Đặc trưng của dòng điện xoay chiều
Dòng điện xoay chiều là nền tảng của toàn bộ hệ thống lưới điện công nghiệp và sinh hoạt hiện đại. Bài học này làm sáng tỏ bản chất dao động điều hòa của điện áp và dòng điện xoay chiều, định nghĩa các giá trị tức thời, cực đại, hiệu dụng và ý nghĩa vật lý của độ lệch pha.
1. Khái niệm và phương trình của dòng điện xoay chiều
Dòng điện xoay chiều hình sin là dòng điện có cường độ biến thiên điều hòa theo thời gian theo quy luật hàm sin hoặc cosin:
• $i$: Cường độ dòng điện tức thời tại thời điểm $t$ (A).
• $I_0 > 0$: Cường độ dòng điện cực đại (biên độ dao động của dòng điện) (A).
• $\omega = 2\pi f = \frac{2\pi}{T}$: Tần số góc (rad/s).
• $\varphi_i$: Pha ban đầu của cường độ dòng điện (rad).
• $(\omega t + \varphi_i)$: Pha dao động tại thời điểm $t$ (rad).
Tương tự, điện áp xoay chiều đặt vào hai đầu đoạn mạch có phương trình: $$u = U_0 \cos(\omega t + \varphi_u)$$ với $U_0$ là điện áp cực đại (V) và $\varphi_u$ là pha ban đầu của điện áp.
2. Các giá trị hiệu dụng - Ý nghĩa nhiệt lượng Joule-Lenz
Giá trị hiệu dụng của dòng điện xoay chiều là một đại lượng vô cùng quan trọng, được định nghĩa dựa trên tác dụng nhiệt của dòng điện:
3. Chu kỳ, tần số và độ lệch pha
Độ lệch pha giữa điện áp $u$ và cường độ dòng điện $i$ được xác định theo quy ước:
• Nếu $\varphi < 0$ ($\varphi_u < \varphi_i$): Điện áp $u$ trễ pha (chậm pha) hơn dòng điện $i$ một góc $|\varphi|$.
• Nếu $\varphi = 0$: Điện áp $u$ và dòng điện $i$ cùng pha.
• Nếu $\varphi = \pm \frac{\pi}{2}$: Điện áp $u$ và dòng điện $i$ vuông pha.
Tại Việt Nam và đa số quốc gia châu Á - châu Âu, lưới điện dân dụng có tần số chuẩn $f = 50\text{ Hz}$ ($T = 0{,}02\text{ s}, \omega = 100\pi\text{ rad/s}$), điện áp hiệu dụng $U = 220\text{ V}$ (điện áp đỉnh $U_0 = 220\sqrt{2} \approx 311\text{ V}$). Tại Bắc Mỹ và Nhật Bản, lưới điện thường dùng $f = 60\text{ Hz}$ và $U = 110 - 120\text{ V}$.
Một thiết bị sưởi ấm điện trở có thông số ghi trên nhãn là 220 V - 1100 W mắc vào mạng điện xoay chiều dân dụng $u = 220\sqrt{2}\cos(100\pi t)\text{ (V)}$. Hãy xác định: a) Biên độ điện áp $U_0$ và tần số dòng điện $f$. b) Cường độ dòng điện hiệu dụng và viết biểu thức cường độ dòng điện tức thời qua thiết bị, biết thiết bị chỉ có tính thuần trở ($R$).
a) Từ phương trình điện áp: $U_0 = 220\sqrt{2} \approx 311{,}1\text{ V}$. Tần số góc $\omega = 100\pi\text{ rad/s} \Rightarrow f = \frac{\omega}{2\pi} = 50\text{ Hz}$.
b) Điện áp hiệu dụng $U = 220\text{ V}$. Cường độ hiệu dụng qua điện trở: $I = \frac{P}{U} = \frac{1100}{220} = 5\text{ A}$. Biên độ dòng điện $I_0 = I\sqrt{2} = 5\sqrt{2}\text{ A}$.
Do đoạn mạch thuần trở, dòng điện và điện áp cùng pha: $\varphi_i = \varphi_u = 0$.
Vậy biểu thức cường độ dòng điện là: $i = 5\sqrt{2}\cos(100\pi t)\text{ (A)}$.