CodeHub
CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN SGK GDPT 2018

Âm Nhạc Lớp 10

Hệ thống hóa toàn bộ kiến thức 4 chủ đề cốt lõi, hai phương án lựa chọn chuyên sâu Hát (4 bài) hoặc Nhạc cụ Guitar (8 bài), cùng bộ bản nhạc nốt nhạc mô phỏng SVG và âm thanh trực quan sinh động.

4 Chủ đề chung
12 Bài lựa chọn
17+ Bản nhạc SVG
25 Câu Trạng Nguyên

PHẦN MỘT – KIẾN THỨC CHUNG

4 Chủ đề
Chủ đề 1 Phần một • Kiến thức chung

Chủ đề 1: Giai điệu quê hương

Mở đầu chương trình Âm nhạc 10 bằng bức tranh quê hương tươi đẹp qua việc khám phá hệ thống các loại quãng, thực hành đọc gam Son trưởng, thưởng thức giai điệu dân ca Đèn cù và ca khúc trữ tình cách mạng miền núi phía Bắc.

Lí thuyết âm nhạc

Một số loại quãng và tính chất của quãng

Nốt nhạc mô phỏng CÁC LOẠI QUÃNG VÀ TÍNH CHẤT TRONG ÂM NHẠC (Quãng hòa thanh (vang đồng thời) & Quãng giai điệu (vang nối tiếp))
Tempo: Lento • Nhịp 4/4
Hòa thanhQ.3 Trưởng (Thuận) Hòa thanhQ.5 Đúng (Thuận) Hòa thanhQ.8 Đúng (Thuận hoàn toàn) MiQ.2 FaThứ Giai điệu (Nghịch)

Quãng (Interval) trong âm nhạc là khoảng cách về độ cao giữa hai âm thanh. Các khái niệm cốt lõi cần nắm vững:

1. Quãng hòa thanh & Quãng giai điệu
  • • Quãng hòa thanh: hai âm vang lên đồng thời (cùng một lúc). Âm phía dưới gọi là âm gốc, âm phía trên gọi là âm ngọn.
  • • Quãng giai điệu: hai âm vang lên nối tiếp nhau theo hướng đi lên hoặc đi xuống.
2. Quãng đơn & Quãng Diatonic
  • • Quãng đơn: quãng được cấu tạo trong phạm vi một quãng tám (từ quãng 1 đến quãng 8).
  • • Quãng diatonic (quãng cơ bản): được hình thành giữa các bậc cơ bản của hàng âm trong điệu thức.
3. Tính chất quãng: Quãng thuận & Quãng nghịch
• Quãng thuận: Hai âm hòa hợp, tạo cảm giác êm dịu, thoải mái cho tai người nghe (ví dụ: Quãng 1 đúng, 3 trưởng/thứ, 5 đúng, 6 trưởng/thứ, 8 đúng).
• Quãng nghịch: Hai âm chưa hòa hợp, tạo cảm giác căng thẳng, gay gắt (ví dụ: Quãng 2, quãng 7, các quãng tăng/giảm); thường được xử lí để giải quyết về quãng ổn định.
Lưu ý khi phân tích đoạn nhạc: Cần xác định chính xác hai âm, khoảng cách cung và nửa cung, cách vang (đồng thời hay nối tiếp), hướng đi và cảm giác hòa hợp chứ không chỉ đơn thuần dựa vào tên nốt nhạc.
Đọc nhạc

Luyện gam Son trưởng & Bài đọc nhạc số 1

Nốt nhạc mô phỏng GAM SON TRƯỞNG & CÁC ÂM ỔN ĐỊNH (Hóa biểu 1 dấu thăng Fa♯, âm chủ Son (G4))
Tempo: Moderato • Nhịp 4/4
♯ Sol (I)Âm chủ La (II) Si (III)Ổn định Đô (IV) Rê (V)Ổn định Mi (VI) ♯Fa♯ (VII) Sol (I)Âm chủ
Nốt nhạc mô phỏng BÀI ĐỌC NHẠC SỐ 1 (Trích đoạn giọng Son trưởng) (Nhịp 2/4, nét nhạc vui tươi, rộn rã)
Tempo: Allegretto • Nhịp 2/4
♯ 2 4 GSol BSi RêRê EMi RêSi G (kết)Sol

Giọng Son trưởng (G major):

  • Có hóa biểu gồm một dấu thăng (Fa♯) đặt cố định tại dòng kẻ thứ năm của khuông nhạc khóa Sol.
  • Âm chủ là nốt Son (G). Hàng âm từ bậc I đến bậc VII: $G - A - B - C - D - E - F\sharp - G$.
  • Các âm ổn định tạo thành hợp âm chủ: Bậc I (Son), Bậc III (Si), Bậc V (Rê).
Nhiệm vụ thực hành Bài đọc nhạc số 1: Đọc đúng cao độ, trường độ các nốt ở nhịp 2/4; kết hợp gõ phách và đánh nhịp 2/4. Luyện quãng 2 theo mẫu tiết tấu và tạo bè thứ hai đơn giản từ những quãng hòa thanh thuận (quãng 3, quãng 5). Có thể dùng recorder, kèn phím melodica hoặc ukulele để thể hiện bè.
Hát

Dân ca đồng bằng Bắc Bộ: “Đèn cù”

Nốt nhạc mô phỏng DÂN CA ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ: "ĐÈN CÙ" (Trích đoạn) (Nhịp độ nhanh vừa, vui hoạt, gợi chiếc đèn kéo quân Trung thu)
Tempo: Vui hoạt (Allegro) • Nhịp 2/4
♯ 2 4 Khenai khéonặn cái đèncù ô... kìa

Xuất xứ & Tính chất: Bài hát thuộc kho tàng dân ca đồng bằng Bắc Bộ; nhịp độ nhanh vừa, vui hoạt; lời thơ gợi hình ảnh chiếc đèn kéo quân xoay tròn rộn rã trong đêm hội trăng rằm Trung thu.

Kĩ thuật thanh nhạc cần rèn luyện:

• Khởi động giọng bằng các mẫu âm liền bậc (Sol - La - Si - Đô - Rê).

• Giữ khẩu hình miệng mềm mại, cơ hàm thả lỏng; lấy hơi nhanh, nhẹ tại các dấu câu hoặc dấu lặng.

• Phát âm rõ lời, tròn vành rõ chữ; thể hiện đúng các nốt luyến láy dân ca dí dỏm.

Vận dụng sáng tạo: Tìm một bài dân ca Nam Bộ (ví dụ: Lí cây bông, Lí ngựa ô), trình bày theo hình thức đơn ca hoặc tốp ca kết hợp gõ đệm cơ thể (body percussion).

Nhạc cụ & Nghe nhạc

Gõ đệm tiết tấu & Thưởng thức “Tiếng hát giữa rừng Pác Bó”

Thực hành Nhạc cụ gõ đệm

Luyện mẫu tiết tấu đệm nhịp 2/4 bằng thanh phách, trống con hoặc động tác cơ thể (vỗ tay, gõ đùi, giậm chân). Ghép phần đệm với Bài đọc nhạc số 1 và bài dân ca Đèn cù, yêu cầu giữ tốc độ đều, phách 1 nhấn mạnh, phách 2 nhẹ, không lấn át giai điệu chính.

Tác phẩm nghe nhạc: “Tiếng hát giữa rừng Pác Bó”
  • • Tác giả: Nhạc và lời của nhạc sĩ Nguyễn Tài Tuệ, sáng tác năm 1959.
  • • Tính chất: Giai điệu trữ tình, trong sáng, tha thiết; sử dụng nhuần nhuyễn chất liệu dân ca của đồng bào dân tộc Tày, Nùng miền núi phía Bắc.
  • • Hình tượng: Vẽ nên khung cảnh thiên nhiên Pác Bó (Cao Bằng) hùng vĩ, tiếng suối reo hòa cùng niềm tin son sắt và tình cảm kính yêu vô bờ dành cho Chủ tịch Hồ Chí Minh.

Mini-Quiz Củng Cố (3 câu)

Chọn đáp án đúng nhất

Câu 1: Quãng hòa thanh trong âm nhạc là gì?

Câu 2: Giọng Son trưởng (G major) có hóa biểu gồm dấu hóa nào?

Câu 3: Tác phẩm nghe nhạc “Tiếng hát giữa rừng Pác Bó” do nhạc sĩ nào sáng tác?

Chủ đề 2 Phần một • Kiến thức chung

Chủ đề 2: Cuộc sống mến thương

Khám phá quy luật cấu tạo điệu thức, so sánh tính chất giữa giọng Son trưởng và Mi thứ, thực hành kỹ thuật hát đuổi (canon) trong ca khúc của nhạc sĩ Nguyễn Ngọc Thiện và bước đầu tiếp cận thể loại đỉnh cao của khí nhạc: Dàn nhạc giao hưởng.

Lí thuyết âm nhạc

Điệu thức, giọng trưởng và giọng thứ

Nốt nhạc mô phỏng GAM MI THỨ TỰ NHIÊN (E Minor Scale) (Cùng hóa biểu 1 dấu thăng Fa♯ với Son trưởng, nhưng âm chủ là Mi (E4))
Tempo: Andante • Nhịp 4/4
♯ Mi (I)Âm chủ ♯Fa♯ (II) Sol (III)Ổn định La (IV) Si (V)Ổn định Đô (VI) Rê (VII) Mi (I)Âm chủ
• Điệu thức (Mode): Là mối tương quan về cao độ giữa các âm trong một hệ thống âm thanh theo một quy luật nhất định xoay quanh âm chủ.
• Gam (Scale): Là sự sắp xếp bảy bậc âm của điệu thức từ thấp lên cao (hoặc ngược lại) bắt đầu từ âm chủ; mỗi âm gọi là một bậc (kí hiệu La Mã I đến VII).
Phân biệt Điệu thức Trưởng & Điệu thức Thứ:

• Điệu thức trưởng: Ba bậc I – III – V tạo thành hợp âm ba trưởng (quãng 3 trưởng + quãng 3 thứ); tính chất âm nhạc thường tươi sáng, khỏe khoắn, hùng tráng.

• Điệu thức thứ: Ba bậc I – III – V tạo thành hợp âm ba thứ (quãng 3 thứ + quãng 3 trưởng); tính chất âm nhạc thường mềm mại, trữ tình, sâu lắng, êm dịu.

• Giọng (Key): Là điệu thức được xác định trên một cao độ cụ thể. Tên giọng = Tên âm chủ + Tên điệu thức (ví dụ: Son trưởng, Mi thứ).

Quy tắc xác định giọng: Giọng Son trưởng và Mi thứ có cùng hóa biểu một dấu thăng Fa♯ nhưng khác âm chủ (Son vs Mi) và khác tính chất âm nhạc. Không bao giờ được kết luận giọng chỉ dựa vào hóa biểu: phải phân tích âm chủ, nốt kết bài và các âm ổn định!
Đọc nhạc

Luyện gam Mi thứ & Bài đọc nhạc số 2

Nốt nhạc mô phỏng BÀI ĐỌC NHẠC SỐ 2 (Giọng Mi thứ, nhịp 3/4) (Nét nhạc mềm mại, êm dịu, nhịp nhàng 3 phách)
Tempo: Moderato • Nhịp 3/4
♯ 3 4 EMi GSol BSi BSi ALa GSol E (kết)Mi

Đặc điểm Bài đọc nhạc số 2: Viết ở giọng Mi thứ (E minor), nhịp 3/4 nhịp nhàng, du dương. Luyện các bước nhảy quãng 2 và quãng 3; luyện tập nhấn phách 1 mạnh, phách 2 và 3 nhẹ.

• Luyện đọc theo cao độ, trường độ và các kí hiệu sắc thái trong bài.

• Kết hợp gõ đệm phách hoặc vỗ tay theo mẫu tiết tấu 3/4.

• Hoạt động sáng tạo: Nhận biết cấu trúc câu nhạc và thử tạo giai điệu mới ở giọng Son trưởng trên mẫu tiết tấu đã cho.

Hát & Hòa tấu

“Ơi cuộc sống mến thương” & Kĩ thuật Hát đuổi

Nốt nhạc mô phỏng "ƠI CUỘC SỐNG MẾN THƯƠNG" & KĨ THUẬT HÁT ĐUỔI (CANON) (Nhạc & lời Nguyễn Ngọc Thiện (1978) - Hai bè nối tiếp)
Tempo: Vui tươi, rộn rã • Nhịp 2/4
♯ 2 4 Cóchú chimcơ vành Bè 1 vào khuyênnhỏ líu Bè 2 đuổi lo...

Tác phẩm: Ơi cuộc sống mến thương — Nhạc và lời của nhạc sĩ Nguyễn Ngọc Thiện (sáng tác năm 1978). Bài hát có tính chất vui tươi, rộn rã, lời ca bình dị, khích lệ tinh thần lạc quan yêu đời của thế hệ trẻ.

Kĩ thuật Hát đuổi (Canon) & Hòa tấu:

• Hát đuổi: Chia lớp thành hai nhóm; nhóm 1 hát trước, nhóm 2 hát đuổi theo sau một khoảng cách phách/nhịp nhất định. Yêu cầu lắng nghe nhóm bạn, giữ nhịp vững, vào bè chuẩn xác và duy trì âm lượng cân bằng.

• Hòa tấu: Phối hợp nhạc cụ gõ đệm tiết tấu cùng nhạc cụ giai điệu (ukulele, recorder, kèn phím). Người chỉ huy báo hiệu nhịp vào và kết thúc thống nhất.

Thường thức âm nhạc

Thể loại Giao hưởng & “Giao hưởng Đồng quê” (Beethoven)

Nốt nhạc mô phỏng L. V. BEETHOVEN: GIAO HƯỞNG SỐ 6 "ĐỒNG QUÊ" (Chương I) (Chủ đề phong cảnh thôn quê thanh bình giọng Fa trưởng)
Tempo: Allegro ma non troppo • Nhịp 2/4
♭ 2 4 Fa LaĐô La SolFa Fa (ngân)

Thể loại Giao hưởng (Symphony): Là thể loại khí nhạc quy mô lớn nhất, thường gồm bốn chương với nội dung triết học, tư tưởng sâu sắc, được trình diễn bởi Dàn nhạc giao hưởng (Orchestra).

Bốn bộ nhạc cụ chính của Dàn nhạc giao hưởng:
1. Bộ gỗ (Woodwinds): Flute, Oboe, Clarinet, Bassoon...
2. Bộ đồng (Brass): Horn (Kèn săn), Trumpet, Trombone, Tuba...
3. Bộ gõ (Percussion): Timpani (Trống định âm), Cymbals, Triangle, Tam-tam...
4. Bộ dây (Strings): Violin, Viola, Cello, Double Bass (Đại hồ cầm)...

Tác phẩm: Giao hưởng số 6 giọng Fa trưởng “Đồng quê” (Pastoral Symphony, Op. 68) của thiên tài âm nhạc người Đức Ludwig van Beethoven (viết năm 1805–1808). Tác phẩm độc đáo có năm chương miêu tả bức tranh thiên nhiên làng quê, tiếng chim hót, suối reo, cơn dông bão và niềm vui hân hoan của người nông dân.

Mini-Quiz Củng Cố (3 câu)

Chọn đáp án đúng nhất

Câu 1: Điệu thức trưởng và điệu thức thứ khác nhau cơ bản ở điểm nào?

Câu 2: Dàn nhạc giao hưởng tiêu chuẩn gồm có bao nhiêu bộ nhạc cụ chính?

Câu 3: Giao hưởng số 6 “Đồng quê” của Ludwig van Beethoven được viết ở giọng nào?

Chủ đề 3 Phần một • Kiến thức chung

Chủ đề 3: Về miền kí ức

Khắc sâu kĩ năng nhận diện giọng qua thực hành phân tích hóa biểu và âm kết; thể hiện cảm xúc trong sáng của tuổi học trò qua ca khúc của nhạc sĩ Hồng Đăng và lắng đọng với dòng sông quê hương qua sáng tác của nhạc sĩ Hoàng Hiệp.

Lí thuyết âm nhạc

Phương pháp nhận biết giọng Son trưởng và Mi thứ

Mặc dù dùng chung một hóa biểu Fa♯, hai giọng có đặc điểm nhận dạng hoàn toàn khác biệt:

Tiêu chí so sánh Giọng Son trưởng (G) Giọng Mi thứ (Em)
Hóa biểu 1 dấu thăng (Fa♯) 1 dấu thăng (Fa♯)
Âm chủ (Bậc I) Nốt Son (G) Nốt Mi (E)
Nốt kết thúc bài Thường kết thúc ở nốt Son Thường kết thúc ở nốt Mi
Tính chất giai điệu Tươi sáng, vui tươi, rộn rã Trầm ấm, mềm mại, sâu lắng

Ghi nhớ: Hai giọng có cùng hóa biểu gọi là cặp giọng song song. Khoảng cách giữa âm chủ của giọng thứ và âm chủ của giọng trưởng song song luôn là quãng 3 thứ (1,5 cung): Mi cách Son một quãng 3 thứ.

Đọc nhạc

Luyện gam Mi thứ & Bài đọc nhạc số 3

Nốt nhạc mô phỏng BÀI ĐỌC NHẠC SỐ 3 (Giọng Mi thứ, cấu trúc câu đối xứng) (Luyện quãng 2, quãng 3 và đảo phách)
Tempo: Moderato • Nhịp 2/4
♯ 2 4 MiSol LaSi Đô SiSol Mi (kết)

Bài đọc nhạc số 3: Viết ở nhịp 2/4 giọng Mi thứ. Cấu trúc gồm hai câu nhạc đối xứng, có sự lặp lại âm hình tiết tấu và biến đổi cao độ ở đoạn kết.

• Đọc đúng cao độ, trường độ, các nốt hoa mĩ hoặc đảo phách.

• Phân tích điểm giống và khác nhau giữa câu 1 và câu 2.

• Trích một câu nhạc trong bài hát Kỉ niệm thành phố tuổi thơ để đọc nhạc kết hợp gõ đệm phách.

Hát & Nghe nhạc

“Kỉ niệm thành phố tuổi thơ” & “Trở về dòng sông tuổi thơ”

Hát: “Kỉ niệm thành phố tuổi thơ” (Hồng Đăng)

Ca khúc mang tính chất hoạt bát, tươi vui nhưng đượm cảm xúc bồi hồi nhớ về những kỉ niệm thân thương thời áo trắng. Yêu cầu giữ hơi thở đều đặn, hát nhẹ nhàng, đằm thắm; luyện hòa tấu kết hợp 3 bè: bè hát, bè nhạc cụ giai điệu và bè nhạc cụ gõ (có thể thay bè giai điệu bằng vocalise - hát bằng nguyên âm).

Nghe nhạc: “Trở về dòng sông tuổi thơ” (Hoàng Hiệp)

Nhạc và lời của nhạc sĩ Hoàng Hiệp; giai điệu trữ tình, da diết, đậm đà tình quê hương xứ sở. Hình tượng dòng sông êm đềm chuyên chở bao ước mơ, kí ức ấu thơ nâng bước con người trên đường đời. Nhiệm vụ: Nêu cảm nhận cá nhân và viết một đoạn văn ngắn chia sẻ cảm xúc trên nền nhạc.

Mini-Quiz Củng Cố (2 câu)

Chọn đáp án đúng nhất

Câu 1: Khoảng cách giữa âm chủ của giọng Mi thứ và âm chủ của giọng Son trưởng song song là:

Câu 2: Vocalise trong nghệ thuật ca hát có nghĩa là gì?

Chủ đề 4 Phần một • Kiến thức chung

Chủ đề 4: Giai điệu bốn phương

Mở rộng chân trời âm nhạc với các hợp âm ba chính trên giọng Son trưởng và Mi thứ hòa thanh, thực hành đọc nhạc hai bè, thưởng thức nghệ thuật hợp xướng và cái nhìn toàn cảnh về các thời kỳ lịch sử âm nhạc phương Tây.

Lí thuyết âm nhạc

Các hợp âm ba chính của giọng Son trưởng & Mi thứ

Nốt nhạc mô phỏng CÁC HỢP ÂM BA CHÍNH CỦA GIỌNG SON TRƯỞNG & MI THỨ (Son trưởng: G (I) - C (IV) - D (V); Mi thứ hòa thanh có B (V trưởng))
Tempo: Lento • Nhịp 4/4
♯ G (Bậc I)G4-B4-D5 C (Bậc IV)C4-E4-G4 D (Bậc V)D4-F#4-A4 Em (Bậc I thứ)E4-G4-B4 B (Át V)B3-D#4-F#4

Hợp âm ba chính là các hợp âm được xây dựng trên ba bậc cơ bản quan trọng nhất của điệu thức: Bậc I (Chủ - Tonic), Bậc IV (Hạ át - Subdominant) và Bậc V (Át - Dominant).

Giọng Son trưởng (G major):
  • • Bậc I (Chủ): Hợp âm G (Son – Si – Rê)
  • • Bậc IV (Hạ át): Hợp âm C (Đô – Mi – Sol)
  • • Bậc V (Át): Hợp âm D (Rê – Fa♯ – La)
  • Tạo cảm giác vững vàng, sáng sủa, ổn định.
Giọng Mi thứ (E minor):
  • • Bậc I (Chủ): Hợp âm Em (Mi – Sol – Si)
  • • Bậc IV (Hạ át): Hợp âm Am (La – Đô – Mi)
  • • Bậc V (Át): Trong Mi thứ tự nhiên là Bm; trong Mi thứ hòa thanh (nâng bậc VII thành Rê♯) là hợp âm B (Si trưởng) hoặc B7.
  • Hợp âm B tạo lực hút hòa thanh cực mạnh về Em.
Đọc nhạc & Hợp xướng

Đọc nhạc 2 bè & Hợp xướng “Cánh đồng yên tĩnh”

Nốt nhạc mô phỏng BÀI ĐỌC NHẠC SỐ 4 (Thực hành hòa âm hai bè song song) (Bè 1 (Giai điệu trên) hòa quyện cùng Bè 2 (Giai điệu dưới))
Tempo: Andante cantabile • Nhịp 3/4
♯ 3 4 Bè 1: Si / Bè 2: SolQ.3 Bè 1: Đô / Bè 2: LaQ.3 Bè 1: Rê / Bè 2: SiQ.3 Bè 1: Si / Bè 2: MiQ.5
Bài đọc nhạc số 4 (Đọc hai bè):

Thực hành đọc ở giọng Mi thứ hòa thanh. Phân công Bè 1 (nữ cao/nam cao) và Bè 2 (nữ trầm/nam trầm); chú ý lắng nghe độ hòa quyện giữa các quãng 3 và quãng 6 hòa thanh.

Hợp xướng: “Cánh đồng yên tĩnh” (Dân ca Nga):

Lời dịch tiếng Việt: Hoàng Long; chuyển soạn hợp xướng: Xuân Cung. Giai điệu chậm rãi, nhẹ nhàng, sâu lắng, vẽ nên không gian cánh đồng tuyết trắng bạt ngàn của nước Nga.

Yêu cầu tập hát riêng từng bè, giữ vững cao độ, dùng vocalise làm quen âm hưởng trước khi ghép lời, không để nhạc cụ đệm lấn át tiếng hát hợp xướng.

Thường thức âm nhạc

Một số giai đoạn lịch sử âm nhạc phương Tây

Bảng tóm tắt các thời kỳ phát triển rực rỡ của âm nhạc cổ điển phương Tây được giới thiệu trong SGK:

Thời kì Đặc điểm khái quát Nhạc sĩ tiêu biểu
Nguyên thủy Mô phỏng âm thanh tự nhiên; nhạc cụ gõ xuất hiện sớm —
Hy Lạp cổ đại Âm nhạc gắn với toán học, thang âm, đàn Lyre, Cithara Pythagoras
Trung cổ Hình thành hệ thống kí hiệu nốt; âm nhạc nhà thờ, phức điệu —
Phục hưng Quan tâm điệu thức, hòa âm, đỉnh cao nghệ thuật phức điệu Orlando di Lasso
Baroque (Tiền cổ điển) Âm nhạc phức điệu đạt đỉnh cao; hình thành nhạc kịch (Opera) J. S. Bach, Handel, Vivaldi
Cổ điển Âm nhạc chủ điệu, định hình dàn giao hưởng, hình thức Sonate Haydn, Mozart, Beethoven
Lãng mạn Đề cao cảm xúc cá nhân; giao hưởng thơ, ca khúc thính phòng Schubert, Chopin, Mendelssohn, Liszt
Thế kỉ XX Trường phái đa dạng: Ấn tượng, Biểu hiện, Tân cổ điển, Tiền phong Debussy, Ravel, Stravinsky, John Cage
Tác phẩm nghe nhạc: “Bài ca người chèo thuyền thành Venice” (Venetian Boat Song) của Felix Mendelssohn — tiểu phẩm piano trích trong tuyển tập Những bài ca không lời; phần đệm tay trái nhịp nhàng gợi hình ảnh mái chèo lướt trên sóng nước Venice thơ mộng.

Mini-Quiz Củng Cố (2 câu)

Chọn đáp án đúng nhất

Câu 1: Trong giọng Mi thứ hòa thanh, hợp âm át (bậc V) là hợp âm nào?

Câu 2: Giai đoạn âm nhạc nào gắn liền với các tên tuổi vĩ đại: Haydn, Mozart và Beethoven?

PHẦN HAI – PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN A: HÁT

4 Bài
Bài 1 (Hát) Lựa chọn A • Thanh nhạc

Bài 1 (Hát): Tư thế hát và miệng hát

Tư thế đứng/ngồi • Khẩu hình nguyên âm Ô, A, Ê • Hát ru Schubert • Hát với chú ve con

Nốt nhạc mô phỏng MẪU LUYỆN THANH KHỞI ĐỘNG LIỀN BẬC NGUYÊN ÂM Ô – A – Ê (Năm nốt liền bậc từ Sol4 xuống Đô4; mở rộng khẩu hình tự nhiên)
Tempo: Moderato • Nhịp 4/4
4 4 SolÔ... FaÔ... MiÔ... RêÔ... Đô (ngân)Ô... Lặp lại: A... Ê...
YÊU CẦU CẦN ĐẠT (SGK Trang 48):
  • Biết và thực hiện đúng tư thế chuẩn mực khi đứng hát và ngồi hát; giữ cơ thể thoải mái, tự nhiên.
  • Hiểu cơ chế và mở đúng khẩu hình miệng khi phát âm các nguyên âm cơ bản: Ô, A, Ê.
  • Hát đúng cao độ, trường độ, sắc thái bài Hát ru (F. Schubert) và bài Hát với chú ve con (Thanh Tùng).
1. Kĩ thuật Tư thế hát chuẩn xác

Tư thế đúng là nền tảng giúp cột hơi lưu thông tự do từ bụng lên vòm họng, giải phóng các cơ thanh quản và tạo vẻ đẹp thẩm mĩ khi biểu diễn:

• Tư thế đứng hát:

Lưng và đầu giữ thẳng tự nhiên, mắt nhìn về phía khán giả; hai chân mở rộng ngang vai tạo trọng tâm vững vàng ở vùng thắt lưng; hai vai thả lỏng, không gồng cứng hay ưỡn ngực quá mức; hai tay buông nhẹ hoặc đan tự nhiên phía trước rốn.

• Tư thế ngồi hát:

Lưng thẳng, ngực mở tự nhiên, không tì sát hay dựa lưng vào thành ghế; hai đùi đặt song song, hai bàn chân tiếp xúc phẳng với mặt sàn; hai tay để nhẹ nhàng trên đùi.

Lưu ý khởi động: Trước khi hát, hãy thực hiện các động tác thả lỏng cơ mặt, xoay nhẹ khớp cổ, massage nhẹ hai bên hàm dưới để môi, lưỡi và hàm hoàn toàn mềm mại.

2. Kĩ thuật mở khẩu hình theo các nguyên âm Ô, A, Ê

Khẩu hình quyết định màu sắc, độ vang và khoảng không gian cộng hưởng của giọng hát:

Nguyên âm Ô:

Miệng mở tròn, môi hơi nhô nhẹ về phía trước tạo hình phễu, nâng cao vòm họng mềm phía sau; tạo ra âm thanh tròn trịa, ấm áp và có chiều sâu.

Nguyên âm A:

Miệng mở rộng tự nhiên theo chiều dọc (độ mở khoảng 2 ngón tay); khi lên nốt cao, nâng nhẹ môi trên để âm thanh thoát ra sáng rõ, tuyệt đối không bẹt miệng ép hàm dưới.

Nguyên âm Ê:

Mép miệng mở theo chiều ngang vừa phải, vòm họng vẫn duy trì khoảng vang trên; nét mặt tươi sáng, phát âm nhẹ nhàng, không để âm thanh bị the thé.

3. Hướng dẫn thực hành ca khúc SGK
• Bài hát “Hát ru” (Wiegenlied) – Franz Schubert (lời Việt: Trung Kiên):

Nhịp độ chậm rãi, êm dịu, tình cảm; rèn luyện kĩ thuật hát liền tiếng (legato), giữ hơi thở đều đặn và thể hiện âm thanh mềm mại, trong trẻo như lời mẹ ru con vào giấc ngủ êm đềm.

• Bài hát “Hát với chú ve con” – Nhạc & lời: Thanh Tùng:

Nhịp độ hơi nhanh, tươi vui, hóm hỉnh; đòi hỏi người hát chuyển đổi khẩu hình mau lẹ giữa các nguyên âm liên tiếp, giữ hơi nhẹ nhàng, nét mặt rạng rỡ.

NHIỆM VỤ VẬN DỤNG & SÁNG TẠO:

Đứng trước gương thực hành phát âm các nguyên âm Ô – A – Ê ở các cao độ khác nhau; tự quan sát khẩu hình miệng và ghi âm lại để so sánh độ vang của âm thanh khi mở miệng đúng cách.

Mini-Quiz Củng Cố (3 câu)

Chọn đáp án đúng nhất

Câu 1: Tư thế đứng hát chuẩn xác trong nghệ thuật thanh nhạc đòi hỏi:

Câu 2: Khi hát các nốt cao với nguyên âm A, người hát cần lưu ý điều gì về khẩu hình?

Câu 3: Bài hát “Hát ru” (Wiegenlied) được SGK Âm nhạc 10 chọn làm bài thực hành thanh nhạc là kiệt tác của nhạc sĩ nào?

Bài 2 (Hát) Lựa chọn A • Thanh nhạc

Bài 2 (Hát): Làm chủ hơi thở

3 thao tác hơi thở: Lấy hơi – Giữ hơi – Đẩy/Điều tiết hơi • Hành quân xa • Màu cờ tôi yêu

Nốt nhạc mô phỏng MẪU ÂM RÈN LUYỆN LÀM CHỦ HƠI THỞ & NGÂN DÀI (Nén hơi cơ hoành, giữ âm thanh ổn định qua các bước nhảy quãng 3)
Tempo: Andante • Nhịp 4/4
4 4 ĐôLấy hơi MiGiữ Solhơi Đôđều Solđiều Mitiết Đô (ngân)hơi...
YÊU CẦU CẦN ĐẠT (SGK Trang 53):
  • Nắm vững tầm quan trọng của hơi thở và thực hiện thuần thục 3 thao tác: Lấy hơi, Giữ hơi, Đẩy và điều tiết hơi.
  • Biết duy trì sự nâng đỡ của cơ hoành để ngân dài nốt nhạc ổn định về cao độ và sắc thái.
  • Vận dụng làm chủ hơi thở trong bài hát hào hùng Hành quân xa (Đỗ Nhuận) và Màu cờ tôi yêu (Phạm Tuyên).
Quy trình 3 thao tác làm chủ hơi thở thanh nhạc

Hơi thở chính là “nguồn nhiên liệu” nuôi dưỡng tiếng hát. Kĩ thuật thở thanh nhạc là thở ngực - bụng (thở hoành):

1
1. Lấy hơi (Hít vào):

Hít nhanh, sâu, nhẹ nhàng qua cả mũi và miệng; hạ cơ hoành xuống làm phình nhẹ vùng bụng dưới và giãn xương sườn cụt; hai vai giữ nguyên, không nhấc vai lên.

2
2. Giữ hơi (Nén hơi):

Duy trì sự căng đỡ của cơ hoành và cơ bụng dưới; giữ luồng khí ổn định trong phổi trong 1-2 giây trước khi phát âm; tuyệt đối không nín chặt cổ họng gây nghẹn tiếng.

3
3. Đẩy & Điều tiết hơi:

Thở ra từ từ, tiết kiệm luồng khí đẩy qua khe thanh đới; điều tiết luồng hơi nhịp nhàng theo câu hát; không xả hơi ồ ạt ở các nốt đầu tiên để giữ đủ hơi đến hết câu.

Hướng dẫn thực hành bài hát SGK
• Ca khúc “Hành quân xa” – Đỗ Nhuận:

Nhịp 2/4 hành tiến, dồn dập, trầm hùng. Lấy hơi nhanh tại các dấu lặng; dùng lực nén của cơ hoành dồn vào đầu phách để câu hát chắc nịch, thể hiện khí thế kiên cường của người chiến sĩ Điện Biên.

• Ca khúc “Màu cờ tôi yêu” – Nhạc Phạm Tuyên, thơ Diệp Minh Tuyền:

Giai điệu trong sáng, tự hào, khoáng đạt. Cần điều tiết hơi thở đều đặn từ bụng dưới để nâng đỡ các nốt cao ngân dài, giữ sắc thái hào sảng và lạc quan.

BÀI TẬP VẬN DỤNG HƠI THỞ HÀNG NGÀY:

Luyện tập kĩ thuật xì hơi: Hít sâu trong 4 giây, giữ nén 4 giây, sau đó thở ra từ từ qua kẽ răng thành âm “xì...” đều đặn và đếm thời gian. Mục tiêu kéo dài thời gian xì hơi từ 15 giây lên 25–30 giây mà âm thanh vẫn ổn định không bị đứt quãng.

Mini-Quiz Củng Cố (3 câu)

Chọn đáp án đúng nhất

Câu 1: Kiểu thở chuẩn mực nhất được ứng dụng trong nghệ thuật thanh nhạc chuyên nghiệp là:

Câu 2: Thao tác thứ ba trong quy trình hơi thở thanh nhạc là gì?

Câu 3: Bài hát “Hành quân xa” gắn liền với chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ là sáng tác của ai?

Bài 3 (Hát) Lựa chọn A • Thanh nhạc

Bài 3 (Hát): Phát âm rõ chữ

3 bước xử lí âm tiết: Khởi chữ – Mở chữ – Đóng chữ • Thang âm Sol–La–Si–Rê • Cò lả & Lí hoài nam

Nốt nhạc mô phỏng THANG ÂM BỐN ÂM DÂN CA "CÒ LẢ": SOL – LA – SI – RÊ (Nét đặc trưng dân ca đồng bằng Bắc Bộ kèm luyến láy)
Tempo: Êm dịu, trong sáng • Nhịp 2/4
SolCon Lacò Sibay Rêlả lảbay Solla...
YÊU CẦU CẦN ĐẠT (SGK Trang 57):
  • Nắm vững phương pháp phát âm tròn vành rõ chữ qua 3 bước: Khởi chữ, Mở chữ, Đóng chữ.
  • Nhận biết và thể hiện chuẩn xác thang âm bốn âm Sol – La – Si – Rê của dân ca Cò lả.
  • Hát đúng luyến láy dân ca trong Cò lả (Bắc Bộ) và xử lí đảo phách trong Lí hoài nam (Quảng Trị).
Quy trình 3 bước xử lí chuẩn xác một âm tiết tiếng Việt

Tiếng Việt có thanh điệu và nhiều phụ âm ghép phức tạp. Để hát tròn vành rõ chữ mà không méo tiếng, cần tuân thủ 3 bước:

1
1. Khởi chữ (Phụ âm đầu):

Phát âm phụ âm đầu thật nhẹ, gọn và dứt khoát như khi nói (ví dụ: b, m, t, đ, k, ng...); tạo tiền đề để âm thanh phóng thẳng vào khoang vang.

2
2. Mở chữ (Nguyên âm):

Toàn bộ độ dài trường độ của nốt nhạc được ngân trên nguyên âm trung tâm; mở khoang miệng đúng độ mở để âm thanh vang tròn vành và đúng sắc thái.

3
3. Đóng chữ (Âm cuối):

Khép nhanh và dứt khoát phụ âm cuối (m, n, ng, p, t, c) hoặc bán nguyên âm (i, u) ở tích tắc cuối cùng của nốt; tuyệt đối không nuốt âm cuối làm sai nghĩa từ.

Hướng dẫn thực hành hai bài dân ca tiêu biểu
• Bài dân ca “Cò lả” – Dân ca đồng bằng Bắc Bộ:

Giai điệu trong sáng, thanh bình, xây dựng trên thang âm 4 âm Sol – La – Si – Rê. Khi thể hiện, cần chú ý kĩ thuật nhả chữ mềm mại của vùng quan họ, luyến đúng các nốt hoa mĩ dân gian (nốt luyến đi lên và đi xuống mượt mà).

• Bài dân ca “Lí hoài nam” (Lí qua đèo / Lí chiều chiều) – Dân ca Quảng Trị:

Giai điệu man mác, trữ tình, sâu lắng đặc trưng của âm nhạc miền Trung. Luyện kĩ thuật hát đảo phách (ngân qua vạch nhịp) và lấy hơi nhẹ nhàng tại dấu lặng mà không làm đứt mạch cảm xúc.

NHIỆM VỤ VẬN DỤNG & SÁNG TẠO:

Đặt lời mới cho giai điệu bài dân ca Cò lả ca ngợi nét đẹp quê hương hoặc tình bạn học trò; trình bày trước nhóm và cùng nhận xét về độ tròn vành rõ chữ của ca từ mới đặt.

Mini-Quiz Củng Cố (3 câu)

Chọn đáp án đúng nhất

Câu 1: Quy trình 3 bước xử lí một âm tiết trong ca hát tiếng Việt lần lượt là:

Câu 2: Thang âm bốn âm cơ bản của bài dân ca “Cò lả” được SGK Âm nhạc 10 nêu là:

Câu 3: Bài dân ca “Lí hoài nam” còn có tên gọi dân gian quen thuộc khác là gì?

Bài 4 (Hát) Lựa chọn A • Thanh nhạc

Bài 4 (Hát): Hát giọng chuyển

Kĩ thuật Passaggio • Giọng ngực -> Giọng pha -> Giọng đầu • Mùa xuân đầu tiên Văn Cao

Nốt nhạc mô phỏng VĂN CAO: "MÙA XUÂN ĐẦU TIÊN" (Kĩ thuật Hát giọng chuyển) (Nhịp 3/4 du dương; chuyển tiếp nhẹ nhàng từ giọng ngực sang giọng pha)
Tempo: Nhẹ nhàng, sâu lắng • Nhịp 3/4
♯ 3 4 Rồi dặt dìu mùa Giọng pha xuân đầu tiên...
YÊU CẦU CẦN ĐẠT (SGK Trang 61):
  • Hiểu bản chất của kĩ thuật giọng chuyển (Passaggio) và các âm khu giọng hát.
  • Biết cách chuyển tiếp mềm mại từ giọng thật sang giọng pha và giọng giả ở các nốt cao mà không bị vỡ giọng.
  • Thể hiện thành công sắc thái sâu lắng, trữ tình trong Mùa xuân đầu tiên (Văn Cao).
Bản chất của kĩ thuật Hát giọng chuyển (Passaggio)

Giọng hát con người có 3 âm khu cơ bản:

1. Giọng ngực (Chest voice):

Âm thanh phát ra ở âm khu trầm, dày, ấm, có độ rung cảm nhận rõ ràng ở lồng ngực.

2. Giọng pha (Mix voice):

Âm khu trung gian kết hợp giữa độ dày của giọng ngực và độ thanh thoát của giọng đầu.

3. Giọng đầu / Giọng giả (Head/Falsetto):

Âm khu cao, nhẹ, thanh thoát, cộng hưởng chủ yếu ở các xoang trán trên mặt.

Kĩ thuật vượt qua vùng chuyển giọng: Khi giai điệu leo lên các nốt cao gần vùng chuyển giọng, người hát tuyệt đối không được gào to hoặc cố rướn cổ (sẽ gây vỡ tiếng và viêm thanh quản); thay vào đó, hãy giảm nhẹ lực đẩy luồng hơi, nâng cao hàm ếch mềm phía sau và pha nhẹ âm sắc giọng gió để âm thanh lướt qua êm ái.
Hướng dẫn thực hành ca khúc SGK
• Ca khúc “Mùa xuân đầu tiên” – Nhạc & lời: Văn Cao:

Sáng tác bất hủ năm 1976 của thiên tài Văn Cao, giai điệu nhịp 3/4 nhẹ nhàng, sâu lắng, tươi sáng và triết lí. Đoạn điệp khúc vút lên cao đòi hỏi kĩ thuật chuyển giọng pha mượt mà, lấy hơi hết câu và nhả chữ mềm mại.

• Ca khúc “Giấc mơ sẽ đến bên ngưỡng cửa” – I. O. Dunayevsky (lời Việt: Trung Kiên):

Âm hưởng du dương, êm ái, mang đậm phong cách ca khúc thính phòng cổ điển châu Âu; rèn luyện chuyển âm vực từ tốn, giữ hơi đều đặn.

BÀI TẬP VẬN DỤNG & DÀN DỰNG:

Tổ chức biểu diễn theo hình thức đơn ca, song ca hoặc tốp ca bài Mùa xuân đầu tiên; chú ý lắng nghe người bạn diễn để điều chỉnh âm lượng và màu sắc giọng hát hòa quyện ở các nốt cao.

Mini-Quiz Củng Cố (3 câu)

Chọn đáp án đúng nhất

Câu 1: Kĩ thuật hát giọng chuyển (Passaggio) giúp người hát giải quyết vấn đề gì khi lên nốt cao?

Câu 2: Bài hát “Mùa xuân đầu tiên” được nhạc sĩ Văn Cao sáng tác vào mốc lịch sử nào?

Câu 3: Để rèn luyện giọng chuyển đạt độ mềm mại, bài tập thanh nhạc nào thường được áp dụng hiệu quả nhất?

PHẦN HAI – PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN B: NHẠC CỤ GUITAR

8 Bài
Bài 1 (Guitar) Lựa chọn B • Nhạc cụ Guitar

Bài 1 (Guitar): Giới thiệu đàn guitar và kĩ thuật bấm, gảy trên dây 5, dây 4

Cấu tạo đàn • 6 dây E-B-G-D-A-E • Quy ước ngón 1-2-3-4 & p-i-m-a • Thế tay 1 • Nốt dây 5 & 4

SƠ ĐỒ 6 DÂY GUITAR & QUY ƯỚC NGÓN TAY

Từ dây 1 (cao) đến dây 6 (trầm)
Nut Phím 1 (Ngón 1) Phím 2 (Ngón 2) Phím 3 (Ngón 3) Phím 4 (Ngón 4) Dây 1: E (Mi) Dây 2: B (Si) Dây 3: G (Sol) Dây 4: D (Rê) Dây 5: A (La) Dây 6: E (Mi) Tay trái: Ngón 1 (Trỏ) - 2 (Giữa) - 3 (Áp út) - 4 (Út) • Tay phải: p (Cái) - i (Trỏ) - m (Giữa) - a (Áp út)
YÊU CẦU CẦN ĐẠT (SGK Trang 66):
  • Nắm vững cấu tạo 8 bộ phận của đàn guitar, thứ tự và tên gọi 6 dây buông.
  • Ngồi đúng tư thế (cổ điển hoặc đệm hát); nắm quy ước ngón tay trái (1-2-3-4) và ngón tay phải (p-i-m-a).
  • Thực hiện đúng kĩ thuật bấm và gảy các nốt trên dây 5 và dây 4 ở thế tay thứ nhất.
1. Cấu tạo đàn Guitar & Hệ thống 6 dây đàn
• 8 Bộ phận chính của đàn:

Đầu cần đàn (Headstock), Khóa chỉnh dây (Tuning pegs), Lược đàn (Nut), Cần đàn (Neck) chứa các phím đàn kim loại (Frets), Thùng đàn (Body), Lỗ thoát âm (Soundhole), Ngựa đàn (Bridge), Dây đàn (Strings).

• Thứ tự 6 dây buông (từ mỏng nhất đến dày nhất):

• Dây 1: Mi (E4) (dây mỏng nhất, nốt cao nhất)
• Dây 2: Si (B3)
• Dây 3: Sol (G3)
• Dây 4: Rê (D3)
• Dây 5: La (A2)
• Dây 6: Mi (E2) (dây dày nhất, nốt trầm nhất)

2. Tư thế ngồi & Quy ước ngón tay
Quy ước ngón tay:

• Tay trái (bấm phím): Ngón 1 (Trỏ), ngón 2 (Giữa), ngón 3 (Áp út), ngón 4 (Út). Dây buông kí hiệu số 0.
• Tay phải (gảy dây): Ngón cái p, ngón trỏ i, ngón giữa m, ngón áp út a.
• Thế tay 1: Ngón 1 phụ trách phím 1, ngón 2 phụ trách phím 2, ngón 3 phụ trách phím 3, ngón 4 phụ trách phím 4.

Hai tư thế ngồi chuẩn:

• Tư thế cổ điển: Kê chân trái lên giá kê chân (footstool), cần đàn chếch 45 độ, thùng đàn tì chắc chắn vào đùi trái và ngực.
• Tư thế đệm hát: Đặt thùng đàn lên đùi phải, giữ lưng thẳng, hai vai thả lỏng tự nhiên, tay phải khum tự nhiên trên thành đàn.

3. Kĩ thuật bấm và gảy trên dây 5 và dây 4

• Dây 5 (La - A2): Dây buông là La (A). Bấm phím 2 bằng ngón 2 là Si (B). Bấm phím 3 bằng ngón 3 là Đô (C).

• Dây 4 (Rê - D3): Dây buông là Rê (D). Bấm phím 2 bằng ngón 2 là Mi (E). Bấm phím 3 bằng ngón 3 là Fa (F).

• Lưu ý then chốt: Ngón tay trái phải cong đầu ngón vuông góc với phím đàn, bấm sát vào thanh kim loại của phím (không bấm đè lên thanh phím), tránh để phần thịt của ngón chạm vào dây bên cạnh làm tịt tiếng.

Mini-Quiz Củng Cố (3 câu)

Chọn đáp án đúng nhất

Câu 1: Thứ tự các dây buông của đàn guitar từ dây số 1 (mỏng nhất) đến dây số 6 (dày nhất) là:

Câu 2: Theo quy ước quốc tế về kí hiệu ngón tay gảy đàn guitar (tay phải), chữ 'p' và 'i' đại diện cho ngón nào?

Câu 3: Trên dây 5 đàn guitar, khi dùng ngón số 3 bấm vào phím 3, ta được cao độ của nốt nhạc nào?

Bài 2 (Guitar) Lựa chọn B • Nhạc cụ Guitar

Bài 2 (Guitar): Kĩ thuật bấm, gảy trên dây 3, dây 2

Luyện ngón xen kẽ i – m • So dây đàn phím 5 • Quy chuẩn bảo quản độ ẩm 50–70%

Nốt nhạc mô phỏng BÀI TẬP BẤM VÀ GẢY TRÊN DÂY 3 VÀ DÂY 2 (Luyện ngón i – m) (Dây 3 buông Sol, phím 2 La • Dây 2 buông Si, phím 1 Đô, phím 3 Rê)
Tempo: Moderato • Nhịp 4/4
Sol (D3: 0)i La (D3: 2)m Si (D2: 0)i Đô (D2: 1)m Rê (D2: 3)i Đô (D2: 1)m
YÊU CẦU CẦN ĐẠT (SGK Trang 70):
  • Nhận biết và bấm chuẩn xác các nốt trên dây 3 và dây 2 ở thế tay thứ nhất.
  • Rèn luyện kĩ thuật gảy luân phiên ngón trỏ (i) và ngón giữa (m) tay phải.
  • Nắm phương pháp chỉnh dây đàn bằng tai theo nguyên tắc so dây phím 5 và quy chuẩn bảo quản đàn.
1. Vị trí nốt trên dây 3 và dây 2 (Thế tay 1)

• Dây 3: Dây buông là Sol (G3); phím 2 bấm ngón 2 là La (A3).

• Dây 2: Dây buông là Si (B3); phím 1 bấm ngón 1 là Đô (C4); phím 3 bấm ngón 3 là Rê (D4).

• Kĩ thuật gảy xen kẽ i – m: Tay phải luân phiên gảy ngón trỏ (i) rồi ngón giữa (m) đều đặn; cổ tay không gồng, động tác gảy dứt khoát hướng vào lòng bàn tay.

2. Kĩ thuật chỉnh dây đàn đối chiếu phím 5

Phương pháp chỉnh dây truyền thống chuẩn mực dựa trên nguyên tắc đồng âm giữa các dây:

1. Lấy âm chuẩn nốt Mi (E4) cho dây 1 buông bằng âm thoa hoặc tuner.

2. Bấm phím 5 dây 2 phải đồng âm hoàn toàn với dây 1 buông.

3. Bấm PHÍM 4 DÂY 3 phải đồng âm với dây 2 buông (ngoại lệ duy nhất phím 4 do quãng 3 trưởng Si - Sol!).

4. Bấm phím 5 dây 4 phải đồng âm với dây 3 buông.

5. Bấm phím 5 dây 5 phải đồng âm với dây 4 buông.

6. Bấm phím 5 dây 6 phải đồng âm với dây 5 buông.

3. Quy chuẩn bảo quản đàn guitar gỗ:

• Để đàn nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp hoặc để gần nguồn nhiệt làm cong vênh cần đàn.

• Độ ẩm lý tưởng trong không khí là 50% – 70%. Nếu độ ẩm quá cao, gỗ hút ẩm làm nở mặt thùng và rè phím; nếu quá khô, mặt gỗ dễ bị nứt.

• Lau sạch mồ hôi trên dây đàn và cần đàn bằng vải sợi mềm mịn sau mỗi lần chơi; cất đàn vào bao da/hộp cứng khi di chuyển.

Mini-Quiz Củng Cố (3 câu)

Chọn đáp án đúng nhất

Câu 1: Khi so dây đàn guitar bằng phương pháp đối chiếu phím, bấm phím số mấy trên dây 3 để đồng âm với dây 2 buông?

Câu 2: Độ ẩm môi trường lý tưởng nhất để bảo quản đàn guitar tránh bị nứt gỗ hoặc cong cần là:

Câu 3: Trên dây số 2 đàn guitar ở thế tay 1, khi bấm ngón 1 vào phím 1 ta được nốt gì?

Bài 3 (Guitar) Lựa chọn B • Nhạc cụ Guitar

Bài 3 (Guitar): Kĩ thuật bấm, gảy trên dây 6, dây 1

Mở rộng nốt dây 6 & 1 • Sắc thái cường độ p (piano) & f (forte) • Tiểu phẩm Happy Birthday

Nốt nhạc mô phỏng TIỂU PHẨM GUITAR THỰC HÀNH: "HAPPY BIRTHDAY" (Luyện tập nốt dây 6 đến dây 1; thể hiện sắc thái p (piano) và f (forte))
Tempo: Allegretto • Nhịp 3/4
3 4 p (nhỏ) Hap-py birth- day to f (mạnh) you...
YÊU CẦU CẦN ĐẠT (SGK Trang 72):
  • Nhận biết và bấm chuẩn nốt trên dây 6 (trầm nhất) và dây 1 (cao nhất) ở thế tay thứ nhất.
  • Hiểu và thể hiện được sự tương phản sắc thái cường độ p (piano - nhỏ) và f (forte - to/mạnh).
  • Chơi hoàn chỉnh tiểu phẩm quen thuộc Happy Birthday với nhịp 3/4 và cảm xúc chúc mừng sinh nhật.
1. Vị trí nốt trên dây 6 và dây 1 (Thế tay 1)

• Dây 6 (Dây trầm nhất): Buông là Mi trầm (E2); phím 1 bấm ngón 1 là Fa (F2); phím 3 bấm ngón 3 là Sol (G2).

• Dây 1 (Dây cao nhất): Buông là Mi cao (E4); phím 1 bấm ngón 1 là Fa (F4); phím 3 bấm ngón 3 là Sol (G4).

Chú ý: Dây 6 và dây 1 có cùng tên nốt ở các phím tương ứng (cùng là Mi - Fa - Sol) nhưng cách nhau đúng hai quãng tám (2 Octaves)!

2. Kĩ thuật thể hiện sắc thái cường độ p và f
• Cường độ p (piano – nhỏ, êm):

Dùng lực ngón tay phải vừa phải, gảy êm dịu, thả lỏng cổ tay; âm thanh cất lên nhẹ nhàng, ấm áp như lời thủ thỉ.

• Cường độ f (forte – mạnh, vang):

Dùng lực gảy dứt khoát hơn từ khớp đốt ngón tay phải; đồng thời tay trái phải bấm thật chắc sát thanh phím để âm thanh phát ra tròn đầy, vang sáng, không bị rè.

3. Thực hành tiểu phẩm “Happy Birthday”

Bài hát viết ở nhịp 3/4 rộn rã. Khởi đầu với 2 nốt Sol lấy đà ở sắc thái $p$ (nhẹ nhàng), sau đó phát triển mạnh mẽ lên sắc thái $f$ ở câu cao trào chúc mừng. Bấm đúng phím và giữ nhịp 3/4 đều đặn.

Mini-Quiz Củng Cố (3 câu)

Chọn đáp án đúng nhất

Câu 1: Hai dây ngoài cùng của đàn guitar (dây 6 và dây 1) khi gảy buông cách nhau một khoảng cách là:

Câu 2: Kí hiệu cường độ âm nhạc 'p' và 'f' có nguồn gốc từ tiếng nước nào?

Câu 3: Trên dây số 1 đàn guitar ở thế tay 1, nốt Sol (G4) nằm ở phím bấm số mấy?

Bài 4 (Guitar) Lựa chọn B • Nhạc cụ Guitar

Bài 4 (Guitar): Kĩ thuật gảy quãng hoà âm

Phối hợp 2 dây đồng thời • Hai dây kề (i + m) • Hai dây cách xa (p + i/m/a)

YÊU CẦU CẦN ĐẠT (SGK Trang 74):
  • Hiểu khái niệm quãng hòa âm khi diễn tấu trên đàn guitar (hai âm vang lên đồng thời).
  • Làm chủ hai kĩ thuật gảy: gảy hai dây kề nhau và gảy hai dây cách xa nhau.
  • Tạo ra âm thanh hòa quyện, cân bằng âm lượng giữa hai dây, không để âm nọ gảy trước âm kia.
Hai kĩ thuật gảy quãng hòa âm trên đàn guitar
1. Hai dây kề nhau (Dây 1-2 hoặc 2-3):

• Sử dụng đồng thời ngón trỏ (i) và ngón giữa (m) tay phải móc hai dây cùng một thời điểm.

• Cổ tay thả lỏng, khum tự nhiên; hai ngón móc đồng thời hướng vào lòng bàn tay để hai âm vang đều đặn.

2. Hai dây không kề nhau (Dây trầm + Dây cao):

• Dùng ngón cái (p) gảy dây trầm (dây 6, 5 hoặc 4) theo hướng xuống.

• Kết hợp cùng lúc với ngón i, m hoặc a móc dây cao (dây 3, 2 hoặc 1) theo hướng lên.

Yêu cầu kĩ thuật vàng: Hai dây đàn phải phát ra âm thanh hoàn toàn đồng thời, không được để ngón nọ chạm dây trước ngón kia tạo ra âm thanh lạch cạch rời rạc.
Bài tập luyện quãng hòa âm thực tế

• Luyện quãng 3 hòa thanh: Đô (dây 5 phím 3) + Mi (dây 4 phím 2); Rê (dây 4 buông) + Fa (dây 4 phím 3).

• Luyện quãng 6 hòa thanh: Mi (dây 4 phím 2) + Đô (dây 2 phím 1); Sol (dây 3 buông) + Mi (dây 1 buông).

• Ứng tác: Đệm các quãng hòa thanh vào cuối câu của một bài hát quen thuộc để tạo màu sắc kết bài trọn vẹn.

Mini-Quiz Củng Cố (3 câu)

Chọn đáp án đúng nhất

Câu 1: Khi gảy quãng hòa âm trên hai dây kề nhau (như dây 1 và dây 2), ngón tay phải được dùng là:

Câu 2: Lỗi sai phổ biến nhất khi người mới bắt đầu tập gảy quãng hòa âm trên đàn guitar là:

Câu 3: Khi gảy một quãng hòa âm gồm nốt Bass ở dây 5 và nốt giai điệu ở dây 1, ta phối hợp cặp ngón tay phải nào?

Bài 5 (Guitar) Lựa chọn B • Nhạc cụ Guitar

Bài 5 (Guitar): Cách đệm tiết điệu Waltz

Nhịp 3/4 & 6/8 • Hợp âm G – C – D • Mẫu gảy Bass – Chát – Chát • Đệm bài Đếm sao

THẾ BẤM 3 HỢP ÂM CHÍNH ĐỆM ĐIỆU WALTZ: G – C – D

Giọng Son trưởng (Nhịp 3/4)
G (Son trưởng)412 Dây trầm: Dây 6 (G)
C (Đô trưởng)123✕ Dây trầm: Dây 5 (C)
D (Rê trưởng)231✕✕ Dây trầm: Dây 4 (D)
Mẫu gảy Waltz nhịp 3/4: Phách 1 gảy Bass (ngón p) — Phách 2 & 3 móc đồng thời 3 dây 3-2-1 (ngón i + m + a)
YÊU CẦU CẦN ĐẠT (SGK Trang 76):
  • Nắm vững đặc điểm nhịp điệu của tiết điệu Waltz (Van-xơ) ở nhịp 3/4 hoặc 6/8.
  • Bấm thuần thục 3 hợp âm chính giọng Son trưởng: G (Son trưởng), C (Đô trưởng), D (Rê trưởng).
  • Thực hiện thành thạo công thức gảy Bass – Chát – Chát và ứng dụng đệm bài hát Đếm sao (Văn Chung).
1. Kĩ thuật bấm 3 hợp âm chính giọng Son trưởng
Hợp âm G (Son trưởng):

• Ngón 1: Phím 2 dây 5 (Si)
• Ngón 2: Phím 3 dây 6 (Sol - Bass)
• Ngón 3: Phím 3 dây 2 (Rê)
• Ngón 4: Phím 3 dây 1 (Sol)
Bass chính: Dây 6 (nốt Sol)

Hợp âm C (Đô trưởng):

• Ngón 1: Phím 1 dây 2 (Đô)
• Ngón 2: Phím 2 dây 4 (Mi)
• Ngón 3: Phím 3 dây 5 (Đô - Bass)
• Dây 6: Không gảy (X)
Bass chính: Dây 5 (nốt Đô)

Hợp âm D (Rê trưởng):

• Ngón 1: Phím 2 dây 3 (La)
• Ngón 2: Phím 2 dây 1 (Fa♯)
• Ngón 3: Phím 3 dây 2 (Rê)
• Dây 5 & 6: Không gảy (X)
Bass chính: Dây 4 buông (Rê)

2. Mẫu gảy tay phải điệu Waltz nhịp 3/4

• Phách 1 (Mạnh): Ngón cái (p) gảy nốt Bass của hợp âm đang bấm.

• Phách 2 (Nhẹ): Ba ngón trỏ, giữa, áp út (i + m + a) móc đồng thời ba dây 3-2-1 tạo tiếng "Chát".

• Phách 3 (Nhẹ): Ba ngón (i + m + a) tiếp tục móc đồng thời ba dây 3-2-1 tạo tiếng "Chát".

Khẩu quyết nhịp điệu: BASS – CHÁT – CHÁT (1 – 2 – 3)

3. Thực hành đệm ca khúc “Đếm sao” (Văn Chung)

Áp dụng chuyển hợp âm nhịp nhàng theo câu hát: “Một ông sao (G) sáng, hai ông sáng (C) sao, ba ông sao (D) sáng...” Chuyển tay trái đúng phách 1 khi ngón cái tay phải gảy nốt Bass mới.

Mini-Quiz Củng Cố (3 câu)

Chọn đáp án đúng nhất

Câu 1: Công thức đệm tiết điệu Waltz nhịp 3/4 trên đàn guitar gồm những thao tác nào của tay phải?

Câu 2: Khi bấm hợp âm Đô trưởng (C) trên đàn guitar, nốt Bass chính nằm ở dây số mấy?

Câu 3: Ca khúc thiếu nhi nổi tiếng “Đếm sao” thường được đệm bằng điệu Waltz nhịp 3/4 là sáng tác của ai?

Bài 6 (Guitar) Lựa chọn B • Nhạc cụ Guitar

Bài 6 (Guitar): Cách đệm tiết điệu Fox

Nhịp 2/4 rộn rã • Hợp âm Em – Am – B7 • Mẫu gảy Bùm – Chát luân phiên • Đệm bài Cachiusa

THẾ BẤM 3 HỢP ÂM CHÍNH ĐỆM ĐIỆU FOX: Em – Am – B7

Giọng Mi thứ (Nhịp 2/4)
Em (Mi thứ)32 Dây trầm: Dây 6 (E)
Am (La thứ)132✕ Dây trầm: Dây 5 (A)
B7 (Si bảy)4312✕ Dây trầm: Dây 5 (B)
Mẫu gảy Fox nhịp 2/4: Phách 1: Bass (p) - Chát (i+m+a) • Phách 2: Bass phụ (p) - Chát (i+m+a)
YÊU CẦU CẦN ĐẠT (SGK Trang 80):
  • Nắm vững đặc điểm tiết tấu vui tươi, nhộn nhịp, hành tiến của điệu Fox ở nhịp 2/4.
  • Bấm chuẩn xác 3 hợp âm chính giọng Mi thứ: Em (Mi thứ), Am (La thứ), B7 (Si bảy).
  • Thực hiện thành thạo mẫu gảy luân phiên dây Bass và ứng dụng đệm bài hát Cachiusa (Dân ca Nga).
1. Kĩ thuật bấm 3 hợp âm chính giọng Mi thứ
Hợp âm Em (Mi thứ):

• Ngón 2: Phím 2 dây 5 (Si)
• Ngón 3: Phím 2 dây 4 (Mi)
Bass chính: Dây 6 buông (Mi)
Bass phụ: Dây 5 (Si)

Hợp âm Am (La thứ):

• Ngón 1: Phím 1 dây 2 (Đô)
• Ngón 2: Phím 2 dây 4 (Mi)
• Ngón 3: Phím 2 dây 3 (La)
Bass chính: Dây 5 buông (La)
Bass phụ: Dây 6 (Mi)

Hợp âm B7 (Si bảy):

• Ngón 1: Phím 1 dây 4 (Rê♯)
• Ngón 2: Phím 2 dây 5 (Si - Bass)
• Ngón 3: Phím 2 dây 3 (La)
• Ngón 4: Phím 2 dây 1 (Fa♯)
Bass chính: Dây 5 (nốt Si)

2. Mẫu gảy tay phải điệu Fox nhịp 2/4

• Phách 1: Nửa đầu gảy Bass chính (ngón p); nửa sau móc đồng thời 3 dây cao 3-2-1 (ngón i+m+a) tạo tiếng "Chát".

• Phách 2: Nửa đầu gảy Bass phụ luân phiên (ngón p); nửa sau móc đồng thời 3 dây cao 3-2-1 (ngón i+m+a) tạo tiếng "Chát".

Khẩu quyết nhịp điệu: BÙM (Bass 1) – CHÁT – BÙM (Bass 2) – CHÁT

3. Thực hành đệm ca khúc “Cachiusa” (Катюша)

Ca khúc nổi tiếng của nhạc sĩ M. I. Blanter (lời Việt Phạm Tuyên) mang tính chất hành tiến hào hùng, nhịp 2/4 dứt khoát. Sử dụng bộ hợp âm $Em - Am - B7$ đệm đều đặn theo từng ô nhịp.

Mini-Quiz Củng Cố (3 câu)

Chọn đáp án đúng nhất

Câu 1: Điệu Fox thường được ứng dụng phổ biến nhất cho những ca khúc ở số nhịp nào?

Câu 2: Trong giọng Mi thứ, hợp âm bảy át (bậc V) là hợp âm nào?

Câu 3: Khi đệm điệu Fox, ngón cái (p) tay phải thực hiện thao tác gì giữa phách 1 và phách 2?

Bài 7 (Guitar) Lựa chọn B • Nhạc cụ Guitar

Bài 7 (Guitar): Hoà tấu tiểu phẩm âm nhạc Việt Nam

Phối hợp hòa tấu • Giai điệu “Ngày đầu tiên đi học” (Nguyễn Ngọc Thiện) • Phân bè Lead & Rhythm

Nốt nhạc mô phỏng HÒA TẤU TIỂU PHẨM VIỆT NAM: "NGÀY ĐẦU TIÊN ĐI HỌC" (Nhạc Nguyễn Ngọc Thiện - Phối hợp Guitar 1 (Giai điệu) & Guitar 2 (Đệm hòa âm))
Tempo: Andante espressivo • Nhịp 3/4
♯ 3 4 Ngày đầu tiên đi học mẹ dắt tay
YÊU CẦU CẦN ĐẠT (SGK Trang 84):
  • Hiểu nguyên tắc hòa tấu (ensemble) và vai trò của từng bè trong một dàn nhạc nhỏ.
  • Biết phối hợp giữa bè Guitar 1 (chơi giai điệu), bè Guitar 2 (đệm hòa âm Waltz) và nhạc cụ gõ.
  • Thể hiện thành công tiểu phẩm Ngày đầu tiên đi học (Nguyễn Ngọc Thiện) với nhịp 3/4 ăn khớp, cảm xúc.
1. Phân công vai trò 3 bè trong ban hòa tấu
Bè Guitar 1 (Lead):

Đảm nhận tấu giai điệu chính của bài hát; yêu cầu bấm nốt chính xác, tiếng đàn ngân vang thanh thoát, thể hiện các nốt luyến láy giàu cảm xúc.

Bè Guitar 2 (Rhythm):

Đảm nhận phần đệm hợp âm theo tiết điệu Waltz nhịp 3/4 ($G, C, D$); giữ vai trò là "chiếc đồng hồ" duy trì tốc độ ổn định cho toàn ban nhạc.

Bè Nhạc cụ gõ:

Sử dụng thanh phách, trống con hoặc động tác gõ đùi; nhấn mạnh ở phách 1 của từng ô nhịp tạo điểm tựa nhịp điệu vững chắc.

2. Quy trình luyện tập hòa tấu 4 bước chuẩn

• Bước 1 (Luyện riêng từng bè): Mỗi nhóm tự luyện tập phần bè của mình cho đến khi thuộc lòng nốt và nhịp độ.

• Bước 2 (Ghép đôi 2 bè): Ghép bè Guitar 1 với bè gõ; sau đó ghép bè Guitar 2 với bè gõ để cố định khung nhịp.

• Bước 3 (Tổng duyệt): Ghép cả 3 bè cùng lúc ở tốc độ chậm (Adagio), sau đó tăng dần lên đúng tốc độ quy định (Andante).

• Bước 4 (Xử lí sắc thái): Luyện nhịp vào đầu bài và kết bài theo cử chỉ bắt nhịp của người trưởng nhóm.

TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ TIẾT MỤC HÒA TẤU:

1. Đúng cao độ và trường độ các nốt nhạc.
2. Giữ nhịp độ chung ổn định từ đầu đến cuối.
3. Âm lượng cân đối: Bè đệm không được át tiếng bè giai điệu.
4. Phong cách biểu diễn tự tin, có sự giao lưu ánh mắt giữa các thành viên.

Mini-Quiz Củng Cố (3 câu)

Chọn đáp án đúng nhất

Câu 1: Trong một ban hòa tấu guitar, vai trò chủ đạo của bè Guitar 2 (bè đệm) là:

Câu 2: Bài hát “Ngày đầu tiên đi học” của nhạc sĩ Nguyễn Ngọc Thiện được viết ở nhịp mấy?

Câu 3: Khi ghép toàn bộ các bè trong buổi tập hòa tấu đầu tiên, ta nên bắt đầu ở tốc độ như thế nào?

Bài 8 (Guitar) Lựa chọn B • Nhạc cụ Guitar

Bài 8 (Guitar): Hoà tấu tiểu phẩm âm nhạc nước ngoài

Tiểu phẩm “Lullaby” (Johannes Brahms) • Kĩ năng lắng nghe đa thanh • Cân bằng âm lượng

Nốt nhạc mô phỏng HÒA TẤU TIỂU PHẨM QUỐC TẾ: "LULLABY" (JOHANNES BRAHMS) (Chuyển soạn hòa tấu Guitar: Quang Tùng - Xuân Cung)
Tempo: Andantino • Nhịp 3/4
♯ 3 4 Guten Abend, gut' Nacht, mit Rosen bedacht...
YÊU CẦU CẦN ĐẠT (SGK Trang 89):
  • Nắm vững kĩ thuật hòa tấu tiểu phẩm cổ điển Lullaby của nhà soạn nhạc Johannes Brahms.
  • Rèn luyện kĩ năng lắng nghe đa thanh (polyphonic listening) và cân bằng cường độ giữa các bè guitar.
  • Biết tự nhận xét, đánh giá và dàn dựng tiết mục biểu diễn trước tập thể lớp.
1. Giới thiệu tác phẩm “Lullaby” (Brahms)

• Tác giả: Nhà soạn nhạc kiệt xuất thời kì Lãng mạn người Đức Johannes Brahms (1833–1897). Tác phẩm gốc là bài hát ru Wiegenlied, Op. 49 No. 4 sáng tác năm 1868.

• Bản chuyển soạn: Được các nhạc sĩ Quang Tùng – Xuân Cung chuyển soạn công phu cho hòa tấu guitar hai bè ở giọng Son trưởng, nhịp 3/4 du dương, êm ái.

2. Kĩ năng Lắng nghe đa thanh & Cân bằng âm lượng

• Bè trên cùng không phải lúc nào cũng là giai điệu chính: Cần đọc phân công bè trong bản nhạc để biết đoạn nào bè 1 giữ giai điệu, đoạn nào bè 2 đối ứng.

• Cân bằng cường độ: Bè đảm nhận giai điệu cần chơi ở mức độ vừa phải ($mf$ - mezzo-forte); bè đảm nhận phần đệm hòa âm phải gảy nhẹ nhàng ($p$ - piano) như tiếng sóng nước êm đềm, tạo không gian thanh thản cho tiếng hát ru cất lên.

• Kĩ năng lắng nghe đa thanh: Người chơi không chỉ nhìn vào khuông nhạc của mình mà tai phải luôn hướng về bè đối diện để điều chỉnh nhịp phách ăn khớp tuyệt đối.

3. Dàn dựng và biểu diễn tiểu phẩm

Có thể ghép thêm nhạc cụ gõ nhẹ (triangle, chuông gió chimes) hoặc động tác cơ thể để tăng thêm tính hấp dẫn cho tiết mục. Sau khi biểu diễn, các nhóm tự nhận xét dựa trên các tiêu chí: nhịp phách, cao độ, sắc thái và tính biểu cảm.

Mini-Quiz Củng Cố (3 câu)

Chọn đáp án đúng nhất

Câu 1: Tác phẩm ru con kinh điển “Lullaby” (Wiegenlied) là sáng tác bất hủ của nhà soạn nhạc Lãng mạn nào?

Câu 2: Trong kĩ thuật hòa tấu, kĩ năng 'lắng nghe đa thanh' (polyphonic listening) có nghĩa là:

Câu 3: Bản chuyển soạn tiểu phẩm “Lullaby” trong SGK Âm nhạc 10 cho hòa tấu guitar được thực hiện bởi:

Học phần tra cứu

18. Thuật ngữ âm nhạc cốt lõi

Độc tấu (Solo)

Một người hoặc một nhạc cụ duy nhất biểu diễn một phần nhạc hoặc trọn vẹn tác phẩm.

Hòa tấu (Ensemble)

Hình thức biểu diễn phối hợp từ hai nhạc cụ trở lên cùng loại hoặc khác loại.

Âm nhạc đơn điệu (Monophonic)

Âm nhạc chỉ có một bè giai điệu duy nhất, không có phần đệm hòa âm độc lập đi kèm.

Âm nhạc phức điệu (Polyphonic)

Âm nhạc gồm nhiều bè vang lên đồng thời, mỗi bè có sự phát triển giai điệu độc lập tương đối.

Âm nhạc chủ điệu (Homophonic)

Âm nhạc có một bè giai điệu chính nổi bật hoàn toàn, các bè còn lại giữ vai trò hỗ trợ, đệm hòa âm.

Âm nhạc thính phòng (Chamber Music)

Âm nhạc được viết và biểu diễn bởi nhóm nhạc cụ quy mô nhỏ trong không gian thính phòng ấm cúng.

Giao hưởng (Symphony)

Tác phẩm khí nhạc quy mô đồ sộ nhất, thường gồm 4 chương viết cho toàn bộ dàn nhạc giao hưởng lớn.

Giao hưởng thơ (Symphonic Poem)

Tác phẩm giao hưởng gồm một chương duy nhất, nội dung miêu tả dựa trên một cốt truyện văn học hoặc bài thơ.

Hình thức Sonate

Hình thức khí nhạc cổ điển gồm 3 phần lớn: Phần Trình bày (với 2 chủ đề tương phản), Phần Phát triển và Phần Tái hiện.

Vocalise

Kĩ thuật biểu diễn hoặc luyện thanh thể hiện toàn bộ giai điệu bằng các nguyên âm thay cho lời ca.

Âm vực (Vocal/Instrumental Range)

Khoảng cách cao độ từ âm thấp nhất đến âm cao nhất mà một giọng hát hoặc nhạc cụ có thể phát ra được.

Khung chuẩn năng lực

19. Bảng bài học & Đầu ra thực hành

Phần Bài / Chủ đề Kiến thức – Kỹ năng chính Đầu ra thực hành
ChungGiai điệu quê hươngQuãng, giọng Son trưởng, Đọc nhạc 1, Dân ca Bắc Bộ, Nghe nhạcĐọc/gõ đệm, hát dân ca, nêu cảm nhận tác phẩm
ChungCuộc sống mến thươngĐiệu thức/giọng trưởng-thứ, Đọc nhạc 2, Hát đuổi, Giao hưởngHát đuổi, hòa tấu, nhận diện nhạc cụ dàn giao hưởng
ChungVề miền kí ứcNhận diện Son trưởng/Mi thứ, Đọc nhạc 3, Ca khúc kỉ niệmHát/đọc nhạc, hòa tấu, viết/chia sẻ cảm xúc
ChungGiai điệu bốn phươngHợp âm ba chính, Đọc nhạc 4 hai bè, Hợp xướng Nga, Lịch sử phương TâyHát hợp xướng, đệm hòa âm, trình chiếu tác phẩm/nhạc sĩ
Hát A1. Tư thế & miệng hátTư thế, khẩu hình nguyên âm ô-a-ê, khởi độngHát mềm mại, rõ và đúng sắc thái
Hát A2. Làm chủ hơi thởLấy, giữ, điều tiết hơi thởHát câu dài, giữ tiếng đều đặn
Hát A3. Phát âm rõ chữKhởi chữ, mở chữ, đóng chữ; Thang âm Cò lảHát tròn vành rõ chữ, dân ca đúng luyến láy
Hát A4. Hát giọng chuyểnChuyển giọng thật/pha/giả, mở rộng âm vựcTrình bày ca khúc qua các âm vực tự nhiên
Guitar B1. Dây 5, 4Cấu tạo, tư thế, ngón tay, thế tay thứ nhấtGảy được nốt và câu nhạc đơn giản
Guitar B2. Dây 3, 2Chỉnh dây phím 5, bảo quản đàn, luyện ngónGảy đúng nốt, ứng tác đơn giản
Guitar B3. Dây 6, 1Mở rộng nốt, sắc thái p / fChơi giai điệu Happy Birthday có sắc thái
Guitar B4. Quãng hòa âmGảy đồng thời hai dây kề / cách xaTạo quãng hòa âm chuẩn thời điểm
Guitar B5. Điệu WaltzNhịp 3/4; hợp âm G – C – DĐệm Waltz cho bài “Đếm sao”
Guitar B6. Điệu FoxNhịp 2/4; hợp âm Em – Am – B7Đệm Fox cho bài “Cachiusa”
Guitar B7. Hòa tấu VNPhân bè, phối hợp nhạc cụHòa tấu “Ngày đầu tiên đi học”
Guitar B8. Hòa tấu Quốc tếCân bằng cường độ, phối hợp bèHòa tấu “Lullaby” (Brahms)

20. Gợi ý đưa thành học liệu Website tương tác

1. Phân nhánh học tập: Cho phép học sinh chọn giữa 2 phương án thực hành (Thanh nhạc Hát hoặc Nhạc cụ Guitar).
2. Nốt nhạc tương tác: Tích hợp bộ phát âm thanh Web Audio API Synth cho phép click nghe thử cao độ từng nốt, gam và hợp âm.
3. Sơ đồ thế tay Guitar trực quan: Bản đồ phím đàn và hợp âm 6 dây rõ ràng, kí hiệu ngón bấm $1-2-3-4$ và ngón gảy $p-i-m-a$.
4. Đánh giá tự động: Hệ thống trắc nghiệm Mini-quiz từng bài và kỳ thi Trạng Nguyên 25 câu phản hồi kết quả và giải thích tức thì.