|
CodeHub
Chuẩn Chương trình GDPT 2018 — Sách Chuyên đề học tập Toán 11 KNTT

Chuyên Đề Học Tập Toán 11

Nội dung bám sát cấu trúc SGK Chuyên đề Toán 11 Kết nối tri thức: Phép biến hình trong mặt phẳng (Bài 1–7); Làm quen với một vài khái niệm của lí thuyết đồ thị (Bài 8–10); Một số yếu tố vẽ kĩ thuật (Bài 11–12).

12 Bài học
Chuẩn SGK KNTT
48 Trắc nghiệm
Tương tác từng bài
Đề thi 40 câu
Đánh giá toàn khóa
3 Chuyên đề
Đúng cấu trúc SGK
Chuyên đề 1 • 7 bài học chuyên sâu

Chuyên đề 1: Phép biến hình trong mặt phẳng

Hệ thống kiến thức toàn diện về Phép biến hình, Phép dời hình (Tịnh tiến, Đối xứng trục, Phép quay, Đối xứng tâm) và Phép đồng dạng (Vị tự). Khám phá các ứng dụng độc đáo trong dải hoa văn viền Frieze, thổ cẩm dân tộc và nghệ thuật lát mặt phẳng Escher.

Bài 1 4 tiết • KNTT GDPT 2018

Phép biến hình và Phép tịnh tiến

Định nghĩa phép biến hình, tính chất bảo toàn khoảng cách và biểu thức toạ độ của phép tịnh tiến

Mục tiêu bài học

Nắm vững định nghĩa phép biến hình, phép đồng nhất; hiểu rõ bản chất phép tịnh tiến theo vectơ $\vec{v}$; thành thạo biểu thức toạ độ và phương pháp tìm ảnh của điểm, đường thẳng, đường tròn qua phép tịnh tiến.

1. Khái niệm Phép biến hình trong mặt phẳng

Định nghĩa: Quy tắc đặt tương ứng mỗi điểm $M$ của mặt phẳng với một điểm xác định duy nhất $M'$ của mặt phẳng đó được gọi là phép biến hình trong mặt phẳng.

Kí hiệu phép biến hình là $F$, ta viết: $F(M) = M'$, trong đó $M'$ gọi là ảnh của điểm $M$ qua phép biến hình $F$.

  • Nếu hình $H$ là tập hợp các điểm $M$, thì tập hợp các điểm $M' = F(M)$ với mọi $M \in H$ gọi là ảnh của hình $H$ qua phép biến hình $F$, kí hiệu $H' = F(H)$.
  • Phép đồng nhất (Identity transformation): Phép biến hình biến mỗi điểm $M$ thành chính nó được gọi là phép đồng nhất, kí hiệu là $Id$.

2. Định nghĩa và Tính chất của Phép tịnh tiến

Định nghĩa: Trong mặt phẳng, cho vectơ $\vec{v}$. Phép tịnh tiến theo vectơ $\vec{v}$, kí hiệu là $T_{\vec{v}}$, là phép biến hình biến mỗi điểm $M$ thành điểm $M'$ sao cho:

$$\vec{MM'} = \vec{v}$$

• Vectơ $\vec{v}$ được gọi là vectơ tịnh tiến. Khi $\vec{v} = \vec{0}$, phép tịnh tiến $T_{\vec{0}}$ chính là phép đồng nhất $Id$.

Tính chất 1: Bảo toàn khoảng cách

Nếu $T_{\vec{v}}(M) = M'$ và $T_{\vec{v}}(N) = N'$ thì $\vec{M'N'} = \vec{MN}$, suy ra $M'N' = MN$. Do đó phép tịnh tiến là một phép dời hình.

Tính chất 2: Bảo toàn hình dạng

Biến đường thẳng thành đường thẳng song song hoặc trùng; biến đoạn thẳng thành đoạn thẳng bằng nó; biến tam giác thành tam giác bằng nó; biến đường tròn thành đường tròn có cùng bán kính.

3. Biểu thức toạ độ của Phép tịnh tiến & Phương pháp giải toán

Trong hệ toạ độ $Oxy$, cho vectơ $\vec{v} = (a; b)$ và điểm $M(x; y)$. Điểm $M'(x'; y') = T_{\vec{v}}(M)$ có toạ độ thoả mãn:

$$\begin{cases} x' = x + a \\ y' = y + b \end{cases} \quad \Longleftrightarrow \quad \begin{cases} x = x' - a \\ y = y' - b \end{cases}$$
Quy tắc tìm ảnh của đường thẳng và đường tròn:

1. Tìm ảnh của đường thẳng $d: Ax + By + C = 0$: Đường thẳng $d'$ song song hoặc trùng với $d$ nên có dạng $Ax + By + C' = 0$. Chọn một điểm $M \in d$, tìm ảnh $M' = T_{\vec{v}}(M)$ rồi thay toạ độ $M'$ vào $d'$ để tìm $C'$. Hoặc sử dụng phương pháp thế: thay $x = x' - a$, $y = y' - b$ vào phương trình $d$.

2. Tìm ảnh của đường tròn $(C): (x - x_0)^2 + (y - y_0)^2 = R^2$: Đường tròn $(C')$ có cùng bán kính $R' = R$, tâm $I'(x_0'; y_0') = T_{\vec{v}}(I)$, tức là $x_0' = x_0 + a$, $y_0' = y_0 + b$.

Câu hỏi trắc nghiệm củng cố (Câu 1) Chọn 1 đáp án đúng

Trong mặt phẳng toạ độ $Oxy$, cho điểm $M(2; -5)$ và vectơ $\vec{v} = (-3; 4)$. Toạ độ điểm $M'$ là ảnh của $M$ qua phép tịnh tiến $T_{\vec{v}}$ là:

Câu hỏi trắc nghiệm củng cố (Câu 2) Chọn 1 đáp án đúng

Trong mặt phẳng toạ độ $Oxy$, cho đường thẳng $d: 2x - 3y + 5 = 0$. Ảnh của đường thẳng $d$ qua phép tịnh tiến theo vectơ $\vec{v} = (1; -2)$ có phương trình là:

Câu hỏi trắc nghiệm củng cố (Câu 3) Chọn 1 đáp án đúng

Cho đường tròn $(C): (x + 1)^2 + (y - 2)^2 = 16$. Phép tịnh tiến theo vectơ $\vec{v} = (3; -1)$ biến $(C)$ thành đường tròn $(C')$ có phương trình:

Câu hỏi trắc nghiệm củng cố (Câu 4) Chọn 1 đáp án đúng

Khẳng định nào sau đây là **sai** khi nói về phép tịnh tiến?

Bài 2 4 tiết • KNTT GDPT 2018

Phép đối xứng trục

Định nghĩa, trục đối xứng của hình và biểu thức toạ độ qua các trục toạ độ đặc biệt

Mục tiêu bài học

Hiểu định nghĩa phép đối xứng trục; nhận biết trục đối xứng của các hình học quen thuộc; sử dụng thành thạo biểu thức toạ độ qua các trục $Ox, Oy$ và đường thẳng $y = x$; giải các bài toán cực trị hình học ứng dụng đối xứng trục.

1. Định nghĩa và Trục đối xứng của một hình

Định nghĩa: Cho đường thẳng $d$. Phép biến hình biến mỗi điểm $M$ không thuộc $d$ thành điểm $M'$ sao cho $d$ là đường trung trực của đoạn thẳng $MM'$, và biến mỗi điểm $M \in d$ thành chính nó, được gọi là phép đối xứng qua đường thẳng $d$ (hay phép đối xứng trục $d$), kí hiệu là $Đ_d$.

Trục đối xứng của hình: Đường thẳng $d$ gọi là trục đối xứng của hình $H$ nếu $Đ_d(H) = H$.

Đoạn thẳng: 2 trục đối xứng
Tam giác cân: 1 trục
Tam giác đều: 3 trục
Hình vuông: 4 trục

2. Biểu thức toạ độ của Phép đối xứng trục

Đối xứng qua trục $Ox$:

Biến $M(x; y)$ thành $M'(x'; y')$:

$$\begin{cases} x' = x \\ y' = -y \end{cases}$$

Đối xứng qua trục $Oy$:

Biến $M(x; y)$ thành $M'(x'; y')$:

$$\begin{cases} x' = -x \\ y' = y \end{cases}$$

Qua phân giác $y = x$:

Biến $M(x; y)$ thành $M'(x'; y')$:

$$\begin{cases} x' = y \\ y' = x \end{cases}$$

Câu hỏi trắc nghiệm củng cố (Câu 1) Chọn 1 đáp án đúng

Trong mặt phẳng toạ độ $Oxy$, điểm đối xứng của điểm $A(-3; 5)$ qua trục hoành $Ox$ là:

Câu hỏi trắc nghiệm củng cố (Câu 2) Chọn 1 đáp án đúng

Hình nào dưới đây có vô số trục đối xứng?

Câu hỏi trắc nghiệm củng cố (Câu 3) Chọn 1 đáp án đúng

Trong mặt phẳng toạ độ $Oxy$, cho đường thẳng $d: 3x - 2y + 6 = 0$. Ảnh của đường thẳng $d$ qua phép đối xứng trục $Oy$ là:

Câu hỏi trắc nghiệm củng cố (Câu 4) Chọn 1 đáp án đúng

Một tam giác có đúng 1 trục đối xứng thì tam giác đó chắc chắn là:

Bài 3 4 tiết • KNTT GDPT 2018

Phép quay và Phép đối xứng tâm

Định nghĩa phép quay $Q_{(O, \alpha)}$, chiều quay lượng giác, tâm đối xứng và biểu thức toạ độ góc quay đặc biệt

Mục tiêu bài học

Hiểu định nghĩa phép quay với góc quay lượng giác; hiểu bản chất phép đối xứng tâm là phép quay góc $180^\circ$; vận dụng linh hoạt biểu thức toạ độ phép quay góc $\pm 90^\circ, 180^\circ$ để tìm ảnh của hình.

1. Định nghĩa Phép quay và Phép đối xứng tâm

Định nghĩa Phép quay: Cho điểm $O$ cố định và góc lượng giác $\alpha$. Phép biến hình biến điểm $O$ thành chính nó, biến mỗi điểm $M$ khác $O$ thành điểm $M'$ sao cho $OM' = OM$ và góc lượng giác $(OM, OM') = \alpha$ được gọi là phép quay tâm $O$ góc $\alpha$, kí hiệu $Q_{(O, \alpha)}$.

• Chiều quay ngược chiều kim đồng hồ là chiều dương ($\alpha > 0$); cùng chiều kim đồng hồ là chiều âm ($\alpha < 0$).

Phép đối xứng tâm: Cho điểm $I$ cố định. Phép biến hình biến điểm $I$ thành chính nó, biến mỗi điểm $M$ khác $I$ thành điểm $M'$ sao cho $I$ là trung điểm của đoạn thẳng $MM'$ được gọi là phép đối xứng qua tâm $I$, kí hiệu $Đ_I$.

Nhận xét: $Đ_I$ chính là phép quay tâm $I$ góc $180^\circ$ ($Q_{(I, 180^\circ)}$) hoặc góc $-180^\circ$.

2. Biểu thức toạ độ phép quay tâm gốc toạ độ $O(0; 0)$

Góc quay $+90^\circ$ ($Q_{(O, 90^\circ)}$):

Biến $M(x; y)$ thành $M'(x'; y')$:

$$\begin{cases} x' = -y \\ y' = x \end{cases}$$

Góc quay $-90^\circ$ ($Q_{(O, -90^\circ)}$):

Biến $M(x; y)$ thành $M'(x'; y')$:

$$\begin{cases} x' = y \\ y' = -x \end{cases}$$

Góc quay $180^\circ$ ($Đ_O$):

Biến $M(x; y)$ thành $M'(x'; y')$:

$$\begin{cases} x' = -x \\ y' = -y \end{cases}$$

Đối xứng qua tâm bất kì $I(x_0; y_0)$: Biến $M(x; y)$ thành $M'(x'; y')$ thoả mãn: $\begin{cases} x' = 2x_0 - x \\ y' = 2y_0 - y \end{cases}$.
Câu hỏi trắc nghiệm củng cố (Câu 1) Chọn 1 đáp án đúng

Trong mặt phẳng toạ độ $Oxy$, cho điểm $M(3; 4)$. Ảnh của điểm $M$ qua phép quay tâm $O$ góc $90^\circ$ là:

Câu hỏi trắc nghiệm củng cố (Câu 2) Chọn 1 đáp án đúng

Trong mặt phẳng toạ độ $Oxy$, điểm đối xứng của điểm $P(-2; 7)$ qua điểm $I(1; 3)$ là:

Câu hỏi trắc nghiệm củng cố (Câu 3) Chọn 1 đáp án đúng

Hình nào sau đây **không** có tâm đối xứng?

Câu hỏi trắc nghiệm củng cố (Câu 4) Chọn 1 đáp án đúng

Trong mặt phẳng toạ độ $Oxy$, đường thẳng $d: x + 2y - 4 = 0$. Ảnh của $d$ qua phép quay $Q_{(O, 90^\circ)}$ có phương trình là:

Bài 4 3 tiết • KNTT GDPT 2018

Phép dời hình và Sự bằng nhau giữa các hình

Khái niệm phép dời hình, phép biến hình hợp thành và định nghĩa hình bằng nhau tổng quát

Mục tiêu bài học

Nắm vững định nghĩa phép dời hình; hiểu rõ phép tịnh tiến, phép quay, phép đối xứng trục là các trường hợp riêng của phép dời hình; vận dụng định nghĩa hai hình bằng nhau để chứng minh quan hệ hình học.

1. Khái niệm Phép dời hình & Tính chất

Định nghĩa: Phép dời hình là phép biến hình bảo toàn khoảng cách giữa hai điểm bất kì.

Nếu phép dời hình $F$ biến $M, N$ tương ứng thành $M', N'$ thì $M'N' = MN$.

Các phép dời hình cơ bản: Phép đồng nhất, phép tịnh tiến, phép đối xứng trục, phép quay (bao gồm đối xứng tâm). Hợp thành của hai hay nhiều phép dời hình cũng là một phép dời hình.

Các tính chất của phép dời hình:
  • Biến ba điểm thẳng hàng thành ba điểm thẳng hàng và bảo toàn thứ tự giữa các điểm đó.
  • Biến đường thẳng thành đường thẳng, biến tia thành tia, biến đoạn thẳng thành đoạn thẳng bằng nó.
  • Biến tam giác thành tam giác bằng nó, biến góc thành góc bằng nó.
  • Biến đường tròn thành đường tròn có cùng bán kính.
  • Bảo toàn diện tích của hình.

2. Khái niệm Hai hình bằng nhau

Định nghĩa: Hai hình được gọi là bằng nhau nếu có một phép dời hình biến hình này thành hình kia.

Khái niệm này mở rộng định nghĩa hai đoạn thẳng bằng nhau, hai góc bằng nhau, hai tam giác bằng nhau từ hình học cổ điển Euclid sang mọi hình dạng phức tạp trong mặt phẳng (hình đa giác, đường cong, hình elip, bông tuyết fractal...).

Câu hỏi trắc nghiệm củng cố (Câu 1) Chọn 1 đáp án đúng

Phát biểu nào sau đây là **sai** khi nói về phép dời hình?

Câu hỏi trắc nghiệm củng cố (Câu 2) Chọn 1 đáp án đúng

Hợp thành của phép đối xứng trục $Đ_d$ và phép tịnh tiến theo vectơ $\vec{v}$ có giá song song với $d$ được gọi là:

Câu hỏi trắc nghiệm củng cố (Câu 3) Chọn 1 đáp án đúng

Hai hình phẳng $H$ và $H'$ bằng nhau khi và chỉ khi:

Câu hỏi trắc nghiệm củng cố (Câu 4) Chọn 1 đáp án đúng

Cho tam giác $ABC$ vuông tại $A$ có $AB = 3, AC = 4$. Phép dời hình $F$ biến tam giác $ABC$ thành tam giác $A'B'C'$. Diện tích tam giác $A'B'C'$ bằng:

Bài 5 4 tiết • KNTT GDPT 2018

Phép vị tự

Định nghĩa tâm vị tự, tỉ số $k$, biểu thức toạ độ và các tính chất phóng to, thu nhỏ hình học

Mục tiêu bài học

Nắm vững định nghĩa phép vị tự tâm $I$ tỉ số $k$; nhận biết mối quan hệ biến dạng hình học khi $k > 0$ và $k < 0$; thiết lập và vận dụng thành thạo biểu thức toạ độ của phép vị tự.

1. Định nghĩa và Tính chất của Phép vị tự

Định nghĩa: Cho điểm $I$ cố định và số thực $k \ne 0$. Phép biến hình biến mỗi điểm $M$ thành điểm $M'$ sao cho $\vec{IM'} = k\vec{IM}$ được gọi là phép vị tự tâm $I$, tỉ số $k$, kí hiệu là $V_{(I, k)}$.

• Điểm $I$ gọi là tâm vị tự; $k$ gọi là tỉ số vị tự. Khi $k = 1$, phép vị tự là phép đồng nhất; khi $k = -1$, phép vị tự chính là phép đối xứng tâm $I$.

Các tính chất quan trọng:
  • Nếu $V_{(I, k)}(M) = M'$ và $V_{(I, k)}(N) = N'$ thì $\vec{M'N'} = k\vec{MN}$, suy ra $M'N' = |k| MN$.
  • Biến ba điểm thẳng hàng thành ba điểm thẳng hàng và bảo toàn thứ tự giữa chúng.
  • Biến đường thẳng thành đường thẳng song song hoặc trùng với nó.
  • Biến tam giác thành tam giác đồng dạng với tỉ số đồng dạng bằng $|k|$, biến góc thành góc bằng nó.
  • Biến đường tròn bán kính $R$ thành đường tròn bán kính $|k|R$.

2. Biểu thức toạ độ của Phép vị tự

Trong hệ toạ độ $Oxy$, cho tâm vị tự $I(x_0; y_0)$ và tỉ số $k$. Điểm $M'(x'; y') = V_{(I, k)}(M)$ có toạ độ xác định bởi:

$$\begin{cases} x' = x_0 + k(x - x_0) \\ y' = y_0 + k(y - y_0) \end{cases}$$

Trường hợp đặc biệt khi tâm vị tự trùng với gốc toạ độ $O(0; 0)$:

$$\begin{cases} x' = kx \\ y' = ky \end{cases}$$
Câu hỏi trắc nghiệm củng cố (Câu 1) Chọn 1 đáp án đúng

Trong mặt phẳng toạ độ $Oxy$, cho điểm $M(-2; 6)$ và tâm vị tự $O(0; 0)$. Ảnh của điểm $M$ qua phép vị tự $V_{(O, -2)}$ có toạ độ là:

Câu hỏi trắc nghiệm củng cố (Câu 2) Chọn 1 đáp án đúng

Cho tam giác $ABC$ có diện tích bằng $18\text{ cm}^2$. Phép vị tự $V_{(I, -3)}$ biến tam giác $ABC$ thành tam giác $A'B'C'$. Diện tích tam giác $A'B'C'$ bằng:

Câu hỏi trắc nghiệm củng cố (Câu 3) Chọn 1 đáp án đúng

Trong mặt phẳng toạ độ $Oxy$, cho đường thẳng $d: 2x - y + 4 = 0$. Ảnh của đường thẳng $d$ qua phép vị tự $V_{(O, 2)}$ là:

Câu hỏi trắc nghiệm củng cố (Câu 4) Chọn 1 đáp án đúng

Hai đường tròn $(C_1)$ và $(C_2)$ phân biệt có bán kính khác nhau. Số tâm vị tự biến $(C_1)$ thành $(C_2)$ là:

Bài 6 3 tiết • KNTT GDPT 2018

Phép đồng dạng

Định nghĩa tỉ số đồng dạng, tính chất hợp thành của phép vị tự và phép dời hình, hai hình đồng dạng

Mục tiêu bài học

Hiểu định nghĩa phép đồng dạng; nhận biết mối liên hệ: phép đồng dạng là hợp thành của một phép vị tự và một phép dời hình; vận dụng định nghĩa để giải thích sự đồng dạng của các hình học trong đời sống.

1. Định nghĩa và Mối quan hệ hợp thành

Định nghĩa: Phép biến hình $F$ được gọi là phép đồng dạng tỉ số $k$ ($k > 0$) nếu với hai điểm $M, N$ bất kì và ảnh $M', N'$ tương ứng của chúng, ta luôn có:

$$M'N' = k \cdot MN$$

Định lí: Mọi phép đồng dạng $F$ tỉ số $k$ đều là hợp thành của một phép vị tự tỉ số $k$ (hoặc $-k$) và một phép dời hình.

• Ngược lại: Hợp thành của một phép dời hình và một phép vị tự tỉ số $k$ là một phép đồng dạng tỉ số $|k|$.

• Phép dời hình là trường hợp riêng của phép đồng dạng với tỉ số $k = 1$.

2. Khái niệm Hai hình đồng dạng

Định nghĩa: Hai hình $H$ và $H'$ được gọi là đồng dạng với nhau nếu có một phép đồng dạng biến hình $H$ thành hình $H'$.

  • Mọi đường tròn đều đồng dạng với nhau.
  • Mọi hình vuông đều đồng dạng với nhau; mọi tam giác đều đều đồng dạng với nhau.
  • Hai đoạn thẳng bất kì luôn đồng dạng với nhau.
Câu hỏi trắc nghiệm củng cố (Câu 1) Chọn 1 đáp án đúng

Phép đồng dạng tỉ số $k = 1$ chính là:

Câu hỏi trắc nghiệm củng cố (Câu 2) Chọn 1 đáp án đúng

Thực hiện liên tiếp phép vị tự $V_{(O, 2)}$ và phép quay $Q_{(O, 45^\circ)}$ ta được một phép biến hình là:

Câu hỏi trắc nghiệm củng cố (Câu 3) Chọn 1 đáp án đúng

Cặp hình nào dưới đây **không chắc chắn** đồng dạng với nhau?

Câu hỏi trắc nghiệm củng cố (Câu 4) Chọn 1 đáp án đúng

Cho hình tròn $(C_1)$ có diện tích $S_1 = 12\pi$. Phép đồng dạng tỉ số $k = 3$ biến $(C_1)$ thành $(C_2)$ có diện tích $S_2$ bằng:

Bài 7 3 tiết • KNTT GDPT 2018

Ứng dụng Phép biến hình trong Nghệ thuật & Đời sống

7 nhóm đối xứng của dải hoa văn viền (Frieze patterns), thổ cẩm dân tộc và nghệ thuật lát phẳng Escher

Mục tiêu bài học

Hiểu nguyên lí toán học của 7 nhóm dải hoa văn viền (Frieze groups); nhận diện các phép biến hình trong hoa văn trống đồng, thổ cẩm Tây Bắc; nắm vững nguyên tắc lát kín mặt phẳng (Tessellation) của M.C. Escher.

1. 7 Nhóm đối xứng của Dải hoa văn viền (Frieze Patterns)

Một dải hoa văn viền (Frieze) là một hình lặp lại tuần hoàn vô hạn theo một phương cố định. Trong toán học, người ta chứng minh được rằng chỉ có đúng 7 nhóm đối xứng dải viền cơ bản:

1. Nhóm chỉ tịnh tiến ($T$): Dải hình chỉ có phép đối xứng tịnh tiến theo vectơ $\vec{v}$ (kí hiệu quốc tế: $p1$).
2. Nhóm tịnh tiến & Trượt ($TG$): Tịnh tiến kết hợp phép đối xứng trượt (glide reflection) ($p11g$).
3. Nhóm tịnh tiến & Trục dọc ($TV$): Có các trục đối xứng thẳng đứng vuông góc với phương tịnh tiến ($p1m1$).
4. Nhóm tịnh tiến & Trục ngang ($TH$): Có một trục đối xứng nằm ngang song song phương tịnh tiến ($p11m$).
5. Nhóm tịnh tiến & Đối xứng tâm ($TR$): Có các tâm đối xứng (quay $180^\circ$) nằm dọc theo dải ($p2$).
6. Nhóm kết hợp Trục dọc & Trượt ($TRG$): Kết hợp trục đối xứng dọc và phép đối xứng trượt ($p2mg$).
7. Nhóm đầy đủ ($THVR$): Có cả trục đối xứng dọc, trục đối xứng ngang và tâm đối xứng ($p2mm$).

2. Nghệ thuật Lát kín mặt phẳng (Tessellation)

Khái niệm: Lát mặt phẳng là việc phủ kín toàn bộ mặt phẳng bằng các viên gạch hình học sao cho không có khe hở và không bị chồng đè lên nhau.

Lát đều bằng đa giác đều: Chỉ có đúng 3 loại đa giác đều có thể lát đều mặt phẳng: Tam giác đều (mỗi đỉnh chung 6 góc $60^\circ$), Hình vuông (mỗi đỉnh chung 4 góc $90^\circ$), và Lục giác đều (mỗi đỉnh chung 3 góc $120^\circ$).

Lí do: Tổng các góc tại mỗi đỉnh chung phải đúng bằng $360^\circ$. Ngũ giác đều có góc $108^\circ$ không chia hết cho 360 nên không thể lát kín đều mặt phẳng.

Nghệ thuật Escher: Nghệ sĩ người Hà Lan M.C. Escher đã sử dụng phép tịnh tiến và phép quay để cắt một phần từ một cạnh của hình vuông hoặc tam giác rồi gắn bù vào cạnh đối diện, tạo ra các viên gạch hình con chim, con cá, thằn lằn lồng khít vào nhau hoàn hảo.

Câu hỏi trắc nghiệm củng cố (Câu 1) Chọn 1 đáp án đúng

Trong toán học lí thuyết nhóm Frieze, có tất cả bao nhiêu nhóm đối xứng dải hoa văn viền một chiều?

Câu hỏi trắc nghiệm củng cố (Câu 2) Chọn 1 đáp án đúng

Có bao nhiêu loại đa giác đều có thể lát kín đều mặt phẳng mà không để lại bất kì khoảng trống nào?

Câu hỏi trắc nghiệm củng cố (Câu 3) Chọn 1 đáp án đúng

Dải viền trang trí gồm các chữ cái: V V V V V ... sở hữu phép đối xứng nào?

Câu hỏi trắc nghiệm củng cố (Câu 4) Chọn 1 đáp án đúng

Nguyên lí cơ bản trong các tác phẩm lát phẳng hình thằn lằn, chim, cá của họa sĩ M.C. Escher dựa trên:

Chuyên đề 2 • 3 bài học trọng tâm

Chuyên đề 2: Lí thuyết Đồ thị

Khám phá ngành toán học hiện đại xuất phát từ bài toán 7 cây cầu Königsberg của Euler. Nắm vững đỉnh, cạnh, bậc, đường đi Euler, chu trình Hamilton và các thuật toán tối ưu hóa mạng lưới Kruskal, Prim, Dijkstra.

Bài 8 3 tiết • KNTT GDPT 2018

Một vài khái niệm cơ bản của lí thuyết đồ thị

Định nghĩa đồ thị $G=(V, E)$, bậc của đỉnh, Bổ đề bắt tay (Handshaking Lemma) và tính liên thông

Mục tiêu bài học

Hiểu định nghĩa đồ thị vô hướng, tập đỉnh $V$, tập cạnh $E$; tính được bậc của các đỉnh; vận dụng Bổ đề bắt tay để chứng minh số đỉnh bậc lẻ luôn là một số chẵn; phân biệt đồ thị đơn, đa đồ thị và tính liên thông.

1. Khái niệm Đồ thị và Bậc của đỉnh

Định nghĩa: Một đồ thị $G$ (kí hiệu $G = (V, E)$) bao gồm:

  • Một tập hợp khác rỗng $V = V(G)$ gồm các phần tử gọi là các đỉnh (vertices).
  • Một tập hợp $E = E(G)$ gồm các cặp không có thứ tự các đỉnh gọi là các cạnh (edges).

• Nếu cạnh $e = uv$, ta nói đỉnh $u$ và $v$ kề nhau và cạnh $e$ liên thuộc với hai đỉnh $u, v$.

Bậc của đỉnh (Degree): Bậc của đỉnh $v$ trong đồ thị vô hướng $G$, kí hiệu là $\deg(v)$ hay $d(v)$, là số cạnh liên thuộc với đỉnh $v$.

• Đỉnh có bậc bằng 0 gọi là đỉnh cô lập. Đỉnh có bậc bằng 1 gọi là đỉnh treo.

2. Định lí Bổ đề bắt tay (Handshaking Lemma)

Định lí (Euler): Trong mọi đồ thị vô hướng $G = (V, E)$, tổng bậc của tất cả các đỉnh bằng hai lần số cạnh:

$$\sum_{v \in V} \deg(v) = 2|E|$$

Hệ quả quan trọng: Trong mọi đồ thị, số lượng các đỉnh có bậc lẻ luôn là một số chẵn.

Ý nghĩa đời sống: Trong một buổi tiệc, số người bắt tay với một số lẻ người khác luôn là một số chẵn.

Câu hỏi trắc nghiệm củng cố (Câu 1) Chọn 1 đáp án đúng

Một đồ thị vô hướng có 6 đỉnh, bậc của các đỉnh lần lượt là: $2, 3, 4, 3, 2, 4$. Số cạnh của đồ thị đó là:

Câu hỏi trắc nghiệm củng cố (Câu 2) Chọn 1 đáp án đúng

Trong các dãy bậc của 5 đỉnh dưới đây, dãy nào **không thể** là dãy bậc của một đồ thị?

Câu hỏi trắc nghiệm củng cố (Câu 3) Chọn 1 đáp án đúng

Đồ thị đơn vô hướng có $n$ đỉnh ($n \ge 2$). Bậc lớn nhất mà một đỉnh có thể đạt được là:

Câu hỏi trắc nghiệm củng cố (Câu 4) Chọn 1 đáp án đúng

Đồ thị đầy đủ $K_5$ (5 đỉnh, mỗi cặp đỉnh đều có 1 cạnh nối) có tổng số cạnh là:

Bài 9 4 tiết • KNTT GDPT 2018

Đường đi Euler và Đường đi Hamilton

Bài toán 7 cây cầu Königsberg, điều kiện cần và đủ tồn tại chu trình Euler, đường đi Hamilton và định lí Dirac

Mục tiêu bài học

Phân biệt rõ ràng đường đi Euler (đi qua mỗi cạnh đúng 1 lần) và đường đi Hamilton (đi qua mỗi đỉnh đúng 1 lần); nắm chắc định lí Euler và giải thích bài toán 7 cây cầu; áp dụng định lí Dirac tìm chu trình Hamilton.

1. Đường đi Euler và Định lí Euler

Định nghĩa:

  • Đường đi Euler trong đồ thị $G$ là đường đi chứa tất cả các cạnh của $G$, mỗi cạnh đi qua đúng một lần.
  • Chu trình Euler là chu trình chứa tất cả các cạnh của $G$, mỗi cạnh đi qua đúng một lần và quay về đỉnh xuất phát.
  • Đồ thị có chu trình Euler được gọi là đồ thị Euler. Đồ thị có đường đi Euler nhưng không có chu trình Euler gọi là đồ thị nửa Euler.
Định lí Euler (Điều kiện cần và đủ):

Cho đồ thị liên thông $G$:

1. Chu trình Euler: Đồ thị $G$ có chu trình Euler khi và chỉ khi mọi đỉnh của $G$ đều có bậc chẵn.

2. Đường đi Euler: Đồ thị $G$ có đường đi Euler (không phải chu trình) khi và chỉ khi đồ thị có đúng 2 đỉnh bậc lẻ. Khi đó, đường đi Euler bắt đầu ở một đỉnh bậc lẻ và kết thúc ở đỉnh bậc lẻ còn lại.

Giải bài toán 7 cây cầu Königsberg (1736): Mô hình hóa 4 vùng đất thành 4 đỉnh, 7 cây cầu thành 7 cạnh. Bậc của 4 đỉnh lần lượt là $3, 3, 3, 5$. Cả 4 đỉnh đều có bậc lẻ (lớn hơn 2 đỉnh bậc lẻ), do đó theo định lí Euler, không thể đi qua cả 7 cây cầu mỗi cầu đúng một lần!

2. Đường đi Hamilton & Định lí Dirac

Định nghĩa:

  • Đường đi Hamilton: Là đường đi đi qua tất cả các đỉnh của đồ thị, mỗi đỉnh đúng một lần.
  • Chu trình Hamilton: Là chu trình bắt đầu từ một đỉnh, đi qua tất cả các đỉnh khác mỗi đỉnh đúng một lần rồi quay trở lại đỉnh ban đầu.
Định lí Dirac (Điều kiện đủ tồn tại chu trình Hamilton):

Nếu đồ thị đơn $G$ có $n$ đỉnh ($n \ge 3$) và mỗi đỉnh $v$ của $G$ đều có bậc $\deg(v) \ge \frac{n}{2}$ thì $G$ có chu trình Hamilton.

Câu hỏi trắc nghiệm củng cố (Câu 1) Chọn 1 đáp án đúng

Một đồ thị liên thông có chu trình Euler khi và chỉ khi:

Câu hỏi trắc nghiệm củng cố (Câu 2) Chọn 1 đáp án đúng

Trò chơi vẽ hình bằng "một nét liền không nhấc bút và không đồ lại cạnh nào" tương ứng với việc tìm:

Câu hỏi trắc nghiệm củng cố (Câu 3) Chọn 1 đáp án đúng

Sự khác biệt căn bản giữa chu trình Euler và chu trình Hamilton là:

Câu hỏi trắc nghiệm củng cố (Câu 4) Chọn 1 đáp án đúng

Cho đồ thị đơn $G$ có $6$ đỉnh. Điều kiện theo định lí Dirac để chắc chắn đồ thị $G$ có chu trình Hamilton là mọi đỉnh $v$ đều có bậc thỏa mãn:

Bài 10 4 tiết • KNTT GDPT 2018

Bài toán tìm đường đi tối ưu

Đồ thị có trọng số, thuật toán Dijkstra tìm đường đi ngắn nhất, cây khung nhỏ nhất (Kruskal & Prim)

Mục tiêu bài học

Hiểu khái niệm đồ thị có trọng số; thực hiện từng bước thuật toán Dijkstra tìm đường đi ngắn nhất giữa hai đỉnh; thực hiện thuật toán Kruskal tìm cây khung có tổng trọng số nhỏ nhất (Minimum Spanning Tree); ứng dụng trong thực tế quy hoạch mạng lưới viễn thông, logistics.

1. Đồ thị có trọng số & Thuật toán Dijkstra

Đồ thị có trọng số: Là đồ thị mà mỗi cạnh $e$ được gán một số thực không âm $w(e)$, gọi là trọng số của cạnh (thường biểu diễn khoảng cách, chi phí, thời gian di chuyển).

Trọng số của một đường đi bằng tổng trọng số của các cạnh tạo nên đường đi đó.

Thuật toán Dijkstra (Edsger W. Dijkstra, 1956):

Tìm đường đi ngắn nhất từ đỉnh nguồn $s$ đến tất cả các đỉnh còn lại trong đồ thị có trọng số không âm:

  1. Khởi tạo: Gán nhãn tạm thời $d(s) = 0$, mọi đỉnh $v \ne s$ gán $d(v) = +\infty$. Tập đỉnh chưa xét $T = V$.
  2. Chọn đỉnh $u \in T$ có nhãn $d(u)$ nhỏ nhất. Cố định nhãn đỉnh $u$, loại $u$ khỏi $T$.
  3. Cập nhật nhãn cho mọi đỉnh $v \in T$ kề với $u$: $d(v) = \min(d(v), d(u) + w(uv))$.
  4. Lặp lại các bước 2 và 3 cho đến khi tập $T$ rỗng (hoặc khi đỉnh đích đã được cố định).

2. Bài toán Cây khung nhỏ nhất & Thuật toán Kruskal

Cây (Tree): Là một đồ thị liên thông và không có chu trình. Một cây có $n$ đỉnh thì luôn có đúng $n - 1$ cạnh.

Cây khung (Spanning Tree): Của đồ thị liên thông $G$ là một đồ thị con của $G$ chứa tất cả các đỉnh của $G$ và là một cây.

Cây khung nhỏ nhất (MST): Là cây khung có tổng trọng số các cạnh là nhỏ nhất.

Thuật toán Kruskal:
  1. Sắp xếp tất cả các cạnh của đồ thị theo thứ tự trọng số tăng dần: $w(e_1) \le w(e_2) \le \dots \le w(e_m)$.
  2. Khởi tạo cây khung $T$ ban đầu chưa có cạnh nào.
  3. Lần lượt xét từng cạnh theo thứ tự đã sắp xếp: Nếu thêm cạnh đang xét vào $T$ mà không tạo thành chu trình thì kết nạp cạnh đó vào $T$. Nếu tạo chu trình thì bỏ qua.
  4. Dừng lại khi cây $T$ đã nạp đủ $n - 1$ cạnh. Khi đó $T$ là cây khung nhỏ nhất cần tìm.
Câu hỏi trắc nghiệm củng cố (Câu 1) Chọn 1 đáp án đúng

Thuật toán Kruskal được sử dụng chủ yếu để giải quyết bài toán nào?

Câu hỏi trắc nghiệm củng cố (Câu 2) Chọn 1 đáp án đúng

Một đồ thị liên thông có $8$ đỉnh. Cây khung của đồ thị đó có chính xác bao nhiêu cạnh?

Câu hỏi trắc nghiệm củng cố (Câu 3) Chọn 1 đáp án đúng

Thuật toán Dijkstra yêu cầu trọng số trên các cạnh của đồ thị phải thoả mãn điều kiện gì?

Câu hỏi trắc nghiệm củng cố (Câu 4) Chọn 1 đáp án đúng

Trong thuật toán Kruskal, một cạnh đang xét sẽ bị loại bỏ nếu việc thêm cạnh đó vào tập cạnh đã chọn tạo ra:

Chuyên đề 3 • 2 bài học ứng dụng thực hành

Chuyên đề 3: Một số yếu tố Vẽ kĩ thuật

Kết nối toán học không gian với kĩ thuật thực tế. Thành thạo phương pháp hình chiếu vuông góc, hình chiếu trục đo vuông góc đều / xiên góc cân, đọc hiểu tiêu chuẩn bản vẽ kĩ thuật cơ khí và bản vẽ xây dựng công trình.

Bài 11 4 tiết • KNTT GDPT 2018

Hình chiếu vuông góc và Hình chiếu trục đo

3 mặt phẳng hình chiếu cơ bản, hình chiếu đứng, bằng, cạnh; hình chiếu trục đo vuông góc đều và xiên góc cân

Mục tiêu bài học

Hiểu phương pháp chiếu vuông góc và quy tắc sắp xếp 3 hình chiếu cơ bản trên bản vẽ; nắm rõ thông số góc trục đo và hệ số biến dạng của hình chiếu trục đo vuông góc đều và xiên góc cân; vẽ được hình chiếu của các khối hình học đơn giản.

1. Phương pháp các hình chiếu vuông góc

Vật thể được đặt giữa người quan sát và các mặt phẳng hình chiếu vuông góc:

1. Hình chiếu đứng (Front view):

Chiếu từ trước tới lên mặt phẳng hình chiếu đứng $(P_1)$. Thể hiện chiều dài và chiều cao của vật thể.

2. Hình chiếu bằng (Top view):

Chiếu từ trên xuống lên mặt phẳng hình chiếu bằng $(P_2)$. Thể hiện chiều dài và chiều rộng của vật thể.

3. Hình chiếu cạnh (Side view):

Chiếu từ trái sang lên mặt phẳng hình chiếu cạnh $(P_3)$. Thể hiện chiều rộng và chiều cao của vật thể.

Vị trí sắp xếp chuẩn trên bản vẽ: Hình chiếu bằng nằm ngay bên dưới hình chiếu đứng; Hình chiếu cạnh nằm ngay bên phải hình chiếu đứng.

2. Hình chiếu trục đo (Axonometric Projection)

Khái niệm: Hình chiếu trục đo là hình biểu diễn không gian ba chiều của vật thể lên một mặt phẳng hình chiếu bằng phép chiếu song song.

• Hệ trục toạ độ $O'x'y'z'$: các góc $\widehat{x'O'y'}, \widehat{y'O'z'}, \widehat{x'O'z'}$ gọi là các góc trục đo. Các tỉ số $p, q, r$ lần lượt trên các trục $O'x', O'y', O'z'$ gọi là các hệ số biến dạng.

Hình chiếu trục đo vuông góc đều (Isometric):

• Góc trục đo: $\widehat{x'O'y'} = \widehat{y'O'z'} = \widehat{z'O'x'} = 120^\circ$.

• Hệ số biến dạng quy ước: $p = q = r = 1$.

Vòng tròn nằm trên các mặt phẳng toạ độ sẽ biến thành hình elip.

Hình chiếu trục đo xiên góc cân (Cabinet):

• Góc trục đo: $\widehat{x'O'z'} = 90^\circ$; $\widehat{x'O'y'} = \widehat{y'O'z'} = 135^\circ$.

• Hệ số biến dạng: $p = r = 1; \quad q = 0.5$.

Mặt trước của vật thể song song mặt phẳng toạ độ $xOz$ giữ nguyên hình dạng thực (vòng tròn vẫn là vòng tròn bán kính thực).

Câu hỏi trắc nghiệm củng cố (Câu 1) Chọn 1 đáp án đúng

Trong phương pháp chiếu vuông góc, trên bản vẽ kĩ thuật, hình chiếu bằng được bố trí ở vị trí nào so với hình chiếu đứng?

Câu hỏi trắc nghiệm củng cố (Câu 2) Chọn 1 đáp án đúng

Các góc trục đo của hình chiếu trục đo vuông góc đều là:

Câu hỏi trắc nghiệm củng cố (Câu 3) Chọn 1 đáp án đúng

Trong hình chiếu trục đo xiên góc cân, hệ số biến dạng theo trục $O'y'$ quy ước bằng bao nhiêu?

Câu hỏi trắc nghiệm củng cố (Câu 4) Chọn 1 đáp án đúng

Đường tròn nằm trong mặt phẳng song song với mặt phẳng hình chiếu $xOz$ trong hình chiếu trục đo xiên góc cân sẽ được biểu diễn thành:

Bài 12 4 tiết • KNTT GDPT 2018

Bản vẽ kĩ thuật và Bản vẽ xây dựng

Tiêu chuẩn bản vẽ (TCVN), hình cắt - mặt cắt, bản vẽ chi tiết máy và cấu trúc bản vẽ ngôi nhà (mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt)

Mục tiêu bài học

Hiểu rõ tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật (khổ giấy, tỉ lệ, nét vẽ, kích thước); phân biệt mặt cắt và hình cắt; đọc hiểu bản vẽ chi tiết cơ khí và phân tích thành thạo 3 bản vẽ nòng cốt của một ngôi nhà: mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt.

1. Tiêu chuẩn trình bày Bản vẽ kĩ thuật & Hình cắt

Các tiêu chuẩn trình bày (TCVN):
  • Khổ giấy: A0 ($1189 \times 841$), A1, A2, A3, A4 ($297 \times 210\text{ mm}$). Mỗi khổ giấy sau bằng một nửa khổ trước.
  • Tỉ lệ: Tỉ lệ nguyên hình $1:1$; Tỉ lệ thu nhỏ $1:2, 1:5, 1:10$; Tỉ lệ phóng to $2:1, 5:1, 10:1$.
  • Nét vẽ: Nét liền đậm (đường bao thấy); Nét đứt mảnh (đường bao khuất); Nét gạch chấm mảnh (đường tâm, đường trục đối xứng).
Phân biệt Mặt cắt & Hình cắt:

• Mặt cắt (Cross-section): Là hình biểu diễn chỉ các đường biên của phần vật thể tiếp xúc trực tiếp với mặt phẳng cắt.

• Hình cắt (Sectional view): Bao gồm mặt cắt và các đường bao nhìn thấy của vật thể nằm ở phía sau mặt phẳng cắt.

Phần vật thể bị cắt qua được gạch gạch bằng nét liền mảnh nghiêng $45^\circ$.

2. Đọc hiểu Bản vẽ xây dựng ngôi nhà

Bản vẽ ngôi nhà gồm 3 hình biểu diễn cơ bản nhất:

1. Mặt bằng (Floor Plan):

Là hình cắt bằng của ngôi nhà được tạo bởi một mặt phẳng cắt nằm ngang cách sàn khoảng $1\text{ m} - 1.5\text{ m}$ (ngang qua các cửa). Là bản vẽ quan trọng nhất, thể hiện vị trí phòng, tường, cửa, cầu thang, kích thước diện tích.

2. Mặt đứng (Elevation):

Là hình chiếu vuông góc các mặt ngoài của ngôi nhà lên mặt phẳng chiếu đứng hoặc cạnh. Thể hiện hình dáng kiến trúc bên ngoài, vẻ đẹp ban công, mái nhà, cửa sổ và chiều cao tổng thể.

3. Mặt cắt (Section):

Là hình cắt tạo bởi mặt phẳng cắt thẳng đứng song song với một mặt phẳng chiếu của ngôi nhà. Thể hiện kết cấu móng, sàn, dầm, chiều cao tầng nhà, cầu thang và cấu tạo mái.

Câu hỏi trắc nghiệm củng cố (Câu 1) Chọn 1 đáp án đúng

Trong bản vẽ xây dựng ngôi nhà, hình biểu diễn quan trọng nhất thể hiện bố cục các phòng, kích thước cửa và tường là:

Câu hỏi trắc nghiệm củng cố (Câu 2) Chọn 1 đáp án đúng

Để biểu diễn các đường tâm và trục đối xứng trên bản vẽ kĩ thuật, người ta quy ước sử dụng loại nét vẽ nào?

Câu hỏi trắc nghiệm củng cố (Câu 3) Chọn 1 đáp án đúng

Khổ giấy A4 tiêu chuẩn trong vẽ kĩ thuật có kích thước là:

Câu hỏi trắc nghiệm củng cố (Câu 4) Chọn 1 đáp án đúng

Mặt bằng của ngôi nhà thực chất là: