9

HĐ Trải Nghiệm, Hướng Nghiệp 9

English
SGK Kết Nối Tri Thức • 9 Chủ đề • 23 Hoạt động • 12 Thuật ngữ
Nền Tảng Học Liệu Điện Tử Toàn Diện

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, HƯỚNG NGHIỆP 9

Hệ thống hóa toàn bộ 9 chủ đề và 23 hoạt động trọng tâm theo SGK Kết nối tri thức: thấu hiểu bản thân, sống hài hòa học đường, quản lí ngân sách cá nhân, giải tỏa căng thẳng áp lực, bảo vệ môi trường, tìm hiểu thế giới nghề nghiệp và lựa chọn sáng suốt các hướng đi sau khi tốt nghiệp THCS.

Trang 4 - 10 • Trang 4

Chủ đề 1: EM VỚI NHÀ TRƯỜNG

Mục tiêu & Phẩm chất, Năng lực đạt được:
  • Biết tôn trọng sự khác biệt của bạn bè, thầy cô; sống hài hòa trong môi trường học đường.
  • Hiểu rõ các hình thức bắt nạt và lập kế hoạch truyền thông phòng chống bắt nạt học đường.
  • Sưu tầm, thiết kế sản phẩm xây dựng truyền thống nhà trường và lập kế hoạch lao động công ích an toàn.
Sơ đồ động lực & Tiến trình trải nghiệm trực quan Bản vẽ vector SVG độc quyền
QUY TRÌNH 6 BƯỚC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG PHÒNG CHỐNG BẮT NẠT HỌC ĐƯỜNG BƯỚC 1 💡 Chọn hình thức • Diễn đàn lớp • Tiểu phẩm kịch • Tranh/áp phích • Tuyên truyền BƯỚC 2 🎯 Xác định mục tiêu • Đối tượng nghe • Thời gian cụ thể • Địa điểm lớp/sân • Nội dung chính BƯỚC 3 👥 Phân công việc • Người dẫn MC • Chuẩn bị đạo cụ • Tài liệu, khẩu hiệu • Phần thưởng thi BƯỚC 4 📋 Dự kiến kịch bản • Giới thiệu mở đầu • Hoạt động chính • Tương tác hỏi đáp • Đúc kết thông điệp BƯỚC 5 ⚖️ Nêu tiêu chí đo • Nội dung đầy đủ • Sáng tạo hấp dẫn • Minh họa thực tế • Mức độ tham gia BƯỚC 6 🚀 Thực hiện & Đánh giá • Tổ chức diễn ra • Lấy ý kiến phản hồi • Cam kết hành động • Rút kinh nghiệm

Các hoạt động trải nghiệm trọng tâm:

1. TÔN TRỌNG SỰ KHÁC BIỆT VÀ SỐNG HÀI HOÀ VỚI CÁC BẠN, THẦY CÔ

Trang 5
Mô phỏng kĩ năng & Nguyên lí thực hành
TÔN TRỌNG SỰ KHÁC BIỆT • Chấp nhận sở thích, tính cách • Không chê bai ngoại hình, xuất thân • Học hỏi góc nhìn mới mẻ từ bạn SỐNG HÀI HÒA THẦY TRÒ • Lắng nghe góp ý chân thành • Thích ứng phong cách dạy đa dạng • Chủ động hợp tác thực hiện bài học GIAO TIẾP TÍCH CỰC • Giúp đỡ bạn khi gặp trở ngại • Lan tỏa năng lượng vui vẻ, thân thiện • Xây dựng tập thể lớp đoàn kết vững mạnh
Khám phá – Kết nối (Trang 5): Mỗi cá nhân trong tập thể đều có cá tính, sở thích, suy nghĩ, ngoại hình và phong cách riêng. Sống hài hòa là nghệ thuật chấp nhận sự đa dạng, không phán xét và biết hợp tác chân thành.
Các biểu hiện cần hình thành:
  • Khiêm tốn, kiểm soát cảm xúc: Không kiêu căng, ngạo mạn khi đạt thành tích; lắng nghe chân thành.
  • Chấp nhận sự khác biệt: Tôn trọng sở thích, cách tư duy, phong cách ăn mặc và cá tính riêng của bạn bè.
  • Hợp tác với thầy cô: Lắng nghe nhận xét, góp ý; hợp tác tích cực thực hiện nhiệm vụ; chấp nhận sự khác nhau trong phong cách dạy của từng thầy cô.
  • Chia sẻ năng lượng tích cực: Sẵn lòng hỗ trợ khi bạn gặp trở ngại; lan tỏa tình đoàn kết trong lớp.
  • Nguyên tắc vàng: Tuyệt đối không so sánh, chế giễu, chỉ trích hay phán xét điểm khác biệt của người khác.
Thực hành & Vận dụng:

Xử lí tình huống bất đồng về sở thích hoặc phương pháp học nhóm; rèn luyện kĩ năng lắng nghe và đối thoại điềm tĩnh.

2. PHÒNG CHỐNG BẮT NẠT HỌC ĐƯỜNG

Trang 6
Mô phỏng kĩ năng & Nguyên lí thực hành
1. NHẬN DIỆN • Bạo lực thể xác • Xúc phạm lời nói • Cô lập, bạo lực mạng 2. TÁC ĐỘNG • Tổn thương tâm lí • Sa sút học tập • Phá vỡ môi trường an toàn 3. ỨNG PHÓ • Không im lặng, cam chịu • Lưu giữ bằng chứng • Báo ngay thầy cô / phụ huynh 4. THÔNG ĐIỆP • Nói KHÔNG với bắt nạt • Không cổ vũ, làm ngơ • Bảo vệ bạn bè xung quanh
Nội dung truyền thông (Trang 6 - 7):
  • Các hình thức bắt nạt: Thể xác (đánh, xô đẩy), lời nói (chế nhạo, miệt thị), quan hệ (cô lập, tẩy chay) và qua mạng (cyberbullying).
  • Tác động tiêu cực: Làm tổn thương tâm lí sâu sắc, suy giảm kết quả học tập và tạo bầu không khí bất an cho tập thể.
  • Biện pháp phòng ngừa: Xây dựng thông điệp không bắt nạt, không cổ vũ, không làm ngơ; tìm kiếm hỗ trợ từ giáo viên và đường dây 111.
Quy trình 6 bước lập kế hoạch hoạt động:
  1. Chọn hình thức: Diễn đàn lớp, tiểu phẩm, thi vẽ tranh, làm video hoặc cẩm nang.
  2. Xác định mục tiêu: Đối tượng, thời gian, địa điểm, nội dung thông điệp chính.
  3. Phân công: Người dẫn chương trình (MC), chuẩn bị tài liệu, đạo cụ, phần thưởng.
  4. Dự kiến kịch bản: Khai mạc, hoạt động tương tác chính, đúc kết bài học.
  5. Tiêu chí đánh giá: Nội dung đầy đủ, sáng tạo, thông điệp rõ ràng, mức độ tham gia tích cực.
  6. Thực hiện & Đánh giá: Tổ chức diễn đàn, ghi nhận cam kết hành động thực tế.

3. XÂY DỰNG TRUYỀN THỐNG NHÀ TRƯỜNG VÀ LẬP KẾ HOẠCH LAO ĐỘNG CÔNG ÍCH

Trang 8
Mô phỏng kĩ năng & Nguyên lí thực hành
XÂY DỰNG TRUYỀN THỐNG NHÀ TRƯỜNG • Sưu tầm hình ảnh, kỷ vật các thế hệ thầy trò • Làm video ngắn tri ân thầy cô và bạn bè • Chăm sóc phòng truyền thống, bảng tin lớp KẾ HOẠCH LAO ĐỘNG CÔNG ÍCH • Chọn việc: dọn vệ sinh sân trường, chăm sóc cây • Chuẩn bị dụng cụ an toàn, phân công cụ thể • Hoàn thành nhiệm vụ tự giác và nghiệm thu kết quả
Xây dựng truyền thống nhà trường (Trang 8):

Sưu tầm hình ảnh, kỷ vật các thế hệ thầy trò; làm video clip ngắn tri ân thành tích nhà trường; xây dựng góc xanh, tủ sách truyền thống.

Lập kế hoạch lao động công ích (Trang 9 - 10):
  • Chọn việc cụ thể: Làm sạch sân trường, chăm sóc bồn hoa, vệ sinh phòng truyền thống.
  • Chuẩn bị & Phân công: Dụng cụ an toàn, bảo hộ lao động, phân công nhóm trưởng nghiệm thu.
  • Thực hiện: Tuân thủ an toàn, phát huy tinh thần tự giác, đoàn kết và hoàn thành đúng tiến độ.
Minh chứng: Kế hoạch phòng chống bắt nạt; bảng phân công lao động công ích; sản phẩm xây dựng truyền thống trường lớp.

Bài tập củng cố nhanh (4 câu)

Bấm chọn đáp án để xem giải thích

Câu 1 Hành vi nào sau đây thể hiện sự tôn trọng sự khác biệt của bạn bè trong trường học?

Câu 2 Khi xây dựng kế hoạch phòng chống bắt nạt học đường, thứ tự hợp lí của các bước là gì?

Câu 3 Sản phẩm nào sau đây phù hợp để góp phần xây dựng truyền thống nhà trường?

Câu 4 Khi phát hiện một bạn cùng lớp đang bị nhóm học sinh khác đe dọa hoặc cô lập, hành động đúng nhất là gì?

Trang 11 - 15 • Trang 11

Chủ đề 2: KHÁM PHÁ BẢN THÂN

Mục tiêu & Phẩm chất, Năng lực đạt được:
  • Nhận diện các điểm tích cực và điểm chưa tích cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử của bản thân.
  • Khám phá và rèn luyện năng lực thích nghi của bản thân với những thay đổi trong học tập và đời sống.
  • Lập kế hoạch tự điều chỉnh thói quen giao tiếp để hoàn thiện bản thân.
Sơ đồ động lực & Tiến trình trải nghiệm trực quan Bản vẽ vector SVG độc quyền
MÔ HÌNH NHẬN DIỆN HÀNH VI GIAO TIẾP & 5 BIỂU HIỆN THÍCH NGHI VỚI THAY ĐỔI HÀNH VI TÍCH CỰC (+) 🤝 Biểu hiện văn minh: • Lắng nghe tôn trọng người khác nói • Tuân thủ quy tắc nơi công cộng • Giúp đỡ người khó khăn, người già • Biết nói lời cảm ơn và xin lỗi chân thành • Kiểm soát cảm xúc khi bất đồng HÀNH VI CHƯA TÍCH CỰC (-) ⚠️ Cần loại bỏ ngay: • Ngắt lời người khác mà không xin phép • Dùng lời nói, cử chỉ làm tổn thương bạn • Chen lấn xô đẩy, gây mất trật tự • Thờ ơ, không cảm ơn người giúp đỡ • Phán xét, chế giễu điểm khác biệt 5 TRỤ CỘT THÍCH NGHI 🌱 Thay đổi môi trường sống/học: 1. Chấp nhận và nhận diện cảm xúc 2. Dự đoán tình huống & khó khăn 3. Chủ động học hỏi điều mới 4. Từ bỏ định kiến, thói quen cũ 5. Chủ động hòa nhập, nhờ trợ giúp

Các hoạt động trải nghiệm trọng tâm:

1. NHẬN DIỆN ĐIỂM TÍCH CỰC VÀ CHƯA TÍCH CỰC TRONG HÀNH VI GIAO TIẾP, ỨNG XỬ CỦA BẢN THÂN

Trang 12
Mô phỏng kĩ năng & Nguyên lí thực hành
ĐIỂM TÍCH CỰC CẦN PHÁT HUY (+) • Biết lắng nghe chăm chú khi người khác bày tỏ • Biết nói lời cảm ơn người giúp và xin lỗi khi sai • Tuân thủ văn minh nơi công cộng, giúp đỡ người già ĐIỂM HẠN CHẾ CẦN KHẮC PHỤC (-) • Ngắt lời cướp lời khi người khác đang chia sẻ • Nói năng bộc phát, dùng từ ngữ gây tổn thương bạn • Chen lấn xô đẩy, thiếu kiên nhẫn khi xếp hàng
Hành vi tích cực (+):
  • Lắng nghe chăm chú khi người khác đang nói.
  • Tuân thủ nghiêm quy tắc nơi công cộng.
  • Giúp đỡ người khó khăn, người cao tuổi, em nhỏ.
  • Biết nói lời cảm ơn, xin lỗi, kiểm soát lời nói.
Hành vi chưa tích cực (-):
  • Ngắt lời người khác mà không xin phép.
  • Dùng lời nói, cử chỉ làm tổn thương bạn bè.
  • Chen lấn, xô đẩy, cười đùa mất trật tự.
  • Thờ ơ, không cảm ơn người hỗ trợ mình.
Cách tự khám phá bản thân:

Xem xét lại các tình huống ứng xử hằng ngày; tự đánh giá mức độ biểu hiện; nhận ra điểm mạnh để phát huy và vạch ra giải pháp khắc phục điểm yếu.

2. KHÁM PHÁ KHẢ NĂNG THÍCH NGHI CỦA BẢN THÂN

Trang 13
Mô phỏng kĩ năng & Nguyên lí thực hành
1. CHẤP NHẬN • Nhận diện sự thay đổi • Chấp nhận cảm xúc • Tránh tâm lí né tránh 2. DỰ ĐOÁN • Lường trước khó khăn • Dự trù thời gian • Chuẩn bị tinh thần 3. HỌC HỎI • Khám phá kiến thức mới • Học cách giao tiếp mới • Mở rộng vốn hiểu biết 4. ĐIỀU CHỈNH • Bỏ thói quen cũ lạc hậu • Linh hoạt sắp xếp giờ • Thay đổi cách học phù hợp 5. HÒA NHẬP • Chủ động kết bạn mới • Nhờ thầy cô hỗ trợ • Nhận nhiệm vụ vừa sức

Thay đổi có thể liên quan đến nơi ở, quan hệ gia đình, lớp học, thầy cô hoặc cấp học mới. Thích nghi là có những điều chỉnh phù hợp với hoàn cảnh, môi trường mới.

5 Biểu hiện thích nghi của bản thân:
  1. Chấp nhận sự thay đổi: Nhận diện cảm xúc của mình một cách tỉnh táo.
  2. Dự đoán tình huống: Lường trước các khó khăn có thể phát sinh.
  3. Chủ động tìm hiểu: Học hỏi điều mới, cách ứng xử và phương pháp học mới.
  4. Sẵn sàng điều chỉnh: Từ bỏ thói quen cũ không còn phù hợp.
  5. Chủ động kết nối: Làm quen bạn mới, nhờ trợ giúp và nhận nhiệm vụ vừa sức.

Bài tập củng cố nhanh (4 câu)

Bấm chọn đáp án để xem giải thích

Câu 1 Hành vi giao tiếp nào sau đây là hành vi tích cực cần phát huy?

Câu 2 Khả năng thích nghi của một học sinh lớp 9 thể hiện rõ nhất qua hành động nào?

Câu 3 Khi nhận ra bản thân có thói quen chưa tích cực là hay ngắt lời người khác, cách khắc phục đúng là gì?

Câu 4 Điều gì sau đây KHÔNG PHẢI là dấu hiệu của người có khả năng thích ứng tốt?

Trang 16 - 21 • Trang 16

Chủ đề 3: TRÁCH NHIỆM VỚI BẢN THÂN

Mục tiêu & Phẩm chất, Năng lực đạt được:
  • Thực hiện có trách nhiệm với các nhiệm vụ được giao ở trường, gia đình và cộng đồng.
  • Nắm vững tiến trình ứng phó với căng thẳng và áp lực học tập cuối cấp THCS.
  • Xây dựng thời gian biểu cân bằng giữa học tập, rèn luyện thể chất và nghỉ ngơi.
Sơ đồ động lực & Tiến trình trải nghiệm trực quan Bản vẽ vector SVG độc quyền
TIẾN TRÌNH 6 BƯỚC ỨNG PHÓ KHOA HỌC VỚI CĂNG THẲNG & ÁP LỰC HỌC TẬP BƯỚC 1 🔍 Nhận diện • Dấu hiệu căng thẳng • Tình huống kích hoạt • Nguyên nhân gốc rễ BƯỚC 2 🎯 Phân định • Việc trong tầm tay • Việc chưa kiểm soát • Tập trung ưu tiên BƯỚC 3 📑 Lập kế hoạch • Chia nhỏ nhiệm vụ • Xếp theo thời hạn • Chọn cách làm chuẩn BƯỚC 4 🧘 Cân bằng • Học đi đôi nghỉ ngơi • Hít thở sâu nhịp nhàng • Nghe nhạc, thể thao BƯỚC 5 💬 Chia sẻ • Tâm sự cùng bố mẹ • Bạn thân tin cậy • Thầy cô tư vấn tâm lí BƯỚC 6 📊 Đánh giá lại • Mức độ hồi phục • Điều chỉnh kế hoạch • Tìm trợ giúp nếu cần

Các hoạt động trải nghiệm trọng tâm:

1. TRÁCH NHIỆM VỚI NHIỆM VỤ ĐƯỢC GIAO

Trang 17
Mô phỏng kĩ năng & Nguyên lí thực hành
1. THẤU HIỂU & KẾ HOẠCH • Hiểu rõ mục tiêu & thời hạn • Liệt kê công việc cụ thể • Chuẩn bị đầy đủ nguồn lực 2. CAM KẾT & THEO DÕI • Cam kết thực hiện đúng tiến độ • Tự kiểm tra chất lượng việc làm • Phối hợp đôn đốc khi làm nhóm 3. KIÊN TRÌ & BÁO CÁO • Không bỏ cuộc trước trở ngại • Báo cáo trung thực kết quả đạt • Rút kinh nghiệm cho nhiệm vụ sau

Nhiệm vụ có thể ở trường/lớp (làm báo tường, nhóm trưởng), trong gia đình (việc nhà) hoặc cộng đồng (tuyên truyền, thiện nguyện).

Cách thực hiện có trách nhiệm (Trang 17 - 18):
  1. Hiểu rõ nhiệm vụ: Nắm chắc mục tiêu, yêu cầu và trách nhiệm của mình.
  2. Lập kế hoạch: Xác định việc cần làm, thời hạn và nguồn lực cần chuẩn bị.
  3. Cam kết thực hiện: Dự kiến khó khăn và chuẩn bị sẵn phương án khắc phục.
  4. Phân công & Đôn đốc: Nếu làm nhóm, phân công cụ thể, hỗ trợ thành viên kịp thời.
  5. Theo dõi tiến độ: Tự kiểm tra chất lượng, chủ động điều chỉnh khi phát sinh vấn đề.
  6. Kiên trì hoàn thành: Báo cáo trung thực kết quả và rút kinh nghiệm.

2. ỨNG PHÓ VỚI CĂNG THẲNG VÀ ÁP LỰC

Trang 20
Mô phỏng kĩ năng & Nguyên lí thực hành
DẤU HIỆU CĂNG THẲNG CẦN CHÚ Ý • Đau đầu, mất ngủ, tim đập nhanh khi áp lực • Dễ cáu gắt, giảm tập trung vào bài học • Cảm giác quá tải trước kì thi chuyển cấp vào 10 BIỆN PHÁP GIẢI TỎA LÀNH MẠNH • Hít sâu thở chậm, vận động thể thao nhẹ nhàng • Lập thời gian biểu khoa học, chia nhỏ bài ôn tập • Tâm sự cùng bố mẹ, bạn thân hoặc chuyên viên tâm lí

Căng thẳng xuất hiện khi yêu cầu/tình huống vượt quá khả năng chịu đựng ở thời điểm đó; áp lực có thể đến từ thi cử chuyển cấp, quan hệ bạn bè hoặc kì vọng gia đình.

Tiến trình 6 bước ứng phó (Trang 20 - 21):
  • 1. Nhận biết: Xác định tình huống, dấu hiệu cơ thể và nguyên nhân gây căng thẳng.
  • 2. Phân định: Xác định điều gì nằm trong khả năng giải quyết trước mắt của mình.
  • 3. Lập kế hoạch: Chia nhỏ việc, chọn phương pháp học tập và làm việc khoa học.
  • 4. Cân bằng: Nghỉ ngơi hợp lí, thư giãn bằng hít thở sâu, nghe nhạc, vận động thể thao.
  • 5. Chia sẻ: Tâm sự với cha mẹ, bạn bè tin cậy hoặc thầy cô giáo tư vấn tâm lí.
  • 6. Tìm trợ giúp: Với bắt nạt hay đe dọa qua mạng, lưu lại bằng chứng và báo người lớn ngay.

Bài tập củng cố nhanh (4 câu)

Bấm chọn đáp án để xem giải thích

Câu 1 Để hoàn thành một nhiệm vụ được giao với tinh thần trách nhiệm cao nhất, điều đầu tiên cần làm là gì?

Câu 2 Khi cảm thấy quá tải và căng thẳng trước kì thi tuyển sinh vào 10, biện pháp nào sau đây là KHÔNG NÊN LÀM?

Câu 3 Khi một thành viên trong nhóm làm việc chung gặp khó khăn và không hoàn thành phần việc đúng hạn, nhóm trưởng nên ứng xử thế nào?

Câu 4 Nếu bị đe dọa hoặc bôi nhọ danh dự trên không gian mạng, hành động tự bảo vệ đúng đắn nhất là gì?

Trang 22 - 26 • Trang 22

Chủ đề 4: RÈN LUYỆN BẢN THÂN

Mục tiêu & Phẩm chất, Năng lực đạt được:
  • Biết cách tự tạo động lực nội sinh để vượt khó và duy trì niềm say mê học tập.
  • Xây dựng và thực hiện được bản ngân sách cá nhân hợp lí (Thu – Chi – Tiết kiệm – Cho/tặng).
  • Rèn luyện đức tính kỉ luật, tự chủ tài chính và kiên định với mục tiêu.
Sơ đồ động lực & Tiến trình trải nghiệm trực quan Bản vẽ vector SVG độc quyền
MÔ HÌNH CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH HỌC SINH (THU – CHI THIẾT YẾU – SỞ THÍCH – TIẾT KIỆM – CHO/TẶNG) 1. NGUỒN THU NHẬP 💵 Các khoản thu có: • Tiền tiêu vặt định kì • Tiền mừng tuổi / lì xì • Học bổng / tiền thưởng • Thu nhập phụ việc nhà 2. CHI THIẾT YẾU (50%) 🍞 Nhu cầu cơ bản: • Bữa sáng & nước uống • Đồ dùng học tập, sách vở • Xe buýt / đi lại học tập • Trang phục, vệ sinh cá nhân 3. SỞ THÍCH & CHO TẶNG 🎁 Linh hoạt (25-30%): • Sách truyện yêu thích • Quà sinh nhật bạn bè • Quyên góp từ thiện ủng hộ • Tham quan, giao lưu lớp 4. TIẾT KIỆM (20%) 🐷 Tích lũy tương lai: • Nuôi heo đất định kì • Quỹ dự phòng bất ngờ • Mua đồ dùng học tập lớn • Chuẩn bị thi chuyển cấp

Các hoạt động trải nghiệm trọng tâm:

1. TẠO ĐỘNG LỰC CHO BẢN THÂN

Trang 23
Mô phỏng kĩ năng & Nguyên lí thực hành
HIỂU Ý NGHĨA HOẠT ĐỘNG • Nhận rõ giá trị đem lại cho bản thân • Tìm kiếm niềm vui thích trong việc làm • Gắn kết nhiệm vụ với ước mơ tương lai CHIA NHỎ VÀ GHI NHẬN • Chia mục tiêu lớn thành bước vừa sức • Ghi nhận từng tiến bộ nhỏ mỗi ngày • Tự thưởng cho mình sau nỗ lực chăm chỉ MÔI TRƯỜNG TÍCH CỰC • Tham gia CLB cùng sở thích học tập • Tìm sự động viên từ bạn bè, người thân • Lan tỏa tinh thần vượt khó trong tập thể

Động lực là yếu tố thúc đẩy hành động để đáp ứng mong muốn, khơi dậy nguồn năng lượng tích cực bên trong mỗi người.

Cách tạo động lực được sách gợi ý (Trang 23):
  • Hiểu ý nghĩa, giá trị: Thấy rõ việc học mang lại tương lai tươi sáng cho mình và gia đình.
  • Tìm điểm thú vị: Khám phá niềm vui sáng tạo trong từng bài tập hay công việc.
  • Chia nhỏ nhiệm vụ: Chia việc lớn thành các bước nhỏ vừa sức để hoàn thành từng bước.
  • Tự động viên: Suy nghĩ tích cực, ghi nhận từng tiến bộ nhỏ của chính mình.
  • Môi trường tích cực: Tham gia nhóm, câu lạc bộ cùng sở thích; tìm sự ủng hộ từ bạn bè.

2. XÂY DỰNG NGÂN SÁCH CÁ NHÂN HỢP LÍ

Trang 24
Mô phỏng kĩ năng & Nguyên lí thực hành
THU NHẬP • Tiền tiêu vặt • Tiền mừng tuổi lì xì • TỔNG THU CHI THIẾT YẾU • Ăn sáng, nước uống • Đồ dùng học tập • Chiếm ~50% SỞ THÍCH & TẶNG • Mua sách truyện • Quà tặng sinh nhật • Chiếm ~25-30% TIẾT KIỆM • Nuôi heo đất tích lũy • Quỹ dự phòng học tập • Chiếm ~20%

Ngân sách cá nhân giúp dự kiến và cân đối thu – chi – tiết kiệm – cho/tặng.

Các bước lập ngân sách cá nhân (Trang 24 - 25):
  1. 1. Liệt kê nguồn thu: Tiền tiêu vặt, lì xì, tiền thưởng học tập.
  2. 2. Dự kiến chi thiết yếu: Ăn sáng, tài liệu học tập, xe buýt đến trường (~50%).
  3. 3. Dự kiến chi sở thích & cho tặng: Sách truyện, quà sinh nhật bạn, từ thiện (~25-30%).
  4. 4. Dự kiến tiết kiệm: Bỏ heo đất tích lũy (~15-20%).
  5. 5. Cân đối & Định kì xem lại: Đảm bảo Tổng thu ≥ Tổng chi; điều chỉnh kịp thời.

Công Cụ Quản Lí Ngân Sách Cá Nhân Học Sinh

Cân đối 4 nhóm: Thu – Chi thiết yếu – Sở thích/Cho tặng – Tiết kiệm (Chủ đề 4 SGK)

Nhập số tiền dự kiến trong tháng (VNĐ)
Phân Tích Cân Đối Ngân Sách
Tổng thu nhập: 500,000 đ
Tổng chi + tiết kiệm: 500,000 đ
Chênh lệch (Dư/Bội chi): 0 đ (Cân bằng)
Thiết yếu (Mục tiêu: ~50%) 50%
Sở thích & Quà tặng (Mục tiêu: ~25-30%) 30%
Tiết kiệm (Mục tiêu: ~20%) 20%
Kế hoạch ngân sách của bạn đạt trạng thái cân bằng lí tưởng! Tỉ lệ thiết yếu 50%, sở thích 30% và tiết kiệm 20% giúp bạn chủ động tài chính.

Bài tập củng cố nhanh (4 câu)

Bấm chọn đáp án để xem giải thích

Câu 1 Đâu là cách tạo động lực học tập xuất phát từ nội sinh bền vững nhất?

Câu 2 Khoản chi nào sau đây thuộc nhóm "Chi thiết yếu" trong ngân sách của học sinh lớp 9?

Câu 3 Nếu tổng thu nhập dự kiến của bạn là 400.000 đ/tháng, theo nguyên tắc cân đối tài chính, khoản chi tiêu hợp lí là:

Câu 4 Ý nghĩa của việc trích một phần tiền tiêu vặt cho mục đích "Cho/tặng" hoặc "Từ thiện" là gì?

Trang 27 - 33 • Trang 27

Chủ đề 5: EM VỚI GIA ĐÌNH

Mục tiêu & Phẩm chất, Năng lực đạt được:
  • Biết cách tạo bầu không khí vui vẻ, yêu thương và giải quyết bất đồng trong gia đình.
  • Tổ chức, sắp xếp khoa học công việc gia đình, chủ động chia sẻ việc nhà với cha mẹ.
  • Đề xuất được các biện pháp phát triển kinh tế gia đình phù hợp với điều kiện thực tế.
Sơ đồ động lực & Tiến trình trải nghiệm trực quan Bản vẽ vector SVG độc quyền
TIẾN TRÌNH 4 BƯỚC HÓA GIẢI BẤT ĐỒNG & 4 BƯỚC ĐỀ XUẤT KINH TẾ GIA ĐÌNH A. 4 BƯỚC GIẢI QUYẾT BẤT ĐỒNG GIA ĐÌNH Bước 1: Tìm hiểu nguyên nhân & Lắng nghe Lắng nghe quan điểm của từng thành viên với thái độ bình tĩnh, tôn trọng. Bước 2: Nhận diện cảm xúc & Nhu cầu Thấu hiểu mong muốn thực sự; tránh định kiến, áp đặt hoặc công kích cá nhân. Bước 3: Đề xuất phương án & Thống nhất Cùng bàn bạc giải pháp hài hòa lợi ích chung, đôi bên cùng chấp nhận. Bước 4: Thực hiện & Trao đổi kết quả Tổ chức thực hiện giải pháp, theo dõi và gắn kết tình cảm yêu thương. B. 4 BƯỚC ĐỀ XUẤT KINH TẾ GIA ĐÌNH Bước 1: Tìm hiểu nhu cầu thực tế Nắm bắt nhu cầu của thị trường/người dân địa phương (rau sạch, ẩm thực...). Bước 2: Phân tích điều kiện gia đình Đánh giá nhân lực, thời gian rảnh, vốn tích lũy, mặt bằng và phương tiện. Bước 3: Đề xuất mô hình khả thi Chọn giải pháp: Sản xuất (trồng trọt, thủ công), Kinh doanh hoặc Dịch vụ. Bước 4: Cùng gia đình thảo luận & Quyết định Họp gia đình, thống nhất phân công nhiệm vụ và ghi lại quyết định chung.

Các hoạt động trải nghiệm trọng tâm:

1. TẠO BẦU KHÔNG KHÍ VUI VẺ, YÊU THƯƠNG VÀ GIẢI QUYẾT BẤT ĐỒNG TRONG GIA ĐÌNH

Trang 28
Mô phỏng kĩ năng & Nguyên lí thực hành
TẠO KHÔNG KHÍ YÊU THƯƠNG • Dùng lời nói tích cực, thăm hỏi sức khỏe bố mẹ • Tổ chức bữa cơm ấm cúng, ngày kỉ niệm gia đình • Thể hiện sự dí dỏm, lòng biết ơn chân thành HÓA GIẢI BẤT ĐỒNG • Lắng nghe và đặt mình vào vị trí của người thân • Không to tiếng cãi vã, tránh công kích cá nhân • Cùng thảo luận tìm tiếng nói chung hài hòa
Tạo không khí tích cực:

Nói lời tích cực, quan tâm và chăm sóc; an ủi động viên người thân; tổ chức các bữa cơm ấm cúng, ngày kỉ niệm gia đình gắn kết.

Giải quyết bất đồng theo các bước (Trang 28 - 29):
  1. Tìm hiểu nguyên nhân: Lắng nghe từng người bày tỏ suy nghĩ với thái độ điềm tĩnh.
  2. Nhận diện cảm xúc: Thấu hiểu mong muốn thực sự; tránh định kiến hay công kích cá nhân.
  3. Đề xuất giải pháp: Cùng thống nhất phương án dung hòa lợi ích đôi bên.
  4. Thực hiện & Trao đổi lại: Thực hiện giải pháp và duy trì tình yêu thương gắn kết.

2. TỔ CHỨC, SẮP XẾP KHOA HỌC CÔNG VIỆC GIA ĐÌNH

Trang 30
Mô phỏng kĩ năng & Nguyên lí thực hành
1. LIỆT KÊ VIỆC • Dọn dẹp nhà cửa • Nấu cơm, rửa bát • Giặt giũ, phơi đồ 2. XẾP ƯU TIÊN • Việc khẩn cấp làm trước • Xếp theo mốc thời gian • Tránh để dồn việc 3. DÙNG CÔNG CỤ • Lịch treo tường nhắc việc • Bảng phân công các thành viên • Ứng dụng ghi chú điện thoại 4. ĐIỀU CHỈNH • Xử lí linh hoạt việc phát sinh • Hỗ trợ người thân kịp thời • Tự giác duy trì nền nếp
  • Liệt kê những công việc cần làm hằng ngày và hằng tuần.
  • Xếp theo mức độ ưu tiên/thời hạn (việc cấp thiết làm trước).
  • Phân bổ thời gian, người làm và nguồn lực hợp lí giữa các thành viên.
  • Dùng lịch treo tường, thời gian biểu hoặc phiếu nhắc việc.
  • Chủ động điều chỉnh linh hoạt khi có việc phát sinh; duy trì nền nếp.

3. BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ GIA ĐÌNH

Trang 32
Mô phỏng kĩ năng & Nguyên lí thực hành
1. HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT • Trồng rau sạch, cây ăn trái sân vườn • Chăn nuôi gia cầm gia đình • Làm hàng thủ công mây tre, thêu đan 2. HOẠT ĐỘNG KINH DOANH • Cửa hàng tạp hóa nhỏ tại nhà • Bán đồ ăn sáng, nước giải khát • Bán hàng nông sản địa phương 3. CUNG ỨNG DỊCH VỤ • Cho thuê sách truyện, trang phục • Dịch vụ sửa chữa đồ dùng sinh hoạt • Phù hợp điều kiện & nhu cầu địa bàn
Các nhóm biện pháp trong sách (Trang 32 - 33):
  • Sản xuất: Chăn nuôi, trồng rau quả sạch, làm đồ thủ công đan lát mây tre.
  • Kinh doanh: Bán hàng ăn sáng, tạp hóa nhỏ, tiêu thụ nông sản địa phương.
  • Dịch vụ: Cho thuê trang phục, cho thuê sách truyện hoặc dịch vụ sửa chữa phù hợp.

Quy trình đề xuất: Khảo sát nhu cầu địa phương -> Phân tích điều kiện gia đình -> Đề xuất mô hình khả thi -> Thảo luận cùng cha mẹ.

Bài tập củng cố nhanh (4 câu)

Bấm chọn đáp án để xem giải thích

Câu 1 Khi cha mẹ muốn con dành toàn bộ thời gian học văn hóa, trong khi bạn lại muốn tham gia câu lạc bộ thể thao trường, cách giải quyết tốt nhất là:

Câu 2 Để sắp xếp công việc gia đình một cách khoa học, bước đầu tiên cần thực hiện là gì?

Câu 3 Biện pháp nào sau đây thuộc nhóm "Hoạt động dịch vụ" trong phát triển kinh tế gia đình?

Câu 4 Khi đề xuất một ý tưởng kinh tế phụ giúp gia đình, học sinh lớp 9 cần cân nhắc yếu tố nào quan trọng nhất?

Trang 34 - 40 • Trang 34

Chủ đề 6: EM VỚI CỘNG ĐỒNG

Mục tiêu & Phẩm chất, Năng lực đạt được:
  • Xây dựng và phát triển mạng lưới quan hệ cộng đồng tích cực.
  • Thực hiện thành thạo quy trình khảo sát thực trạng giao tiếp của học sinh trên mạng xã hội.
  • Thiết kế và triển khai hoạt động truyền thông trong cộng đồng về những vấn đề học đường.
Sơ đồ động lực & Tiến trình trải nghiệm trực quan Bản vẽ vector SVG độc quyền
QUY TRÌNH 6 BƯỚC KHẢO SÁT THỰC TRẠNG GIAO TIẾP MẠNG XÃ HỘI CỦA HỌC SINH BƯỚC 1 🎯 Xác định đề tài • Mục đích khảo sát • Đối tượng: HS khối 9 • Nội dung hành vi BƯỚC 2 📋 Lập kế hoạch • Mốc thời gian • Phương pháp lấy mẫu • Phân công nhóm BƯỚC 3 📝 Thiết kế công cụ • Phiếu hỏi trắc nghiệm • Câu hỏi phỏng vấn • Bảo mật thông tin BƯỚC 4 🤝 Tiến hành thu thập • Phát phiếu khảo sát • Tôn trọng người dự • Không thu thập pass BƯỚC 5 📈 Xử lí số liệu • Thống kê tỉ lệ % • Lập biểu đồ cột/tròn • Rút ra nhận xét BƯỚC 6 📢 Báo cáo & Giải pháp • Trình bày trước lớp • Cảnh báo rủi ro • Thông điệp văn minh

Các hoạt động trải nghiệm trọng tâm:

1. XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG

Trang 35
Mô phỏng kĩ năng & Nguyên lí thực hành
MẠNG LƯỚI QUAN HỆ CỘNG ĐỒNG • Kết nối cá nhân, tổ chức có mục đích chung • Chia sẻ nguồn lực, kiến thức và hỗ trợ lẫn nhau • Tạo giá trị nhân văn và phát triển bền vững HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG • Tổ chức ngày hội đọc sách, khuyến học thôn/xã • Tuyên truyền an toàn giao thông và môi trường xanh • Thăm hỏi gia đình có công, chăm sóc di tích lịch sử

Mạng lưới quan hệ cộng đồng là tập hợp cá nhân có mục đích chung, kết nối và trao đổi để tạo giá trị cho cộng đồng.

Quy trình xây dựng mạng lưới (Trang 35):
  1. Xác định hoạt động và mục đích (ví dụ: ngày hội đọc sách, khuyến học).
  2. Xác định cá nhân/tổ chức tham gia và vai trò của từng bên.
  3. Kết nối các thành viên qua các buổi gặp gỡ, nhóm trao đổi thông tin.
  4. Duy trì sự tham gia, phối hợp chặt chẽ và ghi nhận đóng góp.

2. KHẢO SÁT THỰC TRẠNG GIAO TIẾP CỦA HỌC SINH TRÊN MẠNG XÃ HỘI

Trang 36
Mô phỏng kĩ năng & Nguyên lí thực hành
NỘI DUNG KHẢO SÁT • Nền tảng: Facebook, TikTok, Zalo • Thời lượng dùng: <1h, 1-3h, >3h • Mục đích: học tập hay giải trí HÀNH VI & NGUY CƠ • Bình luận xúc phạm, chế giễu • Lan truyền tin giả thiếu kiểm chứng • Nguy cơ lộ thông tin cá nhân GIẢI PHÁP VĂN MINH • Ứng xử lịch thiệp, tôn trọng người khác • Báo cáo tài khoản xấu độc, bắt nạt • Giới hạn thời gian sử dụng hợp lí
Quy trình 6 bước khảo sát (Trang 36 - 38):
  1. Xác định vấn đề: Mục đích, đối tượng (học sinh THCS), nội dung cần tìm hiểu.
  2. Lập kế hoạch: Thời gian, địa điểm, phương pháp và phân công nhóm.
  3. Thiết kế công cụ: Phiếu hỏi, câu hỏi phỏng vấn ẩn danh (thời lượng, ứng xử văn minh).
  4. Thu thập thông tin: Tôn trọng người dự, không thu thập tài khoản/mật khẩu riêng tư.
  5. Xử lí số liệu: Lập bảng, biểu đồ thống kê tỉ lệ % và rút ra nhận xét.
  6. Báo cáo & Đề xuất: Báo cáo trước lớp và kiến nghị giải pháp giao tiếp mạng an toàn.

3. TRUYỀN THÔNG TRONG CỘNG ĐỒNG VỀ NHỮNG VẤN ĐỀ HỌC ĐƯỜNG

Trang 39
Mô phỏng kĩ năng & Nguyên lí thực hành
CHỦ ĐỀ TRUYỀN THÔNG Ý NGHĨA • Giao tiếp có văn hóa tại nơi công cộng • Hóa giải áp lực kì vọng học tập từ cha mẹ • Chung tay phòng ngừa bạo lực học đường HÌNH THỨC & TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ • Áp phích trực quan, video ngắn, thuyết trình • Đánh giá qua: số lượng tiếp cận, sự tương tác • Mức độ thay đổi nhận thức và cam kết thực tế

Chọn chủ đề nóng: Giao tiếp có văn hóa ở trường/nơi công cộng, áp lực học tập từ cha mẹ, hoặc phòng chống bạo lực học đường.

Kế hoạch truyền thông: Chủ đề, thông điệp ngắn gọn, hình thức thể hiện (thuyết trình, video ngắn, áp phích), kịch bản và tiêu chí đánh giá mức độ tiếp cận.

Bài tập củng cố nhanh (4 câu)

Bấm chọn đáp án để xem giải thích

Câu 1 Mạng lưới quan hệ cộng đồng được hình thành dựa trên yếu tố cốt lõi nào?

Câu 2 Khi thiết kế phiếu hỏi khảo sát về văn hóa mạng xã hội của học sinh, hành vi nào sau đây vi phạm đạo đức khảo sát?

Câu 3 Hành động nào sau đây thể hiện văn hóa ứng xử văn minh trên không gian mạng?

Câu 4 Tiêu chí quan trọng nhất để đánh giá một buổi truyền thông học đường thành công là gì?

Trang 41 - 47 • Trang 41

Chủ đề 7: EM VỚI THIÊN NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Mục tiêu & Phẩm chất, Năng lực đạt được:
  • Thiết kế sản phẩm giới thiệu cảnh quan thiên nhiên và tổ chức sự kiện quảng bá "Việt Nam – Tổ quốc tôi".
  • Khảo sát nguyên nhân ô nhiễm môi trường tại địa phương theo đúng quy trình an toàn và trách nhiệm.
  • Lập kế hoạch và tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường, giảm thiểu chất thải.
Sơ đồ động lực & Tiến trình trải nghiệm trực quan Bản vẽ vector SVG độc quyền
QUY TRÌNH 7 BƯỚC KHẢO SÁT NGUYÊN NHÂN Ô NHIỄM & KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG BƯỚC 1 🎯 Chọn mục đích • Đất, nước, khí • Tiếng ồn • Địa bàn khảo sát BƯỚC 2 🏭 Mô tả nguồn • Rác thải sinh hoạt • Sản xuất, dịch vụ • Chăn nuôi, xe cộ BƯỚC 3 🔍 Chọn cách làm • Quan sát thực địa • Phỏng vấn dân cư • Tra cứu tư liệu BƯỚC 4 📑 Thiết kế phiếu • Mức độ mùi hôi • Màu nước, khói bụi • Chuẩn bị máy ảnh BƯỚC 5 🚶 Khảo sát an toàn • Đi theo nhóm • Có người lớn chỉ dẫn • Không chạm rác độc BƯỚC 6 📊 Tổng hợp liệu • Bảng thống kê • Tách quan sát khách quan với suy đoán BƯỚC 7 📢 Lập kế hoạch • Tuyên truyền xanh • Đề xuất thùng rác • Báo cáo sản phẩm

Các hoạt động trải nghiệm trọng tâm:

1. VIỆT NAM – TỔ QUỐC TÔI

Trang 42
Mô phỏng kĩ năng & Nguyên lí thực hành
THIẾT KẾ SẢN PHẨM QUẢNG BÁ • Chọn danh lam thắng cảnh / di sản thiên nhiên • Thu thập dữ liệu chuẩn: tên gọi, vị trí, vẻ đẹp • Trình bày cẩm nang du lịch, bài viết, poster TỔ CHỨC SỰ KIỆN GIỚI THIỆU • Xác định mục đích, đối tượng và địa điểm • Kịch bản: đón khách, khai mạc, giao lưu, bế mạc • Khơi dậy niềm tự hào non sông đất nước Việt Nam
Thiết kế sản phẩm giới thiệu cảnh quan (Trang 42):
  • Chọn địa danh, danh lam thắng cảnh đặc sắc của quê hương đất nước.
  • Thu thập thông tin chính xác: tên gọi, vị trí, nét đẹp đặc trưng, giá trị sinh thái.
  • Chọn cách thể hiện: bài viết, cẩm nang du lịch mini, tờ rơi, mô hình, video clip.
Tổ chức sự kiện quảng bá (Trang 43):

Xác định mục đích, đối tượng khách mời, thời gian, địa điểm; chuẩn bị sản phẩm trưng bày; điều hành chương trình từ đón tiếp, khai mạc, giao lưu đến bế mạc.

2. PHÒNG CHỐNG Ô NHIỄM VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Trang 44
Mô phỏng kĩ năng & Nguyên lí thực hành
KHẢO SÁT NGUỒN Ô NHIỄM • Nước: màu lạ, váng dầu, mùi khó chịu • Không khí: khói bụi xưởng, mùi rác • Tiếng ồn: xe cộ, xây dựng vượt chuẩn NGUYÊN TẮC AN TOÀN • Tuyệt đối không tiếp xúc chất thải độc hại • Đi cùng nhóm dưới sự chỉ dẫn của người lớn • Xin phép khi chụp ảnh, phỏng vấn thực địa HÀNH ĐỘNG BẢO VỆ • Phân loại rác tại nguồn ngay tại lớp học • Giảm thiểu đồ nhựa dùng 1 lần • Trồng thêm cây xanh, giữ gìn nguồn nước
Quy trình 7 bước khảo sát nguyên nhân ô nhiễm (Trang 44 - 46):
  1. Xác định mục đích và loại môi trường khảo sát (không khí, đất, nước, tiếng ồn).
  2. Mô tả thực trạng và nguồn ô nhiễm (sinh hoạt, sản xuất, chăn nuôi, xây dựng).
  3. Chọn phương pháp: quan sát hiện trường, phỏng vấn, nghiên cứu tư liệu.
  4. Thiết kế phiếu quan sát/phỏng vấn; chuẩn bị thiết bị ghi nhận.
  5. Khảo sát đúng thời gian, an toàn tuyệt đối (đi theo nhóm, không chạm chất độc).
  6. Tổng hợp thông tin, lập bảng/biểu đồ; tách sự việc quan sát khỏi suy đoán chủ quan.
  7. Lập kế hoạch tuyên truyền và thực hiện biện pháp bảo vệ môi trường.

Bài tập củng cố nhanh (4 câu)

Bấm chọn đáp án để xem giải thích

Câu 1 Để thiết kế một ấn phẩm quảng bá danh lam thắng cảnh Việt Nam đạt chất lượng cao, yếu tố nào cần chú trọng hàng đầu?

Câu 2 Khi đi khảo sát thực tế tình trạng ô nhiễm nguồn nước tại một con kênh ở địa phương, điều nào sau đây là CẤM KỊ về an toàn?

Câu 3 Hành động thực tế nào của học sinh lớp 9 góp phần bảo vệ môi trường ngay tại trường học?

Câu 4 Trong phiếu khảo sát thực địa môi trường, việc "tách bạch dữ liệu quan sát khách quan với suy đoán chủ quan" có nghĩa là gì?

Trang 48 - 52 • Trang 48

Chủ đề 8: KHÁM PHÁ THẾ GIỚI NGHỀ NGHIỆP

Mục tiêu & Phẩm chất, Năng lực đạt được:
  • Tìm hiểu và phân tích được các thông tin nghề nghiệp em quan tâm.
  • Nắm vững 6 nhóm thông tin: hoạt động chính, trang bị lao động, yêu cầu phẩm chất/năng lực, nguy hiểm nghề nghiệp và cách rèn luyện.
  • Tự đối chiếu bản thân với yêu cầu của nghề và lập kế hoạch rèn luyện tương ứng.
Sơ đồ động lực & Tiến trình trải nghiệm trực quan Bản vẽ vector SVG độc quyền
BẢN ĐỒ 6 NHÓM THÔNG TIN TÌM HIỂU NGHỀ (ĐIỂN HÌNH: NGHỀ CẢNH SÁT CỨU HỎA) 1. TÊN NGHỀ & CÔNG VIỆC CHÍNH • Nghề: Cảnh sát PCCC & CNCH • Dập lửa, sơ tán cứu người và tài sản • Tuyên truyền an toàn phòng chống cháy 2. TRANG BỊ & DỤNG CỤ LAO ĐỘNG • Xe chữa cháy chuyên dụng, máy bơm • Vòi rồng, bình bọt/khí CO2, thang cứu hộ • Mặt nạ phòng độc, quần áo chống cháy 3. PHẨM CHẤT & NĂNG LỰC • Dũng cảm, bình tĩnh, kiên cường • Sức khỏe dẻo dai, phản xạ cực nhanh • Kĩ năng sơ cứu & phối hợp đồng đội 4. NGUY CƠ NGHỀ NGHIỆP • Bỏng lửa, ngạt khói khí độc • Sập đổ công trình, chấn thương • Cần tuân thủ nghiêm quy trình an toàn 5. CÁCH RÈN LUYỆN BẢN THÂN • Rèn luyện thể lực: chạy bền, bơi lội • Học kĩ năng thoát hiểm, dùng bình cứu hỏa • Tham gia hoạt động tập thể, rèn kỉ luật 6. NGUỒN TÌM HIỂU TIN CẬY • Cổng thông tin Cục Cảnh sát PCCC • Hỏi trực tiếp các chiến sĩ đang làm nghề • Trải nghiệm thực tế diễn tập trường học

Các hoạt động trải nghiệm trọng tâm:

NGHỀ EM QUAN TÂM

Trang 49
Mô phỏng kĩ năng & Nguyên lí thực hành
CÔNG VIỆC CỨU HỎA • Khống chế và dập tắt đám cháy • Cứu nạn cứu hộ người bị mắc kẹt • Bảo vệ tài sản & tuyên truyền PCCC TRANG THIẾT BỊ • Xe chữa cháy, máy bơm công suất lớn • Lăng vòi phun, bình bọt, thang cứu nạn • Bộ đàm, đồ bảo hộ chịu nhiệt cao YÊU CẦU & RỦI RO • Dũng cảm, bình tĩnh, kiên cường • Rủi ro ngạt khói, bỏng lửa, sập đổ • Đòi hỏi kỉ luật & tinh thần đồng đội cao
6 Nhóm thông tin nghề cần tìm hiểu (Trang 49 - 50):
  1. Tên nghề và nơi tìm hiểu: Tra cứu mạng, sách báo, hỏi người làm nghề, trải nghiệm thực tế.
  2. Hoạt động đặc trưng: Các nhiệm vụ và công việc chính yếu hằng ngày.
  3. Trang thiết bị & Dụng cụ: Máy móc, công cụ lao động và đồ bảo hộ chuyên dụng.
  4. Phẩm chất & Năng lực: Yêu cầu thể lực, đạo đức nghề nghiệp, kĩ năng chuyên môn.
  5. Nguy hiểm nghề nghiệp & An toàn: Các rủi ro tai nạn, bệnh nghề nghiệp và quy tắc an toàn.
  6. Cách rèn luyện: Rèn luyện phẩm chất và năng lực liên quan ngay từ khi còn học phổ thông.
Ví dụ điển hình trong sách: Nghề Cảnh sát cứu hỏa (Trang 50 - 51)
  • Công việc: Khống chế dập lửa, sơ tán cứu người và tài sản, tuyên truyền an toàn PCCC.
  • Trang bị: Xe chữa cháy, máy bơm, bình cứu hỏa, vòi phun, bộ đàm, mặt nạ, thang, đồ bảo hộ chịu nhiệt.
  • Yêu cầu: Bình tĩnh, kiên trì, dũng cảm, trách nhiệm, sức khỏe dẻo dai, phản xạ nhanh, làm việc nhóm.
  • Nguy cơ: Bỏng lửa, ngạt khói độc, sập đổ công trình -> Tuân thủ nghiêm quy trình an toàn.
Tự đánh giá và rèn luyện (Trang 52):

Đối chiếu phẩm chất/năng lực của nghề với bản thân; chọn điểm cần rèn; lập việc làm cụ thể (rèn tính kiên trì, rèn thể lực, rèn làm việc nhóm).

Bài tập củng cố nhanh (4 câu)

Bấm chọn đáp án để xem giải thích

Câu 1 Nhóm thông tin nào sau đây là bắt buộc phải tìm hiểu khi nghiên cứu về một ngành nghề?

Câu 2 Đối với nghề Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy và Cứu nạn cứu hộ, phẩm chất nào sau đây là quan trọng hàng đầu?

Câu 3 Tại sao khi tìm hiểu nghề, chúng ta cần tìm hiểu kĩ về "Nguy cơ nghề nghiệp và biện pháp an toàn"?

Câu 4 Để rèn luyện tính kiên trì – một phẩm chất cần thiết cho hầu hết mọi nghề nghiệp, học sinh lớp 9 nên làm gì?

Trang 53 - 60 • Trang 53

Chủ đề 9: HIỂU BẢN THÂN – CHỌN ĐÚNG NGHỀ

Mục tiêu & Phẩm chất, Năng lực đạt được:
  • Nắm vững hệ thống các cơ sở giáo dục nghề nghiệp của Trung ương và địa phương.
  • Hiểu rõ các con đường học tập, làm việc sau THCS và biết cách tham vấn ý kiến để ra quyết định.
  • Lập kế hoạch rèn luyện, phát triển bản thân theo yêu cầu của định hướng nghề nghiệp.
Sơ đồ động lực & Tiến trình trải nghiệm trực quan Bản vẽ vector SVG độc quyền
BẢN ĐỒ PHÂN LUỒNG & 3 CON ĐƯỜNG HỌC TẬP, PHÁT TRIỂN SAU THCS 🎓 TỐT NGHIỆP LỚP 9 THCS 1. HỌC TIẾP LÊN THPT • Đối tượng phù hợp: Học lực Khá, Giỏi; định hướng thi ĐH • Thời gian & Bằng cấp: 3 năm học (lớp 10, 11, 12) & Bằng tốt nghiệp THPT • Cơ hội tiếp theo: Đại học, Cao đẳng, Học nghề chuyên sâu 2. GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP • Cơ sở đào tạo: Trường Trung cấp, Cao đẳng, Trung tâm GDNN • Mô hình 9+ (Học nghề + Văn hóa): Nhận bằng Trung cấp & Chứng nhận văn hóa phổ thông • Cơ hội việc làm: Có việc làm sớm ở tuổi 18 hoặc liên thông Cao đẳng/ĐH 3. THAM GIA LAO ĐỘNG • Điều kiện thực tế: Hoàn cảnh gia đình khó khăn, phụ giúp kinh tế • Hình thức: Làm kinh tế gia đình, học việc trực tiếp tại cơ sở SX • Khuyến nghị phát triển: Vừa làm vừa học bổ túc GDTX hoặc các khóa sơ cấp ngắn

Các hoạt động trải nghiệm trọng tâm:

1. HỆ THỐNG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP CỦA TRUNG ƯƠNG VÀ ĐỊA PHƯƠNG

Trang 54
Mô phỏng kĩ năng & Nguyên lí thực hành
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ • Đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp • Chương trình 9+ rút ngắn lộ trình học • Trang bị tay nghề thực hành thực tế cao TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ • Đào tạo nhân lực kĩ thuật trực tiếp • Tuyển sinh tốt nghiệp THCS trực tiếp • Có cơ hội liên thông lên bậc học cao hơn TRUNG TÂM GDNN - GDTX • Đào tạo sơ cấp nghề ngắn hạn • Dạy văn hóa bổ túc kết hợp học nghề • Phù hợp nhu cầu lao động tại địa phương

Hệ thống giáo dục nghề nghiệp đào tạo 3 trình độ: Sơ cấp, Trung cấp và Cao đẳng (công lập, tư thục hoặc vốn đầu tư nước ngoài).

  • Trường Cao đẳng: Đào tạo kĩ thuật chuyên sâu, có chương trình 9+ tuyển sinh tốt nghiệp THCS.
  • Trường Trung cấp: Đào tạo kĩ năng nghề nghiệp thực tế, học sinh nhận bằng trung cấp ở tuổi 18.
  • Trung tâm GDNN – GDTX: Đào tạo sơ cấp ngắn hạn kết hợp dạy văn hóa bổ túc tại địa phương.

Khi tìm hiểu cơ sở cần xem: tên trường, ngành nghề, điều kiện tuyển sinh, thời gian đào tạo, học phí và cơ hội việc làm.

2. RÈN LUYỆN, PHÁT TRIỂN BẢN THÂN THEO YÊU CẦU CỦA ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP

Trang 55
Mô phỏng kĩ năng & Nguyên lí thực hành
HỌC LỰC BẢN THÂN • Điểm tổng kết các môn • Năng lực tiếp thu • Khả năng thi chuyển cấp SỞ THÍCH & ĐAM MÊ • Yêu thích kĩ thuật/xã hội • Hứng thú thực hành • Mục tiêu dài hạn HOÀN CẢNH GIA ĐÌNH • Điều kiện kinh tế • Khoảng cách địa lí • Sự ủng hộ của cha mẹ YÊU CẦU NGÀNH NGHỀ • Điểm chuẩn tuyển sinh • Sức khỏe, tố chất • Nhu cầu nhân lực QUYẾT ĐỊNH HƯỚNG ĐI • THPT công/tư • Học nghề 9+ • Tham gia lao động
Các con đường học tập sau THCS & Tham vấn (Trang 55 - 57):

Cân nhắc 3 hướng đi: Học tiếp THPT, Học nghề (Mô hình 9+) hoặc Tham gia lao động. Tham vấn người thân/thầy cô qua 5 bước: Xác định băn khoăn -> Chọn người tin cậy -> Trình bày rõ ràng -> Lắng nghe ghi nhận -> Tự quyết định.

4 Trụ cột rèn luyện phát triển bản thân (Trang 58 - 60):
1. Ý chí vượt khó: Đặt mục tiêu cụ thể, kiên trì khắc phục trở ngại, không nản lòng.
2. Trách nhiệm: Lập kế hoạch rõ ràng, tập trung, hoàn thành đúng hạn và chất lượng.
3. Giao tiếp – Hợp tác: Lắng nghe, diễn đạt rõ ràng, cởi mở phối hợp cùng người khác.
4. Sức khỏe thể chất & tinh thần: Sắp xếp học - nghỉ ngơi, tập thể thao và điều chỉnh cảm xúc.
Tự đánh giá: Tốt (biểu hiện thường xuyên) – Trung bình (chưa thường xuyên) – Chưa tốt (chưa có biểu hiện) để điều chỉnh kế hoạch tiếp tục rèn luyện.

Bảng Tự Đánh Giá Chọn Hướng Đi Sau THCS

Đối chiếu 5 yếu tố cốt lõi để chọn hướng: THPT, Giáo dục nghề nghiệp (9+) hoặc Lao động

1
Học tiếp THPT

Lộ trình 3 năm học tập trung văn hóa, thi đại học/cao đẳng.

  • Học lực: Khá, Giỏi trở lên
  • Khả năng tư duy lí thuyết tốt
  • Kinh tế gia đình đảm bảo dài hạn
2
Giáo Dục Nghề Nghiệp (9+)

Vừa học nghề vừa học văn hóa, có bằng nghề ở tuổi 18.

  • Học lực: Trung bình, Khá
  • Thích thực hành, máy móc, kĩ thuật
  • Muốn sớm có việc làm và thu nhập
3
Tham Gia Lao Động

Học việc trực tiếp, phụ giúp kinh tế gia đình hoặc cơ sở sản xuất.

  • Hoàn cảnh gia đình đặc biệt khó khăn
  • Vừa làm vừa học các khóa sơ cấp ngắn
  • Học tiếp GDTX khi có điều kiện

Bài tập củng cố nhanh (4 câu)

Bấm chọn đáp án để xem giải thích

Câu 1 Hệ thống các cơ sở giáo dục nghề nghiệp (GDNN) tại Việt Nam theo luật định KHÔNG bao gồm cơ sở nào sau đây?

Câu 2 Mô hình học nghề 9+ sau tốt nghiệp THCS mang lại lợi thế thiết thực nào cho học sinh?

Câu 3 Khi tham vấn ý kiến thầy cô và gia đình về việc chọn trường sau lớp 9, vai trò của học sinh là gì?

Câu 4 Trong bản kế hoạch phát triển bản thân, biểu hiện nào sau đây thể hiện "Tinh thần trách nhiệm"?