Âm Nhạc 9
Chương trình GDPT 2018 — Kết nối tri thức với cuộc sống

KIẾN THỨC CỐT LÕI ÂM NHẠC 9

Hệ thống hóa toàn diện theo 8 Chủ đề, 16 Bài học có đầy đủ Khuông nhạc chuẩn, Nốt nhạc, Khóa Sol, Hợp âm ba, Dịch giọng và Thế bấm nhạc cụ. Tích hợp âm thanh Web Audio API và hội thi Trạng Nguyên 60:00.

16 Bản nhạc khuông SVG 16 Bài học chuẩn 64 Câu hỏi bài học 30 Câu Trạng Nguyên

Bản đồ 8 Chủ đề SGK Âm nhạc 9

Học kì 1 • Chủ đề 1 Chủ đề 1: Nối vòng tay lớn

1 Bài 1 — Hát bài 'Nối vòng tay lớn'; Đọc nhạc số 1

45 phút

Mục tiêu trọng tâm bài học

Hát đúng cao độ, trường độ, sắc thái và lời ca bài 'Nối vòng tay lớn' (Trịnh Công Sơn) với tinh thần hòa hợp, đoàn kết hào sảng. Nắm vững quy trình 4 bước đọc nhạc, ôn gam Đô trưởng và trục gam, xướng âm chuẩn xác Bài đọc nhạc số 1.

"Mỗi khi câu hát 'Rừng núi dang tay nối lại biển xa, ta đi vòng tay lớn mãi để nối sơn hà...' vang lên, triệu triệu trái tim người Việt Nam lại cùng chung một nhịp đập tự hào, thắt chặt tình đoàn kết dân tộc."
Bản nhạc chuẩn BÀI ĐỌC NHẠC SỐ 1 (Giai điệu Dân ca Anh: Chiếc cầu Luân Đôn) (Giọng Đô trưởng, nhịp 2/4 rộn rã, trong sáng)
Tempo: Allegretto (Hơi nhanh) • Nhịp 2/4
2 4 SolLon-Ladon SolbridgeFais Mifal-Faling Soldown Rêfal-Miling Fadown Mifal-Faling Soldown Rêmy Solfair Đôlady

1. Học hát: 'Nối vòng tay lớn' — Nhạc sĩ Trịnh Công Sơn

Tác giả & Ý nghĩa: Bài hát do nhạc sĩ Trịnh Công Sơn sáng tác năm 1968 với giai điệu vừa phải, thôi thúc; nội dung thể hiện sâu sắc tình yêu quê hương đất nước, mong muốn hòa hợp dân tộc, đoàn kết muôn người và cùng chung tay dựng xây cuộc sống hòa bình, non sông thống nhất.

Cấu trúc hình thức (3 đoạn):
  • Đoạn 1: Giai điệu hào sảng, khoáng đạt mở đầu lời kêu gọi nối liền rừng núi với biển xa.
  • Đoạn 2: Chuyển biến giai điệu dồn dập, gắn kết bước chân từ đồng hoang qua phố thị.
  • Đoạn 3: Nhắc lại giai điệu đoạn 1, khẳng định niềm tin và khí thế non sông liền một dải.
Hình thức biểu diễn học đường:
  • Rèn luyện hát đúng cao độ, trường độ, sắc thái nhịp nhàng, rõ lời ca.
  • Hình thức biểu diễn phong phú: Trình bày hòa giọng cả lớp, lĩnh xướng – hòa giọng theo nhóm.
  • Kết hợp gõ đệm phách, nhạc cụ gõ phụ họa và các động tác vận động cơ thể (body percussion) sôi nổi.

2. Đọc nhạc: Bài đọc nhạc số 1 (Giọng Đô trưởng)

Ôn tập Gam & Trục gam: Bài đọc nhạc được viết ở giọng Đô trưởng nhịp 2/4. Học sinh ôn tập thang âm Đô trưởng (C - D - E - F - G - A - B) và trục gam (Đô - Mi - Son - Đô) để định hình chuẩn xác cao độ nền.

Quy trình 4 bước học bài đọc nhạc chuẩn SGK:
  1. Bước 1: Đọc gam và trục gam Đô trưởng theo chiều đi lên và đi xuống để làm quen cao độ.
  2. Bước 2: Luyện tập âm hình tiết tấu (nốt đen, nốt móc đơn, nốt trắng) bằng gõ phách tay hoặc thanh phách.
  3. Bước 3: Đọc vỡ từng nét nhạc ngắn, nối kết các nét nhạc và ghép toàn bộ bài đọc nhạc.
  4. Bước 4: Đọc nhạc hoàn chỉnh kết hợp gõ phách hoặc đánh nhịp 2/4; có thể ghép lời ca để luyện kết hợp đọc và hát, chú ý giữ đều phách, không làm thay đổi trường độ khi hát lời.

Yêu cầu Luyện tập & Trình diễn sáng tạo

  • Hát bài 'Nối vòng tay lớn' kết hợp vỗ tay theo phách và chia nhóm lĩnh xướng – hòa giọng.
  • Xướng âm Bài đọc nhạc số 1 đúng tên nốt, cao độ, trường độ và đánh nhịp 2/4 đều đặn.
  • Ghép lời ca vào giai điệu Bài đọc nhạc số 1, giữ phách ổn định và ngân đủ trường độ nốt trắng ở cuối câu.

Ghi nhớ cốt lõi

Bài 1 giúp học sinh cảm nhận thông điệp hòa hợp, đoàn kết thiêng liêng qua bài hát 'Nối vòng tay lớn' (Trịnh Công Sơn) với hình thức 3 đoạn rõ rệt; đồng thời rèn luyện phương pháp đọc nhạc 4 bước chuẩn khoa học trên thang âm Đô trưởng.

Tự kiểm tra kiến thức bài học (4 câu trắc nghiệm)

Chấm điểm & giải thích tức thì

Câu 1 Bài hát 'Nối vòng tay lớn' do nhạc sĩ nào sáng tác?

Câu 2 Hình thức cấu trúc của bài hát 'Nối vòng tay lớn' gồm mấy đoạn?

Câu 3 Bước đầu tiên trong quy trình học một bài đọc nhạc theo SGK là gì?

Câu 4 Khi ghép lời ca vào bài đọc nhạc, điều quan trọng nhất cần lưu ý là gì?

Học kì 1 • Chủ đề 1 Chủ đề 1: Nối vòng tay lớn

2 Bài 2 — Sơ lược về quãng; Nhạc sĩ Huy Du và bài 'Đường chúng ta đi'

45 phút

Mục tiêu trọng tâm bài học

Hiểu khái niệm quãng, phân biệt quãng giai điệu và quãng hòa thanh, âm gốc và âm ngọn. Nắm vững hai yếu tố xác định quãng (độ lớn số lượng và độ lớn chất lượng). Tìm hiểu cuộc đời sự nghiệp nhạc sĩ Huy Du và cảm thụ ca khúc 'Đường chúng ta đi'.

"Trong thế giới âm thanh kì diệu, các nốt nhạc kết hợp với nhau theo khoảng cách cao độ tạo nên những hòa âm tuyệt đẹp. Đó chính là khái niệm quãng trong lí thuyết âm nhạc."
Bản nhạc chuẩn HỆ THỐNG CÁC QUÃNG ÂM CƠ BẢN TRÊN KHUÔNG NHẠC TỪ NỐT ĐÔ (C4) (Quãng 1Đ, 2T, 3T, 4Đ, 5Đ, 6T, 7T, 8Đ chuẩn xác cao độ)
Tempo: Adagio (Chậm rãi, rõ ràng) • Nhịp 4/4
4 4 Đô ĐôQuãng 1Đ Đô RêQuãng 2T Đô MiQuãng 3T (2c) Đô FaQuãng 4Đ Đô SolQuãng 5Đ Đô LaQuãng 6T Đô1 Đô2Quãng 8Đ
Sơ đồ trực quan: Cấu tạo Quãng 3 Trưởng (2 cung) vs Quãng 3 Thứ (1.5 cung)
QUÃNG 3 TRƯỞNG (3T) = 2 CUNG Đô 1 cung Rê 1 cung Mi Khoảng cách: 2 cung (Sáng sủa, rực rỡ) QUÃNG 3 THỨ (3t) = 1.5 CUNG Mi ½ cung Fa 1 cung Sol Khoảng cách: 1.5 cung (Dịu dàng, u buồn)

1. Lí thuyết âm nhạc: Khái niệm và cách gọi tên Quãng

Khái niệm quãng: Quãng là khoảng cách về cao độ giữa hai âm thanh trong âm nhạc.

Phân loại theo cách phát âm:
  • Quãng giai điệu: Hai âm vang lên lần lượt nối tiếp nhau. Quãng đi lên đọc từ dưới lên; quãng đi xuống đọc từ trên xuống.
  • Quãng hòa thanh: Hai âm vang lên cùng một lúc. Âm thấp bên dưới gọi là âm gốc, âm cao bên trên gọi là âm ngọn. Luôn đọc từ dưới lên.
Hai yếu tố xác định một quãng:
  • Độ lớn số lượng: Căn cứ vào số bậc âm có trong quãng, tạo nên tên gọi: quãng 1, quãng 2, quãng 3, quãng 4, quãng 5, quãng 6, quãng 7, quãng 8.
  • Độ lớn chất lượng: Căn cứ vào số cung và nửa cung chứa trong quãng. Tên chất lượng gồm: Trưởng (T), Thứ (t), Đúng (Đ), Tăng, Giảm.
Ví dụ đối chiếu trong SGK:

• Đô – Mi: Có 3 bậc âm (Đô, Rê, Mi), chứa 2 cung → Quãng 3 trưởng (3T).

• Mi – Son: Có 3 bậc âm (Mi, Pha, Son), chứa 1,5 cung (1 cung + 1/2 cung) → Quãng 3 thứ (3t).

⇒ Ghi nhớ: Chỉ đếm số bậc âm (độ lớn số lượng) là chưa đủ để gọi tên chính xác một quãng!

2. Thường thức âm nhạc: Nhạc sĩ Huy Du và 'Đường chúng ta đi'

Tiểu sử & Sự nghiệp Nhạc sĩ Huy Du (1926 – 2007): Quê quán ở Bắc Ninh. Ông là nhạc sĩ tiêu biểu có nhiều đóng góp lớn lao trong nền tân nhạc Việt Nam với các sáng tác xuất sắc trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ và sau ngày thống nhất đất nước. Tác phẩm của ông luôn ngời sáng khí thế hào hùng, tinh thần chiến đấu quả cảm hòa quyện cùng chất trữ tình sâu lắng.

Vinh danh: Nhạc sĩ Huy Du vinh dự được Đảng và Nhà nước trao tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về Văn học – Nghệ thuật (năm 2000).

Ca khúc 'Đường chúng ta đi' (1968, thơ Xuân Sách):

Tác phẩm được viết theo hình thức 3 đoạn nghệ thuật tương phản rõ rệt:

  • Đoạn 1: Gợi lên hình ảnh đất nước thân thương, trải dài gấm vóc và niềm tin sắt son.
  • Đoạn 2: Tiết tấu dồn dập, nhịp bước quân hành thôi thúc xốc tới chiến trường.
  • Đoạn 3: Âm hưởng hoành tráng, ngân vang như lời hiệu triệu toàn dân tiến về ngày toàn thắng rực rỡ.

Yêu cầu Luyện tập & Trình diễn sáng tạo

  • Xác định độ lớn số lượng và chất lượng của các cặp âm: Đô - Sol (quãng 5Đ), Đô - Mi (quãng 3T), Rê - Fa (quãng 3t).
  • Nghe đàn và phân biệt khi nào là quãng giai điệu (vang lần lượt), khi nào là quãng hòa thanh (vang đồng thời).
  • Nghe ca khúc 'Đường chúng ta đi' và chia sẻ cảm nhận về sự thay đổi tính chất âm nhạc qua 3 đoạn.

Ghi nhớ cốt lõi

Quãng được xác định bằng 2 yếu tố: độ lớn số lượng (số bậc) và độ lớn chất lượng (số cung). Nhạc sĩ Huy Du (Giải thưởng Hồ Chí Minh 2000) với ca khúc 'Đường chúng ta đi' là biểu tượng của tinh thần quật cường và niềm tin chiến thắng của dân tộc.

Tự kiểm tra kiến thức bài học (4 câu trắc nghiệm)

Chấm điểm & giải thích tức thì

Câu 1 Quãng hòa thanh là gì?

Câu 2 Trong quãng hòa thanh, âm nằm ở vị trí thấp hơn được gọi là gì?

Câu 3 Quãng Đô – Mi gồm bao nhiêu bậc âm và bao nhiêu cung?

Câu 4 Bài hát 'Đường chúng ta đi' của nhạc sĩ Huy Du phổ thơ của ai và sáng tác năm nào?

Học kì 1 • Chủ đề 2 Chủ đề 2: Khát vọng tuổi trẻ

3 Bài 3 — Hát 'Bảy sắc cầu vồng'; Nghe 'Thời thanh niên sôi nổi'

45 phút

Mục tiêu trọng tâm bài học

Hát đúng cao độ, trường độ bài 'Bảy sắc cầu vồng' (Hoàng Vân - Như Mai), thực hành kỹ thuật hát hai bè hòa quyện. Cảm thụ vẻ đẹp hào hùng, nhiệt huyết tuổi trẻ qua tác phẩm Nga 'Thời thanh niên sôi nổi' (Pakhmutova - Phạm Tuyên).

"Cầu vồng bảy sắc sau cơn mưa tượng trưng cho vẻ đẹp tinh khôi của tình bạn và ước mơ tuổi trẻ vươn tới tương lai rạng ngời."
Bản nhạc chuẩn NÉT NHẠC HÁT BÈ: BẢY SẮC CẦU VỒNG (Vũ Trọng Tường)

Hệ thống 2 khuông nhạc bè chuẩn mực (Grand Choir Staff): Tách biệt Bè 1 (Giai điệu) và Bè 2 (Hoà âm), không lo đè nốt.

Tempo: Moderato • Nhịp 2/4
Bè 1: Giai điệu chính (Soprano - Giọng Nữ cao / Nam cao) 2 4 Sol Sol Đô Đô La Si Đô Sol Mưa vừa tạnh nắng lên cầu vồng lung linh bay xa... Bè 2: Bè hoà âm đi kèm (Alto - Giọng Nữ trầm / Nam trầm) 2 4 Mi Mi Sol Sol Fa Sol La Mi

1. Học hát & Luyện hát bè: 'Bảy sắc cầu vồng'

Tác giả & Ý nghĩa: Ca khúc do nhạc sĩ Hoàng Vân sáng tác, phỏng thơ Như Mai. Giai điệu tươi vui, trong sáng, ngập tràn sức sống thanh xuân; lời ca ca ngợi tình bạn hồn nhiên, tinh thần đoàn kết, khát vọng tuổi trẻ và tình yêu quê hương đất nước.

Bố cục bài hát:

Bài hát gồm hai câu/đoạn chính và phần kết. Điểm độc đáo là phần kết khéo léo gắn liền tên các nốt nhạc (Đô, Rê, Mi, Pha, Son, La, Si) với hình ảnh dải cầu vồng rực rỡ. Khi thể hiện, học sinh cần chuyển tiếp rõ ràng từ phần chính sang câu kết.

Kỹ thuật hát hai bè hòa quyện:
  • Từng nhóm học sinh phải tập giữ thật ổn định tuyến giai điệu thuộc bè của mình.
  • Lắng nghe bè bạn bên cạnh để điều chỉnh âm lượng cân đối, giúp các giai điệu vang lên đồng thời mà không bị lấn át hay chênh phô.

2. Nghe nhạc: 'Thời thanh niên sôi nổi' (Nhạc Nga)

Xuất xứ tác phẩm: Ca khúc Nga bất hủ của nữ nhạc sĩ tài danh Aleksandra Pakhmutova, lời Việt do nhạc sĩ Phạm Tuyên chuyển ngữ.

Đặc điểm âm nhạc: Giai điệu khỏe khoắn, dồn dập, mang khí thế hành khúc bừng bừng nhiệt huyết; thể hiện lý tưởng cao đẹp, lòng dũng cảm và khát vọng cống hiến hết mình của thế hệ trẻ cho quê hương.

Hoạt động cảm thụ: Luyện tập nhận biết sự thay đổi âm hình tiết tấu giữa các đoạn, gõ đệm phách hoặc vận động theo nhịp điệu hùng tráng của tác phẩm.

Yêu cầu Luyện tập & Trình diễn sáng tạo

  • Chia lớp thành hai nhóm luyện tập hát hai bè bài 'Bảy sắc cầu vồng' ở phần kết.
  • Hát kết hợp gõ đệm phách bằng thanh phách hoặc vỗ tay theo nhịp.
  • Lắng nghe 'Thời thanh niên sôi nổi' và biểu diễn động tác hành tiến khỏe khoắn theo nhịp điệu bài hát.

Ghi nhớ cốt lõi

'Bảy sắc cầu vồng' (Hoàng Vân) rèn luyện kĩ năng hát hai bè giữ vững cao độ độc lập. 'Thời thanh niên sôi nổi' (Pakhmutova - Phạm Tuyên) truyền cảm hứng mạnh mẽ về nhiệt huyết cống hiến của tuổi trẻ.

Tự kiểm tra kiến thức bài học (4 câu trắc nghiệm)

Chấm điểm & giải thích tức thì

Câu 1 Bài hát 'Bảy sắc cầu vồng' do nhạc sĩ nào sáng tác phần âm nhạc?

Câu 2 Phần kết của bài hát 'Bảy sắc cầu vồng' có điểm đặc biệt gì?

Câu 3 Khi thực hành hát bè, yêu cầu quan trọng nhất đối với mỗi nhóm là gì?

Câu 4 Bài hát 'Thời thanh niên sôi nổi' là tác phẩm của nhạc sĩ nước nào, ai viết lời Việt?

Học kì 1 • Chủ đề 2 Chủ đề 2: Khát vọng tuổi trẻ

4 Bài 4 — Recorder hoặc kèn phím; Kèn Oboe và kèn Cor

45 phút

Mục tiêu trọng tâm bài học

Thực hành nhạc cụ recorder (thế bấm Đô 1, Pha 1) hoặc kèn phím (gam La thứ). Nhận biết cấu tạo, cách phát âm và âm sắc đặc trưng của kèn Oboe (bộ gỗ dăm kép) và kèn Cor (bộ đồng, French horn).

"Dàn nhạc giao hưởng phương Tây sở hữu muôn vàn màu âm huyền ảo, trong đó tiếng kèn Oboe ngọt ngào cùng tiếng kèn Cor kiêu hãnh giữ vai trò đặc biệt quan trọng."
Bản nhạc chuẩn BÀI TẬP RECORDER & KÈN PHÍM: VUI ĐẾN TRƯỜNG (HAPPY SCHOOL) (Luyện ngón bấm liên hoàn các nốt Đô, Rê, Mi, Fa, Sol, La, Si)
Tempo: Allegro moderato • Nhịp 2/4
2 4 Sol1Sol2 Mi3Fa4 SolLa Sol FaFa RêMi FaSol Fa ĐôVui tới trường!
Phân biệt Khí nhạc: Kèn Oboe (Bộ gỗ) vs Kèn Cor / French Horn (Bộ đồng)
KÈN OBOE (Bộ Gỗ - Woodwind) • Miệng thổi: Dăm kép bằng sậy (Double reed) • Âm sắc: Hơi đượm buồn, thanh tao, biểu cảm sâu • Vai trò: Thổi nốt La (A4 440Hz) lấy mẫu chuẩn cho cả dàn nhạc Dàn nhạc Giao hưởng phương Tây KÈN COR (Bộ Đồng - Brass) • Miệng thổi: Búp kèn kim loại hình nón • Âm sắc: Hùng tráng, ấm áp, vang xa, kì vĩ • Kĩ thuật đặc trưng: Tay phải đưa vào miệng loa điều chỉnh âm Cầu nối âm hưởng giữa Bộ Gỗ và Bộ Đồng

1. Luyện tập Nhạc cụ: Recorder hoặc Kèn phím

Lựa chọn 1: Kèn Recorder:
  • Ôn lại thế bấm nốt Đô 1 và nốt Pha 1.
  • Luyện kiểm soát cột hơi ổn định, ngón tay bịt kín các lỗ bấm.
  • Thực hành trích đoạn giai điệu bài dân ca Anh nổi tiếng: 'Chiếc cầu Luân Đôn' (London Bridge).
Lựa chọn 2: Kèn phím (Melodica):
  • Luyện ngón trên thang âm giọng La thứ.
  • Rèn luyện tư thế cầm kèn, thế bấm ngón tay phải và phối hợp điều hòa hơi thổi.
  • Thực hành trích đoạn giai điệu: 'Vui đến trường' (Happy School).

2. Thường thức âm nhạc: Kèn Oboe và Kèn Cor

Kèn Oboe (Bộ kèn gỗ):

Cấu tạo & Phát âm: Thuộc bộ kèn gỗ của dàn nhạc giao hưởng, phát âm bằng dăm kép (hai mảnh sậy mỏng ép sát nhau).

Âm sắc: Trong trẻo, vang xa, ngọt ngào, giàu tính ca xướng trữ tình. Đặc biệt: Oboe thường được dùng thổi nốt mẫu (La 440Hz) để toàn bộ dàn nhạc giao hưởng so dây chỉnh âm trước buổi diễn.

Kèn Oboe alto (Cor Anh): Có kích thước lớn hơn, ống loe hình quả lê, âm thanh trầm ấm, đượm nét u hoài, nhung nhớ.

Kèn Cor (French Horn - Bộ đồng):

Cấu tạo & Phát âm: Thuộc bộ kèn đồng, thân kèn uốn thành vòng tròn phức tạp, loa kèn loe rộng; người chơi thổi qua búp kèn hình nón và đặt một bàn tay trong loa kèn để điều chỉnh âm sắc.

Âm sắc: Vừa mang vẻ hùng tráng, vang dội của kèn đồng, vừa mềm mại, mượt mà, sâu lắng; có thể diễn tấu giai điệu chính vô cùng truyền cảm.

Yêu cầu Luyện tập & Trình diễn sáng tạo

  • Thực hành trích đoạn 'Chiếc cầu Luân Đôn' trên recorder hoặc 'Vui đến trường' trên kèn phím với nhịp độ ổn định.
  • Nghe các đoạn trích hòa tấu và phân biệt đâu là tiếng kèn Oboe (thanh mảnh, ngọt ngào), đâu là tiếng kèn Cor (vang ấm, sâu lắng).
  • Thảo luận vì sao kèn Oboe thường được chọn phát âm mẫu chuẩn để cả dàn nhạc giao hưởng chỉnh âm.

Ghi nhớ cốt lõi

Kèn Oboe (bộ gỗ, dăm kép, âm mẫu dàn nhạc) mang vẻ đẹp ngọt ngào, bay bổng. Kèn Cor (French horn, bộ đồng, búp kèn) kết hợp giữa âm lượng hào sảng và chất âm trữ tình ấm áp.

Tự kiểm tra kiến thức bài học (4 câu trắc nghiệm)

Chấm điểm & giải thích tức thì

Câu 1 Kèn Oboe phát ra âm thanh nhờ bộ phận nào?

Câu 2 Nhạc cụ nào thường được chọn để thổi nốt mẫu cho toàn bộ dàn nhạc giao hưởng so dây chỉnh âm?

Câu 3 Kèn Cor (French horn) thuộc bộ nhạc cụ nào trong dàn nhạc giao hưởng?

Câu 4 Tác phẩm thực hành cho kèn recorder trong Bài 4 là trích đoạn bài nào?

Học kì 1 • Chủ đề 3 Chủ đề 3: Kỉ niệm dưới mái trường

5 Bài 5 — Hát 'Tháng năm học trò'; Một số thể loại nhạc đàn

45 phút

Mục tiêu trọng tâm bài học

Hát bài 'Tháng năm học trò' (Nguyễn Đức Trung) với cảm xúc trong sáng, bồi hồi nhớ về mái trường và thầy cô. Phân biệt các thể loại nhạc đàn tiêu biểu: Bài ca không lời, Điệu Waltz, Sonata và Giao hưởng.

"Những năm tháng cắp sách tới trường dưới tán phượng hồng là quãng thời gian tươi đẹp nhất của tuổi hoa niên được khắc ghi qua từng nốt nhạc tha thiết."
Bản nhạc chuẩn NÉT NHẠC CHỦ ĐỀ: THÁNG NĂM HỌC TRÒ (Nguyễn Đức Trung) (Giai điệu da diết, trong sáng, ngập tràn kỉ niệm tuổi hoa niên)
Tempo: Andantino cantabile • Nhịp 2/4
2 4 MiThángSolnăm LahọcĐôtrò SinhưLatrang SolsáchMimở RêngútFangàn Solmơ Laước...

1. Học hát: 'Tháng năm học trò' — Nhạc sĩ Nguyễn Đức Trung

Nội dung & Cảm xúc: Ca khúc do nhạc sĩ Nguyễn Đức Trung sáng tác với giai điệu vui tươi, trong trẻo, dạt dào tình cảm; lời ca gửi gắm tình yêu thương bạn bè, lòng tri ân thầy cô và những kỉ niệm gắn bó thiêng liêng dưới mái trường mến yêu.

Cấu trúc bài hát: Gồm 2 đoạn tương phản nhẹ nhàng về cảm xúc:

  • Đoạn 1: Tự sự, hồi tưởng những ngày đầu bỡ ngỡ bước vào cổng trường thân quen.
  • Đoạn 2: Cao trào bay bổng, ngân vang lời hứa và khát vọng bay cao bay xa của tuổi học trò.

Luyện hát đúng cao độ, trường độ, biểu diễn kết hợp lĩnh xướng – hòa giọng và vận động phụ họa phù hợp.

2. Thường thức âm nhạc: Một số thể loại nhạc đàn (Khí nhạc)

Khái niệm Nhạc đàn: Là âm nhạc được sáng tác chuyên biệt cho nhạc cụ biểu diễn, không sử dụng lời ca, biểu đạt tư tưởng và hình tượng qua âm sắc, tiết tấu và giai điệu thuần khiết.

1. Bài ca không lời (Song without words):

Tác phẩm quy mô nhỏ viết cho một nhạc cụ độc tấu (như piano, violin), có giai điệu du dương gần gũi với một ca khúc truyền cảm.

2. Điệu Waltz (Van-xơ):

Bắt nguồn từ điệu nhảy dân gian châu Âu, viết ở nhịp 3/4 hoặc 3/8 uyển chuyển, nhịp nhàng, mang không khí dạ hội quý phái lãng mạn.

3. Bản Sonata (Xô-nát):

Thể loại khí nhạc cổ điển có quy mô lớn, thường gồm 3 hoặc 4 chương với cấu trúc chặt chẽ; viết cho một nhạc cụ độc tấu hoặc kết hợp nhóm nhạc cụ.

4. Bản Giao hưởng (Symphony):

Đỉnh cao của nghệ thuật khí nhạc với quy mô đồ sộ viết cho toàn thể dàn nhạc giao hưởng; thường gồm 4 chương liên kết chặt chẽ về tư tưởng và nghệ thuật.

Yêu cầu Luyện tập & Trình diễn sáng tạo

  • Hát 'Tháng năm học trò' kết hợp vỗ tay đệm phách và biểu diễn nhóm theo hình thức lĩnh xướng – hòa giọng.
  • Nghe một trích đoạn Giao hưởng của Beethoven hoặc Mozart và xác định nhịp điệu của các chương nhạc.
  • Sưu tầm và chia sẻ với bạn bè một bản nhạc Bài ca không lời hoặc điệu Waltz mà em yêu thích.

Ghi nhớ cốt lõi

Nhạc đàn (khí nhạc) là nghệ thuật âm thanh phong phú từ Bài ca không lời, điệu Waltz đến quy mô đồ sộ của Sonata (3-4 chương) và Giao hưởng (4 chương dàn nhạc).

Tự kiểm tra kiến thức bài học (4 câu trắc nghiệm)

Chấm điểm & giải thích tức thì

Câu 1 Bài hát 'Tháng năm học trò' do nhạc sĩ nào sáng tác và gồm mấy đoạn?

Câu 2 Nhạc đàn (khí nhạc) được định nghĩa là gì?

Câu 3 Bản Giao hưởng (Symphony) thường gồm bao nhiêu chương nhạc?

Câu 4 Điệu nhảy Waltz (Van-xơ) có nguồn gốc từ đâu và thường viết ở loại nhịp nào?

Học kì 1 • Chủ đề 3 Chủ đề 3: Kỉ niệm dưới mái trường

6 Bài 6 — Sơ lược về dịch giọng; Đọc nhạc số 2

45 phút

Mục tiêu trọng tâm bài học

Hiểu bản chất của kĩ thuật Dịch giọng trong âm nhạc. Nắm vững quy tắc dịch giọng theo quãng để chọn tông phù hợp với giọng hát hoặc nhạc cụ. Xướng âm chuẩn xác Bài đọc nhạc số 2 giọng La thứ.

"Giọng hát của mỗi người có tầm cất tiếng khác nhau (âm vực). Để ai cũng có thể hát thoải mái, người ta sử dụng kĩ thuật dịch giọng."
Bản nhạc chuẩn BÀI ĐỌC NHẠC SỐ 2 & MINH HOẠ DỊCH GIỌNG TỪ ĐÔ TRƯỞNG LÊN RÊ TRƯỞNG (Khuông trên: Đô trưởng (Không dấu hoá) • Khuông dưới: Rê trưởng (+1 cung, hoá biểu 2 dấu thăng: F# & C#))
Tempo: Moderato • Nhịp 2/4
Khuông 1: Giọng Đô trưởng (C major) — Không có dấu hoá 2 4 Đô Mi SolLa Sol Mi Đô Khuông 2: Dịch giọng lên Rê trưởng (D major) — Có 2 dấu thăng: F# & C# ♯ ♯ 2 4 Rê ♯Fa# LaSi La ♯Fa# Rê
Minh hoạ quy trình: Dịch giọng từ Đô trưởng lên Rê trưởng (Nâng Quãng 2 Trưởng)
GIỌNG GỐC: ĐÔ TRƯỞNG (C) Không có dấu hoá ở hoá biểu Đô → Mi → Sol Âm chủ: C (Đô) + 1 Cung (Nâng Quãng 2T) GIỌNG MỚI: RÊ TRƯỞNG (D) Có 2 dấu thăng: Pha thăng (#) & Đô thăng (#) Rê → Fa# → La Âm chủ: D (Rê)

1. Lí thuyết âm nhạc: Sơ lược về Dịch giọng (Dịch cung)

Khái niệm Dịch giọng: Dịch giọng là việc nâng lên hoặc hạ thấp cao độ của toàn bộ bản nhạc so với bản gốc theo một quãng nhất định để phù hợp với tầm giọng của người hát hoặc khả năng diễn tấu của nhạc cụ.

Quy luật bất biến khi dịch giọng:
  • Yếu tố thay đổi: Tên gọi nốt nhạc và hóa biểu (dấu thăng/dấu giáng ở đầu khuông nhạc) sẽ thay đổi theo giọng mới.
  • Yếu tố giữ nguyên: Quan hệ khoảng cách cao độ (quãng) và trường độ (tiết tấu, nhịp điệu) giữa các âm hoàn toàn được giữ nguyên vẹn.
Ví dụ minh họa trong SGK:

Dịch câu hát mở đầu bài 'Bảy sắc cầu vồng' từ giọng Đô trưởng (C major) nâng lên một quãng 2 trưởng (1 cung) sang giọng Rê trưởng (D major - hóa biểu có 2 dấu thăng: Pha thăng, Đô thăng).

Nốt Đô gốc → biến thành nốt Rê; nốt Mi gốc → biến thành Pha thăng; giai điệu nâng bổng lên nhưng bài hát nghe vẫn chuẩn xác.

2. Đọc nhạc: Bài đọc nhạc số 2 (Giọng La thứ)

Thang âm La thứ tự nhiên: Luyện đọc gam La thứ (A - B - C - D - E - F - G - A) và trục gam (La - Đô - Mi - La) với sắc thái trầm tĩnh, êm ả đặc trưng của điệu tính thứ.

Yêu cầu thực hành:
  • Luyện tiết tấu kết hợp nốt đen, móc đơn và móc kép.
  • Xướng âm đúng cao độ các bước nhảy quãng trong giọng La thứ.
  • Đọc kết hợp gõ phách, đánh nhịp hoặc ghép lời ca êm dịu theo đúng điệu tính.

Yêu cầu Luyện tập & Trình diễn sáng tạo

  • Thực hành nâng một câu nhạc ngắn giọng Đô trưởng lên quãng 2 trưởng sang Rê trưởng.
  • Xướng âm Bài đọc nhạc số 2 giọng La thứ kết hợp gõ đệm phách.
  • So sánh cảm giác khi hát một bài ở giọng gốc quá trầm hoặc quá cao với khi đã dịch giọng vừa vặn.

Ghi nhớ cốt lõi

Dịch giọng là nâng hoặc hạ cao độ toàn bài theo một quãng nhất định. Khi dịch giọng: tên nốt và hóa biểu thay đổi; quan hệ cao độ, trường độ giữa các âm được giữ nguyên.

Tự kiểm tra kiến thức bài học (4 câu trắc nghiệm)

Chấm điểm & giải thích tức thì

Câu 1 Mục đích chính của việc dịch giọng trong biểu diễn âm nhạc là gì?

Câu 2 Khi tiến hành dịch giọng một bản nhạc, yếu tố nào sau đây KHÔNG THAY ĐỔI?

Câu 3 Khi dịch bài hát từ giọng Đô trưởng lên quãng 2 (1 cung), bài hát sẽ chuyển sang giọng nào?

Câu 4 Bài đọc nhạc số 2 trong Chủ đề 3 được viết ở giọng gì?

Học kì 1 • Chủ đề 4 Chủ đề 4: Giai điệu quê hương

7 Bài 7 — Hát 'Lí ngựa ô' (dân ca Nam Bộ); Nghe dân ca Trung Bộ

45 phút

Mục tiêu trọng tâm bài học

Hát đúng sắc thái dí dỏm, rộn ràng bài 'Lí ngựa ô' Nam Bộ. Lắng nghe và so sánh sự khác biệt về phong cách vùng miền giữa hai dị bản 'Lí ngựa ô' Nam Bộ và Trung Bộ.

"Điệu Lí là làn điệu dân ca mộc mạc gắn liền với đời sống tâm hồn của người dân lao động Việt Nam từ bao đời nay."
Bản nhạc chuẩn NÉT NHẠC DÂN CA NAM BỘ: LÍ NGỰA Ô (Thang âm ngũ cung phương Nam (Hò - Xự - Xang - Xê - Cống: Đô - Rê - Fa - Sol - La))
Tempo: Allegro vivace (Rộn rã, náo nức) • Nhịp 2/4
2 4 SolKhớpLacon ĐôngựaRêô ĐôngựaLaô Solanh SolkhớpLacái ĐôlọngRêvàng ĐôxứLasở Solanh Đôđi...

1. Học hát: 'Lí ngựa ô' — Dân ca Nam Bộ

Đặc điểm nghệ thuật: 'Lí ngựa ô' Nam Bộ có nhịp điệu rộn ràng, giai điệu tươi vui, hồn nhiên, dí dỏm; toát lên tính cách phóng khoáng, mộc mạc và chân thành của con người phương Nam.

Cấu trúc: Hình thức gồm 3 câu hát ngắn gọn, giàu hình ảnh miêu tả chú ngựa phi nhanh với chuông rung đĩnh đạc.

Kỹ thuật thể hiện: Hát rõ lời, giữ nhịp đều, nhấn phách nảy vui tươi, phối hợp hát nối tiếp và hòa giọng cả lớp.

2. Nghe nhạc: 'Lí ngựa ô' — Dân ca Trung Bộ & So sánh hai dị bản

Bản Hát: 'Lí ngựa ô' Nam Bộ:

Nhịp điệu dồn dập, tiết tấu rộn rã, thể hiện sự mộc mạc, hào sảng, vui tươi lạc quan.

Bản Nghe: 'Lí ngựa ô' Trung Bộ:

Giai điệu duyên dáng, mềm mại, luyến láy mang đậm âm hưởng và ngữ điệu dịu ngọt miền Trung; gửi gắm tình yêu quê hương và tình cảm lứa đôi kín đáo.

Bài học sư phạm: Hai bài hát cùng tên nhưng mang sắc thái vùng miền khác nhau. Khi nghe và so sánh, cần chú ý nhịp điệu, đường nét giai điệu và cách thể hiện cảm xúc; không đồng nhất hai dị bản âm nhạc này.

Yêu cầu Luyện tập & Trình diễn sáng tạo

  • Hát 'Lí ngựa ô' Nam Bộ kết hợp gõ tiết tấu bằng thanh phách hoặc gõ đệm nhạc cụ dân tộc.
  • Lắng nghe 'Lí ngựa ô' Trung Bộ và phân tích sự khác nhau về chất luyến láy giữa hai miền.
  • Chia nhóm thi đua biểu diễn hát đối đáp 'Lí ngựa ô' Nam Bộ sôi nổi.

Ghi nhớ cốt lõi

Hai dị bản 'Lí ngựa ô' phản ánh nét đẹp đa dạng của văn hóa dân gian: Nam Bộ sôi nổi, mộc mạc; Trung Bộ mềm mại, đằm thắm trữ tình.

Tự kiểm tra kiến thức bài học (4 câu trắc nghiệm)

Chấm điểm & giải thích tức thì

Câu 1 Bản hát 'Lí ngựa ô' trong chương trình Bài 7 thuộc vùng miền nào?

Câu 2 Điểm khác biệt nổi bật của bản nghe 'Lí ngựa ô' Trung Bộ so với Nam Bộ là gì?

Câu 3 Hình thức cấu trúc của bản hát 'Lí ngựa ô' Nam Bộ gồm mấy câu?

Câu 4 Thái độ đúng đắn khi tìm hiểu các dị bản dân ca cùng tên ở các vùng miền là gì?

Học kì 1 • Chủ đề 4 Chủ đề 4: Giai điệu quê hương

8 Bài 8 — Nhã nhạc Cung đình Huế; Nốt Si giáng trên Recorder/Kèn phím

45 phút

Mục tiêu trọng tâm bài học

Hiểu nguồn gốc, biên chế Đại nhạc - Tiểu nhạc và giá trị Di sản phi vật thể nhân loại của Nhã nhạc Cung đình Huế (UNESCO). Nắm vững thế bấm và thực hành nốt Si giáng (Bb) trên recorder hoặc kèn phím.

"Âm vang Nhã nhạc Cung đình Huế bên dòng sông Hương thơ mộng là kết tinh đỉnh cao của nền âm nhạc bác học cổ truyền Việt Nam."
Bản nhạc chuẩn BÀI TẬP NHẠC CỤ & NHÃ NHẠC: LƯU THUỶ – KIM TIỀN (Có Nốt Si Giáng Bb) (Nốt Si giáng (Bb4) nằm trên dòng kẻ thứ 3 của khuông nhạc)
Tempo: Moderato maestoso • Nhịp 2/4
♭ 2 4 ĐôRê FaSol Si♭Dòng 3Đô Si♭Sol FaSol Si♭Đô SolFa RêĐô Đô
Cơ cấu hai dàn nhạc trong Nhã nhạc Cung đình Huế (Di sản UNESCO 2003)
ĐẠI NHẠC (Dàn nhạc lớn ngoài sân đình) Âm lượng lớn • Khí thế uy nghiêm • Trống chiến (nhạc cụ chỉ huy giữ nhịp) • Kèn bóp (kèn dăm), Xập xoã (chũm choẹ) • Tam âm la, mõ búp sen TIỂU NHẠC (Dàn nhạc thanh tao trong điện) Âm sắc thanh thoát • Du dương tao nhã • Đàn Tỳ bà, Đàn Nguyệt, Đàn Tam, Đàn Nhị • Ống Tiêu (sáo sậy) • Trống bản nhỏ & Phách tiền (sinh tiền)
Kĩ thuật Nhạc cụ Lớp 9: Thế bấm Nốt Si giáng (Bb) & Pha thăng (F#)
NỐT SI GIÁNG (Bb / B-flat) Recorder: 0 1 2 3 4 Kèn phím (Melodica): Bấm phím đen nằm giữa nốt La (A) và nốt Si (B) NỐT PHA THĂNG (F# / F-sharp) Recorder: 0 1 2 3 4 5 6 Kèn phím (Melodica): Bấm phím đen đầu tiên trong cụm 3 phím đen (giữa Fa và Sol)

1. Thường thức âm nhạc: Nhã nhạc Cung đình Huế

Lịch sử & Định danh: 'Nhã nhạc' có nghĩa là âm nhạc tao nhã, chuẩn mực; ở nước ta có từ thế kỉ XV (thời Hậu Lê) và phát triển rực rỡ đạt tới đỉnh cao nghệ thuật dưới triều Nguyễn (thế kỉ XIX). Được sử dụng trong các đại lễ, nghi thức trang trọng của triều đình nên được gọi là Nhã nhạc Cung đình Huế.

1. Dàn Đại nhạc:

Âm lượng lớn, vang vọng uy nghi; dùng trong các đại lễ trang trọng bậc nhất triều đình: Lễ tế Nam Giao, tế Miếu, Lễ Đại triều. Nhạc cụ gồm: trống lớn, kèn và các nhạc cụ gõ, hơi uy lực.

2. Dàn Tiểu nhạc:

Âm sắc tao nhã, vui tươi, thanh thoát; dùng trong các yến tiệc cung đình, lễ mừng. Nhạc cụ gồm: đàn tì bà, đàn nguyệt, sáo trúc, trống bản, não bạt, sênh tiền; tiêu biểu có bài tiểu nhạc 'Lưu thủy – Kim tiền'.

Vinh danh quốc tế: Năm 2003, Nhã nhạc Cung đình Huế chính thức được UNESCO ghi danh là Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại (danh sách 2008). Thế hệ trẻ có trách nhiệm tự hào, bảo tồn và phát huy giá trị di sản.

2. Luyện tập Nhạc cụ: Nốt Si giáng (Bb)

Trên kèn Recorder:

Thế bấm nốt Si giáng (Bb): Tay trái bịt kín các lỗ 0, 1, 3 (mở lỗ 2); tay phải ngón trỏ bấm kín lỗ số 4.

Quan sát kỹ sơ đồ lỗ bấm trên nhạc cụ để bịt thật kín, giữ hơi thổi êm nhẹ, không bị xì hơi.

Trên Kèn phím:

Xác định phím đen Si giáng (phím đen nằm giữa phím La và Si trắng).

Thực hành diễn tấu trích đoạn bài: 'Cùng múa vui' với sắc thái linh hoạt, vui tươi rộn rã.

Yêu cầu Luyện tập & Trình diễn sáng tạo

  • Luyện tập thế bấm nốt Si giáng (Bb) trên recorder hoặc kèn phím theo sơ đồ SGK.
  • Thực hành thổi bài 'Cùng múa vui' đúng cao độ các nốt Si giáng, giữ nhịp ổn định.
  • Lắng nghe bản tiểu nhạc 'Lưu thủy – Kim tiền' của Nhã nhạc Cung đình Huế và liệt kê các nhạc cụ gõ, dây xuất hiện.

Ghi nhớ cốt lõi

Nhã nhạc Cung đình Huế (UNESCO vinh danh) gồm 2 dàn nhạc chính: Đại nhạc (nghi lễ uy nghiêm) và Tiểu nhạc (yến tiệc tao nhã). Nốt Si giáng (Bb) làm phong phú màu sắc âm thanh trên nhạc cụ học đường.

Tự kiểm tra kiến thức bài học (4 câu trắc nghiệm)

Chấm điểm & giải thích tức thì

Câu 1 Nhã nhạc Cung đình Huế phát triển tới đỉnh cao nghệ thuật dưới triều đại nào?

Câu 2 Dàn Tiểu nhạc trong Nhã nhạc Cung đình Huế thường được sử dụng trong dịp nào?

Câu 3 Bản nhạc nào sau đây thuộc dàn Tiểu nhạc Cung đình Huế được giới thiệu trong SGK?

Câu 4 Trên kèn recorder, khi bấm nốt Si giáng (Bb), ngón trỏ tay phải bấm lỗ số mấy?

Học kì 2 • Chủ đề 5 Chủ đề 5: Trái Đất xanh

9 Bài 9 — Hát 'Ngôi nhà của chúng ta'; Nghe 'Mùa xuân'

45 phút

Mục tiêu trọng tâm bài học

Hát bài 'Ngôi nhà của chúng ta' (Hình Phước Liên) với tình yêu thương thiên nhiên, bảo vệ hành tinh xanh. Cảm thụ bản concerto 'Mùa xuân' (Le quattro stagioni) của nhà soạn nhạc Antonio Vivaldi.

"Trái Đất là mái nhà chung chan hòa ánh nắng, nơi vạn vật cùng chung sống trong tình thân ái và khúc ca tươi thắm của mùa xuân."
Bản nhạc chuẩn NÉT NHẠC KIỆT TÁC: CONCERTO "MÙA XUÂN" (ANTONIO VIVALDI) (Âm hưởng rực rỡ thời kì Baroque ngập tràn sức sống thiên nhiên thức giấc)
Tempo: Allegro (Nhanh, tươi vui rực rỡ) • Nhịp 4/4
4 4 SolSol SolSol MiXuân Đôvề Sol SolSol Mi Đô RêMi FaMi Rê Đô

1. Học hát: 'Ngôi nhà của chúng ta' — Nhạc sĩ Hình Phước Liên

Nội dung & Thông điệp: Tác phẩm do nhạc sĩ Hình Phước Liên sáng tác, ca ngợi Trái Đất như ngôi nhà chung ấm áp của nhân loại, nơi có thiên nhiên tươi đẹp, cỏ cây hoa lá và tình người chan chứa; kêu gọi mọi người cùng chung tay giữ gìn sự hòa thuận và hành tinh xanh.

Yêu cầu nghệ thuật: Luyện hát đúng cao độ, trường độ, sắc thái tươi vui trong sáng.

Hình thức trình diễn: Trình bày đơn ca, song ca, tốp ca hoặc lĩnh xướng – hòa giọng; kết hợp vận động cơ thể nhịp nhàng theo âm hình tiết tấu bài hát.

2. Nghe nhạc: Bản Concerto 'Mùa xuân' — Antonio Vivaldi

Tác giả & Xuất xứ: Antonio Vivaldi (1678 – 1741) là nhà soạn nhạc vĩ đại người Ý thời kỳ Baroque. 'Mùa xuân' (La Primavera) là bản concerto đầu tiên nằm trong bộ tổ khúc 4 bản concerto lừng danh mang tên 'Bốn mùa' (Le quattro stagioni), xuất bản lần đầu năm 1725 tại Amsterdam.

Biên chế biểu diễn: Viết cho đàn violin độc tấu và dàn nhạc dây giao hưởng.

Hình tượng âm nhạc: Giai điệu trong sáng, dạt dào sức sống, gợi tả khung cảnh mùa xuân rực rỡ với tiếng chim hót líu lo, dòng suối róc rách và những cơn gió xuân mơn man hoa cỏ.

Yêu cầu Luyện tập & Trình diễn sáng tạo

  • Luyện hát bài 'Ngôi nhà của chúng ta' kết hợp vận động cơ thể theo nhịp 2/4.
  • Lắng nghe chương 1 bản Concerto 'Mùa xuân' của Vivaldi và chỉ ra đoạn nhạc miêu tả tiếng chim hót của đàn violin.
  • Vẽ tranh hoặc viết một đoạn văn ngắn chia sẻ cảm xúc về màu xanh Trái Đất sau khi học bài.

Ghi nhớ cốt lõi

Bài hát 'Ngôi nhà của chúng ta' giáo dục ý thức bảo vệ môi trường sống. Bản concerto 'Mùa xuân' (Vivaldi, 1725) là kiệt tác khí nhạc đỉnh cao viết cho violin miêu tả thiên nhiên rực rỡ.

Tự kiểm tra kiến thức bài học (4 câu trắc nghiệm)

Chấm điểm & giải thích tức thì

Câu 1 Bài hát 'Ngôi nhà của chúng ta' do nhạc sĩ nào sáng tác?

Câu 2 Bản concerto 'Mùa xuân' nằm trong bộ tác phẩm nổi tiếng nào của Antonio Vivaldi?

Câu 3 Nhạc cụ nào giữ vai trò độc tấu chính trong bản Concerto 'Mùa xuân' của Vivaldi?

Câu 4 Thông điệp chính của bài hát 'Ngôi nhà của chúng ta' là gì?

Học kì 2 • Chủ đề 5 Chủ đề 5: Trái Đất xanh

10 Bài 10 — Sơ lược về hợp âm; Đọc nhạc số 3

45 phút

Mục tiêu trọng tâm bài học

Nắm vững định nghĩa Hợp âm và cấu tạo Hợp âm ba (âm 1, 3, 5). Phân biệt cấu trúc quãng của Hợp âm ba trưởng và Hợp âm ba thứ. Xướng âm Bài đọc nhạc số 3 ('Hành khúc' của Zoltán Kodály) và thực hành đọc hai bè, ba bè.

"Nếu giai điệu là đường nét của bức tranh âm nhạc thì hợp âm chính là màu sắc lung linh tô điểm cho bức tranh ấy trở nên sống động và có chiều sâu."
Bản nhạc chuẩn HỆ THỐNG HỢP ÂM BA CƠ BẢN TRÊN KHUÔNG NHẠC & ĐỌC NHẠC SỐ 3 (HAI BÈ) (Các hợp âm C (Đô trưởng), F (Fa trưởng), G (Son trưởng), Am (La thứ) xếp theo quãng 3)
Tempo: Moderato • Nhịp 4/4
4 4 C (Đô trưởng)Đô – Mi – Sol F (Fa trưởng)Fa – La – Đô G (Son trưởng)Sol – Si – Rê Am (La thứ)La – Đô – Mi Dm (Rê thứ)Rê – Fa – La
Sơ đồ Cấu tạo Hợp âm ba: Hợp âm Đô trưởng (C) vs La thứ (Am)
HỢP ÂM C (ĐÔ TRƯỞNG) Sol ← Âm 5 (quãng 5 đúng so với âm gốc) ↑ 3t (1.5c) Mi ← Âm 3 (xác định tính chất Trưởng) ↑ 3T (2c) Đô ← Âm 1 (Âm gốc / Root note) Công thức: Quãng 3 Trưởng + Quãng 3 Thứ HỢP ÂM Am (LA THỨ) Mi ← Âm 5 (quãng 5 đúng so với âm gốc) ↑ 3T (2c) Đô ← Âm 3 (xác định tính chất Thứ) ↑ 3t (1.5c) La ← Âm 1 (Âm gốc / Root note) Công thức: Quãng 3 Thứ + Quãng 3 Trưởng

1. Lí thuyết âm nhạc: Sơ lược về Hợp âm và Hợp âm ba

Định nghĩa Hợp âm: Hợp âm là sự kết hợp đồng thời từ ba âm trở lên được sắp xếp theo một quy luật nhất định; trong đó cách xếp chồng theo các quãng 3 là phổ biến và căn bản nhất.

Cấu tạo Hợp âm ba:

Gồm 3 âm xếp chồng theo các quãng 3. Tính từ dưới lên trên:

  • Âm dưới cùng: Âm 1 (Âm gốc) → Tên hợp âm gọi theo âm 1.
  • Âm ở giữa: Âm 3 (tạo quãng 3 với âm 1).
  • Âm trên cùng: Âm 5 (tạo quãng 5 với âm 1).
Phân loại Hợp âm ba Trưởng & Thứ:

• Hợp âm ba trưởng: Quãng 3 dưới là 3 trưởng (2 cung), quãng 3 trên là 3 thứ (1,5 cung). Kí hiệu chữ in hoa (vd: C).

• Hợp âm ba thứ: Quãng 3 dưới là 3 thứ (1,5 cung), quãng 3 trên là 3 trưởng (2 cung). Kí hiệu chữ in hoa kèm chữ m nhỏ (vd: Am).

Phân biệt cơ bản: Khi diễn tấu hợp âm, các âm phải ngân vang đồng thời cùng một lúc, khác với giai điệu là các nốt vang lên lần lượt nối tiếp.

2. Đọc nhạc: Bài đọc nhạc số 3 ('Hành khúc' — Zoltán Kodály)

Xuất xứ: Bài 'Hành khúc' của nhà sư phạm, nhạc sĩ Hungary lừng danh Zoltán Kodály, được chuyển giọng từ bản gốc Fa trưởng sang giọng Đô trưởng để phù hợp tầm xướng âm lứa tuổi học sinh.

Quy trình luyện tập: Ôn gam Đô trưởng, luyện tiết tấu nhịp 2/4, đọc riêng biệt từng bè cho vững vàng rồi tiến hành ghép hai bè hòa âm.

Hoạt động mở rộng: Sách có hoạt động đọc hợp xướng ba bè theo các hợp âm Đô trưởng (C), Fa trưởng (F), Son trưởng (G) để cảm nhận trọn vẹn sự hòa quyện của các hợp âm ba.

Yêu cầu Luyện tập & Trình diễn sáng tạo

  • Xác định các nốt cấu thành hợp âm Đô trưởng: Đô (âm 1) - Mi (âm 3) - Son (âm 5).
  • Chia 3 nhóm xướng âm đồng thời 3 nốt Đô - Mi - Son để tạo hợp âm C vang rền.
  • Thực hành đọc nhạc hai bè Bài đọc nhạc số 3 ('Hành khúc' của Kodály) kết hợp gõ phách.

Ghi nhớ cốt lõi

Hợp âm ba gồm âm 1, 3, 5 xếp theo quãng 3. Hợp âm ba trưởng (quãng 3 dưới 2 cung, trên 1,5 cung) mang màu sắc tươi sáng; hợp âm ba thứ (dưới 1,5 cung, trên 2 cung) đượm màu êm dịu.

Tự kiểm tra kiến thức bài học (4 câu trắc nghiệm)

Chấm điểm & giải thích tức thì

Câu 1 Hợp âm được định nghĩa là sự kết hợp đồng thời của bao nhiêu âm thanh trở lên?

Câu 2 Tính từ dưới lên trên, các âm trong Hợp âm ba được gọi tên là gì?

Câu 3 Cấu tạo các quãng 3 của một Hợp âm ba trưởng lần lượt là:

Câu 4 Bài đọc nhạc số 3 'Hành khúc' là tác phẩm của nhà soạn nhạc nào?

Học kì 2 • Chủ đề 6 Chủ đề 6: Tiếng hát hoà bình

11 Bài 11 — Hát 'Nụ cười'; Nghe 'Chúng em cần hoà bình'

45 phút

Mục tiêu trọng tâm bài học

Hát bài 'Nụ cười' (V. Shainsky - Phạm Tuyên) vui tươi, lạc quan với niềm tin yêu cuộc sống. Cảm thụ bài hát thiếu nhi bất hủ 'Chúng em cần hoà bình' (Hoàng Long - Hoàng Lân) với khát vọng thế giới không còn chiến tranh.

"Tiếng cười rạng rỡ và tiếng hát trong trẻo của tuổi thơ là thông điệp hòa bình mạnh mẽ nhất gửi gắm đến toàn thể nhân loại."
Bản nhạc chuẩn GIAI ĐIỆU BÀI HÁT THIẾU NHI QUỐC TẾ: NỤ CƯỜI (V. SHAINSKY) (Nhịp 2/4 tươi vui, nhí nhảnh, truyền cảm hứng lạc quan)
Tempo: Allegretto giocoso • Nhịp 2/4
2 4 ĐôChoMitrời SolsángLalên SolcùngMivới Đôbao RênụFacười LarộnSirã Đôtiếng Đôca!

1. Học hát: 'Nụ cười' — Nhạc sĩ V. Shainsky (Lời Việt: Phạm Tuyên)

Xuất xứ & Ý nghĩa: Ca khúc Nga thiếu nhi nổi tiếng do nhạc sĩ V. Shainsky sáng tác, nhạc sĩ Phạm Tuyên viết lời Việt. Giai điệu bài hát vui tươi, trong sáng, rạng rỡ niềm lạc quan; lời ca ví nụ cười như ánh cầu vồng bừng sáng xua tan mây mù, đem lại niềm vui và sự ấm áp cho mọi người xung quanh.

Cấu trúc bài hát: Gồm 2 đoạn:

  • Đoạn 1: Giai điệu nhẹ nhàng, rủ rỉ kể về sức mạnh diệu kỳ của một nụ cười nở trên môi.
  • Đoạn 2: Điệp khúc ngân vang, nhịp nhàng sôi nổi, giục giã mọi người cùng cất cao tiếng hát.

Luyện hát đúng sắc thái, có thể chia nhóm hát nối tiếp hoặc hòa giọng, kết hợp gõ đệm phách và vận động phụ họa vui nhộn.

2. Nghe nhạc: 'Chúng em cần hoà bình' — Hoàng Long & Hoàng Lân

Hoàn cảnh ra đời: Được hai nhạc sĩ song sinh Hoàng Long và Hoàng Lân sáng tác vào năm 1984 nhằm hưởng ứng phong trào đấu tranh vì hòa bình của thiếu nhi toàn thế giới.

Đặc điểm âm nhạc: Giai điệu khỏe khoắn, trong sáng, rộn ràng khí thế; thể hiện ước mơ chân thành của trẻ thơ được sống trong tình thương yêu, mái trường hòa bình và Trái Đất không còn bóng mây chiến tranh nổ súng.

Hoạt động: Nhận biết sự thay đổi tính chất âm nhạc, thể hiện cảm xúc bằng vận động nhịp nhàng hoặc gõ đệm phù hợp với tiết tấu hành khúc.

Yêu cầu Luyện tập & Trình diễn sáng tạo

  • Hát bài 'Nụ cười' kết hợp múa phụ họa hoặc biểu diễn đôi bạn vui vẻ.
  • Lắng nghe 'Chúng em cần hoà bình' và gõ đệm theo âm hình tiết tấu hành tiến.
  • Cùng bạn bè thảo luận về những hành động nhỏ giúp lan tỏa hòa bình và tình yêu thương trong lớp học.

Ghi nhớ cốt lõi

Ca khúc 'Nụ cười' (Shainsky - Phạm Tuyên) mang lại niềm vui tươi lạc quan; bài hát 'Chúng em cần hoà bình' (Hoàng Long - Hoàng Lân, 1984) gửi gắm thông điệp nhân văn sâu sắc về một thế giới bình yên.

Tự kiểm tra kiến thức bài học (4 câu trắc nghiệm)

Chấm điểm & giải thích tức thì

Câu 1 Tác phẩm 'Nụ cười' là ca khúc thiếu nhi của nhạc sĩ nước nào, ai viết lời Việt?

Câu 2 Hình thức cấu trúc của bài hát 'Nụ cười' gồm mấy đoạn?

Câu 3 Bài hát 'Chúng em cần hoà bình' được nhạc sĩ Hoàng Long và Hoàng Lân sáng tác vào năm nào?

Câu 4 Nội dung chính được gửi gắm qua bài hát 'Chúng em cần hoà bình' là gì?

Học kì 2 • Chủ đề 6 Chủ đề 6: Tiếng hát hoà bình

12 Bài 12 — Pha thăng trên nhạc cụ; Đàn Đá và Đàn Đáy

45 phút

Mục tiêu trọng tâm bài học

Thực hành nốt Pha thăng (F#) trên recorder hoặc kèn phím. Nhận biết cấu tạo, chất liệu, cách kích âm và âm sắc độc đáo của hai nhạc cụ dân tộc cổ truyền đặc sắc: Đàn Đá và Đàn Đáy.

"Từ tiếng gõ ngàn năm của đá núi Tây Nguyên đến tiếng tơ trầm đục sâu lắng của cây Đàn Đáy trong hát ca trù, âm nhạc truyền thống Việt Nam sở hữu kho tàng nhạc khí vô giá."
Bản nhạc chuẩn VỊ TRÍ NỐT PHA THĂNG (F#) TRÊN DÒNG KẺ 5 & THANG ÂM G TRƯỞNG CHO RECORDER (Nốt Pha thăng (F#5) nằm trên dòng kẻ thứ 5; nốt F#4 nằm ở khe thứ 1)
Tempo: Moderato • Nhịp 4/4
♯ 4 4 Sol La Si Đô Rê Mi Fa#Dòng 5 (#) Sol MiFa# Sol
Nhạc cụ Dân tộc độc đáo: Đàn Đá (Tây Nguyên) & Đàn Đáy (Ca trù Bắc Bộ)
ĐÀN ĐÁ (Tây Nguyên) • Nguồn gốc: Cổ xưa hàng ngàn năm, vùng đất đỏ • Chất liệu: Thanh đá tự nhiên (đá nham thạch/đá phiến) • Âm sắc: Vang rền, trong trẻo, vọng tiếng ngàn xưa ĐÀN ĐÁY (Vô đề cầm - Bắc Bộ) • Nhạc cụ thuần Việt: Độc nhất vô nhị chỉ có ở Việt Nam • Đặc trưng: Cần đàn rất dài, thùng hình thang, 3 dây tơ • Vai trò: Nhạc cụ đệm không thể thiếu trong Nghệ thuật Ca trù

1. Luyện tập Nhạc cụ: Nốt Pha thăng (F#)

Trên kèn Recorder:

Thế bấm nốt Pha thăng (F#) theo chuẩn SGK:

  • Tay trái: Bấm kín các lỗ 0, 1, 2, 3.
  • Tay phải: Ngón giữa bấm lỗ 5, ngón áp út bấm lỗ 6 (mở lỗ 4).

Thực hành trích đoạn giai điệu: 'Donna Donna'.

Trên Kèn phím:

Bấm phím đen Pha thăng (F#) nằm giữa phím Pha và Son trắng.

Luyện tập hợp âm và hòa tấu trích đoạn bài ca vui nhộn: 'Deck the Halls'.

Rèn luyện bấm ngón chuẩn xác, giữ vững nhịp chung khi hòa tấu cùng bạn bè.

2. Thường thức âm nhạc: Đàn Đá và Đàn Đáy

Đàn Đá (Nhạc cụ cổ xưa):

Cấu tạo: Gồm tập hợp các thanh đá tự nhiên có kích thước dài/ngắn, dày/mỏng khác nhau: thanh dài dày cho âm trầm, thanh ngắn mỏng cho âm cao.

Cách phát âm: Người chơi dùng búa gỗ gõ trực tiếp vào bề mặt thanh đá.

Âm sắc & Môi trường: Âm thanh trong sáng, ngân vang rộn rã như tiếng suối ngàn; thường gắn bó mật thiết trong các dịp lễ hội của đồng bào các dân tộc Tây Nguyên.

Đàn Đáy (Nhạc cụ truyền thống người Việt):

Cấu tạo: Thùng đàn bằng gỗ hình thang cân, cần đàn rất dài, có ba dây tơ.

Cách phát âm: Người diễn tấu dùng que hoặc miếng gảy bằng tre/nhựa để gảy dây.

Âm sắc & Vai trò: Âm sắc ấm áp, hơi đục, có độ nhấn nhá sâu lắng; giữ vai trò độc tôn chuyên đệm hát cho nghệ thuật Ca trù, ngâm thơ cùng phách và trống chầu.

Yêu cầu Luyện tập & Trình diễn sáng tạo

  • Luyện tập thế bấm Pha thăng (F#) trên recorder và thổi trích đoạn 'Donna Donna'.
  • So sánh điểm khác biệt căn bản giữa Đàn Đá (bộ gõ tự thân vang) và Đàn Đáy (nhạc cụ dây gảy).
  • Nghe một trích đoạn Hát ca trù và nhận diện âm thanh đệm độc đáo của cây Đàn Đáy.

Ghi nhớ cốt lõi

Đàn Đá (gõ bằng búa gỗ, vang vọng núi rừng Tây Nguyên) và Đàn Đáy (thùng hình thang cân, 3 dây tơ, đệm Ca trù) minh chứng cho sự đa dạng và giàu bản sắc của nhạc cụ dân tộc Việt Nam.

Tự kiểm tra kiến thức bài học (4 câu trắc nghiệm)

Chấm điểm & giải thích tức thì

Câu 1 Để tạo ra âm thanh trên Đàn Đá, người biểu diễn sử dụng dụng cụ gì?

Câu 2 Đặc điểm cấu tạo nổi bật của cây Đàn Đáy là gì?

Câu 3 Đàn Đáy giữ vai trò chủ đạo trong loại hình nghệ thuật diễn xướng dân gian nào?

Câu 4 Trên kèn recorder, khi bấm nốt Pha thăng (F#), tay phải sử dụng các ngón nào?

Học kì 2 • Chủ đề 7 Chủ đề 7: Âm nhạc nước ngoài

13 Bài 13 — Hát 'Donna Donna'; Nhạc sĩ Franz Peter Schubert và 'Serenade'

45 phút

Mục tiêu trọng tâm bài học

Hát bài 'Donna Donna' (lời Việt: Phạm Trọng Cầu) với giai điệu tha thiết, đượm chút bùi ngùi hoài niệm. Tìm hiểu cuộc đời sự nghiệp của danh nhân âm nhạc Áo Franz Schubert và thưởng thức tuyệt phẩm 'Serenade' (Khúc nhạc chiều).

"Âm nhạc lãng mạn phương Tây thế kỉ XIX đã chạm tới những cung bậc cảm xúc tinh tế và sâu lắng nhất trong trái tim con người."
Bản nhạc chuẩn GIAI ĐIỆU BẤT HỦ: SERENADE (KHÚC CA CHIỀU) — FRANZ SCHUBERT (Trích từ tập di cảo "Bài ca thiên nga" (Schwanengesang D. 957) giọng Rê thứ u sầu, lãng mạn)
Tempo: Andante con moto • Nhịp 3/4
♭ 3 4 Rê Fa La Rê Đô#Rê Si♭ La Sol Fa Mi RêSerenade...

1. Học hát: 'Donna Donna' (Lời Việt: Phạm Trọng Cầu)

Đặc điểm tác phẩm: Ca khúc quốc tế nổi tiếng có giai điệu tha thiết, trữ tình, mang mác nỗi buồn hoài niệm tuổi thơ và khát vọng tự do. Bản hát học trong SGK có lời Việt do nhạc sĩ tài hoa Phạm Trọng Cầu chuyển ngữ đầy chất thơ.

Cấu trúc: Hình thức gồm 3 đoạn:

  • Đoạn 1: Giai điệu trầm buồn, tự sự kể về hình ảnh chú bê con ngơ ngác trên đường đi.
  • Đoạn 2: Điệp khúc 'Donna Donna' rộn ràng hơn, bộc lộ khát vọng bay lượn như cánh én tự do.
  • Đoạn 3: Trở lại với giai điệu bùi ngùi sâu lắng, để lại dư âm suy ngẫm cho người nghe.

Luyện hát đúng sắc thái, chia nhóm hát nối tiếp, hòa giọng kết hợp vỗ phách hoặc gõ đệm nhẹ nhàng.

2. Thường thức âm nhạc: Franz Schubert và tuyệt phẩm 'Serenade'

Danh nhân Franz Peter Schubert (1797 – 1828): Nhạc sĩ thiên tài người Áo, đại diện tiêu biểu và sớm nhất của trường phái âm nhạc lãng mạn Tây Âu thế kỉ XIX. Dù cuộc đời ngắn ngủi, ông đã để lại gia tài đồ sộ với hơn 600 ca khúc nghệ thuật (Lied), nhiều bản giao hưởng và sonata xuất sắc. Âm nhạc của Schubert ngập tràn chất trữ tình, giai điệu ngọt ngào, trong trẻo, mang đậm tính ca xướng tự nhiên.

Tuyệt tác 'Serenade' (Dạ khúc / Khúc nhạc chiều):

Là khúc nhạc thứ 4 trong tập ca khúc di cảo nổi tiếng mang tên 'Bài ca thiên nga' (Schwanengesang) của Schubert, được sáng tác để làm quà tặng sinh nhật một thiếu nữ trẻ. Ở Việt Nam, tác phẩm quen thuộc với tên gọi 'Khúc nhạc chiều'.

Giai điệu du dương, thơ mộng, đắm say lòng người như lời tâm tình dịu dàng trong đêm trăng thanh bình.

Yêu cầu Luyện tập & Trình diễn sáng tạo

  • Hát bài 'Donna Donna' đúng sắc thái 3 đoạn và kết hợp gõ đệm theo nhịp đều.
  • Nghe 'Serenade' của Schubert và nêu cảm nhận về tính chất trữ tình, trong sáng của giai điệu.
  • Tìm hiểu thêm về ý nghĩa tên gọi tập ca khúc 'Bài ca thiên nga' của nhạc sĩ Schubert.

Ghi nhớ cốt lõi

Schubert (Áo, hơn 600 ca khúc) là đỉnh cao của trường phái lãng mạn. Tuyệt tác 'Serenade' (Khúc nhạc chiều nằm trong tập 'Bài ca thiên nga') thể hiện giai điệu thơ mộng bất hủ.

Tự kiểm tra kiến thức bài học (4 câu trắc nghiệm)

Chấm điểm & giải thích tức thì

Câu 1 Nhạc sĩ Franz Peter Schubert là đại diện tiêu biểu của trường phái âm nhạc nào?

Câu 2 Trong sự nghiệp sáng tác, nhạc sĩ Schubert nổi bật nhất với thể loại âm nhạc nào?

Câu 3 Bản nhạc 'Serenade' (Khúc nhạc chiều) là tác phẩm thứ mấy trong tập 'Bài ca thiên nga' của Schubert?

Câu 4 Bài hát 'Donna Donna' được học trong SGK có cấu trúc gồm mấy đoạn?

Học kì 2 • Chủ đề 7 Chủ đề 7: Âm nhạc nước ngoài

14 Bài 14 — Hợp âm của Đô trưởng và La thứ; Đọc nhạc số 4

45 phút

Mục tiêu trọng tâm bài học

Xác định các hợp âm ba quan trọng xây dựng trên các bậc I, IV, V của giọng Đô trưởng (C, F, G) và giọng La thứ (Am, Dm, Em). Xướng âm chuẩn xác Bài đọc nhạc số 4 (trích tác phẩm của P. I. Tchaikovsky).

"Các bậc âm chính I, IV, V được ví như những trụ cột vững chãi tạo nên ngôi nhà hòa âm trong một giọng điệu âm nhạc."
Bản nhạc chuẩn BÀI ĐỌC NHẠC SỐ 4 (Trích: BÀI HÁT CỔ NƯỚC PHÁP — P.I. TCHAIKOVSKY) (Giọng La thứ (A minor), nhịp 2/4, nét nhạc cổ kính, trữ tình tao nhã)
Tempo: Andante grazioso • Nhịp 2/4
2 4 LaĐô SiLa ♯Sol# LaSi Mi LaĐô SiLa La La (Kết)
Sơ đồ Cấu tạo Hợp âm ba: Hợp âm Đô trưởng (C) vs La thứ (Am)
HỢP ÂM C (ĐÔ TRƯỞNG) Sol ← Âm 5 (quãng 5 đúng so với âm gốc) ↑ 3t (1.5c) Mi ← Âm 3 (xác định tính chất Trưởng) ↑ 3T (2c) Đô ← Âm 1 (Âm gốc / Root note) Công thức: Quãng 3 Trưởng + Quãng 3 Thứ HỢP ÂM Am (LA THỨ) Mi ← Âm 5 (quãng 5 đúng so với âm gốc) ↑ 3T (2c) Đô ← Âm 3 (xác định tính chất Thứ) ↑ 3t (1.5c) La ← Âm 1 (Âm gốc / Root note) Công thức: Quãng 3 Thứ + Quãng 3 Trưởng

1. Lí thuyết âm nhạc: Hợp âm ba trên các bậc của giọng Đô trưởng và La thứ

Trên mỗi bậc âm của một thang âm (gam), ta có thể thiết lập một hợp âm ba bằng cách xếp thêm hai âm cách nhau các quãng 3. Trong đó, các hợp âm thành lập trên bậc I (chủ âm), bậc IV (hạ át âm) và bậc V (át âm) là những hợp âm rường cột quan trọng nhất:

1. Các hợp âm chính của giọng Đô trưởng:
  • Bậc I: Hợp âm Đô trưởng (kí hiệu: C) → Gồm các nốt: Đô - Mi - Son.
  • Bậc IV: Hợp âm Fa trưởng (kí hiệu: F) → Gồm các nốt: Fa - La - Đô.
  • Bậc V: Hợp âm Son trưởng (kí hiệu: G) → Gồm các nốt: Son - Si - Rê.
2. Các hợp âm chính của giọng La thứ:
  • Bậc I: Hợp âm La thứ (kí hiệu: Am) → Gồm các nốt: La - Đô - Mi.
  • Bậc IV: Hợp âm Rê thứ (kí hiệu: Dm) → Gồm các nốt: Rê - Fa - La.
  • Bậc V: Hợp âm Mi thứ (kí hiệu: Em) → Gồm các nốt: Mi - Son - Si.
Ứng dụng: Đọc tên nốt từng hợp âm, chia nhóm hòa giọng ba âm cùng lúc hoặc bấm phím hòa tấu trên kèn phím/guitar/piano để đệm cho bài hát.

2. Đọc nhạc: Bài đọc nhạc số 4 ('Bài hát cổ nước Pháp' — P. I. Tchaikovsky)

Xuất xứ tác phẩm: Trích từ tuyệt phẩm 'Bài hát cổ nước Pháp' (Old French Song) nằm trong tập nhạc thiếu nhi bất hủ của đại danh hào âm nhạc Nga Pyotr Ilyich Tchaikovsky.

Giọng điệu & Tính chất: Viết ở giọng La thứ, tốc độ chậm rãi, giai điệu man mác trữ tình, trang nhã, giàu cảm xúc hoài niệm cổ kính phương Tây.

Yêu cầu luyện tập: Ôn thang âm La thứ, luyện đọc chuẩn cao độ và trường độ, kết hợp đánh nhịp hoặc gõ phách đều đặn.

Yêu cầu Luyện tập & Trình diễn sáng tạo

  • Bấm và hòa tấu trên kèn phím/piano bộ 3 hợp âm C - F - G và bộ 3 hợp âm Am - Dm - Em.
  • Xướng âm Bài đọc nhạc số 4 giọng La thứ với tốc độ chậm, giàu tình cảm.
  • Xác định xem câu kết của Bài đọc nhạc số 4 dừng lại ở nốt nhạc nào (nốt La - âm chủ).

Ghi nhớ cốt lõi

Các hợp âm ba trụ cột trên bậc I, IV, V: Giọng Đô trưởng gồm C, F, G; Giọng La thứ gồm Am, Dm, Em. Bài đọc nhạc số 4 (Tchaikovsky) mang vẻ đẹp cổ điển, trầm lắng của thang âm La thứ.

Tự kiểm tra kiến thức bài học (4 câu trắc nghiệm)

Chấm điểm & giải thích tức thì

Câu 1 Các hợp âm ba quan trọng nhất xây dựng trên bậc I, IV, V của giọng Đô trưởng là gì?

Câu 2 Hợp âm La thứ (kí hiệu Am) gồm có những nốt nhạc nào cấu thành?

Câu 3 Bài đọc nhạc số 4 được trích từ tác phẩm nào của nhà soạn nhạc P. I. Tchaikovsky?

Câu 4 Kí hiệu Dm và Em lần lượt đại diện cho các hợp âm nào?

Học kì 2 • Chủ đề 8 Chủ đề 8: Một thời để nhớ

15 Bài 15 — Hát 'Một thời để nhớ'; Nghe 'Khi tóc thầy bạc trắng'

45 phút

Mục tiêu trọng tâm bài học

Hát bài 'Một thời để nhớ' (Nguyễn Văn Hiên) với giai điệu trong trẻo, lưu luyến kỉ niệm tuổi học trò. Cảm thụ sâu sắc lòng biết ơn thầy cô qua ca khúc 'Khi tóc thầy bạc trắng' (Trần Đức).

"Tiếng trống trường khép lại năm học cuối cấp mở ra bao nỗi niềm bâng khuâng, nhớ thương thầy cô, bạn bè và mái trường thân yêu một thời niên thiếu."
Bản nhạc chuẩn NÉT NHẠC CHỦ ĐỀ: MỘT THỜI ĐỂ NHỚ (Bài ca chia tay mái trường) (Âm điệu lắng đọng, bồi hồi nhớ thương bè bạn và thầy cô)
Tempo: Moderato espressivo • Nhịp 2/4
2 4 ĐôMộtMithời SolđểLanhớ SolnhữngMivui RêbuồnĐôxưa Mimái Soltrường Đôthân Đôyêu...

1. Học hát: 'Một thời để nhớ' — Nhạc sĩ Nguyễn Văn Hiên

Nội dung & Nghệ thuật: Ca khúc do nhạc sĩ Nguyễn Văn Hiên sáng tác với giai điệu trong trẻo, tha thiết; lời ca như một lời tự tình ngọt ngào về tình bạn, mái trường, thầy cô kính yêu và những kỉ niệm không bao giờ phai nhạt của tuổi học trò trước giờ phút chia tay.

Cấu trúc bài hát: Có hình thức 3 đoạn, trong đó đoạn cuối nhắc lại giai điệu của phần đầu tạo cảm giác ngân vang, lắng đọng.

Yêu cầu luyện tập: Hát đúng cao độ, trường độ, sắc thái; có thể trình bày hát nối tiếp, hòa giọng, tập hát bè ở điệp khúc, kết hợp vỗ phách hoặc vận động phụ họa nhẹ nhàng.

2. Nghe nhạc: 'Khi tóc thầy bạc trắng' — Nhạc sĩ Trần Đức

Tác giả & Cảm xúc: Ca khúc xúc động do nhạc sĩ Trần Đức sáng tác, viết ở nhịp 4/4; giai điệu trữ tình, trong sáng, tha thiết.

Nội dung: Khắc họa hình ảnh người thầy tận tụy sớm hôm bên trang giáo án, bụi phấn trắng rơi làm tóc thầy bạc theo năm tháng; thể hiện tấm lòng tri ân sâu nặng và sự kính trọng vô bờ bến của bao thế hệ học trò đối với người thầy kính mến.

Hoạt động cảm thụ: Lắng nghe giai điệu đằm thắm, đánh nhịp 4/4 và chia sẻ những kỉ niệm xúc động nhất về thầy cô giáo của mình.

Yêu cầu Luyện tập & Trình diễn sáng tạo

  • Luyện hát bài 'Một thời để nhớ' kết hợp chia nhóm hát nối tiếp và hòa giọng cả lớp.
  • Nghe ca khúc 'Khi tóc thầy bạc trắng' và thực hành đánh nhịp 4/4 theo giai điệu bài hát.
  • Viết một lời tri ân gửi tặng thầy cô nhân dịp bế giảng năm học lớp 9.

Ghi nhớ cốt lõi

'Một thời để nhớ' (Nguyễn Văn Hiên, 3 đoạn) đong đầy kỉ niệm bâng khuâng tuổi học trò. 'Khi tóc thầy bạc trắng' (Trần Đức) là khúc ca tri ân bất hủ ngợi ca công ơn người thầy.

Tự kiểm tra kiến thức bài học (4 câu trắc nghiệm)

Chấm điểm & giải thích tức thì

Câu 1 Bài hát 'Một thời để nhớ' do nhạc sĩ nào sáng tác?

Câu 2 Hình thức cấu trúc bài hát 'Một thời để nhớ' gồm mấy đoạn?

Câu 3 Ca khúc 'Khi tóc thầy bạc trắng' của nhạc sĩ Trần Đức được viết ở loại nhịp nào?

Câu 4 Hình ảnh trung tâm được tôn vinh sâu sắc trong ca khúc 'Khi tóc thầy bạc trắng' là gì?

Học kì 2 • Chủ đề 8 Chủ đề 8: Một thời để nhớ

16 Bài 16 — Luyện Recorder/Kèn phím; Trình diễn tổng kết cuối khóa

45 phút

Mục tiêu trọng tâm bài học

Hoàn thiện kĩ năng diễn tấu nhạc cụ recorder hoặc kèn phím (nốt Pha thăng F# và Si giáng Bb). Tham gia hòa tấu và trình diễn báo cáo âm nhạc tổng kết chủ đề chia tay mái trường.

"Những nốt nhạc cuối cùng của cấp Trung học cơ sở vang lên cũng là lúc các em tự tin thể hiện thành quả học tập âm nhạc và tỏa sáng trên sân khấu học đường."
Bản nhạc chuẩn TỔNG PHỔ HOÀ TẤU NHẠC CỤ TỔNG HỢP: RECORDER & KÈN PHÍM (MELODICA) (Bè 1: Recorder dẫn dắt giai điệu chính • Bè 2: Kèn phím đệm bè hoà âm nhịp nhàng)
Tempo: Allegro maestoso • Nhịp 2/4
Bè 1 (Recorder): Giai điệu chính trong trẻo 2 4 SolLa Đô SiLa Sol Đô Bè 2 (Kèn phím Melodica): Bè đệm hoà âm vững chãi 2 4 MiFa Mi SolFa Mi Đô

1. Luyện tập nhạc cụ tổng kết: Trích đoạn 'Tháng năm học trò'

Trên kèn Recorder:

Ôn tập các thế bấm có dấu hóa thăng và giáng: Pha thăng (F#) và Si giáng (Bb).

Thực hiện thổi các mẫu âm thang âm và luyện tấu trích đoạn bài: 'Tháng năm học trò'.

Kiểm soát luồng hơi nhẹ nhàng, điều hòa cột hơi và ngón bấm dứt khoát.

Trên Kèn phím (Melodica):

Ôn luyện các phím đen F# và Bb, kết hợp tiết tấu nhịp nhàng.

Thực hành hòa tấu trích đoạn bài: 'Tháng năm học trò' cùng các nhạc cụ gõ đệm.

Chú ý phối hợp nhịp nhàng giữa các bè và cân bằng âm lượng tổng thể.

2. Hoạt động Vận dụng & Biểu diễn báo cáo tổng kết học đường

Các hình thức biểu diễn tổng kết cuối khóa:
  • Hát bè tập thể: Trình diễn bài hát 'Một thời để nhớ' theo hình thức hát hai bè hòa quyện, thể hiện tình cảm gắn kết bạn bè.
  • Hòa tấu nhạc cụ: Ghép dàn nhạc cụ học đường (recorder, kèn phím, thanh phách, trống lục lạc) biểu diễn tác phẩm 'Tháng năm học trò'.
  • Chương trình văn nghệ: Tổ chức buổi biểu diễn âm nhạc chủ đề 'Chia tay mái trường - Tiếp bước tương lai', tự tin cất cao tiếng hát trước thầy cô và gia đình.

Yêu cầu Luyện tập & Trình diễn sáng tạo

  • Luyện tập thành thục trích đoạn 'Tháng năm học trò' trên nhạc cụ cá nhân.
  • Phối hợp hòa tấu giữa nhóm thổi recorder/kèn phím và nhóm nhạc cụ gõ đệm.
  • Tham gia biểu diễn bài hát 'Một thời để nhớ' trong buổi tổng kết âm nhạc cuối năm của lớp.

Ghi nhớ cốt lõi

Bài 16 tổng kết toàn bộ kĩ năng biểu diễn âm nhạc lớp 9: làm chủ nhạc cụ học đường (F#, Bb), hát bè hòa quyện và tự tin tham gia biểu diễn văn nghệ chia tay mái trường.

Tự kiểm tra kiến thức bài học (4 câu trắc nghiệm)

Chấm điểm & giải thích tức thì

Câu 1 Hai nốt nhạc có dấu hóa được ôn luyện kĩ thuật nâng cao trên nhạc cụ ở Bài 16 là:

Câu 2 Tác phẩm thực hành hòa tấu nhạc cụ trong Bài 16 là trích đoạn bài hát nào?

Câu 3 Hoạt động vận dụng chính được tổ chức ở cuối Chủ đề 8 là gì?

Câu 4 Yêu cầu quan trọng nhất khi chơi hòa tấu nhiều nhạc cụ cùng nhau là gì?