Bài 1: Quãng ghép và Cách xác định tên gọi quãng ghép
Nắm vững định nghĩa Quãng ghép (Compound Intervals); Thuộc lòng công thức chuyển đổi giữa quãng đơn và quãng ghép (Quãng ghép = Quãng đơn + 7); Xác định nhanh tên gọi và tính chất thuận/nghịch của các quãng 9, 10, 11, 12, 13.
1. Khái niệm và Công thức xác định Quãng ghép
Quãng ghép (Compound Interval): Là quãng có độ rộng lớn hơn một quãng 8 đúng (lớn hơn 6 cung), được hình thành bằng cách cộng thêm một hoặc nhiều quãng 8 vào một quãng đơn.
Công thức quy đổi nhanh
Ngược lại: Tên Quãng đơn = Tên Quãng ghép - 7.
2. Bảng đối chiếu các Quãng ghép phổ biến
| Quãng ghép | Cấu tạo | Quãng đơn gốc | Ví dụ nốt | Tính chất |
|---|---|---|---|---|
| Quãng 9 (Ninth) | Quãng 8 + Quãng 2 | Quãng 2 | C1 - D2 | Nghịch (giống quãng 2) |
| Quãng 10 (Tenth) | Quãng 8 + Quãng 3 | Quãng 3 | C1 - E2 | Thuận không hoàn toàn |
| Quãng 11 (Eleventh) | Quãng 8 + Quãng 4 | Quãng 4 | C1 - F2 | Thuận hoàn toàn |
| Quãng 12 (Twelfth) | Quãng 8 + Quãng 5 | Quãng 5 | C1 - G2 | Thuận hoàn toàn |
| Quãng 13 (Thirteenth) | Quãng 8 + Quãng 6 | Quãng 6 | C1 - A2 | Thuận không hoàn toàn |
Ghi nhớ: Tính chất thuận hay nghịch của quãng ghép hoàn toàn phụ thuộc vào tính chất của quãng đơn tương ứng.
- Xác định quãng đơn tương ứng của các quãng ghép sau: Quãng 9 thứ, Quãng 10 trưởng, Quãng 11 đúng, Quãng 12 đúng.
- Tìm khoảng cách quãng ghép giữa nốt Đô 1 (C1) và nốt Sol 2 (G2).
- Thực hành nghe và xướng âm quãng 9 trưởng (C1 - D2) trên đàn Piano / Keyboard.
Trắc nghiệm củng cố Bài 1 (4 câu)
Tự động chấmCâu 1: Quãng nào sau đây được phân loại là Quãng ghép (Compound Interval)?
Câu 2: Theo quy tắc chuyển đổi, Quãng 10 tương ứng với quãng đơn nào được cộng thêm một quãng 8?
Câu 3: Khoảng cách giữa nốt Đô 1 (C1) và nốt Sol 2 (G2) là quãng gì?
Câu 4: Tính chất thuận hay nghịch của một quãng ghép được quy định bởi yếu tố nào?