Chương trình GDPT 2018 Chuẩn Quốc gia

Chuyên đề Học tập Toán 10

Khóa học chuyên sâu dành cho học sinh định hướng KHTN & Công nghệ. Hệ thống hóa hoàn chỉnh 3 Chuyên đề trọng tâm: Hệ ba phương trình bậc nhất, Phương pháp quy nạp & Nhị thức Newton tổng quát, Ba đường Conic giải tích và ứng dụng thực tế hiện đại.

3 Chuyên đề lớn
10 Bài học chuẩn hóa
40 Câu hỏi củng cố
40 Câu thi ĐGNL 40'
Chuyên đề 1 • 3 bài học trọng tâm

Chuyên đề 1: Hệ phương trình bậc nhất ba ẩn

Khám phá phương pháp đại số tuyến tính cơ bản: Khái niệm hệ 3 ẩn, phương pháp khử ẩn Gauss (Gaussian elimination), ma trận bậc thang và mô hình hóa giải quyết các bài toán kinh tế, vật lí, hóa học thực tiễn.

Bài 1 3 tiết • KNTT GDPT 2018

Khái niệm Hệ phương trình bậc nhất ba ẩn

Dạng tổng quát, định nghĩa nghiệm $(x_0; y_0; z_0)$ và ý nghĩa hình học của hệ trong không gian 3 chiều

Mục tiêu bài học

Nhận biết phương trình bậc nhất ba ẩn và hệ phương trình bậc nhất ba ẩn; kiểm tra một bộ số $(x_0; y_0; z_0)$ có phải là nghiệm của hệ; hiểu ý nghĩa hình học của hệ 3 ẩn là sự tương giao của 3 mặt phẳng trong không gian.

1. Khái niệm Phương trình & Hệ phương trình bậc nhất ba ẩn

Phương trình bậc nhất ba ẩn có dạng tổng quát:

$$ax + by + cz = d$$

trong đó $x, y, z$ là ba ẩn; $a, b, c, d$ là các hệ số đã cho, với $a, b, c$ không đồng thời bằng $0$ ($a^2 + b^2 + c^2 > 0$).

Hệ phương trình bậc nhất ba ẩn có dạng tổng quát:

$$\begin{cases} a_1 x + b_1 y + c_1 z = d_1 \\ a_2 x + b_2 y + c_2 z = d_2 \\ a_3 x + b_3 y + c_3 z = d_3 \end{cases}$$

Một bộ ba số thực $(x_0; y_0; z_0)$ được gọi là nghiệm của hệ nếu nó đồng thời thỏa mãn cả ba phương trình trên.

2. Ý nghĩa hình học trong không gian ba chiều

Trong không gian toạ độ $Oxyz$, mỗi phương trình bậc nhất ba ẩn $ax + by + cz = d$ biểu diễn một mặt phẳng. Do đó, việc tìm nghiệm của hệ 3 phương trình 3 ẩn tương đương với việc xác định vị trí tương đối của 3 mặt phẳng $(\alpha_1), (\alpha_2), (\alpha_3)$:

Nghiệm duy nhất:

Ba mặt phẳng cùng cắt nhau tại đúng một điểm duy nhất $M_0(x_0; y_0; z_0)$.

Vô số nghiệm:

Ba mặt phẳng cùng đi qua một đường thẳng chung, hoặc trùng nhau.

Vô nghiệm:

Ba mặt phẳng đôi một song song, hoặc giao tuyến của từng cặp mặt phẳng song song với nhau.

Câu hỏi trắc nghiệm củng cố (Câu 1) Chọn 1 đáp án đúng

Phương trình nào dưới đây là phương trình bậc nhất ba ẩn?

Câu hỏi trắc nghiệm củng cố (Câu 2) Chọn 1 đáp án đúng

Bộ ba số nào sau đây là nghiệm của hệ phương trình: $\begin{cases} x + y + z = 6 \\ 2x - y + z = 3 \\ x + 2y - z = 2 \end{cases}$?

Câu hỏi trắc nghiệm củng cố (Câu 3) Chọn 1 đáp án đúng

Ý nghĩa hình học của một hệ phương trình bậc nhất ba ẩn có nghiệm duy nhất là:

Câu hỏi trắc nghiệm củng cố (Câu 4) Chọn 1 đáp án đúng

Nếu một hệ phương trình bậc nhất ba ẩn có hai phương trình mâu thuẫn nhau (ví dụ: $x + y + z = 1$ và $x + y + z = 5$) thì hệ đó:

Bài 2 4 tiết • KNTT GDPT 2018

Phương pháp khử ẩn Gauss

Các phép biến đổi tương đương sơ cấp, đưa hệ về dạng tam giác hoặc bậc thang và quy trình giải ngược

Mục tiêu bài học

Thành thạo ba phép biến đổi tương đương sơ cấp của hệ phương trình; nắm vững quy trình khử ẩn Gauss để đưa hệ về dạng tam giác; giải ngược tìm nghiệm và biện luận số nghiệm.

1. Ba phép biến đổi tương đương sơ cấp

Phương pháp khử Gauss (Carl Friedrich Gauss) sử dụng 3 phép biến đổi tương đương để đưa hệ về dạng tam giác:

  • Phép 1: Hoán vị (đổi chỗ) hai phương trình của hệ cho nhau.
  • Phép 2: Nhân hai vế của một phương trình với một số thực khác 0 ($k \ne 0$).
  • Phép 3: Cộng vào một phương trình một bội số của phương trình khác (tức là lấy phương trình $(i)$ cộng hoặc trừ $k$ lần phương trình $(j)$).

2. Quy trình thuật toán Gauss từng bước

Bước 1: Khử ẩn $x$

Chọn phương trình (1) làm chuẩn. Khử ẩn $x$ ở phương trình (2) và (3) bằng cách cộng/trừ bội số của (1). Lúc này phương trình (2) và (3) mới chỉ còn ẩn $y$ và $z$.

Bước 2: Khử ẩn $y$

Dùng phương trình (2) mới để khử tiếp ẩn $y$ ở phương trình (3) mới. Khi đó phương trình (3) chỉ còn ẩn $z$, hệ đạt dạng tam giác:

$$\begin{cases} a_1 x + b_1 y + c_1 z = d_1 \\ b_2' y + c_2' z = d_2' \\ c_3'' z = d_3'' \end{cases}$$

Bước 3: Giải ngược (Back-substitution)

Từ phương trình (3) tính $z = \frac{d_3''}{c_3''}$. Thay $z$ vào phương trình (2) để tìm $y$. Thay cả $y, z$ vào phương trình (1) để tìm $x$.

Câu hỏi trắc nghiệm củng cố (Câu 1) Chọn 1 đáp án đúng

Khi thực hiện phương pháp khử Gauss, mục tiêu chính của việc biến đổi là đưa hệ phương trình về dạng nào?

Câu hỏi trắc nghiệm củng cố (Câu 2) Chọn 1 đáp án đúng

Giải hệ phương trình sau bằng phương pháp Gauss: $\begin{cases} x - y + z = 2 \\ 2x + y - z = 1 \\ x + 2y + z = 7 \end{cases}$. Nghiệm của hệ là:

Câu hỏi trắc nghiệm củng cố (Câu 3) Chọn 1 đáp án đúng

Cho hệ tam giác $\begin{cases} x + 2y - z = 3 \\ 3y + 2z = 8 \\ 4z = 4 \end{cases}$. Nghiệm $(x; y; z)$ của hệ là:

Câu hỏi trắc nghiệm củng cố (Câu 4) Chọn 1 đáp án đúng

Trong quá trình khử Gauss, nếu xuất hiện phương trình có dạng $0x + 0y + 0z = d$ với $d \ne 0$ thì hệ phương trình:

Bài 3 3 tiết • KNTT GDPT 2018

Ứng dụng của hệ phương trình bậc nhất ba ẩn

Mô hình hóa toán học giải quyết bài toán kinh tế, tài chính, cân bằng phương trình hóa học và mạch điện Kirchhoff

Mục tiêu bài học

Biết cách mô hình hóa các bài toán thực tế thành hệ 3 ẩn; vận dụng giải bài toán cân bằng phản ứng hóa học oxi hóa - khử phức tạp; giải bài toán phân phối chi phí đầu tư tài chính và mạng điện vật lí.

1. Ứng dụng trong Kinh tế và Quản lí sản xuất

Một doanh nghiệp sản xuất 3 loại sản phẩm $A, B, C$ sử dụng 3 loại nguyên liệu khác nhau. Khi biết định mức nguyên liệu cho từng đơn vị sản phẩm và tổng lượng nguyên liệu hiện có, việc xác định số lượng sản phẩm mỗi loại cần sản xuất để sử dụng tối ưu nguồn lực dẫn trực tiếp đến việc giải hệ phương trình bậc nhất ba ẩn.

Ví dụ bài toán tài chính:

Một nhà đầu tư chia $500$ triệu đồng vào 3 quỹ đầu tư với mức lợi suất hàng năm lần lượt là $6\%$, $8\%$, $10\%$. Tổng lợi tức thu được sau 1 năm là $40$ triệu đồng và số tiền đầu tư vào quỹ thứ ba gấp đôi quỹ thứ nhất. Thiết lập hệ 3 ẩn cho bài toán:

$$\begin{cases} x + y + z = 500 \\ 0.06x + 0.08y + 0.1z = 40 \\ z - 2x = 0 \end{cases}$$

2. Ứng dụng trong Cân bằng phương trình Hóa học

Xét phản ứng cân bằng hóa học: $x\text{Al} + y\text{HNO}_3 \rightarrow z\text{Al(NO}_3)_3 + t\text{NO} + u\text{H}_2\text{O}$. Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố cho từng nguyên tố Al, H, N, O ta thu được một hệ phương trình bậc nhất nhiều ẩn đồng nhất. Đặt một hệ số bằng 1 (chọn tỉ lệ) sẽ quy về giải hệ phương trình bậc nhất ba ẩn cơ bản để tìm các hệ số còn lại.

Câu hỏi trắc nghiệm củng cố (Câu 1) Chọn 1 đáp án đúng

Trong bài toán cân bằng phản ứng hóa học bằng phương pháp đại số, nguyên lí cơ bản được sử dụng để lập hệ phương trình là:

Câu hỏi trắc nghiệm củng cố (Câu 2) Chọn 1 đáp án đúng

Một cửa hàng bán 3 loại hoa: hoa hồng giá 15k, hoa ly giá 30k, hoa cúc giá 10k. Khách mua tổng cộng 20 bông hết 350k, số hoa hồng bằng số hoa ly. Số hoa cúc là:

Câu hỏi trắc nghiệm củng cố (Câu 3) Chọn 1 đáp án đúng

Trong mạch điện một chiều phức tạp có nhiều nhánh, các phương trình dòng điện và điện áp được thiết lập dựa trên định luật nào để tạo thành hệ phương trình bậc nhất ba ẩn?

Câu hỏi trắc nghiệm củng cố (Câu 4) Chọn 1 đáp án đúng

Khi giải một bài toán thực tế bằng cách lập hệ phương trình bậc nhất ba ẩn, bước nào sau đây là quan trọng nhất để đảm bảo kết quả chính xác?

Chuyên đề 2 • 2 bài học phương pháp luận

Chuyên đề 2: Phương pháp Quy nạp Toán học & Nhị thức Newton

Nắm vững công cụ tư duy logic toán học đỉnh cao: Nguyên lí quy nạp toán học 2 bước chặt chẽ, chứng minh đẳng thức, bất đẳng thức, chia hết; Khai triển nhị thức Newton $(a + b)^n$ tổng quát và tam giác số Pascal.

Bài 4 4 tiết • KNTT GDPT 2018

Phương pháp quy nạp toán học

Nguyên lí quy nạp, quy trình 2 bước chuẩn mực và các dạng toán chứng minh đẳng thức, bất đẳng thức, chia hết

Mục tiêu bài học

Hiểu bản chất hiệu ứng domino của nguyên lí quy nạp; nắm chắc quy trình 2 bước (Bước cơ sở & Bước quy nạp); vận dụng thành thạo chứng minh công thức tổng, tính chất chia hết và bất đẳng thức với số tự nhiên $n$.

1. Nguyên lí Quy nạp Toán học

Để chứng minh một mệnh đề $P(n)$ đúng với mọi số nguyên dương $n \ge p$ (với $p$ là một số nguyên dương cho trước), ta tiến hành theo hai bước sau:

Bước 1 (Bước cơ sở / Base step):

Kiểm tra mệnh đề $P(n)$ đúng khi $n = p$.

Bước 2 (Bước quy nạp / Inductive step):

Giả thiết mệnh đề $P(n)$ đúng với một số tự nhiên bất kì $n = k$ ($k \ge p$) (gọi là giả thiết quy nạp). Sau đó, bằng suy luận toán học chặt chẽ, ta chứng minh mệnh đề cũng đúng với $n = k + 1$.

Kết luận: Mệnh đề $P(n)$ đúng với mọi số nguyên dương $n \ge p$.

2. Các dạng toán kinh điển áp dụng quy nạp

Dạng 1: Đẳng thức tổng dãy

Chứng minh tổng các số tự nhiên, bình phương, lập phương:

$$1 + 2 + \dots + n = \frac{n(n+1)}{2}$$

$$1^2 + 2^2 + \dots + n^2 = \frac{n(n+1)(2n+1)}{6}$$

Dạng 2: Bài toán chia hết

Chứng minh $A(n) \;\vdots\; m$. Biến đổi $A(k+1) = A(k) + B(k)$, sử dụng giả thiết $A(k) \;\vdots\; m$ và chỉ ra phần dôi dư $B(k) \;\vdots\; m$.

Ví dụ: $4^n + 15n - 1$ chia hết cho 9 với mọi $n \ge 1$.

Dạng 3: Bất đẳng thức

Chứng minh $f(n) > g(n)$ với $n \ge n_0$. Nhân hoặc cộng thêm lượng tương ứng từ giả thiết quy nạp $f(k) > g(k)$.

Ví dụ BĐT Bernoulli: $(1 + x)^n \ge 1 + nx$ với $x > -1, n \ge 1$.

Câu hỏi trắc nghiệm củng cố (Câu 1) Chọn 1 đáp án đúng

Trong bước 1 (bước cơ sở) của phương pháp quy nạp toán học để chứng minh mệnh đề $P(n)$ đúng với mọi $n \ge 2$, ta cần kiểm tra:

Câu hỏi trắc nghiệm củng cố (Câu 2) Chọn 1 đáp án đúng

Tổng $S_n = 1 + 2 + 3 + \dots + n$ bằng biểu thức nào sau đây?

Câu hỏi trắc nghiệm củng cố (Câu 3) Chọn 1 đáp án đúng

Cho biểu thức $A(n) = n^3 - n$. Với mọi số nguyên dương $n$, $A(n)$ luôn chia hết cho:

Câu hỏi trắc nghiệm củng cố (Câu 4) Chọn 1 đáp án đúng

Khẳng định nào sau đây là **sai** khi thực hiện phương pháp quy nạp toán học?

Bài 5 4 tiết • KNTT GDPT 2018

Nhị thức Newton và Tam giác Pascal

Công thức khai triển $(a + b)^n$ tổng quát, số hạng thứ $k+1$, tam giác số Pascal và các tính chất tổ hợp

Mục tiêu bài học

Nắm vững công thức khai triển nhị thức Newton với số mũ $n$ nguyên dương bất kì; xác định số hạng tổng quát $T_{k+1}$; hiểu cấu trúc và quy tắc thiết lập tam giác Pascal; giải quyết các bài toán tìm hệ số chứa $x^m$.

1. Công thức Nhị thức Newton tổng quát

Với mọi $a, b$ và số nguyên dương $n$, ta có công thức khai triển Nhị thức Newton:

$$(a + b)^n = C_n^0 a^n + C_n^1 a^{n-1}b + C_n^2 a^{n-2}b^2 + \dots + C_n^{n-1} a b^{n-1} + C_n^n b^n = \sum_{k=0}^n C_n^k a^{n-k} b^k$$

• Khai triển có đúng $n + 1$ số hạng.

• Số hạng thứ $k + 1$ (với $0 \le k \le n$) có dạng tổng quát: $T_{k+1} = C_n^k a^{n-k} b^k$.

• Số mũ của $a$ giảm dần từ $n$ về $0$, số mũ của $b$ tăng dần từ $0$ đến $n$; tổng số mũ của $a$ và $b$ trong mỗi số hạng luôn bằng $n$.

• Các hệ số nhị thức cách đều hai số hạng đầu và cuối thì bằng nhau: $C_n^k = C_n^{n-k}$.

2. Tam giác Pascal và Các hệ quả tổ hợp

Tam giác Pascal sắp xếp các hệ số $C_n^k$ theo từng hàng từ $n = 0, 1, 2, \dots$. Quy tắc hình thành: Mỗi phần tử bên trong tam giác bằng tổng của hai phần tử nằm ngay phía trên nó: $C_n^k = C_{n-1}^{k-1} + C_{n-1}^k$.

Các hệ quả kinh điển khi chọn $a, b$ đặc biệt:
  • Thay $a = 1, b = 1$: Tổng tất cả các hệ số nhị thức: $C_n^0 + C_n^1 + C_n^2 + \dots + C_n^n = 2^n$.
  • Thay $a = 1, b = -1$: Tổng đan dấu bằng 0: $C_n^0 - C_n^1 + C_n^2 - \dots + (-1)^n C_n^n = 0$. Suy ra tổng các hệ số chẵn bằng tổng các hệ số lẻ: $C_n^0 + C_n^2 + \dots = C_n^1 + C_n^3 + \dots = 2^{n-1}$.
Câu hỏi trắc nghiệm củng cố (Câu 1) Chọn 1 đáp án đúng

Trong khai triển nhị thức Newton $(x + 2)^5$, số lượng các số hạng là:

Câu hỏi trắc nghiệm củng cố (Câu 2) Chọn 1 đáp án đúng

Trong khai triển $(x + 3)^4$, số hạng thứ 3 (tức $T_3$) là:

Câu hỏi trắc nghiệm củng cố (Câu 3) Chọn 1 đáp án đúng

Tổng các hệ số trong khai triển $(2x - 1)^6$ bằng:

Câu hỏi trắc nghiệm củng cố (Câu 4) Chọn 1 đáp án đúng

Giá trị của tổng tổ hợp $S = C_6^0 + C_6^1 + C_6^2 + C_6^3 + C_6^4 + C_6^5 + C_6^6$ bằng:

Chuyên đề 3 • 5 bài học chuyên sâu

Chuyên đề 3: Ba đường Conic và Ứng dụng

Khám phá trọn vẹn hình học giải tích phẳng với ba đường conic kinh điển: Elip, Hypebol, Parabol. Tìm hiểu định nghĩa tiêu điểm, phương trình chính tắc, tính đối xứng, tâm sai, đường chuẩn và các ứng dụng đỉnh cao trong cơ học thiên thể, quang học, định vị viễn thông và kiến trúc hiện đại.

06
Bài 6 • Chuyên đề 3

Đường Elip (Ellipse)

Lí thuyết & Bài tập

1. Định nghĩa hình học của Elip

Cho hai điểm cố định $F_1$ và $F_2$ với khoảng cách $F_1F_2 = 2c$ ($c > 0$). Cho một số thực không đổi $a > c$.

Tập hợp các điểm $M$ trong mặt phẳng thỏa mãn điều kiện $MF_1 + MF_2 = 2a$ được gọi là một đường elip (hay elip).

  • $F_1, F_2$ gọi là các tiêu điểm của elip.
  • Khoảng cách $F_1F_2 = 2c$ gọi là tiêu cự của elip.
  • $MF_1, MF_2$ gọi là bán kính qua tiêu của điểm $M$.

2. Phương trình chính tắc và các yếu tố hình học

Chọn hệ trục tọa độ $Oxy$ sao cho gốc $O$ là trung điểm của $F_1F_2$, trục $Ox$ trùng với đường thẳng $F_1F_2$ và hướng từ $F_1$ sang $F_2$. Khi đó hai tiêu điểm có tọa độ là: $$F_1(-c; 0), \quad F_2(c; 0)$$

$$\frac{x^2}{a^2} + \frac{y^2}{b^2} = 1 \quad (a > b > 0)$$

Trong đó mối quan hệ giữa ba đại lượng $a, b, c$ là: $b^2 = a^2 - c^2 \iff a^2 = b^2 + c^2$.

Yếu tố hình học Tọa độ / Giá trị Ý nghĩa thực tế
Các đỉnh (Vertices) $A_1(-a; 0), A_2(a; 0), B_1(0; -b), B_2(0; b)$ Giao điểm của elip với 2 trục tọa độ
Trục lớn & Trục nhỏ Độ dài trục lớn: $2a$; Độ dài trục nhỏ: $2b$ Trục đối xứng: $Ox$ (trục lớn) và $Oy$ (trục nhỏ)
Tâm đối xứng Gốc tọa độ $O(0; 0)$ Elip nhận $O$ làm tâm đối xứng, $Ox, Oy$ làm trục đối xứng
Hình chữ nhật cơ sở Kích thước $2a \times 2b$ giới hạn bởi $x = \pm a, y = \pm b$ Elip luôn nằm hoàn toàn bên trong hình chữ nhật này
Tâm sai (Eccentricity) $e = \frac{c}{a} = \frac{\sqrt{a^2-b^2}}{a} \quad (0 < e < 1)$ Đo độ "dẹt" của elip ($e \to 0$: tròn dần; $e \to 1$: dẹt dần)
Bán kính qua tiêu $MF_1 = a + \frac{c}{a}x = a + ex; \quad MF_2 = a - ex$ Khoảng cách từ điểm $M(x;y)$ trên elip đến 2 tiêu điểm

3. Ví dụ giải chi tiết

Ví dụ: Cho elip $(E): \frac{x^2}{25} + \frac{y^2}{9} = 1$. Hãy xác định tọa độ các đỉnh, tiêu điểm, độ dài các trục, tiêu cự, tâm sai và tính bán kính qua tiêu của điểm $M \in (E)$ có hoành độ $x_M = 2$.

Lời giải:

Từ phương trình: $a^2 = 25 \implies a = 5$; $b^2 = 9 \implies b = 3$.

Ta có $c = \sqrt{a^2 - b^2} = \sqrt{25 - 9} = \sqrt{16} = 4$.

  • Tọa độ các đỉnh: $A_1(-5; 0), A_2(5; 0), B_1(0; -3), B_2(0; 3)$.
  • Tiêu điểm: $F_1(-4; 0), F_2(4; 0)$; Tiêu cự $2c = 8$.
  • Độ dài trục lớn $2a = 10$; Độ dài trục nhỏ $2b = 6$.
  • Tâm sai $e = \frac{c}{a} = \frac{4}{5} = 0,8$.
  • Bán kính qua tiêu tại $x_M = 2$: $$MF_1 = a + ex = 5 + 0,8 \times 2 = 6,6$$ $$MF_2 = a - ex = 5 - 0,8 \times 2 = 3,4$$ (Thử lại: $MF_1 + MF_2 = 6,6 + 3,4 = 10 = 2a$, hoàn toàn chính xác).

Bài tập trắc nghiệm củng cố Bài 6

Câu hỏi trắc nghiệm củng cố (Câu 1) Chọn 1 đáp án đúng

Cho elip $(E): \frac{x^2}{16} + \frac{y^2}{7} = 1$. Tiêu cự của elip này bằng:

Câu hỏi trắc nghiệm củng cố (Câu 2) Chọn 1 đáp án đúng

Một elip có độ dài trục lớn bằng $10$ và tiêu cự bằng $8$. Phương trình chính tắc của elip là:

Câu hỏi trắc nghiệm củng cố (Câu 3) Chọn 1 đáp án đúng

Tâm sai của elip $(E): \frac{x^2}{100} + \frac{y^2}{64} = 1$ bằng:

Câu hỏi trắc nghiệm củng cố (Câu 4) Chọn 1 đáp án đúng

Cho elip $(E): \frac{x^2}{25} + \frac{y^2}{16} = 1$. Điểm $M$ thuộc $(E)$ có hoành độ $x = 0$. Khoảng cách từ $M$ đến tiêu điểm $F_1$ là:

07
Bài 7 • Chuyên đề 3

Đường Hypebol (Hyperbola)

Lí thuyết & Bài tập

1. Định nghĩa hình học của Hypebol

Cho hai điểm cố định $F_1, F_2$ có khoảng cách $F_1F_2 = 2c$ ($c > 0$) và một hằng số $a$ thỏa mãn $0 < a < c$.

Tập hợp các điểm $M$ trong mặt phẳng thỏa mãn $|MF_1 - MF_2| = 2a$ được gọi là một đường hypebol.

  • $F_1, F_2$ gọi là tiêu điểm của hypebol; $F_1F_2 = 2c$ là tiêu cự.
  • Đường hypebol gồm hai nhánh tách rời nhau: nhánh chứa $F_1$ (thỏa mãn $MF_2 - MF_1 = 2a$) và nhánh chứa $F_2$ (thỏa mãn $MF_1 - MF_2 = 2a$).

2. Phương trình chính tắc và các yếu tố hình học

Chọn hệ tọa độ $Oxy$ với gốc $O$ là trung điểm $F_1F_2$, tiêu điểm nằm trên trục hoành: $F_1(-c; 0), F_2(c; 0)$.

$$\frac{x^2}{a^2} - \frac{y^2}{b^2} = 1 \quad (a > 0, b > 0)$$

Mối quan hệ giữa $a, b, c$: $b^2 = c^2 - a^2 \iff c^2 = a^2 + b^2$ ($c > a$).

Yếu tố hình học Tọa độ / Giá trị Ý nghĩa & Lưu ý
Các đỉnh (Vertices) $A_1(-a; 0), A_2(a; 0)$ Hypebol chỉ cắt trục hoành tại 2 đỉnh này (không cắt trục tung)
Trục thực & Trục ảo Độ dài trục thực: $2a$; Độ dài trục ảo: $2b$ Trục thực $Ox$, trục ảo $Oy$; nhận $O(0;0)$ làm tâm đối xứng
Đường tiệm cận (Asymptotes) $$y = \pm \frac{b}{a}x$$ Đặc trưng độc nhất của hypebol: hai đường thẳng tiến sát nhánh
Hình chữ nhật cơ sở Các cạnh $x = \pm a, y = \pm b$ Hai đường chéo kéo dài chính là 2 đường tiệm cận
Tâm sai (Eccentricity) $e = \frac{c}{a} = \frac{\sqrt{a^2+b^2}}{a} > 1$ Tâm sai của hypebol luôn lớn hơn 1
Bán kính qua tiêu Nhánh phải ($x \ge a$): $MF_1 = ex+a, MF_2 = ex-a$
Nhánh trái ($x \le -a$): $MF_1 = -ex-a, MF_2 = -ex+a$
Luôn thỏa mãn $|MF_1 - MF_2| = 2a$

3. Ví dụ giải chi tiết

Ví dụ: Cho hypebol $(H): \frac{x^2}{16} - \frac{y^2}{9} = 1$. Hãy tìm tiêu cự, tọa độ tiêu điểm, đỉnh, các đường tiệm cận và tâm sai của $(H)$.

Lời giải:

Ta có $a^2 = 16 \implies a = 4$; $b^2 = 9 \implies b = 3$.

$c^2 = a^2 + b^2 = 16 + 9 = 25 \implies c = 5$.

  • Tiêu cự: $2c = 2 \times 5 = 10$; Tiêu điểm: $F_1(-5; 0), F_2(5; 0)$.
  • Tọa độ đỉnh: $A_1(-4; 0), A_2(4; 0)$. Độ dài trục thực $2a = 8$, trục ảo $2b = 6$.
  • Hai đường tiệm cận: $y = \pm \frac{b}{a}x = \pm \frac{3}{4}x \iff 3x \pm 4y = 0$.
  • Tâm sai: $e = \frac{c}{a} = \frac{5}{4} = 1,25 > 1$.

Bài tập trắc nghiệm củng cố Bài 7

Câu hỏi trắc nghiệm củng cố (Câu 1) Chọn 1 đáp án đúng

Cho hypebol $(H): \frac{x^2}{9} - \frac{y^2}{16} = 1$. Phương trình hai đường tiệm cận của $(H)$ là:

Câu hỏi trắc nghiệm củng cố (Câu 2) Chọn 1 đáp án đúng

Một hypebol có độ dài trục thực bằng $6$ và tiêu cự bằng $10$. Phương trình chính tắc của hypebol là:

Câu hỏi trắc nghiệm củng cố (Câu 3) Chọn 1 đáp án đúng

Tâm sai của hypebol $(H): \frac{x^2}{25} - \frac{y^2}{144} = 1$ bằng:

Câu hỏi trắc nghiệm củng cố (Câu 4) Chọn 1 đáp án đúng

Cho hypebol $(H): \frac{x^2}{16} - \frac{y^2}{9} = 1$. Khoảng cách giữa hai đỉnh của hypebol là:

08
Bài 8 • Chuyên đề 3

Đường Parabol (Parabola)

Lí thuyết & Bài tập

1. Định nghĩa hình học của Parabol

Cho một điểm cố định $F$ và một đường thẳng cố định $Delta$ không đi qua $F$.

Tập hợp các điểm $M$ cách đều $F$ và $Delta$ được gọi là một đường parabol (hay parabol): $$d(M, F) = d(M, \Delta)$$

  • $F$ gọi là tiêu điểm của parabol.
  • $Delta$ gọi là đường chuẩn của parabol.
  • Khoảng cách từ $F$ đến $Delta$ được kí hiệu là $p$ ($p > 0$) và gọi là tham số tiêu của parabol.

2. Phương trình chính tắc và các tính chất

Chọn hệ tọa độ $Oxy$ sao cho gốc $O$ là trung điểm đoạn thẳng hạ vuông góc từ tiêu điểm $F$ xuống $Delta$, trục $Ox$ hướng từ $Delta$ sang $F$. Khi đó: $$F\left(\frac{p}{2}; 0\right), \quad \Delta: x + \frac{p}{2} = 0 \iff x = -\frac{p}{2}$$

$$y^2 = 2px \quad (p > 0)$$

Phương trình chính tắc của parabol có trục đối xứng trùng với trục hoành $Ox$.

Yếu tố hình học Biểu thức / Giá trị Ý nghĩa
Đỉnh (Vertex) Gốc tọa độ $O(0; 0)$ Điểm gần đường chuẩn nhất của parabol
Trục đối xứng Trục hoành $Ox$ ($y = 0$) Nếu $(x, y) \in (P)$ thì $(x, -y) \in (P)$
Vùng phân bố $x \ge 0$ (nửa mặt phẳng bên phải $Oy$) Parabol nằm về phía $x \ge 0$, mở rộng vô hạn sang phải
Bán kính qua tiêu $$MF = x_M + \frac{p}{2}$$ Khoảng cách từ điểm $M(x;y)$ trên parabol tới tiêu điểm $F$
Dây tiêu (Latus Rectum) Độ dài đoạn dây đi qua $F$ và vuông góc trục $Ox$: $L = 2p$ Hai đầu mút dây tiêu là $(p/2; p)$ và $(p/2; -p)$

3. Ví dụ giải chi tiết

Ví dụ: Cho parabol $(P): y^2 = 8x$. Xác định tham số tiêu, tọa độ tiêu điểm và phương trình đường chuẩn. Cho điểm $M \in (P)$ có bán kính qua tiêu $MF = 6$, tìm tọa độ của $M$.

Lời giải:

So sánh $y^2 = 8x$ với dạng chuẩn $y^2 = 2px \implies 2p = 8 \implies p = 4$.

Tọa độ tiêu điểm: $F\left(\frac{p}{2}; 0\right) = F(2; 0)$.

Phương trình đường chuẩn: $\Delta: x = -\frac{p}{2} \iff x = -2 \iff x + 2 = 0$.

Điểm $M \in (P)$ có bán kính qua tiêu: $MF = x_M + \frac{p}{2} = x_M + 2$.

Theo giả thiết $MF = 6 \implies x_M + 2 = 6 \implies x_M = 4$.

Thay $x_M = 4$ vào $(P)$: $y^2 = 8 \times 4 = 32 \implies y = \pm \sqrt{32} = \pm 4\sqrt{2}$.

Vậy có hai điểm thỏa mãn: $M_1(4; 4\sqrt{2})$ và $M_2(4; -4\sqrt{2})$.

Bài tập trắc nghiệm củng cố Bài 8

Câu hỏi trắc nghiệm củng cố (Câu 1) Chọn 1 đáp án đúng

Cho parabol $(P): y^2 = 12x$. Phương trình đường chuẩn của $(P)$ là:

Câu hỏi trắc nghiệm củng cố (Câu 2) Chọn 1 đáp án đúng

Phương trình chính tắc của parabol có tiêu điểm $F(3; 0)$ là:

Câu hỏi trắc nghiệm củng cố (Câu 3) Chọn 1 đáp án đúng

Cho parabol $(P): y^2 = 4x$. Khoảng cách từ điểm $M(1; 2) \in (P)$ tới tiêu điểm của $(P)$ bằng:

Câu hỏi trắc nghiệm củng cố (Câu 4) Chọn 1 đáp án đúng

Đường thẳng đi qua tiêu điểm và vuông góc với trục đối xứng của parabol $y^2 = 16x$ cắt parabol tại hai điểm. Độ dài đoạn nối hai điểm đó (dây tiêu) bằng:

09
Bài 9 • Chuyên đề 3

Sự thống nhất giữa ba đường Conic

Lí thuyết & Bài tập

1. Định nghĩa chung của ba đường conic (Tâm sai và Đường chuẩn)

Cho một điểm cố định $F$, một đường thẳng cố định $Delta$ không đi qua $F$ và một hằng số dương $e > 0$.

Tập hợp các điểm $M$ trong mặt phẳng sao cho tỉ số khoảng cách từ $M$ đến $F$ và khoảng cách từ $M$ đến $Delta$ bằng $e$: $$\frac{MF}{d(M, \Delta)} = e$$ được gọi là một đường conic.

  • $F$ gọi là tiêu điểm, $Delta$ gọi là đường chuẩn ứng với tiêu điểm $F$.
  • $e$ được gọi là tâm sai của đường conic.

2. Tiêu chuẩn phân loại theo tâm sai

1. Đường Elip $0 < e < 1$

Đường cong đóng, bị chặn. Khi $e \to 0$, elip biến dần thành đường tròn ($a = b$).

Đường chuẩn: $\Delta_{1,2}: x = \pm \frac{a}{e} = \pm \frac{a^2}{c}$

2. Đường Parabol $e = 1$

Đường cong mở, gồm 1 nhánh không bị chặn. Tỉ số khoảng cách $MF / d(M, \Delta) = 1$.

Đường chuẩn: $\Delta: x = -\frac{p}{2}$

3. Đường Hypebol $e > 1$

Đường cong mở gồm 2 nhánh riêng biệt, có hai đường tiệm cận tiến ra vô cực.

Đường chuẩn: $\Delta_{1,2}: x = \pm \frac{a}{e} = \pm \frac{a^2}{c}$

3. Bản chất tiết diện mặt nón tròn xoay (Apollonius)

Thuật ngữ Conic Sections xuất phát từ nhà toán học cổ Hy Lạp Apollonius xứ Perga (thế kỉ III TCN): Khi dùng một mặt phẳng $(\alpha)$ cắt một mặt nón tròn xoay hai đỉnh đối xứng:

  • Nếu $(\alpha)$ cắt mọi đường sinh (góc nghiêng mặt phẳng lớn hơn góc nghiêng đường sinh): Tiết diện là một Đường tròn hoặc Elip.
  • Nếu $(\alpha)$ song song với một đường sinh: Tiết diện là một Parabol.
  • Nếu $(\alpha)$ song song với trục hình nón (hoặc góc nghiêng nhỏ hơn góc đường sinh), cắt cả 2 phần của mặt nón: Tiết diện là một Hypebol (gồm 2 nhánh).

Bài tập trắc nghiệm củng cố Bài 9

Câu hỏi trắc nghiệm củng cố (Câu 1) Chọn 1 đáp án đúng

Một đường conic có tâm sai $e = 0,75$. Đường conic đó là:

Câu hỏi trắc nghiệm củng cố (Câu 2) Chọn 1 đáp án đúng

Tập hợp các điểm $M$ có tỉ số khoảng cách tới điểm $F(2; 0)$ và tới đường thẳng $\Delta: x - 8 = 0$ bằng $e = \frac{1}{2}$ là:

Câu hỏi trắc nghiệm củng cố (Câu 3) Chọn 1 đáp án đúng

Phương trình hai đường chuẩn của elip $(E): \frac{x^2}{25} + \frac{y^2}{16} = 1$ là:

Câu hỏi trắc nghiệm củng cố (Câu 4) Chọn 1 đáp án đúng

Giao tuyến của một mặt phẳng song song với đúng một đường sinh của mặt nón tròn xoay với mặt nón đó là:

10
Bài 10 • Chuyên đề 3

Ứng dụng thực tiễn của ba đường Conic

Lí thuyết & Bài tập

1. Ứng dụng của Đường Elip

Thiên văn học: Định luật Kepler 1

Mọi hành tinh trong Hệ Mặt Trời đều chuyển động quanh Mặt Trời theo các quỹ đạo elip mà Mặt Trời nằm tại một trong hai tiêu điểm. Trái Đất có quỹ đạo elip với tâm sai rất nhỏ $e \approx 0,0167$ (gần như tròn).

Quang học & Y học: Tán sỏi thận

Tính chất quang học của elip: Tia sáng phát ra từ một tiêu điểm sau khi phản xạ trên bề mặt elip đều hội tụ chính xác tại tiêu điểm còn lại. Thiết bị tán sỏi ngoài cơ thể (Lithotripter) đặt máy phát xung siêu âm tại tiêu điểm $F_1$, hội tụ toàn bộ năng lượng tại sỏi thận đặt tại tiêu điểm $F_2$.

2. Ứng dụng của Đường Hypebol

Định vị vô tuyến LORAN & GPS

Hệ thống định vị sóng biển LORAN đo độ trễ thời gian nhận tín hiệu từ hai trạm phát sóng vô tuyến cố định $F_1, F_2$. Vì chênh lệch thời gian tỷ lệ với chênh lệch khoảng cách $|d_1 - d_2| = \text{const}$, tàu thuyền nằm trên một nhánh hypebol. Giao điểm của 2 hypebol xác định tọa độ chính xác của tàu.

Kiến trúc: Tháp giải nhiệt nhiệt điện

Các tháp làm mát nhà máy điện nguyên tử và nhiệt điện có dạng mặt tròn xoay hypeboloit một tầng (Hyperboloid of revolution). Cấu trúc này vừa có khả năng khí động học tối ưu để thoát hơi nóng, vừa là mặt kẻ tạo nên từ các dầm thẳng, giúp chịu lực rung chấn cực kì bền vững.

3. Ứng dụng của Đường Parabol

Chảo thu vệ tinh & Đèn pha ô tô

Mọi tia sáng song song với trục đối xứng của gương parabol sau khi phản xạ đều đi qua tiêu điểm $F$. Ngược lại, bóng đèn đặt tại tiêu điểm $F$ sẽ tạo chùm sáng phản xạ song song chiếu xa vô tận (đèn pha ô tô, đèn hải đăng, đài thiên văn vô tuyến FAST).

Kĩ thuật xây dựng cầu treo dây võng

Cáp chính chịu lực của cầu treo dây võng (như cầu Cần Thơ, cầu Golden Gate) khi chịu tải trọng phân bố đều theo chiều ngang sẽ võng theo đúng dạng đường parabol, giúp phân bổ ứng suất căng đều đặn xuống hai trụ tháp chính.

Bài tập trắc nghiệm củng cố Bài 10

Câu hỏi trắc nghiệm củng cố (Câu 1) Chọn 1 đáp án đúng

Trong định luật Kepler 1 về chuyển động hành tinh, Mặt Trời nằm ở vị trí nào của quỹ đạo elip?

Câu hỏi trắc nghiệm củng cố (Câu 2) Chọn 1 đáp án đúng

Một ăng-ten chảo vệ tinh parabol có đường kính miệng chảo là $120\text{ cm}$ và chiều sâu chảo là $20\text{ cm}$. Bộ thu sóng LNB cần đặt tại tiêu điểm, cách đỉnh chảo một khoảng bằng:

Câu hỏi trắc nghiệm củng cố (Câu 3) Chọn 1 đáp án đúng

Hệ thống định vị sóng biển LORAN xác định vị trí tàu thủy dựa trên việc tìm giao điểm của các đường nào?

Câu hỏi trắc nghiệm củng cố (Câu 4) Chọn 1 đáp án đúng

Đặc tính quang học nào sau đây là của gương parabol?

Sẵn sàng thử sức với Đề thi Toàn khóa?

Đề thi đánh giá năng lực gồm 40 câu trắc nghiệm bao quát trọn vẹn 10 bài học, có đồng hồ bấm giờ 40 phút, chấm điểm tự động, xếp loại năng lực và lời giải chi tiết.