1 Bài 1: Một số tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật
Mục tiêu năng lực học tập cần đạt
- Hiểu khái niệm bản vẽ kĩ thuật và vai trò của các tiêu chuẩn kĩ thuật (TCVN và ISO).
- Nhận biết các khổ giấy chính thuộc dãy A (A0, A1, A2, A3, A4) và quy cách bố trí khung vẽ, khung tên.
- Phân biệt và áp dụng đúng 3 loại tỉ lệ: nguyên hình (1:1), thu nhỏ (1:n), phóng to (n:1).
- Sử dụng đúng 4 loại nét vẽ cơ bản: nét liền đậm, nét liền mảnh, nét đứt mảnh, nét gạch dài - chấm - mảnh.
- Ghi đúng quy cách đường kích thước, đường gióng, con số kích thước và kí hiệu phi (Ø), R.
1. Khái niệm và các khổ giấy chính
• Bản vẽ kĩ thuật: Là phương tiện thông tin kĩ thuật trình bày hình dạng, kết cấu, kích thước và yêu cầu kĩ thuật của sản phẩm bằng hình vẽ và kí hiệu quy ước theo tiêu chuẩn thống nhất (TCVN, ISO).
• Khổ giấy chính dãy A:
1189 × 841 mm
841 × 594 mm
594 × 420 mm
420 × 297 mm
297 × 210 mm
• Khung tên: Bố trí ở góc dưới cùng bên phải của bản vẽ, ghi tên gọi sản phẩm, người vẽ, người duyệt, vật liệu chế tạo, tỉ lệ và kí hiệu bản vẽ.
2. Tỉ lệ và quy cách ghi kích thước
• Tỉ lệ: Tỉ số giữa kích thước đo được trên hình biểu diễn và kích thước thực tế tương ứng của vật thể:
• Tỉ lệ nguyên hình: 1:1.
• Tỉ lệ thu nhỏ: 1:2, 1:5, 1:10...
• Tỉ lệ phóng to: 2:1, 5:1, 10:1...
⚠️ Lưu ý cốt lõi: Con số ghi trên bản vẽ LUÔN LUÔN là kích thước thực tế của vật thể (không bị phụ thuộc vào tỉ lệ bản vẽ phóng to hay thu nhỏ).
• Ghi kích thước: Đơn vị đo chiều dài trên bản vẽ cơ khí mặc định là milimét (mm) (không ghi đơn vị sau con số). Đường kính hình tròn kí hiệu là Ø, bán kính cung tròn kí hiệu là R.
Tự đánh giá năng lực bài học (4 câu trắc nghiệm)
Nhận xét & Giải thích tức thìCâu 1 Kích thước tiêu chuẩn của khổ giấy A4 theo TCVN là bao nhiêu?
Câu 2 Loại nét vẽ nào dùng để thể hiện đường bao thấy và cạnh thấy của vật thể?
Câu 3 Khi bản vẽ vẽ theo tỉ lệ 1:2, nếu con số kích thước ghi trên bản vẽ là 50 thì kích thước thực tế của chi tiết là:
Câu 4 Kí hiệu chữ 'R' và dấu 'Ø' trước con số kích thước lần lượt biểu thị: