Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 10

4 Mạch nội dung • Đủ 11 Chủ đề • Hồ sơ sản phẩm & Từ điển thuật ngữ (Tr. 4–73 SGK)

Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống • Trọn bộ 11 Chủ đề

HỆ THỐNG HỌC LIỆU HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, HƯỚNG NGHIỆP 10

Tài liệu giữ nguyên trình tự 11 chủ đề thuộc 4 mạch nội dung trong SGK (trang 4–73), tích hợp đầy đủ mục tiêu, quy trình Khám phá – Kết nối → Rèn luyện → Vận dụng, hồ sơ sản phẩm thực hành lưu trực tiếp trên web và bảng tự đánh giá theo mức Đạt / Chưa đạt.

Mạch Hướng đến xã hội Chủ đề 1, 5, 6

Phát huy truyền thống nhà trường, trách nhiệm với gia đình và tham gia xây dựng cộng đồng văn minh.

Mạch Hướng vào bản thân Chủ đề 2, 3, 4

Khám phá tính cách, quan điểm sống, tư duy tích cực/phản biện, kế hoạch tài chính và tự tin giao tiếp.

Mạch Hướng đến tự nhiên Chủ đề 7, 8

Đánh giá hành vi, tuyên truyền bảo tồn cảnh quan thiên nhiên và khảo sát, bảo vệ môi trường tự nhiên địa phương.

Mạch Hướng nghiệp Chủ đề 9, 10, 11

Tìm hiểu nghề sản xuất – kinh doanh – dịch vụ, đánh giá độ phù hợp bản thân, tìm hiểu trường đào tạo và lập kế hoạch rèn luyện.

3 loại hình tổ chức: Sinh hoạt dưới cờ • Hoạt động giáo dục theo chủ đề • Sinh hoạt lớp
Quy trình 4 bước: Khám phá – Kết nối → Rèn luyện → Vận dụng → Đánh giá (Đạt / Chưa đạt)
Chủ đề 1 Hướng đến xã hội SGK tr. 6–12

Chủ đề 1. Phát huy truyền thống nhà trường

Thực hiện tốt nội quy trường lớp – cộng đồng, tìm hiểu và lập kế hoạch giáo dục truyền thống nhà trường (như 'Tôn sư trọng đạo'), thu hút bạn bè cùng tham gia

A

Mục tiêu & Nội dung cốt lõi

1

Thực hiện tốt nội quy, quy định của trường, lớp, cộng đồng và có biện pháp tự rèn luyện để khắc phục những điều cản trở việc chấp hành.

2

Tìm hiểu được lịch sử, thành tích và các truyền thống tiêu biểu của nhà trường; lập và thực hiện được kế hoạch giáo dục, phát huy truyền thống nhà trường.

3

Biết cách vận động, thuyết phục, thu hút bạn bè cùng tham gia các hoạt động chung và đánh giá được ý nghĩa của hoạt động giáo dục truyền thống.

4

Tích cực tham gia các hoạt động giáo dục theo chủ đề của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, nhà trường và địa phương tổ chức.

B

Các hoạt động theo quy trình Khám phá – Rèn luyện – Vận dụng

5 hoạt động chuẩn SGK

Tìm hiểu nội quy, quy định của trường, lớp và cộng đồng

Hoạt động 1 (Khám phá – Kết nối)
Mục tiêu: Nắm vững các quy định về học tập, giao tiếp, trang phục, nền nếp và quy tắc nơi công cộng để tự giác thực hiện.
Cách tiến hành & Nhiệm vụ trọng tâm:
  • Rà soát các nhóm quy định trọng tâm:
    (1)Giao tiếp, ứng xử (lễ phép với thầy cô, đoàn kết với bạn bè, ngôn ngữ văn minh)
    (2)Học tập (đi học đúng giờ, chuẩn bị bài, trung thực trong thi cử)
    (3)Trang phục, tác phong (đồng phục gọn gàng, đeo thẻ học sinh)
    (4)Bảo vệ tài sản chung, vệ sinh & an toàn giao thông tại cộng đồng.
  • Lập bảng đối chiếu gồm 3 cột: Quy định cụ thể – Mục đích, ý nghĩa của quy định – Biện pháp bản thân thực hiện tốt.
Sản phẩm cần đạt: Bảng tổng hợp nội quy trường, lớp, cộng đồng và các biện pháp chấp hành của cá nhân.

Tìm hiểu truyền thống nhà trường

Hoạt động 2 (Khám phá – Kết nối)
Mục tiêu: Nhận diện các giá trị truyền thống vẻ vang của trường qua các thế hệ thầy và trò.
Cách tiến hành & Nhiệm vụ trọng tâm:
  • Sưu tầm tư liệu, hình ảnh, bài viết, câu chuyện lịch sử tại Phòng truyền thống nhà trường, website trường hoặc phỏng vấn thầy cô, cựu học sinh.
  • Xác định các truyền thống tiêu biểu của trường: Truyền thống hiếu học – dạy tốt, học tốt; Truyền thống 'Tôn sư trọng đạo'; Truyền thống đoàn kết, tương thân tương ái; Truyền thống văn nghệ, thể dục thể thao và hoạt động Đoàn sôi nổi
    • .
  • Phân tích biểu hiện cụ thể của từng truyền thống qua các thế hệ và tác động tích cực của truyền thống đối với sự trưởng thành của mỗi học sinh.
Sản phẩm cần đạt: Hồ sơ tư liệu / Tập san / Infographic giới thiệu ít nhất 3 truyền thống tiêu biểu của nhà trường.

Xây dựng kế hoạch giáo dục truyền thống nhà trường

Hoạt động 3 (Rèn luyện)
Mục tiêu: Biết lập bản kế hoạch khả thi, rõ người – rõ việc – rõ thời gian để lan tỏa một truyền thống của trường.
Cách tiến hành & Nhiệm vụ trọng tâm:
  • Lựa chọn 1 truyền thống trọng tâm (ví dụ SGK: Giáo dục truyền thống 'Tôn sư trọng đạo' nhân dịp 20/11 hoặc truyền thống hiếu học).
  • Thiết kế bản kế hoạch đầy đủ 7 mục:
    (1)Tên truyền thống & Mục tiêu
    (2)Nội dung hoạt động (tìm hiểu lịch sử, sưu tầm hình ảnh tri ân thầy cô, phân tích ý nghĩa)
    (3)Hình thức tổ chức (thuyết trình, chiếu video, tham quan phòng truyền thống, diễn tiểu phẩm/kịch tương tác)
    (4)Phân công người/nhóm phụ trách
    (5)Thời gian & Địa điểm
    (6)Phương tiện chuẩn bị
    (7)Kết quả mong đợi.
Sản phẩm cần đạt: Bản kế hoạch giáo dục truyền thống 'Tôn sư trọng đạo' (hoặc truyền thống trường) của nhóm/lớp.

Rèn kĩ năng thu hút bạn bè tham gia hoạt động chung

Hoạt động 4 (Rèn luyện)
Mục tiêu: Vận dụng các biện pháp khích lệ, phân công hợp lí để lôi cuốn cả những bạn nhút nhát, e ngại cùng tham gia.
Cách tiến hành & Nhiệm vụ trọng tâm:
  • Áp dụng 4 biện pháp thu hút bạn bè hiệu quả:
    (1)Động viên, thuyết phục chân thành về ý nghĩa hấp dẫn của hoạt động
    (2)Mời bạn cùng tham gia ngay từ khâu lên ý tưởng, thiết kế
    (3)Phân công nhiệm vụ đúng sở trường, năng lực của bạn (ví dụ bạn ngại nói trước đám đông nhưng vẽ đẹp hoặc giỏi kỹ thuật dựng video thì giao thiết kế poster/clip)
    (4)Đồng hành, hỗ trợ kịp thời khi bạn gặp lúng túng.
  • Thực hành đóng vai xử lý tình huống: thuyết phục một bạn học giỏi, có năng khiếu nhưng rụt rè tham gia đội kịch/tuyên truyền của lớp.
Sản phẩm cần đạt: Kịch bản đối thoại thuyết phục bạn bè và bảng phân công nhiệm vụ theo thế mạnh thành viên.

Tự rèn luyện khắc phục trở ngại chấp hành nội quy & Đánh giá ý nghĩa hoạt động

Hoạt động 5 & 6 (Vận dụng – Đánh giá)
Mục tiêu: Chuyển hóa nhận thức thành thói quen tự giác hằng ngày và rút kinh nghiệm sau sự kiện.
Cách tiến hành & Nhiệm vụ trọng tâm:
  • • Nhận diện những khó khăn, trở ngại cá nhân trong việc thực hiện nội quy (ví dụ: thức khuya xem điện thoại dẫn đến dậy muộn
    • Ngại phát biểu
    • Chưa gọn gàng) → Đặt biện pháp khắc phục cụ thể (đặt báo thức sớm 15 phút, tắt thiết bị lúc 22h30...).
  • Sau khi thực hiện kế hoạch giáo dục truyền thống, tổ chức họp nhóm đánh giá: ý nghĩa của hoạt động đối với tập thể lớp, những điều đã làm tốt, điểm cần điều chỉnh và cam kết tiếp tục phát huy.
Sản phẩm cần đạt: Phiếu theo dõi tự rèn luyện nội quy và Báo cáo đánh giá kết quả hoạt động giáo dục truyền thống.
C

Sơ đồ hóa quy trình & Nội dung trọng tâm

CHU TRÌNH PHÁT HUY TRUYỀN THỐNG NHÀ TRƯỜNG & RÈN LUYỆN KỶ LUẬT 01 Chấp hành nội quy Trường • Lớp • Cộng đồng Nhận diện điều cản trở Tự rèn luyện khắc phục Kỷ luật tự giác 02 Tìm hiểu truyền thống Hiếu học • Tôn sư trọng đạo Đoàn kết • Văn nghệ - TDTT Viết bản giới thiệu trường Tự hào & Gắn bó 03 Lập kế hoạch & Thu hút Lập kế hoạch GD truyền thống Thiết kế poster, truyền thông Thuyết phục bạn bè cùng tham gia Hợp tác & Lan tỏa 04 Thực hiện & Đánh giá Tổ chức sự kiện, hội thi Rút bài học về sự chủ động Đánh giá mức Đạt / Chưa đạt Phát triển bền vững Giao tiếp ứng xử tự tin, thân thiện với thầy cô và bạn bè xuyên suốt mọi hoạt động

Sơ đồ 6 hoạt động cốt lõi Chủ đề 1: Từ rà soát Nội quy → Tìm hiểu Truyền thống → Lập Kế hoạch giáo dục truyền thống → Thu hút bạn bè → Tự rèn luyện & Đánh giá

D

Hồ sơ Sản phẩm thực hành, Vận dụng & Tiêu chí đánh giá

Hồ sơ học tập cá nhân (Lưu trên trình duyệt)

Biểu mẫu thực hành Chủ đề 1: Kế hoạch Giáo dục Truyền thống Nhà trường & Tự rèn luyện Nội quy

Hoạt động Vận dụng vào thực tiễn cuộc sống

  • Tự giác chấp hành nghiêm túc nội quy nhà trường, quy định nơi công cộng và an toàn giao thông mỗi ngày.
  • Tích cực tham gia các đợt thi đua chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11, ngày thành lập Đoàn 26/3 và viết bài lan tỏa gương sáng học tập của trường.

Bảng tiêu chí tự đánh giá cuối Chủ đề 1 (Mức Đạt / Chưa đạt)

0/5 tiêu chí Đạt
1. Thực hiện tốt nội quy, quy định của trường, lớp và cộng đồng.
2. Nêu được ít nhất 3 truyền thống tiêu biểu của nhà trường.
3. Thực hiện được ít nhất 2 biện pháp để thu hút các bạn tham gia vào các hoạt động chung.
4. Lập và thực hiện được ít nhất 1 kế hoạch giáo dục truyền thống nhà trường.
5. Nêu được ít nhất 2 ý nghĩa của hoạt động giáo dục truyền thống đối với cá nhân và tập thể.
E

Câu hỏi trắc nghiệm xử lý tình huống Chủ đề 1

4 câu hỏi

Câu 1:Khi vừa bước vào lớp 10 ở một ngôi trường mới, việc làm nào sau đây thể hiện tốt nhất tinh thần phát huy truyền thống nhà trường?

Câu 2:Để lập kế hoạch giáo dục truyền thống 'Tôn sư trọng đạo' khả thi và hiệu quả, nhóm học sinh cần xác định những nội dung chính nào?

Câu 3:Tình huống: Lớp bạn tổ chức làm báo tường kỷ niệm ngày 20/11 nhưng một số bạn có năng khiếu vẽ và viết lại ngại tham gia vì sợ mất thời gian. Cách xử lý nào hiệu quả nhất?

Câu 4:Yếu tố nào dưới đây thường là điều cản trở từ chính bản thân học sinh trong việc thực hiện nội quy nhà trường và cần tự rèn luyện khắc phục?

Chủ đề 2 Hướng vào bản thân SGK tr. 13–19

Chủ đề 2. Khám phá bản thân

Nhận diện nét tính cách (điểm mạnh, điểm yếu), rèn luyện tư duy tích cực, xác định quan điểm sống và lập kế hoạch phát triển tính cách

A

Mục tiêu & Nội dung cốt lõi

1

Chỉ ra được những đặc điểm tính cách (điểm mạnh, điểm yếu) của bản thân trong học tập, lao động, giao tiếp và sinh hoạt hằng ngày; biết cách phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu.

2

Nhận diện được biểu hiện của tư duy tích cực; biết điều chỉnh suy nghĩ, cảm xúc và cách ứng xử của bản thân theo hướng tích cực trong các tình huống khác nhau.

3

Hiểu được khái niệm và vai trò của quan điểm sống; phân tích được mối liên hệ giữa quan điểm sống với hành động, lựa chọn và trách nhiệm cá nhân.

B

Các hoạt động theo quy trình Khám phá – Rèn luyện – Vận dụng

4 hoạt động chuẩn SGK

Xác định tính cách của bản thân (Điểm mạnh & Điểm yếu)

Hoạt động 1 (Khám phá – Kết nối)
Mục tiêu: Nhận diện khách quan nét tính cách của mình thông qua tự quan sát và lắng nghe phản hồi từ người thân, thầy cô, bạn bè.
Cách tiến hành & Nhiệm vụ trọng tâm:
  • Tự liệt kê các biểu hiện tính cách của bản thân qua 4 môi trường: trong học tập, trong công việc chung, trong giao tiếp với mọi người và trong sinh hoạt cá nhân.
  • Đối chiếu nhận xét của bản thân với nhận xét của bố mẹ, bạn bè để phân loại rõ:
    • Điểm mạnh cần phát huy: Chăm chỉ, kiên trì, hòa đồng, trung thực, cởi mở, ngăn nắp, giàu lòng trắc ẩn...
    • Điểm yếu cần hạn chế: Nhút nhát, thiếu kiên nhẫn, nóng vội, hay trì hoãn (nước đến chân mới nhảy), hiếu thắng, cả nể...
Sản phẩm cần đạt: Bảng tự nhận diện tính cách bản thân (Điểm mạnh – Điểm yếu – Tình huống bộc lộ cụ thể).

Tìm hiểu về điều chỉnh tư duy theo hướng tích cực

Hoạt động 2 (Khám phá – Kết nối)
Mục tiêu: Phân biệt được sự kiện thực tế với suy diễn tiêu cực để làm chủ cảm xúc và lời nói.
Cách tiến hành & Nhiệm vụ trọng tâm:
  • Phân tích tình huống mẫu trong SGK: Bạn A đi học muộn bị lớp trưởng nhắc nhở và ghi vào sổ theo dõi.
    • Nếu suy nghĩ tiêu cực ('Lớp trưởng cố tình bắt lỗi, ghét mình') → dễ dẫn đến tức giận, cãi lại, mất đoàn kết.
    • Nếu điều chỉnh sang tư duy tích cực ('Lớp trưởng đang làm đúng trách nhiệm để giúp lớp giữ nền nếp và giúp mình chú ý đi học đúng giờ hơn') → vui vẻ nhận lỗi, cảm ơn bạn và đi học sớm hơn.
  • Rút ra quy tắc điều chỉnh tư duy: Dừng lại hít thở sâu → Tách biệt sự việc khách quan khỏi suy diễn chủ quan → Đặt mình vào vị trí người khác (nhìn đa chiều) → Chọn lời nói/hành động mang tính xây dựng.
Sản phẩm cần đạt: Sơ đồ so sánh chuỗi hệ quả của Suy nghĩ tiêu cực vs Tư duy tích cực trong cùng một tình huống.

Tìm hiểu về Quan điểm sống

Hoạt động 3 (Khám phá – Kết nối)
Mục tiêu: Hiểu quan điểm sống là kim chỉ nam định hướng thái độ, lựa chọn và cách hành xử của mỗi người.
Cách tiến hành & Nhiệm vụ trọng tâm:
  • Khái niệm: Quan điểm sống là cách nhìn nhận, niềm tin và giá trị mà mỗi người lựa chọn làm chuẩn mực định hướng cho lối sống, hành động và cách ứng xử của mình.
  • Thảo luận, tranh biện có lí lẽ về các quan điểm quen thuộc trong đời sống:
    • “Có chí thì nên” & “Thất bại là mẹ thành công” (đề cao nghị lực, coi vấp ngã là bài học kinh nghiệm để trưởng thành).
    • “Tốt gỗ hơn tốt nước sơn” (trân trọng phẩm chất, năng lực bên trong nhưng trong xã hội hiện đại cũng cần kết hợp hình thức lịch sự, chỉn chu phù hợp).
Sản phẩm cần đạt: Bài phát biểu ngắn chia sẻ Quan điểm sống / Lí tưởng sống của bản thân ở tuổi 16.

Lập kế hoạch phát triển tính cách & Thực hành điều chỉnh tư duy trong thực tế

Hoạt động 4 & 5 (Rèn luyện – Vận dụng)
Mục tiêu: Thiết lập lộ trình rèn luyện tính cách bằng các hành động nhỏ mỗi ngày và xử lý êm đẹp các tình huống bất như ý.
Cách tiến hành & Nhiệm vụ trọng tâm:
  • Lập kế hoạch phát triển tính cách theo mẫu SGK:
    • Phát huy tính chăm chỉ: Tự giác hoàn thành bài tập, chủ động nhận việc ở lớp và phụ giúp việc nhà.
    • Khắc phục tính nhút nhát: Chủ động chào hỏi, giơ tay phát biểu ít nhất 1 lần/ngày, tham gia câu lạc bộ.
    • Khắc phục tính hiếu thắng: Lắng nghe hết ý kiến của bạn trước khi phản hồi, tôn trọng sự khác biệt và tìm phương án dung hòa.
  • Thực hành xử lý tình huống:
    (1)Khi bạn thân thất hứa không sang học nhóm như đã hẹn
    (2)Khi bố mẹ chưa đồng ý cho đi dã ngoại xa cùng các bạn.
Sản phẩm cần đạt: Bản kế hoạch rèn luyện tính cách và Nhật ký ghi nhận những tình huống đã điều chỉnh tư duy tích cực.
C

Sơ đồ hóa quy trình & Nội dung trọng tâm

MÔ HÌNH KHÁM PHÁ TÍNH CÁCH & ĐIỀU CHỈNH TƯ DUY TÍCH CỰC 1. NHẬN DIỆN TÍNH CÁCH Qua hành vi hàng ngày • Học tập & lao động • Giao tiếp với mọi người + Điểm mạnh (≥3 nét) - Điểm yếu cần khắc phục Tự đánh giá + Góp ý từ bạn bè 2. ĐIỀU CHỈNH TƯ DUY Góc nhìn tiêu cực / đổ lỗi Chán nản, né tránh, giận dữ ⬇ Chuyển hóa góc nhìn ⬇ Tư duy tích cực & Cảm thông Tìm giải pháp, khích lệ, bình tĩnh 3. QUAN ĐIỂM SỐNG Định hướng hành động • Sống có ước mơ & trách nhiệm • Tôn trọng sự khác biệt • Kiên trì rèn thói quen tốt Kế hoạch tự hoàn thiện

Sơ đồ Chu trình Tư duy tích cực (Sự kiện khách quan → Suy nghĩ đa chiều, tích cực → Cảm xúc cân bằng → Hành vi ứng xử hợp lý) & Phát triển tính cách

D

Hồ sơ Sản phẩm thực hành, Vận dụng & Tiêu chí đánh giá

Hồ sơ học tập cá nhân (Lưu trên trình duyệt)

Biểu mẫu thực hành Chủ đề 2: Phiếu Tự khám phá Tính cách & Điều chỉnh Tư duy Tích cực

Hoạt động Vận dụng vào thực tiễn cuộc sống

  • Mỗi tối dành 5 phút nhìn lại các sự việc trong ngày để nhận diện cảm xúc và rèn thói quen nhìn nhận mặt tích cực, bài học rút ra từ khó khăn.
  • Lắng nghe góp ý chân thành từ bố mẹ, thầy cô và bạn bè để hoàn thiện nét tính cách của bản thân.

Bảng tiêu chí tự đánh giá cuối Chủ đề 2 (Mức Đạt / Chưa đạt)

0/4 tiêu chí Đạt
1. Chỉ ra được ít nhất 3 nét tính cách (bao gồm điểm mạnh và điểm yếu) của bản thân.
2. Lập và bước đầu thực hiện được kế hoạch phát triển điểm mạnh, hạn chế điểm yếu về tính cách.
3. Xác định được quan điểm sống tích cực cho bản thân và giải thích được ảnh hưởng của nó tới hành động.
4. Biết điều chỉnh tư duy theo hướng tích cực khi đối diện với các tình huống bất đồng hoặc khó khăn.
E

Câu hỏi trắc nghiệm xử lý tình huống Chủ đề 2

4 câu hỏi

Câu 1:Theo Chủ đề 2 (Khám phá bản thân), tính cách của một người được nhận diện rõ nhất thông qua đâu?

Câu 2:Khi nhận được điểm kiểm tra thấp hơn kỳ vọng, cách suy nghĩ nào sau đây thể hiện khả năng 'điều chỉnh tư duy theo hướng tích cực'?

Câu 3:Tại sao việc điều chỉnh tư duy theo hướng tích cực lại giúp học sinh giao tiếp và ứng xử tốt hơn với mọi người?

Câu 4:Nhận định nào sau đây phản ánh đúng về 'Quan điểm sống' của học sinh THPT?

Chủ đề 3 Hướng vào bản thân SGK tr. 20–27

Chủ đề 3. Rèn luyện bản thân

Rèn luyện tinh thần trách nhiệm, tính tự chủ, lòng tự trọng, ý chí vượt khó, tư duy phản biện và lập kế hoạch tài chính cá nhân hợp lí

A

Mục tiêu & Nội dung cốt lõi

1

Thể hiện được tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao và chủ động hỗ trợ những người cùng tham gia.

2

Thể hiện được sự tự chủ, lòng tự trọng và ý chí vượt khó để đạt được mục tiêu đề ra trong học tập, cuộc sống.

3

Hình thành và vận dụng được tư duy phản biện khi đánh giá sự vật, hiện tượng, thông tin.

4

Xây dựng và thực hiện được kế hoạch tài chính cá nhân một cách hợp lí, tiết kiệm và hiệu quả.

B

Các hoạt động theo quy trình Khám phá – Rèn luyện – Vận dụng

3 hoạt động chuẩn SGK

Nhận diện biểu hiện của Trách nhiệm, Tự chủ, Tự trọng và Ý chí vượt khó

Hoạt động 1 & 2 (Khám phá – Kết nối)
Mục tiêu: Hiểu rõ các tiêu chuẩn hành vi của người có trách nhiệm, tự chủ, tự trọng và kiên cường trước nghịch cảnh.
Cách tiến hành & Nhiệm vụ trọng tâm:
  • Biểu hiện của người có trách nhiệm:
    • Tìm hiểu kỹ yêu cầu trước khi làm
    • Chủ động nhận phần việc phù hợp khả năng
    • Hoàn thành đúng hạn và đảm bảo chất lượng
    • Dám nhận lỗi và sửa lỗi khi kết quả chưa tốt (không đổ lỗi)
    • Báo cáo sớm khi gặp vướng mắc và nhiệt tình hỗ trợ đồng đội.
  • Biểu hiện của Tự chủ – Tự trọng – Vượt khó:
    • Tự chủ: Tự sắp xếp thời gian biểu, làm chủ cảm xúc và hành vi trước cám dỗ (trò chơi điện tử, mạng xã hội).
    • Tự trọng: Giữ chữ tín, lời hứa; trung thực trong thi cử; coi trọng danh dự bản thân và tôn trọng người khác.
    • Ý chí vượt khó: Kiên trì tìm giải pháp khi gặp bài khó hoặc hoàn cảnh bất lợi (như tấm gương anh Vinh trong SGK: biết sắp xếp khoa học giữa việc học, phụ giúp ông bà, chăm sóc em và làm thêm phù hợp độ tuổi).
Sản phẩm cần đạt: Bảng tiêu chuẩn hành vi rèn luyện Trách nhiệm – Tự chủ – Tự trọng – Vượt khó của học sinh lớp 10.

Rèn luyện Tư duy phản biện khi đánh giá sự vật, hiện tượng

Hoạt động 3 (Rèn luyện)
Mục tiêu: Không tiếp nhận thông tin một cách thụ động, một chiều; biết đặt câu hỏi kiểm chứng bằng lí lẽ và dẫn chứng.
Cách tiến hành & Nhiệm vụ trọng tâm:
  • Quy trình 5 bước Tư duy phản biện:
    • (1) Đặt câu hỏi đa chiều (Ai? Cái gì? Vì sao? Có luôn đúng trong mọi hoàn cảnh không?)
    • (2) Thu thập và kiểm chứng độ tin cậy của nguồn thông tin
    • (3) Phân tích vấn đề từ nhiều góc độ khác nhau
    • (4) Xem xét các lập luận trái chiều và ngoại lệ
    • (5) Đưa ra kết luận khách quan dựa trên bằng chứng.
  • Thực hành phản biện 2 nhận định trong SGK:
    • Nhận định 1: “Đại học là con đường ngắn nhất dẫn đến thành công” → Góc nhìn phản biện: Đại học cung cấp nền tảng tri thức và phương pháp bài bản rất quan trọng, nhưng không phải là con đường duy nhất; học nghề kỹ thuật cao, khởi nghiệp thực tế gắn với tự học suốt đời cũng dẫn tới thành công nếu phù hợp năng lực và hoàn cảnh.
    • Nhận định 2: “Người học giỏi luôn là người bạn tuyệt vời” → Góc nhìn phản biện: Học giỏi thể hiện năng lực nhận thức tốt, nhưng để là một người bạn tuyệt vời còn cần sự chân thành, biết lắng nghe, sẻ chia và tôn trọng bạn bè.
Sản phẩm cần đạt: Bài lập luận phản biện đa chiều cho các nhận định xã hội và quy tắc kiểm chứng tin tức trên mạng.

Xây dựng và thực hiện Kế hoạch tài chính cá nhân hợp lí

Hoạt động 4 & 5 (Rèn luyện – Vận dụng)
Mục tiêu: Biết quản lý thu – chi, tiết kiệm có mục tiêu và tạo nguồn thu hợp pháp phù hợp với lứa tuổi học sinh.
Cách tiến hành & Nhiệm vụ trọng tâm:
  • Cấu trúc một Bản kế hoạch tài chính cá nhân (Ngắn hạn / Trung hạn):
    1. Mục tiêu tài chính cụ thể: Cần mua gì / làm gì? Tổng số tiền cần là bao nhiêu? Thời hạn hoàn thành? (Ví dụ SGK: Mua máy tính phục vụ học tập trị giá 5.000.000 đồng trong vòng 10 tháng).
    2. Thực trạng tài chính hiện có: Số tiền tiết kiệm đã có sẵn (ví dụ 2.000.000 đồng) → Số tiền còn thiếu cần tích lũy thêm (3.000.000 đồng, tức 300.000 đồng/tháng).
    3. Giải pháp tăng thu & tiết kiệm chi phù hợp lứa tuổi học sinh: Trích tiết kiệm từ tiền lì xì, học bổng, tiền ăn sáng/tiêu vặt (cắt giảm các khoản chi theo cảm hứng như trà sữa, đồ chơi không cần thiết); kết hợp lao động vừa sức (làm đồ thủ công handmade, trồng rau mầm, thu gom giấy vụn/nhựa tái chế, phụ giúp việc gia đình).
    4. Bảng theo dõi thu – chi hằng tháng và người tư vấn, giám sát (bố mẹ).
Sản phẩm cần đạt: Bản kế hoạch tài chính cá nhân hoàn chỉnh (Mục tiêu – Thời hạn – Nguồn thu – Mức tiết kiệm/tháng) và Sổ theo dõi thu chi.
C

Sơ đồ hóa quy trình & Nội dung trọng tâm

4 TRỤ CỘT RÈN LUYỆN BẢN THÂN & TÀI CHÍNH CÁ NHÂN (CHỦ ĐỀ 3) 1. Sống Trách Nhiệm • Với bản thân & sức khỏe • Với gia đình & việc nhà • Với học tập & cộng đồng Không đổ lỗi Hoàn thành đúng cam kết 2. Tự Chủ - Tự Trọng • Tự chủ cảm xúc & hành vi • Tự trọng: trung thực, giữ lời • Ý chí vượt khó khăn Bản lĩnh cá nhân Không gian lận thi cử 3. Tư Duy Phản Biện • Xem xét đa chiều • Kiểm chứng nguồn tin • Lập luận có dẫn chứng Khách quan & Độc lập Không hùa theo tin giả 4. Kế Hoạch Tài Chính • Xác định mục tiêu (VD: 5tr) • Tách nhu cầu vs mong muốn • Tiết kiệm & tăng thu hợp lý Chi tiêu thông minh Theo dõi sổ thu - chi tuần

Sơ đồ 4 phẩm chất – năng lực trụ cột Chủ đề 3: Trách nhiệm • Tự chủ – Tự trọng – Vượt khó • Tư duy phản biện • Kế hoạch tài chính cá nhân

D

Hồ sơ Sản phẩm thực hành, Vận dụng & Tiêu chí đánh giá

Hồ sơ học tập cá nhân (Lưu trên trình duyệt)

Biểu mẫu thực hành Chủ đề 3: Lập Kế hoạch Tài chính Cá nhân & Rèn Tư duy Phản biện

Hoạt động Vận dụng vào thực tiễn cuộc sống

  • Duy trì ghi chép sổ thu – chi cá nhân hằng tuần, phân biệt rõ giữa 'Nhu cầu thiết yếu (Needs)' và 'Mong muốn nhất thời (Wants)' trước khi mua sắm.
  • Luôn kiểm chứng thông tin từ ít nhất 2 nguồn chính thống trước khi tin hoặc chia sẻ trên mạng xã hội.

Bảng tiêu chí tự đánh giá cuối Chủ đề 3 (Mức Đạt / Chưa đạt)

0/5 tiêu chí Đạt
1. Hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao và chủ động hỗ trợ người cùng thực hiện.
2. Thể hiện được tính tự chủ, lòng tự trọng trong học tập và trong việc thực hiện kế hoạch cá nhân.
3. Thể hiện được ý chí vượt khó khi gặp trở ngại trong học tập và cuộc sống.
4. Biết vận dụng tư duy phản biện để đánh giá đa chiều một vấn đề hoặc nhận định.
5. Xây dựng và thực hiện được ít nhất 1 kế hoạch tài chính cá nhân hợp lí.
E

Câu hỏi trắc nghiệm xử lý tình huống Chủ đề 3

4 câu hỏi

Câu 1:Hành vi nào sau đây thể hiện sự kết hợp giữa 'tự trọng' và 'tự chủ' của học sinh lớp 10?

Câu 2:Biểu hiện cốt lõi của người có 'tư duy phản biện' khi tiếp nhận một thông tin lan truyền trên mạng xã hội là gì?

Câu 3:Trong ví dụ SGK Chủ đề 3, khi lập kế hoạch tài chính cá nhân để mua chiếc máy tính trị giá 5 triệu đồng phục vụ học tập (đã có sẵn 2 triệu đồng), bước làm nào hợp lý nhất?

Câu 4:Nguyên tắc quan trọng nhất khi phân loại các khoản chi trong kế hoạch tài chính cá nhân của học sinh là gì?

Chủ đề 4 Hướng vào bản thân SGK tr. 28–33

Chủ đề 4. Chủ động, tự tin trong học tập và giao tiếp

Rèn luyện tính chủ động trong mọi môi trường học tập, sự tự tin – thân thiện với thầy cô, bạn bè và cách ứng xử văn minh, phù hợp trong gia đình – xã hội

A

Mục tiêu & Nội dung cốt lõi

1

Thể hiện được sự chủ động trong các môi trường học tập và giao tiếp khác nhau (ở lớp, ở nhà, trong câu lạc bộ, ngoài cộng đồng).

2

Thể hiện được sự tự tin, thái độ thân thiện, cởi mở và tôn trọng trong giao tiếp với thầy cô, bạn bè.

3

Biết cách ứng xử phù hợp, linh hoạt và văn minh trong các tình huống giao tiếp ở gia đình và ngoài xã hội.

B

Các hoạt động theo quy trình Khám phá – Rèn luyện – Vận dụng

3 hoạt động chuẩn SGK

Nhận diện biểu hiện Chủ động trong học tập và Tự tin, thân thiện trong giao tiếp

Hoạt động 1 & 2 (Khám phá – Kết nối)
Mục tiêu: Xác định rõ các hành vi cụ thể của người học chủ động và người giao tiếp tự tin, lịch thiệp.
Cách tiến hành & Nhiệm vụ trọng tâm:
  • Biểu hiện của sự chủ động trong học tập:
    • Tự giác bắt đầu giờ học không cần nhắc nhở
    • Đọc trước bài mới và đánh dấu câu hỏi cần giải đáp
    • Chủ động tra cứu tài liệu tại thư viện/Internet
    • Mạnh dạn hỏi thầy cô, bạn bè khi chưa hiểu
    • Tích cực nhận nhiệm vụ trong nhóm và tìm cách áp dụng kiến thức đã học vào thực tế.
  • Biểu hiện của sự tự tin, thân thiện trong giao tiếp:
    • Ánh mắt chân thành, nụ cười thân thiện
    • Trình bày ý kiến mạch lạc, rõ ràng nhưng không áp đặt
    • Chăm chú lắng nghe và tôn trọng ý kiến khác biệt
    • Biết chủ động bắt chuyện làm quen, sẵn sàng đề nghị giúp đỡ bạn và cầu thị đón nhận góp ý.
Sản phẩm cần đạt: Bảng kiểm (Checklist) các hành vi Chủ động học tập & Tự tin, thân thiện trong giao tiếp.

Thực hành xử lý tình huống Chủ động học tập & Giao tiếp trong trường học

Hoạt động 3 & 4 (Rèn luyện)
Mục tiêu: Giải quyết linh hoạt các tình huống phát sinh trong làm việc nhóm và sinh hoạt tập thể lớp.
Cách tiến hành & Nhiệm vụ trọng tâm:
  • Tình huống học tập 1: Sát ngày thuyết trình của nhóm thì bạn phụ trách trình bày chính bị ốm đột xuất → Cách xử lý chủ động: Nhóm lập tức hỏi thăm sức khỏe bạn, chủ động nhận phần thuyết trình thay bạn, cùng nhau ôn lại slide để bài báo cáo của nhóm vẫn diễn ra đúng tiến độ.
  • Tình huống học tập 2: Lớp cần viết kịch bản tiểu phẩm bằng tiếng Anh nhưng năng lực từ vựng của nhóm còn hạn chế → Cách xử lý chủ động: Chủ động viết khung kịch bản trước, tra từ điển và mạnh dạn nhờ giáo viên tiếng Anh hoặc bạn giỏi ngoại ngữ trong lớp góp ý, chỉnh sửa.
  • Tình huống giao tiếp trường học: Khi bạn được cô giáo và cả lớp tín nhiệm đề cử làm Lớp trưởng nhưng còn e ngại vì sợ một vài bạn chưa đồng tình → Ứng xử tự tin, cầu thị: Tự tin nhận nhiệm vụ, cảm ơn sự tin tưởng của cô và các bạn, đồng thời chủ động trò chuyện, lắng nghe ý kiến của các bạn còn băn khoăn để cùng hợp tác xây dựng lớp.
Sản phẩm cần đạt: Phương án xử lý các tình huống học tập – giao tiếp học đường thông qua đóng vai tương tác.

Ứng xử phù hợp trong gia đình – xã hội & Duy trì thói quen chủ động mỗi ngày

Hoạt động 5 & 6 (Rèn luyện – Vận dụng)
Mục tiêu: Ứng xử lễ phép, thấu cảm với người thân và văn minh nơi công cộng.
Cách tiến hành & Nhiệm vụ trọng tâm:
  • • Trong gia đình: Chủ động tâm sự, chia sẻ chuyện trường lớp với bố mẹ
    • Lắng nghe lời khuyên của người lớn
    • Khi có ý kiến khác biệt thì bình tĩnh trình bày lễ phép, không vùng vằng hay im lặng tiêu cực.
  • • Ngoài xã hội: Chủ động chào hỏi hàng xóm, người lớn tuổi
    • Nói lời 'Cảm ơn', 'Xin lỗi' đúng lúc
    • Xếp hàng văn minh và sẵn sàng hướng dẫn, giúp đỡ người già, trẻ nhỏ nơi công cộng.
Sản phẩm cần đạt: Nhật ký rèn luyện thói quen chủ động học tập và giao tiếp văn minh trong 2 tuần.
C

Sơ đồ hóa quy trình & Nội dung trọng tâm

SƠ ĐỒ CHỦ ĐỘNG HỌC TẬP & GIAO TIẾP TỰ TIN, THÂN THIỆN A. CHỦ ĐỘNG TRONG MÔI TRƯỜNG HỌC TẬP 1. Trên lớp học: Chăm chú nghe giảng, phát biểu, hỏi bài, thảo luận nhóm. 2. Tự học ở nhà: Đọc trước bài mới, lập thời gian biểu, tra cứu tài liệu. 3. Ngoài giờ & Câu lạc bộ: Tham gia CLB học thuật, thực hành, dự án trải nghiệm. B. GIAO TIẾP TỰ TIN - THÂN THIỆN - PHÙ HỢP 1. Với thầy cô & bạn bè: Lễ phép, tôn trọng, cởi mở lắng nghe, sẵn sàng sẻ chia. 2. Trong gia đình: Trò chuyện chân thành, bày tỏ nguyện vọng đúng lúc. 3. Nơi công cộng & Xã hội: Lịch sự, văn minh, niềm nở giúp đỡ khách và người xung quanh.

Sơ đồ 4 không gian rèn luyện Chủ động & Tự tin (Lớp học – Tự học ở nhà – Câu lạc bộ/Nhóm – Gia đình & Cộng đồng)

D

Hồ sơ Sản phẩm thực hành, Vận dụng & Tiêu chí đánh giá

Hồ sơ học tập cá nhân (Lưu trên trình duyệt)

Biểu mẫu thực hành Chủ đề 4: Kế hoạch Rèn luyện Tính Chủ động Học tập & Tự tin Giao tiếp

Hoạt động Vận dụng vào thực tiễn cuộc sống

  • Thiết lập và duy trì thời khóa biểu tự học cố định ở nhà; áp dụng phương pháp học nhóm và sơ đồ tư duy cho từng môn học.
  • Tích cực tham gia ít nhất 1 câu lạc bộ học thuật, văn nghệ hoặc thể thao của trường để mở rộng giao tiếp.

Bảng tiêu chí tự đánh giá cuối Chủ đề 4 (Mức Đạt / Chưa đạt)

0/4 tiêu chí Đạt
1. Thể hiện được tính chủ động học tập ở trên lớp, ở nhà và trong hoạt động nhóm.
2. Giao tiếp tự tin, thân thiện, tôn trọng và hợp tác với thầy cô, bạn bè.
3. Ứng xử lễ phép, gần gũi, phù hợp trong các tình huống giao tiếp với các thành viên trong gia đình.
4. Ứng xử văn minh, lịch sự và chủ động hỗ trợ mọi người ở nơi công cộng.
E

Câu hỏi trắc nghiệm xử lý tình huống Chủ đề 4

4 câu hỏi

Câu 1:Hành động nào dưới đây thể hiện rõ nhất tính 'chủ động trong các môi trường học tập' của học sinh lớp 10?

Câu 2:Tình huống: Em có ý kiến khác với cách giải bài của thầy/cô giáo hoặc bạn trong giờ học. Cách giao tiếp nào vừa tự tin vừa đúng mực?

Câu 3:Khi khách của bố mẹ đến chơi nhà mà bố mẹ đang bận ở bếp, cách ứng xử nào phù hợp nhất?

Câu 4:Đâu là nguyên nhân tâm lý thường khiến học sinh thiếu tự tin khi giao tiếp và cách khắc phục hiệu quả?

Chủ đề 5 Hướng đến xã hội SGK tr. 34–39

Chủ đề 5. Trách nhiệm với gia đình

Quan tâm, chăm sóc sức khỏe thể chất và tinh thần của người thân, lập kế hoạch lao động gia đình và đề xuất phương án góp phần phát triển kinh tế hộ gia đình phù hợp lứa tuổi

A

Mục tiêu & Nội dung cốt lõi

1

Thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc thường xuyên đối với sức khỏe thể chất và đời sống tinh thần của bố mẹ, ông bà và người thân trong gia đình.

2

Tự giác lập kế hoạch và thực hiện tốt trách nhiệm lao động trong gia đình.

3

Đề xuất, lựa chọn và tham gia thực hiện được các việc làm phù hợp với điều kiện, lứa tuổi để góp phần phát triển kinh tế gia đình.

B

Các hoạt động theo quy trình Khám phá – Rèn luyện – Vận dụng

3 hoạt động chuẩn SGK

Xác định trách nhiệm với gia đình & Ứng xử có trách nhiệm trong các tình huống

Hoạt động 1 & 2 (Khám phá – Kết nối)
Mục tiêu: Biết đặt mình vào hoàn cảnh của các thành viên trong gia đình để ưu tiên sự gắn kết, yêu thương và sẻ chia.
Cách tiến hành & Nhiệm vụ trọng tâm:
  • Bốn nhóm trách nhiệm cốt lõi của người con trong gia đình:
    • (1) Quan tâm, chăm sóc sức khỏe thể chất và tinh thần của ông bà, bố mẹ, anh chị em
    • (2) Thực hiện tự giác các công việc nhà được phân công
    • (3) Giữ gìn hòa khí, truyền thống tốt đẹp của gia đình
    • (4) Tiết kiệm chi tiêu và tham gia phụ giúp kinh tế gia đình vừa sức.
  • Phân tích & giải quyết 4 tình huống thực tế trong SGK:
    • Tình huống 1 (Trùng lịch đi chơi với bạn vào đúng ngày kỉ niệm ngày cưới của bố mẹ): Chủ động xin lỗi và hẹn lại bạn vào dịp khác để ở nhà cùng chuẩn bị bữa cơm ấm cúng chúc mừng bố mẹ.
    • Tình huống 2 (Bà bị sốt cao đúng lúc em chuẩn bị đi dự cuộc thi ở trường): Báo ngay cho bố mẹ/người lớn về tình trạng của bà, lấy khăn ấm chườm và thuốc cho bà, bàn giao chu đáo với bố mẹ rồi mới đi thi.
    • Tình huống 3 (Khi bố mẹ có chuyện bất hòa, căng thẳng): Giữ thái độ lễ phép, làm cầu nối dịu dàng, hoàn thành tốt việc nhà để bố mẹ bớt mệt mỏi và lựa lời tâm sự để bố mẹ thấu hiểu nhau.
    • Tình huống 4 (Em tiết kiệm được khoản tiền định mua xe đạp mới nhưng ông đang ốm cần tiền mua thuốc điều trị): Tự nguyện lấy số tiền tiết kiệm của mình đưa bố mẹ để lo thuốc men cho ông trước, vì sức khỏe của ông là quan trọng nhất.
Sản phẩm cần đạt: Phương án giải quyết thấu tình đạt lý cho 4 tình huống gia đình và thông điệp yêu thương gửi người thân.

Lập và thực hiện Kế hoạch lao động trong gia đình

Hoạt động 3 (Rèn luyện)
Mục tiêu: Biến việc nhà thành trách nhiệm tự giác, khoa học thay vì đợi bố mẹ nhắc nhở.
Cách tiến hành & Nhiệm vụ trọng tâm:
  • Liệt kê các công việc lao động gia đình trong tuần: nấu cơm, rửa bát, quét dọn nhà cửa, giặt và gấp quần áo, chăm sóc vườn cây/vật nuôi, hướng dẫn em nhỏ học bài.
  • Lập bảng kế hoạch gồm 5 cột: Công việc cụ thể – Thời gian thực hiện – Dụng cụ/Phương tiện – Người phối hợp – Kết quả cần đạt; tự kiểm điểm cuối tuần xem việc nào đã làm tốt, việc nào cần cải thiện.
Sản phẩm cần đạt: Bảng kế hoạch lao động gia đình hằng tuần và Nhật ký kết quả thực hiện.

Đề xuất và lập kế hoạch góp phần phát triển kinh tế gia đình phù hợp khả năng

Hoạt động 4 & 5 (Rèn luyện – Vận dụng)
Mục tiêu: Biết vận dụng điều kiện sẵn có của gia đình và nhu cầu địa phương để phụ giúp tăng thu nhập hoặc giảm chi phí cho gia đình.
Cách tiến hành & Nhiệm vụ trọng tâm:
  • Phân tích các mô hình gợi ý trong SGK:
    (1)Phụ gia đình làm bánh truyền thống (như bánh giò, bánh chưng, sữa hạt) theo bí quyết sẵn có
    (2)Trồng rau sạch, hoa tươi bán vào dịp lễ Tết
    (3)Phụ bán hàng tạp hóa, đóng gói nông sản, giới thiệu sản phẩm đặc sản của gia đình.
  • Lưu ý an toàn & pháp luật: Học sinh lớp 10 chỉ tham gia các công việc phù hợp sức khỏe, không ảnh hưởng việc học chính khóa và luôn có sự đồng ý, hướng dẫn của bố mẹ.
  • Lập bản kế hoạch gồm: Mục tiêu – Công việc cụ thể – Thời gian – Vốn/Nguồn lực sẵn có – Dự kiến kết quả/thu nhập – Người hỗ trợ (bố mẹ).
Sản phẩm cần đạt: Bản kế hoạch đề xuất phương án góp phần phát triển kinh tế gia đình.
C

Sơ đồ hóa quy trình & Nội dung trọng tâm

3 MẢNG TRÁCH NHIỆM VỚI GIA ĐÌNH CỦA HỌC SINH LỚP 10 1. CHĂM SÓC THỂ CHẤT & TINH THẦN • Chăm sóc khi người thân ốm mệt • Lắng nghe, động viên khi buồn • Ứng xử khéo léo khi bất đồng • Gắn kết tình cảm các thế hệ Gia đình ấm áp, hòa thuận 2. KẾ HOẠCH LAO ĐỘNG VIỆC NHÀ • Nấu ăn, dọn dẹp nhà cửa • Giặt giũ, sắp xếp góc học tập • Chăm sóc vườn rau, vật nuôi • Cân đối lịch học & việc nhà San sẻ gánh nặng với bố mẹ 3. KINH TẾ HỘ GIA ĐÌNH • Tiết kiệm điện, nước, chi tiêu • Phụ giúp bán hàng / làm nghề • Đề xuất cách giới thiệu sản phẩm • Phù hợp lứa tuổi, không bỏ bê học Đóng góp thiết thực, vừa sức

Sơ đồ 3 trụ cột Trách nhiệm với gia đình (Chăm sóc thể chất & tinh thần người thân – Lao động việc nhà tự giác – Góp phần phát triển kinh tế gia đình)

D

Hồ sơ Sản phẩm thực hành, Vận dụng & Tiêu chí đánh giá

Hồ sơ học tập cá nhân (Lưu trên trình duyệt)

Biểu mẫu thực hành Chủ đề 5: Kế hoạch Lao động Gia đình & Đóng góp Kinh tế Hộ gia đình

Hoạt động Vận dụng vào thực tiễn cuộc sống

  • Thực hiện đều đặn kế hoạch việc nhà mỗi ngày; chủ động đỡ đần ngay khi thấy bố mẹ đi làm về mệt.
  • Tắt các thiết bị điện, nước khi không sử dụng để tiết kiệm chi phí sinh hoạt cho gia đình.

Bảng tiêu chí tự đánh giá cuối Chủ đề 5 (Mức Đạt / Chưa đạt)

0/4 tiêu chí Đạt
1. Thường xuyên quan tâm, chăm sóc sức khỏe thể chất và tinh thần của người thân trong gia đình.
2. Chủ động, có trách nhiệm trước các vấn đề khó khăn hoặc biến cố của gia đình.
3. Hoàn thành tốt các công việc lao động gia đình theo kế hoạch đã lập.
4. Đề xuất được phương án phù hợp và tham gia đóng góp phát triển kinh tế gia đình trong khả năng.
E

Câu hỏi trắc nghiệm xử lý tình huống Chủ đề 5

4 câu hỏi

Câu 1:Trách nhiệm chăm sóc người thân trong gia đình của học sinh lớp 10 bao gồm những khía cạnh nào?

Câu 2:Tình huống: Bố mẹ đang căng thẳng và bất đồng ý kiến về một vấn đề chi tiêu trong gia đình. Là con, em nên ứng xử thế nào?

Câu 3:Việc lập và thực hiện 'Kế hoạch lao động trong gia đình' mang lại ý nghĩa gì cho học sinh?

Câu 4:Hoạt động nào dưới đây là đề xuất phù hợp để học sinh lớp 10 tham gia góp phần phát triển kinh tế hộ gia đình?

Chủ đề 6 Hướng đến xã hội SGK tr. 40–45

Chủ đề 6. Tham gia xây dựng cộng đồng

Mở rộng quan hệ xã hội, thu hút cộng đồng tham gia hoạt động chung, lập và thực hiện kế hoạch tuyên truyền văn hóa ứng xử nơi công cộng

A

Mục tiêu & Nội dung cốt lõi

1

Biết cách mở rộng các mối quan hệ xã hội tích cực và thu hút người dân tại địa phương cùng tham gia các hoạt động vì cộng đồng.

2

Lập và thực hiện được kế hoạch tuyên truyền trong cộng đồng về văn hóa ứng xử nơi công cộng.

3

Tích cực tham gia các hoạt động xây dựng, phát triển cộng đồng và đánh giá được ý nghĩa, kết quả của các hoạt động đó.

B

Các hoạt động theo quy trình Khám phá – Rèn luyện – Vận dụng

3 hoạt động chuẩn SGK

Biện pháp mở rộng quan hệ xã hội & Thu hút người dân tham gia hoạt động cộng đồng

Hoạt động 1 & 2 (Khám phá – Kết nối)
Mục tiêu: Trang bị kỹ năng giao tiếp cộng đồng để kết nối các lực lượng cùng làm việc thiện nguyện, văn hóa.
Cách tiến hành & Nhiệm vụ trọng tâm:
  • Các hoạt động cộng đồng tiêu biểu:
    • Bảo vệ và chăm sóc di tích lịch sử – văn hóa địa phương
    • Hoạt động 'Đền ơn đáp nghĩa', thăm hỏi gia đình chính sách, người già neo đơn
    • Vệ sinh đường làng ngõ xóm ('Ngày Chủ nhật xanh')
    • Tuyên truyền phòng chống tệ nạn xã hội.
  • 4 Biện pháp mở rộng quan hệ và thu hút cộng đồng hiệu quả:
    1. Chủ động làm quen, tìm điểm chung với thái độ chân thành, lễ phép, hòa đồng.
    2. Tự mình làm gương trước bằng những hành động cụ thể, thiết thực.
    3. Giải thích rõ lợi ích chung của hoạt động đối với khu phố/thôn xóm và thuyết phục bằng tình cảm chân thành.
    4. Lắng nghe ý kiến của người dân và mời mọi người tham gia phần việc phù hợp với thời gian, sức khỏe của họ.
Sản phẩm cần đạt: Danh mục ít nhất 4 biện pháp mở rộng quan hệ và thu hút cộng đồng tham gia hoạt động xã hội.

Thiết kế và thực hiện Kế hoạch tuyên truyền về Văn hóa ứng xử nơi công cộng

Hoạt động 3 & 4 (Rèn luyện)
Mục tiêu: Xây dựng chiến dịch truyền thông thiết thực nhằm nâng cao ý thức văn minh nơi công cộng tại địa phương.
Cách tiến hành & Nhiệm vụ trọng tâm:
  • Khảo sát vấn đề ứng xử nơi công cộng cần tuyên truyền:
    • Xếp hàng văn minh
    • Nói năng lịch sự, không nói tục chửi bậy hay mở nhạc quá ồn
    • Giữ gìn vệ sinh chung, bỏ rác đúng nơi quy định
    • Nhường ghế cho người già, phụ nữ mang thai, trẻ nhỏ trên xe buýt
    • Ứng xử văn hóa khi tham gia giao thông và tại khu di tích.
  • Lập bảng Kế hoạch tuyên truyền gồm 8 mục:
    1. Tên chiến dịch & Mục tiêu tuyên truyền.
    2. Đối tượng hướng tới (học sinh, người dân khu dân cư, du khách...).
    3. Thông điệp cốt lõi (ngắn gọn, dễ nhớ, ví dụ: 'Lời nói văn minh – Hành động đẹp – Cộng đồng xanh').
    4. Nội dung & Hình thức tuyên truyền (vẽ poster/infographic, phát thanh thanh niên, kịch tương tác, phát tờ rơi).
    5. Thời gian & Địa điểm.
    6. Phân công nhiệm vụ.
    7. Phương tiện chuẩn bị.
    8. Sản phẩm & Kết quả dự kiến.
Sản phẩm cần đạt: Bản kế hoạch tuyên truyền văn hóa ứng xử nơi công cộng và bộ ấn phẩm truyền thông (Poster / Kịch bản).

Tham gia hoạt động phát triển cộng đồng tại địa phương & Đánh giá kết quả

Hoạt động 5 & 6 (Vận dụng – Đánh giá)
Mục tiêu: Trực tiếp đóng góp công sức xây dựng nơi cư trú và đánh giá sự trưởng thành của bản thân.
Cách tiến hành & Nhiệm vụ trọng tâm:
  • Triển khai hoạt động tuyên truyền hoặc lao động cộng đồng đã chọn cùng Đoàn xã/phường hoặc chi đoàn lớp.
  • Thu thập phản hồi của người dân tham dự, ghi nhận số lượng người hưởng ứng và tự đánh giá tác động của hoạt động đối với cảnh quan, văn hóa khu dân cư.
Sản phẩm cần đạt: Báo cáo tổng kết hoạt động cộng đồng (kèm số liệu người tham gia, phản hồi và bài học kinh nghiệm).
C

Sơ đồ hóa quy trình & Nội dung trọng tâm

QUY TRÌNH KẾT NỐI & THAM GIA XÂY DỰNG CỘNG ĐỒNG BƯỚC 1: KẾT NỐI Chủ động làm quen Tham gia CLB, đội nhóm Tôn trọng sự khác biệt Giữ chữ tín, chân thành ≥4 biện pháp mở rộng BƯỚC 2: TUYÊN TRUYỀN Lập kế hoạch truyền thông Văn hóa ứng xử công cộng Kịch tương tác / Poster Xếp hàng, giữ trật tự, vệ sinh Nâng cao ý thức chung BƯỚC 3: THU HÚT Nêu rõ ý nghĩa hoạt động Phân công vừa sức, sở trường Làm gương tiên phong Vận động bạn bè cùng làm Sức mạnh tập thể BƯỚC 4: ĐÁNH GIÁ Đo lường kết quả Mức độ tham gia Ý nghĩa với địa phương Rút bài học cải tiến Phát triển bền vững

Sơ đồ Quy trình Tổ chức Chiến dịch Tuyên truyền Văn hóa Ứng xử nơi công cộng & Đánh giá hiệu quả hoạt động cộng đồng

D

Hồ sơ Sản phẩm thực hành, Vận dụng & Tiêu chí đánh giá

Hồ sơ học tập cá nhân (Lưu trên trình duyệt)

Biểu mẫu thực hành Chủ đề 6: Kế hoạch Tuyên truyền Văn hóa Ứng xử nơi Công cộng

Hoạt động Vận dụng vào thực tiễn cuộc sống

  • Luôn gương mẫu thực hiện nếp sống văn minh đô thị/nông thôn mới; tích cực tham gia các đợt tình nguyện của Đoàn Thanh niên tại khu dân cư.
  • Mở rộng kết nối với các anh chị đoàn viên, cán bộ khu phố để phối hợp tổ chức sinh hoạt hè và hoạt động thiện nguyện.

Bảng tiêu chí tự đánh giá cuối Chủ đề 6 (Mức Đạt / Chưa đạt)

0/4 tiêu chí Đạt
1. Nêu được ít nhất 4 biện pháp mở rộng quan hệ và thu hút cộng đồng vào các hoạt động xã hội.
2. Tạo lập được mối quan hệ mới với ít nhất 2 người và thu hút được ít nhất 2 người cùng tham gia hoạt động cộng đồng.
3. Lập và thực hiện được ít nhất 1 kế hoạch tuyên truyền về văn hóa ứng xử nơi công cộng.
4. Tham gia tích cực và đánh giá được kết quả, ý nghĩa của hoạt động phát triển cộng đồng.
E

Câu hỏi trắc nghiệm xử lý tình huống Chủ đề 6

4 câu hỏi

Câu 1:Để mở rộng các mối quan hệ xã hội tích cực và xây dựng cộng đồng, học sinh nên áp dụng biện pháp nào?

Câu 2:Trong Chủ đề 6, hình thức 'Kịch tương tác' được sử dụng để tuyên truyền văn hóa ứng xử nơi công cộng có đặc điểm gì nổi bật?

Câu 3:Hành vi nào sau đây thể hiện đúng văn hóa ứng xử văn minh nơi công cộng?

Câu 4:Khi đánh giá kết quả hoạt động phát triển cộng đồng mà nhóm đã tham gia, tiêu chí nào sau đây là cần thiết nhất?

Chủ đề 7 Hướng đến tự nhiên SGK tr. 46–50

Chủ đề 7. Bảo tồn cảnh quan thiên nhiên

Nhận xét, đánh giá hành vi của tổ chức và cá nhân đối với cảnh quan thiên nhiên; lập và thực hiện kế hoạch tuyên truyền kêu gọi bảo vệ cảnh quan địa phương

A

Mục tiêu & Nội dung cốt lõi

1

Nhận xét, đánh giá được những hành vi, việc làm của các tổ chức, cá nhân trong việc bảo tồn cảnh quan thiên nhiên tại địa phương.

2

Xây dựng và thực hiện được kế hoạch tuyên truyền, kêu gọi mọi người cùng chung tay bảo vệ cảnh quan thiên nhiên.

3

Tích cực tham gia các hoạt động chăm sóc, gìn giữ vẻ đẹp cảnh quan thiên nhiên trong đời sống hằng ngày.

B

Các hoạt động theo quy trình Khám phá – Rèn luyện – Vận dụng

3 hoạt động chuẩn SGK

Tìm hiểu, nhận xét và đánh giá hành vi bảo tồn cảnh quan thiên nhiên

Hoạt động 1 (Khám phá – Kết nối)
Mục tiêu: Phân biệt rõ những việc làm đúng đắn cần nhân rộng và những hành vi xâm hại cảnh quan cần lên án, ngăn chặn.
Cách tiến hành & Nhiệm vụ trọng tâm:
  • Khảo sát các danh lam thắng cảnh, khu bảo tồn, công viên, hồ nước, đồi rừng hoặc bờ biển tại địa phương.
  • Lập bảng phân loại và đánh giá ít nhất 5 hành vi của tổ chức/cá nhân đối với cảnh quan:
    • Hành vi phù hợp (tích cực): Quy hoạch lối đi sinh thái hài hòa tự nhiên; đặt thùng rác phân loại và biển chỉ dẫn văn minh; trồng cây bản địa phủ xanh; thu gom rác sau khi dã ngoại; khai thác du lịch gắn với bảo tồn.
    • Hành vi chưa phù hợp (tiêu cực): Khắc tên, vẽ bậy lên vách đá/thân cây cổ thụ/di tích; bẻ cành, hái hoa, săn bắt chim thú hoang dã; xả rác nhựa xuống hồ/biển; xây dựng bê tông hóa trái phép phá vỡ cảnh quan tự nhiên.
    • Việc làm học sinh có thể tham gia ngay: Không xả rác, không viết vẽ bậy; tham gia thu gom rác thải nhựa; thiết kế biển báo thân thiện nhắc nhở du khách.
Sản phẩm cần đạt: Bảng nhận xét, đánh giá ít nhất 5 hành vi của tổ chức/cá nhân đối với cảnh quan thiên nhiên (kèm lí do).

Thiết kế và lập Kế hoạch chi tiết tuyên truyền bảo vệ cảnh quan thiên nhiên

Hoạt động 2 & 3 (Rèn luyện)
Mục tiêu: Biết lập kế hoạch truyền thông hoàn chỉnh từ thông điệp, kịch bản đến phân công hậu cần.
Cách tiến hành & Nhiệm vụ trọng tâm:
  • Bước 1 – Xác định khung chương trình tuyên truyền:
    • Tên cảnh quan cần bảo vệ
    • Mục tiêu (nêu bật giá trị vật chất, tinh thần, du lịch của cảnh quan và trách nhiệm của người dân)
    • Đối tượng tuyên truyền
    • Thông điệp chính
    • Hình thức (triển lãm ảnh trước/sau, thuyết trình, tiểu phẩm, phát tờ rơi)
    • Thời gian & Địa điểm
    • Đơn vị phối hợp (Đoàn xã/phường, Ban quản lý khu di tích/cảnh quan).
  • Bước 2 – Phân công nhiệm vụ chi tiết trong nhóm:
    • Nhóm 1: Xây dựng kịch bản chương trình và viết bài tuyên truyền.
    • Nhóm 2: Sưu tầm hình ảnh, thiết kế pano, áp phích, khẩu hiệu.
    • Nhóm 3: Tập luyện tiết mục văn nghệ / tiểu phẩm mở màn.
    • Nhóm 4: Liên hệ địa điểm, chuẩn bị âm thanh, máy chiếu và phiếu thu thập phản hồi.
Sản phẩm cần đạt: Bản kế hoạch chi tiết chương trình tuyên truyền kêu gọi bảo vệ cảnh quan thiên nhiên và bộ sản phẩm truyền thông.

Thực hiện tuyên truyền, thu thập phản hồi & Vận dụng bảo vệ cảnh quan

Hoạt động 4 & 5 (Rèn luyện – Vận dụng)
Mục tiêu: Tổ chức buổi tuyên truyền thực tế, lắng nghe ý kiến người dân để rút kinh nghiệm và duy trì hành động bảo tồn.
Cách tiến hành & Nhiệm vụ trọng tâm:
  • Tổ chức buổi tuyên truyền theo kịch bản đã chuẩn bị; phát phiếu khảo sát ngắn hoặc phỏng vấn nhanh người tham dự về cảm nhận, mức độ đồng tình và cam kết hành động.
  • Viết báo cáo tổng kết: số lượng người tham dự, hiệu quả đạt được, bài học kinh nghiệm; đồng thời đăng tải hình ảnh đẹp của cảnh quan địa phương lên trang truyền thông của lớp/trường.
Sản phẩm cần đạt: Báo cáo kết quả buổi tuyên truyền kèm ý kiến phản hồi của người tham dự.
C

Sơ đồ hóa quy trình & Nội dung trọng tâm

NHẬN DIỆN HÀNH VI & CHIẾN DỊCH BẢO TỒN CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN HÀNH VI XÂM HẠI (CẦN NGĂN CHẶN) ✗ Xả rác bừa bãi tại khu du lịch, suối, biển ✗ Khắc tên, vẽ bậy lên vách đá, thân cây ✗ Bẻ cành, hái hoa, giẫm đạp thảm cỏ ✗ Săn bắt chim thú, bẻ san hô làm quà Gây suy thoái vẻ đẹp tự nhiên HÀNH VI BẢO TỒN (CẦN LAN TỎA) ✓ Thu gom, phân loại rác đúng nơi quy định ✓ Tuân thủ nội quy khu bảo tồn, danh thắng ✓ Chăm sóc cây xanh, giữ gìn nguồn nước ✓ Nhắc nhở lịch sự khi thấy hành vi xâm hại Giữ gìn di sản xanh bền vững KẾ HOẠCH TUYÊN TRUYỀN 1. Chọn cảnh quan tiêu biểu địa phương 2. Xác định đối tượng & thông điệp 3. Thiết kế Infographic / Video / Poster 4. Tổ chức truyền thông & đánh giá Sản phẩm truyền thông sáng tạo

Sơ đồ Nhận diện – Đánh giá hành vi đối với cảnh quan thiên nhiên & Quy trình 4 bước tổ chức chương trình tuyên truyền bảo tồn cảnh quan

D

Hồ sơ Sản phẩm thực hành, Vận dụng & Tiêu chí đánh giá

Hồ sơ học tập cá nhân (Lưu trên trình duyệt)

Biểu mẫu thực hành Chủ đề 7: Đánh giá Hành vi & Kế hoạch Tuyên truyền Bảo tồn Cảnh quan

Hoạt động Vận dụng vào thực tiễn cuộc sống

  • Thực hiện nguyên tắc 'Không để lại gì ngoài những dấu chân, không lấy đi gì ngoài những bức ảnh' khi đi tham quan, dã ngoại tại các cảnh quan thiên nhiên.
  • Chủ động nhắc nhở lịch sự khi thấy bạn bè hoặc du khách có hành vi xả rác, bẻ cành cây tại khu danh thắng.

Bảng tiêu chí tự đánh giá cuối Chủ đề 7 (Mức Đạt / Chưa đạt)

0/4 tiêu chí Đạt
1. Liệt kê được ít nhất 5 hành vi của tổ chức, cá nhân liên quan đến cảnh quan thiên nhiên.
2. Nhận xét, đánh giá được tính đúng/sai và tác động của ít nhất 5 hành vi đối với cảnh quan thiên nhiên.
3. Xây dựng được ít nhất 1 kế hoạch tuyên truyền bảo vệ cảnh quan thiên nhiên đầy đủ các mục.
4. Trực tiếp tham gia ít nhất 1 hoạt động tuyên truyền, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên tại trường hoặc địa phương.
E

Câu hỏi trắc nghiệm xử lý tình huống Chủ đề 7

4 câu hỏi

Câu 1:Trong chuyến tham quan dã ngoại tại khu danh lam thắng cảnh của địa phương, hành vi nào sau đây góp phần bảo tồn cảnh quan thiên nhiên?

Câu 2:Khi bắt gặp một nhóm du khách đang xả vỏ chai nhựa xuống hồ nước tại khu di tích, cách ứng xử nào của học sinh là phù hợp và văn minh nhất?

Câu 3:Khi lập kế hoạch tuyên truyền bảo vệ cảnh quan thiên nhiên địa phương, bước đầu tiên nhóm học sinh cần thực hiện là gì?

Câu 4:Sản phẩm truyền thông nào sau đây phù hợp để học sinh lớp 10 thực hiện tuyên truyền bảo tồn cảnh quan thiên nhiên?

Chủ đề 8 Hướng đến tự nhiên SGK tr. 51–56

Chủ đề 8. Bảo vệ môi trường tự nhiên

Khảo sát thực trạng môi trường đất – nước – không khí tại địa phương, phân tích tác động của con người, thuyết trình ý nghĩa và thực hiện ít nhất 3 giải pháp bảo vệ môi trường

A

Mục tiêu & Nội dung cốt lõi

1

Khảo sát và phân tích được thực trạng môi trường tự nhiên (đất, nước, không khí, sinh vật) tại địa phương và tác động hai chiều (tích cực, tiêu cực) của con người tới môi trường.

2

Thuyết trình được trước tập thể về ý nghĩa và sự cần thiết của việc bảo vệ môi trường tự nhiên.

3

Đề xuất và trực tiếp thực hiện được các giải pháp thiết thực nhằm bảo vệ môi trường tự nhiên ở địa phương.

B

Các hoạt động theo quy trình Khám phá – Rèn luyện – Vận dụng

3 hoạt động chuẩn SGK

Khảo sát thực trạng môi trường địa phương & Đánh giá tác động của con người

Hoạt động 1 & 2 (Khám phá – Kết nối)
Mục tiêu: Thu thập số liệu, hình ảnh thực tế về môi trường đất, nước, không khí và chỉ rõ nguyên nhân từ hoạt động sản xuất, sinh hoạt.
Cách tiến hành & Nhiệm vụ trọng tâm:
  • Bước 1 – Lập phiếu khảo sát thực trạng môi trường: Chọn 1 thành phần môi trường trọng tâm tại địa phương (ví dụ: Môi trường đất canh tác hoặc Môi trường nước kênh rạch/sông hồ). Ghi rõ: Địa điểm khảo sát, Thời gian, Biểu hiện quan sát được (màu nước, mùi, rác thải, độ tơi xốp của đất...) và hình ảnh minh chứng.
  • Bước 2 – Phân tích tác động tích cực và tiêu cực của con người (Ví dụ chuẩn SGK):
    • Đối với môi trường đất: Luân canh, xen canh, bón phân hữu cơ ви sinh giúp tăng độ phì nhiêu (tích cực); ngược lại, lạm dụng phân bón hóa học, thuốc trừ sâu hóa học và vứt túi ni-lông khó phân hủy làm đất chai cứng, thoái hóa, ô nhiễm (tiêu cực).
    • Đối với môi trường nước: Xây dựng hệ thống xử lí nước thải sinh hoạt/chăn nuôi bằng hầm biogas đạt chuẩn trước khi xả ra ngoài (tích cực); xả trực tiếp nước thải chăn nuôi, hóa chất công nghiệp, dầu mỡ sinh hoạt và rác thải xuống ao hồ, kênh mương làm ô nhiễm nguồn nước (tiêu cực).
Sản phẩm cần đạt: Phiếu khảo sát thực trạng môi trường địa phương và Bảng phân tích tác động Tích cực – Tiêu cực của con người.

Đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường gắn chặt với từng nguyên nhân

Hoạt động 3 (Rèn luyện)
Mục tiêu: Đưa ra giải pháp đúng trúng nguyên nhân, khả thi với điều kiện học sinh và người dân địa phương.
Cách tiến hành & Nhiệm vụ trọng tâm:
  • Từ nguyên nhân đã khảo sát, đề xuất hệ thống giải pháp cụ thể:
    1. Nhóm giải pháp giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước: Không đổ dầu mỡ thừa, hóa chất tẩy rửa mạnh trực tiếp xuống cống thoát nước; không vứt rác, xác động vật xuống sông hồ; tiết kiệm nước sạch; vận động các hộ chăn nuôi dùng đệm lót sinh học / hầm biogas.
    2. Nhóm giải pháp bảo vệ môi trường đất & giảm rác thải nhựa: Hạn chế sử dụng túi ni-lông và đồ nhựa dùng một lần (thay bằng túi vải, bình nước cá nhân); phân loại rác tại nguồn (ủ rác hữu cơ làm phân compost); trồng cây xanh chống xói mòn đất.
    3. Nhóm giải pháp tuyên truyền & kiến nghị: Tuyên truyền tại khu dân cư và kiến nghị chính quyền địa phương xử lý các điểm tập kết rác tự phát.
Sản phẩm cần đạt: Bảng đề xuất ít nhất 3 giải pháp bảo vệ môi trường tự nhiên (Nguyên nhân – Giải pháp – Người thực hiện – Cách theo dõi).

Thuyết trình ý nghĩa bảo vệ môi trường (5–7 phút) & Triển khai giải pháp thực tế

Hoạt động 4, 5 & 6 (Rèn luyện – Vận dụng)
Mục tiêu: Nâng cao kỹ năng thuyết trình thuyết phục trước cộng đồng và biến giải pháp trên giấy thành kết quả thực tế.
Cách tiến hành & Nhiệm vụ trọng tâm:
  • Chuẩn bị và trình bày Bài thuyết trình (độ dài tối đa 1 trang A4, thời lượng 5–7 phút): Cấu trúc 4 phần:
    (1)Vai trò sống còn của môi trường tự nhiên đối với sức khỏe và sinh kế
    (2)Thực trạng và hình ảnh khảo sát thực tế tại địa phương
    (3)Nguyên nhân do tác động của con người
    (4)Thông điệp kêu gọi và các giải pháp hành động ngay.
  • Triển khai giải pháp & Lập báo cáo có minh chứng: Thực hiện ít nhất 3 giải pháp đã chọn (như phân loại rác tại nguồn, thu gom pin cũ/nhựa tái chế, trồng cây, làm nước rửa chén sinh học từ vỏ cam/bồ hòn) và ghi báo cáo kèm hình ảnh trước – sau.
Sản phẩm cần đạt: Bài thuyết trình (1 trang A4 / 5–7 phút) và Báo cáo kết quả thực hiện giải pháp bảo vệ môi trường kèm ảnh minh chứng.
C

Sơ đồ hóa quy trình & Nội dung trọng tâm

QUY TRÌNH 4 BƯỚC KHẢO SÁT & BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN (ĐẤT, NƯỚC, KHÔNG KHÍ) B1 Phân tích tác động Tác động tích cực vs Tác động tiêu cực của con người lên tự nhiên Bảng đối chiếu 2 chiều B2 Khảo sát thực trạng Quan sát môi trường đất, nước, rác thải địa phương Ghi chép, chụp ảnh minh chứng Phiếu khảo sát thực địa B3 Đề xuất ≥3 giải pháp Phân loại rác tại nguồn Khơi thông kênh mương Giảm nhựa dùng một lần Khả thi & Đúng lứa tuổi B4 Thuyết trình & Làm Bài trình bày 5–7 phút (tương đương 1 trang A4) Thực hành tại gia đình Hành động xanh

Sơ đồ Quy trình 5 bước Nghiên cứu & Hành động Bảo vệ môi trường tự nhiên (Khảo sát thực trạng → Phân tích tác động → Đề xuất giải pháp → Thuyết trình → Thực hiện & Báo cáo)

D

Hồ sơ Sản phẩm thực hành, Vận dụng & Tiêu chí đánh giá

Hồ sơ học tập cá nhân (Lưu trên trình duyệt)

Biểu mẫu thực hành Chủ đề 8: Phiếu Khảo sát Môi trường & Đề cương Thuyết trình (5–7 phút)

Hoạt động Vận dụng vào thực tiễn cuộc sống

  • Duy trì lối sống xanh hằng ngày: tắt điện khi ra khỏi phòng, khóa vòi nước, phân loại rác tại gia đình, hạn chế tối đa đồ nhựa dùng một lần.
  • Tích cực tham gia các phong trào 'Đổi rác lấy cây', 'Thu gom pin cũ', 'Ngày Chủ nhật xanh' do Đoàn trường và địa phương phát động.

Bảng tiêu chí tự đánh giá cuối Chủ đề 8 (Mức Đạt / Chưa đạt)

0/3 tiêu chí Đạt
1. Khảo sát và phân tích được thực trạng môi trường tự nhiên cùng nguyên nhân do tác động của con người tại địa phương.
2. Thực hiện được bài thuyết trình (5–7 phút) về ý nghĩa của việc bảo vệ môi trường tự nhiên cho ít nhất 1 nhóm đối tượng.
3. Đề xuất và trực tiếp thực hiện được ít nhất 3 giải pháp thiết thực để bảo vệ môi trường tự nhiên.
E

Câu hỏi trắc nghiệm xử lý tình huống Chủ đề 8

4 câu hỏi

Câu 1:Nhóm hoạt động nào dưới đây của con người mang lại tác động TÍCH CỰC đối với môi trường tự nhiên?

Câu 2:Khi thực hiện khảo sát thực trạng môi trường tự nhiên (đất, nước, không khí, rác thải) tại địa phương, học sinh cần lưu ý điều gì quan trọng nhất?

Câu 3:Theo yêu cầu của Chủ đề 8 trong SGK, bài thuyết trình về bảo vệ môi trường tự nhiên địa phương cần đảm bảo cấu trúc và dung lượng như thế nào?

Câu 4:Giải pháp bảo vệ môi trường đất và nước nào sau đây học sinh lớp 10 có thể trực tiếp thực hiện ngay tại gia đình và nhà trường?

Chủ đề 9 Hướng nghiệp SGK tr. 57–62

Chủ đề 9. Tìm hiểu nghề nghiệp

Phân loại các hoạt động Sản xuất – Kinh doanh – Dịch vụ ở địa phương, phương pháp tìm hiểu thông tin nghề, điều kiện an toàn – sức khỏe nghề nghiệp và trải nghiệm thực tế nghề

A

Mục tiêu & Nội dung cốt lõi

1

Xác định và phân loại được các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hiện có ở địa phương.

2

Nêu được cách tìm hiểu các thông tin cơ bản về nghề/nhóm nghề mình quan tâm từ các nguồn đáng tin cậy.

3

Phân tích được các yêu cầu về năng lực, phẩm chất và điều kiện đảm bảo an toàn, sức khỏe nghề nghiệp thông qua hoạt động tìm hiểu và trải nghiệm thực tế nghề.

B

Các hoạt động theo quy trình Khám phá – Rèn luyện – Vận dụng

3 hoạt động chuẩn SGK

Tìm hiểu và phân loại các hoạt động Sản xuất, Kinh doanh, Dịch vụ ở địa phương

Hoạt động 1 (Khám phá – Kết nối)
Mục tiêu: Hiểu rõ bản chất và căn cứ phân biệt 3 lĩnh vực hoạt động kinh tế – nghề nghiệp chính tại địa phương.
Cách tiến hành & Nhiệm vụ trọng tâm:
  • Căn cứ phân loại 3 nhóm hoạt động nghề nghiệp chuẩn SGK:
    1. Hoạt động Sản xuất: Tạo ra sản phẩm vật chất trực tiếp (nông sản, thực phẩm, hàng thủ công, máy móc, vật liệu xây dựng...). Ví dụ: Trồng lúa/cây ăn quả, nuôi trồng thủy sản, chế biến gỗ, may mặc, sản xuất gốm sứ, cơ khí.
    2. Hoạt động Kinh doanh (Thương mại): Tổ chức mua bán, phân phối, trao đổi hàng hóa/sản phẩm nhằm mục đích sinh lợi. Ví dụ: Cửa hàng tạp hóa, siêu thị, đại lý vật tư nông nghiệp, kinh doanh thương mại điện tử.
    3. Hoạt động Dịch vụ: Phục vụ trực tiếp các nhu cầu đa dạng về tinh thần, tri thức, sức khỏe, đi lại của con người, có tổ chức và được trả công. Ví dụ: Dịch vụ y tế, giáo dục, du lịch – khách sạn, ngân hàng, vận tải, bưu chính viễn thông, sửa chữa điện tử.
  • Lập danh mục các nghề đang phát triển mạnh tại địa phương vào đúng 3 cột: Sản xuất – Kinh doanh – Dịch vụ.
Sản phẩm cần đạt: Bảng phân loại các hoạt động Sản xuất – Kinh doanh – Dịch vụ tại địa phương kèm căn cứ phân loại.

Cách thu thập thông tin nghề, Yêu cầu năng lực – phẩm chất & An toàn – Sức khỏe nghề nghiệp

Hoạt động 2, 3 & 4 (Khám phá – Rèn luyện)
Mục tiêu: Biết thu thập đủ 6 nhóm thông tin cốt lõi của một nghề, đặc biệt chú trọng điều kiện an toàn và sức khỏe nghề nghiệp.
Cách tiến hành & Nhiệm vụ trọng tâm:
  • 6 nội dung thông tin cơ bản cần tìm hiểu về một nghề/nhóm nghề:
    • (1) Tên nghề và đối tượng lao động
    • (2) Mục đích và các công việc chính của nghề
    • (3) Công cụ, phương tiện lao động
    • (4) Môi trường và điều kiện làm việc
    • (5) Yêu cầu về Năng lực chuyên môn & Phẩm chất đạo đức
    • (6) Nguy cơ tai nạn/bệnh nghề nghiệp và biện pháp đảm bảo An toàn – Sức khỏe nghề nghiệp.
  • 4 Cách thu thập thông tin nghề đáng tin cậy:
    • Khảo sát, quan sát trực tiếp tại cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.
    • Phỏng vấn trực tiếp người đang làm nghề, nghệ nhân hoặc nhà tuyển dụng.
    • Tra cứu cổng thông tin hướng nghiệp chính thống của Bộ GD&ĐT, Bộ LĐ-TB&XH, bản mô tả công việc (Job Description).
    • Trải nghiệm làm thử một số công việc an toàn, vừa sức dưới sự hướng dẫn của người phụ trách.
Sản phẩm cần đạt: Phiếu thông tin chi tiết về 1 nghề/nhóm nghề quan tâm (bao gồm mục An toàn & Sức khỏe nghề nghiệp).

Lập kế hoạch, Thực hiện trải nghiệm nghề thực tế & Báo cáo kết quả

Hoạt động 5, 6 & 7 (Rèn luyện – Vận dụng)
Mục tiêu: Trực tiếp quan sát/làm thử công việc thực tế để cảm nhận rõ yêu cầu của nghề và tự rèn luyện bản thân.
Cách tiến hành & Nhiệm vụ trọng tâm:
  • Lập Kế hoạch trải nghiệm nghề: Xác định tên nghề trải nghiệm, mục tiêu, thời gian, địa điểm, các công việc sẽ quan sát/làm thử (tuân thủ tuyệt đối quy định an toàn của cơ sở), người hướng dẫn và sản phẩm thu hoạch.
  • Báo cáo kết quả trải nghiệm nghề: Trình bày bằng bài thuyết trình, slide ảnh, video hoặc trưng bày sản phẩm làm thử; nêu rõ cảm nhận cá nhân và những phẩm chất, năng lực bản thân cần rèn luyện thêm.
Sản phẩm cần đạt: Bản kế hoạch trải nghiệm nghề, Báo cáo thu hoạch sau trải nghiệm và Kế hoạch tự rèn luyện phẩm chất/năng lực.
C

Sơ đồ hóa quy trình & Nội dung trọng tâm

BẢN ĐỒ TÌM HIỂU & TRẢI NGHIỆM NGHỀ NGHIỆP ĐỊA PHƯƠNG (CHỦ ĐỀ 9) 1. BA NHÓM NGHỀ ĐỊA PHƯƠNG • Nhóm Sản xuất: Trồng trọt, chăn nuôi, cơ khí, chế biến... • Nhóm Kinh doanh: Buôn bán, thương mại điện tử, phân phối... • Nhóm Dịch vụ: Giáo dục, y tế, du lịch, CNTT, tài chính... 2. HỒ SƠ THÔNG TIN NGHỀ (≥4 MỤC) 1. Tên nghề & hoạt động đặc trưng 2. Trang thiết bị, công cụ lao động 3. Yêu cầu ≥4 năng lực & phẩm chất 4. Điều kiện an toàn & sức khỏe nghề Thu thập qua ≥3 kênh thông tin 3. KẾ HOẠCH TRẢI NGHIỆM NGHỀ • Chọn 1 nghề và cơ sở trải nghiệm • Quan sát quy trình & phỏng vấn • Thử làm thao tác cơ bản an toàn • Viết báo cáo thu hoạch & cảm nhận Kiểm chứng sự yêu thích thực tế

Sơ đồ Phân loại 3 lĩnh vực nghề nghiệp (Sản xuất – Kinh doanh – Dịch vụ) & 6 yếu tố trong Hồ sơ Tìm hiểu và Trải nghiệm Nghề nghiệp

D

Hồ sơ Sản phẩm thực hành, Vận dụng & Tiêu chí đánh giá

Hồ sơ học tập cá nhân (Lưu trên trình duyệt)

Biểu mẫu thực hành Chủ đề 9: Hồ sơ Tìm hiểu & Báo cáo Trải nghiệm Nghề nghiệp

Hoạt động Vận dụng vào thực tiễn cuộc sống

  • Chủ động quan sát và trò chuyện với bố mẹ, người thân về công việc, niềm vui và những vất vả, quy tắc an toàn trong nghề nghiệp của họ.
  • Tham gia các buổi tham quan hướng nghiệp tại doanh nghiệp, làng nghề truyền thống do nhà trường tổ chức.

Bảng tiêu chí tự đánh giá cuối Chủ đề 9 (Mức Đạt / Chưa đạt)

0/5 tiêu chí Đạt
1. Xác định và phân biệt đúng các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ở địa phương.
2. Nêu được ít nhất 4 thông tin cơ bản về nghề/nhóm nghề mà bản thân quan tâm.
3. Trình bày được ít nhất 3 cách thu thập thông tin nghề nghiệp đáng tin cậy.
4. Phân tích được ít nhất 4 yêu cầu về phẩm chất và năng lực của người làm nghề.
5. Trình bày rõ điều kiện làm việc và biện pháp đảm bảo an toàn, sức khỏe nghề nghiệp của nghề đã tìm hiểu.
E

Câu hỏi trắc nghiệm xử lý tình huống Chủ đề 9

4 câu hỏi

Câu 1:Theo cách phân loại trong Chủ đề 9 (SGK tr. 57–73), các nghề thuộc nhóm 'Dịch vụ' ở địa phương có đặc điểm chính là gì?

Câu 2:Khi tìm hiểu một nghề ở địa phương, học sinh cần thu thập tối thiểu những nhóm thông tin cơ bản nào?

Câu 3:Vì sao khi tìm hiểu nghề nghiệp, học sinh bắt buộc phải quan tâm đến 'Điều kiện đảm bảo an toàn và sức khỏe nghề nghiệp'?

Câu 4:Hoạt động 'Trải nghiệm thực tế nghề nghiệp' mang lại giá trị cốt lõi nào cho học sinh lớp 10?

Chủ đề 10 Hướng nghiệp SGK tr. 63–67

Chủ đề 10. Hiểu bản thân để chọn nghề phù hợp

Tập hợp dữ liệu đặc điểm bản thân, đối chiếu với yêu cầu của nhóm nghề dự định chọn, đánh giá mức độ phù hợp và thực hiện kế hoạch rèn luyện rút ngắn khoảng cách năng lực

A

Mục tiêu & Nội dung cốt lõi

1

Giải thích được vì sao phải chọn nghề phù hợp với đặc điểm cá nhân và nhu cầu thực tế của xã hội.

2

Đánh giá được mức độ phù hợp của bản thân (sở thích, năng lực, tính cách, sức khỏe, điều kiện gia đình) với nhóm nghề định lựa chọn dựa trên dữ liệu cụ thể.

3

Lựa chọn được cách rèn luyện phù hợp về phẩm chất và năng lực để đáp ứng yêu cầu của nhóm nghề dự định.

B

Các hoạt động theo quy trình Khám phá – Rèn luyện – Vận dụng

3 hoạt động chuẩn SGK

Ý nghĩa của việc chọn nghề phù hợp & Tập hợp hồ sơ dữ liệu về bản thân

Hoạt động 1 & 2 (Khám phá – Kết nối)
Mục tiêu: Hiểu rõ hậu quả của việc chọn nghề theo cảm tính/trào lưu và tổng hợp đầy đủ dữ liệu khách quan về chính mình.
Cách tiến hành & Nhiệm vụ trọng tâm:
  • Vì sao cần chọn nghề phù hợp? Chọn nghề phù hợp giúp phát huy tối đa tiềm năng, tạo hứng thú say mê làm việc lâu dài, đảm bảo sức khỏe và mang lại giá trị cho xã hội; tránh tình trạng chán nản, bỏ dở giữa chừng hoặc làm việc kém hiệu quả khi chọn nghề chỉ theo phong trào hay áp đặt.
  • Tập hợp dữ liệu bản thân (Kết nối kết quả từ Chủ đề 2 và Chủ đề 9):
    1. Sở thích nghề nghiệp: Thích làm việc với con người, với dữ liệu/con số, với máy móc kỹ thuật hay với nghệ thuật sáng tạo?
    2. Năng lực học tập & Năng lực đặc thù: Các môn học vượt trội, kỹ năng giao tiếp, ngoại ngữ, tin học, tư duy logic.
    3. Đặc điểm tính cách: Hướng nội hay hướng ngoại, cẩn thận tỉ mỉ hay linh hoạt năng động?
    4. Sức khỏe, thể lực & Điều kiện hoàn cảnh gia đình.
Sản phẩm cần đạt: Hồ sơ dữ liệu tổng hợp về đặc điểm bản thân phục vụ định hướng nghề nghiệp.

Đối chiếu đặc điểm bản thân với yêu cầu của nhóm nghề & Tranh biện quan điểm chọn nghề

Hoạt động 3 (Rèn luyện)
Mục tiêu: Xác định chính xác những điểm đã phù hợp và những khoảng trống năng lực cần bù đắp.
Cách tiến hành & Nhiệm vụ trọng tâm:
  • Lập Bảng đối chiếu 4 cột chuẩn SGK: (1) Yêu cầu của nghề/nhóm nghề định chọn – (2) Đặc điểm hiện tại của bản thân – (3) Đánh giá mức độ phù hợp (Phù hợp cao / Khá phù hợp / Chưa phù hợp) – (4) Những phẩm chất, năng lực cần rèn luyện thêm.
  • Thực hành tranh biện có căn cứ về các quan điểm chọn nghề phổ biến:
    (1)'Chỉ nên chọn nghề đang hot, lương cao'
    (2)'Chọn nghề theo truyền thống gia đình là an toàn nhất'
    (3)'Sở thích có thể thay đổi nhưng năng lực cốt lõi mới quyết định sự gắn bó lâu dài'.
Sản phẩm cần đạt: Bảng đối chiếu 'Đặc điểm bản thân – Yêu cầu nghề – Mức độ phù hợp – Điều cần rèn luyện'.

Ra quyết định lựa chọn nhóm nghề dự kiến & Thực hiện kế hoạch rèn luyện

Hoạt động 4 & 5 (Rèn luyện – Vận dụng)
Mục tiêu: Đưa ra lựa chọn nhóm nghề có cơ sở khoa học và bắt tay vào rèn luyện qua hoạt động thực tế.
Cách tiến hành & Nhiệm vụ trọng tâm:
  • Từ bảng đối chiếu, xác định nhóm nghề phù hợp nhất với bản thân ở thời điểm hiện tại.
  • Lựa chọn các hoạt động trong và ngoài nhà trường (câu lạc bộ chuyên môn, dự án khoa học kỹ thuật, hoạt động thiện nguyện, làm thử việc thực tế) để vừa rèn luyện phẩm chất, năng lực còn thiếu, vừa kiểm nghiệm lại mức độ phù hợp của bản thân với nghề.
Sản phẩm cần đạt: Kế hoạch rèn luyện phẩm chất, năng lực theo nhóm nghề đã chọn và Nhật ký cập nhật kết quả tự đánh giá.
C

Sơ đồ hóa quy trình & Nội dung trọng tâm

MA TRẬN ĐỐI CHIẾU BẢN THÂN VỚI YÊU CẦU NGHỀ NGHIỆP (CHỦ ĐỀ 10) HỒ SƠ BẢN THÂN (TỪ CĐ 2) • Sở thích & Đam mê nghề nghiệp • Năng lực, sở trường môn học • Tính cách & Phẩm chất nổi bật • Sức khỏe & Hoàn cảnh gia đình Hiểu mình khách quan ⇄ YÊU CẦU CỦA NGHỀ (TỪ CĐ 9) • Kiến thức chuyên môn cốt lõi • Kỹ năng nghề & Kỹ năng mềm • Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp • Điều kiện làm việc & Sức khỏe Hiểu nghề chuẩn xác ➔ ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP ✓ Điểm đã đáp ứng tốt: Tiếp tục duy trì, phát huy thế mạnh ! Khoảng trống cần bù đắp: Năng lực/phẩm chất chưa đạt yêu cầu Xác định mục tiêu rèn luyện

Sơ đồ Ma trận Đối chiếu 4 yếu tố Bản thân (Sở thích – Năng lực – Tính cách – Sức khỏe/Điều kiện) với Yêu cầu Nhóm nghề để chọn nghề phù hợp

D

Hồ sơ Sản phẩm thực hành, Vận dụng & Tiêu chí đánh giá

Hồ sơ học tập cá nhân (Lưu trên trình duyệt)

Biểu mẫu thực hành Chủ đề 10: Bảng Đối chiếu Đặc điểm Bản thân với Yêu cầu Nhóm nghề

Hoạt động Vận dụng vào thực tiễn cuộc sống

  • Định kỳ mỗi học kỳ cập nhật lại Bảng đối chiếu bản thân – nghề nghiệp khi phát hiện thêm năng khiếu mới hoặc có thêm thông tin trải nghiệm thực tế.
  • Tích cực tham gia các bài trắc nghiệm khám phá sở thích nghề nghiệp (như mật mã Holland) kết hợp với kết quả học tập thực tế để có góc nhìn toàn diện.

Bảng tiêu chí tự đánh giá cuối Chủ đề 10 (Mức Đạt / Chưa đạt)

0/3 tiêu chí Đạt
1. Phân tích và giải thích được lựa chọn nghề/nhóm nghề của bản thân dựa trên dữ liệu đối chiếu cụ thể.
2. Chỉ ra được rõ ràng những điểm phù hợp và những hạn chế/khoảng cách năng lực của bản thân so với yêu cầu nghề.
3. Xây dựng và thực hiện được các biện pháp rèn luyện phẩm chất, năng lực phù hợp với định hướng nghề nghiệp.
E

Câu hỏi trắc nghiệm xử lý tình huống Chủ đề 10

4 câu hỏi

Câu 1:Để đánh giá mức độ phù hợp của bản thân với một nhóm nghề dự định lựa chọn (Chủ đề 10), học sinh cần thực hiện thao tác cốt lõi nào?

Câu 2:Tình huống: Bạn An rất yêu thích nghề Lập trình viên và học giỏi môn Tin học, Toán, nhưng lại có điểm yếu là ngại giao tiếp nhóm và hay thức khuya hại sức khỏe. Nhận định nào sau đây là đúng?

Câu 3:Khi phân tích sự phù hợp nghề nghiệp, nếu phát hiện điều kiện sức khỏe bản thân bị dị ứng nặng với hóa chất bay hơi, học sinh nên cân nhắc như thế nào?

Câu 4:Kết quả quan trọng nhất sau khi hoàn thành Bảng đối chiếu đặc điểm bản thân với yêu cầu nghề ở Chủ đề 10 là gì?

Chủ đề 11 Hướng nghiệp SGK tr. 68–72

Chủ đề 11. Lập kế hoạch học tập, rèn luyện theo định hướng nghề nghiệp

Tìm hiểu hệ thống các trường đào tạo liên quan đến nghề dự định, thực hành tham vấn thầy cô – gia đình – bạn bè và lập kế hoạch học tập, rèn luyện toàn diện

A

Mục tiêu & Nội dung cốt lõi

1

Thu thập và trình bày được các thông tin cơ bản về hệ thống các trường đào tạo (đại học, cao đẳng, trung cấp, trường nghề) liên quan đến nghề/nhóm nghề dự định lựa chọn.

2

Biết cách chuẩn bị câu hỏi và thực hiện tham vấn ý kiến của thầy cô, gia đình, bạn bè về việc chọn nghề và định hướng học tập.

3

Xây dựng và thực hiện được bản kế hoạch học tập, rèn luyện cụ thể của bản thân theo nhóm nghề đã lựa chọn.

B

Các hoạt động theo quy trình Khám phá – Rèn luyện – Vận dụng

3 hoạt động chuẩn SGK

Tìm hiểu thông tin cơ bản về hệ thống các trường đào tạo nghề liên quan

Hoạt động 1 (Khám phá – Kết nối)
Mục tiêu: Nắm được bức tranh toàn diện về các con đường đào tạo sau THPT và yêu cầu tuyển sinh của từng trường/ngành.
Cách tiến hành & Nhiệm vụ trọng tâm:
  • 5 Thông tin cơ bản bắt buộc cần tìm hiểu về trường đào tạo:
    1. Tên trường đào tạo (Đại học, Học viện, Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp hoặc Trung tâm GDNN) và địa chỉ.
    2. Các ngành/nghề đào tạo có liên quan đến định hướng của bản thân.
    3. Phương thức tuyển sinh, tổ hợp môn xét tuyển và điểm chuẩn/yêu cầu đầu vào các năm gần đây.
    4. Thời gian đào tạo, chương trình học, học phí và chính sách học bổng/hỗ trợ sinh viên.
    5. Chuẩn đầu ra và cơ hội việc làm sau khi tốt nghiệp.
  • Nguồn tra cứu chính thống: Đề án tuyển sinh trên website chính thức của trường, cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT, Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp, ngày hội tư vấn tuyển sinh – hướng nghiệp và phỏng vấn cựu sinh viên.
Sản phẩm cần đạt: Báo cáo tổng hợp ít nhất 5 thông tin cơ bản về hệ thống trường đào tạo liên quan đến nghề lựa chọn.

Thực hành Tham vấn ý kiến thầy cô, gia đình và bạn bè về chọn nghề – hướng học

Hoạt động 2 (Rèn luyện)
Mục tiêu: Biết lắng nghe góc nhìn giàu kinh nghiệm từ thầy cô, bố mẹ để hoàn thiện quyết định hướng nghiệp.
Cách tiến hành & Nhiệm vụ trọng tâm:
  • Quy trình 4 bước thực hiện Tham vấn hướng nghiệp hiệu quả:
    • Bước 1 (Chuẩn bị trước buổi tham vấn): Xác định rõ vấn đề còn băn khoăn (chọn tổ hợp môn nào, trường nào phù hợp học lực và kinh tế gia đình?); tóm tắt hồ sơ năng lực bản thân và chuẩn bị sẵn 3–5 câu hỏi trọng tâm.
    • Bước 2 (Tiến hành trao đổi): Trình bày lễ phép, rõ ràng nguyện vọng và lí do chọn nghề của mình; đặt câu hỏi với thầy cô (giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn, cán bộ tư vấn tâm lý), bố mẹ và bạn bè.
    • Bước 3 (Lắng nghe & Ghi chép): Chăm chú lắng nghe, ghi chép đầy đủ các lời khuyên, phân tích thuận lợi – thách thức từ người tham vấn với thái độ cầu thị.
    • Bước 4 (Cân nhắc & Điều chỉnh): Tổng hợp các ý kiến tham vấn để hoàn thiện kế hoạch học tập, rèn luyện.
  • Thực hành đóng vai trên lớp: Người xin tham vấn (học sinh) và Người tham vấn (thầy cô / phụ huynh).
Sản phẩm cần đạt: Phiếu chuẩn bị câu hỏi và Biên bản ghi chép ý kiến tham vấn từ ít nhất 2 thầy cô hoặc người thân.

Xây dựng, thực hiện và báo cáo Kế hoạch học tập, rèn luyện theo định hướng nghề nghiệp

Hoạt động 3, 4, 5 & 6 (Rèn luyện – Vận dụng)
Mục tiêu: Thiết lập bản kế hoạch hành động cụ thể cho các môn học xét tuyển và các phẩm chất – năng lực nghề nghiệp.
Cách tiến hành & Nhiệm vụ trọng tâm:
  • Cấu trúc Bản kế hoạch học tập và rèn luyện theo định hướng nghề nghiệp (Mẫu chuẩn SGK):
    • Thông tin chung: Họ tên, lớp, nghề/nhóm nghề lựa chọn, trường đào tạo mục tiêu.
    • Tóm tắt yêu cầu của nghề & trường đào tạo đối chiếu với điểm mạnh/hạn chế hiện tại của bản thân.
    • Kế hoạch học tập các môn văn hóa (đặc biệt là các môn trong tổ hợp xét tuyển): Mục tiêu điểm số từng học kỳ, thời gian biểu tự học mỗi ngày, phương pháp ôn luyện, hỏi bài thầy cô.
    • Kế hoạch rèn luyện phẩm chất và năng lực nghề nghiệp: Rèn tính chăm chỉ, kỷ luật, kỹ năng giao tiếp, ngoại ngữ, công nghệ thông tin, thể lực (qua đọc sách chuyên ngành, viết nhật ký, tham gia CLB, làm việc nhóm và phụ việc gia đình).
  • Triển khai thực hiện kế hoạch, định kỳ đối chiếu kết quả và báo cáo tổng kết trước lớp.
Sản phẩm cần đạt: Bản kế hoạch học tập, rèn luyện theo định hướng nghề nghiệp hoàn chỉnh và Báo cáo tổng kết cuối năm học.
C

Sơ đồ hóa quy trình & Nội dung trọng tâm

LỘ TRÌNH THAM VẤN & LẬP KẾ HOẠCH HỌC TẬP HƯỚNG NGHIỆP (CHỦ ĐỀ 11) 1. TRA CỨU TRƯỜNG ĐÀO TẠO (≥5) 1. Tên trường & Mã ngành đào tạo 2. Mục tiêu & Chuẩn đầu ra 3. Phương thức & Tổ hợp xét tuyển 4. Thời gian học & Mức học phí 5. Cơ hội việc làm sau tốt nghiệp Đầy đủ dữ liệu tuyển sinh 2. THAM VẤN Ý KIẾN (≥2 NGƯỜI) • Thầy cô giáo, chuyên gia tư vấn • Cha mẹ, người thân có kinh nghiệm • Bạn bè, anh chị đi trước • Lắng nghe cầu thị + Tự quyết định Góc nhìn đa chiều, thực tế 3. KẾ HOẠCH HỌC TẬP - RÈN LUYỆN • Mục tiêu các môn văn hóa cốt lõi • Lộ trình ngoại ngữ, tin học, kỹ năng • Rèn phẩm chất kỷ luật, kiên trì • Kiểm điểm định kỳ hàng học kỳ Sẵn sàng chinh phục nghề mơ ước

Sơ đồ Quy trình 4 bước Chủ đề 11: Tìm hiểu Hệ thống trường đào tạo → Tham vấn Hướng nghiệp → Lập Kế hoạch Học tập & Rèn luyện → Thực hiện & Điều chỉnh

D

Hồ sơ Sản phẩm thực hành, Vận dụng & Tiêu chí đánh giá

Hồ sơ học tập cá nhân (Lưu trên trình duyệt)

Biểu mẫu thực hành Chủ đề 11: Kế hoạch Học tập & Rèn luyện theo Định hướng Nghề nghiệp

Hoạt động Vận dụng vào thực tiễn cuộc sống

  • Dán Bản kế hoạch học tập – rèn luyện tại góc học tập cá nhân để nhắc nhở bản thân kiên trì thực hiện mỗi ngày.
  • Chủ động cập nhật thông tin tuyển sinh và chương trình đào tạo của các trường đại học, cao đẳng qua từng năm học lớp 10, 11, 12.

Bảng tiêu chí tự đánh giá cuối Chủ đề 11 (Mức Đạt / Chưa đạt)

0/4 tiêu chí Đạt
1. Trình bày được ít nhất 5 thông tin cơ bản về hệ thống trường đào tạo liên quan đến nghề dự định lựa chọn.
2. Biết cách chuẩn bị câu hỏi và thực hiện xin ý kiến tham vấn từ ít nhất 2 thầy cô hoặc người thân trong gia đình.
3. Xây dựng được bản kế hoạch học tập và rèn luyện đầy đủ, khả thi theo định hướng nghề/nhóm nghề đã chọn.
4. Bước đầu thực hiện nghiêm túc kế hoạch và có ghi chép kết quả, điều chỉnh phù hợp.
E

Câu hỏi trắc nghiệm xử lý tình huống Chủ đề 11

4 câu hỏi

Câu 1:Khi tìm hiểu về các trường đào tạo nghề nghiệp liên quan đến định hướng của mình (Chủ đề 11), học sinh cần thu thập tối thiểu 5 thông tin cơ bản nào?

Câu 2:Vì sao học sinh lớp 10 cần tham vấn ý kiến của thầy cô, người thân và bạn bè khi định hướng nghề nghiệp và chọn trường đào tạo?

Câu 3:Tình huống: Trong buổi trò chuyện tham vấn hướng nghiệp, bố mẹ mong muốn em theo ngành Kinh tế nhưng em lại đam mê và có năng lực nổi trội về Thiết kế đồ họa. Cách ứng xử nào phù hợp nhất?

Câu 4:Một bản 'Kế hoạch học tập, rèn luyện theo định hướng nghề nghiệp' hiệu quả của học sinh lớp 10 cần bao gồm những nội dung chính nào?

Tổng hợp toàn chương trình

Bản đồ Sản phẩm học tập 11 Chủ đề & Giải thích thuật ngữ (Trang 73 SGK)

Chủ đề Mạch nội dung Sản phẩm học tập cốt lõi cần lưu giữ
Chủ đề 1. Phát huy truyền thống nhà trường Nội quy, truyền thống, thu hút bạn tham gia Bảng nội quy – biện pháp; Hồ sơ 3 truyền thống trường; Kế hoạch sự kiện giáo dục truyền thống
Chủ đề 2. Khám phá bản thân Tính cách, tư duy tích cực, quan điểm sống Phiếu tự khám phá 3 nét tính cách; Sơ đồ tư duy tích cực; Kế hoạch rèn luyện tính cách
Chủ đề 3. Rèn luyện bản thân Trách nhiệm, tự chủ, phản biện, tài chính Bài lập luận phản biện đa chiều; Bản kế hoạch tài chính cá nhân (VD mục tiêu 5 triệu đồng) & Sổ thu chi
Chủ đề 4. Chủ động, tự tin trong học tập và giao tiếp Chủ động học tập, tự tin, giao tiếp văn minh Phương án xử lý tình huống tương tác; Nhật ký hành vi chủ động ở lớp – nhà – CLB
Chủ đề 5. Trách nhiệm với gia đình Chăm sóc người thân, lao động, kinh tế hộ Cách xử lý 4 tình huống gia đình; Kế hoạch việc nhà hằng tuần; Phương án đóng góp kinh tế hộ gia đình
Chủ đề 6. Tham gia xây dựng cộng đồng Quan hệ xã hội, văn hóa ứng xử, cộng đồng Danh sách 4 biện pháp thu hút cộng đồng; Kế hoạch tuyên truyền văn hóa ứng xử; Báo cáo hoạt động
Chủ đề 7. Bảo tồn cảnh quan thiên nhiên Đánh giá hành vi, tuyên truyền bảo tồn cảnh quan Bảng đánh giá 5 hành vi với cảnh quan; Kế hoạch chi tiết & Ấn phẩm tuyên truyền bảo tồn cảnh quan
Chủ đề 8. Bảo vệ môi trường tự nhiên Khảo sát môi trường địa phương, thuyết trình, giải pháp Phiếu khảo sát đất/nước; Đề xuất 3 giải pháp gắn nguyên nhân; Bài thuyết trình 5–7 phút; Báo cáo minh chứng
Chủ đề 9. Tìm hiểu nghề nghiệp Nghề sản xuất – kinh doanh – dịch vụ, trải nghiệm, an toàn Bảng phân loại nghề địa phương; Hồ sơ nghề & An toàn – sức khỏe nghề nghiệp; Báo cáo trải nghiệm nghề
Chủ đề 10. Hiểu bản thân để chọn nghề phù hợp Đánh giá độ phù hợp bản thân – yêu cầu nghề Bảng đối chiếu 4 cột (Yêu cầu nghề – Đặc điểm bản thân – Mức độ phù hợp – Điều cần rèn luyện)
Chủ đề 11. Lập kế hoạch học tập, rèn luyện hướng nghiệp Trường đào tạo, tham vấn hướng nghiệp, kế hoạch Báo cáo 5 thông tin trường đào tạo; Biên bản tham vấn (≥ 2 người); Bản kế hoạch học tập – rèn luyện

Từ điển Giải thích thuật ngữ chính trong sách (Trang 73)

1. Dịch vụ (Service)

Công việc phục vụ trực tiếp nhu cầu nhất định của nhiều người (về y tế, giáo dục, du lịch, vận tải, tài chính, thông tin...), được tổ chức chuyên nghiệp và được trả công.

2. Kế hoạch tài chính cá nhân

Tập hợp các quyết định có tính toán về thu nhập, chi tiêu, tiết kiệm và đầu tư của cá nhân theo từng giai đoạn (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn) nhằm đạt được mục tiêu tài chính hợp lí.

3. Kịch tương tác (Interactive Drama)

Hình thức diễn kịch mở cho phép khán giả tham gia trực tiếp góp ý, đối thoại hoặc lên sân khấu cùng nhập vai diễn để thử nghiệm các phương án giải quyết tình huống thực tế.

4. Kinh doanh (Business)

Việc tổ chức các hoạt động sản xuất, buôn bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi hợp pháp.

5. Năng lực (Competence)

Khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có (kết hợp kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm rèn luyện) để thực hiện một hoạt động nhất định đạt kết quả hiệu quả.

6. Phẩm chất (Character / Virtue)

Tư cách đạo đức, giá trị cốt lõi bên trong của con người được thể hiện nhất quán qua thái độ, lời nói, hành vi và hành động ứng xử hằng ngày.

7. Phát triển cộng đồng (Community Development)

Các hoạt động có tổ chức nhằm làm thay đổi theo hướng tốt đẹp, tiến bộ và bền vững hơn những giá trị chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường của một cộng đồng dân cư.

8. Quan điểm sống & Tư duy tích cực

Quan điểm sống là hệ thống niềm tin định hướng lối sống và hành động. Tư duy tích cực là cách nhìn nhận sự việc khách quan, đa chiều, hướng tới giải pháp xây dựng thay vì bi quan hay suy diễn tiêu cực.