CodeHub
CHƯƠNG TRÌNH SGK KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

Giáo Dục Kinh Tế và Pháp Luật 10

Hệ thống hoá kiến thức cốt lõi đầy đủ theo đúng 9 chủ đề và 21 bài học của SGK. Tích hợp sơ đồ cơ chế thị trường, phân bổ ngân sách, cấu trúc doanh nghiệp và bộ máy nhà nước theo Hiến pháp năm 2013 (sửa đổi, bổ sung 2025).

9 Chủ đề 21 Bài học đầy đủ 6 Sơ đồ SVG tương tác 25 Câu trắc nghiệm Trạng Nguyên
PHẦN THỨ NHẤT

GIÁO DỤC KINH TẾ (CHỦ ĐỀ 1 – 6)

Bài 1 Giáo dục kinh tế

Bài 1: Các hoạt động kinh tế cơ bản trong đời sống xã hội

Sơ đồ trực quan: Chu trình 4 hoạt động kinh tế cơ bản Hình thái tuần hoàn kinh tế
NỀN KINH TẾ Chỉnh thể thống nhất Động lực & Tín hiệu thị trường 1. SẢN XUẤT Nền tảng của nền kinh tế Tạo ra hàng hoá & dịch vụ 2. PHÂN PHỐI Phân bổ nguồn lực & kết quả Tiền công, Lợi nhuận, Thuế 3. TRAO ĐỔI Cầu nối SX với Tiêu dùng Mua bán, giao thương hàng hoá 4. TIÊU DÙNG Mục đích & Động lực Thoả mãn nhu cầu con người
Hoạt động kinh tế

là tổng hợp hành vi của cá nhân, doanh nghiệp và tổ chức trong quá trình sản xuất, phân phối, trao đổi và tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ để đáp ứng nhu cầu, tạo giá trị vật chất hoặc lợi nhuận.

Nền kinh tế

là chỉnh thể thống nhất các hoạt động kinh tế của một quốc gia. Bốn hoạt động cơ bản có liên hệ mật thiết:

1
Sản xuất

sử dụng các yếu tố sản xuất để tạo hàng hoá, dịch vụ đáp ứng nhu cầu xã hội. Đây là hoạt động nền tảng, quyết định khả năng cung ứng.

2
Phân phối

chia các yếu tố sản xuất cho ngành/đơn vị khác nhau và phân chia kết quả sản xuất cho các chủ thể có đóng góp. Người lao động nhận tiền công, doanh nghiệp nhận lợi nhuận, Nhà nước thu thuế để chi cho lợi ích chung.

3
Trao đổi

mua bán, chuyển hàng hoá/dịch vụ từ người sản xuất đến người sử dụng; giúp người sản xuất bán được hàng và người tiêu dùng có được thứ cần dùng. Phân phối – trao đổi là cầu nối sản xuất với tiêu dùng.

4
Tiêu dùng

sử dụng hàng hoá/dịch vụ để đáp ứng nhu cầu sinh hoạt hoặc sản xuất. Tiêu dùng là mục đích và động lực của sản xuất, đồng thời cung cấp tín hiệu về loại, lượng, chất lượng và hình thức sản phẩm cần làm ra.

Mối quan hệ

Sản xuất tạo sản phẩm; phân phối và trao đổi đưa sản phẩm/thu nhập đến các chủ thể; tiêu dùng hoàn tất chu trình và tác động ngược đến quyết định sản xuất. Sản phẩm được ưa chuộng có thể thúc đẩy mở rộng sản xuất; hàng khó tiêu thụ có thể làm sản xuất thu hẹp.

Vận dụng có trách nhiệm

Sản xuất xanh và tiêu dùng bền vững giảm lãng phí tài nguyên, chất thải và chi phí dài hạn. Mua bán trực tuyến tạo tiện ích nhưng cần thông tin trung thực, nguồn gốc rõ ràng, bảo vệ dữ liệu và thực hiện nghĩa vụ thuế/pháp luật. Hạn chế đồ nhựa dùng một lần và ưu tiên sản phẩm bền, tái sử dụng.

Mini-Quiz Củng Cố Bài 1 (2 câu)

Chọn đáp án đúng

Câu 1: Hoạt động nào đóng vai trò nền tảng, quyết định sự tồn tại và phát triển của con người và xã hội?

Câu 2: Cầu nối trực tiếp giữa khâu sản xuất và khâu tiêu dùng trong chu trình kinh tế là:

Bài 2 Giáo dục kinh tế

Bài 2: Các chủ thể của nền kinh tế

Chủ thể kinh tế là tổ chức/cá nhân tham gia hoạt động kinh tế. Bốn nhóm chính:
Chủ thểVai trò chínhTrách nhiệm cơ bản
Sản xuất Đầu tư, tổ chức sản xuất/kinh doanh, cung cấp hàng hoá và dịch vụ; lựa chọn sản phẩm, số lượng và cách sản xuất để đáp ứng nhu cầu, sử dụng nguồn lực hiệu quả Tuân thủ pháp luật về đăng kí, chất lượng, an toàn, lao động, thuế, môi trường và quyền lợi người tiêu dùng; kinh doanh có đạo đức, trách nhiệm xã hội
Tiêu dùng Mua/sử dụng sản phẩm cho sinh hoạt hoặc sản xuất; lựa chọn tiêu dùng định hướng thị trường và thúc đẩy đổi mới Tìm hiểu thông tin, lựa chọn an toàn, sử dụng tiết kiệm; ưu tiên sản phẩm có trách nhiệm và không tiếp tay cho hàng giả/không rõ nguồn gốc
Trung gian Kết nối sản xuất với tiêu dùng, tổ chức lưu thông hàng hoá, vốn, thông tin và lao động Minh bạch, thực hiện đúng hợp đồng/pháp luật, không gian lận hoặc gây thiệt hại cho bên tham gia
Nhà nước Quản lí và điều tiết nền kinh tế bằng Hiến pháp, pháp luật, chính sách, quy hoạch và công cụ kinh tế; bảo đảm ổn định, cạnh tranh lành mạnh, an sinh và lợi ích chung Quản lí đúng thẩm quyền, công khai, hiệu quả; bảo vệ quyền hợp pháp và tạo môi trường phát triển bền vững
Trung gian gồm nhà phân phối, đại lí/bán lẻ, môi giới việc làm, ngân hàng và các nền tảng kết nối. Họ giảm chi phí tìm kiếm, vận chuyển và giao dịch, giúp thị trường vận hành thuận tiện.
Người dân/gia đình có thể đồng thời là người tiêu dùng, người lao động, người tiết kiệm/đầu tư, hộ sản xuất và người nộp thuế.
Tiêu dùng xanh

lựa chọn sản phẩm an toàn, có nguồn gốc, ít tác động môi trường, bao bì tái chế/phân huỷ; lựa chọn này tạo tín hiệu để doanh nghiệp chuyển đổi sản xuất.

Mini-Quiz Củng Cố Bài 2 (2 câu)

Chọn đáp án đúng

Câu 1: Chủ thể nào đóng vai trò quản lí nền kinh tế, tạo lập môi trường pháp lí và khắc phục các khuyết tật của thị trường?

Câu 2: Các sàn thương mại điện tử, môi giới bất động sản, ngân hàng thương mại thuộc nhóm chủ thể kinh tế nào?

Bài 3 Giáo dục kinh tế

Bài 3: Thị trường

Thị trường

là tổng thể các quan hệ kinh tế trong đó nhu cầu, cung, giá cả và cạnh tranh được thể hiện qua việc trao đổi hàng hoá/dịch vụ giữa các chủ thể.

Yếu tố cơ bản

hàng hoá/dịch vụ; người mua (cầu); người bán (cung); giá cả; quan hệ mua bán và phương thức giao dịch.

Chức năng thị trường
Thừa nhận giá trị

và công dụng xã hội của hàng hoá thông qua việc hàng hoá có bán được hay không.

Cung cấp thông tin

về cung – cầu, thị hiếu, giá cả, chất lượng và xu hướng để chủ thể quyết định sản xuất/tiêu dùng.

Điều tiết, kích thích hoặc hạn chế sản xuất và tiêu dùng thông qua biến động cung, cầu và giá.

Phân loại

theo đối tượng (hàng hoá, dịch vụ, lao động, vốn…), phạm vi (địa phương, trong nước, quốc tế), tính chất/mức độ cạnh tranh và hình thức giao dịch (trực tiếp, trực tuyến).

Vận dụng

Doanh nghiệp khảo sát nhu cầu và phản hồi khách hàng trước khi sản xuất; người tiêu dùng so sánh giá, chất lượng, xuất xứ và điều kiện bảo hành. Số liệu thị trường cần được xem theo thời điểm và phạm vi cụ thể.

Mini-Quiz Củng Cố Bài 3 (2 câu)

Chọn đáp án đúng

Câu 1: Thị trường có những chức năng cơ bản nào sau đây?

Câu 2: Khi thị trường thừa nhận công dụng và giá trị của một sản phẩm thông qua hành vi mua sắm, đó là chức năng gì?

Bài 4 Giáo dục kinh tế

Bài 4: Cơ chế thị trường

Cơ chế vận hành: Tác động qua lại giữa Cung - Cầu - Giá cả Quy luật kinh tế khách quan
CUNG (Supply) Khả năng & ý muốn bán của người sản xuất CẦU (Demand) Nhu cầu có khả năng chi trả của người tiêu dùng GIÁ CẢ THỊ TRƯỜNG Tín hiệu điều tiết phân bổ Cân bằng Cung & Cầu Cung > Cầu → Giá ↓ Cầu > Cung → Giá ↑ Cơ chế tự điều chỉnh của 'Bàn tay vô hình'
Cơ chế thị trường

là hệ thống quan hệ kinh tế tự điều chỉnh theo các quy luật kinh tế (cung – cầu, cạnh tranh, giá cả, lợi nhuận), tác động đến quyết định của chủ thể và phân bổ nguồn lực.

Cung

lượng hàng hoá/dịch vụ người bán sẵn sàng cung ứng ở các mức giá trong thời gian nhất định. Cầu: lượng người mua có khả năng và sẵn sàng mua ở các mức giá trong thời gian nhất định.

Quy luật cung – cầu

các yếu tố khác không đổi, cầu tăng thường gây áp lực tăng giá và khuyến khích tăng cung; cung vượt cầu thường gây áp lực giảm giá, tồn kho và thu hẹp sản xuất. Giá cả thực tế còn chịu tác động của chi phí, kỳ vọng, chính sách và cấu trúc thị trường.

Cạnh tranh

sự ganh đua giữa các chủ thể nhằm có lợi thế sản xuất/tiêu thụ và thu lợi ích. Cạnh tranh lành mạnh khuyến khích cải tiến, giảm chi phí, nâng chất lượng; cạnh tranh không lành mạnh như gian lận, hàng giả, ép buộc hoặc thông đồng gây hại cho người tiêu dùng và thị trường.

Giá cả thị trường

mức giá hình thành trong quan hệ mua bán. Chức năng: truyền thông tin; điều tiết sản xuất, tiêu dùng và phân bổ nguồn lực; là công cụ để Nhà nước quản lí/kích thích/điều tiết kinh tế.

Ưu điểm

thúc đẩy năng động, sáng tạo, phân bổ nguồn lực theo tín hiệu nhu cầu/giá, tạo động lực tăng năng suất và mở rộng sản phẩm.

Hạn chế/rủi ro

biến động bất ngờ; khủng hoảng hoặc mất cân đối cung – cầu; phân hoá thu nhập; chạy theo lợi nhuận có thể gây độc quyền, hàng kém chất lượng, ô nhiễm và khai thác quá mức. Thông tin không cân xứng có thể khiến người mua/người bán chịu thiệt.

Vai trò Nhà nước

xây dựng luật chơi; bảo vệ cạnh tranh và người tiêu dùng; cung cấp dịch vụ công; điều tiết khi có thất bại thị trường; bảo đảm an sinh và phát triển bền vững. Tôn trọng tín hiệu thị trường nhưng không đồng nghĩa buông lỏng quản lí.

Mini-Quiz Củng Cố Bài 4 (2 câu)

Chọn đáp án đúng

Câu 1: Cơ chế thị trường vận hành dựa trên tác động qua lại của các yếu tố nào?

Câu 2: Khi Cung lớn hơn Cầu (Cung > Cầu), giá cả hàng hoá trên thị trường sẽ có xu hướng:

Bài 5 Giáo dục kinh tế

Bài 5: Ngân sách nhà nước

Cơ cấu Ngân sách Nhà nước: Nguồn thu & Nhiệm vụ chi Luật Ngân sách Nhà nước
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất của quốc gia NGUỒN THU NGÂN SÁCH • Thuế (nguồn thu chủ yếu & quan trọng nhất) - Thuế trực thu (TNDN, TNCN...) - Thuế gián thu (VAT, TTĐB, XNK...) • Phí, lệ phí và thu từ tài sản/dầu khí • Viện trợ & thu khác theo luật định NHIỆM VỤ CHI NGÂN SÁCH • Chi đầu tư phát triển (hạ tầng giao thông...) • Chi thường xuyên (giáo dục, y tế, QP-AN...) • Chi trả nợ & viện trợ quốc tế • Chi dự trữ quốc gia & an sinh xã hội • Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính
Ngân sách nhà nước (NSNN)

là toàn bộ các khoản thu, chi được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian do cơ quan có thẩm quyền quyết định nhằm bảo đảm chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.

Hệ thống

ngân sách trung ương và ngân sách địa phương; việc phân cấp nguồn thu/nhiệm vụ chi do pháp luật quy định. Theo nội dung sách, năm ngân sách bắt đầu 1/1 và kết thúc 31/12 dương lịch; Quốc hội quyết định dự toán và phê chuẩn quyết toán NSNN hằng năm.

Thu ngân sách

thuế, phí/lệ phí, thu từ tài sản/hoạt động của Nhà nước, vay và các khoản thu hợp pháp khác. Thuế là nguồn thu chủ yếu.

Chi ngân sách

chi đầu tư phát triển; chi hoạt động bộ máy; giáo dục, y tế, khoa học, văn hoá, an sinh; quốc phòng, an ninh, đối ngoại; trả nợ và các nhiệm vụ công theo luật.

Đặc điểm

được cơ quan quyền lực nhà nước quyết định; phục vụ lợi ích chung; thu và chi theo quy định, kế hoạch và thời hạn; chịu công khai, kiểm tra/giám sát; Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lí.

Vai trò

huy động/phân bổ nguồn lực; duy trì hoạt động Nhà nước; cung cấp hàng hoá/dịch vụ công; đầu tư hạ tầng và phát triển; điều tiết kinh tế, hỗ trợ ổn định, công bằng và xử lí tình huống khẩn cấp.

Quyền và nghĩa vụ

công dân/tổ chức có nghĩa vụ nộp các khoản theo luật; có quyền được tiếp cận thông tin, giám sát cộng đồng và thụ hưởng dịch vụ công theo quy định. Cần sử dụng ngân sách tiết kiệm, công khai, đúng mục tiêu; phát hiện dấu hiệu sai phạm thì phản ánh qua kênh có thẩm quyền.

Mini-Quiz Củng Cố Bài 5 (2 câu)

Chọn đáp án đúng

Câu 1: Đặc điểm pháp lí then chốt của Ngân sách nhà nước là:

Câu 2: Khoản chi nào sau đây thuộc nhóm chi đầu tư phát triển của Ngân sách nhà nước?

Bài 6 Giáo dục kinh tế

Bài 6: Thuế

Thuế

là khoản nộp bắt buộc vào NSNN của tổ chức/cá nhân theo luật thuế. Thuế không phải khoản tự nguyện hay một khoản phí đổi lấy dịch vụ riêng lẻ.

Vai trò

nguồn thu chủ yếu của Nhà nước; công cụ điều tiết kinh tế/thị trường và định hướng tiêu dùng; điều tiết thu nhập, góp phần công bằng xã hội và cân bằng lợi ích.

Phân loại theo phương thức đánh thuế
Thuế trực thu

đánh trực tiếp vào thu nhập/tài sản; người nộp thường đồng thời là người chịu thuế. Ví dụ trong sách: thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

Thuế gián thu

thu qua giá hàng hoá/dịch vụ; người bán/nhập khẩu kê khai nộp, người mua thường chịu gánh nặng cuối cùng. Ví dụ: thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường.

Theo đối tượng chịu thuế

thu nhập; hàng hoá/dịch vụ tiêu dùng; tài sản; tài nguyên; hàng hoá xuất nhập khẩu…

Một số thuế tiêu biểu

Thuế thu nhập doanh nghiệp đánh vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp.

Thuế thu nhập cá nhân áp dụng với thu nhập chịu thuế của cá nhân; cách tính phụ thuộc loại thu nhập, giảm trừ và biểu thuế theo luật.

Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đánh vào việc sử dụng đất thuộc diện chịu thuế.

Thuế giá trị gia tăng tính trên giá trị tăng thêm của hàng hoá/dịch vụ qua các khâu sản xuất, lưu thông, tiêu dùng.

Thuế tiêu thụ đặc biệt đánh vào một số hàng hoá/dịch vụ cần điều tiết tiêu dùng hoặc thuộc nhóm đặc biệt.

Thuế bảo vệ môi trường đánh vào một số sản phẩm khi sử dụng gây tác động xấu môi trường.

Quyền người nộp thuế

được hướng dẫn/hỗ trợ, cung cấp thông tin để thực hiện quyền và nghĩa vụ, tra cứu chứng từ, uỷ quyền đại lí thuế theo quy định.

Nghĩa vụ

đăng kí và sử dụng mã số thuế; khai trung thực, đầy đủ, đúng hạn; lưu giữ/chứng minh hồ sơ; nộp đủ, đúng hạn thuế và khoản phải nộp; chịu trách nhiệm pháp lí với sai sót/vi phạm.

Phân biệt người nộp và người chịu thuế

với thuế gián thu, doanh nghiệp có thể là người kê khai/nộp nhưng người tiêu dùng chịu thuế thông qua giá. Trốn thuế, khai gian, che giấu doanh thu và dùng chứng từ sai lệch đều làm giảm nguồn lực công và có thể bị xử lí.

Mini-Quiz Củng Cố Bài 6 (2 câu)

Chọn đáp án đúng

Câu 1: Thuế giá trị gia tăng (VAT) và thuế tiêu thụ đặc biệt thuộc loại thuế nào?

Câu 2: Thuế trực thu có đặc điểm cơ bản nào sau đây?

Bài 7 Giáo dục kinh tế

Bài 7: Sản xuất kinh doanh và các mô hình sản xuất kinh doanh

Phân loại các mô hình sản xuất kinh doanh phổ biến Luật Doanh nghiệp & Luật HTX
HỘ KINH DOANH • Do cá nhân / hộ GĐ • Quy mô nhỏ, gọn • Dễ thành lập, quản lí Trách nhiệm: Theo quy định PL bằng tài sản cá nhân Khó huy động vốn lớn DOANH NGHIỆP TN • 1 cá nhân làm chủ • Toàn quyền quyết định • Không phát hành CP Trách nhiệm VÔ HẠN: Bằng toàn bộ tài sản của chủ doanh nghiệp Rủi ro tài sản cao CÔNG TY TNHH • 1 TV hoặc 2 - 50 TV • Có tư cách pháp nhân • Không phát hành CP Trách nhiệm HỮU HẠN: Trong phạm vi vốn góp cam kết vào công ty An toàn tài sản riêng CÔNG TY CỔ PHẦN • Tối thiểu 3 cổ đông • Không giới hạn tối đa • Được phát hành CP Trách nhiệm HỮU HẠN: Trong phạm vi vốn cổ phần đã mua / đăng kí Dễ huy động vốn lớn HỢP TÁC XÃ • Kinh tế tập thể • Tự nguyện, đồng sở hữu • Tư cách pháp nhân Bình đẳng dân chủ: Biểu quyết ngang nhau không phụ thuộc vốn Tương trợ cộng đồng
Kinh doanh

thực hiện liên tục một hoặc nhiều công đoạn đầu tư, sản xuất, tiêu thụ hàng hoá/cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi.

Sản xuất kinh doanh

tạo sản phẩm/dịch vụ đáp ứng nhu cầu thị trường, hướng tới lợi nhuận. Vai trò: đáp ứng nhu cầu, tạo việc làm/thu nhập, đóng góp ngân sách, phát triển địa phương và nền kinh tế.

Hộ kinh doanh

mô hình quy mô nhỏ do cá nhân/thành viên hộ gia đình đăng kí và chịu trách nhiệm theo quy định; quản lí gọn, dễ khởi sự, tạo sinh kế tại chỗ; hạn chế huy động vốn, mở rộng quy mô và đáp ứng đơn hàng lớn. Phạm vi trách nhiệm cụ thể phụ thuộc quy định pháp luật hiện hành.

Hợp tác xã (HTX)

tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân; thành viên tự nguyện hợp tác để đáp ứng nhu cầu chung; nguyên tắc tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng, dân chủ. Tạo sức mua/bán chung, hỗ trợ công nghệ, đầu vào và tiêu thụ; đòi hỏi phối hợp và quản trị tập thể.

Liên hiệp HTX

tổ chức kinh tế tập thể do các HTX tự nguyện liên kết để đáp ứng nhu cầu chung, hợp tác sản xuất/kinh doanh trên nguyên tắc tự chủ, bình đẳng và dân chủ.

Doanh nghiệp

tổ chức có tên, tài sản, trụ sở, đăng kí thành lập theo luật để kinh doanh; có tính kinh doanh, tính hợp pháp và tính tổ chức. Một số loại hình:

Doanh nghiệp tư nhân

một cá nhân làm chủ, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản; quản lí tập trung, khó huy động vốn theo hình thức cổ phần, rủi ro tài sản cá nhân cao.

Công ty hợp danh

ít nhất hai thành viên hợp danh là cá nhân cùng kinh doanh; thành viên hợp danh chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản theo quy định; có thể có thành viên góp vốn chịu trách nhiệm trong giới hạn vốn góp và không trực tiếp quản lí như thành viên hợp danh. Uy tín thành viên hỗ trợ quan hệ kinh doanh.

Công ty TNHH một thành viên

một tổ chức/cá nhân làm chủ; trách nhiệm về nghĩa vụ tài sản trong phạm vi vốn điều lệ; cơ cấu gọn, không phát hành cổ phần.

Công ty TNHH hai thành viên trở lên

từ hai đến 50 thành viên; trách nhiệm trong phạm vi vốn góp; có tư cách pháp nhân; không phát hành cổ phần; quản lí phù hợp doanh nghiệp vừa/nhỏ.

Công ty cổ phần

vốn điều lệ chia thành cổ phần; có ít nhất ba cổ đông, không hạn chế số lượng tối đa; cổ đông chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn góp; có thể phát hành cổ phần/chứng khoán theo luật; thuận lợi huy động vốn nhưng cơ cấu quản trị phức tạp hơn.

Doanh nghiệp nhà nước

Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết; có thể tổ chức dưới hình thức TNHH hoặc cổ phần theo luật.

Chọn mô hình

cân nhắc quy mô, số người góp vốn, nhu cầu vốn, mức chịu trách nhiệm tài sản, quyền quản trị, yêu cầu pháp lí và kế hoạch phát triển. Thông tin ngưỡng/số lượng trong sách cần đối chiếu pháp luật hiện hành nếu đăng kí thật.

Mini-Quiz Củng Cố Bài 7 (2 câu)

Chọn đáp án đúng

Câu 1: Mô hình doanh nghiệp nào mà chủ sở hữu phải chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản của mình đối với mọi nghĩa vụ nợ?

Câu 2: Đặc điểm ưu việt nổi bật nhất giúp Công ty Cổ phần dễ dàng huy động vốn quy mô lớn trên thị trường là:

Bài 8 Giáo dục kinh tế

Bài 8: Tín dụng và vai trò của tín dụng trong đời sống

Tín dụng

quan hệ kinh tế giữa người sở hữu vốn (người cho vay) và người sử dụng vốn nhàn rỗi (người vay), dựa trên lòng tin, chuyển quyền sử dụng tạm thời và hoàn trả có kì hạn cả gốc lẫn lãi.

Đặc điểm

lòng tin; tính thời hạn; hoàn trả gốc và lãi; có rủi ro nếu sử dụng vốn kém hiệu quả hoặc mất khả năng trả.

Vai trò

tập trung và luân chuyển vốn nhàn rỗi đến nơi cần vốn; khuyến khích sử dụng vốn hiệu quả; hỗ trợ sản xuất, lưu thông, đầu tư và tiêu dùng; tạo việc làm/tăng trưởng; Nhà nước dùng tín dụng ưu đãi để thực hiện mục tiêu xã hội.

Trách nhiệm người vay

vay phù hợp khả năng trả nợ; đọc hợp đồng, lãi/phí, kỳ hạn, phạt chậm trả và điều kiện tài sản bảo đảm; khai báo trung thực; dùng đúng mục đích và trả đúng hạn. Không vay nóng/tín dụng phi chính thức thiếu minh bạch; không vay để trả nợ khác nếu không có kế hoạch.

Trách nhiệm người cho vay

thẩm định, công khai điều kiện và lãi/phí; bảo mật thông tin; tuân thủ pháp luật và hợp đồng.

Mini-Quiz Củng Cố Bài 8 (2 câu)

Chọn đáp án đúng

Câu 1: Quan hệ tín dụng dựa trên 3 nguyên tắc nền tảng nào?

Câu 2: Khi một doanh nghiệp mua nguyên liệu trả chậm của đối tác cung ứng trong 60 ngày, đây là hình thức tín dụng gì?

Bài 9 Giáo dục kinh tế

Bài 9: Dịch vụ tín dụng

Các dịch vụ tín dụng chính thức do ngân hàng, công ty tài chính và Nhà nước cung cấp. Chọn dịch vụ theo mục đích, mức cần vốn, thu nhập, chi phí toàn bộ, rủi ro và khả năng trả.
Tín dụng ngân hàng

ngân hàng huy động tiền gửi và cho vay cá nhân/doanh nghiệp. Có thể là vay tín chấp, thế chấp hoặc trả góp.

Tín chấp

dựa trên uy tín/thu nhập/lịch sử tín dụng, thường hạn mức nhỏ, thời hạn ngắn, lãi cao hơn và không có tài sản bảo đảm.

Thế chấp

cần tài sản bảo đảm; khoản vay thường lớn/dài hạn, thủ tục thẩm định chặt; không trả được có thể bị xử lí tài sản theo hợp đồng và luật.

Trả góp

chia gốc và lãi thành các kỳ; tổng chi phí thường cao hơn trả ngay. Cần xem lãi suất, phí, bảo hiểm bắt buộc (nếu có), tổng tiền phải trả và phạt trễ hạn.

Tín dụng thương mại

doanh nghiệp bán chịu/trả chậm/trả góp hàng hoá cho doanh nghiệp khác; đến hạn bên mua trả tiền gốc và lãi/khoản chênh theo thoả thuận. Giúp vốn lưu động, giảm giao dịch trung gian nhưng phát sinh rủi ro công nợ.

Tín dụng tiêu dùng

tổ chức tín dụng cho cá nhân/hộ gia đình vay để mua hàng/dịch vụ; nguồn trả nợ là thu nhập. Khoản vay thường nhỏ nhưng lãi có thể cao. Gồm vay trả góp qua công ty tài chính và thẻ tín dụng.

Thẻ tín dụng

chi tiêu trước, trả sau trong hạn mức; nếu không thanh toán đầy đủ đúng hạn có thể phát sinh lãi/phí cao. Không đồng nhất với thẻ ghi nợ.

Khi mua trả góp, so tổng số tiền phải trả với giá trả ngay; không chỉ nhìn vào số tiền trả hàng tháng.

Tín dụng nhà nước

Nhà nước đi vay để bù đắp thiếu hụt/đầu tư hoặc cho vay ưu đãi phục vụ mục tiêu phát triển, an sinh. Hình thức gồm trái phiếu Chính phủ/công trái và chương trình cho vay chính sách (ví dụ hỗ trợ học sinh, sinh viên, hộ nghèo/ngư dân theo điều kiện từng chương trình). Ngân hàng Chính sách xã hội hoạt động không vì lợi nhuận và cho vay đúng nhóm đủ điều kiện.

Sử dụng an toàn

chỉ vay từ tổ chức được phép; đọc toàn bộ hợp đồng; bảo vệ mã OTP/mật khẩu/thông tin cá nhân; không ký giấy trống; không đứng tên vay hộ khi chưa hiểu nghĩa vụ; chủ động liên hệ bên cho vay khi khó trả.

Mini-Quiz Củng Cố Bài 9 (2 câu)

Chọn đáp án đúng

Câu 1: Dịch vụ tín dụng cho vay thế chấp tại ngân hàng yêu cầu điều kiện cốt lõi nào?

Câu 2: Để sử dụng thẻ tín dụng (Credit Card) an toàn và hiệu quả, người dùng cần lưu ý điều gì?

Bài 10 Giáo dục kinh tế

Bài 10: Lập kế hoạch tài chính cá nhân

Tài chính cá nhân

các vấn đề thu nhập, chi tiêu, tiết kiệm và đầu tư của một người.

Kế hoạch tài chính cá nhân

bản kế hoạch quản lí thu – chi và quyết định tài chính để đạt mục tiêu.

Theo thời gian

ngắn hạn dưới 3 tháng; trung hạn từ 3 đến 6 tháng; dài hạn từ 6 tháng trở lên (mốc trong sách, có thể linh hoạt theo mục tiêu/điều kiện).

Lợi ích

biết khả năng tài chính; ưu tiên khoản cần thiết; tránh tiêu quá thu và nợ không kiểm soát; tạo quỹ tiết kiệm/dự phòng; chủ động và tự chủ hơn. Không nên tiết kiệm đến mức ảnh hưởng sức khoẻ/học tập.

Bốn bước lập kế hoạch
1

Xác định mục tiêu và thời hạn (cân đối thu chi, mua vật dụng, học tập, dự phòng…); kiểm tra mục tiêu có thực tế, quan trọng và đo được không.

2

Theo dõi/kiểm soát thu – chi; ghi đầy đủ các nguồn thu và phân biệt chi thiết yếu với chi phát sinh/không thiết yếu.

3

Thiết lập quy tắc phân bổ; chi không vượt nguồn thu, dành tiền cho thiết yếu trước, đặt mức tiết kiệm phù hợp. Tỉ lệ 80/13/7 trong sách chỉ là ví dụ, không phải chuẩn bắt buộc.

4

Tuân thủ, theo dõi và điều chỉnh khi thu nhập/nhu cầu thay đổi; khoản phát sinh nên được bù bằng điều chỉnh khoản không thiết yếu, không cắt nhu cầu thiết yếu.

Bảng theo dõi cơ bản

Ngày | khoản thu | khoản chi | nhóm chi | số dư. Số dư cuối kỳ = số dư đầu kỳ + tổng thu − tổng chi.

Thói quen

so sánh giá và chất lượng; lập danh sách trước khi mua; dành quỹ dự phòng; tránh mua bốc đồng/chi theo áp lực bạn bè; không tăng thu nhập bằng việc bỏ bê học tập hoặc tham gia hoạt động rủi ro.

Mini-Quiz Củng Cố Bài 10 (2 câu)

Chọn đáp án đúng

Câu 1: Quy tắc quản lí tài chính cá nhân 50/30/20 phân bổ thu nhập theo thứ tự tỉ lệ như thế nào?

Câu 2: Quỹ dự phòng tài chính khẩn cấp của cá nhân nên duy trì ở mức tương đương bao nhiêu tháng chi tiêu thiết yếu?

PHẦN THỨ HAI

GIÁO DỤC PHÁP LUẬT (CHỦ ĐỀ 7 – 9)

Bài 11 Giáo dục pháp luật

Bài 11: Khái niệm, đặc điểm và vai trò của pháp luật

Pháp luật

hệ thống quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung, do Nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện bằng quyền lực nhà nước.

Đặc điểm
Tính quy phạm phổ biến

quy tắc chung, lặp lại, áp dụng với chủ thể/phạm vi xác định.

Tính quyền lực, bắt buộc chung

được Nhà nước bảo đảm; vi phạm có thể bị xử lí theo thẩm quyền/mức độ.

Hình thức xác định chặt chẽ

được ban hành đúng cơ quan, hình thức, trình tự, thủ tục; văn bản cấp dưới không được trái văn bản cấp trên/Hiến pháp.

Phân biệt với nội quy/đạo đức

pháp luật được Nhà nước ban hành/bảo đảm và áp dụng theo thẩm quyền; nội quy tổ chức áp dụng trong phạm vi tổ chức; quy tắc đạo đức dựa trên chuẩn mực xã hội, không đồng nhất với pháp luật.

Vai trò

Công cụ Nhà nước quản lí xã hội; định hướng quan hệ xã hội, tạo trật tự và cơ sở kiểm tra/kiểm soát.

Cơ sở để công dân thực hiện quyền và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp; giải quyết tranh chấp, khiếu nại và xử lí hành vi xâm phạm.

Công dân cần hiểu quyền/nghĩa vụ, thực hiện đúng quy định và dùng trình tự pháp lí hợp pháp khi quyền bị xâm hại. Cơ quan nhà nước xử lí phải đúng thẩm quyền, căn cứ và trình tự.

Mini-Quiz Củng Cố Bài 11 (2 câu)

Chọn đáp án đúng

Câu 1: Pháp luật có những đặc điểm cơ bản nào phân biệt với quy phạm đạo đức và tập quán?

Câu 2: Bản chất xã hội của pháp luật thể hiện ở điểm nào sau đây?

Bài 12 Giáo dục pháp luật

Bài 12: Hệ thống pháp luật và văn bản pháp luật Việt Nam

Thứ bậc hiệu lực của Hệ thống Văn bản Quy phạm Pháp luật Việt Nam Luật Ban hành VBQPPL
HIẾN PHÁP Luật cơ bản, hiệu lực pháp lí cao nhất LUẬT, BỘ LUẬT, NGHỊ QUYẾT QUỐC HỘI Quốc hội ban hành PHÁP LỆNH, NGHỊ QUYẾT UBTVQH • LỆNH, QUYẾT ĐỊNH CHỦ TỊCH NƯỚC NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ • QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG THÔNG TƯ BỘ TRƯỞNG • NGHỊ QUYẾT HĐND • QUYẾT ĐỊNH UBND CÁC CẤP
Hệ thống pháp luật

tổng thể quy phạm pháp luật có liên hệ thống nhất, sắp xếp thành ngành luật/chế định và thể hiện trong văn bản do cơ quan có thẩm quyền ban hành để điều chỉnh quan hệ xã hội.

Cấu trúc bên trong
Quy phạm pháp luật

quy tắc xử sự chung có hiệu lực bắt buộc, được Nhà nước bảo đảm.

Chế định pháp luật

nhóm quy phạm điều chỉnh một nhóm quan hệ xã hội tương ứng.

Ngành luật

nhóm quy phạm có đặc điểm chung điều chỉnh lĩnh vực quan hệ xã hội nhất định.

Văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL)

chứa quy phạm pháp luật, được ban hành đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự/thủ tục; áp dụng nhiều lần để điều chỉnh quan hệ xã hội.

Văn bản luật

Hiến pháp, bộ luật, luật, nghị quyết của Quốc hội. Văn bản dưới luật: pháp lệnh/nghị quyết của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội; lệnh/quyết định của Chủ tịch nước; nghị định/nghị quyết của Chính phủ; quyết định của Thủ tướng; văn bản của Toà án tối cao, Viện kiểm sát tối cao, bộ/ngành, Kiểm toán nhà nước và chính quyền địa phương theo thẩm quyền. Danh mục/hình thức chi tiết có thể được luật sửa đổi.

Văn bản áp dụng pháp luật

quyết định cá biệt của cơ quan/người có thẩm quyền căn cứ quy phạm chung để xác lập/thay đổi/chấm dứt quyền, nghĩa vụ hoặc trách nhiệm của chủ thể cụ thể; thường áp dụng một lần (ví dụ quyết định xử phạt, quyết định giải quyết khiếu nại, bản án).

Phân biệt

VBQPPL đặt quy tắc chung, áp dụng nhiều lần; văn bản áp dụng pháp luật xử lí một vụ việc/đối tượng cụ thể. Báo cáo, kế hoạch, nội quy hay hợp đồng không tự động là VBQPPL; cần xem nội dung, chủ thể ban hành và căn cứ luật.

Nguyên tắc hiệu lực

Hiến pháp có hiệu lực pháp lí cao nhất; văn bản phải thống nhất, phù hợp với văn bản cấp trên và được áp dụng theo phạm vi, thời điểm hiệu lực.

Mini-Quiz Củng Cố Bài 12 (2 câu)

Chọn đáp án đúng

Câu 1: Văn bản quy phạm pháp luật nào có hiệu lực pháp lí cao nhất trong toàn bộ hệ thống pháp luật Việt Nam?

Câu 2: Chính phủ ban hành văn bản quy phạm pháp luật nào dưới đây để quy định chi tiết thi hành Luật?

Bài 13 Giáo dục pháp luật

Bài 13: Thực hiện pháp luật

Thực hiện pháp luật

quá trình có mục đích làm cho quy định pháp luật đi vào đời sống, trở thành hành vi hợp pháp của cá nhân/tổ chức.

Bốn hình thức
Hình thứcBản chấtAi thường thực hiệnVí dụ
Tuân thủ Kiềm chế, không làm điều pháp luật cấm Mọi cá nhân/tổ chức Không vượt đèn đỏ; không sử dụng chất cấm
Thi hành Chủ động làm việc pháp luật yêu cầu Cá nhân/tổ chức có nghĩa vụ Nộp thuế; thực hiện nghĩa vụ quân sự khi đủ điều kiện; xử lí chất thải theo quy định
Sử dụng Thực hiện quyền/điều pháp luật cho phép Người có quyền Đăng kí kinh doanh; khiếu nại quyết định ảnh hưởng quyền hợp pháp; tham gia bầu cử khi đủ điều kiện
Áp dụng Cơ quan/người có thẩm quyền ra quyết định cá biệt dựa trên luật Cơ quan nhà nước hoặc chủ thể được trao quyền Toà án xét xử; cơ quan xử phạt vi phạm; cấp giấy tờ theo thẩm quyền
Áp dụng pháp luật

mang quyền lực nhà nước, theo trình tự/thủ tục và cá biệt hoá quy phạm cho trường hợp cụ thể. Không phải mọi việc công dân tự làm đều là “áp dụng pháp luật”.

Cách đánh giá tình huống

xác định quy định liên quan → chủ thể có quyền/nghĩa vụ gì → hành vi thuộc hình thức nào → hành vi đúng/sai và hậu quả/biện pháp phù hợp. Tránh tự kết luận vi phạm chỉ từ lời kể; cần căn cứ, thẩm quyền và tình tiết.

Mini-Quiz Củng Cố Bài 13 (2 câu)

Chọn đáp án đúng

Câu 1: Hành vi công dân dừng đèn đỏ khi tham gia giao thông là biểu hiện của hình thức thực hiện pháp luật nào?

Câu 2: Cảnh sát giao thông ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với người chạy quá tốc độ là hình thức thực hiện pháp luật nào?

Bài 14 Giáo dục pháp luật

Bài 14: Khái niệm, đặc điểm, vị trí của Hiến pháp Việt Nam

Hiến pháp

luật cơ bản, nền tảng của Nhà nước; quy định những vấn đề cốt lõi về chế độ chính trị, quyền con người/quyền và nghĩa vụ công dân, kinh tế – xã hội, bảo vệ Tổ quốc và tổ chức bộ máy nhà nước.

Đặc điểm

quy định vấn đề cơ bản nhất; có hiệu lực pháp lí cao nhất trong hệ thống; được xây dựng/sửa đổi theo trình tự đặc biệt. Mọi văn bản khác phải phù hợp Hiến pháp; hành vi vi phạm bị xử lí theo pháp luật.

Vị trí

Hiến pháp là căn cứ xây dựng hệ thống pháp luật, định hướng chính sách và tổ chức quyền lực; luật cụ thể hoá nguyên tắc Hiến pháp thành quyền, nghĩa vụ và cơ chế thực hiện.

Làm/sửa đổi

theo nội dung sách, đề nghị có thể do Chủ tịch nước, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ hoặc ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Quốc hội; Quốc hội quyết định việc làm/sửa đổi và thông qua theo ngưỡng ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu. Quốc hội thành lập Uỷ ban dự thảo, tổ chức lấy ý kiến nhân dân và trình dự thảo. Trưng cầu ý dân do Quốc hội quyết định.

Trách nhiệm công dân/học sinh

tôn trọng và tìm hiểu Hiến pháp; thực hiện quyền đi đôi với nghĩa vụ; không xâm phạm quyền người khác; kiểm chứng thông tin, không xuyên tạc; tham gia góp ý/giám sát phù hợp quy định.

Mini-Quiz Củng Cố Bài 14 (2 câu)

Chọn đáp án đúng

Câu 1: Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam hiện hành được Quốc hội khoá XIII thông qua vào năm nào?

Câu 2: Vì sao Hiến pháp được xem là 'Luật mẹ' (đạo luật cơ bản) của quốc gia?

Bài 15 Giáo dục pháp luật

Bài 15: Nội dung cơ bản của Hiến pháp về chế độ chính trị

Chủ quyền/lãnh thổ

Việt Nam là quốc gia độc lập, có chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ gồm đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời; Tổ quốc thiêng liêng, bất khả xâm phạm.

Biểu tượng quốc gia

Quốc kì nền đỏ, sao vàng năm cánh; Quốc huy có sao vàng, bông lúa, bánh xe răng và tên nước; Quốc ca là nhạc và lời bài Tiến quân ca; Quốc khánh 2/9; Thủ đô Hà Nội.

Nhà nước và quyền lực

Nhà nước pháp quyền XHCN của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân; quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân. Quyền lực nhà nước thống nhất, có phân công, phối hợp và kiểm soát giữa cơ quan thực hiện lập pháp, hành pháp, tư pháp.

Chính thể và tổ chức

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa; Nhân dân thực hiện quyền lực bằng dân chủ trực tiếp và dân chủ đại diện (bầu cử, góp ý, kiến nghị, giám sát theo luật…). Không hiểu việc phân công quyền lực là ba nhánh hoàn toàn tách biệt/độc lập.

Vai trò tổ chức

Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo Nhà nước và xã hội theo Hiến pháp; Nhà nước quản lí bằng Hiến pháp/pháp luật; Mặt trận Tổ quốc là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân, đại diện/bảo vệ lợi ích hợp pháp, giám sát và phản biện xã hội.

Chính sách dân tộc

các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng, giúp nhau cùng phát triển; cấm kì thị/chia rẽ; tôn trọng tiếng nói, chữ viết, bản sắc và thực hiện chính sách phát triển toàn diện.

Đối ngoại

độc lập, tự chủ, hoà bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển; đa phương hoá, đa dạng hoá; chủ động hội nhập; tôn trọng độc lập/chủ quyền/toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp nội bộ, bình đẳng, cùng có lợi; tuân thủ Hiến chương Liên hợp quốc và điều ước quốc tế.

Trách nhiệm

tôn trọng biểu tượng/chủ quyền quốc gia; không phát tán bản đồ/thông tin xuyên tạc; tôn trọng các dân tộc và thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc theo luật.

Mini-Quiz Củng Cố Bài 15 (2 câu)

Chọn đáp án đúng

Câu 1: Theo Hiến pháp 2013, Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của ai?

Câu 2: Lực lượng nào là đội tiên phong của giai cấp công nhân, đại biểu trung thành lợi ích của nhân dân lao động và giữ vai trò lãnh đạo Nhà nước và xã hội?

Bài 16 Giáo dục pháp luật

Bài 16: Nội dung cơ bản của Hiến pháp về quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân

Quyền con người

quyền tự nhiên, cơ bản vốn có của mỗi người, được pháp luật thừa nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm.

Quyền công dân

quyền gắn với tư cách công dân Việt Nam; một số quyền Hiến pháp ghi cho “mọi người”, một số ghi cho “công dân”. Quyền cụ thể có thể chịu điều kiện/giới hạn luật định phù hợp Hiến pháp.

Quyền con người cơ bản

bình đẳng trước pháp luật; quyền sống; bất khả xâm phạm thân thể; được bảo vệ tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm; riêng tư/bí mật cá nhân và gia đình; chỗ ở; thư tín/thông tin riêng tư; tự do tín ngưỡng; sở hữu tài sản hợp pháp; sáng tạo và tiếp cận một số dịch vụ.

Quyền công dân dân sự/chính trị

nơi ở hợp pháp; đi lại/cư trú; ra nước ngoài/về nước theo luật; bình đẳng nam nữ; tự do ngôn luận, báo chí, tiếp cận thông tin, hội họp/lập hội/biểu tình theo luật; bầu cử từ đủ 18 tuổi, ứng cử Quốc hội/HĐND từ đủ 21 tuổi theo luật; tham gia quản lí, thảo luận/kiến nghị; biểu quyết khi trưng cầu ý dân nếu đủ điều kiện.

Quyền kinh tế

sở hữu tài sản hợp pháp; tự do kinh doanh ngành nghề không bị cấm; làm việc, chọn nghề/việc/nơi làm; điều kiện lao động công bằng, an toàn, tiền lương/nghỉ ngơi và an sinh xã hội.

Quyền văn hoá – xã hội

nghiên cứu khoa học/sáng tạo; thụ hưởng và tham gia đời sống văn hoá; sử dụng tiếng mẹ đẻ/chọn ngôn ngữ giao tiếp; học tập; chăm sóc sức khoẻ; kết hôn/li hôn tự nguyện, tiến bộ, bình đẳng; sống trong môi trường trong lành.

Nghĩa vụ cơ bản

tôn trọng quyền người khác; trung thành/bảo vệ Tổ quốc; thực hiện nghĩa vụ quân sự theo luật; tuân theo Hiến pháp và pháp luật; bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội; nộp thuế; bảo vệ môi trường; học tập và thực hiện quy định y tế/phòng bệnh theo pháp luật.

Nguyên tắc

quyền đi đôi với nghĩa vụ; việc thực hiện quyền không được xâm phạm quyền/lợi ích hợp pháp của người khác, lợi ích quốc gia và trật tự công cộng; giới hạn quyền phải theo Hiến pháp và luật.

Vận dụng

khi quyền bị xâm phạm, tìm hiểu quy trình khiếu nại/tố cáo/khởi kiện phù hợp, lưu giữ chứng cứ và tìm người lớn/cơ quan có thẩm quyền hỗ trợ; không tự ý trả đũa.

Mini-Quiz Củng Cố Bài 16 (2 câu)

Chọn đáp án đúng

Câu 1: Mọi người đều có quyền sống. Tính mạng con người được pháp luật bảo hộ. Không ai bị tước đoạt tính mạng trái luật là quy định về:

Câu 2: Nghĩa vụ thiêng liêng và quyền cao quý nhất của công dân đối với Tổ quốc Việt Nam là:

Bài 17 Giáo dục pháp luật

Bài 17: Nội dung cơ bản của Hiến pháp về kinh tế, văn hoá, xã hội, giáo dục, khoa học, công nghệ, môi trường

Kinh tế

xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ, chủ động hội nhập; phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN với nhiều hình thức sở hữu/thành phần; các chủ thể bình đẳng, hợp tác và cạnh tranh theo pháp luật; kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo. Đất đai, tài nguyên thiên nhiên và tài sản công thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện/thống nhất quản lí; tài chính công phải hiệu quả, công bằng, công khai, minh bạch; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí/tham nhũng.

Xã hội

bảo đảm an sinh và cơ hội thụ hưởng phúc lợi; chăm sóc sức khoẻ, bảo hiểm y tế; ưu tiên nhóm yếu thế, người có công, người nghèo, người khuyết tật, trẻ em và vùng khó khăn.

Văn hoá

xây dựng nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; tiếp thu tinh hoa nhân loại; phát triển văn học, nghệ thuật, thông tin đại chúng; xây dựng gia đình hạnh phúc và con người phát triển toàn diện.

Giáo dục

quốc sách hàng đầu; Nhà nước ưu tiên đầu tư/thu hút nguồn lực; chăm lo giáo dục mầm non; giáo dục tiểu học bắt buộc và không thu học phí theo nội dung sách; từng bước phổ cập trung học; phát triển đại học/nghề nghiệp; học bổng, học phí hợp lí và ưu tiên vùng khó khăn/nhân tài.

Khoa học – công nghệ

quốc sách hàng đầu/động lực phát triển; Nhà nước ưu tiên đầu tư, khuyến khích nghiên cứu, phát triển, chuyển giao và ứng dụng; bảo đảm quyền nghiên cứu và sở hữu trí tuệ, tạo cơ hội tham gia/thụ hưởng.

Môi trường

quản lí, sử dụng tài nguyên hiệu quả/bền vững; bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; phòng chống thiên tai, ứng phó biến đổi khí hậu; khuyến khích năng lượng mới/tái tạo; tổ chức/cá nhân gây ô nhiễm, suy kiệt tài nguyên phải bị xử lí và khắc phục/bồi thường theo luật.

Hành vi học sinh có thể thực hiện

học tập nghiêm túc; tôn trọng tài sản công; tiết kiệm điện/nước; phân loại, giảm rác; bảo vệ di sản; không bắt nạt/phân biệt đối xử; sử dụng công nghệ có trách nhiệm và tôn trọng bản quyền.

Mini-Quiz Củng Cố Bài 17 (2 câu)

Chọn đáp án đúng

Câu 1: Nền kinh tế Việt Nam theo quy định của Hiến pháp là:

Câu 2: Quy định hiến định về chính sách môi trường tại Việt Nam yêu cầu:

Bài 18 Giáo dục pháp luật

Bài 18: Đặc điểm, cấu trúc và nguyên tắc hoạt động của hệ thống chính trị Việt Nam

Cơ cấu Bộ máy Nhà nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam Hiến pháp năm 2013 (Sửa đổi, bổ sung 2025)
QUỐC HỘI Cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất • Lập hiến & Lập pháp CHỦ TỊCH NƯỚC Nguyên thủ quốc gia • Thay mặt nước về đối nội, đối ngoại CHÍNH PHỦ Cơ quan hành chính nhà nước cao nhất Thực hiện quyền HÀNH PHÁP TOÀ ÁN NHÂN DÂN Cơ quan xét xử của nước CHXHCNVN Thực hiện quyền TƯ PHÁP VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN Thực hành quyền CÔNG TỐ Kiểm sát hoạt động tư pháp CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG: HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN & UỶ BAN NHÂN DÂN CÁC CẤP HĐND (Cơ quan quyền lực địa phương) • UBND (Cơ quan chấp hành của HĐND, cơ quan hành chính ở địa phương)
Hệ thống chính trị

chỉnh thể các tổ chức chính trị hợp pháp, có cơ cấu, chức năng và quan hệ vận hành nhằm thực hiện quyền lực chính trị.

Đặc điểm

tính nhất nguyên chính trị (theo nội dung sách, Đảng Cộng sản Việt Nam là lực lượng lãnh đạo); tính thống nhất về tổ chức lãnh đạo, mục tiêu và nguyên tắc; tính nhân dân, gắn bó với Nhân dân và phục vụ lợi ích Nhân dân.

Cấu trúc

Đảng Cộng sản Việt Nam; Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên/chính trị – xã hội như Công đoàn, Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh.

Nguyên tắc hoạt động
1

Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

2

Quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân; Nhân dân thực hiện quyền trực tiếp và thông qua đại diện, đồng thời giám sát theo luật.

3

Tập trung dân chủ: thảo luận dân chủ, quyết định theo tập thể/đa số, sau quyết định bảo đảm kỉ luật và thực hiện thống nhất; tập thể lãnh đạo gắn cá nhân phụ trách.

4

Pháp quyền: tổ chức và cá nhân trong hệ thống hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp/pháp luật, chịu trách nhiệm và bình đẳng trước pháp luật.

Vai trò và quan hệ

Đảng đề ra đường lối, lãnh đạo; Nhà nước thể chế hoá bằng pháp luật và tổ chức quản lí/thực hiện; Mặt trận tập hợp, đại diện tiếng nói/lợi ích hợp pháp của Nhân dân, giám sát và phản biện xã hội. Cơ chế khái quát: “Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lí, Nhân dân làm chủ”. Các tổ chức có chức năng riêng, không phải làm cùng một nhiệm vụ.

Trách nhiệm học sinh

tìm hiểu cơ quan/hoạt động công; tham gia phù hợp lứa tuổi; tôn trọng quy định; kiểm chứng thông tin và góp ý qua kênh chính đáng.

Mini-Quiz Củng Cố Bài 18 (2 câu)

Chọn đáp án đúng

Câu 1: Hệ thống chính trị nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam gồm những bộ phận cấu thành nào?

Câu 2: Nguyên tắc hoạt động cốt lõi của hệ thống chính trị Việt Nam bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân là:

Bài 19 Giáo dục pháp luật

Bài 19: Quốc hội, Chủ tịch nước và Chính phủ

Cơ quan/chức danhVị trí/chức năngNhiệm vụ trọng tâm
Quốc hội Cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất; thực hiện quyền lập hiến, lập pháp Làm/sửa Hiến pháp, luật; quyết định vấn đề quan trọng (mục tiêu phát triển, ngân sách, chính sách, tổ chức, nhân sự theo thẩm quyền); giám sát tối cao việc tuân theo Hiến pháp/pháp luật và hoạt động Nhà nước
Chủ tịch nước Người đứng đầu Nhà nước, đại diện quốc gia về đối nội và đối ngoại Công bố Hiến pháp/luật/pháp lệnh; thực hiện nhiệm vụ nhân sự theo thẩm quyền/đề nghị; thống lĩnh lực lượng vũ trang, Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng và An ninh; tiếp nhận đại sứ, thực hiện một số hoạt động đối ngoại, khen thưởng/quốc tịch theo luật
Chính phủ Cơ quan hành chính nhà nước cao nhất; thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành của Quốc hội Tổ chức thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết; quản lí thống nhất các lĩnh vực; đề xuất chiến lược/chính sách/dự án luật/ngân sách; điều hành nền hành chính từ trung ương đến địa phương; chịu trách nhiệm/báo cáo trước Quốc hội
Phân biệt: Quốc hội ban hành luật/quyết định/giám sát; Chủ tịch nước đứng đầu Nhà nước, đại diện và thực hiện thẩm quyền hiến định; Chính phủ tổ chức thi hành và quản lí hành chính. Chủ tịch nước không phải cơ quan ban hành luật.
Công dân/học sinh có thể góp phần bằng cách tìm hiểu nguồn chính thống, tôn trọng cơ quan hiến định, tham gia ý kiến phù hợp, không lan truyền thông tin sai lệch.

Mini-Quiz Củng Cố Bài 19 (2 câu)

Chọn đáp án đúng

Câu 1: Cơ quan nào là cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam?

Câu 2: Chức năng cơ bản của Chính phủ trong cơ chế quyền lực nhà nước là gì?

Bài 20 Giáo dục pháp luật

Bài 20: Toà án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân

Toà án nhân dân (TAND)

cơ quan xét xử, thực hiện quyền tư pháp; bảo vệ công lí, quyền con người/quyền công dân, chế độ, lợi ích Nhà nước và quyền/lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

Nhiệm vụ Toà án

xét xử/giải quyết vụ án hình sự, hành chính, dân sự, phá sản và việc khác theo luật; áp dụng pháp luật thống nhất; bảo vệ quyền; phát hiện/kiến nghị về tính hợp hiến, hợp pháp theo thẩm quyền; phát triển án lệ và tổng kết xét xử. Hệ thống/cấp Toà án cụ thể theo luật tổ chức hiện hành được nêu trong sách.

Viện kiểm sát nhân dân (VKSND)

thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp; bảo vệ pháp luật, quyền con người/công dân, lợi ích Nhà nước và quyền/lợi ích hợp pháp của tổ chức/cá nhân.

Công tố

kiểm sát xử lí tin báo/tố giác; khởi tố hoặc yêu cầu khởi tố theo thẩm quyền; phê chuẩn/không phê chuẩn quyết định điều tra; quyết định truy tố, buộc tội tại phiên toà; kháng nghị khi phát hiện oan sai/bỏ lọt tội phạm.

Kiểm sát tư pháp

kiểm tra tính hợp pháp hành vi/quyết định trong điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án; yêu cầu cung cấp hồ sơ/khắc phục vi phạm; xử lí/kiến nghị theo thẩm quyền.

Phân biệt

Toà án xét xử và ra bản án/quyết định; Viện kiểm sát thực hành công tố và kiểm sát tính hợp pháp hoạt động tư pháp. Viện kiểm sát không phải cơ quan xét xử; Toà án không thực hành quyền công tố.

Khi được triệu tập/làm chứng hoặc cung cấp thông tin, cần thực hiện nghĩa vụ theo quy định; không cản trở tố tụng, không che giấu chứng cứ; sử dụng quyền khiếu nại/kháng cáo theo trình tự luật định.

Mini-Quiz Củng Cố Bài 20 (2 câu)

Chọn đáp án đúng

Câu 1: Cơ quan duy nhất có thẩm quyền xét xử của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền tư pháp là:

Câu 2: Viện kiểm sát nhân dân có hai chức năng hiến định đặc thù là:

Bài 21 Giáo dục pháp luật

Bài 21: Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân

Mô hình chính quyền địa phương theo nội dung sách

hai cấp hành chính là cấp tỉnh (tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) và cấp xã (xã, phường, đặc khu). Chính quyền địa phương gồm HĐND và UBND, trừ trường hợp đặc khu dân số thường trú dưới ngưỡng luật định trong sách. Đây là mô tả theo phiên bản sách, cần kiểm tra quy định hiện hành khi dùng ngoài học tập.

Hội đồng nhân dân (HĐND)

cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương do cử tri bầu, đại diện ý chí/nguyện vọng/quyền làm chủ của Nhân dân địa phương. Chức năng:

Đại diện

tiếp xúc cử tri, tiếp công dân, chuyển tải ý kiến/nhu cầu vào chính sách.

Quyết định

vấn đề địa phương theo luật: kế hoạch phát triển, ngân sách, đầu tư, chính sách; bầu/miễn nhiệm một số chức danh theo thẩm quyền.

Giám sát việc tuân theo Hiến pháp/pháp luật, nghị quyết và hoạt động cơ quan địa phương; chất vấn/lấy phiếu tín nhiệm theo quy định.

UBND

cơ quan chấp hành của HĐND cùng cấp và cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; tổ chức thi hành Hiến pháp, pháp luật, văn bản cấp trên và nghị quyết HĐND; quản lí nhà nước, phát triển kinh tế – xã hội, ngân sách, nhân sự và dịch vụ công.

Phân định nhiệm vụ

cấp tỉnh chủ yếu quy hoạch/chính sách, ngân sách, điều phối và quản lí phạm vi toàn tỉnh/thành phố; cấp xã/phường/đặc khu trực tiếp giải quyết việc dân sinh, hộ tịch/đất đai/dịch vụ công, trật tự cơ sở và tổ chức thực hiện chính sách. Phường có nhiệm vụ đô thị; đặc khu tuỳ vị trí/điều kiện và phân cấp.

Quan hệ

HĐND quyết định và giám sát; UBND tổ chức thực hiện và điều hành hành chính. HĐND không trực tiếp thay UBND giải quyết mọi công việc hành chính; UBND không thay quyền quyết định/giám sát thuộc HĐND.

Tham gia của người dân

bầu cử khi đủ điều kiện; phản ánh/kiến nghị; tham gia tiếp xúc cử tri, giám sát cộng đồng; thực hiện thủ tục và nghĩa vụ địa phương; giữ gìn tài sản công và sử dụng dịch vụ công đúng quy định.

Mini-Quiz Củng Cố Bài 21 (2 câu)

Chọn đáp án đúng

Câu 1: Cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của Nhân dân địa phương là:

Câu 2: Mối quan hệ giữa Hội đồng nhân dân (HĐND) và Uỷ ban nhân dân (UBND) cùng cấp được xác định như thế nào?

Tra cứu so sánh

Các cặp khái niệm kinh tế & pháp luật dễ nhầm

Cặp khái niệm Điểm phân biệt bản chất Dấu hiệu nhận biết thực tế
Phân phối vs Trao đổi Phân phối chia nguồn lực và thu nhập kết quả; Trao đổi mua bán hàng hoá dịch vụ. Nhận lương/chia lãi = Phân phối; Mua hàng ở chợ/siêu thị = Trao đổi.
Thuế trực thu vs Thuế gián thu Trực thu đánh thẳng vào thu nhập/tài sản; Gián thu cấu thành vào giá bán hàng hoá. Thuế TNCN, TNDN = Trực thu; Thuế VAT, TTĐB trên hoá đơn = Gián thu.
Tín dụng thương mại vs Tín dụng ngân hàng Thương mại là mua chịu giữa các DN; Ngân hàng là vay tiền tệ từ tổ chức tín dụng. Giao hàng trước thanh toán sau 60 ngày = Thương mại; Vay vốn lãi suất 8%/năm = Ngân hàng.
DNTN vs Công ty TNHH DNTN chịu trách nhiệm vô hạn; Công ty TNHH chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn. Rủi ro tài sản cá nhân hoàn toàn = DNTN; An toàn tách bạch tài sản = TNHH.
Quy phạm pháp luật vs Đạo đức Pháp luật mang tính bắt buộc chung do Nhà nước bảo đảm; Đạo đức do lương tâm và dư luận. Bị xử phạt hành chính/hình sự = Pháp luật; Bị xã hội chê trách = Đạo đức.
Toà án vs Viện kiểm sát Toà án thực hiện quyền tư pháp (xét xử); Viện kiểm sát thực hành quyền công tố & kiểm sát tư pháp. Thẩm phán ra phán quyết, tuyên án = Toà án; Kiểm sát viên truy tố bị can = Viện kiểm sát.
Kỹ năng ứng dụng

Khung 5 bước xử lí tình huống kinh tế

1 Xác định chủ thể

Người tiêu dùng, doanh nghiệp, người sản xuất, trung gian hay Nhà nước?

2 Xác định quan hệ

Mua bán, tín dụng vay nợ, phân phối kết quả hay nghĩa vụ thuế?

3 Áp dụng quy luật

Quy luật Cung - Cầu, Giá cả thị trường, Cạnh tranh hay Giá trị?

4 Đánh giá rủi ro

Khả năng trả nợ, tính thanh khoản, lạm phát và lợi ích - chi phí.

5 Ra quyết định

Đưa ra phương án tối ưu, bền vững và tuân thủ đúng pháp luật.

Kỹ năng pháp lí

Khung 4 bước nhận diện & giải quyết vấn đề pháp luật

1 Nhận diện hành vi

Ai thực hiện hành vi? Hành vi dạng hành động hay không hành động?

2 Đối chiếu quy định

Quy định ở điều khoản nào? Thuộc luật nào (Dân sự, Hình sự, Hành chính...)?

3 Xác định tính chất

Có lỗi không? Có gây thiệt hại không? Có năng lực trách nhiệm pháp lí không?

4 Hậu quả pháp lí

Trách nhiệm pháp lí phải gánh chịu (bồi thường thiệt hại, phạt hành chính, phạt tù...)?

Từ điển thuật ngữ

Bảng thuật ngữ cốt lõi môn KTPL 10

Thị trường (Market): Nơi diễn ra các hoạt động trao đổi, mua bán hàng hoá dịch vụ giữa các chủ thể kinh tế thông qua giá cả.
Cơ chế thị trường: Hệ thống các quan hệ kinh tế tự điều tiết sự phân bổ các nguồn lực theo yêu cầu của các quy luật kinh tế khách quan.
Ngân sách nhà nước: Toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định (thường là 1 năm).
Tín dụng (Credit): Quan hệ chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng một lượng giá trị (tiền tệ hoặc tài sản) trong một thời hạn nhất định và có hoàn trả cả gốc lẫn lãi.
Hiến pháp (Constitution): Luật cơ bản của Nhà nước, có hiệu lực pháp lí cao nhất, quy định bản chất nhà nước, chế độ chính trị, quyền con người và bộ máy nhà nước.
Quyền tư pháp (Judicial Power): Quyền lực nhà nước về xét xử và giải quyết các tranh chấp pháp lí, bảo vệ công lí, do Toà án nhân dân thực hiện.