Bài 1: Giọng Pha trưởng (F major) và Thang âm một dấu giáng
Nắm vững định nghĩa và công thức cấu tạo giọng Pha trưởng (F major); Nhận biết vị trí của dấu Si giáng (Bb) trên khuông nhạc (hóa biểu một dấu giáng); Đọc chuẩn xác cao độ và tiết tấu bài đọc nhạc số 1 giọng Pha trưởng.
1. Khái niệm và Cấu tạo thang âm giọng Pha trưởng
Giọng Pha trưởng (F major): Là giọng trưởng có âm chủ là nốt Pha (F). Hóa biểu của giọng Pha trưởng có duy nhất một dấu giáng là Si giáng (Bb), được đặt tại dòng kẻ thứ 3 trên khóa Sol.
Thang âm Pha trưởng (F - G - A - Bb - C - D - E - F)
Quan sát công thức cung của giọng trưởng: 1C - 1C - 1/2C - 1C - 1C - 1C - 1/2C. Vì giữa nốt A và B nguyên thủy là 1 cung, nên nốt B phải hạ xuống nửa cung thành Bb để khoảng cách A - Bb đúng bằng 1/2 cung (nửa cung).
2. Hóa biểu và Cách đọc nốt Si giáng (Bb)
Hóa biểu một dấu giáng
Dấu giáng Si (b) nằm ở dòng kẻ thứ ba trên khóa Sol ngay sau khóa nhạc. Nó có hiệu lực làm hạ tất cả các nốt Si trong suốt bản nhạc xuống nửa cung (trừ khi có dấu hoàn - Natural sign).
Cảm nhận thính giác
Nốt Bb tạo ra cảm giác êm dịu, mềm mại hơn so với nốt B bình. Khi đọc nhạc, học sinh xướng âm cao độ nốt Bb thấp hơn nốt B nửa cung, hướng sức hút mạnh mẽ giải quyết về nốt A (bậc III).
- Luyện đọc thang âm Pha trưởng đi lên và đi xuống kết hợp gõ phách nhịp 2/4.
- Thực hành xướng âm Bài đọc nhạc số 1 (giọng Pha trưởng) với tốc độ vừa phải (Moderato), chú ý cao độ nốt Si giáng.
- Tìm kiếm và liệt kê 3 ca khúc thiếu nhi hoặc quê hương quen thuộc được viết ở giọng Pha trưởng.
Trắc nghiệm củng cố Bài 1 (4 câu)
Tự động chấmCâu 1: Hóa biểu của giọng Pha trưởng (F major) có bao nhiêu dấu hóa và là dấu gì?
Câu 2: Âm chủ (bậc I) của giọng Pha trưởng là nốt nhạc nào?
Câu 3: Trong thang âm giọng Pha trưởng, khoảng cách cao độ giữa bậc III (A) và bậc IV (Bb) bằng bao nhiêu?
Câu 4: Nốt dẫn (bậc VII) có xu hướng hút mạnh về âm chủ Pha trong giọng Pha trưởng là nốt nào?