CodeHub QP-AN 10

Kết nối tri thức • 12 bài học cốt lõi
Chương trình Giáo dục Phổ thông 2018

Giáo dục quốc phòng và an ninh 10

Hệ thống hóa đầy đủ kiến thức lý thuyết và kỹ năng thực hành theo bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Trang bị tinh thần yêu nước, hiểu biết pháp luật, kỹ năng sinh tồn, điều lệnh đội ngũ và sơ cấp cứu ban đầu.

Bài 1 Lực lượng VTND

Bài 1: Lịch sử, truyền thống của lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam

Mục tiêu bài học
  • Nêu những nét chính về lịch sử hình thành, bản chất giai cấp công nhân và truyền thống vẻ vang của QĐND, CAND và DQTV Việt Nam.
  • Hiểu rõ vai trò nòng cốt của LLVTND trong sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ vững chắc Tổ quốc.
  • Nhận diện 3 bộ phận hợp thành và những nét đặc sắc của nghệ thuật quân sự Việt Nam qua từng thời kì lịch sử.
  • Xây dựng lòng biết ơn sâu sắc, ý thức trách nhiệm công dân và tinh thần sẵn sàng tham gia xây dựng nền quốc phòng toàn dân.
Sơ đồ trực quan: Ba thành phần Lực lượng Vũ trang Nhân dân Việt Nam Luật Quốc phòng 2018
LỰC LƯỢNG VŨ TRANG NHÂN DÂN Tuyệt đối trung thành với Đảng, Tổ quốc và Nhân dân QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN • Ngày truyền thống: 22/12/1944 • Thành lập tại Cao Bằng (34 chiến sĩ) • Nòng cốt: Bảo vệ chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, vùng trời, vùng biển Tổ quốc • Gồm bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương CÔNG AN NHÂN DÂN • Ngày truyền thống: 19/8/1945 • Ra đời trong Tổng khởi nghĩa T8/1945 • Nòng cốt: Bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội • Gồm An ninh nhân dân & Cảnh sát ND DÂN QUÂN TỰ VỆ • Ngày truyền thống: 28/3/1935 • Lực lượng vũ trang quần chúng tại chỗ • 'Dân quân' tại xã, phường, thị trấn • 'Tự vệ' tại cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp • Nòng cốt chiến tranh nhân dân địa phương

1. Quân đội nhân dân Việt Nam (QĐND)

Lực lượng nòng cốt của Lực lượng Vũ trang Nhân dân Việt Nam trong thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.

Các mốc lịch sử hình thành và phát triển hào hùng

QĐND Việt Nam sinh ra từ phong trào đấu tranh cách mạng của quần chúng nhân dân dưới sự lãnh đạo tuyệt đối của Đảng Cộng sản Việt Nam.

Tiền thân (1930 – 1944)

Các đội vũ trang đầu tiên: Tự vệ đỏ trong Xô viết Nghệ Tĩnh (1930 – 1931), Du kích Bắc Sơn (1940), Du kích Nam Kì (1940), Cứu quốc quân (1941) và các đội du kích Ba Tơ, Cao Bằng.

Ngày thành lập: 22/12/1944

Chấp hành chỉ thị của Lãnh tụ Hồ Chí Minh, Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân được thành lập tại khu rừng Trần Hưng Đạo (Nguyên Bình, Cao Bằng) với 34 chiến sĩ, do đồng chí Võ Nguyên Giáp chỉ huy, chia làm 3 tiểu đội. Chiến thắng Phai Khắt, Nà Ngần mở màn cho truyền thống quyết chiến quyết thắng.

Hợp nhất và đổi tên (1945 – 1950)

Tháng 4/1945 hợp nhất thành Việt Nam Giải phóng quân. Tháng 9/1945 đổi tên thành Vệ quốc đoàn. Ngày 22/5/1946 Chủ tịch nước ký Sắc lệnh số 71 đổi tên thành Quân đội Quốc gia Việt Nam. Đến năm 1950 chính thức mang tên Quân đội nhân dân Việt Nam.

Kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954)

Phát triển từ quy mô trung đội, đại đội du kích lên các trung đoàn, đại đoàn chủ lực (Đại đoàn 308, 312, 316, 304, 320, 351). Đỉnh cao là Chiến dịch Điện Biên Phủ 'lừng lẫy năm châu, chấn động địa cầu' năm 1954.

Kháng chiến chống Mỹ (1954 – 1975)

Xây dựng các quân chủng (Hải quân, Phòng không - Không quân), binh chủng hiện đại. Đánh bại cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc ('Điện Biên Phủ trên không' 1972) và tổng tiến công mùa Xuân 1975, đỉnh cao là Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử, thống nhất non sông.

Thời kì đổi mới & Hiện đại hóa

Xây dựng QĐND Việt Nam theo hướng 'Cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại', làm nòng cốt bảo vệ vững chắc vùng trời, vùng biển, hải đảo và thềm lục địa thiêng liêng của Tổ quốc.

Bản chất giai cấp công nhân của Quân đội nhân dân Việt Nam

Quân đội ta mang bản chất giai cấp công nhân, tính nhân dân và tính dân tộc sâu sắc; đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng Cộng sản Việt Nam.

Mục tiêu chiến đấu cao cả

Chiến đấu vì độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, vì tự do, hạnh phúc của Nhân dân; sẵn sàng chiến đấu, hy sinh bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc.

Ba chức năng lớn

1. Đội quân chiến đấu (bảo vệ Tổ quốc); 2. Đội quân công tác (dân vận, tuyên truyền đường lối, cứu hộ cứu nạn thiên tai); 3. Đội quân lao động sản xuất (phát triển kinh tế gắn với quốc phòng).

10 Truyền thống vẻ vang tiêu biểu của QĐND Việt Nam

Được đúc kết qua hơn 80 năm chiến đấu, xây dựng và trưởng thành, trở thành phẩm chất cao đẹp của 'Bộ đội Cụ Hồ':

  • 1. Trung thành vô hạn với Tổ quốc Việt Nam XHCN, với Đảng, Nhà nước và Nhân dân.
  • 2. Quyết chiến, quyết thắng, biết đánh và biết thắng; kiên cường dũng cảm trước mọi hiểm nguy.
  • 3. Gắn bó máu thịt với Nhân dân — 'Quân với dân như cá với nước', từ Nhân dân mà ra, vì Nhân dân mà chiến đấu.
  • 4. Tinh thần đoàn kết nội bộ keo sơn; dân chủ nghiêm minh, thương yêu đồng chí đồng đội như ruột thịt.
  • 5. Kỷ luật tự giác, nghiêm minh — kỷ luật sắt là sức mạnh vô địch của Quân đội.
  • 6. Độc lập, tự chủ, tự lực cánh sinh, cần cù kiên nhẫn, vượt qua mọi gian khổ thiếu thốn.
  • 7. Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư; nếp sống trong sạch, lành mạnh, giản dị, lạc quan.
  • 8. Ham học hỏi, cầu tiến bộ, tích cực làm chủ khoa học kỹ thuật quân sự hiện đại.
  • 9. Tinh thần quốc tế vô sản trong sáng, chí nghĩa chí tình với bạn bè quốc tế.
  • 10. Luôn mưu trí, sáng tạo, vận dụng linh hoạt cách đánh độc đáo của chiến tranh nhân dân Việt Nam.

2. Công an nhân dân Việt Nam (CAND)

Lực lượng vũ trang trọng yếu của Đảng và Nhà nước, nòng cốt bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự an toàn xã hội và đấu tranh phòng chống tội phạm.

Quá trình hình thành và phát triển qua các thời kì

Lực lượng Công an ra đời trong cao trào Tổng khởi nghĩa giành chính quyền Tháng Tám năm 1945.

Ngày truyền thống: 19/8/1945

Cùng với thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám, ngày 19/8/1945 được lấy làm ngày truyền thống của CAND Việt Nam và là 'Ngày hội toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc'.

Tiền thân cách mạng

Đội Tự vệ đỏ, Đội trinh sát, Đội Hộ lương diệt ác, Ban Công tác đặc biệt, Danh dự trừ gian trong phong trào cách mạng 1930 – 1945.

Kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ

Đập tan mọi âm mưu gián điệp, biệt kích, bảo vệ an toàn tuyệt đối các cơ quan đầu não Trung ương Đảng và Chính phủ; bảo vệ vùng căn cứ địa cách mạng và phong trào đấu tranh chính trị ở đô thị miền Nam.

Thời kì hội nhập và bảo vệ ANTT

Xây dựng lực lượng CAND 'Cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại'; đi đầu trong ứng dụng chuyển đổi số, cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, đấu tranh phòng chống tội phạm công nghệ cao và tội phạm có tổ chức xuyên quốc gia.

Sáu truyền thống tiêu biểu của CAND Việt Nam

Thể hiện bản lĩnh kiên cường, tấm lòng trung kiên và tinh thần 'Vì nước quên thân, vì dân phục vụ':

  • 1. Tuyệt đối trung thành với Đảng, Tổ quốc và Nhân dân; đặt lợi ích quốc gia - dân tộc lên trên hết.
  • 2. Dựa vào Nhân dân, gắn bó máu thịt với Nhân dân; lắng nghe ý kiến và vì Nhân dân phục vụ.
  • 3. Tận tụy với công việc, dũng cảm, mưu trí, sáng tạo, không quản ngại hy sinh gian khổ trong đấu tranh phòng chống tội phạm.
  • 4. Nêu cao tinh thần đoàn kết nội bộ, kỉ cương, kỷ luật nghiêm minh, rèn luyện phẩm chất đạo đức cách mạng trong sạch.
  • 5. Phối hợp hiệp đồng chặt chẽ với Quân đội nhân dân, các ban ngành đoàn thể và quần chúng nhân dân.
  • 6. Tinh thần quốc tế trong sáng, phối hợp tích cực với cảnh sát quốc tế (Interpol) trong giữ gìn an ninh khu vực và thế giới.

3. Dân quân tự vệ (DQTV)

Lực lượng vũ trang quần chúng không thoát ly sản xuất, công tác; là thành phần của LLVTND Việt Nam, đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng.

Đặc điểm tổ chức & Ngày truyền thống

DQTV gồm: 'Dân quân' được tổ chức ở cấp xã, thôn, bản; 'Tự vệ' được tổ chức ở cơ quan, xí nghiệp, trường học.

Ngày truyền thống: 28/3/1935

Đại hội lần thứ I của Đảng Cộng sản Đông Dương tại Ma Cao (Trung Quốc) ra 'Nghị quyết về Đội tự vệ' — đánh dấu sự ra đời chính thức của lực lượng DQTV.

Vai trò lịch sử trong chiến tranh

Làm nòng cốt cho phong trào toàn dân đánh giặc, phát huy lối đánh du kích hiểm hóc: 'bám đất, bám làng', 'rừng che bộ đội, rừng vây quân thù', phối hợp tiêu hao sinh lực địch tại chỗ.

Nhiệm vụ trong thời bình

Sẵn sàng chiến đấu tại địa phương; phối hợp giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội cơ sở; xung kích phòng chống lụt bão, khắc phục thiên tai, dịch bệnh và bảo vệ rừng.

4. Khái quát nghệ thuật quân sự Việt Nam

Nghệ thuật quân sự Việt Nam là tinh hoa đúc kết từ hàng ngàn năm dựng nước và giữ nước, kết hợp nhuần nhuyễn với chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng quân sự Hồ Chí Minh.

Ba bộ phận hợp thành nghệ thuật quân sự

Hệ thống lý luận và thực tiễn tác chiến quân sự gồm 3 cấp độ chặt chẽ:

1. Chiến lược quân sự

Bộ phận đỉnh cao, xác định mục tiêu chiến lược, tính chất chiến tranh, phương thức tiến hành chiến tranh, chuẩn bị lực lượng và lãnh đạo toàn bộ cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.

2. Nghệ thuật chiến dịch

Nghiên cứu quy luật, tổ chức và thực hành các chiến dịch quân sự lớn (chiến dịch tiến công, phòng ngự, phản công, phòng không, phòng thủ bờ biển) để đạt mục tiêu chiến lược.

3. Chiến thuật

Nghiên cứu nguyên tắc và cách đánh của phân đội (tiểu đội, trung đội, đại đội, tiểu đoàn, trung đoàn) trong các hình thức chiến đấu cụ thể như tập kích, phục kích, phòng ngự, vận động tiến công.

Nét đặc sắc truyền thống của nghệ thuật quân sự Việt Nam

Những quy luật và phương châm tác chiến độc đáo làm nên những chiến công hiển hách:

  • • Lấy nhỏ thắng lớn, lấy ít địch nhiều, lấy đoản binh thắng trường trận — khắc phục điểm yếu về quân số và hỏa lực bằng thế trận và mưu kế.
  • • Đánh địch bằng mưu, thắng địch bằng thế: Đánh vào chỗ hiểm yếu, bất ngờ; kết hợp tiến công quân sự với nổi dậy của quần chúng.
  • • Kết hợp chặt chẽ giữa 3 thứ quân: Bộ đội chủ lực, Bộ đội địa phương và Dân quân tự vệ.
  • • Toàn dân đánh giặc: Mỗi người dân là một chiến sĩ, mỗi làng xã là một pháo đài vững chắc.
Ghi nhớ & Ý thức trách nhiệm học sinh

Lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam 'từ Nhân dân mà ra, vì Nhân dân mà chiến đấu'. Học sinh thể hiện lòng biết ơn bằng cách học tập chăm chỉ, rèn luyện kỷ luật, chấp hành nghiêm pháp luật và sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ quân sự khi đến tuổi quy định.

Mini-Quiz Củng Cố Bài 1 (2 câu)

Chọn đáp án đúng

Câu 1: Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân – tiền thân của QĐND Việt Nam – được thành lập vào ngày tháng năm nào và tại đâu?

Câu 2: Ba thành phần cấu thành Lực lượng Vũ trang Nhân dân Việt Nam theo Luật Quốc phòng là:

Bài 2 Pháp luật QP-AN

Bài 2: Nội dung cơ bản một số luật về quốc phòng và an ninh Việt Nam

Mục tiêu bài học
  • Hiểu được những nội dung cốt lõi của Luật Giáo dục QP-AN, Luật Sĩ quan QĐND và Luật CAND.
  • Nắm vững hệ thống cấp bậc hàm, tiêu chuẩn sĩ quan và điều kiện tuyển sinh vào các học viện, trường sĩ quan quân đội, công an.
  • Biết được chức năng cơ bản của các luật chuyên ngành: Luật Quốc phòng, Luật ANQG, Luật Biên giới quốc gia, Luật Cảnh sát biển.
  • Xây dựng ý thức sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật, định hướng nghề nghiệp vào lực lượng vũ trang.

1. Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh (2012)

Văn bản luật nền tảng quy định về chính sách, nguyên tắc, nhiệm vụ và tổ chức GDQP-AN cho toàn dân, đặc biệt là thế hệ học sinh, sinh viên.

Mục tiêu và nguyên tắc giáo dục QP-AN

Bồi dưỡng cho học sinh lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc, kiến thức quốc phòng, an ninh và kỹ năng quân sự cần thiết.

Mục tiêu đối với học sinh

Xây dựng tinh thần tự giác chấp hành kỷ luật, ý thức tổ chức, hiểu biết truyền thống quân sự, nắm chắc các thao tác điều lệnh, tư thế vận động và kỹ thuật sơ cấp cứu cơ bản.

Tính chất môn học

GDQP-AN là môn học chính khóa trong chương trình giáo dục phổ thông cấp THPT; kết quả học tập là một tiêu chuẩn để đánh giá, xếp loại học sinh theo năm học.

2. Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân & Luật Công an nhân dân

Quy định về tiêu chuẩn, cấp bậc hàm, chức vụ, quyền lợi và nghĩa vụ của sĩ quan trong hai lực lượng nòng cốt.

Hệ thống cấp bậc hàm Sĩ quan QĐND Việt Nam (4 cấp, 12 bậc)

Sĩ quan là lực lượng nòng cốt chỉ huy, quản lý, điều hành các đơn vị quân đội:

Cấp Úy (4 bậc)

Thiếu úy • Trung úy • Thượng úy • Đại úy.

Cấp Tá (4 bậc)

Thiếu tá • Trung tá • Thượng tá • Đại tá.

Cấp Tướng (4 bậc)

Thiếu tướng (Chuẩn Đô đốc Hải quân) • Trung tướng (Phó Đô đốc Hải quân) • Thượng tướng (Đô đốc Hải quân) • Đại tướng.

Tiêu chuẩn và Điều kiện thi tuyển vào Học viện, Trường Sĩ quan Quân đội

Cơ hội rèn luyện, cống hiến và phát triển sự nghiệp trọn đời trong môi trường kỷ luật quân ngũ:

  • • Độ tuổi tuyển sinh: Từ 17 đến 21 tuổi đối với thanh niên ngoài quân đội; đến 23 tuổi đối với quân nhân tại ngũ hoặc xuất ngũ.
  • • Tiêu chuẩn chính trị: Bản thân và gia đình có lý lịch rõ ràng, trung thành với Tổ quốc và Đảng, chấp hành tốt pháp luật.
  • • Tiêu chuẩn sức khỏe: Đạt chuẩn loại 1 hoặc loại 2 (về chiều cao, cân nặng, thị lực, huyết áp, không có hình xăm phản cảm...).
  • • Quyền lợi học viên: Được đài thọ 100% học phí, ăn ở, quân trang, phụ cấp hàng tháng; sau khi tốt nghiệp được phong quân hàm sĩ quan và phân công công tác.
Luật Công an nhân dân (2018)

Quy định về cấp bậc hàm sĩ quan CAND (tương tự quân đội, gồm Sĩ quan nghiệp vụ và Sĩ quan chuyên môn kỹ thuật) cùng chức trách bảo vệ trật tự an toàn xã hội.

Chức trách trọng tâm

Chủ động phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu xâm phạm an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội, bảo vệ tính mạng và tài sản nhân dân.

Tuyển sinh trường Công an

Học sinh tham gia kỳ thi tuyển sinh của Bộ Công an (vào Học viện An ninh, Học viện Cảnh sát, ĐH PCCC, ĐH Kỹ thuật - Hậu cần CAND) phải qua vòng sơ tuyển gắt gao về phẩm chất đạo đức, học lực và sức khỏe.

3. Khái quát các Luật chuyên ngành QP-AN khác

Hệ thống văn bản luật bảo đảm cơ sở pháp lý vững chắc cho toàn bộ hoạt động bảo vệ Tổ quốc.

Nội dung cơ bản các luật chuyên ngành sách giáo khoa giới thiệu

Mỗi luật quy định phạm vi, quyền hạn và trách nhiệm của Nhà nước và công dân trong từng lĩnh vực trọng yếu:

Luật Quốc phòng (2018)

Quy định chính sách quốc phòng toàn dân, xây dựng tiềm lực quốc phòng; quy định tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, thiết quân luật, giới nghiêm và điều động lực lượng vũ trang.

Luật An ninh quốc gia (2004)

Quy định 7 biện pháp bảo vệ an ninh quốc gia: vận động quần chúng, pháp luật, ngoại giao, kinh tế, khoa học - kỹ thuật, nghiệp vụ trinh sát và vũ trang.

Luật Biên giới quốc gia (2003)

Xác định đường biên giới và quy chế khu vực biên giới trên đất liền, trên biển, trên không và trong lòng đất; nghiêm cấm mọi hành vi xâm phạm mốc quốc giới.

Luật Cảnh sát biển Việt Nam (2018)

Quy định chức năng tuần tra, kiểm soát, đấu tranh chống buôn lậu, cướp biển, bảo vệ ngư dân và thực thi pháp luật trên các vùng biển đảo của Việt Nam.

Luật Dân quân tự vệ (2019)

Quy định nghĩa vụ tham gia DQTV đối với công dân nam từ 18 đến 45 tuổi, công dân nữ từ 18 đến 40 tuổi; bảo đảm chế độ phụ cấp và quyền lợi khi làm nhiệm vụ.

Lời khuyên định hướng nghề nghiệp

Các tiêu chuẩn tuyển sinh quân sự, công an (chiều cao, cân nặng, thị lực, tổ hợp môn xét tuyển) được Bộ Quốc phòng và Bộ Công an cập nhật hàng năm. Học sinh cần theo dõi cổng thông tin tuyển sinh chính thức thay vì tin theo các nguồn tin không kiểm chứng trên mạng xã hội.

Mini-Quiz Củng Cố Bài 2 (2 câu)

Chọn đáp án đúng

Câu 1: Hệ thống cấp bậc hàm của Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam gồm mấy cấp, mấy bậc?

Câu 2: Độ tuổi tuyển sinh đào tạo sĩ quan quân đội đối với thanh niên ngoài quân đội theo quy định hiện hành là:

Bài 3 Phòng chống tệ nạn

Bài 3: Ma tuý, tác hại của ma tuý

Mục tiêu bài học
  • Hiểu rõ khái niệm chất ma tuý, chất hướng thần, tiền chất và phân loại các nhóm ma tuý phổ biến.
  • Nhận diện các dạng ma tuý thế hệ mới ngụy trang tinh vi nhắm vào học sinh, giới trẻ.
  • Phân tích toàn diện tác hại khôn lường của ma tuý đối với bản thân, gia đình và toàn xã hội.
  • Nắm vững các con đường dẫn đến nghiện, dấu hiệu nhận biết người nghiện và quy tắc vàng từ chối ma tuý.

1. Khái niệm và Phân loại ma tuý

Kiến thức nền tảng giúp nhận thức đúng đắn và phòng ngừa từ sớm, từ xa trước hiểm họa ma tuý.

Khái niệm khoa học và pháp lý

Theo Luật Phòng, chống ma tuý (2021), ma tuý là chất kích thích hoặc ức chế thần kinh, làm thay đổi tâm sinh lý và gây nghiện cho người sử dụng:

Chất ma tuý

Chất tự nhiên hoặc tổng hợp, khi đưa vào cơ thể sẽ làm biến đổi trạng thái ý thức, trí tuệ và thể chất, gây nghiện và hội chứng lệ thuộc.

Chất hướng thần

Chất kích thích hoặc ức chế thần kinh hoặc gây ảo giác, nếu sử dụng nhiều lần có thể dẫn đến tình trạng nghiện.

Tiền chất ma tuý

Hóa chất không thể thiếu trong quá trình điều chế, sản xuất chất ma tuý (được kiểm soát nghiêm ngặt theo danh mục của Chính phủ).

Phân loại các nhóm ma tuý phổ biến

Ma tuý được phân chia theo nguồn gốc điều chế và tác dụng sinh lý:

Ma tuý tự nhiên

Có nguồn gốc từ thực vật: Cây thuốc phiện (anh túc), cây cần sa (bồ đà), cây coca. Tác dụng gây ức chế hoặc ảo giác.

Ma tuý bán tổng hợp

Chiết xuất từ chất tự nhiên rồi cho phản ứng hóa học: Tiêu biểu là Heroin (chiết xuất từ morphin trong nhựa thuốc phiện, độc tính gấp hàng chục lần morphin).

Ma tuý tổng hợp

Sản xuất hoàn toàn bằng tiền chất hóa học: Ma tuý đá (Methamphetamine), Thuốc lắc (MDMA), Ketamine ('Ke'), Tem giấy / Bùa lưỡi (LSD)... Gây kích thích cực mạnh và ảo giác hoang tưởng.

Hiểm họa ma tuý ngụy trang thế hệ mới nhắm vào học đường

Tội phạm ma tuý liên tục thay đổi mẫu mã, trà trộn vào các sản phẩm tiêu dùng bắt mắt:

  • • Tinh dầu thuốc lá điện tử (Pod, Vape): Bị pha trộn chất cần sa tổng hợp (Synthetic Cannabinoids) gây co giật, ảo giác, loạn thần cấp tính ngay lần hút đầu tiên.
  • • Ma tuý ngụy trang thực phẩm: 'Nước vui', 'Trà sữa', 'Bột nước dâu', bánh quy cần sa, kẹo ngậm socola chứa ma tuý tổng hợp.
  • • 'Bóng cười' (Khí $N_2O$): Không nằm trong danh mục ma tuý truyền thống nhưng là chất kích thích nguy hiểm, gây tê liệt tủy sống, tổn thương thần kinh không thể phục hồi nếu lạm dụng.

2. Tác hại khôn lường của ma tuý

Ma tuý là nguồn gốc phát sinh nhiều loại tội phạm nguy hiểm, làm suy thoái giống nòi và hủy hoại tương lai người dùng.

Tác hại toàn diện trên 3 bình diện

Không có một cơ quan nào trên cơ thể có thể miễn nhiễm trước độc tính tàn phá của ma tuý:

1. Đối với bản thân người nghiện

Hủy hoại hệ thần kinh, suy kiệt gan thận, viêm cơ tim, mất ngủ triền miên. Khi 'ngáo đá' xuất hiện ảo giác bị truy sát dẫn đến hành vi tự sát hoặc sát hại người thân; nguy cơ sốc thuốc tử vong tức khắc; nguy cơ lây nhiễm HIV/AIDS qua bơm kim tiêm.

2. Đối với gia đình

Khánh kiệt kinh tế vì chi phí mua thuốc; người thân luôn sống trong đau khổ, hoảng sợ trước các cơn 'đói thuốc' quậy phá; hạnh phúc gia đình tan vỡ.

3. Đối với xã hội

Gia tăng tội phạm cướp giật, trộm cắp, lừa đảo để có tiền hút chích; làm suy giảm lực lượng lao động xã hội; gánh nặng ngân sách cho các trung tâm cai nghiện và công tác phòng chống tội phạm.

3. Con đường sa ngã & Quy tắc phòng tránh

Nhận biết sớm cạm bẫy để bảo vệ chính mình và bạn bè xung quanh.

Dấu hiệu nhận biết người nghiện ở lứa tuổi học sinh

Thầy cô, gia đình và bạn bè cần đặc biệt quan tâm khi xuất hiện các biểu hiện:

  • • Thường xuyên tụ tập nhóm bạn lạ mặt, lén lút ở các góc khuất, nhà vệ sinh.
  • • Tính tình thay đổi thất thường: Hay cáu gắt vô cớ, lầm lì, thu mình, hay ngáp vặt, lười vệ sinh cá nhân.
  • • Học lực giảm sút đột ngột, hay ngủ gật trong lớp, trốn tiết, đi học muộn.
  • • Thường xuyên xin tiền cha mẹ với lý do không chính đáng, tiêu xài lãng phí hoặc có hành vi trộm cắp tiền bạc, đồ đạc.
  • • Giấu trong túi xách hoặc phòng ngủ các vật lạ: Ống hút, túi nilon nhỏ đựng tinh thể trắng, bật lửa khò, mảnh giấy bạc...
Quy tắc '3 Không' và Kỹ năng từ chối dứt khoát

Vũ khí tự vệ tốt nhất của mỗi học sinh chính là sự hiểu biết và bản lĩnh vững vàng:

  • 1. KHÔNG tò mò, KHÔNG dùng thử dù chỉ 1 lần bất kỳ chất lạ, điếu thuốc lạ nào từ người khác.
  • 2. KHÔNG tàng trữ, vận chuyển, mua bán hoặc cầm hộ gói đồ của người lạ khi không rõ nội dung.
  • 3. KHÔNG tụ tập tại các địa điểm phức tạp (quán bar, karaoke không lành mạnh); kiên quyết nói 'KHÔNG' trước lời thách đố, rủ rê của bạn bè.
  • • Khi phát hiện dấu hiệu ma tuý trong trường học, lập tức báo cho giáo viên chủ nhiệm, Đoàn Thanh niên hoặc gọi đường dây nóng Công an (113).
Cảnh báo pháp lý nghiêm khắc

Pháp luật Việt Nam xử lý vô cùng nghiêm khắc mọi hành vi liên quan đến ma tuý. Hành vi chứa chấp, lôi kéo, cưỡng bức người dưới 18 tuổi sử dụng ma tuý hoặc mua bán ma tuý học đường đều bị truy cứu trách nhiệm hình sự với khung hình phạt tù nhiều năm, thậm chí chung thân hoặc tử hình.

Mini-Quiz Củng Cố Bài 3 (2 câu)

Chọn đáp án đúng

Câu 1: Chất ma túy nào sau đây thuộc nhóm ma túy tự nhiên có nguồn gốc từ thực vật?

Câu 2: Quy tắc vàng giúp học sinh phòng tránh cạm bẫy ma túy là:

Bài 4 An toàn giao thông

Bài 4: Phòng, chống vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông

Mục tiêu bài học
  • Hiểu rõ khái niệm trật tự, an toàn giao thông (TTATGT) và các hành vi vi phạm pháp luật giao thông phổ biến.
  • Nắm chắc các quy tắc giao thông đường bộ cốt lõi: độ tuổi lái xe, tốc độ, đội mũ bảo hiểm, nồng độ cồn.
  • Nhận biết và phân biệt chính xác đặc điểm 4 nhóm biển báo giao thông đường bộ qua hình dáng và màu sắc.
  • Xây dựng văn hóa giao thông văn minh, tự giác chấp hành luật và bảo vệ an toàn tính mạng cho cộng đồng.
Nhận diện 4 nhóm biển báo hiệu giao thông đường bộ cốt lõi Quy chuẩn QCVN 41:2019/BGTVT
BIỂN CẤM • Hình tròn, viền đỏ • Nền trắng, hình đen • Ý nghĩa: Bắt buộc không được vi phạm ! NGUY HIỂM • Hình tam giác đều • Viền đỏ, nền vàng • Ý nghĩa: Cảnh báo nguy cơ để giảm tốc HIỆU LỆNH • Hình tròn, nền xanh • Hình vẽ màu trắng • Ý nghĩa: Bắt buộc phải thi hành theo P CHỈ DẪN • Chữ nhật / hình vuông • Nền xanh, hình trắng • Ý nghĩa: Hướng dẫn thông tin đường đi

1. Khái niệm và Quy tắc giao thông đường bộ

Nắm vững luật lệ khi tham gia giao thông là cách tốt nhất để bảo vệ mạng sống của bản thân và người khác.

Độ tuổi và Điều kiện điều khiển phương tiện của học sinh

Luật Giao thông đường bộ quy định độ tuổi tương ứng với từng loại phương tiện:

Đủ 16 tuổi trở lên

Được phép điều khiển xe gắn máy có dung tích xi lanh dưới $50\text{ cm}^3$ hoặc xe máy điện có công suất động cơ không quá $4\text{ kW}$.

Đủ 18 tuổi trở lên

Được dự sát hạch cấp Giấy phép lái xe hạng A1 để điều khiển mô tô 2 bánh có dung tích xi lanh từ $50\text{ cm}^3$ trở lên. Học sinh THPT chưa đủ 18 tuổi chưa có GPLX TUYỆT ĐỐI KHÔNG được lái xe máy phân khối lớn.

Các quy tắc bắt buộc khi tham gia giao thông đường bộ

Mỗi hành vi thiếu ý thức đều có thể dẫn đến tai nạn thảm khốc:

  • • Đi bên phải theo chiều đi của mình, đi đúng phần đường, làn đường quy định; tuân thủ nghiêm ngặt tín hiệu đèn giao thông và vạch kẻ đường.
  • • Đội mũ bảo hiểm đạt chuẩn và cài quai đúng quy cách khi ngồi trên mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, xe đạp điện.
  • • Tuyệt đối KHÔNG điều khiển phương tiện khi trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn ('Đã uống rượu bia - Không lái xe').
  • • Nghiêm cấm: Đi dàn hàng ngang từ 3 xe trở lên; lạng lách, đánh võng; buông cả 2 tay; dùng ô dù, điện thoại di động, thiết bị âm thanh khi đang lái xe.
  • • Chỉ chở tối đa 1 người trên xe máy (trừ trường hợp chở trẻ em dưới 14 tuổi, áp giải người phạm pháp hoặc chở người đi cấp cứu).

2. Hệ thống Biển báo hiệu đường bộ (4 nhóm chính)

Nhận biết trực quan hệ thống biển báo hiệu để xử lý tình huống giao thông an toàn, chính xác.

Đặc điểm nhận diện 4 nhóm biển báo giao thông

Hình dạng, màu sắc và viền biển báo thể hiện ý nghĩa pháp lý riêng biệt:

1. Biển báo CẤM

Hình tròn, viền đỏ, nền trắng, hình vẽ màu đen (biểu thị điều cấm mà người tham gia giao thông không được vi phạm như Cấm đi ngược chiều, Cấm rẽ trái...).

2. Biển NGUY HIỂM

Hình tam giác đều, viền đỏ, nền vàng, hình vẽ màu đen (cảnh báo trước các mối nguy hiểm phía trước như Đường trơn, Đoạn đường hay có trẻ em, Khúc cua dốc...).

3. Biển HIỆU LỆNH

Hình tròn, nền xanh lam, hình vẽ màu trắng (bắt buộc người đi đường phải chấp hành hiệu lệnh như Hướng đi phải theo, Đường dành cho người đi bộ...).

4. Biển CHỈ DẪN

Hình vuông hoặc hình chữ nhật, nền xanh lam, hình vẽ màu trắng (hướng dẫn hướng đi hoặc các thông tin hữu ích như Đường một chiều, Bến xe bus, Cây xăng...).

3. An toàn giao thông Đường sắt, Đường thuỷ và Hàng không

Quy tắc an toàn trên các hệ thống giao thông chuyên biệt.

Quy tắc an toàn cần nhớ

Tránh các hành vi nguy hiểm gây tai nạn đặc biệt nghiêm trọng:

  • • Đường sắt: Dừng lại trước vạch dừng tối thiểu 5m khi có chuông reo, đèn đỏ hoặc rào chắn đang đóng; không chăn thả gia súc, không ném đất đá lên tàu hỏa.
  • • Đường thuỷ: Bắt buộc mặc áo phao hoặc cầm dụng cụ nổi cứu sinh khi đi thuyền, đò, phà; không đứng sát mạn thuyền hoặc chen lấn khi lên xuống bến.
  • • Hàng không: Chấp hành tuyệt đối hướng dẫn của tiếp viên; tắt thiết bị điện tử khi máy bay cất/hạ cánh; không tự ý mở cửa thoát hiểm máy bay.
Thông điệp Văn hóa giao thông học đường

Văn hóa giao thông được thể hiện qua hành vi nhường nhịn, giúp đỡ người tàn tật, người già và trẻ em khi qua đường; sẵn sàng cứu giúp người bị nạn; không bấm còi inh ỏi và không cổ vũ đua xe trái phép.

Mini-Quiz Củng Cố Bài 4 (2 câu)

Chọn đáp án đúng

Câu 1: Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi được phép điều khiển loại phương tiện nào sau đây?

Câu 2: Đặc điểm nhận diện của nhóm Biển báo cấm trong hệ thống báo hiệu đường bộ là:

Bài 5 An ninh quốc gia

Bài 5: Bảo vệ an ninh quốc gia và bảo đảm trật tự, an toàn xã hội

Mục tiêu bài học
  • Hiểu rõ khái niệm An ninh quốc gia (ANQG) và Trật tự, an toàn xã hội (TTATXH).
  • Phân biệt các mối đe dọa an ninh truyền thống (xung đột vũ trang, bạo loạn) và an ninh phi truyền thống (khủng bố, tội phạm mạng, biến đổi khí hậu, dịch bệnh).
  • Nắm vững vai trò nòng cốt của lực lượng CAND, QĐND và sức mạnh của phong trào 'Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc'.
  • Xác định rõ trách nhiệm của học sinh trong việc nâng cao cảnh giác, không bị kích động, lôi kéo và tích cực tố giác tội phạm.

1. Khái niệm An ninh quốc gia và Trật tự an toàn xã hội

Hai mặt gắn bó mật thiết của sự nghiệp bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam Xã hội Chủ nghĩa.

An ninh quốc gia (ANQG)

Theo Luật An ninh quốc gia, ANQG là sự ổn định, phát triển bền vững của chế độ xã hội chủ nghĩa và Nhà nước CHXHCN Việt Nam; sự bất khả xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.

8 Lĩnh vực của ANQG

1. An ninh chính trị; 2. An ninh tư tưởng - văn hóa; 3. An ninh kinh tế; 4. An ninh quốc phòng; 5. An ninh đối ngoại; 6. An ninh thông tin; 7. An ninh xã hội; 8. An ninh môi trường.

Nhiệm vụ bảo vệ ANQG

Bảo vệ Đảng, bảo vệ Nhà nước, bảo vệ Nhân dân; bảo vệ chế độ XHCN, bảo vệ an ninh kinh tế, an ninh tư tưởng văn hóa và khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

Trật tự, an toàn xã hội (TTATXH)

Trạng thái xã hội có trật tự, kỷ cương được bảo đảm bằng pháp luật, đạo đức và quy tắc ứng xử cộng đồng:

Đặc trưng cốt lõi

Bảo đảm cuộc sống bình yên, tự do, an toàn, hạnh phúc của Nhân dân; tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm và tài sản của công dân được pháp luật bảo vệ.

Nội dung bảo đảm TTATXH

Đấu tranh phòng ngừa và ngăn chặn tội phạm hình sự, tệ nạn xã hội (ma túy, cờ bạc, mại dâm); giữ gìn trật tự an toàn giao thông, trật tự công cộng, phòng chống cháy nổ và bảo vệ môi trường sống.

2. Mối đe dọa An ninh truyền thống & Phi truyền thống

Thế giới hiện đại đang đối mặt với những thách thức đan xen, phức tạp chưa từng có.

Phân biệt hai nhóm thách thức an ninh

Đòi hỏi nhận thức toàn diện để xây dựng thế trận quốc phòng và an ninh vững chắc:

An ninh truyền thống

Các mối đe dọa bằng bạo lực quân sự: Chiến tranh xâm lược, xung đột vũ trang, tranh chấp chủ quyền biên giới, hải đảo; âm mưu 'Diễn biến hòa bình', bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch nhằm xóa bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng và chế độ XHCN.

An ninh phi truyền thống

Các mối đe dọa phi quân sự xuyên biên giới: Tội phạm công nghệ cao, an ninh mạng, khủng bố quốc tế, rửa tiền, biến đổi khí hậu, nước biển dâng, thiên tai cực đoan, khan hiếm tài nguyên nước, khủng hoảng an ninh năng lượng, lương thực và thảm họa dịch bệnh toàn cầu.

3. Lực lượng nòng cốt & Phong trào Toàn dân

Sức mạnh bảo vệ an ninh Tổ quốc bắt nguồn từ khối đại đoàn kết toàn dân tộc dưới sự lãnh đạo của Đảng.

Phân công trách nhiệm của các lực lượng

Sự hiệp đồng tác chiến nhịp nhàng giữa các cơ quan chuyên trách:

Lực lượng Công an nhân dân

Lực lượng nòng cốt, chủ trì tham mưu cho Đảng và Nhà nước, trực tiếp tiến hành các biện pháp nghiệp vụ, pháp luật, vũ trang để giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội.

Lực lượng Quân đội nhân dân

Nòng cốt bảo vệ chủ quyền biên giới, vùng trời, vùng biển; phối hợp chặt chẽ với Công an xử lý các tình huống biểu tình, bạo loạn, khủng bố và giữ gìn ANTT địa bàn đóng quân.

Phong trào 'Toàn dân bảo vệ ANTQ'

Hình thức phát huy quyền làm chủ của nhân dân; xây dựng các mô hình 'Tổ dân phố tự quản', 'Cổng trường an toàn giao thông', 'Camera an ninh' nhằm phát hiện, ngăn chặn tội phạm từ cơ sở.

Trách nhiệm cụ thể của học sinh THPT

Mỗi học sinh cần nâng cao tinh thần cảnh giác cách mạng: Tuyệt đối không tham gia các hội nhóm phản động, không chia sẻ tin tức xấu độc trên mạng; không tham gia bạo lực học đường; phát hiện và kịp thời báo ngay cho nhà trường hoặc cơ quan Công an qua số điện thoại 113 khi phát hiện đối tượng khả nghi.

Mini-Quiz Củng Cố Bài 5 (2 câu)

Chọn đáp án đúng

Câu 1: Mối đe dọa an ninh phi truyền thống có đặc trưng cơ bản nào sau đây?

Câu 2: Lực lượng nào giữ vai trò nòng cốt, chủ trì trong thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội?

Bài 6 An ninh mạng

Bài 6: Một số hiểu biết về an ninh mạng

Mục tiêu bài học
  • Hiểu rõ khái niệm không gian mạng và các nguyên tắc bảo đảm an ninh mạng theo Luật An ninh mạng 2018.
  • Nhận diện chính xác các hành vi bị pháp luật nghiêm cấm trên môi trường Internet.
  • Nắm bắt các thủ đoạn tấn công mạng phổ biến: lừa đảo mạo danh (Phishing), mã độc tống tiền (Ransomware), bẫy đường link độc hại.
  • Thực hành thành thạo mô hình 4 lớp phòng vệ bảo mật thông tin cá nhân và xây dựng văn hóa ứng xử văn minh trên mạng xã hội.
Mô hình 4 lớp phòng vệ an toàn thông tin & an ninh mạng Luật An ninh mạng 2018
1 MẬT KHẨU & 2FA • Mật khẩu dài > 10 kí tự • Bật xác thực 2 lớp (2FA) • Không chia sẻ mã OTP Đổi định kì 3-6 tháng 2 CẬP NHẬT BẢN VÁ • Cập nhật OS thường xuyên • Cài phần mềm diệt virus • Không dùng app bẻ khoá Vá lỗ hổng bảo mật 3 CẢNH GIÁC LỪA ĐẢO • Không click link lạ/lừa đảo • Kiểm tra domain trang web • Cảnh giác bẫy trúng thưởng Xác minh qua kênh khác 4 BẢO VỆ DỮ LIỆU • Không lộ CCCD, tài khoản • Tránh Wi-Fi công cộng • Đăng xuất máy dùng chung Sao lưu dữ liệu định kì

1. Khái niệm và Quy định của Luật An ninh mạng (2018)

Hành lang pháp lý vững chắc bảo vệ quyền lợi hợp pháp của công dân và an ninh quốc gia trên không gian số.

Khái niệm cốt lõi theo Luật An ninh mạng

Không gian mạng là mạng lưới kết nối toàn cầu gồm Internet, mạng viễn thông và hệ thống xử lý dữ liệu:

An ninh mạng

Sự bảo đảm hoạt động trên không gian mạng không gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Bảo vệ an ninh mạng

Hoạt động phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, xử lý hành vi xâm phạm an ninh mạng bằng các giải pháp công nghệ, hành chính và pháp lý.

Các hành vi bị NGHIÊM CẤM trên không gian mạng

Khoản 1 Điều 8 Luật An ninh mạng 2018 nghiêm cấm tuyệt đối các hành vi:

  • • Đăng tải thông tin chống phá Nhà nước CHXHCN Việt Nam; xuyên tạc lịch sử, phủ nhận thành quả cách mạng; xúc phạm vĩ nhân, lãnh tụ, danh nhân văn hóa.
  • • Xúc phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác; vu khống, làm nhục; lan truyền thông tin sai sự thật, tin giả (fake news) gây hoang mang dư luận xã hội.
  • • Kích động bạo lực, bạo lực học đường, dâm ô, đồi trụy; xúi giục tự tử; lôi kéo tham gia cờ bạc, cá độ bóng đá, tệ nạn xã hội trực tuyến.
  • • Tấn công mạng, phát tán virus máy tính, phần mềm gián điệp (trojan, spyware); đánh cắp thông tin bí mật cá nhân, xâm nhập trái phép tài khoản mạng xã hội của người khác.
  • • Lừa đảo chiếm đoạt tài sản trực tuyến: giả danh công an, tòa án, nhân viên ngân hàng để đe dọa hoặc dụ dỗ chuyển tiền.

2. Các thủ đoạn lừa đảo và Đánh cắp dữ liệu phổ biến

Kẻ gian liên tục biến tướng công nghệ để tấn công vào điểm yếu tâm lý của người dùng mạng xã hội.

Bốn thủ đoạn tấn công mạng điển hình nhắm vào học sinh

Cần nhận biết ngay các dấu hiệu cảnh báo để không mắc bẫy:

1. Tấn công mạo danh (Phishing)

Gửi tin nhắn hoặc email chứa đường link dẫn đến trang web giả mạo (Facebook, TikTok, cổng thanh toán...) với giao diện y hệt trang thật để dụ dỗ người dùng đăng nhập tài khoản và mật khẩu.

2. Giả mạo người thân vay tiền

Hack tài khoản mạng xã hội rồi nhắn tin cho danh sách bạn bè với lý do khẩn cấp (tai nạn, viện phí) nhờ chuyển tiền vào tài khoản ngân hàng lạ có tên gần giống.

3. 'Việc nhẹ lương cao' online

Dụ dỗ học sinh làm nhiệm vụ like video, nạp tiền mua đơn hàng ảo hưởng hoa hồng; ban đầu trả lãi nhỏ để tạo lòng tin, sau đó chiếm đoạt toàn bộ số tiền lớn đã nạp.

4. Tệp đính kèm chứa mã độc

Gửi file tài liệu ôn thi hoặc game có đuôi lạ (.apk, .exe, .scr) chứa mã độc tống tiền (Ransomware) hoặc mã theo dõi ngầm (Keylogger) để đánh cắp mật khẩu bàn phím.

3. Mô hình 4 Lớp phòng vệ an toàn thông tin

Quy chuẩn bảo vệ dữ liệu cá nhân giúp học sinh hoàn toàn làm chủ thiết bị và tài khoản số.

Chiến lược bảo mật 4 lớp chủ động

Áp dụng đồng bộ để biến tài khoản số thành pháo đài bất khả xâm phạm:

Lớp 1: Mật khẩu mạnh & Xác thực 2 bước (2FA)

Đặt mật khẩu dài tối thiểu 12 ký tự gồm chữ hoa, chữ thường, số và ký tự đặc biệt (@, #, $...). Bắt buộc bật xác thực 2 lớp qua ứng dụng (Google Authenticator) hoặc tin nhắn SMS. TUYỆT ĐỐI KHÔNG chia sẻ mã OTP cho bất kỳ ai, kể cả người xưng là nhân viên ngân hàng/công an.

Lớp 2: Bảo vệ thông tin cá nhân (Privacy)

Không công khai số điện thoại, địa chỉ nhà riêng, số CCCD, hình ảnh thẻ học sinh hoặc vé máy bay lên mạng xã hội. Thường xuyên kiểm tra quyền riêng tư của tài khoản Facebook, Instagram, TikTok.

Lớp 3: Cập nhật hệ thống & Cảnh giác link lạ

Luôn cập nhật hệ điều hành điện thoại, máy tính và phần mềm diệt virus lên phiên bản mới nhất để vá lỗ hổng bảo mật. Không tải ứng dụng bẻ khóa (crack) từ các website không chính thống; hạn chế đăng nhập tài khoản ngân hàng trên Wi-Fi công cộng không có mật khẩu.

Lớp 4: Xây dựng Văn hóa mạng lành mạnh

Tuân thủ Bộ Quy tắc ứng xử trên mạng xã hội của Bộ Thông tin & Truyền thông: Tôn trọng người khác, không tham gia bắt nạt hội đồng (Cyberbullying), suy nghĩ chín chắn trước khi Like/Share; kiểm chứng thông tin trước khi chia sẻ.

Cảnh báo khẩn cấp khi bị xâm hại trên mạng

Nếu bị tống tiền bằng hình ảnh riêng tư, bị hack tài khoản hoặc bị đe dọa qua mạng: Hãy bình tĩnh chụp ảnh màn hình làm bằng chứng, chặn ngay đối tượng và báo cho cha mẹ, thầy cô hoặc gọi đường dây nóng Bảo vệ Trẻ em (111) hoặc Phòng An ninh mạng (A05/PA05) Công an để được can thiệp kịp thời.

Mini-Quiz Củng Cố Bài 6 (2 câu)

Chọn đáp án đúng

Câu 1: Hành vi nào sau đây bị Luật An ninh mạng năm 2018 nghiêm cấm tuyệt đối?

Câu 2: Mã OTP (One Time Password) dùng trong giao dịch ngân hàng có nguyên tắc bảo mật tối thượng là:

Bài 7 Phòng tránh bom mìn

Bài 7: Thường thức phòng tránh bom, mìn, đạn, vũ khí hoá học, vũ khí sinh học, vũ khí công nghệ cao, thiên tai, dịch bệnh và cháy nổ

Mục tiêu bài học
  • Nhận biết tác hại và đặc điểm các loại bom, mìn, đạn, vật nổ còn sót lại sau chiến tranh tại Việt Nam.
  • Hiểu rõ tính chất hủy diệt của vũ khí hạt nhân, hóa học, sinh học và vũ khí công nghệ cao.
  • Thực hiện thành thạo Quy trình 4 bước an toàn tuyệt đối khi phát hiện vật nghi là bom mìn.
  • Nắm vững kỹ năng ứng phó thiên tai (bão lũ, sạt lở, dông sét), phòng dịch bệnh và kỹ năng thoát nạn đám cháy gọi 114.
Quy trình 4 bước an toàn: Khi phát hiện bom mìn, vật nổ hoặc cháy nổ Nguyên tắc phòng thủ dân sự
BƯỚC 1: KHÔNG CHẠM TUYỆT ĐỐI KHÔNG: • Chạm, đá, nhặt • Đốt, cưa, đập gõ • Tự ý tháo gỡ Nguy cơ kích nổ tức thì BƯỚC 2: RỜI XA NGAY RÚT LUI AN TOÀN: • Đi lùi theo vết chân cũ • Giữ khoảng cách > 50m • Tìm vật che đỡ kiên cố Tránh mảnh văng sát thương BƯỚC 3: CẢNH BÁO NGĂN CHẶN TỤ TẬP: • Đặt cành cây cảnh báo • Hô hoán mọi người tránh xa • Không quay phim chụp ảnh Bảo vệ tính mạng người khác BƯỚC 4: BÁO CƠ QUAN LIÊN HỆ KHẨN CẤP: • Báo Công an / Quân sự • Gọi Cứu hỏa: 114 • Gọi Cấp cứu: 115 Để chuyên môn xử lí

1. Nhận diện các mối nguy hại sau chiến tranh

Việt Nam là một trong những quốc gia chịu hậu quả ô nhiễm bom mìn nặng nề nhất thế giới với hàng trăm ngàn tấn vật nổ còn sót lại.

Đặc điểm các loại bom, mìn, vật nổ thường gặp

Vật nổ tồn lưu có thể phát nổ bất cứ lúc nào dưới tác động cơ học hoặc biến đổi thời tiết:

Bom bi (Bom quả dứa, quả cam)

Kích thước nhỏ bằng quả ổi hoặc quả cam, vỏ kim loại có khía hoặc cánh xoay; bên trong chứa hàng trăm viên bi thép. Rất nhạy nổ khi bị đá, giẫm hoặc nhặt lên ném.

Mìn sát thương (Mìn lá, Mìn nhảy)

Chôn ngầm dưới đất hoặc ngụy trang trong thảm cỏ lá rụng, kích nổ bằng ngòi đè nổ (khi giẫm lên) hoặc ngòi vướng nổ (vướng vào dây thép ngầm).

Đầu đạn pháo, đạn cối, lựu đạn gài

Hình trụ nón bằng kim loại han gỉ, rỉ sét bám ngoài, thường bị lộ ra sau mưa lũ, xói mòn đất hoặc đào móng làm nhà.

2. Quy trình 4 Bước an toàn khi phát hiện bom mìn

Nguyên tắc sinh tử bảo đảm an toàn tuyệt đối cho bản thân và người xung quanh.

QUY TẮC BẤT DI BẤT DỊCH: TUYỆT ĐỐI KHÔNG CHẠM

Mọi sự tò mò đều có thể phải trả giá bằng tính mạng hoặc thương tật suốt đời:

  • • BƯỚC 1: DỪNG LẠI NGAY — Giữ nguyên vị trí; tuyệt đối không tiến lại gần, không chạm tay, không cầm, không đá, không đốt lửa, không cưa đục, không nhặt về bán phế liệu.
  • • BƯỚC 2: LÙI XA AN TOÀN — Nhẹ nhàng quay đầu lùi lại theo đúng dấu chân cũ mình vừa đi vào (để tránh giẫm phải vật nổ khác nằm ẩn bên cạnh).
  • • BƯỚC 3: CẢNH BÁO TỪ XA — Cắm cành cây, đặt biển báo tạm thời hoặc hô to báo hiệu cho mọi người xung quanh biết để không đi vào khu vực nguy hiểm.
  • • BƯỚC 4: BÁO CÁO CƠ QUAN CHỨC NĂNG — Lập tức báo ngay cho Ban Chỉ huy Quân sự xã/phường, Công an địa phương hoặc người lớn để lực lượng công binh chuyên nghiệp đến xử lý tiêu hủy an toàn.

3. Vũ khí hủy diệt hàng loạt & Vũ khí công nghệ cao

Các phương tiện chiến tranh hiện đại có sức sát thương khủng khiếp trên diện rộng.

Đặc điểm và Biện pháp phòng tránh cơ bản

Hiểu biết khoa học giúp giảm thiểu tối đa thương vong trong tình huống chiến tranh:

Vũ khí hạt nhân

Gây sát thương bằng 5 yếu tố: sóng xung kích, bức xạ quang, bức xạ xuyên, nhiễm xạ ion hóa và xung điện từ. Biện pháp: Triệt để sử dụng công sự kiên cố, hầm ngầm; che chắn mắt và tai.

Vũ khí hoá học & Sinh học

Gây ngạt thở, phồng rộp, hủy hoại thần kinh (sarin, VX, dioxin) hoặc phát tán vi khuẩn dịch bệnh. Biện pháp: Đeo mặt nạ phòng độc, dùng khăn tẩm dung dịch xà phòng/nước ngọt che kín mũi miệng, tắm rửa sạch sẽ và cách ly y tế.

Vũ khí công nghệ cao

Bom thông minh dẫn đường bằng laser/GPS, tên lửa hành trình, thiết bị bay không người lái (UAV) tự sát có độ chính xác rất cao. Biện pháp: Nghiêm ngặt ngụy trang, giữ bí mật thông tin, phân tán lực lượng, tránh xa các mục tiêu chỉ huy trọng điểm.

4. Phòng chống thiên tai & Kỹ năng thoát nạn cháy nổ (114)

Kỹ năng thực hành thiết yếu để sinh tồn trước các tình huống hiểm nghèo trong đời sống.

Ứng phó thiên tai (Bão, lũ quét, dông sét)

Chủ động phòng ngừa theo phương châm '4 tại chỗ':

  • • Khi có bão lũ: Theo dõi dự báo thời tiết, chằng chống cửa sổ, ngắt cầu dao điện, dự trữ nước sạch và thực phẩm; không lội qua sông, suối, ngầm tràn khi nước chảy xiết.
  • • Khi có dông sét: Tuyệt đối không trú mưa dưới gốc cây to, cột điện cao thế; tránh xa vật bằng kim loại (xe đạp, cuốc xẻng); không dùng điện thoại khi đang ở ngoài trời.
  • • Khi có sạt lở đất: Chú ý các dấu hiệu vết nứt trên sườn đồi, cây cối nghiêng ngả, nước suối chuyển màu đục ngầu; nhanh chóng sơ tán lên vị trí cao theo phương vuông góc với hướng trượt.
Kỹ năng thoát nạn đám cháy & Tổng đài 114

Trong đám cháy, khói độc (khí CO, CO2, HCN) giết chết nạn nhân trước khi lửa lan tới:

  • • Hô hoán báo động 'Cháy! Cháy!' và gọi ngay số điện thoại 114 (miễn phí cước cuộc gọi).
  • • Lấy khăn, khẩu trang hoặc mảnh vải nhúng ướt che kín mũi và miệng để lọc khói độc.
  • • Cúi khom người hoặc bò sát mặt sàn (nơi có nhiều oxy sạch hơn) men theo chân tường để tìm lối thoát hiểm EXIT.
  • • Tuyệt đối KHÔNG dùng thang máy khi có cháy; không trốn vào phòng tắm kín không có lối thông gió.
  • • Kiểm tra tay nắm cửa bằng lưng bàn tay: Nếu tay nắm nóng rát thì TUYỆT ĐỐI KHÔNG mở cửa vì ngọn lửa đang bùng dữ dội phía bên kia.
  • • Nếu quần áo bị bắt lửa: Thực hiện ngay quy tắc 'DỪNG LẠI — NẰM XUỐNG — LĂN TRÒN' để dập tắt lửa; không được hoảng loạn chạy vì gió sẽ làm lửa bùng to hơn.
CẢNH BÁO NGUY HIỂM CHẾT NGƯỜI

Các hình ảnh minh họa bom mìn chỉ nhằm mục đích nhận diện để phòng tránh từ xa. Mọi hành vi tự ý đào bới, tháo gỡ, thu gom, mua bán phế liệu bom mìn đạn dược đều là hành vi vi phạm pháp luật đặc biệt nghiêm trọng và đe dọa trực tiếp đến tính mạng của chính bạn và cộng đồng!

Mini-Quiz Củng Cố Bài 7 (2 câu)

Chọn đáp án đúng

Câu 1: Khi phát hiện một vật lạ nghi là bom, mìn hoặc vật nổ sau chiến tranh, hành động ĐÚNG NHẤT là:

Câu 2: Khi xảy ra cháy nổ, số điện thoại khẩn cấp cần gọi ngay lập tức tại Việt Nam là:

Bài 8 Điều lệnh QĐ-CA

Bài 8: Một số nội dung Điều lệnh Quản lí bộ đội, Điều lệnh Công an nhân dân

Mục tiêu bài học
  • Hiểu rõ ý nghĩa, tầm quan trọng của điều lệnh trong việc xây dựng quân đội, công an chính quy, tinh nhuệ.
  • Nắm vững các quy định về chức trách quân nhân, 10 lời thề danh dự, xưng hô, chào hỏi và lễ tiết tác phong trong QĐND.
  • Thuộc lòng và thấm nhuần 6 điều Bác Hồ dạy Công an nhân dân Việt Nam.
  • Vận dụng kiến thức điều lệnh để rèn luyện tác phong khẩn trương, nền nếp, kỷ luật và văn minh trong trường học.

1. Ý nghĩa của Điều lệnh trong Lực lượng vũ trang

Điều lệnh là văn bản pháp quy quân sự có tính mệnh lệnh bắt buộc đối với mọi cán bộ, chiến sĩ.

Vai trò then chốt của Điều lệnh

Tạo nên sức mạnh tập thể vô địch thông qua tính kỷ luật và thống nhất hành động:

Tính thống nhất cao độ

Thống nhất về ý chí, hành động, lễ tiết tác phong, trang phục và hiệu lệnh chỉ huy từ người chiến sĩ đến cấp tướng lĩnh.

Kỷ luật sắt tự giác

'Kỷ luật là sức mạnh của quân đội'. Điều lệnh rèn luyện đức tính phục tùng mệnh lệnh cấp trên, sẵn sàng nhận và hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ.

2. Điều lệnh Quản lí bộ đội (QĐND Việt Nam)

Quy định chuẩn mực về chức trách, xưng hô, lễ tiết tác phong và chế độ sinh hoạt trong doanh trại.

10 Lời thề danh dự của quân nhân QĐND Việt Nam

Lời thề thiêng liêng dưới Quân kỳ Quyết thắng của mỗi người chiến sĩ:

  • 1. Hy sinh tất cả vì Tổ quốc Việt Nam, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
  • 2. Tuyệt đối phục tùng mệnh lệnh cấp trên; khi nhận bất cứ nhiệm vụ gì đều tận tâm, tận lực thi hành nhanh chóng và chính xác.
  • 3. Không ngừng nâng cao tinh thần yêu nước XHCN, tinh thần quốc tế vô sản, ra sức học tập chính trị, quân sự, văn hóa.
  • 4. Luôn luôn giữ gìn vũ khí trang bị, tiết kiệm của công, không để rơi vào tay địch.
  • 5. Tuyệt đối giữ bí mật quân sự và bí mật quốc gia.
  • 6. Khi tiếp xúc với nhân dân làm đúng 12 điều kỷ luật: 'Kính trọng dân, giúp đỡ dân, bảo vệ dân'.
  • 7. Luôn nêu cao tinh thần tự phê bình và phê bình, giữ gìn đoàn kết nội bộ như giữ gìn con ngươi của mắt mình.
  • 8. Ra sức giữ gìn kỷ luật tự giác nghiêm minh, không làm điều gì tổn hại đến thanh danh quân đội.
  • 9. Khi ra trận: Quyết chiến quyết thắng, dũng cảm, kiên cường; dù chỉ còn một người, một khẩu súng cũng quyết chiến đấu đến cùng.
  • 10. Giữ vững phẩm chất đạo đức cách mạng, khi xuất ngũ luôn phát huy truyền thống 'Bộ đội Cụ Hồ'.
Quy tắc Xưng hô và Chào hỏi trong Quân đội

Thể hiện nét đẹp văn hóa quân sự, bình đẳng về giai cấp và tình đồng chí thiêng liêng:

Xưng hô: 'Đồng chí' — 'Tôi'

Quân nhân xưng hô với nhau bằng 'Tôi' và 'Đồng chí', có thể kèm theo cấp bậc hoặc chức vụ (Ví dụ: 'Báo cáo Đại đội trưởng, tôi xin phép...'). Tuyệt đối không xưng hô mày - tao hoặc cách gọi suồng sã trong giờ công tác.

Chào hỏi điều lệnh

Cấp dưới phải chào cấp trên trước; người nhìn thấy trước chào trước; quân nhân khi gặp nhau dù quen hay lạ đều phải chào nhau. Chào bằng động tác giơ tay chào hoặc cúi đầu chào lịch sự khi không đội mũ.

Chế độ nền nếp trong ngày của quân nhân

11 Chế độ trong ngày tạo nên nếp sống chính quy, khoa học:

  • 1. Báo thức (thức dậy đúng giờ) • 2. Thể dục sáng • 3. Kiểm tra sáng • 4. Học tập, công tác • 5. Ăn uống • 6. Bảo quản vũ khí khí tài • 7. Thể thao, tăng gia sản xuất chiều • 8. Đọc báo, nghe tin tức • 9. Điểm danh, điểm quân số tối • 10. Đi ngủ đúng giờ quy định • 11. Gác canh ban đêm.

3. Sáu điều Bác Hồ dạy Công an nhân dân

Kim chỉ nam soi sáng tư tưởng, đạo đức và hành động của mọi thế hệ chiến sĩ Công an.

Thư Bác Hồ gửi Công an Khu XII (ngày 11/3/1948)

Những lời dạy súc tích, toàn diện về tư cách của người Công an cách mạng:

1. Đối với tự mình, phải:

Cần, kiệm, liêm, chính.

2. Đối với đồng sự, phải:

Thân ái, giúp đỡ.

3. Đối với Chính phủ, phải:

Tuyệt đối trung thành.

4. Đối với Nhân dân, phải:

Kính trọng, lễ phép.

5. Đối với công việc, phải:

Tận tụy.

6. Đối với địch, phải:

Cương quyết, khôn khéo.

Rèn luyện nếp sống kỷ luật trong học đường

Học sinh học tập tác phong quân đội và công an để tự rèn luyện bản thân: Đi học đúng giờ, mặc đồng phục chỉnh tề; chào hỏi lễ phép với thầy cô giáo; hòa nhã, tương trợ bạn bè; giữ gìn vệ sinh lớp học và sắp xếp bàn học ngăn nắp, gọn gàng.

Mini-Quiz Củng Cố Bài 8 (2 câu)

Chọn đáp án đúng

Câu 1: Theo Điều lệnh Quản lí bộ đội, quân nhân xưng hô với nhau như thế nào trong quan hệ công tác?

Câu 2: Nội dung điều dạy thứ 4 trong Sáu điều Bác Hồ dạy Công an nhân dân là:

Bài 9 Đội ngũ cá nhân

Bài 9: Đội ngũ từng người không có súng

Mục tiêu bài học
  • Hiểu rõ ý nghĩa của điều lệnh đội ngũ từng người trong việc rèn luyện tác phong quân nhân khẩn trương, chuẩn xác, nghiêm túc.
  • Phân biệt cấu tạo của khẩu lệnh: Dự lệnh (chuẩn bị) và Động lệnh (thi hành).
  • Nắm vững kỹ thuật và thực hành chuẩn xác các động tác: Nghiêm, Nghỉ, Quay tại chỗ, Đi đều, Giậm chân, Chào, Chạy đều.
  • Tự giác rèn luyện tư thế, tác phong đĩnh đạc, nhanh nhẹn trong sinh hoạt tập thể hàng ngày.

1. Khẩu lệnh và Nguyên tắc chỉ huy

Khẩu lệnh là mệnh lệnh bằng lời nói của người chỉ huy, đòi hỏi sự to, rõ, dứt khoát và chuẩn xác.

Cấu tạo của Khẩu lệnh điều lệnh

Khẩu lệnh thường gồm hai phần chính:

Dự lệnh (báo trước)

Hô kéo dài để người nghe chuẩn bị tư thế, xác định rõ động tác sắp thực hiện. Ví dụ: 'Đi đều...', 'Bên phải...', 'Đằng sau...'

Động lệnh (thi hành ngay)

Hô ngắn gọn, to, vang, dứt khoát để người nghe thực hiện động tác ngay lập tức. Ví dụ: '... BƯỚC!', '... QUAY!', '... ĐỨNG!'

Khẩu lệnh chỉ có động lệnh

Một số động tác thi hành tức thì không có dự lệnh. Ví dụ: 'Nghiêm!', 'Nghỉ!', 'CHÀO!', 'THÔI!'

2. Các Động tác cơ bản tại chỗ

Nền tảng của toàn bộ động tác đội ngũ, rèn luyện sự đứng thẳng, thăng bằng và tư thế đĩnh đạc.

1. Động tác Nghiêm & Nghỉ

Tư thế cơ bản khi đứng trong hàng ngũ quân đội:

Động tác Nghiêm (Khẩu lệnh: 'Nghiêm!')

Đứng thẳng người tự nhiên, hai gót chân chụm sát tạo góc mở $45^circ$, hai đầu gối thẳng, ngực nở, bụng thót, vai thăng bằng, cổ thẳng, mắt nhìn thẳng; hai tay buông thẳng tự nhiên, các ngón tay nắm hờ, đầu ngón tay cái áp vào đốt thứ nhất ngón tay trỏ, áp sát chỉ quần.

Động tác Nghỉ (Khẩu lệnh: 'Nghỉ!')

Từ tư thế nghiêm, gối chân trái hơi chùng xuống, trọng lượng toàn thân dồn sang chân phải, thân trên và hai tay vẫn giữ như tư thế nghiêm. Khi mỏi, người chỉ huy cho đổi chân (chân phải chùng, trọng lượng dồn sang chân trái).

2. Động tác Quay tại chỗ (4 hướng)

Đổi hướng quan sát và di chuyển nhanh chóng, chuẩn xác:

Bên phải quay (Khẩu lệnh: 'Bên phải — QUAY!')

Lấy gót chân phải và mũi bàn chân trái làm trụ, xoay người sang phải một góc $90^circ$, gối chân trái thẳng; sau đó thu chân trái về sát chân phải thành tư thế nghiêm.

Bên trái quay (Khẩu lệnh: 'Bên trái — QUAY!')

Lấy gót chân trái và mũi bàn chân phải làm trụ, xoay người sang trái một góc $90^circ$; sau đó thu chân phải về sát chân trái thành tư thế nghiêm.

Nửa bên phải / Nửa bên trái quay

Tương tự như quay bên phải/trái nhưng chỉ xoay thân một góc $45^circ$ theo hướng chỉ định.

Đằng sau quay (Khẩu lệnh: 'Đằng sau — QUAY!')

Lấy gót chân phải và mũi bàn chân trái làm trụ, xoay người từ trái qua phải ra phía sau một góc $180^circ$; sau đó thu chân trái về sát chân phải thành tư thế nghiêm.

3. Động tác Chào và Thôi chào

Biểu thị lòng kính trọng, lễ tiết tác phong quân nhân:

Động tác Chào (Khẩu lệnh: 'CHÀO!')

Tay phải đưa nhanh theo đường ngắn nhất lên vành mũ bên phải, các ngón tay khép thẳng sát nhau, lòng bàn tay úp nghiêng $45^circ$ hướng về phía trước, cẳng tay và cánh tay tạo thành góc vuông; mắt nhìn thẳng vào người được chào.

Động tác Thôi chào (Khẩu lệnh: 'THÔI!')

Hạ tay xuống nhanh, dứt khoát theo đường ngắn nhất trở về tư thế nghiêm, không nghiêng ngả người.

3. Các Động tác Di chuyển đội ngũ

Rèn luyện sự phối hợp nhịp nhàng giữa tay và chân, giữ cự ly và bước đi đều đặn.

4. Đi đều, Đứng lại & Đổi chân khi đi

Khẩu lệnh: 'Đi đều — BƯỚC!', 'Đứng lại — ĐỨNG!':

  • • Kỹ thuật bước: Chân trái bước lên trước, cách gót chân phải khoảng 75 cm (học sinh bước 60 – 70 cm), đặt gót chân chạm đất trước rồi đến cả bàn chân; đồng thời tay phải đánh ra trước (cẳng tay gập ngang ngực, cách thân 20 cm), tay trái đánh thẳng tự nhiên ra sau cách mông 20 cm.
  • • Nhịp bước: Nhịp 1 rơi vào chân trái, Nhịp 2 rơi vào chân phải. Đi người thẳng, mắt nhìn thẳng, bước đi dứt khoát.
  • • Đứng lại: Dự lệnh 'Đứng lại...' rơi vào chân phải, động lệnh '... ĐỨNG!' rơi tiếp vào chân phải. Tiếp tục bước thêm 1 bước chân trái rồi thu chân phải về thành tư thế nghiêm.
  • • Đổi chân khi đi lệch nhịp: Chân trái bước ngắn hơn bình thường (bước đệm), gót chân phải chạm đất sát gót chân trái rồi chân trái bước tiếp theo nhịp hô.
5. Giậm chân & Chạy đều

Vận động tại chỗ và cơ động nhanh chóng:

Giậm chân (Khẩu lệnh: 'Giậm chân — GIẬM!')

Nhấc chân tại chỗ luân phiên, đầu gối nâng cao sao cho đùi song song hoặc bàn chân cách mặt đất 20 cm, mũi chân chúc xuống tự nhiên; tay đánh nhịp nhàng như đi đều. Nhịp 1 chân trái, Nhịp 2 chân phải.

Chạy đều (Khẩu lệnh: 'Chạy đều — CHẠY!')

Khi có dự lệnh, hai tay co ngang thắt lưng, nắm hờ, thân người hơi nghiêng về trước. Khi có động lệnh, chạy bước dài khoảng 75 cm bằng nửa trước bàn chân, tốc độ 170 bước/phút. Dừng lại giảm tốc có kiểm soát trong 4 nhịp.

Lưu ý luyện tập

Các lỗi học sinh hay mắc phải: Khi nghiêm người quá gồng cứng hoặc thả lỏng buông xuôi; khi quay thân người bị nghiêng ngả hoặc dùng đà tay; khi đi đều tay đánh quá cao hoặc sai nhịp 'chân nọ tay kia'. Cần kiên trì tập luyện từng bước dưới sự hướng dẫn trực tiếp của giáo viên.

Mini-Quiz Củng Cố Bài 9 (2 câu)

Chọn đáp án đúng

Câu 1: Ở tư thế 'Nghiêm', hai bàn chân của người học mở một góc bao nhiêu độ?

Câu 2: Khi thực hiện động tác 'Đằng sau — QUAY', người học xoay người một góc bao nhiêu độ và theo hướng nào?

Bài 10 Đội ngũ tiểu đội

Bài 10: Đội ngũ tiểu đội

Mục tiêu bài học
  • Hiểu rõ ý nghĩa của đội ngũ tiểu đội trong việc rèn luyện tính tổ chức, kỷ luật và khả năng hiệp đồng tập thể.
  • Nắm vững các hình thái đội hình cơ bản của tiểu đội: Hàng ngang (1 hàng, 2 hàng) và Hàng dọc (1 hàng, 2 hàng).
  • Nắm chắc và thực hiện đúng 4 bước chỉ huy tập hợp đội hình của Tiểu đội trưởng: Tập hợp, Điểm số, Chỉnh đốn hàng ngũ, Giải tán.
  • Thực hiện thành thạo động tác ra khỏi hàng và trở về vị trí theo đúng tác phong quân sự.
Sơ đồ Đội hình Tiểu đội bộ binh: Hàng ngang & Hàng dọc Điều lệnh Đội ngũ QĐND
ĐỘI HÌNH TIỂU ĐỘI HÀNG NGANG TĐT 1 2 3 4 5 6 7 8 • Giãn cách giữa 2 người: khoảng 70 cm (gót) • Hàng ngang 2 hàng: số lẻ hàng trên, chẵn hàng dưới • Cự li giữa 2 hàng: khoảng 1 mét Dùng khi: Học tập, điểm danh, nhận lệnh, sinh hoạt ĐỘI HÌNH TIỂU ĐỘI HÀNG DỌC TĐT 1 2 3 4 5 6 7 8 • Cự li giữa người trước và sau: khoảng 1 mét • Điểm số từ trên xuống dưới theo thứ tự • Dóng hàng: Nhìn thẳng gáy người đứng trước Dùng khi: Hành quân, di chuyển vị trí, cơ động

1. Vị trí và Ý nghĩa Đội hình Tiểu đội

Tiểu đội là phân đội cơ bản nhất của Quân đội nhân dân Việt Nam, thường gồm Tiểu đội trưởng và 8 – 9 chiến sĩ.

Các hình thái Đội hình Tiểu đội

Được áp dụng linh hoạt theo từng mục đích hoạt động và tác chiến:

Đội hình Hàng ngang (1 hàng & 2 hàng)

Thường dùng trong học tập, điểm danh, kiểm tra quân tư trang, giao nhiệm vụ, sinh hoạt và duyệt đội ngũ. Chiến sĩ đứng dàn sang bên trái của Tiểu đội trưởng.

Đội hình Hàng dọc (1 hàng & 2 hàng)

Thường dùng trong hành quân, di chuyển lực lượng, chuyển vị trí tác chiến trên đường hẹp. Chiến sĩ đứng xếp thành hàng dọc phía sau Tiểu đội trưởng.

2. Quy trình 4 Bước Tập hợp Đội hình của Tiểu đội trưởng

Trình tự chuẩn mực bảo đảm việc tập hợp đơn vị diễn ra nhanh chóng, trật tự và chính xác.

Bốn bước tập hợp đội ngũ chính quy

Tiểu đội trưởng điều hành toàn phân đội theo trình tự sau:

Bước 1: Tập hợp

Tiểu đội trưởng chọn vị trí thoáng đãng, đứng ở tư thế nghiêm, hô khẩu lệnh: 'Tiểu đội thành 1 hàng ngang (dọc) — TẬP HỢP!'. Toàn tiểu đội nghe lệnh chạy nhanh về vị trí quy định.

Bước 2: Điểm số

Khẩu lệnh: 'ĐIỂM SỐ!'. Các chiến sĩ từ số 1 lần lượt quay mặt sang trái hô to số của mình rồi quay mặt lại nghiêm; người cuối cùng hô số của mình kèm chữ 'HẾT!' (Ví dụ: 'Số 8 — HẾT!'). Lưu ý: Đội hình 2 hàng không điểm số.

Bước 3: Chỉnh đốn hàng ngũ

Khẩu lệnh: 'Nhìn bên phải (trái) — THẲNG!'. Chiến sĩ quay mặt sang phải, liếc nhìn gáy người bên cạnh để gióng hàng thẳng tắp. Khoảng cách giữa 2 người là 70 cm (đo giữa 2 gót chân), cự ly giữa hàng trên và hàng dưới là 1 m.

Bước 4: Giải tán

Khẩu lệnh: 'GIẢI TÁN!'. Nhận được lệnh, toàn tiểu đội tản ra thực hiện nhiệm vụ được giao.

3. Động tác Ra khỏi hàng và Về vị trí

Quy ước quân sự khi người chỉ huy gọi đích danh từng cá nhân làm nhiệm vụ.

Trình tự thao tác chuẩn mực

Rèn luyện tác phong dứt khoát, chấp hành mệnh lệnh nghiêm túc:

  • • Động tác ra khỏi hàng: Khi Tiểu đội trưởng gọi: 'Đồng chí X!', chiến sĩ đứng nghiêm đáp to: 'CÓ!'. Nhận lệnh: 'Ra khỏi hàng!', chiến sĩ đáp: 'RÕ!', bước thẳng ra khỏi hàng theo đường ngắn nhất tiến đến cách chỉ huy 2 – 3 bước, thực hiện động tác Chào và báo cáo.
  • • Động tác về vị trí: Sau khi nhận mệnh lệnh xong, chiến sĩ làm động tác Chào, quay đằng sau bước nhanh trở về đúng vị trí cũ trong hàng, đứng ở tư thế nghiêm.
Quy chuẩn khoảng cách và cự ly

Khoảng cách giữa hai chiến sĩ đứng cạnh nhau trong hàng ngang là 70 cm (tính giữa hai gót chân, hoặc khoảng 20 cm giữa hai khuỷu tay khi chống hông). Cự ly giữa hàng trước và hàng sau trong đội hình 2 hàng là 1 m (khoảng 1 cánh tay).

Mini-Quiz Củng Cố Bài 10 (2 câu)

Chọn đáp án đúng

Câu 1: Trình tự 4 bước tập hợp đội hình Tiểu đội của Tiểu đội trưởng là:

Câu 2: Khoảng cách giữa hai chiến sĩ đứng cạnh nhau trong đội hình hàng ngang của tiểu đội là:

Bài 11 Vận động chiến đấu

Bài 11: Các tư thế, động tác cơ bản vận động trong chiến đấu

Mục tiêu bài học
  • Hiểu rõ ý nghĩa then chốt của các tư thế vận động trong chiến đấu: che giấu tung tích, tránh hỏa lực sát thương, tiếp cận mục tiêu an toàn.
  • Nắm chắc kỹ thuật, đặc điểm và trường hợp vận dụng của 13 tư thế, động tác vận động cơ bản trên chiến trường.
  • Phân biệt và biết cách triệt để lợi dụng vật che khuất (che mắt nhìn) và vật che đỡ (cản đạn mảnh bom).
  • Rèn luyện thể lực, sức chịu đựng dẻo dai, lòng dũng cảm, sự mưu trí và tính linh hoạt.

1. Ý nghĩa và Nguyên tắc Vận động trên Chiến trường

Vận động là linh hồn của tác chiến bộ binh; vận động tốt giúp bảo toàn lực lượng và tiêu diệt địch bất ngờ.

Mục đích chiến thuật

Trong chiến đấu, hỏa lực địch vô cùng ác liệt và nguy hiểm:

Bảo toàn tính mạng

Hạ thấp chiều cao cơ thể, hòa lẫn vào địa hình địa vật để mắt nhìn và hỏa lực của địch không thể phát hiện, ngắm bắn.

Tiếp cận tiêu diệt địch

Bí mật, cơ động nhanh chóng đến tầm sát thương của vũ khí trong tay (súng, lựu đạn) để bất ngờ nổ súng đánh úp địch.

Phân biệt Vật che khuất và Vật che đỡ

Kỹ năng sống còn khi quan sát thực địa chiến trường:

Vật che khuất

Vật chỉ có tác dụng che khuất tầm nhìn của địch nhưng KHÔNG cản được mảnh bom, đầu đạn xuyên qua. Ví dụ: Bụi rậm, rèm cỏ, vườn ngô, màn sương mù, khói... Chỉ dùng để ẩn nấp di chuyển, không dùng để chống đạn.

Vật che đỡ

Vật vừa che khuất được tầm nhìn, vừa có khả năng cản được đầu đạn và mảnh nổ của bom đạn. Ví dụ: Bờ ruộng dày, gờ đá tự nhiên, thân cây cổ thụ, bờ tường bê tông, công sự đất đắp... Rất tốt để làm điểm tựa bắn súng.

2. Danh mục & Kỹ thuật 13 Động tác Vận động cơ bản

Hệ thống động tác vận động quân sự từ tư thế đứng cao đến bò sát mặt đất.

Nhóm động tác khom và bò

Áp dụng khi địa hình có vật che đỡ, che khuất tầm trung bình:

1. Đi khom & Chạy khom

Áp dụng khi vật che khuất cao ngang tầm ngực hoặc đêm tối. Đi khom: thân người gập thấp, gối chùng, bước nhẹ nhàng êm ái. Chạy khom: bước nhanh, cơ động vượt qua đoạn trống trải có vật che khuất.

2. Bò cao

Áp dụng khi vật che khuất cao từ 60 – 80 cm, cần vận chuyển súng đạn nặng hoặc thương binh. Gồm bò cao 2 tay 2 chân hoặc bò cao 2 tay 2 đầu gối.

3. Bò thấp

Áp dụng khi vật che khuất thấp hơn (40 – 50 cm), thân người hạ sát đất hơn bò cao, di chuyển luân phiên chân nọ tay kia.

Nhóm động tác sát đất (Lê & Trườn)

Áp dụng khi hỏa lực địch bắn thẳng rất gắt gao hoặc địa hình rất thấp:

4. Lê (Lê thấp & Lê cao)

Áp dụng khi vật che khuất chỉ cao 30 – 40 cm, cần mang súng tiểu liên hoặc lựu đạn. Toàn thân nghiêng sang một bên, một tay chống cẳng tay trước, chân co đạp mặt đất đẩy người trượt tới.

5. Trườn

Áp dụng khi địa hình hoàn toàn bằng phẳng trống trải, vật che chỉ cao 20 – 30 cm hoặc dưới làn đạn dày đặc. Ngực, bụng và mặt áp sát mặt đất; hai tay đưa về trước bấu vào mặt đất phối hợp mũi chân đẩy người tịnh tiến nhẹ nhàng.

Nhóm động tác cơ động nhanh & Chướng ngại vật

Tạo thế bất ngờ và vượt qua hiểm địa:

6. Vọt tiến

Bật dậy nhanh như lò xo, chạy bằng hết tốc lực để vượt qua bãi trống trải, ngã ba đường hoặc đoạn hào bị địch khống chế.

7. Dừng lại & Lăn nghiêng

Dừng lại: nhanh chóng hạ thấp người, ẩn nấp kín đáo ngay khi gặp tình huống bất ngờ. Lăn nghiêng: lăn tròn người trên mặt đất để đổi hướng bắn hoặc tránh điểm rơi của lựu đạn.

8. Quỳ, Nằm, Đứng & Vượt chướng ngại vật

Quỳ/nằm bắn sau vật che đỡ; đứng trong chiến hào; vượt tường thấp, rào kẽm gai bằng kỹ thuật luồn lách dũng cảm.

An toàn tuyệt đối khi luyện tập

Các tư thế vận động chiến đấu đòi hỏi thể lực và sự khéo léo. Học sinh chỉ được luyện tập trên sân bãi bằng phẳng, sạch rác sỏi dưới sự giám sát trực tiếp của giáo viên; khởi động kỹ các khớp cổ chân, cổ tay, khớp gối trước khi tập để tránh chấn thương trầy xước.

Mini-Quiz Củng Cố Bài 11 (2 câu)

Chọn đáp án đúng

Câu 1: Tư thế vận động 'Trườn' thường được áp dụng trong tình huống chiến trường nào?

Câu 2: Điểm khác biệt cốt lõi giữa 'Vật che khuất' và 'Vật che đỡ' trong chiến đấu là:

Bài 12 Cấp cứu chuyển thương

Bài 12: Kĩ thuật cấp cứu và chuyển thương

Mục tiêu bài học
  • Nắm vững nguyên tắc sơ cấp cứu 'Giờ vàng' bảo đảm an toàn tính mạng cho nạn nhân trước khi đến bệnh viện.
  • Thực hiện đúng quy trình sơ cấp cứu 5 tai nạn thường gặp: Điện giật, Đuối nước, Say nắng, Bỏng nhiệt, Rắn độc cắn.
  • Nắm chắc kỹ thuật 5 kiểu băng bó vết thương cơ bản (vòng tròn, xoắn ốc, số 8, chữ T, tam giác).
  • Hiểu rõ quy tắc bất động gãy xương bằng nẹp, kỹ thuật đặt garô cầm máu động mạch và quy trình CPR hồi sinh tim phổi.
Quy trình 4 bước Cấp cứu ban đầu & Chuyển thương an toàn Nguyên tắc Sơ cấp cứu hiện hành
1. HIỆN TRƯỜNG
Đánh giá an toàn:
  • • Ngắt nguồn điện / dập tắt lửa
  • • Tránh xa vùng sạt lở, nước xoáy
  • • Bảo đảm an toàn tuyệt đối cho mình
Không để phát sinh thêm nạn nhân
2. GỌI TRỢ GIÚP
Hô hoán & liên hệ:
  • • Gọi ngay Cấp cứu: 115
  • • Hô to người lớn xung quanh ứng cứu
  • • Báo rõ địa chỉ, số nạn nhân
Lắng nghe hướng dẫn chuyên môn từ 115
3. SƠ CỨU TẠI CHỖ
Thao tác cơ bản:
  • • Ép tim, thổi ngạt nếu ngừng thở (CPR)
  • • Băng ép cầm máu sạch
  • • Cố định gãy xương bằng nẹp
Tuyệt đối không tự ý nắn xương gãy
4. CHUYỂN THƯƠNG
Vận chuyển an toàn:
  • • Dùng cáng bạt, cáng cứng chuẩn y tế
  • • Nghi cột sống: Giữ nguyên tư thế
  • • Di chuyển êm dịu đến cơ sở y tế
Theo dõi nhịp thở & mạch suốt dọc đường

1. Nguyên tắc Cấp cứu ban đầu & 'Giờ Vàng'

Sơ cấp cứu kịp thời trong những phút đầu tiên quyết định sự sống còn của nạn nhân.

Quy tắc vàng trong sơ cứu ban đầu

Bình tĩnh, nhanh chóng và tuân thủ đúng thứ tự ưu tiên:

Thứ tự ưu tiên sống còn (ABC)

1. Airway (Làm thông đường thở, móc dị vật, đờm dãi); 2. Breathing (Hỗ trợ hô hấp, thổi ngạt nếu ngừng thở); 3. Circulation (Hỗ trợ tuần hoàn, ép tim và cầm máu ngay nếu chảy máu lớn).

Gọi ngay cấp cứu 115

Lập tức gọi số 115 hoặc hô to nhờ người xung quanh hỗ trợ; thông báo chính xác địa điểm tai nạn, số lượng nạn nhân và tình trạng thương tích.

2. Sơ cấp cứu 5 Tai nạn thường gặp

Kỹ năng xử trí chuẩn xác giúp ngăn chặn di chứng nặng nề và cứu sống nạn nhân.

Quy trình xử trí từng tình huống tai nạn

Tuyệt đối không áp dụng các bài thuốc dân gian phản khoa học:

1. Điện giật

NGẮT NGAY CẦU DAO ĐIỆN hoặc dùng gậy gỗ khô, que nhựa gạt dây điện ra khỏi nạn nhân (TUYỆT ĐỐI KHÔNG chạm trực tiếp vào nạn nhân khi chưa ngắt điện). Nếu ngừng thở, ngừng tim lập tức làm CPR ngay.

2. Đuối nước

Kêu cứu, quăng phao hoặc dùng sào dài kéo nạn nhân vào bờ. Khi lên bờ, đặt nạn nhân nằm nghiêng nếu còn thở; nếu ngừng thở làm CPR ngay. TUYỆT ĐỐI KHÔNG vác dốc ngược nạn nhân chạy quanh làm lỡ giờ vàng.

3. Say nắng / Say nóng

Đưa ngay nạn nhân vào chỗ râm mát, thoáng khí; nới lỏng quần áo; chườm khăn ướt mát vào trán, nách, bẹn; cho uống nước mát pha chút muối loãng nếu còn tỉnh táo.

4. Bỏng nhiệt (Nước sôi, lửa)

NGÂM HOẶC XỐI NGAY VÙNG BỎNG DƯỚI VÒI NƯỚC SẠCH MÁT LIÊN TỤC 15 – 20 PHÚT để hạ nhiệt độ mô tế bào. TUYỆT ĐỐI KHÔNG dùng đá lạnh chườm trực tiếp; không bôi kem đánh răng, mỡ trăn, nước mắm; dùng gạc sạch phủ lên và đưa đi viện.

5. Rắn độc cắn

Để nạn nhân nằm yên bất động chi bị cắn ở vị trí thấp hơn tim; rửa sạch vết cắn bằng xà phòng; băng ép cố định nẹp chi. TUYỆT ĐỐI KHÔNG rạch vết thương, không hút nọc độc, không garô quá chặt; chuyển ngay đến bệnh viện có huyết thanh.

3. Kỹ thuật Băng bó vết thương cơ bản

Kỹ năng vô khuẩn và cố định giúp cầm máu, chống nhiễm khuẩn và bảo vệ vết thương.

5 Kiểu băng cuộn thông dụng

Tùy thuộc vào vị trí và hình dạng vùng cơ thể bị thương tổn:

1. Băng vòng tròn

Băng vòng nọ đè khít lên vòng kia; dùng để cố định đầu cuộn băng, băng cổ tay, trán, cổ.

2. Băng xoắn ốc

Băng vòng sau đè lên 1/2 hoặc 2/3 vòng trước; dùng để băng các đoạn chi thon đều như cẳng tay, cẳng chân, đùi, thân mình.

3. Băng số 8

Băng vắt chéo nhau hình số 8; rất hữu hiệu khi băng các vùng khớp co duỗi như khớp khuỷu tay, khớp gối, khớp cổ chân, vai, ngực.

4. Băng chữ T & Băng tam giác

Băng chữ T dùng cho vùng đáy chậu, hậu môn. Băng tam giác dùng để băng đầu kiểu mũ, băng vai, treo đỡ cẳng tay gãy.

4. Cầm máu Garô, Cố định gãy xương & CPR

Các kỹ thuật chuyên sâu yêu cầu nắm vững chỉ định và thời gian sinh tử.

Kỹ thuật đặt Garô cầm máu động mạch

Chỉ đặt garô khi máu động mạch lớn phun thành tia hoặc chi bị đứt lìa:

  • • Vị trí: Đặt sát phía trên vết thương (về phía tim) cách mép vết thương 2 – 3 cm.
  • • Lót gạc mềm bên dưới dây garô; xoắn vừa đủ chặt cho máu ngừng chảy và mất mạch đập phía dưới.
  • • Viết phiếu garô: Ghi rõ Họ tên, Ngày, Giờ, Phút đặt garô, người đặt, ghim lên ngực nạn nhân.
  • • QUY TẮC NỚI GARÔ: Cứ sau 45 – 60 phút phải nới nhẹ garô từ từ trong 1 – 2 phút để máu nuôi chi dưới; TUYỆT ĐỐI không để garô quá 3 – 4 giờ vì nguy cơ hoại tử phải cưa cụt chi.
Cố định gãy xương bằng nẹp

Nguyên tắc bất động vững chắc ổ gãy trước khi di chuyển:

  • • BẤT ĐỘNG NGUYÊN TƯ THẾ: Không tự ý nắn bóp, không kéo xương thụt vào nếu gãy xương hở.
  • • Chiều dài nẹp: Phải đủ dài để cố định qua 2 khớp (khớp trên và khớp dưới ổ gãy).
  • • Lót đệm bông gạc mềm vào các đầu xương nhô (khuỷu, mắt cá chân) để tránh loét chèn ép.
Hồi sinh tim phổi CPR (Ép tim ngoài lồng ngực & Thổi ngạt)

Cứu sống nạn nhân ngừng tim, ngừng thở đột ngột:

  • • Đặt nạn nhân nằm ngửa trên nền cứng. Đặt gót 2 bàn tay đan vào nhau ở 1/2 dưới xương ức.
  • • Ép tim sâu 5 – 6 cm với tần số 100 – 120 lần/phút.
  • • TỈ LỆ VÀNG: 30 lần ép tim xen kẽ 2 lần thổi ngạt liên tục cho đến khi tim đập lại hoặc nhân viên y tế 115 đến.
Chuyển thương an toàn

Khi vận chuyển thương binh trên cáng: Đầu hướng về phía sau, chân hướng về phía trước để người khiêng sau luôn quan sát được sắc mặt và hơi thở của nạn nhân. Nếu nghi ngờ chấn thương cột sống (cổ, thắt lưng): BẮT BUỘC phải chuyển nạn nhân trên cáng cứng phẳng, giữ đầu và trục thân thẳng, tuyệt đối không cõng, vác gập người.

Mini-Quiz Củng Cố Bài 12 (2 câu)

Chọn đáp án đúng

Câu 1: Khi bị bỏng nhiệt do nước sôi hoặc lửa, hành động sơ cứu ban đầu ĐÚNG NHẤT là:

Câu 2: Quy tắc nới Garô cầm máu động mạch để tránh hoại tử chi là:

Ôn tập tổng hợp

Bảng ôn tập nhanh trọng tâm 12 bài học

Bài Trọng tâm cốt lõi cần nhớ
Bài 1 Ba thành phần lực lượng vũ trang nhân dân (QĐND, CAND, DQTV); các mốc truyền thống (22/12/1944, 19/8/1945, 28/3/1935); bản chất giai cấp công nhân và nghệ thuật quân sự Việt Nam.
Bài 2 Mục tiêu môn GDQP-AN; vai trò, chức trách của sĩ quan; hệ thống các luật: Luật Quốc phòng, Luật ANQG, Luật Sĩ quan (4 cấp, 12 bậc), Luật CAND, Luật Biên giới, Luật Cảnh sát biển.
Bài 3 Khái niệm chất ma tuý, chất hướng thần, tiền chất; phân loại ma túy tự nhiên, bán tổng hợp, tổng hợp; tác hại toàn diện đến cá nhân, gia đình, xã hội; quy tắc vàng phòng tránh '3 Không'.
Bài 4 Dấu hiệu vi phạm ATGT; quy tắc giao thông đường bộ (độ tuổi lái xe dưới 50cc vs trên 50cc), đường sắt, đường thuỷ, hàng không; nhận diện 4 nhóm biển báo (cấm, nguy hiểm, hiệu lệnh, chỉ dẫn).
Bài 5 Khái niệm an ninh quốc gia (8 lĩnh vực) và trật tự an toàn xã hội; an ninh truyền thống vs phi truyền thống; vai trò nòng cốt của CAND và QĐND; phong trào Toàn dân bảo vệ ANTQ.
Bài 6 Khái niệm an ninh mạng; hành vi bị nghiêm cấm; thủ đoạn lừa đảo qua mạng (phishing, ransomware); mô hình phòng vệ 4 lớp (mật khẩu mạnh, xác thực 2 bước 2FA, bảo vệ OTP, văn hóa mạng).
Bài 7 Nhận biết mối nguy bom mìn (bom bi, mìn lá, đạn pháo), vũ khí hoá/sinh học, công nghệ cao, thiên tai, dịch bệnh; quy tắc 4 bước khi gặp vật nổ; kỹ năng thoát hiểm đám cháy gọi 114.
Bài 8 Điều lệnh Quản lí bộ đội (10 lời thề danh dự, xưng hô 'Đồng chí - Tôi', chào hỏi, trang phục, 11 chế độ trong ngày); Điều lệnh CAND (6 điều Bác Hồ dạy, vì nước quên thân, vì dân phục vụ).
Bài 9 Đội ngũ từng người: Nghiêm (chân 45 độ), nghỉ, quay tại chỗ (bên phải, bên trái, nửa phải/trái, đằng sau), đi đều, giậm chân, chào/thôi chào, chạy đều. Dự lệnh và động lệnh.
Bài 10 Đội ngũ tiểu đội: 4 bước tập hợp (tập hợp, điểm số, chỉnh đốn, giải tán); hàng ngang (khoảng cách 70 cm), hàng dọc (cự li 1 m); động tác ra khỏi hàng và trở về vị trí.
Bài 11 Ý nghĩa giáo dục thể chất và chiến thuật của 13 tư thế vận động trong chiến đấu (đi khom, chạy khom, bò cao, bò thấp, lê, trườn, vọt tiến, dừng lại, lăn nghiêng...); lợi dụng vật che khuất và vật che đỡ.
Bài 12 Nguyên tắc Giờ vàng; sơ cấp cứu 5 tai nạn (điện giật, đuối nước, say nắng, bỏng nhiệt làm mát 15-20p, rắn cắn); kĩ thuật 5 kiểu băng bó, nẹp cố định xương gãy qua 2 khớp, đặt và nới garô 45-60p, CPR và chuyển thương an toàn.
Từ điển chuyên ngành

Giải thích thuật ngữ Quốc phòng và An ninh

Lực lượng thường trực

Bộ phận nòng cốt của QĐND và CAND luôn sẵn sàng chiến đấu, đóng quân tập trung trong doanh trại, duy trì chế độ trực chỉ huy, trực ban, trực chiến 24/24 giờ.

Lực lượng dự bị động viên

Gồm quân nhân dự bị và phương tiện kỹ thuật dự bị đã được đăng ký, quản lý và sắp xếp vào đơn vị dự bị động viên để sẵn sàng bổ sung cho lực lượng thường trực khi có lệnh động viên.

Chất hướng thần

Chất tự nhiên hoặc tổng hợp có tác động lên hệ thần kinh trung ương, nếu sử dụng nhiều lần có thể dẫn đến tình trạng nghiện hoặc rối loạn tâm thần nguy hiểm.

Vật che khuất & Vật che đỡ

Vật che khuất chỉ che mắt nhìn của đối phương (bụi cây, rèm cỏ); Vật che đỡ vừa che mắt nhìn vừa ngăn cản được mảnh bom, đầu đạn sát thương (gờ đá, bờ ruộng dày, tường bê tông).

Giờ vàng cấp cứu

Khoảng thời gian ngắn ngủi ngay sau khi xảy ra tai nạn thương tích (từ vài phút đến 1 giờ đầu tiên), nếu được xử trí hồi sức cấp cứu đúng cách sẽ cứu sống nạn nhân và hạn chế tối đa di chứng.

Garô (Tourniquet)

Dụng cụ thắt mạch máu khẩn cấp dùng dây cao su hoặc dải vải có que xoắn để ép chặt động mạch, ngừng hoàn toàn dòng máu chảy phun thành tia khi đứt động mạch lớn hoặc đứt lìa chi.