Lớp 9 • Trải Nghiệm Nghề Nghiệp

Trồng Cây Ăn Quả (KNTT)

SGK Kết nối tri thức với cuộc sống • GDPT 2018

CÔNG NGHỆ 9 — TRẢI NGHIỆM NGHỀ NGHIỆP

Mô đun: Trồng Cây Ăn Quả • 7 Bài học & 1 Dự án lớn toàn diện chuẩn SGK Kết nối tri thức

7 + 1 Bài & Dự án
8 Sơ đồ SVG
32 Câu củng cố
R Nhóm Holland
Bài 1

Giới thiệu chung về cây ăn quả

Vai trò kinh tế - sinh thái, đặc điểm thực vật học (rễ, thân cành, lá, hoa, quả hạt), yêu cầu ngoại cảnh và nhóm nghề Holland R.

45 phút

Mục tiêu trọng tâm bài học

Nêu được vai trò, đặc điểm thực vật học của cây ăn quả; phân tích các yêu cầu ngoại cảnh (nhiệt độ, ẩm, mưa, sáng, đất, gió); tìm hiểu đặc trưng nghề nghiệp và tự đánh giá sở thích theo trắc nghiệm Holland (nhóm R).

"Cây ăn quả kết tinh tinh hoa đất trời, mang lại vị ngọt lành nuôi dưỡng con người và màu xanh trù phú cho quê hương."
Sơ đồ Cấu tạo thực vật học cây ăn quả: Hệ rễ, Phân cấp cành & Cấu trúc hoa (Bài 1)
HỆ RỄ CÂY ĂN QUẢ Rễ cọc vs Rễ chùm • Rễ chính: Đâm sâu giữ cây vững • Rễ bên/rễ tơ: Ăn nông 0–50 cm • Hút nước & chất dinh dưỡng Chiết/giâm: ít có rễ cọc sâu PHÂN CẤP THÂN CÀNH Thân chính $ ightarrow$ Cấp 1, 2, 3 • Cành cấp 1: Tạo khung tán chính • Cành cấp 2, 3: Cành mang quả • Cành vượt: Mọc thẳng, tỉa bỏ Tỉa tạo tán đón nắng, ngừa sâu ĐẶC ĐIỂM HOA & ĐẬU QUẢ Hoa đực • Hoa cái • Lưỡng tính • Hoa đực: Nhị phát triển mang phấn • Hoa cái: Nhụy bầu noãn tạo quả • Lưỡng tính: Tự hoặc chéo thụ phấn Côn trùng & Gió nhẹ hỗ trợ

1. Vai trò của cây ăn quả trong đời sống và kinh tế

  • Giá trị dinh dưỡng & Sức khoẻ: Cung cấp nguồn đường tự nhiên (glucose, fructose), acid hữu cơ thanh mát, protein, lipid, khoáng chất vi lượng và dồi dào vitamin (Vitamin C, A, E) nâng cao đề kháng.
  • Nguyên liệu công nghiệp chế biến: Là nguồn nguyên liệu phong phú cho công nghiệp đồ uống giải khát, rượu vang, mứt, ô mai, sấy dẻo và hoa quả đóng hộp xuất khẩu.
  • Hiệu quả kinh tế & Xuất khẩu: Cung cấp nông sản giá trị cao cho thị trường nội địa và xuất khẩu tỉ đô; nâng cao thu nhập cho nông dân.
  • Bảo vệ môi trường & Cảnh quan: Cây thân gỗ lâu năm giúp phủ xanh đất trống, chống xói mòn, giữ ẩm đất, điều hòa tiểu khí hậu và tạo cảnh quan sinh thái, du lịch miệt vườn.

2. Đặc điểm thực vật học cần nắm vững

Bộ phậnĐặc điểm hình thái & Chức năng sinh lí
Hệ Rễ Hệ rễ cọc (cây gieo hạt) ăn sâu giúp cây đứng vững, hoặc rễ chùm (chuối). Rễ bên/rễ tơ phân bố ở tầng mặt nông (0–50 cm) hút nước và dinh dưỡng. Cây giâm/chiết thường ít có rễ cọc sâu.
Thân, cành Phần lớn là thân gỗ. Thân chính phân nhánh cấp 1, cấp 2, cấp 3... Các cành ở cấp cao nhận đủ ánh sáng ngoài tán là cành mang hoa và quả. Cắt tỉa cành tăm, cành vượt giúp tán cây nhận đủ ánh sáng và giảm sâu bệnh.
Lá cây Gồm lá đơn (xoài, ổi, sầu riêng) hoặc lá kép lông chim (nhãn, vải). Lá thực hiện chức năng quang hợp tổng hợp chất hữu cơ nuôi quả.
Hoa & Thụ phấn Có hoa đực, hoa cái và hoa lưỡng tính. Đặc điểm hoa quyết định phương thức tự thụ phấn hay thụ phấn chéo nhờ gió và côn trùng.
Quả & Hạt Gồm quả mọng (cam, bưởi, nho) và quả hạch (xoài, mận, đào). Đặc tính quả ảnh hưởng trực tiếp đến kĩ thuật bảo quản và chế biến.

3. Yêu cầu ngoại cảnh chung của cây ăn quả

Nhiệt độ & Ánh sáng

• Nhiệt độ: Cây nhiệt đới thích hợp 23–35 °C (chuối, sầu riêng, xoài); cây á nhiệt đới cần thời kì lạnh ngắn (nhãn, đào cần lạnh để phân hoá hoa).
• Ánh sáng: Đa số là cây ưa sáng trực tiếp; cây có múi ưa sáng tán xạ; dứa và dâu tây chịu bóng tốt.

Độ ẩm, Đất & Gió

• Lượng mưa 1000–2000 mm/năm, ẩm độ 80–90%; ưa ẩm nhưng tuyệt đối không chịu ngập úng.
• Đất: Tầng dày trên 1m, giàu mùn, thoát nước tốt, pH 5,5–6,5.
• Gió: Gió nhẹ hỗ trợ thụ phấn; gió bão gây gãy cành, rụng quả non (cần trồng hàng cây chắn gió).

4. Định hướng nghề nghiệp & Trắc nghiệm Holland (Nhóm R)

Nghề trồng cây ăn quả thuộc nhóm R (Realistic — Người thực tế): Thích làm việc với thế giới tự nhiên, cây trồng, đất đai, máy móc nông nghiệp, vận động ngoài trời.

• Công thức mức độ phù hợp về Khả năng (%): $$\text{Khả năng} = \left(\frac{\text{Tổng điểm khả năng (tiêu chí 1–5)}}{20}\right) \times 100\%$$

• Công thức mức độ phù hợp về Sở thích (%): $$\text{Sở thích} = \left(\frac{\text{Tổng điểm sở thích (tiêu chí 6–9)}}{16}\right) \times 100\%$$

Yêu cầu Luyện tập & Thực hành canh tác

  • Quan sát một cây ăn quả trong vườn trường/nhà và phân biệt: Rễ, thân chính, cành cấp 1, cành cấp 2 và cành vượt.
  • Tự chấm điểm bài trắc nghiệm Holland 9 tiêu chí để tính phần trăm độ phù hợp về sở thích và năng lực của bản thân.
  • Thảo luận nhóm: Vì sao các cây ăn quả nhân giống bằng chiết cành thường nhanh cho quả nhưng tuổi thọ thấp hơn cây gieo hạt?

Câu hỏi củng cố nhanh (4 câu) Tự chấm điểm ngay

C1. Cây ăn quả nhân giống bằng phương pháp giâm cành hoặc chiết cành có đặc điểm hệ rễ như thế nào so với cây gieo hạt?

C2. Trong cấu trúc cây ăn quả, loại cành nào thường mọc thẳng đứng từ thân chính, tiêu hao nhiều dưỡng chất nhưng không mang quả?

C3. Theo lí thuyết mật mã nghề nghiệp Holland, nghề trồng và chăm sóc cây ăn quả gắn liền với nhóm sở thích nào?

C4. Vì sao các vườn cây ăn quả lớn thường bố trí hàng cây chắn gió ở hướng gió chính?

Bài 2

Nhân giống vô tính cây ăn quả

Bản chất, ưu nhược điểm, quy trình kĩ thuật thực hành: Giâm cành bánh tẻ, Chiết cành bó bầu, Ghép mắt nhỏ có gỗ và Nuôi cấy mô.

45 phút

Mục tiêu trọng tâm bài học

Nêu được cơ sở khoa học và ưu nhược điểm của 4 phương pháp nhân giống vô tính; thực hiện đúng thao tác kĩ thuật giâm cành, chiết cành và ghép mắt nhỏ có gỗ; tuân thủ an toàn dao kéo và thuốc kích rễ.

"Nhân giống vô tính là nghệ thuật nhân bản sự ngọt ngào, gìn giữ trọn vẹn phẩm chất quý giá từ thế hệ cây mẹ đầu dòng."
Quy trình 3 Phương pháp nhân giống vô tính cây ăn quả (Bài 2)
1. GIÂM CÀNH Tách cành cắm vào giá thể • Chọn cành bánh tẻ 2–4 lá • Nhúng thuốc kích rễ 1–2 cm • Cắm nghiêng 3–5 cm, tưới ẩm Hệ số nhân cao • Đơn giản 2. CHIẾT CÀNH Kích rễ trên cây mẹ • Khoanh vỏ cạo sạch 3–5 cm • Bôi kích rễ, bó bầu đất mùn • Bọc nylon buộc chặt 2 đầu Cây con khoẻ • Sớm cho quả 3. GHÉP MẮT NHỎ CÓ GỖ Kết hợp mắt ghép & gốc ghép • Cắt mắt ghép 1,5–2 cm có gỗ • Mở miệng gốc ghép cao 15–20 cm • Áp chặt, quấn dây, cắt ngọn Bộ rễ khoẻ • Chống chịu tốt

1. So sánh 4 phương pháp nhân giống vô tính

Phương phápBản chấtƯu điểm & Thời vụ (SGK)Hạn chế
Giâm cành Cắt đoạn cành/rễ khỏi cây mẹ, xử lí kích rễ và cắm vào giá thể ẩm. Đơn giản, hệ số nhân cao. Bắc: tháng 2–4, 8–10; Nam: tháng 4–5. Bộ rễ ăn nông, dễ truyền bệnh từ cây mẹ nếu cành nhiễm nấm.
Chiết cành Khoanh vỏ, bó giá thể kích rễ ngay khi cành còn gắn trên cây mẹ. Cây con khoẻ, nhanh ra quả. Bắc: tháng 2–4, 8–9; Nam: tháng 4–5. Hệ số nhân thấp, tốn công, làm hại tán cây mẹ nếu chiết nhiều.
Ghép cành / Mắt Gắn mắt/chồi của cây mẹ lên gốc ghép tương hợp cùng họ. Cây ghép có rễ gốc khoẻ, chống chịu tốt. Thời vụ: tháng 1–4, 8–9. Đòi hỏi kĩ thuật tay nghề cao, dao ghép sắc bén.
Nuôi cấy mô Nhân tế bào/mô trong môi trường dinh dưỡng vô trùng phòng thí nghiệm. Tạo hàng triệu cây con sạch bệnh, đồng đều, quanh năm (chuối, dứa). Đòi hỏi phòng lab vô trùng, chi phí đầu tư cao.

2. Quy trình thực hành Giâm cành chuẩn mực

  1. Chọn cành: Chọn cành bánh tẻ khoẻ mạnh, không sâu bệnh, có 2–4 mầm ngủ.
  2. Cắt cành: Dùng kéo sắc cắt vát đoạn cành dài 10–15 cm; bỏ ngọn non và cắt bớt 1/2 phiến lá để giảm thoát hơi nước.
  3. Xử lí thuốc kích rễ: Nhúng gốc cành sâu 1–2 cm vào dung dịch kích rễ (IBA/NAA) trong 5–10 giây.
  4. Cắm vào giá thể: Cắm hơi nghiêng sâu 3–5 cm vào cát sạch hoặc hỗn hợp trấu hun xơ dừa ẩm.
  5. Chăm sóc: Che nắng, tưới phun sương giữ ẩm; sau 10–15 ngày rễ chuyển màu vàng ngà thì ra bầu.

3. Quy trình thực hành Chiết cành bó bầu

  1. Chọn cành: Đường kính 1–2 cm ở giữa tán, vươn ra ngoài ánh sáng, cành bánh tẻ khoẻ.
  2. Khoanh vỏ: Cách chạc cành 10–15 cm, khoanh 2 đường cách nhau 3–5 cm, bóc sạch vỏ và cạo sạch lớp tượng tầng sát gỗ. Để khô 2–3 ngày.
  3. Bôi thuốc & Bó bầu: Bôi thuốc kích rễ ở mép trên vết khoanh; bó bầu đất mùn tơi ẩm (ẩm độ 70–80%), bọc nilon trong và buộc chặt hai đầu.
  4. Cắt cành chiết: Sau 30–60 ngày, khi thấy rễ ra nhiều qua màng nilon chuyển sang màu vàng ngà, cắt cành chiết đem giâm trong vườn ươm.

4. Quy trình thực hành Ghép mắt nhỏ có gỗ

1. Cắt mắt ghép: Lấy phiến mắt dài 1,5–2 cm có mầm ngủ và một lớp gỗ mỏng trên cành cây mẹ đầu dòng.

2. Mở miệng gốc ghép: Cách mặt bầu 15–20 cm trên thân gốc ghép nhẵn, cắt mở một vết tương tự mắt ghép.

3. Áp mắt & Buộc dây: Đặt mắt ghép áp khít vào miệng gốc ghép; dùng nilon tự hoại quấn kín ép chặt cố định.

4. Cắt ngọn gốc ghép: Sau 15–20 ngày khi mắt ghép tiếp hợp, cắt ngọn gốc ghép phía trên mắt ghép 1,5–2 cm để tập trung dinh dưỡng nuôi mầm ghép bật phát triển.

Yêu cầu Luyện tập & Thực hành canh tác

  • Thực hành giâm cành rau ngót hoặc cành hoa hồng/chanh trong chậu cát ẩm.
  • Thực hành thao tác khoanh vỏ cành chiết và cạo sạch tượng tầng trên cành cây ăn quả.
  • Thực hành ghép mắt nhỏ có gỗ trên cây bưởi hoặc cây chanh tại vườn trường.

Câu hỏi củng cố nhanh (4 câu) Tự chấm điểm ngay

C1. Trong kĩ thuật chiết cành, vì sao sau khi bóc vỏ cần phải dùng sống dao cạo sạch lớp màng trơn nhớt sát phần gỗ?

C2. Dấu hiệu nhận biết cành chiết đã đủ tiêu chuẩn để cắt khỏi cây mẹ đem ra vườn giâm ươm là gì?

C3. Sau khi ghép mắt nhỏ có gỗ được 15–20 ngày và mắt ghép đã tiếp hợp xanh tươi, bước kĩ thuật tiếp theo là gì?

C4. Phương pháp nhân giống vô tính nào sau đây có khả năng tạo ra số lượng cây giống khổng lồ, đồng đều và hoàn toàn sạch bệnh trong phòng thí nghiệm?

Bài 3

Kĩ thuật trồng và chăm sóc cây ăn quả có múi

Cam, bưởi, quýt, chanh: Ngoại cảnh tán xạ, đào hố bón lót, 4 đợt bón phân, tưới nước, tạo tán 3 cấp và phòng trừ bệnh Greening, Loét, Ghẻ lồi.

45 phút

Mục tiêu trọng tâm bài học

Nắm vững đặc điểm sinh học và nhu cầu ngoại cảnh của cây có múi; thực hiện đúng kĩ thuật trồng, bón phân 4 đợt, tưới nước và tỉa tạo tán; nhận biết và phòng trừ hiệu quả rầy chổng cánh truyền bệnh vàng lá Greening.

"Quả múi mọng ngọt chứa đầy tinh dầu thơm và vitamin C là kết tinh của đất tơi xốp và ánh sáng tán xạ êm đềm."
Kĩ thuật Canh tác & Phòng trừ Dịch hại Cây Ăn Quả Có Múi (Bài 3)
YÊU CẦU NGOẠI CẢNH Thích hợp 23–29 °C • Sáng tán xạ 10–15k lux • Mưa 900–1200 mm/năm • Đất thoát nước, pH 5,5–6,4 Rễ bên ăn nông 10–30 cm DINH DƯỠNG & NƯỚC 4 Đợt bón trong năm • Sau thu hoạch: Hữu cơ + N-K • Đầu hoa: Bón nuôi hoa • Nuôi quả: Bón đạm + kali Bón theo hình chiếu tán TẠO HÌNH TÁN CÂY Năm 1, 2, 3 định hình • Năm 1: Bấm ngọn 80 cm • Năm 2: Giữ 3–5 cành cấp 1 • Cắt bỏ cành tăm, cành vượt Thông thoáng, ít bệnh SÂU BỆNH TRỌNG TÂM Vàng lá Greening & Loét • Greening: Rầy chổng cánh • Sâu vẽ bùa hại lộc non • Ghẻ lồi, loét vi khuẩn Trồng giống sạch bệnh

1. Đặc điểm thực vật & Yêu cầu sinh thái

  • Bộ rễ: Rễ cọc; rễ bên và rễ tơ hút dinh dưỡng tập trung mạnh nhất ở tầng đất mặt nông 10–30 cm. Rễ cực kì mẫn cảm với úng ngập.
  • Nhiệt độ & Ánh sáng: Thích hợp nhất 23–29 °C (giới hạn 12–39 °C). Ưa ánh sáng tán xạ cường độ 10 000–15 000 lux (không ưa nắng gắt chiếu trực diện cả ngày).
  • Nước & Đất: Ẩm độ 70–80%, lượng mưa 900–1200 mm/năm. Đất thịt nhẹ, phù sa, bazan, tầng dày trên 1 m, thoát nước tốt, pH 5,5–6,4.

2. Kĩ thuật trồng và bón phân theo chu kì

• Thời vụ & Mật độ: Vụ xuân (tháng 2–4), vụ thu (tháng 8–10). Bưởi $5 \times 5$ m hoặc $5 \times 6$ m; Cam $4 \times 4$ m hoặc $4 \times 5$ m; Chanh/quýt $3 \times 3$ m.

• Hố trồng: $60 \times 60 \times 60$ cm. Bón lót: 20–30 kg phân hữu cơ hoai mục + 1–1,5 kg supe lân + 0,5–1 kg kali + 0,5–1 kg vôi khử chua.

4 Đợt bón phân cho cây thời kì kinh doanh:

1. Sau thu hoạch: Bón toàn bộ phân hữu cơ + 100% lân + phần lớn đạm, kali để phục hồi cây.

2. Bắt đầu ra hoa: Bón thúc đón hoa (bổ sung đạm và kali).

3. Sau khi đậu quả: Bón thúc nuôi quả lớn nhanh.

4. Trước thu hoạch 1,5–2 tháng: Bón kali tăng lượng đường và mẫu mã vỏ quả.

3. Tỉa cành tạo tán & Điều khiển ra hoa

Tạo khung tán 3 cấp: Năm 1 bấm ngọn ở 80 cm $\rightarrow$ Năm 2 nuôi 3–5 cành cấp 1 đều 4 hướng, bấm ngọn ở 50–60 cm để tạo cành cấp 2 $\rightarrow$ Năm 3 hình thành cành cấp 3–4 mang quả.

Xử lí phân hoá mầm hoa:

Hạn chế nước tưới vào tháng 11–12 để tạo khô hạn nhân tạo. Khi lộc ngừng sinh trưởng chuyển sang phân hoá mầm hoa; sách nêu dùng Paclobutrazol (tưới gốc hoặc phun lá) kết hợp cắt nước; khi đậu quả non dùng GA3 hoặc Brassinolide chống rụng quả.

4. Quản lí sâu bệnh chính trên cây có múi

Vàng lá Greening (Huanglongbing)

Nguy hiểm số 1; vi khuẩn do rầy chổng cánh truyền. Lá vàng loang gân xanh; quả nhỏ méo. Phải trồng cây giống sạch bệnh, trừ rầy và nhổ bỏ cây bệnh nặng.

Bệnh Loét & Ghẻ lồi

Vết sần nâu gồ ghề trên lá, quả và cành, có quầng vàng xung quanh. Cắt bỏ tiêu huỷ cành bệnh, phun phòng vào đợt lộc non.

Sâu vẽ bùa

Sâu non đục đường ngoằn ngoèo óng ánh trong biểu bì lá non làm lá quăn queo, mở đường cho vi khuẩn gây bệnh loét xâm nhập.

Sâu đục thân & Rệp sáp

Sâu đục vào thân cành làm gãy đổ; rệp sáp chích hút dịch ngọt quả non và thải mật dẫn dụ nấm bồ hóng bám đen vỏ quả.

Yêu cầu Luyện tập & Thực hành canh tác

  • Quan sát triệu chứng sâu vẽ bùa và bệnh loét vi khuẩn trên cành lá bưởi/cam.
  • Thực hành bấm ngọn và tỉa bỏ cành tăm, cành vượt trong lòng tán cây có múi.
  • Lập lịch trình 4 đợt bón phân cho một vườn bưởi Diễn 5 năm tuổi.

Câu hỏi củng cố nhanh (4 câu) Tự chấm điểm ngay

C1. Côn trùng nào sau đây là môi giới trung gian truyền bệnh vàng lá Greening cực kì nguy hiểm trên cây có múi?

C2. Hệ rễ bên và rễ tơ hút nước, dinh dưỡng của cây có múi phân bố tập trung chủ yếu ở tầng đất sâu bao nhiêu?

C3. Cây ăn quả có múi thích hợp nhất với điều kiện ánh sáng nào sau đây?

C4. Để kích thích cây có múi phân hoá mầm hoa ra hoa đồng loạt, biện pháp canh tác vào cuối năm thường là gì?

Bài 4

Kĩ thuật trồng và chăm sóc cây nhãn

Ngoại cảnh 21–27 °C, nhu cầu xử lí lạnh, mật độ 280 cây/ha, kĩ thuật khoanh vỏ tháng 12, phòng trừ bọ xít nâu và bệnh chổi rồng.

45 phút

Mục tiêu trọng tâm bài học

Trình bày được đặc tính sinh học của cây nhãn; giải thích vì sao giống nhãn miền Bắc cần mùa đông lạnh 10 °C để ra hoa; thực hiện kĩ thuật khoanh vỏ điều khiển ra hoa; phòng trừ bọ xít nâu và bệnh chổi rồng.

"Cùi nhãn lồng trắng trong, ngọt đậm đà hương thơm đồng bằng là kết tinh của những ngày đông rét buốt ủ mầm hoa xuân."
Quy trình Kĩ thuật Canh tác & Điều khiển Ra hoa Cây Nhãn (Bài 4)
ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC 21–27 °C • Ưa sáng • Lá kép lông chim so le • Hoa thành chùm đầu cành • Rễ tơ dưới hình chiếu tán Cần lạnh để hoá mầm ĐIỀU KHIỂN RA HOA Khoanh vỏ tháng 12 • Vết khoanh 0,3–0,5 cm • Hạn chế nước tháng 11–12 • Có thể dùng KClO3 (SGK) Tích tụ dưỡng chất ngọn QUY TRÌNH CHĂM SÓC Khoảng cách 6–7 m • Mật độ ~ 280 cây/ha • Bón rãnh sâu 15–20 cm • Cắt chồi cấp 1 ở 0,8–1 m Tưới giữ ẩm sau bón PHÒNG TRỪ DỊCH HẠI Bọ xít nâu & Chổi rồng • Bọ xít chích rụng hoa/quả • Bệnh chổi rồng: ngọn dị hình • Sâu đục quả & đục thân Quét vôi, cắt chồi bệnh

1. Đặc điểm sinh học & Ngoại cảnh cây nhãn

  • Hình thái: Cây thân gỗ lớn, lá kép lông chim mọc so le; hoa mọc thành chùm lớn ở đầu cành gồm hoa đực, hoa cái và lưỡng tính. Thụ phấn nhờ côn trùng (ong mật).
  • Yêu cầu nhiệt độ & Lạnh hoá mầm hoa: Thích hợp 21–27 °C. Giống nhãn miền Bắc bắt buộc cần thời kì lạnh khoảng 10 °C vào tháng 12 – tháng 1 để phân hoá mầm hoa; giống miền Nam cần mùa đông ngắn 17–22 °C kéo dài 8–10 tuần.
  • Nước & Đất: Mưa 1200–1600 mm/năm. Đất phù sa ven sông, cát pha, thoát nước, pH 5,5–6,4.

2. Quy trình canh tác và bón thúc

• Khoảng cách trồng: $6 \times 6$ m hoặc $7 \times 7$ m (mật độ khoảng 280 cây/ha). Hố trồng $80 \times 80 \times 50$ cm.

• Bón phân thời kì kinh doanh (4 đợt):

1. Sau thu hoạch: Bón phục hồi cây (toàn bộ phân chuồng + 50% đạm + 100% lân).

2. Đầu hoa: Bón nuôi chùm hoa phát triển khoẻ mạnh.

3. Sau đậu quả: Bón thúc nuôi quả lớn (đạm + kali).

4. Trước thu hoạch 1 tháng: Bón thúc tích luỹ đường cho cùi dày ngọt.

• Cách bón: Đào rãnh sâu 15–20 cm, rộng 20–30 cm theo hình chiếu mép tán, rải phân, lấp đất và tưới đẫm nước.

3. Kĩ thuật khoanh vỏ điều khiển ra hoa

Thời điểm: Thực hiện vào tháng 12 dương lịch khi lộc thu đã thuần thục chuyển màu xanh đậm.

Thao tác: Chọn cành cấp 1 hoặc cấp 2 ở vị trí cao 0,5–1,5 m. Dùng dao khoanh một vòng tròn quanh vỏ cành với độ rộng vết khoanh 0,3–0,5 cm (chỉ đứt lớp vỏ, không phạm sâu vào gỗ). Cây quá sung sức có thể khoanh lần 2 sau 15–20 ngày (vết 0,1–0,2 cm).

Tác dụng: Chặn dòng nhựa luyện vận chuyển xuống rễ, dồn toàn bộ carbohydrate nuôi chồi ngọn bung hoa đồng loạt.

4. Phòng trừ bọ xít nâu và bệnh chổi rồng

Bọ xít nâu (Tessaratoma papillosa)

Chích hút nhựa lộc non, chùm hoa và quả non làm hoa héo rụng hàng loạt. Phòng trừ: Rung cây bắt bọ xít vào sáng sớm khi cánh ướt sương, ngắt ổ trứng dưới mặt lá, quét vôi gốc cây.

Bệnh chổi rồng

Do nhện lông nhung truyền virus; chồi ngọn mọc thành chùm dày đặc như chổi sể, lá xoăn nhỏ biến dạng, chùm hoa không đậu quả. Phải cắt bỏ tiêu huỷ chồi bệnh và phun thuốc trừ nhện lông nhung.

Yêu cầu Luyện tập & Thực hành canh tác

  • Quan sát ổ trứng và bọ xít nâu trên cây nhãn, nhận biết mặt dưới ổ trứng có 14 quả xếp đều.
  • Thực hành thao tác khoanh vỏ cành nhãn điều khiển ra hoa đạt độ rộng 0,3–0,5 cm.
  • Nhận dạng cành nhãn bị bệnh chổi rồng và thực hành cắt tỉa vệ sinh cành bệnh.

Câu hỏi củng cố nhanh (4 câu) Tự chấm điểm ngay

C1. Cây nhãn giống miền Bắc đòi hỏi điều kiện thời tiết đặc thù nào vào khoảng tháng 12 – tháng 1 để phân hoá mầm hoa thuận lợi?

C2. Độ rộng của vết khoanh vỏ cành nhãn vào tháng 12 để kích thích ra hoa theo hướng dẫn SGK là bao nhiêu?

C3. Sinh vật nào là môi giới trung gian truyền bệnh chổi rồng gây dị hình chồi ngọn trên cây nhãn?

C4. Phương pháp thủ công hiệu quả để diệt trừ bọ xít nâu trưởng thành trên cây nhãn vào mùa đông xuân là gì?

Bài 5

Kĩ thuật trồng và chăm sóc cây xoài

Ngoại cảnh 24–27 °C chịu nóng, tạo tán lùn 0.6–0.8m, xử lí Paclobutrazol + KNO3, phòng trừ thán thư, bọ trĩ và ruồi đục quả.

45 phút

Mục tiêu trọng tâm bài học

Nêu được đặc điểm sinh học cây xoài; giải thích kĩ thuật bấm ngọn tạo khung tán lùn; trình bày quy trình kích thích ra hoa bằng Paclobutrazol và KNO3; phòng trừ thán thư và ruồi đục quả.

"Quả xoài cát ngọt lịm vàng óng là món quà trác tuyệt của vùng đất nhiều nắng ấm và kĩ thuật điều hoà sinh trưởng khoa học."
Kĩ thuật Canh tác & Điều hòa Sinh trưởng Cây Xoài (Bài 5)
ĐẶC ĐIỂM XOÀI 24–27 °C • Chịu nóng • Tán rộng, rễ cọc sâu • Ưa ánh sáng trực tiếp • Tránh gió bão gãy rụng Lên liếp vùng trũng TẠO TÁN THẤP Bấm ngọn 1–1,2 m • Giữ thân chính 0,6–0,8 m • Nuôi 2–3 cành cấp 1 đều • Cắt tỉa sau thu hoạch Thu hái tiện lợi ĐIỀU HÒA RA HOA Paclobutrazol + KNO3 • Sau thu hoạch 45 ngày • Tưới Paclo quanh tán • Phun KNO3 kích bung hoa Tăng tỉ lệ đậu quả PHÒNG TRỪ DỊCH HẠI Thán thư & Ruồi đục • Thán thư đốm đen lá/hoa • Ruồi đục làm thối quả • Bọ trĩ làm sần vỏ quả Bao bọc quả & Bẫy ruồi

1. Đặc điểm sinh học & Yêu cầu ngoại cảnh

  • Hình thái: Cây thân gỗ lớn, tán rộng rậm rạp; rễ cọc đâm rất sâu; hoa nhỏ màu vàng mọc thành chùm dày đặc ở đầu ngọn cành; quả thịt vàng ngọt, 1 hạt dẹp có xơ.
  • Nhiệt độ & Ánh sáng: Thích hợp 24–27 °C, chịu nóng rất tốt (lên tới 40–45 °C); rất sợ rét lạnh kéo dài làm rụng lá và hỏng hoa. Ưa ánh sáng trực tiếp toàn phần.
  • Đất & Thoát nước: Đất phù sa, thịt pha cát, tầng sâu, pH 5,5–7,0. Vùng trũng Tây Nam Bộ bắt buộc phải đắp ụ, lên liếp cao ráo.

2. Kĩ thuật bấm ngọn tạo tán lùn tiện chăm sóc

Bấm ngọn năm đầu: Khi cây con cao 1–1,2 m, tiến hành bấm ngọn thân chính ở độ cao 0,6–0,8 m.

Nuôi cành cấp 1: Giữ lại 2–3 chồi khoẻ mạnh mọc đều về các hướng làm cành cấp 1. Khi cành cấp 1 dài 1–1,2 m thì tiếp tục bấm ngọn tạo cành cấp 2.

Ý nghĩa: Khống chế chiều cao cây, tạo tán hình mâm xôi lùn, giúp cây đón nắng tối đa, chống chịu bão gió và cực kì thuận tiện cho việc bao bọc quả và thu hoạch.

3. Điều khiển ra hoa đậu quả bằng Paclobutrazol & KNO3

Sách giáo khoa trình bày quy trình công nghệ điều khiển ra hoa trái vụ:

• Bước 1 (Xử lí Paclobutrazol): Sau thu hoạch khoảng 45 ngày khi cơi đọt thứ hai chuyển màu xanh bánh tẻ, tưới đều dung dịch Paclobutrazol 10% (10–20 g/m đường kính tán) quanh gốc để ức chế sinh trưởng lộc, kích thích mầm hoa.

• Bước 2 (Phun kích mầm KNO3): Sau xử lí Paclo 40–60 ngày, phun dung dịch KNO3 3% lên lá; sau 7 ngày phun tiếp lần 2 với nồng độ 1,5% để đánh thức mầm hoa bung nở đồng loạt.

• Tăng đậu quả: Phun GA3 hoặc Axit Boric (Bo) ở giai đoạn hoa nở 30% để tăng sức sống hạt phấn và chống rụng quả non.

4. Sâu bệnh chính trên cây xoài

Bệnh Thán thư (Colletotrichum)

Đốm đen tròn lan rộng trên lá non, chùm hoa và vỏ quả; làm cháy khô chùm hoa và rụng quả non. Tỉa tán thông thoáng, phun thuốc phòng nấm.

Ruồi đục quả (Bactrocera)

Ruồi cái chích vỏ quả đẻ trứng; dòi non ăn thịt quả làm thối nhũn và rụng. Biện pháp cốt lõi: Dùng túi chuyên dụng bao bọc quả khi quả đạt kích thước ngón chân cái.

Bọ trĩ & Rầy bông xoài

Chích hút nhựa chồi non, cánh hoa và quả non làm lá cong vẹo, vỏ quả bị sần sùi sọc xám (da cóc/da cám), giảm giá trị thương phẩm.

Yêu cầu Luyện tập & Thực hành canh tác

  • Thực hành kĩ thuật bao bọc quả xoài bằng túi giấy chuyên dụng chống ruồi đục quả.
  • Quan sát vết bệnh thán thư trên lá và hoa xoài, phân biệt với vết chích của bọ trĩ.
  • Vẽ sơ đồ các bước bấm ngọn tạo khung tán lùn cho cây xoài từ năm thứ nhất đến năm thứ ba.

Câu hỏi củng cố nhanh (4 câu) Tự chấm điểm ngay

C1. Biện pháp sinh học và canh tác nào hiệu quả nhất để bảo vệ quả xoài hoàn toàn khỏi ruồi đục quả mà không cần phun thuốc hoá chất trực tiếp lên quả?

C2. Trong kĩ thuật tạo tán lùn cho cây xoài, khi cây con cao 1–1,2 m người ta bấm ngọn giữ lại thân chính cao bao nhiêu?

C3. Hợp chất nào thường được phun lên tán xoài sau khi xử lí Paclobutrazol 40–60 ngày để phá vỡ miên trạng chồi và kích thích hoa nở đồng loạt?

C4. Cây xoài có khả năng thích nghi đặc biệt nào với nhiệt độ môi trường?

Bài 6

Kĩ thuật trồng và chăm sóc cây sầu riêng

Ngoại cảnh 24–30 °C, ẩm độ 75–80%, tạo tán tháp nhiều tầng, hoa nở ban đêm, thụ phấn bổ sung và phòng bệnh xì mủ thối rễ Phytophthora.

45 phút

Mục tiêu trọng tâm bài học

Mô tả được đặc tính cây sầu riêng (hoa nở ban đêm, rễ sợ úng); trình bày kĩ thuật tạo tán tháp nhiều tầng; nắm vững phương pháp thụ phấn bổ sung bằng tay; phòng trừ hiệu quả bệnh xì mủ do nấm Phytophthora.

"Sầu riêng — vua của các loài quả nhiệt đới, đòi hỏi sự chăm sóc tỉ mỉ từ từng tầng tán đến từng đoá hoa nở lúc nửa đêm."
Kĩ thuật Tán Tháp Nhiều Tầng & Chống Thối Rễ Cây Sầu Riêng (Bài 6)
NGOẠI CẢNH SẦU RIÊNG 24–30 °C • Ẩm 75–80% • Cần nhiều nước tưới • Đất bắt buộc thoát nước • Ngập úng gây thối rễ chết Lên liếp, đắp mô cao TÁN THÁP NHIỀU TẦNG Tầng đầu cách đất ~ 1m • Mỗi tầng 3–4 cành cấp 1 • Các tầng cách 0,4–0,6 m • Cành mọc ngang đón sáng Khung tán vững chịu quả HOA NỞ & THỤ PHẤN Hoa nở ban đêm • Mọc trên thân, cành lớn • Tạo khô hạn kích mầm hoa • Thụ phấn bổ sung ban đêm Quả tròn đều, đủ hộc BỆNH XÌ MỦ NGUY HIỂM Nấm Phytophthora • Thối rễ, xì mủ thân cành • Thối quả khi mưa nhiều • Sâu đục quả & đục thân Rãnh thoát nước, quét thuốc

1. Đặc điểm sinh học & Ngoại cảnh khắt khe

  • Hình thái: Cây thân gỗ đại thụ, tán hình tháp; hoa lưỡng tính mọc thành chùm trên thân và cành lớn; hoa nở về ban đêm (khoảng 19h–22h). Quả có vỏ gai nhọn cứng, cơm vàng béo ngậy.
  • Nhiệt độ & Ẩm độ: Nhiệt độ tối ưu 24–30 °C (dưới 22 °C hoặc trên 40 °C sinh trưởng bị ức chế). Lượng mưa 1600–4000 mm/năm, ẩm độ 75–80%.
  • Mẫn cảm cực lớn với úng ngập: Cần rất nhiều nước nhưng đất bắt buộc phải thoát nước cực nhanh. Ngập úng rễ quá 48h sẽ tạo điều kiện cho nấm Phytophthora huỷ hoại toàn bộ vườn cây.

2. Kĩ thuật tạo tán tháp nhiều tầng & Khoảng cách trồng

• Khoảng cách: 6–8 m (mật độ 125–277 cây/ha). Đất trũng miền Tây bắt buộc phải đắp mô cao (đáy 1–1,5 m, mặt mô 0,7–1 m) và đào mương thoát nước quanh luống.

• Cấu trúc tán tháp:

- Cành cấp 1 ở tầng dưới cùng phải cách mặt đất tối thiểu 1 mét để tránh nấm từ đất bắn lên cành quả.

- Mỗi tầng giữ lại 3–4 cành cấp 1 mọc ngang theo các hướng; các tầng cành cách nhau 0,4–0,6 m.

- Cành mọc ngang sẽ cho nhiều quả và quả to hơn cành mọc dốc đứng.

3. Kĩ thuật thụ phấn bổ sung ban đêm & Tỉa quả

Hoa nở ban đêm: Hạt phấn sầu riêng chín và bung nở vào khoảng 19h–22h đêm, trong khi nhụy hoa sẵn sàng tiếp nhận hạt phấn. Tự thụ phấn tự nhiên thường cho quả méo lệch hộc.

Thao tác thụ phấn bổ sung bằng tay: Thu thập hạt phấn lúc 18h; đến 19h–21h dùng chổi lông mềm chấm hạt phấn quét nhẹ nhàng đều lên đầu núm nhụy của các hoa ở vị trí giữa cành lớn. Giúp quả tròn đều, đủ 4–5 hộc cơm đầy đặn, không bị sượng vẹo.

Tỉa quả: Tỉa bớt quả méo, quả sâu bệnh, chỉ giữ lại số lượng quả vừa sức nuôi của cành (thường 2–4 quả/chùm lớn).

4. Phòng trừ bệnh xì mủ thối rễ (Phytophthora palmivora)

Mối đe doạ số 1: Nấm Phytophthora xâm nhập qua vết thương và rễ bị úng nước. Gây thối rễ, thân cây nứt nẻ chảy nhựa mủ màu nâu đen tanh nồng, lá vàng rụng, quả thối nhũn hàng loạt.

Giải pháp quản lí tổng hợp:

• Xẻ rãnh thoát nước sâu trong mùa mưa, tuyệt đối không để đọng nước quanh gốc sầu riêng.
• Quét vôi hoặc thuốc gốc đồng (Mancozeb, Metalaxyl) quanh thân từ mặt đất lên 1m vào đầu mùa mưa.
• Cạo sạch vết xì mủ trên thân đến lớp gỗ trắng rồi quét thuốc đặc trị nấm trực tiếp lên vết bệnh.

Yêu cầu Luyện tập & Thực hành canh tác

  • Thực hành thao tác làm chổi lông mềm và kĩ thuật quét phấn thụ phấn bổ sung cho hoa sầu riêng.
  • Quan sát vết xì mủ trên thân cây sầu riêng và thực hành cạo sạch vỏ bệnh quét thuốc sát khuẩn.
  • Lập kế hoạch đắp mô thoát nước và tạo tán tháp nhiều tầng cho vườn sầu riêng mới trồng.

Câu hỏi củng cố nhanh (4 câu) Tự chấm điểm ngay

C1. Hoa của cây sầu riêng thường nở và giải phóng hạt phấn mạnh mẽ nhất vào thời điểm nào trong ngày?

C2. Trong kĩ thuật tạo tán tháp cho cây sầu riêng, tầng cành cấp 1 dưới cùng nên cách mặt đất tối thiểu bao nhiêu?

C3. Mục đích cốt lõi của việc quét phấn thụ phấn bổ sung bằng tay cho hoa sầu riêng là gì?

C4. Bệnh hại nguy hiểm nhất làm thối rễ, nứt thân xì mủ nâu đen trên cây sầu riêng do tác nhân nào gây ra?

Bài 7

Kĩ thuật trồng và chăm sóc cây chuối

Rễ chùm nông, thân ngầm & thân giả, mật độ 2000–2500 cây/ha, chống đổ ngã cuống buồng, bệnh đốm lá Sigatoka, héo vàng và chùn đọt BBTV.

45 phút

Mục tiêu trọng tâm bài học

Mô tả được hình thái đặc thù của cây chuối (thân củ ngầm, thân giả); nắm vững quy trình bón phân thúc, kĩ thuật dùng cọc chống buồng; nhận biết và phòng trừ bệnh đốm lá Sigatoka, héo vàng và chùn đọt virus.

"Tàu lá chuối xanh che mát vườn quê, buồng chuối trĩu quả mang lại vị ngọt đậm đà và mùa màng bội thu quanh năm."
Kĩ thuật Canh tác & Phòng chống Đổ ngã Vườn Chuối (Bài 7)
ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI Thân củ & Thân giả • Rễ chùm phát triển nông • Thân thật là củ ngầm • Thân giả do bẹ lá xếp lại Dễ bị gió quật đổ MẬT ĐỘ & TRỒNG 2.000–2.500 cây/ha • Tiêu: 2 × 2–2,5 m • Tây: 2 × 2–2,8 m • Hố 40 × 40 × 40 cm Lấp đất cao hơn bầu 5cm CHĂM BUỒNG & CỌC Chống đổ buồng chuối • 1–2 cọc chống cuống buồng • Cắt lá già < 50% quang hợp • Bao buồng quả bằng nilon Nuôi quả lớn đồng đều BỆNH HẠI NGUY HIỂM Sigatoka & Chùn đọt • Đốm lá Sigatoka nâu • Chùn đọt virus BBTV • Héo vàng Fusarium Tiêu huỷ cây bệnh nặng

1. Đặc điểm hình thái học & Sinh thái cây chuối

  • Hình thái đặc thù: Rễ chùm phân bố nông (tập trung 0–30 cm). Thân thật là thân củ (củ chuối) nằm ngầm dưới đất; phần thân đứng bên trên là thân giả cấu tạo từ các bẹ lá úp chặt vào nhau. Cụm hoa trổ ngọn mang hoa cái thành quả.
  • Nhiệt độ & Nước: Thích hợp 25–35 °C (dưới 16 °C chậm lớn, dưới 12 °C ngừng sinh trưởng). Lượng mưa 1200–2400 mm/năm; nhu cầu nước rất cao nhưng rễ hoàn toàn không chịu ngập úng.
  • Nhạy cảm gió bão: Thân giả mềm xốp, phiến lá rất rộng nên gió mạnh làm rách nát lá và quật gãy đổ thân mang buồng.

2. Mật độ, hố trồng và bón thúc phân

• Mật độ trồng: Chuối tiêu khoảng $2 \times 2$ m hoặc $2 \times 2,5$ m (2000–2500 cây/ha); Chuối tây $2 \times 2,8$ m (1800–2000 cây/ha).

• Hố trồng & Lấp đất: $40 \times 40 \times 40$ cm. Đặt cây con thẳng đứng, lấp đất sâu cao hơn cổ bầu khoảng 5 cm để gốc vững chắc.

Quy trình bón thúc phân cho chuối:

• Vụ 1 chia làm 7 lần bón (bắt đầu sau trồng 1 tháng, định kì 1,5 tháng/lần).

• Khi cây còn nhỏ bón cách gốc 20–30 cm; khi cây lớn bón cách gốc 30–60 cm (vì rễ tơ ăn lan rộng ra ngoài).

• Bổ sung NPK và Kali cao vào giai đoạn trổ buồng để nuôi quả mập đẫy đà.

3. Kĩ thuật tỉa chồi, cắt lá & Cọc chống buồng

Tỉa chồi con: Mỗi bụi chỉ giữ lại 1 cây mẹ đang mang buồng + 1 cây con kế cận + 1 chồi con gối vụ; tỉa bỏ các chồi yếu để không cạnh tranh ánh sáng và dinh dưỡng.

Cắt tỉa lá già: Cắt bỏ lá già úa có diện tích quang hợp dưới 50% hoặc lá nhiễm nấm bệnh, dọn sạch khỏi vườn.

Chống đổ buồng chuối: Khi buồng chuối trổ đẫy đà, trọng lượng nặng lệch tâm dễ làm cây bật gốc. Cần dùng 1–2 cây cọc tre/gỗ bắt chéo hình chữ X hoặc chống thẳng vào cuống buồng, hoặc chằng dây thép cố định thân cây với cọc neo.

4. Sâu bệnh hại chính trên cây chuối

Đốm lá Sigatoka (Mycosphaerella)

Đốm nâu bầu dục viền vàng trên phiến lá, lan nhanh làm lá cháy khô rụi sớm, buồng quả nhỏ, quả chín non ép.

Bệnh héo vàng (Panama / Fusarium)

Lá vàng rũ từ mép vào gân, cuống gãy gục quanh thân giả; mạch dẫn củ chuối chuyển màu nâu đen, cây chết rụi.

Bệnh chùn đọt (BBTV Virus)

Lá ngọn nhỏ hẹp, dựng đứng và bó cụm lại như hoa hồng; do rầy mềm truyền; cây cằn cỗi không thể trổ buồng, phải nhổ bỏ.

Yêu cầu Luyện tập & Thực hành canh tác

  • Thực hành thao tác dựng cọc tre hình chữ X chống đổ cho một cây chuối đang mang buồng quả nặng.
  • Thực hành nhận biết và tỉa bỏ các chồi chuối con mọc chen chúc trong bụi.
  • Quan sát phiến lá chuối bị bệnh đốm lá Sigatoka và thực hành cắt tỉa tiêu huỷ lá bệnh.

Câu hỏi củng cố nhanh (4 câu) Tự chấm điểm ngay

C1. Phần thân mọc đứng phía trên mặt đất của cây chuối có bản chất thực vật học là gì?

C2. Khi trồng cây chuối con ra vườn, kĩ thuật lấp đất quanh bầu cây nào sau đây là chuẩn xác theo SGK?

C3. Biện pháp quan trọng nhất để ngăn chặn buồng chuối nặng làm cây bị bật gốc, gãy đổ khi gặp mưa gió là gì?

C4. Bệnh chùn đọt chuối (Banana Bunchy Top Virus - BBTV) lây lan chủ yếu qua côn trùng môi giới nào?

Bài 8

Dự án: Trồng cây ăn quả

Tiến trình 5 bước dự án: Khảo sát, chọn giống, dự tính chi phí, công thức tính lãi thuần (C1 = B1 - A1 & D = C2 - (A2 + B2)) và thực hành.

45 phút

Mục tiêu trọng tâm bài học

Lập được kế hoạch dự án trồng cây ăn quả hoàn chỉnh; áp dụng công thức tính toán chi phí, nguồn thu và lãi thuần kinh tế cho cây hằng năm và cây lâu năm; vận dụng công cụ tính toán động.

"Làm vườn thông minh là sự kết hợp hoàn hảo giữa bàn tay lao động khéo léo và tư duy quản trị tài chính minh bạch."
Sơ đồ 5 Bước Dự Án & Công Thức Tính Toán Hiệu Quả Kinh Tế (Bài 8)
Bước 1: Khảo sát Chọn giống & giá cả Bước 2: Chọn cây Dụng cụ & nguồn lực Bước 3: Dự tính Chi phí & Nguồn thu Bước 4: Tính lãi Áp dụng công thức Bước 5: Trồng Thực hành & chăm 1. CÂY ĂN QUẢ HẰNG NĂM C₁ = B₁ − A₁ A₁: Tổng chi phí • B₁: Tổng nguồn thu • C₁: Lãi thuần 2. CÂY ĂN QUẢ LÂU NĂM (3 NĂM ĐẦU KD) D = C₂ − (A₂ + B₂) A₂: Phí KTCB • B₂: Phí 3 năm KD • C₂: Thu 3 năm KD
Công cụ Thực hành Dự án BẢNG TÍNH TOÁN HIỆU QUẢ KINH TẾ DỰ ÁN TRỒNG CÂY ĂN QUẢ (BÀI 8)

Áp dụng công thức SGK: Cây hằng năm ($C_1 = B_1 - A_1$) hoặc Cây lâu năm 3 năm đầu kinh doanh ($D = C_2 - (A_2 + B_2)$).

Các khoản Chi Phí Đầu Tư (VNĐ)
VNĐ
VNĐ
Tổng chi phí đầu tư: 55,000,000 VNĐ
Ước Tính Sản Lượng & Nguồn Thu (VNĐ)
kg/cây/năm
VNĐ/kg
Tổng nguồn thu (3 năm đầu KD): 262,500,000 VNĐ
LÃI THUẦN DỰ ÁN 3 NĂM ĐẦU KINH DOANH (D = C₂ − (A₂ + B₂))
+207,500,000 VNĐ
Tỷ suất lãi / Chi phí +377.3%
Đánh giá dự án Rất hiệu quả ⭐⭐⭐

1. Mục tiêu và Ý nghĩa của dự án học tập

Dự án giúp học sinh vận dụng tổng hợp kiến thức sinh học, kĩ thuật canh tác, giáo dục tài chính, tính toán chi phí đầu tư và dự báo nguồn thu nhập, hình thành phẩm chất của người làm vườn hiện đại.

2. Tiến trình 5 bước thực hiện dự án

1
Thu thập thông tin: Khảo sát giống cây phù hợp với thổ nhưỡng địa phương, giá cây giống, kĩ thuật, năng suất ước tính và giá bán nông sản trên thị trường.
2
Chọn cây & Dụng cụ: Căn cứ vào điều kiện vườn trường hoặc gia đình (chuối, bưởi, ổi, xoài...) và chuẩn bị cuốc, xẻng, bình tưới, cọc chống, phân bón.
3
Dự tính chi phí & Nguồn thu: Lập bảng kê chi tiết số lượng, đơn giá cây giống, phân bón, thuốc BVTV, nhân công; tách bạch giai đoạn kiến thiết cơ bản và kinh doanh.
4
Tính toán lãi thuần kinh tế: Áp dụng công thức SGK để tính hiệu quả sinh lời của dự án.
5
Thực hành trồng & Chăm sóc: Tiến hành đào hố, bón lót, đặt cây, cắm cọc, phủ gốc và tưới giữ ẩm theo đúng quy chuẩn kĩ thuật.

3. Hai công thức kinh tế cốt lõi (SGK Công nghệ 9)

Công thức 1: Cây ăn quả hằng năm (Chuối, Dứa, Dâu tây...)

$$C_1 = B_1 - A_1$$

• $A_1$: Tổng chi phí đầu tư trong vụ (cây giống, phân bón, thuốc BVTV, tưới, thu hái).
• $B_1$: Tổng nguồn thu từ bán quả trong vụ.
• $C_1$: Lãi thuần thu được sau một vụ mùa.

Công thức 2: Cây ăn quả lâu năm (Tính đến hết 3 năm đầu kinh doanh)

$$D = C_2 - (A_2 + B_2)$$

• $A_2$: Chi phí trong toàn bộ thời kì kiến thiết cơ bản (từ khi trồng đến trước vụ quả đầu tiên).
• $B_2$: Tổng chi phí sản xuất trong 3 năm đầu kinh doanh.
• $C_2$: Tổng nguồn thu từ bán quả trong 3 năm đầu kinh doanh.
• $D$: Lãi thuần tích luỹ thu được sau 3 năm đầu kinh doanh (nếu $D > 0$ dự án bắt đầu sinh lãi).

Yêu cầu Luyện tập & Thực hành canh tác

  • Sử dụng Bảng tính động bên dưới để lập kế hoạch tài chính cho vườn bưởi quy mô 100 cây.
  • Thực hành đào một hố trồng cây 60x60x60 cm, trộn đất mặt với phân hữu cơ và lân để bón lót.
  • Báo cáo thuyết trình dự án trồng cây ăn quả trước lớp với bảng biểu chi phí và thu nhập minh bạch.

Câu hỏi củng cố nhanh (4 câu) Tự chấm điểm ngay

C1. Theo công thức tính lãi thuần của cây ăn quả lâu năm đến hết 3 năm đầu kinh doanh (D = C2 - (A2 + B2)), đại lượng A2 đại diện cho điều gì?

C2. Một dự án trồng chuối có tổng chi phí giống, phân bón, công chăm sóc A1 = 20 triệu VNĐ; tổng thu bán buồng chuối B1 = 38 triệu VNĐ. Lãi thuần C1 là bao nhiêu?

C3. Khi tính toán hiệu quả kinh tế của vườn cây lâu năm, vì sao phải tách riêng chi phí thời kì kiến thiết cơ bản (A2) và chi phí thời kì kinh doanh (B2)?

C4. Bước đầu tiên trong tiến trình 5 bước thực hiện dự án trồng cây ăn quả là gì?

BẢNG ÔN TẬP NHANH 5 LOẠI CÂY ĂN QUẢ TRỌNG TÂM

So sánh điểm ngoại cảnh và kĩ thuật then chốt

Loại cây Nhiệt độ & Ngoại cảnh đặc trưng Kĩ thuật canh tác & Xử lí ra hoa Dịch hại then chốt
Cây có múi (Cam, bưởi) 23–29 °C; ẩm 70–80%; đất thoát nước pH 5,5–6,4; ưa ánh sáng tán xạ 10–15k lux. Rễ bên ăn nông 10–30 cm; bón phân theo tán; tỉa tán 3 cấp; tạo hạn tháng 11–12 kích mầm hoa. Vàng lá Greening (rầy chổng cánh), Loét, Ghẻ lồi, Sâu vẽ bùa.
Cây nhãn 21–27 °C; ưa sáng; giống miền Bắc cần lạnh ~10 °C tháng 12–1 để phân hoá hoa; giống Nam cần đông ngắn. Rễ tơ dưới hình chiếu tán; khoanh vỏ tháng 12 rộng 0,3–0,5 cm; hạn chế nước khi phân hoá hoa. Bọ xít nâu (chích rụng hoa/quả), Bệnh chổi rồng (nhện lông nhung).
Cây xoài 24–27 °C; chịu nóng rất tốt (40–45 °C), sợ rét lạnh; ưa sáng trực tiếp; pH 5,5–7,0. Bấm ngọn 1–1,2 m giữ thân lùn 0,6–0,8 m; xử lí Paclobutrazol + KNO3 kích hoa trái vụ; bao quả bằng túi. Thán thư đốm đen, Ruồi đục quả, Bọ trĩ làm sần vỏ quả.
Cây sầu riêng 24–30 °C; ẩm 75–80%; cần nhiều nước nhưng bắt buộc thoát nước nhanh, không chịu ngập úng. Đắp mô liếp cao; tán tháp nhiều tầng (cành dưới cách đất 1m); hoa nở ban đêm, thụ phấn bổ sung lúc 19h–21h. Xì mủ thối rễ (Phytophthora), Sâu đục quả, Sâu đục thân.
Cây chuối 25–35 °C; ẩm 1200–2400 mm; cần nhiều nước; phiến lá rộng rất sợ gió quật rách gãy thân. Rễ chùm nông; thân thật là củ ngầm; lấp đất cao hơn bầu 5 cm; cọc tre chống buồng; tỉa chồi con. Đốm lá Sigatoka, Héo vàng Fusarium, Chùn đọt virus (BBTV).

QUY TẮC AN TOÀN LAO ĐỘNG & BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Bốn nguyên tắc vàng (4 Đúng) trong sử dụng thuốc bảo vệ thực vật

1. ĐÚNG THUỐC

Chỉ dùng thuốc trong danh mục được phép, đúng loại đặc trị cho đối tượng sâu/bệnh đang gây hại.

2. ĐÚNG LÚC

Phun khi sâu non mới nở hoặc bệnh chớm xuất hiện; tránh phun khi trời nắng gắt hoặc sắp mưa to.

3. ĐÚNG LIỀU LƯỢNG

Pha đúng nồng độ theo nhãn mác; không tự ý tăng liều gây kháng thuốc hoặc làm cháy lá, cháy hoa.

4. ĐÚNG CÁCH

Phun đều tán lá, đúng vị trí trú ẩn của sâu bệnh; mang đủ bảo hộ và tuân thủ thời gian cách li.

Lưu ý quan trọng: Học sinh không tự ý pha hay phun xịt thuốc BVTV; thu gom bao bì chai lọ đúng nơi quy định, không vứt bừa bãi xuống mương nước ao hồ.