HĐTN 6
GDPT 2018 • Bộ Sách Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống

Khóa Học Hoạt Động Trải Nghiệm, Hướng Nghiệp Lớp 6

Khám phá trọn vẹn 9 Chủ đề, 30 Hoạt động: Thích nghi môi trường THCS mới, Khám phá và rèn luyện bản thân, San sẻ yêu thương với gia đình và cộng đồng, Bảo tồn thiên nhiên, Khám phá thế giới nghề nghiệp và định hướng nghề truyền thống tương lai.

Bài 1 / 30 Chủ đề 1. Em với nhà trường SGK trang 5–6

Bài 1. Lớp học mới của em

1. Mục tiêu cần đạt

  • Chủ động, tự tin giới thiệu bản thân trước thầy cô giáo và các bạn học sinh mới.
  • Tìm hiểu tên, sở thích, tính cách đặc trưng của các thành viên trong tập thể lớp.
  • Xây dựng mối quan hệ ban đầu thân thiện, cởi mở, tôn trọng và hợp tác.

2. Khám phá – Kết nối kiến thức trọng tâm

1. Ý nghĩa của việc chủ động hòa nhập lớp học mới

Bước vào lớp 6 trường THCS là một bước ngoặt lớn với môi trường học tập mới, nhiều thầy cô bộ môn mới và bạn bè đến từ nhiều trường tiểu học khác nhau. Sự cởi mở, tự tin sẽ giúp em nhanh chóng hòa nhập và có nhiều bạn tốt.

2. Những việc NÊN LÀM và KHÔNG NÊN LÀM:

  • Những việc NÊN LÀM:
  • Nở nụ cười thân thiện, chủ động chào hỏi thầy cô và các bạn xung quanh.
  • Lắng nghe chân thành khi bạn khác giới thiệu về bản thân và sở thích.
  • Sẵn lòng giúp đỡ bạn cùng bàn khi bạn gặp khó khăn (cho mượn thước kẻ, chỉ đường đến các phòng học chức năng).
  • Tích cực trao đổi, thảo luận sôi nổi trong các hoạt động học tập nhóm.
  • Những việc KHÔNG NÊN LÀM:
  • Thu mình, rụt rè một góc không giao tiếp với ai hoặc tỏ thái độ lạnh lùng.
  • Trêu chọc, chế giễu ngoại hình, giọng nói địa phương hoặc hoàn cảnh của bạn mới.
  • Thì thầm nói xấu bạn khác trong giờ học.

3. Hoạt động thực hành & Xử lí tình huống

Nhiệm vụ đóng vai xử lí tình huống:

  • Tình huống 1: Trong giờ giải lao, bạn Minh ngồi một mình ở cuối lớp với vẻ mặt rụt rè, chưa dám bắt chuyện với ai. Em và các bạn sẽ làm gì để giúp Minh hòa nhập?
  • Lời khuyên giải quyết: Đến bên cạnh Minh, nở nụ cười, giới thiệu tên mình và rủ Minh cùng tham gia trò chơi đố vui hoặc giới thiệu khuôn viên trường cho bạn.

4. Vận dụng – Hoạt động sau giờ học

Nhiệm vụ rèn luyện thực tế:

Mỗi ngày chủ động làm quen và trò chuyện tìm hiểu sở thích của ít nhất 2 bạn mới trong lớp.

5. Sản phẩm học tập mong đợi:

Bảng sơ đồ kết nối 'Vòng tay bạn bè lớp 6' ghi họ tên, ngày sinh và sở thích của các bạn trong tổ.

6. Tiêu chí tự đánh giá:

Biết cách giới thiệu bản thân tự tin và nhớ được tên, sở thích của ít nhất 10 bạn trong lớp.

7. Câu hỏi củng cố tương tác

Hành động nào dưới đây giúp học sinh lớp 6 nhanh chóng xây dựng mối quan hệ thân thiện với bạn bè mới?

Bài 2 / 30 Chủ đề 1. Em với nhà trường SGK trang 7–8

Bài 2. Truyền thống trường em

1. Mục tiêu cần đạt

  • Tìm hiểu về lịch sử thành lập, thành tích nổi bật và các giá trị truyền thống tốt đẹp của nhà trường.
  • Tự hào về ngôi trường đang theo học; có ý thức giữ gìn danh dự và phát huy truyền thống nhà trường.
  • Thực hiện những việc làm thiết thực bảo vệ tài sản, giữ gìn cảnh quan sư phạm xanh - sạch - đẹp.

2. Khám phá – Kết nối kiến thức trọng tâm

1. Giá trị của truyền thống nhà trường

Truyền thống của mỗi ngôi trường là tài sản tinh thần vô giá được hun đúc qua nhiều thế hệ thầy và trò:

  • Lịch sử hình thành: Năm thành lập, ý nghĩa tên trường (thường gắn với danh nhân lịch sử hoặc địa danh anh hùng).
  • Thành tích vẻ vang: Bề dày dạy tốt - học tốt, các giải thưởng thi học sinh giỏi, các cựu học sinh thành đạt đóng góp cho quê hương.
  • Nét đẹp văn hóa riêng: Tinh thần đoàn kết, lễ phép, phong trào tình nguyện, ngày hội văn hóa nghệ thuật truyền thống của trường.

2. Trách nhiệm của học sinh lớp 6

  • Tìm hiểu lịch sử trường qua phòng truyền thống, website, trang thông tin và lời kể của các thầy cô giáo lâu năm.
  • Học tập chăm chỉ, trung thực trong thi cử để làm rạng danh bảng vàng thành tích của trường.
  • Bảo vệ của công: không viết vẽ bậy lên bàn ghế, tường lớp học; chăm sóc bồn hoa, cây cảnh sân trường.

3. Hoạt động thực hành & Xử lí tình huống

Hoạt động tham quan & Phỏng vấn:

  • Tham quan phòng truyền thống nhà trường dưới sự hướng dẫn của thầy cô Tổng phụ trách.
  • Phỏng vấn một thầy cô giáo dạy lâu năm về kỷ niệm đáng nhớ nhất đối với các thế hệ học trò.

4. Vận dụng – Hoạt động sau giờ học

Nhiệm vụ rèn luyện thực tế:

Chăm sóc bồn hoa công trình măng non của chi đội lớp mình mỗi tuần.

5. Sản phẩm học tập mong đợi:

Bài viết hoặc Infographic 'Tự hào mái trường thân yêu của em' (khoảng 200 chữ kèm ảnh minh họa).

6. Tiêu chí tự đánh giá:

Nêu được năm thành lập, ý nghĩa tên trường và kể được ít nhất 2 thành tích nổi bật của nhà trường.

7. Câu hỏi củng cố tương tác

Để giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của nhà trường, học sinh cần làm gì?

Bài 3 / 30 Chủ đề 1. Em với nhà trường SGK trang 9

Bài 3. Điều chỉnh bản thân cho phù hợp với môi trường học tập mới

1. Mục tiêu cần đạt

  • Nhận diện rõ những thay đổi lớn khi bước từ tiểu học lên cấp THCS (môn học, phương pháp, thầy cô).
  • Chỉ ra những khó khăn bản thân gặp phải và tìm kiếm biện pháp thích ứng hiệu quả.
  • Xây dựng thời gian biểu học tập và sinh hoạt khoa học, tự giác.

2. Khám phá – Kết nối kiến thức trọng tâm

1. Những thay đổi lớn khi vào lớp 6 (THCS)

  • Số lượng môn học tăng lên: Xuất hiện nhiều môn học mới (KHTN, Lịch sử & Địa lí, GDCD, Tin học, HĐTN...).
  • Nhiều thầy cô giáo bộ môn: Mỗi môn do một thầy cô phụ trách với phương pháp giảng dạy và yêu cầu học tập riêng.
  • Phương pháp học tập đòi hỏi tự học cao: Học sinh phải tự ghi chép bài, tự nghiên cứu tài liệu trước khi đến lớp, làm bài tập dự án nhóm.
  • Thời gian biểu bận rộn hơn: Cần cân đối giữa học trên lớp, tự học ở nhà và rèn luyện thể chất.

2. Các biện pháp thích nghi tích cực

  • Chuẩn bị đầy đủ sách vở, đồ dùng học tập trước khi đi ngủ theo đúng thời khóa biểu.
  • Trong giờ học: Tập trung nghe giảng, mạnh dạn giơ tay phát biểu hoặc hỏi lại thầy cô khi chưa hiểu bài.
  • Lập thời gian biểu khoa học cho từng ngày và kiên trì thực hiện đúng kế hoạch.

3. Hoạt động thực hành & Xử lí tình huống

Lập bảng đối chiếu khó khăn & Biện pháp khắc phục:

Khó khăn gặp phải Nguyên nhân Biện pháp thích nghi cụ thể
Nhiều bài tập về nhà Chưa biết sắp xếp thời gian Lập thời gian biểu, làm bài tập ngay trong ngày học.
Ngại hỏi thầy cô bộ môn Cảm giác rụt rè, sợ bị chê Viết câu hỏi ra giấy hoặc nhờ bạn cùng hỏi thầy cô sau giờ học.

4. Vận dụng – Hoạt động sau giờ học

Nhiệm vụ rèn luyện thực tế:

Duy trì thực hiện đúng thời khóa biểu và thời gian biểu tự học trong 2 tuần liên tiếp.

5. Sản phẩm học tập mong đợi:

Bảng 'Thời gian biểu vàng 24 giờ' trang trí đẹp mắt dán ngay trước góc học tập ở nhà.

6. Tiêu chí tự đánh giá:

Biết cách tự sắp xếp sách vở theo thời khóa biểu và thích nghi tốt với việc học nhiều môn học mới.

7. Câu hỏi củng cố tương tác

Khi gặp khó khăn trong việc ghi chép và tiếp thu kiến thức một môn học mới ở lớp 6, em nên làm gì?

Bài 4 / 30 Chủ đề 1. Em với nhà trường SGK trang 10

Bài 4. Em và các bạn – Giải quyết mâu thuẫn học đường

1. Mục tiêu cần đạt

  • Nhận diện các tình huống mâu thuẫn nảy sinh trong quan hệ bạn bè (hiểu lầm, nói xấu, tranh chấp đồ dùng).
  • Nắm vững các bước giải quyết mâu thuẫn hòa bình, không dùng bạo lực hay lời nói xúc phạm.
  • Biết tìm kiếm sự hỗ trợ kịp thời từ thầy cô chủ nhiệm hoặc cha mẹ khi cần thiết.

2. Khám phá – Kết nối kiến thức trọng tâm

1. Các vấn đề mâu thuẫn thường gặp giữa bạn bè

  • Hiểu lầm lời nói, cử chỉ của nhau; nghe tin đồn thất thiệt rồi nghi kỵ.
  • Tranh chấp đồ dùng học tập, chỗ ngồi; bất đồng ý kiến khi làm việc nhóm.
  • Bị cô lập, bị đặt biệt danh khó nghe hoặc bị rủ rê vào các trò đùa nguy hiểm.

2. Nguyên tắc 4 bước giải quyết mâu thuẫn hòa bình

  1. Bình tĩnh kiềm chế cảm xúc: Dừng tranh cãi, hít thở sâu 3 nhịp, không nói năng thô lỗ hay ra tay bạo lực.
  2. Lắng nghe tích cực: Cho bạn cơ hội trình bày quan điểm của bạn mà không ngắt lời.
  3. Thẳng thắn trao đổi tìm nguyên nhân: Nhẹ nhàng bày tỏ cảm xúc của mình để bạn hiểu tổn thương.
  4. Cùng thống nhất giải pháp: Xin lỗi nếu mình làm sai, tha thứ cho bạn nếu bạn đã nhận lỗi; hoặc nhờ thầy cô làm trọng tài hòa giải.

3. Hoạt động thực hành & Xử lí tình huống

Đóng vai giải quyết tình huống mâu thuẫn:

  • Tình huống: Nam nghe một bạn kể rằng Tuấn nói xấu mình với lớp khác. Nam rất tức giận định tìm Tuấn để gây gổ. Em là bạn của Nam, em sẽ khuyên Nam thế nào?
  • Lời khuyên: Khuyên Nam bình tĩnh, gặp riêng Tuấn để hỏi rõ sự thật một cách nhẹ nhàng trước khi kết luận, tránh bị kẻ xấu kích động.

4. Vận dụng – Hoạt động sau giờ học

Nhiệm vụ rèn luyện thực tế:

Chủ động làm hòa với một người bạn nếu giữa hai người đang có sự giận hờn, hiểu lầm.

5. Sản phẩm học tập mong đợi:

Cẩm nang nhỏ 'Bí kíp giữ gìn tình bạn xanh' gồm 5 nguyên tắc ứng xử đẹp.

6. Tiêu chí tự đánh giá:

Biết kiềm chế cơn nóng giận và chọn cách đối thoại hòa bình khi có bất đồng ý kiến.

7. Câu hỏi củng cố tương tác

Khi xảy ra mâu thuẫn, hiểu lầm với bạn cùng lớp, cách ứng xử nào dưới đây là PHÙ HỢP nhất?

Bài 5 / 30 Chủ đề 2. Khám phá bản thân SGK trang 11

Bài 1. Em đã lớn hơn

1. Mục tiêu cần đạt

  • Nhận diện những thay đổi tích cực của bản thân về thể chất (chiều cao, cân nặng, diện mạo) và nhận thức.
  • Tự hào về sự trưởng thành của mình qua thái độ tự giác học tập, biết giúp đỡ gia đình và chia sẻ với bạn bè.
  • Ý thức tự điều chỉnh những thói quen trẻ con, ỷ lại chưa tích cực.

2. Khám phá – Kết nối kiến thức trọng tâm

1. Dấu hiệu nhận biết 'Em đã lớn hơn'

  • Về thể chất: Chiều cao tăng nhanh, bàn chân to hơn, cơ bắp săn chắc, trang phục cũ đã chật.
  • Về suy nghĩ và nhận thức: Có chính kiến riêng, biết suy nghĩ trước khi hành động, biết đặt ra mục tiêu cho tương lai.
  • Về hành vi và lối sống: Tự giác học tập không cần bố mẹ giục; chủ động dọn dẹp nhà cửa; biết quan tâm, hỏi han khi cha mẹ mệt mỏi; biết nói lời 'Cảm ơn' và 'Xin lỗi'.

2. Tự điều chỉnh thói quen xấu

Lớn hơn đồng nghĩa với trách nhiệm cao hơn: Dũng cảm từ bỏ thói quen mè nheo, phụng phịu, ăn vạ, ỷ lại đồ đạc cho bố mẹ dọn dẹp.

3. Hoạt động thực hành & Xử lí tình huống

So sánh 'Tôi ngày ấy và Tôi bây giờ': Lập bảng so sánh 3 điều mình đã thay đổi rõ rệt nhất so với khi còn là học sinh lớp 5 (thể chất, việc nhà, học tập).

4. Vận dụng – Hoạt động sau giờ học

Nhiệm vụ rèn luyện thực tế:

Tự mình thực hiện toàn bộ việc chuẩn bị đi học trong suốt tuần mà không để bố mẹ nhắc nhở.

5. Sản phẩm học tập mong đợi:

Bài chia sẻ 'Tôi của tuổi 12' (kèm bức ảnh chân dung hoặc hình vẽ tự họa).

6. Tiêu chí tự đánh giá:

Chỉ ra được ít nhất 3 điểm tiến bộ của bản thân về nhận thức và hành động so với năm học trước.

7. Câu hỏi củng cố tương tác

Hành động nào dưới đây chứng minh học sinh lớp 6 đã thực sự trưởng thành hơn?

Bài 6 / 30 Chủ đề 2. Khám phá bản thân SGK trang 12–13

Bài 2. Đức tính đặc trưng của em

1. Mục tiêu cần đạt

  • Hiểu được đức tính đặc trưng là nét tính cách nổi bật, tạo nên nét riêng của mỗi con người.
  • Tự nhận diện và chỉ ra được những đức tính tích cực của bản thân (chăm chỉ, kiên trì, trung thực, nhân hậu, vui vẻ).
  • Biết trân trọng nét tính cách riêng biệt của người khác và cùng nhau xây dựng tập thể lớp đoàn kết.

2. Khám phá – Kết nối kiến thức trọng tâm

1. Đức tính đặc trưng là gì?

Mỗi con người sinh ra là một cá thể độc đáo với những nét tính cách riêng biệt. Đức tính đặc trưng là phẩm chất đạo đức, tính cách nổi bật nhất được bộc lộ thường xuyên qua lời nói, thái độ và hành động trong cuộc sống hằng ngày.

2. Các đức tính tích cực tiêu biểu:

  • Kiên trì, nhẫn nại: Không bỏ cuộc trước bài toán khó hay công việc thử thách.
  • Tốt bụng, hay giúp đỡ: Luôn sẵn sàng sẻ chia, hỗ trợ bạn bè khi khó khăn.
  • Vui vẻ, hòa đồng: Mang lại tiếng cười, gắn kết mọi người trong tập thể.
  • Cẩn thận, chu đáo: Làm việc ngăn nắp, tỉ mỉ, có trách nhiệm.
  • Thẳng thắn, trung thực: Luôn tôn trọng sự thật, không dối trá.

3. Hoạt động thực hành & Xử lí tình huống

Trò chơi 'Bông hoa đức tính': Mỗi học sinh viết một đức tính đáng yêu nhất của bạn cùng bàn lên cánh hoa giấy để cùng ghép thành 'Vườn hoa đẹp của lớp 6'.

4. Vận dụng – Hoạt động sau giờ học

Nhiệm vụ rèn luyện thực tế:

Lựa chọn 1 đức tính tốt mình còn yếu (ví dụ: kiên trì) để tập trung rèn luyện trong 1 tháng.

5. Sản phẩm học tập mong đợi:

Bông hoa đức tính mang tên em được đính trên góc sinh hoạt của lớp.

6. Tiêu chí tự đánh giá:

Xác định được ít nhất 2 đức tính nổi bật của bản thân và 1 đức tính cần rèn luyện thêm.

7. Câu hỏi củng cố tương tác

Đức tính nào dưới đây giúp con người không nản lòng trước thất bại và kiên quyết theo đuổi mục tiêu?

Bài 7 / 30 Chủ đề 2. Khám phá bản thân SGK trang 14

Bài 3. Sở thích và khả năng của em

1. Mục tiêu cần đạt

  • Phân biệt rõ ràng giữa 'Sở thích' (những việc em đam mê) và 'Khả năng' (những việc em làm tốt).
  • Khám phá và tự tin giới thiệu năng khiếu, thế mạnh của bản thân trong học tập, thể thao, nghệ thuật.
  • Tôn trọng sự đa dạng về sở thích của bạn bè và biết hợp tác bổ trợ cho nhau trong hoạt động nhóm.

2. Khám phá – Kết nối kiến thức trọng tâm

1. Mối quan hệ giữa Sở thích và Khả năng

  • Sở thích: Là những hoạt động, lĩnh vực mang lại niềm vui, sự hứng thú và say mê cho bản thân (ví dụ: thích đọc sách, nghe nhạc, đá bóng, vẽ tranh, lắp ráp robot).
  • Khả năng (Năng lực): Là những việc bản thân có thể làm được với hiệu quả và độ chuẩn xác cao (ví dụ: hát đúng cao độ, tính nhẩm nhanh, bơi lội giỏi, giao tiếp khéo léo).
Lưu ý: Sở thích và khả năng có thể trùng nhau hoặc không. Có bạn thích vẽ nhưng chưa vẽ đẹp, nếu được rèn luyện kiên trì thì sở thích hoàn toàn có thể phát triển thành khả năng xuất sắc!

3. Hoạt động thực hành & Xử lí tình huống

Lập bảng đối chiếu Sở thích & Khả năng: Liệt kê 3 sở thích lành mạnh và 3 khả năng nổi trội nhất của bản thân để chia sẻ trong nhóm học tập.

4. Vận dụng – Hoạt động sau giờ học

Nhiệm vụ rèn luyện thực tế:

Dành 30 phút mỗi ngày nuôi dưỡng một sở thích lành mạnh giúp phát triển trí tuệ và thể chất.

5. Sản phẩm học tập mong đợi:

Tấm thẻ Profile cá nhân 'Khám phá chính tôi' với đầy đủ sở thích, năng khiếu và ước mơ.

6. Tiêu chí tự đánh giá:

Chỉ ra được sự khác biệt giữa sở thích và khả năng; tự tin thể hiện thế mạnh cá nhân.

7. Câu hỏi củng cố tương tác

Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG khi nói về mối quan hệ giữa sở thích và khả năng?

Bài 8 / 30 Chủ đề 2. Khám phá bản thân SGK trang 15

Bài 4. Những giá trị của bản thân

1. Mục tiêu cần đạt

  • Hiểu được giá trị bản thân là những chuẩn mực phẩm chất đạo đức và hành động có ích định hình nhân cách.
  • Khám phá các giá trị cốt lõi: Yêu thương, Tôn trọng, Trung thực, Trách nhiệm, Tự lập.
  • Xây dựng và chăm sóc 'Cây giá trị bản thân' như kim chỉ nam định hướng hành động mỗi ngày.

2. Khám phá – Kết nối kiến thức trọng tâm

1. Giá trị bản thân là gì?

Giá trị bản thân không đo bằng tiền bạc, quần áo đắt tiền hay vẻ bề ngoài, mà được đo bằng những phẩm chất đạo đức cao đẹp và những hành động có ích mà em mang lại cho bản thân, gia đình và cộng đồng:

  • Giá trị Yêu thương: Biết đồng cảm, chia sẻ và làm những điều tốt đẹp cho người khác.
  • Giá trị Trung thực: Nói đúng sự thật, không gian dối trong học tập và đời sống.
  • Giá trị Trách nhiệm: Dám chịu trách nhiệm về lời nói, việc làm và nghĩa vụ của mình.
  • Giá trị Tôn trọng: Tôn trọng bản thân, tôn trọng sự khác biệt của mọi người xung quanh.

3. Hoạt động thực hành & Xử lí tình huống

Xây dựng 'Cây giá trị của em': Vẽ một cái cây: Rễ cây là gia đình và truyền thống; Thân cây là ý chí nỗ lực; Các nhánh cành là các giá trị cốt lõi (Trung thực, Nhân ái, Chăm chỉ, Tự lập); Hoa trái là những việc tốt đã làm.

4. Vận dụng – Hoạt động sau giờ học

Nhiệm vụ rèn luyện thực tế:

Chọn 1 giá trị bản thân (ví dụ: Trung thực) để kiểm điểm lại toàn bộ hành vi trong ngày trước khi ngủ.

5. Sản phẩm học tập mong đợi:

Bức tranh vẽ 'Cây giá trị bản thân' được tô màu rực rỡ và đính cam kết hành động.

6. Tiêu chí tự đánh giá:

Nêu được ít nhất 3 giá trị cốt lõi mà bản thân trân trọng nhất và cam kết thực hiện.

7. Câu hỏi củng cố tương tác

Giá trị chân chính của một con người được khẳng định bền vững qua điều gì?

Bài 9 / 30 Chủ đề 3. Trách nhiệm với bản thân SGK trang 16–18

Bài 1. Tự chăm sóc bản thân

1. Mục tiêu cần đạt

  • Biết cách chăm sóc diện mạo bên ngoài: trang phục sạch sẽ, đầu tóc gọn gàng, tư thế đi đứng ngay ngắn.
  • Chăm sóc sức khỏe thể chất: ăn chín uống sôi, tập thể dục đều đặn, ngủ đủ 8 tiếng mỗi ngày.
  • Chăm sóc sức khỏe tinh thần: biết giải tỏa áp lực, giữ tinh thần lạc quan và tìm kiếm sự hỗ trợ khi căng thẳng.

2. Khám phá – Kết nối kiến thức trọng tâm

1. Ba phương diện tự chăm sóc bản thân toàn diện

  • Chăm sóc vẻ bên ngoài (Tác phong học trò):
  • Quần áo đồng phục giặt sạch, phơi khô, là phẳng, mặc đúng quy định.
  • Tóc tai cắt tỉa gọn gàng, móng tay cắt ngắn sạch sẽ.
  • Giữ tư thế ngồi học ngay ngắn (lưng thẳng, mắt cách mặt bàn 25–30cm) để tránh cong vẹo cột sống và cận thị.
  • Chăm sóc sức khỏe thể chất:
  • Ăn uống đủ chất, không bỏ bữa sáng, uống đủ 1.5–2 lít nước mỗi ngày.
  • Tập thể dục buổi sáng hoặc chơi thể thao ít nhất 30 phút/ngày; ngủ đủ 8 tiếng, không thức khuya chơi game.
  • Chăm sóc sức khỏe tinh thần:
  • Biết thư giãn bằng âm nhạc, đọc sách, trò chuyện cùng bố mẹ khi cảm thấy mệt mỏi.
  • Không ôm đồm giữ kín nỗi buồn trong lòng; chủ động chia sẻ với người thân tin cậy.

3. Hoạt động thực hành & Xử lí tình huống

Diễn tập tình huống giải tỏa căng thẳng: Khi bị điểm kém một bài kiểm tra và cảm thấy lo âu, em sẽ làm gì để lấy lại tinh thần và lập kế hoạch ôn tập tốt hơn?

4. Vận dụng – Hoạt động sau giờ học

Nhiệm vụ rèn luyện thực tế:

Duy trì thói quen ngủ trước 22h00 và thức dậy lúc 6h00 tập thể dục mỗi sáng.

5. Sản phẩm học tập mong đợi:

Bảng kiểm 'Nhật ký sức khỏe 7 ngày' theo dõi giấc ngủ, lượng nước uống và vận động.

6. Tiêu chí tự đánh giá:

Biết giữ vệ sinh thân thể sạch sẽ và tự giác thực hiện nếp sống khoa học, lành mạnh.

7. Câu hỏi củng cố tương tác

Để bảo vệ mắt không bị cận thị và cột sống không bị cong vẹo khi ngồi học, học sinh cần lưu ý điều gì?

Bài 10 / 30 Chủ đề 3. Trách nhiệm với bản thân SGK trang 19–20

Bài 2. Ứng phó với thiên tai và thời tiết cực đoan

1. Mục tiêu cần đạt

  • Nhận diện các hiện tượng thiên tai thường gặp: Bão, giông lốc sét, mưa lũ ngập lụt, sạt lở đất đá.
  • Trang bị các kỹ năng sống còn ứng phó an toàn trước, trong và sau khi thiên tai xảy ra.
  • Chấp hành nghiêm hướng dẫn sơ tán của chính quyền và luôn bảo vệ tính mạng bản thân trước hết.

2. Khám phá – Kết nối kiến thức trọng tâm

1. Kỹ năng ứng phó các thiên tai điển hình

  • Khi có bão mạnh: Chằng chống cửa nẹp chắc chắn; sạc đầy điện thoại, chuẩn bị đèn pin, nước sạch và thực phẩm khô; tuyệt đối không ra ngoài đường khi tâm bão đang quét qua.
  • Khi có giông sét dữ dội: Không đứng dưới gốc cây to trơ trọi; không đứng trên đồi cao gò đất trống; tránh xa cột điện, hàng rào kim loại; ở trong nhà thì ngắt các thiết bị điện không dùng.
  • Khi có mưa lũ, ngập lụt: Theo dõi loa phát thanh cảnh báo; tuyệt đối KHÔNG lội qua ngầm tràn, suối nước chảy xiết; di chuyển đồ đạc và người lên tầng cao hoặc nơi sơ tán an toàn.
  • Khi có sạt lở đất: Quan sát dấu hiệu nước suối đột ngột đổi màu đục ngầu, mặt đất nứt nẻ; nhanh chóng chạy vuông góc với hướng trôi trượt của đất đá lên vị trí đồi cao.

3. Hoạt động thực hành & Xử lí tình huống

Thực hành đóng gói 'Túi cứu sinh khẩn cấp': Chọn các vật phẩm cần thiết nhất để cho vào ba lô khẩn cấp khi phải sơ tán bão lũ (Đèn pin, còi, bông băng, nước uống, lương khô, áo mưa, giấy tờ nhân thân bọc túi bóng).

4. Vận dụng – Hoạt động sau giờ học

Nhiệm vụ rèn luyện thực tế:

Cùng cha mẹ kiểm tra hệ thống cửa và mái nhà trước mùa mưa bão năm nay.

5. Sản phẩm học tập mong đợi:

Sơ đồ chỉ dẫn đường thoát hiểm an toàn từ nhà em đến địa điểm sơ tán cao ráo của thôn xóm.

6. Tiêu chí tự đánh giá:

Nắm vững kỹ năng tránh sét, tránh lũ và biết số điện thoại cứu nạn cứu hộ quốc gia 112.

7. Câu hỏi củng cố tương tác

Khi đang đi trên đường gặp cơn giông bão sấm sét dữ dội, hành động nào dưới đây là NGUY HIỂM NHẤT?

Bài 11 / 30 Chủ đề 4. Rèn luyện bản thân SGK trang 21–22

Bài 1. Góc học tập của em

1. Mục tiêu cần đạt

  • Biết cách thiết kế, sắp xếp góc học tập ngăn nắp, khoa học, đủ ánh sáng và thoáng mát.
  • Phân loại sách vở, dụng cụ học tập để dễ tìm, dễ lấy, dễ kiểm tra.
  • Tạo nguồn cảm hứng học tập tích cực từ không gian học tập sạch đẹp.

2. Khám phá – Kết nối kiến thức trọng tâm

1. Tiêu chí của một góc học tập lý tưởng

  • Ánh sáng và độ thoáng: Tốt nhất là tận dụng ánh sáng tự nhiên từ cửa sổ (ánh sáng chiếu từ bên trái sang đối với người thuận tay phải); có đèn bàn chống cận.
  • Bàn học gọn gàng: Mặt bàn chỉ để những sách vở và dụng cụ của môn học đang làm; không để đồ chơi, thức ăn vặt làm xao nhãng.
  • Giá sách khoa học: Phân loại theo ngăn: Sách giáo khoa, vở ghi, sách tham khảo, truyện đọc; dán nhãn gáy sách để tìm kiếm trong vòng 5 giây.
  • Trang trí tạo động lực: Dán thời khóa biểu, mục tiêu học tập, lịch tuần hoặc câu danh ngôn truyền cảm hứng.

3. Hoạt động thực hành & Xử lí tình huống

Thiết kế bản vẽ sơ đồ góc học tập mơ ước: Vẽ phác thảo cách bố trí bàn học, giá sách và hộp bút tối ưu diện tích trong phòng của em.

4. Vận dụng – Hoạt động sau giờ học

Nhiệm vụ rèn luyện thực tế:

Dọn dẹp và phân loại lại toàn bộ giá sách ở nhà ngay chiều nay.

5. Sản phẩm học tập mong đợi:

Ảnh chụp góc học tập của em trước và sau khi được sắp xếp ngăn nắp.

6. Tiêu chí tự đánh giá:

Mặt bàn học luôn sạch bóng, sách vở xếp gáy thẳng hàng, lấy được đồ dùng trong 5 giây.

7. Câu hỏi củng cố tương tác

Nguyên tắc bố trí góc học tập khoa học nhất giúp tăng hiệu quả tiếp thu bài là gì?

Bài 12 / 30 Chủ đề 4. Rèn luyện bản thân SGK trang 23

Bài 2. Sắp xếp nơi ở của em

1. Mục tiêu cần đạt

  • Hình thành thói quen tự giác sắp xếp đồ dùng cá nhân, chăn màn, quần áo đúng nơi quy định.
  • Giữ gìn phòng ngủ và không gian sinh hoạt chung sạch sẽ, thoáng đãng.
  • Ý thức trách nhiệm chia sẻ việc dọn dẹp vệ sinh nhà cửa cùng cha mẹ.

2. Khám phá – Kết nối kiến thức trọng tâm

1. Nghệ thuật sắp xếp không gian sống

  • Nguyên tắc 'Vật nào chỗ nấy': Mỗi món đồ (giày dép, ba lô, chìa khóa, kéo, quần áo bẩn) đều phải có một vị trí cố định. Dùng xong phải đặt lại ngay đúng chỗ cũ.
  • Gấp chăn màn mỗi sáng: Ngay sau khi ngủ dậy, gấp chăn màn vuông vắn, vuốt phẳng ga giường giúp khởi đầu ngày mới ngăn nắp.
  • Tủ quần áo: Phân loại quần áo đi học treo mắc áo; quần áo mặc nhà gấp gọn theo từng ngăn; đồ bẩn để riêng vào giỏ giặt.

3. Hoạt động thực hành & Xử lí tình huống

Thực hành gấp chăn màn và quần áo siêu nhanh: Thi đua gấp áo sơ mi và quần đồng phục thẳng nếp trong 2 phút.

4. Vận dụng – Hoạt động sau giờ học

Nhiệm vụ rèn luyện thực tế:

Tự chịu trách nhiệm quét dọn và lau chùi phòng ngủ cá nhân 2 lần mỗi tuần.

5. Sản phẩm học tập mong đợi:

Bảng cam kết 'Phòng gọn gàng - Nhà tinh tươm' được cả nhà chấm điểm cuối tuần.

6. Tiêu chí tự đánh giá:

Không để quần áo vứt bừa trên giường ghế; giày dép để ngay ngắn lên kệ.

7. Câu hỏi củng cố tương tác

Thói quen nào dưới đây giúp ngôi nhà luôn gọn gàng và tiết kiệm thời gian tìm kiếm đồ đạc?

Bài 13 / 30 Chủ đề 4. Rèn luyện bản thân SGK trang 24

Bài 3. Giao tiếp phù hợp

1. Mục tiêu cần đạt

  • Hiểu được giao tiếp lịch sự thể hiện qua lời nói, cử chỉ, ánh mắt và thái độ tôn trọng người đối diện.
  • Biết điều chỉnh ngôn ngữ và hành vi phù hợp với từng đối tượng: Thầy cô, người lớn tuổi, bạn bè cùng trang lứa và em nhỏ.
  • Biết lắng nghe tích cực, không cắt ngang lời người khác và biết nói lời xin lỗi, cảm ơn chân thành.

2. Khám phá – Kết nối kiến thức trọng tâm

1. Văn hóa giao tiếp văn minh của học sinh

  • Với thầy cô giáo và người lớn tuổi: Chào hỏi lễ phép bằng hai tay; dạ thưa rõ ràng; xưng hô đúng mực; lắng nghe lời dạy bảo với thái độ cầu thị.
  • Với bạn bè: Hòa nhã, chân thành, dùng từ ngữ trong sáng, không nói tục chửi bậy, không đem khuyết điểm của bạn ra chế giễu.
  • Với các em nhỏ: Nhẹ nhàng, ân cần, làm gương sáng, nhường nhịn và bao bọc.

2. Kỹ năng 'Lắng nghe tích cực'

  • Nhìn vào mắt người nói (Eye-contact), gật đầu nhẹ để thể hiện mình đang hiểu.
  • Không cướp lời hoặc bấm điện thoại khi người khác đang nói chuyện với mình.

3. Hoạt động thực hành & Xử lí tình huống

Đóng vai tình huống giao tiếp:

  • Tình huống 1: Em vô tình va phải một bạn học sinh lớp dưới làm rơi cặp sách của bạn. Em sẽ nói và làm gì?
  • Tình huống 2: Em muốn xin phép bố mẹ cho tham gia một buổi dã ngoại cùng lớp vào cuối tuần. Em sẽ trình bày thế nào để bố mẹ an tâm?

4. Vận dụng – Hoạt động sau giờ học

Nhiệm vụ rèn luyện thực tế:

Mỗi ngày nói ít nhất 3 lời khen ngợi chân thành và cảm ơn người đã giúp đỡ mình.

5. Sản phẩm học tập mong đợi:

Bộ thẻ 'Quy tắc vàng trong giao tiếp' bỏ túi của học sinh lớp 6.

6. Tiêu chí tự đánh giá:

Giao tiếp tự tin, mắt nhìn thẳng, nói năng dạ thưa lễ phép và không nói tục.

7. Câu hỏi củng cố tương tác

Khi đang nói chuyện với thầy cô giáo hoặc người lớn tuổi, hành vi nào dưới đây là THIẾU VĂN HÓA?

Bài 14 / 30 Chủ đề 4. Rèn luyện bản thân SGK trang 25–26

Bài 4. Chi tiêu hợp lí

1. Mục tiêu cần đạt

  • Phân biệt được rõ ràng giữa 'Nhu cầu thiết yếu' (Cần) và 'Mong muốn cá nhân' (Muốn).
  • Biết cách lập kế hoạch chi tiêu trong giới hạn số tiền cho phép; ưu tiên những khoản quan trọng.
  • Hình thành đức tính tiết kiệm, không mua sắm theo cảm tính và biết so sánh giá cả trước khi mua.

2. Khám phá – Kết nối kiến thức trọng tâm

1. Phân biệt CẦN (Nhu cầu) và MUỐN (Mong muốn)

  • Nhu cầu thiết yếu (CẦN): Những thứ bắt buộc phải có để duy trì việc học tập và sinh hoạt tối thiểu (ví dụ: bút viết, vở ghi, cơm trưa, thuốc khi ốm, vé xe buýt).
  • Mong muốn cá nhân (MUỐN): Những thứ có thì vui nhưng không có vẫn sống và học tập tốt (ví dụ: trà sữa, đồ chơi mô hình đắt tiền, giày hàng hiệu phiên bản mới, nạp tiền chơi game).

2. Nguyên tắc chi tiêu thông minh

  • Khi số tiền có hạn, luôn ưu tiên chi cho CẦN trước, sau đó mới xét đến MUỐN.
  • Tránh bẫy mua sắm ngẫu hứng: Đợi 24 giờ suy nghĩ trước khi quyết định mua một món đồ không nằm trong kế hoạch.
  • So sánh giá cả và chất lượng ở nhiều nơi trước khi chi tiền.

3. Hoạt động thực hành & Xử lí tình huống

Bài toán chi tiêu của bạn Hương (SGK): Bạn Hương được bố mẹ cho 500.000 đồng tiền thưởng và phải cân nhắc các khoản: Mua sách nâng cao (120k), Mua quà sinh nhật bạn thân (80k), Bỏ heo đất tiết kiệm (150k), Mua chiếc váy đẹp nhưng đắt (350k). Em hãy giúp Hương lập kế hoạch chi tiêu hợp lý nhất!

4. Vận dụng – Hoạt động sau giờ học

Nhiệm vụ rèn luyện thực tế:

Nuôi heo đất tiết kiệm tiền lẻ mỗi ngày để chuẩn bị quỹ mua quà tặng mẹ ngày 8/3 hoặc 20/10.

5. Sản phẩm học tập mong đợi:

Bảng nhật ký thu chi cá nhân trong 1 tháng (ghi rõ ngày, khoản thu, khoản chi, số dư).

6. Tiêu chí tự đánh giá:

Biết cân nhắc nhu cầu cần thiết và tiết kiệm được ít nhất 10% số tiền tiêu vặt được cho.

7. Câu hỏi củng cố tương tác

Khi có một khoản tiền tiêu vặt giới hạn, nguyên tắc chi tiêu tài chính thông minh nhất là gì?

Bài 15 / 30 Chủ đề 5. Em với gia đình SGK trang 27–28

Bài 1. Động viên, chăm sóc người thân trong gia đình

1. Mục tiêu cần đạt

  • Nhận biết những biểu hiện của sự quan tâm, chăm sóc và thấu hiểu giữa các thành viên trong gia đình.
  • Biết động viên, khích lệ khi người thân buồn phiền, mệt mỏi; biết chăm sóc ân cần khi người thân bị ốm đau.
  • Biết sẻ chia niềm vui, chúc mừng thành công của ông bà, cha mẹ và anh chị em.

2. Khám phá – Kết nối kiến thức trọng tâm

1. Ý nghĩa của sự gắn kết gia đình

Gia đình là bến đỗ bình yên nhất của mỗi con người. Một lời hỏi thăm chân thành, một cái ôm ấm áp hay một cốc nước mát em mang cho bố mẹ sau ngày làm việc vất vả có giá trị tinh thần vô giá:

  • Khi người thân bị ốm: Nấu cháo, lấy nước ấm, nhắc người thân uống thuốc đúng giờ, đo nhiệt độ, giữ không gian yên tĩnh.
  • Khi người thân có chuyện buồn: Lắng nghe, ngồi bên cạnh động viên, không làm ồn hay đòi hỏi quấy rầy.
  • Khi người thân có niềm vui/sinh nhật: Viết thiệp chúc mừng, làm món quà handmade ý nghĩa, nói lời cảm ơn công lao sinh thành.

3. Hoạt động thực hành & Xử lí tình huống

Xử lí tình huống thực tế:

  • Tình huống: Đi làm về, mẹ ngồi tựa vào ghế sofa, tay ôm trán có vẻ rất mệt mỏi và đau đầu. Cơm tối vẫn chưa ai nấu. Em sẽ làm gì lúc này?
  • Cách giải quyết: Lại gần hỏi han mẹ, rót cốc nước ấm cho mẹ uống, lấy dầu xoa thái dương cho mẹ nằm nghỉ; sau đó chủ động vào bếp cắm nồi cơm và nấu món ăn đơn giản.

4. Vận dụng – Hoạt động sau giờ học

Nhiệm vụ rèn luyện thực tế:

Tự tay làm một tấm thiệp hoặc một hành động bất ngờ thể hiện tình yêu với cha mẹ vào cuối tuần này.

5. Sản phẩm học tập mong đợi:

Tấm thiệp 'Lời yêu thương từ trái tim' gửi tặng người thân.

6. Tiêu chí tự đánh giá:

Biết chủ động hỏi han, quan tâm khi thấy người thân mệt mỏi và làm việc nhà giúp đỡ.

7. Câu hỏi củng cố tương tác

Hành động nào dưới đây thể hiện sự hiếu thảo, biết chăm sóc người thân khi mẹ bị ốm sốt?

Bài 16 / 30 Chủ đề 5. Em với gia đình SGK trang 29

Bài 2. Giải quyết một số vấn đề nảy sinh trong gia đình

1. Mục tiêu cần đạt

  • Nhận diện các nguyên nhân dẫn đến mâu thuẫn gia đình: bất đồng quan điểm, tranh giành việc nhà, thiếu lắng nghe.
  • Biết cách kiềm chế cảm xúc, bình tĩnh đối thoại và tìm giải pháp hài hòa gắn kết các thành viên.
  • Chủ động chia sẻ tâm tư nguyện vọng của bản thân với cha mẹ một cách lễ phép.

2. Khám phá – Kết nối kiến thức trọng tâm

1. Những vấn đề thường nảy sinh trong gia đình

  • Bố mẹ bận rộn công việc ít có thời gian trò chuyện, tâm sự cùng con cái.
  • Bố mẹ kỳ vọng quá cao hoặc chưa hiểu hết sở thích, tâm tư lứa tuổi dậy thì của con.
  • Anh chị em trong nhà tranh giành xem tivi, đùn đẩy trách nhiệm làm việc nhà.

2. Phương pháp giải quyết tích cực

  • Bình tĩnh trao đổi: Chọn thời điểm thích hợp (sau bữa cơm tối khi cả nhà vui vẻ) để bày tỏ suy nghĩ.
  • Đặt mình vào vị trí của người khác: Hiểu rằng bố mẹ nghiêm khắc cũng vì lo lắng cho tương lai của mình.
  • Họp gia đình phân công rõ ràng: Lập bảng phân công việc nhà cụ thể cho từng anh chị em để tránh đùn đẩy.

3. Hoạt động thực hành & Xử lí tình huống

Đóng vai giải quyết mâu thuẫn anh chị em: Hai anh em cùng muốn xem kênh tivi yêu thích vào cùng một khung giờ. Em sẽ giải quyết thế nào để cả hai cùng vui vẻ?

4. Vận dụng – Hoạt động sau giờ học

Nhiệm vụ rèn luyện thực tế:

Chủ động tâm sự với bố hoặc mẹ 15 phút về một niềm vui hoặc nỗi băn khoăn ở trường tuần qua.

5. Sản phẩm học tập mong đợi:

Bảng phân công việc nhà công bằng, vui vẻ cho các thành viên trong gia đình.

6. Tiêu chí tự đánh giá:

Không cãi lại bố mẹ bằng thái độ gay gắt; biết lắng nghe và đối thoại hòa nhã.

7. Câu hỏi củng cố tương tác

Khi cảm thấy bố mẹ chưa hiểu tâm tư và áp đặt suy nghĩ lên mình, cách ứng xử đúng đắn của học sinh là gì?

Bài 17 / 30 Chủ đề 5. Em với gia đình SGK trang 30–31

Bài 3. Em làm việc nhà – San sẻ trách nhiệm

1. Mục tiêu cần đạt

  • Xác định được các công việc gia đình vừa sức với lứa tuổi học sinh lớp 6: nấu cơm, rửa bát, quét nhà, phơi đồ.
  • Chủ động, tự giác làm việc nhà đều đặn hằng ngày mà không cần chờ người lớn nhắc nhở.
  • Cảm nhận được niềm vui và giá trị của lao động, thấu hiểu nỗi vất vả nhọc nhằn của cha mẹ.

2. Khám phá – Kết nối kiến thức trọng tâm

1. Ý nghĩa của việc tự giác làm việc nhà

Làm việc nhà không phải là 'làm hộ bố mẹ' mà là trách nhiệm và bổn phận của mỗi thành viên đối với tổ ấm chung.

  • Rèn luyện kỹ năng tự phục vụ bản thân, tính tự lập và sự khéo léo.
  • Giúp giảm bớt gánh nặng mệt mỏi cho cha mẹ sau một ngày lao động vất vả mưu sinh.
  • Ngôi nhà luôn sạch sẽ, gọn gàng, ấm cúng và đầy ắp tình yêu thương.

2. Các công việc tiêu biểu học sinh lớp 6 có thể làm tốt:

  • Cắm cơm bằng nồi cơm điện, nhặt rau, luộc rau, luộc trứng, rán đậu.
  • Rửa bát sạch sẽ, lau khô và úp lên giá bát đĩa.
  • Quét nhà, lau nhà, đổ rác đúng nơi quy định.
  • Phơi quần áo, thu quần áo khô gấp cất vào tủ.
  • Chăm sóc tưới cây cảnh, cho thú cưng ăn.

3. Hoạt động thực hành & Xử lí tình huống

Chia sẻ bí quyết làm việc nhà nhanh & Sạch: Mỗi bạn chia sẻ một mẹo vặt gia đình: cách rửa bát không bị nhờn dầu mỡ, cách luộc rau muống xanh giòn, cách gấp áo nhanh gọn.

4. Vận dụng – Hoạt động sau giờ học

Nhiệm vụ rèn luyện thực tế:

Đảm nhận cố định ít nhất 2 công việc nhà (ví dụ: rửa bát và đổ rác) hằng ngày.

5. Sản phẩm học tập mong đợi:

Video ngắn hoặc album ảnh ghi lại khoảnh khắc em tự tay làm các công việc nhà.

6. Tiêu chí tự đánh giá:

Tự giác làm việc nhà mỗi ngày với tinh thần vui vẻ, trách nhiệm cao.

7. Câu hỏi củng cố tương tác

Thái độ đúng đắn nhất của học sinh lớp 6 khi tham gia làm việc nhà là gì?

Bài 18 / 30 Chủ đề 6. Em với cộng đồng SGK trang 32

Bài 1. Thiết lập quan hệ với cộng đồng

1. Mục tiêu cần đạt

  • Chủ động chào hỏi, giao tiếp cởi mở, thân thiện với hàng xóm láng giềng nơi sinh sống.
  • Tích cực tham gia các phong trào văn hóa, thể thao, sinh hoạt hè tại khu dân cư.
  • Thể hiện tinh thần tương thân tương ái, 'bán anh em xa mua láng giềng gần'.

2. Khám phá – Kết nối kiến thức trọng tâm

1. Ý nghĩa của mối quan hệ cộng đồng, làng xóm

'Hàng xóm tối lửa tắt đèn có nhau' là truyền thống quý báu của dân tộc Việt Nam. Sống hòa đồng, thân thiện với bà con lối xóm giúp cuộc sống bình yên, ấm cúng và có sự tương trợ kịp thời khi hoạn nạn.

2. Những việc học sinh nên làm ở khu dân cư:

  • Chào hỏi lễ phép các bác, các cô chú hàng xóm mỗi khi gặp mặt.
  • Giữ gìn trật tự: không nô đùa la hét ầm ĩ vào giờ nghỉ trưa (12h–14h) và sau 22h đêm.
  • Giữ vệ sinh chung ngõ xóm: không vứt rác ra vỉa hè, tham gia ngày Chủ nhật xanh dọn vệ sinh ngõ phố.
  • Tích cực tham gia các buổi sinh hoạt thiếu nhi, Tết Trung thu do tổ dân phố tổ chức.

3. Hoạt động thực hành & Xử lí tình huống

Lập kế hoạch giao lưu gắn kết hàng xóm: Thiết kế kế hoạch cho một buổi quét dọn vệ sinh ngõ xóm cùng các bạn thiếu nhi trong khu phố vào sáng Chủ nhật.

4. Vận dụng – Hoạt động sau giờ học

Nhiệm vụ rèn luyện thực tế:

Chủ động chào hỏi và giúp đỡ một người hàng xóm (xách đồ nặng, dắt xe giúp).

5. Sản phẩm học tập mong đợi:

Bản tin ảnh 'Ngõ phố xanh của em' ghi lại hoạt động vệ sinh làm đẹp đường làng ngõ xóm.

6. Tiêu chí tự đánh giá:

Biết chào hỏi lễ phép người lớn trong khu dân cư và tham gia hoạt động chung.

7. Câu hỏi củng cố tương tác

Hành vi nào dưới đây thể hiện nếp sống văn minh và tình nghĩa làng xóm láng giềng tốt đẹp?

Bài 19 / 30 Chủ đề 6. Em với cộng đồng SGK trang 33

Bài 2. Em tham gia hoạt động thiện nguyện

1. Mục tiêu cần đạt

  • Hiểu được ý nghĩa nhân văn cao cả của các hoạt động thiện nguyện vì cộng đồng.
  • Biết đồng cảm với các bạn nhỏ vùng cao, người già neo đơn, người khuyết tật gặp khó khăn.
  • Tích cực tham gia các phong trào quyên góp, tình nguyện phù hợp với khả năng của lứa tuổi.

2. Khám phá – Kết nối kiến thức trọng tâm

1. Ý nghĩa của hoạt động thiện nguyện

Thiện nguyện là hành động xuất phát từ lòng nhân ái, đem lại niềm vui, sự giúp đỡ thiết thực cho những mảnh đời khó khăn, cơ nhỡ mà không màng vụ lợi. 'Cho đi là còn mãi' – thiện nguyện giúp tâm hồn ta biết yêu thương và giàu lòng trắc ẩn.

2. Các hoạt động thiện nguyện phù hợp với học sinh lớp 6:

  • Phong trào 'Nuôi heo đất giúp bạn đến trường'.
  • Quyên góp sách giáo khoa cũ, truyện tranh, đồ dùng học tập còn tốt gửi tặng học sinh vùng sâu vùng xa.
  • Gom quần áo ấm còn lành lặn, giặt sạch sẽ gấp gọn ủng hộ đồng bào chịu ảnh hưởng lũ lụt.
  • Tham gia nấu cháo thiện nguyện hoặc thăm hỏi tặng quà tại mái ấm tình thương, viện dưỡng lão.

3. Hoạt động thực hành & Xử lí tình huống

Lập kế hoạch một dự án thiện nguyện nhỏ: Lập kế hoạch 'Tủ sách chia sẻ yêu thương': Mục tiêu gom 100 cuốn sách/truyện cũ từ các bạn trong khối 6 để gửi tặng thư viện một trường tiểu học miền núi.

4. Vận dụng – Hoạt động sau giờ học

Nhiệm vụ rèn luyện thực tế:

Dành một phần tiền tiết kiệm tiêu vặt ủng hộ quỹ nhân đạo của trường trong đợt phát động tới.

5. Sản phẩm học tập mong đợi:

Hộp quà yêu thương được gói bọc cẩn thận kèm lời nhắn gửi ấm áp tới bạn nhỏ khó khăn.

6. Tiêu chí tự đánh giá:

Chủ động tham gia ít nhất 1 hoạt động quyên góp thiện nguyện với tinh thần chân thành.

7. Câu hỏi củng cố tương tác

Mục đích cao đẹp nhất của việc tham gia các hoạt động thiện nguyện là gì?

Bài 20 / 30 Chủ đề 6. Em với cộng đồng SGK trang 34–35

Bài 3. Hành vi có văn hóa nơi công cộng

1. Mục tiêu cần đạt

  • Nhận thức rõ các quy tắc ứng xử văn minh tại các địa điểm công cộng: bệnh viện, rạp chiếu phim, xe buýt, công viên, di tích lịch sử.
  • Phân biệt rạch ròi giữa hành vi văn minh và hành vi vô ý thức, phản cảm.
  • Có ý thức tự giác chấp hành nội quy, bảo vệ môi trường và giữ gìn trật tự công cộng.

2. Khám phá – Kết nối kiến thức trọng tâm

1. Bảng đối chiếu hành vi nơi công cộng:

Nơi công cộng Hành vi CÓ VĂN HÓA (Nên làm) Hành vi VÔ Ý THỨC (Không nên làm)
Trên xe buýt / Tàu điện Xếp hàng lên xe; chủ động nhường ghế cho người già, bà bầu, người khuyết tật; nói khẽ. Chen lấn xô đẩy; tranh giành ghế; gác chân lên ghế phía trước; mở loa ngoài điện thoại to.
Bệnh viện / Thư viện Đi nhẹ, nói khẽ; giữ trật tự tuyệt đối; tắt chuông điện thoại. Cười đùa ầm ĩ; chạy nhảy; làm phiền bệnh nhân và người đọc sách.
Công viên / Khu du lịch Vứt rác đúng thùng phân loại; đi trên đường dạo; bảo vệ hoa cỏ. Vứt rác bừa bãi; giẫm đạp lên bồn hoa; trèo lên tượng đài, cây xanh.
Rạp chiếu phim Đến đúng giờ; chuyển điện thoại sang rung; không đạp ghế trước. Nói chuyện to; spoil nội dung phim; bật đèn flash điện thoại.

3. Hoạt động thực hành & Xử lí tình huống

Xây dựng tiểu phẩm tình huống văn hóa công cộng: Nhóm 4 bạn diễn tiểu phẩm xử lí tình huống trên xe buýt khi một thanh niên cố tình vờ ngủ để không nhường ghế cho một cụ già tay xách đồ nặng.

4. Vận dụng – Hoạt động sau giờ học

Nhiệm vụ rèn luyện thực tế:

Luôn xếp hàng kiên nhẫn khi mua đồ tại căng tin trường học hoặc siêu thị.

5. Sản phẩm học tập mong đợi:

Bộ tranh cổ động 'Hành vi đẹp nơi công cộng' tuyên truyền trong trường học.

6. Tiêu chí tự đánh giá:

Luôn vứt rác đúng nơi quy định và biết nhường ghế cho người yếu thế trên phương tiện công cộng.

7. Câu hỏi củng cố tương tác

Hành động nào dưới đây là biểu hiện của người có văn hóa khi đi xe buýt công cộng?

Bài 21 / 30 Chủ đề 6. Em với cộng đồng SGK trang 36

Bài 4. Truyền thống quê em

1. Mục tiêu cần đạt

  • Tìm hiểu về các lễ hội truyền thống, phong tục tập quán tốt đẹp và danh nhân văn hóa của quê hương.
  • Tự hào về cội nguồn, bản sắc văn hóa địa phương nơi mình sinh ra và lớn lên.
  • Biết cách thuyết trình, giới thiệu nét đẹp quê hương mình với bạn bè bốn phương.

2. Khám phá – Kết nối kiến thức trọng tâm

1. Nét đẹp truyền thống quê hương

Mỗi vùng đất trên dải non sông Việt Nam đều mang trong mình những giá trị văn hóa độc đáo:

  • Lễ hội truyền thống: Hội Gióng, Hội Lim, Hội chùa Hương, Lễ hội đua ghe Ngo, Lễ hội cồng chiêng Tây Nguyên, Lễ hội Đền Hùng... tôn vinh các bậc tiền nhân có công khai phá và bảo vệ non sông.
  • Phong tục tập quán: Tết cổ truyền gói bánh chưng bánh tét, tục mừng tuổi chúc thọ ông bà, tục tri ân thầy cô giáo...
  • Ẩm thực đặc sản: Bún chả Hà Nội, mì Quảng, cơm tấm Sài Gòn, cốm Làng Vòng, kẹo cu đơ Hà Tĩnh...

3. Hoạt động thực hành & Xử lí tình huống

Đóng vai Hướng dẫn viên du lịch nhí: Thuyết minh trong 3 phút giới thiệu về một lễ hội truyền thống hoặc một phong tục đặc sắc nhất của quê hương em cho đoàn du khách giả định.

4. Vận dụng – Hoạt động sau giờ học

Nhiệm vụ rèn luyện thực tế:

Hỏi ông bà, cha mẹ về lịch sử ngôi đình, ngôi chùa hoặc di tích lịch sử gần nhà em.

5. Sản phẩm học tập mong đợi:

Bài viết giới thiệu 'Nét đẹp quê hương em' kèm hình ảnh chụp thực tế.

6. Tiêu chí tự đánh giá:

Kể tên và mô tả được ý nghĩa của ít nhất một lễ hội hoặc phong tục truyền thống tại địa phương.

7. Câu hỏi củng cố tương tác

Ý nghĩa to lớn nhất của việc tổ chức các lễ hội truyền thống ở các địa phương là gì?

Bài 22 / 30 Chủ đề 7. Em với thiên nhiên và môi trường SGK trang 37–38

Bài 1. Khám phá cảnh quan thiên nhiên

1. Mục tiêu cần đạt

  • Nhận diện và cảm nhận vẻ đẹp của các cảnh quan thiên nhiên tươi đẹp của đất nước Việt Nam.
  • Khơi dậy tình yêu tha thiết với thiên nhiên, cỏ cây hoa lá và môi trường sinh thái.
  • Biết thể hiện cảm xúc của mình qua tranh vẽ, thơ ca hoặc bài cảm nhận văn học.

2. Khám phá – Kết nối kiến thức trọng tâm

1. Vẻ đẹp kỳ vĩ của thiên nhiên Việt Nam

Đất nước ta được thiên nhiên ưu đãi ban tặng 'rừng vàng biển bạc' với vô vàn danh lam thắng cảnh nổi tiếng thế giới:

  • Non cao hùng vĩ: Dãy Hoàng Liên Sơn, đỉnh Fansipan, cao nguyên đá Đồng Văn.
  • Kỳ quan biển đảo: Vịnh Hạ Long, quần đảo Cát Bà, đảo ngọc Phú Quốc, bãi biển Nha Trang.
  • Hệ thống hang động huyền ảo: Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, hang Sơn Đoòng.
  • Sông nước hữu tình: Vùng đồng bằng sông Cửu Long bạt ngàn vườn cây ăn trái, rừng ngập mặn Cần Giờ.

3. Hoạt động thực hành & Xử lí tình huống

Triển lãm ảnh 'Việt Nam gấm hoa': Sưu tầm và thuyết trình về một bức ảnh phong cảnh thiên nhiên mà em yêu thích nhất.

4. Vận dụng – Hoạt động sau giờ học

Nhiệm vụ rèn luyện thực tế:

Quan sát và ghi lại cảm xúc về một cảnh đẹp thiên nhiên quanh nơi em sống (hoàng hôn, bình minh, một rặng cây xanh).

5. Sản phẩm học tập mong đợi:

Bức tranh vẽ hoặc bài thơ ngắn ca ngợi vẻ đẹp một danh lam thắng cảnh Việt Nam.

6. Tiêu chí tự đánh giá:

Kể tên và nêu được đặc điểm nổi bật của ít nhất 3 thắng cảnh thiên nhiên tiêu biểu của đất nước.

7. Câu hỏi củng cố tương tác

Di sản thiên nhiên thế giới nào của Việt Nam nổi tiếng với hàng nghìn hòn đảo đá vôi kỳ vĩ trên biển?

Bài 23 / 30 Chủ đề 7. Em với thiên nhiên và môi trường SGK trang 39

Bài 2. Bảo tồn cảnh quan thiên nhiên

1. Mục tiêu cần đạt

  • Hiểu được cảnh quan thiên nhiên đang đứng trước nguy cơ ô nhiễm, tàn phá nghiêm trọng do con người.
  • Chỉ ra những hành vi bảo vệ thiên nhiên và kiên quyết lên án các hành vi phá hoại môi trường.
  • Thực hiện những hành động thiết thực gìn giữ môi trường xanh - sạch - đẹp tại địa phương.

2. Khám phá – Kết nối kiến thức trọng tâm

1. Hành vi NÊN LÀM và KHÔNG NÊN LÀM để bảo tồn cảnh quan

  • Những hành động NÊN LÀM:
  • Thu gom rác thải khi đi dã ngoại, du lịch; bỏ rác đúng nơi quy định.
  • Tích cực tham gia phong trào 'Trồng 1 tỷ cây xanh', chăm sóc bảo vệ rừng.
  • Tuyên truyền, nhắc nhở người thân và du khách giữ gìn vệ sinh chung.
  • Tiêu dùng xanh: hạn chế dùng đồ nhựa dùng một lần, túi nilon khó phân hủy.
  • Những hành động KHÔNG NÊN LÀM (Lên án mạnh mẽ):
  • Xả rác bừa bãi xuống biển, sông suối, sườn núi.
  • Bẻ cành hái hoa, khắc tên viết vẽ bậy lên thân cây, vách đá, hang động.
  • Săn bắt, buôn bán hoặc tiêu thụ động vật hoang dã quý hiếm.

3. Hoạt động thực hành & Xử lí tình huống

Xây dựng tiểu phẩm 'Tiếng kêu cứu của rừng xanh': Tiểu phẩm ngắn thể hiện tác hại của việc chặt phá rừng bừa bãi và vứt rác thải nhựa gây nguy hại cho muông thú.

4. Vận dụng – Hoạt động sau giờ học

Nhiệm vụ rèn luyện thực tế:

Chăm sóc ít nhất một chậu cây xanh tại nhà hoặc góc ban công của lớp học.

5. Sản phẩm học tập mong đợi:

Bộ khẩu hiệu (Slogan) tuyên truyền bảo vệ cảnh quan du lịch địa phương.

6. Tiêu chí tự đánh giá:

Luôn có ý thức giữ gìn vệ sinh chung và không bao giờ xả rác bừa bãi khi đi tham quan.

7. Câu hỏi củng cố tương tác

Hành động nào dưới đây phá hoại cảnh quan thiên nhiên khi đi du lịch, dã ngoại?

Bài 24 / 30 Chủ đề 7. Em với thiên nhiên và môi trường SGK trang 40–42

Bài 3. Ứng phó với biến đổi khí hậu

1. Mục tiêu cần đạt

  • Hiểu được biến đổi khí hậu là hiện tượng Trái Đất ấm lên do hiệu ứng nhà kính và các hoạt động của con người.
  • Nhận thức rõ hậu quả khốc liệt: Băng tan, nước biển dâng, hạn hán, lũ lụt cực đoan, mất mùa, dịch bệnh.
  • Thực hiện lối sống xanh, tiết kiệm năng lượng và tham gia các chiến dịch vì khí hậu toàn cầu.

2. Khám phá – Kết nối kiến thức trọng tâm

1. Biến đổi khí hậu toàn cầu

  • Nguyên nhân: Khí thải công nghiệp, khí thải xe cộ, chặt phá rừng làm tăng nồng độ khí nhà kính (CO2, CH4...) giữ nhiệt trong khí quyển khiến nhiệt độ bề mặt Trái Đất tăng dần.
  • Hậu quả: Nước biển dâng nhấn chìm các vùng đồng bằng ven biển; bão lũ, hạn hán xảy ra với tần suất và cường độ chưa từng có; đe dọa an ninh lương thực và nguồn nước ngọt.

2. Hành động của mỗi học sinh lớp 6

  • Tiết kiệm điện: Tắt đèn, quạt, máy tính khi không sử dụng (giảm bớt lượng than đá phải đốt ở nhà máy nhiệt điện).
  • Hạn chế phát thải: Đi bộ hoặc đi xe đạp đến trường khi cự li gần; sử dụng phương tiện công cộng.
  • Áp dụng nguyên tắc 3R: Reduce (Giảm thiểu) – Reuse (Tái sử dụng) – Recycle (Tái chế).
  • Trồng thêm nhiều cây xanh: Cây xanh là 'lá phổi xanh' hấp thụ CO2 và nhả ra O2 mát lành.

3. Hoạt động thực hành & Xử lí tình huống

Thử thách '1 tuần không rác thải nhựa một lần': Mỗi học sinh tự mang theo bình nước cá nhân và hộp đựng cơm/đồ ăn sáng thay vì nhận cốc nhựa và túi nilon.

4. Vận dụng – Hoạt động sau giờ học

Nhiệm vụ rèn luyện thực tế:

Tắt tất cả thiết bị điện không cần thiết và tham gia sự kiện 'Giờ Trái Đất'.

5. Sản phẩm học tập mong đợi:

Áp phích tuyên truyền 'Hành tinh xanh nằm trong tay chúng ta'.

6. Tiêu chí tự đánh giá:

Thực hành tiết kiệm điện nước tại nhà và từ chối sử dụng túi nilon khi đi mua sắm nhỏ.

7. Câu hỏi củng cố tương tác

Hành động nào dưới đây của học sinh góp phần thiết thực nhất giúp giảm thiểu biến đổi khí hậu toàn cầu?

Bài 25 / 30 Chủ đề 8. Khám phá thế giới nghề nghiệp SGK trang 43–44

Bài 1. Thế giới nghề nghiệp quanh ta

1. Mục tiêu cần đạt

  • Nhận biết được sự đa dạng phong phú của các ngành nghề trong xã hội hiện đại.
  • Hiểu được mỗi nghề nghiệp chân chính đều tạo ra giá trị, sản phẩm và đóng góp thiết thực cho cuộc sống.
  • Hình thành thái độ trân trọng, biết ơn mọi người lao động dù làm công việc trí óc hay chân tay.

2. Khám phá – Kết nối kiến thức trọng tâm

1. Sự đa dạng của thế giới nghề nghiệp

Xã hội tồn tại hàng ngàn nghề nghiệp khác nhau, bổ trợ cho nhau tạo nên guồng quay cuộc sống:

  • Nghề sản xuất của cải vật chất: Nông dân, công nhân, thợ xây, kỹ sư cơ khí, thợ may...
  • Nghề dịch vụ, phục vụ đời sống: Bác sĩ, y tá, giáo viên, đầu bếp, tài xế, nhân viên bán hàng, shipper...
  • Nghề khoa học, công nghệ & nghệ thuật: Kỹ sư phần mềm, nhà nghiên cứu AI, nhà văn, họa sĩ, đạo diễn...

2. Tôn trọng mọi nghề nghiệp chân chính

  • Không có nghề nào là thấp hèn, chỉ có những kẻ lười biếng, làm ăn phi pháp mới đáng chê trách.
  • Bác lao công quét rác giữ cho đường phố tinh tươm, người nông dân dầm mưa dãi nắng cho ta bát cơm dẻo thơm – mọi giọt mồ hôi lao động lương thiện đều vô cùng thiêng liêng.

3. Hoạt động thực hành & Xử lí tình huống

Trò chơi 'Đoán nghề nghiệp qua công cụ lao động': Đưa ra hình ảnh ống nghe, thước đo, bay thợ hồ, bảng màu, cờ lê để đoán nghề và nêu ý nghĩa xã hội của nghề đó.

4. Vận dụng – Hoạt động sau giờ học

Nhiệm vụ rèn luyện thực tế:

Phỏng vấn bố mẹ về công việc hiện tại: nghề gì, niềm vui và những khó khăn trong công việc.

5. Sản phẩm học tập mong đợi:

Bài viết ngắn 'Nghề nghiệp em kính phục nhất trong xã hội'.

6. Tiêu chí tự đánh giá:

Nêu được tên, công cụ làm việc và giá trị của ít nhất 5 nghề nghiệp quen thuộc.

7. Câu hỏi củng cố tương tác

Thái độ đúng đắn nhất đối với người lao động làm các công việc chân tay như quét rác, phụ hồ là gì?

Bài 26 / 30 Chủ đề 8. Khám phá thế giới nghề nghiệp SGK trang 45

Bài 2. Khám phá nghề truyền thống ở nước ta

1. Mục tiêu cần đạt

  • Hiểu được nghề truyền thống là nghề thủ công gắn liền với lịch sử, văn hóa và bàn tay khéo léo của ông cha.
  • Nắm vững các nội dung cần tìm hiểu về một nghề truyền thống: Tên nghề, công cụ, nguyên liệu, quy trình, sản phẩm.
  • Biết thiết kế phiếu phỏng vấn và lập kế hoạch tìm hiểu nghề truyền thống của địa phương.

2. Khám phá – Kết nối kiến thức trọng tâm

1. Nét đẹp làng nghề truyền thống Việt Nam

Nước ta có hàng trăm làng nghề truyền thống nổi tiếng hàng trăm năm tuổi:

  • Làng gốm Bát Tràng (Hà Nội), gốm Chu Đậu (Hải Dương): tạo ra gốm sứ tinh xảo từ đất sét và men lam.
  • Làng lụa Vạn Phúc (Hà Đông): dệt tơ tằm mềm mại, óng ả.
  • Làng nón lá Chuông (Hà Nội), nón bài thơ xứ Huế: bàn tay khâu nón tỉ mỉ.
  • Làng đúc đồng Đại Bái (Bắc Ninh), đúc đồng Ngũ Xã (Hà Nội): đúc chuông, tượng, lư hương.
  • Làng tranh dân gian Đông Hồ (Bắc Ninh), tranh Hàng Trống: in khắc gỗ trên giấy điệp.

2. Khung nội dung tìm hiểu nghề truyền thống:

  1. Tên làng nghề và lịch sử hình thành.
  2. Nguyên vật liệu và công cụ lao động đặc trưng.
  3. Quy trình tạo ra sản phẩm (các công đoạn chính).
  4. Giá trị văn hóa và kinh tế của sản phẩm.
  5. Những phẩm chất người thợ cần có: Kiên nhẫn, tỉ mỉ, khéo tay, tâm huyết.

3. Hoạt động thực hành & Xử lí tình huống

Thiết kế Phiếu phỏng vấn nghệ nhân: Soạn 5 câu hỏi để phỏng vấn một bác thợ thủ công về bí quyết làm nghề và niềm tự hào gìn giữ nghề tổ.

4. Vận dụng – Hoạt động sau giờ học

Nhiệm vụ rèn luyện thực tế:

Tìm hiểu một sản phẩm thủ công truyền thống đang có mặt ngay trong gia đình em (ấm chén, nón lá, rổ rá mây tre).

5. Sản phẩm học tập mong đợi:

Phiếu khảo sát thông tin về một làng nghề truyền thống tiêu biểu của quê hương.

6. Tiêu chí tự đánh giá:

Mô tả được các công đoạn cơ bản tạo nên một sản phẩm thủ công truyền thống.

7. Câu hỏi củng cố tương tác

Làng nghề Bát Tràng nổi tiếng khắp cả nước và quốc tế với sản phẩm thủ công truyền thống nào?

Bài 27 / 30 Chủ đề 8. Khám phá thế giới nghề nghiệp SGK trang 46

Bài 3. Trải nghiệm nghề truyền thống

1. Mục tiêu cần đạt

  • Tham quan thực tế hoặc trải nghiệm mô phỏng các công đoạn sản xuất của nghề truyền thống.
  • Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn lao động và vệ sinh môi trường khi trải nghiệm.
  • Viết báo cáo thu hoạch tổng kết những điều mắt thấy tai nghe và bài học quý giá rút ra.

2. Khám phá – Kết nối kiến thức trọng tâm

1. Các bước trải nghiệm nghề truyền thống an toàn

  1. Chuẩn bị trước chuyến đi: Tìm hiểu trước thông tin làng nghề, chuẩn bị sổ tay ghi chép, máy ảnh/điện thoại, trang phục gọn gàng.
  2. Khi tham quan cơ sở: Lắng nghe nghệ nhân thuyết minh; quan sát kỹ từng thao tác nhào đất, vuốt gốm, luồn sợi, dập khuôn; ghi chép số liệu.
  3. Khi thực hành trải nghiệm:
  • Tuyệt đối tuân thủ hướng dẫn an toàn của nghệ nhân (chú ý lò nung nóng, dụng cụ dao đục sắc nhọn).
  • Làm thử các công đoạn đơn giản, vừa sức (nặn đất sét, vẽ họa tiết lên quạt giấy, thêu nét cơ bản).
  1. Tổng kết thu hoạch: Đúc kết cảm nhận về sự nhọc nhằn, tài hoa của người thợ và trân trọng giá trị sản phẩm.

3. Hoạt động thực hành & Xử lí tình huống

Tập làm thợ thủ công nhí tại lớp: Dùng đất nặn để tạo hình chiếc bình gốm hoặc dùng giấy màu đan nong mốt, nong đôi tạo thành chiếc quạt giấy xòe.

4. Vận dụng – Hoạt động sau giờ học

Nhiệm vụ rèn luyện thực tế:

Chia sẻ với người thân về quy trình tạo ra một sản phẩm thủ công mà em vừa được học.

5. Sản phẩm học tập mong đợi:

Báo cáo thu hoạch trải nghiệm nghề truyền thống (khoảng 1 trang giấy có hình ảnh minh họa).

6. Tiêu chí tự đánh giá:

Biết tuân thủ quy tắc an toàn khi tiếp xúc với công cụ lao động và hoàn thành bài thu hoạch.

7. Câu hỏi củng cố tương tác

Khi được tham quan trải nghiệm thực tế tại một làng nghề đúc đồng hoặc rèn sắt, điều quan trọng nhất về an toàn là gì?

Bài 28 / 30 Chủ đề 9. Hiểu bản thân – Chọn đúng nghề SGK trang 47–48

Bài 1. Em với nghề truyền thống – Đánh giá sự phù hợp

1. Mục tiêu cần đạt

  • Nắm được các yêu cầu đặc trưng của nghề: Sức khỏe, đức tính kiên nhẫn, sự khéo léo, óc thẩm mỹ và lòng yêu nghề.
  • Tự đối chiếu đặc điểm bản thân (sở thích, điểm mạnh) với yêu cầu của nghề để đánh giá mức độ phù hợp.
  • Lập kế hoạch rèn luyện những phẩm chất và kỹ năng cần thiết để theo đuổi nghề nghiệp tương lai.

2. Khám phá – Kết nối kiến thức trọng tâm

1. Các nhóm yêu cầu cơ bản của nghề nghiệp

Mỗi nghề nghiệp đều đặt ra những đòi hỏi riêng đối với người lao động:

  • Yêu cầu về thể lực & sức khỏe: Sức bền, sự dẻo dai, không mắc các bệnh dị ứng mùi sơn, bụi vải...
  • Yêu cầu về phẩm chất đạo đức: Kiên nhẫn, tỉ mỉ, cẩn trọng, trung thực, có trách nhiệm với chất lượng sản phẩm.
  • Yêu cầu về năng lực & kỹ năng: Bàn tay khéo léo, mắt thẩm mỹ tinh tế, khả năng cảm thụ màu sắc, tư duy sáng tạo.

2. Bảng đối chiếu 'Tôi và Nghề nghiệp':

  • Bước 1: Liệt kê đặc điểm cá nhân (điểm mạnh, điểm yếu, sở thích).
  • Bước 2: Nghiên cứu kỹ đòi hỏi của nghề em mơ ước.
  • Bước 3: So sánh đối chiếu: Điểm nào mình đã phù hợp? Điểm nào mình còn thiếu hụt?
  • Bước 4: Vạch ra kế hoạch rèn luyện (học thêm môn gì, rèn đức tính gì).

3. Hoạt động thực hành & Xử lí tình huống

Lập bảng đánh giá độ phù hợp với nghề làm gốm: Học sinh tự chấm điểm mức độ kiên nhẫn và khéo tay của mình theo thang điểm 1–5 để xem mình có tiềm năng làm nghệ nhân gốm hay không.

4. Vận dụng – Hoạt động sau giờ học

Nhiệm vụ rèn luyện thực tế:

Lập kế hoạch rèn tính kiên nhẫn và cẩn thận trong việc học vẽ hoặc thủ công ở trường.

5. Sản phẩm học tập mong đợi:

Bảng phân tích bản thân 'Tôi và nghề nghiệp tương lai'.

6. Tiêu chí tự đánh giá:

Biết cách so sánh điểm mạnh bản thân với yêu cầu nghề nghiệp cụ thể.

7. Câu hỏi củng cố tương tác

Để trở thành một nghệ nhân chạm khắc bạc hoặc thêu tranh lụa tinh xảo, phẩm chất nào dưới đây là QUAN TRỌNG HÀNG ĐẦU?

Bài 29 / 30 Chủ đề 9. Hiểu bản thân – Chọn đúng nghề SGK trang 49

Bài 2. Em tập làm nghề truyền thống

1. Mục tiêu cần đạt

  • Trải nghiệm tự tay thiết kế và sáng tạo một sản phẩm thủ công mô phỏng nghề truyền thống.
  • Chuẩn bị đầy đủ nguyên vật liệu tái chế, dụng cụ an toàn để tạo ra sản phẩm.
  • Biết trưng bày, giới thiệu sản phẩm và trân trọng thành quả lao động của mình và bạn bè.

2. Khám phá – Kết nối kiến thức trọng tâm

1. Quy trình 5 bước tập làm sản phẩm thủ công

  1. Lên ý tưởng: Chọn sản phẩm phù hợp lứa tuổi (mặt nạ giấy bồi, quạt giấy vẽ tranh phong cảnh, túi xách đan dây gai, bình hoa gốm nặn).
  2. Chuẩn bị nguyên liệu: Tận dụng giấy báo cũ, bìa carton, màu nước, keo dán, dây thừng tái chế (vừa tiết kiệm vừa bảo vệ môi trường).
  3. Thực hiện sản phẩm: Phân chia công việc theo nhóm, tỉ mỉ từng công đoạn cắt, dán, đan, tô màu.
  4. Kiểm tra hoàn thiện: Chỉnh sửa các góc cạnh thừa, gia cố độ bền chắc.
  5. Trưng bày và thuyết trình: Nêu ý nghĩa của sản phẩm và những bài học rút ra sau quá trình thực hành.

3. Hoạt động thực hành & Xử lí tình huống

Ngày hội 'Bàn tay vàng lớp 6': Các nhóm trưng bày gian hàng sản phẩm thủ công tự làm; cử đại diện thuyết minh về quy trình sáng chế.

4. Vận dụng – Hoạt động sau giờ học

Nhiệm vụ rèn luyện thực tế:

Tự tay làm một món quà lưu niệm thủ công tặng người bạn thân vào dịp sinh nhật.

5. Sản phẩm học tập mong đợi:

Một sản phẩm thủ công hoàn chỉnh (chiếc quạt giấy vẽ tranh phong cảnh hoặc mô hình thuyền nan).

6. Tiêu chí tự đánh giá:

Tạo ra được sản phẩm thủ công hoàn chỉnh, có tính thẩm mỹ và dọn dẹp sạch sẽ sau khi làm.

7. Câu hỏi củng cố tương tác

Khi tập làm sản phẩm thủ công nghề truyền thống, việc tận dụng các nguyên liệu tái chế (bìa carton, giấy báo cũ) mang lại lợi ích gì?

Bài 30 / 30 Chủ đề 9. Hiểu bản thân – Chọn đúng nghề SGK trang 50

Bài 3. Trổ tài chế biến món ăn truyền thống

1. Mục tiêu cần đạt

  • Tìm hiểu về văn hóa ẩm thực truyền thống phong phú, đa dạng của quê hương đất nước.
  • Biết chuẩn bị nguyên liệu, dụng cụ và thực hành làm một món ăn truyền thống đơn giản dưới sự hướng dẫn của người lớn.
  • Tuyệt đối chấp hành các quy tắc an toàn bếp núc và bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm.

2. Khám phá – Kết nối kiến thức trọng tâm

1. Tinh hoa ẩm thực truyền thống Việt Nam

Ẩm thực truyền thống không chỉ là món ăn nuôi sống con người mà còn là nét đẹp văn hóa tinh tế:

  • Món bánh dân gian: Bánh trôi bánh chay (Tết Hàn thực), bánh chưng bánh tét (Tết Nguyên Đán), bánh phu thê, bánh đúc lá dứa.
  • Món gỏi, nộm thanh mát: Nộm rau muống tép đồng, nộm hoa chuối tai heo, gỏi cuốn tôm thịt.
  • Món cuốn, món chè: Phở cuốn Hà Nội, chè hạt sen long nhãn, chè bưởi Nam Bộ.

2. Quy tắc an toàn và vệ sinh bếp núc:

  • Rửa sạch tay bằng xà phòng trước khi chế biến; đeo tạp dề, bao tay nilon sạch.
  • Cẩn thận khi sử dụng dao kéo, dụng cụ gọt tỉa; không đùa nghịch xô đẩy nhau trong bếp.
  • Các công đoạn dùng lửa, dầu ăn sôi, nước sôi bắt buộc phải có sự giám sát, hỗ trợ trực tiếp của người lớn.
  • Dọn dẹp, rửa sạch xoong nồi, lau sạch bếp sau khi nấu nướng xong.

3. Hoạt động thực hành & Xử lí tình huống

Thực hành làm Bánh trôi nước ngũ sắc: Nhào bột nếp, chia viên bột, bọc nhân đường phên, luộc bánh trong nước sôi cho đến khi bánh nổi lên, vớt ra ngâm nước đun sôi để nguội, rắc vừng rang thơm lừng.

4. Vận dụng – Hoạt động sau giờ học

Nhiệm vụ rèn luyện thực tế:

Cùng mẹ chuẩn bị bữa cơm cuối tuần với một món ăn truyền thống cho cả gia đình.

5. Sản phẩm học tập mong đợi:

Đĩa bánh trôi hoặc đĩa nộm rau củ truyền thống thơm ngon, đẹp mắt.

6. Tiêu chí tự đánh giá:

Đảm bảo tuyệt đối an toàn bếp núc, món ăn ngon miệng, hợp vệ sinh và dọn dẹp sạch sẽ.

7. Câu hỏi củng cố tương tác

Khi học sinh lớp 6 tham gia thực hành chế biến món ăn trong bếp, công đoạn nào sau đây BẮT BUỘC phải có sự giám sát của người lớn?