GDCD 8 (Kết Nối Tri Thức)
GDPT 2018 • Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống

Giáo Dục Công Dân 8

Khung kiến thức chuẩn 10 bài học thuộc 4 mạch: Giáo dục đạo đức, Kĩ năng sống, Kinh tế và Pháp luật. Tích hợp đầy đủ sơ đồ tư duy trực quan, hình minh họa từng nội dung, 40 câu hỏi tự đánh giá và Đấu trường Trạng Nguyên Công Dân 60:00!

4 Mạch nội dung 10 Bài học chuẩn SGK 22+ Hình minh họa SVG 40 Trắc nghiệm tự đánh giá

Bản đồ 4 Mạch chương trình Giáo Dục Công Dân 8

10 bài học
Mạch 1: Đạo đức Bài 1–5

Truyền thống dân tộc; đa dạng dân tộc; cần cù, sáng tạo; bảo vệ lẽ phải; bảo vệ môi trường và tài nguyên.

Mạch 2: Kĩ năng Bài 6–7

Xác định mục tiêu cá nhân theo tiêu chí SMART; phòng ngừa và ứng phó bạo lực gia đình (Hotline 111).

Mạch 3: Kinh tế Bài 8

Lập kế hoạch chi tiêu, phân biệt nhu cầu thiết yếu vs mong muốn, quy tắc phân bổ ngân sách 50/30/20.

Mạch 4: Pháp luật Bài 9–10

Phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy nổ, chất độc hại; quyền và nghĩa vụ lao động, bảo vệ lao động trẻ em.

Đạo đức Mạch 1: Giáo dục đạo đức
Bài 1 / 10 • SGK KNTT

1 Bài 1. Tự hào về truyền thống dân tộc Việt Nam

Khái niệm, biểu hiện của truyền thống dân tộc; ý nghĩa lịch sử - thời đại và trách nhiệm giữ gìn, phát huy của học sinh.

Mục tiêu cần đạt bài học:
  • Nêu được khái niệm và các truyền thống tốt đẹp tiêu biểu của dân tộc Việt Nam.
  • Hiểu được ý nghĩa to lớn của truyền thống dân tộc đối với cá nhân, cộng đồng và sự phát triển đất nước.
  • Biết tự hào, trân trọng, có hành vi giữ gìn, phát huy truyền thống và phê phán các biểu hiện sai lệch, hủ tục lạc hậu.
Sơ đồ trực quan tổng quan bài học
HỆ GIÁ TRỊ TRUYỀN THỐNG DÂN TỘC VIỆT NAM 1. YÊU NƯỚC - BẤT KHUẤT Chống ngoại xâm, chủ quyền 2. ĐOÀN KẾT - NHÂN NGHĨA Tương thân tương ái, lá lành đùm lá rách 3. CẦN CÙ - SÁNG TẠO Vượt khó, bàn tay vàng, làng nghề 4. TÔN SƯ TRỌNG ĐẠO Uống nước nhớ nguồn, hiếu học

1. Khái niệm và những truyền thống tiêu biểu của dân tộc

• Truyền thống dân tộc Việt Nam: Là những giá trị vật chất và tinh thần tốt đẹp, bền vững được hình thành trong suốt chiều dài lịch sử dựng nước và giữ nước, được truyền từ đời này qua đời khác, lưu truyền trong phong tục, tập quán, lối sống và cách ứng xử của con người Việt Nam.

• Các truyền thống nổi bật: Lòng yêu nước nồng nàn; tinh thần đoàn kết đại nghĩa; nhân nghĩa, khoan dung; cần cù, vượt khó trong lao động; hiếu học, tôn sư trọng đạo; đạo lí “Uống nước nhớ nguồn”, hiếu thảo với cha mẹ tổ tiên.

Hình 1.1: Sơ đồ Cội nguồn và Sự lan tỏa của các giá trị truyền thống dân tộc
NGUỒN CỘI LỊCH SỬ DÂN TỘC ĐỜI SỐNG TINH THẦN Lòng yêu nước, hiếu thảo, tôn sư trọng đạo, nhân ái DI SẢN VẬT THỂ Làng nghề thủ công, kiến trúc, ẩm thực, trang phục cổ truyền PHONG TỤC TẬP QUÁN Tết Nguyên Đán, Giỗ Tổ, lễ hội dân gian cộng đồng

2. Ý nghĩa và trách nhiệm của học sinh

• Ý nghĩa: Truyền thống là cội nguồn sức mạnh vô địch giúp dân tộc Việt Nam vượt qua mọi phong ba bão táp, đập tan mọi kẻ thù xâm lược; là hành trang quý giá để thế hệ trẻ tự tin hội nhập quốc tế mà không bị hòa tan, giữ vững bản sắc văn hóa dân tộc.

• Trách nhiệm của học sinh: Tích cực học tập, tìm hiểu lịch sử địa phương; kính trọng thầy cô, lễ phép với ông bà cha mẹ; giữ gìn vệ sinh di tích lịch sử; kiên quyết bài trừ những hủ tục mê tín dị đoan, tệ nạn không còn phù hợp đời sống văn minh.

Luyện tập & Tự đánh giá năng lực • Bài 1

4 câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1 Giá trị tinh thần tốt đẹp nào được coi là cội nguồn sức mạnh lớn nhất giúp nhân dân Việt Nam chiến thắng giặc ngoại xâm suốt mấy ngàn năm?

Câu 2 Hành vi nào dưới đây thể hiện sự kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc?

Câu 3 Việc học tập và tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại cần tuân theo nguyên tắc nào sau đây?

Câu 4 Câu ca dao tục ngữ nào sau đây phản ánh truyền thống 'Tôn sư trọng đạo'?

Đạo đức Mạch 1: Giáo dục đạo đức
Bài 2 / 10 • SGK KNTT

2 Bài 2. Tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc

Khái niệm đa dạng văn hóa; biểu hiện của thái độ tôn trọng và ý nghĩa đối với sự bình đẳng, hòa bình, đoàn kết quốc tế.

Mục tiêu cần đạt bài học:
  • Nhận biết được những biểu hiện sinh động của sự đa dạng giữa các dân tộc trên thế giới và tại Việt Nam.
  • Hiểu được vì sao phải tôn trọng sự đa dạng về phong tục, tập quán, trang phục, tín ngưỡng của các dân tộc.
  • Có thái độ cởi mở, không định kiến, kì thị hay phân biệt đối xử với đồng bào dân tộc thiểu số và bạn bè quốc tế.
Sơ đồ trực quan tổng quan bài học
TÔN TRỌNG SỰ ĐA DẠNG VĂN HÓA CỦA CÁC DÂN TỘC 1. ĐA DẠNG NGÔN NGỮ Tiếng nói, chữ viết của 54 dân tộc 2. PHONG TỤC & TRANG PHỤC Thổ cẩm, nhà rông, lễ hội cồng chiêng 3. HỢP TÁC BÌNH ĐẲNG Học hỏi, giao lưu không định kiến

1. Khái niệm và biểu hiện của sự đa dạng văn hóa

• Mỗi dân tộc trên thế giới và 54 dân tộc anh em tại Việt Nam đều có bản sắc riêng về ngôn ngữ, chữ viết, trang phục, nhà ở, ẩm thực, phong tục tập quán và lễ hội dân gian.

• Tôn trọng sự đa dạng: Là việc thừa nhận, trân trọng nét độc đáo, sự khác biệt chính đáng của các dân tộc; không lấy nền văn hóa của mình làm thước đo duy nhất để đánh giá hay phán xét dân tộc khác.

Hình 2.1: 4 Trụ cột thể hiện thái độ văn minh tôn trọng sự đa dạng
1. LẮNG NGHE Chủ động tìm hiểu từ nguồn chính thống, hỏi chuyện lịch sự 2. BÌNH ĐẲNG Không kì thị màu da, tiếng nói, trang phục hay nguồn gốc 3. KHÔNG ÁP ĐẶT Không lấy thói quen cá nhân để chê bai món ăn, tập tục lạ 4. PHẢN BÁC KÌ THỊ Lên tiếng trước định kiến, bảo vệ quyền lợi của đồng bào thiểu số

2. Ý nghĩa đối với khối đại đoàn kết và hòa bình thế giới

• Tôn trọng sự đa dạng văn hóa giúp tạo môi trường học hỏi lẫn nhau, mở rộng tầm nhìn, khơi nguồn sáng tạo mới; ngăn chặn xung đột, xây dựng một xã hội hòa bình, tiến bộ và bình đẳng giữa mọi cộng đồng.

Luyện tập & Tự đánh giá năng lực • Bài 2

4 câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1 Thái độ ứng xử nào dưới đây thể hiện sự tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc?

Câu 2 Khi một du khách quốc tế ăn một món ăn truyền thống của Việt Nam bằng đũa còn lóng ngóng, em nên làm gì?

Câu 3 Sự đa dạng của các dân tộc mang lại ý nghĩa to lớn nào sau đây cho nhân loại?

Câu 4 Hành động nào dưới đây vi phạm quyền bình đẳng và tôn trọng các dân tộc?

Đạo đức Mạch 1: Giáo dục đạo đức
Bài 3 / 10 • SGK KNTT

3 Bài 3. Lao động cần cù, sáng tạo

Khái niệm cần cù, sáng tạo; mối quan hệ bổ trợ giữa hai yếu tố; biểu hiện trong học tập, lao động và cách rèn luyện của học sinh.

Mục tiêu cần đạt bài học:
  • Nêu được khái niệm, biểu hiện của lao động cần cù và lao động sáng tạo.
  • Giải thích được mối quan hệ mật thiết và ý nghĩa của cần cù, sáng tạo trong học tập và đời sống.
  • Tự giác rèn luyện thói quen chăm chỉ, chủ động đổi mới phương pháp học tập, nâng cao hiệu quả công việc.
Sơ đồ trực quan tổng quan bài học
MỐI QUAN HỆ GIỮA CẦN CÙ VÀ SÁNG TẠO TRONG LAO ĐỘNG CẦN CÙ (Chăm chỉ, kiên trì) Làm việc đều đặn, vượt khó, trách nhiệm + SÁNG TẠO (Cải tiến, đổi mới) Tìm cách làm mới, tăng năng suất, tiết kiệm

1. Khái niệm và mối quan hệ bổ trợ

• Cần cù: Là sự chăm chỉ, chịu khó, làm việc thường xuyên, kiên trì vượt qua khó khăn để hoàn thành mục tiêu nhiệm vụ đề ra.

• Sáng tạo: Là luôn chủ động suy nghĩ, tìm tòi, phát hiện cách làm mới, cải tiến phương pháp, công cụ và quy trình để đạt năng suất, chất lượng cao hơn.

• Mối quan hệ: Cần cù là cái gốc giúp duy trì nỗ lực và tích lũy tri thức; sáng tạo giúp công việc bứt phá, tránh lối mòn máy móc rập khuôn. Thiếu cần cù thì ý tưởng chỉ là viển vông; thiếu sáng tạo thì công việc tốn sức mà ít hiệu quả.

Hình 3.1: Chu trình 4 bước rèn luyện Cần cù kết hợp Sáng tạo của học sinh
1. LẬP KẾ HOẠCH Mục tiêu rõ ràng, phân chia thời gian 2. KIÊN TRÌ LÀM Không trì hoãn, vượt qua nản chí 3. ĐỔI MỚI CÁCH LÀM Sơ đồ tư duy, flashcard, tối ưu hóa quy trình 4. TỔNG KẾT RÚT KN Đánh giá hiệu quả, cải tiến tiếp tục

2. Biểu hiện cụ thể và cách rèn luyện của học sinh

• Trong học tập: Tự giác làm bài tập về nhà; chủ động đọc trước bài mới; biết tóm tắt kiến thức bằng sơ đồ tư duy; tìm nhiều cách giải khác nhau cho một bài toán; không học vẹt, không sao chép bài của bạn.

• Trong lao động việc nhà: Giúp đỡ gia đình quét dọn ngăn nắp; tìm cách sắp xếp đồ dùng thông minh gọn gàng, tiết kiệm diện tích.

Luyện tập & Tự đánh giá năng lực • Bài 3

4 câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1 Hành động nào dưới đây thể hiện sự kết hợp hài hòa giữa cần cù và sáng tạo trong học tập?

Câu 2 Biểu hiện nào sau đây đi ngược lại với tinh thần sáng tạo trong lao động?

Câu 3 Câu thành ngữ, tục ngữ nào dưới đây ca ngợi tinh thần cần cù, kiên trì trong lao động?

Câu 4 Khi gặp một bài tập hóc búa chưa tìm ra lời giải, học sinh có tinh thần cần cù và sáng tạo sẽ:

Đạo đức Mạch 1: Giáo dục đạo đức
Bài 4 / 10 • SGK KNTT

4 Bài 4. Bảo vệ lẽ phải

Khái niệm lẽ phải và bảo vệ lẽ phải; ý nghĩa đối với công bằng xã hội; phương pháp bảo vệ lẽ phải văn minh, an toàn trong học đường.

Mục tiêu cần đạt bài học:
  • Hiểu được thế nào là lẽ phải và thế nào là người biết bảo vệ lẽ phải.
  • Nhận thức được ý nghĩa của việc tôn trọng sự thật, giữ gìn kỉ cương và lẽ công bằng trong cuộc sống.
  • Biết ủng hộ điều đúng, dám lên tiếng phản đối điều sai trái bằng thái độ văn minh, đúng mực và đảm bảo an toàn.
Sơ đồ trực quan tổng quan bài học
BẢO VỆ LẼ PHẢI - CƠ SỞ CỦA CÔNG BẰNG VÀ VĂN MINH HỌC ĐƯỜNG LẼ PHẢI LÀ GÌ? Điều đúng đắn, phù hợp sự thật, đạo lí & luật pháp HÀNH ĐỘNG BẢO VỆ Ủng hộ điều đúng, phê phán điều sai một cách văn minh

1. Khái niệm và biểu hiện của việc bảo vệ lẽ phải

• Lẽ phải: Là những điều được coi là đúng đắn, phù hợp với chân lí, đạo đức, chuẩn mực xã hội và lợi ích chung của cộng đồng.

• Bảo vệ lẽ phải: Là việc công nhận, ủng hộ, tuân theo và bảo vệ những điều đúng đắn; biết điều chỉnh suy nghĩ, hành vi của mình theo lẽ phải; kiên quyết không đồng tình, phê phán và đấu tranh loại bỏ những hành vi sai trái, gian lận, bất công.

Hình 4.1: 4 Bước giải quyết tình huống bảo vệ lẽ phải an toàn trong trường học
1. XÁC MINH SỰ THẬT Lắng nghe đa chiều, không vội quy chụp 2. BÀY TỎ CHÍNH KIẾN Bằng lí lẽ ôn hòa, tôn trọng bạn bè 3. BẢO VỆ NGƯỜI YẾU Ủng hộ người làm đúng, không để bị cô lập 4. BÁO THẦY CÔ/BGH Khi có nguy cơ bạo lực, bảo toàn sự an toàn

2. Ý nghĩa và hành động ứng xử thông minh

• Bảo vệ lẽ phải giúp củng cố niềm tin, lòng nhân ái, duy trì trật tự kỉ cương và sự công bằng trong tập thể; giúp con người sống thanh thản, tự tin và được mọi người tôn trọng.

• Nguyên tắc vàng: Bảo vệ lẽ phải không đồng nghĩa với nóng nảy cãi vã hay sử dụng bạo lực. Cần dùng chứng cứ xác thực, lời lẽ hòa nhã, và biết tìm kiếm sự hỗ trợ từ người lớn đáng tin cậy khi có nguy cơ mất an toàn.

Luyện tập & Tự đánh giá năng lực • Bài 4

4 câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1 Hành vi nào dưới đây là biểu hiện của người biết bảo vệ lẽ phải?

Câu 2 Khi chứng kiến một nhóm bạn đang có hành vi bắt nạt, đe dọa trấn lột tiền của một bạn học cùng trường, em nên xử trí như thế nào?

Câu 3 Người luôn ủng hộ điều đúng, phản đối điều sai trái một cách công tâm, không vì quan hệ cá nhân được gọi là người:

Câu 4 Ý nghĩa to lớn nhất của việc bảo vệ lẽ phải trong xã hội là gì?

Đạo đức Mạch 1: Giáo dục đạo đức
Bài 5 / 10 • SGK KNTT

5 Bài 5. Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên

Khái niệm môi trường, tài nguyên; vai trò đối với sự sống; thực trạng suy thoái và trách nhiệm hành động xanh của công dân.

Mục tiêu cần đạt bài học:
  • Nêu được khái niệm môi trường, tài nguyên thiên nhiên và phân loại tài nguyên tái tạo/không tái tạo.
  • Phân tích được vai trò quyết định của môi trường và nguyên nhân, hậu quả của biến đổi khí hậu, ô nhiễm.
  • Thực hiện các hành vi bảo vệ môi trường hằng ngày (tiết kiệm điện nước, giảm đồ nhựa dùng 1 lần, phân loại rác).
Sơ đồ trực quan tổng quan bài học
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN MÔI TRƯỜNG SỐNG Không khí, đất, nước, hệ sinh thái tự nhiên & xã hội TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN Rừng, khoáng sản, thủy hải sản, năng lượng mặt trời/gió

1. Khái niệm môi trường và tài nguyên thiên nhiên

• Môi trường: Là hệ thống các yếu tố tự nhiên và nhân tạo bao quanh con người, ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống, sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật.

• Tài nguyên thiên nhiên: Là các nguồn của cải vật chất có sẵn trong tự nhiên mà con người có thể khai thác, sử dụng cho sản xuất và sinh hoạt (đất, nước, rừng, khoáng sản, sinh vật...).

• Tài nguyên gồm có: Tài nguyên tái tạo (rừng, nước...) và Tài nguyên không tái tạo (than đá, dầu mỏ, quặng kim loại - có hạn, sẽ cạn kiệt nếu khai thác lãng phí).

Hình 5.1: Nguyên tắc 3R trong quản lí rác thải và bảo vệ tài nguyên
REDUCE (Giảm thiểu) Hạn chế túi nilon, tiết kiệm điện nước REUSE (Tái sử dụng) Dùng chai thủy tinh, túi vải đi chợ nhiều lần RECYCLE (Tái chế) Phân loại giấy vụn, nhựa, kim loại bán ve chai

2. Trách nhiệm hành động cụ thể của công dân học sinh

• Phân loại rác tại nguồn (rác hữu cơ, rác tái chế, rác thải nguy hại như pin); tắt đèn quạt khi ra khỏi phòng học; tham gia trồng cây xanh gây rừng; không vứt rác, xả nước bẩn ra kênh rạch.

• Kiên quyết lên án các hành vi phá hoại môi trường như chặt phá rừng bừa bãi, săn bắn động vật hoang dã, xả trộm nước thải công nghiệp.

Luyện tập & Tự đánh giá năng lực • Bài 5

4 câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1 Loại tài nguyên nào dưới đây thuộc nhóm tài nguyên KHÔNG THỂ TÁI TẠO (hữu hạn)?

Câu 2 Nguyên tắc '3R' trong bảo vệ môi trường bao gồm những từ khóa tiếng Anh nào?

Câu 3 Hành động nào dưới đây của học sinh góp phần thiết thực vào việc bảo vệ môi trường trường học?

Câu 4 Tại sao việc xả rác thải nhựa (túi nilon, chai nhựa dùng 1 lần) bừa bãi lại cực kì nguy hại cho môi trường?

Kĩ năng sống Mạch 2: Giáo dục kĩ năng sống
Bài 6 / 10 • SGK KNTT

6 Bài 6. Xác định mục tiêu cá nhân

Khái niệm, phân loại mục tiêu; nguyên tắc SMART và quy trình 6 bước lập kế hoạch hành động hiện thực hóa mục tiêu.

Mục tiêu cần đạt bài học:
  • Hiểu được khái niệm, ý nghĩa sống có mục tiêu đối với sự phát triển của bản thân.
  • Vận dụng thành thạo nguyên tắc SMART để xây dựng mục tiêu học tập, rèn luyện phù hợp khả năng.
  • Biết thực hiện quy trình 6 bước lập kế hoạch, theo dõi tiến độ và điều chỉnh linh hoạt khi hoàn cảnh thay đổi.
Sơ đồ trực quan tổng quan bài học
XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU CÁ NHÂN THEO NGUYÊN TẮC SMART S - SPECIFIC Cụ thể, rõ ràng M - MEASURABLE Đo lường được A - ATTAINABLE Khả thi, đạt được R - RELEVANT Phù hợp thực tế T - TIME-BOUND Thời hạn hoàn thành

1. Khái niệm và tiêu chuẩn mục tiêu SMART

• Mục tiêu cá nhân: Là kết quả cụ thể mà một người mong muốn đạt được trong một khoảng thời gian nhất định (ngắn hạn: vài tuần, vài tháng; trung hạn: 1-2 năm; dài hạn: 3-5 năm trở lên).

• Tiêu chuẩn SMART:

  • S (Specific): Rõ ràng, cụ thể, không mơ hồ chung chung.
  • M (Measurable): Đo lường được bằng con số, tiêu chí định lượng.
  • A (Attainable): Có tính khả thi, vừa sức, có thể đạt được qua nỗ lực.
  • R (Relevant): Phù hợp với năng lực, sở thích và định hướng bản thân.
  • T (Time-bound): Có thời hạn chót (deadline) rõ ràng để hoàn thành.
Hình 6.1: Quy trình 6 bước xây dựng và thực hiện mục tiêu cá nhân
B1. Liệt kê Mong muốn bản thân B2. Sắp xếp Thứ tự ưu tiên B3. Chuẩn hóa Theo chuẩn SMART B4. Lập KH Chia nhỏ việc, bắt tay làm B5. Theo dõi Kiểm tra & điều chỉnh B6. Đánh giá Tổng kết, mục tiêu mới

2. Ý nghĩa của việc xác định mục tiêu

• Mục tiêu cá nhân tựa như chiếc la bàn định hướng cho cuộc sống; giúp ta tập trung năng lượng, phân bổ thời gian hợp lí, kiên định vượt qua cám dỗ lười biếng và không ngừng tiến bộ mỗi ngày.

Luyện tập & Tự đánh giá năng lực • Bài 6

4 câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1 Mục tiêu nào sau đây đáp ứng ĐẦY ĐỦ nhất các tiêu chí của nguyên tắc SMART?

Câu 2 Chữ cái 'M' trong mô hình SMART đại diện cho tiêu chí nào?

Câu 3 Khi gặp trở ngại hoặc tình hình thực tế thay đổi khiến tiến độ mục tiêu bị chậm lại, em nên làm gì?

Câu 4 Bước đầu tiên trong quy trình 6 bước xác định mục tiêu cá nhân là gì?

Kĩ năng sống Mạch 2: Giáo dục kĩ năng sống
Bài 7 / 10 • SGK KNTT

7 Bài 7. Phòng, chống bạo lực gia đình

Khái niệm bạo lực gia đình; 4 hình thức bạo lực phổ biến; hậu quả nghiêm trọng và kĩ năng ứng phó, tìm kiếm sự trợ giúp khẩn cấp.

Mục tiêu cần đạt bài học:
  • Nhận biết được khái niệm và 4 hình thức bạo lực gia đình (thể chất, tinh thần, kinh tế, tình dục).
  • Hiểu rõ tác hại khôn lường của bạo lực gia đình đối với thể chất, tâm lí nạn nhân và hạnh phúc gia đình.
  • Nắm vững các kĩ năng phòng ngừa, tự bảo vệ an toàn và cách liên hệ với các địa chỉ, đường dây nóng hỗ trợ khẩn cấp (Hotline 111, 113).
Sơ đồ trực quan tổng quan bài học
4 HÌNH THỨC BẠO LỰC GIA ĐÌNH CẦN NHẬN BIẾT VÀ PHÒNG CHỐNG 1. BẠO LỰC THỂ CHẤT Đánh đập, ngược đãi, gây thương tích 2. BẠO LỰC TINH THẦN Lăng mạ, sỉ nhục, cô lập, đe dọa 3. BẠO LỰC KINH TẾ Tước đoạt tài sản, ép buộc lao động 4. BẠO LỰC TÌNH DỤC Ép buộc hành vi tình dục trái ý muốn

1. Khái niệm và các hình thức bạo lực gia đình

• Bạo lực gia đình: Là hành vi cố ý của thành viên gia đình gây tổn hại hoặc có khả năng gây tổn hại về thể chất, tinh thần, tình dục, kinh tế đối với thành viên khác trong gia đình (theo Luật Phòng, chống bạo lực gia đình).

• 4 Dạng bạo lực phổ biến: Thể chất (đánh đập, giam cầm); Tinh thần (chửi bới, xúc phạm danh dự, cô lập); Kinh tế (chiếm đoạt tài sản, ngăn cấm làm việc, ép phụ thuộc tiền bạc); Tình dục (cưỡng ép quan hệ trái ý muốn).

Hình 7.1: Quy trình 3 bước ứng phó khẩn cấp và các đường dây nóng bảo vệ
1. RỜI ĐẾN NƠI AN TOÀN Không ở lại đôi co, chạy sang nhà hàng xóm Ưu tiên tính mạng 2. TÌM NGƯỜI LỚN Báo thầy cô, người thân, tổ trưởng dân phố Tìm trợ giúp tin cậy 3. GỌI TỔNG ĐÀI 111 (Bảo vệ trẻ em) 113 (Công an khẩn cấp) Miễn phí 24/7

2. Hậu quả và cách phòng ngừa, ứng phó thông minh

• Hậu quả: Làm tổn hại nghiêm trọng sức khỏe, gây sang chấn tâm lí lâu dài (đặc biệt đối với trẻ em); phá vỡ hạnh phúc gia đình, gây mất an ninh trật tự xã hội.

• Nguyên tắc sống an toàn: Khi xảy ra bạo lực, tuyệt đối không hung hăng cãi vã làm tình hình căng thẳng thêm; ưu tiên tìm đường thoát hiểm an toàn đến nhà người thân hoặc cơ quan công an gần nhất.

Luyện tập & Tự đánh giá năng lực • Bài 7

4 câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1 Hành vi nào dưới đây được xếp vào dạng 'Bạo lực gia đình về tinh thần'?

Câu 2 Tổng đài điện thoại quốc gia bảo vệ trẻ em (miễn cước 24/7) tại Việt Nam có đầu số là:

Câu 3 Khi chứng kiến hoặc bản thân đang ở trong tình huống có người thân nổi giận dùng bạo lực nguy hiểm, ưu tiên số 1 của em là:

Câu 4 Quan niệm nào sau đây là SAI LẦM nghiêm trọng về bạo lực gia đình?

Kinh tế Mạch 3: Giáo dục kinh tế
Bài 8 / 10 • SGK KNTT

8 Bài 8. Lập kế hoạch chi tiêu

Khái niệm kế hoạch chi tiêu; phân biệt nhu cầu thiết yếu và mong muốn; quy tắc phân bổ ngân sách 50/30/20 và thói quen tiết kiệm tài chính.

Mục tiêu cần đạt bài học:
  • Hiểu được sự cần thiết của việc quản lí tài chính và lập kế hoạch chi tiêu cá nhân.
  • Phân biệt rõ ràng giữa nhu cầu thiết yếu (Needs) và mong muốn sở thích (Wants).
  • Biết lập bảng kế hoạch thu chi cân đối, thực hiện thói quen tiết kiệm và không chi tiêu bốc đồng.
Sơ đồ trực quan tổng quan bài học
QUY TẮC QUẢN LÍ TÀI CHÍNH CÁ NHÂN & KẾ HOẠCH CHI TIÊU 1. THIẾT YẾU (50%) Ăn uống, học tập, đi lại bắt buộc 2. MONG MUỐN (30%) Giải trí, sở thích, xem phim, quà vặt 3. TIẾT KIỆM (20%) Dự phòng phát sinh, mục tiêu lớn

1. Khái niệm và phân biệt nhu cầu thiết yếu vs mong muốn

• Kế hoạch chi tiêu: Là tập hợp các dự tính thu nhập và phân bổ các khoản chi tiêu trong một khoảng thời gian cụ thể (tuần, tháng) nhằm cân đối tài chính và đạt mục tiêu tiết kiệm.

• Nhu cầu thiết yếu (Needs): Những thứ bắt buộc phải có để duy trì học tập và sinh hoạt hàng ngày (sách vở, đồ dùng học tập, bữa ăn sáng, phương tiện đi lại...). Không có sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và việc học.

• Mong muốn (Wants): Những thứ thỏa mãn sở thích cá nhân nhưng không bắt buộc phải có ngay (trà sữa, quần áo thời trang theo trào lưu, đồ chơi điện tử...). Có thể hoãn lại hoặc cắt giảm.

Hình 8.1: Quy trình 5 bước quản lí ngân sách cá nhân thông minh
1. Xác định thu Tiền tiêu vặt, tiền thưởng 2. Liệt kê khoản chi Phân nhóm: Cần và Thích 3. Cân đối ngân sách Đảm bảo Thu ≥ Chi + trích tiết kiệm 4. Thực hiện & ghi Ghi nhật kí chi tiêu tránh mua bốc đồng 5. Đánh giá Cuối tháng rà soát, điều chỉnh lại

2. Thói quen tiết kiệm và nguyên tắc mua sắm thông thái

• Nguyên tắc vàng: Tiết kiệm trước khi tiêu, chứ không phải tiêu xong còn thừa mới tiết kiệm. Luôn tự hỏi: "Món đồ này mình thực sự cần hay chỉ đang nhất thời thích?" trước khi móc ví.

• So sánh giá cả, cân nhắc chất lượng; không chạy theo quảng cáo hào nhoáng hay áp lực mua sắm đua đòi theo bạn bè.

Luyện tập & Tự đánh giá năng lực • Bài 8

4 câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1 Khoản chi tiêu nào dưới đây của học sinh được xếp vào nhóm 'Nhu cầu thiết yếu'?

Câu 2 Theo quy tắc tài chính phổ biến 50/30/20, phần trăm ngân sách dành cho 'Tiết kiệm và Quỹ dự phòng' là bao nhiêu?

Câu 3 Hành động nào dưới đây là biểu hiện của người có kĩ năng chi tiêu thông minh?

Câu 4 Lợi ích lớn nhất của việc duy trì thói quen tiết kiệm tiền từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường là:

Pháp luật Mạch 4: Giáo dục pháp luật
Bài 9 / 10 • SGK KNTT

9 Bài 9. Phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại

Nhận diện nguy cơ; nguyên tắc an toàn PCCC, hóa chất; quy định của pháp luật và kĩ năng thoát hiểm khẩn cấp khi có hỏa hoạn.

Mục tiêu cần đạt bài học:
  • Nhận biết được các nguy cơ gây tai nạn từ vũ khí, bom mìn, cháy, nổ và các chất độc hại.
  • Hiểu và thực hiện đúng các quy định của pháp luật về quản lí vũ khí, vật liệu nổ và phòng cháy chữa cháy.
  • Thực hành thành thạo kĩ năng báo động, thoát hiểm an toàn khi có hỏa hoạn và không tiếp xúc với vật nghi nguy hiểm.
Sơ đồ trực quan tổng quan bài học
PHÒNG NGỪA TAI NẠN VŨ KHÍ, CHÁY NỔ VÀ CÁC CHẤT ĐỘC HẠI 1. VŨ KHÍ & BOM MÌN Không chạm, không nhặt vật lạ 2. PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ Cắt điện, bình cứu hỏa, gọi 114 3. HÓA CHẤT ĐỘC HẠI Không ngửi, nếm, nhãn cảnh báo

1. Nhận diện nguy cơ và quy định của pháp luật

• Tai nạn từ vũ khí, bom mìn sót lại sau chiến tranh, pháo nổ tự chế, khí gas rò rỉ, chập cháy điện hay hóa chất độc hại gây thiệt hại thảm khốc về tính mạng, sức khỏe (thương tật suốt đời) và tài sản.

• Pháp luật nghiêm cấm: Chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép vũ khí, vật liệu nổ, pháo nổ và các chất phóng xạ, chất độc hại; không được đốt lửa ở nơi có biển cấm lửa.

Hình 9.1: 4 Kĩ năng sống còn khi xảy ra hỏa hoạn khẩn cấp
1. BÁO ĐỘNG & 114 Hô hoán mọi người, Gọi cứu hỏa 114 2. BẢO VỆ ĐƯỜNG THỞ Dùng khăn vải ướt bịt kín mũi và miệng 3. BÒ THẤP NGƯỜI Khói độc bay ở trên, men theo chân tường 4. KHÔNG ĐI THANG MÁY Chỉ dùng thang bộ, không quay lại lấy đồ

2. Trách nhiệm và kĩ năng ứng phó cơ bản

• Khi phát hiện vật lạ nghi là bom mìn hoặc hóa chất rò rỉ: Tuyệt đối không chạm vào, không ném đá, cảnh báo mọi người xung quanh tránh xa và báo ngay cơ quan công an hoặc chính quyền địa phương.

• Khi có cháy: Báo động lớn tiếng, ngắt cầu dao điện nếu có thể, gọi 114; dùng khăn ướt bịt mũi miệng, cúi thấp người men theo lối thoát hiểm. Không sử dụng thang máy khi có hỏa hoạn.

Luyện tập & Tự đánh giá năng lực • Bài 9

4 câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1 Khi phát hiện một vật thể bằng kim loại rỉ sét nghi là đầu đạn hay mìn còn sót lại sau chiến tranh, hành động ĐÚNG là:

Câu 2 Số điện thoại khẩn cấp quốc gia gọi lực lượng Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy và Cứu nạn cứu hộ tại Việt Nam là:

Câu 3 Tại sao khi di chuyển thoát nạn trong đám cháy có nhiều khói độc, ta phải cúi thấp người hoặc bò sát mặt đất?

Câu 4 Hành vi nào dưới đây bị pháp luật Việt Nam NGHIÊM CẤM tuyệt đối?

Pháp luật Mạch 4: Giáo dục pháp luật
Bài 10 / 10 • SGK KNTT

10 Bài 10. Quyền và nghĩa vụ lao động của công dân

Khái niệm lao động; quyền và nghĩa vụ lao động của công dân; quy định đặc biệt bảo vệ lao động người chưa thành niên.

Mục tiêu cần đạt bài học:
  • Hiểu được vai trò của lao động đối với sự phát triển của cá nhân, gia đình và toàn xã hội.
  • Nắm vững các quyền và nghĩa vụ lao động cơ bản của công dân theo quy định của pháp luật.
  • Biết các quy định pháp luật bảo vệ lao động người chưa thành niên (độ tuổi tối thiểu, thời giờ làm việc, công việc cấm sử dụng).
Sơ đồ trực quan tổng quan bài học
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ LAO ĐỘNG CỦA CÔNG DÂN 1. QUYỀN LAO ĐỘNG Tự do chọn nghề, hưởng lương, nghỉ ngơi, an toàn 2. NGHĨA VỤ LAO ĐỘNG Tự nuôi sống bản thân, chấp hành kỉ luật & an toàn

1. Khái niệm lao động và vai trò

• Lao động: Là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra của cải vật chất và giá trị tinh thần cho xã hội.

• Lao động là nhân tố quyết định sự tồn tại và phát triển của nhân loại; giúp con người hoàn thiện nhân cách, rèn luyện thể lực, trí lực và mang lại nguồn thu nhập nuôi sống bản thân và gia đình.

Hình 10.1: Sự cân bằng giữa Quyền và Nghĩa vụ của người lao động
QUYỀN CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG • Tự do lựa chọn việc làm, nghề nghiệp • Hưởng lương đúng hạn, thỏa thuận bình đẳng • Được bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG • Thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết • Chấp hành kỉ luật lao động, nội quy công ty • Tuân thủ nghiêm ngặt quy định an toàn

2. Quy định đặc biệt bảo vệ người lao động chưa thành niên

• Người lao động chưa thành niên: Là người lao động chưa đủ 18 tuổi.

• Nguyên tắc bảo vệ:

  • Người từ đủ 15 đến dưới 18 tuổi: Thời giờ làm việc không quá 8 giờ/ngày và 40 giờ/tuần.
  • Người chưa đủ 15 tuổi: Thời giờ làm việc không quá 4 giờ/ngày và 20 giờ/tuần; không được làm thêm giờ, làm việc ban đêm.
  • Nghiêm cấm lạm dụng, bóc lột sức lao động của người chưa thành niên hoặc sử dụng vào các công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm (như hầm mỏ, hóa chất, cơ sở karaoke, vũ trường...).

Luyện tập & Tự đánh giá năng lực • Bài 10

4 câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1 Theo Bộ luật Lao động Việt Nam, độ tuổi tối thiểu của người lao động nói chung là:

Câu 2 Hành vi nào dưới đây của người sử dụng lao động bị pháp luật NGHIÊM CẤM?

Câu 3 Nội dung nào dưới đây thuộc về NGHĨA VỤ của người lao động?

Câu 4 Một bạn học sinh 14 tuổi muốn tìm việc làm thêm vào dịp hè để phụ giúp gia đình. Lời khuyên ĐÚNG ĐẮN nhất dành cho bạn là:

KÌ THI SÁT HẠCH NĂNG LỰC

Đấu Trường Trạng Nguyên Công Dân 8

Thời gian: 60:00

Thử Thách 20 Câu Hỏi Tổng Hợp Toàn Môn

Bộ đề kiểm tra tổng hợp kiến thức cả 4 mạch: Đạo đức, Kĩ năng sống, Kinh tế và Pháp luật. Thời gian làm bài 60 phút. Tự động chấm điểm và vinh danh danh hiệu Trạng Nguyên!