GDPT 2018 • Kết nối tri thức với cuộc sống

Khoa Học Tự Nhiên Lớp 6

Hệ thống toàn diện 10 chương, 55 bài học chuẩn SGK: từ tế bào, thế giới sống đến cấu trúc chất, chuyển động, lực, năng lượng và thiên văn học Trái Đất & Bầu trời. Tích hợp phòng thí nghiệm quang học ảo, mô phỏng hệ mặt trời và ngân hàng đề thi Trạng Nguyên 60:00.

10 Chương kiến thức
55 Bài học cốt lõi
11 Sơ đồ SGK gốc
30 Đề Trạng Nguyên
Bài 1 Chương I Mở đầu về Khoa học tự nhiên
SGK trang 7–10

Bài 1. Giới thiệu về Khoa học tự nhiên

Sơ đồ trực quan bài học Các lĩnh vực KHTN & Vật sống vs Không sống
KHOA HỌC TỰ NHIÊN Sinh học Vật sống & sự sống Hóa học Chất & biến đổi Vật lí học Lực & Năng lượng KH Trái Đất Khí quyển & Địa cầu Thiên văn Vũ trụ & Thiên thể VẬT SỐNG (Trao đổi chất, lớn lên) Ví dụ: Con người, thực vật, voi... VẬT KHÔNG SỐNG (Không sinh sản) Ví dụ: Bàn, ghế, ngọn núi, nước...

Khái niệm và đối tượng

Hiện tượng tự nhiên là những chuyển động, biến đổi trong tự nhiên, diễn ra theo quy luật xác định. Khoa học tự nhiên nghiên cứu các hiện tượng ấy để tìm tính chất và quy luật của chúng. Ví dụ: hạt nảy mầm, Trái Đất chuyển động, nam châm hút hoặc đẩy nhau, đường biến đổi khi đun nóng.

Vật sống và vật không sống

Vật sống có các hoạt động trao đổi chất, lớn lên, sinh sản; ví dụ cây lúa, con voi, con người. Vật không sống như bàn, cầu, núi không có đầy đủ các khả năng đó. Không chỉ dựa vào dấu hiệu chuyển động để kết luận một vật là vật sống.

Các lĩnh vực

Sinh học nghiên cứu vật sống; Hoá học nghiên cứu chất và sự biến đổi của chất; Vật lí học nghiên cứu chuyển động, lực, năng lượng; Khoa học Trái Đất nghiên cứu Trái Đất và khí quyển; Thiên văn học nghiên cứu các thiên thể. Một hiện tượng thực tế có thể liên quan nhiều lĩnh vực.

Vai trò và vận dụng

Thành tựu khoa học được ứng dụng trong công nghệ, y tế, giao thông, thông tin, sản xuất và thám hiểm vũ trụ, góp phần cải thiện đời sống. Ứng dụng sai mục đích hoặc thiếu kiểm soát có thể gây hại con người và môi trường. Khi phân tích một công nghệ, cần chỉ ra thành tựu khoa học liên quan, lợi ích, tác hại và cách sử dụng hợp lí.

Câu hỏi củng cố nhanh:

Câu 1: Khoa học tự nhiên nghiên cứu những đối tượng nào sau đây?

Câu 2: Dấu hiệu nào sau đây KHÔNG đủ để kết luận một vật là vật sống?

Bài 2 Chương I Mở đầu về Khoa học tự nhiên
SGK trang 11–12

Bài 2. An toàn trong phòng thực hành

Sơ đồ trực quan bài học Các kí hiệu cảnh báo nguy hiểm trong phòng thực hành
🔥 Chất dễ cháy ☠ Chất độc hại 🧪 Chất ăn mòn ⚡ Điện nguy hiểm ☣ Nguy hiểm sinh học Quy tắc vàng: Tuyệt đối không nếm, không ngửi trực tiếp, chỉ làm khi có giáo viên hướng dẫn!

Nhận diện nguy hiểm

Đọc các kí hiệu cảnh báo chất dễ cháy, chất độc, chất ăn mòn, nguy hiểm sinh học, điện nguy hiểm, nhiệt độ cao, dụng cụ sắc nhọn, thuỷ tinh dễ vỡ. Biển cảnh báo giúp nhận biết nguy cơ trước khi thao tác.

Trước và trong thực hành

Mặc gọn gàng, buộc tóc dài; dùng áo choàng, kính, găng tay, khẩu trang khi cần. Chỉ làm thí nghiệm theo hướng dẫn; đọc nhãn hoá chất; nhận diện nguồn điện, nguồn nhiệt và vật nguy hiểm. Không ăn uống, đùa nghịch, nếm hay trực tiếp ngửi hoá chất; không dùng tay thử độ nóng của vật đang đun. Cẩn thận với dao và đồ thuỷ tinh.

Xử lí và kết thúc

Báo ngay giáo viên khi có dụng cụ nứt vỡ, hoá chất tràn hoặc sự cố bất thường; không tự ý xử lí chất chưa biết. Thu gom chất thải đúng nơi, lau sạch bàn, cất dụng cụ đúng chỗ, rửa tay bằng xà phòng; rửa tay sau khi tiếp xúc mẫu thực vật và động vật. Giải thích được mỗi quy tắc giúp ngăn rủi ro nào.

Câu hỏi củng cố nhanh:

Câu 1: Hành động nào sau đây là ĐÚNG khi làm việc trong phòng thực hành?

Câu 2: Khi xảy ra sự cố vỡ ống nghiệm hoặc tràn đổ hóa chất, em cần làm gì đầu tiên?

Bài 3 Chương I Mở đầu về Khoa học tự nhiên
SGK trang 13–14

Bài 3. Sử dụng kính lúp

Sơ đồ trực quan bài học Cấu tạo & Nguyên lí tạo ảnh ảo phóng to của kính lúp (3x – 20x)
Thấu kính hội tụ Vật nhỏ (gân lá) Ảnh ảo phóng to Phóng đại 3 – 20 lần ⚠ CẢNH BÁO: Tuyệt đối KHÔNG nhìn Mặt Trời qua kính lúp!

Cấu tạo và công dụng

Kính lúp đơn giản là tấm kính có rìa mỏng hơn phần giữa, thường có khung bảo vệ và tay cầm. Kính có thể phóng to ảnh khoảng 3–20 lần; dùng quan sát vật nhỏ, gân lá, côn trùng, chữ nhỏ, sửa đồng hồ. Có kính cầm tay, để bàn có đèn và đeo mắt; chọn theo công việc.

Thao tác

Đưa kính gần sát vật mẫu; mắt nhìn qua kính; từ từ đưa kính ra xa vật đến khi ảnh rõ. Di chuyển quá xa có thể làm ảnh mờ, nên cần điều chỉnh khoảng cách thích hợp. Thực hành quan sát dòng chữ nhỏ và lá cây, mô tả chi tiết trước và sau khi dùng kính.

Bảo quản và an toàn

Lau bằng khăn mềm, nước sạch hoặc dung dịch chuyên dụng; không để mặt kính chạm vật nhám, bẩn. Tuyệt đối không nhìn Mặt Trời qua kính lúp vì có thể làm tổn thương mắt.

Câu hỏi củng cố nhanh:

Câu 1: Kính lúp đơn giản thường có khả năng phóng to ảnh khoảng bao nhiêu lần?

Câu 2: Điều gì TUYỆT ĐỐI KHÔNG ĐƯỢC LÀM khi sử dụng kính lúp?

Bài 4 Chương I Mở đầu về Khoa học tự nhiên
SGK trang 15–16

Bài 4. Sử dụng kính hiển vi quang học

Sơ đồ trực quan bài học Cấu tạo các bộ phận chính của kính hiển vi quang học
Thị kính (10x) Vật kính (10x, 40x) Bàn kính & Kẹp tiêu bản ĐỘ PHÓNG ĐẠI TOÀN BỘ = Độ phóng đại Thị kính × Độ phóng đại Vật kính Ốc to (Chỉnh thô) Nâng/hạ nhanh để tìm ảnh Ốc nhỏ (Chỉnh tinh) Chỉnh ảnh đạt độ sắc nét

Cấu tạo

Kính hiển vi quang học phóng to ảnh khoảng 40–3 000 lần, giúp quan sát tế bào mà kính lúp không thấy rõ. Nhận biết thị kính, đĩa quay gắn vật kính, vật kính, bàn kính và kẹp, ốc to, ốc nhỏ, nguồn sáng, thân và chân kính. Các số 10×, 40× ghi độ phóng đại của kính tương ứng; độ phóng đại toàn bộ bằng độ phóng đại thị kính nhân độ phóng đại vật kính.

Cách dùng

Chọn vật kính phù hợp, bắt đầu quan sát với độ phóng đại thấp; bật và chỉnh sáng; đặt, kẹp tiêu bản. Nhìn từ bên ngoài khi hạ vật kính gần tiêu bản, không để chạm lam kính. Nhìn qua thị kính, vặn ốc to để đưa vật kính lên từ từ đến khi thấy mẫu; chỉnh ốc nhỏ cho ảnh rõ. Khi đổi vật kính cần theo hướng dẫn của giáo viên.

Bảo quản

Di chuyển bằng hai tay: một tay giữ thân, một tay đỡ chân; đặt trên mặt phẳng; tay sạch và khô. Lau thị kính, vật kính bằng giấy chuyên dụng trước và sau dùng. Thực hành mô tả hình dạng tế bào lá quan sát được.

Câu hỏi củng cố nhanh:

Câu 1: Độ phóng đại toàn bộ của kính hiển vi quang học được tính bằng công thức nào?

Câu 2: Khi hạ vật kính xuống gần tiêu bản, ta phải thực hiện thao tác như thế nào?

Bài 5 Chương I Mở đầu về Khoa học tự nhiên
SGK trang 17–19

Bài 5. Đo chiều dài

Sơ đồ trực quan bài học Quy trình đo độ dài & Đo thể tích vật rắn bằng bình chia độ
0 5 cm 10 cm Mắt nhìn vuông góc cạnh thước V₁ (Nước) V₂ (Thêm sỏi) V vật rắn = V₂ − V₁

Đại lượng và dụng cụ

Giác quan có thể cảm nhận sai chiều dài nên cần đo. Đơn vị cơ bản là mét (m): 1 km = 1 000 m; 1 m = 10 dm = 100 cm = 1 000 mm. Chọn thước thẳng, thước dây, thước cuộn hoặc thước kẹp theo kích thước, hình dạng vật. Giới hạn đo (GHĐ) là độ dài lớn nhất ghi trên thước; độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) là độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp.

Quy trình đo

Ước lượng để chọn thước có GHĐ, ĐCNN phù hợp; đặt thước dọc vật, vạch 0 trùng một đầu; mắt vuông góc với cạnh thước ở đầu còn lại; đọc vạch gần đầu vật nhất; ghi kết quả kèm đơn vị, phù hợp ĐCNN. Nếu đầu thước hỏng, lấy số chỉ cuối trừ số chỉ đầu. Đo lặp lại giúp giảm ảnh hưởng sai lệch ngẫu nhiên.

Thực hành

Đo chiều dài, độ dày sách ba lần, ghi bảng; giá trị trung bình = tổng ba kết quả chia 3. Có thể đo nhiều tờ giấy rồi chia số tờ để tìm độ dày một tờ.

Vận dụng đo thể tích

1 m³ = 1 000 L; 1 mL = 1 cm³. Vật rắn không thấm nước, chìm và lọt bình chia độ: V vật = V sau − V trước. Nếu không lọt bình, dùng bình tràn và đo lượng nước tràn ra. Vật phải chìm hoàn toàn, không có bọt khí bám và không hoà tan trong nước.

Câu hỏi củng cố nhanh:

Câu 1: Giới hạn đo (GHĐ) của một chiếc thước là gì?

Câu 2: Khi đo thể tích vật rắn không thấm nước và chìm bằng bình chia độ, công thức tính là:

Bài 6 Chương I Mở đầu về Khoa học tự nhiên
SGK trang 20–21

Bài 6. Đo khối lượng

Sơ đồ trực quan bài học Các đơn vị đo khối lượng & Thao tác trừ bì (TARE) cân điện tử
1 TẤN = 1 000 kg 1 KILÔGAM = 1 000 g 1 GAM = 1 000 mg Nút TARE trên cân điện tử: Trừ khối lượng cốc chứa → Đưa hiển thị về 0

Kiến thức

Khối lượng là số đo lượng chất của vật. Đơn vị cơ bản là kilôgam (kg); 1 tấn = 1 000 kg; 1 tạ = 100 kg; 1 kg = 1 000 g; 1 g = 1 000 mg; 1 lạng = 100 g. Dụng cụ: cân đồng hồ, cân Rô béc van, cân đòn, cân y tế, cân điện tử.

Cân đồng hồ

Ước lượng khối lượng, chọn GHĐ và ĐCNN thích hợp; đặt cân trên mặt phẳng; chỉnh kim về 0; đặt vật nhẹ nhàng, cân đối trên đĩa; đợi kim ổn định; mắt vuông góc mặt chia độ tại đầu kim; đọc, ghi đơn vị. Không đặt vật quá GHĐ hoặc vật cồng kềnh, lệch đĩa.

Cân điện tử

Chọn đơn vị; đưa cân về 0; nếu cân mẫu trong vật chứa, đặt vật chứa rồi dùng chức năng trừ bì TARE; thêm mẫu, chờ ổn định và đọc số. Giữ đĩa cân sạch, tránh dầu mỡ, hoá chất bám làm sai kết quả. Thực hành cân nước trong chai bằng cách trừ khối lượng chai rỗng hoặc trừ bì.

Câu hỏi củng cố nhanh:

Câu 1: Đơn vị đo khối lượng cơ bản trong hệ thống đo lường chính thức của nước ta là gì?

Câu 2: Chức năng TARE trên cân điện tử có tác dụng gì?

Bài 7 Chương I Mở đầu về Khoa học tự nhiên
SGK trang 22–23

Bài 7. Đo thời gian

Sơ đồ trực quan bài học Phân biệt Thời điểm và Khoảng thời gian (Giây s, Phút min, Giờ h)
Thời điểm Bắt đầu t₁ = 7h00 Thời điểm Kết thúc t₂ = 7h45 Khoảng thời gian: Δt = t₂ − t₁ = 45 phút

Đơn vị và dụng cụ

Đơn vị cơ bản là giây (s); 1 min = 60 s; 1 h = 60 min = 3 600 s. Đồng hồ mặt trời, đồng hồ cát, đồng hồ đeo tay, điện tử và bấm giây có đặc điểm, độ chính xác và phạm vi sử dụng khác nhau. Chọn đồng hồ bấm giây để đo khoảng thời gian ngắn.

Quy trình

Ước lượng khoảng thời gian cần đo, chọn dụng cụ thích hợp; xác định rõ dấu hiệu bắt đầu và kết thúc; nhấn Reset về 0; nhấn Start đúng lúc bắt đầu và Stop đúng lúc kết thúc; đọc, ghi kết quả và đơn vị. Sai lệch do phản ứng bấm nút được giảm bằng thống nhất tín hiệu và đo lặp lại.

Thực hành và vận dụng

Ước lượng thời gian đi một vòng lớp rồi kiểm tra; đo thời gian hát Đội ca. Phân biệt thời điểm với khoảng thời gian: khoảng thời gian bằng thời điểm kết thúc trừ thời điểm bắt đầu khi cùng đơn vị.

Câu hỏi củng cố nhanh:

Câu 1: Để đo thời gian của một vận động viên chạy 100 m, dụng cụ đo thích hợp nhất là:

Câu 2: Khoảng thời gian diễn ra một sự việc được xác định bằng cách:

Bài 8 Chương I Mở đầu về Khoa học tự nhiên
SGK trang 24–27

Bài 8. Đo nhiệt độ

Sơ đồ trực quan bài học Thang nhiệt độ Celsius và công thức đổi sang Fahrenheit (°F)
0 °C (32 °F) Nước đá đang tan 100 °C (212 °F) Nước đang sôi Công thức đổi đơn vị: t(°F) = 1,8 × t(°C) + 32

Khái niệm

Nhiệt độ là số đo mức độ nóng, lạnh của vật; vật càng nóng có nhiệt độ càng cao. Cảm giác bằng tay có thể sai: sau khi nhúng hai tay vào nước lạnh và ấm, cùng nhúng vào nước nguội sẽ có cảm giác khác nhau. Cần dùng nhiệt kế.

Thang Celsius

Ở điều kiện chuẩn thông thường, nước đá đang tan ở 0 °C, nước sôi ở 100 °C; chia khoảng giữa hai mốc thành 100 phần bằng nhau. Dưới 0 °C là nhiệt độ âm. Mở rộng trong sách: t(°F) = 1,8 × t(°C) + 32.

Nguyên tắc và loại nhiệt kế

Chất lỏng thường nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi; dùng tính chất này chế tạo nhiệt kế chất lỏng. Có nhiệt kế dầu dùng thí nghiệm, nhiệt kế rượu đo phòng, nhiệt kế y tế, điện tử, hồng ngoại; chọn đúng mục đích và giới hạn đo.

Thực hành

Với nhiệt kế y tế thuỷ ngân theo sách: lau sạch, vẩy cột chất lỏng xuống, đặt bầu vào nách và kẹp tay, chờ khoảng 2–3 phút rồi đọc; tránh cầm bầu nhiệt kế. Nhiệt kế điện tử: làm sạch đầu đo, bật, đặt đúng vị trí theo hướng dẫn của loại máy, chờ tín hiệu, đọc và tắt. Khi đo trong chất lỏng, đặt bầu tiếp xúc môi trường cần đo, tránh chạm đáy, thành dụng cụ và đọc khi ổn định.

An toàn

Không tự thu gom thuỷ ngân hay mảnh kính khi nhiệt kế vỡ; báo người phụ trách. Không dùng nhiệt kế y tế để đo nước đang sôi.

Câu hỏi củng cố nhanh:

Câu 1: Nhiệt kế chất lỏng hoạt động dựa trên hiện tượng vật lí nào?

Câu 2: Nhiệt độ của nước đá đang tan và nước đang sôi ở điều kiện tiêu chuẩn trong thang Celsius lần lượt là:

Bài 9 Chương II Chất quanh ta
SGK trang 28–29

Bài 9. Sự đa dạng của chất

Sơ đồ trực quan bài học Phân biệt Vật thể (Tự nhiên, Nhân tạo) và Chất tạo nên vật thể
VẬT THỂ Tự nhiên (cây, đá) • Nhân tạo (bàn, cốc) CHẤT TẠO THÀNH Gỗ, sắt, thủy tinh, nước, đường... Tính chất vật lí (không tạo chất mới) vs Tính chất hóa học (tạo chất mới: cháy, gỉ)

Chất và vật thể

Vật thể là những gì tồn tại xung quanh; có vật thể tự nhiên, nhân tạo, vật sống và không sống. Chất tạo nên vật thể: một vật thể có thể có nhiều chất và một chất có thể tạo nhiều vật thể. Giọt nước cất chủ yếu là một chất; kem, nước ngọt có nhiều chất.

Tính chất vật lí

Thể rắn, lỏng, khí; màu, mùi, vị, tính tan, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, tính dẫn điện, dẫn nhiệt. Xác định bằng quan sát, đo hoặc thí nghiệm phù hợp mà không tạo chất mới.

Tính chất hoá học

Khả năng biến đổi thành chất khác: than cháy, sắt gỉ, đá vôi nung thành vôi sống. Phân biệt bằng dấu hiệu tạo chất mới, không chỉ căn cứ thay đổi hình dạng.

Thí nghiệm đường và muối

Quan sát màu, thể; cho từng chất vào nước và khuấy để thử tính tan; đun riêng lượng nhỏ theo hướng dẫn. Cả hai là chất rắn, tan trong nước; đường đổi màu, có khói và tạo chất mới khi đun mạnh, thể hiện tính chất hoá học. Không nếm chất trong phòng thực hành; dùng đèn cồn, bát sứ và thao tác nóng dưới giám sát. Vận dụng giải thích làm nước màu từ đường.

Câu hỏi củng cố nhanh:

Câu 1: Nội dung trọng tâm liên quan đến "Sự đa dạng của chất" được giải thích đúng là:

Câu 2: Ứng dụng hoặc lưu ý an toàn quan trọng của bài học "Sự đa dạng của chất" là:

Bài 10 Chương II Chất quanh ta
SGK trang 30–35

Bài 10. Các thể của chất và sự chuyển thể

Sơ đồ trực quan bài học Sơ đồ chuyển thể giữa 3 thể Rắn, Lỏng và Khí
THỂ RẮN Hình dạng & V xác định Nóng chảy Đông đặc THỂ LỎNG Chảy được, khó nén Hoá hơi Ngưng tụ THỂ KHÍ Lan toả, rất dễ nén Với nước nguyên chất: Nóng chảy & Đông đặc ở 0 °C • Sôi ở 100 °C (áp suất chuẩn)
Mô hình hạt và chuyển thể
Bấm để phóng to
Mô hình hạt và chuyển thể Chỉ đúng chiều nóng chảy, đông đặc, hoá hơi và ngưng tụ. SGK trang 34.

So sánh ba thể

Rắn có hình dạng, thể tích xác định, khó nén, không tự chảy. Lỏng có thể tích xác định, hình dạng theo phần bình chứa, chảy được và khó nén. Khí không có hình dạng, thể tích xác định, chiếm đầy bình, dễ nén và lan toả mọi hướng. Thí nghiệm ép gỗ, ấn pit tông xi lanh chứa nước và chứa không khí cho thấy khả năng chịu nén khác nhau.

Mô hình hạt

Ở thể rắn các hạt gần nhau, dao động quanh vị trí xác định; ở thể lỏng các hạt có thể chuyển vị trí, trượt lên nhau; ở thể khí các hạt chuyển động tự do, xa nhau. Mô hình giúp giải thích hình dạng, sự nén và chuyển thể.

Sơ đồ cần nhớ

Rắn → nóng chảy → lỏng → hoá hơi → khí; khí → ngưng tụ → lỏng → đông đặc → rắn. Nóng chảy, đông đặc, sôi của chất tinh khiết xảy ra ở nhiệt độ xác định trong điều kiện cho trước. Nhiệt độ nóng chảy và đông đặc của cùng chất bằng nhau; với nước là 0 °C ở điều kiện thông thường.

Bay hơi và sôi

Đều là lỏng chuyển thành hơi. Bay hơi xảy ra trên mặt thoáng, ở mọi nhiệt độ; sôi xảy ra cả trong lòng và mặt thoáng tại nhiệt độ sôi. Nhiệt độ sôi phụ thuộc áp suất; trên núi cao nước có thể sôi dưới 100 °C. Nắng, gió giúp nước bay hơi nhanh hơn.

Thí nghiệm

Đặt ống nghiệm chứa đá vụn trong nước nóng, đo nhiệt độ theo thời gian: trong giai đoạn đá đang nóng chảy, nhiệt độ gần như không đổi. Đun nước cất, ghi mỗi phút: khi sôi ở áp suất khí quyển thông thường, nhiệt độ xấp xỉ 100 °C và không tăng đáng kể dù tiếp tục đun. Dùng kính, dụng cụ chịu nhiệt, tránh hơi nóng và bỏng.

Vận dụng

Nước mặt đất → bay hơi → hơi nước gặp lạnh → ngưng tụ thành giọt nhỏ trong mây → mưa. Giọt ngoài cốc lạnh là hơi nước trong không khí ngưng tụ, không phải nước xuyên qua cốc.

Câu hỏi củng cố nhanh:

Câu 1: Quá trình chất chuyển từ thể lỏng sang thể hơi (khí) được gọi là gì?

Câu 2: So sánh các thể của chất, chất ở thể nào dễ bị nén nhất?

Bài 11 Chương II Chất quanh ta
SGK trang 36–41

Bài 11. Oxygen Không khí

Sơ đồ trực quan bài học Thành phần không khí theo thể tích & Vai trò của Oxygen
Nitrogen (≈ 78%) Oxygen (≈ 21%): Cần cho hô hấp & duy trì cháy CO₂, hơi nước & khí khác (≈ 1%) Thí nghiệm nến úp cốc: Nước dâng lên chiếm khoảng 1/5 thể tích chứng minh tỉ lệ Oxygen

Oxygen

Có trong không khí, hoà tan trong nước, trong các khe đất. Ở điều kiện thường là khí không màu, không mùi, không vị, ít tan trong nước, nặng hơn không khí; hoá lỏng khoảng −183 °C, hoá rắn khoảng −218 °C; dạng lỏng, rắn xanh nhạt. Oxygen cần cho hô hấp và duy trì sự cháy; không phải là nhiên liệu. Cá sử dụng oxygen hoà tan, không lấy trực tiếp oxygen từ phân tử nước.

Thành phần không khí theo thể tích

Khoảng 78% nitrogen, 21% oxygen và 1% carbon dioxide, hơi nước, các khí khác. Đây là các giá trị gần đúng trong sách; lượng hơi nước biến đổi theo điều kiện.

Thí nghiệm

Hai ống nghiệm chứa nước màu, một ống thêm đá và đậy nút: giọt không màu ở mặt ngoài ống lạnh chứng minh hơi nước trong không khí ngưng tụ. Thí nghiệm nến: đặt nến trong chậu nước vôi trong, đốt, úp cốc chia vạch; khi nến tắt và nguội, nước dâng vào cốc khoảng 1/5 thể tích ban đầu. Sách dùng mô hình này ước lượng oxygen; kết quả chỉ gần đúng vì nến có thể tắt khi vẫn còn oxygen, đồng thời có biến đổi nhiệt độ và sản phẩm cháy. Không coi đây là phép đo chính xác 21%.

Vai trò không khí

Cung cấp oxygen hô hấp, carbon dioxide cho quang hợp; góp phần điều hoà khí hậu, bảo vệ Trái Đất trước nhiều thiên thạch; nitrogen tham gia chu trình chất dinh dưỡng.

Ô nhiễm và bảo vệ

Khói, bụi, khí thải từ giao thông, nhà máy, cháy rừng, rác và núi lửa làm biến đổi chất lượng không khí; gây bệnh hô hấp, mưa acid, ảnh hưởng công trình, cây và khí hậu. Tăng carbon dioxide góp phần làm Trái Đất nóng lên. Giải pháp: xử lí khí thải, tiết kiệm năng lượng, dùng năng lượng sạch, đi phương tiện công cộng, không đốt rác, trồng và bảo vệ rừng. Không đốt nhiên liệu trong phòng kín; thao tác với nến theo hướng dẫn.

Câu hỏi củng cố nhanh:

Câu 1: Nội dung trọng tâm liên quan đến "Oxygen Không khí" được giải thích đúng là:

Câu 2: Ứng dụng hoặc lưu ý an toàn quan trọng của bài học "Oxygen Không khí" là:

Bài 12 Chương III Một số vật liệu nguyên liệu nhiên liệu lương thực và thực phẩm thông dụng
SGK trang 42–45

Bài 12. Một số vật liệu

Sơ đồ trực quan bài học 6 Nhóm vật liệu thông dụng và nguyên tắc 3R
KIM LOẠI Dẫn điện, nhiệt NHỰA Nhẹ, cách điện THỦY TINH Trong suốt, giòn GỐM SỨ Cứng, chịu nhiệt CAO SU Đàn hồi, bền GỖ TỰ NHIÊN Chịu lực, dễ tạo hình Nguyên tắc 3R: Reduce (Giảm thiểu) • Reuse (Tái sử dụng) • Recycle (Tái chế)

Khái niệm và lựa chọn

Vật liệu được dùng làm đồ vật, công trình và thiết bị; có loại lấy từ tự nhiên, có loại do con người chế tạo. Chọn vật liệu theo tính chất và mục đích, chẳng hạn nồi kim loại dẫn nhiệt tốt nhưng cán bằng gỗ hoặc nhựa dẫn nhiệt kém.

Tính chất và ứng dụng

Kim loại thường có ánh kim, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, cứng bền, có thể dát mỏng, kéo sợi; một số bị gỉ: làm dây điện, khung, nồi. Thuỷ tinh trong suốt, cách điện, dẫn nhiệt kém, cứng nhưng giòn: cửa, chai. Nhựa nhẹ, dẻo, cách điện, dẫn nhiệt kém, có thể biến dạng bởi nhiệt: ống, ghế, vỏ thiết bị. Gốm sứ cứng, giòn, ít bị ăn mòn, dẫn nhiệt kém, hầu như không dẫn điện: bát, chum. Cao su đàn hồi, không thấm nước, cách điện, dẫn nhiệt kém, dễ cháy: lốp, đệm, gioăng. Gỗ chịu lực, dễ tạo hình, dễ cháy, có thể mối mọt: bàn, cửa.

Thí nghiệm

Dùng mạch pin điện áp thấp và bóng đèn: kiểm tra mạch rồi kẹp lần lượt vật liệu vào chỗ hở; đèn sáng chứng tỏ vật dẫn điện trong điều kiện thử. Đặt thìa kim loại, gỗ, nhựa, sứ trong nước nóng hoặc nước đá; so sánh sự thay đổi ở cán để nhận xét dẫn nhiệt. Không dùng điện lưới; tránh bỏng, không chạm phần quá nóng.

Sử dụng bền vững

Thực hiện 3R: giảm sử dụng (Reduce), tái sử dụng (Reuse), tái chế (Recycle). Phân loại giấy, nhựa, kính, đồ điện; thu gom pin riêng đúng nơi. Không dùng đồ nhựa sai mục đích, không dùng chai dùng một lần để chứa đồ nóng; xem chỉ dẫn sản phẩm. Có thể tận dụng rác hữu cơ phù hợp làm phân, tránh tái sử dụng gây mất vệ sinh.

Câu hỏi củng cố nhanh:

Câu 1: Nội dung trọng tâm liên quan đến "Một số vật liệu" được giải thích đúng là:

Câu 2: Ứng dụng hoặc lưu ý an toàn quan trọng của bài học "Một số vật liệu" là:

Bài 13 Chương III Một số vật liệu nguyên liệu nhiên liệu lương thực và thực phẩm thông dụng
SGK trang 46–49

Bài 13. Một số nguyên liệu

Sơ đồ trực quan bài học Chuỗi chế biến nguyên liệu thành sản phẩm
QUẶNG SẮT (Nguyên liệu tự nhiên) LÒ CAO (GANG) (Sản phẩm trung gian) LUYỆN THÉP (Vật liệu xây dựng, máy móc) Đá vôi + Đất sét + Cát → Nung tạo clinker → Chế biến thành xi măng

Nguyên liệu

Là đầu vào để sản xuất sản phẩm; có nguyên liệu tự nhiên như đất, đá, quặng, dầu mỏ, mía và nguyên liệu nhân tạo thu được qua chế biến. Đất sét, đá vôi, cát dùng làm xi măng, gạch, gốm, thuỷ tinh; mía làm đường; dầu mỏ làm nguyên liệu nhiều hoá chất.

Đá vôi

Thành phần chính là calcium carbonate, có thể lẫn cát, đất sét nên nhiều màu. Đá vôi không quá cứng, bị đinh sắt làm xước; nhỏ hydrochloric acid loãng thấy sủi bọt khí. Dùng nung vôi sống, làm vật liệu đường, bê tông, sản xuất xi măng và chất độn. Thí nghiệm acid phải có kính, găng và giáo viên hướng dẫn, không chạm hoặc nếm.

Quặng

Là đất đá chứa chất có giá trị với hàm lượng đủ lớn để khai thác, chế biến. Quặng sắt → gang → thép; quặng bauxite → nhôm; quặng đồng → đồng dẫn điện; quặng chứa phosphorus → phosphorus và phân lân. Sản xuất gang dùng quặng sắt, than cốc, đá vôi trong lò cao; luyện tiếp và điều chỉnh thành phần để thu thép. Xi măng: đất sét + đá vôi + cát → nung tạo clinker → chế biến thành xi măng.

Sử dụng hợp lí

Nguồn quặng, đá là hữu hạn, khai thác có thể làm biến dạng địa hình, bụi, ô nhiễm nước và mất nơi sống sinh vật. Cần khai thác có kế hoạch, tiết kiệm, tận dụng nguyên liệu, tái chế, phục hồi môi trường. Phân biệt nguyên liệu với sản phẩm theo từng công đoạn: sản phẩm của công đoạn trước có thể là nguyên liệu công đoạn sau.

Câu hỏi củng cố nhanh:

Câu 1: Nội dung trọng tâm liên quan đến "Một số nguyên liệu" được giải thích đúng là:

Câu 2: Ứng dụng hoặc lưu ý an toàn quan trọng của bài học "Một số nguyên liệu" là:

Bài 14 Chương III Một số vật liệu nguyên liệu nhiên liệu lương thực và thực phẩm thông dụng
SGK trang 50–51

Bài 14. Một số nhiên liệu

Sơ đồ trực quan bài học Phân loại 3 thể nhiên liệu và nguyên tắc an toàn phòng cháy
NHIÊN LIỆU RẮN Than đá, than bùn, củi gỗ NHIÊN LIỆU LỎNG Xăng, dầu hoả, cồn NHIÊN LIỆU KHÍ Khí gas (LPG), khí thiên nhiên Lưu ý an toàn: Đám cháy xăng dầu TUYỆT ĐỐI KHÔNG dùng nước dập (dầu nổi làm lan cháy)

Khái niệm và phân loại

Nhiên liệu là chất cháy được và khi cháy toả nhiều nhiệt. Rắn: gỗ, than; lỏng: xăng, dầu hoả, cồn; khí: khí thiên nhiên, khí gas. Dùng nấu, sưởi, chiếu sáng, chạy động cơ, phát điện. Tính bắt lửa, trạng thái, khả năng bay hơi và mức toả nhiệt ảnh hưởng cách sử dụng; gas dễ bắt cháy, xăng dễ bay hơi nên rất dễ gây cháy.

Nguồn và an ninh năng lượng

Than, dầu mỏ, khí thiên nhiên là nhiên liệu hoá thạch, hình thành qua thời gian địa chất rất dài, không thể tái tạo kịp tốc độ sử dụng. Sách giới thiệu than Quảng Ninh và các mỏ dầu ngoài biển. Chế biến dầu thô thu các loại nhiên liệu như xăng, dầu hoả, khí đốt. Đốt nhiên liệu có thể tạo khí thải, bụi, gây ô nhiễm; nguồn cung hữu hạn đòi hỏi bảo đảm an ninh năng lượng.

Sử dụng hiệu quả và an toàn

Cung cấp đủ không khí cho cháy, điều chỉnh lượng nhiên liệu vừa đủ, sử dụng thiết bị đúng hướng dẫn; tắt và khoá nguồn khi xong. Không để xăng, gas gần lửa, không tự tạo đám cháy để thử. Khi có sự cố phải báo người lớn, giáo viên; không dùng nước dập đám cháy xăng dầu vì dầu có thể nổi, lan rộng. Giảm nhu cầu nhiên liệu hoá thạch, phát triển năng lượng mặt trời, gió, thuỷ điện, địa nhiệt, sinh học phù hợp điều kiện.

Câu hỏi củng cố nhanh:

Câu 1: Nội dung trọng tâm liên quan đến "Một số nhiên liệu" được giải thích đúng là:

Câu 2: Ứng dụng hoặc lưu ý an toàn quan trọng của bài học "Một số nhiên liệu" là:

Bài 15 Chương III Một số vật liệu nguyên liệu nhiên liệu lương thực và thực phẩm thông dụng
SGK trang 52–55

Bài 15. Một số lương thực thực phẩm

Sơ đồ trực quan bài học 4 Nhóm chất dinh dưỡng thiết yếu trong tháp dinh dưỡng
Carbohydrate (Đường, tinh bột) Cung cấp năng lượng Protein (Đạm) (Thịt, cá, trứng, sữa) Xây dựng cơ thể Lipid (Chất béo) (Dầu, mỡ, bơ, lạc) Dự trữ năng lượng Vitamin & Khoáng (Rau xanh, hoa quả) Bảo vệ & Chuyển hóa Vitamin A, D, E, K tan trong dầu • Vitamin B, C tan trong nước • Cần ăn uống cân đối đủ chất

Vai trò

Lương thực như gạo, ngô, khoai, sắn, lúa mì thường giàu tinh bột; thực phẩm như thịt, cá, trứng, sữa, rau, quả cung cấp nhiều chất dinh dưỡng. Thức ăn cung cấp vật chất cho phát triển và năng lượng cho hoạt động.

Các nhóm chất

Carbohydrate gồm đường, tinh bột, chất xơ; đường và tinh bột là nguồn cung cấp năng lượng quan trọng. Tinh bột được chuyển hoá thành đường trong tiêu hoá. Protein có trong thịt, cá, trứng, sữa, đậu; giúp cấu tạo, duy trì, phát triển cơ thể và tham gia chức năng sống. Lipid có ở dầu, mỡ, bơ, lạc, vừng; dự trữ năng lượng, giúp chống lạnh và hấp thu vitamin tan trong chất béo. Khoáng như calcium, phosphorus, sắt, iodine, kẽm và vitamin chỉ cần lượng phù hợp nhưng rất quan trọng. Thiếu calcium ảnh hưởng xương; thiếu iodine gây bệnh tuyến giáp; thiếu vitamin A ảnh hưởng thị lực, thiếu D ảnh hưởng phát triển xương. A, D, E, K tan trong chất béo; B, C tan trong nước.

Bảo quản và quan sát

Thực phẩm dễ hỏng trong điều kiện nóng, ẩm; có thể đổi mùi, màu, mềm nhũn, nhớt, mốc. Quan sát gạo khô và gạo ngâm nước, rau héo, thức ăn hư để nhận biết biến đổi; không nếm hoặc ngửi sát mẫu hỏng. Lương thực khô giữ khô, thoáng; thức ăn chín và thịt tươi bảo quản phù hợp, tách sống với chín, dùng trong thời gian thích hợp. Không ăn gạo, lạc mốc hay thức ăn ôi thiu.

Dinh dưỡng hợp lí

Phối hợp nhiều loại thức ăn, đủ chất, phù hợp tuổi, cơ thể và vận động. Ăn thừa kéo dài dễ tích luỹ mỡ; thiếu chất gây suy dinh dưỡng. Bữa có rau quả chứa tiền vitamin A cần lượng dầu mỡ thích hợp để hỗ trợ hấp thu.

Câu hỏi củng cố nhanh:

Câu 1: Nội dung trọng tâm liên quan đến "Một số lương thực thực phẩm" được giải thích đúng là:

Câu 2: Ứng dụng hoặc lưu ý an toàn quan trọng của bài học "Một số lương thực thực phẩm" là:

Bài 16 Chương IV Hỗn hợp Tách chất ra khỏi hỗn hợp
SGK trang 56–59

Bài 16. Hỗn hợp các chất

Sơ đồ trực quan bài học So sánh trực quan Dung dịch vs Huyền phù vs Nhũ tương
DUNG DỊCH Hỗn hợp đồng nhất Chất tan phân bố đều Ví dụ: Nước đường, nước muối HUYỀN PHÙ Hạt RẮN lơ lửng Để yên sẽ bị lắng cặn Ví dụ: Nước phù sa, bột sắn NHŨ TƯƠNG Giọt LỎNG phân tán trong chất lỏng khác Ví dụ: Dầu lắc nước, sữa Nhãn "Lắc đều trước khi dùng" thường dành cho huyền phù và nhũ tương

Chất tinh khiết và hỗn hợp

Chất tinh khiết chỉ gồm một chất, có tính chất xác định trong điều kiện cho trước, ví dụ nước cất, oxygen. Hỗn hợp gồm từ hai chất trở lên, tính chất phụ thuộc thành phần, ví dụ nước biển, nước cam. Không đồng nhất nghĩa là thành phần không phân bố đều; không chỉ dựa vào màu sắc.

Dung dịch

Hỗn hợp đồng nhất của dung môi và chất tan. Nước đường: nước là dung môi, đường là chất tan; đường không biến thành chất mới khi hoà tan. Chất tan có thể rắn, lỏng hoặc khí: muối trong nước, thành phần acid trong giấm, carbon dioxide trong nước có gas. Có thể thu lại chất tan bằng cách thích hợp.

Huyền phù và nhũ tương

Huyền phù có hạt rắn lơ lửng trong chất lỏng, như nước phù sa, bột sắn trong nước; để yên có thể lắng. Nhũ tương có giọt chất lỏng phân tán trong chất lỏng khác, như dầu nước khi lắc, sữa. Chúng là hỗn hợp không đồng nhất, thường không trong suốt. Muối chưa tan nằm dưới đáy nước muối không tự động được gọi là huyền phù nếu không ở dạng hạt lơ lửng.

Khả năng tan

Có chất tan nhiều, ít hoặc hầu như không tan trong nước. So sánh đường, muối, bột đá vôi trong các ống nghiệm chứa lượng nước như nhau: đường và muối tan, đá vôi hầu như không tan. Phân biệt nước đường trong với nước bột sắn đục và có thể lắng sau khi để yên.

Yếu tố ảnh hưởng

Thông thường tăng nhiệt độ giúp nhiều chất rắn tan nhanh và nhiều hơn; khí thường tan ít hơn khi nóng. Khuấy và nghiền nhỏ làm chất rắn tan nhanh hơn, không đồng nghĩa làm tăng lượng tối đa tan ở cùng nhiệt độ. Giải thích nhãn “lắc đều trước khi dùng” của một số hỗn hợp phân tán. Không nếm dung dịch thí nghiệm; chỉ dùng nguyên liệu thực phẩm an toàn trong hoạt động ăn uống riêng.

Câu hỏi củng cố nhanh:

Câu 1: Nội dung trọng tâm liên quan đến "Hỗn hợp các chất" được giải thích đúng là:

Câu 2: Ứng dụng hoặc lưu ý an toàn quan trọng của bài học "Hỗn hợp các chất" là:

Bài 17 Chương IV Hỗn hợp Tách chất ra khỏi hỗn hợp
SGK trang 60–63

Bài 17. Tách chất khỏi hỗn hợp

Sơ đồ trực quan bài học 4 Phương pháp tách chất dựa trên tính chất vật lí
1. LẮNG GẠN Để hạt nặng lắng Gạn lớp nước trên 2. LỌC PHỄU Dùng giấy lọc giữ hạt rắn không tan 3. CÔ CẠN Đun bay hơi dung môi Thu chất rắn (Muối) 4. CHIẾT Tách 2 chất lỏng không tan (Dầu & Nước) Tách muối lẫn cát: Hòa nước muối → Lọc giữ cát → Cô cạn nước lọc thu muối tinh khiết

Nguyên tắc

Dựa vào khác nhau về tính chất vật lí để chọn cách tách: kích thước hạt, khả năng lắng, tính tan, sự bay hơi, sự phân lớp. Một hỗn hợp có thể cần nhiều bước.

Lắng gạn và lọc

Để nước đục yên cho hạt nặng lắng, gạn lớp nước trên. Lọc dùng vật liệu có lỗ nhỏ giữ hạt rắn không tan và cho chất lỏng đi qua; cũng có thể lọc bụi khỏi khí. Thực hành trộn đất với nước, để lắng, gạn, rót từ từ qua phễu có giấy lọc; so sánh nước gạn với nước lọc. Giấy lọc thường không giữ được chất đã hoà tan; nước trong sau lọc chưa chắc uống được.

Cô cạn

Làm dung môi bay hơi để thu chất rắn ít hoặc không bay hơi, ví dụ muối từ nước muối; làm muối biển nhờ nắng gió. Không dùng lọc thông thường để tách muối đã tan. Dùng dụng cụ chịu nhiệt, không chạm nóng, tránh bắn dung dịch khi gần cạn.

Chiết

Tách hai chất lỏng không tan vào nhau và phân lớp. Lắc dầu ăn với nước, để yên trong phễu chiết; nước ở dưới, dầu ở trên. Mở khoá chậm cho nước ra, đóng khi mặt phân cách tới khoá để tránh lẫn dầu. Vận dụng tách dầu mỏ lẫn nước biển.

Quy trình vận dụng

Muối lẫn cát → thêm nước hoà tan muối → lọc giữ cát → cô cạn nước lọc thu muối. Khẩu trang giữ một phần bụi nhờ cơ chế lọc; vệ sinh bể cá kết hợp lắng, gạn, lọc phù hợp.

Câu hỏi củng cố nhanh:

Câu 1: Nội dung trọng tâm liên quan đến "Tách chất khỏi hỗn hợp" được giải thích đúng là:

Câu 2: Ứng dụng hoặc lưu ý an toàn quan trọng của bài học "Tách chất khỏi hỗn hợp" là:

Bài 18 Chương V Tế bào
SGK trang 64–66

Bài 18. Tế bào Đơn vị cơ bản của sự sống

Sơ đồ trực quan bài học Đa dạng hình dạng tế bào phù hợp với chức năng sống
Tế bào cơ (thon dài) Tế bào biểu bì (khít) Tế bào thần kinh Hồng cầu đĩa lõm Mọi sinh vật đều cấu tạo từ tế bào • Tế bào thực hiện trao đổi chất, lớn lên và sinh sản

Khái niệm và chức năng

Mọi cơ thể sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào. Tế bào là đơn vị cấu trúc và đơn vị cơ bản của sự sống vì có thể thực hiện các quá trình sống: hấp thu chất dinh dưỡng, trao đổi chất, hô hấp, lớn lên, cảm ứng, bài tiết và sinh sản.

Hình dạng và kích thước

Các tế bào khác nhau có thể khác hình dạng và kích thước, phù hợp chức năng: tế bào thần kinh có nhánh, tế bào biểu bì thường xếp sát, tế bào vi khuẩn có nhiều dạng. Không phải mọi tế bào đều giống nhau hoặc đều nhìn thấy bằng mắt thường. Hầu hết rất nhỏ, cần kính hiển vi; một số như trứng cá đủ lớn để quan sát bằng mắt hoặc kính lúp.

Quan sát và giải thích

Nhận diện tế bào da, thần kinh, vi khuẩn, tế bào lá trong hình; liên hệ hình dạng với công việc. Kích thước nhỏ giúp tế bào trao đổi chất qua bề mặt thuận lợi: khi tế bào tăng kích thước, thể tích tăng nhanh hơn diện tích bề mặt, nên không thể lớn lên vô hạn. Phân biệt tế bào với cơ thể: một cơ thể có thể gồm một hoặc nhiều tế bào.

Câu hỏi củng cố nhanh:

Câu 1: Nội dung trọng tâm liên quan đến "Tế bào Đơn vị cơ bản của sự sống" được giải thích đúng là:

Câu 2: Ứng dụng hoặc lưu ý an toàn quan trọng của bài học "Tế bào Đơn vị cơ bản của sự sống" là:

Bài 19 Chương V Tế bào
SGK trang 67–69

Bài 19. Cấu tạo và chức năng các thành phần của tế bào

Sơ đồ trực quan bài học So sánh tế bào Nhân sơ vs Nhân thực & Thực vật vs Động vật
TẾ BÀO NHÂN SƠ (Vi khuẩn) • Chưa có màng nhân (chỉ có vùng nhân) • Không có các bào quan có màng bao bọc TẾ BÀO NHÂN THỰC (TV & ĐV) • Nhân hoàn chỉnh có màng nhân bao bọc • Có ti thể; Thực vật có thêm lục lạp & thành tế bào Thực vật quang hợp được nhờ có lục lạp chứa chất diệp lục hấp thu năng lượng ánh sáng
Hình 19.2 Tế bào nhân sơ và nhân thực
Bấm để phóng to
Hình 19.2 Tế bào nhân sơ và nhân thực Tìm vùng nhân ở nhân sơ và nhân có màng bao ở nhân thực. SGK trang 67.
Hình 19.3 Cấu tạo tế bào động vật và tế bào thực vật
Bấm để phóng to
Hình 19.3 Cấu tạo tế bào động vật và tế bào thực vật Chỉ màng, tế bào chất, nhân, thành tế bào, không bào và lục lạp. SGK trang 68.

Ba thành phần cơ bản

Màng tế bào bao bọc tế bào, tham gia điều khiển trao đổi chất với môi trường. Tế bào chất nằm trong màng, là nơi diễn ra phần lớn hoạt động chuyển hoá và chứa các cấu trúc bên trong. Nhân hoặc vùng nhân chứa vật chất di truyền, điều khiển hoạt động sống. Khi vẽ cần ghi đúng vị trí, không nhầm màng tế bào với thành tế bào.

Nhân sơ và nhân thực

Tế bào nhân sơ như vi khuẩn chưa có nhân hoàn chỉnh, không có màng nhân; vật chất di truyền ở vùng nhân; không có hệ thống nội màng và bào quan có màng, nhưng có ribosome. Tế bào nhân thực có nhân được màng bao bọc, có hệ thống nội màng và các bào quan. Cả hai đều có màng, tế bào chất và vật chất di truyền.

Thực vật và động vật

Đều thuộc kiểu nhân thực, có màng, tế bào chất, nhân và ti thể. Tế bào thực vật điển hình có thành tế bào giúp định hình, bảo vệ; không bào lớn chứa dịch, dự trữ và điều hoà; tế bào quang hợp có lục lạp chứa diệp lục thu nhận ánh sáng để tạo chất hữu cơ. Tế bào động vật không có thành tế bào, không có lục lạp; một số có không bào nhỏ. Không kết luận mọi tế bào thực vật đều có lục lạp: tế bào biểu bì củ hành thường không thấy cấu trúc này.

Mô hình và vận dụng

Làm mô hình bằng hộp nhựa mô phỏng thành, túi mô phỏng màng, gelatine mô phỏng tế bào chất, rau quả hoặc đất nặn mô phỏng nhân và bào quan. So sánh mô hình hai loại, giải thích thành tế bào giúp thực vật cứng cáp và lục lạp liên hệ kiểu dinh dưỡng.

Câu hỏi củng cố nhanh:

Câu 1: Điểm khác biệt cơ bản nhất giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực là gì?

Câu 2: Cấu trúc nào sau đây có ở tế bào thực vật quang hợp mà KHÔNG có ở tế bào động vật?

Bài 20 Chương V Tế bào
SGK trang 70–72

Bài 20. Sự lớn lên và sinh sản của tế bào

Sơ đồ trực quan bài học Mô hình phân chia tế bào liên tiếp (N = a × 2ⁿ)
1 Tế bào Lần 1 2 Tế bào Lần 2 4 Tế bào CÔNG THỨC N = a × 2ⁿ (n lần phân chia) Ý nghĩa: Giúp cơ thể lớn lên, thay thế tế bào già chết và làm lành vết thương

Lớn lên

Tế bào con ban đầu nhỏ; nhờ lấy và chuyển hoá chất từ môi trường, kích thước và khối lượng tăng, trở thành tế bào trưởng thành. Nhân và tế bào chất thay đổi trong quá trình này; tế bào không lớn vô hạn.

Sinh sản

Trong mô hình phân chia của bài, một tế bào trưởng thành phân chia thành hai tế bào con; các tế bào con tiếp tục lớn và có thể phân chia. Sơ đồ: 1 → 2 → 4 → 8 → … tế bào. Nếu một tế bào phân chia liên tiếp n lần, tất cả tế bào con đều tiếp tục phân chia và không tế bào nào chết, số tế bào là 2ⁿ; từ a tế bào là a × 2ⁿ. Đây là cách tính từ sơ đồ, chỉ áp dụng khi thoả các điều kiện ấy.

Ý nghĩa

Tăng kích thước và số lượng tế bào giúp cơ thể đa bào sinh trưởng, phát triển; tế bào mới thay tế bào già, chết, tổn thương, hỗ trợ lành vết thương. Ở cơ thể đơn bào, phân chia tế bào cũng là tạo cơ thể mới. Cơ thể ngừng cao lớn vẫn có những tế bào tiếp tục được thay thế.

Vận dụng

Không phải mọi tế bào đã chuyên hoá đều tiếp tục phân chia; hoạt động này được điều hoà. Sự phân chia mất kiểm soát có thể hình thành khối u. Dinh dưỡng, vận động và nghỉ ngơi hợp lí hỗ trợ cơ thể phát triển.

Câu hỏi củng cố nhanh:

Câu 1: Nội dung trọng tâm liên quan đến "Sự lớn lên và sinh sản của tế bào" được giải thích đúng là:

Câu 2: Ứng dụng hoặc lưu ý an toàn quan trọng của bài học "Sự lớn lên và sinh sản của tế bào" là:

Bài 21 Chương V Tế bào
SGK trang 73–74

Bài 21. Thực hành Quan sát và phân biệt một số loại tế bào

Sơ đồ trực quan bài học Quy trình 4 bước làm tiêu bản tế bào biểu bì vảy hành tây
1. TÁCH BIỂU BÌ Cắt ô 7-8 mm ở mặt trong, lột màng thật mỏng 2. ĐẶT LÊN LAM Nhỏ sẵn giọt nước cất, trải phẳng lớp biểu bì 3. ĐẬY LAMEN Hạ lamen nghiêng 45° để tránh bọt khí 4. QUAN SÁT Thấm nước thừa, soi vật kính 10x → 40x Tế bào biểu bì hành: hình đa giác chữ nhật xếp sát nhau, có thành cellulose và nhân rõ

Mục tiêu và chuẩn bị

Quan sát tế bào biểu bì hành tây bằng kính hiển vi, trứng cá bằng mắt hoặc kính lúp; nhận diện, vẽ và so sánh. Chuẩn bị kính hiển vi có vật kính 10×, 40×, kính lúp, lam và lamen, đĩa petri, nước cất, ống nhỏ giọt, giấy thấm, panh hoặc kim mũi mác, dao; củ hành và trứng cá.

Tiêu bản hành

Tách một vảy hành; cắt ô nhỏ khoảng 7–8 mm ở mặt trong; bóc lớp biểu bì thật mỏng, không lấy cả khối thịt. Đặt trên lam đã có giọt nước, trải phẳng; hạ lamen nghiêng từ một cạnh để hạn chế bọt khí; thấm nước thừa. Quan sát ở vật kính 10× rồi 40×, chỉnh ảnh rõ; vẽ các tế bào và chú thích những phần thực sự thấy được.

Trứng cá

Cho ít trứng vào đĩa, nhỏ nước, dùng kim nhẹ nhàng tách rời; quan sát và vẽ. Tế bào hành thường hình đa giác hoặc hình chữ nhật, xếp sát, có thành rõ; trứng cá thường gần hình cầu, tách rời và lớn hơn. Hai mẫu có đặc điểm chung của tế bào nhưng hình dạng, kích thước và khả năng thấy các thành phần khác nhau.

Báo cáo và an toàn

Ghi mẫu, dụng cụ, độ phóng đại, hình quan sát, thành phần nhận biết và kết luận; không vẽ bào quan không quan sát được như thể đã thấy. Cẩn thận dao, kim, lam và lamen; không để vật kính chạm mẫu; thu dọn, rửa tay.

Câu hỏi củng cố nhanh:

Câu 1: Nội dung trọng tâm liên quan đến "Thực hành Quan sát và phân biệt một số loại tế bào" được giải thích đúng là:

Câu 2: Ứng dụng hoặc lưu ý an toàn quan trọng của bài học "Thực hành Quan sát và phân biệt một số loại tế bào" là:

Bài 22 Chương VI Từ tế bào đến cơ thể
SGK trang 75–78

Bài 22. Cơ thể sinh vật

Sơ đồ trực quan bài học So sánh Cơ thể đơn bào vs Cơ thể đa bào
CƠ THỂ ĐƠN BÀO Toàn bộ cơ thể chỉ gồm 1 tế bào duy nhất Ví dụ: Vi khuẩn, trùng roi, trùng giày, nấm men CƠ THỂ ĐA BÀO Gồm vô số tế bào phân hóa chuyên môn Ví dụ: Con người, cây xanh, cá, chim, thú 7 Dấu hiệu sự sống: Dinh dưỡng, Hô hấp, Bài tiết, Cảm ứng, Vận động, Sinh trưởng, Sinh sản

Cơ thể

Là một cá thể sinh vật có khả năng thực hiện các quá trình sống cơ bản: dinh dưỡng, hô hấp, bài tiết, cảm ứng và vận động, sinh trưởng, sinh sản. Cảm ứng là cảm nhận và phản ứng với thay đổi môi trường; sinh trưởng là tăng kích thước; sinh sản tạo cá thể mới. Cần xem xét hệ thống dấu hiệu, không dùng một dấu hiệu đơn lẻ: xe cũng tiêu thụ nhiên liệu, oxygen và thải khí nhưng không phải sinh vật.

Cơ thể đơn bào

Chỉ gồm một tế bào đảm nhiệm toàn bộ hoạt động sống, ví dụ vi khuẩn, nấm men, trùng biến hình, nhiều tảo đơn bào. Một tế bào của chúng đồng thời là một cơ thể độc lập.

Cơ thể đa bào

Gồm nhiều tế bào; tế bào chuyên hoá thực hiện chức năng riêng và phối hợp thành hoạt động chung. Ví dụ cây quất, người, thỏ, bướm, nhiều loài nấm. Không đồng nhất “nhỏ” với đơn bào hoặc “nấm” với đa bào vì có nấm men đơn bào.

Giải thích và vận dụng

Cơ thể lớn cần các bộ phận chuyên hoá để trao đổi, vận chuyển chất và thực hiện hoạt động mà chỉ khuếch tán qua bề mặt không đáp ứng đủ. Chăm cây, vật nuôi phải bảo đảm nước, chất dinh dưỡng, khí, ánh sáng và điều kiện thích hợp; không coi thực vật là vật không sống vì ít di chuyển.

Câu hỏi củng cố nhanh:

Câu 1: Nội dung trọng tâm liên quan đến "Cơ thể sinh vật" được giải thích đúng là:

Câu 2: Ứng dụng hoặc lưu ý an toàn quan trọng của bài học "Cơ thể sinh vật" là:

Bài 23 Chương VI Từ tế bào đến cơ thể
SGK trang 79–82

Bài 23. Tổ chức cơ thể đa bào

Sơ đồ trực quan bài học 5 Cấp tổ chức của cơ thể đa bào: Tế bào → Mô → Cơ quan → Hệ cơ quan → Cơ thể
TẾ BÀO Tế bào cơ MÔ Mô cơ dạ dày CƠ QUAN Dạ dày, Tim, Gan HỆ CƠ QUAN Hệ tiêu hóa CƠ THỂ Con người Ở thực vật: Hệ rễ & Hệ chồi (Thân, Lá, Hoa, Quả) liên kết tạo thành cơ thể hoàn chỉnh
Hình 23.1 Các cấp tổ chức cơ thể
Bấm để phóng to
Hình 23.1 Các cấp tổ chức cơ thể Đọc thứ tự tế bào → mô → cơ quan → hệ cơ quan → cơ thể. SGK trang 79.

Sơ đồ tổ chức

Tế bào → mô → cơ quan → hệ cơ quan → cơ thể. Các cấp liên kết và phối hợp, cấp cao được tạo từ các đơn vị cấp thấp, có chức năng chung.

Mô

Nhóm tế bào cùng thực hiện một chức năng. Ở người: mô biểu bì bảo vệ, mô cơ co dãn tạo vận động, mô liên kết nâng đỡ và liên kết. Ở thực vật: mô biểu bì bao bọc; mô mạch gỗ vận chuyển nước, muối khoáng từ rễ; mô mạch rây vận chuyển chất hữu cơ từ nơi tạo thành đến nơi sử dụng, dự trữ.

Cơ quan

Gồm từ hai hay nhiều mô phối hợp thực hiện hoạt động nhất định. Ở người có não, tim, phổi, gan, dạ dày, ruột, thận. Ở cây có rễ hút nước và khoáng; thân nâng đỡ, vận chuyển; lá chủ yếu quang hợp; hoa tham gia sinh sản tạo quả và hạt.

Hệ cơ quan và cơ thể

Nhiều cơ quan phối hợp thực hiện một quá trình sống tạo thành hệ cơ quan; các hệ phối hợp tạo cơ thể hoạt động thống nhất. Hệ hô hấp người gồm mũi, khí quản, phổi và bộ phận liên quan, giúp lấy oxygen và thải carbon dioxide; hệ tiêu hoá xử lí, hấp thu thức ăn. Thực vật có hệ rễ và hệ chồi, trong hệ chồi có thân, lá, hoa, quả.

Vận dụng

Từ hình người, cây hoặc cá cóc, xác định cấp tổ chức, gọi tên cơ quan và chức năng. Giải thích tổn thương một cơ quan có thể ảnh hưởng nhiều hệ và toàn cơ thể, nên cần chăm sóc cơ thể như một hệ thống.

Câu hỏi củng cố nhanh:

Câu 1: Nội dung trọng tâm liên quan đến "Tổ chức cơ thể đa bào" được giải thích đúng là:

Câu 2: Ứng dụng hoặc lưu ý an toàn quan trọng của bài học "Tổ chức cơ thể đa bào" là:

Bài 24 Chương VI Từ tế bào đến cơ thể
SGK trang 83–85

Bài 24. Thực hành Quan sát và mô tả cơ thể đơn bào cơ thể đa bào

Sơ đồ trực quan bài học Các cơ quan thực vật & Hệ cơ quan động vật đa bào
CÁC CƠ QUAN THỰC VẬT • Cơ quan sinh dưỡng: Rễ, Thân, Lá • Cơ quan sinh sản: Hoa, Quả, Hạt HỆ CƠ QUAN ĐỘNG VẬT (NGƯỜI) • Hệ vận động, Hệ tiêu hóa, Hệ tuần hoàn • Hệ hô hấp, Hệ bài tiết, Hệ thần kinh Mỗi hệ cơ quan đảm nhận một chức năng nhưng phối hợp nhịp nhàng tạo cơ thể thống nhất

Chuẩn bị

Kính hiển vi, lam, lamen, ống nhỏ giọt, giấy thấm, cốc; nước ao hồ hoặc mẫu nuôi; tranh, mô hình cơ thể người; cây có đủ cơ quan hoặc tranh cây lúa, hành, rau ngót, bưởi phù hợp địa phương.

Quan sát đơn bào

Khuấy nhẹ mẫu nước, lấy một giọt đặt lên lam, hạ lamen, thấm nước thừa. Quan sát lần lượt vật kính 10×, 40×; tìm sinh vật, vẽ hình, ghi chuyển động và đặc điểm. Đối chiếu hình trong sách để nhận diện; không suy đoán tên khi mẫu chưa đủ rõ. Cơ thể có màu xanh, lục lạp gợi khả năng quang hợp nhưng phải kết hợp đặc điểm khác.

Quan sát đa bào

Trên mô hình người, xác định vị trí, tên các cơ quan và hệ cơ quan, mô tả chức năng chính. Trên mẫu cây, tìm rễ, thân, lá và cơ quan sinh sản nếu có; so sánh hình thái giữa cây nhưng nhận ra chức năng tương ứng.

Thu hoạch

Lập bảng tên sinh vật đơn bào và đặc điểm; bảng hệ cơ quan người, các cơ quan, chức năng; bảng các bộ phận thực vật, vị trí, chức năng. Kèm hình vẽ có chú thích. Không chạm mắt, miệng khi xử lí nước ao; tránh đổ mẫu, bảo quản kính, thu gom và rửa tay sau thực hành.

Câu hỏi củng cố nhanh:

Câu 1: Nội dung trọng tâm liên quan đến "Thực hành Quan sát và mô tả cơ thể đơn bào cơ thể đa bào" được giải thích đúng là:

Câu 2: Ứng dụng hoặc lưu ý an toàn quan trọng của bài học "Thực hành Quan sát và mô tả cơ thể đơn bào cơ thể đa bào" là:

Bài 25 Chương VII Đa dạng thế giới sống
SGK trang 86–89

Bài 25. Hệ thống phân loại sinh vật

Sơ đồ trực quan bài học 7 Bậc phân loại từ lớn đến nhỏ và hệ thống 5 giới
GIỚI NGÀNH LỚP BỘ HỌ CHI LOÀI Tên khoa học quốc tế = Tên chi (viết hoa chữ đầu) + Tên loài (viết thường). Ví dụ: Panthera leo (Sư tử)

Ý nghĩa

Phân loại sinh học là sắp xếp sinh vật có đặc điểm chung vào các nhóm theo thứ tự nhất định. Việc này giúp nhận diện, tìm kiếm, xác định vị trí của loài, so sánh và nhận ra quan hệ giữa các nhóm.

Các đơn vị từ lớn đến nhỏ

Giới → ngành → lớp → bộ → họ → chi hoặc giống → loài. Loài là đơn vị cơ bản; các loài trong một chi gần nhau hơn so với các loài chỉ cùng một giới. Đọc được vị trí của sư tử, hoa li trên sơ đồ phân loại.

Tên sinh vật

Tên địa phương có thể khác nhau giữa vùng. Tên khoa học giúp thống nhất, thường gồm hai từ viết nghiêng: tên chi hoặc giống viết hoa chữ đầu, từ chỉ loài viết thường; ví dụ Apis cerana là ong mật châu Á, Panthera leo là sư tử.

Hệ năm giới của bài học

Khởi sinh: cơ thể đơn bào, nhân sơ như vi khuẩn. Nguyên sinh: chủ yếu đơn bào nhân thực, một số đa bào đơn giản. Nấm: nhân thực, đơn bào hoặc đa bào, dị dưỡng. Thực vật: đa bào nhân thực, phần lớn quang hợp. Động vật: đa bào nhân thực, dị dưỡng, thường vận động chủ động. Phân loại cần kết hợp kiểu tế bào, số tế bào và dinh dưỡng; không xếp nấm vào thực vật chỉ vì ít di chuyển. Đây là hệ phân loại dùng trong sách; khoa học còn có những hệ thống khác.

Câu hỏi củng cố nhanh:

Câu 1: Nội dung trọng tâm liên quan đến "Hệ thống phân loại sinh vật" được giải thích đúng là:

Câu 2: Ứng dụng hoặc lưu ý an toàn quan trọng của bài học "Hệ thống phân loại sinh vật" là:

Bài 26 Chương VII Đa dạng thế giới sống
SGK trang 90–91

Bài 26. Khoá lưỡng phân

Sơ đồ trực quan bài học Sơ đồ Khóa lưỡng phân phân loại động vật theo cặp đặc điểm đối lập
6 LOÀI ĐỘNG VẬT Không chân Cá rô (vảy) Lươn (da trần) Có chân (Phân tiếp theo cánh / số chân) Có cánh (Chuồn chuồn) Không cánh (Cua, Nhện) Nguyên tắc: Mỗi bước chia đôi tập hợp thành 2 nhánh theo 1 cặp đặc điểm đối lập rõ ràng

Nguyên tắc

Mỗi bước chia tập hợp thành hai nhóm theo một cặp đặc điểm đối lập, rồi tiếp tục chia đến khi nhận diện từng đối tượng. Đặc điểm phải rõ, quan sát được, áp dụng cho đúng nhóm đang xét; không dùng nhận xét mơ hồ như đẹp hay xấu.

Cách xây dựng

Liệt kê sinh vật và đặc điểm; chọn tiêu chí chia hai nhóm; tiếp tục trong từng nhánh; lập sơ đồ hoặc dãy lựa chọn; thử lại mọi đối tượng để bảo đảm không bỏ sót và không cho kết quả mâu thuẫn.

Ví dụ trong sách

Nhóm cá rô, lươn, chuồn chuồn, nhặng xanh, nhện nhà, cua đồng: trước tiên chia có chân và không chân. Nhánh không chân dùng có vảy hoặc không vảy để tách cá rô và lươn. Nhánh có chân chia có cánh và không cánh; côn trùng tách theo hai cánh hoặc bốn cánh; nhện và cua tách theo tám chân hoặc mười chân. Chỉ dùng khoá này cho tập hợp đã chọn, không suy rộng thành quy tắc cho mọi loài.

Vận dụng

Có thể tạo nhiều khoá đúng cho cùng tập hợp nếu dùng tiêu chí phù hợp. Khi dùng khoá, quan sát mẫu rồi lần lượt chọn một trong hai phương án, đi đến kết quả cuối; kiểm tra lại bằng đặc điểm còn lại.

Câu hỏi củng cố nhanh:

Câu 1: Nội dung trọng tâm liên quan đến "Khoá lưỡng phân" được giải thích đúng là:

Câu 2: Ứng dụng hoặc lưu ý an toàn quan trọng của bài học "Khoá lưỡng phân" là:

Bài 27 Chương VII Đa dạng thế giới sống
SGK trang 92–95

Bài 27. Vi khuẩn

Sơ đồ trực quan bài học Cấu tạo tế bào nhân sơ điển hình của vi khuẩn
Vùng nhân (DNA) Roi bơi • Vỏ nhầy & Thành tế bào • Màng tế bào & Tế bào chất • Vùng nhân (chưa có màng nhân) Vai trò: Phân giải xác hữu cơ, lên men làm sữa chua, dưa muối • Một số gây bệnh (tả, lao)

Đa dạng và cấu tạo

Vi khuẩn rất nhỏ, phân bố trong đất, nước, không khí, cơ thể sinh vật; thường phải dùng kính hiển vi. Có hình cầu, que, xoắn và dạng phẩy; có thể riêng lẻ, thành chuỗi hay đám. Cơ thể đơn bào nhân sơ gồm màng, tế bào chất, vùng nhân; phần lớn có thành tế bào; một số có roi giúp di chuyển, lông giúp bám. Không có nhân hoàn chỉnh.

Vai trò

Vi khuẩn phân giải xác và chất thải, trả chất dinh dưỡng cho môi trường; một số cố định nitrogen. Vi khuẩn có lợi trong cơ thể hỗ trợ tiêu hoá, bảo vệ và cạnh tranh với vi khuẩn có hại. Con người ứng dụng làm sữa chua, dưa muối, chế phẩm sinh học, thuốc, xử lí chất thải. Không phải mọi vi khuẩn đều gây bệnh.

Tác hại và phòng tránh

Một số gây tả qua thức ăn, nước nhiễm bẩn; lao lây qua không khí; nhiễm khuẩn da qua vùng da tổn thương và tiếp xúc. Còn gây bệnh cho vật nuôi, cây và làm hỏng thực phẩm. Phòng bằng vệ sinh cá nhân, ăn uống, môi trường; bảo quản thức ăn, làm sạch vết thương theo hướng dẫn, không dùng chung vật dụng bẩn. Kháng sinh chỉ dùng theo chỉ định; dùng tuỳ tiện góp phần tạo kháng thuốc.

Hoạt động và kết luận

Hình “dấu vân tay vi khuẩn” minh hoạ tay có vi sinh vật dù trông sạch, củng cố việc rửa tay. Hoạt động nuôi mẫu vi sinh vật chưa biết chỉ tiến hành trong điều kiện lớp học được quản lí; không mở, ngửi hoặc chạm mẫu sau nuôi, không tự nuôi tại nhà. Sơ đồ cần nhớ: xác sinh vật → vi khuẩn phân giải → chất khoáng → cây sử dụng.

Câu hỏi củng cố nhanh:

Câu 1: Nội dung trọng tâm liên quan đến "Vi khuẩn" được giải thích đúng là:

Câu 2: Ứng dụng hoặc lưu ý an toàn quan trọng của bài học "Vi khuẩn" là:

Bài 28 Chương VII Đa dạng thế giới sống
SGK trang 96–97

Bài 28. Thực hành Làm sữa chua và quan sát vi khuẩn

Sơ đồ trực quan bài học Quy trình lên men lactic làm sữa chua an toàn
1. PHA SỮA Nước ấm ≈ 50 °C + Sữa đặc, khuấy đều 2. TRỘN MEN Thêm sữa chua giống (vi khuẩn Lactobacillus) 3. Ủ ẤM Ủ trong thùng xốp ấm 10 – 12 giờ 4. BẢO QUẢN Để ngăn mát tủ lạnh làm chậm lên men Vi khuẩn lên men chuyển hóa đường thành acid lactic làm sữa chua đông sánh mịn

Chuẩn bị

Kính hiển vi, lam, lamen, nước cất, ống nhỏ giọt, giấy thấm; nhiệt kế, cốc, thìa, lọ sạch và thùng giữ ấm. Sách dùng hai hộp sữa chua không đường ở nhiệt độ phòng, một hộp để quan sát, một hộp làm giống; sữa đặc khoảng 380 g và nước hoặc sữa tươi tiệt trùng.

Quan sát

Pha loãng một thìa sữa chua không đường với khoảng 10 mL nước cất; nhỏ giọt lên lam, đậy lamen, thấm dịch thừa. Tìm vùng mẫu ở vật kính 10×, đưa vùng thích hợp vào giữa rồi chuyển 40×; vẽ và ghi hình dạng, cách sắp xếp thực sự thấy. Có thể dùng tiêu bản nhuộm chuẩn khi ảnh mẫu sống không rõ.

Quy trình làm trong sách

Đun nước và để nguội khoảng 50 °C; cho sữa đặc vào cốc, thêm nước ấm đến tổng thể tích khoảng 1 L, trộn tan; thêm sữa chua giống và trộn đều. Rót vào lọ sạch, đậy, giữ ấm trong thùng xốp khoảng 10–12 giờ theo điều kiện hướng dẫn, sau đó bảo quản lạnh. Nếu dùng sữa tươi tiệt trùng thì làm ấm theo hướng dẫn thay vì đun sôi cùng giống.

Giải thích và thu hoạch

Vi khuẩn lên men tạo acid lactic làm sữa chua, đông lại. Nước quá nóng có thể làm giảm hoặc mất hoạt động của vi khuẩn giống; sau ủ, làm lạnh giúp quá trình diễn ra chậm hơn. Ghi nhiệt độ, thời gian, trạng thái, mùi và màu của sản phẩm, so sánh kết quả nhóm. Dụng cụ thực phẩm phải sạch, tách khỏi dụng cụ làm tiêu bản; không ăn mẫu đã dùng thí nghiệm hoặc sản phẩm có dấu hiệu bất thường. Cẩn thận nước nóng và đồ thuỷ tinh.

Câu hỏi củng cố nhanh:

Câu 1: Nội dung trọng tâm liên quan đến "Thực hành Làm sữa chua và quan sát vi khuẩn" được giải thích đúng là:

Câu 2: Ứng dụng hoặc lưu ý an toàn quan trọng của bài học "Thực hành Làm sữa chua và quan sát vi khuẩn" là:

Bài 29 Chương VII Đa dạng thế giới sống
SGK trang 98–101

Bài 29. Virus

Sơ đồ trực quan bài học Cấu tạo hạt virus: Chưa có cấu trúc tế bào, ký sinh nội bào
Thực khuẩn thể (Phage) RNA/DNA Virus có gai vỏ ngoài ĐẶC ĐIỂM CỐT LÕI • Chưa có cấu tạo tế bào • Ký sinh nội bào bắt buộc • Kháng sinh KHÔNG diệt được

Đặc điểm và cấu tạo

Virus có kích thước rất nhỏ, đa số chỉ thấy bằng kính hiển vi điện tử, chưa có cấu tạo tế bào. Cấu tạo cơ bản gồm vỏ protein và vật chất di truyền DNA hoặc RNA; một số có vỏ ngoài và gai. Có dạng xoắn, khối, hỗn hợp. Virus chỉ nhân lên nhờ tế bào sống của vật chủ.

So sánh vi khuẩn

Vi khuẩn là tế bào nhân sơ có màng, tế bào chất, vùng nhân và có thể sống, sinh sản trong điều kiện thích hợp. Virus không có cấu trúc tế bào và không tự sinh sản độc lập. Vì có đặc điểm ở ranh giới sống và không sống, cần mô tả chính xác sự phụ thuộc vào vật chủ thay vì gọi virus là tế bào cực nhỏ.

Ứng dụng và tác hại

Nghiên cứu virus có vai trò trong vaccine, chế phẩm sinh học, công nghệ chuyển gene và một số thuốc trừ sâu sinh học. Virus cũng gây cúm, thuỷ đậu, quai bị, viêm gan B, sốt xuất huyết; gây bệnh tai xanh ở lợn, lở mồm long móng, cúm gia cầm; khảm lá, xoăn lá ở cây. Bệnh có thể lây theo nhiều đường và gây dịch.

Phòng bệnh

Tiêm vaccine phù hợp giúp hệ miễn dịch nhận biết tác nhân; kết hợp vệ sinh, ăn uống, sinh hoạt hợp lí và biện pháp theo đường truyền bệnh. Vaccine không chỉ có một kiểu thành phần; không khái quát tất cả đều là virus đã chết. Kháng sinh không trực tiếp điều trị virus. Những danh sách vaccine “chưa có” ở phần đọc thêm của sách phụ thuộc thời điểm xuất bản, không dùng làm thông tin hiện hành.

Câu hỏi củng cố nhanh:

Câu 1: Nội dung trọng tâm liên quan đến "Virus" được giải thích đúng là:

Câu 2: Ứng dụng hoặc lưu ý an toàn quan trọng của bài học "Virus" là:

Bài 30 Chương VII Đa dạng thế giới sống
SGK trang 102–105

Bài 30. Nguyên sinh vật

Sơ đồ trực quan bài học 3 Đại diện nguyên sinh vật & Con đường truyền bệnh sốt rét
Trùng roi xanh Di chuyển bằng roi Có lục lạp quang hợp Trùng giày Lông bơi quanh thân Hình giống chiếc giày Trùng biến hình Tạo chân giả bắt mồi & di chuyển BỆNH SỐT RÉT Người bệnh → Muỗi Anopheles → Truyền Plasmodium sang người lành Phòng sốt rét: Ngủ màn, diệt bọ gậy, tránh muỗi đốt • Phòng kiết lị: Ăn chín uống sôi

Đa dạng

Chủ yếu là sinh vật đơn bào nhân thực, kích thước hiển vi; một số dạng đa bào. Sống ở nước, đất ẩm, hoặc kí sinh. Trùng roi xanh di chuyển bằng roi; trùng giày bằng lông bơi; trùng biến hình thay đổi hình dạng, dùng chân giả di chuyển và bắt mồi. Tảo lục, tảo silic có lục lạp; hình dạng đa dạng, không đồng nhất với vi khuẩn nhân sơ.

Vai trò

Nhiều tảo quang hợp cung cấp oxygen, là thức ăn cho sinh vật thuỷ sinh; một số sống cộng sinh. Rong, tảo được dùng làm thực phẩm, chất tạo thạch, nguyên liệu công nghiệp; một số nguyên sinh vật hỗ trợ xử lí nước thải, chỉ thị chất lượng nước. Không phải lớp váng hay mọi loài tảo đều an toàn.

Sốt rét

Do trùng sốt rét Plasmodium, truyền qua muỗi Anopheles mang mầm bệnh. Mầm bệnh vào người, phát triển ở gan rồi hồng cầu, phá huỷ hồng cầu, gây những cơn rét run, sốt, vã mồ hôi. Sơ đồ: người mang trùng → muỗi hút máu → muỗi truyền sang người khác. Phòng bằng tránh muỗi đốt, ngủ màn, giảm nơi sinh sản của muỗi, bảo vệ môi trường.

Kiết lị do amip

Bào xác trong phân có thể nhiễm nước, thức ăn, vào người qua đường ăn uống, phát triển ở ruột; gây đau bụng, tiêu chảy, có thể phân lẫn máu, nhầy. Phòng bằng nước sạch, ăn chín, rửa tay, vệ sinh thực phẩm và xử lí phân hợp vệ sinh. Không coi mọi kiết lị đều có cùng tác nhân.

Mở rộng

Tảo tăng quá mức có thể gây “tảo nở hoa”, một số tạo độc tố, gây hại sinh vật và người sử dụng hải sản nhiễm độc. Cần kiểm soát chất thải giàu dinh dưỡng vào nước.

Câu hỏi củng cố nhanh:

Câu 1: Nội dung trọng tâm liên quan đến "Nguyên sinh vật" được giải thích đúng là:

Câu 2: Ứng dụng hoặc lưu ý an toàn quan trọng của bài học "Nguyên sinh vật" là:

Bài 31 Chương VII Đa dạng thế giới sống
SGK trang 106–107

Bài 31. Thực hành Quan sát nguyên sinh vật

Sơ đồ trực quan bài học Kỹ năng thực hành: Dùng sợi bông cố định trùng giày bơi nhanh
LAM KÍNH & SỢI BÔNG Đặt vài sợi bông mỏng dưới lamen cản trở bơi nhanh QUAN SÁT RÕ NÉT Thấy rõ rãnh miệng, không bào và hoạt động đập của lông bơi Trùng roi xanh có roi bơi và điểm mắt • Trùng giày có lông bơi quanh thân

Mục tiêu và mẫu

Quan sát hình dạng, cấu tạo thấy được và cách di chuyển của trùng roi, trùng giày; vẽ, so sánh. Dùng nước ao hồ hoặc mẫu nuôi do giáo viên chuẩn bị; kính hiển vi, lam, lamen, cốc, ống nhỏ giọt, giấy thấm.

Các bước

Chuyển mẫu vào cốc; hút 1–2 giọt lên lam, đậy lamen, thấm nước thừa. Có thể đặt vài sợi bông dưới lamen để hạn chế sinh vật di chuyển, dễ quan sát. Quan sát vật kính 10× để tìm mẫu rồi 40× để xem chi tiết; chỉnh sáng và lấy nét đúng.

Nhận diện và báo cáo

Trùng roi thường có dạng thuôn, có roi, nhiều mẫu có màu xanh; trùng giày có hình tương tự chiếc giày, lông bơi quanh thân. Ghi bộ phận vận động: roi so với lông bơi; vẽ hình có chú thích, nêu điểm giống và khác. Dùng hình chuẩn để đối chiếu khi mẫu chưa rõ, không biến suy đoán thành kết quả.

An toàn

Xem mẫu ao hồ là vật liệu không sạch; không dùng miệng hút, không ăn uống lúc làm, tránh bắn vào mắt, xử lí mẫu theo chỉ dẫn và rửa tay. Không để lamen vỡ hoặc vật kính chạm lam.

Câu hỏi củng cố nhanh:

Câu 1: Nội dung trọng tâm liên quan đến "Thực hành Quan sát nguyên sinh vật" được giải thích đúng là:

Câu 2: Ứng dụng hoặc lưu ý an toàn quan trọng của bài học "Thực hành Quan sát nguyên sinh vật" là:

Bài 32 Chương VII Đa dạng thế giới sống
SGK trang 108–111

Bài 32. Nấm

Sơ đồ trực quan bài học Cấu tạo giải phẫu của nấm đảm (Nấm ăn)
Mũ nấm ← Phiến nấm (chứa bào tử) ← Vòng cuống ← Bao gốc nấm ← Sợi nấm (hút dưỡng chất) CẢNH BÁO NẤM ĐỘC • Tuyệt đối không tự ý hái nấm lạ • Nấm độc có thể màu trắng, thơm • Cắt bỏ mốc không hết độc tố

Đặc điểm và nhóm

Nấm là sinh vật nhân thực, đơn bào hoặc đa bào, sống dị dưỡng, không có lục lạp. Có nấm men rất nhỏ, nấm mốc dạng sợi và nấm lớn như rơm, hương, sò, mộc nhĩ, linh chi. Thường phát triển ở nơi ẩm, có chất hữu cơ, nhiệt độ phù hợp. Dựa vào cấu trúc sinh sản, sách giới thiệu nấm túi, nấm đảm, nấm tiếp hợp; cần gắn hình đại diện với nhóm theo bài.

Vai trò

Phân giải xác và chất thải, trả dinh dưỡng cho đất; nhiều loại làm thực phẩm, dược liệu; nấm men dùng chế biến bánh mì, đồ lên men, một số nấm mốc dùng sản xuất tương theo quy trình kiểm soát. Cần nước sạch và độ ẩm thích hợp khi trồng nấm; thiếu nước làm nấm phát triển kém, nước bẩn dễ gây nhiễm.

Tác hại

Một số gây hắc lào, lang ben, nấm lưỡi, bệnh ở cây, vật nuôi; gây mốc thực phẩm, quần áo, đồ gỗ. Một số nấm hoặc độc tố nấm mốc gây ngộ độc nặng; loại bỏ thức ăn mốc không bảo đảm chỉ cắt bỏ phần mốc là dùng được.

Phòng tránh và an toàn

Vệ sinh thân thể, không dùng chung đồ cá nhân, giữ nhà và vật dụng khô thoáng, bảo quản thực phẩm đúng cách, xem hạn dùng. Không tự hái ăn nấm lạ. Màu sặc sỡ, mùi, vòng cuống, bao gốc hay màu nước tiết không đủ để kết luận nấm độc hoặc nấm ăn; nấm độc cũng có thể màu trắng, trông giống nấm ăn.

Hoạt động tìm hiểu

Theo hoạt động của sách, làm ẩm hai lát bánh như nhau, bọc kín, đặt một mẫu trong ngăn mát và một mẫu ở ngoài; quan sát sau 2–3 ngày để tìm hiểu ảnh hưởng nhiệt độ đến mốc. Giữ điều kiện khác tương tự; có thể quan sát qua lớp bọc trong suốt thay vì mở. Độ ẩm cũng là yếu tố quan trọng cần kiểm soát. Giữ kín mẫu, không ngửi sát, không ăn và không phát tán bào tử.

Câu hỏi củng cố nhanh:

Câu 1: Nội dung trọng tâm liên quan đến "Nấm" được giải thích đúng là:

Câu 2: Ứng dụng hoặc lưu ý an toàn quan trọng của bài học "Nấm" là:

Bài 33 Chương VII Đa dạng thế giới sống
SGK trang 112–114

Bài 33. Thực hành Quan sát các loại nấm

Sơ đồ trực quan bài học Cấu tạo nấm mốc dạng sợi và túi bào tử sinh sản
Túi bào tử & Sợi mốc TÁC HẠI & PHÒNG NGỪA • Làm mốc thiu bánh mì, quả, ngô gạo • Chứa độc tố vi nấm (Aflatoxin gây ung thư) Bảo quản thực phẩm nơi khô ráo, thoáng mát hoặc bảo quản lạnh để ngăn nấm mốc

Chuẩn bị

Kính lúp, kính hiển vi, lam, lamen, panh, kim, dao, nước cất, giấy thấm và bảo hộ; mẫu nấm rơm, hương, sò, mộc nhĩ, linh chi; mẫu mốc được giáo viên chuẩn bị hoặc tiêu bản chuẩn.

Nấm mốc

Quan sát bằng mắt và kính lúp màu, dạng đám, cấu trúc trên bánh, quả hoặc gỗ. Theo hướng dẫn, lấy lượng mẫu rất nhỏ lên lam, thêm 1–2 giọt nước, tách nhẹ, đậy lamen, thấm nước thừa; quan sát lần lượt 10× và 40×. Nhận biết sợi nấm và cơ quan sinh sản nếu ảnh đủ rõ, vẽ kèm chú thích.

Nấm lớn

Quan sát nguyên vẹn rồi bổ dọc bằng dụng cụ phù hợp; đối chiếu hình cấu tạo nấm đảm. Tìm mũ, phiến, cuống, sợi nấm; một số có vảy mũ, vòng hoặc cổ, bao gốc, một số không có. Không ép mọi mẫu vào một hình giống nhau; mộc nhĩ và linh chi có hình thái riêng.

Thu hoạch và an toàn

Lập bảng tên mẫu, nơi mọc, màu sắc, hình dạng và bộ phận thấy được; vẽ ít nhất các đại diện quan sát. Đeo khẩu trang, găng khi xử lí mốc, tránh làm phát tán bào tử, rửa tay và xử lí mẫu đúng hướng dẫn. Không ngửi hay ăn bất cứ mẫu nào, không dùng kết quả quan sát để tự xác định nấm hoang ăn được.

Câu hỏi củng cố nhanh:

Câu 1: Nội dung trọng tâm liên quan đến "Thực hành Quan sát các loại nấm" được giải thích đúng là:

Câu 2: Ứng dụng hoặc lưu ý an toàn quan trọng của bài học "Thực hành Quan sát các loại nấm" là:

Bài 34 Chương VII Đa dạng thế giới sống
SGK trang 115–122

Bài 34. Thực vật

Sơ đồ trực quan bài học Khóa phân loại 4 ngành Thực vật theo Mạch dẫn, Hạt và Quả
1. NGÀNH RÊU • Chưa có mạch dẫn • Rễ giả, sinh sản bào tử 2. DƯƠNG XỈ • Đã có mạch dẫn • Lá non cuộn, bào tử 3. HẠT TRẦN • Có hạt nằm lộ • Cơ quan sinh sản: Nón 4. HẠT KÍN • Có hoa, quả thật • Hạt bọc trong quả (lúa, đậu) Thực vật quang hợp hấp thu CO₂ và nhả O₂, giúp cân bằng khí quyển và chống xói mòn đất
Sơ đồ các nhóm thực vật
Bấm để phóng to
Sơ đồ các nhóm thực vật Theo lần lượt tiêu chí mạch dẫn, hạt, vị trí hạt. SGK trang 117.

Đa dạng

Thực vật khác nhau về số loài, kích thước, cấu tạo, môi trường sống: từ bèo nhỏ đến cây gỗ lớn, từ nước đến đất ẩm và sa mạc. Bài phân chia theo mạch dẫn, cơ quan sinh dưỡng và sinh sản.

Bốn nhóm cần so sánh

Rêu chưa có mạch dẫn, có rễ giả, thân lá nhỏ, thường nơi ẩm ít nắng trực tiếp, sinh sản bằng bào tử. Dương xỉ có rễ thân lá thật và mạch dẫn, thường nơi ẩm mát, lá non cuộn, ổ túi bào tử thường dưới lá già; không có hạt. Hạt trần có mạch dẫn phát triển, thường thân gỗ, sinh sản bằng hạt nằm lộ trên lá noãn, không có hoa và quả thật; ví dụ thông, vạn tuế, pơ mu. Hạt kín có hoa, quả, hạt được bao trong quả; rễ thân lá đa dạng, thích nghi nhiều môi trường, số loài phong phú nhất; ví dụ lúa, đậu, hồng, bưởi, cau.

Sơ đồ phân loại

Thực vật → không mạch: Rêu; có mạch → không hạt: Dương xỉ; có hạt → hạt lộ: Hạt trần; hạt trong quả: Hạt kín. Không gọi nón thông là quả thật.

Vai trò môi trường

Quang hợp hấp thu carbon dioxide, tạo chất hữu cơ và giải phóng oxygen; tán che, thoát hơi nước giúp điều hoà vi khí hậu. Tán, thảm mục và rễ giảm dòng chảy mặt, giữ đất, giữ nước, góp phần hạn chế xói mòn, sạt lở và lũ. So sánh hình nơi có rừng và đồi trọc: nơi có rừng nước chảy mặt ít hơn, đất ít bị cuốn.

Vai trò sinh vật và con người

Cung cấp thức ăn, oxygen, chỗ ở và nơi sinh sản cho động vật; cung cấp lương thực, rau quả, gỗ, sợi, dược liệu, cây cảnh và nguyên liệu. Ví dụ lúa làm lương thực, cà chua làm thực phẩm, bạch đàn lấy gỗ, cà phê làm đồ uống. Một số cây có độc như trúc đào, cà độc dược; không ăn hoặc tự dùng làm thuốc. Bảo vệ rừng, trồng cây đúng điều kiện; tránh rêu mọc nơi đi lại gây trơn bằng giữ thoáng, sạch và hạn chế ẩm kéo dài.

Câu hỏi củng cố nhanh:

Câu 1: Nội dung trọng tâm liên quan đến "Thực vật" được giải thích đúng là:

Câu 2: Ứng dụng hoặc lưu ý an toàn quan trọng của bài học "Thực vật" là:

Bài 35 Chương VII Đa dạng thế giới sống
SGK trang 123–124

Bài 35. Thực hành Quan sát và phân biệt một số nhóm thực vật

Sơ đồ trực quan bài học Khóa phân loại 4 ngành Thực vật theo Mạch dẫn, Hạt và Quả
1. NGÀNH RÊU • Chưa có mạch dẫn • Rễ giả, sinh sản bào tử 2. DƯƠNG XỈ • Đã có mạch dẫn • Lá non cuộn, bào tử 3. HẠT TRẦN • Có hạt nằm lộ • Cơ quan sinh sản: Nón 4. HẠT KÍN • Có hoa, quả thật • Hạt bọc trong quả (lúa, đậu) Thực vật quang hợp hấp thu CO₂ và nhả O₂, giúp cân bằng khí quyển và chống xói mòn đất

Mẫu và dụng cụ

Rêu có túi bào tử, dương xỉ có lá non và lá già mang ổ bào tử, cành thông có nón, bí ngô hoặc cây hạt kín có hoa quả; kính lúp, kính hiển vi, lam, lamen, dao và nước. Có thể thay đại diện địa phương, vẫn phải đủ đặc điểm phân loại.

Các bước quan sát

Rêu: tìm thân, lá, rễ giả, túi bào tử; quan sát lát cắt thân mỏng do giáo viên chuẩn bị để kiểm tra mạch dẫn. Dương xỉ: tìm rễ thật, thân, lá non cuộn và ổ túi bào tử dưới lá già. Thông: thân gỗ, lá hình kim, nón đực nhỏ thường thành cụm và nón cái lớn hơn; tìm vị trí hạt lộ trên lá noãn. Bí ngô: nhận diện rễ, thân, lá, hoa; bổ quả già để thấy hạt nằm trong quả, phân biệt hoa đực và hoa cái nếu có mẫu.

Báo cáo

Lập bảng đại diện, đặc điểm rễ thân lá, mạch dẫn, cơ quan sinh sản, vị trí hạt và nhóm. Nêu chứng cứ cho mỗi kết luận, không chỉ ghi tên nhóm. Sử dụng dao dưới giám sát, không nếm mẫu, bảo vệ kính và dọn sạch.

Câu hỏi củng cố nhanh:

Câu 1: Nội dung trọng tâm liên quan đến "Thực hành Quan sát và phân biệt một số nhóm thực vật" được giải thích đúng là:

Câu 2: Ứng dụng hoặc lưu ý an toàn quan trọng của bài học "Thực hành Quan sát và phân biệt một số nhóm thực vật" là:

Bài 36 Chương VII Đa dạng thế giới sống
SGK trang 125–132

Bài 36. Động vật

Sơ đồ trực quan bài học Phân chia 2 nhóm Động vật chính: Không xương sống vs Có xương sống
ĐỘNG VẬT KHÔNG XƯƠNG SỐNG • Ruột khoang: Thủy tức, sứa, hải quỳ • Giun: Giun dẹp, giun tròn, giun đốt • Thân mềm (trai, ốc, mực) & Chân khớp (tôm, cua, nhện) ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG • Lớp Cá: Hô hấp bằng mang, bơi vây • Lưỡng cư (ếch, cóc) & Bò sát (rùa, thằn lằn, cá sấu) • Chim (lông vũ, cánh) & Thú (lông mao, đẻ con, nuôi sữa) Lưu ý: Cá voi và dơi thuộc lớp Thú • Tôm, cua có vỏ cứng nhưng KHÔNG CÓ xương sống

Đặc điểm chung

Động vật đa bào nhân thực, dị dưỡng; tế bào không có thành tế bào, phần lớn có khả năng di chuyển. Chúng sống ở nước, cạn, đất và trong cơ thể khác. Tiêu chí chia hai nhóm lớn là có hay không có xương sống, không phải có hay không có vỏ cứng.

Những ngành không xương sống

Ruột khoang: đối xứng toả tròn, khoang thông qua miệng, tua bắt mồi; thuỷ tức, sứa, hải quỳ, san hô. Giun dẹp: thân dẹp, đối xứng hai bên, nhiều loài kí sinh; sán lá gan, sán dây. Giun tròn: thân hình trụ; giun đũa, giun kim. Giun đốt: cơ thể phân đốt; giun đất, rươi. Thân mềm: cơ thể mềm, thường có vỏ nhưng có thể tiêu giảm; trai, ốc, mực, bạch tuộc. Chân khớp: bộ xương ngoài, phần phụ phân đốt và khớp động; tôm, cua, nhện, châu chấu, chuồn chuồn. Tôm cua có vỏ cứng vẫn không có xương sống.

Những nhóm có xương sống

Cá sống nước, hô hấp bằng mang, vận động bằng vây; cá sụn như nhám, đuối có xương sụn; cá xương như chép, mè có bộ xương bằng chất xương. Lưỡng cư như ếch, cóc, cá cóc thường cần môi trường ẩm; ấu trùng sống nước, hô hấp mang, trưởng thành hô hấp bằng da và phổi. Bò sát như rùa, thằn lằn, rắn, cá sấu có vảy sừng, hô hấp phổi, thích nghi đời sống cạn. Chim có lông vũ, chi trước thành cánh, hô hấp phổi và túi khí; không phải mọi chim đều bay. Thú có tuyến sữa, thường có lông mao, hô hấp phổi, phần lớn đẻ con; cá voi, cá heo thuộc Thú dù sống nước, dơi thuộc Thú dù bay.

Vai trò

Là mắt xích chuỗi thức ăn, kiểm soát số lượng loài; giun làm tơi đất, côn trùng thụ phấn, chim và dơi phát tán hạt. Cung cấp thực phẩm, lông, mật, nguyên liệu, sức kéo, phục vụ nghiên cứu và đời sống; thiên địch bảo vệ mùa màng. Sơ đồ ví dụ: rau → chuột → rắn → diều hâu, mũi tên từ sinh vật bị ăn đến sinh vật ăn.

Tác hại và phòng ngừa

Giun sán kí sinh; muỗi truyền bệnh; sâu, ốc bươu vàng phá cây; một số kí sinh trên vật nuôi. Ăn chín, nước sạch, rửa tay và thực phẩm, vệ sinh môi trường, kiểm soát vật truyền bệnh theo hướng dẫn; không dùng thịt có dấu hiệu nhiễm kí sinh trùng. Bảo vệ động vật có ích, không diệt bừa bãi vì một nhóm có loài gây hại.

Câu hỏi củng cố nhanh:

Câu 1: Nội dung trọng tâm liên quan đến "Động vật" được giải thích đúng là:

Câu 2: Ứng dụng hoặc lưu ý an toàn quan trọng của bài học "Động vật" là:

Bài 37 Chương VII Đa dạng thế giới sống
SGK trang 133–134

Bài 37. Thực hành Quan sát và nhận biết một số nhóm động vật ngoài thiên nhiên

Sơ đồ trực quan bài học Mạng lưới thức ăn trong hệ sinh thái & Bảo tồn đa dạng sinh học
Cây xanh (Rau) Sâu ăn lá Chim sâu Diều hâu (Ăn thịt) Bảo vệ đa dạng sinh học: Trồng rừng, không săn bắt mua bán thú hoang dã, bảo vệ nơi sống

Chuẩn bị

Chọn vườn trường, công viên hoặc nơi có môi trường đa dạng, an toàn; phân nhóm và nhiệm vụ. Mang sổ, bút, kính lúp, ống nhòm, máy ảnh, tài liệu nhận dạng. Tuân thủ tuyến và hướng dẫn, ghi trực tiếp tại chỗ.

Quan sát

Khảo sát tán cây, ven hồ, mặt nước hoặc đất; ghi tên tạm thời, môi trường, số cá thể gặp. Quan sát màu, hình dạng, kích thước, bộ phận đặc trưng; dùng kính lúp cho vật nhỏ, ống nhòm cho vật xa. Ghi cách di chuyển như đi, chạy, nhảy, bay, bơi và cơ quan như chân, cánh, vây; xếp nhóm bằng dấu hiệu của bài 36.

Thu hoạch

Bảng tên loài, môi trường, hình thái, vận động, nhóm; ảnh hoặc hình vẽ. So sánh nhóm gặp nhiều, ít; chỉ ra động vật có ích, gây hại cho cây. Giải thích bọ que giống cành, sâu có màu gần lá là nguỵ trang, giúp tránh kẻ thù hoặc tiếp cận mồi; không coi hình giống thực vật là bằng chứng nó thuộc thực vật.

An toàn và bảo tồn

Quan sát ở khoảng cách phù hợp, không chạm con có khả năng cắn, đốt, có độc; không bắt phá tổ hoặc làm hại sinh vật. Tránh mép nước, đường xe, bụi rậm nguy hiểm; đi cùng nhóm.

Câu hỏi củng cố nhanh:

Câu 1: Nội dung trọng tâm liên quan đến "Thực hành Quan sát và nhận biết một số nhóm động vật ngoài thiên nhiên" được giải thích đúng là:

Câu 2: Ứng dụng hoặc lưu ý an toàn quan trọng của bài học "Thực hành Quan sát và nhận biết một số nhóm động vật ngoài thiên nhiên" là:

Bài 38 Chương VII Đa dạng thế giới sống
SGK trang 135–138

Bài 38. Đa dạng sinh học

Sơ đồ trực quan bài học Mạng lưới thức ăn trong hệ sinh thái & Bảo tồn đa dạng sinh học
Cây xanh (Rau) Sâu ăn lá Chim sâu Diều hâu (Ăn thịt) Bảo vệ đa dạng sinh học: Trồng rừng, không săn bắt mua bán thú hoang dã, bảo vệ nơi sống

Khái niệm

Trong bài, đa dạng sinh học biểu hiện rõ nhất qua sự phong phú số loài; đồng thời cần quan sát khác nhau về môi trường và quần xã. Một khu vực không chỉ có nhiều cá thể một loài mà phải xét nhiều loài cùng tồn tại.

Vai trò tự nhiên

Các loài có quan hệ dinh dưỡng, hỗ trợ và cạnh tranh, góp phần duy trì hệ sinh thái ổn định. Rừng điều hoà khí hậu, giữ đất nước, là nơi sống; vi khuẩn và nấm phân giải chất hữu cơ. Nếu loài ăn thịt giảm, con mồi có thể tăng; nếu thực vật giảm, nhiều loài mất thức ăn và nơi ở, gây ảnh hưởng dây chuyền. Không suy ra mọi thay đổi đều chỉ tác động một loài.

Đối với con người

Cung cấp nước, lương thực, thực phẩm, nguyên liệu, dược liệu, nguồn giống; tạo cảnh quan cho tham quan, nghiên cứu và nghỉ dưỡng; giảm tác động thiên tai, giúp thích ứng biến đổi khí hậu.

Suy giảm

Phá rừng, làm mất nơi sống, săn bắt và khai thác quá mức, ô nhiễm, cháy rừng, biến đổi khí hậu và một số yếu tố tự nhiên khiến quần thể giảm, loài tuyệt chủng. Hậu quả: thiếu nguồn tài nguyên, mất cân bằng, suy giảm chức năng giữ nước, đất và điều hoà khí hậu. Phá rừng vừa mất cây vừa mất sinh cảnh của nhiều loài.

Bảo vệ

Trồng, phục hồi và bảo vệ rừng; xây dựng, quản lí vườn quốc gia, khu bảo tồn; ngăn khai thác, mua bán, tiêu thụ trái phép loài quý hiếm; giảm ô nhiễm, sử dụng tài nguyên bền vững, tuyên truyền. Học sinh không mua động vật hoang dã, không phá tổ, tiết kiệm giấy, giữ môi trường sạch và tham gia hoạt động phù hợp.

Câu hỏi củng cố nhanh:

Câu 1: Nội dung trọng tâm liên quan đến "Đa dạng sinh học" được giải thích đúng là:

Câu 2: Ứng dụng hoặc lưu ý an toàn quan trọng của bài học "Đa dạng sinh học" là:

Bài 39 Chương VII Đa dạng thế giới sống
SGK trang 139–143

Bài 39. Tìm hiểu sinh vật ngoài thiên nhiên

Sơ đồ trực quan bài học Mạng lưới thức ăn trong hệ sinh thái & Bảo tồn đa dạng sinh học
Cây xanh (Rau) Sâu ăn lá Chim sâu Diều hâu (Ăn thịt) Bảo vệ đa dạng sinh học: Trồng rừng, không săn bắt mua bán thú hoang dã, bảo vệ nơi sống

Kế hoạch

Chọn địa điểm phù hợp, an toàn như vườn trường, vườn quốc gia, khu bảo tồn hoặc thảo cầm viên. Phân công người quan sát, chụp, ghi, nhận diện; chuẩn bị sổ, bút, kính lúp, ống nhòm, máy ảnh, tài liệu và khoá phân loại. Chỉ mang dụng cụ lấy mẫu nếu được phép.

Phương pháp

Mắt thường cho đối tượng lớn gần, kính lúp cho chi tiết nhỏ, ống nhòm cho xa; chụp cả sinh vật và nơi sống. Ghi tên hoặc mã mẫu, địa điểm, thời gian, môi trường, số lượng gặp, kích thước ước lượng, đặc điểm và người ghi. Nếu lấy mẫu, nhãn phải có tên, nơi, môi trường, ngày, người lấy; tránh làm mất liên hệ giữa mẫu và dữ liệu.

Thực vật

Ghi rễ thật hay giả; thân gỗ hay cỏ; hình, cách xếp lá; bào tử, nón, hoa, quả; hạt lộ hay trong quả. Dùng chứng cứ xếp Rêu, Dương xỉ, Hạt trần, Hạt kín. Ghi vai trò bóng mát, thức ăn, nơi ở, làm sạch môi trường.

Động vật

Quan sát hình thái, bộ phận vận động, dấu hiệu nhóm có hoặc không xương sống; dùng khoá lưỡng phân cho tập hợp thích hợp. Ghi quan hệ với môi trường và vai trò thụ phấn, phát tán hạt, làm tơi đất, ăn sinh vật khác; ví dụ màng bơi ở chân vịt thích nghi bơi.

Sản phẩm và đánh giá

Lập phiếu khoảng 5–10 loài thực vật và 5–10 loài động vật theo điều kiện thực tế; bộ sưu tập ảnh phân theo nhóm, môi trường hoặc vai trò. So sánh nhóm gặp nhiều, ít, không gặp, phân bố và kích thước; không kết luận loài không tồn tại chỉ vì chưa quan sát thấy.

An toàn

Tuân thủ người hướng dẫn, trang phục phù hợp, không tự tách nhóm, không bắt loài độc hoặc được bảo vệ. Ưu tiên ảnh; chỉ thu lượng tối thiểu được phép, thả đúng nơi và hạn chế tổn thương sinh vật.

Câu hỏi củng cố nhanh:

Câu 1: Nội dung trọng tâm liên quan đến "Tìm hiểu sinh vật ngoài thiên nhiên" được giải thích đúng là:

Câu 2: Ứng dụng hoặc lưu ý an toàn quan trọng của bài học "Tìm hiểu sinh vật ngoài thiên nhiên" là:

Bài 40 Chương VIII Lực trong đời sống
SGK trang 144–146

Bài 40. Lực là gì

Sơ đồ trực quan bài học Tác dụng của lực: Đổi hướng, Đổi tốc độ và Làm biến dạng
THAY ĐỔI TỐC ĐỘ Nhanh lên, chậm đi, dừng lại ĐỔI HƯỚNG Bóng đập tường bay chệch BIẾN DẠNG Nén lò xo, bóp quả bóng Phân loại: Lực tiếp xúc (chạm nhau) vs Lực không tiếp xúc (lực hút nam châm, trọng lực)

Khái niệm

Lực là tác dụng đẩy hoặc kéo của vật này lên vật khác. Khi mô tả cần xác định vật gây lực và vật chịu lực, ví dụ tay đẩy xe, dây kéo vật, Trái Đất hút vật.

Tác dụng

Lực có thể làm vật bắt đầu chuyển động, nhanh lên, chậm đi, dừng, đổi hướng hoặc biến dạng; có thể đồng thời đổi chuyển động và biến dạng. Bóng bị đá thay đổi tốc độ, hướng và có thể méo trong thời gian tiếp xúc; nén lò xo hoặc kéo cao su làm đổi hình. Không thể chỉ từ việc không thấy chuyển động mà kết luận không có lực.

Lực tiếp xúc

Xuất hiện khi vật gây lực tiếp xúc vật chịu lực: tay đẩy xe, lò xo đẩy xe, ma sát giữa bàn và gỗ. Trong thí nghiệm, lò xo lá bung nhưng không chạm xe thì không trực tiếp đẩy xe; đặt xe trong tầm tiếp xúc mới làm xe chuyển động.

Lực không tiếp xúc

Tác dụng khi hai vật không chạm nhau, ví dụ nam châm hút hoặc đẩy nam châm, hút kẹp sắt, lực hấp dẫn. Hai xe mang nam châm có thể tác động trước khi chạm nhau. Vận dụng phân loại lực trong từng tình huống, chỉ rõ bằng chứng và kết quả tác dụng.

Câu hỏi củng cố nhanh:

Câu 1: Nội dung trọng tâm liên quan đến "Lực là gì" được giải thích đúng là:

Câu 2: Ứng dụng hoặc lưu ý an toàn quan trọng của bài học "Lực là gì" là:

Bài 41 Chương VIII Lực trong đời sống
SGK trang 147–150

Bài 41. Biểu diễn lực

Sơ đồ trực quan bài học 4 Yếu tố biểu diễn vectơ lực bằng mũi tên (Niutơn N)
1. Điểm đặt (gốc) 2. Phương & Chiều 3. Độ lớn (Chiều dài theo tỉ xích) Tỉ xích quy ước 1 cm ứng với 10 N Đo độ lớn của lực bằng Lực kế • Đơn vị đo lực là Niutơn (kí hiệu: N)
Hình 41.6 Biểu diễn lực
Bấm để phóng to
Hình 41.6 Biểu diễn lực Đọc điểm đặt, phương, chiều, độ lớn và tỉ xích 10 N cho mỗi đoạn quy ước. SGK trang 149.

Bốn yếu tố

Điểm đặt, phương, chiều, độ lớn. Phương có thể ngang, thẳng đứng, nghiêng; cùng phương vẫn có thể ngược chiều. Độ lớn biểu thị mức mạnh yếu, đơn vị niutơn (N). Dụng cụ đo là lực kế.

Dùng lực kế lò xo

Ước lượng lực; chọn GHĐ, ĐCNN phù hợp; chỉnh về 0; móc vật, giữ hoặc kéo lực kế theo phương lực cần đo, không để vật bị tì làm sai lực; đợi ổn định, đọc, ghi N. Không kéo quá GHĐ.

Biểu diễn bằng mũi tên

Gốc đặt ở vị trí lực tác dụng trên vật chịu lực; phương và chiều mũi tên trùng phương và chiều lực; độ dài theo tỉ xích đã chọn. Phải ghi tỉ xích để người đọc suy ra độ lớn. Ví dụ lực đẩy ngang 30 N sang phải, tỉ xích 1 cm ứng với 10 N thì vẽ mũi tên dài 3 cm sang phải tại điểm đặt.

Đọc và vẽ

Từ hình, xác định vật chịu lực, điểm đặt, phương, chiều, đo chiều dài theo tỉ xích để tìm độ lớn. Khi vẽ: chọn tỉ xích → tính chiều dài = độ lớn lực chia số N ứng với 1 cm → vẽ và ghi kí hiệu. Không dùng độ dài mũi tên để so sánh hai hình có tỉ xích khác nhau. Trọng lượng hướng thẳng đứng xuống, lực nam châm có hướng về nam châm trong tình huống hút.

Câu hỏi củng cố nhanh:

Câu 1: Mỗi lực được biểu diễn bằng một mũi tên gồm 4 yếu tố nào sau đây?

Câu 2: Một lực đẩy nằm ngang hướng sang phải có độ lớn 20 N. Với tỉ xích 1 cm ứng với 10 N, mũi tên được vẽ dài:

Bài 42 Chương VIII Lực trong đời sống
SGK trang 151–153

Bài 42. Biến dạng của lò xo

Sơ đồ trực quan bài học Độ dãn của lò xo tỉ lệ thuận với khối lượng vật treo
Treo quả cân 100 g Δl = 2 cm Treo quả cân 200 g Δl = 4 cm (gấp đôi) ĐỊNH LUẬT TỈ LỆ Δl₂ / Δl₁ = m₂ / m₁ Độ dãn: Δl = l − l₀ (với l₀ là chiều dài tự nhiên, l là chiều dài khi treo quả cân)
Hình 42.2 Độ dãn của lò xo
Bấm để phóng to
Hình 42.2 Độ dãn của lò xo Phân biệt chiều dài tự nhiên l₀, chiều dài l và độ dãn Δl. SGK trang 152.

Biến dạng đàn hồi

Lò xo có thể dãn hoặc nén khi chịu lực, trở lại hình dạng ban đầu khi thôi tác dụng trong giới hạn đàn hồi. Cao su, bóng, một số vật khác có tính chất tương tự; không phải mọi vật biến dạng đều đàn hồi. Kéo quá mức làm lò xo không trở lại ban đầu, có thể hỏng.

Thí nghiệm

Treo thẳng đứng lò xo trên giá, đặt thước dọc; đo chiều dài tự nhiên l₀. Lần lượt treo một, hai, ba quả nặng giống nhau, đợi yên, đo l và tính độ dãn Δl = l − l₀. Ghi khối lượng, chiều dài tự nhiên, chiều dài lúc treo và độ dãn; kiểm tra dự đoán khi khối lượng tăng 2, 3 lần.

Kết luận

Với cùng lò xo, treo thẳng đứng, vật đứng yên và trong giới hạn đàn hồi, độ dãn tỉ lệ khối lượng vật treo: Δl₂/Δl₁ = m₂/m₁. So sánh độ dãn chứ không so sánh trực tiếp tổng chiều dài. Ví dụ l₀ = 10 cm, treo 100 g dài 12 cm thì dãn 2 cm; treo 200 g dự đoán dãn 4 cm, dài 14 cm nếu vẫn trong giới hạn.

Ứng dụng và an toàn

Cân lò xo, lực kế, kẹp áo, giảm xóc, bạt nhún; độ dãn cho phép suy ra khối lượng hay lực khi đã chia độ. Treo quả nhẹ nhàng, giữ giá chắc, tránh rơi lên chân và không vượt GHĐ. Có thể chế tạo cân đơn giản rồi hiệu chuẩn bằng các quả cân đã biết.

Câu hỏi củng cố nhanh:

Câu 1: Trong giới hạn đàn hồi, độ dãn của lò xo treo thẳng đứng có mối quan hệ như thế nào với khối lượng quả nặng?

Câu 2: Lò xo có chiều dài tự nhiên l₀ = 10 cm. Khi treo quả cân 100 g thì dài 12 cm. Độ dãn Δl bằng bao nhiêu?

Bài 43 Chương VIII Lực trong đời sống
SGK trang 154–156

Bài 43. Trọng lượng Lực hấp dẫn

Sơ đồ trực quan bài học Mối quan hệ giữa Khối lượng m và Trọng lượng P (P ≈ 10m)
TRÁI ĐẤT g ≈ 9,8 N/kg Vật 1 kg = 9,8 N MẶT TRĂNG g ≈ 1,7 N/kg Vật 1 kg = 1,7 N HỎA TINH g ≈ 3,6 N/kg Vật 1 kg = 3,6 N Gần mặt đất: P ≈ 10 × m (với m tính theo kg, P tính theo N). Khối lượng không đổi khắp vũ trụ!

Lực hút và trọng lượng

Trái Đất hút vật làm vật thả ra rơi xuống; lực có phương thẳng đứng, chiều hướng về phía Trái Đất. Trọng lượng P là độ lớn lực hút Trái Đất tác dụng lên vật, đơn vị N, đo bằng lực kế. Khi biểu diễn lực hút dùng mũi tên xuống, không vẽ khối lượng như một lực.

Khối lượng và trọng lượng

Khối lượng m đo lượng chất, đơn vị kg, đo bằng cân; trọng lượng là độ lớn của lực. Gần mặt đất có thể dùng P ≈ 10m, với P tính N và m tính kg; suy ra m ≈ P/10. Ví dụ 100 g = 0,1 kg có P ≈ 1 N; 200 g ≈ 2 N; 500 g ≈ 5 N. Không thay số gam trực tiếp vào công thức này.

Lực hấp dẫn

Mọi vật có khối lượng hút nhau; lực ấy gọi là hấp dẫn. Không chỉ Trái Đất hút quả táo mà quả táo cũng hút Trái Đất. Lực hấp dẫn thuộc lực không tiếp xúc.

Thay đổi nơi đặt

Cùng vật có khối lượng không đổi nhưng lực hút và trọng lượng thay đổi theo thiên thể. Bảng sách: vật 1 kg có trọng lượng khoảng 9,8 N trên Trái Đất, 1,7 N trên Mặt Trăng, 3,6 N trên Hoả tinh. Vì vậy trang phục phi hành gia vẫn cùng khối lượng nhưng nhẹ hơn về trọng lượng trên Mặt Trăng. Công thức gần đúng 10m không áp dụng nguyên xi cho mọi thiên thể.

Câu hỏi củng cố nhanh:

Câu 1: Gần mặt đất, mối liên hệ xấp xỉ giữa trọng lượng P (đơn vị N) và khối lượng m (đơn vị kg) là:

Câu 2: Một túi gạo có khối lượng 5 kg thì có trọng lượng gần bằng bao nhiêu niutơn?

Bài 44 Chương VIII Lực trong đời sống
SGK trang 157–159

Bài 44. Lực ma sát

Sơ đồ trực quan bài học Phân biệt Ma sát nghỉ, Ma sát trượt & Cách giảm ma sát
MA SÁT NGHỈ Giữ vật không trượt khi đẩy nhẹ MA SÁT TRƯỢT Xuất hiện khi vật trượt trên mặt GIẢM MA SÁT CÓ HẠI Tra dầu mỡ, dùng ổ bi Ma sát có lợi giúp bàn chân bước đi không bị trượt ngã, xe phanh lại an toàn

Bản chất

Là lực tiếp xúc xuất hiện ở bề mặt tiếp xúc giữa hai vật. Tương tác bề mặt, trong đó có sự gồ ghề vi mô, tạo ma sát. Miếng gỗ trượt trên bàn chậm dần vì lực ma sát của bàn cản chuyển động tương đối.

Hai loại chính của bài

Ma sát nghỉ giữ bề mặt hai vật không trượt tương đối dù có lực kéo, đẩy, ví dụ đẩy nhẹ thùng mà thùng chưa dịch chuyển. Ma sát trượt xuất hiện khi một vật trượt trên bề mặt vật khác. Với vật trượt trên mặt bàn đứng yên, lực ma sát hướng ngược chiều trượt. Không nói ma sát luôn ngược chiều chuyển động của mọi vật trong mọi trường hợp.

Vai trò hai mặt

Ma sát có thể cản: khó kéo thùng, làm mòn, sinh nhiệt ở trục. Cũng có thể giúp chuyển động và bám: khi bước chân đạp mặt đất về sau, mặt đất tác dụng ma sát lên chân về trước; bánh xe cần bám đường. Xe sa lầy có thể quay bánh nhưng không tiến vì độ bám không đủ.

Điều chỉnh

Tăng độ nhám, tạo rãnh phù hợp giúp tăng bám; dùng dầu mỡ, ổ bi giảm ma sát có hại. Khi phanh, ma sát góp phần làm xe chậm lại. Lốp mòn, mặt đường ướt, trơn làm giảm khả năng bám; cần tốc độ, khoảng cách phù hợp và bảo dưỡng. Giải thích vệt lốp khi phanh gấp, nguy cơ trượt ở sàn ướt; không thử các tình huống giao thông nguy hiểm để kiểm chứng.

Câu hỏi củng cố nhanh:

Câu 1: Nội dung trọng tâm liên quan đến "Lực ma sát" được giải thích đúng là:

Câu 2: Ứng dụng hoặc lưu ý an toàn quan trọng của bài học "Lực ma sát" là:

Bài 45 Chương VIII Lực trong đời sống
SGK trang 160–161

Bài 45. Lực cản của nước

Sơ đồ trực quan bài học Hình dạng thuôn khí động học & thủy động học giúp giảm lực cản
Dạng thuôn cá / tàu ngầm Lực cản chất lỏng rất nhỏ Mặt cản phẳng rộng Lực cản rất lớn! Ứng dụng: Vận động viên đạp xe cúi người, thiết kế mũi tàu thuyền hình thoi để lướt nước

Hiện tượng

Vật chuyển động trong nước chịu lực cản của nước, có tác dụng cản chuyển động tương đối. Bơi, kéo vật qua nước khó hơn kéo trong không khí ở điều kiện tương đương. Không đồng nhất lực cản với lực hút Trái Đất.

Thí nghiệm

Dùng xe lăn nối tấm cản trong hộp có thể chứa nước, đường ray, dây qua ròng rọc và lực kế. Kéo để xe chuyển động ổn định khi chưa có nước, ghi lực; thêm nước rồi lặp lại ở điều kiện chuyển động tương tự. Số chỉ tăng khi có nước là bằng chứng nước tác dụng lực cản; cần giữ các yếu tố khác tương tự để so sánh.

Diện tích cản

Lặp thí nghiệm với hai tấm có diện tích khác nhau, giữ cùng điều kiện khác: mặt cản lớn hơn thường chịu lực cản lớn hơn. Không thay đồng thời diện tích và cách kéo rồi chỉ quy kết cho diện tích.

Ứng dụng

Cá, tàu và các vật chuyển động trong môi trường chất lỏng thường có dạng thuôn để giảm cản. Không khí cũng có lực cản; vận động viên xe đạp cúi người, dùng mũ phù hợp để giảm diện tích và lực cản. Mái chèo đẩy nước tạo tương tác giúp thuyền đi; hình dạng thiết bị được chọn theo mục đích. Giữ nước xa thiết bị điện, tránh đổ tràn và vượt GHĐ lực kế.

Câu hỏi củng cố nhanh:

Câu 1: Nội dung trọng tâm liên quan đến "Lực cản của nước" được giải thích đúng là:

Câu 2: Ứng dụng hoặc lưu ý an toàn quan trọng của bài học "Lực cản của nước" là:

Bài 46 Chương IX Năng lượng
SGK trang 162–164

Bài 46. Năng lượng và sự truyền năng lượng

Sơ đồ trực quan bài học Hai phương thức truyền năng lượng giữa các vật (Đơn vị: Joule J)
TRUYỀN QUA TÁC DỤNG LỰC Gió thổi làm quay cánh quạt tua-bin TRUYỀN QUA TRUYỀN NHIỆT Ngọn lửa truyền nhiệt làm sôi nước Quy đổi đơn vị: 1 kJ = 1 000 J • Năng lượng đặc trưng cho khả năng tác dụng lực

Nhận biết

Mọi hoạt động và biến đổi trong tự nhiên đều liên quan năng lượng. Cơ thể sử dụng năng lượng từ thức ăn; đèn pin dùng năng lượng dự trữ trong pin; cây hấp thu ánh sáng để phát triển. Ta nhận biết năng lượng qua tác dụng, không nhìn thấy năng lượng như một vật thể.

Năng lượng và lực

Năng lượng đặc trưng cho khả năng tác dụng lực. Trong các ví dụ so sánh thích hợp, năng lượng nhiều hơn có thể cho lực mạnh hơn hoặc duy trì tác dụng lâu hơn: gió nhẹ quay chong chóng, gió mạnh quay tua bin, bão có thể phá công trình. Đây là mối liên hệ định tính, không phải công thức “lực tỉ lệ năng lượng”.

Hoạt động

Dùng ống hút thổi xe đồ chơi giống nhau; so sánh khi thổi mạnh, nhẹ, lâu, ngắn, quan sát mức thay đổi chuyển động. Muốn so sánh riêng một yếu tố phải giữ xe, mặt đường và điều kiện khác tương tự. Không thổi vật nhỏ về phía người khác.

Truyền năng lượng

Năng lượng truyền từ vật này sang vật khác qua tác dụng lực, như gió truyền cho cánh quạt; qua truyền nhiệt, như bếp truyền cho ấm nước. Khi mô tả cần nêu nguồn, vật nhận và biểu hiện thay đổi. Nhiên liệu khi cháy giải phóng năng lượng thành nhiệt và ánh sáng.

Đơn vị

Đơn vị năng lượng là jun (J); 1 kJ = 1 000 J. Phần đọc thêm nêu gần đúng 1 cal ≈ 4,2 J. Không nhầm J là đơn vị lực; lực đo bằng N.

Câu hỏi củng cố nhanh:

Câu 1: Nội dung trọng tâm liên quan đến "Năng lượng và sự truyền năng lượng" được giải thích đúng là:

Câu 2: Ứng dụng hoặc lưu ý an toàn quan trọng của bài học "Năng lượng và sự truyền năng lượng" là:

Bài 47 Chương IX Năng lượng
SGK trang 165–167

Bài 47. Một số dạng năng lượng

Sơ đồ trực quan bài học Hệ thống các dạng năng lượng trong tự nhiên (Đơn vị: Joule J)
ĐỘNG NĂNG THẾ NĂNG HÓA NĂNG QUANG NĂNG NHIỆT NĂNG ĐIỆN NĂNG Định luật bảo toàn: Năng lượng không tự sinh ra hoặc mất đi, chỉ biến đổi hoặc truyền giữa các vật

Các dạng

Động năng do vật chuyển động: quạt quay, xe chạy, gió. Thế năng hấp dẫn do vị trí ở độ cao so với mốc chọn: nước trong hồ cao, vật trên kệ; vật đứng yên vẫn có thể có năng lượng. Hoá năng dự trữ trong thức ăn, nhiên liệu, pin, giải phóng và chuyển hoá khi có quá trình thích hợp. Điện năng cung cấp qua dòng điện cho thiết bị. Quang năng gắn với ánh sáng từ Mặt Trời, đèn. Năng lượng âm gắn với nguồn rung và âm truyền đi. Nhiệt năng biểu hiện qua tác dụng làm nóng và truyền nhiệt.

Cách nhận biết

Quan sát tác dụng: máy tính phát sáng, âm và nóng lên chứng tỏ điện năng đã chuyển thành nhiều dạng; cơ thể vận động và ấm nhờ chuyển hoá hoá năng; màng loa rung, có thể làm nước gần đó dao động biểu hiện năng lượng âm. Một nguồn hoặc thiết bị thường có nhiều dạng, không ép mỗi vật chỉ có một dạng.

Vận dụng

Đọc sách dưới nắng sử dụng ánh sáng; chơi cầu trượt có thế năng hấp dẫn và động năng; máy tính dùng điện năng. Phân loại theo nguồn, biểu hiện hoặc mục đích phải nói rõ tiêu chí. Điện năng thuận tiện cho truyền tải và chuyển hoá, nhưng không phải nguồn nguyên thuỷ tự xuất hiện; cần nguồn cung và thiết bị biến đổi.

Câu hỏi củng cố nhanh:

Câu 1: Nội dung trọng tâm liên quan đến "Một số dạng năng lượng" được giải thích đúng là:

Câu 2: Ứng dụng hoặc lưu ý an toàn quan trọng của bài học "Một số dạng năng lượng" là:

Bài 48 Chương IX Năng lượng
SGK trang 168–170

Bài 48. Sự chuyển hoá năng lượng

Sơ đồ trực quan bài học Chuỗi chuyển hóa năng lượng & Định luật bảo toàn năng lượng
HÓA NĂNG (Pin / Thức ăn) ĐIỆN NĂNG (Dòng điện) QUANG NĂNG (Bóng đèn sáng) + NHIỆT NĂNG (Làm nóng bóng đèn) Năng lượng không tự sinh ra hay mất đi, chỉ biến đổi từ dạng này sang dạng khác
Hình 48.5 Truyền và bảo toàn năng lượng
Bấm để phóng to
Hình 48.5 Truyền và bảo toàn năng lượng Quan sát hai quả cầu, độ cao thả và độ cao sau va chạm; xét cả năng lượng truyền ra môi trường. SGK trang 169.

Khái niệm và ví dụ

Năng lượng có thể chuyển từ dạng này sang dạng khác, đồng thời có thể truyền giữa các vật. Bóng đi lên: động năng giảm, thế năng hấp dẫn tăng; rơi xuống: thế năng chuyển thành động năng. Va chạm tạo âm và nhiệt; xoa tay làm chuyển một phần năng lượng vận động thành nhiệt, vỗ tay tạo âm.

Sơ đồ

Đèn pin: hoá năng của pin → điện năng → quang năng + nhiệt năng. Máy sấy: điện năng → nhiệt năng + động năng luồng khí + năng lượng âm. Nhiên liệu động cơ: hoá năng → nhiệt năng, động năng, âm. Thực phẩm → năng lượng hoạt động cơ thể và nhiệt. Đồ chơi ống chỉ: tay làm xoắn dây cao su, năng lượng dự trữ đàn hồi → chuyển động khi thả; không xoắn quá mức làm đứt dây.

Bảo toàn

Năng lượng không tự sinh ra hoặc mất đi, chỉ chuyển hoá hoặc truyền từ vật này sang vật khác. Khi xét đầy đủ hệ và môi trường, tổng năng lượng được bảo toàn; không suy ra năng lượng cơ học của riêng một vật luôn không đổi.

Thí nghiệm

Hai quả cầu giống nhau treo dây bằng nhau: kéo một quả lên rồi thả, va chạm làm quả còn lại lên cao, minh hoạ truyền và chuyển hoá; độ cao thực có thể thấp hơn vì âm, nhiệt và cản. Thả bóng từ khoảng 1 m, đo độ nảy đầu: thường thấp hơn độ thả vì một phần năng lượng truyền cho sàn, không khí, chuyển thành nhiệt và âm. Xích đu cần thỉnh thoảng đẩy bù phần năng lượng đã truyền ra môi trường, không phải vì năng lượng biến mất.

Câu hỏi củng cố nhanh:

Câu 1: Định luật bảo toàn năng lượng khẳng định điều gì?

Câu 2: Khi bật một chiếc quạt điện, năng lượng điện chủ yếu chuyển hóa thành dạng năng lượng hữu ích nào?

Bài 49 Chương IX Năng lượng
SGK trang 171–172

Bài 49. Năng lượng hao phí

Sơ đồ trực quan bài học Sơ đồ dòng năng lượng: Đầu vào = Hữu ích + Hao phí
ĐIỆN NĂNG VÀO 100 J (100%) HỮU ÍCH: Ánh sáng (80 J) HAO PHÍ: Nhiệt tỏa ra (20 J) Đèn LED cho hiệu suất quang năng cao hơn rất nhiều so với đèn sợi đốt tỏa nhiều nhiệt

Hữu ích và hao phí

Khi sử dụng thiết bị cho một mục đích, phần năng lượng phục vụ mục đích là hữu ích; phần còn lại là hao phí đối với mục đích đó. Hao phí thường thành nhiệt, đôi khi âm hoặc ánh sáng. Năng lượng hao phí vẫn tồn tại và bảo toàn, chỉ ít thuận lợi cho nhu cầu đang xét.

Ví dụ

Đèn chiếu sáng: quang năng hữu ích, nhiệt thường hao phí; bếp đun: nhiệt truyền cho nước hữu ích, nhiệt thoát ra phòng hao phí. Xe chạy: năng lượng tạo chuyển động là phần mong muốn, nhiệt ở động cơ, ma sát, âm và phần truyền cho môi trường là hao phí. Nhiệt của máy sấy có ích nhưng nhiệt của bóng đèn có thể hao phí: phải xác định mục đích trước.

Đọc sơ đồ dòng năng lượng

Năng lượng đầu vào = năng lượng hữu ích + hao phí khi xét đủ các phần. Ví dụ minh hoạ trong sách: đèn nhận 100 J điện, cho 80 J ánh sáng và 20 J nhiệt; tổng đầu ra vẫn 100 J. Độ rộng mũi tên thể hiện tỉ lệ, không phải mọi đèn LED đều có đúng tỉ lệ ấy.

Giảm hao phí

Dùng thiết bị hiệu quả, giảm ma sát có hại, cách nhiệt, đậy nắp khi đun phù hợp, bảo dưỡng. Với cùng độ sáng và điều kiện so sánh, đèn LED thường dùng ít điện hơn đèn sợi đốt; khi lựa chọn xét độ sáng, điện tiêu thụ, tuổi thọ và chi phí sử dụng, không chỉ giá mua.

Câu hỏi củng cố nhanh:

Câu 1: Nội dung trọng tâm liên quan đến "Năng lượng hao phí" được giải thích đúng là:

Câu 2: Ứng dụng hoặc lưu ý an toàn quan trọng của bài học "Năng lượng hao phí" là:

Bài 50 Chương IX Năng lượng
SGK trang 173–175

Bài 50. Năng lượng tái tạo

Sơ đồ trực quan bài học Phân loại nguồn năng lượng tái tạo và không tái tạo
NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO Mặt Trời, Gió, Nước, Địa nhiệt, Sinh khối KHÔNG TÁI TẠO (HỮU HẠN) Nhiên liệu hóa thạch: Than đá, Dầu mỏ, Khí gas Phát triển năng lượng sạch giúp giảm phát thải khí nhà kính và bảo vệ khí hậu Trái Đất

Hai nhóm nguồn

Nguồn tái tạo được bổ sung qua quá trình tự nhiên trong thời gian phù hợp với sử dụng; nguồn không tái tạo hình thành rất chậm, có trữ lượng hữu hạn như than, dầu mỏ, khí thiên nhiên. Không nhầm điện với một loại nguồn nguyên liệu: điện có thể được tạo từ cả hai nhóm.

Nguồn tái tạo

Mặt Trời: dùng pin mặt trời tạo điện, thu nhiệt làm nóng nước; quang hợp dự trữ năng lượng trong sinh khối. Gió: làm quay tua bin. Nước: khai thác dòng chảy, thuỷ triều, sóng. Địa nhiệt: nhiệt bên trong Trái Đất. Sinh khối: năng lượng từ vật chất hữu cơ như gỗ, rơm, chất thải sinh học; cần quản lí bền vững, không phải khai thác rừng vô hạn.

Ưu và hạn chế

Được bổ sung, có thể tạo điện, nhiệt, thường giảm phụ thuộc nhiên liệu hoá thạch và một số tác động ô nhiễm. Nắng, gió biến đổi theo thời gian, địa điểm; hệ thống có chi phí và nhu cầu diện tích, vật liệu, lưu trữ hoặc nguồn hỗ trợ. Thiết bị hết hạn, gồm tấm pin, cần thu gom, xử lí phù hợp; “tái tạo” không có nghĩa hoàn toàn không tác động môi trường.

Thực hành mô hình

Cho dòng nước tác dụng lên chong chóng gắn trục và dây nối vật nhẹ: chong chóng quay, cuốn dây, nâng vật. Sơ đồ: năng lượng dòng nước → động năng trục → thế năng vật. So sánh cách bố trí cánh, vị trí dòng nước để cải tiến, không lãng phí nước. Dùng vật liệu an toàn thay cạnh kim loại sắc khi có thể, thao tác cắt dưới giám sát.

Câu hỏi củng cố nhanh:

Câu 1: Nội dung trọng tâm liên quan đến "Năng lượng tái tạo" được giải thích đúng là:

Câu 2: Ứng dụng hoặc lưu ý an toàn quan trọng của bài học "Năng lượng tái tạo" là:

Bài 51 Chương IX Năng lượng
SGK trang 176–178

Bài 51. Tiết kiệm năng lượng

Sơ đồ trực quan bài học Bài toán so sánh kinh tế & năng lượng SGK giữa đèn sợi đốt và đèn LED
ĐÈN SỢI ĐỐT (0,075 kWh/h) 1 năm dùng hết: 328,5 kWh Chi phí: 517.750 đồng/năm ĐÈN COMPACT/LED (0,020 kWh/h) 1 năm dùng hết: 87,6 kWh Chi phí: 171.400 đồng/năm Tiết kiệm được 346.350 đồng/bóng/năm • Tắt thiết bị khi không sử dụng

Lí do

Giảm chi phí, bảo tồn nguồn hữu hạn, giảm khai thác và chất thải, hạn chế ô nhiễm. Tiết kiệm là đáp ứng nhu cầu hợp lí với lượng năng lượng ít hơn, không phải ngừng mọi hoạt động cần thiết.

Biện pháp

Đi bộ, xe đạp hoặc phương tiện công cộng khi phù hợp; dùng đèn hiệu quả; tận dụng ánh sáng tự nhiên; tắt thiết bị không dùng, giảm chế độ chờ khi phù hợp; đóng mở tủ lạnh hợp lí, không để cửa phòng điều hoà mở kéo dài; tiết kiệm nước; tái sử dụng và tái chế. Không bật tivi cả ngày hoặc để đèn, quạt trong phòng trống. Rút phích đúng cách, tay khô và không tự sửa điện.

Bài tính theo số liệu giả định trong sách

Hai đèn cùng độ sáng: sợi đốt dùng 0,075 kWh mỗi giờ, tuổi thọ 1 000 h, giá 5 000 đồng; compact dùng 0,020 kWh mỗi giờ, tuổi thọ 5 000 h, giá 40 000 đồng. Với 12 h/ngày, 365 ngày/năm: thời gian 4 380 h; điện dùng lần lượt 328,5 và 87,6 kWh. Theo giá bài cho 1 500 đồng/kWh, tiền điện 492 750 và 131 400 đồng. Nếu mua mới đủ dùng trọn năm, cần 5 đèn sợi đốt và 1 compact: tổng tiền mua cộng điện là 517 750 và 171 400 đồng. Chênh 346 350 đồng. Đây là bài luyện tính với giá giả định của SGK, không phải báo giá hiện hành.

Vận dụng

Lập bảng thiết bị, thời gian đang dùng, biểu hiện lãng phí, biện pháp và người thực hiện; theo dõi thay đổi. Làm sản phẩm từ hộp giấy, chai phù hợp, đề xuất dự án tiết kiệm cho lớp gắn mục tiêu có thể kiểm tra.

Câu hỏi củng cố nhanh:

Câu 1: Nội dung trọng tâm liên quan đến "Tiết kiệm năng lượng" được giải thích đúng là:

Câu 2: Ứng dụng hoặc lưu ý an toàn quan trọng của bài học "Tiết kiệm năng lượng" là:

Bài 52 Chương X Trái Đất và bầu trời
SGK trang 179–182

Bài 52. Chuyển động nhìn thấy của Mặt Trời Thiên thể

Sơ đồ trực quan bài học Mô hình chuyển động tự quay của Trái Đất tạo ngày và đêm
MẶT TRỜI Trục nghiêng NGUYÊN NHÂN NGÀY ĐÊM • Trái Đất dạng hình cầu • Tự quay Tây → Đông (24h) Mặt Trời mọc hướng Đông lặn hướng Tây là chuyển động nhìn thấy biểu kiến do Trái Đất tự quay

Chuyển động nhìn thấy

Khi người quan sát quay, có thể thấy vật xung quanh chuyển động ngược chiều; cần phân biệt chuyển động biểu kiến với chuyển động của hệ quan sát. Mặt Trời dường như đi từ phía đông sang phía tây trong ngày chủ yếu do Trái Đất tự quay từ tây sang đông, một vòng khoảng 24 giờ.

Ngày và đêm

Trái Đất gần hình cầu; Mặt Trời chỉ chiếu sáng gần một nửa tại một thời điểm. Trái Đất tự quay khiến các nơi lần lượt vào vùng sáng (ngày) và vùng tối (đêm). Dùng đèn cố định chiếu quả địa cầu, đánh dấu một nơi, quay đúng chiều để mô phỏng sáng, trưa, chiều, đêm. Không giải thích ngày đêm bằng việc Mặt Trời quay quanh Trái Đất trong một ngày.

Thiên thể

Là vật thể tự nhiên trong vũ trụ. Sao như Mặt Trời tự phát sáng; hành tinh như Trái Đất quay quanh sao, nhận và phản xạ ánh sáng; vệ tinh tự nhiên như Mặt Trăng quay quanh hành tinh, không tự phát ánh sáng nhìn thấy. Sao chổi là thiên thể nhỏ giàu băng và bụi, có thể xuất hiện đuôi khi gần Mặt Trời; tên gọi không có nghĩa là một ngôi sao tự phát sáng. Chòm sao là hình tưởng tượng trên bầu trời nối các sao nhìn từ Trái Đất; không nhất thiết các sao ấy ở gần nhau trong không gian. Vệ tinh nhân tạo không thuộc định nghĩa thiên thể tự nhiên của bài.

Vận dụng

Quan sát bóng cọc thay đổi vị trí và độ dài trong ngày để hiểu đồng hồ mặt trời; mô hình phải cố định hướng và hiệu chỉnh với thời gian thực, không dùng ở đêm hoặc trời không có nắng. Không nhìn thẳng Mặt Trời, không quan sát qua kính lúp, ống nhòm hay kính hiển vi.

Câu hỏi củng cố nhanh:

Câu 1: Nội dung trọng tâm liên quan đến "Chuyển động nhìn thấy của Mặt Trời Thiên thể" được giải thích đúng là:

Câu 2: Ứng dụng hoặc lưu ý an toàn quan trọng của bài học "Chuyển động nhìn thấy của Mặt Trời Thiên thể" là:

Bài 53 Chương X Trái Đất và bầu trời
SGK trang 183–186

Bài 53. Mặt Trăng

Sơ đồ trực quan bài học Chu kì 8 pha của Mặt Trăng nhìn thấy từ Trái Đất (Chu kì 29,5 ngày)
Không trăng Lưỡi liềm đầu Bán nguyệt đầu Khuyết đầu Trăng tròn Khuyết cuối Bán nguyệt cuối Lưỡi liềm cuối Bản chất: Mặt Trăng không tự phát sáng, các pha là do góc nhìn phần được chiếu sáng thay đổi
Hình 53.2 Các pha của Mặt Trăng
Bấm để phóng to
Hình 53.2 Các pha của Mặt Trăng Phân biệt phần Mặt Trăng được chiếu sáng với phần nhìn thấy từ Trái Đất. SGK trang 184.

Ánh sáng và chuyển động

Mặt Trăng là vệ tinh tự nhiên của Trái Đất, không tự phát sáng; nhìn thấy nhờ phản xạ ánh sáng Mặt Trời. Bình thường gần một nửa bề mặt hướng Mặt Trời được chiếu sáng; phần ta thấy từ Trái Đất thay đổi theo vị trí tương đối ba thiên thể.

Các pha

Từ không trăng → lưỡi liềm đầu tháng → bán nguyệt đầu tháng → khuyết gần tròn → trăng tròn → khuyết cuối tháng → bán nguyệt cuối tháng → lưỡi liềm cuối tháng → không trăng. Không trăng: phần được chiếu sáng chủ yếu quay khỏi người quan sát; trăng tròn: phần sáng quay về phía người quan sát. Khi bán nguyệt, hướng từ Trái Đất đến Mặt Trời và đến Mặt Trăng gần vuông góc. Phần sáng tăng dần đầu chu kì và giảm dần cuối chu kì; ảnh định hướng còn phụ thuộc vị trí, cách quan sát.

Giải thích

Mặt Trăng quay quanh Trái Đất trong khi hệ Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời, nên góc nhìn phần được chiếu sáng thay đổi. Mặt Trăng không đổi hình thật; các pha thông thường không do bóng Trái Đất che lên. Nhật, nguyệt thực là những trường hợp khác, không xảy ra mỗi tháng vì điều kiện quỹ đạo.

Mô hình

Dùng đèn làm Mặt Trời và bóng làm Mặt Trăng, quan sát từ các hướng trong buồng tối có lỗ hoặc chuyển bóng quanh người quan sát; giữ hướng nguồn sáng phù hợp, tránh cơ thể vô ý che ánh sáng. Vẽ vị trí ba vật lúc không trăng, bán nguyệt và tròn.

Chu kì

Một vòng quỹ đạo so với sao khoảng 27,32 ngày; chu kì lặp pha khoảng 29,5 ngày vì Trái Đất cũng chuyển động quanh Mặt Trời. Mặt Trăng tự quay cùng chu kì quay quanh Trái Đất nên chủ yếu luôn hướng một phía về ta. Dự đoán ngày âm lịch từ hình trăng chỉ gần đúng, không thay lịch chính xác.

Câu hỏi củng cố nhanh:

Câu 1: Nguyên nhân chính dẫn đến hiện tượng ta nhìn thấy các hình dạng khác nhau của Mặt Trăng (các pha) trong tháng là gì?

Câu 2: Chu kì lặp lại các pha của Mặt Trăng (tháng giao hội) kéo dài khoảng bao lâu?

Bài 54 Chương X Trái Đất và bầu trời
SGK trang 187–189

Bài 54. Hệ Mặt Trời

Sơ đồ trực quan bài học Thứ tự 8 hành tinh Hệ Mặt Trời theo khoảng cách đơn vị thiên văn AU
Mặt Trời Thủy (0.39) Kim (0.72) Trái Đất (1) Hỏa (1.52) Mộc (5.2) Thổ (9.54) Thiên Vương (19.2) Hải Vương (30.1) 1 AU ≈ 150 triệu km • Vòng trong: đá kim loại • Vòng ngoài: hành tinh khí khổng lồ
Hình 54.1 Hệ Mặt Trời
Bấm để phóng to
Hình 54.1 Hệ Mặt Trời Đọc thứ tự tám hành tinh và vành đai tiểu hành tinh; hình không đúng tỉ lệ. SGK trang 187.

Cấu trúc

Gồm Mặt Trời và các thiên thể chịu liên kết hấp dẫn, chuyển động quanh nó: tám hành tinh, hành tinh lùn, các vệ tinh, tiểu hành tinh, sao chổi, vật chất nhỏ và bụi. Mặt Trời là sao ở trung tâm; các hành tinh vừa quay quanh Mặt Trời vừa tự quay, không tự phát sáng như sao.

Thứ tự từ gần đến xa

Thuỷ tinh → Kim tinh → Trái Đất → Hoả tinh → Mộc tinh → Thổ tinh → Thiên Vương tinh → Hải Vương tinh. Trái Đất ở vị trí thứ ba; Thuỷ tinh gần nhất, Hải Vương tinh xa nhất trong tám hành tinh. Vành đai tiểu hành tinh chính nằm giữa Hoả tinh và Mộc tinh.

Hai nhóm

Bốn hành tinh vòng trong chủ yếu là đá và kim loại, tương đối nhỏ; bốn hành tinh vòng ngoài lớn, giàu khí và các chất dễ bay hơi, ở xa và lạnh hơn. Không xếp Mặt Trăng thành một trong tám hành tinh. Các tên quen gọi “sao Kim”, “sao Hoả” không biến chúng thành sao tự phát sáng.

Khoảng cách và chu kì

Một đơn vị thiên văn AU xấp xỉ khoảng cách trung bình Trái Đất đến Mặt Trời, khoảng 150 triệu km. Khoảng cách trung bình theo AU: 0,39; 0,72; 1; 1,52; 5,20; 9,54; 19,2; 30,07 theo thứ tự trên. Chu kì quay quanh Mặt Trời khác nhau, nhìn chung xa hơn thì dài hơn. Thuỷ tinh khoảng 88 ngày, Kim tinh 224,7 ngày, Trái Đất 365,2 ngày, Hoả tinh 687 ngày. Hoả tinh tự quay khoảng 1,03 ngày, gần một ngày Trái Đất.

Vận dụng

Vẽ khoảng cách tỉ lệ 1 cm cho 1 AU: Trái Đất ở 1 cm, Hải Vương tinh khoảng 30,07 cm; các khoảng cách không đều. Hình phổ thông thường không cùng tỉ lệ cả kích thước lẫn khoảng cách. Ở Hải Vương tinh, Mặt Trời nhìn nhỏ hơn từ Trái Đất. Không nhìn trực tiếp Mặt Trời hoặc qua thiết bị quang học thường.

Câu hỏi củng cố nhanh:

Câu 1: Trong Hệ Mặt Trời, Trái Đất nằm ở vị trí thứ mấy theo thứ tự khoảng cách xa dần Mặt Trời?

Câu 2: Đơn vị thiên văn (AU) là gì và xấp xỉ bằng bao nhiêu km?

Bài 55 Chương X Trái Đất và bầu trời
SGK trang 190–192

Bài 55. Ngân Hà

Sơ đồ trực quan bài học Cấu trúc đĩa xoắn ốc của Ngân Hà (Milky Way) và vị trí Hệ Mặt Trời
Tâm Ngân Hà Hệ Mặt Trời THÔNG SỐ THIÊN VĂN • Đường kính ≈ 100 000 năm á.s • Hệ Mặt Trời cách tâm ≈ 26 000 năm á.s • 1 năm ánh sáng ≈ 9,5 nghìn tỉ km Thứ bậc không gian: Trái Đất → Hệ Mặt Trời → Ngân Hà → Vũ trụ
Hình 55.3 Hệ Mặt Trời trong Ngân Hà
Bấm để phóng to
Hình 55.3 Hệ Mặt Trời trong Ngân Hà Hệ Mặt Trời chỉ là phần rất nhỏ của Ngân Hà. SGK trang 191.

Khái niệm

Ngân Hà là thiên hà chứa hệ Mặt Trời, gồm số lượng rất lớn sao và các thiên thể, khí, bụi liên kết bởi hấp dẫn. Từ nơi ít ánh sáng nhân tạo, đêm trong, ít trăng, có thể thấy một dải sáng mờ; đó là ánh sáng tổng hợp từ nhiều sao trong vùng đĩa thiên hà nhìn theo hướng thích hợp.

Hình dạng và vị trí

Sách mô tả Ngân Hà dạng xoắn ốc với các nhánh chính; nhìn từ bên trên khác hình dải nhìn từ bên trong. Hệ Mặt Trời ở một vùng nhánh cách tâm khoảng 26 000 năm ánh sáng theo số liệu sách, không ở tâm Ngân Hà. Trái Đất là hành tinh trong hệ Mặt Trời; hệ này chỉ là phần rất nhỏ của Ngân Hà; Ngân Hà là một trong rất nhiều thiên hà của vũ trụ.

Khoảng cách và chuyển động

Năm ánh sáng là đơn vị độ dài, bằng quãng đường ánh sáng truyền trong một năm, khoảng 9,5 nghìn tỉ km; không phải đơn vị thời gian. Sách cho đường kính Ngân Hà khoảng 100 000 năm ánh sáng, Mặt Trời chuyển động quanh tâm khoảng 220 000 m/s và mất khoảng 230 triệu năm cho một vòng. Đây là số liệu gần đúng, dùng để thấy quy mô, không phải mô hình kích thước chính xác.

Mô hình và vận dụng

Làm mô hình nhánh xoắn trên bìa tối, chấm sao, đánh dấu vị trí tương đối hệ Mặt Trời; mô hình chong chóng chỉ minh hoạ hình xoắn và quay, không biểu diễn đầy đủ chuyển động thiên hà. Sơ đồ vị trí: Trái Đất → hệ Mặt Trời → Ngân Hà → vũ trụ. Chuyển động thấy được của dải Ngân Hà trong đêm cũng liên quan Trái Đất tự quay. Phân biệt thiên hà với chòm sao và với hệ hành tinh.

Câu hỏi củng cố nhanh:

Câu 1: Hệ Mặt Trời của chúng ta nằm ở đâu trong Ngân Hà (Milky Way)?

Câu 2: Năm ánh sáng là đơn vị đo của đại lượng nào?

Công cụ tính toán

Bảng Công Thức và Quy Đổi Đơn Vị KHTN 6

Nội dung Công thức hoặc quy đổi Điều kiện và lưu ý
<w:tcPr><w:tcW w:type="dxa" w:w="3251"/></w:tcPr><w:p><w:pPr><w:spacing w:after="80"/></w:pPr><w:r><w:rPr><w:sz w:val="18"/></w:rPr><w:t>Trung bình đo <w:tcPr><w:tcW w:type="dxa" w:w="3251"/></w:tcPr><w:p><w:pPr><w:spacing w:after="80"/></w:pPr><w:r><w:rPr><w:sz w:val="18"/></w:rPr><w:t>x̄ = (x₁ + x₂ + … + xₙ)/n <w:tcPr><w:tcW w:type="dxa" w:w="3251"/></w:tcPr><w:p><w:pPr><w:spacing w:after="80"/></w:pPr><w:r><w:rPr><w:sz w:val="18"/></w:rPr><w:t>Các phép đo cùng đại lượng và đơn vị
<w:tcPr><w:tcW w:type="dxa" w:w="3251"/></w:tcPr><w:p><w:pPr><w:spacing w:after="80"/></w:pPr><w:r><w:rPr><w:sz w:val="18"/></w:rPr><w:t>Thể tích vật <w:tcPr><w:tcW w:type="dxa" w:w="3251"/></w:tcPr><w:p><w:pPr><w:spacing w:after="80"/></w:pPr><w:r><w:rPr><w:sz w:val="18"/></w:rPr><w:t>V = V sau − V trước <w:tcPr><w:tcW w:type="dxa" w:w="3251"/></w:tcPr><w:p><w:pPr><w:spacing w:after="80"/></w:pPr><w:r><w:rPr><w:sz w:val="18"/></w:rPr><w:t>Vật chìm hoàn toàn, không tan, không thấm nước
<w:tcPr><w:tcW w:type="dxa" w:w="3251"/></w:tcPr><w:p><w:pPr><w:spacing w:after="80"/></w:pPr><w:r><w:rPr><w:sz w:val="18"/></w:rPr><w:t>Thể tích <w:tcPr><w:tcW w:type="dxa" w:w="3251"/></w:tcPr><w:p><w:pPr><w:spacing w:after="80"/></w:pPr><w:r><w:rPr><w:sz w:val="18"/></w:rPr><w:t>1 m³ = 1 000 L; 1 mL = 1 cm³ <w:tcPr><w:tcW w:type="dxa" w:w="3251"/></w:tcPr><w:p><w:pPr><w:spacing w:after="80"/></w:pPr><w:r><w:rPr><w:sz w:val="18"/></w:rPr><w:t>Đổi đúng luỹ thừa của đơn vị
<w:tcPr><w:tcW w:type="dxa" w:w="3251"/></w:tcPr><w:p><w:pPr><w:spacing w:after="80"/></w:pPr><w:r><w:rPr><w:sz w:val="18"/></w:rPr><w:t>Chiều dài <w:tcPr><w:tcW w:type="dxa" w:w="3251"/></w:tcPr><w:p><w:pPr><w:spacing w:after="80"/></w:pPr><w:r><w:rPr><w:sz w:val="18"/></w:rPr><w:t>1 km = 1 000 m; 1 m = 100 cm = 1 000 mm <w:tcPr><w:tcW w:type="dxa" w:w="3251"/></w:tcPr><w:p><w:pPr><w:spacing w:after="80"/></w:pPr><w:r><w:rPr><w:sz w:val="18"/></w:rPr><w:t>Chọn ĐCNN phù hợp
<w:tcPr><w:tcW w:type="dxa" w:w="3251"/></w:tcPr><w:p><w:pPr><w:spacing w:after="80"/></w:pPr><w:r><w:rPr><w:sz w:val="18"/></w:rPr><w:t>Khối lượng <w:tcPr><w:tcW w:type="dxa" w:w="3251"/></w:tcPr><w:p><w:pPr><w:spacing w:after="80"/></w:pPr><w:r><w:rPr><w:sz w:val="18"/></w:rPr><w:t>1 kg = 1 000 g; 1 tấn = 1 000 kg <w:tcPr><w:tcW w:type="dxa" w:w="3251"/></w:tcPr><w:p><w:pPr><w:spacing w:after="80"/></w:pPr><w:r><w:rPr><w:sz w:val="18"/></w:rPr><w:t>Không nhầm g với kg
<w:tcPr><w:tcW w:type="dxa" w:w="3251"/></w:tcPr><w:p><w:pPr><w:spacing w:after="80"/></w:pPr><w:r><w:rPr><w:sz w:val="18"/></w:rPr><w:t>Thời gian <w:tcPr><w:tcW w:type="dxa" w:w="3251"/></w:tcPr><w:p><w:pPr><w:spacing w:after="80"/></w:pPr><w:r><w:rPr><w:sz w:val="18"/></w:rPr><w:t>1 h = 60 min = 3 600 s <w:tcPr><w:tcW w:type="dxa" w:w="3251"/></w:tcPr><w:p><w:pPr><w:spacing w:after="80"/></w:pPr><w:r><w:rPr><w:sz w:val="18"/></w:rPr><w:t>Khoảng thời gian = kết thúc − bắt đầu
<w:tcPr><w:tcW w:type="dxa" w:w="3251"/></w:tcPr><w:p><w:pPr><w:spacing w:after="80"/></w:pPr><w:r><w:rPr><w:sz w:val="18"/></w:rPr><w:t>Lực và trọng lượng <w:tcPr><w:tcW w:type="dxa" w:w="3251"/></w:tcPr><w:p><w:pPr><w:spacing w:after="80"/></w:pPr><w:r><w:rPr><w:sz w:val="18"/></w:rPr><w:t>P ≈ 10m; m ≈ P/10 <w:tcPr><w:tcW w:type="dxa" w:w="3251"/></w:tcPr><w:p><w:pPr><w:spacing w:after="80"/></w:pPr><w:r><w:rPr><w:sz w:val="18"/></w:rPr><w:t>Gần mặt đất; P là N, m là kg
<w:tcPr><w:tcW w:type="dxa" w:w="3251"/></w:tcPr><w:p><w:pPr><w:spacing w:after="80"/></w:pPr><w:r><w:rPr><w:sz w:val="18"/></w:rPr><w:t>Độ dãn <w:tcPr><w:tcW w:type="dxa" w:w="3251"/></w:tcPr><w:p><w:pPr><w:spacing w:after="80"/></w:pPr><w:r><w:rPr><w:sz w:val="18"/></w:rPr><w:t>Δl = l − l₀ <w:tcPr><w:tcW w:type="dxa" w:w="3251"/></w:tcPr><w:p><w:pPr><w:spacing w:after="80"/></w:pPr><w:r><w:rPr><w:sz w:val="18"/></w:rPr><w:t>Không nhầm độ dãn với tổng chiều dài
<w:tcPr><w:tcW w:type="dxa" w:w="3251"/></w:tcPr><w:p><w:pPr><w:spacing w:after="80"/></w:pPr><w:r><w:rPr><w:sz w:val="18"/></w:rPr><w:t>Lò xo <w:tcPr><w:tcW w:type="dxa" w:w="3251"/></w:tcPr><w:p><w:pPr><w:spacing w:after="80"/></w:pPr><w:r><w:rPr><w:sz w:val="18"/></w:rPr><w:t>Δl₂/Δl₁ = m₂/m₁ <w:tcPr><w:tcW w:type="dxa" w:w="3251"/></w:tcPr><w:p><w:pPr><w:spacing w:after="80"/></w:pPr><w:r><w:rPr><w:sz w:val="18"/></w:rPr><w:t>Cùng lò xo, treo thẳng đứng, cân bằng, trong giới hạn đàn hồi
<w:tcPr><w:tcW w:type="dxa" w:w="3251"/></w:tcPr><w:p><w:pPr><w:spacing w:after="80"/></w:pPr><w:r><w:rPr><w:sz w:val="18"/></w:rPr><w:t>Số tế bào <w:tcPr><w:tcW w:type="dxa" w:w="3251"/></w:tcPr><w:p><w:pPr><w:spacing w:after="80"/></w:pPr><w:r><w:rPr><w:sz w:val="18"/></w:rPr><w:t>N = a × 2ⁿ <w:tcPr><w:tcW w:type="dxa" w:w="3251"/></w:tcPr><w:p><w:pPr><w:spacing w:after="80"/></w:pPr><w:r><w:rPr><w:sz w:val="18"/></w:rPr><w:t>a tế bào cùng phân đôi n lần, không chết
<w:tcPr><w:tcW w:type="dxa" w:w="3251"/></w:tcPr><w:p><w:pPr><w:spacing w:after="80"/></w:pPr><w:r><w:rPr><w:sz w:val="18"/></w:rPr><w:t>Năng lượng <w:tcPr><w:tcW w:type="dxa" w:w="3251"/></w:tcPr><w:p><w:pPr><w:spacing w:after="80"/></w:pPr><w:r><w:rPr><w:sz w:val="18"/></w:rPr><w:t>E đầu vào = E hữu ích + E hao phí <w:tcPr><w:tcW w:type="dxa" w:w="3251"/></w:tcPr><w:p><w:pPr><w:spacing w:after="80"/></w:pPr><w:r><w:rPr><w:sz w:val="18"/></w:rPr><w:t>Xét đủ các phần; hao phí không biến mất
<w:tcPr><w:tcW w:type="dxa" w:w="3251"/></w:tcPr><w:p><w:pPr><w:spacing w:after="80"/></w:pPr><w:r><w:rPr><w:sz w:val="18"/></w:rPr><w:t>Đơn vị năng lượng <w:tcPr><w:tcW w:type="dxa" w:w="3251"/></w:tcPr><w:p><w:pPr><w:spacing w:after="80"/></w:pPr><w:r><w:rPr><w:sz w:val="18"/></w:rPr><w:t>1 kJ = 1 000 J <w:tcPr><w:tcW w:type="dxa" w:w="3251"/></w:tcPr><w:p><w:pPr><w:spacing w:after="80"/></w:pPr><w:r><w:rPr><w:sz w:val="18"/></w:rPr><w:t>J khác với N
<w:tcPr><w:tcW w:type="dxa" w:w="3251"/></w:tcPr><w:p><w:pPr><w:spacing w:after="80"/></w:pPr><w:r><w:rPr><w:sz w:val="18"/></w:rPr><w:t>Nhiệt độ <w:tcPr><w:tcW w:type="dxa" w:w="3251"/></w:tcPr><w:p><w:pPr><w:spacing w:after="80"/></w:pPr><w:r><w:rPr><w:sz w:val="18"/></w:rPr><w:t>t(°F) = 1,8 × t(°C) + 32 <w:tcPr><w:tcW w:type="dxa" w:w="3251"/></w:tcPr><w:p><w:pPr><w:spacing w:after="80"/></w:pPr><w:r><w:rPr><w:sz w:val="18"/></w:rPr><w:t>Công thức mở rộng theo sách
<w:tcPr><w:tcW w:type="dxa" w:w="3251"/></w:tcPr><w:p><w:pPr><w:spacing w:after="80"/></w:pPr><w:r><w:rPr><w:sz w:val="18"/></w:rPr><w:t>Thiên văn <w:tcPr><w:tcW w:type="dxa" w:w="3251"/></w:tcPr><w:p><w:pPr><w:spacing w:after="80"/></w:pPr><w:r><w:rPr><w:sz w:val="18"/></w:rPr><w:t>1 AU ≈ 150 triệu km; 1 năm ánh sáng ≈ 9,5 nghìn tỉ km <w:tcPr><w:tcW w:type="dxa" w:w="3251"/></w:tcPr><w:p><w:pPr><w:spacing w:after="80"/></w:pPr><w:r><w:rPr><w:sz w:val="18"/></w:rPr><w:t>Đều là đơn vị độ dài
Tránh bẫy đề thi

Bảng Phân Biệt Các Khái Niệm Dễ Nhầm Lẫn

Cặp khái niệm Điểm phân biệt cốt lõi
<w:tcPr><w:tcW w:type="dxa" w:w="4876"/></w:tcPr><w:p><w:pPr><w:spacing w:after="80"/></w:pPr><w:r><w:rPr><w:sz w:val="18"/></w:rPr><w:t>Vật thể và chất <w:tcPr><w:tcW w:type="dxa" w:w="4876"/></w:tcPr><w:p><w:pPr><w:spacing w:after="80"/></w:pPr><w:r><w:rPr><w:sz w:val="18"/></w:rPr><w:t>Vật thể là đối tượng; chất cấu tạo nên vật thể
<w:tcPr><w:tcW w:type="dxa" w:w="4876"/></w:tcPr><w:p><w:pPr><w:spacing w:after="80"/></w:pPr><w:r><w:rPr><w:sz w:val="18"/></w:rPr><w:t>Vật lí và hoá học <w:tcPr><w:tcW w:type="dxa" w:w="4876"/></w:tcPr><w:p><w:pPr><w:spacing w:after="80"/></w:pPr><w:r><w:rPr><w:sz w:val="18"/></w:rPr><w:t>Xét có tạo chất mới hay không
<w:tcPr><w:tcW w:type="dxa" w:w="4876"/></w:tcPr><w:p><w:pPr><w:spacing w:after="80"/></w:pPr><w:r><w:rPr><w:sz w:val="18"/></w:rPr><w:t>Bay hơi và sôi <w:tcPr><w:tcW w:type="dxa" w:w="4876"/></w:tcPr><w:p><w:pPr><w:spacing w:after="80"/></w:pPr><w:r><w:rPr><w:sz w:val="18"/></w:rPr><w:t>Mặt thoáng, mọi nhiệt độ so với cả lòng và mặt thoáng tại nhiệt độ sôi
<w:tcPr><w:tcW w:type="dxa" w:w="4876"/></w:tcPr><w:p><w:pPr><w:spacing w:after="80"/></w:pPr><w:r><w:rPr><w:sz w:val="18"/></w:rPr><w:t>Dung dịch và huyền phù <w:tcPr><w:tcW w:type="dxa" w:w="4876"/></w:tcPr><w:p><w:pPr><w:spacing w:after="80"/></w:pPr><w:r><w:rPr><w:sz w:val="18"/></w:rPr><w:t>Chất tan phân bố đồng nhất so với hạt rắn lơ lửng
<w:tcPr><w:tcW w:type="dxa" w:w="4876"/></w:tcPr><w:p><w:pPr><w:spacing w:after="80"/></w:pPr><w:r><w:rPr><w:sz w:val="18"/></w:rPr><w:t>Nhũ tương và huyền phù <w:tcPr><w:tcW w:type="dxa" w:w="4876"/></w:tcPr><w:p><w:pPr><w:spacing w:after="80"/></w:pPr><w:r><w:rPr><w:sz w:val="18"/></w:rPr><w:t>Giọt lỏng trong lỏng so với hạt rắn trong lỏng
<w:tcPr><w:tcW w:type="dxa" w:w="4876"/></w:tcPr><w:p><w:pPr><w:spacing w:after="80"/></w:pPr><w:r><w:rPr><w:sz w:val="18"/></w:rPr><w:t>Lọc và cô cạn <w:tcPr><w:tcW w:type="dxa" w:w="4876"/></w:tcPr><w:p><w:pPr><w:spacing w:after="80"/></w:pPr><w:r><w:rPr><w:sz w:val="18"/></w:rPr><w:t>Giữ hạt không tan so với làm bay hơi dung môi để thu chất rắn
<w:tcPr><w:tcW w:type="dxa" w:w="4876"/></w:tcPr><w:p><w:pPr><w:spacing w:after="80"/></w:pPr><w:r><w:rPr><w:sz w:val="18"/></w:rPr><w:t>Nhân sơ và nhân thực <w:tcPr><w:tcW w:type="dxa" w:w="4876"/></w:tcPr><w:p><w:pPr><w:spacing w:after="80"/></w:pPr><w:r><w:rPr><w:sz w:val="18"/></w:rPr><w:t>Chưa có màng nhân so với có nhân hoàn chỉnh
<w:tcPr><w:tcW w:type="dxa" w:w="4876"/></w:tcPr><w:p><w:pPr><w:spacing w:after="80"/></w:pPr><w:r><w:rPr><w:sz w:val="18"/></w:rPr><w:t>Đơn bào và đa bào <w:tcPr><w:tcW w:type="dxa" w:w="4876"/></w:tcPr><w:p><w:pPr><w:spacing w:after="80"/></w:pPr><w:r><w:rPr><w:sz w:val="18"/></w:rPr><w:t>Một tế bào làm toàn bộ hoạt động so với nhiều tế bào phối hợp
<w:tcPr><w:tcW w:type="dxa" w:w="4876"/></w:tcPr><w:p><w:pPr><w:spacing w:after="80"/></w:pPr><w:r><w:rPr><w:sz w:val="18"/></w:rPr><w:t>Virus và vi khuẩn <w:tcPr><w:tcW w:type="dxa" w:w="4876"/></w:tcPr><w:p><w:pPr><w:spacing w:after="80"/></w:pPr><w:r><w:rPr><w:sz w:val="18"/></w:rPr><w:t>Chưa có cấu tạo tế bào, phụ thuộc vật chủ so với tế bào nhân sơ
<w:tcPr><w:tcW w:type="dxa" w:w="4876"/></w:tcPr><w:p><w:pPr><w:spacing w:after="80"/></w:pPr><w:r><w:rPr><w:sz w:val="18"/></w:rPr><w:t>Khối lượng và trọng lượng <w:tcPr><w:tcW w:type="dxa" w:w="4876"/></w:tcPr><w:p><w:pPr><w:spacing w:after="80"/></w:pPr><w:r><w:rPr><w:sz w:val="18"/></w:rPr><w:t>kg, đo lượng chất so với N, độ lớn lực hút
<w:tcPr><w:tcW w:type="dxa" w:w="4876"/></w:tcPr><w:p><w:pPr><w:spacing w:after="80"/></w:pPr><w:r><w:rPr><w:sz w:val="18"/></w:rPr><w:t>Truyền và chuyển hoá năng lượng <w:tcPr><w:tcW w:type="dxa" w:w="4876"/></w:tcPr><w:p><w:pPr><w:spacing w:after="80"/></w:pPr><w:r><w:rPr><w:sz w:val="18"/></w:rPr><w:t>Giữa vật với vật so với đổi dạng; có thể cùng xảy ra
<w:tcPr><w:tcW w:type="dxa" w:w="4876"/></w:tcPr><w:p><w:pPr><w:spacing w:after="80"/></w:pPr><w:r><w:rPr><w:sz w:val="18"/></w:rPr><w:t>Pha trăng và bóng Trái Đất <w:tcPr><w:tcW w:type="dxa" w:w="4876"/></w:tcPr><w:p><w:pPr><w:spacing w:after="80"/></w:pPr><w:r><w:rPr><w:sz w:val="18"/></w:rPr><w:t>Pha thông thường do góc nhìn phần sáng, không do Trái Đất che
<w:tcPr><w:tcW w:type="dxa" w:w="4876"/></w:tcPr><w:p><w:pPr><w:spacing w:after="80"/></w:pPr><w:r><w:rPr><w:sz w:val="18"/></w:rPr><w:t>Sao và hành tinh <w:tcPr><w:tcW w:type="dxa" w:w="4876"/></w:tcPr><w:p><w:pPr><w:spacing w:after="80"/></w:pPr><w:r><w:rPr><w:sz w:val="18"/></w:rPr><w:t>Tự phát sáng so với quay quanh sao và phản xạ ánh sáng
Thiên văn học

Bảng Tra Cứu Số Liệu 8 Hành Tinh Hệ Mặt Trời

Hành tinh Khoảng cách AU Tự quay quanh trục (ngày) Quay quanh Mặt Trời (ngày)
1 <w:tcPr><w:tcW w:type="dxa" w:w="2438"/></w:tcPr><w:p><w:pPr><w:spacing w:after="80"/></w:pPr><w:r><w:rPr><w:sz w:val="18"/></w:rPr><w:t>Thuỷ tinh <w:tcPr><w:tcW w:type="dxa" w:w="2438"/></w:tcPr><w:p><w:pPr><w:spacing w:after="80"/></w:pPr><w:r><w:rPr><w:sz w:val="18"/></w:rPr><w:t>0,39 AU <w:tcPr><w:tcW w:type="dxa" w:w="2438"/></w:tcPr><w:p><w:pPr><w:spacing w:after="80"/></w:pPr><w:r><w:rPr><w:sz w:val="18"/></w:rPr><w:t>58,9 ngày <w:tcPr><w:tcW w:type="dxa" w:w="2438"/></w:tcPr><w:p><w:pPr><w:spacing w:after="80"/></w:pPr><w:r><w:rPr><w:sz w:val="18"/></w:rPr><w:t>88 ngày
2 <w:tcPr><w:tcW w:type="dxa" w:w="2438"/></w:tcPr><w:p><w:pPr><w:spacing w:after="80"/></w:pPr><w:r><w:rPr><w:sz w:val="18"/></w:rPr><w:t>Kim tinh <w:tcPr><w:tcW w:type="dxa" w:w="2438"/></w:tcPr><w:p><w:pPr><w:spacing w:after="80"/></w:pPr><w:r><w:rPr><w:sz w:val="18"/></w:rPr><w:t>0,72 AU <w:tcPr><w:tcW w:type="dxa" w:w="2438"/></w:tcPr><w:p><w:pPr><w:spacing w:after="80"/></w:pPr><w:r><w:rPr><w:sz w:val="18"/></w:rPr><w:t>244 ngày <w:tcPr><w:tcW w:type="dxa" w:w="2438"/></w:tcPr><w:p><w:pPr><w:spacing w:after="80"/></w:pPr><w:r><w:rPr><w:sz w:val="18"/></w:rPr><w:t>224,7 ngày
3 <w:tcPr><w:tcW w:type="dxa" w:w="2438"/></w:tcPr><w:p><w:pPr><w:spacing w:after="80"/></w:pPr><w:r><w:rPr><w:sz w:val="18"/></w:rPr><w:t>Trái Đất <w:tcPr><w:tcW w:type="dxa" w:w="2438"/></w:tcPr><w:p><w:pPr><w:spacing w:after="80"/></w:pPr><w:r><w:rPr><w:sz w:val="18"/></w:rPr><w:t>1 AU <w:tcPr><w:tcW w:type="dxa" w:w="2438"/></w:tcPr><w:p><w:pPr><w:spacing w:after="80"/></w:pPr><w:r><w:rPr><w:sz w:val="18"/></w:rPr><w:t>1 ngày <w:tcPr><w:tcW w:type="dxa" w:w="2438"/></w:tcPr><w:p><w:pPr><w:spacing w:after="80"/></w:pPr><w:r><w:rPr><w:sz w:val="18"/></w:rPr><w:t>365,2 ngày
4 <w:tcPr><w:tcW w:type="dxa" w:w="2438"/></w:tcPr><w:p><w:pPr><w:spacing w:after="80"/></w:pPr><w:r><w:rPr><w:sz w:val="18"/></w:rPr><w:t>Hoả tinh <w:tcPr><w:tcW w:type="dxa" w:w="2438"/></w:tcPr><w:p><w:pPr><w:spacing w:after="80"/></w:pPr><w:r><w:rPr><w:sz w:val="18"/></w:rPr><w:t>1,52 AU <w:tcPr><w:tcW w:type="dxa" w:w="2438"/></w:tcPr><w:p><w:pPr><w:spacing w:after="80"/></w:pPr><w:r><w:rPr><w:sz w:val="18"/></w:rPr><w:t>1,03 ngày <w:tcPr><w:tcW w:type="dxa" w:w="2438"/></w:tcPr><w:p><w:pPr><w:spacing w:after="80"/></w:pPr><w:r><w:rPr><w:sz w:val="18"/></w:rPr><w:t>687 ngày
5 <w:tcPr><w:tcW w:type="dxa" w:w="2438"/></w:tcPr><w:p><w:pPr><w:spacing w:after="80"/></w:pPr><w:r><w:rPr><w:sz w:val="18"/></w:rPr><w:t>Mộc tinh <w:tcPr><w:tcW w:type="dxa" w:w="2438"/></w:tcPr><w:p><w:pPr><w:spacing w:after="80"/></w:pPr><w:r><w:rPr><w:sz w:val="18"/></w:rPr><w:t>5,20 AU <w:tcPr><w:tcW w:type="dxa" w:w="2438"/></w:tcPr><w:p><w:pPr><w:spacing w:after="80"/></w:pPr><w:r><w:rPr><w:sz w:val="18"/></w:rPr><w:t>0,41 ngày <w:tcPr><w:tcW w:type="dxa" w:w="2438"/></w:tcPr><w:p><w:pPr><w:spacing w:after="80"/></w:pPr><w:r><w:rPr><w:sz w:val="18"/></w:rPr><w:t>4 343,5 ngày
6 <w:tcPr><w:tcW w:type="dxa" w:w="2438"/></w:tcPr><w:p><w:pPr><w:spacing w:after="80"/></w:pPr><w:r><w:rPr><w:sz w:val="18"/></w:rPr><w:t>Thổ tinh <w:tcPr><w:tcW w:type="dxa" w:w="2438"/></w:tcPr><w:p><w:pPr><w:spacing w:after="80"/></w:pPr><w:r><w:rPr><w:sz w:val="18"/></w:rPr><w:t>9,54 AU <w:tcPr><w:tcW w:type="dxa" w:w="2438"/></w:tcPr><w:p><w:pPr><w:spacing w:after="80"/></w:pPr><w:r><w:rPr><w:sz w:val="18"/></w:rPr><w:t>0,43 ngày <w:tcPr><w:tcW w:type="dxa" w:w="2438"/></w:tcPr><w:p><w:pPr><w:spacing w:after="80"/></w:pPr><w:r><w:rPr><w:sz w:val="18"/></w:rPr><w:t>10 767,5 ngày
7 <w:tcPr><w:tcW w:type="dxa" w:w="2438"/></w:tcPr><w:p><w:pPr><w:spacing w:after="80"/></w:pPr><w:r><w:rPr><w:sz w:val="18"/></w:rPr><w:t>Thiên Vương tinh <w:tcPr><w:tcW w:type="dxa" w:w="2438"/></w:tcPr><w:p><w:pPr><w:spacing w:after="80"/></w:pPr><w:r><w:rPr><w:sz w:val="18"/></w:rPr><w:t>19,2 AU <w:tcPr><w:tcW w:type="dxa" w:w="2438"/></w:tcPr><w:p><w:pPr><w:spacing w:after="80"/></w:pPr><w:r><w:rPr><w:sz w:val="18"/></w:rPr><w:t>0,72 ngày <w:tcPr><w:tcW w:type="dxa" w:w="2438"/></w:tcPr><w:p><w:pPr><w:spacing w:after="80"/></w:pPr><w:r><w:rPr><w:sz w:val="18"/></w:rPr><w:t>30 587 ngày
8 <w:tcPr><w:tcW w:type="dxa" w:w="2438"/></w:tcPr><w:p><w:pPr><w:spacing w:after="80"/></w:pPr><w:r><w:rPr><w:sz w:val="18"/></w:rPr><w:t>Hải Vương tinh <w:tcPr><w:tcW w:type="dxa" w:w="2438"/></w:tcPr><w:p><w:pPr><w:spacing w:after="80"/></w:pPr><w:r><w:rPr><w:sz w:val="18"/></w:rPr><w:t>30,07 AU <w:tcPr><w:tcW w:type="dxa" w:w="2438"/></w:tcPr><w:p><w:pPr><w:spacing w:after="80"/></w:pPr><w:r><w:rPr><w:sz w:val="18"/></w:rPr><w:t>0,67 ngày <w:tcPr><w:tcW w:type="dxa" w:w="2438"/></w:tcPr><w:p><w:pPr><w:spacing w:after="80"/></w:pPr><w:r><w:rPr><w:sz w:val="18"/></w:rPr><w:t>60 152 ngày

* Số liệu gần đúng theo SGK KHTN 6 trang 188–189. 1 AU ≈ 150 triệu km.

Thực hành thí nghiệm

Mẫu Báo Cáo Thực Hành & Tiêu Chí Tự Kiểm Tra

Khung Báo Cáo Thực Hành SGK

1. Tên bài và mục tiêu cần kiểm tra: Ghi rõ mục đích thí nghiệm, câu hỏi khoa học cần trả lời.
2. Dự đoán và căn cứ dự đoán: Dự đoán kết quả dựa trên kiến thức lí thuyết đã học.
3. Dụng cụ, mẫu vật, GHĐ & ĐCNN: Liệt kê đầy đủ thông số thiết bị đo và mẫu vật thử nghiệm.
4. Các bước tiến hành & yếu tố giữ không đổi: Xác định biến số thay đổi và các biến số cần cố định khi so sánh.
5. Kết quả thực tế & Nhận xét kết luận: Bảng số liệu, hình vẽ có chú thích; đối chiếu với dự đoán ban đầu.
6. Phân tích sai lệch & An toàn: Chỉ ra nguyên nhân sai số, đề xuất cải tiến và quy tắc an toàn.

Bộ Câu Hỏi Tự Kiểm Tra Sau Mỗi Bài

Để chắc chắn đã nắm vững kiến thức trọng tâm của mỗi bài học, hãy tự trả lời 7 câu hỏi then chốt sau:

  • 1. Em có thể nêu khái niệm trọng tâm bằng lời của chính mình mà không cần nhìn sách?
  • 2. Em có thể lấy được ít nhất 1 ví dụ và 1 phản ví dụ minh hoạ rõ ràng?
  • 3. Em có thể đọc và giải thích được sơ đồ / hình vẽ trong bài học?
  • 4. Em có thể nêu đúng trình tự các bước làm thí nghiệm và kết luận rút ra?
  • 5. Em có dùng đúng công thức tính toán và đơn vị đo tương ứng?
  • 6. Em có thể giải thích được 1 ứng dụng thực tế của kiến thức bài học trong đời sống?
  • 7. Em có chỉ ra được quy tắc an toàn và cách phòng ngừa rủi ro liên quan?