CHƯƠNG TRÌNH GDPT 2018 • BỘ KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

Khóa Học Công Nghệ Lớp 8

Hệ thống hóa toàn bộ kiến thức cốt lõi theo 5 Chương, 20 Bài học: Vẽ kĩ thuật (Hình chiếu, Bản vẽ chi tiết, Bản vẽ lắp, Bản vẽ nhà), Cơ khí (Vật liệu, Bộ truyền động, Gia công bằng tay), An toàn điện, Kĩ thuật điện (Mô đun cảm biến), Thiết kế kĩ thuật (Dự án tưới cây tự động) và Đấu trường Trạng Nguyên 60:00.

5 Chương kiến thức 20 Bài học chi tiết 80 Câu trắc nghiệm bài học Trạng Nguyên 60 Phút

1. Bản Đồ Chương Trình (5 Chương • 20 Bài Học SGK Kết Nối Tri Thức)

Chương Nội dung Bài Trọng tâm kiến thức
I. Vẽ kĩ thuật Đọc và trình bày bản vẽ 1–5 Tiêu chuẩn bản vẽ, hình chiếu vuông góc, bản vẽ chi tiết / lắp / nhà
II. Cơ khí Vật liệu, truyền động, gia công 6–10 Vật liệu cơ khí, truyền và biến đổi chuyển động, dụng cụ cầm tay, nghề cơ khí, dự án gia công
III. An toàn điện Phòng tránh và ứng phó tai nạn 11–13 Nguyên nhân tai nạn, biện pháp an toàn, sơ cứu người bị tai nạn điện
IV. Kĩ thuật điện Mạch điện và nghề nghiệp 14–17 Cấu trúc mạch, cảm biến / mô đun, lắp mạch điều khiển, nghề điện
V. Thiết kế kĩ thuật Thiết kế và dự án STEM 18–20 Vai trò thiết kế, quy trình thiết kế 5 bước, dự án hệ thống tưới cây tự động

6 Năng Lực Công Nghệ Cốt Lõi Xuyên Suốt Môn Học

Đọc bản vẽ Hiểu hình chiếu, kích thước & kí hiệu
Cơ khí chế tạo Vật liệu, bộ truyền & gia công nguội
An toàn điện Phòng ngừa rò điện & sơ cấp cứu
Mạch điều khiển Lắp ráp mô đun cảm biến tự động
Thiết kế kĩ thuật Quy trình 5 bước & thử nguyên mẫu
Định hướng nghề Kĩ sư, kĩ thuật viên & thợ lành nghề
CÔNG NGHỆ 8 • Chương I: Vẽ kĩ thuật Bài 1

1 Bài 1: Một số tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật

Tiêu chuẩn bản vẽ

Mục tiêu năng lực học tập cần đạt

  • Hiểu khái niệm bản vẽ kĩ thuật và vai trò của các tiêu chuẩn kĩ thuật (TCVN và ISO).
  • Nhận biết các khổ giấy chính thuộc dãy A (A0, A1, A2, A3, A4) và quy cách bố trí khung vẽ, khung tên.
  • Phân biệt và áp dụng đúng 3 loại tỉ lệ: nguyên hình (1:1), thu nhỏ (1:n), phóng to (n:1).
  • Sử dụng đúng 4 loại nét vẽ cơ bản: nét liền đậm, nét liền mảnh, nét đứt mảnh, nét gạch dài - chấm - mảnh.
  • Ghi đúng quy cách đường kích thước, đường gióng, con số kích thước và kí hiệu phi (Ø), R.
Sơ đồ trực quan bài học
4 LOẠI NÉT VẼ CƠ BẢN TRÊN BẢN VẼ KĨ THUẬT Nét liền đậm (Đường bao thấy, cạnh thấy) Nét đứt mảnh (Đường bao khuất, cạnh khuất) Nét gạch dài - chấm - mảnh (Đường tâm, trục đối xứng) Nét liền mảnh (Đường gióng, đường kích thước)

1. Khái niệm và các khổ giấy chính

Hình 1.1: Quan hệ phân chia kích thước các khổ giấy chính dãy A (TCVN 7285:2003)
A0 (1189 × 841 mm) A1 (841 × 594 mm) A2 (594 × 420 mm) A3 (420×297) A4 (297×210)
Mỗi khổ giấy tiếp theo bằng một nửa khổ giấy liền trước chia đôi theo cạnh dài

• Bản vẽ kĩ thuật: Là phương tiện thông tin kĩ thuật trình bày hình dạng, kết cấu, kích thước và yêu cầu kĩ thuật của sản phẩm bằng hình vẽ và kí hiệu quy ước theo tiêu chuẩn thống nhất (TCVN, ISO).

• Khổ giấy chính dãy A:

A0
1189 × 841 mm
A1
841 × 594 mm
A2
594 × 420 mm
A3
420 × 297 mm
A4 (Chuẩn)
297 × 210 mm

• Khung tên: Bố trí ở góc dưới cùng bên phải của bản vẽ, ghi tên gọi sản phẩm, người vẽ, người duyệt, vật liệu chế tạo, tỉ lệ và kí hiệu bản vẽ.

2. Tỉ lệ và quy cách ghi kích thước

Hình 1.2: Các loại nét vẽ kĩ thuật tiêu chuẩn thường dùng
Nét liền đậm (0.5 mm): Đường bao thấy, cạnh thấy Nét đứt mảnh (0.25 mm): Đường bao khuất, cạnh khuất Nét gạch chấm mảnh: Đường tâm, trục đối xứng Nét liền mảnh: Đường gióng, đường kích thước

• Tỉ lệ: Tỉ số giữa kích thước đo được trên hình biểu diễn và kích thước thực tế tương ứng của vật thể:

• Tỉ lệ nguyên hình: 1:1.

• Tỉ lệ thu nhỏ: 1:2, 1:5, 1:10...

• Tỉ lệ phóng to: 2:1, 5:1, 10:1...

⚠️ Lưu ý cốt lõi: Con số ghi trên bản vẽ LUÔN LUÔN là kích thước thực tế của vật thể (không bị phụ thuộc vào tỉ lệ bản vẽ phóng to hay thu nhỏ).

• Ghi kích thước: Đơn vị đo chiều dài trên bản vẽ cơ khí mặc định là milimét (mm) (không ghi đơn vị sau con số). Đường kính hình tròn kí hiệu là Ø, bán kính cung tròn kí hiệu là R.

Tự đánh giá năng lực bài học (4 câu trắc nghiệm)

Nhận xét & Giải thích tức thì

Câu 1 Kích thước tiêu chuẩn của khổ giấy A4 theo TCVN là bao nhiêu?

Câu 2 Loại nét vẽ nào dùng để thể hiện đường bao thấy và cạnh thấy của vật thể?

Câu 3 Khi bản vẽ vẽ theo tỉ lệ 1:2, nếu con số kích thước ghi trên bản vẽ là 50 thì kích thước thực tế của chi tiết là:

Câu 4 Kí hiệu chữ 'R' và dấu 'Ø' trước con số kích thước lần lượt biểu thị:

CÔNG NGHỆ 8 • Chương I: Vẽ kĩ thuật Bài 2

2 Bài 2: Hình chiếu vuông góc

Hình chiếu 2D & 3D

Mục tiêu năng lực học tập cần đạt

  • Hiểu bản chất phương pháp chiếu vuông góc (tia chiếu vuông góc với mặt phẳng chiếu).
  • Nhận biết 3 mặt phẳng chiếu chính: mặt đứng (P1), mặt bằng (P2), mặt cạnh (P3).
  • Xác định đúng hướng chiếu và vị trí tương quan của 3 hình chiếu: hình chiếu đứng, hình chiếu bằng, hình chiếu cạnh.
  • Đọc và vẽ được hình chiếu vuông góc của các khối hình học đơn giản (khối hộp, hình lăng trụ, hình trụ, hình nón, hình cầu).
Sơ đồ trực quan bài học
VỊ TRÍ 3 HÌNH CHIẾU VUÔNG GÓC TRÊN BẢN VẼ HÌNH CHIẾU ĐỨNG Nhìn từ trước (Dài × Cao) HÌNH CHIẾU CẠNH Bên phải hình đứng HÌNH CHIẾU BẰNG Ở dưới hình đứng

1. Ba mặt phẳng chiếu và hướng chiếu

Hình 2.1: Hệ thống 3 mặt phẳng chiếu vuông góc trong không gian
Mặt đứng P1 (Hình chiếu đứng) Mặt bằng P2 (Hình chiếu bằng) Mặt cạnh P3 (HC cạnh) Từ trước Từ trên Từ trái
Mở MP bằng P2 xuống dưới 90°, mở MP cạnh P3 sang phải 90° để đưa về cùng một mặt phẳng bản vẽ

• Mặt phẳng chiếu đứng (P1): Đặt thẳng đứng chính diện. Hướng chiếu từ trước tới tạo ra Hình chiếu đứng (thể hiện Chiều dài và Chiều cao).

• Mặt phẳng chiếu bằng (P2): Đặt nằm ngang dưới đáy. Hướng chiếu từ trên xuống tạo ra Hình chiếu bằng (thể hiện Chiều dài và Chiều rộng).

• Mặt phẳng chiếu cạnh (P3): Đặt thẳng đứng ở bên phải. Hướng chiếu từ trái sang tạo ra Hình chiếu cạnh (thể hiện Chiều rộng và Chiều cao).

2. Vị trí tương quan giữa các hình chiếu

Hình 2.2: Bố cục vị trí 3 hình chiếu trên mặt phẳng bản vẽ
HÌNH CHIẾU ĐỨNG (Góc trên bên trái) HÌNH CHIẾU BẰNG (Ở ngay dưới HC đứng) HÌNH CHIẾU CẠNH (Ở ngay bên phải HC đứng) Gióng thẳng hàng Dài bằng nhau Cao bằng nhau

• Khi trải các mặt phẳng chiếu lên cùng một mặt phẳng bản vẽ:

• Hình chiếu bằng luôn đặt ở phía dưới hình chiếu đứng (thẳng hàng dọc chiều dài).

• Hình chiếu cạnh luôn đặt ở bên phải hình chiếu đứng (thẳng hàng ngang chiều cao).

Tự đánh giá năng lực bài học (4 câu trắc nghiệm)

Nhận xét & Giải thích tức thì

Câu 1 Hình chiếu bằng thu được từ hướng chiếu nào và được đặt ở vị trí nào trên bản vẽ?

Câu 2 Hình chiếu đứng phản ánh được hai kích thước nào của vật thể?

Câu 3 Hình chiếu của hình cầu trên tất cả các mặt phẳng chiếu đều là hình gì?

Câu 4 Khi vẽ hình chiếu vuông góc, đường bao khuất bên trong vật thể phải được vẽ bằng nét gì?

CÔNG NGHỆ 8 • Chương I: Vẽ kĩ thuật Bài 3

3 Bài 3: Bản vẽ chi tiết

Bản vẽ chế tạo

Mục tiêu năng lực học tập cần đạt

  • Hiểu rõ công dụng của bản vẽ chi tiết trong quy trình gia công, chế tạo và kiểm tra một chi tiết đơn lẻ.
  • Nắm vững 4 nội dung chính của bản vẽ chi tiết: Hình biểu diễn, Kích thước, Yêu cầu kĩ thuật, Khung tên.
  • Hiểu khái niệm và công dụng của hình cắt (thể hiện cấu tạo rỗng/khuất bên trong vật thể).
  • Đọc thành thạo bản vẽ chi tiết theo đúng trình tự chuẩn 4 bước.
Sơ đồ trực quan bài học
TRÌNH TỰ ĐỌC BẢN VẼ CHI TIẾT (4 BƯỚC CHUẨN) 1. KHUNG TÊN Tên, VL, tỉ lệ 2. HÌNH BIỂU DIỄN Hình chiếu, cắt 3. KÍCH THƯỚC Chung & chi tiết 4. YÊU CẦU KT Gia công, xử lí

1. Nội dung và vai trò của bản vẽ chi tiết

Hình 3.1: 4 Nội dung chính cấu thành Bản vẽ chi tiết
1 KHUNG TÊN Tên chi tiết Vật liệu, tỉ lệ 2 HÌNH BIỂU DIỄN Hình chiếu Hình cắt, mặt cắt 3 KÍCH THƯỚC Kích thước chung Kích thước phần tử 4 YÊU CẦU KĨ THUẬT Gia công, mạ Nhiệt luyện

• Vai trò: Dùng làm tài liệu chỉ dẫn trực tiếp cho công nhân chế tạo và nhân viên kĩ thuật kiểm tra một chi tiết máy.

• Bản vẽ chi tiết gồm 4 nội dung:

1. Khung tên: Tên gọi chi tiết, vật liệu (thép, gang, nhôm...), tỉ lệ vẽ, đơn vị thiết kế.

2. Hình biểu diễn: Các hình chiếu vuông góc, hình cắt để thể hiện rõ hình dạng bên ngoài và cấu tạo bên trong.

3. Kích thước: Gồm kích thước chung (chiều dài, rộng, cao tổng thể) và kích thước từng phần của chi tiết.

4. Yêu cầu kĩ thuật: Chỉ dẫn gia công (làm tù cạnh, vát mép), xử lí bề mặt (mạ kẽm, tôi cứng, sơn chống rỉ).

2. Trình tự đọc bản vẽ chi tiết

• Đọc đúng 4 bước theo thứ tự: Khung tên → Hình biểu diễn → Kích thước → Yêu cầu kĩ thuật.

• Hình cắt: Dùng mặt phẳng tưởng tượng cắt vật thể làm đôi, bỏ phần trước, chiếu phần còn lại lên mặt phẳng chiếu. Đường gạch gạch nghiêng 45° biểu thị phần tiếp xúc trực tiếp với mặt phẳng cắt.

Tự đánh giá năng lực bài học (4 câu trắc nghiệm)

Nhận xét & Giải thích tức thì

Câu 1 Bản vẽ chi tiết bao gồm mấy nội dung chính?

Câu 2 Trình tự đọc bản vẽ chi tiết đúng quy chuẩn là:

Câu 3 Công dụng chính của Hình cắt trên bản vẽ kĩ thuật là gì?

Câu 4 Mục 'Yêu cầu kĩ thuật' trên bản vẽ chi tiết thường ghi nội dung nào?

CÔNG NGHỆ 8 • Chương I: Vẽ kĩ thuật Bài 4

4 Bài 4: Bản vẽ lắp

Bản vẽ lắp ráp

Mục tiêu năng lực học tập cần đạt

  • Hiểu rõ vai trò của bản vẽ lắp trong lắp ráp, vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa sản phẩm gồm nhiều chi tiết.
  • Nhận biết các thành phần của bản vẽ lắp: Hình biểu diễn, Kích thước, Bảng kê, Khung tên.
  • Hiểu công dụng của Bảng kê: liệt kê số thứ tự, tên chi tiết, số lượng, vật liệu.
  • Đọc bản vẽ lắp theo đúng trình tự 6 bước chuẩn khoa học.
Sơ đồ trực quan bài học
BẢNG KÊ TRÊN BẢN VẼ LẮP (ĐẶC TRƯNG PHÂN BIỆT VỚI BẢN VẼ CHI TIẾT) STT Tên gọi chi tiết Số lượng Vật liệu 1 Quai nắm 01 Thép C45

1. Nội dung và công dụng của bản vẽ lắp

Hình 4.1: Mẫu Bảng kê chi tiết trên Bản vẽ lắp ráp
STT TÊN CHI TIẾT SL VẬT LIỆU GHI CHÚ 1 Thân van 1 Gang xám Đúc 2 Trục van 1 Thép C45 Tiện 3 Tay quay điều khiển 1 Thép Hàn

• Bản vẽ lắp: Diễn tả hình dạng, kết cấu của một sản phẩm hoàn chỉnh gồm nhiều chi tiết lắp ghép lại với nhau và vị trí tương quan giữa các chi tiết đó.

• Bốn nội dung chính:

1. Hình biểu diễn: Thể hiện vị trí, quan hệ lắp ráp giữa các chi tiết.

2. Kích thước: Kích thước chung toàn bộ sản phẩm, kích thước lắp ghép, kích thước khoảng cách giữa các trục.

3. Bảng kê (Điểm đặc trưng nhất): Đặt ngay phía trên khung tên, ghi rõ STT, tên gọi chi tiết, số lượng, vật liệu.

4. Khung tên: Tên sản phẩm, tỉ lệ, đơn vị thiết kế.

2. Trình tự đọc bản vẽ lắp

• Trình tự đọc chuẩn: Khung tên → Bảng kê → Hình biểu diễn → Kích thước → Phân tích chi tiết → Tổng hợp (nguyên lí hoạt động & tháo lắp).

Tự đánh giá năng lực bài học (4 câu trắc nghiệm)

Nhận xét & Giải thích tức thì

Câu 1 Thành phần nào có trên Bản vẽ lắp mà KHÔNG có trên Bản vẽ chi tiết?

Câu 2 Bảng kê trên bản vẽ lắp thường được đặt ở vị trí nào?

Câu 3 Mục đích quan trọng nhất của bản vẽ lắp trong sản xuất là gì?

Câu 4 Kích thước ghi trên bản vẽ lắp chủ yếu là các kích thước nào?

CÔNG NGHỆ 8 • Chương I: Vẽ kĩ thuật Bài 5

5 Bài 5: Bản vẽ nhà

Bản vẽ xây dựng

Mục tiêu năng lực học tập cần đạt

  • Hiểu khái niệm và công dụng của bản vẽ nhà trong thi công và xây dựng công trình.
  • Nắm vững 3 hình biểu diễn cơ bản của bản vẽ nhà: Mặt bằng, Mặt đứng, Mặt cắt.
  • Hiểu rõ Mặt bằng là hình biểu diễn quan trọng nhất (thể hiện vị trí, kích thước phòng, cửa, tường).
  • Đọc được các kí hiệu quy ước kiến trúc (cửa đi, cửa sổ, cầu thang) và đọc bản vẽ nhà theo đúng trình tự.
Sơ đồ trực quan bài học
3 HÌNH BIỂU DIỄN CHÍNH TRÊN BẢN VẼ NHÀ MẶT BẰNG (Quan trọng nhất) Cắt ngang nhà (vị trí phòng, cửa) MẶT ĐỨNG Nhìn từ ngoài (hình dáng, chiều cao) MẶT CẮT Cắt đứng dọc (kết cấu tầng, mái)

1. Các hình biểu diễn chính của bản vẽ nhà

Hình 5.1: 3 Hình biểu diễn chủ yếu của Bản vẽ nhà
1. MẶT BẰNG Phòng khách Bếp ăn Hình cắt nằm ngang quan trọng nhất 2. MẶT ĐỨNG Hình chiếu ngoài mặt tiền 3. MẶT CẮT Tầng 2 (h = 3.6m) Tầng 1 (h = 3.9m) Cắt dọc theo chiều cao

• Bản vẽ nhà: Là bản vẽ xây dựng trình bày hình dạng, kích thước và kết cấu không gian của ngôi nhà phục vụ thi công xây dựng.

• Ba hình biểu diễn chính:

1. Mặt bằng (Hình quan trọng nhất): Là hình cắt bằng của ngôi nhà được tạo bởi mặt phẳng nằm ngang tưởng tượng đi qua các cửa sổ. Cho thấy bố trí các phòng, diện tích, vị trí cửa đi, cửa sổ, cầu thang và tường ngăn.

2. Mặt đứng: Là hình chiếu vuông góc nhìn từ bên ngoài vào mặt tiền hoặc mặt bên ngôi nhà, cho thấy vẻ đẹp kiến trúc, cửa, ban công và chiều cao tổng thể.

3. Mặt cắt: Là hình cắt đứng tạo bởi mặt phẳng cắt tưởng tượng vuông góc với mặt đất, thể hiện chiều cao các tầng, độ dày sàn bê tông, cấu tạo móng và mái nhà.

2. Trình tự đọc bản vẽ nhà

• Trình tự đọc chuẩn: Khung tên → Hình biểu diễn → Kích thước → Các bộ phận ngôi nhà.

Tự đánh giá năng lực bài học (4 câu trắc nghiệm)

Nhận xét & Giải thích tức thì

Câu 1 Hình biểu diễn nào là quan trọng nhất trong một bản vẽ nhà?

Câu 2 Mặt đứng của ngôi nhà là hình biểu diễn thu được bằng cách:

Câu 3 Mặt bằng ngôi nhà thực chất là một:

Câu 4 Trình tự đọc bản vẽ nhà theo tiêu chuẩn là:

CÔNG NGHỆ 8 • Chương II: Cơ khí Bài 6

6 Bài 6: Vật liệu cơ khí

Vật liệu kim loại & Phi kim

Mục tiêu năng lực học tập cần đạt

  • Phân loại được các vật liệu cơ khí thông dụng: Kim loại (kim loại đen, kim loại màu) và Phi kim (chất dẻo, cao su).
  • Nắm vững đặc tính của kim loại đen: Gang (cứng, giòn, dễ đúc) và Thép (bền, dẻo, dễ rèn dập).
  • Nhận biết vật liệu phi kim: Chất dẻo nhiệt, chất dẻo nhiệt rắn và tính đàn hồi giảm chấn của cao su.
  • Hiểu 4 nhóm tính chất của vật liệu: Cơ học, vật lí, hóa học, công nghệ để chọn vật liệu phù hợp.
Sơ đồ trực quan bài học
SƠ ĐỒ PHÂN LOẠI VẬT LIỆU CƠ KHÍ THÔNG DỤNG 1. VẬT LIỆU KIM LOẠI • Kim loại đen: Gang, Thép • Kim loại màu: Nhôm, Đồng... 2. VẬT LIỆU PHI KIM • Chất dẻo: Nhiệt dẻo & Nhiệt rắn • Cao su: Tự nhiên & Nhân tạo

1. Vật liệu kim loại: Kim loại đen và Kim loại màu

Hình 6.1: Sơ đồ phân loại tổng quát Vật liệu Cơ khí
VẬT LIỆU CƠ KHÍ 1. KIM LOẠI • Kim loại đen: Thép (C≤2.14%), Gang • Kim loại màu: Đồng, Nhôm & hợp kim 2. PHI KIM LOẠI • Chất dẻo: Nhiệt dẻo & Nhiệt rắn • Cao su: Đàn hồi, giảm chấn tốt

• Kim loại đen (thành phần chủ yếu là Sắt và Carbon):

• Thép (tỉ lệ C ≤ 2,14%): Độ bền cơ học cao, độ dẻo tốt, dễ gia công áp lực (rèn, cán, dập); dùng làm khung xe, dao kéo, cốt thép xây dựng.

• Gang (tỉ lệ C > 2,14%): Rất cứng nhưng giòn, chịu nén tốt, tính đúc cao; dùng đúc thân máy, vỏ động cơ, nắp hố ga, chảo gang.

• Kim loại màu (nhôm, đồng và hợp kim): Dẫn điện, dẫn nhiệt rất tốt, chống ăn mòn hóa học cao, nhẹ; dùng làm lõi dây dẫn điện (đồng), vỏ máy bay, nồi soong (nhôm).

2. Vật liệu phi kim loại: Chất dẻo và Cao su

• Chất dẻo nhiệt dẻo: Nóng chảy khi đun nóng và đông cứng khi nguội, có thể tái sinh nhiều lần (nhựa PVC, PE, PP); dùng làm vỏ bút, can nhựa, chai lọ.

• Chất dẻo nhiệt rắn: Sau khi đã đóng rắn định hình dưới nhiệt độ sẽ không bị nóng chảy lại mà bị cháy thành than (nhựa Bakelite, Epoxy); dùng làm tay cầm chảo, ổ cắm điện chịu nhiệt.

• Cao su: Tính đàn hồi cực lớn, giảm chấn động tốt, cách điện cách nhiệt; dùng làm lốp xe, dây đai truyền động, đệm chống rung.

Tự đánh giá năng lực bài học (4 câu trắc nghiệm)

Nhận xét & Giải thích tức thì

Câu 1 Căn cứ vào tỉ lệ phần trăm nguyên tố Carbon (C), kim loại đen được phân chia thành:

Câu 2 Đặc tính nổi bật nhất của Gang so với Thép là:

Câu 3 Loại chất dẻo có khả năng nóng chảy khi nung nóng và có thể tái chế tạo hình lại nhiều lần gọi là:

Câu 4 Vật liệu nào sau đây là Kim loại màu?

CÔNG NGHỆ 8 • Chương II: Cơ khí Bài 7

7 Bài 7: Truyền và biến đổi chuyển động

Cơ cấu truyền động

Mục tiêu năng lực học tập cần đạt

  • Hiểu lí do tại sao cần truyền và biến đổi chuyển động trong máy móc cơ khí.
  • Nắm vững nguyên lí và công thức tính tỉ số truyền của Bộ truyền đai: i = n1/n2 = D2/D1.
  • Nắm vững nguyên lí và công thức tính tỉ số truyền của Bộ truyền bánh răng và xích: i = n1/n2 = z2/z1.
  • Phân tích cơ cấu biến đổi chuyển động: Tay quay - con trượt (quay thành tịnh tiến) và Cam - cần tịnh tiến.
Sơ đồ trực quan bài học
CÔNG THỨC TỈ SỐ TRUYỀN ĐỘNG TRONG CƠ KHÍ 1. BỘ TRUYỀN ĐAI (MA SÁT) i = n₁ / n₂ = D₂ / D₁ D₁, D₂: đường kính bánh xe (mm) 2. BÁNH RĂNG / XÍCH (ĂN KHỚP) i = n₁ / n₂ = z₂ / z₁ z₁, z₂: số răng bánh xe

1. Truyền chuyển động: Bộ truyền đai, Bánh răng và Xích

Hình 7.1: Bộ truyền động đai và cơ cấu tay quay - con trượt
1. Truyền động đai D1 D2 i = n1/n2 = D2/D1 2. Tay quay - con trượt Biến quay tròn thành tịnh tiến

• Bộ truyền đai: Truyền động nhờ lực ma sát giữa dây đai và bánh đai. Công thức tỉ số truyền:

i = n₁ / n₂ = D₂ / D₁ ⇒ n₂ = n₁ × (D₁ / D₂)

Trong đó: n₁, n₂ là tốc độ quay (vòng/phút); D₁, D₂ là đường kính bánh dẫn và bánh bị dẫn. Đai mắc thẳng giữ nguyên chiều quay; đai mắc chéo làm đổi chiều quay.

• Bộ truyền bánh răng và đĩa xích: Truyền động nhờ sự ăn khớp dứt khoát không trượt:

i = n₁ / n₂ = z₂ / z₁ ⇒ n₂ = n₁ × (z₁ / z₂)

Trong đó z₁, z₂ là số răng của bánh dẫn và bánh bị dẫn. Hai bánh răng ăn khớp ngoài luôn quay ngược chiều nhau.

2. Biến đổi chuyển động

• Cơ cấu tay quay – con trượt: Biến chuyển động quay tròn của tay quay thành chuyển động tịnh tiến qua lại của pít-tông/con trượt (ứng dụng trong động cơ ô tô, xe máy, máy khâu, máy nén khí).

• Cơ cấu cam – cần tịnh tiến: Đĩa cam quay điều khiển cần chuyển động nâng lên hạ xuống theo quy luật (ứng dụng trong đóng mở van xupap động cơ).

Tự đánh giá năng lực bài học (4 câu trắc nghiệm)

Nhận xét & Giải thích tức thì

Câu 1 Bộ truyền động đai có bánh dẫn đường kính D1 = 100 mm quay với tốc độ n1 = 600 vòng/phút. Bánh bị dẫn có đường kính D2 = 200 mm. Tốc độ quay n2 của bánh bị dẫn là:

Câu 2 Cặp bánh răng ăn khớp ngoài có số răng z1 = 20 răng, z2 = 40 răng. Chiều quay và tốc độ của bánh bị dẫn (z2) so với bánh dẫn (z1) là:

Câu 3 Cơ cấu nào dùng để biến chuyển động quay tròn thành chuyển động tịnh tiến qua lại trong động cơ xe máy?

Câu 4 Tại sao trong các cỗ máy móc công nghiệp, người ta cần sử dụng các bộ truyền chuyển động?

CÔNG NGHỆ 8 • Chương II: Cơ khí Bài 8

8 Bài 8: Gia công cơ khí bằng tay

Kĩ thuật nguội

Mục tiêu năng lực học tập cần đạt

  • Nhận biết và sử dụng đúng các dụng cụ gia công kim loại bằng tay: cưa tay, đục, dũa, búa, ê tô, mũi vạch, thước cặp.
  • Nắm vững các thao tác kĩ thuật cơ bản: vạch dấu, cưa kim loại, đục kim loại và dũa kim loại.
  • Hiểu rõ quy trình gia công khái quát 5 bước.
  • Tuyệt đối tuân thủ các quy tắc an toàn lao động cơ khí (đeo kính bảo hộ, kẹp chặt phôi, không thổi phoi bằng miệng).
Sơ đồ trực quan bài học
CÁC DỤNG CỤ GIA CÔNG CƠ KHÍ BẰNG TAY (NGHỀ NGUỘI) 1. CƯA TAY Cắt bỏ lượng dư 2. ĐỤC KIM LOẠI Bóc tách lớp dày 3. DŨA Tạo phẳng, nhẵn 4. THƯỚC CẶP Đo chính xác cao

1. Các thao tác gia công cơ bản

Hình 8.1: Thao tác sử dụng dụng cụ gia công cầm tay cơ bản
1. CƯA TAY Lắp răng hướng về trước Đẩy ấn lực, kéo nhẹ tay 2. DŨA KIM LOẠI Dũa dẹt, tam giác, tròn Tạo mặt phẳng nhẵn mịn 3. THƯỚC CẶP Đo ngoài, đo trong, đo sâu Độ chính xác tới 0.1 mm

• Cưa kim loại: Lắp lưỡi cưa hướng mũi răng về phía trước; khi đẩy cưa đi thì ấn lực cắt kim loại, khi kéo cưa về thì thả lỏng lực.

• Đục kim loại: Dùng búa gõ dứt khoát vào đuôi đục để hớt bỏ các lớp kim loại thừa trên bề mặt phôi.

• Dũa kim loại: Làm nhẵn bề mặt, làm phẳng và đạt kích thước theo bản vẽ (dũa dẹt, dũa tròn, dũa tam giác).

• Đo kích thước bằng thước cặp: Dùng đo đường kính ngoài, đường kính lỗ trong và độ sâu của lỗ với độ chính xác đến 0,1 mm hoặc 0,05 mm.

2. Quy tắc an toàn lao động bắt buộc

• Bảo hộ: Bắt buộc đeo kính bảo hộ khi cưa, đục để tránh phoi kim loại bắn vào mắt.

• Thao tác: Kẹp chặt phôi bằng ê tô; không dùng búa có cán bị lỏng hoặc nứt mẻ; dũa phải có cán gỗ chắc chắn.

• Tuyệt đối không dùng miệng thổi mạt phoi kim loại hoặc dùng tay gạt trực tiếp (dùng chổi lông mềm quét dọn).

Tự đánh giá năng lực bài học (4 câu trắc nghiệm)

Nhận xét & Giải thích tức thì

Câu 1 Khi cưa kim loại bằng cưa tay, thao tác lực ấn của hai tay diễn ra như thế nào?

Câu 2 Để làm nhẵn và phẳng bề mặt kim loại sau khi cưa hoặc đục, ta dùng dụng cụ nào?

Câu 3 Hành động nào sau đây là CẤM KỊ vì vi phạm an toàn khi gia công nguội?

Câu 4 Thước cặp cơ khí có thể dùng để đo các loại kích thước nào?

CÔNG NGHỆ 8 • Chương II: Cơ khí Bài 9

9 Bài 9: Ngành nghề trong lĩnh vực cơ khí

Định hướng nghề nghiệp

Mục tiêu năng lực học tập cần đạt

  • Nhận biết các ngành nghề phổ biến trong lĩnh vực cơ khí: Kĩ sư cơ khí, Kĩ thuật viên cơ khí, Thợ cơ khí.
  • Hiểu rõ đặc điểm công việc và môi trường làm việc của ngành cơ khí chế tạo máy.
  • Xác định các phẩm chất và năng lực cần có: tư duy không gian, tính cẩn thận, chính xác, kỉ luật an toàn.
  • Tự liên hệ sở thích, năng lực bản thân để định hướng nghề nghiệp tương lai.
Sơ đồ trực quan bài học
CÁC VỊ TRÍ NGHỀ NGHIỆP TRONG LĨNH VỰC CƠ KHÍ KĨ SƯ CƠ KHÍ Thiết kế, nghiên cứu KĨ THUẬT VIÊN Giám sát, vận hành THỢ CƠ KHÍ Gia công, bảo dưỡng

1. Các vị trí nghề nghiệp tiêu biểu

Hình 9.1: Các vị trí việc làm trọng yếu trong ngành Cơ khí chế tạo
KĨ SƯ CƠ KHÍ Thiết kế máy, lập quy trình CN ĐH/Cao đẳng THỢ GIA CÔNG Tiện, Phay, Bào, vận hành máy CNC Trung cấp nghề THỢ HÀN Hàn điện, hàn hơi, kết cấu kim loại Chứng chỉ nghề LẮP RÁP & SỬA CHỮA Bảo dưỡng động cơ, thiết bị tự động Thợ kĩ thuật

• Kĩ sư cơ khí: Tốt nghiệp đại học chuyên ngành; làm nhiệm vụ thiết kế máy móc, lập quy trình công nghệ chế tạo, tính toán độ bền và quản lí dự án cơ khí.

• Kĩ thuật viên cơ khí: Tốt nghiệp cao đẳng/trung cấp; hỗ trợ kĩ sư giám sát dây chuyền, lắp đặt thiết bị, bảo trì và lập trình máy gia công CNC.

• Thợ cơ khí (Thợ tiện, thợ phay, thợ hàn, thợ nguội): Trực tiếp vận hành máy cắt gọt kim loại, gia công, lắp ráp và sửa chữa các chi tiết máy.

2. Yêu cầu phẩm chất và năng lực

• Tư duy không gian tốt, đọc hiểu bản vẽ kĩ thuật thành thạo.

• Tính cẩn thận, chính xác đến từng milimét; có sức khỏe tốt, bàn tay khéo léo.

• Tinh thần kỉ luật lao động nghiêm ngặt và ý thức chấp hành an toàn tuyệt đối.

Tự đánh giá năng lực bài học (4 câu trắc nghiệm)

Nhận xét & Giải thích tức thì

Câu 1 Người làm công việc thiết kế các bộ phận máy móc và mô phỏng trên phần mềm máy tính thường là:

Câu 2 Phẩm chất quan trọng hàng đầu của người làm việc trong ngành cơ khí chế tạo là gì?

Câu 3 Vị trí thợ cơ khí tiện - phay CNC chủ yếu thực hiện nhiệm vụ gì?

Câu 4 Môi trường làm việc của ngành cơ khí thường gắn liền với địa điểm nào?

CÔNG NGHỆ 8 • Chương II: Cơ khí Bài 10

10 Bài 10: Dự án: Gia công chi tiết bằng dụng cụ cầm tay

Dự án thực hành

Mục tiêu năng lực học tập cần đạt

  • Vận dụng tổng hợp các kiến thức đã học để gia công một sản phẩm đơn giản (như chiếc móc khóa kim loại).
  • Thực hiện thành thạo quy trình 6 bước: Đọc bản vẽ → Chuẩn bị → Vạch dấu → Cưa → Dũa → Hoàn thiện.
  • Đánh giá sản phẩm theo các tiêu chí: đúng kích thước, độ phẳng nhẵn bề mặt, an toàn khi sử dụng.
  • Rèn luyện tính kiên nhẫn, tác phong công nghiệp và ý thức thu dọn vệ sinh nơi làm việc.
Sơ đồ trực quan bài học
QUY TRÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN GIA CÔNG CHI TIẾT BẰNG TAY 1. Vẽ 2. Phôi 3. Dấu 4. Cưa 5. Dũa 6. Xong

1. Các bước thực hiện dự án gia công móc khóa

Hình 10.1: Quy trình 5 bước gia công sản phẩm móc khóa kim loại
Bước 1 Đọc bản vẽ & chuẩn bị phôi Bước 2 Vạch dấu lên phôi nhôm Bước 3 Cưa cắt theo đường dấu Bước 4 Dũa các cạnh & khoan lỗ treo Bước 5 Đánh bóng & kiểm tra kích thước

• Bước 1: Đọc và phân tích bản vẽ chi tiết chiếc móc khóa (kích thước bao, các cạnh vát mép, lỗ treo chìa khóa).

• Bước 2: Chọn phôi kim loại phù hợp (thanh nhôm hoặc phôi thép phẳng) và kiểm tra lượng dư gia công.

• Bước 3: Vạch dấu ranh giới gia công lên mặt phôi bằng mũi vạch và thước lá.

• Bước 4: Kẹp chặt phôi trên ê tô, cưa bỏ các phần kim loại thừa theo sát đường vạch dấu (cách vạch 0,5 - 1 mm).

• Bước 5: Dũa phẳng các mặt, vát mép làm tù cạnh sắc nhọn để đảm bảo không đứt tay khi cầm nắm.

• Bước 6: Đánh bóng bề mặt bằng giấy nhám và kiểm tra kích thước bằng thước cặp.

2. Tiêu chí đánh giá sản phẩm dự án

• Kích thước: Đúng dung sai kích thước yêu cầu ghi trên bản vẽ.

• Bề mặt: Nhẵn phẳng, các cạnh sắc nhọn được vê tròn an toàn, không có ba via.

• Quy trình: Thao tác đúng kĩ thuật, giữ an toàn và dọn sạch phoi kim loại sau giờ thực hành.

Tự đánh giá năng lực bài học (4 câu trắc nghiệm)

Nhận xét & Giải thích tức thì

Câu 1 Trong quy trình gia công chi tiết bằng dụng cụ cầm tay, bước 'Vạch dấu' có tác dụng gì?

Câu 2 Khi cưa cắt bỏ lượng dư theo đường vạch dấu, vị trí mạch cưa chuẩn là:

Câu 3 Tại sao sau khi gia công cắt gọt, bắt buộc phải làm tù (vát mép) các cạnh của chiếc móc khóa?

Câu 4 Sau khi hoàn thành giờ gia công nguội, rác phoi kim loại cần được xử lí như thế nào?

CÔNG NGHỆ 8 • Chương III: An toàn điện Bài 11

11 Bài 11: Tai nạn điện

Nguy cơ & Tai nạn điện

Mục tiêu năng lực học tập cần đạt

  • Hiểu khái niệm tai nạn điện và mức độ nguy hiểm phụ thuộc vào cường độ dòng điện, thời gian tiếp xúc và đường đi của dòng điện qua cơ thể.
  • Phân tích 3 nguyên nhân chủ yếu gây ra tai nạn điện: chạm trực tiếp vật mang điện, vi phạm khoảng cách an toàn với điện cao áp (phóng điện), đến gần dây điện đứt rơi xuống đất (điện áp bước).
  • Nhận biết các yếu tố làm gia tăng nguy cơ tai nạn điện: môi trường ẩm ướt, cách điện bị hư hỏng, thiếu hiểu biết.
  • Nhận biết các dấu hiệu cảnh báo khu vực nguy hiểm về điện (biển báo, rào chắn, tia lửa điện).
Sơ đồ trực quan bài học
3 NGUYÊN NHÂN CHÍNH GÂY TAI NẠN ĐIỆN NGUY HIỂM 1. CHẠM TRỰC TIẾP • Dây trần, ổ cắm hở • Vỏ thiết bị rò điện 2. PHÓNG ĐIỆN CAO ÁP • Vi phạm khoảng cách • Phóng tia lửa qua kk 3. ĐIỆN ÁP BƯỚC • Dây đứt rơi xuống đất • Chênh lệch thế 2 chân

1. Ba nguyên nhân chủ yếu gây tai nạn điện

Hình 11.1: Hiện tượng Điện Áp Bước khi dây dẫn cao thế rơi chạm mặt đất
Điểm chạm đất (U max) U bước = U1 - U2 KHOẢNG CÁCH NGUY HIỂM < 10 MÉT Thoát hiểm: Chụm 2 chân nhảy lò cò hoặc lướt nhẹ ra xa

• Nguyên nhân 1 - Chạm trực tiếp vào vật mang điện: Sờ tay vào dây dẫn trần, ổ cắm hỏng, mối nối không bọc cách điện; vỏ kim loại của thiết bị gia dụng (máy giặt, tủ lạnh, bình nóng lạnh) bị rò rỉ điện ra ngoài do hỏng lớp cách điện.

• Nguyên nhân 2 - Vi phạm khoảng cách an toàn với lưới điện cao áp: Lưới điện cao áp có điện áp hàng nghìn vôn (10kV, 35kV, 110kV, 500kV) có thể phóng tia lửa điện qua không khí đốt cháy và giật ngã người đứng quá gần, ngay cả khi chưa chạm vào dây (thả diều gần đường điện, trèo cột điện, đưa thanh kim loại dài lại gần đường dây).

• Nguyên nhân 3 - Đến gần điểm dây điện đứt rơi xuống đất (Hiện tượng Điện áp bước): Khi dây điện rơi xuống đất, dòng điện lan tỏa trong lòng đất tạo nên các vùng có điện thế khác nhau. Người đi bộ vào vùng này, hai bàn chân đặt ở hai điểm có điện thế chênh lệch sẽ tạo ra dòng điện chạy qua hai chân gây co giật nguy hiểm.

2. Các yếu tố làm gia tăng mức độ nguy hiểm

• Độ ẩm và nước: Nước làm giảm mạnh điện trở cơ thể người, biến môi trường xung quanh thành chất dẫn điện nguy hiểm.

• Đường đi của dòng điện: Nguy hiểm nhất khi dòng điện chạy từ tay qua tim hoặc từ tay qua chân làm ngưng tim và liệt cơ hô hấp tức thì.

Tự đánh giá năng lực bài học (4 câu trắc nghiệm)

Nhận xét & Giải thích tức thì

Câu 1 Hiện tượng 'Điện áp bước' xảy ra trong tình huống nào sau đây?

Câu 2 Tại sao ở gần đường dây điện cao áp dù chưa chạm trực tiếp vào dây vẫn có thể bị điện giật chết người?

Câu 3 Đường đi nào của dòng điện qua cơ thể người là NGUY HIỂM NHẤT?

Câu 4 Hành động nào sau đây là vi phạm khoảng cách an toàn điện cao áp?

CÔNG NGHỆ 8 • Chương III: An toàn điện Bài 12

12 Bài 12: Biện pháp an toàn điện

Quy tắc an toàn

Mục tiêu năng lực học tập cần đạt

  • Nắm vững các nguyên tắc an toàn khi sử dụng thiết bị điện trong sinh hoạt và học đường.
  • Hiểu rõ vai trò của các thiết bị bảo vệ tự động: Cầu chì, Aptomat (cầu dao tự động), Dây nối đất an toàn, Thiết bị chống dòng rò (ELCB/RCCB).
  • Sử dụng thành thạo và đúng quy trình các dụng cụ an toàn: Bút thử điện, kìm cách điện, găng tay và thảm cao su cách điện.
  • Tuân thủ quy trình bắt buộc: Ngắt nguồn điện và kiểm tra không còn điện trước khi sửa chữa.
Sơ đồ trực quan bài học
CÁC TRANG BỊ BẢO VỆ AN TOÀN ĐIỆN THIẾT YẾU 1. APTOMAT Ngắt khi quá tải, ngắn mạch 2. NỐI ĐẤT Triệt tiêu dòng rò ở vỏ máy 3. BÚT THỬ Kiểm tra có điện hay không 4. BẢO HỘ Găng tay, thảm kìm cách điện

1. Các biện pháp phòng tránh tai nạn điện khi sử dụng

Hình 12.1: Sơ đồ nối đất bảo vệ triệt tiêu dòng rò qua người
Vỏ kim loại Bị rò điện (dây pha) Dây nối đất (R ≤ 4 Ω) R người ≈ 1000 Ω Dòng điện đi xuống đất, người không bị giật!

• Nguyên tắc vàng: Tuyệt đối không chạm vào thiết bị điện, ổ cắm khi tay đang ướt hoặc đứng chân trần trên sàn ẩm ướt.

• Kiểm tra định kì: Thường xuyên kiểm tra phích cắm, dây dẫn, nếu phát hiện nứt vỡ cách điện, mùi khét phải ngắt điện và báo ngay cho người lớn.

• Trang bị bảo vệ: Lắp đặt Aptomat chống giật (ELCB/RCCB) cho các khu vực ẩm ướt (nhà tắm, máy giặt, bình nước nóng); thực hiện nối đất an toàn cho các vỏ thiết bị kim loại.

• Học sinh tuyệt đối không tự ý leo trèo, tháo lắp, đấu nối điện lưới 220V khi chưa có người có chuyên môn giám sát.

2. Dụng cụ bảo vệ an toàn điện và bút thử điện

• Bút thử điện: Dùng để kiểm tra nhanh một chi tiết kim loại có mang điện áp hay không. Khi dùng: Đầu kim loại của bút chạm vào điểm thử, tay chạm vào đầu kẹp kim loại ở đuôi bút. Nếu đèn neon trong bút sáng ⇒ điểm đó đang có điện.

• Dụng cụ cách điện: Kìm điện có cán bọc nhựa cách điện đến 1000V, tuốc nơ vít cách điện, ủng và găng tay cao su chuyên dụng.

Tự đánh giá năng lực bài học (4 câu trắc nghiệm)

Nhận xét & Giải thích tức thì

Câu 1 Thiết bị nào sau đây tự động cắt mạch điện ngay lập tức khi phát hiện có dòng điện rò rỉ ra vỏ thiết bị?

Câu 2 Khi sử dụng Bút thử điện để kiểm tra điện áp, ngón tay của người sử dụng PHẢI chạm vào bộ phận nào?

Câu 3 Tác dụng của việc 'Nối đất an toàn' cho vỏ kim loại của máy giặt hoặc bình nóng lạnh là gì?

Câu 4 Trước khi tiến hành sửa chữa bất kì thiết bị điện nào, thao tác BẮT BUỘC ĐẦU TIÊN là gì?

CÔNG NGHỆ 8 • Chương III: An toàn điện Bài 13

13 Bài 13: Sơ cứu người bị tai nạn điện

Kĩ năng sơ cấp cứu

Mục tiêu năng lực học tập cần đạt

  • Nắm vững thứ tự ưu tiên sinh mạng: Bảo đảm an toàn tuyệt đối cho người cứu trước khi tiếp cận nạn nhân.
  • Biết cách tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện một cách an toàn bằng vật cách điện khô (gậy gỗ, que tre, chăn khô).
  • Biết cách gọi ngay trợ giúp của người lớn và gọi Tổng đài Cấp cứu Y tế 115.
  • Hiểu các bước kiểm tra tình trạng nạn nhân và tư thế nằm hồi phục khi nạn nhân bất tỉnh nhưng còn thở.
Sơ đồ trực quan bài học
QUY TRÌNH 3 BƯỚC SƠ CỨU NGƯỜI BỊ TAI NẠN ĐIỆN BƯỚC 1: TÁCH NGUỒN • Ngắt cầu dao ngay • Dùng gậy gỗ khô gạt BƯỚC 2: GỌI 115 • Hô hoán người lớn • Báo rõ tai nạn điện BƯỚC 3: SƠ CỨU • Kiểm tra thở • Tư thế hồi phục / CPR

1. Trình tự cấp cứu tai nạn điện khẩn cấp

Hình 13.1: Quy trình khẩn cấp sơ cứu và hồi sức tim phổi (CPR)
1. TÁCH NGUỒN Cắt cầu dao hoặc dùng gậy gỗ khô gạt dây Tuyệt đối không sờ tay! 2. GỌI CẤP CỨU Gọi ngay 115 / người lớn Đặt nơi thoáng khí Kiểm tra nhịp thở 3. HỒI SỨC CPR 30 lần ép tim lồng ngực kết hợp 2 lần thổi ngạt Tỉ lệ 30 : 2 liên tục

• BƯỚC 1: BẢO ĐẢM AN TOÀN HIỆN TRƯỜNG & CÁCH LY NGUỒN ĐIỆN

• Tuyệt đối không chạm tay trần trực tiếp vào nạn nhân khi nạn nhân vẫn đang dính với nguồn điện (bạn sẽ bị điện giật theo).

• Nhanh chóng ngắt cầu dao, aptomat hoặc rút phích cắm điện gần nhất.

• Nếu không thể ngắt nguồn ngay: Đứng trên ván gỗ/dép cao su khô, dùng gậy tre, gậy gỗ khô, ống nhựa gạt dây điện ra khỏi người nạn nhân.

• BƯỚC 2: HÔ HOÁN & GỌI CẤP CỨU 115

• Hô to nhờ người xung quanh giúp đỡ và gọi ngay Tổng đài Cấp cứu 115; thông báo rõ địa điểm, tình trạng nạn nhân và nguyên nhân do tai nạn điện.

• BƯỚC 3: KIỂM TRA & XỬ TRÍ

• Đặt nạn nhân ở nơi thoáng khí, bằng phẳng.

• Nếu nạn nhân còn thở: Đặt nạn nhân nằm nghiêng theo Tư thế hồi phục để thông thoáng đường thở và chống sặc dịch.

• Nếu nạn nhân ngừng thở, ngừng tim: Người đã được đào tạo y tế tiến hành ép tim ngoài lồng ngực và hô hấp nhân tạo (CPR) liên tục đến khi nhân viên cấp cứu đến.

Tự đánh giá năng lực bài học (4 câu trắc nghiệm)

Nhận xét & Giải thích tức thì

Câu 1 Khi nhìn thấy một người đang bị dây điện rơi trúng người dính vào nguồn điện, hành động TUYỆT ĐỐI KHÔNG ĐƯỢC LÀM là gì?

Câu 2 Vật dụng nào sau đây có thể sử dụng an toàn để gạt dây điện sinh hoạt ra khỏi cơ thể nạn nhân?

Câu 3 Số điện thoại khẩn cấp quốc gia để gọi xe Cứu thương y tế tại Việt Nam là:

Câu 4 Khi nạn nhân bị điện giật đã ngắt điện an toàn, còn thở và có mạch đập, tư thế nằm an toàn nhất là:

CÔNG NGHỆ 8 • Chương IV: Kĩ thuật điện Bài 14

14 Bài 14: Khái quát về mạch điện

Cấu trúc mạch điện

Mục tiêu năng lực học tập cần đạt

  • Hiểu khái niệm mạch điện và chức năng cơ bản của một hệ thống mạch điện.
  • Nắm vững 3 khối phần tử cốt lõi của mạch điện: Nguồn điện, Thiết bị truyền dẫn/đóng cắt/bảo vệ/điều khiển, và Phụ tải tiêu thụ điện.
  • Phân biệt mạch điện truyền thống với mạch điện điều khiển tự động (có khâu nhận biết và xử lí tín hiệu).
  • Đọc hiểu sơ đồ khối chức năng và các kí hiệu quy ước trên sơ đồ nguyên lí mạch điện.
Sơ đồ trực quan bài học
SƠ ĐỒ KHỐI CẤU TRÚC MẠCH ĐIỆN CƠ BẢN NGUỒN ĐIỆN Pin, Ắc quy, Lưới điện ĐÓNG CẮT & BV Công tắc, Cầu chì, Dây PHỤ TẢI Đèn, Quạt, Động cơ

1. Khái niệm và các thành phần chính của mạch điện

Hình 14.1: Sơ đồ 3 khối chức năng cơ bản của mạch điện
1. NGUỒN ĐIỆN Pin, ắc quy, máy phát, lưới điện xoay chiều 2. TRUYỀN DẪN, ĐÓNG CẮT & BẢO VỆ Dây dẫn, công tắc, cầu chì 3. TẢI TIÊU THỤ Đèn (quang năng), động cơ, quạt (cơ năng)

• Mạch điện: Là một tập hợp các phần tử điện được kết nối với nhau bằng dây dẫn để tạo thành một vòng khép kín cho dòng điện chạy qua thực hiện chức năng nhất định.

• Ba thành phần chính trong mạch điện:

1. Nguồn điện: Thiết bị cung cấp năng lượng điện liên tục cho mạch (pin, ắc quy, máy phát điện, nguồn điện lưới 220V).

2. Thiết bị truyền dẫn, đóng cắt, điều khiển và bảo vệ: Dây dẫn dẫn điện; công tắc/cầu dao đóng ngắt; cầu chì/aptomat bảo vệ ngắn mạch và quá tải.

3. Phụ tải tiêu thụ điện: Biến đổi điện năng thành các dạng năng lượng có ích khác như quang năng (bóng đèn), cơ năng (quạt, máy bơm), nhiệt năng (nồi cơm, bàn là).

2. Phân loại mạch điện và sơ đồ mạch

• Mạch điện cơ bản: Điều khiển bật tắt thủ công qua công tắc.

• Mạch điện điều khiển: Có thêm khối cảm biến thu thập thông tin và mạch xử lí tín hiệu để đóng/ngắt tự động không cần người thao tác.

Tự đánh giá năng lực bài học (4 câu trắc nghiệm)

Nhận xét & Giải thích tức thì

Câu 1 Thiết bị nào sau đây đóng vai trò là 'Nguồn điện' trong mạch điện?

Câu 2 Phụ tải tiêu thụ điện có chức năng chính là gì?

Câu 3 Trong mạch điện, dây dẫn điện đóng vai trò:

Câu 4 Điểm khác biệt cơ bản của 'Mạch điện điều khiển tự động' so với mạch điện truyền thống là gì?

CÔNG NGHỆ 8 • Chương IV: Kĩ thuật điện Bài 15

15 Bài 15: Cảm biến và mô đun cảm biến

Linh kiện & Cảm biến

Mục tiêu năng lực học tập cần đạt

  • Hiểu rõ khái niệm và nguyên lí hoạt động của cảm biến (chuyển đổi đại lượng vật lí/hóa học thành tín hiệu điện).
  • Phân loại các cảm biến thông dụng: Cảm biến ánh sáng (quang điện trở LDR), cảm biến nhiệt độ (nhiệt điện trở NTC), cảm biến độ ẩm đất.
  • Hiểu vai trò của mô đun cảm biến: tích hợp cảm biến, mạch so sánh/khuếch đại và rơ le (relay) đóng ngắt tải thuận tiện.
  • Lưu ý nguyên lí: Cảm biến chỉ phát tín hiệu điều khiển, nguồn điện và rơ le mới là bộ phận trực tiếp cấp năng lượng cho tải hoạt động.
Sơ đồ trực quan bài học
3 LOẠI MÔ ĐUN CẢM BIẾN PHỔ BIẾN NHẤT TRONG ĐỜI SỐNG 1. ÁNH SÁNG (LDR) Đèn đường tự động 2. NHIỆT ĐỘ (NTC) Quạt làm mát, lò sưởi 3. ĐỘ ẨM ĐẤT Hệ thống tưới tự động

1. Bản chất của cảm biến và mô đun cảm biến

• Cảm biến (Sensor): Là linh kiện điện tử có khả năng cảm nhận đại lượng vật lí (ánh sáng, nhiệt độ, áp suất, độ ẩm) và chuyển đổi thành tín hiệu điện tương ứng.

• Mô đun cảm biến: Là một bo mạch hoàn chỉnh tích hợp cảm biến + mạch so sánh vi sai (IC LM393) + chiết áp điều chỉnh độ nhạy + rơ le (Relay) đầu ra. Mô đun cho phép người dùng kết nối trực tiếp với nguồn và tải điều khiển mà không cần thiết kế mạch phức tạp.

2. Các loại mô đun cảm biến thông dụng

Hình 15.1: 3 Loại mô đun cảm biến thông dụng trong đời sống
1. CẢM BIẾN ÁNH SÁNG Quang trở (LDR) Sáng: R giảm • Tối: R tăng 2. CẢM BIẾN NHIỆT ĐỘ NTC Nhiệt điện trở âm Nhiệt tăng → Điện trở giảm 3. CẢM BIẾN ĐỘ ẨM Điện cực đo độ ẩm đất Đất khô: Không dẫn điện

• Mô đun cảm biến ánh sáng: Dùng quang điện trở (LDR - Light Dependent Resistor). Trời tối điện trở tăng vọt ⇒ mạch kích hoạt bật đèn hành lang, đèn đường tự động.

• Mô đun cảm biến nhiệt độ: Dùng nhiệt điện trở (NTC). Khi nhiệt độ môi trường vượt ngưỡng cài đặt ⇒ mạch kích hoạt quạt làm mát hoặc máy điều hòa.

• Mô đun cảm biến độ ẩm: Dùng hai chân đo cắm vào đất. Khi đất khô điện trở cao ⇒ mạch kích hoạt máy bơm nước tưới cây tự động.

Tự đánh giá năng lực bài học (4 câu trắc nghiệm)

Nhận xét & Giải thích tức thì

Câu 1 Linh kiện nào sau đây có điện trở thay đổi mạnh theo cường độ ánh sáng chiếu vào?

Câu 2 Trong mô đun cảm biến, linh kiện 'Rơ le' (Relay) đảm nhiệm vai trò gì?

Câu 3 Để chế tạo một chiếc đèn chiếu sáng tự động bật sáng khi trời tối và tự tắt khi trời sáng, ta dùng:

Câu 4 Bộ phận 'Biến trở' (chiết áp xoay) trên mô đun cảm biến dùng để làm gì?

CÔNG NGHỆ 8 • Chương IV: Kĩ thuật điện Bài 16

16 Bài 16: Mạch điện điều khiển sử dụng mô đun cảm biến

Lắp ráp mạch điều khiển

Mục tiêu năng lực học tập cần đạt

  • Hiểu rõ cấu trúc và nguyên lí làm việc của mạch điều khiển: Mô đun cảm biến &rarr; Tiếp điểm điều khiển Rơ le &rarr; Phụ tải &rarr; Nguồn.
  • Thực hiện thành thạo quy trình lắp ráp mạch điều khiển 6 bước chuẩn khoa học.
  • Biết cách tinh chỉnh ngưỡng kích hoạt (xoay biến trở vi sai) và kiểm thử mạch an toàn.
  • Đánh giá mạch theo các tiêu chí: đúng sơ đồ, đúng cực tính, dây nối chắc chắn, hoạt động chính xác theo tín hiệu môi trường.
Sơ đồ trực quan bài học
QUY TRÌNH 6 BƯỚC LẮP RÁP MẠCH ĐIỀU KHIỂN CẢM BIẾN 1. Đọc 2. Chọn 3. Nối 4. Soát 5. Bật 6. Chỉnh

1. Quy trình lắp ráp mạch điều khiển theo sơ đồ

Hình 16.1: Sơ đồ chân và nguyên lí đóng ngắt của Rơ Le (Relay 5 chân)
RƠ LE ĐIỀU KHIỂN (RELAY) Cuộn hút (Coil) COM NC NO • COM (Common): Chân chung • NO: Thường mở (kích điện → hút đóng) • NC: Thường đóng (kích điện → nhả ra)

• Bước 1 - Tìm hiểu sơ đồ: Xác định các chân cấp nguồn (VCC dương, GND âm) và các chân tiếp điểm rơ le (COM chung, NO thường mở, NC thường đóng).

• Bước 2 - Chuẩn bị: Mô đun cảm biến, nguồn nuôi (pin 9V hoặc adapter 12VDC), phụ tải (bóng đèn LED, quạt nhỏ hoặc máy bơm mini 12V), dây nối và tuốc nơ vít nhỏ.

• Bước 3 - Lắp ráp dây dẫn: Đấu dây khi nguồn đã được ngắt hoàn toàn; chú ý đấu đúng cực tính dương (+) và âm (-).

• Bước 4 - Kiểm tra an toàn: Rà soát không có dây dẫn chạm chập, các mối ốc kẹp chắc chắn.

• Bước 5 - Cấp nguồn & Vận hành thử: Bật công tắc nguồn nuôi mạch.

• Bước 6 - Tinh chỉnh ngưỡng: Dùng tuốc nơ vít xoay biến trở để chọn độ nhạy mong muốn.

2. Tiêu chuẩn đánh giá và an toàn thực hành

• Mạch hoạt động ổn định, nhạy bén; rơ le phát tiếng "tách" dứt khoát khi chuyển trạng thái.

• Luôn ngắt điện trước khi thay đổi vị trí dây dẫn hoặc linh kiện.

Tự đánh giá năng lực bài học (4 câu trắc nghiệm)

Nhận xét & Giải thích tức thì

Câu 1 Hai chân cấp nguồn nuôi tiêu chuẩn cho hầu hết các mô đun cảm biến kí hiệu là:

Câu 2 Khi lắp ráp mạch điện điều khiển, thao tác đấu nối dây dẫn PHẢI được thực hiện khi:

Câu 3 Để tiếp điểm rơ le đóng mạch cấp điện cho bóng đèn sáng khi có tín hiệu kích hoạt, ta đấu nối vào cặp chân nào?

Câu 4 Nếu mạch điều khiển đèn tự động sáng cả ban ngày lẫn ban đêm, ta cần xử lí thế nào?

CÔNG NGHỆ 8 • Chương IV: Kĩ thuật điện Bài 17

17 Bài 17: Ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật điện

Định hướng nghề nghiệp

Mục tiêu năng lực học tập cần đạt

  • Nhận biết các ngành nghề chủ chốt trong lĩnh vực kĩ thuật điện: Kĩ sư điện, Kĩ thuật viên điện, Thợ lắp đặt và sửa chữa đường dây/thiết bị điện.
  • Hiểu rõ đặc điểm công việc, vai trò to lớn của ngành điện trong sản xuất công nghiệp và đời sống hiện đại.
  • Nắm vững các yêu cầu về phẩm chất, năng lực: cẩn thận, chính xác, tuân thủ kỉ luật an toàn điện tuyệt đối.
  • Đánh giá sự phù hợp của bản thân để định hướng học tập các ngành nghề kĩ thuật điện trong tương lai.
Sơ đồ trực quan bài học
CÁC NGÀNH NGHỀ TRỌNG TÂM LĨNH VỰC KĨ THUẬT ĐIỆN KĨ SƯ ĐIỆN Thiết kế hệ thống điện KĨ THUẬT VIÊN Quản lí, giám sát vận hành THỢ ĐIỆN Thi công, sửa chữa mạng điện

1. Các vị trí nghề nghiệp tiêu biểu

Hình 17.1: Các hướng nghề nghiệp chủ yếu ngành Kĩ thuật điện
KĨ SƯ ĐIỆN Thiết kế hệ thống, mạng lưới truyền tải Trình độ Đại học ĐIỆN DÂN DỤNG Lắp đặt, sửa chữa mạch điện gia đình Thợ kĩ thuật ĐIỆN CÔNG NGHIỆP Vận hành tủ điện, động cơ nhà máy Kĩ thuật viên NĂNG LƯỢNG MỚI Điện mặt trời, điện gió, trạm sạc Chuyên viên năng lượng

• Kĩ sư điện (Electrical Engineer): Nghiên cứu, thiết kế hệ thống lưới điện truyền tải, trạm biến áp, nhà máy phát điện (điện gió, điện mặt trời, thủy điện) và hệ thống điện tòa nhà thông minh.

• Kĩ thuật viên điện: Vận hành trạm biến áp, kiểm tra thông số lưới điện, bảo trì hệ thống điều khiển tự động hóa trong các khu công nghiệp.

• Thợ điện (Điện dân dụng & Điện công nghiệp): Thi công lắp đặt dây cáp, ổ cắm, tủ điện phân phối, khắc phục sự cố chập cháy và bảo dưỡng thiết bị điện.

2. Năng lực và phẩm chất đặc thù

• Phải có kiến thức sâu rộng về an toàn điện và quy chuẩn kĩ thuật điện quốc gia.

• Đọc thành thạo sơ đồ nguyên lí, sơ đồ lắp đặt và sử dụng thành thạo các thiết bị đo (đồng hồ vạn năng VOM, ampe kìm, bút thử điện).

• Tinh thần kỉ luật thép: Tuyệt đối không được làm ẩu hay bỏ qua các bước kiểm tra an toàn sinh mạng.

Tự đánh giá năng lực bài học (4 câu trắc nghiệm)

Nhận xét & Giải thích tức thì

Câu 1 Thiết bị đo đa năng bỏ túi mà người thợ điện thường dùng để đo điện áp, dòng điện và điện trở là:

Câu 2 Công việc thiết kế hệ thống cấp điện cho một tòa nhà cao tầng hoặc nhà máy là nhiệm vụ của:

Câu 3 Yêu cầu khắt khe hàng đầu đối với người lao động trong ngành kĩ thuật điện là gì?

Câu 4 Ngành nghề nào sau đây thuộc lĩnh vực Kĩ thuật điện?

CÔNG NGHỆ 8 • Chương V: Thiết kế kĩ thuật Bài 18

18 Bài 18: Giới thiệu về thiết kế kĩ thuật

Khái niệm thiết kế

Mục tiêu năng lực học tập cần đạt

  • Hiểu rõ khái niệm thiết kế kĩ thuật là hoạt động sáng tạo giải quyết vấn đề thực tiễn bằng sản phẩm/giải pháp kĩ thuật.
  • Nắm vững mục đích của thiết kế: tạo ra sản phẩm mới hoặc cải tiến sản phẩm hiện có để nâng cao chất lượng cuộc sống.
  • Hiểu các tiêu chí cần cân nhắc đồng thời: Công năng, An toàn, Thẩm mĩ, Chi phí, Khả năng chế tạo và Tác động môi trường.
  • Nhận biết hồ sơ thiết kế kĩ thuật (bản vẽ, thông số, quy trình chế tạo, hướng dẫn sử dụng).
Sơ đồ trực quan bài học
CÁC YẾU TỐ CẦN ĐẢM BẢO TRONG THIẾT KẾ KĨ THUẬT CÔNG NĂNG Đúng chức năng AN TOÀN Bảo vệ con người CHI PHÍ Giá thành hợp lí MÔI TRƯỜNG Xanh, bền vững

1. Khái niệm và vai trò của thiết kế kĩ thuật

Hình 18.1: Vai trò của Thiết kế kĩ thuật kết nối sáng tạo với sản xuất đời sống
Ý TƯỞNG SÁNG TẠO Nhu cầu con người, phát minh khoa học THIẾT KẾ KĨ THUẬT Tính toán kết cấu, bản vẽ & tiêu chuẩn SẢN PHẨM HỮU ÍCH Máy móc, công trình, nâng cao đời sống

• Thiết kế kĩ thuật: Là quá trình phát hiện vấn đề thực tế, tìm kiếm giải pháp và vận dụng các kiến thức khoa học, toán học, kĩ thuật để tạo ra bản vẽ, mô hình, hồ sơ chế tạo một sản phẩm mới hoặc cải tiến sản phẩm cũ.

• Vai trò: Là cầu nối giữa nghiên cứu khoa học và sản xuất thực tế; quyết định hơn 70% giá thành và chất lượng của sản phẩm.

2. Các tiêu chí đánh giá một giải pháp thiết kế

• Một giải pháp thiết kế tốt không chỉ xét yếu tố "đẹp mắt" mà phải cân đối hài hòa:

• Tính năng (Công năng): Đáp ứng đúng và đủ nhu cầu sử dụng của khách hàng.

• Độ an toàn & Tiện dụng: Thuận tiện thao tác, không gây nguy hiểm cho người dùng.

• Tính kinh tế: Giá thành chế tạo thấp, vật liệu dễ tìm, tiết kiệm năng lượng.

• Bảo vệ môi trường: Dễ tái chế, ít phát thải độc hại.

Tự đánh giá năng lực bài học (4 câu trắc nghiệm)

Nhận xét & Giải thích tức thì

Câu 1 Thiết kế kĩ thuật được hiểu đúng nhất là:

Câu 2 Khi lựa chọn phương án thiết kế cho một sản phẩm mới, kĩ sư phải dựa trên:

Câu 3 Sản phẩm đầu ra của quá trình thiết kế kĩ thuật thường là:

Câu 4 Khâu thiết kế kĩ thuật quyết định khoảng bao nhiêu phần trăm chất lượng và giá thành của sản phẩm?

CÔNG NGHỆ 8 • Chương V: Thiết kế kĩ thuật Bài 19

19 Bài 19: Các bước cơ bản trong thiết kế kĩ thuật

Quy trình thiết kế 5 bước

Mục tiêu năng lực học tập cần đạt

  • Nắm vững quy trình thiết kế kĩ thuật cơ bản gồm 5 bước lặp khoa học.
  • Hiểu rõ nội dung từng bước: Xác định vấn đề & tiêu chí &rarr; Tìm hiểu giải pháp &rarr; Xây dựng nguyên mẫu &rarr; Thử nghiệm & đánh giá &rarr; Lập hồ sơ kĩ thuật.
  • Hiểu tính chất lặp lại (vòng lặp phản hồi): Khi thử nghiệm không đạt tiêu chí, phải quay lại bước trước để cải tiến và thử lại.
  • Biết cách thu thập thông tin và lập bảng tiêu chí đánh giá sản phẩm thiết kế.
Sơ đồ trực quan bài học
QUY TRÌNH 5 BƯỚC THIẾT KẾ KĨ THUẬT (VÒNG LẶP CẢI TIẾN) BƯỚC 1 Vấn đề & TC BƯỚC 2 Giải pháp BƯỚC 3 Nguyên mẫu BƯỚC 4 Thử nghiệm ↺ BƯỚC 5 Hồ sơ KT

1. Năm bước cơ bản trong quy trình thiết kế

Hình 19.1: Vòng lặp phản hồi 5 bước trong Quy trình thiết kế kĩ thuật
1. XÁC ĐỊNH Vấn đề & Yêu cầu 2. TÌM GIẢI PHÁP Chọn phương án 3. CHẾ TẠO Mẫu thử nghiệm 4. THỬ NGHIỆM & Đánh giá 5. LẬP HỒ SƠ Bản vẽ kĩ thuật ← Nếu KHÔNG ĐẠT tiêu chí: Điều chỉnh lại giải pháp / mô hình ←

• Bước 1 - Xác định vấn đề và xây dựng tiêu chí: Tìm hiểu người dùng cần gì? Sản phẩm phải thỏa mãn những tiêu chuẩn kĩ thuật nào (kích thước, tải trọng, chi phí)?

• Bước 2 - Tìm hiểu tổng quan và đề xuất giải pháp: Khảo sát các sản phẩm tương tự trên thị trường, phác thảo nhiều ý tưởng và chọn phương án tối ưu nhất.

• Bước 3 - Xây dựng nguyên mẫu (Prototype): Vẽ bản vẽ chi tiết và chế tạo mô hình thử nghiệm ban đầu của sản phẩm.

• Bước 4 - Thử nghiệm và đánh giá: Kiểm tra hoạt động của nguyên mẫu xem có đạt tiêu chí đề ra không. Nếu không đạt ⇒ quay lại phân tích lỗi, cải tiến và thử lại.

• Bước 5 - Lập hồ sơ kĩ thuật: Hoàn thiện bản vẽ cuối cùng, danh mục vật tư, hướng dẫn sử dụng và báo cáo tổng kết.

Tự đánh giá năng lực bài học (4 câu trắc nghiệm)

Nhận xét & Giải thích tức thì

Câu 1 Bước đầu tiên và quyết định phương hướng trong quy trình thiết kế kĩ thuật là:

Câu 2 Trong quá trình thử nghiệm nguyên mẫu, nếu phát hiện sản phẩm KHÔNG đạt tiêu chí đề ra, người thiết kế cần làm gì?

Câu 3 'Nguyên mẫu' (Prototype) trong thiết kế kĩ thuật là gì?

Câu 4 Hồ sơ kĩ thuật hoàn chỉnh của một sản phẩm thiết kế KHÔNG thể thiếu thành phần nào?

CÔNG NGHỆ 8 • Chương V: Thiết kế kĩ thuật Bài 20

20 Bài 20: Dự án: Thiết kế hệ thống tưới cây tự động

Dự án STEM thiết kế

Mục tiêu năng lực học tập cần đạt

  • Vận dụng toàn diện kiến thức Vẽ kĩ thuật, Cơ khí, Kĩ thuật điện và Thiết kế để thực hiện dự án Hệ thống tưới cây tự động.
  • Xây dựng sơ đồ nguyên lí: Cảm biến độ ẩm đất &rarr; Mô đun điều khiển &rarr; Máy bơm mini &rarr; Béc tưới cây.
  • Lập bản vẽ, chọn linh kiện điện tử, lắp ráp mạch nguồn thấp áp (5V/12V) an toàn.
  • Thử nghiệm với đất khô và đất ẩm, điều chỉnh ngưỡng nhạy và hoàn thiện hồ sơ dự án.
Sơ đồ trực quan bài học
SƠ ĐỒ NGUYÊN LÍ HỆ THỐNG TƯỚI CÂY TỰ ĐỘNG CẢM BIẾN Đo độ ẩm đất MÔ ĐUN XỬ LÍ So sánh & Rơ le MÁY BƠM MINI 12V DC CHẬU CÂY Ống dẫn nước

1. Nhiệm vụ và sơ đồ nguyên lí hệ thống tưới

Hình 20.1: Sơ đồ kết nối phần cứng Hệ thống tưới cây tự động mini
Chậu cây Tín hiệu độ ẩm MÔ ĐUN ĐIỀU KHIỂN Mạch so sánh LM393 + Rơ le đóng ngắt 5V/12V Đất khô → Bật Relay Bơm 12VDC Béc tưới
Chu trình khép kín: Khi độ ẩm đất giảm xuống dưới ngưỡng cài đặt → mô đun kích rơ le bật bơm nước tự động

• Nhiệm vụ: Thiết kế và chế tạo một hệ thống tưới tự động cho chậu cây cảnh: Tự động bơm nước tưới khi đất khô (độ ẩm dưới ngưỡng) và tự ngắt bơm khi đất đã đủ ẩm.

• Sơ đồ dòng chảy tín hiệu:

Cảm biến độ ẩm đất → Mô đun so sánh điện áp → Kích hoạt Rơ le → Bật Máy bơm nước 12V → Nước tưới qua béc phun đến rễ cây

• Khi đất ẩm trở lại, điện trở giữa hai que đo giảm xuống ⇒ Mô đun ngắt rơ le ⇒ Máy bơm tự động dừng, tiết kiệm nước tối đa.

2. Quy tắc an toàn bắt buộc khi thực hiện dự án

• Điện áp thấp: Sử dụng nguồn điện một chiều an toàn (DC 5V - 12V), tuyệt đối không dùng nguồn điện lưới 220V trực tiếp cho mạch tưới thử nghiệm.

• Cách ly nước và điện: Bố trí hộp mạch điện tử ở vị trí khô ráo, che chắn cách xa bình chứa nước và vòi tưới; không để nước bắn vào bo mạch gây chập cháy.

Tự đánh giá năng lực bài học (4 câu trắc nghiệm)

Nhận xét & Giải thích tức thì

Câu 1 Nguyên lí hoạt động của hệ thống tưới cây tự động bằng cảm biến độ ẩm đất là:

Câu 2 Để bảo đảm an toàn điện tối đa cho học sinh trong dự án thực hành, nguồn điện cấp cho mô đun và máy bơm nên là:

Câu 3 Biện pháp phòng ngừa chập cháy quan trọng nhất khi lắp đặt hệ thống tưới tự động là:

Câu 4 Thành phần nào trực tiếp tiếp xúc với đất để đo hàm lượng nước trong đất chậu cây?

Đấu Trường Kĩ Thuật

Thi Đấu Trạng Nguyên Công Nghệ 8 (60 Phút)

Đề thi tổng hợp 20 câu trắc nghiệm bao quát toàn diện kiến thức của cả năm học (5 Chương • 20 Bài học). Hoàn thành đạt từ 16 câu trở lên để đạt danh hiệu Trạng Nguyên Kĩ Thuật!

Thời gian: 60:00
Số lượng: 20 câu hỏi