KHỐI THCS • CÔNG NGHỆ LỚP 7 (GDPT 2018)

Nông Nghiệp, Lâm Nghiệp, Chăn Nuôi & Thủy Sản Bền Vững

Chương trình Công nghệ Lớp 7 (Kết nối tri thức với cuộc sống): Trọn vẹn 4 Chương • 16 Bài học • 2 Dự án thực hành. Tích hợp 17 Sơ đồ tư duy SVG, 17 Bộ đồ họa minh họa kĩ thuật trực quan, Máy tính dự toán AgriTools Studio và Đấu trường Trạng Nguyên Công Nghệ 60:00.

Chương I: Trồng trọt (Bài 1–6) Chương II: Lâm nghiệp (Bài 7–8) Chương III: Chăn nuôi (Bài 9–13) Chương IV: Thủy sản (Bài 14–16)
16
Bài học cốt lõi
17
Minh họa SVG
34+
Trắc nghiệm
60:00
Trạng Nguyên
CHƯƠNG 1 Chương I: Trồng trọt
SGK tr. 6–11

Bài 1. Giới thiệu về trồng trọt

Mục tiêu: Nêu vai trò, triển vọng của trồng trọt; phân loại cây trồng theo mục đích; nhận biết các phương thức sản xuất, đặc điểm trồng trọt công nghệ cao và một số nghề trong lĩnh vực này.

Sơ đồ tư duy kiến thức • Bài 1 Công Nghệ 7 • KNTT
BÀI 1 Giới thiệu về trồng trọt... 1 VAI TRÒ & TRIỂN VỌNG Lương thực, nguyên liệu chế biến, xuất khẩu, chăn nuôi, việc làm 2 NHÓM CÂY TRỒNG Cây lương thực, công nghiệp, rau, quả, thuốc, gia vị, hoa cảnh, gỗ 3 PHƯƠNG THỨC & CÔNG NGHỆ Ngoài tự nhiên, nhà có mái che, kết hợp; Nông nghiệp công nghệ cao
Hình 1: Hệ Thống Trồng Trọt Nông Nghiệp Công Nghệ Cao & Phân Nhóm Cây Trồng KNTT • SGK tr. 6–11
3 PHƯƠNG THỨC TRỒNG TRỌT 1. Ngoài tự nhiên: Đơn giản, diện tích lớn; dễ bị sâu bệnh & thời tiết. 2. Trong nhà có mái che: Chủ động chăm sóc, giảm thời tiết, làm trái vụ. 3. Trồng trọt kết hợp: Gieo ươm trong nhà lưới → đưa ra đồng ruộng. TRỒNG TRỌT CÔNG NGHỆ CAO • Giống mới: Năng suất cao, chống chịu tốt. • Không dùng đất: Giá thể, thủy canh, khí canh. • Tự động hóa: Tưới nhỏ giọt, điều khiển nhiệt/ẩm. • Chuỗi khép kín: Nghiên cứu → Sản xuất → Tiêu thụ. Tiết kiệm công lao động • Chất lượng cao NGHỀ NGHIỆP TRỒNG TRỌT 1. Kĩ sư trồng trọt: Quản lí sản xuất, quy trình kĩ thuật canh tác. 2. Kĩ sư bảo vệ thực vật: Phòng trừ sâu bệnh, bảo vệ môi trường. 3. Kĩ sư chọn giống cây trồng: Nghiên cứu, lai tạo & bảo tồn giống mới.

Nội Dung Kiến Thức Trọng Tâm

1. Vai trò và triển vọng của trồng trọt

Vai trò thiết yếu: Trồng trọt cung cấp các sản phẩm thiết yếu như gạo, ngô, rau, củ, quả phục vụ đời sống con người; cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và xuất khẩu; tạo nguồn thức ăn dồi dào cho ngành chăn nuôi; góp phần giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân. Sự phát triển của trồng trọt còn là bệ phóng hỗ trợ nhiều ngành sản xuất, thương mại, dịch vụ khác.

Triển vọng phát triển tại Việt Nam:

  • Việt Nam có khí hậu nhiệt đới gió mùa với các mùa vụ phong phú, địa hình đa dạng gồm đồng bằng châu thổ, trung du, miền núi, cao nguyên và dải ven biển.
  • Nước ta có bề dày truyền thống nông nghiệp lúa nước, người lao động cần cù, giàu kinh nghiệm thực tế.
  • Khoa học công nghệ, máy móc cơ giới và chính sách khuyến nông của Nhà nước ngày càng hoàn thiện, tạo điều kiện mở rộng vùng chuyên canh, nâng cao năng suất và chất lượng nông sản.
  • Xu thế tương lai: Sản xuất hướng đến chất lượng cao, an toàn vệ sinh thực phẩm (VietGAP, GlobalGAP), hiệu quả kinh tế và phát triển bền vững.
2. Các nhóm cây trồng phổ biến

Dựa vào mục đích sử dụng chính, cây trồng được phân chia thành các nhóm:

Cây lương thực Lúa, ngô, lúa mì, sắn (khoai mì), khoai tây, khoai lang; cung cấp tinh bột và năng lượng chính cho con người.
Cây công nghiệp Mía, lạc (đậu phộng), đậu tương, bông, đay, chè, cà phê, cao su; cung cấp nguyên liệu chế biến và công nghiệp dệt may.
Cây ăn quả & Cây rau Cam, xoài, nhãn, chuối, thanh long; rau muống, bắp cải, cà chua; cung cấp vitamin, khoáng chất và chất xơ.
Cây thuốc, Gia vị & Cây hoa cảnh, Cây gỗ Sâm, đinh lăng; gừng, tỏi, ớt; hoa hồng, cúc, đào, mai trang trí cảnh quan; keo, bạch đàn, lim, sến lấy gỗ và nguyên liệu lâm sản.

* Lưu ý: Một cây trồng có thể có nhiều công dụng khác nhau (ví dụ: cây sen vừa lấy củ/hạt làm thực phẩm, vừa làm thuốc, vừa làm cảnh); khi phân nhóm cần căn cứ vào mục đích sử dụng chủ yếu đang xét.

3. Các phương thức trồng trọt phổ biến
  • Trồng trọt ngoài tự nhiên: Mọi khâu canh tác từ làm đất, gieo trồng đến chăm sóc đều tiến hành trực tiếp trong điều kiện môi trường tự nhiên. Ưu điểm: Quy trình đơn giản, chi phí thấp, triển khai được trên quy mô diện tích rất lớn. Nhược điểm: Chịu ảnh hưởng trực tiếp của thời tiết bất lợi (giá rét, hạn hán, mưa bão, lũ lụt) và áp lực sâu bệnh hại.
  • Trồng trọt trong nhà có mái che: Thực hiện trong nhà lưới, nhà kính, nhà màng. Ưu điểm: Chủ động kiểm soát tiểu khí hậu, giảm tác động của thời tiết cực đoan và sâu bệnh gây hại, có thể sản xuất rau quả trái vụ mang lại giá trị kinh tế cao. Nhược điểm: Yêu cầu vốn đầu tư lớn, hệ thống trang thiết bị hiện đại và kĩ thuật vận hành chuyên sâu.
  • Trồng trọt kết hợp: Kết hợp cả hai phương thức theo từng giai đoạn sinh trưởng của cây. Ví dụ: Gieo hạt và ươm nuôi cây con khỏe mạnh trong nhà màng có mái che, khi cây cứng cáp và thời tiết thuận lợi thì đem trồng đại trà ngoài đồng ruộng tự nhiên.
4. Trồng trọt công nghệ cao và các ngành nghề liên quan

Đặc điểm của trồng trọt công nghệ cao:

  • Ưu tiên ứng dụng các giống cây trồng mới cho năng suất vượt trội, phẩm chất đồng đều và thời gian sinh trưởng phù hợp.
  • Ứng dụng giá thể (xơ dừa, vỏ trấu hun) hoặc dung dịch dinh dưỡng (thủy canh, khí canh) để thay thế đất tự nhiên.
  • Tự động hóa các khâu tưới tiêu nhỏ giọt, bón phân tự động, cảm biến điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm và thông gió.
  • Quy trình sản xuất khép kín từ nghiên cứu chọn giống, chăm sóc tiêu chuẩn đến bảo quản và chuỗi tiêu thụ.

Một số ngành nghề tiêu biểu:

  • Kĩ sư trồng trọt: Quản lí, chỉ đạo quy trình canh tác, nghiên cứu ứng dụng công nghệ nhằm nâng cao năng suất và chất lượng nông sản.
  • Kĩ sư bảo vệ thực vật: Điều tra, chẩn đoán sâu bệnh hại cây trồng, đề xuất biện pháp phòng ngừa và xử lí an toàn sinh học, bảo đảm an toàn thực phẩm.
  • Kĩ sư chọn giống cây trồng: Thu thập, bảo tồn nguồn gen bản địa quý hiếm, nghiên cứu lai tạo và khảo nghiệm các giống cây trồng mới.
Vận Dụng & Liên Hệ Thực Tiễn

Khảo sát các loại cây trồng xung quanh gia đình, trường học hoặc địa phương. Lập bảng ghi chép: Tên cây • Bộ phận sử dụng • Phân nhóm cây trồng • Phương thức canh tác • Điều kiện chăm sóc cần chú ý. Định hướng nghề nghiệp tương lai dựa trên sở thích nghiên cứu sinh học, quan sát tự nhiên và làm việc ngoài trời.

Bài Tập Củng Cố Nhận Thức

Câu hỏi củng cố nhận thức Tự chấm điểm

Phương thức trồng trọt nào cho phép người trồng chủ động điều chỉnh ánh sáng, độ ẩm và sản xuất nông sản trái vụ?

Câu hỏi củng cố nhận thức Tự chấm điểm

Kĩ sư chuyên nghiên cứu, nhận biết và đưa ra giải pháp phòng ngừa sâu bệnh hại cây trồng thuộc chuyên ngành nào?

CHƯƠNG 1 Chương I: Trồng trọt
SGK tr. 12–13

Bài 2. Làm đất trồng cây

Mục tiêu: Nêu thành phần và vai trò của đất trồng; trình bày mục đích, yêu cầu của một số công việc làm đất và kĩ thuật bón phân lót.

Sơ đồ tư duy kiến thức • Bài 2 Công Nghệ 7 • KNTT
BÀI 2 Làm đất trồng cây... 1 THÀNH PHẦN ĐẤT Phần rắn (khoáng, mùn) - Phần lỏng (nước) - Phần khí (oxygen) 2 CÁC BƯỚC LÀM ĐẤT Cày sâu 20–30cm → Bừa, đập nhỏ đất → Lên luống thoát nước 3 BÓN PHÂN LÓT Bón trước khi gieo trồng; dùng phân hữu cơ hoai mục và phân lân
Hình 2: 3 Thành Phần Của Đất Trồng & Quy Trình Làm Đất Bón Lót KNTT • SGK tr. 12–13
3 THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA ĐẤT TRỒNG ĐẤT TRỒNG Phần rắn (~50%): Chất khoáng + chất hữu cơ → dinh dưỡng & giữ cây đứng. Phần lỏng (~25%): Nước hòa tan chất dinh dưỡng cho rễ hấp thụ. Phần khí (~25%): Không khí trong khe đất cung cấp O₂ cho rễ thở. QUY TRÌNH 4 BƯỚC LÀM ĐẤT & BÓN LÓT 1. CÀY ĐẤT Sâu 20–30cm • Đảo lớp mặt • Tăng bề dày • Vùi cỏ dại • Làm đất thoáng 2. BỪA / ĐẬP Làm nhỏ đất • Thu gom cỏ • Trộn đều phân • San phẳng mặt • Giữ độ ẩm 3. LÊN LUỐNG Tạo tầng đất • Dễ chăm sóc • Thoát nước tốt • Chống úng ngập • Cho cây củ/rau 4. BÓN LÓT Trước khi gieo • Phân chuồng hoai • Phân lân • Rải hoặc rạch hốc • Cung cấp dinh dưỡng

Nội Dung Kiến Thức Trọng Tâm

1. Thành phần và vai trò của đất trồng

Đất trồng là môi trường sống thiết yếu của cây, gồm 3 phần cấu thành gắn bó mật thiết:

  • Phần rắn: Gồm các hợp chất vô cơ (chất khoáng từ đá mẹ) và hợp chất hữu cơ (xác thực vật, vi sinh vật phân giải tạo mùn). Cung cấp đầy đủ các nguyên tố dinh dưỡng đa - trung - vi lượng cần thiết và giữ cho bộ rễ cây đứng vững chắc.
  • Phần lỏng: Là lượng nước chứa trong các mao quản của đất. Nước đóng vai trò hòa tan các chất dinh dưỡng dưới dạng ion để lông hút của rễ cây dễ dàng hấp thụ, đồng thời điều hòa nhiệt độ đất.
  • Phần khí: Là không khí nằm trong các khe hở của hạt đất, chứa nhiều oxygen cần thiết cho sự hô hấp của rễ cây và vi sinh vật có ích.
Mối liên hệ tương hỗ: Đất quá nén chặt khiến phần khí bị đẩy ra ngoài → rễ ngạt thở; đất quá khô thiếu phần lỏng → cây héo rũ; đất bị úng nước lâu ngày đẩy hết oxygen → rễ bị thối nhũn và cây có thể chết.
2. Kĩ thuật làm đất trồng cây

Làm đất là công đoạn đầu tiên trong quy trình canh tác, nhằm cải tạo tính chất lí học và sinh học của đất:

  • Cày đất: Dùng máy cày hoặc lưỡi cày xới xáo lớp đất mặt ở độ sâu tiêu chuẩn từ 20 – 30 cm. Mục đích: Tăng bề dày tầng canh tác, làm tơi xốp đất, thoáng khí và vùi lấp tàn dư cỏ dại, mầm mống sâu bệnh xuống tầng sâu để tiêu diệt.
  • Bừa hoặc đập đất: Làm vụn nhỏ các cục đất to, thu gom sạch rễ cỏ dại sót lại, trộn đều phân bón và san phẳng bề mặt ruộng vườn, tạo độ ẩm đồng đều cho hạt nảy mầm.
  • Lên luống: Vun đất thành các luống cao (thường rộng 0.8 – 1.2m, cao 15 – 30cm). Mục đích: Tạo tầng đất tơi dày cho rễ và củ phát triển, thuận tiện cho việc đi lại chăm sóc, bón phân, tưới nước và đặc biệt giúp thoát nước nhanh chóng khi mưa lớn, tránh ngập úng gốc cây.
3. Kĩ thuật bón phân lót

Khái niệm & Mục đích: Bón phân lót là việc bón phân vào đất ngay trước khi gieo hạt hoặc đặt cây con. Mục đích là chuẩn bị sẵn nguồn dưỡng chất dự trữ trong đất để cây non hấp thụ ngay khi rễ vừa nhú ra, giúp cây con bén rễ nhanh và sinh trưởng khỏe mạnh ngay từ đầu.

Loại phân thường dùng:

  • Phân hữu cơ hoai mục (phân chuồng ủ hoai, phân trùn quế, phân compost): Cung cấp mùn, cải tạo kết cấu xốp của đất và giải phóng dinh dưỡng từ từ.
  • Phân lân: Kích thích bộ rễ phát triển mạnh ăn sâu và rộng, tăng sức chống rét, chống hạn cho cây con.

Phương pháp bón: Rải đều khắp mặt ruộng rồi bừa xới trộn sâu vào đất; hoặc bón tập trung theo hàng/theo từng hốc trồng. Lưu ý kĩ thuật: Cần lấp một lớp đất mỏng cách li phân lót với hạt giống hoặc rễ cây non để tránh hiện tượng sót rễ do nồng độ phân bón cao.

Vận Dụng & Liên Hệ Thực Tiễn

Thiết kế quy trình chuẩn bị đất trồng một chậu rau hoặc hoa tại nhà: Lựa chọn đất thịt pha cát trộn giá thể xơ dừa, đập nhỏ đất, nhặt sạch sỏi đá và cỏ dại, kiểm tra lỗ thoát nước dưới đáy chậu, lót một lớp phân trùn quế/hữu cơ hoai mục dưới đáy và tưới ẩm đều trước khi gieo hạt.

Bài Tập Củng Cố Nhận Thức

Câu hỏi củng cố nhận thức Tự chấm điểm

Thành phần nào của đất trồng đóng vai trò cung cấp khí oxygen giúp rễ cây hô hấp?

Câu hỏi củng cố nhận thức Tự chấm điểm

Độ sâu tiêu chuẩn khi thực hiện cày đất lớp mặt thường là bao nhiêu?

CHƯƠNG 1 Chương I: Trồng trọt
SGK tr. 14–18

Bài 3. Gieo trồng, chăm sóc và phòng trừ sâu, bệnh cho cây trồng

Mục tiêu: Trình bày hình thức và yêu cầu gieo trồng; giải thích công việc chăm sóc; nêu nguyên tắc và các biện pháp phòng trừ sâu bệnh; vận dụng bảo đảm an toàn lao động và môi trường.

Sơ đồ tư duy kiến thức • Bài 3 Công Nghệ 7 • KNTT
BÀI 3 Gieo trồng, chăm sóc và ... 1 GIEO TRỒNG Gieo hạt, trồng cây con; bảo đảm thời vụ, mật độ, khoảng cách, độ sâu 2 CHĂM SÓC Tỉa dặm, làm cỏ, vun xới, tưới tiêu nước, bón phân thúc 3 PHÒNG TRỪ SÂU BỆNH Nguyên tắc phòng là chính; biện pháp canh tác, thủ công, sinh học, hóa học
Hình 3: 5 Biện Pháp Phòng Trừ Sâu Bệnh & Nguyên Tắc 4 Đúng Của Thuốc BVTV KNTT • SGK tr. 14–18
5 BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ TỔNG HỢP (IPM) 1. CANH TÁC • Luân canh cây • Giống chống chịu • Gieo đúng vụ • Vệ sinh đồng Hiệu quả lâu dài 2. THỦ CÔNG • Bắt sâu bằng tay • Ngắt lá bị bệnh • Bẫy đèn, bẫy bả • Vợt bắt côn trùng Dễ làm, tốn công 3. SINH HỌC • Ong mắt đỏ • Bọ rùa ăn rệp • Chim, ếch, nhái • Nấm trừ sâu BT Thân thiện môi trường 4. HÓA HỌC • Thuốc BVTV • Diệt sâu nhanh • Dập tắt dịch lớn • Dễ gây ngộ độc Chỉ dùng khi cần 5. KIỂM DỊCH • Soát nông sản • Xuất nhập khẩu • Ngăn dịch bệnh lây lan vùng Ngăn lây lan AN TOÀN THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT • Nguyên tắc 4 Đúng: Đúng thuốc • Đúng lúc • Đúng nồng độ liều lượng • Đúng cách. • Trang bị bảo hộ: Găng tay, kính mắt, khẩu trang, áo dài tay chống thấm. • Điều cấm: Không phun ngược gió; không đổ bao bì ra nguồn nước. ⚠️ Học sinh TUYỆT ĐỐI KHÔNG tự pha/phun thuốc hóa học

Nội Dung Kiến Thức Trọng Tâm

1. Kĩ thuật gieo trồng cây nông nghiệp

Hình thức gieo trồng: Gồm gieo hạt trực tiếp, trồng bằng cây con có rễ, hoặc trồng bằng củ, đoạn thân cành (như mía, sắn, khoai lang).

Yêu cầu kĩ thuật cốt lõi: Phải bảo đảm 4 yếu tố: Thời vụ • Mật độ • Khoảng cách • Độ nông sâu.

  • Hạt nhỏ (hạt cải, xà lách): Gieo trên mặt đất ẩm tơi xốp, phủ lớp trấu/tro mỏng rồi tưới phun sương nhẹ.
  • Hạt lớn (ngô, đậu phộng): Vùi sâu gấp 2 – 3 lần đường kính của hạt, lấp đất đều và không nén quá chặt làm ngạt mầm.
  • Trồng cây con: Đặt cây thẳng đứng, độ sâu ngang cổ rễ, nén đất nhẹ quanh gốc giữ cây đứng vững và tưới nước ngay sau khi trồng.

Các thời vụ chính ở nước ta: Vụ đông xuân (tháng 11 đến tháng 4 năm sau), vụ hè thu (tháng 4 – 7), vụ mùa (tháng 7 – 11). Miền Bắc có thêm vụ đông (tháng 10 – 12) rất thích hợp cho các loại cây ưa lạnh như ngô, khoai tây, bắp cải, su hào, súp lơ.

2. Quy trình chăm sóc cây trồng
  • Tỉa và dặm cây: Tỉa bỏ cây còi cọc, yếu ớt, bị sâu bệnh hại, tỉa bớt nơi quá dày; dặm cây con khỏe mạnh vào những khoảng trống bị chết để duy trì mật độ và khoảng cách tối ưu.
  • Làm cỏ và vun xới: Làm sạch cỏ dại nhằm triệt tiêu sự cạnh tranh nước, ánh sáng, phân bón và loại bỏ nơi trú ẩn của sâu bệnh; vun xới đất giúp gốc đứng vững, rễ hô hấp tốt.
  • Tưới và tiêu nước: Cung cấp nước đầy đủ theo từng giai đoạn phát triển (nhất là thời kì ra hoa, tạo quả); tiêu thoát nước kịp thời khi mưa bão ngập úng tránh thối rễ.
  • Bón phân thúc: Bổ sung dinh dưỡng đa lượng (đạm, kali) trong các giai đoạn phát triển cành lá, phân hóa mầm hoa và nuôi quả. Cần làm sạch cỏ trước khi bón và vùi phân lấp đất tránh bốc hơi rửa trôi.
3. Nguyên tắc và các biện pháp phòng trừ sâu, bệnh

Nguyên tắc vàng: Phòng là chính; trừ sớm, kịp thời và triệt để; phối hợp đồng bộ nhiều biện pháp.

Biện pháp canh tác Vệ sinh đồng ruộng, gieo đúng thời vụ, bón phân cân đối, luân canh cây trồng khác họ giúp cắt đứt chu kì sinh trưởng của sâu bệnh.
Biện pháp thủ công Bắt sâu, bẫy đèn, bẫy dính màu vàng, ngắt bỏ cành lá mang ổ trứng sâu. Hiệu quả cao khi sâu bệnh mới phát sinh diện hẹp.
Biện pháp sinh học Bảo vệ thiên địch (bọ rùa ăn rệp, ong mắt đỏ kí sinh trứng sâu đục thân, chim sâu, ếch nhái); phun chế phẩm vi sinh (vi khuẩn Bt, nấm trắng). An toàn cho con người và hệ sinh thái.
Biện pháp hóa học Sử dụng thuốc BVTV để dập dịch nhanh chóng khi mật độ sâu bệnh vượt ngưỡng gây hại kinh tế. Nhược điểm: Dễ gây ngộ độc, ô nhiễm nguồn nước và đất.
4. Quy tắc an toàn khi sử dụng thuốc bảo vệ thực vật

Chỉ sử dụng thuốc có trong danh mục cho phép. Tuân thủ nghiêm ngặt Nguyên tắc 4 đúng: Đúng thuốc • Đúng nồng độ liều lượng • Đúng lúc • Đúng cách.

  • Tuân thủ thời gian cách li ghi trên nhãn thuốc trước khi thu hoạch để nông sản không còn dư lượng độc hại.
  • Mang đầy đủ đồ bảo hộ: Quần áo dài tay chống thấm, găng tay cao su, ủng, kính bảo hộ và khẩu trang hoạt tính.
  • Không phun ngược chiều gió; không phun khi trời sắp mưa hoặc lúc trưa nắng gắt.
  • Thu gom bao bì, vỏ chai thuốc đúng bể chứa quy định; không rửa bình xịt hoặc đổ dung dịch thừa vào kênh mương, ao hồ.
⚠️ Lưu ý an toàn cho học sinh: Học sinh tuyệt đối không được tự ý pha chế, tiếp xúc hoặc phun thuốc bảo vệ thực vật hóa học.
Vận Dụng & Liên Hệ Thực Tiễn

Quan sát một chậu cây hoặc vườn rau ở nhà, phát hiện dấu hiệu sâu hại (lá bị thủng, có rệp bám) hoặc bệnh hại (đốm vàng, xoăn lá). Áp dụng ngay biện pháp thủ công (bắt sâu, lau sạch rệp bằng nước rửa chén pha loãng hoặc ngắt lá bệnh) và báo cho người lớn nếu tình trạng lây lan rộng.

Bài Tập Củng Cố Nhận Thức

Câu hỏi củng cố nhận thức Tự chấm điểm

Biện pháp phòng trừ sâu bệnh nào sử dụng các loài thiên địch như bọ rùa, ong mắt đỏ hoặc chế phẩm vi sinh?

Câu hỏi củng cố nhận thức Tự chấm điểm

Khi hạt giống có kích thước lớn như hạt ngô, hạt đậu phộng, độ sâu gieo hạt thích hợp là bao nhiêu?

CHƯƠNG 1 Chương I: Trồng trọt
SGK tr. 19–20

Bài 4. Thu hoạch sản phẩm trồng trọt

Mục tiêu: Nêu mục đích và yêu cầu thu hoạch; nhận biết các phương pháp phổ biến; vận dụng cách thu hoạch phù hợp cho từng loại sản phẩm nông sản.

Sơ đồ tư duy kiến thức • Bài 4 Công Nghệ 7 • KNTT
BÀI 4 Thu hoạch sản phẩm trồng... 1 MỤC ĐÍCH & YÊU CẦU Hạn chế thất thoát, giữ phẩm chất; Đúng lúc, nhanh gọn, cẩn thận 2 PHƯƠNG PHÁP THU HOẠCH Hái (quả, đậu), Nhổ (su hào, sắn), Đào (khoai), Cắt (lúa, hoa) 3 BẢO QUẢN NÔNG SẢN Bảo quản thường, bảo quản lạnh, bảo quản kín và hút chân không
Hình 4: 4 Phương Pháp Thu Hoạch & Công Nghệ Bảo Quản Nông Sản KNTT • SGK tr. 19–20
4 PHƯƠNG PHÁP THU HOẠCH NÔNG SẢN PHỔ BIẾN 1. HÁI 🍎 Cam, nhãn, đậu, chôm chôm, rau 2. NHỔ 🥕 Su hào, cà rốt, lạc (đậu phộng), sắn 3. ĐÀO 🥔 Khoai tây, khoai lang, củ mài 4. CẮT 🌾 Lúa, hoa tươi, bắp cải, mía CÁC PHƯƠNG PHÁP BẢO QUẢN NÔNG SẢN 1. Bảo quản thông thường: Để nơi khô ráo, thoáng mát (hạt giống, thóc lúa, ngô phơi khô). 2. Bảo quản lạnh (kho lạnh 0 - 5°C): Hạ nhiệt độ làm chậm hô hấp của rau, quả tươi, nấm tươi. 3. Bảo quản kín & Hút chân không: Hút hết oxygen, ngăn ngừa nấm mốc và mọt phá hoại.

Nội Dung Kiến Thức Trọng Tâm

1. Mục đích và yêu cầu kĩ thuật khi thu hoạch

Thu hoạch là công đoạn hoàn tất chu kì sản xuất cây trồng, quyết định đến kết quả mùa vụ:

  • Mục đích: Thu gom nông sản kịp thời để hạn chế tối đa thất thoát về số lượng và giữ trọn vẹn chất lượng dinh dưỡng của sản phẩm.
  • Yêu cầu kĩ thuật: Phải thu hoạch đúng độ chín thương phẩm, nhanh, gọn và cẩn thận; sử dụng công cụ, đồ đựng và phương pháp thích hợp nhằm tránh làm bầm dập, trầy xước vỏ làm vi khuẩn xâm nhập gây thối hỏng.
2. Các phương pháp thu hoạch phổ biến
  • Hái: Dùng tay hoặc kéo chuyên dụng bấm cuống nhẹ nhàng; áp dụng với các loại cây ăn quả (cam, xoài, nhãn, chôm chôm), quả rau (cà chua, ớt, đậu cô ve) hoặc ngọn rau.
  • Nhổ: Dùng tay nắm sát gốc nhổ dứt khoát; áp dụng cho các loại củ nông và cây thân thảo như su hào, củ cải, cà rốt, sắn, lạc.
  • Đào: Sử dụng cuốc, xẻng hoặc dĩa đào bới đất nhẹ nhàng tránh chém trúng củ; áp dụng cho khoai tây, khoai lang, gừng, nghệ.
  • Cắt: Dùng liềm, dao hoặc máy gặt; áp dụng cho lúa, bắp cải, mía, hoa tươi cắt cành.

Hiện nay nhiều vùng chuyên canh ứng dụng máy gặt đập liên hợp hoặc máy thu hoạch chuyên dụng giúp nâng cao năng suất thu hoạch gấp hàng chục lần và giảm hao hụt.

3. Bảo quản sản phẩm sau thu hoạch

Sau thu hoạch, nông sản vẫn tiếp tục các hoạt động hô hấp tế bào nên rất dễ suy giảm chất lượng nếu không được bảo quản đúng cách:

  • Bảo quản trong kho thông thường: Nông sản (thóc, đỗ, ngô) cần được phơi/sấy đạt độ ẩm tiêu chuẩn (< 13%), cất giữ nơi khô ráo, thoáng khí, chống ẩm mốc và chuột bọ.
  • Bảo quản lạnh: Duy trì nhiệt độ thấp thích hợp trong kho mát giúp làm chậm quá trình hô hấp và vi sinh vật gây hại, giữ rau củ quả tươi ngon lâu dài.
  • Bảo quản kín & Hút chân không: Cách li hoàn toàn nông sản với không khí và hơi ẩm, ngăn chặn sự phát triển của nấm mốc và côn trùng.
Vận Dụng & Liên Hệ Thực Tiễn

Quan sát một loại nông sản tại gia đình (như rau xanh, chuối chín hoặc khoai tây). Nêu dấu hiệu nhận biết khi nào nên thu hoạch, cách thu hoạch tránh dập nát và biện pháp bảo quản trong tủ lạnh hoặc nơi khô thoáng để sử dụng được lâu nhất.

Bài Tập Củng Cố Nhận Thức

Câu hỏi củng cố nhận thức Tự chấm điểm

Phương pháp thu hoạch nào phù hợp nhất đối với cây khoai tây và khoai lang?

Câu hỏi củng cố nhận thức Tự chấm điểm

Yêu cầu kĩ thuật quan trọng hàng đầu khi tiến hành thu hoạch nông sản là gì?

CHƯƠNG 1 Chương I: Trồng trọt
SGK tr. 21–23

Bài 5. Nhân giống vô tính cây trồng

Mục tiêu: Giải thích khái niệm nhân giống vô tính; phân biệt giâm, chiết, ghép và nuôi cấy mô; nêu và thực hiện thành thạo quy trình giâm cành; bảo đảm an toàn lao động.

Sơ đồ tư duy kiến thức • Bài 5 Công Nghệ 7 • KNTT
BÀI 5 Nhân giống vô tính cây t... 1 KHÁI NIỆM & ƯU ĐIỂM Tạo cây mới từ cơ quan sinh dưỡng (thân, lá, rễ); giữ nguyên đặc tính cây mẹ 2 4 PHƯƠNG PHÁP Giâm cành • Chiết cành • Ghép • Nuôi cấy mô tế bào 3 QUY TRÌNH GIÂM CÀNH 5 bước: Chọn cành bánh tẻ → Cắt vát → Nhúng kích rễ → Cắm cành → Chăm sóc
Hình 5: 4 Phương Pháp Nhân Giống Vô Tính & Quy Trình 5 Bước Giâm Cành KNTT • SGK tr. 21–23
QUY TRÌNH 5 BƯỚC GIÂM CÀNH BÁNH TẺ TIÊU CHUẨN BƯỚC 1 CHỌN CÀNH • Chọn cành bánh tẻ • Không quá non/già • Khỏe, không sâu bệnh → Cây mẹ năng suất cao BƯỚC 2 CẮT CÀNH • Dài 10 – 15 cm • Cắt vát góc chéo • Giữ 2 – 4 lá • Cắt bớt phiến lá (giảm thoát hơi) BƯỚC 3 XỬ LÍ KÍCH RỄ • Nhúng gốc 1 – 2 cm • Dung dịch kích rễ • Ngâm trong 5 – 10 giây → Kích thích ra rễ nhanh BƯỚC 4 CẮM CÀNH • Cắm chếch vào đất ẩm • Sâu khoảng 3 – 5 cm • Khoảng cách 5x5 hoặc 10x10cm • Nén nhẹ quanh gốc BƯỚC 5 CHĂM SÓC • Tưới ẩm định kì • Che mát tránh nắng • Sau 10 – 15 ngày kiểm tra → Rễ chuyển vàng → Đem trồng

Nội Dung Kiến Thức Trọng Tâm

1. Khái niệm và các phương pháp nhân giống vô tính

Khái niệm: Nhân giống vô tính là phương pháp tạo ra cây giống mới trực tiếp từ một bộ phận sinh dưỡng (thân, cành, lá, rễ) của cây mẹ. Đặc điểm nổi bật: Cây con giữ nguyên vẹn 100% các đặc tính di truyền quý giá của cây mẹ, nhanh ra hoa tạo quả và rút ngắn thời gian sinh trưởng so với gieo từ hạt.

Giâm cành Cắt một đoạn cành bánh tẻ khỏi cây mẹ, xử lí kích rễ và cắm vào giá thể ẩm để cành bén rễ, nảy chồi phát triển thành cây hoàn chỉnh (hoa hồng, rau ngót, sắn, mía).
Chiết cành Bóc một khoanh vỏ trên cành cây đang sống, bó bầu đất ẩm quanh vết cắt để kích thích mọc rễ ngay trên cây mẹ; khi rễ già thì cắt cành đem trồng (cam, chanh, bưởi, nhãn).
Ghép cành / Ghép mắt Gắn một phần của cây này (mắt ghép, chồi hoặc cành) vào gốc của một cây khác (gốc ghép) có bộ rễ khỏe, để nhựa nguyên từ gốc ghép nuôi phần ghép phát triển (xoài, mít, hoa giấy).
Nuôi cấy mô tế bào Kĩ thuật nhân giống đỉnh cao trong phòng thí nghiệm vô trùng; từ một mẩu mô tế bào có thể nhân bản hàng triệu cây con sạch bệnh, đồng đều di truyền trong thời gian ngắn (hoa lan, chuối cấy mô).
2. Quy trình thực hành giâm cành tiêu chuẩn
  1. Bước 1 - Chọn cành: Chọn cành bánh tẻ (cành không quá non cũng không quá già), vỏ cành nhẵn bóng, mập mạp, các chồi nách khỏe và hoàn toàn không bị sâu bệnh gây hại.
  2. Bước 2 - Cắt cành giâm: Dùng kéo cắt cành sắc bén cắt vát chéo một góc 45° thành từng đoạn dài khoảng 10 – 15 cm, mỗi đoạn có từ 2 – 4 lá. Cắt tỉa bớt 1/2 phiến lá để giảm thiểu sự thoát hơi nước của cành giâm.
  3. Bước 3 - Xử lí chất kích thích ra rễ: Nhúng phần gốc cành giâm sâu khoảng 1 – 2 cm vào dung dịch thuốc kích rễ (như N3M, Atonik) trong khoảng 5 – 10 giây rồi vớt ra để ráo.
  4. Bước 4 - Cắm cành vào giá thể: Cắm cành hơi chếch một góc nghiêng vào khay cát hoặc giá thể đất ẩm tơi xốp, độ sâu cắm cành từ 3 – 5 cm; khoảng cách hàng và cây từ 5x5 cm hoặc 10x10 cm. Nén nhẹ quanh gốc.
  5. Bước 5 - Chăm sóc cành giâm: Đặt khay giâm nơi râm mát, tưới phun sương giữ ẩm thường xuyên. Sau khoảng 10 – 15 ngày kiểm tra, khi rễ ra nhiều, chuyển từ màu trắng sang màu vàng nâu thì chuyển cây con ra vườn ươm hoặc trồng vào chậu.
3. An toàn lao động và tiêu chí đánh giá

Sử dụng dao kéo cẩn thận, luôn hướng lưỡi cắt ra xa người; không đùa nghịch trong giờ thực hành; dung dịch kích thích ra rễ là hóa chất sinh trưởng nên tuyệt đối không được uống hay để dính vào mắt, miệng; sau khi thao tác phải rửa tay sạch bằng xà phòng.

Tiêu chí đánh giá sản phẩm: Tỉ lệ cành sống sót cao (> 85%), cành ra nhiều rễ tơ trắng/vàng khỏe mạnh, chồi nách bật mầm xanh tốt và bộ rễ phát triển đồng đều.

Vận Dụng & Liên Hệ Thực Tiễn

Thực hành giâm 5 cành hoa hồng hoặc rau ngót tại góc ban công/vườn nhà theo đúng quy trình 5 bước. Theo dõi và ghi nhật kí: Ngày giâm • Thời gian bắt đầu nhú mầm • Số ngày rễ hình thành • Tỉ lệ cành sống thành công.

Bài Tập Củng Cố Nhận Thức

Câu hỏi củng cố nhận thức Tự chấm điểm

Khi cắt cành giâm, vì sao người ta thường cắt vát chéo và cắt bớt một phần phiến lá?

Câu hỏi củng cố nhận thức Tự chấm điểm

Phương pháp nhân giống vô tính nào kích thích cành ra rễ ngay trên cây mẹ trước khi cắt rời?

CHƯƠNG 1 Chương I: Trồng trọt
SGK tr. 24–26

Bài 6. Dự án trồng rau an toàn

Mục tiêu: Lập kế hoạch và tính toán chi phí trồng một loại rau ở quy mô hộ gia đình; thực hiện thành thạo các công việc trồng, chăm sóc; bảo đảm an toàn lao động và vệ sinh môi trường.

Sơ đồ tư duy kiến thức • Bài 6 Công Nghệ 7 • KNTT
BÀI 6 Dự án trồng rau an toàn... 1 LẬP KẾ HOẠCH & DỰ TOÁN Chọn loại rau, mùa vụ, chuẩn bị vật tư, lập bảng chi phí chi tiết 2 QUY TRÌNH TRỒNG RAU Giá thể xơ dừa/đất sạch → Gieo trồng → Chăm sóc định kì → Thu hoạch 3 ĐÁNH GIÁ & BÁO CÁO Nhật kí theo dõi, bảng tính chi phí, sản phẩm rau sạch an toàn
Hình 6: Sơ Đồ Quy Trình Dự Án Trồng Rau An Toàn & Mẫu Dự Toán KNTT • SGK tr. 24–26
4 BƯỚC THỰC HIỆN DỰ ÁN TRỒNG RAU SẠCH TẠI NHÀ 1. CHUẨN BỊ VẬT TƯ • Thùng xốp đục lỗ thoát • Đất sạch / Giá thể xơ dừa • Phân trùn quế / vi sinh • Hạt giống có xuất xứ rõ → Dự toán chi phí chi tiết 2. GIEO HẠT / TRỒNG • Đổ đất cách miệng 5–7cm • Ngâm ủ hạt giống ấm • Gieo hàng / rạch luống nhỏ • Phủ lớp trấu mỏng → Tưới phun sương giữ ẩm 3. CHĂM SÓC AN TOÀN • Tưới sáng sớm / chiều mát • Tỉa bớt cây còi cọc • Bắt sâu bằng tay mỗi ngày • Bón phân vi sinh định kì 🚫 Không dùng thuốc hóa học 4. THU HOẠCH & ĐÁNH GIÁ • Thu hoạch tỉa hoặc cả bụi • Cắt sát gốc bằng kéo sạch • Cân đo sản lượng thu được • Hoàn thiện sổ nhật kí dự án Sản phẩm an toàn 100%

Nội Dung Kiến Thức Trọng Tâm

1. Lập kế hoạch và dự toán chi phí dự án

Để thực hiện dự án trồng rau an toàn đạt hiệu quả cao, cần tiến hành khảo sát và lập bảng dự toán chi tiết:

STT Hạng mục vật tư Số lượng Đơn giá (VNĐ) Thành tiền (VNĐ) Ghi chú
1Hạt giống rau muống / cải ngọt1 gói (50g)15.00015.000Bao bì nguyên vẹn
2Thùng xốp trồng cây2 thùng0 (Tận dụng)0Đục lỗ thoát nước
3Đất dinh dưỡng hữu cơ (Tribat)2 bao (20dm³)35.00070.000Đất sạch sạch nấm bệnh
4Phân trùn quế vi sinh1 bao (2kg)25.00025.000Bón lót và bón thúc
5Bình tưới vòi sen / phun sương1 chiếc25.00025.000Dùng nhiều lần
TỔNG CHI PHÍ DỰ KIẾN DỰ ÁN 135.000 VNĐ
2. Quy trình kĩ thuật trồng và chăm sóc rau an toàn
  • Chuẩn bị giá thể: Đổ đất sạch/giá thể vào thùng xốp, cách miệng thùng từ 5 – 7 cm để khi tưới đất không bị tràn ra ngoài.
  • Gieo hạt: Ngâm hạt giống trong nước ấm (2 sôi 3 lạnh) trong 3 – 4 giờ; rạch các hàng nông cách nhau 10 cm, rải đều hạt, lấp lớp đất mỏng 0.5 cm và tưới ẩm nhẹ.
  • Chăm sóc: Đặt chậu nơi có đủ ánh sáng mặt trời; tưới nước 2 lần/ngày vào sáng sớm và chiều muộn; tuyệt đối không để ứ đọng nước ngập úng; bắt sâu bằng tay vào sáng sớm; bón bổ sung phân trùn quế sau mỗi lứa thu hoạch.
  • Thu hoạch: Sau 25 – 30 ngày (với rau muống, cải), dùng dao hoặc kéo sạch cắt ngang cách gốc 2 – 3 cm để cây tiếp tục đâm nhánh cho lứa sau.
3. Mẫu nhật kí theo dõi và đánh giá dự án

Nhật kí cần ghi rõ: Ngày thực hiện • Công việc đã làm • Tình trạng sinh trưởng (chiều cao, số lá, độ xanh) • Tình hình sâu bệnh • Kế hoạch tiếp theo.

Báo cáo tổng kết: Học sinh trình bày báo cáo bằng sản phẩm rau thật, hình ảnh chụp tiến trình hoặc video clip ngắn ghi lại các công đoạn, kèm theo bảng đối chiếu chi phí thực tế với dự toán ban đầu.

Vận Dụng & Liên Hệ Thực Tiễn

Tổ chức trồng thử nghiệm một thùng xốp rau cải mầm hoặc rau muống tại ban công. Tính toán chi phí đầu tư và khối lượng rau sạch thu hoạch được để đánh giá hiệu quả kinh tế so với việc mua rau ngoài chợ.

Bài Tập Củng Cố Nhận Thức

Câu hỏi củng cố nhận thức Tự chấm điểm

Khi trồng rau trong thùng xốp tại nhà, một thao tác kĩ thuật BẮT BUỘC phải thực hiện trước khi cho đất vào là gì?

Câu hỏi củng cố nhận thức Tự chấm điểm

Khoảng cách đổ đất vào thùng xốp trồng rau cách miệng thùng khoảng bao nhiêu là hợp lí?

CHƯƠNG 2 Chương II: Lâm nghiệp
SGK tr. 29–32

Bài 7. Giới thiệu về rừng

Mục tiêu: Nêu thành phần và vai trò to lớn của rừng; phân biệt ba loại rừng phổ biến ở Việt Nam theo mục đích sử dụng; đề xuất việc bảo vệ rừng.

Sơ đồ tư duy kiến thức • Bài 7 Công Nghệ 7 • KNTT
BÀI 7 Giới thiệu về rừng... 1 KHÁI NIỆM & THÀNH PHẦN Hệ sinh thái: Thực vật (chính), động vật, vi sinh vật, đất rừng & môi trường 2 VAI TRÒ CỦA RỪNG Cung cấp lâm sản, điều hòa khí hậu, bảo vệ đất chống xói mòn, bảo tồn gen 3 3 LOẠI RỪNG CHÍNH Rừng phòng hộ • Rừng sản xuất • Rừng đặc dụng
Hình 7: Phân Loại 3 Nhóm Rừng Theo Mục Đích Sử Dụng Tại Việt Nam KNTT • SGK tr. 29–32
3 LOẠI RỪNG CHÍNH TẠI VIỆT NAM (LUẬT LÂM NGHIỆP) 1. RỪNG PHÒNG HỘ Mục đích chính: Bảo vệ nguồn sống • Phòng hộ đầu nguồn: Giữ nước, chống lũ • Chắn gió, chắn cát bay ven biển miền Trung • Rừng ngập mặn chắn sóng bảo vệ đê biển 2. RỪNG SẢN XUẤT Mục đích chính: Kinh tế & Gỗ • Cung cấp gỗ gia dụng, gỗ xây dựng • Cung cấp nguyên liệu giấy (keo, bạch đàn) • Lâm sản ngoài gỗ: măng, nấm, quế, hồi 3. RỪNG ĐẶC DỤNG Mục đích chính: Bảo tồn & Nghiên cứu • Vườn quốc gia (Cúc Phương, Ba Vì, Cát Tiên) • Khu bảo tồn thiên nhiên, bảo tồn gen quý • Khu bảo vệ di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh

Nội Dung Kiến Thức Trọng Tâm

1. Khái niệm và vai trò của rừng đối với đời sống

Khái niệm rừng: Rừng là một hệ sinh thái phức tạp bao gồm quần xã thực vật rừng, động vật rừng, vi sinh vật, đất rừng và các yếu tố khí hậu môi trường; trong đó thực vật (các tầng cây gỗ, cây bụi) giữ vai trò thành phần chủ chốt.

Vai trò to lớn của rừng:

  • Cung cấp lâm sản: Cung cấp gỗ phục vụ xây dựng, đồ mộc gia dụng, bột giấy và các lâm sản ngoài gỗ có giá trị cao (dược liệu, tinh dầu quế, hồi, nấm, măng).
  • Bảo vệ môi trường & Điều hòa khí hậu: Hấp thụ $CO_2$, nhả $O_2$ (được ví như "lá phổi xanh" của Trái Đất), giữ cân bằng lượng mưa và độ ẩm không khí, giảm hiệu ứng nhà kính.
  • Bảo vệ nguồn nước & Đất đai: Tán cây cản sức rơi của hạt mưa, mạng lưới rễ giữ đất giúp chống xói mòn, sạt lở đất đồi núi và giữ nguồn nước ngầm dồi dào.
  • Chắn gió bão & Sóng biển: Rừng phi lao chắn cát bay lấn ruộng; rừng ngập mặn chắn sóng bão, bảo vệ đê điều và bãi bồi ven biển.
  • Bảo tồn đa dạng sinh học: Nơi cư trú, sinh sản tự nhiên của hàng ngàn loài động thực vật quý hiếm, bảo tồn nguồn gen sinh học.
2. Phân loại rừng theo mục đích sử dụng

Theo Luật Lâm nghiệp Việt Nam, căn cứ vào mục đích quản lí và sử dụng chủ yếu, rừng được chia làm 3 loại:

  • Rừng phòng hộ: Mục đích chủ yếu là bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn sa mạc hóa, hạn chế lũ lụt thiên tai và điều hòa khí hậu. Bao gồm: Rừng phòng hộ đầu nguồn; Rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay; Rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển; Rừng bảo vệ môi trường sinh thái.
  • Rừng sản xuất: Mục đích chủ yếu là sản xuất, kinh doanh gỗ và các loại lâm sản ngoài gỗ; kết hợp phòng hộ bảo vệ môi trường. Các loài cây phổ biến: keo, bạch đàn, thông, quế, tre nứa.
  • Rừng đặc dụng: Mục đích chủ yếu là bảo tồn thiên nhiên hoang dã, bảo tồn nguồn gen sinh vật quý hiếm; bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; phục vụ nghiên cứu khoa học và du lịch sinh thái. Bao gồm: Vườn quốc gia (như Cúc Phương, Ba Bể, Phong Nha - Kẻ Bàng), Khu dự trữ thiên nhiên, Khu bảo tồn loài và sinh cảnh.
Vận Dụng & Liên Hệ Thực Tiễn

Tìm hiểu thông tin về một khu rừng nổi tiếng ở địa phương hoặc tại Việt Nam (như Vườn quốc gia Cúc Phương, Rừng ngập mặn Cần Giờ, Rừng Tràm Trà Sư). Cho biết khu rừng đó thuộc loại rừng nào theo mục đích sử dụng và đề xuất 3 việc học sinh có thể làm để góp phần bảo vệ màu xanh của rừng.

Bài Tập Củng Cố Nhận Thức

Câu hỏi củng cố nhận thức Tự chấm điểm

Vườn quốc gia Cúc Phương và Khu bảo tồn thiên nhiên thuộc loại rừng nào sau đây?

Câu hỏi củng cố nhận thức Tự chấm điểm

Rừng ngập mặn ven biển miền duyên hải có vai trò phòng hộ quan trọng nhất là gì?

CHƯƠNG 2 Chương II: Lâm nghiệp
SGK tr. 33–37

Bài 8. Trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng

Mục tiêu: Nêu thời vụ, phương pháp và quy trình trồng rừng bằng cây con; trình bày công việc chăm sóc; đề xuất những việc nên và không nên làm để bảo vệ rừng.

Sơ đồ tư duy kiến thức • Bài 8 Công Nghệ 7 • KNTT
BÀI 8 Trồng, chăm sóc và bảo v... 1 THỜI VỤ & PHƯƠNG PHÁP Mùa xuân/thu (miền Bắc), mùa mưa (miền Nam); Cây con có bầu vs rễ trần 2 QUY TRÌNH TRỒNG RỪNG Đào hố → Xé vỏ bầu → Đặt cây thẳng → Lấp nén đất → Vun gốc 3 CHĂM SÓC & BẢO VỆ Làm rào, phát quang cỏ, xới xáo; Phòng chống cháy rừng, cấm chặt phá
Hình 8: Quy Trình 5 Bước Trồng Rừng Bằng Cây Con Có Bầu Đất KNTT • SGK tr. 33–37
5 BƯỚC TRỒNG RỪNG BẰNG CÂY CON CÓ BẦU ĐẤT TIÊU CHUẨN 1. ĐÀO HỐ • Kích thước chuẩn • Để lớp đất mặt riêng • Vệ sinh sạch cỏ 2. XÉ VỎ BẦU • Rạch nhẹ nilon • Giữ nguyên bầu đất ⚠️ Không làm vỡ bầu 3. ĐẶT CÂY • Đặt vào giữa đáy hố • Giữ thân cây thẳng • Mặt bầu ngang miệng 4. LẤP ĐẤT & NÉN • Cho lớp đất màu trước • Nén nhẹ quanh bầu • Tránh đạp giập rễ 5. VUN GỐC • Vun đất cao hơn miệng • Hình mui rùa thoát nước • Cố định cọc chống gió

Nội Dung Kiến Thức Trọng Tâm

1. Thời vụ và phương pháp trồng rừng

Thời vụ thích hợp: Trồng vào những thời điểm thời tiết ấm áp, độ ẩm cao và có mưa ẩm để cây con đạt tỉ lệ sống cao nhất.

  • Các tỉnh miền Bắc: Trồng vào mùa xuân (tháng 2 – 4) và mùa thu (tháng 8 – 10).
  • Các tỉnh miền Trung và miền Nam: Trồng vào đầu mùa mưa (tháng 5 – 8).

Hai phương pháp trồng rừng phổ biến:

  • Trồng bằng cây con có bầu đất: Rễ cây nằm trọn trong bầu đất hữu cơ, rễ non không bị tổn thương khi vận chuyển, cây hồi phục nhanh và tỉ lệ sống rất cao (thường áp dụng phổ biến cho hầu hết các loại cây rừng).
  • Trồng bằng cây con rễ trần: Cây được nhổ khỏi vườn ươm, rũ sạch đất; chi phí rẻ, vận chuyển nhẹ nhưng chỉ áp dụng cho một số loài cây có khả năng đâm rễ tái sinh mạnh như tràm, đước, tre luồng.
2. Quy trình trồng rừng bằng cây con có bầu
  1. Đào hố: Đào hố có kích thước phù hợp bầu cây (thường $30 imes30 imes30 ext{ cm}$ hoặc $40 imes40 imes40 ext{ cm}$), để riêng lớp đất màu tơi xốp bên trên.
  2. Rạch bỏ vỏ bầu: Dùng dao sắc rạch nhẹ vỏ bao nilon và nhẹ nhàng bóc vỏ bầu; tuyệt đối không làm vỡ bầu đất làm đứt rễ non.
  3. Đặt cây vào hố: Đặt bầu cây thẳng đứng ngay ngắn giữa lòng hố, mặt bầu ngang bằng hoặc thấp hơn miệng hố 1 – 2 cm.
  4. Lấp và nén đất: Lấy lớp đất màu lấp quanh bầu, dùng hai tay hoặc gót chân nén chặt vừa phải vào xung quanh bầu đất giữ cây không ngả nghiêng.
  5. Vun gốc: Vun thêm đất tơi xốp cao hơn miệng hố từ 3 – 5 cm tạo hình vòm mui rùa để không bị đọng nước khi mưa và cố định gốc cây.
3. Chăm sóc và bảo vệ rừng

Rừng sau khi trồng cần được chăm sóc định kì trong 3 – 4 năm đầu (1 – 2 lần/năm): Rào chắn gia súc phá hoại, phát quang dây leo cỏ dại, tỉa cành sâu bệnh, xới đất vun gốc và bón phân bổ sung.

Việc NÊN làm Tích cực trồng cây gây rừng; tham gia tuần tra phòng cháy rừng trong mùa hanh khô; tuyên truyền pháp luật bảo vệ động thực vật hoang dã.
Việc KHÔNG ĐƯỢC làm Nghiêm cấm đốt rừng làm nương rẫy; cấm chặt phá cây rừng trái phép; không săn bắt, mua bán thú rừng; không thả rông trâu bò cắn phá cây rừng non.
Vận Dụng & Liên Hệ Thực Tiễn

Tham gia phong trào 'Tết trồng cây' hoặc ngày hội môi trường tại trường học. Thực hiện đúng các thao tác đào hố, xé vỏ bầu, lấp nén đất và cắm cọc bảo vệ một cây bóng mát mới trồng trong khuôn viên trường.

Bài Tập Củng Cố Nhận Thức

Câu hỏi củng cố nhận thức Tự chấm điểm

Thao tác kĩ thuật then chốt khi đặt cây con có bầu đất vào hố trồng là gì?

Câu hỏi củng cố nhận thức Tự chấm điểm

Thời vụ trồng rừng thích hợp nhất ở các tỉnh miền Bắc nước ta là vào thời gian nào?

CHƯƠNG 3 Chương III: Chăn nuôi
SGK tr. 40–46

Bài 9. Giới thiệu về chăn nuôi

Mục tiêu: Nêu vai trò, triển vọng của chăn nuôi; phân loại vật nuôi; so sánh các phương thức chăn nuôi; nhận biết nghề nghiệp và các biện pháp bảo vệ môi trường trong chăn nuôi.

Sơ đồ tư duy kiến thức • Bài 9 Công Nghệ 7 • KNTT
BÀI 9 Giới thiệu về chăn nuôi... 1 VAI TRÒ & TRIỂN VỌNG Cung cấp thịt, trứng, sữa; nguyên liệu chế biến; phân bón hữu cơ 2 PHÂN LOẠI VẬT NUÔI Gia súc, gia cầm; Giống đặc sản: Gà Đông Tảo, Lợn cỏ, Bò vàng, Chó Phú Quốc 3 PHƯƠNG THỨC & BIOGAS Chăn nuôi nông hộ, trang trại, công nghệ cao; Hầm biogas xử lí chất thải
Hình 9: 4 Giống Vật Nuôi Bản Địa Đặc Trưng & Mô Hình Xử Lí Chất Thải Biogas KNTT • SGK tr. 40–46
4 GIỐNG VẬT NUÔI ĐẶC TRƯNG VÙNG MIỀN GÀ ĐÔNG TẢO (Hưng Yên) • Đôi chân to xù xì • Vảy thịt đỏ rực • Thịt thơm ngon Đặc sản quý hiếm LỢN CỎ (Miền Trung) • Tầm vóc nhỏ • Chống chịu tốt • Thịt săn chắc Dễ nuôi thả vườn BÒ VÀNG (Bản địa VN) • Lông màu vàng • Kháng bệnh cao • Chịu kham khổ Dùng lai tạo giống CHÓ PHÚ QUỐC (Kiên Giang) • Xoáy lông ở lưng • Chân có màng bơi • Cực kì nhanh nhẹn Quốc khuyển Việt MÔ HÌNH HẦM KHÍ SINH HỌC BIOGAS 1. Thu gom chất thải: Phân, nước tiểu từ chuồng được dẫn kín vào bể phân giải. 2. Lên men yếm khí: Vi sinh vật kị khí lên men sinh ra khí Methane ($CH_4$). 3. Lợi ích kép: • Khí đốt đun nấu sinh hoạt • Nước thải làm phân bón hữu cơ.

Nội Dung Kiến Thức Trọng Tâm

1. Vai trò và xu hướng phát triển của ngành chăn nuôi

Vai trò: Cung cấp nguồn thực phẩm giàu dinh dưỡng hằng ngày (thịt, trứng, sữa); cung cấp nguyên liệu cho ngành chế biến thực phẩm và dệt may (da, lông vũ); tạo phân bón hữu cơ cho trồng trọt; tạo việc làm và nguồn thu nhập ổn định cho nông dân. Mối quan hệ tuần hoàn: Trồng trọt cung cấp thức ăn cho chăn nuôi; phụ phẩm chăn nuôi sau xử lí cung cấp phân bón phục hồi độ phì cho đất trồng trọt.

Xu hướng phát triển: Chuyển dịch mạnh mẽ sang chăn nuôi trang trại tập trung quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao (tự động hóa khâu cho ăn, uống nước, kiểm soát nhiệt độ chuồng, vắt sữa), bảo đảm an toàn sinh học và thân thiện môi trường.

2. Phân loại vật nuôi và các giống bản địa đặc trưng
  • Gia súc: Các loài động vật 4 chân có vú như trâu, bò, lợn, dê, cừu; nuôi lấy thịt, sữa, sức kéo cày bừa và phân bón.
  • Gia cầm: Các loài động vật 2 chân có cánh và lông vũ như gà, vịt, ngan, ngỗng, chim bồ câu; nuôi lấy thịt và trứng.
  • Vật nuôi đặc trưng vùng miền:
    • Gà Đông Tảo (Hưng Yên): Đôi chân to, xù xì màu đỏ, thịt giòn ngọt, quý hiếm.
    • Lợn cỏ (miền Trung): Tầm vóc nhỏ nhắn, dễ nuôi, thích nghi cao, thịt nạc thơm ngon.
    • Bò vàng Việt Nam: Dễ nuôi, chống chịu thời tiết khắc nghiệt, là nguồn gen quý để lai tạo bò thịt/sữa.
    • Chó Phú Quốc (Kiên Giang): Nổi tiếng với dải xoáy lông ngược trên lưng, chân có màng vịt bơi lội giỏi và thông minh.
3. Các phương thức chăn nuôi và bảo vệ môi trường
Chăn nuôi nông hộ Quy mô nhỏ tại gia đình, vốn đầu tư thấp, tận dụng lao động và thức ăn thừa. Hạn chế: Khó kiểm soát dịch bệnh, dễ gây ô nhiễm khu dân cư nếu không xử lí phân tốt.
Chăn nuôi trang trại & Công nghệ cao Tập trung xa khu dân cư, quy mô hàng nghìn con, kiểm soát nghiêm ngặt quy trình thú y, tự động hóa; xử lí triệt để chất thải bằng hầm Biogas.

Bảo vệ môi trường: Thu gom phân làm phân bón hữu cơ ủ hoai hoặc đưa vào hầm biogas lên men sinh khí đốt sinh hoạt; nghiêm cấm xả chất thải chưa qua xử lí ra mương máng, sông suối.

Vận Dụng & Liên Hệ Thực Tiễn

Lập bảng thống kê các loài gia súc, gia cầm được nuôi tại địa phương hoặc người thân: Nhóm vật nuôi • Mục đích sử dụng (lấy thịt, trứng hay làm cảnh) • Phương thức chăn nuôi • Cách gia đình xử lí phân và nước thải.

Bài Tập Củng Cố Nhận Thức

Câu hỏi củng cố nhận thức Tự chấm điểm

Hệ thống khí sinh học Biogas trong chăn nuôi đem lại lợi ích kép chủ yếu nào?

Câu hỏi củng cố nhận thức Tự chấm điểm

Giống vật nuôi bản địa nào của nước ta nổi tiếng với đặc điểm đôi chân to xù xì và thịt thơm ngon?

CHƯƠNG 3 Chương III: Chăn nuôi
SGK tr. 47–51

Bài 10. Nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi

Mục tiêu: Giải thích vai trò của việc nuôi dưỡng và chăm sóc; nêu các yêu cầu kĩ thuật khác nhau đối với vật nuôi non, vật nuôi đực giống và vật nuôi cái sinh sản; hiểu về phúc lợi động vật.

Sơ đồ tư duy kiến thức • Bài 10 Công Nghệ 7 • KNTT
BÀI 10 Nuôi dưỡng và chăm sóc v... 1 KHÁI NIỆM & PHÚC LỢI Nuôi dưỡng (chất dinh dưỡng) - Chăm sóc (môi trường sống); Phúc lợi động vật 2 VẬT NUÔI NON Giữ ấm, bú sữa đầu sớm có kháng thể, tập ăn sớm, tắm nắng sáng 3 ĐỰC GIỐNG & CÁI SINH SẢN Đực giống: Giàu đạm, vận động; Cái sinh sản: 3 kì (Hậu bị, mang thai, nuôi con)
Hình 10: Chế Độ Nuôi Dưỡng & Chăm Sóc Cho 3 Nhóm Đối Tượng Vật Nuôi KNTT • SGK tr. 47–51
YÊU CẦU KĨ THUẬT THEO TỪNG GIAI ĐOẠN VÀ ĐỐI TƯỢNG 1. VẬT NUÔI NON • Bú sữa đầu của mẹ càng sớm càng tốt (kháng thể) • Giữ ấm cơ thể, chống gió lùa, chuồng khô sạch • Tập cho ăn sớm & tiếp xúc ánh nắng buổi sáng 2. VẬT NUÔI ĐỰC GIỐNG • Khẩu phần giàu chất đạm, khoáng, vitamin • Không để con đực quá béo hoặc quá gầy • Vận động thường xuyên & phối giống khoa học 3. VẬT NUÔI CÁI SINH SẢN • Giai đoạn hậu bị: Phát triển khung xương • Giai đoạn mang thai: Dinh dưỡng nuôi thai tốt • Giai đoạn nuôi con/tiết sữa: Khẩu phần cao tạo sữa

Nội Dung Kiến Thức Trọng Tâm

1. Khái niệm nuôi dưỡng, chăm sóc và phúc lợi động vật
  • Nuôi dưỡng: Cung cấp đầy đủ, cân đối các chất dinh dưỡng (chất đạm, tinh bột, chất béo, vitamin, chất khoáng) và nước uống sạch phù hợp với loài, lứa tuổi, thể trạng và mục đích nuôi.
  • Chăm sóc: Thường xuyên tạo lập môi trường sống tối ưu (nhiệt độ, độ ẩm, độ thông thoáng, ánh sáng, vệ sinh sát trùng chuồng và chế độ vận động) để vật nuôi phát triển khỏe mạnh.
  • Phúc lợi động vật: Là việc đối xử nhân đạo để con vật luôn trong trạng thái thể chất và tinh thần tốt: Không bị đói khát; không bị đau đớn, bệnh tật; không bị sợ hãi, stress và được tự do thể hiện các tập tính tự nhiên trong điều kiện an toàn.
2. Chăm sóc các nhóm đối tượng vật nuôi
  • Vật nuôi non: Hệ tiêu hóa, hô hấp và khả năng điều tiết thân nhiệt chưa hoàn thiện. Biện pháp: Phải giữ ấm chuồng; cho bú sữa đầu của mẹ càng sớm càng tốt vì sữa đầu chứa hàm lượng kháng thể cực kì cao giúp phòng chống bệnh; tập ăn dặm sớm; cho vận động và tắm nắng sớm hấp thụ vitamin D.
  • Vật nuôi đực giống: Quyết định chất lượng đời con. Biện pháp: Khẩu phần ăn giàu đạm, vitamin (A, E) và khoáng chất; kiểm soát lượng ăn vừa đủ tránh quá béo làm lười phối hoặc quá gầy làm giảm phẩm chất tinh dịch; chuồng rộng rãi, cho tắm chải và vận động hằng ngày.
  • Vật nuôi cái sinh sản: Nhu cầu thay đổi linh hoạt qua 3 giai đoạn:
    1. Giai đoạn hậu bị: Khẩu phần duy trì khung xương vững chắc, tránh tích mỡ làm hẹp đường sinh dục.
    2. Giai đoạn mang thai: Bổ sung dinh dưỡng nuôi thai phát triển toàn diện, không vận động mạnh.
    3. Giai đoạn đẻ và nuôi con (tiết sữa): Nhu cầu năng lượng và protein cao nhất để tạo sữa nuôi con, chuồng luôn khô ráo ấm áp.
Vận Dụng & Liên Hệ Thực Tiễn

Quan sát một vật nuôi con (như chó con, mèo con hoặc gà con) tại nhà: Ghi lại khẩu phần thức ăn, cách sưởi ấm vào ban đêm và thời điểm tập cho ăn thức ăn rắn.

Bài Tập Củng Cố Nhận Thức

Câu hỏi củng cố nhận thức Tự chấm điểm

Vì sao vật nuôi non sơ sinh cần được bú sữa đầu của mẹ càng sớm càng tốt?

Câu hỏi củng cố nhận thức Tự chấm điểm

Đối với vật nuôi đực giống, điều gì cần đặc biệt tránh trong chế độ nuôi dưỡng?

CHƯƠNG 3 Chương III: Chăn nuôi
SGK tr. 52–56

Bài 11. Phòng và trị bệnh cho vật nuôi

Mục tiêu: Nhận biết biểu hiện và nguyên nhân gây bệnh; nêu vai trò và các biện pháp phòng, trị bệnh cho vật nuôi; biết cách ứng xử an toàn sinh học.

Sơ đồ tư duy kiến thức • Bài 11 Công Nghệ 7 • KNTT
BÀI 11 Phòng và trị bệnh cho vậ... 1 BIỂU HIỆN & NGUYÊN NHÂN Ủ rũ, sốt, tiêu chảy, bỏ ăn; Nguyên nhân do vi sinh vật, kí sinh trùng, thức ăn, môi trường 2 BIỆN PHÁP PHÒNG BỆNH Vệ sinh chuồng sạch, ăn uống sạch, cách li nguồn lây, tiêm phòng vaccine 3 ỨNG XỬ AN TOÀN Báo cán bộ thú y; cấm tự ý tiêm/cho uống thuốc người; cấm vứt xác ra môi trường
Hình 11: 4 Nhóm Nguyên Nhân Gây Bệnh & Nguyên Tắc Phòng Bệnh Bằng Vaccine KNTT • SGK tr. 52–56
4 NGUYÊN NHÂN CHÍNH GÂY BỆNH Ở VẬT NUÔI 1. VI SINH VẬT GÂY BỆNH • Vi khuẩn (tụ huyết trùng, phó thương hàn) • Virus (Newcastle, dịch tả lợn châu Phi, cúm) → Lây lan rất nhanh & gây chết hàng loạt 2. KÍ SINH TRÙNG • Ngoại kí sinh: Ve, rận, bọ chét, ghẻ • Nội kí sinh: Giun đũa, sán lá gan → Hút máu, làm vật nuôi gầy còi cọc 3. DINH DƯỠNG THỨC ĂN • Thức ăn ôi thiu, nấm mốc • Nước bẩn nhiễm độc tố → Gây ngộ độc, tiêu chảy, viêm dạ dày 4. MÔI TRƯỜNG KHÍ HẬU • Quá lạnh gió lùa hoặc quá nóng ẩm • Mật độ chuồng quá chật chội → Giảm sức đề kháng, dễ nhiễm bệnh

Nội Dung Kiến Thức Trọng Tâm

1. Dấu hiệu và nguyên nhân gây bệnh ở vật nuôi

Biểu hiện: Vật nuôi ủ rũ, chậm chạp, nằm co cụm, giảm hoặc bỏ ăn hoàn toàn, thân nhiệt tăng cao (sốt), mắt lờ đờ chảy dỉ mắt, mũi chảy dịch, ho hen, thở khò khè, tiêu chảy phân lỏng có bọt hoặc lẫn máu, liệt chân. Bệnh chuyển biến nặng có thể dẫn đến tử vong nhanh chóng.

4 nhóm nguyên nhân chính: (1) Do vi sinh vật truyền nhiễm (vi khuẩn, virus); (2) Do động vật kí sinh (giun, sán, ve, rận); (3) Do thức ăn, nước uống không bảo đảm an toàn dinh dưỡng; (4) Do môi trường chuồng trại ô nhiễm, thời tiết biến đổi đột ngột.

2. Biện pháp phòng bệnh và vai trò của vaccine

Phòng bệnh là chính: Vệ sinh chuồng trại sạch sẽ, khô ráo; cung cấp thức ăn, nước uống sạch đủ chất; định kì tẩy giun sán; cách li nghiêm ngặt cá thể mới mua về theo dõi 2 – 3 tuần trước khi nhập đàn.

Vai trò của vaccine: Vaccine chứa mầm bệnh đã bị làm suy yếu hoặc bất hoạt. Khi tiêm vào cơ thể khỏe mạnh, vaccine kích thích hệ miễn dịch tự sinh ra kháng thể đặc hiệu để sẵn sàng tiêu diệt mầm bệnh khi bị lây nhiễm trong tương lai. Tiêm phòng vaccine đúng lịch quy định là biện pháp chủ động và hiệu quả nhất phòng chống dịch bệnh truyền nhiễm.

3. Ứng xử an toàn khi vật nuôi bị bệnh

Quy tắc an toàn sinh học:

• Cách li ngay lập tức con ốm vào khu riêng biệt để tránh lây lan cả đàn.

• Báo ngay cho người lớn và liên hệ cán bộ thú y đến khám, kê đơn điều trị.

• Tuyệt đối không tự ý lấy thuốc kháng sinh của người cho vật nuôi uống hoặc tự ý tiêm thuốc khi chưa có chuyên môn.

• Nghiêm cấm: Không giết mổ, không bán chạy, không vận chuyển và không vứt xác vật nuôi chết bừa bãi ra kênh rạch, môi trường.

Vận Dụng & Liên Hệ Thực Tiễn

Thiết kế bảng phân tích nhanh: Dấu hiệu bất thường quan sát được ở vật nuôi • Nguyên nhân có thể gây ra • Việc cần làm ngay (cách li) • Người cần thông báo (người chăm sóc, bác sĩ thú y).

Bài Tập Củng Cố Nhận Thức

Câu hỏi củng cố nhận thức Tự chấm điểm

Biện pháp phòng ngừa bệnh truyền nhiễm nguy hiểm nào mang lại hiệu quả chủ động và cao nhất cho đàn vật nuôi?

Câu hỏi củng cố nhận thức Tự chấm điểm

Khi phát hiện một con vật nuôi có biểu hiện bỏ ăn, sốt cao và tiêu chảy, việc làm ĐẦU TIÊN là gì?

CHƯƠNG 3 Chương III: Chăn nuôi
SGK tr. 57–62

Bài 12. Chăn nuôi gà thịt trong nông hộ

Mục tiêu: Trình bày yêu cầu về chuồng nuôi, thức ăn, kĩ thuật cho ăn, chăm sóc theo từng giai đoạn; nhận biết và phòng trị 3 bệnh thường gặp ở gà thịt.

Sơ đồ tư duy kiến thức • Bài 12 Công Nghệ 7 • KNTT
BÀI 12 Chăn nuôi gà thịt trong ... 1 CHUỒNG & ĐỆM LÓT Nơi cao ráo, tránh gió lùa; Đệm trấu dày 10–15cm; Rèm bạt che mưa 2 CHĂM SÓC THEO GIAI ĐOẠN Dưới 1 tháng: Úm sưởi ấm; 1–3 tháng: Thả vườn vận động; Ba sạch 3 3 BỆNH NGUY HIỂM Tiêu chảy • Newcastle (gà rù) • Cúm gia cầm (nguy hiểm lây sang người)
Hình 12: Kĩ Thuật Úm Gà Con Dưới Đèn & Nguyên Tắc "Ba Sạch" Nuôi Gà Thịt KNTT • SGK tr. 57–62
KĨ THUẬT QUAN SÁT NHIỆT ĐỘ ÚM GÀ CON & NGUYÊN TẮC "BA SẠCH" GÀ BỊ LẠNH • Gà tụ tập thành đống • Chen chúc sát dưới bóng đèn → Cần hạ thấp đèn / tăng nhiệt GÀ BỊ QUÁ NÓNG • Gà tản xa bóng đèn • Nằm há mỏ, thở dốc, uống nhiều → Nâng cao đèn / thông gió NHIỆT ĐỘ THÍCH HỢP • Gà phân bố đều khắp quây • Đi lại nhanh nhẹn, ăn uống tốt → Giữ nguyên mức nhiệt NGUYÊN TẮC "BA SẠCH" • ĂN SẠCH: Thức ăn tươi, không mốc • Ở SẠCH: Chuồng khô, đệm trấu sạch • UỐNG SẠCH: Nước sạch thay hằng ngày

Nội Dung Kiến Thức Trọng Tâm

1. Yêu cầu kĩ thuật chuồng nuôi và thức ăn
  • Vị trí & Hướng chuồng: Chọn nơi cao ráo, thoát nước tốt, tránh ngập úng; hướng chuồng nên chọn hướng đông nam hoặc nam để đón gió mát mùa hè và tránh gió mùa đông bắc lạnh giá mùa đông.
  • Nền chuồng & Đệm lót: Láng xi măng hoặc lát gạch, rải lớp chất độn chuồng (trấu, mùn cưa, dăm bào) dày từ 10 – 15 cm đã phun khử trùng để hút ẩm, giữ ấm và tiêu phân.
  • Thức ăn theo lứa tuổi:
    • Gà dưới 1 tháng tuổi: Thức ăn giàu đạm (20 – 22% protein), cho ăn tự do cả ngày lẫn đêm để gà con lớn nhanh.
    • Gà 1 – 3 tháng tuổi: Cho ăn 3 – 4 lần/ngày, các bữa cách nhau 3 – 4 giờ; bổ sung rau xanh thái nhỏ.
    • Gà trên 3 tháng tuổi: Cho ăn khẩu phần cân đối tinh bột (ngô, thóc) và đạm nhằm vỗ béo xuất bán.
2. Chăm sóc gà theo từng giai đoạn
  • Giai đoạn úm (0 – 1 tháng tuổi): Gà con sức đề kháng kém, dễ chết do lạnh. Phải quây kín bằng cót, treo bóng đèn hồng ngoại/sưởi ấm. Quan sát hành vi đàn gà để chỉnh nhiệt: Tụ thành đám dưới đèn → gà bị lạnh; tản xa đèn há mỏ → gà bị nóng; túm tụm về một góc → có gió lùa; tản đều ăn uống hoạt bát → nhiệt độ thích hợp.
  • Giai đoạn trên 1 tháng tuổi: Bỏ quây úm; sau 2 tháng có thể thả gà ra vườn rộng có cỏ xanh vào những ngày nắng ráo để gà vận động, tắm nắng, giúp cơ bắp săn chắc và chất lượng thịt thơm ngon.
3. Nhận biết và phòng trừ 3 bệnh nguy hiểm ở gà
1. Bệnh tiêu chảy (Bạch lị / Cầu trùng) Gà ủ rũ, kém ăn, cánh sã, phân loãng màu trắng hoặc xanh có bọt. Phòng ngừa: Giữ đệm lót khô ráo, rửa máng ăn máng uống hằng ngày, dùng men vi sinh đường ruột.
2. Bệnh Newcastle (Bệnh gà rù / Dịch tả gà) Do virus gây ra, lây lan cực nhanh. Gà sốt cao, ủ rũ, thở khò khè, mào tím tái, ngoẹo cổ co giật, uống nhiều nước, tiêu chảy phân trắng xanh. Phòng bệnh: Bắt buộc nhỏ và tiêm vaccine Newcastle định kì.
3. Bệnh Cúm gia cầm (Avian Influenza) Bệnh truyền nhiễm đặc biệt nguy hiểm do virus lây lan nhanh và có thể biến chủng lây truyền sang người gây tử vong. Triệu chứng: Gà sốt rất cao, sưng phù đầu mặt, mào và yếm thâm tím, xuất huyết chân, chết nhanh hàng loạt. Xử lí: Tuyệt đối không chạm vào gà chết, không giết mổ tiêu thụ; báo ngay cho chính quyền địa phương và cán bộ thú y để tiêu hủy dập dịch khẩn cấp.
Vận Dụng & Liên Hệ Thực Tiễn

Lập checklist kiểm tra hằng ngày cho một chuồng gà thịt tại nông hộ: Kiểm tra nước uống máng ăn • Kiểm tra mùi khí chuồng • Độ dày chất độn chuồng • Quan sát độ nhanh nhẹn của đàn gà khi cho ăn.

Bài Tập Củng Cố Nhận Thức

Câu hỏi củng cố nhận thức Tự chấm điểm

Khi úm gà con, quan sát thấy đàn gà túm tụm chen chúc nằm đè lên nhau dưới bóng đèn là biểu hiện của điều gì?

Câu hỏi củng cố nhận thức Tự chấm điểm

Bệnh truyền nhiễm nào ở gia cầm đặc biệt nguy hiểm vì có khả năng lây sang người gây nguy hiểm tính mạng?

CHƯƠNG 3 Chương III: Chăn nuôi
SGK tr. 63–67

Bài 13. Thực hành: Lập kế hoạch nuôi vật nuôi trong gia đình

Mục tiêu: Lựa chọn vật nuôi phù hợp điều kiện gia đình; lập kế hoạch và tính toán dự toán chi phí nuôi dưỡng, chăm sóc trong năm đầu; nâng cao tinh thần trách nhiệm.

Sơ đồ tư duy kiến thức • Bài 13 Công Nghệ 7 • KNTT
BÀI 13 Thực hành: Lập kế hoạch ... 1 CÁC BƯỚC LẬP KẾ HOẠCH Chọn loài • Tìm hiểu chi phí • Lập bảng dự toán • Xây dựng lịch chăm sóc 2 CÔNG THỨC DỰ TOÁN Tổng chi phí = Chi phí mua sắm ban đầu + Tổng chi phí định kì năm đầu 3 CHĂM SÓC & TRÁCH NHIỆM Dinh dưỡng, vệ sinh, thú y vaccine, giải pháp khi gia đình vắng nhà
Hình 13: Công Thức & Cấu Trúc Dự Toán Chi Phí Nuôi Vật Nuôi Trong Năm Đầu KNTT • SGK tr. 63–67
TỔNG CHI PHÍ NĂM ĐẦU = CHI PHÍ BAN ĐẦU + CHI PHÍ ĐỊNH KÌ CẢ NĂM 1. KHOẢN MUA SẮM BAN ĐẦU (1 LẦN) • Tiền mua con giống (chó, mèo, chim cảnh) • Chuồng nuôi, lồng nhốt, nệm nằm • Bát ăn, bình nước, dây dắt, khay vệ sinh + 2. KHOẢN CHI ĐỊNH KÌ (TRONG 12 THÁNG) • Thức ăn hạt, pate, thịt, thực phẩm hằng tháng • Cát vệ sinh, sữa tắm khử khuẩn định kì • Tiêm vaccine (dại, 7 bệnh), sổ giun, khám thú y

Nội Dung Kiến Thức Trọng Tâm

1. Các bước lập kế hoạch nuôi vật nuôi
  1. Chọn loài và giống vật nuôi: Dựa vào sở thích, không gian diện tích nơi ở, quỹ thời gian chăm sóc, điều kiện tài chính gia đình và quy định khu dân cư.
  2. Khảo sát và liệt kê các hạng mục chi phí: Chia rõ làm 2 nhóm: (1) Chi phí đầu tư ban đầu; (2) Chi phí định kì hằng tháng.
  3. Lập bảng dự toán chi tiết: Ghi rõ số lượng, đơn giá tham khảo tại địa phương, chu kì mua sắm và thành tiền.
  4. Xây dựng thời gian biểu chăm sóc: Lịch cho ăn, dọn vệ sinh chuồng, tắm chải, vận động và phương án gửi người chăm sóc khi gia đình đi vắng dài ngày.
2. Bảng dự toán chi phí mẫu nuôi chó cảnh trong năm đầu
Khoản chiHạng mục cụ thểSố lượng / Tần suấtĐơn giáThành tiền
Ban đầuChó con giống (Poodle/Phốc sóc)1 con2.500.0002.500.000
Chuồng, nệm, bát ăn, dây dắt1 bộ trọn gói600.000600.000
Định kì cả nămThức ăn hạt & dinh dưỡng12 tháng × 250k250.000/tháng3.000.000
Tiêm phòng vaccine + tẩy giun3 mũi + 4 lần sổTrọn gói thú y650.000
Sữa tắm, vật dụng vệ sinhCả năm350.000350.000
TỔNG DỰ TOÁN NĂM ĐẦU TIÊN 7.100.000 VNĐ
Vận Dụng & Liên Hệ Thực Tiễn

Lập một bản kế hoạch nuôi một con vật yêu thích (mèo cảnh, chim hót hoặc chuột Hamster) phù hợp với túi tiền và điều kiện thực tế của gia đình em.

Bài Tập Củng Cố Nhận Thức

Câu hỏi củng cố nhận thức Tự chấm điểm

Công thức tính tổng chi phí nuôi một vật nuôi trong năm đầu tiên bao gồm các khoản nào?

Câu hỏi củng cố nhận thức Tự chấm điểm

Khi nuôi chó con, điều nào sau đây cần tuyệt đối TRÁNH để bảo vệ hệ tiêu hóa của chó?

CHƯƠNG 4 Chương IV: Thủy sản
SGK tr. 70–72

Bài 14. Giới thiệu về thủy sản

Mục tiêu: Nêu vai trò to lớn của ngành thủy sản; nhận biết các loài thủy sản có giá trị kinh tế cao; đề xuất các giải pháp khai thác bền vững và bảo vệ môi trường nuôi thủy sản.

Sơ đồ tư duy kiến thức • Bài 14 Công Nghệ 7 • KNTT
BÀI 14 Giới thiệu về thủy sản... 1 VAI TRÒ THỦY SẢN Thực phẩm giàu đạm, xuất khẩu tỉ USD, việc làm, gắn liền bảo vệ chủ quyền biển 2 LOÀI GIÁ TRỊ KINH TẾ Tôm hùm, tôm thẻ, cá tra, cá basa, cá song, cá lăng, cua biển 3 KHAI THÁC & BẢO VỆ Cấm đánh bắt hủy diệt (chất nổ, xung điện); bảo tồn nguồn lợi & môi trường nuôi
Hình 14: Các Loài Thủy Sản Xuất Khẩu Chủ Lực & Nguyên Tắc Khai Thác Bền Vững KNTT • SGK tr. 70–72
CÁC LOÀI THỦY SẢN KINH TẾ VÀ QUY TẮC BẢO VỆ NGUỒN LỢI BIỂN NHÓM GIÁP XÁC GIÁ TRỊ CAO • Tôm hùm (Nha Trang, Phú Yên): Đặc sản đắt giá • Tôm thẻ chân trắng & tôm sú: Xuất khẩu tỉ USD • Cua biển Cà Mau: Thịt ngọt chắc, vỏ cứng NHÓM CÁ KINH TẾ CHỦ LỰC • Cá tra, cá basa: Vùng ĐBSCL xuất khẩu toàn cầu • Cá song (cá mú): Nuôi lồng bè ven biển • Cá lăng, diêu hồng: Nuôi sông & lòng hồ thủy điện BẢO VỆ NGUỒN LỢI THỦY SẢN 🚫 CẤM dùng thuốc nổ, xung kích điện, hóa chất • Không đánh bắt cá con, cá đang mùa sinh sản • Thả cá giống tái tạo nguồn lợi tự nhiên

Nội Dung Kiến Thức Trọng Tâm

1. Vai trò của thủy sản và các loài có giá trị kinh tế

Vai trò: Cung cấp thực phẩm giàu protein, omega-3, khoáng chất; cung cấp nguyên liệu chế biến hàng triệu tấn thủy sản xuất khẩu mang về hàng tỉ USD cho đất nước; tạo sinh kế cho hàng triệu ngư dân; hoạt động đánh bắt xa bờ của bà con ngư dân còn góp phần khẳng định và bảo vệ chủ quyền biển đảo thiêng liêng của Tổ quốc.

Các loài có giá trị cao: Tôm hùm, tôm sú, tôm thẻ chân trắng, cua biển, cá tra, cá basa, cá song, cá lăng, cá thát lát.

2. Khai thác bền vững và bảo vệ môi trường thủy sản
  • Nghiêm cấm tuyệt đối các hành vi khai thác tận diệt: Đánh bắt bằng mìn nổ, kích điện, lưới mắt quá nhỏ hay dùng chất độc hóa học.
  • Hạn chế đánh bắt ven bờ trong mùa sinh sản của tôm cá; tích cực thả bổ sung cá giống về môi trường tự nhiên.
  • Quản lí chặt chẽ chất thải nuôi trồng thủy sản, xử lí nước thải bằng ao lắng lọc vi sinh trước khi xả ra môi trường bên ngoài; hạn chế lạm dụng kháng sinh hóa chất trong quá trình nuôi.
Vận Dụng & Liên Hệ Thực Tiễn

Kể tên các loài thủy sản phổ biến trong bữa ăn của gia đình em. Nêu xuất xứ của chúng (được đánh bắt tự nhiên hay được nuôi ở ao, hồ, bè trên sông/biển).

Bài Tập Củng Cố Nhận Thức

Câu hỏi củng cố nhận thức Tự chấm điểm

Hành vi khai thác thủy sản nào sau đây bị pháp luật Việt Nam NGHIÊM CẤM tuyệt đối?

Câu hỏi củng cố nhận thức Tự chấm điểm

Loài thủy sản nước ngọt nào của vùng Đồng bằng sông Cửu Long đóng vai trò xuất khẩu chủ lực hàng đầu thế giới?

CHƯƠNG 4 Chương IV: Thủy sản
SGK tr. 73–78

Bài 15. Nuôi cá ao

Mục tiêu: Trình bày quy trình chuẩn bị ao và thả cá giống; kĩ thuật cho ăn, chăm sóc, thu hoạch cá; thực hiện đo nhiệt độ và độ trong của nước bằng đĩa Secchi.

Sơ đồ tư duy kiến thức • Bài 15 Công Nghệ 7 • KNTT
BÀI 15 Nuôi cá ao... 1 CHUẨN BỊ AO NUÔI Bơm cạn → Nạo bùn → Rắc vôi bột (7–10kg/100m²) → Phơi đáy 3–5 ngày → Lấy nước 2 CHĂM SÓC & QUẢN LÍ Thức ăn nổi theo tuổi (protein 28–35%); Quạt nước chống cá ngạt/nổi đầu 3 ĐO ĐẠC NƯỚC Nhiệt độ thích hợp: 25–28°C; Độ trong đĩa Secchi thích hợp: 20–30 cm
Hình 15: Quy Trình 5 Bước Cải Tạo Ao & Kĩ Thuật Đo Độ Trong Bằng Đĩa Secchi KNTT • SGK tr. 73–78
5 BƯỚC CẢI TẠO AO NUÔI & KĨ THUẬT ĐO ĐĨA SECCHI (20–30 CM) 1. TÁT CẠN • Bơm cạn nước • Bắt sạch cá tạp • Bắt cá dữ 2. NẠO BÙN • Hút bớt bùn đáy • Giữ lại lớp 15–20cm • Đắp bờ ao chắc 3. RẮC VÔI • Khử trùng ao 7–10 kg/100m² • Nâng pH đất 4. PHƠI ĐÁY • Phơi nắng Từ 3 – 5 ngày • Diệt khuẩn 5. LẤY NƯỚC • Lọc qua túi vải • Sâu 1.2 – 1.5m • Gây màu nước ĐO NHIỆT ĐỘ & ĐỘ TRONG (SECCHI) • Độ trong thích hợp: 20 – 30 cm • Nhiệt độ tối ưu: 25 – 28 °C • Nước quá đục: Thiếu O₂; Quá trong: Nghèo mồi

Nội Dung Kiến Thức Trọng Tâm

1. Quy trình chuẩn bị ao và thả cá giống

5 bước cải tạo ao nuôi trước vụ mới:

  1. Tháo cạn hoặc bơm tát kiệt nước ao; bắt hết cá tạp và cá dữ còn sót lại.
  2. Dọn sạch cỏ dại bờ ao, nạo vét bớt lớp bùn đáy thối, chỉ để lại lớp bùn màu dày 15 – 20 cm.
  3. Rắc vôi bột ($Ca(OH)_2$) đều khắp đáy và bờ ao với liều lượng tiêu chuẩn: 7 – 10 kg / 100 m² đáy ao để diệt khuẩn, diệt mầm bệnh và trung hòa độ chua.
  4. Phơi đáy ao dưới nắng trong 3 – 5 ngày cho đến khi mặt bùn nứt chân chim.
  5. Lấy nước sạch vào ao qua túi lưới lọc mịn để ngăn cá tạp, đạt độ sâu 1.2 – 1.5 m.

Thả cá giống: Chọn cá khỏe mạnh, vây vảy nguyên vẹn, kích cỡ đồng đều, bơi lội nhanh nhẹn. Thả cá vào lúc trời mát (sáng sớm hoặc chiều muộn); ngâm túi cá vào ao 15 – 20 phút trước khi mở túi để cá làm quen nhiệt độ tránh bị sốc nhiệt.

2. Kĩ thuật cho ăn và quản lí môi trường ao nuôi
  • Thức ăn viên nổi: Cá nhỏ dùng viên 1 – 2 mm (đạm 30 – 35%); cá lớn dùng viên 3 – 4 mm (đạm 28 – 30%). Cho ăn 2 lần/ngày vào khoảng 8 – 9h sáng và 15 – 16h chiều với lượng ăn bằng 3 – 5% khối lượng cá trong ao.
  • Xử lí hiện tượng cá ngạt/nổi đầu: Khi cá nổi đầu đớp khí trên mặt nước vào lúc sáng sớm (do thiếu oxy hòa tan), phải bật máy quạt nước, sục khí hoặc bơm phun mưa ngay lập tức; đồng thời ngừng cho ăn và xả bớt nước bẩn.
  • Thu hoạch cá: Thu tỉa (bắt con lớn, để lại con nhỏ) hoặc thu toàn bộ (hạ cạn nước, kéo lưới gom sạch).
3. Thực hành đo nhiệt độ và độ trong của nước bằng đĩa Secchi
Kĩ thuật đo nhiệt độ nước Nhúng đầu đo nhiệt kế chìm sâu trong nước ao khoảng 5 – 10 phút rồi đọc ngay kết quả. Nhiệt độ thích hợp nhất cho cá nước ngọt sinh trưởng là từ 25 – 28 °C.
Kĩ thuật đo đĩa Secchi Hạ đĩa Secchi từ từ xuống nước đến khi vừa biến mất (ghi độ sâu $h_1$); hạ sâu hơn rồi kéo lên đến khi vừa nhìn thấy lại (ghi độ sâu $h_2$). Độ trong $= (h_1 + h_2) / 2$. Khoảng thích hợp nhất: 20 – 30 cm.
Vận Dụng & Liên Hệ Thực Tiễn

Sử dụng một nhiệt kế gia đình để đo nhiệt độ nước của một bể cá hoặc chậu nước ngoài trời vào các khung giờ: 6h sáng, 12h trưa và 18h tối. Ghi chép và so sánh với mức nhiệt độ sinh trưởng tối ưu (25–28°C) của cá ao.

Bài Tập Củng Cố Nhận Thức

Câu hỏi củng cố nhận thức Tự chấm điểm

Liều lượng vôi bột rắc khử trùng đáy ao nuôi cá tiêu chuẩn theo sách giáo khoa là bao nhiêu?

Câu hỏi củng cố nhận thức Tự chấm điểm

Khoảng độ trong của nước ao đo bằng đĩa Secchi thích hợp nhất cho cá nuôi phát triển là bao nhiêu?

CHƯƠNG 4 Chương IV: Thủy sản
SGK tr. 79–81

Bài 16. Thực hành: Lập kế hoạch nuôi cá cảnh

Mục tiêu: Lựa chọn loài cá cảnh và bể nuôi phù hợp; lập kế hoạch chăm sóc và tính toán chi phí nuôi cá cảnh trong năm đầu tiên.

Sơ đồ tư duy kiến thức • Bài 16 Công Nghệ 7 • KNTT
BÀI 16 Thực hành: Lập kế hoạch ... 1 CHỌN CÁ & BỂ NUÔI Cá bảy màu, cá vàng, cá chọi, nemo, koi; Bể kính, máy lọc, sục khí 2 DỰ TOÁN CHI PHÍ Chi phí ban đầu (bể, máy lọc, sưởi) + Chi phí thức ăn & điện nước cả năm 3 CHĂM SÓC & VỆ SINH Cho ăn vừa đủ tránh đục nước; thay 20-30% nước định kì; cấm thả ra tự nhiên
Hình 16: Cấu Trúc Bể Nuôi Cá Cảnh & Mẫu Dự Toán Chi Phí Năm Đầu KNTT • SGK tr. 79–81
MÔ HÌNH BỂ CÁ CẢNH & HỆ THỐNG THIẾT BỊ HỖ TRỢ THIẾT BỊ THIẾT YẾU CHO BỂ CÁ • Bể kính (kích thước phù hợp không gian: 40–60cm) • Máy lọc nước vi sinh (giữ nước trong, khử độc $NH_3$) • Máy sục khí oxy + Cây sưởi nhiệt (mùa đông 25–28°C) BẢNG DỰ TOÁN BỂ CÁ BẢY MÀU / CÁ VÀNG • Bể kính + máy lọc thác mini: ~350.000 VNĐ • Cá giống (5 cặp cá bảy màu thuần): ~100.000 VNĐ • Thức ăn hạt + vi sinh + muối khoáng 1 năm: ~150.000 VNĐ → Tổng chi phí năm đầu: ~600.000 VNĐ

Nội Dung Kiến Thức Trọng Tâm

1. Lựa chọn loài cá cảnh và bể nuôi phù hợp
  • Chọn loài cá: Người mới bắt đầu nên chọn các loài cá khỏe, dễ nuôi, thích nghi tốt như cá bảy màu (Guppy), cá vàng, cá chọi (Betta), cá mún, cá kiếm.
  • Bể nuôi & Vị trí đặt: Chọn bể kính dạng hình hộp chữ nhật hoặc dạng trụ; đặt ở nơi chắc chắn, ánh sáng vừa phải, tránh ánh nắng chiếu trực tiếp gây rêu hại bùng phát và làm nóng nước.
2. Quy trình chăm sóc và lưu ý bảo vệ môi trường
  • Cho ăn: Cho ăn 1 – 2 lần/ngày với lượng thức ăn vừa đủ; sau 5 phút nếu còn thừa phải vớt ra ngay tránh làm thối nước.
  • Thay nước: Không thay 100% nước làm cá bị sốc nhiệt và ngạt clo; chỉ nên thay từ 20 – 30% lượng nước mỗi tuần bằng nước đã lắng bay hết clo.
  • Trách nhiệm sinh thái: Tuyệt đối không thả cá cảnh lai tạp hoặc cá ngoại lai xâm lấn (như cá lau kính, cá rùa tai đỏ) ra sông suối ao hồ tự nhiên vì chúng có thể cạnh tranh tiêu diệt các loài bản địa.
Vận Dụng & Liên Hệ Thực Tiễn

Lập một bảng kế hoạch nuôi 1 bể cá bảy màu hoặc cá chọi tại bàn học: Liệt kê chi phí mua bể mini, máy sục, thức ăn hạt và lịch thay nước định kì vào sáng Chủ nhật hằng tuần.

Bài Tập Củng Cố Nhận Thức

Câu hỏi củng cố nhận thức Tự chấm điểm

Khi tiến hành thay nước cho bể cá cảnh tại nhà, tỉ lệ thay nước an toàn nhất mỗi lần là bao nhiêu?

Câu hỏi củng cố nhận thức Tự chấm điểm

Vì sao tuyệt đối KHÔNG được thả các loài cá cảnh ngoại lai ra ao hồ, sông ngòi tự nhiên?

TỔNG KẾT Ôn tập toàn môn
Tổng kết SGK KNTT

Ôn tập toàn môn Công Nghệ Lớp 7

Mục tiêu: Hệ thống hóa toàn bộ kiến thức 4 Chương: Trồng trọt, Lâm nghiệp, Chăn nuôi, Thủy sản; rèn luyện checklist kĩ năng thực hành nông nghiệp bền vững.

Sơ đồ tư duy kiến thức • Tổng kết Công Nghệ 7 • KNTT
TỔNG KẾT Ôn tập toàn môn Công Ngh... 1 CHƯƠNG I & II Trồng trọt (Làm đất, sâu bệnh, thu hoạch, giâm cành) & Lâm nghiệp (3 loại rừng) 2 CHƯƠNG III Chăn nuôi (Vật nuôi bản địa, úm gà, vaccine, dự toán chi phí) 3 CHƯƠNG IV Thủy sản (Loài giá trị cao, cải tạo ao, đo đĩa Secchi, nuôi cá cảnh)
Hình Tổng Kết: Ma Trận Kiến Thức Toàn Diện 4 Chương Môn Công Nghệ 7 KNTT • GDPT 2018
CHƯƠNG I: TRỒNG TRỌT

• Cấu tạo đất 3 phần
• Cày bừa lên luống, bón lót
• 5 biện pháp phòng trừ sâu bệnh
• Giâm cành 5 bước • Dự án rau

CHƯƠNG II: LÂM NGHIỆP

• 3 Loại rừng: Phòng hộ, Sản xuất, Đặc dụng
• Quy trình trồng cây con có bầu
• Phòng cháy & bảo vệ rừng

CHƯƠNG III: CHĂN NUÔI

• Giống đặc sản • Biogas
• Chăm sóc vật nuôi non (sữa đầu)
• Úm gà con & Nguyên tắc Ba sạch
• Kế hoạch nuôi thú cưng

CHƯƠNG IV: THỦY SẢN

• Loài kinh tế xuất khẩu tỉ USD
• Cải tạo ao (vôi bột 7–10kg/100m²)
• Đo đĩa Secchi 20–30cm, nhiệt 25–28°C
• Kế hoạch nuôi cá cảnh

Nội Dung Kiến Thức Trọng Tâm

1. Tổng kết toàn diện 4 Chương kiến thức
  • Chương I – Trồng trọt: Nắm vững chu trình sản xuất từ làm đất, bón phân lót, gieo trồng, chăm sóc phòng trừ sâu bệnh theo nguyên tắc 4 đúng, thu hoạch, bảo quản đến kĩ thuật nhân giống vô tính (giâm cành bánh tẻ) và dự án rau an toàn.
  • Chương II – Lâm nghiệp: Phân biệt chính xác chức năng của 3 loại rừng (phòng hộ, sản xuất, đặc dụng) và các bước trồng rừng bằng cây con có bầu bảo đảm tỉ lệ sống cao.
  • Chương III – Chăn nuôi: Hiểu rõ vai trò của vật nuôi bản địa, công nghệ xử lí chất thải Biogas, nuôi dưỡng con non bằng sữa đầu, quy trình úm gà thịt ba sạch và lập dự toán chi phí nuôi thú cưng.
  • Chương IV – Thủy sản: Nắm vững quy trình cải tạo ao nuôi cá, các thông số môi trường nước (nhiệt độ 25–28°C, đĩa Secchi 20–30cm) và cách vận hành một bể cá cảnh an toàn sinh thái.
2. Checklist kĩ năng cốt lõi cần đạt

✓ Giải thích được vai trò, phân nhóm và so sánh các phương thức sản xuất nông – lâm – thủy sản.

✓ Nêu đúng mục đích và thực hiện chuẩn xác từng bước trong quy trình kĩ thuật.

✓ Đọc và ghi số liệu đo đạc (nhiệt độ, đĩa Secchi); lập được bảng dự toán kinh phí và sổ nhật kí theo dõi.

✓ Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định an toàn lao động: Không tự ý pha thuốc hóa học, tiếp xúc chất độc hại hoặc xả thải bừa bãi ra môi trường.

Vận Dụng & Liên Hệ Thực Tiễn

Tự kiểm tra và củng cố toàn bộ kiến thức qua Đấu trường Trạng Nguyên Công Nghệ 7 (60:00) với 40 câu hỏi trắc nghiệm bao quát toàn bộ chương trình học.

Bài Tập Củng Cố Nhận Thức

Câu hỏi củng cố nhận thức Tự chấm điểm

Mục đích quan trọng nhất của việc học tập môn Công Nghệ 7 là gì?

Câu hỏi củng cố nhận thức Tự chấm điểm

Trong các hoạt động thực hành nông nghiệp, nguyên tắc an toàn hàng đầu đối với học sinh là gì?