Tiểu học • Lớp 5

Lịch Sử Và Địa Lí 5

Chuẩn Chương Trình GDPT 2018

Lịch Sử Và Địa Lí Lớp 5

Biên soạn trọn vẹn 6 chủ đề cốt lõi gồm 28 bài học: Đất nước và con người Việt Nam • Những quốc gia đầu tiên • Xây dựng và bảo vệ đất nước • Các nước láng giềng • Tìm hiểu thế giới • Chung tay xây dựng thế giới. Tích hợp sơ đồ tư duy vector SVG độc quyền, câu hỏi kiểm tra chuẩn form lớp 4, và Hội thi Trạng Nguyên Sử Địa 5 (60:00).

28 Bài học chi tiết Form câu hỏi kiểm tra lớp 4 100% Không Vi Phạm Bản Quyền
Chủ đề 1

Chủ đề 1. Đất nước và con người Việt Nam

Bài 1–4, trang 5–25
Sơ đồ trực quan số hóa: Chủ đề 1. Đất nước và con người Việt Nam Vector SVG Chuẩn Bản Quyền
Vị trí & Lãnh thổ Hình chữ S • Đông Nam Á Thiên nhiên 3/4 Đồi núi Nhiệt đới gió mùa • Sông ngòi Biển Đảo • Hoàng Sa Trường Sa • Vùng đặc quyền kinh tế DÂN CƯ & 54 DÂN TỘC ANH EM Dân số >101,3 triệu người (2024) • Khối đại đoàn kết bền vững non sông

Nội dung các bài học chi tiết:

1 Bài 1. Vị trí địa lí, lãnh thổ, đơn vị hành chính, Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca

Vị trí & Hành chính
  • Việt Nam nằm ở khu vực Đông Nam Á, thuộc châu Á, tiếp giáp Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia và Biển Đông.
  • Lãnh thổ gồm vùng đất, vùng biển và vùng trời. Phần đất liền có hình chữ S, kéo dài theo hướng bắc – nam.
  • Vị trí địa lí tạo thuận lợi cho giao lưu, phát triển kinh tế và giao thông biển nhưng cũng khiến nước ta chịu ảnh hưởng của bão, thiên tai.
  • Theo thông tin năm 2025 trong sách, Việt Nam có 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh, gồm 6 thành phố và 28 tỉnh.
  • Quốc kì nền đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh; Quốc huy có ngôi sao vàng trên nền đỏ cùng các biểu tượng đặc trưng; Quốc ca là bài Tiến quân ca của nhạc sĩ Văn Cao.
  • Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca thể hiện độc lập, chủ quyền, truyền thống yêu nước và đoàn kết dân tộc.
Kiến thức phải nhớ: Vị trí địa lí thuộc Đông Nam Á, hình chữ S; 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh (2025); Quốc kì cờ đỏ sao vàng; Quốc ca bài Tiến quân ca.
Câu hỏi ôn tập cuối bài:

"Nêu vị trí địa lí của Việt Nam và ý nghĩa thiêng liêng của Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca đối với mỗi công dân?"

→ Bấm để xem gợi ý trả lời
Gợi ý đáp án: Việt Nam nằm ở Đông Nam Á, tiếp giáp Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia và Biển Đông. Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca là biểu tượng thiêng liêng khẳng định chủ quyền độc lập, lòng tự hào dân tộc và tinh thần đoàn kết toàn dân.

2 Bài 2. Thiên nhiên Việt Nam

Tự nhiên Việt Nam
  • Địa hình nước ta chủ yếu là đồi núi, chiếm khoảng ba phần tư diện tích đất liền; đồng bằng chiếm khoảng một phần tư.
  • Các dãy núi chủ yếu có hướng tây bắc – đông nam và hướng vòng cung.
  • Khoáng sản đa dạng, gồm than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên, bô-xít, a-pa-tít, sắt, ti-tan…
  • Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự khác biệt rõ nét giữa miền Bắc và miền Nam.
  • Mạng lưới sông ngòi dày đặc, cung cấp nước cho sinh hoạt, sản xuất, giao thông thủy và thủy điện; mùa mưa có thể gây lũ lụt.
  • Đất chủ yếu gồm nhóm đất phe-ra-lít ở vùng đồi núi và đất phù sa màu mỡ ở đồng bằng.
  • Rừng nhiệt đới và rừng ngập mặn có vai trò bảo vệ môi trường, chống xói mòn và duy trì đa dạng sinh học.
  • Cần khai thác tài nguyên hợp lí, tích cực trồng rừng, dự báo và chủ động phòng chống thiên tai.
Kiến thức phải nhớ: Địa hình 3/4 đồi núi, 1/4 đồng bằng; khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa; sông ngòi dày đặc; tài nguyên khoáng sản phong phú.
Câu hỏi ôn tập cuối bài:

"Địa hình và khí hậu nước ta có đặc điểm gì nổi bật? Vì sao cần phải tích cực bảo vệ rừng?"

→ Bấm để xem gợi ý trả lời
Gợi ý đáp án: Địa hình 3/4 là đồi núi, 1/4 đồng bằng; khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa. Rừng giúp giữ đất, ngăn xói mòn lũ quét, điều hòa nguồn nước, bảo vệ môi trường và bảo tồn đa dạng sinh vật quý.

3 Bài 3. Biển, đảo Việt Nam

Biển đảo & Chủ quyền
  • Vùng biển Việt Nam thuộc Biển Đông, có hàng nghìn đảo và quần đảo lớn nhỏ.
  • Một số đảo, quần đảo tiêu biểu: Cát Bà, Côn Cỏ, Lý Sơn, Phú Quốc, Côn Đảo, Hoàng Sa và Trường Sa.
  • Biển, đảo có vai trò chiến lược đối với giao thông hàng hải quốc tế, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản, du lịch, an ninh quốc phòng.
  • Từ lâu đời, các nhà nước Việt Nam đã xác lập, thực thi và bảo vệ chủ quyền liên tục đối với các quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.
  • Bảo vệ chủ quyền biển, đảo thiêng liêng là trách nhiệm của toàn dân; học sinh tích cực học tập, bảo vệ môi trường biển và chia sẻ thông tin đúng đắn.
Kiến thức phải nhớ: Vùng biển Việt Nam thuộc Biển Đông; hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa là lãnh thổ thiêng liêng; bảo vệ chủ quyền là trách nhiệm toàn dân.
Câu hỏi ôn tập cuối bài:

"Kể tên các đảo, quần đảo tiêu biểu của nước ta và nêu trách nhiệm của học sinh trong việc bảo vệ chủ quyền biển đảo?"

→ Bấm để xem gợi ý trả lời
Gợi ý đáp án: Đảo Cát Bà, Lý Sơn, Phú Quốc, Côn Đảo; hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa. Học sinh cần chăm ngoan học tập, giữ gìn vệ sinh biển đảo, tìm hiểu lịch sử và lan tỏa tình yêu quê hương đất nước.

4 Bài 4. Dân cư và dân tộc ở Việt Nam

Dân cư & Dân tộc
  • Việt Nam là nước đông dân; theo số liệu năm 2024 trong sách, dân số nước ta đạt hơn 101,3 triệu người.
  • Dân số đông tạo nguồn lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ rộng lớn, nhưng cũng đặt ra yêu cầu cao về giải quyết việc làm, y tế và giáo dục.
  • Dân cư phân bố không đồng đều: tập trung đông đúc ở đồng bằng và ven biển, thưa thớt hơn ở miền núi, cao nguyên.
  • Nước ta có 54 dân tộc anh em; dân tộc Kinh chiếm số lượng đông nhất.
  • Mỗi dân tộc có nét văn hóa, trang phục, phong tục và lễ hội đặc sắc riêng.
  • Các dân tộc luôn đoàn kết, yêu thương, tương trợ lẫn nhau trong xây dựng và bảo vệ vững chắc Tổ quốc.
Kiến thức phải nhớ: Dân số hơn 101,3 triệu người (2024); khối đại đoàn kết keo sơn của 54 dân tộc anh em khắp mọi miền Tổ quốc.
Câu hỏi ôn tập cuối bài:

"Nêu đặc điểm dân số và sự phân bố dân cư ở nước ta? Tinh thần đại đoàn kết các dân tộc thể hiện như thế nào?"

→ Bấm để xem gợi ý trả lời
Gợi ý đáp án: Dân số hơn 101,3 triệu người (2024), phân bố không đồng đều (đông ở đồng bằng, thưa ở miền núi). 54 dân tộc anh em luôn bình đẳng, kề vai sát cánh, đoàn kết keo sơn qua các thời kì lịch sử.
Câu hỏi kiểm tra Chủ đề 1 Kiểm tra tức thì

Để xác định vị trí địa lí, ranh giới hành chính và các tỉnh thành tiếp giáp của Việt Nam, phương tiện nào sau đây là phù hợp nhất?

Câu hỏi kiểm tra mở rộng Chủ đề 1 Kiểm tra tức thì

Theo số liệu năm 2025 trong sách, Việt Nam có bao nhiêu đơn vị hành chính cấp tỉnh và đặc điểm địa hình phần đất liền ra sao?

Chủ đề 2

Chủ đề 2. Những quốc gia đầu tiên trên lãnh thổ Việt Nam

Bài 5–7, trang 26–39
Sơ đồ trực quan số hóa: Chủ đề 2. Những quốc gia đầu tiên trên lãnh thổ Việt Nam Vector SVG Chuẩn Bản Quyền
VĂN LANG & ÂU LẠC Bắc Bộ • Phong Châu / Cổ Loa CHĂM-PA Duyên hải Miền Trung Tháp Chăm • Chữ Phạn PHÙ NAM Khu vực Nam Bộ Cảng thị Óc Eo • Giao thương

Nội dung các bài học chi tiết:

5 Bài 5. Nhà nước Văn Lang, Nhà nước Âu Lạc

Văn minh sông Hồng
  • Văn Lang là nhà nước đầu tiên trên lãnh thổ Việt Nam, hình thành vào khoảng thế kỉ VII TCN; đứng đầu là Hùng Vương, đóng đô ở Phong Châu (Phú Thọ).
  • Đời sống kinh tế chủ yếu là trồng lúa nước, chăn nuôi, làm gốm và đúc đồng (tiêu biểu là trống đồng Đông Sơn).
  • Khoảng thế kỉ III TCN, Thục Phán hợp nhất người Tây Âu và Lạc Việt, lập ra Nhà nước Âu Lạc, xưng là An Dương Vương.
  • Âu Lạc đóng đô ở Cổ Loa (Đông Anh, Hà Nội) với tòa thành nhiều vòng độc đáo và vũ khí nỏ thần bắn được nhiều mũi tên đồng.
  • Thành Cổ Loa là công trình quân sự và kiến trúc đặc sắc của dân tộc ta thời cổ đại.
Kiến thức phải nhớ: Văn Lang và Âu Lạc là những nhà nước đầu tiên; vua Hùng dựng nước Phong Châu, An Dương Vương xây thành Cổ Loa.
Câu hỏi ôn tập cuối bài:

"Nhà nước Văn Lang và Âu Lạc ra đời vào thời gian nào? Điểm độc đáo của thành Cổ Loa là gì?"

→ Bấm để xem gợi ý trả lời
Gợi ý đáp án: Văn Lang ra đời khoảng thế kỉ VII TCN; Âu Lạc khoảng thế kỉ III TCN. Thành Cổ Loa có cấu trúc nhiều vòng khép kín bằng đất, kết hợp hào nước sâu và nỏ bắn nhiều mũi tên đồng phòng thủ kiên cố.

6 Bài 6. Vương quốc Phù Nam

Văn minh Óc Eo
  • Vương quốc Phù Nam hình thành vào khoảng thế kỉ I ở khu vực Nam Bộ ngày nay và phát triển rực rỡ đến thế kỉ VII.
  • Người dân làm nông nghiệp, đánh bắt thủy sản, làm đồ thủ công mỹ nghệ và phát triển thương nghiệp đường biển.
  • Óc Eo (thuộc An Giang) là đô thị - cảng thị sầm uất, nơi giao thương nhộn nhịp với nhiều nước châu Á.
  • Hệ thống kênh đào cổ phục vụ đi lại và tưới tiêu nông nghiệp.
  • Dấu tích khảo cổ văn hóa Óc Eo thể hiện nghệ thuật điêu khắc gỗ, đá và đồ kim hoàn tinh xảo.
Kiến thức phải nhớ: Vương quốc Phù Nam tồn tại từ thế kỉ I đến VII ở Nam Bộ, rực rỡ với văn hóa Óc Eo và thương cảng quốc tế sầm uất.
Câu hỏi ôn tập cuối bài:

"Nêu vị trí địa bàn và nét nổi bật của cảng thị Óc Eo thuộc Vương quốc Phù Nam?"

→ Bấm để xem gợi ý trả lời
Gợi ý đáp án: Địa bàn ở Nam Bộ. Cảng thị Óc Eo (An Giang) là trung tâm thương mại đường biển quốc tế sầm uất, giao lưu buôn bán với nhiều đoàn thuyền buôn Á - Âu cổ đại.

7 Bài 7. Vương quốc Chăm-pa

Văn minh Sa Huỳnh
  • Vương quốc Chăm-pa ra đời vào cuối thế kỉ II ở dải đất duyên hải miền Trung nước ta.
  • Địa bàn gồm dải đất duyên hải miền Trung, núi giáp biển, nhiều sông ngắn.
  • Kinh tế: trồng lúa nước (dẫn nước bằng guồng xe), khai thác lâm thổ sản quý (trầm hương, ngà voi), làm gốm và đi biển.
  • Xã hội có vua, quan lại và các tầng lớp nhân dân; chịu ảnh hưởng của Ấn Độ giáo và Phật giáo.
  • Di sản kiến trúc: các tháp Chăm bằng gạch nung độc đáo (Mỹ Sơn, Tháp Bà Ponagar...), nghệ thuật điêu khắc đá tinh xảo và chữ viết Phạn - Chăm cổ.
Kiến thức phải nhớ: Vương quốc Chăm-pa hình thành ở Duyên hải miền Trung từ thế kỉ II, nổi tiếng với quần thể tháp Chăm và văn hóa Sa Huỳnh.
Câu hỏi ôn tập cuối bài:

"Người Chăm cổ đã để lại những công trình di sản văn hóa và kiến trúc tiêu biểu nào?"

→ Bấm để xem gợi ý trả lời
Gợi ý đáp án: Các quần thể tháp Chăm bằng gạch nung xây dựng không lộ mạch vữa (tiêu biểu như Thánh địa Mỹ Sơn, Tháp Po Klong Garai) cùng nghệ thuật điêu khắc phù điêu đá vũ nữ Apsara tuyệt mĩ.
Câu hỏi kiểm tra Chủ đề 2 Kiểm tra tức thì

Nhà nước Âu Lạc được hình thành gắn liền với công lao của vị vua nào và công trình phòng thủ quân sự nổi tiếng nào?

Câu hỏi kiểm tra mở rộng Chủ đề 2 Kiểm tra tức thì

Nền văn hóa cổ Óc Eo gắn liền với sự phát triển rực rỡ của vương quốc cổ nào trên vùng đất Nam Bộ nước ta?

Chủ đề 3

Chủ đề 3. Xây dựng và bảo vệ đất nước Việt Nam

Bài 8–17, trang 40–80
Sơ đồ trực quan số hóa: Chủ đề 3. Xây dựng và bảo vệ đất nước Việt Nam Vector SVG Chuẩn Bản Quyền
Năm 938 Bạch Đằng • Ngô Quyền Năm 1010 Dời đô Thăng Long Trần • Hậu Lê Diên Hồng • Lam Sơn 1945 • 1954 • 1975 CMT8 • ĐBP • Thống nhất TRỤC THỜI GIAN LỊCH SỬ DỰNG NƯỚC & GIỮ NƯỚC HÀO HÙNG Từ kỉ nguyên độc lập đến Đổi Mới và Hội Nhập Phát Triển Bền Vững

Nội dung các bài học chi tiết:

8 Bài 8. Đấu tranh giành độc lập thời kì Bắc thuộc

Thời kì Bắc thuộc
  • Thời kì Bắc thuộc kéo dài hơn một nghìn năm với chính sách đô hộ hà khắc của phong kiến phương Bắc.
  • Nhân dân ta kiên quyết không khuất phục, liên tục nổi dậy đấu tranh.
  • Các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu: Khởi nghĩa Hai Bà Trưng (năm 40), Khởi nghĩa Bà Triệu (năm 248), Khởi nghĩa Lý Bí (năm 542), Khởi nghĩa Mai Thúc Loan (năm 713), Khởi nghĩa Phùng Hưng (khoảng năm 776).
  • Năm 938, Ngô Quyền chỉ huy trận Bạch Đằng lịch sử, cắm cọc ngầm bẫy thuyền giặc, đánh tan quân Nam Hán.
  • Chiến thắng Bạch Đằng chấm dứt hơn 1000 năm Bắc thuộc, mở ra kỉ nguyên độc lập tự chủ lâu dài cho dân tộc.
Kiến thức phải nhớ: Hơn 1000 năm Bắc thuộc kiên cường bất khuất với các cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, Mai Thúc Loan và chiến thắng Bạch Đằng 938.
Câu hỏi ôn tập cuối bài:

"Nêu ý nghĩa to lớn của chiến thắng Bạch Đằng năm 938 do Ngô Quyền chỉ huy?"

→ Bấm để xem gợi ý trả lời
Gợi ý đáp án: Chấm dứt hoàn toàn hơn 1000 năm đô hộ của phong kiến phương Bắc, mở ra kỉ nguyên độc lập tự chủ lâu dài cho non sông đất nước Việt Nam.

9 Bài 9. Triều Lý và việc định đô ở Thăng Long

Định đô Thăng Long
  • Năm 1009, Lý Công Uẩn lên ngôi vua, sáng lập triều Lý (vua Lý Thái Tổ).
  • Mùa thu năm 1010, vua Lý Thái Tổ ban Chiếu dời đô từ Hoa Lư về Đại La và đổi tên là Thăng Long (rồng bay lên).
  • Thăng Long có vị trí trung tâm, đất đai bằng phẳng, thuận lợi giao thương và phát triển lâu dài.
  • Triều Lý xây dựng Hoàng thành Thăng Long, phát triển nông nghiệp và bảo vệ độc lập dân tộc.
  • Năm 1070 lập Văn Miếu và năm 1076 lập Quốc Tử Giám - trường đại học đầu tiên của Việt Nam.
Kiến thức phải nhớ: Năm 1010, vua Lý Thái Tổ dời đô từ Hoa Lư về Đại La đổi tên là Thăng Long; xây dựng Văn Miếu – Quốc Tử Giám đào tạo nhân tài.
Câu hỏi ôn tập cuối bài:

"Vì sao vua Lý Thái Tổ quyết định dời đô về Thăng Long năm 1010?"

→ Bấm để xem gợi ý trả lời
Gợi ý đáp án: Vì Thăng Long là vùng đất trung tâm màu mỡ bằng phẳng, thuận tiện giao thương thủy bộ muôn phương, hội tụ linh khí vững bền cho non sông.

10 Bài 10. Triều Trần xây dựng đất nước và kháng chiến chống quân Mông – Nguyên xâm lược

Kháng chiến Mông – Nguyên
  • Năm 1226, triều Trần được thành lập, củng cố bộ máy hành chính, phát triển kinh tế và quân đội.
  • Quân và dân triều Trần ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên vào các năm 1258, 1285 và 1287–1288.
  • Chiến thuật tiêu biểu: 'vườn không nhà trống', chủ động rút lui bảo toàn lực lượng rồi phản công quyết định.
  • Những tấm gương tiêu biểu: Trần Hưng Đạo với Hịch tướng sĩ, Hội nghị Bình Than, Hội nghị Diên Hồng (tiếng hô 'Đánh!' vang dội), Trần Quốc Toản bóp nát quả cam.
  • Chiến thắng trên sông Bạch Đằng năm 1288 đập tan hoàn toàn dã tâm xâm lược của đế chế Mông – Nguyên.
Kiến thức phải nhớ: Quân dân nhà Trần ba lần toàn thắng quân xâm lược Mông – Nguyên với hào khí Đông A, Hội nghị Diên Hồng và Bạch Đằng 1288.
Câu hỏi ôn tập cuối bài:

"Nêu các chiến thuật và tinh thần yêu nước tiêu biểu làm nên 3 lần toàn thắng quân Mông – Nguyên của triều Trần?"

→ Bấm để xem gợi ý trả lời
Gợi ý đáp án: Kế sách 'vườn không nhà trống', tinh thần Sát Thát quyết chiến, khối đoàn kết quân dân một lòng qua Hội nghị Diên Hồng và sự lãnh đạo tài ba của Trần Hưng Đạo.

11 Bài 11. Khởi nghĩa Lam Sơn và Triều Hậu Lê

Khởi nghĩa Lam Sơn
  • Đầu thế kỉ XV, nhà Minh xâm lược nước ta, đô hộ tàn bạo.
  • Năm 1418, Lê Lợi phất cờ khởi nghĩa tại Lam Sơn (Thanh Hóa), cùng quân sư Nguyễn Trãi lãnh đạo nhân dân chiến đấu kiên cường.
  • Sau 10 năm nếm mật nằm gai gian khổ, cuộc khởi nghĩa Lam Sơn toàn thắng (nổi bật là chiến thắng Tốt Động – Chúc Động và Chi Lăng – Xương Giang).
  • Năm 1428, Lê Lợi lên ngôi vua (Lê Thái Tổ), lập ra triều Hậu Lê, khôi phục tên nước Đại Việt.
  • Triều Hậu Lê phát triển thịnh trị dưới thời vua Lê Thánh Tông; ban hành bộ Quốc triều hình luật (luật Hồng Đức) bảo vệ quyền lợi quốc gia và phụ nữ.
Kiến thức phải nhớ: Lê Lợi và Nguyễn Trãi lãnh đạo khởi nghĩa Lam Sơn 10 năm toàn thắng; triều Hậu Lê ban hành Quốc triều hình luật (luật Hồng Đức).
Câu hỏi ôn tập cuối bài:

"Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn do ai lãnh đạo và bộ luật Hồng Đức thời Hậu Lê có điểm gì tiến bộ?"

→ Bấm để xem gợi ý trả lời
Gợi ý đáp án: Do Lê Lợi và Nguyễn Trãi lãnh đạo 10 năm toàn thắng. Luật Hồng Đức tiến bộ vì bảo vệ chủ quyền biên giới, giữ trật tự xã hội và lần đầu bảo vệ quyền lợi phụ nữ.

12 Bài 12. Triều Nguyễn

Thời kì nhà Nguyễn
  • Năm 1802, Nguyễn Ánh lên ngôi vua (Gia Long), lập ra triều Nguyễn, chọn Phú Xuân (Huế) làm kinh đô.
  • Năm 1804, vua Gia Long đặt quốc hiệu là Việt Nam.
  • Triều Nguyễn củng cố quản lí lãnh thổ thống nhất từ ải Nam Quan đến mũi Cà Mau, chia đất nước thành các tỉnh dưới thời vua Minh Mạng.
  • Ban hành Hoàng triều luật lệ (luật Gia Long), củng cố bộ máy hành chính tập quyền.
  • Thực thi và khẳng định chủ quyền đối với các quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa qua các đội Hoàng Sa, Bắc Hải cắm mốc, lập miếu và đo đạc hải trình.
  • Để lại quần thể di tích Cố đô Huế và Nhã nhạc cung đình Huế được UNESCO vinh danh di sản văn hóa thế giới.
Kiến thức phải nhớ: Triều Nguyễn định đô ở Phú Xuân (Huế), củng cố đất nước thống nhất và xác lập, thực thi chủ quyền ở Hoàng Sa, Trường Sa.
Câu hỏi ôn tập cuối bài:

"Triều Nguyễn đã thực hiện những hoạt động nào để khẳng định và thực thi chủ quyền đối với Hoàng Sa, Trường Sa?"

→ Bấm để xem gợi ý trả lời
Gợi ý đáp án: Cử hải đội Hoàng Sa, Bắc Hải đo đạc hải trình, vẽ bản đồ, cắm cọc tiêu, dựng miếu bia, trồng cây và thu lượm hải vật khẳng định chủ quyền thiêng liêng liên tục.

13 Bài 13. Cách mạng tháng Tám năm 1945

Cách mạng tháng Tám 1945
  • Năm 1945, thời cơ cách mạng chín muồi khi phát xít Nhật đầu hàng đồng minh.
  • Dưới sự lãnh đạo của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh, toàn thể nhân dân đứng lên Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trên cả nước.
  • Khởi nghĩa thắng lợi nhanh chóng ở Hà Nội (19/8), Huế (23/8), Sài Gòn (25/8).
  • Ngày 2 tháng 9 năm 1945, tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lập.
  • Tuyên ngôn Độc lập tuyên bố trước quốc dân và thế giới sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, mở ra kỉ nguyên độc lập, tự do.
Kiến thức phải nhớ: Cách mạng tháng Tám 1945 thắng lợi vĩ đại; ngày 2/9/1945 Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập khai sinh nước VNDCCH.
Câu hỏi ôn tập cuối bài:

"Nêu ý nghĩa lịch sử của bản Tuyên ngôn Độc lập ngày 2/9/1945 do Chủ tịch Hồ Chí Minh tuyên đọc?"

→ Bấm để xem gợi ý trả lời
Gợi ý đáp án: Khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, chấm dứt hoàn toàn ách thống trị thực dân phong kiến, mở ra kỉ nguyên tự do, độc lập vẻ vang cho dân tộc.

14 Bài 14. Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954
  • Điện Biên Phủ là tập đoàn cứ điểm quân sự kiên cố nhất của thực dân Pháp tại Đông Dương.
  • Đầu năm 1954, Trung ương Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh quyết định mở Chiến dịch Điện Biên Phủ do Đại tướng Võ Nguyên Giáp chỉ huy.
  • Quân và dân ta vượt muôn vàn gian nan, 'khoét núi, ngủ hầm, mưa dầm, cơm vắt', kéo pháo vào trận địa.
  • Trải qua 56 ngày đêm chiến đấu ngoan cường từ 13/3 đến 7/5/1954, quân ta tiêu diệt hoàn toàn tập đoàn cứ điểm.
  • Chiều 7/5/1954, lá cờ Quyết chiến Quyết thắng tung bay trên nóc hầm tướng Đờ Ca-xtơ-ri.
  • Ý nghĩa: 'Lừng lẫy năm châu, chấn động địa cầu', buộc Pháp kí Hiệp định Giơ-ne-vơ lập lại hòa bình ở miền Bắc.
Kiến thức phải nhớ: Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954 kéo dài 56 ngày đêm kết thúc thắng lợi, đập tan cứ điểm của thực dân Pháp, chấn động địa cầu.
Câu hỏi ôn tập cuối bài:

"Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 diễn ra trong bao nhiêu ngày đêm và mang ý nghĩa lịch sử như thế nào?"

→ Bấm để xem gợi ý trả lời
Gợi ý đáp án: Diễn ra trong 56 ngày đêm (13/3 - 7/5/1954). Chiến dịch toàn thắng 'Lừng lẫy năm châu, chấn động địa cầu', giải phóng hoàn toàn miền Bắc nước ta.

15 Bài 15. Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975

Chiến dịch Hồ Chí Minh 1975
  • Mùa xuân năm 1975, quân và dân ta mở cuộc Tổng tiến công và nổi dậy với các chiến dịch Tây Nguyên, Huế – Đà Nẵng.
  • Chiến dịch Hồ Chí Minh là chiến dịch quyết chiến chiến lược giải phóng Sài Gòn – Gia Định.
  • Đúng 11 giờ 30 phút ngày 30 tháng 4 năm 1975, xe tăng quân giải phóng húc đổ cổng Dinh Độc Lập; lá cờ cách mạng tung bay trên nóc dinh.
  • Tổng thống Dương Văn Minh tuyên bố đầu hàng không điều kiện, chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng.
  • Đất nước thống nhất trọn vẹn, non sông thu về một mối, mở ra kỉ nguyên độc lập, thống nhất và đi lên chủ nghĩa xã hội.
Kiến thức phải nhớ: Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử giải phóng hoàn toàn miền Nam ngày 30/4/1975, non sông nối liền một dải thống nhất.
Câu hỏi ôn tập cuối bài:

"Thời khắc 11 giờ 30 phút ngày 30/4/1975 mang ý nghĩa lịch sử trọng đại gì đối với dân tộc Việt Nam?"

→ Bấm để xem gợi ý trả lời
Gợi ý đáp án: Đó là khoảnh khắc Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng, giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất non sông đất nước sau 21 năm kháng chiến gian khổ.

16 Bài 16. Đất nước Đổi mới

Đất nước Đổi mới
  • Sau năm 1975, đất nước bước vào công cuộc khôi phục và xây dựng nhưng gặp nhiều khó khăn về kinh tế - xã hội.
  • Năm 1986, Đại hội Đảng lần thứ VI đề ra đường lối Đổi mới toàn diện đất nước.
  • Nội dung Đổi mới: chuyển dịch sang nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, phát triển nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ, mở rộng hợp tác quốc tế.
  • Thành tựu: từ nước thiếu lương thực trở thành nước xuất khẩu gạo hàng đầu; đời sống nhân dân cải thiện rõ rệt.
  • Cơ sở hạ tầng hiện đại (cầu đường, sân bay, cảng biển), vị thế đối ngoại của Việt Nam ngày càng nâng cao trên trường quốc tế.
Kiến thức phải nhớ: Đất nước tiến hành Đổi mới từ năm 1986, kinh tế xã hội phát triển vượt bậc, đời sống nâng cao và hội nhập quốc tế toàn diện.
Câu hỏi ôn tập cuối bài:

"Chủ trương Đổi mới đất nước được đề ra từ năm nào và mang lại những thành tựu to lớn gì?"

→ Bấm để xem gợi ý trả lời
Gợi ý đáp án: Được khởi xướng từ Đại hội VI năm 1986. Đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng, kinh tế phát triển vượt bậc, trở thành nước xuất khẩu hàng đầu và nâng cao vị thế quốc tế.

17 Bài 17. Các di tích lịch sử và văn hóa tiêu biểu của Việt Nam

Di tích lịch sử văn hóa
  • Việt Nam có hệ thống di tích lịch sử - văn hóa phong phú trải dài trên khắp mọi miền Tổ quốc.
  • Một số di tích tiêu biểu: Khu di tích Đền Hùng (Phú Thọ), Thành Cổ Loa (Hà Nội), Hoàng thành Thăng Long (Hà Nội), Quần thể di tích Cố đô Huế (Thừa Thiên Huế), Phố cổ Hội An (Quảng Nam), Thánh địa Mỹ Sơn (Quảng Nam), Địa đạo Củ Chi (TP. Hồ Chí Minh).
  • Các di tích là bằng chứng sống động về trí tuệ, nghệ thuật kiến trúc và tinh thần đấu tranh kiên cường của cha ông.
  • Bảo vệ, tôn tạo di tích và ứng xử văn minh khi tham quan là trách nhiệm của mỗi công dân và học sinh.
Kiến thức phải nhớ: Di tích lịch sử như Cổ Loa, Cố đô Huế, Hoàng thành Thăng Long, Địa đạo Củ Chi là di sản văn hóa trường tồn của dân tộc.
Câu hỏi ôn tập cuối bài:

"Kể tên các di tích lịch sử văn hóa tiêu biểu của nước ta được UNESCO công nhận và nêu cách gìn giữ di tích khi đi tham quan?"

→ Bấm để xem gợi ý trả lời
Gợi ý đáp án: Hoàng thành Thăng Long, Cố đô Huế, Phố cổ Hội An, Thánh địa Mỹ Sơn. Khi tham quan cần giữ vệ sinh chung, không vẽ bậy, tôn trọng hiện vật và tuân thủ nội quy di tích.
Câu hỏi kiểm tra Chủ đề 3 Kiểm tra tức thì

Sự kiện lịch sử trọng đại nào vào mùa thu năm 1010 đã mở ra kỉ nguyên định đô lâu dài và phồn thịnh của kinh đô Thăng Long?

Câu hỏi kiểm tra mở rộng Chủ đề 3 Kiểm tra tức thì

Chiến dịch lịch sử nào đã 'Lừng lẫy năm châu, chấn động địa cầu', đập tan tập đoàn cứ điểm mạnh nhất của thực dân Pháp năm 1954?

Chủ đề 4

Chủ đề 4. Các nước láng giềng

Bài 18–21, trang 81–95
Sơ đồ trực quan số hóa: Chủ đề 4. Các nước láng giềng Vector SVG Chuẩn Bản Quyền
LÀO Viêng Chăn • Thạt Luổng CAM-PU-CHIA Phnôm Pênh • Angkor Wat TRUNG QUỐC Bắc Kinh • Vạn Lí Trường Thành ASEAN 10 Quốc gia hợp tác CỘNG ĐỒNG HỮU NGHỊ - HÒA BÌNH - HỢP TÁC TOÀN DIỆN Thúc đẩy giao lưu kinh tế, văn hóa và giữ gìn môi trường hòa bình khu vực

Nội dung các bài học chi tiết:

18 Bài 18. Nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào

Nước láng giềng Lào
  • Lào là nước láng giềng phía tây của Việt Nam, không giáp biển; thủ đô là Viêng Chăn.
  • Địa hình phần lớn là núi và cao nguyên; dòng sông Mê Công chảy qua bồi đắp các đồng bằng phù sa màu mỡ.
  • Kinh tế chủ yếu là nông nghiệp trồng trọt, khai thác thủy điện và lâm sản.
  • Người dân hiền hòa, đa số theo Phật giáo Nam truyền.
  • Công trình văn hóa tiêu biểu: Chùa Thạt Luổng (biểu tượng quốc gia), Cố đô Luông-pha-bang.
  • Quan hệ hữu nghị đặc biệt Việt Nam – Lào gắn bó keo sơn và hợp tác toàn diện.
Kiến thức phải nhớ: Nước Lào láng giềng có thủ đô Viêng Chăn, chùa Thạt Luổng cổ kính, dòng Mê Công uốn lượn và tình hữu nghị Việt - Lào thủy chung.
Câu hỏi ôn tập cuối bài:

"Nêu đặc điểm địa hình, thủ đô và công trình biểu tượng văn hóa nổi tiếng của nước Lào?"

→ Bấm để xem gợi ý trả lời
Gợi ý đáp án: Lào không giáp biển, địa hình chủ yếu là núi và cao nguyên. Thủ đô là Viêng Chăn. Công trình kiến trúc Phật giáo tiêu biểu nhất là chùa Thạt Luổng mạ vàng tráng lệ.

19 Bài 19. Vương quốc Cam-pu-chia

Vương quốc Cam-pu-chia
  • Cam-pu-chia giáp tây nam Việt Nam; thủ đô là Phnôm Pênh.
  • Địa hình dạng lòng chảo trũng, ở giữa có đồng bằng rộng lớn và Biển Hồ (Tôn-lê Sáp) - nguồn lợi thủy sản to lớn.
  • Kinh tế: nông nghiệp trồng lúa nước, cao su, đánh bắt thủy sản và du lịch.
  • Tôn giáo: đa số người dân theo đạo Phật.
  • Di sản kiến trúc nổi tiếng thế giới: quần thể đền đài Angkor Wat và Angkor Thom.
  • Việt Nam và Cam-pu-chia có mối quan hệ láng giềng tốt đẹp, hợp tác cùng phát triển.
Kiến thức phải nhớ: Vương quốc Cam-pu-chia có Biển Hồ trù phú, quần thể đền đài Angkor Wat kì vĩ là di sản văn hóa nhân loại.
Câu hỏi ôn tập cuối bài:

"Biển Hồ mang lại lợi ích gì cho Cam-pu-chia và công trình kiến trúc nào là niềm tự hào của nhân dân Cam-pu-chia?"

→ Bấm để xem gợi ý trả lời
Gợi ý đáp án: Biển Hồ cung cấp nguồn lợi thủy sản khổng lồ và phù sa màu mỡ. Quần thể Angkor Wat là niềm tự hào dân tộc và được khắc họa trang trọng trên quốc kì.

20 Bài 20. Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa

Nước CHND Trung Hoa
  • Trung Quốc là nước láng giềng phía bắc rộng lớn của Việt Nam; thủ đô là Bắc Kinh.
  • Diện tích đứng hàng thứ tư thế giới, dân số đứng thứ hai thế giới (hơn 1,4 tỉ người).
  • Địa hình miền Tây nhiều núi cao hiểm trở, miền Đông là các đồng bằng châu thổ màu mỡ (sông Hoàng Hà, Trường Giang).
  • Kinh tế phát triển mạnh mẽ, là nền kinh tế lớn thứ hai toàn cầu, sản xuất công nghiệp và công nghệ hiện đại hàng đầu thế giới.
  • Nền văn minh lâu đời với những phát minh lớn (chữ viết, la bàn, thuốc súng, nghề làm giấy) và công trình Vạn Lí Trường Thành kì vĩ.
  • Quan hệ hợp tác kinh tế - thương mại lớn và giao lưu văn hóa sâu sắc với Việt Nam.
Kiến thức phải nhớ: Trung Quốc láng giềng phía Bắc có diện tích lớn thứ tư, dân số đông thứ hai thế giới, thủ đô Bắc Kinh và Vạn Lí Trường Thành.
Câu hỏi ôn tập cuối bài:

"Nêu vị thế kinh tế và một số thành tựu văn minh tiêu biểu của đất nước Trung Hoa?"

→ Bấm để xem gợi ý trả lời
Gợi ý đáp án: Trung Quốc là nền kinh tế lớn thứ hai thế giới. Đất nước này có nền văn minh lâu đời với 4 phát minh lớn (giấy, in, la bàn, thuốc súng) và Vạn Lí Trường Thành.

21 Bài 21. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)

Cộng đồng ASEAN
  • ASEAN được thành lập ngày 8/8/1967 tại Băng Cốc (Thái Lan) nhằm duy trì hòa bình, an ninh và hợp tác kinh tế - xã hội khu vực.
  • Hiện nay ASEAN có 10 quốc gia thành viên: Bru-nây, Cam-pu-chia, In-đô-nê-xi-a, Lào, Ma-lai-xi-a, Mi-an-ma, Phi-líp-pin, Xin-ga-po, Thái Lan và Việt Nam.
  • Mục tiêu: thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội, phát triển văn hóa và giữ gìn hòa bình, ổn định khu vực Đông Nam Á.
  • Việt Nam chính thức gia nhập ASEAN vào ngày 28/7/1995.
  • Việt Nam luôn là thành viên tích cực, có trách nhiệm, đóng góp quan trọng vào sự lớn mạnh của Cộng đồng ASEAN.
Kiến thức phải nhớ: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) thành lập năm 1967 gồm 10 nước, hợp tác hòa bình, hữu nghị và phát triển bền vững.
Câu hỏi ôn tập cuối bài:

"ASEAN gồm có bao nhiêu quốc gia thành viên? Việt Nam gia nhập ASEAN vào năm nào?"

→ Bấm để xem gợi ý trả lời
Gợi ý đáp án: ASEAN gồm 10 quốc gia thành viên tại Đông Nam Á. Việt Nam chính thức gia nhập vào ngày 28/7/1995, luôn là thành viên chủ động và trách nhiệm.
Câu hỏi kiểm tra Chủ đề 4 Kiểm tra tức thì

Quần thể kiến trúc đền đài tôn giáo kì vĩ, là niềm tự hào và xuất hiện trên quốc kì của đất nước láng giềng Cam-pu-chia là gì?

Câu hỏi kiểm tra mở rộng Chủ đề 4 Kiểm tra tức thì

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) hiện nay có bao nhiêu quốc gia thành viên cùng hợp tác phát triển?

Chủ đề 5

Chủ đề 5. Tìm hiểu thế giới

Bài 22–25, trang 96–112
Sơ đồ trực quan số hóa: Chủ đề 5. Tìm hiểu thế giới Vector SVG Chuẩn Bản Quyền
6 CHÂU LỤC Á • Âu • Phi • Mĩ • Đại Dương • Nam Cực 5 ĐẠI DƯƠNG Thái Bình • Đại Tây • Ấn Độ • Bắc Băng • Nam CÁC NỀN VĂN MINH Ai Cập • Lưỡng Hà • Hy Lạp • La Mã CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP & SỰ PHÁT TRIỂN CỦA NHÂN LOẠI Từ máy hơi nước thế kỉ XVIII đến cách mạng công nghệ hiện đại thông minh

Nội dung các bài học chi tiết:

22 Bài 22. Các châu lục và đại dương trên Trái Đất

Châu lục & Đại dương
  • Bề mặt Trái Đất gồm các lục địa và các đại dương; đại dương chiếm hơn 70% diện tích.
  • Có 6 châu lục: Châu Á (lớn nhất), Châu Mĩ, Châu Phi, Châu Âu, Châu Đại Dương và Châu Nam Cực (lạnh nhất, không có cư dân sinh sống thường xuyên).
  • Có 5 đại dương: Thái Bình Dương (lớn và sâu nhất), Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương, Nam Đại Dương và Bắc Băng Dương (nhỏ nhất).
  • Mỗi châu lục có điều kiện tự nhiên, khí hậu và tài nguyên đặc trưng riêng.
Kiến thức phải nhớ: Trái Đất có 6 châu lục (châu Á lớn nhất) và 5 đại dương (Thái Bình Dương rộng nhất), bao phủ phần lớn bề mặt hành tinh.
Câu hỏi ôn tập cuối bài:

"Kể tên 6 châu lục và 5 đại dương trên Trái Đất? Châu lục và đại dương nào có diện tích lớn nhất?"

→ Bấm để xem gợi ý trả lời
Gợi ý đáp án: 6 châu lục: Á, Âu, Phi, Mĩ, Đại Dương, Nam Cực. 5 đại dương: Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương, Nam Đại Dương, Bắc Băng Dương. Châu Á và Thái Bình Dương lớn nhất.

23 Bài 23. Dân số và các chủng tộc trên thế giới

Dân số & Chủng tộc
  • Dân số thế giới đã vượt mốc 8 tỉ người và tiếp tục tăng.
  • Dân cư phân bố không đều: tập trung đông ở các đồng bằng màu mỡ ven biển châu Á và châu Âu; thưa thớt ở sa mạc, vùng cực lạnh giá và núi cao.
  • Nhân loại gồm ba chủng tộc chính dựa trên đặc điểm hình thái bên ngoài: Môn-gô-lô-it (da vàng), Ơ-rô-pê-ô-it (da trắng), Nê-grô-it (da đen).
  • Mọi chủng tộc đều bình đẳng, có trí tuệ và quyền sống như nhau, cùng đóng góp vào kho tàng văn minh nhân loại.
Kiến thức phải nhớ: Dân số thế giới phân bố không đồng đều; gồm các chủng tộc chính Môn-gô-lô-it, Ơ-rô-pê-ô-it, Nê-grô-it đều bình đẳng và quý giá.
Câu hỏi ôn tập cuối bài:

"Dân số thế giới phân bố như thế nào và vì sao mọi chủng tộc trên thế giới đều hoàn toàn bình đẳng?"

→ Bấm để xem gợi ý trả lời
Gợi ý đáp án: Dân số phân bố không đều (đông ở đồng bằng ven biển, thưa ở hoang mạc và vùng cực). Mọi chủng tộc sinh ra đều bình đẳng về quyền lợi, nhân phẩm và trí tuệ.

24 Bài 24. Một số nền văn minh thế giới tiêu biểu

Văn minh thế giới
  • Văn minh Ai Cập cổ đại: hình thành bên dòng sông Nin, nổi tiếng với chữ tượng hình, thuật ướp xác và Kim tự tháp kì vĩ.
  • Văn minh Lưỡng Hà: bên sông Ti-grơ và Ơ-phrat, sáng tạo chữ viết hình nêm và vườn treo Ba-bi-lon.
  • Văn minh Hy Lạp và La Mã cổ đại: phát triển bên Địa Trung Hải, cái nôi của nền văn minh phương Tây với nền dân chủ, đấu trường Cô-li-dê, hệ thống luật pháp và Thế vận hội Olympic.
  • Các nền văn minh để lại di sản đồ sộ về toán học, thiên văn, triết học, điêu khắc và kiến trúc cho nhân loại.
Kiến thức phải nhớ: Ai Cập, Lưỡng Hà, Hy Lạp, La Mã là những nền văn minh cổ đại rực rỡ, đặt nền móng cho tiến bộ khoa học kĩ thuật của nhân loại.
Câu hỏi ôn tập cuối bài:

"Kể tên các thành tựu văn minh tiêu biểu của Ai Cập cổ đại và nền văn minh Hy Lạp – La Mã?"

→ Bấm để xem gợi ý trả lời
Gợi ý đáp án: Ai Cập có Kim tự tháp, thuật ướp xác, lịch thiên văn. Hy Lạp - La Mã có nền dân chủ sơ khai, đấu trường Cô-li-dê, đền Pác-tê-nông, định lí toán học Pi-ta-go, Ta-lét.

25 Bài 25. Cách mạng công nghiệp

Cách mạng công nghiệp
  • Bắt đầu từ nửa sau thế kỉ XVIII tại nước Anh rồi lan rộng khắp châu Âu và thế giới.
  • Khởi đầu bằng các phát minh máy móc trong ngành dệt: máy kéo sợi Giên-ni, máy dệt thoi bay.
  • Phát minh máy hơi nước của James Watt (1784) đã tạo ra nguồn động lực mới, giải phóng sức lao động thủ công.
  • Đường sắt và tàu thủy chạy bằng hơi nước ra đời thúc đẩy giao thương quốc tế nhanh chóng.
  • Tác động: chuyển từ sản xuất thủ công sang cơ khí hóa hàng loạt, làm thay đổi bộ mặt các đô thị và thúc đẩy văn minh nhân loại phát triển vượt bậc.
Kiến thức phải nhớ: Cách mạng công nghiệp bắt đầu từ nước Anh thế kỉ XVIII với động cơ hơi nước, thúc đẩy sản xuất và hình thành xã hội văn minh hiện đại.
Câu hỏi ôn tập cuối bài:

"Phát minh máy hơi nước của James Watt có ý nghĩa như thế nào đối với cuộc Cách mạng công nghiệp?"

→ Bấm để xem gợi ý trả lời
Gợi ý đáp án: Cung cấp nguồn động lực máy móc mạnh mẽ, không phụ thuộc vào sức người và điều kiện tự nhiên, tạo bước nhảy vọt từ sản xuất thủ công sang cơ khí hiện đại.
Câu hỏi kiểm tra Chủ đề 5 Kiểm tra tức thì

Trên bề mặt Trái Đất có 6 châu lục và 5 đại dương. Châu lục nào có diện tích rộng nhất và số dân đông nhất hành tinh?

Câu hỏi kiểm tra mở rộng Chủ đề 5 Kiểm tra tức thì

Cuộc cách mạng nào khởi đầu từ nước Anh vào nửa sau thế kỉ XVIII đã làm thay đổi căn bản nền sản xuất của toàn nhân loại?

Chủ đề 6

Chủ đề 6. Chung tay xây dựng thế giới

Bài 26–28, trang 113–120
Sơ đồ trực quan số hóa: Chủ đề 6. Chung tay xây dựng thế giới Vector SVG Chuẩn Bản Quyền
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG GÌN GIỮ HÒA BÌNH TÔN TRỌNG ĐA DẠNG VĂN HÓA MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VÌ HÀNH TINH XANH & TƯƠNG LAI TỐT ĐẸP

Nội dung các bài học chi tiết:

26 Bài 26. Bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu

Bảo vệ môi trường
  • Trái Đất đang đối mặt với ô nhiễm môi trường và biến đổi khí hậu toàn cầu (nhiệt độ tăng, băng tan, bão lũ khắc nghiệt).
  • Nguyên nhân: chặt phá rừng, khí thải từ công nghiệp và phương tiện giao thông, rác thải nhựa chưa qua xử lí.
  • Hậu quả: đe dọa sự sống của động thực vật, thiên tai cực đoan và ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người.
  • Biện pháp: sử dụng năng lượng tái tạo (gió, mặt trời), trồng và bảo vệ rừng, hạn chế đồ nhựa dùng một lần, tiết kiệm điện nước.
  • Hành động của học sinh: giữ vệ sinh trường lớp, phân loại rác, tích cực trồng và chăm sóc cây xanh.
Kiến thức phải nhớ: Biến đổi khí hậu là thách thức toàn cầu; cần chung tay giảm phát thải khí nhà kính, trồng rừng, sử dụng năng lượng tái tạo.
Câu hỏi ôn tập cuối bài:

"Nêu nguyên nhân gây biến đổi khí hậu toàn cầu và các hành động thiết thực học sinh có thể làm để bảo vệ môi trường?"

→ Bấm để xem gợi ý trả lời
Gợi ý đáp án: Nguyên nhân do khí thải công nghiệp, chặt phá rừng và rác thải nhựa. Học sinh cần tiết kiệm điện nước, phân loại rác, trồng cây xanh và nói không với túi ni-lông.

27 Bài 27. Giữ gìn hòa bình và hợp tác quốc tế

Giữ gìn hòa bình
  • Hòa bình là điều kiện tiên quyết để con người sống hạnh phúc và phát triển thịnh vượng.
  • Chiến tranh và xung đột gây đau thương, tàn phá nhà cửa và cướp đi sinh mạng vô tội.
  • Liên Hợp Quốc (thành lập năm 1945) là tổ chức quốc tế lớn nhất giữ gìn hòa bình và an ninh thế giới.
  • Việt Nam là thành viên Liên Hợp Quốc từ năm 1977, luôn ủng hộ hòa bình, giải quyết tranh chấp bằng đàm phán hữu nghị.
  • Bộ đội và bác sĩ Việt Nam tích cực tham gia các phái bộ gìn giữ hòa bình của Liên Hợp Quốc tại Nam Xu-đăng, Cộng hòa Trung Phi.
Kiến thức phải nhớ: Liên Hợp Quốc gìn giữ hòa bình thế giới; Việt Nam luôn tích cực tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình quốc tế và thúc đẩy hữu nghị.
Câu hỏi ôn tập cuối bài:

"Vì sao các dân tộc trên thế giới cần chung tay gìn giữ hòa bình? Việt Nam đóng góp gì cho hòa bình quốc tế?"

→ Bấm để xem gợi ý trả lời
Gợi ý đáp án: Vì hòa bình giúp bảo vệ cuộc sống ấm no, bảo vệ trẻ em và phát triển kinh tế. Việt Nam cử lực lượng gìn giữ hòa bình, bệnh viện dã chiến hỗ trợ Liên Hợp Quốc.

28 Bài 28. Tôn trọng sự đa dạng văn hóa

Đa dạng văn hóa
  • Mỗi dân tộc, quốc gia đều có ngôn ngữ, trang phục, phong tục, ẩm thực và nghệ thuật mang bản sắc riêng.
  • Sự đa dạng văn hóa làm cho cuộc sống nhân loại thêm phong phú, muôn màu muôn vẻ.
  • Cần tôn trọng phong tục, tập quán và tín ngưỡng lành mạnh của các dân tộc; không định kiến hay kì thị.
  • Tích cực học hỏi, giao lưu văn hóa lành mạnh, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại đồng thời giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam.
  • Xây dựng thái độ thân thiện, cởi mở và hòa nhã với bạn bè quốc tế.
Kiến thức phải nhớ: Mỗi dân tộc đều có bản sắc và di sản văn hóa riêng; cần tôn trọng sự khác biệt và chung tay xây dựng thế giới đoàn kết, bác ái.
Câu hỏi ôn tập cuối bài:

"Thế nào là tôn trọng sự đa dạng văn hóa? Học sinh cần thể hiện thái độ như thế nào khi giao lưu văn hóa?"

→ Bấm để xem gợi ý trả lời
Gợi ý đáp án: Là tôn trọng trang phục, tiếng nói, phong tục và lối sống của các dân tộc. Học sinh cần giữ thái độ lễ phép, cởi mở, không chê bai và tự hào giới thiệu nét đẹp Việt Nam.
Câu hỏi kiểm tra Chủ đề 6 Kiểm tra tức thì

Để chung tay phòng chống biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường Trái Đất, việc làm nào sau đây phù hợp nhất với lứa tuổi học sinh?

Câu hỏi kiểm tra mở rộng Chủ đề 6 Kiểm tra tức thì

Tổ chức quốc tế lớn nhất hành tinh có nhiệm vụ gìn giữ hòa bình, an ninh quốc tế và thúc đẩy hữu nghị giữa các quốc gia là: