Bài 1: Lịch sử, truyền thống của lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam
- Nêu những nét chính về lịch sử hình thành, bản chất giai cấp công nhân và truyền thống vẻ vang của QĐND, CAND và DQTV Việt Nam.
- Hiểu rõ vai trò nòng cốt của LLVTND trong sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ vững chắc Tổ quốc.
- Nhận diện 3 bộ phận hợp thành và những nét đặc sắc của nghệ thuật quân sự Việt Nam qua từng thời kì lịch sử.
- Xây dựng lòng biết ơn sâu sắc, ý thức trách nhiệm công dân và tinh thần sẵn sàng tham gia xây dựng nền quốc phòng toàn dân.
1. Quân đội nhân dân Việt Nam (QĐND)
Lực lượng nòng cốt của Lực lượng Vũ trang Nhân dân Việt Nam trong thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.
Các mốc lịch sử hình thành và phát triển hào hùng
QĐND Việt Nam sinh ra từ phong trào đấu tranh cách mạng của quần chúng nhân dân dưới sự lãnh đạo tuyệt đối của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Các đội vũ trang đầu tiên: Tự vệ đỏ trong Xô viết Nghệ Tĩnh (1930 – 1931), Du kích Bắc Sơn (1940), Du kích Nam Kì (1940), Cứu quốc quân (1941) và các đội du kích Ba Tơ, Cao Bằng.
Chấp hành chỉ thị của Lãnh tụ Hồ Chí Minh, Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân được thành lập tại khu rừng Trần Hưng Đạo (Nguyên Bình, Cao Bằng) với 34 chiến sĩ, do đồng chí Võ Nguyên Giáp chỉ huy, chia làm 3 tiểu đội. Chiến thắng Phai Khắt, Nà Ngần mở màn cho truyền thống quyết chiến quyết thắng.
Tháng 4/1945 hợp nhất thành Việt Nam Giải phóng quân. Tháng 9/1945 đổi tên thành Vệ quốc đoàn. Ngày 22/5/1946 Chủ tịch nước ký Sắc lệnh số 71 đổi tên thành Quân đội Quốc gia Việt Nam. Đến năm 1950 chính thức mang tên Quân đội nhân dân Việt Nam.
Phát triển từ quy mô trung đội, đại đội du kích lên các trung đoàn, đại đoàn chủ lực (Đại đoàn 308, 312, 316, 304, 320, 351). Đỉnh cao là Chiến dịch Điện Biên Phủ 'lừng lẫy năm châu, chấn động địa cầu' năm 1954.
Xây dựng các quân chủng (Hải quân, Phòng không - Không quân), binh chủng hiện đại. Đánh bại cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc ('Điện Biên Phủ trên không' 1972) và tổng tiến công mùa Xuân 1975, đỉnh cao là Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử, thống nhất non sông.
Xây dựng QĐND Việt Nam theo hướng 'Cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại', làm nòng cốt bảo vệ vững chắc vùng trời, vùng biển, hải đảo và thềm lục địa thiêng liêng của Tổ quốc.
Bản chất giai cấp công nhân của Quân đội nhân dân Việt Nam
Quân đội ta mang bản chất giai cấp công nhân, tính nhân dân và tính dân tộc sâu sắc; đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Chiến đấu vì độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, vì tự do, hạnh phúc của Nhân dân; sẵn sàng chiến đấu, hy sinh bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc.
1. Đội quân chiến đấu (bảo vệ Tổ quốc); 2. Đội quân công tác (dân vận, tuyên truyền đường lối, cứu hộ cứu nạn thiên tai); 3. Đội quân lao động sản xuất (phát triển kinh tế gắn với quốc phòng).
10 Truyền thống vẻ vang tiêu biểu của QĐND Việt Nam
Được đúc kết qua hơn 80 năm chiến đấu, xây dựng và trưởng thành, trở thành phẩm chất cao đẹp của 'Bộ đội Cụ Hồ':
-
1. Trung thành vô hạn với Tổ quốc Việt Nam XHCN, với Đảng, Nhà nước và Nhân dân.
-
2. Quyết chiến, quyết thắng, biết đánh và biết thắng; kiên cường dũng cảm trước mọi hiểm nguy.
-
3. Gắn bó máu thịt với Nhân dân — 'Quân với dân như cá với nước', từ Nhân dân mà ra, vì Nhân dân mà chiến đấu.
-
4. Tinh thần đoàn kết nội bộ keo sơn; dân chủ nghiêm minh, thương yêu đồng chí đồng đội như ruột thịt.
-
5. Kỷ luật tự giác, nghiêm minh — kỷ luật sắt là sức mạnh vô địch của Quân đội.
-
6. Độc lập, tự chủ, tự lực cánh sinh, cần cù kiên nhẫn, vượt qua mọi gian khổ thiếu thốn.
-
7. Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư; nếp sống trong sạch, lành mạnh, giản dị, lạc quan.
-
8. Ham học hỏi, cầu tiến bộ, tích cực làm chủ khoa học kỹ thuật quân sự hiện đại.
-
9. Tinh thần quốc tế vô sản trong sáng, chí nghĩa chí tình với bạn bè quốc tế.
-
10. Luôn mưu trí, sáng tạo, vận dụng linh hoạt cách đánh độc đáo của chiến tranh nhân dân Việt Nam.
2. Công an nhân dân Việt Nam (CAND)
Lực lượng vũ trang trọng yếu của Đảng và Nhà nước, nòng cốt bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự an toàn xã hội và đấu tranh phòng chống tội phạm.
Quá trình hình thành và phát triển qua các thời kì
Lực lượng Công an ra đời trong cao trào Tổng khởi nghĩa giành chính quyền Tháng Tám năm 1945.
Cùng với thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám, ngày 19/8/1945 được lấy làm ngày truyền thống của CAND Việt Nam và là 'Ngày hội toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc'.
Đội Tự vệ đỏ, Đội trinh sát, Đội Hộ lương diệt ác, Ban Công tác đặc biệt, Danh dự trừ gian trong phong trào cách mạng 1930 – 1945.
Đập tan mọi âm mưu gián điệp, biệt kích, bảo vệ an toàn tuyệt đối các cơ quan đầu não Trung ương Đảng và Chính phủ; bảo vệ vùng căn cứ địa cách mạng và phong trào đấu tranh chính trị ở đô thị miền Nam.
Xây dựng lực lượng CAND 'Cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại'; đi đầu trong ứng dụng chuyển đổi số, cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, đấu tranh phòng chống tội phạm công nghệ cao và tội phạm có tổ chức xuyên quốc gia.
Sáu truyền thống tiêu biểu của CAND Việt Nam
Thể hiện bản lĩnh kiên cường, tấm lòng trung kiên và tinh thần 'Vì nước quên thân, vì dân phục vụ':
-
1. Tuyệt đối trung thành với Đảng, Tổ quốc và Nhân dân; đặt lợi ích quốc gia - dân tộc lên trên hết.
-
2. Dựa vào Nhân dân, gắn bó máu thịt với Nhân dân; lắng nghe ý kiến và vì Nhân dân phục vụ.
-
3. Tận tụy với công việc, dũng cảm, mưu trí, sáng tạo, không quản ngại hy sinh gian khổ trong đấu tranh phòng chống tội phạm.
-
4. Nêu cao tinh thần đoàn kết nội bộ, kỉ cương, kỷ luật nghiêm minh, rèn luyện phẩm chất đạo đức cách mạng trong sạch.
-
5. Phối hợp hiệp đồng chặt chẽ với Quân đội nhân dân, các ban ngành đoàn thể và quần chúng nhân dân.
-
6. Tinh thần quốc tế trong sáng, phối hợp tích cực với cảnh sát quốc tế (Interpol) trong giữ gìn an ninh khu vực và thế giới.
3. Dân quân tự vệ (DQTV)
Lực lượng vũ trang quần chúng không thoát ly sản xuất, công tác; là thành phần của LLVTND Việt Nam, đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng.
Đặc điểm tổ chức & Ngày truyền thống
DQTV gồm: 'Dân quân' được tổ chức ở cấp xã, thôn, bản; 'Tự vệ' được tổ chức ở cơ quan, xí nghiệp, trường học.
Đại hội lần thứ I của Đảng Cộng sản Đông Dương tại Ma Cao (Trung Quốc) ra 'Nghị quyết về Đội tự vệ' — đánh dấu sự ra đời chính thức của lực lượng DQTV.
Làm nòng cốt cho phong trào toàn dân đánh giặc, phát huy lối đánh du kích hiểm hóc: 'bám đất, bám làng', 'rừng che bộ đội, rừng vây quân thù', phối hợp tiêu hao sinh lực địch tại chỗ.
Sẵn sàng chiến đấu tại địa phương; phối hợp giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội cơ sở; xung kích phòng chống lụt bão, khắc phục thiên tai, dịch bệnh và bảo vệ rừng.
4. Khái quát nghệ thuật quân sự Việt Nam
Nghệ thuật quân sự Việt Nam là tinh hoa đúc kết từ hàng ngàn năm dựng nước và giữ nước, kết hợp nhuần nhuyễn với chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng quân sự Hồ Chí Minh.
Ba bộ phận hợp thành nghệ thuật quân sự
Hệ thống lý luận và thực tiễn tác chiến quân sự gồm 3 cấp độ chặt chẽ:
Bộ phận đỉnh cao, xác định mục tiêu chiến lược, tính chất chiến tranh, phương thức tiến hành chiến tranh, chuẩn bị lực lượng và lãnh đạo toàn bộ cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.
Nghiên cứu quy luật, tổ chức và thực hành các chiến dịch quân sự lớn (chiến dịch tiến công, phòng ngự, phản công, phòng không, phòng thủ bờ biển) để đạt mục tiêu chiến lược.
Nghiên cứu nguyên tắc và cách đánh của phân đội (tiểu đội, trung đội, đại đội, tiểu đoàn, trung đoàn) trong các hình thức chiến đấu cụ thể như tập kích, phục kích, phòng ngự, vận động tiến công.
Nét đặc sắc truyền thống của nghệ thuật quân sự Việt Nam
Những quy luật và phương châm tác chiến độc đáo làm nên những chiến công hiển hách:
-
• Lấy nhỏ thắng lớn, lấy ít địch nhiều, lấy đoản binh thắng trường trận — khắc phục điểm yếu về quân số và hỏa lực bằng thế trận và mưu kế.
-
• Đánh địch bằng mưu, thắng địch bằng thế: Đánh vào chỗ hiểm yếu, bất ngờ; kết hợp tiến công quân sự với nổi dậy của quần chúng.
-
• Kết hợp chặt chẽ giữa 3 thứ quân: Bộ đội chủ lực, Bộ đội địa phương và Dân quân tự vệ.
-
• Toàn dân đánh giặc: Mỗi người dân là một chiến sĩ, mỗi làng xã là một pháo đài vững chắc.
Lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam 'từ Nhân dân mà ra, vì Nhân dân mà chiến đấu'. Học sinh thể hiện lòng biết ơn bằng cách học tập chăm chỉ, rèn luyện kỷ luật, chấp hành nghiêm pháp luật và sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ quân sự khi đến tuổi quy định.
Mini-Quiz Củng Cố Bài 1 (2 câu)
Chọn đáp án đúngCâu 1: Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân – tiền thân của QĐND Việt Nam – được thành lập vào ngày tháng năm nào và tại đâu?
Câu 2: Ba thành phần cấu thành Lực lượng Vũ trang Nhân dân Việt Nam theo Luật Quốc phòng là: