CodeHub
CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN SGK GDPT 2018 — KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

Công Nghệ 10: Công Nghệ Trồng Trọt

Hệ thống hóa toàn bộ kiến thức 8 chương, 28 bài học theo SGK chuẩn, tích hợp đầy đủ sơ đồ kĩ thuật SVG, quy trình thực hành thực tế, an toàn lao động, mini-quiz từng bài và đề thi Trạng Nguyên 25 câu hỏi.

8 Chương kiến thức
28 Bài học đầy đủ
5+ Sơ đồ kĩ thuật SVG
25 Câu Trạng Nguyên
Chương I

Giới thiệu chung về trồng trọt

Bài 1 Tổng quan & Định hướng

Bài 1: Giới thiệu về trồng trọt

Trồng trọt là ngành sản xuất nền tảng cung cấp lương thực, thực phẩm thiết yếu, nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và thức ăn chăn nuôi, đồng thời đóng góp tỷ trọng xuất khẩu chủ lực trong nền kinh tế Việt Nam.

1. Bốn vai trò cốt lõi của trồng trọt

Bảo đảm an ninh lương thực quốc gia

Trồng trọt cung cấp nguồn tinh bột, chất đạm và vitamin thiết yếu (lúa gạo, ngô, khoai tây, sắn, rau đậu). An ninh lương thực bảo đảm nguồn cung dồi dào tại chỗ, hạn chế tối đa nguy cơ thiếu hụt, nạn đói và xóa bỏ sự phụ thuộc vào nhập khẩu lương thực nước ngoài.

Thúc đẩy chăn nuôi & công nghiệp

Cung cấp nguyên liệu chế biến thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm (ngô, đậu tương, sắn lát) và nguyên liệu cho công nghiệp nhẹ, đặc biệt là công nghiệp chế biến thực phẩm, đồ uống, dệt may (bông sợi, mía đường, chè, cà phê). Chế biến sâu làm tăng giá trị thặng dư và khả năng cạnh tranh quốc tế.

Tham gia xuất khẩu thu ngoại tệ

Các mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ lực của Việt Nam bao gồm: gạo thơm chất lượng cao, cà phê Robusta (đứng thứ 2 thế giới), hạt điều, hồ tiêu (đứng đầu thế giới), chè, cao su và các loại trái cây nhiệt đới (thanh long, sầu riêng, chuối, xoài), mang về hàng chục tỉ USD mỗi năm.

Tạo sinh kế, dược liệu & cảnh quan xanh

Tạo việc làm và thu nhập ổn định cho hàng chục triệu lao động nông thôn, khai thác và bảo tồn nguồn dược liệu quý (quế, hồi, thảo quả, sâm Ngọc Linh), đồng thời phủ xanh đất trống đồi trọc, điều hòa khí hậu và phát triển du lịch sinh thái nông nghiệp.

2. Triển vọng và xu thế ứng dụng công nghệ cao (Nông nghiệp 4.0)

Ứng dụng công nghệ cao là xu hướng tất yếu của nông nghiệp hiện đại nhằm tiết kiệm vật tư đầu vào, tối ưu năng suất và chất lượng, giảm lệ thuộc thời tiết, kiểm soát chi phí và hướng tới phát triển bền vững. Nông nghiệp 4.0 mở rộng quản lí số hóa bằng dữ liệu lớn (Big Data), cảm biến IoT, trí tuệ nhân tạo (AI) và tự động hóa toàn diện.

1
Cơ giới hóa toàn diện: Tự động hóa khâu làm đất, gieo cấy hạt giống, chăm sóc, phun thuốc bằng thiết bị bay không người lái (drone) và thu hoạch bằng máy đập liên hợp.
2
Canh tác không dùng đất: Thủy canh (Hydroponics), khí canh (Aeroponics) giúp trồng cây ở vùng đất cằn cỗi, sa mạc hóa, hải đảo hoặc đô thị.
3
Hệ thống tưới tự động tiết kiệm: Tưới nhỏ giọt, phun sương, phun mưa điều khiển qua vi mạch cảm biến độ ẩm đất, tiết kiệm từ 30% đến 60% lượng nước ngọt.
4
Mô hình thế giới tiêu biểu: Nhà máy trồng rau nhiều tầng dùng đèn LED chuyên dụng ở Miyagi (Nhật Bản); Vườn hoa công nghệ cao Keukenhof (Hà Lan); Trang trại tự động cảm biến ở Mỹ; Vườn hoa kỳ quan Dubai dùng tưới nhỏ giọt và tái chế nước ngầm sa mạc.

3. Nghề nghiệp trong lĩnh vực trồng trọt

Yêu cầu đối với người lao động: thể lực tốt, đức tính cần cù, trách nhiệm, am hiểu kiến thức sinh học nông nghiệp, kĩ năng vận hành máy móc thiết bị, tuân thủ an toàn lao động và bảo vệ môi trường sinh thái.

Kĩ sư trồng trọt: Quy hoạch vùng trồng, xây dựng quy trình canh tác, điều phối mùa vụ và quản lý trang trại sản xuất.
Kĩ sư chọn tạo giống: Nghiên cứu lai tạo, chọn lọc, chuyển gene, nuôi cấy mô để tạo các giống cây năng suất cao, kháng bệnh.
Kĩ sư bảo vệ thực vật: Chẩn đoán dịch hại, dự tính dự báo bệnh cây, ứng dụng phòng trừ sinh học và quản lý dịch hại tổng hợp IPM.
Kĩ thuật viên nông nghiệp công nghệ cao: Vận hành hệ thống nhà kính thông minh, điều khiển vi khí hậu, lập trình trạm châm phân tự động và drone nông nghiệp.
Mini-Quiz củng cố bài học (2 câu)
Chọn đáp án đúng nhất

Câu 1: Nhóm nông sản xuất khẩu chủ lực mang lại giá trị kinh tế hàng tỉ USD của Việt Nam là:

Câu 2: Đặc điểm mang tính bản chất của nền Nông nghiệp 4.0 trong trồng trọt là gì?

Bài 2 Sinh học & Môi trường

Bài 2: Cây trồng và các yếu tố chính trong trồng trọt

Năng suất và phẩm chất cây trồng là kết quả tác động qua lại biện chứng giữa kiểu gene giống cây với 6 yếu tố ngoại cảnh: ánh sáng, nhiệt độ, nước, đất, dinh dưỡng khoáng và kĩ thuật canh tác.

1. Phân loại cây trồng theo các tiêu chí

Theo nguồn gốc sinh thái khí hậu:
  • Cây ôn đới: Thích hợp mùa đông lạnh, hè mát; không chịu được nhiệt độ cao kéo dài (khoai tây, táo, lê, cải bắp, lúa mì).
  • Cây nhiệt đới: Yêu cầu nhiệt độ cao, nóng ẩm quanh năm; không thích nghi với lạnh, băng giá hay sương muối (lúa nước, chuối, xoài, sắn, dừa).
  • Cây á nhiệt đới: Thích hợp khí hậu trung gian nhiệt đới - ôn đới; thường cần một thời kì tích lũy nhiệt độ thấp để phân hóa mầm hoa (vải, nhãn, cam, quýt, chè).
Theo đặc tính sinh học & Mục đích sử dụng:

- Sinh vật học: Cây hằng năm (vòng đời dưới 1 năm: lúa, ngô) vs Cây lâu năm (vòng đời nhiều năm: cà phê, cao su); Thân thảo vs Thân gỗ; Một lá mầm vs Hai lá mầm.
- Mục đích: Cây lương thực, cây thực phẩm (rau, đậu), cây ăn quả, cây công nghiệp (lấy dầu, sợi, đường, đồ uống), cây dược liệu, cây hoa cảnh và cây lấy gỗ. Việc phân loại có tính tương đối vì một loài cây có thể dùng vào nhiều mục đích khác nhau.

2. Bảy yếu tố chính chi phối quá trình trồng trọt

1. Giống cây trồng: Quyết định tiềm năng năng suất tối đa, phẩm chất thương phẩm, khả năng chống chịu sâu bệnh và điều kiện ngoại cảnh bất lợi (hạn, mặn, rét).
2. Ánh sáng: Cung cấp năng lượng quang hợp; cường độ chiếu sáng và quang chu kì (độ dài ngày) chi phối trực tiếp sinh trưởng dinh dưỡng, ra hoa, đậu quả và tích lũy chất khô.
3. Nhiệt độ: Khoảng thích hợp cho phần lớn cây trồng là 15–40 °C. Nhiệt độ tác động trực tiếp lên tốc độ hoạt động của enzyme quang hợp, hô hấp, thoát hơi nước và sự hút nước của rễ.
4. Nước và độ ẩm: Nước tham gia phản ứng quang hợp, hòa tan và vận chuyển dinh dưỡng khoáng, duy trì sức trương tế bào và điều hòa thân nhiệt qua thoát hơi nước.
5. Đất trồng: Điểm tựa cơ học giúp cây đứng vững, môi trường dự trữ và cung cấp nước, oxygen cho hô hấp rễ và kho dinh dưỡng khoáng.
6. Dinh dưỡng khoáng: Cần cân đối các nguyên tố đa lượng (N, P, K), trung lượng (Ca, Mg, S) và vi lượng (Fe, Cu, Zn, B, Mo). Thiếu hay thừa đều dẫn tới rối loạn sinh lý.
7. Kĩ thuật canh tác: Làm đất, bón phân cân đối, tưới tiêu, luân canh, bố trí thời vụ và mật độ gieo trồng hợp lí. Các yếu tố tác động qua lại mật thiết: giống tốt chỉ phát huy tối đa khi được nuôi dưỡng trong môi trường đất, nước, ánh sáng và chế độ chăm sóc tối ưu.
Mini-Quiz củng cố bài học (2 câu)
Chọn đáp án đúng nhất

Câu 1: Nhóm cây trồng nào sau đây thường bắt buộc phải trải qua một thời kì nhiệt độ thấp (chilling) để phân hóa mầm hoa?

Câu 2: Nhiệt độ môi trường thuận lợi nhất cho đại đa số các loài cây trồng nông nghiệp sinh trưởng và quang hợp là:

Chương II

Đất trồng

Bài 3 Thành phần & Keo đất

Bài 3: Giới thiệu về đất trồng

Đất trồng là lớp bề mặt tơi xốp của vỏ Trái Đất nơi thực vật sinh sống. Đất gồm 4 thành phần: phần rắn (vô cơ và hữu cơ), dung dịch đất, không khí đất và sinh vật đất.
Sơ đồ 1: Bốn thành phần cấu tạo cơ bản của đất trồng
PHẦN RẮN ~50% Thể tích đất • Vô cơ (~95%) • Hữu cơ (<5%) Giữ cây & khoáng DUNG DỊCH ~25% Thể tích đất • Nước tự do • Khoáng hòa tan Cung cấp dinh dưỡng KHÔNG KHÍ ~25% Thể tích đất • Khí Oxygen (O2) • Khí CO2, N2, hơi Hô hấp của rễ cây SINH VẬT Hệ sinh thái đất • Vi sinh vật, nấm • Giun đất, côn trùng Tạo mùn, tơi xốp
Sơ đồ 2: Cấu tạo hạt keo âm và cơ chế hấp phụ trao đổi Cation (K+, Ca2+, Mg2+, NH4+)
Dung dịch đất (Soil Solution) NHÂN - - - - K⁺ Ca²⁺ Mg²⁺ NH₄⁺ ⇄ Trao đổi ion với rễ cây hút khoáng

1. Khái niệm, thành phần và vai trò của đất trồng

Đất trồng hình thành từ đá mẹ dưới sự tác động tổng hợp của khí hậu, địa hình, sinh vật, thời gian và hoạt động canh tác của con người.

1. Phần rắn: Gồm chất vô cơ (chiếm ~95% phần rắn) cung cấp khoáng chất và chất hữu cơ (< 5% phần rắn) hình thành từ xác sinh vật phân giải tạo mùn. Phần rắn giúp cây đứng vững và dự trữ dinh dưỡng.
2. Dung dịch đất: Nước và các chất dinh dưỡng khoáng hòa tan; là môi trường trực tiếp để rễ cây hút chất dinh dưỡng qua lông hút và diễn ra các phản ứng sinh hóa của đất.
3. Không khí trong đất: Nằm trong các khe hở giữa các hạt đất; chứa N2, O2, CO2 và hơi nước. O2 trong đất là điều kiện bắt buộc để lông hút của rễ hô hấp hiếu khí tạo năng lượng hút khoáng.
4. Sinh vật đất: Giun đất, vi sinh vật, nấm, tảo; đóng vai trò phân giải tàn dư thực vật, tạo mùn, cố định đạm và chuyển hóa các hợp chất khoáng khó tiêu thành dạng dễ tiêu.

2. Cấu tạo và khả năng hấp phụ của keo đất

Keo đất là những hạt đất có kích thước siêu nhỏ (cỡ khoảng 1 μm), không hòa tan mà lơ lửng trong nước:

Cấu tạo hạt keo: Gồm nhân keo ở trong cùng và lớp điện kép bao quanh bên ngoài (gồm lớp ion quyết định điện thế và lớp ion bù trừ).
Phân loại: Đa số keo đất trong tự nhiên là keo âm (lớp ngoài mang điện tích âm, hấp phụ các cation kim loại dinh dưỡng như K⁺, Ca²⁺, Mg²⁺, NH₄⁺). Một số ít là keo dương.
Khả năng hấp phụ: Lớp ion khuếch tán ngoài cùng có thể trao đổi tự do với các ion trong dung dịch đất. Đây chính là cơ sở vật lý - hóa học giúp đất giữ lại phân bón không bị nước mưa rửa trôi và cung cấp dần cho rễ cây.

3. Thành phần cơ giới và phản ứng của đất

Thành phần cơ giới (Cát, Limon, Sét): - Hạt cát (0,02 – 2 mm): Hạt thô, thoáng khí, thoát nước cực nhanh, giữ phân kém.
- Hạt limon / bột (0,002 – 0,02 mm): Cỡ hạt trung bình.
- Hạt sét (< 0,002 mm): Rất mịn, giữ nước và dinh dưỡng tốt nhưng dễ úng ngập, nứt nẻ khi khô.
- Đất thịt: Tỉ lệ cát, limon và sét cân đối, thích hợp trồng nhiều loại cây nhất.
Phản ứng của dung dịch đất (pH): - Đất chua (Acid): Nồng độ H⁺ > OH⁻, pH < 6,6; ức chế vi sinh vật có ích, gây nghẹt rễ, giải phóng ion độc Al³⁺, Fe³⁺.
- Đất trung tính: pH 6,8 – 7,5; tối ưu nhất cho đại đa số cây trồng.
- Đất kiềm (Alkaline): Nồng độ OH⁻ > H⁺, pH > 7,5; thường gặp ở vùng khô hạn hoặc đất nhiễm mặn kiềm.
Mini-Quiz củng cố bài học (2 câu)
Chọn đáp án đúng nhất

Câu 1: Chất vô cơ và chất hữu cơ trong phần rắn của đất trồng thông thường chiếm tỉ lệ lần lượt là:

Câu 2: Keo đất có vai trò đặc biệt quan trọng trong đất trồng vì:

Bài 4 Thổ nhưỡng & Canh tác

Bài 4: Sử dụng, cải tạo và bảo vệ đất trồng

Biện pháp khoa học nhằm sử dụng hợp lí, thau chua rửa mặn, chống thoái hóa và nâng cao độ phì nhiêu cho các nhóm đất đặc thù: đất chua, đất mặn và đất xám bạc màu.

1. Nguyên tắc sử dụng đất hợp lí và bền vững

  • Bố trí cây trồng phù hợp với đặc tính thổ nhưỡng và điều kiện sinh thái vùng.
  • Kết hợp khai thác với bồi dưỡng cải tạo đất; bón phân cân đối N-P-K kết hợp phân hữu cơ và vi sinh.
  • Luân canh cây trồng (đặc biệt luân canh lúa nước với cây họ Đậu/cây phân xanh) để cắt nguồn sâu bệnh và cố định đạm sinh học.
  • Áp dụng kĩ thuật canh tác bền vững trên đất dốc: làm ruộng bậc thang, trồng băng cây chắn gió/chắn sóng, phủ bạt sinh học để hạn chế xói mòn và rửa trôi tầng mặt.

2. Cải tạo và sử dụng các loại đất đặc thù

A. Đất chua (pH < 6,6): - Đặc điểm: Nồng độ H⁺ cao, nghèo cation kiềm trao đổi, giải phóng ion Al³⁺ và Fe³⁺ tự do gây độc cho rễ.
- Biện pháp: Bón vôi nông nghiệp (CaCO3, CaO) để trung hòa acid tự do, đẩy H⁺ khỏi keo đất; xây dựng mương tiêu để thau chua; bón phân lân nung chảy (có tính kiềm); trồng cây phân xanh che phủ đất.
B. Đất mặn (Hàm lượng muối hòa tan > 2,56‰): - Nguyên nhân: Xâm nhập mặn do triều cường, nước biển dâng, vỡ đê biển hoặc nước ngầm mặn mao dẫn lên bề mặt mùa khô.
- Biện pháp: Xây dựng đê biển, trồng rừng ngập mặn chắn sóng; đào hệ thống kênh mương tưới tiêu để thau rửa mặn; bón vôi kết hợp rửa mặn (đẩy ion Na⁺ ra khỏi keo đất); ưu tiên bón phân hữu cơ; tránh dùng phân bón chứa gốc chloride (KCl) hay sulfate; cày không lật để hạn chế muối mao dẫn lên mặt đất.
C. Đất xám bạc màu: - Đặc điểm: Tầng canh tác rất mỏng, thành phần cơ giới nhẹ (nhiều cát), nghèo mùn và dinh dưỡng, chua, vi sinh vật có ích rất ít do rửa trôi mạnh trên địa hình dốc thoải.
- Biện pháp: Bón phân hữu cơ hoai mục với khối lượng lớn, bón vôi cải tạo pH; cày sâu dần từng bước; luân canh, xen canh cây họ Đậu (lạc, đậu tương) để phục hồi đạm và tăng độ phì.
Mini-Quiz củng cố bài học (2 câu)
Chọn đáp án đúng nhất

Câu 1: Biện pháp hàng đầu để khử chua, nâng cao độ pH cho đất chua là:

Câu 2: Ngưỡng hàm lượng muối hòa tan trong đất để phân loại đất mặn theo SGK Công nghệ 10 là:

Bài 5 Công nghệ vật liệu trồng trọt

Bài 5: Giá thể trồng cây

Giá thể là vật liệu giữ nước, tạo độ thoáng khí nâng đỡ bộ rễ cây thay thế đất truyền thống, bao gồm giá thể hữu cơ tự nhiên (than bùn, mùn cưa, trấu hun, xơ dừa) và giá thể trơ cứng (perlite, gốm).

1. Khái niệm và nhóm giá thể hữu cơ tự nhiên

Giá thể trồng cây giúp chủ động kiểm soát dinh dưỡng, sạch mầm bệnh, tơi xốp, hỗ trợ rễ phát triển tối đa trong nông nghiệp đô thị và nhà màng:

1. Than bùn (Peat moss): Xác thực vật bán phân hủy trong điều kiện yếm khí đầm lầy; xốp, nhẹ, giữ ẩm và trao đổi cation rất cao. Bản thân nghèo khoáng nên cần phối trộn thêm dinh dưỡng.
Quy trình: Khai thác $\rightarrow$ Phơi khô, nghiền $\rightarrow$ Phối trộn vôi/chế phẩm vi sinh $\rightarrow$ Ủ, đóng gói.
2. Mùn cưa: Phụ phẩm chế biến gỗ; giàu cellulose, giữ ẩm tốt nhưng độ thoáng thấp.
Quy trình: Tập kết $\rightarrow$ Phơi, đảo $\rightarrow$ Ủ với chế phẩm nấm phân giải cellulose (Trichoderma) để hoai mục và diệt nấm bệnh $\rightarrow$ Đóng gói.
3. Trấu hun (Biochar trấu): Vỏ trấu đốt yếm khí ở nhiệt độ cao; tơi xốp, vô trùng, giàu Kali (K), giữ nước tốt. Nhược điểm: hấp thụ nhiệt mạnh khi trời nắng gắt.
Quy trình: Thu trấu $\rightarrow$ Hun yếm khí $\rightarrow$ Làm nguội, sàng tạp $\rightarrow$ Phối trộn phụ gia $\rightarrow$ Đóng gói.
4. Mụn xơ dừa (Cocopeat): Nhẹ, thoáng khí, giữ ẩm xuất sắc. Chứa hợp chất chát tannin và lignin ức chế rễ hút khoáng nên bắt buộc phải xử lí trước khi dùng.
Quy trình chuẩn: Vỏ dừa nghiền $\rightarrow$ Ngâm nước sạch 2–3 ngày $\rightarrow$ Ngâm nước vôi (2 kg vôi/100 L nước) trong 5–7 ngày để khử chát tannin $\rightarrow$ Rửa sạch lại bằng nước ngọt $\rightarrow$ Ủ vi sinh, đóng gói.

2. Nhóm giá thể trơ cứng nhân tạo

1. Đá trân châu Perlite: Đá nham thạch perlite tự nhiên được nghiền nhỏ (0,2–1 mm) rồi nung phồng ở 800–850 °C. Hạt màu trắng, siêu nhẹ, cấu trúc xốp rỗng tổ ong, trơ hóa học, giữ nước và tạo độ thoáng khí tuyệt vời cho rễ lan, hoa kiểng và rau mầm.
2. Viên đất nung / Gốm (LECA): Đất sét hoặc phù sa nghiền mịn, vo viên tròn và nung ở 1 200–1 300 °C. Viên gốm cứng bền, trơ, không mục nát, tái sử dụng được nhiều vụ, vô trùng hoàn toàn. Nhược điểm: giữ nước và phân bón kém hơn xơ dừa, nguyên liệu đất sét không tái tạo được.
Mini-Quiz củng cố bài học (2 câu)
Chọn đáp án đúng nhất

Câu 1: Tại sao mụn xơ dừa thô bắt buộc phải ngâm nước vôi (2 kg vôi/100 L nước) từ 5–7 ngày trước khi đem trồng cây?

Câu 2: Nhiệt độ nung đá khoáng Perlite để tạo thành giá thể trân châu siêu nhẹ xốp là:

Bài 6 Thực hành phòng lab

Bài 6: Thực hành: Xác định độ chua và độ mặn của đất

Quy trình thực hành chuẩn phòng thí nghiệm đo độ chua bằng máy đo pH (pH nước và pH KCl trao đổi) và xác định độ mặn của đất qua độ dẫn điện EC.

1. Quy trình A: Xác định độ chua của đất bằng máy đo pH

Bước 1 - Chuẩn bị mẫu: Lấy mẫu đất đại diện ngoài ruộng, để khô tự nhiên trong bóng râm, nghiền nhỏ bằng cối chày sứ, rây qua rây mắt 1 mm.
Bước 2 - Cân mẫu: Cân chính xác hai mẫu đất, mỗi mẫu 20 g cho vào hai bình tam giác dung tích 100 mL (đánh số Bình 1 và Bình 2).
Bước 3 - Thêm dung môi: Thêm 50 mL nước cất vào Bình 1 (đo pH nước); thêm 50 mL dung dịch KCl 1N vào Bình 2 (đo pH trao đổi).
Bước 4 - Lắc và đo: Lắc đều trên máy lắc hoặc bằng tay liên tục 15–20 phút. Nhúng điện cực của máy đo pH ngập khoảng 2 cm vào dịch huyền phù, chờ khoảng 30 giây khi số hiển thị ổn định thì đọc và ghi kết quả.
Lưu ý khoa học: Giá trị pH đo trong dung dịch KCl luôn luôn nhỏ hơn pH đo trong nước cất do ion K⁺ trong muối KCl đã đẩy các ion H⁺ đang bám chặt trên bề mặt keo đất ra ngoài dung dịch.

2. Quy trình B: Xác định độ mặn bằng bút đo độ dẫn điện EC

Bước 1: Cân 20 g đất mẫu đã chuẩn bị (khô, nghiền, rây 1 mm) cho vào bình tam giác dung tích 250 mL.
Bước 2: Thêm 100 mL nước cất (tỉ lệ đất : nước = 1 : 5); lắc đều liên tục 15–20 phút.
Bước 3: Lọc dịch qua phễu có giấy lọc; nếu dịch lọc còn đục thì tiến hành lọc lại để tránh làm hỏng điện cực.
Bước 4: Bật bút đo EC, nhúng điện cực ngập sâu khoảng 2 cm vào dung dịch trong, chờ 30 giây cho chỉ số ổn định rồi đọc kết quả (đơn vị mS/cm hoặc dS/m). Đối chiếu bảng tiêu chuẩn để xếp loại đất (đất không mặn, mặn ít, mặn trung bình, mặn nhiều).
Quy tắc an toàn phòng lab: Đeo găng tay, áo blouse và kính bảo hộ; tuyệt đối không nếm hoặc ngửi trực tiếp hóa chất; rửa sạch đầu điện cực máy đo bằng nước cất và lau khô bằng giấy mềm chuyên dụng sau mỗi lần đo.
Mini-Quiz củng cố bài học (2 câu)
Chọn đáp án đúng nhất

Câu 1: Tại sao khi đo độ chua của cùng một mẫu đất, giá trị pH đo trong dung dịch KCl 1N luôn nhỏ hơn giá trị pH đo trong nước cất?

Câu 2: Để đo độ mặn của đất qua độ dẫn điện EC, tỉ lệ pha giữa khối lượng đất (g) và thể tích nước cất (mL) chuẩn theo SGK là:

Chương III

Phân bón

Bài 7 Phân loại & Đặc tính

Bài 7: Giới thiệu về phân bón

Phân bón cung cấp dinh dưỡng khoáng hoặc cải tạo độ phì của đất. Ba nhóm chính là phân hóa học, phân hữu cơ và phân vi sinh.

1. Ba nhóm phân bón chính trong nông nghiệp

1. Phân hóa học (Vô cơ): - Sản xuất theo quy trình công nghiệp; gồm phân đạm (N), lân (P), kali (K), phân hỗn hợp (NPK), vi lượng.
- Đặc điểm: Tỉ lệ dinh dưỡng cao, phần lớn dễ tan trong nước (trừ phân lân khó tan), cây hấp thu nhanh tức thì.
- Thông số ví dụ SGK: Phân đạm Urea chứa ~46% N; Phân kali chloride (KCl) chứa ~58–62% K₂O.
- Nhược điểm: Lạm dụng hoặc bón mất cân đối kéo dài làm đất bị chua hóa, chai cứng, suy thoái hệ vi sinh vật và gây ô nhiễm nguồn nước ngầm.
2. Phân hữu cơ: - Gồm phân chuồng, phân xanh, than bùn, phân rác và phụ phẩm nông nghiệp ủ hoai mục.
- Đặc điểm: Chứa đầy đủ các nguyên tố đa, trung và vi lượng nhưng hàm lượng tỉ lệ mỗi chất thấp và không ổn định.
- Tác dụng: Khoáng hóa chậm tạo dinh dưỡng tan dần; tăng cường độ mùn, cải tạo kết cấu đất tơi xốp, nâng cao dung tích hấp thu của đất về lâu dài.
3. Phân vi sinh: - Chế phẩm chứa một hoặc nhiều chủng vi sinh vật sống hữu ích (cố định nitrogen, chuyển hóa phosphate khó tan, phân giải chất hữu cơ cellulose).
- Đặc điểm: Thân thiện tuyệt đối với môi trường; hiệu lực phụ thuộc vào độ ẩm của đất và sức sống vi sinh vật; thời hạn sử dụng có giới hạn.
Mini-Quiz củng cố bài học (2 câu)
Chọn đáp án đúng nhất

Câu 1: Hàm lượng dinh dưỡng đạm nguyên chất (% N) có trong phân đạm Urea thông dụng là:

Câu 2: Ưu điểm bền vững nổi bật nhất của việc bón phân hữu cơ hoai mục cho đất trồng là:

Bài 8 Kĩ thuật & Quy chuẩn

Bài 8: Sử dụng và bảo quản phân bón

Tuân thủ nguyên tắc '4 đúng' (đúng loại, đúng liều lượng, đúng thời điểm, đúng phương pháp) và áp dụng phương pháp bảo quản an toàn cho từng nhóm phân.

1. Nguyên tắc sử dụng phân bón

Bón lót (Trước khi gieo cấy): - Áp dụng cho: Phân hữu cơ hoai mục và Phân lân (do lân khó tan cần thời gian phân giải trong đất).
- Mục đích: Cung cấp dinh dưỡng nền tảng ban đầu ngay khi hạt nảy mầm hoặc cây con bén rễ.
Bón thúc (Trong quá trình sinh trưởng): - Áp dụng cho: Phân đạm và Phân kali (dễ tan, tác dụng tức thời); phân NPK chuyên dùng cho giai đoạn đẻ nhánh, ra hoa, nuôi quả.
- Tránh bón khi trời nắng gắt hoặc mưa to (tránh bốc hơi và rửa trôi).

2. Kĩ thuật bảo quản từng nhóm phân bón

Phân bón hóa học: Để nơi cao ráo, khô mát, thông thoáng; kê trên kệ gỗ cách mặt đất ít nhất 20 cm và cách tường; buộc kín miệng bao sau khi dùng dở. Lưu ý an toàn: Các loại phân chứa gốc nitrate (như NH₄NO₃, KNO₃) có nguy cơ gây cháy nổ khi gặp nhiệt độ cao, tuyệt đối tránh xa nguồn nhiệt và lửa.
Phân hữu cơ: Bảo quản tại hố ủ có mái che hoặc trát bùn kín. Ba phương pháp ủ chính:
  • Ủ hiếu khí (ủ nóng): Đống phân xốp, thoáng khí, nhiệt độ tăng cao 60–70 °C, tiêu diệt nhanh hạt cỏ và mầm bệnh, phân giải nhanh.
  • Ủ kị khí (ủ nguội): Nén chặt từng lớp, che kín thiếu oxy, nhiệt độ 20–35 °C, giữ đạm tốt hơn nhưng phân giải chậm.
  • Ủ nóng trước, ủ nguội sau: Để đống xốp cho nhiệt tăng lên 60–70 °C trong vài ngày diệt khuẩn, sau đó nén chặt, giữ độ ẩm 60–70% để nhiệt hạ xuống 20–35 °C bảo toàn chất đạm.
Phân vi sinh: Để nơi râm mát, tránh ánh nắng mặt trời trực tiếp chiếu vào làm chết vi sinh vật. Thời hạn bảo quản tham khảo: mùa hè khoảng 4 tháng, mùa đông khoảng 6 tháng.
Mini-Quiz củng cố bài học (2 câu)
Chọn đáp án đúng nhất

Câu 1: Nhóm phân bón nào sau đây thường được ưu tiên dùng để bón lót trước khi gieo trồng?

Câu 2: Khi bảo quản phân hóa học, loại phân nào sau đây cần đặc biệt tránh xa nguồn lửa do có nguy cơ gây nổ?

Bài 9 Công nghệ sinh học

Bài 9: Ứng dụng công nghệ vi sinh trong sản xuất phân bón

Khai thác hoạt động chuyển hóa vật chất của vi sinh vật đặc hiệu: phân vi sinh cố định đạm, phân chuyển hóa lân khó tiêu và phân giải chất hữu cơ.

1. Ba nhóm phân bón vi sinh vật chủ đạo

Cố định đạm: Chuyển N₂ tự do trong khí quyển thành NH₄⁺ cây hút được.
- Cộng sinh: Vi khuẩn Rhizobium / Bradyrhizobium tạo nốt sần ở rễ cây họ Đậu.
- Hội sinh: Azospirillum sống ở vùng rễ lúa, ngô.
- Tự do: Azotobacter, Clostridium sống độc lập trong đất.
Chuyển hóa lân: Tiết ra acid hữu cơ hòa tan các hợp chất phosphate vô cơ khó tan (quặng apatite, phosphorite) hoặc enzyme phosphatase phân giải phospho hữu cơ thành ion H₂PO₄⁻ dễ tiêu.
Phân giải hữu cơ: Chứa các chủng vi sinh vật (nấm Trichoderma, vi khuẩn Bacillus) tiết enzyme cellulase, protease phân giải nhanh tàn dư rơm rạ, xác bã thực vật thành mùn dinh dưỡng.

2. Quy trình công nghiệp sản xuất phân bón vi sinh

Bước 1 - Tuyển chọn giống: Phân lập và thuần chủng các dòng vi sinh vật có hoạt tính sinh học cao, an toàn sinh học.
Bước 2 - Nhân sinh khối: Nuôi cấy vi sinh vật qua các cấp bình tam giác lên men trong nồi lên men công nghiệp đạt mật độ tế bào chuẩn ($ge 10^8$ CFU/g).
Bước 3 - Chuẩn bị chất mang: Chất mang (than bùn, bột vỏ lạc, cám) được nghiền mịn, khử trùng để diệt tạp khuẩn.
Bước 4 - Phối trộn & Đóng gói: Trộn đều dịch vi sinh vào chất mang, bổ sung phụ gia dinh dưỡng bảo vệ tế bào, kiểm tra tiêu chuẩn chất lượng rồi đóng gói kín.
Mini-Quiz củng cố bài học (2 câu)
Chọn đáp án đúng nhất

Câu 1: Chi vi khuẩn nào sau đây sống cộng sinh trong nốt sần rễ cây họ Đậu để cố định nitrogen từ không khí?

Câu 2: Chất mang phổ biến và tối ưu nhất được sử dụng trong công nghệ sản xuất phân vi sinh là:

Bài 10 Thí nghiệm hóa học nông nghiệp

Bài 10: Thực hành: Nhận biết một số loại phân bón hoá học

Kĩ năng nhận biết phân đạm, phân lân và phân kali thông qua độ tan trong nước, phản ứng đốt nóng trên ngọn lửa và thử với các thuốc thử đặc trưng (diphenylamine, BaCl2, AgNO3).

1. Các bước phân biệt phân bón hóa học thông dụng

Bước 1: Phân biệt bằng độ tan trong nước - Cho mẫu phân vào ống nghiệm có nước cất, lắc mạnh.
- Phân lân (Supephosphate, Lân nung chảy): Ít tan hoặc hoàn toàn không tan, để lại cặn lắng dày.
- Phân đạm và Phân kali: Tan hoàn toàn trong nước tạo dung dịch trong suốt.
Bước 2: Phân biệt bằng phản ứng gia nhiệt (Đốt trên ngọn lửa đèn cồn) - Lấy một lượng nhỏ mẫu phân cho vào kẹp đốt trên ngọn lửa đèn cồn:
- Phân đạm (Urea, đạm muối): Chảy lỏng, bốc khói trắng, có mùi khai hắc nồng nặc đặc trưng của khí ammonia ($NH_3$).
- Phân kali (KCl): Không bốc mùi khai, có tiếng nổ lép bép do tinh thể muối nứt vỡ và làm ngọn lửa có ánh màu tím nhạt đặc trưng của ion $K^+$.
Bước 3: Thử thuốc thử hóa học xác định chính xác gốc muối - Diphenylamine: Tạo màu xanh thẫm khi gặp gốc nitrate ($NO_3^-$ trong Ammonium nitrate).
- Dung dịch $BaCl_2$: Tạo kết tủa trắng $BaSO_4$ không tan trong acid khi gặp phân chứa gốc sulfate ($SO_4^{2-}$ như $(NH_4)_2SO_4$ và $K_2SO_4$).
- Dung dịch $AgNO_3$: Tạo kết tủa trắng $AgCl$ khi gặp phân chứa gốc chloride ($Cl^-$ như $NH_4Cl$).
An toàn thí nghiệm: Đeo kính bảo hộ; khi đun ống nghiệm hướng miệng ống ra nơi không có người; không ngửi khí trực tiếp ở cự li gần mà dùng tay phẩy nhẹ khí vào mũi; thu gom mẫu thừa vào bình thải quy định.
Mini-Quiz củng cố bài học (2 câu)
Chọn đáp án đúng nhất

Câu 1: Để phân biệt nhanh phân lân với phân đạm và phân kali bằng phương pháp vật lý đơn giản nhất, ta dựa vào:

Câu 2: Khi đốt trên ngọn lửa đèn cồn, mẫu phân bón nào sau đây bốc khói trắng và tỏa ra mùi khai hắc đặc trưng?

Chương IV

Công nghệ giống cây trồng

Bài 11 Khái niệm & Giá trị canh tác

Bài 11: Khái niệm và vai trò của giống cây trồng

Giống cây trồng là một quần thể cây có đặc tính di truyền đồng nhất, ổn định và có giá trị kinh tế. Giống quy định tiềm năng năng suất, chất lượng và cơ cấu mùa vụ.

1. Định nghĩa và tiêu chuẩn của giống cây trồng

Giống cây trồng là một quần thể cây trồng đồng nhất về mặt hình thái và giá trị kinh tế, có thể phân biệt được với quần thể cây trồng khác cùng loài bằng ít nhất một đặc tính di truyền được; tương đối đồng nhất về hình thái và ổn định qua các chu kì nhân giống tiếp theo.

Giống cây bao gồm giống cây nông nghiệp (lúa, ngô), cây ăn quả, cây công nghiệp, cây dược liệu, cây cảnh và các loài nấm ăn.

2. Vai trò quyết định của giống cây trồng

  • Quyết định năng suất và chất lượng: Giống cây là yếu tố sinh học giới hạn trần năng suất tối đa và các chỉ số phẩm chất nông sản (hàm lượng đường, tinh bột, hương thơm, mẫu mã).
  • Tăng cường khả năng chống chịu sinh học & phi sinh học: Giúp cây kháng sâu bệnh hại (rầy nâu, đạo ôn) và chịu đựng các điều kiện ngoại cảnh bất lợi (mặn, chua, phèn, hạn, ngập úng, rét).
  • Tăng vụ và chuyển đổi cơ cấu cây trồng: Các giống cây ngắn ngày (như lúa 90–100 ngày) giúp tăng từ 2 vụ lên 3 vụ/năm, luân canh thêm vụ đông, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trồng.
  • Phù hợp vùng sinh thái: Mỗi giống thích nghi tối ưu với một tiểu vùng khí hậu nhất định; chọn giống tốt phải dựa trên điều kiện đất đai, nguồn nước thực tế tại địa phương chứ không chỉ nhìn vào năng suất lí thuyết.
Mini-Quiz củng cố bài học (2 câu)
Chọn đáp án đúng nhất

Câu 1: Tiêu chuẩn pháp lý khoa học để công nhận một quần thể thực vật là giống cây trồng bao gồm:

Câu 2: Ý nghĩa to lớn nhất của việc phát triển các giống cây trồng ngắn ngày trong nông nghiệp là:

Bài 12 Chọn tạo giống

Bài 12: Một số phương pháp chọn, tạo giống cây trồng

Phương pháp chọn giống (chọn lọc hỗn hợp, chọn lọc cá thể) và các phương pháp tạo giống tiên tiến (lai tạo thuần chủng, ưu thế lai, đột biến nhân tạo và công nghệ chuyển gene).

1. Phương pháp chọn giống truyền thống

Chọn lọc hỗn hợp: Chọn nhiều cây tốt theo kiểu hình trong quần thể $\rightarrow$ Thu hoạch trộn chung hạt $\rightarrow$ Vụ sau gieo đánh giá lại.
- Đặc điểm: Đơn giản, dễ làm, ít tốn kém; nhưng không kiểm tra được kiểu gene từng cá thể nên hiệu quả chọn lọc tương đối chậm.
Chọn lọc cá thể: Chọn riêng từng cây ưu tú $\rightarrow$ Thu hạt riêng rẽ $\rightarrow$ Gieo thành từng dòng con cháu riêng để so sánh với giống gốc và đối chứng.
- Đặc điểm: Nhanh tạo ra giống đồng đều, ổn định cao; đòi hỏi công phu, diện tích khảo nghiệm và chi phí lớn hơn.

2. Bốn phương pháp tạo giống cây trồng hiện đại

1. Lai hữu tính tạo giống thuần chủng: Chọn cặp bố mẹ mang đặc tính bổ sung $\rightarrow$ Khử đực hoa mẹ, thụ phấn nhân tạo $\rightarrow$ Thu hạt lai $F_1$, gieo chọn các cây tốt $\rightarrow$ Tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ ($F_6 - F_8$) để tạo dòng thuần $\rightarrow$ Khảo nghiệm. Ví dụ SGK: Giống lúa thuần PC8, OM 5451, LTh31.
2. Tạo giống ưu thế lai ($F_1$): Lai giữa các dòng thuần khác nhau để thế hệ lai $F_1$ vượt trội bố mẹ về năng suất, sức sống và chống chịu. Hạt $F_1$ chỉ dùng để gieo trồng thu hoạch sản phẩm, không dùng làm giống cho vụ sau vì phân li di truyền.
3. Gây đột biến nhân tạo: Dùng tác nhân vật lí (tia gamma, tia X, neutron) hoặc hóa học (EMS, colchicine) tác động lên hạt/chồi làm biến đổi vật chất di truyền $\rightarrow$ Chọn lọc kiểu hình đột biến có lợi. Ví dụ SGK: Táo má hồng đào, giống lạc LDH.10, đậu tương DT84.
4. Công nghệ chuyển gene (GMO): Chuyển đoạn gene mong muốn từ loài khác vào bộ máy di truyền của cây nhận. Quy trình: Phân lập gene mục tiêu $\rightarrow$ Gắn vào vector chuyển (thường dùng vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens) $\rightarrow$ Chuyển gene vào mô tế bào $\rightarrow$ Tái sinh cây chuyển gene hoàn chỉnh. Ví dụ SGK: Lúa vàng Golden Rice (giàu beta-carotene tiền vitamin A), ngô chuyển gene Bt kháng sâu đục thân, đậu tương kháng thuốc trừ cỏ glyphosate.
Mini-Quiz củng cố bài học (2 câu)
Chọn đáp án đúng nhất

Câu 1: Tại sao hạt giống của các giống cây ưu thế lai F1 không được dùng để tiếp tục gieo làm hạt giống cho vụ sau?

Câu 2: Giống lúa vàng 'Golden Rice' là thành tựu nổi tiếng thế giới của phương pháp tạo giống nào?

Bài 13 Hữu tính & Vô tính

Bài 13: Nhân giống cây trồng

Hệ thống cấp giống cây trồng và các phương pháp nhân giống hữu tính (bằng hạt) cùng các kĩ thuật nhân giống vô tính (giâm cành, chiết cành, ghép cành và nuôi cấy mô tế bào).

1. Hệ thống sản xuất các cấp giống cây trồng

Quy trình nhân giống duy trì độ thuần khiết theo sơ đồ 4 cấp giống nghiêm ngặt:

Hạt giống Tác giả (Breeder seed) Giống Siêu nguyên chủng (Pre-basic) Giống Nguyên chủng (Basic) Giống Xác nhận (Certified - Thương mại)

Giống Xác nhận là cấp giống cuối cùng đạt chuẩn độ thuần và tỉ lệ nảy mầm để cung ứng rộng rãi cho nông dân sản xuất đại trà.

2. Các phương pháp nhân giống vô tính

1. Giâm cành: Cắt đoạn cành bánh tẻ (đủ mắt ngủ, không quá non hay già), nhúng chất điều hòa sinh trưởng kích rễ (IBA/NAA) rồi cắm vào giá thể ẩm. Dễ làm, hệ số nhân khá cao; bộ rễ chùm ăn nông hơn cây ươm từ hạt.
2. Chiết cành: Khoanh tách lớp vỏ trên cành khỏe, cạo sạch tầng sinh mô $\rightarrow$ Bôi thuốc kích rễ $\rightarrow$ Bó bầu bằng giá thể ẩm (rễ bèo tây + đất mùn) $\rightarrow$ Bọc nilon kín. Cây con giữ nguyên vẹn đặc tính cây mẹ, nhanh ra quả; nhưng hệ số nhân thấp, tốn công.
3. Ghép cây (Cành/Chồi): Gắn cành hoặc mắt ghép của cây cần nhân lên gốc ghép của cây cùng loài có bộ rễ khỏe, chịu hạn/mặn tốt $\rightarrow$ Kết hợp ưu điểm của cả hai cá thể.
4. Nuôi cấy mô tế bào (In vitro): Khử trùng đỉnh sinh trưởng $\rightarrow$ Cấy vào môi trường thạch dinh dưỡng tạo mô sẹo (Callus) $\rightarrow$ Tái sinh chồi $\rightarrow$ Kích rễ tạo cây con $\rightarrow$ Ra vườn ươm. Hệ số nhân cực lớn (hàng triệu cây/năm), sạch virus bệnh, đồng đều tuyệt đối.
Mini-Quiz củng cố bài học (2 câu)
Chọn đáp án đúng nhất

Câu 1: Thứ tự đúng của hệ thống sản xuất các cấp giống cây trồng trong nông nghiệp là:

Câu 2: Ưu điểm vượt trội nhất của phương pháp nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào (Micropropagation) là:

Bài 14 Kĩ năng thực hành

Bài 14: Thực hành: Nhân giống cây ăn quả bằng phương pháp ghép

Quy trình thực hành thao tác kĩ thuật ghép đoạn cành và ghép mắt chữ T trên cây ăn quả thân gỗ, đảm bảo vết ghép liền mô đạt tỉ lệ sống trên 90%.
Sơ đồ 3: So sánh kĩ thuật Ghép đoạn cành và Ghép mắt chữ T
A. GHÉP ĐOẠN CÀNH Gốc ghép Cành Quy chuẩn: • Gốc cách đất 10-15cm • Vát cành dài 1,5-2cm • Áp khít tầng sinh mô • Kiểm tra: 30-35 ngày B. GHÉP MẮT CHỮ T Quy chuẩn: • Vị trí cách đất 15-20cm • Chữ T: ngang 1, dọc 2cm • Mắt thoi: 1,5-2cm • Kiểm tra: 15-20 ngày

1. Kĩ thuật ghép đoạn cành

Bước 1 - Chuẩn bị cành ghép: Chọn cành bánh tẻ có đường kính tương đương gốc ghép, có 2–3 mầm ngủ khỏe; cắt bỏ phiến lá; dùng dao ghép sắc vát một nhát dứt khoát dài khoảng 1,5–2 cm.
Bước 2 - Chuẩn bị gốc ghép: Cắt ngọn gốc ghép cách mặt đất 10–15 cm, gọt sạch vết cắt, chẻ dọc một đường có độ sâu bằng độ dài vết vát cành ghép.
Bước 3 - Ghép và cố định: Đặt cành ghép vào gốc sao for tầng sinh mô (tầng phát sinh libe-gỗ) của cành ghép áp khít vào tầng sinh mô của gốc ghép ít nhất một phía; dùng dây nilon chuyên dụng quấn chặt từ dưới lên trên, trùm kín vết ghép và đỉnh cành ghép để chống mất nước.
Bước 4 - Kiểm tra: Sau 30–35 ngày, kiểm tra; nếu cành ghép vẫn xanh tươi và nhú mầm mới là ghép thành công.

2. Kĩ thuật ghép mắt chữ T

Bước 1 - Mở vỏ gốc ghép: Chọn vị trí thân nhẵn cách mặt đất 15–20 cm; dùng mũi dao rạch một đường ngang 1 cm, sau đó rạch một đường dọc 2 cm tạo thành hình chữ T; dùng mũi dao khẽ cạy hai mép vỏ sang hai bên.
Bước 2 - Cắt mắt ghép: Cắt mắt ghép hình thoi dài 1,5–2 cm có mầm ngủ ở giữa và một mẩu cuống lá.
Bước 3 - Cài mắt ghép: Luồn mắt ghép vào trong khe chữ T sao cho cuống lá nằm đúng vị trí; dùng dây nilon quấn chặt từ dưới lên, chừa mầm ngủ và cuống lá hở ra ngoài.
Bước 4 - Tháo dây & Cắt ngọn gốc: Sau 15–20 ngày kiểm tra, nếu cuống lá rụng để lại vết sẹo xanh tươi là mắt ghép đã sống; sau 7–10 ngày tiếp theo tháo dây buộc, dùng kéo cắt bỏ ngọn gốc ghép phía trên mắt ghép 1,5–2 cm để tập trung dinh dưỡng nuôi chồi ghép.
An toàn thao tác dao ghép: Dao ghép chuyên dụng rất sắc bén; luôn hướng lưỡi dao ra phía xa thân mình khi gọt vát; tuyệt đối không để ngón tay cái chặn trước đường đi của lưỡi dao.
Mini-Quiz củng cố bài học (2 câu)
Chọn đáp án đúng nhất

Câu 1: Yếu tố kĩ thuật mang tính quyết định sống còn để cành ghép hoặc mắt ghép liền mô với gốc ghép là:

Câu 2: Khi ghép mắt chữ T trên cây ăn quả, sau khoảng bao nhiêu ngày ta kiểm tra và thấy cuống lá rụng để lại mầm xanh là ghép thành công?

Chương V

Phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng

Bài 15 Khái niệm & Chiến lược IPM

Bài 15: Sâu, bệnh hại cây trồng và ý nghĩa của việc phòng trừ

Khái niệm sâu hại, bệnh hại và 5 nhóm biện pháp phòng trừ (canh tác, cơ giới/vật lí, sinh học, hóa học và quản lý dịch hại tổng hợp IPM).

1. Khái niệm sâu hại và bệnh hại

Sâu hại: Các loài côn trùng, nhện cắn phá hoặc chích hút các bộ phận của cây trồng (thân, lá, hoa, quả, rễ) làm khuyết thủng, cuốn lá, gãy cành, thối rễ, truyền virus gây hại.
Bệnh hại: Trạng thái bất thường về hình thái, giải phẫu sinh lí của cây do vi sinh vật gây bệnh (nấm, vi khuẩn, virus, tuyến trùng) hoặc do điều kiện phi sinh học bất lợi (úng, hạn, rét, ngộ độc phân).

2. Năm nhóm biện pháp phòng trừ dịch hại

1. Biện pháp canh tác (Phòng là chính): Vệ sinh đồng ruộng, cày lật phơi đất diệt nhộng, luân canh cây trồng (đặc biệt luân canh với lúa nước), chọn giống kháng, gieo đúng lịch thời vụ, bón phân cân đối không bón thừa đạm.
2. Biện pháp cơ giới, vật lí: Dùng bẫy đèn, bẫy dính màu vàng/xanh, bẫy pheromone dẫn dụ con đực, bắt sâu bằng tay, ngắt bỏ ổ trứng, dùng vợt bắt rầy, bao bọc quả non bằng túi chuyên dụng.
3. Biện pháp sinh học: Bảo vệ và thả thiên địch (bọ rùa ăn rệp, nhện bắt mồi, bọ xít ăn sâu, ong mắt đỏ kí sinh trứng sâu); dùng chế phẩm vi sinh (Bt, NPV, nấm xanh Metarhizium, nấm trắng Beauveria, nấm đối kháng Trichoderma). An toàn, bền vững, không gây kháng thuốc.
4. Biện pháp hóa học (Chỉ dùng khi cần thiết): Dùng thuốc BVTV hóa học. Hiệu lực nhanh, dập dịch tức thời; nhưng có nhược điểm diệt cả thiên địch, tồn dư hóa chất độc hại, gây ô nhiễm đất/nước và làm sâu kháng thuốc.
5. Quản lí dịch hại tổng hợp (IPM - Integrated Pest Management): Kết hợp hài hòa các biện pháp trên một cách thông minh, ưu tiên biện pháp sinh học, nhằm giữ mật độ sâu hại dưới ngưỡng gây thiệt hại kinh tế (ET - Economic Threshold), bảo vệ tối đa hệ sinh thái và sức khỏe con người.
Mini-Quiz củng cố bài học (2 câu)
Chọn đáp án đúng nhất

Câu 1: Nguyên lí cốt lõi của chiến lược Quản lí dịch hại tổng hợp (IPM) trong nông nghiệp hiện đại là gì?

Câu 2: Nhóm loài sinh vật nào sau đây được xem là thiên địch có ích trên đồng ruộng cần được bảo vệ?

Bài 16 Côn trùng học nông nghiệp

Bài 16: Một số sâu hại thường gặp và biện pháp phòng trừ

Nhận biết hình thái, chu kì vòng đời và biện pháp phòng trừ 4 loài sâu hại nghiêm trọng nhất: Sâu tơ hại rau cải, Rầy nâu hại lúa, Sâu keo mùa thu hại ngô và Ruồi đục quả.

1. Bốn loài sâu hại cây trồng điển hình

1. Sâu tơ hại rau cải (Plutella xylostella): - Đặc điểm: Sâu non màu xanh nhạt, khi bị động co giật hoặc nhả tơ buông mình rơi xuống; tuổi nhỏ gặm biểu bì dưới tạo vết màng trong mỏng, tuổi lớn ăn thủng lá chỉ chừa lại gân lá.
- Phòng trừ: Luân canh với lúa nước hoặc cây họ Hành tỏi; thả ong kí sinh; phun chế phẩm vi khuẩn Bt khi sâu mới nở.
2. Rầy nâu hại lúa (Nilaparvata lugens): - Đặc điểm: Rầy trưởng thành và rầy non chích hút nhựa bẹ lúa làm cây khô héo, bông lép, gây hiện tượng 'cháy rầy' thành từng chòm; đồng thời là véc-tơ truyền virus bệnh vàng lùn và lùn xoắn lá.
- Phòng trừ: Dùng giống lúa kháng rầy; gieo cấy đồng loạt né rầy; bón phân cân đối, bảo vệ nhện bắt mồi và bọ xít nước; chỉ phun thuốc khi mật độ rầy vượt ngưỡng an toàn.
3. Sâu keo mùa thu (Spodoptera frugiperda): - Đặc điểm: Phá hoại chủ yếu cây ngô; sâu non ăn thủng phiến lá, cắn đứt bao phấn cờ và đục sâu vào bắp non; đầu sâu có vân hình chữ Y ngược màu trắng rõ rệt.
- Phòng trừ: Cày lật đất diệt nhộng; bẫy bướm bằng bẫy bả chua ngọt; ngắt ổ trứng; phun chế phẩm nấm xanh Metarhizium hoặc virus NPV.
4. Ruồi đục quả (Bactrocera spp.): - Đặc điểm: Ruồi cái dùng máng đẻ trứng cắm sâu vào vỏ quả chín/bánh tẻ (xoài, cam, ổi, mướp); dòi nở ra ăn thối rữa thịt quả làm quả rụng hàng loạt.
- Phòng trừ: Bao bọc quả non bằng túi chuyên dụng; vệ sinh thu gom tiêu hủy toàn bộ quả rụng; dùng bẫy pheromone dẫn dụ và tiêu diệt ruồi đực.
Mini-Quiz củng cố bài học (2 câu)
Chọn đáp án đúng nhất

Câu 1: Loài sâu hại nào gây ra hiện tượng 'cháy rầy' và là véc-tơ truyền bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá trên cây lúa?

Câu 2: Biện pháp phòng ngừa ruồi đục quả (Bactrocera spp.) trên cây ăn quả an toàn sinh học và hiệu quả nhất là:

Bài 17 Bệnh học thực vật

Bài 17: Một số bệnh hại thường gặp và biện pháp phòng trừ

Triệu chứng điển hình, tác nhân sinh học và giải pháp phòng trị 4 bệnh hại nguy hiểm: Bệnh thán thư, Vàng lá greening cây có múi, Đạo ôn lúa và Bệnh héo xanh vi khuẩn.

1. Bốn bệnh hại phổ biến trên cây trồng

1. Bệnh thán thư (Nấm Colletotrichum spp.): - Triệu chứng: Gây hại trên lá, cành, hoa và quả (xoài, ớt, thanh long). Trên lá vết bệnh đốm tròn màu nâu có viền sẫm lan rộng đồng tâm; trên quả tạo các vết lõm tròn màu nâu đen có vòng chấm đen li ti, làm hoa quả rụng sớm.
- Phòng trừ: Cắt tỉa cành thông thoáng, thoát nước tốt, bón cân đối N-P-K (tránh thừa đạm); phun phòng thuốc gốc đồng hoặc hoạt chất diệt nấm khi ẩm độ cao.
2. Bệnh vàng lá greening hại cây có múi (Vi khuẩn Candidatus Liberibacter asiaticus): - Triệu chứng: Lá bị loang lổ vàng xanh (gân lá sưng xanh, thịt lá vàng), lá nhỏ hẹp đứng thẳng; quả nhỏ, méo mó, lệch tâm, tép quả chai sượng đắng.
- Đặc điểm sống còn: Do rầy chổng cánh (Diaphorina citri) truyền bệnh. Hiện nay chưa có thuốc hóa học đặc trị; phòng trừ là chính bằng cách: dùng cây giống sạch bệnh nuôi cấy đỉnh sinh trưởng, phun trừ rầy chổng cánh và đào tiêu hủy ngay cây nhiễm bệnh.
3. Bệnh đạo ôn lúa (Nấm Pyricularia oryzae): - Triệu chứng: Vết bệnh trên phiến lá có hình thoi đặc trưng (ở giữa màu xám tro, viền màu nâu đậm, ngoài cùng có quầng vàng); bệnh ở cổ bông làm cổ bông teo thắt, gãy gục khiến bông lúa bạc trắng lép lửng.
- Phòng trừ: Dùng giống kháng; xử lí hạt giống; khi chớm xuất hiện vết bệnh lập tức ngừng bón đạm, giữ mực nước ruộng và phun thuốc đặc trị nấm đạo ôn.
4. Bệnh héo xanh vi khuẩn (Pseudomonas solanacearum): - Triệu chứng: Thường gặp ở cây họ Cà (cà chua, khoai tây, ớt). Cây đang xanh tốt bỗng héo rũ đột ngột vào ban ngày; khi cắt ngang gốc thân nhúng vào cốc nước trong sẽ thấy dòng dịch nhờn vi khuẩn màu trắng sữa chảy ra từ bó mạch.
- Phòng trừ: Luân canh lúa nước (ngâm nước 15–30 ngày để diệt vi khuẩn hiếu khí); phơi ải đất; bón chế phẩm nấm đối kháng Trichoderma hoặc vi khuẩn Bacillus subtilis.
Mini-Quiz củng cố bài học (2 câu)
Chọn đáp án đúng nhất

Câu 1: Đặc điểm vết bệnh trên phiến lá điển hình của bệnh đạo ôn hại lúa (do nấm Pyricularia oryzae) là:

Câu 2: Đối với bệnh Vàng lá greening trên cây có múi (cam, bưởi, quýt), phương châm phòng trừ bắt buộc là gì?

Bài 18 Chế phẩm sinh học BVTV

Bài 18: Ứng dụng công nghệ vi sinh trong phòng trừ sâu, bệnh

Cơ chế tác động và quy trình công nghệ sản xuất các chế phẩm vi khuẩn trừ sâu Bt, chế phẩm virus NPV và nấm đối kháng phòng trừ sâu bệnh thân thiện môi trường.

1. Ba dòng chế phẩm sinh học BVTV hàng đầu

Chế phẩm vi khuẩn Bt (Bacillus thuringiensis): Khi hình thành bào tử, vi khuẩn sinh ra tinh thể protein độc dạng kim cương (Endotoxin). Khi sâu non ăn phải, tinh thể protein tan trong dịch ruột kiềm tính của sâu làm thủng vách ruột $\rightarrow$ Sâu ngừng ăn lập tức và chết sau 2–4 ngày.
Chế phẩm virus đa diện tử (NPV): Virus kí sinh nội bào chuyên biệt trên sâu xanh da láng, sâu keo. Khi sâu ăn phải bào tử bọc, virus nhân lên làm vỡ tế bào nội quan, sâu treo ngược mình trên cành cây chết và nhũn ra sau 2–5 ngày, phát tán dịch bệnh lây lan khắp ruộng.
Chế phẩm nấm có ích: - Nấm kí sinh trừ sâu: Nấm trắng (Beauveria bassiana), nấm xanh (Metarhizium anisopliae) mọc sợi nấm đâm thủng vỏ kitin của sâu bọ, hút cạn dịch cơ thể sâu.
- Nấm đối kháng trừ bệnh: Nấm Trichoderma spp. cạnh tranh dinh dưỡng và tiết enzyme tiêu diệt nấm bệnh trong đất.

2. Ưu và nhược điểm của thuốc BVTV sinh học

Ưu điểm: An toàn tuyệt đối cho người sản xuất, người tiêu dùng và động vật máu nóng; không gây tồn dư độc tố trong nông sản; không làm suy thoái đất/nước; bảo tồn đa dạng thiên địch và không tạo tính kháng thuốc ở sâu hại.
Hạn chế: Tác động chậm (sâu chết sau 2–5 ngày chứ không chết ngay tại chỗ); hiệu lực chịu ảnh hưởng lớn của thời tiết nắng gắt hoặc mưa to; hạn sử dụng ngắn hơn thuốc hóa học; không thích hợp để dập dịch quy mô cực lớn tức thời.
Mini-Quiz củng cố bài học (2 câu)
Chọn đáp án đúng nhất

Câu 1: Cơ chế tiêu diệt sâu hại của chế phẩm vi khuẩn Bt (Bacillus thuringiensis) là gì?

Câu 2: Chủng nấm đối kháng sinh học nổi tiếng nào sau đây được ứng dụng rộng rãi để trộn vào phân hữu cơ nhằm tiêu diệt các loại nấm thối rễ trong đất?

Chương VI

Kĩ thuật trồng trọt

Bài 19 Quy trình chuẩn & Cơ giới hóa

Bài 19: Quy trình trồng trọt và cơ giới hoá

Quy trình 4 bước chuẩn của trồng trọt nông nghiệp (làm đất bón lót, gieo trồng, chăm sóc phòng trừ, thu hoạch) và ứng dụng cơ giới hóa đồng bộ.

1. Bốn bước cơ bản của quy trình trồng trọt

Bước 1: Làm đất, bón lót Cày ải, bừa nhỏ, đập tơi xốp đất, san phẳng mặt ruộng, lên luống hoặc đào hố quy cách; làm sạch cỏ dại và diệt mầm sâu bệnh. Bón lót sâu phân hữu cơ hoai mục và phân lân trước khi gieo trồng.
Bước 2: Gieo hạt hoặc trồng cây con Xử lí hạt giống (ngâm ủ kích mầm) hoặc ươm bầu cây giống đạt chuẩn xuất vườn; gieo cấy đúng khung thời vụ, đúng khoảng cách hàng và mật độ cây.
Bước 3: Chăm sóc và phòng trừ dịch hại Tưới nước hợp lí (giữ ẩm), tỉa dặm cây con, vun gốc, bón phân thúc đúng kì, tạo tán tỉa cành, điều khiển phân hóa mầm hoa; theo dõi dự tính dự báo phòng trừ sâu bệnh theo IPM.
Bước 4: Thu hoạch Thu hoạch đúng độ chín kĩ thuật/thương phẩm, đúng phương pháp (cắt, hái nhẹ nhàng), thao tác nhanh gọn trong điều kiện thời tiết khô ráo để tránh thất thoát và dập nát nông sản.

2. Cơ giới hóa đồng bộ trong trồng trọt

Cơ giới hóa thay thế sức lao động thủ công bằng máy nông nghiệp ở tất cả các khâu: máy cày bừa công suất lớn, máy lên luống tự động, máy gieo hạt chính xác, máy cấy lúa khay mạ, máy bay không người lái (drone) rải phân bón và phun thuốc BVTV, máy gặt đập liên hợp (Combine Harvester).

Lợi ích: Giảm 80% công lao động nặng nhọc, đẩy nhanh tiến độ đảm bảo thời vụ nghiêm ngặt, hạ giá thành sản xuất, giảm thất thoát hạt sau thu hoạch từ 15% xuống dưới 3%.
Mini-Quiz củng cố bài học (2 câu)
Chọn đáp án đúng nhất

Câu 1: Bước đầu tiên trong quy trình kĩ thuật trồng trọt nông nghiệp là:

Câu 2: Việc ứng dụng máy gặt đập liên hợp (Combine Harvester) mang lại lợi ích nổi bật nào sau đây?

Bài 20 Công nghệ sau thu hoạch

Bài 20: Công nghệ cao trong thu hoạch và bảo quản

Các công nghệ bảo quản nông sản tiên tiến hàng đầu thế giới: Robot thu hoạch tự động, Kho silo thông minh, Kho lạnh nhiệt độ thấp, Chiếu xạ thực phẩm, Khí quyển điều chỉnh (CA) và Công nghệ plasma lạnh.

1. Các công nghệ bảo quản sau thu hoạch tiên tiến

1. Robot thu hoạch tự động: Sử dụng cảm biến camera đa phổ kết hợp AI nhận diện chính xác độ chín và vị trí quả, cánh tay robot mềm hái quả nhẹ nhàng không làm trầy xước vỏ.
2. Hệ thống kho Silo trữ hạt: Tháp hình trụ thép khổng lồ chuyên chứa hạt khô (thóc, ngô, đỗ); tích hợp hệ thống kiểm soát nhiệt ẩm và quạt thông gió tự động, ngăn chuột bọ, bảo quản hàng ngàn tấn hạt nhiều năm liền.
3. Bảo quản lạnh (Cold Storage): Duy trì nhiệt độ 0–5 °C làm chậm quá trình hô hấp tế bào và ức chế sinh sản của vi sinh vật; kéo dài độ tươi ngon của rau, hoa tươi, quả mọng.
4. Công nghệ chiếu xạ thực phẩm: Dùng tia gamma ($gamma$), tia X hoặc chùm electron năng lượng cao xuyên qua sản phẩm đóng gói để tiêu diệt ấu trùng ruồi giấm, vi khuẩn gây thối; tiêu chuẩn bắt buộc cho nông sản xuất khẩu sang Mỹ, Úc.
5. Bảo quản trong khí quyển điều chỉnh (CA - Controlled Atmosphere): Chủ động điều chỉnh nồng độ các chất khí trong kho kín: hạ nồng độ $O_2$ xuống thấp (1–3%) và tăng nồng độ $CO_2$ (1–5%) để giảm tối đa cường độ hô hấp của quả mà không gây ngạt; quả giữ độ tươi giòn suốt 6–12 tháng.
6. Công nghệ Plasma lạnh (Cold Plasma): Khử trùng vi sinh vật trên bề mặt vỏ quả ở nhiệt độ phòng mà hoàn toàn không dùng nhiệt độ cao hay hóa chất độc hại, giữ nguyên hương vị tự nhiên.
Mini-Quiz củng cố bài học (2 câu)
Chọn đáp án đúng nhất

Câu 1: Nguyên lí bảo quản quả tươi trong công nghệ Khí quyển điều chỉnh (CA) là gì?

Câu 2: Hệ thống kho Silo hình trụ thép cao tầng thường được dùng chuyên dụng để bảo quản nông sản nào?

Bài 21 Công nghệ chế biến & Thực hành

Bài 21: Chế biến sản phẩm trồng trọt

Các phương pháp chế biến nông sản (sấy khô, sấy lạnh, áp suất cao HPP, chiên chân không) và quy trình thực hành làm xirô quả tươi.

1. Các phương pháp chế biến hiện đại

Sấy lạnh (Freeze/Heat pump drying): Dùng không khí khô ở dải nhiệt độ 10–65 °C, độ ẩm không khí < 40% để hút ẩm từ từ. Giữ nguyên màu sắc tươi sáng, hương thơm tinh dầu và các vitamin nhạy cảm với nhiệt độ.
Chế biến bằng áp suất cao (HPP): Đặt sản phẩm vào môi trường nước có áp suất cực cao (3 000–6 000 bar) ở nhiệt độ 4–10 °C. Bất hoạt toàn bộ vi khuẩn, nấm men gây hư hỏng mà không làm biến tính protein và hương vị nước ép quả.
Chiên chân không nhiệt thấp: Chiên nông sản trong bồn chân không ở nhiệt độ dầu thấp (khoảng 80–90 °C); tạo độ giòn rụm (mít sấy, chuối sấy) mà không bị cháy khét hay ngậm dầu.
Phương pháp truyền thống: Phơi sấy tự nhiên, nghiền tinh bột (bột sắn, bột gạo), muối chua lên men lactic (dưa cải, cà muối).

2. Quy trình thực hành: Làm xirô quả (Fruit Syrup)

Bước 1 - Lựa chọn nguyên liệu: Chọn 1 kg quả tươi nguyên vẹn, chín tới, không dập nát (dâu tây, mận, mơ, atiso đỏ); rửa sạch, để ráo nước hoàn toàn.
Bước 2 - Sơ chế quả: Khía nhẹ vỏ hoặc cắt lát mỏng (tùy loại quả) để dịch quả dễ chiết xuất ra ngoài.
Bước 3 - Xếp lớp với đường: Dùng lọ thủy tinh sạch khô; rải xen kẽ một lớp quả và một lớp đường cát trắng (tỉ lệ chuẩn SGK: 1 kg quả dùng 1 – 1,5 kg đường); lớp đường phủ dày trên cùng; có thể thêm chút muối hạt.
Bước 4 - Đậy nắp bảo quản: Không đậy nắp quá kín khít (để hở nhẹ vì quá trình chiết dịch có sinh khí lên men nhẹ); để khoảng trống cách miệng lọ 5–10 cm.
Bước 5 - Thu hoạch: Sau 20–30 ngày, đường tan hết, dịch quả chiết ra tạo thành dung dịch xirô sánh đỏ đậm đà; lọc lấy nước xirô cho vào chai bảo quản.
Mini-Quiz củng cố bài học (2 câu)
Chọn đáp án đúng nhất

Câu 1: Tỉ lệ khối lượng chuẩn giữa quả tươi và đường cát trắng theo hướng dẫn thực hành làm xirô quả trong SGK là:

Câu 2: Tại sao khi ngâm xirô quả trong lọ thủy tinh, ta không nên đậy nắp quá kín chặt chẽ tuyệt đối?

Bài 22 Dự án STEM trồng trọt

Bài 22: Dự án: Trồng hoa trong chậu

Quy trình thực hiện dự án STEM trồng hoa trong chậu cảnh: lập kế hoạch, dự toán vật tư, phối trộn giá thể, kĩ thuật gieo trồng, chăm sóc và hạch toán kinh tế.

1. Các bước thực hiện dự án trồng hoa

Bước 1 - Lập kế hoạch & Khảo sát: Tra cứu đặc điểm sinh thái loài hoa dự định trồng (hoa dạ yến thảo, hoa đồng tiền, hoa cúc, hoa mười giờ); xác định vị trí đặt chậu (ban công, sân trường); lập dự toán chi phí mua chậu, giá thể, giống hoa và phân bón.
Bước 2 - Phối trộn giá thể trồng: Phối trộn giá thể theo tỉ lệ tơi xốp, thoát nước tốt (ví dụ: 30% xơ dừa đã xử lí + 30% trấu hun + 20% đất thịt sạch + 20% phân trùn quế hữu cơ).
Bước 3 - Trồng cây: Cho giá thể vào 2/3 chậu, đặt cây giống vào giữa chậu thẳng đứng, bổ sung giá thể quanh gốc cách miệng chậu 2–3 cm, ấn nhẹ tay và tưới đẫm nước.
Bước 4 - Chăm sóc & Báo cáo: Tưới nước đều đặn vào sáng sớm hoặc chiều mát; bón thúc phân vi lượng định kì; ngắt tỉa lá già, bấm ngọn kích thích phân cành nhánh; ghi chép nhật kí sinh trưởng và tính toán hiệu quả kinh tế của dự án.
Mini-Quiz củng cố bài học (2 câu)
Chọn đáp án đúng nhất

Câu 1: Thời điểm tưới nước thích hợp và khoa học nhất cho cây hoa trồng trong chậu cảnh là:

Câu 2: Mục đích chính của thao tác bấm ngọn (ngắt búp đỉnh) trong kĩ thuật chăm sóc hoa chậu là gì?

Chương VII

Trồng trọt công nghệ cao

Bài 23 Tổng quan & Mô hình thực tiễn

Bài 23: Giới thiệu về trồng trọt công nghệ cao

Trồng trọt công nghệ cao là sự tích hợp đồng bộ công nghệ sinh học, tự động hóa, cảm biến IoT và vật liệu mới nhằm tối ưu hóa hiệu quả kinh tế và hướng tới phát triển nông nghiệp sinh thái bền vững.

1. Khái niệm, ưu điểm và hạn chế

Ưu điểm vượt trội: - Tối ưu hóa hiệu suất sử dụng đất; tăng năng suất từ 3 đến 5 lần so với canh tác truyền thống.
- Tiết kiệm 40–70% nước tưới và phân bón nhờ châm phân định lượng tự động.
- Giảm thiểu tối đa việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật hóa học.
- Chủ động kiểm soát tiểu khí hậu, xóa bỏ tính bấp bênh phụ thuộc mùa vụ và thời tiết thiên tai.
- Nông sản đạt độ đồng đều cao, đạt chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm (VietGAP, GlobalGAP), tăng sức cạnh tranh xuất khẩu.
Hạn chế & Thách thức: - Chi phí vốn đầu tư ban đầu rất lớn (xây dựng nhà kính, trang bị cảm biến, hệ thống tưới).
- Đòi hỏi đội ngũ kĩ sư và công nhân có trình độ chuyên môn kĩ thuật cao, kỉ luật vận hành nghiêm ngặt.
- Nguy cơ rủi ro cao nếu hệ thống điện hoặc mạng lưới cảm biến gặp sự cố kỹ thuật.

2. Thực tiễn các mô hình công nghệ cao tại Việt Nam

Việt Nam đã hình thành các vùng nông nghiệp công nghệ cao trọng điểm:

  • Lâm Đồng (Đà Lạt): Vựa rau hoa công nghệ cao lớn nhất cả nước với hàng ngàn hecta nhà kính trồng hoa cúc, hoa hồng, dâu tây thủy canh, ớt chuông đạt giá trị sản xuất hàng tỉ đồng/ha/năm.
  • Hà Nội & Phú Thọ: Các khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao sản xuất rau mầm, dưa lưới vân lưới ruột cam, hoa lan hồ điệp.
  • TP. Hồ Chí Minh (Củ Chi): Khu nông nghiệp công nghệ cao chuyên ươm tạo doanh nghiệp giống cây trồng, sản xuất nấm ăn, nấm dược liệu và chế phẩm sinh học.
Mini-Quiz củng cố bài học (2 câu)
Chọn đáp án đúng nhất

Câu 1: Ưu điểm lớn nhất của mô hình trồng trọt công nghệ cao so với trồng trọt truyền thống là:

Câu 2: Địa phương nào ở Việt Nam hiện nay được mệnh danh là thủ phủ sản xuất rau, hoa ứng dụng nhà kính công nghệ cao lớn nhất cả nước?

Bài 24 Nhà kính, Tưới & IoT

Bài 24: Một số công nghệ cao trong trồng trọt

Cấu tạo và ứng dụng của ba loại nhà kính nông nghiệp, ba công nghệ tưới tiết kiệm (nhỏ giọt, phun sương, phun mưa) và nền tảng Internet vạn vật (IoT) trong canh tác chính xác.

1. Ba cấp độ nhà kính nông nghiệp

Nhà kính đơn giản: Khung tre, gỗ hoặc sắt hàn thủ công; lợp màng nilon Polyethylene (PE); chi phí đầu tư thấp; dùng để che mưa đá, cản gió rét; tuổi thọ khoảng 5–10 năm. Nhược điểm: bí khí và rất nóng vào mùa hè.
Nhà kính liên hoàn: Nhiều nhịp khẩu độ ghép nối liền nhau tạo không gian rộng lớn hàng hecta; tuổi thọ khoảng 10–15 năm; cơ giới hóa và bán tự động hóa khâu tưới tiêu dễ dàng.
Nhà kính hiện đại (Smart): Khung thép mạ kẽm chịu lực bão lớn; lợp kính cường lực hoặc màng nhựa cao cấp; tuổi thọ > 15 năm; tích hợp cảm biến vi khí hậu, lưới cắt nắng tự động, quạt hút thông gió và giàn làm mát pad cooling.

2. Ba công nghệ tưới tự động tiết kiệm nước

Tưới nhỏ giọt (Drip Irrigation): Đưa nước và dinh dưỡng phân bón hòa tan (Fertigation) thấm từng giọt từ từ chính xác vào vùng gốc rễ; tiết kiệm nước tối đa (giảm 50–70% nước), không làm ướt lá giúp ngừa nấm bệnh.
Tưới phun sương (Mist): Tạo hạt sương nước siêu nhỏ bay lơ lửng; chuyên dùng để tăng độ ẩm không khí, hạ nhiệt độ vi khí hậu cho vườn hoa phong lan, nhà giâm cành giống và nấm ăn.
Tưới phun mưa (Sprinkler): Bắn tia nước xoay tròn rơi đều như mưa tự nhiên bao phủ diện tích rộng lớn; phù hợp cho đồi chè, vườn cà phê, bãi cỏ chăn nuôi và rau ăn lá ngoài trời.

3. Ứng dụng Internet vạn vật (IoT) và Canh tác chính xác

Internet of Things (IoT) số hóa toàn bộ chuỗi sản xuất thông qua mạng lưới cảm biến thông minh:

- Cảm biến môi trường: Cảm biến độ ẩm đất, độ dẫn điện EC, pH dung dịch, cường độ ánh sáng Lux, nồng độ khí $CO_2$ và nhiệt độ không khí liên tục gửi dữ liệu về bộ điều khiển trung tâm (Gateway).
- Quyết định tự động: Khi độ ẩm đất giảm dưới ngưỡng cài đặt, bộ điều khiển tự động kích hoạt van từ mở máy bơm tưới nước; khi trời nắng gắt tự kéo lưới che nắng; khi nồng độ dinh dưỡng tụt tự động hòa phân.
- Drone viễn thám & Canh tác chính xác: Drone chụp ảnh quang phổ lá cây để khoanh vùng chính xác điểm bị sâu bệnh hoặc thiếu đạm, sau đó phun thuốc chính xác theo tọa độ GPS, tiết kiệm 90% lượng thuốc.
Mini-Quiz củng cố bài học (2 câu)
Chọn đáp án đúng nhất

Câu 1: Công nghệ tưới nào sau đây đưa nước và dinh dưỡng phân bón chính xác đến từng gốc cây với độ thất thoát nước thấp nhất?

Câu 2: Trong mô hình nhà kính thông minh ứng dụng IoT, thiết bị nào đóng vai trò thu thập thông tin về nhiệt độ, độ ẩm đất và ánh sáng?

Bài 25 Thủy canh & Khí canh

Bài 25: Công nghệ trồng cây không dùng đất

Cơ sở sinh học dinh dưỡng khoáng của cây trồng và hai công nghệ canh tác hiện đại không dùng đất: Công nghệ thủy canh (tĩnh, hồi lưu NFT) và công nghệ khí canh (Aeroponics).
Sơ đồ 4: Cấu tạo hệ thống Thủy canh hồi lưu (NFT) và Khí canh (Aeroponics)
BỂ DUNG DỊCH Kiểm soát pH & EC Máng nghiêng màng mỏng dinh dưỡng (NFT) ⮌ Dòng dung dịch tuần hoàn thu hồi về bể

1. Cơ sở khoa học của công nghệ trồng không dùng đất

Cây trồng không bắt buộc phải có đất mới sống được. Thực chất, đất chỉ đóng 2 vai trò cơ bản: (1) Điểm tựa cơ học giữ cây đứng vững và (2) Nơi giữ nước hòa tan các ion khoáng thiết yếu. Do đó, hoàn toàn có thể thay thế đất bằng giá thể trơ để giữ rễ và dung dịch dinh dưỡng khoáng cân đối để nuôi cây.

2. Công nghệ Thủy canh (Hydroponics)

Thủy canh tĩnh (Không hồi lưu): - Cây con đặt trong rọ nhựa có giá thể xơ dừa/sỏi nhẹ, thả nổi trên thùng chứa dung dịch dinh dưỡng.
- Rễ cây ngập một phần trong dung dịch, phần trên tiếp xúc không khí để hô hấp.
- Đặc điểm: Rẻ tiền, cấu tạo đơn giản, phù hợp quy mô hộ gia đình; nhưng nước dễ bị thiếu oxy nếu không sục khí, dễ mọc rêu tảo.
Thủy canh hồi lưu (Màng dinh dưỡng - NFT): - Cây trồng trên các máng nhựa dốc nhẹ; máy bơm hẹn giờ bơm dung dịch từ bể chứa tuần hoàn chảy qua rễ rồi thu hồi về bể.
- Đặc điểm: Dòng nước mỏng chảy liên tục giúp rễ hấp thu dồi dào oxy hòa tan; dinh dưỡng được tự động điều chỉnh pH và EC, cho năng suất và chất lượng rau ăn lá cực cao.

3. Công nghệ Khí canh (Aeroponics)

Toàn bộ bộ rễ cây được treo lơ lửng hoàn toàn trong khoang kín khí tối; hệ thống vòi phun sương áp lực cao định kì phun dung dịch dinh dưỡng khoáng thành những hạt bụi sương mịn bám vào lông hút rễ:

- Ưu điểm đỉnh cao: Tiết kiệm tới 95% nước so với trồng đất; rễ tiếp xúc 100% với oxy tự do trong không khí giúp cây lớn nhanh gấp 1,5–2 lần; sản xuất khoai tây giống siêu nguyên chủng đạt số lượng củ gấp 5–10 lần.
- Nhược điểm: Chi phí lắp đặt và bảo trì rất đắt đỏ; hoàn toàn phụ thuộc vào nguồn điện liên tục (mất điện 30–60 phút rễ cây có thể bị héo khô chết).
Mini-Quiz củng cố bài học (2 câu)
Chọn đáp án đúng nhất

Câu 1: Trong hệ thống khí canh (Aeroponics), bộ rễ của cây trồng được bố trí ở trạng thái nào?

Câu 2: Ưu thế lớn nhất của hệ thống thủy canh màng dinh dưỡng hồi lưu (NFT) so với thủy canh tĩnh là:

Chương VIII

Bảo vệ môi trường trong trồng trọt

Bài 26 Môi trường & Sinh thái

Bài 26: Sự cần thiết phải bảo vệ môi trường trong trồng trọt

Nhận diện các nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nông nghiệp (lạm dụng thuốc BVTV, phân hóa học, đốt rơm rạ bừa bãi) và các giải pháp canh tác tuần hoàn bảo vệ hệ sinh thái.

1. Nguyên nhân và tác hại của ô nhiễm môi trường trong trồng trọt

Nguyên nhân chủ yếu: - Bón quá thừa phân hóa học gốc đạm nitrate, kali làm chua đất, tích tụ kim loại nặng.
- Lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật hóa học; vứt bừa bãi bao bì, chai lọ thuốc BVTV chưa súc rửa ra bờ kênh, mương nước.
- Đốt rơm rạ lộ thiên ngay trên đồng ruộng sau mùa gặt sinh khói bụi mù mịt.
- Xả thải nước rửa dụng cụ phun thuốc trực tiếp vào nguồn nước sinh hoạt.
Hậu quả nghiêm trọng: - Đất chai cứng, chua hóa, tiêu diệt giun đất và vi sinh vật có ích.
- Ô nhiễm nguồn nước mặt và ngấm sâu làm nhiễm độc nguồn nước ngầm.
- Tồn dư hóa chất độc hại trong nông sản gây ung thư, ngộ độc cho người dùng.
- Khói đốt rơm rạ gây ô nhiễm bụi mịn $PM_{2.5}$, khí thải nhà kính ($CO_2, CO$), cản trở tầm nhìn giao thông.

2. Các giải pháp bảo vệ môi trường và nông nghiệp tuần hoàn

  • Thực hiện nghiêm ngặt nguyên tắc '4 đúng' trong bón phân và dùng thuốc BVTV; tuân thủ thời gian cách li ghi trên nhãn thuốc.
  • Chuyển dịch mạnh mẽ sang dùng phân hữu cơ hoai mục, phân vi sinh và thuốc trừ sâu sinh học (Bt, NPV, nấm đối kháng).
  • Xây dựng các bể thu gom bao bì thuốc BVTV có nắp đậy kín ở góc ruộng và vận chuyển đi xử lí tiêu hủy chất thải nguy hại theo quy định.
  • Phát triển nông nghiệp tuần hoàn: Nghiêm cấm đốt rơm rạ; tái sử dụng toàn bộ phụ phẩm nông nghiệp (rơm rạ, thân ngô, vỏ trấu) làm thức ăn ủ chua cho gia súc, làm giá thể trồng nấm hoặc ủ phân hữu cơ vi sinh trả lại độ phì cho đất.
Mini-Quiz củng cố bài học (2 câu)
Chọn đáp án đúng nhất

Câu 1: Hành động nào sau đây trong trồng trọt gây hủy hoại môi trường và bị pháp luật nghiêm cấm?

Câu 2: Biện pháp xử lí phụ phẩm rơm rạ sau mùa gặt lúa khoa học và bảo vệ môi trường nhất là:

Bài 27 Công nghệ xử lí chất thải sinh học

Bài 27: Ứng dụng công nghệ vi sinh trong bảo vệ môi trường và xử lí chất thải

Quy trình công nghệ ủ phân hữu cơ vi sinh từ phụ phẩm rơm rạ và kĩ thuật ủ chua thức ăn thô xanh cho trâu bò dự trữ mùa đông khan hiếm thức ăn.
Sơ đồ 5: Chu trình Nông nghiệp tuần hoàn khép kín từ phụ phẩm trồng trọt
RUỘNG LÚA Thu hoạch thóc Rơm rạ Phụ phẩm 1. TRỒNG NẤM RƠM Thực phẩm dinh dưỡng 2. Ủ CHUA THỨC ĂN Dự trữ cho trâu bò Bã thải nấm Chất thải chăn nuôi Ủ PHÂN HỮU CƠ Bổ sung vi sinh (45 ngày) ↺ Trả lại phì nhiêu cho đất

1. Quy trình sản xuất phân hữu cơ vi sinh từ phụ phẩm thực vật

Bước 1 - Chuẩn bị bãi ủ & Nguyên liệu: Chọn nền cao ráo, thoát nước tốt, trải bạt nilon; thu gom rơm rạ, vỏ trấu, thân ngô băm nhỏ (loại bỏ nilon, rác vô cơ).
Bước 2 - Xếp luống ủ: Rải từng lớp nguyên liệu dày khoảng 20–30 cm; tưới ẩm đạt 50–60% (nắm chặt tay nước rịn qua kẽ ngón tay); rải men vi sinh phân giải cellulose (Trichoderma, Bacillus) và phân chuồng/vôi bột; tiếp tục xếp các lớp kế tiếp cho đến khi đống ủ cao 1,2–1,5 m rồi trùm kín bạt.
Bước 3 - Theo dõi & Đảo đống ủ: Khi nhiệt độ đống ủ tăng lên 40–50 °C (thậm chí 60 °C), tiến hành đảo đống ủ định kì 7–10 ngày/lần; đảo từ trong ra ngoài và ngoài vào trong để cung cấp đầy đủ oxy hiếu khí.
Bước 4 - Thu hoạch: Sau khoảng 42–45 ngày, đống ủ hoai mục hoàn toàn chuyển sang màu nâu đen tơi xốp, không còn mùi hôi thối, thành phẩm phân hữu cơ vi sinh chất lượng cao sẵn sàng bón cho cây trồng.

2. Kĩ thuật ủ chua thức ăn thô xanh cho gia súc

Công thức phối trộn chuẩn SGK: - 100 kg phụ phẩm (thân lá ngô tươi, ngọn mía, rơm non) đã băm nhỏ 3–5 cm và phơi héo nhẹ.
- 5 kg mật rỉ đường (hoặc thay thế bằng 5–10 kg cám ngô/cám gạo) làm thức ăn nuôi cấy vi khuẩn lên men lactic ban đầu.
- 0,5 – 1 kg muối ăn (NaCl) để hạn chế vi khuẩn gây thối phát triển.
- Men vi sinh ủ chua theo liều lượng hướng dẫn.
Quy trình nạp hố ủ: Rải từng lớp dày 15–20 cm vào túi ủ chuyên dụng hoặc hố ủ lót bạt; dẫm nén thật chặt để đuổi toàn bộ không khí ra ngoài (tạo môi trường kị khí hoàn hảo); buộc thật kín miệng túi/hố.
Sử dụng: Sau khoảng 1 tháng, quá trình lên men lactic hoàn tất, thức ăn có mùi thơm chua dễ chịu màu vàng sáng; có thể bảo quản sử dụng dự trữ cho trâu bò suốt 3–4 tháng mùa rét hanh khô.
Mini-Quiz củng cố bài học (2 câu)
Chọn đáp án đúng nhất

Câu 1: Khi sản xuất phân hữu cơ vi sinh từ phụ phẩm rơm rạ, thao tác đảo đống ủ định kì 7–10 ngày/lần có tác dụng cốt lõi là gì?

Câu 2: Yêu cầu kĩ thuật bắt buộc khi nạp nguyên liệu vào hố ủ chua thức ăn cho gia súc là:

Bài 28 Thực hành quy trình nông nghiệp tuần hoàn

Bài 28: Thực hành: Sử dụng rơm, rạ để trồng nấm rơm

Quy trình thực hành 4 bước sử dụng rơm rạ sau mùa gặt lúa để trồng nấm rơm (Volvariella volvacea): xử lí nước vôi, đóng mô cấy giống, chăm sóc giữ ẩm và thu hoạch nấm hình trứng.

1. Chuẩn bị vật liệu và dụng cụ

- Rơm rạ khô sạch không bị mốc mục, giống meo nấm rơm chất lượng tốt, vôi bột (vôi tôi), nước sạch, bạt nilon che phủ, khuôn gỗ đóng mô (kích thước chuẩn: đáy rộng 0,3–0,4 m, miệng rộng 0,3 m, cao 0,35–0,4 m).
- Đeo găng tay bảo hộ cao su khi pha và ngâm nước vôi để tránh gây bỏng kiềm rát da tay.

2. Quy trình kĩ thuật trồng nấm rơm 4 bước chuẩn SGK

Bước 1: Xử lí rơm rạ bằng nước vôi - Pha nước vôi theo tỉ lệ chuẩn SGK: 0,3 kg vôi bột / 100 L nước sạch.
- Cho rơm vào ngâm ngập trong nước vôi từ 20–30 phút để làm mềm rơm và diệt mầm nấm dại.
- Vớt rơm ra để ráo nước, vun thành đống trên bệ cao ráo, phủ bạt kín; ủ trong 4–6 ngày, cứ 2–3 ngày đảo đống ủ một lần.
Bước 2: Đóng mô và cấy giống nấm (Meo nấm) - Đặt khuôn gỗ (rộng 0,3–0,4 m, cao 0,35–0,4 m) trên nền sạch có rãnh thoát nước.
- Rải một lớp rơm dày 10–12 cm vào khuôn, nén nhẹ.
- Cấy một đường giống nấm dọc theo hai mép khuôn, cách mép ngoài 4–5 cm (không cấy sát mép làm nấm bị khô, không cấy vào giữa làm nấm bị bí nóng).
- Tiếp tục làm tương tự 3–4 lớp rơm; lớp trên cùng rải đều giống và phủ một lớp rơm mỏng che phủ, nhấc khuôn ra.
Bước 3: Chăm sóc mô nấm - 3–5 ngày đầu: Tuyệt đối không tưới nước để sợi nấm ăn lan tơ vào cơ chất rơm.
- Ngày thứ 7–8: Khi nấm con (đầu đinh hương) bắt đầu xuất hiện dày đặc, dùng bình phun sương tưới nhẹ 2–3 lần/ngày vừa đủ ẩm. Cảnh báo: Tưới thừa nước làm ướt sũng gốc mô sẽ gây thối chân nấm và làm nấm con chết hàng loạt.
Bước 4: Thu hoạch nấm rơm - Thu hái khi quả thể nấm đạt giai đoạn hình trứng (chóp nấm tròn căng, chưa nở bung màng bao nấm dù) để nấm đạt trọng lượng, độ ngọt và giá trị dinh dưỡng cao nhất.
- Khi hái, cầm nhẹ gốc nấm xoay tròn nhấc lên; thu dọn sạch toàn bộ chân nấm sót lại để tránh thối lây sang lứa nấm tiếp theo; sau đó phủ rơm mặt, ngừng tưới 3–4 ngày rồi tưới lại để thu hoạch đợt 2.
Mini-Quiz củng cố bài học (2 câu)
Chọn đáp án đúng nhất

Câu 1: Tỉ lệ pha nước vôi chuẩn theo SGK để ngâm xử lí rơm rạ trước khi ủ trồng nấm rơm là:

Câu 2: Thời điểm thu hái nấm rơm đạt phẩm chất thương phẩm ngon ngọt và giá trị dinh dưỡng cao nhất là khi:

Học phần tra cứu nhanh

Bảng tra cứu nhanh từ khoá cốt lõi

Chủ đề then chốt Từ khoá khoa học cần ghi nhớ
7 Yếu tố chính trong trồng trọt Giống – Ánh sáng – Nhiệt độ (15–40°C) – Nước & ẩm – Đất trồng – Dinh dưỡng khoáng – Kĩ thuật canh tác
Quy trình 4 bước trồng trọt Làm đất/bón lót → Gieo hạt/trồng cây con → Chăm sóc/phòng trừ → Thu hoạch đúng độ chín
3 Nhóm phân bón Hoá học (đạm urea 46% N, kali KCl 58-62% K2O, lân chậm tan) – Hữu cơ (khoáng hoá chậm, mùn) – Vi sinh (cố định đạm, chuyển hoá lân, phân giải hữu cơ)
5 Nhóm biện pháp phòng trừ dịch hại Canh tác (phòng ngừa) – Cơ giới/vật lí (bẫy, bắt) – Sinh học (thiên địch, chế phẩm Bt, NPV, nấm đối kháng) – Hoá học (thuốc BVTV) – Quản lí dịch hại tổng hợp (IPM giữ dưới ngưỡng thiệt hại)
Nhân giống cây trồng Hạt (hữu tính); Vô tính: Giâm cành – Chiết cành – Ghép cành/chữ T – Nuôi cấy mô tế bào in vitro
3 Công nghệ tưới tiết kiệm Tưới nhỏ giọt (vào rễ, tiết kiệm nhất) – Phun sương (hạ nhiệt, tạo ẩm) – Phun mưa (bao phủ diện rộng)
Trồng cây không dùng đất Thuỷ canh tĩnh – Thuỷ canh hồi lưu (NFT) – Khí canh (Aeroponics phun sương áp lực vào rễ lơ lửng)
Bảo vệ môi trường & Kinh tế tuần hoàn Nguyên tắc 4 đúng – Thu gom vỏ bao thuốc BVTV – Không đốt rơm rạ – Tái chế phụ phẩm ủ phân hữu cơ vi sinh, ủ chua thức ăn gia súc, trồng nấm rơm

Ghi chú quy chuẩn biên soạn và An toàn thực hành

1. Tài liệu hệ thống hóa toàn diện kiến thức cốt lõi theo sách giáo khoa Công nghệ 10 – Công nghệ trồng trọt (bộ Kết nối tri thức với cuộc sống), phục vụ trực tiếp cho việc học tập, tra cứu và kiểm tra đánh giá trên nền tảng web.

2. Tài liệu không thay thế cho nhãn hướng dẫn sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, danh mục phân bón lưu hành của Bộ Nông nghiệp và PTNT, các quy chuẩn kĩ thuật quốc gia (QCVN) về an toàn hóa chất phòng thí nghiệm hay các chỉ dẫn hiện trường trực tiếp của giáo viên bộ môn.

3. Các thông số kĩ thuật thực hành (nồng độ dung dịch chuẩn độ chua/mặn, tỉ lệ nước vôi khử chát xơ dừa 2 kg/100 L, ngâm rơm nấm 0,3 kg/100 L, tỉ lệ ngâm xirô 1 kg quả : 1–1,5 kg đường, tỉ lệ ủ chua 100 kg : 5 kg mật rỉ : 1 kg muối) phải được vận dụng chuẩn xác theo đúng loại vật tư và điều kiện phòng thực hành tại nhà trường.