/
Lịch Sử & Địa Lí 6
Chương Trình Chuẩn 2018 Bộ Sách: Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống

Lịch Sử và Địa Lí Lớp 6

Tài liệu học tập toàn diện gồm 20 bài Lịch sử (5 chương), 31 bài Địa lí (7 chương), Bảng niên đại 12 mốc, 8 công thức Địa lí và 12 sơ đồ bản đồ trọng tâm SGK.

20 Bài
Phần Lịch Sử
31 Bài
Phần Địa Lí
12 Mốc
Niên Đại Sử
12 Hình
Bản Đồ SGK
Chương 1 Vì sao phải học lịch sử • SGK trang 9–10

Bài 1 Lịch sử và cuộc sống

Sơ Đồ Tư Duy Khái Niệm
Lịch Sử 6
1. NỀN TẢNG CỐT LÕI Khái niệm & Tư liệu gốc TRỌNG TÂM KIẾN THỨC Lịch sử và cuộc sống Quy luật & Diễn biến chính 3. VẬN DỤNG Thực tiễn & Đời sống

Lịch sử và môn Lịch sử

Lịch sử là tất cả những gì đã xảy ra trong quá khứ; đồng thời còn chỉ khoa học nghiên cứu và phục dựng quá khứ. Môn Lịch sử tìm hiểu quá trình hình thành, phát triển xã hội loài người từ khi con người xuất hiện đến ngày nay. Một sự vật, gia đình, ngôi trường hoặc đất nước đều có quá trình biến đổi theo thời gian; những thay đổi ấy có thể được tìm hiểu bằng chứng cứ.

Vì sao phải học

Hiểu cội nguồn bản thân, gia đình, dòng họ, quê hương, dân tộc và nhân loại; biết người đi trước đã sống, lao động, dựng nước, giữ nước ra sao. Từ thành công và thất bại của quá khứ, rút bài học cho hiện tại và tương lai. Học lịch sử giúp biết ơn, có trách nhiệm với di sản và cuộc sống chung; người làm nghề nào cũng cần hiểu quá khứ.

Khai thác hình và vận dụng

So sánh các thế hệ máy tính để thấy sự biến đổi theo thời gian; nhận diện hoạt động chăm sóc di tích và ý nghĩa tưởng nhớ người xưa. Có thể học qua sách, bảo tàng, di tích, phim tư liệu, hiện vật, lời kể có kiểm chứng. Giới thiệu một sự kiện của trường hoặc gia đình, chỉ rõ điều đã xảy ra, thời gian và bằng chứng; phân biệt thông tin đã biết với nhận xét cá nhân.

Tự Kiểm Tra Nhanh Sau Bài Học

2 câu trắc nghiệm

Câu 1: Khái niệm Lịch sử bao gồm những nội dung nào sau đây?

Câu 2: Mục đích quan trọng nhất của việc học Lịch sử là gì?

Chương 1 Vì sao phải học lịch sử • SGK trang 11–13

Bài 2 Dựa vào đâu để biết và phục dựng lại lịch sử

Sơ Đồ Tư Duy Khái Niệm
Lịch Sử 6
1. NỀN TẢNG CỐT LÕI Khái niệm & Tư liệu gốc TRỌNG TÂM KIẾN THỨC Dựa vào đâu để biết và phục dự... Quy luật & Diễn biến chính 3. VẬN DỤNG Thực tiễn & Đời sống

Tư liệu hiện vật

Di tích và đồ vật người xưa để lại trên mặt đất hoặc trong lòng đất, như trống đồng, công cụ, nền móng, ngói trang trí. Có thể cho biết vật liệu, kĩ thuật, hoạt động sản xuất, đời sống vật chất và phần nào tinh thần. Hoa văn trống đồng là bằng chứng để tìm hiểu sinh hoạt cư dân Việt cổ, nhưng cần đặt trong bối cảnh.

Tư liệu chữ viết

Bản chép tay, sách, văn bản, chữ khắc trên bia, đồ vật; có thể cung cấp nội dung tương đối cụ thể về con người, sự kiện. Ví dụ bia tiến sĩ Văn Miếu và Di chúc Chủ tịch Hồ Chí Minh. Tư liệu có thể chịu ảnh hưởng quan điểm người viết nên phải kiểm tra tác giả, niên đại, mục đích và đối chiếu.

Tư liệu truyền miệng

Thần thoại, truyền thuyết, truyện dân gian truyền qua nhiều đời, như Thánh Gióng; phản ánh nhận thức, kí ức, mong ước và một phần hiện thực. Thường không cho chính xác đầy đủ thời gian, địa điểm; không xem mọi chi tiết kì ảo là sự kiện thật.

Tư liệu gốc và thứ cấp

Tư liệu gốc cung cấp thông tin đầu tiên, trực tiếp về sự kiện hoặc thời kì, có giá trị đặc biệt khi phục dựng lịch sử. Tư liệu thứ cấp tổng hợp, phân tích từ nguồn gốc. Đây là cách phân loại theo quan hệ với sự kiện, khác cách chia hiện vật, chữ viết, truyền miệng: một tư liệu có thể vừa là chữ viết vừa là nguồn gốc.

Kĩ năng

Hỏi tư liệu là gì, do ai tạo ra, khi nào, nói điều gì, có giới hạn nào; kết hợp nhiều nguồn để giải thích. Khi giới thiệu hiện vật ở địa phương, ghi nguồn và bảo vệ hiện vật, không tự đào bới hay viết vẽ lên di tích.

Tự Kiểm Tra Nhanh Sau Bài Học

2 câu trắc nghiệm

Câu 1: Tư liệu nào cung cấp thông tin đầu tiên, trực tiếp về sự kiện lịch sử?

Câu 2: Trống đồng Đông Sơn và các công cụ đá khảo cổ thuộc loại tư liệu nào?

Chương 1 Vì sao phải học lịch sử • SGK trang 14–15

Bài 3 Thời gian trong lịch sử

Sơ Đồ Tư Duy Khái Niệm
Lịch Sử 6
1. NỀN TẢNG CỐT LÕI Khái niệm & Tư liệu gốc TRỌNG TÂM KIẾN THỨC Thời gian trong lịch sử Quy luật & Diễn biến chính 3. VẬN DỤNG Thực tiễn & Đời sống

Mục đích

Muốn hiểu, phục dựng lịch sử cần xác định thời gian và xếp sự kiện đúng trình tự trước sau. Người xưa dùng đồng hồ cát, nước, mặt trời và quan sát thiên thể để đo thời gian, làm lịch.

Các cách tính

Âm lịch dựa chu kì Mặt Trăng quanh Trái Đất; dương lịch dựa chu kì Trái Đất quanh Mặt Trời. Công lịch dùng phổ biến trên thế giới, quy ước năm đầu Công nguyên theo năm Chúa Giê-su ra đời trong truyền thống. Trước Công nguyên viết TCN; năm 1 TCN liền trước năm 1 Công nguyên, không có năm 0. Trong thực tế Việt Nam dùng Công lịch chính thức, đồng thời dùng lịch âm trong nhiều sinh hoạt truyền thống.

Đơn vị và trục thời gian

1 thập kỉ = 10 năm; 1 thế kỉ = 100 năm; 1 thiên niên kỉ = 1 000 năm. Thế kỉ I từ năm 1 đến 100, thế kỉ II từ 101 đến 200; năm 2026 thuộc thế kỉ XXI, thiên niên kỉ III. Với các năm TCN, số năm lớn hơn nằm xa hiện tại hơn: 500 TCN trước 200 TCN. Vẽ trục ghi rõ TCN, Công nguyên và chiều thời gian.

Tính khoảng cách

Hai mốc cùng phía Công nguyên: lấy số lớn trừ số nhỏ. Qua hai phía, nếu tính số năm chính xác theo lịch không có năm 0: từ a TCN đến b Công nguyên là a + b − 1; khi nói “khoảng” bao nhiêu năm cần chú ý mức độ chính xác của niên đại. Ví dụ năm 208 TCN đến năm 2026 là 2 233 năm theo cách tính này. Lập trục 5 năm của bản thân, nêu các ngày lễ theo lịch dương hoặc âm.

Tự Kiểm Tra Nhanh Sau Bài Học

2 câu trắc nghiệm

Câu 1: Trong Công lịch, năm 1 trước Công nguyên (TCN) liền kề với năm nào?

Câu 2: Một thiên niên kỉ tương ứng với khoảng thời gian bao nhiêu năm?

Chương 2 Xã hội nguyên thuỷ • SGK trang 17–19

Bài 4 Nguồn gốc loài người

Sơ Đồ Tư Duy Khái Niệm
Lịch Sử 6
1. NỀN TẢNG CỐT LÕI Khái niệm & Tư liệu gốc TRỌNG TÂM KIẾN THỨC Nguồn gốc loài người Quy luật & Diễn biến chính 3. VẬN DỤNG Thực tiễn & Đời sống

Quá trình tiến hoá theo bài học

Vượn người xuất hiện khoảng 5–6 triệu năm trước; một nhánh phát triển thành Người tối cổ khoảng 4 triệu năm trước; tiếp đó xuất hiện Người tinh khôn. Sách dùng mốc khoảng 15 vạn năm trước cho Người tinh khôn và có chú thích về khác nhau giữa các tài liệu. Các niên đại là gần đúng, không phải ngày xuất hiện đồng loạt ở mọi nơi.

Đặc điểm

Người tối cổ đi đứng thường xuyên bằng hai chân, tay cầm nắm, não phát triển hơn vượn người, bước đầu có tiếng nói và biết chế tạo công cụ. Người tinh khôn có hình thể gọn, tư thế thẳng, tay khéo, sọ và não phát triển, hình dáng gần người hiện nay. Lao động và đời sống cộng đồng có vai trò quan trọng trong quá trình phát triển. Không giải thích rằng các loài vượn hiện nay trực tiếp biến thành con người ngày nay.

Dấu tích Đông Nam Á

Di cốt và công cụ tìm thấy ở nhiều nơi chứng tỏ quá trình phát triển con người diễn ra từ sớm. Gia-va ở In-đô-nê-xi-a có dấu tích Người tối cổ khoảng 2 triệu năm; hang Ni-a ở Ma-lai-xi-a có di cốt Người tinh khôn khoảng 4 vạn năm theo sách. Còn có phát hiện ở Mi-an-ma, Thái Lan, Phi-lip-pin.

Dấu tích Việt Nam

Răng hoá thạch ở Thẩm Khuyên, Thẩm Hai; công cụ đá ở An Khê, Núi Đọ, Xuân Lộc, An Lộc. An Khê có rìu tay, công cụ ghè đẽo với niên đại khoảng 80 vạn năm, là bằng chứng rất sớm được sách giới thiệu. Đọc lược đồ: xem chú giải loại di cốt, công cụ, xác định địa điểm rồi nhận xét phân bố; phân biệt vị trí di chỉ với biên giới quốc gia hiện nay.

Tự Kiểm Tra Nhanh Sau Bài Học

2 câu trắc nghiệm

Câu 1: Nội dung cốt lõi của "Bài 4 Nguồn gốc loài người" yêu cầu học sinh nắm vững vấn đề nào?

Câu 2: Khi tìm hiểu "Bài 4 Nguồn gốc loài người", việc liên hệ với thực tiễn đời sống giúp học sinh:

Chương 2 Xã hội nguyên thuỷ • SGK trang 20–23

Bài 5 Xã hội nguyên thuỷ

Sơ Đồ Tư Duy Khái Niệm
Lịch Sử 6
1. NỀN TẢNG CỐT LÕI Khái niệm & Tư liệu gốc TRỌNG TÂM KIẾN THỨC Xã hội nguyên thuỷ Quy luật & Diễn biến chính 3. VẬN DỤNG Thực tiễn & Đời sống

Hai giai đoạn tổ chức

Bầy người nguyên thuỷ gắn với Người tối cổ, gồm vài chục người dựa vào nhau kiếm ăn, tự vệ, có người đứng đầu và phân công. Khi Người tinh khôn phát triển, công xã thị tộc thay thế: người có quan hệ huyết thống, thường 2–3 thế hệ sống chung, làm chung, hưởng chung, quan hệ tương đối bình đẳng. Nhiều thị tộc có quan hệ gần và gắn bó hợp thành bộ lạc.

Đời sống vật chất

Ban đầu chủ yếu săn bắt, hái lượm, sống trong hang, mái đá, dùng công cụ đá ghè đẽo; dần biết dùng lửa, chế tạo công cụ hiệu quả hơn, cung tên. Về sau xuất hiện đá mài, trồng trọt, chăn nuôi, làm gốm, dệt; con người từng bước tạo ra thức ăn thay vì chỉ lấy sản phẩm có sẵn. Không coi mọi phát minh cùng xuất hiện ở một thời điểm hoặc mọi cộng đồng.

Đời sống tinh thần

Làm đồ trang sức bằng vỏ ốc, răng, xương, đá; vẽ, khắc hình trên vách hang, nặn tượng, chôn người chết, có tín ngưỡng. Các bằng chứng này cho thấy đời sống phong phú, không giống bầy động vật hoang dã.

Việt Nam

Di chỉ Núi Đọ, Sơn Vị và các địa điểm khác cho thấy công cụ ghè đẽo. Văn hoá Hoà Bình, Bắc Sơn có công cụ mài, gốm, dấu tích thực vật và động vật nuôi; rìu mài lưỡi Bắc Sơn, hình khắc Đồng Nội, gốm Quỳnh Văn giúp hiểu kĩ thuật và tinh thần.

Vai trò lao động

Lao động rèn sự khéo léo, tư duy, thúc đẩy hợp tác, cải tiến công cụ và tổ chức xã hội; nhờ đó đời sống vật chất, tinh thần tiến bộ. Lập bảng bầy người và công xã theo tổ chức, công cụ, cách kiếm sống, tinh thần; dùng hiện vật làm chứng cứ cho từng nhận xét.

Tự Kiểm Tra Nhanh Sau Bài Học

2 câu trắc nghiệm

Câu 1: Nội dung cốt lõi của "Bài 5 Xã hội nguyên thuỷ" yêu cầu học sinh nắm vững vấn đề nào?

Câu 2: Khi tìm hiểu "Bài 5 Xã hội nguyên thuỷ", việc liên hệ với thực tiễn đời sống giúp học sinh:

Chương 2 Xã hội nguyên thuỷ • SGK trang 24–27

Bài 6 Sự chuyển biến và phân hoá của xã hội nguyên thuỷ

Sơ Đồ Tư Duy Khái Niệm
Lịch Sử 6
1. NỀN TẢNG CỐT LÕI Khái niệm & Tư liệu gốc TRỌNG TÂM KIẾN THỨC Sự chuyển biến và phân hoá của... Quy luật & Diễn biến chính 3. VẬN DỤNG Thực tiễn & Đời sống

Phát hiện kim loại

Khoảng thiên niên kỉ IV TCN, con người bắt đầu dùng kim loại. Theo sơ đồ sách: khoảng 3500 TCN biết dùng đồng đỏ ở Tây Á, Ai Cập; khoảng 2000 TCN đồng thau được dùng ở nhiều nơi; cuối thiên niên kỉ II đến đầu thiên niên kỉ I TCN công cụ sắt phát triển. Đồng thau là hợp kim, khác đồng đỏ nguyên chất; sắt cứng và về sau được dùng rộng.

Chuyển biến kinh tế

Công cụ kim loại giúp khai hoang, mở rộng trồng trọt, phát triển nông nghiệp dùng cày, chăn nuôi; luyện kim và nghề thủ công dần chuyên môn hoá. Năng suất tăng, làm ra sản phẩm dư thừa, tạo điều kiện trao đổi và thay đổi quan hệ xã hội.

Phân hoá xã hội

Vai trò nam giới tăng trong nhiều hoạt động, hình thành gia đình phụ hệ; của cải dư thừa bị một bộ phận chiếm giữ, xuất hiện giàu nghèo và các giai cấp; quan hệ bình đẳng nguyên thuỷ tan rã, nhà nước dần hình thành. Sơ đồ: kim loại → năng suất tăng → của cải dư thừa → chiếm hữu, phân hoá → xã hội có giai cấp. Quá trình không đồng thời, giống nhau ở mọi nơi.

Đặc điểm phương Đông

Cư dân ven sông lớn cần hợp tác làm thuỷ lợi, chống ngoại xâm nên cộng đồng, tập tục cũ còn được bảo lưu; phân hoá diễn ra sớm nhưng không triệt để như cách mô tả trong bài.

Việt Nam

Từ khoảng 4 000 năm trước có đồ đồng. Bắc Bộ: Phùng Nguyên có dấu luyện đồng; Đồng Đậu có công cụ, vũ khí đồng phổ biến hơn; Gò Mun có đồ đồng phong phú. Trung Bộ có tiền Sa Huỳnh, Nam Bộ có Đồng Nai. Người dân chuyển xuống đồng bằng ven sông, dùng lưỡi cày đồng, trồng lúa, định cư; kinh tế phát triển và phân hoá tạo nền tảng quốc gia cổ trên lưu vực sông Hồng, Mã, Thu Bồn, Đồng Nai.

Tự Kiểm Tra Nhanh Sau Bài Học

2 câu trắc nghiệm

Câu 1: Nội dung cốt lõi của "Bài 6 Sự chuyển biến và phân hoá của xã hội nguyên thuỷ" yêu cầu học sinh nắm vững vấn đề nào?

Câu 2: Khi tìm hiểu "Bài 6 Sự chuyển biến và phân hoá của xã hội nguyên thuỷ", việc liên hệ với thực tiễn đời sống giúp học sinh:

Chương 3 Xã hội cổ đại • SGK trang 29–33

Bài 7 Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại

Sơ Đồ Tư Duy Khái Niệm
Lịch Sử 6
1. NỀN TẢNG CỐT LÕI Khái niệm & Tư liệu gốc TRỌNG TÂM KIẾN THỨC Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại Quy luật & Diễn biến chính 3. VẬN DỤNG Thực tiễn & Đời sống

Tặng phẩm của các dòng sông

Ai Cập ở Đông Bắc châu Phi, dọc sông Nin; Lưỡng Hà ở Tây Nam Á, giữa sông Ơ-phơ-rát và Ti-gơ-rơ. Sông cung cấp phù sa màu mỡ, nước, đường giao thông; thuận lợi trồng trọt, giao thương nhưng cũng đòi hỏi trị thuỷ. Cư dân làm cày, dùng sức kéo, đắp đê, đào kênh; nông nghiệp phát triển giúp sớm hình thành văn minh và nhà nước.

Lập quốc

Khoảng 3200 TCN theo nội dung bài, Mê-nét thống nhất các công xã Ai Cập. Lịch sử trải qua Tảo kì, Cổ, Trung, Tân và Hậu kì vương quốc; đến thế kỉ I TCN bị La Mã thống trị. Lưỡng Hà có các thành bang Xu-me từ thiên niên kỉ IV TCN; tiếp theo là các vương triều Ác-cát, Át-xi-ri, Ba-bi-lon, đến năm 539 TCN bị Ba Tư chinh phục. Nhà nước do vua có quyền tối cao đứng đầu là quân chủ chuyên chế; vua Ai Cập gọi pha-ra-ông, ở Lưỡng Hà gọi en-xi theo bài.

Văn hoá

Ai Cập có chữ tượng hình, viết trên giấy từ cây pa-pi-rút; Lưỡng Hà có chữ hình nêm trên đất sét. Toán học phục vụ đo ruộng, xây dựng: Ai Cập dùng hệ thập phân, Lưỡng Hà dùng cơ số 60; biết tính diện tích và làm lịch. Ai Cập nổi bật với kĩ thuật ướp xác, kim tự tháp, tượng Nhân sư; Lưỡng Hà có kiến trúc đền tháp và hình ảnh vườn treo Ba-bi-lon trong truyền thống được sách giới thiệu. Cày, bánh xe, thuỷ lợi, chữ viết là những đóng góp quan trọng.

Kĩ năng và vận dụng

Trên lược đồ xác định sông, đồng bằng, biển, vị trí hai nền văn minh; phân biệt lãnh thổ cổ với quốc gia hiện nay. Giải thích câu Ai Cập là tặng phẩm sông Nin bằng quan hệ sông → nông nghiệp → định cư → nhà nước. Liên hệ cách chia thời gian, chữ số, công trình và kĩ thuật còn ảnh hưởng đến nay; không chỉ học thuộc tên thành tựu.

Tự Kiểm Tra Nhanh Sau Bài Học

2 câu trắc nghiệm

Câu 1: Nội dung cốt lõi của "Bài 7 Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại" yêu cầu học sinh nắm vững vấn đề nào?

Câu 2: Khi tìm hiểu "Bài 7 Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại", việc liên hệ với thực tiễn đời sống giúp học sinh:

Chương 3 Xã hội cổ đại • SGK trang 34–38

Bài 8 Ấn Độ cổ đại

Sơ Đồ Tư Duy Khái Niệm
Lịch Sử 6
1. NỀN TẢNG CỐT LÕI Khái niệm & Tư liệu gốc TRỌNG TÂM KIẾN THỨC Ấn Độ cổ đại Quy luật & Diễn biến chính 3. VẬN DỤNG Thực tiễn & Đời sống

Tự nhiên

Bán đảo Nam Á có ba mặt giáp biển, phía bắc là Hi-ma-lay-a, đồng bằng sông Ấn và sông Hằng rộng; trung và nam có cao nguyên Đê-can, đồng bằng ven biển hẹp. Lưu vực sông Ấn tương đối khô; lưu vực sông Hằng chịu gió mùa, mưa nhiều, cây cối phát triển. Các sông tạo điều kiện nông nghiệp và hình thành văn minh, biển thuận lợi giao lưu.

Tiến trình và xã hội

Khoảng 2500 TCN, cư dân Đra-vi-đa xây dựng thành thị ở lưu vực sông Ấn. Giữa thiên niên kỉ II TCN, người A-ri-a tràn vào miền Bắc. Xã hội có chế độ đẳng cấp Vác-na, gắn với phân biệt nguồn gốc, màu da, địa vị: Bra-man là tăng lữ, Ksa-tri-a là vương công quý tộc, Vai-si-a là nông dân, thợ thủ công, thương nhân, Su-đra là tầng lớp phục dịch. Đẳng cấp không bình đẳng, người ở thấp bị hạn chế nhiều quyền. Sách còn giới thiệu người Pa-ri-a ngoài hệ đẳng cấp, bị coi rẻ.

Văn hoá

Chữ viết trên con dấu ở lưu vực sông Ấn, chữ Phạn có ảnh hưởng rộng; sử thi Ma-ha-bha-ra-ta và Ra-ma-y-a-na phản ánh đời sống, ảnh hưởng Đông Nam Á. Sáng tạo hệ 10 chữ số, đặc biệt số 0, được truyền qua người Ả Rập đến châu Âu; biết làm lịch. Là quê hương Bà La Môn giáo, về sau phát triển thành Hin-đu giáo; Phật giáo xuất hiện khoảng thế kỉ VI TCN, gắn với Thích Ca Mâu Ni. Cột đá A-sô-ca và đại bảo tháp San-chi là công trình tiêu biểu.

Khai thác và vận dụng

Đọc lược đồ xác định sông, núi, cao nguyên, các trung tâm cổ; đọc sơ đồ Vác-na theo thứ bậc và so sánh quyền lợi. Nêu thành tựu còn được bảo tồn, sử dụng; phân biệt trình bày một tín ngưỡng với khẳng định niềm tin ấy là bằng chứng khoa học.

Tự Kiểm Tra Nhanh Sau Bài Học

2 câu trắc nghiệm

Câu 1: Nội dung cốt lõi của "Bài 8 Ấn Độ cổ đại" yêu cầu học sinh nắm vững vấn đề nào?

Câu 2: Khi tìm hiểu "Bài 8 Ấn Độ cổ đại", việc liên hệ với thực tiễn đời sống giúp học sinh:

Chương 3 Xã hội cổ đại • SGK trang 39–43

Bài 9 Trung Quốc cổ đại

Sơ Đồ Tư Duy Khái Niệm
Lịch Sử 6
1. NỀN TẢNG CỐT LÕI Khái niệm & Tư liệu gốc TRỌNG TÂM KIẾN THỨC Trung Quốc cổ đại Quy luật & Diễn biến chính 3. VẬN DỤNG Thực tiễn & Đời sống

Tự nhiên

Văn minh ban đầu hình thành ở lưu vực Hoàng Hà, sau mở rộng xuống Trường Giang. Phù sa tạo đồng bằng rộng, đất phì nhiêu, thuận lợi nông nghiệp; vùng thượng nguồn có đồng cỏ cho chăn nuôi. Lũ lụt cũng gây khó khăn, đòi hỏi trị thuỷ, hợp tác. Đọc lược đồ cần xác định sông, trung tâm, phạm vi các nhà nước, không đồng nhất lãnh thổ thời cổ với hiện nay.

Tiến trình theo bài

Nhà Hạ khoảng thế kỉ XXI–XVI TCN, gắn với hình thành nhà nước sơ khai; nhà Thương khoảng XVI–XI TCN, phát triển đồ đồng và chữ viết; nhà Chu khoảng XI–III TCN, kinh tế phát triển, xã hội phân hoá. Từ cuối thế kỉ VIII TCN bước vào Xuân Thu rồi Chiến Quốc, trung ương suy yếu, chư hầu tranh chấp; Tần dần mạnh lên và thống nhất vào năm 221 TCN theo trục thời gian. Khi vẽ trục phải đặt các mốc TCN đúng chiều.

Chữ viết, văn học, tư tưởng

Chữ giáp cốt khắc trên mai rùa, xương thú thời Thương là nguồn gốc quan trọng của chữ Hán. Kinh Thi gồm thơ phản ánh lao động, tình cảm, tư tưởng; Sở Từ gắn với Khuất Nguyên, thể hiện tình yêu quê hương, khát vọng lẽ phải. Nho gia gắn với Khổng Tử, coi trọng đạo đức, lễ nghĩa, giáo dục; Đạo gia chú trọng sự hài hoà với tự nhiên. Các học thuyết có ảnh hưởng lâu dài nhưng cần phân biệt đặc trưng từng học thuyết.

Các thành tựu khác

Có truyền thống chép sử, các tác phẩm Xuân Thu, Tả truyện, Chiến Quốc sách; quan sát thiên văn và làm lịch âm dương. Y học có chẩn đoán, bắt mạch, châm cứu, dùng thuốc, các sách y học cổ. Đúc đồng phát triển, tạo công cụ, vũ khí, chuông, đồ tế lễ; cung điện, thành quách, mộ táng và kĩ thuật tường đất nện. Di chỉ Ân Khư cung cấp bằng chứng về kiến trúc, chữ, đồ đồng thời Thương. Vận dụng phân biệt hiện vật khảo cổ với nhận xét từ tác phẩm viết và giải thích ảnh hưởng của thành tựu đến đời sau.

Tự Kiểm Tra Nhanh Sau Bài Học

2 câu trắc nghiệm

Câu 1: Nội dung cốt lõi của "Bài 9 Trung Quốc cổ đại" yêu cầu học sinh nắm vững vấn đề nào?

Câu 2: Khi tìm hiểu "Bài 9 Trung Quốc cổ đại", việc liên hệ với thực tiễn đời sống giúp học sinh:

Chương 3 Xã hội cổ đại • SGK trang 44–49

Bài 10 Hy Lạp và La Mã cổ đại

Sơ Đồ Tư Duy Khái Niệm
Lịch Sử 6
1. NỀN TẢNG CỐT LÕI Khái niệm & Tư liệu gốc TRỌNG TÂM KIẾN THỨC Hy Lạp và La Mã cổ đại Quy luật & Diễn biến chính 3. VẬN DỤNG Thực tiễn & Đời sống

Điều kiện tự nhiên

Hy Lạp ở nam bán đảo Ban-căng và các đảo, ven biển lân cận; núi chia cắt đồng bằng nhỏ, ít đất trồng lương thực nhưng phù hợp nho, ô liu; nhiều khoáng sản, vũng vịnh và cảng. Thuận lợi thủ công, thương mại, hàng hải, giao lưu; địa hình phân tán góp phần hình thành thành bang. La Mã khởi đầu trên bán đảo I-ta-li-a, có đồng bằng, đồng cỏ, khoáng sản, cảng biển; khi mở rộng quanh Địa Trung Hải có điều kiện phát triển nông nghiệp, chăn nuôi, luyện kim và buôn bán.

Nhà nước thành bang Hy Lạp

Thế kỉ VIII–IV TCN có nhiều nhà nước nhỏ, mỗi thành bang gồm thành thị trung tâm và vùng xung quanh, có đền, cảng, nhà hát, sân vận động. A-ten tiêu biểu cho dân chủ cổ đại. Đại hội nhân dân gồm công dân nam từ 18 tuổi, thảo luận, biểu quyết việc quan trọng, bầu các cơ quan; có Hội đồng 500, toà án và cơ quan chấp chính. Nô lệ, phụ nữ và nhiều người ngoại cư không có quyền chính trị như công dân nam: dân chủ này có giới hạn. “Bỏ phiếu bằng vỏ sò” là cơ chế nhằm ngăn cá nhân đe doạ chế độ trong bối cảnh ấy.

Đế chế La Mã

Từ thành bang phát triển thành cộng hoà rồi đế quốc rộng lớn ở châu Âu, Á, Phi. Năm 27 TCN, Óc-ta-vi-út nắm quyền tối cao, mở đầu thời kì đế chế; hoàng đế có quyền lớn, bên dưới có Viện Nguyên lão và các cơ quan. Trục bài giới thiệu năm 476 kết thúc đế chế Tây La Mã. Phân biệt nhà nước thành bang và đế chế theo lãnh thổ, tổ chức quyền lực.

Văn hoá

Hệ chữ cái Hy Lạp, La-tinh và số La Mã; dương lịch; thần thoại, sử thi I-li-át và Ô-đi-xê của Hô-me, kịch; sử học Hê-rô-đốt, Tuy-xi-đít, Pô-li-bi-út; toán và khoa học với Ta-lét, Pi-ta-go, Ác-si-mét. Kiến trúc có đền Pác-tê-nông, đấu trường Cô-li-dê; điêu khắc Thần Vệ nữ Mi-lô, Lực sĩ ném đĩa, A-tê-na. Tiếp thu thành tựu phương Đông rồi sáng tạo, phát triển thêm, tạo nền tảng quan trọng cho văn minh châu Âu. Tập đọc I, V, X, L, C, D, M và nêu di sản còn gặp ngày nay.

Tự Kiểm Tra Nhanh Sau Bài Học

2 câu trắc nghiệm

Câu 1: Nội dung cốt lõi của "Bài 10 Hy Lạp và La Mã cổ đại" yêu cầu học sinh nắm vững vấn đề nào?

Câu 2: Khi tìm hiểu "Bài 10 Hy Lạp và La Mã cổ đại", việc liên hệ với thực tiễn đời sống giúp học sinh:

Chương 4 Đông Nam Á từ những thế kỉ tiếp giáp đầu Công nguyên đến thế kỉ X • SGK trang 51–53

Bài 11 Các quốc gia sơ kì ở Đông Nam Á

Sơ Đồ Tư Duy Khái Niệm
Lịch Sử 6
1. NỀN TẢNG CỐT LÕI Khái niệm & Tư liệu gốc TRỌNG TÂM KIẾN THỨC Các quốc gia sơ kì ở Đông Nam Á Quy luật & Diễn biến chính 3. VẬN DỤNG Thực tiễn & Đời sống

Vị trí và điều kiện

Đông Nam Á gồm lục địa và hải đảo, nằm trên đường biển nối Ấn Độ Dương với Thái Bình Dương, là cầu nối giữa Đông Á với Ấn Độ, Tây Á, Địa Trung Hải. Nhiệt đới gió mùa, mưa nhiều, nhiều sông, đồng bằng thuận lợi lúa nước, cây trồng và các sản vật gia vị, hương liệu. Đây là nền tảng văn minh lúa nước, đồng thời vị trí biển thuận lợi giao thương.

Sự hình thành

Nông nghiệp, đúc đồng, rèn sắt, dệt, gốm phát triển; phân hoá xã hội và giao lưu với Ấn Độ, Trung Quốc tạo điều kiện ra đời quốc gia. Từ khoảng thế kỉ VII TCN đến thế kỉ VII xuất hiện Văn Lang, Âu Lạc, Chăm-pa, Phù Nam trên lãnh thổ Việt Nam ngày nay và các quốc gia ở lưu vực Chao Phray-a, quần đảo In-đô-nê-xi-a. Nội lực sản xuất và xã hội là cơ sở; giao lưu bên ngoài thúc đẩy, không thay thế vai trò cư dân bản địa.

Thương mại và chứng cứ

Óc Eo và Ta-cô-la là các cảng, trung tâm giao dịch. Tiền vàng La Mã, nhẫn khắc chữ Phạn, đồ gốm và tượng có nguồn ảnh hưởng khác nhau cho thấy mạng lưới trao đổi rộng. Hiện vật chứng tỏ liên hệ, nhưng không có nghĩa mọi người buôn đều đi thẳng từ nơi chế tạo đến nơi tìm thấy.

Kĩ năng

Dùng chú giải nhận diện quốc gia cổ và tên nước hiện nay, chỉ vị trí trên lược đồ; liên hệ đường biển, sông, sản vật với sự phát triển cảng. Nêu tác động giao thương: trao đổi sản phẩm, thúc đẩy sản xuất, đô thị, tiếp xúc văn hoá và hình thành nhà nước.

Tự Kiểm Tra Nhanh Sau Bài Học

2 câu trắc nghiệm

Câu 1: Nội dung cốt lõi của "Bài 11 Các quốc gia sơ kì ở Đông Nam Á" yêu cầu học sinh nắm vững vấn đề nào?

Câu 2: Khi tìm hiểu "Bài 11 Các quốc gia sơ kì ở Đông Nam Á", việc liên hệ với thực tiễn đời sống giúp học sinh:

Chương 4 Đông Nam Á từ những thế kỉ tiếp giáp đầu Công nguyên đến thế kỉ X • SGK trang 54–55

Bài 12 Sự hình thành và bước đầu phát triển của các vương quốc phong kiến ở Đông Nam Á từ thế kỉ VII đến thế kỉ X

Sơ Đồ Tư Duy Khái Niệm
Lịch Sử 6
1. NỀN TẢNG CỐT LÕI Khái niệm & Tư liệu gốc TRỌNG TÂM KIẾN THỨC Sự hình thành và bước đầu phát... Quy luật & Diễn biến chính 3. VẬN DỤNG Thực tiễn & Đời sống

Hình thành

Trên cơ sở quốc gia sơ kì, từ VII–X xuất hiện các vương quốc lấy một tộc người đông và phát triển làm nòng cốt. Bài giới thiệu Đại Cồ Việt của người Việt; Sri Kse-tra và Pa-gan ở lưu vực I-ra-oa-đi; Đva-ra-va-ti ở Chao Phray-a; Chân Lạp của người Khơ-me ở Mê Công; Sri Vi-giay-a ở Xu-ma-tơ-ra; Ka-lin-ga ở Gia-va. Ghi nhớ tên gắn với khu vực, không áp đặt biên giới hiện đại cho nhà nước cổ.

Kinh tế

Các vương quốc lục địa dựa chủ yếu nông nghiệp lúa nước, kết hợp nghề thủ công và buôn bán; một số vương quốc hải đảo như Sri Vi-giay-a, Ka-lin-ga, Ma-ta-ram nổi bật thương mại biển. Có gia vị, hương liệu quý như hồ tiêu, quế, gừng, đinh hương, nhục đậu khấu, trầm; vị trí nối các tuyến Á–Âu tạo sức hút thương nhân.

Tác động giao lưu

Thúc đẩy khai thác sản vật, sản xuất hàng hoá, của cải và nguồn lực nhà nước; hình thành thương cảng Đại Chiêm, Pa-lem-bang và kết nối kinh tế, văn hoá liên khu vực. Không phải mọi quốc gia chỉ có một ngành kinh tế: nông nghiệp, thủ công, thương mại có thể cùng tồn tại với vai trò khác nhau.

Vận dụng

Đọc lược đồ và lập bảng quốc gia, vị trí, tộc người, ngành nổi bật; giải thích vì sao lục địa thuận lợi lúa nước còn nhiều đảo phát triển hàng hải. Mô tả sức hấp dẫn của gia vị bằng nhu cầu và nguồn cung trong bối cảnh thương mại thời ấy.

Tự Kiểm Tra Nhanh Sau Bài Học

2 câu trắc nghiệm

Câu 1: Nội dung cốt lõi của "Bài 12 Sự hình thành và bước đầu phát triển của các vương quốc phong kiến ở Đông Nam Á từ thế kỉ VII đến thế kỉ X" yêu cầu học sinh nắm vững vấn đề nào?

Câu 2: Khi tìm hiểu "Bài 12 Sự hình thành và bước đầu phát triển của các vương quốc phong kiến ở Đông Nam Á từ thế kỉ VII đến thế kỉ X", việc liên hệ với thực tiễn đời sống giúp học sinh:

Chương 4 Đông Nam Á từ những thế kỉ tiếp giáp đầu Công nguyên đến thế kỉ X • SGK trang 56–58

Bài 13 Giao lưu văn hoá ở Đông Nam Á từ đầu Công nguyên đến thế kỉ X

Sơ Đồ Tư Duy Khái Niệm
Lịch Sử 6
1. NỀN TẢNG CỐT LÕI Khái niệm & Tư liệu gốc TRỌNG TÂM KIẾN THỨC Giao lưu văn hoá ở Đông Nam Á ... Quy luật & Diễn biến chính 3. VẬN DỤNG Thực tiễn & Đời sống

Nền tảng bản địa và tôn giáo

Cư dân có tín ngưỡng phồn thực, thờ tổ tiên, cầu mưa, gắn với sản xuất và đời sống cộng đồng. Qua giao lưu, tiếp nhận Ấn Độ giáo và Phật giáo từ Ấn Độ, Trung Quốc; các yếu tố mới dung hợp với tín ngưỡng địa phương. Một số quốc gia như Chăm-pa, Chân Lạp có quan niệm Thần–Vua.

Chữ viết và văn học

Nhiều dân tộc sáng tạo chữ riêng dựa chữ cổ Ấn Độ, như chữ Khơ-me, Môn, Mã Lai cổ; bia Võ Cạnh có chữ Phạn là chứng cứ được sách giới thiệu. Người Việt tiếp thu chữ Hán. Cư dân vẫn duy trì văn học dân gian và tiếp nhận, chuyển thể sử thi Ấn Độ thành tác phẩm riêng như Phạ Lắc Phạ Lam ở Lào, Ra-ma-kiên ở Thái Lan, Riêm-kê ở Cam-pu-chia.

Kiến trúc và điêu khắc

Đền núi, tháp, tượng thần, tượng Phật, phù điêu chịu ảnh hưởng tôn giáo nhưng có phong cách bản địa. Tiêu biểu Mỹ Sơn, La-ra Giông-grang, Bô-rô-bu-đua; công trình Phật giáo Bô-rô-bu-đua được xây dựng vào thế kỉ VIII theo sách.

Nhận xét và kĩ năng

Giao lưu làm phong phú văn hoá, góp phần xây dựng quyền lực nhà nước, tạo chữ viết và nghệ thuật đặc sắc; không phải sao chép nguyên vẹn hoặc mất hết bản sắc. Khi đọc ảnh cần chỉ rõ yếu tố ảnh hưởng, yếu tố sáng tạo và bằng chứng. Giải thích biểu tượng bó lúa trên cờ ASEAN như hình ảnh liên hệ đoàn kết và nền tảng nông nghiệp khu vực, không đồng nhất ASEAN hiện đại với các vương quốc cổ.

Tự Kiểm Tra Nhanh Sau Bài Học

2 câu trắc nghiệm

Câu 1: Nội dung cốt lõi của "Bài 13 Giao lưu văn hoá ở Đông Nam Á từ đầu Công nguyên đến thế kỉ X" yêu cầu học sinh nắm vững vấn đề nào?

Câu 2: Khi tìm hiểu "Bài 13 Giao lưu văn hoá ở Đông Nam Á từ đầu Công nguyên đến thế kỉ X", việc liên hệ với thực tiễn đời sống giúp học sinh:

Chương 5 Việt Nam từ khoảng thế kỉ VII trước Công nguyên đến đầu thế kỉ X • SGK trang 60–64

Bài 14 Nhà nước Văn Lang Âu Lạc

Sơ Đồ Tư Duy Khái Niệm
Lịch Sử 6
1. NỀN TẢNG CỐT LÕI Khái niệm & Tư liệu gốc TRỌNG TÂM KIẾN THỨC Nhà nước Văn Lang Âu Lạc Quy luật & Diễn biến chính 3. VẬN DỤNG Thực tiễn & Đời sống
Hình Ảnh Trọng Tâm SGK (trang 61)
Tổ chức Nhà nước Văn Lang
Nhấp để xem ảnh đầy đủ

Tổ chức Nhà nước Văn Lang

Kĩ năng đọc sơ đồ/bản đồ: Đọc từ trung ương tới bộ rồi chiềng chạ; phân biệt chức danh với cấp quản lí.

Văn Lang ra đời

Khoảng thế kỉ VII TCN, công cụ đồng, sắt phát triển, sản xuất chuyển biến; nhu cầu làm thuỷ lợi, chung sống, chống ngoại xâm thúc đẩy hình thành nhà nước đầu tiên của người Việt cổ. Địa bàn chủ yếu ở lưu vực sông lớn Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ. Đứng đầu là Hùng Vương, trung tâm ở Phong Châu; dưới vua có Lạc hầu, Lạc tướng, các bộ, dưới bộ là chiềng chạ do Bồ chính đứng đầu. Nước chia 15 bộ. “18 đời Hùng Vương” thuộc truyền thống được sách ghi là tương truyền, không phải danh sách niên đại khảo cổ chính xác. Nhà nước còn đơn giản nhưng mở đầu thời dựng nước.

Âu Lạc

Cuối thế kỉ III TCN, Âu Việt và Lạc Việt đoàn kết chống quân Tần dưới sự lãnh đạo Thục Phán. Khoảng 208 TCN, Thục Phán xưng An Dương Vương, lập Âu Lạc, đóng đô Cổ Loa. So với Văn Lang: bộ máy cơ bản kế thừa, quyền vua cao hơn, lãnh thổ rộng hơn, quân đội và vũ khí mạnh, thành Cổ Loa kiên cố; kinh đô chuyển từ trung du xuống đồng bằng. Năm 179 TCN, Âu Lạc bị Triệu Đà chiếm theo mốc của sách.

Thành và vũ khí

Sơ đồ Cổ Loa có ba vòng thành, hào và đường thuỷ, tổng chiều dài thành khoảng 16 km; lẫy nỏ, mũi tên đồng là chứng cứ trình độ kĩ thuật, quân sự. Phân biệt phát hiện hiện vật với yếu tố kì ảo trong truyện nỏ thần.

Đời sống vật chất

Trồng lúa nước dùng cày là chính; hoa màu, trồng dâu, nuôi tằm, chăn nuôi; luyện đồng chuyên môn hoá, bước đầu rèn sắt, làm gốm, dệt. Trống Ngọc Lũ, thạp Đào Thịnh tiêu biểu. Ở nhà sàn bằng gỗ, tre, lá; đi lại nhiều bằng thuyền; thức ăn gạo nếp, tẻ, cá, mắm. Nam đóng khố, nữ mặc váy, yếm; tóc, trang sức, mũ lông chim thể hiện qua hình trang trí.

Tinh thần và ý nghĩa

Thờ tổ tiên, thần tự nhiên; xăm mình, nhuộm răng, ăn trầu, bánh chưng bánh giầy, lễ hội lúa nước, múa hát. Các thành tựu tạo nền tảng văn minh Việt cổ và bản sắc dân tộc. Giỗ Tổ mùng 10 tháng 3 âm lịch thể hiện nhớ nguồn; giới thiệu di sản bằng đặc điểm và chứng cứ, tránh chỉ kể truyền thuyết.

Tự Kiểm Tra Nhanh Sau Bài Học

2 câu trắc nghiệm

Câu 1: Đứng đầu Nhà nước Văn Lang thời các vua Hùng là ai?

Câu 2: Người đứng đầu các bộ trong bộ máy nhà nước Văn Lang là ai?

Chương 5 Việt Nam từ khoảng thế kỉ VII trước Công nguyên đến đầu thế kỉ X • SGK trang 65–69

Bài 15 Chính sách cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc và sự chuyển biến của xã hội Âu Lạc

Sơ Đồ Tư Duy Khái Niệm
Lịch Sử 6
1. NỀN TẢNG CỐT LÕI Khái niệm & Tư liệu gốc TRỌNG TÂM KIẾN THỨC Chính sách cai trị của các tri... Quy luật & Diễn biến chính 3. VẬN DỤNG Thực tiễn & Đời sống

Bộ máy và mục tiêu

Sau năm 179 TCN, các triều đại phương Bắc sáp nhập đất Âu Lạc vào hệ thống cai trị, chia châu, quận, huyện, dựng thành và đóng quân; áp dụng luật hà khắc, đàn áp chống đối. Từ sau khởi nghĩa Hai Bà Trưng, quan lại người Hán kiểm soát đến cấp huyện; làng xã vẫn có vai trò hào trưởng Việt. Luy Lâu, Tống Bình–Đại La là các trị sở quan trọng.

Bóc lột kinh tế

Chiếm ruộng lập ấp, trại; tô thuế, lao dịch, cống nạp nặng, vơ vét sản vật; độc quyền sắt, muối. Hậu quả: dân mất đất, nghèo khổ, sản xuất và đời sống bị kìm hãm, mâu thuẫn với đô hộ sâu sắc. Sắt liên quan công cụ, vũ khí, muối là nhu yếu phẩm, nên độc quyền giúp kiểm soát và thu lợi.

Đồng hoá văn hoá

Đưa người Hán sang ở, ép theo luật, phong tục, tìm cách xoá tập quán Việt. Mục đích làm người Việt mất bản sắc, ý thức cộng đồng để dễ cai trị lâu dài. Phân biệt sự áp đặt đồng hoá với việc người Việt chủ động tiếp thu yếu tố hữu ích.

Chuyển biến kinh tế

Dù bị bóc lột, lúa nước vẫn là chính, thuỷ lợi, đê điều, công cụ tiến bộ; trồng hoa màu, cây ăn quả, chăn nuôi; duy trì rèn sắt, đúc đồng, gốm, mộc, trang sức; tiếp thu nghề giấy, thuỷ tinh. Giao thông và buôn bán trong, ngoài nước phát triển.

Chuyển biến xã hội

Hào trưởng bản địa từ quý tộc cũ có uy tín, vai trò lãnh đạo cộng đồng; các tầng lớp khác phân hoá, một số người Hán hoà nhập với người Việt. Mâu thuẫn chủ yếu giữa nhân dân với chính quyền đô hộ làm bùng nổ đấu tranh. Đọc sơ đồ hành chính cần phân biệt chức quan, đơn vị lãnh thổ và người nắm quyền; dùng tư liệu về thuế, cống để giải thích nguyên nhân khởi nghĩa.

Tự Kiểm Tra Nhanh Sau Bài Học

2 câu trắc nghiệm

Câu 1: Nội dung cốt lõi của "Bài 15 Chính sách cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc và sự chuyển biến của xã hội Âu Lạc" yêu cầu học sinh nắm vững vấn đề nào?

Câu 2: Khi tìm hiểu "Bài 15 Chính sách cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc và sự chuyển biến của xã hội Âu Lạc", việc liên hệ với thực tiễn đời sống giúp học sinh:

Chương 5 Việt Nam từ khoảng thế kỉ VII trước Công nguyên đến đầu thế kỉ X • SGK trang 70–77

Bài 16 Các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu giành độc lập trước thế kỉ X

Sơ Đồ Tư Duy Khái Niệm
Lịch Sử 6
1. NỀN TẢNG CỐT LÕI Khái niệm & Tư liệu gốc TRỌNG TÂM KIẾN THỨC Các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu ... Quy luật & Diễn biến chính 3. VẬN DỤNG Thực tiễn & Đời sống

Nguyên nhân chung

Chính quyền đô hộ cai trị hà khắc, bóc lột nặng, xâm phạm quyền lợi và bản sắc; nhân dân không chấp nhận mất nước. Các cuộc đấu tranh thể hiện ý chí giành độc lập liên tục, trong đó có vai trò nổi bật của phụ nữ và hào trưởng địa phương.

Hai Bà Trưng năm 40–43

Trưng Trắc, Trưng Nhị khởi nghĩa ở Hát Môn mùa xuân năm 40; nghĩa quân theo sông Hồng đánh Mê Linh, Cổ Loa, Luy Lâu, khiến Tô Định chạy trốn, chính quyền đô hộ bị lật đổ. Trưng Trắc được suy tôn vua, đóng đô Mê Linh. Năm 42, Mã Viện đưa quân Hán đàn áp; năm 43 kháng chiến thất bại. Tuy thời gian tự chủ ngắn, cuộc khởi nghĩa mở đầu phong trào lớn chống Bắc thuộc, chứng tỏ sức mạnh, tinh thần bất khuất và tạo tiền đề khôi phục độc lập.

Bà Triệu năm 248

Triệu Thị Trinh lãnh đạo từ căn cứ núi Nưa, chống chính sách nhà Ngô; nghĩa quân đánh nhiều huyện, thành ở Cửu Chân, Cửu Đức, Nhật Nam, làm rung chuyển Giao Châu. Nhà Ngô tăng quân đàn áp, khởi nghĩa thất bại, Bà Triệu hi sinh. Ý chí không chịu nô lệ, khát vọng lấy lại đất nước cổ vũ các thế hệ sau; không chỉ ghi nhận cuộc khởi nghĩa bằng kết quả quân sự cuối cùng.

Lý Bí và Vạn Xuân

Đầu năm 542, Lý Bí khởi nghĩa chống nhà Lương, làm chủ Giao Châu. Đầu năm 544, xưng Lý Nam Đế, lập Vạn Xuân, đặt triều đình, đóng đô vùng cửa sông Tô Lịch, dựng điện Vạn Thọ, chùa Khai Quốc. Tên nước và việc xưng đế thể hiện khát vọng độc lập, ngang hàng phương Bắc. Năm 545, Lương xâm lược; Triệu Quang Phục tiếp tục lãnh đạo, xây căn cứ Dạ Trạch, kháng chiến thắng lợi, xưng Triệu Việt Vương. Năm 602, nhà Tuỳ xâm lược, Vạn Xuân chấm dứt. Cuộc đấu tranh đánh dấu bước tiến trong xây dựng chính quyền độc lập.

Mai Thúc Loan năm 713–722

Chống thuế, phu dịch nhà Đường; bùng nổ ở Hoan Châu, thu hút đông người, có sự hưởng ứng từ Chăm-pa, Chân Lạp. Nghĩa quân tiến ra Bắc, chiếm Tống Bình, đánh đuổi đô hộ. Mai Thúc Loan xưng đế, xây thành Vạn An làm quốc đô; nhà Đường đưa đại quân đàn áp. Chính quyền độc lập được duy trì gần 10 năm theo sách, là cuộc nổi dậy quy mô lớn trong thời Bắc thuộc.

Phùng Hưng cuối thế kỉ VIII

Từ Đường Lâm, lãnh đạo nhân dân chống Đường, làm chủ vùng căn cứ rồi vây chiếm Tống Bình, sắp đặt cai trị; quyền tự chủ kéo dài khoảng 9 năm theo bài trước khi bị tái chiếm. Được nhân dân tôn Bố Cái Đại Vương, tiếp tục khẳng định quyết tâm tự chủ.

Kĩ năng tổng hợp

Với mỗi cuộc, lập bảng thời gian, người lãnh đạo, căn cứ, đối tượng, diễn biến, kết quả, ý nghĩa. Khi thuật lược đồ đi theo chú giải, nơi bùng nổ → hướng tiến công → trung tâm giành được; phân biệt khởi nghĩa thắng lợi ban đầu với việc sau đó bị đàn áp. Việc thờ, đặt tên đường, trường thể hiện ghi nhớ công lao.

Tự Kiểm Tra Nhanh Sau Bài Học

2 câu trắc nghiệm

Câu 1: Nội dung cốt lõi của "Bài 16 Các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu giành độc lập trước thế kỉ X" yêu cầu học sinh nắm vững vấn đề nào?

Câu 2: Khi tìm hiểu "Bài 16 Các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu giành độc lập trước thế kỉ X", việc liên hệ với thực tiễn đời sống giúp học sinh:

Chương 5 Việt Nam từ khoảng thế kỉ VII trước Công nguyên đến đầu thế kỉ X • SGK trang 78–79

Bài 17 Cuộc đấu tranh bảo tồn và phát triển văn hoá dân tộc của người Việt

Sơ Đồ Tư Duy Khái Niệm
Lịch Sử 6
1. NỀN TẢNG CỐT LÕI Khái niệm & Tư liệu gốc TRỌNG TÂM KIẾN THỨC Cuộc đấu tranh bảo tồn và phát... Quy luật & Diễn biến chính 3. VẬN DỤNG Thực tiễn & Đời sống

Giữ bản sắc

Trong hàng nghìn năm Bắc thuộc, người Việt vẫn truyền tiếng mẹ đẻ qua gia đình, cộng đồng; giữ thờ tổ tiên và thần tự nhiên, ăn trầu, nhuộm răng, búi tóc, xăm mình, làm bánh truyền thống. Làng xã, quan hệ cộng đồng và sinh hoạt hằng ngày là môi trường lưu truyền văn hoá, góp phần khiến đồng hoá không đạt mục đích.

Tiếp thu có chọn lọc

Học chữ Hán, kĩ thuật giấy, thuỷ tinh, một số lễ nghi, cách đặt họ tên và sinh hoạt lễ tết, đồng thời điều chỉnh phù hợp truyền thống Việt. Tiếp nhận Phật giáo, Đạo giáo, dung hợp với tín ngưỡng dân gian; vẫn giữ những nét ứng xử, coi trọng người già, phụ nữ trong cộng đồng. Tiếp nhận không có nghĩa từ bỏ hoàn toàn cái vốn có.

Ý nghĩa

Đấu tranh văn hoá song hành đấu tranh chính trị, bảo vệ ý thức dân tộc, giữ nền tảng cho khôi phục độc lập. Văn hoá không đứng yên: bảo tồn và sáng tạo, phát triển có thể đi cùng nhau.

Khai thác tư liệu và vận dụng

Từ lời chép về phong tục, nhận diện thông tin cụ thể rồi đối chiếu tục còn tồn tại; không kết luận mọi phong tục cổ đều cần giữ nguyên nếu không còn phù hợp. Giới thiệu một nét truyền thống địa phương, phân biệt nguồn gốc, ý nghĩa, cách gìn giữ và yếu tố đã biến đổi; tôn trọng đa dạng văn hoá.

Tự Kiểm Tra Nhanh Sau Bài Học

2 câu trắc nghiệm

Câu 1: Nội dung cốt lõi của "Bài 17 Cuộc đấu tranh bảo tồn và phát triển văn hoá dân tộc của người Việt" yêu cầu học sinh nắm vững vấn đề nào?

Câu 2: Khi tìm hiểu "Bài 17 Cuộc đấu tranh bảo tồn và phát triển văn hoá dân tộc của người Việt", việc liên hệ với thực tiễn đời sống giúp học sinh:

Chương 5 Việt Nam từ khoảng thế kỉ VII trước Công nguyên đến đầu thế kỉ X • SGK trang 80–85

Bài 18 Bước ngoặt lịch sử đầu thế kỉ X

Sơ Đồ Tư Duy Khái Niệm
Lịch Sử 6
1. NỀN TẢNG CỐT LÕI Khái niệm & Tư liệu gốc TRỌNG TÂM KIẾN THỨC Bước ngoặt lịch sử đầu thế kỉ X Quy luật & Diễn biến chính 3. VẬN DỤNG Thực tiễn & Đời sống
Hình Ảnh Trọng Tâm SGK (trang 84)
Lược đồ trận Bạch Đằng năm 938
Nhấp để xem ảnh đầy đủ

Lược đồ trận Bạch Đằng năm 938

Kĩ năng đọc sơ đồ/bản đồ: Đọc bãi cọc, đường tiến của địch, hướng nhử địch, phục kích và phản công; gắn với lúc triều lên và rút.

Họ Khúc

Nhà Đường suy yếu cuối thế kỉ IX tạo thời cơ. Năm 905, Khúc Thừa Dụ giành Đại La, tự xưng Tiết độ sứ, xây chính quyền tự chủ. Năm 907, Khúc Hạo kế tục, cải cách quản lí: định lại thuế cho công bằng, giảm lao dịch, lập hộ khẩu, quản lí thống nhất và sắp xếp chính quyền địa phương. Mục tiêu là quản lí đất nước, giúp dân bớt khổ, xây nền tự chủ thực chất.

Dương Đình Nghệ

Năm 930, Nam Hán chiếm nước ta. Năm 931, Dương Đình Nghệ từ Thanh Hoá tiến ra đánh chiếm Đại La, đẩy lui viện binh, giành lại tự chủ; tự xưng Tiết độ sứ, tiếp tục xây dựng chính quyền. Phân biệt cuộc kháng chiến 930–931 với trận Bạch Đằng 938.

Kế hoạch Ngô Quyền năm 938

Nam Hán đưa Hoằng Tháo chỉ huy thuỷ quân xâm lược. Ngô Quyền chủ động chọn cửa Bạch Đằng, cho đóng cọc lớn vạt nhọn, bịt sắt, bố trí phục binh thuỷ bộ; dựa quy luật thuỷ triều, địa hình sông, bãi và đường tiến quân. Cọc được giấu khi nước cao, trở thành vật cản nguy hiểm khi nước rút.

Diễn biến

Khi triều lên, thuyền nhẹ khiêu chiến, giả rút, nhử quân địch vào trận địa. Khi triều rút, Ngô Quyền tổng phản công; thuyền giặc mắc cọc, rối loạn, bị đánh tan; Hoằng Tháo bị giết, vua Nam Hán rút quân. Sơ đồ: triều lên → nhử địch → địch vào bãi cọc → triều rút → phản công, tiêu diệt.

Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa

Chuẩn bị chủ động, lãnh đạo tài giỏi, đoàn kết, tận dụng địa hình và thời điểm, phối hợp nhiều lực lượng; biến điểm mạnh thuỷ quân địch thành bất lợi. Chiến thắng 938 chấm dứt thời Bắc thuộc, mở kỉ nguyên độc lập tự chủ lâu dài. Công lao họ Khúc là dựng nền tự chủ, Dương Đình Nghệ khôi phục, củng cố; Ngô Quyền bảo vệ bằng thắng lợi quyết định. Đọc lược đồ phải gắn diễn biến với chiều nước, không chỉ kể cọc gỗ.

Tự Kiểm Tra Nhanh Sau Bài Học

2 câu trắc nghiệm

Câu 1: Kế sách độc đáo mang tính quyết định của Ngô Quyền trong trận Bạch Đằng năm 938 là gì?

Câu 2: Chiến thắng Bạch Đằng năm 938 có ý nghĩa lịch sử vĩ đại như thế nào?

Chương 5 Việt Nam từ khoảng thế kỉ VII trước Công nguyên đến đầu thế kỉ X • SGK trang 86–90

Bài 19 Vương quốc Chăm pa từ thế kỉ II đến thế kỉ X

Sơ Đồ Tư Duy Khái Niệm
Lịch Sử 6
1. NỀN TẢNG CỐT LÕI Khái niệm & Tư liệu gốc TRỌNG TÂM KIẾN THỨC Vương quốc Chăm pa từ thế kỉ I... Quy luật & Diễn biến chính 3. VẬN DỤNG Thực tiễn & Đời sống

Hình thành và phát triển

Trên nền cư dân, văn hoá miền Trung, năm 192, Khu Liên lãnh đạo dân Tượng Lâm chống Hán, lập Lâm Ấp, tên gọi ban đầu của Chăm-pa theo bài. Phạm vi và trung tâm thay đổi theo thời kì. Trước thế kỉ VIII có trung tâm Sin-ha-pu-ra ở vùng Thu Bồn; thế kỉ VIII chuyển về Vi-ra-pu-ra phía nam; đến thế kỉ X là In-đra-pu-ra ở Đồng Dương theo trình bày sách. Không coi các trung tâm ấy là tên khác của một địa điểm.

Kinh tế

Trồng lúa, chăn nuôi, làm gốm, trang sức, công cụ; khai thác lâm sản, hải sản; đặc biệt giỏi hàng hải và buôn bán. Trầm hương, kì nam, ngọc trai và sản vật được trao đổi với hàng từ Trung Hoa, Ấn Độ, Đông Nam Á, các nước Ả Rập. Cảng Đại Chiêm và hiện vật ở Cù Lao Chàm cho thấy giao thương rộng.

Nhà nước và xã hội

Vua có quyền tối cao, thường gắn với thần; dưới có tể tướng, đại thần văn võ, quan ở các cấp châu, huyện, làng. Xã hội gồm tăng lữ, quý tộc, dân tự do và một bộ phận nô lệ. Cần phân biệt cơ cấu bộ máy với các tầng lớp dân cư.

Văn hoá

Tiếp nhận chữ Phạn và sáng tạo chữ Chăm cổ từ thế kỉ IV; tín ngưỡng thần tự nhiên kết hợp Bà La Môn giáo, Phật giáo. Đền tháp, điêu khắc như Mỹ Sơn, Đồng Dương, đài thờ Trà Kiệu là di sản đặc sắc. Lễ Ka-tê và các lễ hội thể hiện tưởng nhớ, cầu mùa, bình an. Vận dụng so sánh với Văn Lang–Âu Lạc: cùng nông nghiệp và thủ công, nhưng Chăm-pa nổi bật giao thương biển, chữ viết và ảnh hưởng tôn giáo Ấn Độ; nêu cách bảo tồn di tích bằng hành động cụ thể.

Tự Kiểm Tra Nhanh Sau Bài Học

2 câu trắc nghiệm

Câu 1: Nội dung cốt lõi của "Bài 19 Vương quốc Chăm pa từ thế kỉ II đến thế kỉ X" yêu cầu học sinh nắm vững vấn đề nào?

Câu 2: Khi tìm hiểu "Bài 19 Vương quốc Chăm pa từ thế kỉ II đến thế kỉ X", việc liên hệ với thực tiễn đời sống giúp học sinh:

Chương 5 Việt Nam từ khoảng thế kỉ VII trước Công nguyên đến đầu thế kỉ X • SGK trang 91–94

Bài 20 Vương quốc Phù Nam

Sơ Đồ Tư Duy Khái Niệm
Lịch Sử 6
1. NỀN TẢNG CỐT LÕI Khái niệm & Tư liệu gốc TRỌNG TÂM KIẾN THỨC Vương quốc Phù Nam Quy luật & Diễn biến chính 3. VẬN DỤNG Thực tiễn & Đời sống

Các giai đoạn

Khoảng thế kỉ I, Phù Nam hình thành trên nền văn hoá Óc Eo, địa bàn chủ yếu Nam Bộ; lúc mạnh mở rộng ảnh hưởng ra nhiều vùng. Thế kỉ III–V phát triển hùng mạnh; đầu thế kỉ VI suy yếu, đến đầu thế kỉ VII bị Chân Lạp xâm chiếm theo sách. Óc Eo và Ăng-co Bo-rây là trung tâm quan trọng. Đọc trục phân biệt thời điểm ra đời, đỉnh cao và suy vong.

Kinh tế

Trồng lúa nước, chăn nuôi, đánh bắt thuỷ hải sản; gốm, trang sức, thuỷ tinh, luyện đồng sắt phát triển. Thương mại rất nổi bật, trao đổi với Trung Quốc, Chăm-pa, Mã Lai, Ấn Độ qua cảng thị, nhất là Óc Eo. Tiền kim loại, khuôn đúc, đồ trang sức, huy chương La Mã là chứng cứ kĩ thuật và liên hệ giao thương.

Tổ chức

Nhà nước ban đầu còn đơn giản, từ thế kỉ III hoàn thiện hơn; vua đứng đầu, quan lại nhiều cấp. Xã hội có tăng lữ, quý tộc, dân tự do gồm nông dân, thợ thủ công, thương nhân và nô lệ; có nét giống Chăm-pa.

Văn hoá và thích nghi

Thờ đa thần, có thần Mặt Trời; chủ động tiếp nhận Phật giáo, Bà La Môn giáo, đóng vai trò truyền bá trong khu vực. Nghề tạc tượng Phật, thần bằng đá, gỗ phát triển với phong cách riêng; chế tác trang sức tinh xảo. Dùng ghe thuyền, kênh rạch, nhà sàn gỗ mái lá thích nghi sông nước, nóng ẩm. Khi liên hệ cư dân Nam Bộ hiện nay, chỉ ra yếu tố kế thừa, không khẳng định mọi tập quán giống hệt từ thời Phù Nam. Lập bảng so sánh kinh tế, xã hội, văn hoá với Chăm-pa.

Tự Kiểm Tra Nhanh Sau Bài Học

2 câu trắc nghiệm

Câu 1: Nội dung cốt lõi của "Bài 20 Vương quốc Phù Nam" yêu cầu học sinh nắm vững vấn đề nào?

Câu 2: Khi tìm hiểu "Bài 20 Vương quốc Phù Nam", việc liên hệ với thực tiễn đời sống giúp học sinh:

Bài Mở Đầu • SGK trang 98–100

Bài mở đầu: Nắm cách học môn Địa lí

Sơ Đồ Tư Duy Khái Niệm
Địa Lí 6
1. NỀN TẢNG CỐT LÕI Khái niệm & Tư liệu gốc TRỌNG TÂM KIẾN THỨC Nắm cách học môn Địa lí Quy luật & Diễn biến chính 3. VẬN DỤNG Thực tiễn & Đời sống

Môn Địa lí

Tìm hiểu các thành phần tự nhiên của Trái Đất, sự phân bố dân cư, hoạt động của con người và quan hệ giữa con người với thiên nhiên. Kiến thức giúp giải thích vì sao cảnh quan, khí hậu, sinh hoạt và sản xuất khác nhau giữa các nơi; hình thành tình yêu quê hương, ý thức bảo vệ môi trường.

Cách học

Quan sát thực tế và hình ảnh; khai thác văn bản, bản đồ, lược đồ, bảng số liệu, biểu đồ; đặt câu hỏi ở đâu, như thế nào, vì sao và có quan hệ gì. Biết tìm nguồn thông tin, chọn dữ liệu phù hợp, đối chiếu, trình bày bằng lời, bảng hoặc sơ đồ. Vận dụng xác định phương hướng, lựa chọn trang phục theo thời tiết, sử dụng tiết kiệm tài nguyên. Khi tìm hiểu địa phương, ghi rõ địa điểm, thời gian, phương pháp và nguồn dữ liệu.

Tự Kiểm Tra Nhanh Sau Bài Học

2 câu trắc nghiệm

Câu 1: Phương pháp nào sau đây là quan trọng nhất để học tốt môn Địa lí 6?

Câu 2: Môn Địa lí lớp 6 giúp học sinh hiểu rõ điều gì?

Chương 1 Bản đồ phương tiện thể hiện bề mặt Trái Đất • SGK trang 102–103

Bài 1 Hệ thống kinh vĩ tuyến và toạ độ địa lí

Sơ Đồ Tư Duy Khái Niệm
Địa Lí 6
1. NỀN TẢNG CỐT LÕI Khái niệm & Tư liệu gốc TRỌNG TÂM KIẾN THỨC Hệ thống kinh vĩ tuyến và toạ ... Quy luật & Diễn biến chính 3. VẬN DỤNG Thực tiễn & Đời sống
Hình Ảnh Trọng Tâm SGK (trang 103)
Đọc toạ độ trên quả Địa Cầu
Nhấp để xem ảnh đầy đủ

Đọc toạ độ trên quả Địa Cầu

Kĩ năng đọc sơ đồ/bản đồ: Xác định A, B, C theo vĩ độ rồi kinh độ; B nằm trên chí tuyến Bắc.

Kinh tuyến và vĩ tuyến

Kinh tuyến là nửa đường tròn nối hai cực trên quả Địa Cầu; các kinh tuyến có độ dài bằng nhau. Vĩ tuyến là các vòng tròn vuông góc với kinh tuyến; càng gần cực càng nhỏ. Xích đạo là vĩ tuyến lớn nhất, chia Trái Đất thành bán cầu Bắc và Nam. Kinh tuyến gốc đi qua đài thiên văn Greenwich có kinh độ 0°; cùng kinh tuyến 180° chia thành bán cầu Đông và Tây.

Cách ghi

Kinh độ biểu thị khoảng cách góc từ kinh tuyến gốc đến kinh tuyến qua điểm: 0–180° Đông hoặc Tây. Vĩ độ biểu thị khoảng cách góc từ Xích đạo đến vĩ tuyến qua điểm: 0–90° Bắc hoặc Nam. Toạ độ địa lí gồm vĩ độ và kinh độ của điểm; ghi đủ số độ và hướng, có thể thêm phút, giây. Ví dụ vị trí Cột cờ Hà Nội trong sách: 21°01′57″B, 105°50′23″Đ. Hai điểm cùng vĩ tuyến có cùng vĩ độ; cùng kinh tuyến có cùng kinh độ.

Kĩ năng

Xác định điểm nằm ở bán cầu nào; đọc vĩ tuyến rồi kinh tuyến đi qua điểm; nếu điểm nằm giữa các đường, ước lượng theo khoảng chia. Các vĩ tuyến đáng nhớ: Xích đạo 0°, chí tuyến 23°27′ Bắc/Nam, vòng cực 66°33′ Bắc/Nam. Không dùng khoảng cách trên trang giấy làm kinh độ hoặc vĩ độ. Luyện xác định vị trí trên quả Địa Cầu và trên bản đồ có lưới.

Tự Kiểm Tra Nhanh Sau Bài Học

2 câu trắc nghiệm

Câu 1: Đường kinh tuyến gốc 0° đi qua địa danh nổi tiếng nào?

Câu 2: Toạ độ địa lí của một điểm trên bản đồ được xác định bởi yếu tố nào?

Chương 1 Bản đồ phương tiện thể hiện bề mặt Trái Đất • SGK trang 104–105

Bài 2 Bản đồ một số lưới kinh vĩ tuyến và phương hướng trên bản đồ

Sơ Đồ Tư Duy Khái Niệm
Địa Lí 6
1. NỀN TẢNG CỐT LÕI Khái niệm & Tư liệu gốc TRỌNG TÂM KIẾN THỨC Bản đồ một số lưới kinh vĩ tuy... Quy luật & Diễn biến chính 3. VẬN DỤNG Thực tiễn & Đời sống

Bản đồ

Hình thể hiện thu nhỏ một phần hay toàn bộ bề mặt Trái Đất trên mặt phẳng, theo cơ sở toán học và bằng hệ thống kí hiệu. Quả Địa Cầu mô phỏng dạng cầu; bản đồ thuận lợi mang theo, thể hiện chi tiết hoặc chuyên đề. Khi chuyển mặt cầu sang mặt phẳng, hình dạng, diện tích, khoảng cách có thể biến dạng; không phải mọi bản đồ thế giới đều có lưới giống nhau.

Lưới kinh vĩ tuyến

Có lưới gồm kinh tuyến, vĩ tuyến thẳng và vuông góc; có lưới kinh tuyến là những đường hội tụ, vĩ tuyến là cung tròn. Quan sát cả lưới trước khi xác định hướng. Trên bản đồ có lưới, đầu kinh tuyến về cực Bắc chỉ Bắc, phía đối diện chỉ Nam; theo vĩ tuyến xác định Đông, Tây. Nếu không có lưới, căn cứ mũi tên chỉ Bắc hoặc chỉ dẫn hướng.

Thực hành

Xác định tám hướng: Bắc, Đông Bắc, Đông, Đông Nam, Nam, Tây Nam, Tây, Tây Bắc. Muốn nêu hướng B so với A phải lấy A làm gốc; đổi điểm gốc thì hướng đổi ngược. Không mặc định mép trên luôn là Bắc trên mọi loại bản đồ. Đọc tên bản đồ, phạm vi lãnh thổ trước khi tìm đối tượng.

Tự Kiểm Tra Nhanh Sau Bài Học

2 câu trắc nghiệm

Câu 1: Nội dung cốt lõi của "Bài 2 Bản đồ một số lưới kinh vĩ tuyến và phương hướng trên bản đồ" yêu cầu học sinh nắm vững vấn đề nào?

Câu 2: Khi tìm hiểu "Bài 2 Bản đồ một số lưới kinh vĩ tuyến và phương hướng trên bản đồ", việc liên hệ với thực tiễn đời sống giúp học sinh:

Chương 1 Bản đồ phương tiện thể hiện bề mặt Trái Đất • SGK trang 106–107

Bài 3 Tỉ lệ bản đồ và tính khoảng cách thực tế

Sơ Đồ Tư Duy Khái Niệm
Địa Lí 6
1. NỀN TẢNG CỐT LÕI Khái niệm & Tư liệu gốc TRỌNG TÂM KIẾN THỨC Tỉ lệ bản đồ và tính khoảng cá... Quy luật & Diễn biến chính 3. VẬN DỤNG Thực tiễn & Đời sống

Ý nghĩa

Tỉ lệ cho biết mức thu nhỏ độ dài trên bản đồ so với thực tế. Tỉ lệ số 1 : n nghĩa là 1 đơn vị độ dài trên bản đồ ứng với n đơn vị cùng loại ngoài thực tế. Tỉ lệ thước biểu hiện bằng thước có chia khoảng và ghi độ dài thực. Mẫu số càng nhỏ thì tỉ lệ càng lớn, mức độ thể hiện chi tiết thường càng cao.

Công thức

Khoảng cách thực D = d × n; khoảng cách bản đồ d = D/n; mẫu số n = D/d. Phải đổi hai độ dài về cùng đơn vị trước khi tính. 1 km = 100 000 cm; bản đồ 1 : 1 000 000 có 1 cm ứng với 10 km. Ở tỉ lệ 1 : 6 000 000, 1,5 cm ứng với 90 km, 5 cm ứng với 300 km. Đường thực 25 km trên bản đồ 1 : 500 000 dài 5 cm.

Cách đo

Đọc tỉ lệ, xác định hai điểm, đo khoảng cách, tính rồi đổi đơn vị. Đường cong cần chia đoạn hoặc dùng sợi chỉ uốn theo tuyến; không lấy đường thẳng thay cho độ dài đường đi. Kết quả đo trên bản đồ là gần đúng. Nếu bản đồ bị phóng to/thu nhỏ khi in, tỉ lệ số ban đầu có thể không còn đúng; thước tỉ lệ được co giãn cùng hình vẫn dùng được.

Tự Kiểm Tra Nhanh Sau Bài Học

2 câu trắc nghiệm

Câu 1: Nếu khoảng cách trên bản đồ tỉ lệ 1 : 100 000 đo được 5 cm thì khoảng cách thực tế là bao nhiêu?

Câu 2: Tỉ lệ bản đồ 1 : 2 000 000 cho biết điều gì?

Chương 1 Bản đồ phương tiện thể hiện bề mặt Trái Đất • SGK trang 108–112

Bài 4 Kí hiệu và bảng chú giải bản đồ và tìm đường đi

Sơ Đồ Tư Duy Khái Niệm
Địa Lí 6
1. NỀN TẢNG CỐT LÕI Khái niệm & Tư liệu gốc TRỌNG TÂM KIẾN THỨC Kí hiệu và bảng chú giải bản đ... Quy luật & Diễn biến chính 3. VẬN DỤNG Thực tiễn & Đời sống

Kí hiệu

Dùng biểu hiện vị trí, đặc điểm của các đối tượng. Ba nhóm chính: kí hiệu điểm như thành phố, mỏ; kí hiệu đường như sông, ranh giới, tuyến giao thông; kí hiệu diện tích như vùng rừng, vùng trồng trọt. Màu sắc có thể phân biệt độ cao, độ sâu, loại đối tượng; phải đọc chú giải của chính bản đồ đang dùng.

Đọc bản đồ

Đọc tên để biết nội dung và lãnh thổ; xem tỉ lệ, phương hướng, bảng chú giải; tìm đối tượng, xác định vị trí, đặc điểm, phân bố và mối liên hệ. Khi đọc bản đồ hành chính Việt Nam trong bản sách này, dùng đúng tên, ranh giới và thời điểm của bản đồ, không ghép với số liệu từ bản in khác. Với bản đồ tự nhiên, đọc thang màu độ cao/độ sâu trước khi nhận xét địa hình.

Tìm đường

Xác định nơi xuất phát và nơi đến; tìm các tuyến kết nối, các điểm rẽ, hướng đi, địa danh làm mốc; so sánh khoảng cách, phương tiện và điều kiện đường; chọn tuyến phù hợp rồi mô tả tuần tự. Trên bản đồ điện tử, tìm đúng địa chỉ, chọn phương tiện và xem hướng dẫn từng chặng. Không chỉ dựa vào khoảng cách thẳng để chọn tuyến đi. Khi thực hành ngoài đường cần tuân thủ giao thông, dừng ở nơi an toàn mới xem bản đồ; đối chiếu biển chỉ dẫn và điều kiện thực tế.

Tự Kiểm Tra Nhanh Sau Bài Học

2 câu trắc nghiệm

Câu 1: Nội dung cốt lõi của "Bài 4 Kí hiệu và bảng chú giải bản đồ và tìm đường đi" yêu cầu học sinh nắm vững vấn đề nào?

Câu 2: Khi tìm hiểu "Bài 4 Kí hiệu và bảng chú giải bản đồ và tìm đường đi", việc liên hệ với thực tiễn đời sống giúp học sinh:

Chương 1 Bản đồ phương tiện thể hiện bề mặt Trái Đất • SGK trang 113–114

Bài 5 Lược đồ trí nhớ

Sơ Đồ Tư Duy Khái Niệm
Địa Lí 6
1. NỀN TẢNG CỐT LÕI Khái niệm & Tư liệu gốc TRỌNG TÂM KIẾN THỨC Lược đồ trí nhớ Quy luật & Diễn biến chính 3. VẬN DỤNG Thực tiễn & Đời sống

Khái niệm

Lược đồ trí nhớ là hình ảnh về một địa điểm hoặc khu vực được hình thành trong trí nhớ con người. Có thể thể hiện qua lời mô tả hoặc hình vẽ; phản ánh những đối tượng, tuyến đường, mốc mà người vẽ nhớ rõ. Mức độ chi tiết phụ thuộc trải nghiệm; không nhất thiết chính xác như bản đồ đo đạc.

Vẽ tuyến đường

Chọn điểm đầu, điểm cuối, các đoạn đường và chỗ rẽ; thêm mốc nổi bật như trường, cầu, ngã tư; chỉ hướng, ghi chú khoảng cách ước lượng và dùng kí hiệu dễ hiểu. Vẽ khu vực. Xác định phạm vi, hướng, trục đường hoặc đối tượng chính; đặt các đối tượng còn lại đúng quan hệ tương đối, bổ sung tên và chú giải. Kiểm tra xem người khác có hình dung được đường đi hay vị trí không. Vận dụng vẽ đường từ nhà đến trường hoặc sơ đồ trường học, sau đó đối chiếu thực địa để sửa điểm thiếu.

Tự Kiểm Tra Nhanh Sau Bài Học

2 câu trắc nghiệm

Câu 1: Nội dung cốt lõi của "Bài 5 Lược đồ trí nhớ" yêu cầu học sinh nắm vững vấn đề nào?

Câu 2: Khi tìm hiểu "Bài 5 Lược đồ trí nhớ", việc liên hệ với thực tiễn đời sống giúp học sinh:

Chương 2 Trái Đất hành tinh của hệ Mặt Trời • SGK trang 116–117

Bài 6 Trái Đất trong hệ Mặt Trời

Sơ Đồ Tư Duy Khái Niệm
Địa Lí 6
1. NỀN TẢNG CỐT LÕI Khái niệm & Tư liệu gốc TRỌNG TÂM KIẾN THỨC Trái Đất trong hệ Mặt Trời Quy luật & Diễn biến chính 3. VẬN DỤNG Thực tiễn & Đời sống

Vị trí

Hệ Mặt Trời gồm Mặt Trời ở trung tâm, các hành tinh và nhiều thiên thể khác. Thứ tự tám hành tinh từ gần ra xa: Thuỷ tinh, Kim tinh, Trái Đất, Hoả tinh, Mộc tinh, Thổ tinh, Thiên Vương tinh, Hải Vương tinh. Trái Đất đứng thứ ba, cách Mặt Trời trung bình khoảng 150 triệu km. Khoảng cách này góp phần tạo điều kiện nhiệt độ phù hợp với nước ở thể lỏng và sự sống; sự sống còn cần nhiều điều kiện khác.

Hình dạng và kích thước

Trái Đất có dạng gần hình cầu, bán kính Xích đạo khoảng 6 378 km, diện tích bề mặt khoảng 510 triệu km². Bóng Trái Đất trên Mặt Trăng khi nguyệt thực, các chuyến đi vòng quanh thế giới và ảnh từ không gian là những bằng chứng về dạng cầu. Chuyến đi của đoàn Ma-gien-lăng 1519–1522 là minh chứng lịch sử quan trọng. Phân biệt bán kính, đường kính và chu vi; mô hình hành tinh trong sách thường không đúng tỉ lệ kích thước, khoảng cách. Xác định Trái Đất trên sơ đồ hệ Mặt Trời và giải thích vì sao gọi là hành tinh.

Tự Kiểm Tra Nhanh Sau Bài Học

2 câu trắc nghiệm

Câu 1: Nội dung cốt lõi của "Bài 6 Trái Đất trong hệ Mặt Trời" yêu cầu học sinh nắm vững vấn đề nào?

Câu 2: Khi tìm hiểu "Bài 6 Trái Đất trong hệ Mặt Trời", việc liên hệ với thực tiễn đời sống giúp học sinh:

Chương 2 Trái Đất hành tinh của hệ Mặt Trời • SGK trang 118–121

Bài 7 Chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất và hệ quả

Sơ Đồ Tư Duy Khái Niệm
Địa Lí 6
1. NỀN TẢNG CỐT LÕI Khái niệm & Tư liệu gốc TRỌNG TÂM KIẾN THỨC Chuyển động tự quay quanh trục... Quy luật & Diễn biến chính 3. VẬN DỤNG Thực tiễn & Đời sống

Chuyển động

Trái Đất tự quay quanh trục tưởng tượng nối hai cực theo hướng Tây sang Đông; thời gian quy ước một vòng là 24 giờ. Trục nghiêng khoảng 66°33′ so với mặt phẳng quỹ đạo. Khi dùng quả Địa Cầu phải quay đúng chiều và phân biệt chuyển động thật với chuyển động biểu kiến của Mặt Trời.

Ngày đêm luân phiên

Trái Đất dạng cầu nên Mặt Trời chỉ chiếu sáng được một nửa: nửa sáng là ngày, nửa tối là đêm. Do tự quay, các nơi lần lượt vào vùng sáng rồi vùng tối. Nếu chỉ có dạng cầu mà không tự quay, không thể giải thích sự luân phiên hằng ngày như hiện nay.

Giờ trên Trái Đất

Chia thành 24 khu vực giờ; hai khu vực liền nhau chênh nhau một giờ. Giờ khu vực gốc gắn kinh tuyến Greenwich; Việt Nam dùng giờ khu vực số 7, sớm hơn giờ gốc 7 giờ. Giờ nơi cần tìm = giờ đã biết + chênh lệch múi giờ; vượt 24 giờ phải sang ngày sau, âm phải lùi ngày. Ví dụ 18 giờ ở khu vực gốc là 1 giờ ngày hôm sau tại Việt Nam. Bài tính theo múi giờ quy ước trong sách, không tự áp dụng cho nơi có giờ mùa hè.

Sự lệch hướng

Vật chuyển động trên bề mặt Trái Đất có xu hướng lệch phải ở bán cầu Bắc, lệch trái ở bán cầu Nam so với hướng chuyển động ban đầu. Nhìn theo chiều vật đang đi để nhận biết trái/phải. Hệ quả này góp phần giải thích hướng gió và dòng biển.

Tự Kiểm Tra Nhanh Sau Bài Học

2 câu trắc nghiệm

Câu 1: Nội dung cốt lõi của "Bài 7 Chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất và hệ quả" yêu cầu học sinh nắm vững vấn đề nào?

Câu 2: Khi tìm hiểu "Bài 7 Chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất và hệ quả", việc liên hệ với thực tiễn đời sống giúp học sinh:

Chương 2 Trái Đất hành tinh của hệ Mặt Trời • SGK trang 122–124

Bài 8 Chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời và hệ quả

Sơ Đồ Tư Duy Khái Niệm
Địa Lí 6
1. NỀN TẢNG CỐT LÕI Khái niệm & Tư liệu gốc TRỌNG TÂM KIẾN THỨC Chuyển động của Trái Đất quanh... Quy luật & Diễn biến chính 3. VẬN DỤNG Thực tiễn & Đời sống
Hình Ảnh Trọng Tâm SGK (trang 122)
Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời
Nhấp để xem ảnh đầy đủ

Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời

Kĩ năng đọc sơ đồ/bản đồ: Theo mũi tên, góc nghiêng và hướng trục; giải thích mùa hai bán cầu trái ngược.

Quỹ đạo

Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời từ Tây sang Đông theo quỹ đạo elip gần tròn; một vòng khoảng 365 ngày 6 giờ. Trong quá trình chuyển động, trục nghiêng và giữ hướng gần như không đổi. Hai chuyển động tự quay và quanh Mặt Trời diễn ra đồng thời.

Mùa

Do trục nghiêng, hai bán cầu luân phiên ngả về Mặt Trời, nhận lượng nhiệt khác nhau. Bán cầu ngả về có góc chiếu lớn, nhận nhiều nhiệt hơn, là mùa nóng; bán cầu kia là mùa lạnh. Mùa hai bán cầu trái ngược. Khoảng 22–6: Bắc mùa hạ, Nam mùa đông; khoảng 22–12: Bắc mùa đông, Nam mùa hạ. Khoảng 21–3 và 23–9 là các thời điểm chuyển mùa tương ứng, hai bán cầu nhận ánh sáng gần tương đương. Không giải thích mùa chủ yếu bằng khoảng cách Trái Đất tới Mặt Trời.

Ngày đêm dài ngắn

Mùa hạ ngày dài hơn đêm, mùa đông đêm dài hơn ngày; khoảng hai ngày phân, ngày đêm gần bằng nhau. Gần Xích đạo, độ dài ngày đêm ít chênh lệch; càng về cực biến đổi càng lớn, vùng cực có thời kì ngày hoặc đêm kéo dài. Tại hai cực có khoảng nửa năm ngày, nửa năm đêm. Khi đọc hình, theo đường phân chia sáng tối và độ dài cung vĩ tuyến nằm trong vùng sáng, không theo kích thước hình vẽ. Vận dụng giải thích câu “đêm tháng năm chưa nằm đã sáng, ngày tháng mười chưa cười đã tối” trong bối cảnh bán cầu Bắc.

Tự Kiểm Tra Nhanh Sau Bài Học

2 câu trắc nghiệm

Câu 1: Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo quỹ đạo hình gì và trục Trái Đất có đặc điểm gì?

Câu 2: Khi Bán cầu Bắc ngả về phía Mặt Trời (ngày 22/6 - Hạ chí), thời tiết và ngày đêm ở Bán cầu Bắc ra sao?

Chương 2 Trái Đất hành tinh của hệ Mặt Trời • SGK trang 125–127

Bài 9 Xác định phương hướng ngoài thực tế

Sơ Đồ Tư Duy Khái Niệm
Địa Lí 6
1. NỀN TẢNG CỐT LÕI Khái niệm & Tư liệu gốc TRỌNG TÂM KIẾN THỨC Xác định phương hướng ngoài th... Quy luật & Diễn biến chính 3. VẬN DỤNG Thực tiễn & Đời sống

La bàn

Kim nam châm định hướng gần Bắc–Nam; phân biệt đầu chỉ Bắc và vạch chia: Bắc 0°/360°, Đông 90°, Nam 180°, Tây 270°. Đặt la bàn nằm ngang, xa vật kim loại, nam châm và nguồn gây nhiễu; chờ kim ổn định, xoay mặt la bàn để vạch Bắc trùng đầu kim Bắc; từ đó đọc các hướng. Kiểm tra kí hiệu trên dụng cụ thay vì đoán theo màu kim.

Mặt Trời

Buổi sáng Mặt Trời mọc phía Đông, buổi chiều lặn phía Tây là cách ước lượng hướng. Đứng hướng về Đông: bên trái Bắc, bên phải Nam, sau lưng Tây. Vị trí mọc/lặn thay đổi theo mùa nên không coi luôn đúng chính Đông/chính Tây. Có thể quan sát bóng vật kết hợp thời điểm, đối chiếu với la bàn. Thực hành theo nhóm ở sân trường: đánh dấu hướng, mô tả vị trí đồ vật; ghi dụng cụ, cách làm và sai số ước lượng. Không nhìn thẳng Mặt Trời, không đi vào nơi nguy hiểm để xác định hướng.

Tự Kiểm Tra Nhanh Sau Bài Học

2 câu trắc nghiệm

Câu 1: Nội dung cốt lõi của "Bài 9 Xác định phương hướng ngoài thực tế" yêu cầu học sinh nắm vững vấn đề nào?

Câu 2: Khi tìm hiểu "Bài 9 Xác định phương hướng ngoài thực tế", việc liên hệ với thực tiễn đời sống giúp học sinh:

Chương 3 Cấu tạo của Trái Đất và vỏ Trái Đất • SGK trang 129–130

Bài 10 Cấu tạo của Trái Đất và các mảng kiến tạo

Sơ Đồ Tư Duy Khái Niệm
Địa Lí 6
1. NỀN TẢNG CỐT LÕI Khái niệm & Tư liệu gốc TRỌNG TÂM KIẾN THỨC Cấu tạo của Trái Đất và các mả... Quy luật & Diễn biến chính 3. VẬN DỤNG Thực tiễn & Đời sống
Hình Ảnh Trọng Tâm SGK (trang 129)
Cấu tạo bên trong Trái Đất
Nhấp để xem ảnh đầy đủ

Cấu tạo bên trong Trái Đất

Kĩ năng đọc sơ đồ/bản đồ: So sánh độ dày, trạng thái, nhiệt độ; phân biệt nhân ngoài lỏng và nhân trong rắn.

Ba lớp từ ngoài vào trong

Vỏ Trái Đất dày khoảng 5–70 km, ở trạng thái rắn, nhiệt độ tăng theo độ sâu và có thể đến khoảng 1 000°C. Man-ti dày khoảng 2 900 km, trạng thái từ quánh dẻo đến rắn, khoảng 1 500–3 700°C. Nhân dày khoảng 3 400 km, gồm phần ngoài lỏng và phần trong rắn, nhiệt độ khoảng 5 000°C theo mô hình của sách. Không coi toàn bộ bên trong Trái Đất là dung nham lỏng. Con người nghiên cứu cấu trúc sâu chủ yếu bằng phương pháp gián tiếp, trong đó có sóng địa chấn.

Mảng kiến tạo

Lớp vỏ cùng phần trên man-ti được chia thành các mảng lớn, có cả phần lục địa và đáy đại dương. Các mảng di chuyển chậm, có thể tách xa hoặc xô vào nhau. Bảy mảng lớn trên lược đồ: Thái Bình Dương, Âu–Á, Ấn Độ–Ô-xtrây-li-a, Phi, Bắc Mỹ, Nam Mỹ, Nam Cực. Việt Nam thuộc mảng Âu–Á theo sơ đồ bài học. Những nơi tiếp giáp mảng thường tập trung vận động tạo núi, động đất và núi lửa. Đọc chú giải ranh giới, mũi tên chuyển động, xác định các mảng tiếp giáp; không đồng nhất tên mảng với phạm vi châu lục.

Tự Kiểm Tra Nhanh Sau Bài Học

2 câu trắc nghiệm

Câu 1: Cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm những lớp nào từ ngoài vào trong?

Câu 2: Lớp nào của Trái Đất có trạng thái quánh dẻo đến rắn và là nơi diễn ra các dòng đối lưu vật chất?

Chương 3 Cấu tạo của Trái Đất và vỏ Trái Đất • SGK trang 131–132

Bài 11 Quá trình nội sinh và ngoại sinh và hiện tượng tạo núi

Sơ Đồ Tư Duy Khái Niệm
Địa Lí 6
1. NỀN TẢNG CỐT LÕI Khái niệm & Tư liệu gốc TRỌNG TÂM KIẾN THỨC Quá trình nội sinh và ngoại si... Quy luật & Diễn biến chính 3. VẬN DỤNG Thực tiễn & Đời sống

Nội sinh

Quá trình có nguồn gốc bên trong Trái Đất, làm di chuyển mảng, nâng/hạ địa hình, uốn nếp, đứt gãy, sinh núi lửa và động đất. Có xu hướng làm bề mặt gồ ghề hơn, hình thành các dạng địa hình lớn.

Ngoại sinh

Quá trình xảy ra trên bề mặt, do tác động của bức xạ Mặt Trời, nước, gió, băng, sinh vật và trọng lực. Bao gồm phá huỷ đá, bóc mòn, vận chuyển và bồi tụ vật liệu. Có xu hướng hạ thấp nơi cao, lấp chỗ trũng nhưng cũng tạo nhiều địa hình mới như đồng bằng, cồn cát, thung lũng.

Tạo núi

Nội sinh nâng lên, nén ép làm lớp đá uốn nếp hoặc đứt gãy; ngoại sinh đồng thời phá huỷ, làm biến đổi sườn và đỉnh. Hai quá trình diễn ra song song, đối nghịch về xu hướng và phối hợp tạo địa hình. Nơi nâng mạnh có núi cao, dốc; khi bào mòn lâu dài có thể thành địa hình thấp, thoải hơn. Vận dụng nhận diện tác động nước mưa làm rãnh xói, sông bồi phù sa; giải thích không phải mọi hoạt động ngoại sinh đều chỉ phá huỷ.

Tự Kiểm Tra Nhanh Sau Bài Học

2 câu trắc nghiệm

Câu 1: Nội dung cốt lõi của "Bài 11 Quá trình nội sinh và ngoại sinh và hiện tượng tạo núi" yêu cầu học sinh nắm vững vấn đề nào?

Câu 2: Khi tìm hiểu "Bài 11 Quá trình nội sinh và ngoại sinh và hiện tượng tạo núi", việc liên hệ với thực tiễn đời sống giúp học sinh:

Chương 3 Cấu tạo của Trái Đất và vỏ Trái Đất • SGK trang 133–134

Bài 12 Núi lửa và động đất

Sơ Đồ Tư Duy Khái Niệm
Địa Lí 6
1. NỀN TẢNG CỐT LÕI Khái niệm & Tư liệu gốc TRỌNG TÂM KIẾN THỨC Núi lửa và động đất Quy luật & Diễn biến chính 3. VẬN DỤNG Thực tiễn & Đời sống

Núi lửa

Hiện tượng mac-ma từ bên trong theo khe nứt phun ra bề mặt cùng khí, tro và vật liệu khác. Cần nhận biết lò mac-ma, đường dẫn, miệng núi lửa, dung nham. Dung nham và tro phá huỷ nhà cửa, mùa màng, đe doạ sinh mạng; vật liệu núi lửa phong hoá lâu dài có thể tạo đất màu mỡ. Núi lửa thường gắn với ranh giới mảng, không phân bố đều.

Động đất

Sự rung chuyển đột ngột của vỏ Trái Đất, chủ yếu do vận động kiến tạo và đứt gãy; cũng có thể liên quan núi lửa. Có thể làm sập công trình, nứt đất, trượt lở; động đất dưới biển có thể gây sóng thần. Cường độ tác động còn tuỳ độ sâu, khoảng cách và chất lượng công trình, không chỉ một con số độ lớn.

An toàn

Theo dõi cảnh báo, biết lối thoát và diễn tập. Khi đang rung mạnh trong phòng: hạ thấp người, che đầu cổ, trú dưới bàn chắc và bám giữ; tránh kính, tủ, vật dễ rơi; không dùng thang máy, không chen chạy mù quáng. Sau rung lắc, di chuyển theo hướng dẫn đến nơi trống an toàn, tránh công trình hư hại và đường điện. Dấu hiệu ở động vật hay nước giếng không đủ để dự báo chắc chắn động đất. Khi có cảnh báo núi lửa cần tuân thủ sơ tán và bảo vệ đường hô hấp theo hướng dẫn của người lớn/cơ quan chức năng.

Tự Kiểm Tra Nhanh Sau Bài Học

2 câu trắc nghiệm

Câu 1: Nội dung cốt lõi của "Bài 12 Núi lửa và động đất" yêu cầu học sinh nắm vững vấn đề nào?

Câu 2: Khi tìm hiểu "Bài 12 Núi lửa và động đất", việc liên hệ với thực tiễn đời sống giúp học sinh:

Chương 3 Cấu tạo của Trái Đất và vỏ Trái Đất • SGK trang 135–138

Bài 13 Các dạng địa hình chính trên Trái Đất và khoáng sản

Sơ Đồ Tư Duy Khái Niệm
Địa Lí 6
1. NỀN TẢNG CỐT LÕI Khái niệm & Tư liệu gốc TRỌNG TÂM KIẾN THỨC Các dạng địa hình chính trên T... Quy luật & Diễn biến chính 3. VẬN DỤNG Thực tiễn & Đời sống

Các dạng địa hình

Núi nhô cao rõ, thường trên 500 m so với mực nước biển, có đỉnh, sườn, chân. Đồi có đỉnh tròn, sườn thoải, độ cao tương đối thường không quá 200 m. Cao nguyên có bề mặt tương đối bằng phẳng hoặc lượn sóng, thường cao trên 500 m, sườn dốc. Đồng bằng thấp, tương đối bằng phẳng, thường dưới 200 m. Cần phối hợp độ cao và hình thái, không chỉ nhìn một ngưỡng số.

Độ cao

Độ cao tuyệt đối tính từ mực nước biển trung bình đến điểm cần đo. Độ cao tương đối tính từ chân hoặc điểm thấp được chọn đến điểm cao. Một đỉnh núi có một độ cao tuyệt đối nhưng độ cao tương đối thay đổi theo điểm chân chọn. Luyện đọc hình mặt cắt và so sánh núi, đồi, cao nguyên, đồng bằng; nêu thuận lợi và khó khăn cho cư trú, giao thông, sản xuất.

Khoáng sản

Những khoáng vật và đá có ích trong vỏ Trái Đất được con người khai thác, sử dụng. Nơi tập trung khoáng sản gọi là mỏ. Có thể ở dạng rắn, lỏng, khí. Theo công dụng: năng lượng như than, dầu, khí; kim loại như sắt, đồng, chì; phi kim như muối mỏ, đá vôi, thạch anh. Khoáng sản cung cấp nhiên liệu, nguyên liệu cho công nghiệp và đời sống; hình thành lâu dài, nhiều loại có thể cạn kiệt. Khai thác hợp lí, tiết kiệm, tái chế, phục hồi môi trường sau khai thác; không đào bới hoặc lấy mẫu ở khu vực nguy hiểm.

Tự Kiểm Tra Nhanh Sau Bài Học

2 câu trắc nghiệm

Câu 1: Nội dung cốt lõi của "Bài 13 Các dạng địa hình chính trên Trái Đất và khoáng sản" yêu cầu học sinh nắm vững vấn đề nào?

Câu 2: Khi tìm hiểu "Bài 13 Các dạng địa hình chính trên Trái Đất và khoáng sản", việc liên hệ với thực tiễn đời sống giúp học sinh:

Chương 3 Cấu tạo của Trái Đất và vỏ Trái Đất • SGK trang 139–140

Bài 14 Thực hành đọc lược đồ địa hình tỉ lệ lớn và lát cắt đơn giản

Sơ Đồ Tư Duy Khái Niệm
Địa Lí 6
1. NỀN TẢNG CỐT LÕI Khái niệm & Tư liệu gốc TRỌNG TÂM KIẾN THỨC Thực hành đọc lược đồ địa hình... Quy luật & Diễn biến chính 3. VẬN DỤNG Thực tiễn & Đời sống
Hình Ảnh Trọng Tâm SGK (trang 139)
Đường đồng mức và sườn dốc
Nhấp để xem ảnh đầy đủ

Đường đồng mức và sườn dốc

Kĩ năng đọc sơ đồ/bản đồ: Khoảng cao đều 100 m; sườn D1–A2 thoải hơn D2–A2 do các đường thưa hơn.

Hình Ảnh Trọng Tâm SGK (trang 140)
Đọc lát cắt địa hình Bạch Mã – Phan Thiết
Nhấp để xem ảnh đầy đủ

Đọc lát cắt địa hình Bạch Mã – Phan Thiết

Kĩ năng đọc sơ đồ/bản đồ: Đọc lần lượt dạng địa hình và đỉnh Ngọc Linh khoảng 2 500 m theo hình; đây là giá trị đọc từ lát cắt khái quát.

Đường đồng mức

Đường nối các điểm có cùng độ cao. Khoảng chênh độ cao giữa hai đường kề nhau là khoảng cao đều, thường không đổi trên cùng lược đồ. Đường càng sít, sườn càng dốc; càng thưa, sườn càng thoải. Đọc số ghi, tìm khoảng cao đều, xác định đường cao/thấp và độ cao các điểm; điểm giữa hai đường chỉ ước lượng trong giới hạn tương ứng. Khi chọn đường leo ít dốc, ưu tiên sườn có đường đồng mức thưa, đồng thời xét đường đi thực tế.

Lát cắt

Hình thể hiện hình dáng và độ cao địa hình dọc một tuyến. Xác định đầu, cuối, hướng cắt; đọc trục độ cao, tỉ lệ ngang; lần lượt nêu dãy núi, thung lũng, cao nguyên, đồng bằng, đỉnh hoặc sông mà tuyến đi qua. Dùng tỉ lệ ngang tính khoảng cách, không lấy tỉ lệ đứng thay cho tỉ lệ ngang. Trong lát cắt Bạch Mã–Phan Thiết, chú ý Ngọc Linh, sông Sê San, cao nguyên Pleiku, Đắk Lắk, hồ Lắk và đồng bằng ven biển. Mô tả theo trình tự tuyến, tránh chỉ liệt kê rời rạc.

Tự Kiểm Tra Nhanh Sau Bài Học

2 câu trắc nghiệm

Câu 1: Nội dung cốt lõi của "Bài 14 Thực hành đọc lược đồ địa hình tỉ lệ lớn và lát cắt đơn giản" yêu cầu học sinh nắm vững vấn đề nào?

Câu 2: Khi tìm hiểu "Bài 14 Thực hành đọc lược đồ địa hình tỉ lệ lớn và lát cắt đơn giản", việc liên hệ với thực tiễn đời sống giúp học sinh:

Chương 4 Khí hậu và biến đổi khí hậu • SGK trang 142–145

Bài 15 Lớp vỏ khí của Trái Đất và khí áp và gió

Sơ Đồ Tư Duy Khái Niệm
Địa Lí 6
1. NỀN TẢNG CỐT LÕI Khái niệm & Tư liệu gốc TRỌNG TÂM KIẾN THỨC Lớp vỏ khí của Trái Đất và khí... Quy luật & Diễn biến chính 3. VẬN DỤNG Thực tiễn & Đời sống
Hình Ảnh Trọng Tâm SGK (trang 144)
Các đai khí áp và gió thường xuyên trên Trái Đất
Nhấp để xem ảnh đầy đủ

Các đai khí áp và gió thường xuyên trên Trái Đất

Kĩ năng đọc sơ đồ/bản đồ: Theo vĩ độ từ 0° tới 90°; gió đi từ áp cao về thấp và lệch hướng theo bán cầu.

Không khí

Khí quyển là lớp không khí bao quanh Trái Đất. Không khí gần mặt đất gồm khoảng 78% nitơ, 21% oxy, 1% hơi nước, carbonic và các khí khác theo sơ đồ sách. Oxy cần cho hô hấp và sự cháy; carbonic tham gia quang hợp và hiệu ứng nhà kính; hơi nước tạo mây, mưa. Tỉ lệ hơi nước có thể biến đổi.

Các tầng

Tầng đối lưu từ mặt đất lên khoảng 8–16 km, không khí chuyển động theo chiều thẳng đứng, tập trung phần lớn hiện tượng thời tiết; lên cao 100 m nhiệt độ giảm trung bình 0,6°C. Tầng bình lưu lên khoảng 50 km, nhiệt độ tăng theo độ cao, có lớp ô-dôn hấp thụ phần lớn tia cực tím. Phía trên là các tầng khí quyển cao, không khí rất loãng. Không đồng nhất lớp ô-dôn với toàn khí quyển.

Khối khí

Khối khí nóng hình thành ở vĩ độ thấp, lạnh ở vĩ độ cao; khối khí đại dương ẩm, lục địa tương đối khô. Có thể phối hợp hai đặc điểm như nóng ẩm hoặc lạnh khô. Khi di chuyển qua bề mặt khác, khối khí biến tính và làm thay đổi thời tiết nơi đi qua.

Khí áp

Sức ép của khí quyển lên một đơn vị diện tích bề mặt; đo bằng khí áp kế, đơn vị mb, giá trị trung bình mặt biển khoảng 1 013 mb. Các đai áp: thấp Xích đạo 0°; cao cận chí tuyến khoảng 30° Bắc/Nam; thấp ôn đới khoảng 60°; cao ở hai cực 90°. Do lục địa và đại dương xen kẽ, các đai không liên tục hoàn toàn.

Gió

Không khí chuyển động từ áp cao về áp thấp; hướng gió gọi theo hướng xuất phát, tốc độ m/s hoặc km/h. Gió Mậu dịch từ áp cao 30° về thấp Xích đạo: Đông Bắc ở Bắc, Đông Nam ở Nam. Gió Tây ôn đới từ cao 30° về thấp 60°: Tây Nam ở Bắc, Tây Bắc ở Nam. Gió Đông cực từ cao cực về thấp 60°: Đông Bắc ở Bắc, Đông Nam ở Nam. Hướng bị lệch do tự quay Trái Đất. Gió Tây thường ẩm, Đông cực lạnh khô; gió có thể khai thác làm điện.

Tự Kiểm Tra Nhanh Sau Bài Học

2 câu trắc nghiệm

Câu 1: Nội dung cốt lõi của "Bài 15 Lớp vỏ khí của Trái Đất và khí áp và gió" yêu cầu học sinh nắm vững vấn đề nào?

Câu 2: Khi tìm hiểu "Bài 15 Lớp vỏ khí của Trái Đất và khí áp và gió", việc liên hệ với thực tiễn đời sống giúp học sinh:

Chương 4 Khí hậu và biến đổi khí hậu • SGK trang 146–149

Bài 16 Nhiệt độ không khí và mây và mưa

Sơ Đồ Tư Duy Khái Niệm
Địa Lí 6
1. NỀN TẢNG CỐT LÕI Khái niệm & Tư liệu gốc TRỌNG TÂM KIẾN THỨC Nhiệt độ không khí và mây và mưa Quy luật & Diễn biến chính 3. VẬN DỤNG Thực tiễn & Đời sống

Nhiệt độ

Mức nóng/lạnh của không khí, thường đo bằng °C. Bề mặt đất hấp thụ năng lượng Mặt Trời, nóng lên rồi truyền nhiệt cho không khí. Đo bằng nhiệt kế đặt nơi đúng quy định, tránh nắng chiếu trực tiếp và nguồn nhiệt. Ở trạm khí tượng, dụng cụ trong lều trắng, cao khoảng 1,5 m; sách nêu đo ít nhất bốn lần/ngày vào 1, 7, 13, 19 giờ tại Việt Nam.

Tính trung bình

Nhiệt độ trung bình ngày bằng tổng các lần đo chia số lần đo; trung bình tháng bằng tổng trung bình các ngày chia số ngày; trung bình năm bằng tổng trung bình 12 tháng chia 12. Ví dụ (27 + 27 + 32 + 30)/4 = 29°C. Biên độ nhiệt bằng nhiệt độ cao nhất trừ thấp nhất của thời kì. Nhìn chung nhiệt độ giảm từ Xích đạo về cực do góc chiếu và lượng nhiệt nhận được giảm; còn biến đổi theo độ cao, biển/lục địa và điều kiện địa phương.

Ẩm, mây, mưa

Nước bốc hơi từ biển, sông hồ, đất và thoát hơi từ sinh vật cung cấp hơi nước. Đo độ ẩm tương đối bằng ẩm kế, đơn vị %. Bão hoà ứng với 100%; khi không khí ẩm lạnh đi đến điều kiện ngưng tụ, hơi nước tạo giọt nhỏ hoặc tinh thể băng, hình thành mây. Các hạt lớn lên, đủ nặng rơi xuống thành mưa. Phân biệt hơi nước không nhìn thấy với những giọt nước nhỏ trong mây.

Lượng mưa

Đơn vị mm; lượng mưa tháng/năm là tổng các ngày/tháng, không lấy trung bình để thay tổng. Lượng mưa trung bình năm của nhiều năm bằng tổng lượng mưa các năm chia số năm. Mưa phân bố không đều: phần lớn Xích đạo trên 2 000 mm/năm, nhiều vùng chí tuyến và cực dưới 500 mm; ôn đới biến đổi theo nơi. Đọc chú giải bản đồ để xác định vùng dưới 200 hoặc trên 2 000 mm. Mưa cung cấp nước nhưng quá lớn gây lũ, quá ít gây hạn; vận dụng chọn thời vụ và bảo vệ nguồn nước.

Tự Kiểm Tra Nhanh Sau Bài Học

2 câu trắc nghiệm

Câu 1: Nội dung cốt lõi của "Bài 16 Nhiệt độ không khí và mây và mưa" yêu cầu học sinh nắm vững vấn đề nào?

Câu 2: Khi tìm hiểu "Bài 16 Nhiệt độ không khí và mây và mưa", việc liên hệ với thực tiễn đời sống giúp học sinh:

Chương 4 Khí hậu và biến đổi khí hậu • SGK trang 150–152

Bài 17 Thời tiết và khí hậu và biến đổi khí hậu

Sơ Đồ Tư Duy Khái Niệm
Địa Lí 6
1. NỀN TẢNG CỐT LÕI Khái niệm & Tư liệu gốc TRỌNG TÂM KIẾN THỨC Thời tiết và khí hậu và biến đ... Quy luật & Diễn biến chính 3. VẬN DỤNG Thực tiễn & Đời sống

Phân biệt

Thời tiết là trạng thái khí quyển ở một nơi vào một thời điểm, biểu hiện qua nhiệt độ, mưa, mây, gió, độ ẩm; luôn thay đổi. Khí hậu là đặc điểm tổng hợp của thời tiết trong thời gian dài, có tính quy luật. Một ngày lạnh không bác bỏ xu hướng nóng lên lâu dài. Đọc bản tin dự báo phải có địa điểm, ngày giờ, nhiệt độ thấp/cao, tình trạng mưa và gió.

Năm đới khí hậu

Một đới nóng giữa hai chí tuyến, nóng quanh năm, nhiệt độ trung bình năm thường từ 20°C, mưa nhìn chung nhiều, gió Mậu dịch. Hai đới ôn hoà từ chí tuyến đến vòng cực, nhiệt độ trung bình năm dưới 20°C, mùa rõ, mưa khoảng 500–1 000 mm/năm, gió Tây ôn đới. Hai đới lạnh từ vòng cực đến cực, các tháng thường dưới 10°C, băng tuyết nhiều, mưa ít dưới 500 mm/năm, gió Đông cực. Đây là khái quát theo sách, trong mỗi đới có khác biệt lớn theo khu vực.

Biến đổi khí hậu

Thay đổi khí hậu trong thời gian dài do nguyên nhân tự nhiên và hoạt động con người; biểu hiện nóng lên toàn cầu, băng tan, nước biển dâng, nhiều hiện tượng cực đoan. Hoạt động làm tăng khí nhà kính như carbonic, metan góp phần thúc đẩy biến đổi hiện nay.

Ứng phó

Giảm nhẹ: tiết kiệm năng lượng, dùng năng lượng sạch, giao thông công cộng, trồng và bảo vệ rừng, giảm rác. Thích ứng: điều chỉnh sản xuất, sử dụng nước hợp lí, gia cố công trình và nâng khả năng phòng tránh thiên tai. Trước thiên tai chuẩn bị, theo dõi cảnh báo, sơ tán theo hướng dẫn; trong thiên tai bảo vệ người, tránh vùng nguy hiểm; sau thiên tai khắc phục và vệ sinh khi được xác nhận an toàn. Đi dã ngoại phải dựa dự báo để chuẩn bị áo phù hợp, áo mưa, nước và kế hoạch trú an toàn.

Tự Kiểm Tra Nhanh Sau Bài Học

2 câu trắc nghiệm

Câu 1: Nội dung cốt lõi của "Bài 17 Thời tiết và khí hậu và biến đổi khí hậu" yêu cầu học sinh nắm vững vấn đề nào?

Câu 2: Khi tìm hiểu "Bài 17 Thời tiết và khí hậu và biến đổi khí hậu", việc liên hệ với thực tiễn đời sống giúp học sinh:

Chương 4 Khí hậu và biến đổi khí hậu • SGK trang 153–154

Bài 18 Thực hành phân tích biểu đồ nhiệt độ lượng mưa

Sơ Đồ Tư Duy Khái Niệm
Địa Lí 6
1. NỀN TẢNG CỐT LÕI Khái niệm & Tư liệu gốc TRỌNG TÂM KIẾN THỨC Thực hành phân tích biểu đồ nh... Quy luật & Diễn biến chính 3. VẬN DỤNG Thực tiễn & Đời sống
Hình Ảnh Trọng Tâm SGK (trang 153)
Biểu đồ nhiệt độ lượng mưa trạm Láng (Hà Nội)
Nhấp để xem ảnh đầy đủ

Biểu đồ nhiệt độ lượng mưa trạm Láng (Hà Nội)

Kĩ năng đọc sơ đồ/bản đồ: Đường đỏ dùng trục °C bên trái, cột xanh dùng trục mm bên phải; nhiệt độ trung bình 23,8°C, mưa năm 1 684 mm theo hình.

Cách đọc

Xác định địa điểm, thời kì, trục tháng và đơn vị. Đường thường biểu diễn nhiệt độ, cột biểu diễn lượng mưa; luôn kiểm tra chú giải và trục tương ứng. Đọc tháng nóng nhất/lạnh nhất, giá trị của chúng, biên độ nhiệt, nhiệt độ trung bình năm. Với mưa: đọc tháng mưa nhiều/ít, mùa mưa/khô, tổng lượng mưa năm; không cộng nhiệt độ 12 tháng để gọi là nhiệt độ trung bình.

Nhận xét tổng hợp

Nhiệt độ cao quanh năm, biên độ nhỏ gợi ý đới nóng; mùa hạ ấm, mùa đông lạnh và biên độ lớn thể hiện tính mùa; phần lớn năm rất lạnh, hạ ngắn gợi ý đới lạnh. Kết hợp vị trí trên bản đồ để kết luận, không chỉ nhìn một tháng. Tích-xi: đới lạnh, mùa đông rất lạnh, mùa hạ ngắn, mưa ít; Xơ-un: ôn hoà, nhiệt độ thay đổi rõ theo mùa, mưa tập trung mùa hạ; Ma-ni-la: đới nóng, nóng quanh năm, mưa theo mùa. Khi giá trị không ghi sẵn, đọc gần đúng theo vạch chia và ghi dấu “khoảng”. Lập bảng so sánh ba nơi theo cùng tiêu chí.

Tự Kiểm Tra Nhanh Sau Bài Học

2 câu trắc nghiệm

Câu 1: Nội dung cốt lõi của "Bài 18 Thực hành phân tích biểu đồ nhiệt độ lượng mưa" yêu cầu học sinh nắm vững vấn đề nào?

Câu 2: Khi tìm hiểu "Bài 18 Thực hành phân tích biểu đồ nhiệt độ lượng mưa", việc liên hệ với thực tiễn đời sống giúp học sinh:

Chương 5 Nước trên Trái Đất • SGK trang 156–157

Bài 19 Thuỷ quyển và vòng tuần hoàn lớn của nước

Sơ Đồ Tư Duy Khái Niệm
Địa Lí 6
1. NỀN TẢNG CỐT LÕI Khái niệm & Tư liệu gốc TRỌNG TÂM KIẾN THỨC Thuỷ quyển và vòng tuần hoàn l... Quy luật & Diễn biến chính 3. VẬN DỤNG Thực tiễn & Đời sống
Hình Ảnh Trọng Tâm SGK (trang 157)
Vòng tuần hoàn lớn của nước
Nhấp để xem ảnh đầy đủ

Vòng tuần hoàn lớn của nước

Kĩ năng đọc sơ đồ/bản đồ: Chỉ các nhánh bốc hơi, ngưng tụ, mưa, thấm, dòng mặt và dòng ngầm; nêu nguồn năng lượng.

Thuỷ quyển

Toàn bộ lớp nước của Trái Đất: biển, đại dương, sông, hồ, đầm lầy, nước ngầm, băng tuyết và hơi nước khí quyển. Nước tồn tại ở rắn, lỏng, khí. Khoảng 97,5% là nước mặn, 2,5% nước ngọt; phần lớn nước ngọt nằm trong băng và nước ngầm, nước mặt dễ sử dụng chỉ chiếm phần nhỏ. Không đồng nhất diện tích nước phủ với tỉ lệ thể tích nước ngọt.

Vòng tuần hoàn

Năng lượng Mặt Trời làm nước bốc hơi; sinh vật thoát hơi; hơi nước lên cao, ngưng tụ thành mây; gió đưa mây vào lục địa; mưa/tuyết rơi xuống. Nước có thể đọng ở sông hồ, thành băng, thấm xuống thành nước ngầm; dòng mặt và dòng ngầm đưa nước về biển. Trọng lực giúp nước chảy, năng lượng Mặt Trời duy trì bốc hơi. Nước liên tục trao đổi giữa đại dương, lục địa và khí quyển.

Chuyển thể và vận dụng

Lỏng → hơi: bốc hơi; hơi → lỏng: ngưng tụ; rắn → lỏng: tan chảy; lỏng → rắn: đông đặc. Sông hồ tham gia tuần hoàn qua bốc hơi, nhận mưa, dòng chảy và thấm. Sơ đồ phải có mũi tên, nơi chứa và quá trình; không vẽ một vòng khép chỉ gồm mưa và sông. Nước ngọt khan hiếm tương đối và có thể ô nhiễm: tiết kiệm, xử lí nước thải, bảo vệ lưu vực.

Tự Kiểm Tra Nhanh Sau Bài Học

2 câu trắc nghiệm

Câu 1: Nội dung cốt lõi của "Bài 19 Thuỷ quyển và vòng tuần hoàn lớn của nước" yêu cầu học sinh nắm vững vấn đề nào?

Câu 2: Khi tìm hiểu "Bài 19 Thuỷ quyển và vòng tuần hoàn lớn của nước", việc liên hệ với thực tiễn đời sống giúp học sinh:

Chương 5 Nước trên Trái Đất • SGK trang 158–162

Bài 20 Sông và hồ và nước ngầm và băng hà

Sơ Đồ Tư Duy Khái Niệm
Địa Lí 6
1. NỀN TẢNG CỐT LÕI Khái niệm & Tư liệu gốc TRỌNG TÂM KIẾN THỨC Sông và hồ và nước ngầm và băn... Quy luật & Diễn biến chính 3. VẬN DỤNG Thực tiễn & Đời sống

Sông

Dòng chảy tương đối lớn, thường xuyên trên lục địa và đảo, được nuôi bởi mưa, nước ngầm, băng tuyết tan. Lưu vực là vùng đất cung cấp nước cho sông. Hệ thống sông gồm sông chính, phụ lưu đổ nước vào và chi lưu thoát nước khỏi sông chính. Đọc theo mũi tên dòng chảy để phân biệt, không chỉ theo vị trí trên trang. Trong hệ thống sông Hồng, sông Đà, Lô là phụ lưu; Đuống, Luộc là chi lưu.

Chế độ nước

Mùa lũ mực nước cao, mùa cạn mực nước thấp. Sông chủ yếu nhận mưa thường lũ mùa mưa; nhận tuyết tan thường lũ mùa xuân; băng tan tăng nước đầu mùa hạ. Sông nhận nhiều nguồn có chế độ phức tạp hơn. Hồ là vùng trũng chứa nước không trực tiếp thông với biển, có nhiều nguồn gốc như miệng núi lửa, khúc uốn sông hoặc nhân tạo.

Sử dụng tổng hợp

Phối hợp cấp nước sinh hoạt, tưới, thuỷ điện, giao thông, thuỷ sản, du lịch và phòng lũ; đem lại hiệu quả cao, giảm lãng phí và bảo vệ nước nếu được quản lí hợp lí. Hồ Hoà Bình vừa phát điện, vừa điều tiết lũ, cấp nước, giao thông và nuôi cá. Phải cân đối nhu cầu thượng/hạ lưu, không coi phát điện là công dụng duy nhất.

Nước ngầm

Nằm trong các tầng chứa nước dưới mặt đất, chủ yếu do mưa, sông hồ thấm xuống. Trữ lượng và độ sâu phụ thuộc địa hình, nguồn bổ sung, bốc hơi và cấu tạo đất đá. Cấp nước sinh hoạt, tưới, duy trì dòng sông; khai thác quá mức làm hạ mực nước, sụt lún, tăng nguy cơ xâm nhập mặn. Bảo vệ nơi bổ cập, xử lí nước thải, khai thác trong khả năng phục hồi; nước ngầm không mặc nhiên sạch để uống.

Băng hà

Khối băng hình thành do tuyết tích tụ, chuyển động chậm bởi trọng lực; tập trung ở Nam Cực, Grơn-len và núi cao. Chiếm gần 70% nước ngọt theo sách, giúp điều hoà nhiệt và cấp nước sông. Băng tan gia tăng ảnh hưởng nguồn nước, môi trường và mực biển. Không tự tiếp cận sông, hồ, băng hoặc giếng sâu để khảo sát khi thiếu người hướng dẫn.

Tự Kiểm Tra Nhanh Sau Bài Học

2 câu trắc nghiệm

Câu 1: Nội dung cốt lõi của "Bài 20 Sông và hồ và nước ngầm và băng hà" yêu cầu học sinh nắm vững vấn đề nào?

Câu 2: Khi tìm hiểu "Bài 20 Sông và hồ và nước ngầm và băng hà", việc liên hệ với thực tiễn đời sống giúp học sinh:

Chương 5 Nước trên Trái Đất • SGK trang 163–166

Bài 21 Biển và đại dương

Sơ Đồ Tư Duy Khái Niệm
Địa Lí 6
1. NỀN TẢNG CỐT LÕI Khái niệm & Tư liệu gốc TRỌNG TÂM KIẾN THỨC Biển và đại dương Quy luật & Diễn biến chính 3. VẬN DỤNG Thực tiễn & Đời sống

Đại dương thế giới

Lớp nước liên tục phủ hơn 70% bề mặt Trái Đất. Bài chính trình bày Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương, Bắc Băng Dương; chú thích sách bổ sung cách công nhận Nam Đại Dương. Xác định vị trí và châu lục tiếp giáp trên bản đồ, hiểu các đại dương liên thông.

Độ muối và nhiệt độ

Độ muối trung bình khoảng 35‰, nghĩa là 35 g muối trong 1 kg nước biển, không phải 35%. Biến đổi theo bốc hơi, mưa, nước sông và băng tan. Vùng nhiệt đới khoảng 35–36‰, ôn đới 34–35‰ theo số liệu khái quát sách. Nhiệt độ trung bình nước bề mặt đại dương khoảng 17°C; nhiệt đới 24–27°C, ôn đới 16–18°C; nhìn chung giảm từ vĩ độ thấp lên cao.

Sóng

Dao động của nước biển chủ yếu do gió; sóng truyền năng lượng, không có nghĩa toàn khối nước đi từ ngoài khơi vào bờ. Sóng thần có thể phát sinh khi đáy biển biến động mạnh do động đất/núi lửa. Khi có cảnh báo hoặc dấu hiệu tự nhiên như rung chấn mạnh ven biển, nước rút bất thường: rời bờ, lên vùng cao theo hướng sơ tán; không đứng xem hay quay phim.

Thuỷ triều

Nước biển dâng/hạ có tính chu kì, chủ yếu do lực hấp dẫn của Mặt Trăng, Mặt Trời trong hệ chuyển động Trái Đất. Triều cường thường vào trăng non và trăng tròn; triều kém gần các kì bán nguyệt. Có nơi một hoặc hai lần lên xuống mỗi ngày. Con người vận dụng trong hàng hải, đánh bắt, sản xuất và lịch sử chiến trận.

Dòng biển

Dòng nước chảy tương đối ổn định trong đại dương, chủ yếu chịu tác động gió thường xuyên. Dòng nóng thường từ vĩ độ thấp lên cao, lạnh từ cao về thấp; nóng/lạnh là so với nước xung quanh. Ví dụ nóng: Gơn-xtrim, Cư-rô-si-ô; lạnh: Ca-li-phoóc-ni-a, Pê-ru. Ảnh hưởng khí hậu ven bờ, hàng hải và ngư trường. Dùng màu và mũi tên chú giải để đọc hướng chảy; phân biệt dòng biển với sóng và thuỷ triều.

Tự Kiểm Tra Nhanh Sau Bài Học

2 câu trắc nghiệm

Câu 1: Nội dung cốt lõi của "Bài 21 Biển và đại dương" yêu cầu học sinh nắm vững vấn đề nào?

Câu 2: Khi tìm hiểu "Bài 21 Biển và đại dương", việc liên hệ với thực tiễn đời sống giúp học sinh:

Chương 6 Đất và sinh vật trên Trái Đất • SGK trang 168–170

Bài 22 Lớp đất trên Trái Đất

Sơ Đồ Tư Duy Khái Niệm
Địa Lí 6
1. NỀN TẢNG CỐT LÕI Khái niệm & Tư liệu gốc TRỌNG TÂM KIẾN THỨC Lớp đất trên Trái Đất Quy luật & Diễn biến chính 3. VẬN DỤNG Thực tiễn & Đời sống
Hình Ảnh Trọng Tâm SGK (trang 168)
Các tầng đất chính
Nhấp để xem ảnh đầy đủ

Các tầng đất chính

Kĩ năng đọc sơ đồ/bản đồ: Đọc tầng chứa mùn, tầng tích tụ, tầng đá mẹ; liên hệ độ phì và bảo vệ lớp đất mặt.

Đất và độ phì

Đất là lớp vật chất mỏng, vụn bở phủ bề mặt lục địa và đảo, đặc trưng bởi độ phì. Độ phì là khả năng cung cấp nước, dinh dưỡng, không khí, nhiệt và điều kiện cần cho cây phát triển. Phẫu diện thể hiện tầng chứa mùn ở trên, tầng tích tụ bên dưới và đá mẹ. Tầng chứa mùn trực tiếp ảnh hưởng mạnh đến cây; độ dày, màu, tính chất khác nhau theo nơi.

Thành phần

Chất khoáng, hữu cơ, nước, không khí. Tỉ lệ trung bình minh hoạ trong sách: khoáng 45%, nước 25%, không khí 25%, hữu cơ 5%; đây không phải tỉ lệ cố định cho mọi đất. Hữu cơ tuy ít nhưng cung cấp dinh dưỡng, giúp giữ nước và tạo cấu trúc đất.

Hình thành

Đá mẹ cung cấp khoáng và ảnh hưởng màu, tính chất; khí hậu, nhất là nhiệt và mưa, chi phối phân huỷ và rửa trôi; sinh vật cung cấp hữu cơ, phân giải thành mùn, làm tơi đất; địa hình ảnh hưởng tích tụ, xói mòn, độ dày; thời gian cho quá trình diễn ra. Các nhân tố phối hợp, không tách rời. Con người có thể làm đất tốt lên bằng che phủ, canh tác hợp lí hoặc làm thoái hoá bằng phá rừng, ô nhiễm, lạm dụng hoá chất.

Nhóm điển hình

Đất đen thảo nguyên ôn đới giàu mùn, màu mỡ; đất pốt dôn ở vùng ôn đới lạnh, chua, nghèo mùn; đất đỏ vàng nhiệt đới tích tụ ôxit sắt, nhôm, phân bố rộng ở vùng nóng ẩm, phổ biến tại đồi núi Việt Nam. Đọc bản đồ theo chú giải, xác định vùng rồi đối chiếu khí hậu, sinh vật. Trồng rừng, phủ xanh, chống xói mòn và sử dụng phân hợp lí giúp bảo vệ đất.

Tự Kiểm Tra Nhanh Sau Bài Học

2 câu trắc nghiệm

Câu 1: Nội dung cốt lõi của "Bài 22 Lớp đất trên Trái Đất" yêu cầu học sinh nắm vững vấn đề nào?

Câu 2: Khi tìm hiểu "Bài 22 Lớp đất trên Trái Đất", việc liên hệ với thực tiễn đời sống giúp học sinh:

Chương 6 Đất và sinh vật trên Trái Đất • SGK trang 171–172

Bài 23 Sự sống trên Trái Đất

Sơ Đồ Tư Duy Khái Niệm
Địa Lí 6
1. NỀN TẢNG CỐT LÕI Khái niệm & Tư liệu gốc TRỌNG TÂM KIẾN THỨC Sự sống trên Trái Đất Quy luật & Diễn biến chính 3. VẬN DỤNG Thực tiễn & Đời sống

Đại dương

Sinh vật phong phú, phân bố khác nhau theo vĩ độ và độ sâu do nhiệt độ, độ muối, ánh sáng, áp suất, oxy khác nhau. Vùng nông có rong, cỏ biển, san hô, nhiều cá; càng xuống sâu ánh sáng giảm, sinh vật có đặc điểm thích nghi riêng. Quan sát hình để nêu loài và môi trường, không suy rằng ở biển sâu hoàn toàn không có sự sống.

Lục địa

Thực vật phụ thuộc mạnh nhiệt độ và lượng mưa: đới nóng có rừng mưa, rừng gió mùa, xa van; ôn hoà có rừng lá rộng, lá kim, thảo nguyên; lạnh có đài nguyên. Động vật có khả năng di chuyển nên ảnh hưởng khí hậu phần nào khác thực vật, nhưng vẫn phụ thuộc môi trường và nguồn thức ăn. Rừng mưa nhiều loài leo trèo, chim, côn trùng; xa van có thú ăn cỏ và thú săn mồi; hoang mạc có loài chịu nóng, khô; vùng lạnh có loài giữ nhiệt tốt, di cư hoặc ngủ đông tuỳ loài.

Bảo tồn

Sự đa dạng thể hiện ở số loài, đặc điểm và nơi sống; khi mở rộng có cả đa dạng nguồn gen, hệ sinh thái. Mất nơi sống, săn bắt, ô nhiễm, biến đổi khí hậu đe doạ sinh vật. Bảo vệ sinh cảnh, không mua động vật hoang dã, phục hồi rừng, giảm rác, tuyên truyền bảo tồn. Không đánh đồng mọi loài vùng lạnh đều ngủ đông hoặc mọi vùng hoang mạc đều không có thực vật.

Tự Kiểm Tra Nhanh Sau Bài Học

2 câu trắc nghiệm

Câu 1: Nội dung cốt lõi của "Bài 23 Sự sống trên Trái Đất" yêu cầu học sinh nắm vững vấn đề nào?

Câu 2: Khi tìm hiểu "Bài 23 Sự sống trên Trái Đất", việc liên hệ với thực tiễn đời sống giúp học sinh:

Chương 6 Đất và sinh vật trên Trái Đất • SGK trang 173–174

Bài 24 Rừng nhiệt đới

Sơ Đồ Tư Duy Khái Niệm
Địa Lí 6
1. NỀN TẢNG CỐT LÕI Khái niệm & Tư liệu gốc TRỌNG TÂM KIẾN THỨC Rừng nhiệt đới Quy luật & Diễn biến chính 3. VẬN DỤNG Thực tiễn & Đời sống

Đặc điểm

Phân bố từ vùng Xích đạo đến hết vành đai nhiệt đới ở hai bán cầu, nơi nóng ẩm; sách nêu nhiệt độ trung bình năm trên 21°C, mưa trên 1 700 mm/năm cho điều kiện điển hình. Nhiều tầng cây, nhiều loài thân gỗ, dây leo, phong lan, thực vật bám; động vật đa dạng, nhiều loài sống trên cây. Cấu trúc nhiều tầng giúp các loài khai thác ánh sáng và không gian khác nhau.

Hai kiểu

Rừng mưa nhiệt đới ở nơi mưa nhiều quanh năm, tiêu biểu lưu vực A-ma-dôn, Công-gô và một phần Đông Nam Á; rậm, thường 4–5 tầng, nhiều cây xanh quanh năm. Rừng nhiệt đới gió mùa ở nơi mùa mưa và khô rõ như Đông Nam Á, Đông Ấn Độ; nhiều cây rụng lá mùa khô, thường thấp và ít tầng hơn. Việt Nam tiêu biểu với tính chất rừng nhiệt đới gió mùa; vẫn có khác biệt theo độ cao, khí hậu địa phương.

Vai trò và bảo vệ

Điều hoà khí hậu và nước, giữ đất, hấp thụ carbonic, bảo tồn đa dạng sinh học, cung cấp lâm sản, dược liệu và sinh kế. Phá, cháy rừng làm mất loài, xói mòn, tăng rủi ro thiên tai và phát thải. Sử dụng sản phẩm rừng tiết kiệm, ngăn khai thác trái phép, phòng cháy, phục hồi rừng phù hợp hệ sinh thái; không coi trồng một vài cây có thể lập tức thay thế rừng tự nhiên giàu loài.

Tự Kiểm Tra Nhanh Sau Bài Học

2 câu trắc nghiệm

Câu 1: Nội dung cốt lõi của "Bài 24 Rừng nhiệt đới" yêu cầu học sinh nắm vững vấn đề nào?

Câu 2: Khi tìm hiểu "Bài 24 Rừng nhiệt đới", việc liên hệ với thực tiễn đời sống giúp học sinh:

Chương 6 Đất và sinh vật trên Trái Đất • SGK trang 175–176

Bài 25 Sự phân bố các đới thiên nhiên trên Trái Đất

Sơ Đồ Tư Duy Khái Niệm
Địa Lí 6
1. NỀN TẢNG CỐT LÕI Khái niệm & Tư liệu gốc TRỌNG TÂM KIẾN THỨC Sự phân bố các đới thiên nhiên... Quy luật & Diễn biến chính 3. VẬN DỤNG Thực tiễn & Đời sống

Phân bố

Tương ứng các đới khí hậu có một đới nóng, hai đới ôn hoà và hai đới lạnh. Khí hậu ảnh hưởng đất, nước và sinh vật, tạo cảnh quan; trong mỗi đới vẫn có khác biệt theo địa hình, biển và lượng mưa.

Đới nóng

Giữa hai chí tuyến, nhiệt cao, cảnh quan thay đổi chủ yếu theo chế độ mưa: rừng mưa ở nơi ẩm, rừng gió mùa ở nơi mưa mùa, xa van ở nơi khô hơn, hoang mạc ở nơi rất khô. Sinh vật nhìn chung đa dạng, nhất là rừng ẩm. Ôn hoà. Giữa chí tuyến và vòng cực, tính trung gian, thiên nhiên biến đổi rõ theo mùa; rừng lá rộng, hỗn hợp, lá kim, thảo nguyên thay đổi theo nhiệt, ẩm và mức độ ảnh hưởng biển. Lạnh. Từ vòng cực về cực, băng tuyết và khí hậu khắc nghiệt; nơi có mùa hạ ngắn xuất hiện đài nguyên với rêu, địa y, cây thấp; động vật thích nghi giữ nhiệt. Gấu trắng ở Bắc Cực, chim cánh cụt điển hình ở Nam bán cầu, không coi chúng sống cùng mọi vùng cực.

Kĩ năng

Đọc ranh giới, xác định châu lục/vĩ độ rồi mô tả khí hậu–đất–sinh vật theo quan hệ nguyên nhân. Việt Nam ở đới nóng; giải thích tính nóng ẩm và đa dạng, đồng thời lưu ý tính mùa và phân hoá theo độ cao. Lập bảng so sánh ba loại đới theo cùng tiêu chí.

Tự Kiểm Tra Nhanh Sau Bài Học

2 câu trắc nghiệm

Câu 1: Nội dung cốt lõi của "Bài 25 Sự phân bố các đới thiên nhiên trên Trái Đất" yêu cầu học sinh nắm vững vấn đề nào?

Câu 2: Khi tìm hiểu "Bài 25 Sự phân bố các đới thiên nhiên trên Trái Đất", việc liên hệ với thực tiễn đời sống giúp học sinh:

Chương 6 Đất và sinh vật trên Trái Đất • SGK trang 177–178

Bài 26 Thực hành tìm hiểu môi trường tự nhiên địa phương

Sơ Đồ Tư Duy Khái Niệm
Địa Lí 6
1. NỀN TẢNG CỐT LÕI Khái niệm & Tư liệu gốc TRỌNG TÂM KIẾN THỨC Thực hành tìm hiểu môi trường ... Quy luật & Diễn biến chính 3. VẬN DỤNG Thực tiễn & Đời sống

Chọn nội dung

Có thể tìm địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất hoặc sinh vật. Địa hình: dạng chính và quan hệ với nước, cư trú. Khí hậu: nhiệt, mưa, ẩm, gió, tính mùa. Sông: mạng lưới, hướng chảy, lũ/cạn. Đất: nhóm, phân bố, độ che phủ, dấu hiệu xói mòn. Sinh vật: thảm thực vật, động vật hoang dã, quan hệ với khí hậu, đất và tác động con người.

Quy trình

Lập nhóm, chọn câu hỏi vừa sức, phân công; xác định thời gian/địa điểm; thu thập sách, bản đồ, nguồn cơ quan địa phương; quan sát, ghi chép, chụp ảnh và hỏi người dân khi được đồng ý. Phân loại, so sánh, tổng hợp, giải thích bằng chứng; ghi nguồn, thời gian cho số liệu. Báo cáo có ý nghĩa tìm hiểu, hiện trạng, nguyên nhân, giải pháp và tài liệu minh chứng; chuẩn bị người thuyết trình, ảnh, bảng hoặc sơ đồ.

An toàn và trung thực

Đi cùng giáo viên/người lớn, theo tuyến được phép; tránh bờ sông trơn, taluy, mỏ, rừng sâu, thời tiết nguy hiểm. Không tự nếm nước, chạm chất lạ, bắt động vật hoặc làm hỏng cây. Phân biệt điều trực tiếp quan sát với lời kể và nhận định; không điền số liệu tưởng tượng. Nếu không khảo sát được, có thể dùng tài liệu và nêu rõ giới hạn.

Tự Kiểm Tra Nhanh Sau Bài Học

2 câu trắc nghiệm

Câu 1: Nội dung cốt lõi của "Bài 26 Thực hành tìm hiểu môi trường tự nhiên địa phương" yêu cầu học sinh nắm vững vấn đề nào?

Câu 2: Khi tìm hiểu "Bài 26 Thực hành tìm hiểu môi trường tự nhiên địa phương", việc liên hệ với thực tiễn đời sống giúp học sinh:

Chương 7 Con người và thiên nhiên • SGK trang 180–183

Bài 27 Dân số và sự phân bố dân cư trên thế giới

Sơ Đồ Tư Duy Khái Niệm
Địa Lí 6
1. NỀN TẢNG CỐT LÕI Khái niệm & Tư liệu gốc TRỌNG TÂM KIẾN THỨC Dân số và sự phân bố dân cư tr... Quy luật & Diễn biến chính 3. VẬN DỤNG Thực tiễn & Đời sống

Quy mô và gia tăng

Dân số là tổng số người của lãnh thổ tại một thời điểm. Thế giới năm 2018 có khoảng 7,6 tỉ người theo sách; đây là mốc dùng phân tích, không phải số liệu hiện tại. Dân số tăng theo thời gian, đặc biệt nhanh trong thời kì gần đây. Biểu đồ các mốc 1 tỉ năm 1804, 2 tỉ 1927, 3 tỉ 1960, 4 tỉ 1974, 5 tỉ 1987, 6 tỉ 1999, 7 tỉ 2011 cho thấy khoảng thời gian tăng thêm một tỉ nhìn chung rút ngắn, nhưng không đều. Tính bằng lấy năm sau trừ năm trước.

Mật độ

Mật độ dân số = số dân/diện tích, đơn vị người/km². Cùng số dân nhưng diện tích khác thì mật độ khác; mật độ trung bình không cho biết mọi chỗ đều đông như nhau. Ví dụ 120 000 người trên 200 km² có mật độ 600 người/km².

Phân bố

Không đều theo không gian, thay đổi theo thời gian, chịu tác động tự nhiên và kinh tế–xã hội. Đông ở nơi khí hậu, nước, đất thuận lợi, kinh tế phát triển, giao thông tốt như nhiều vùng Đông Á, Nam Á, Tây Âu. Thưa ở hoang mạc, vùng cực, núi cao, rừng rậm hoặc nơi khó tiếp cận. Không kết luận chỉ do tự nhiên; việc làm, lịch sử và trình độ phát triển rất quan trọng.

Đô thị

Con người ngày càng tập trung vào đô thị; từ 10 triệu dân gọi là siêu đô thị theo bài. Bảng năm 2018 có Tô-ky-ô, Niu Đê-li, Thượng Hải, Xao Pao-lô, Mê-hi-cô Xi-ti trong nhóm đầu; châu Á có nhiều siêu đô thị. Đô thị tạo thị trường, việc làm, dịch vụ nhưng cần giải quyết nhà ở, giao thông, rác, ô nhiễm. Khi đọc bản đồ dân cư phải xem năm, các khoảng mật độ, kí hiệu quy mô đô thị; không dùng bảng cũ để khẳng định xếp hạng hiện nay.

Tự Kiểm Tra Nhanh Sau Bài Học

2 câu trắc nghiệm

Câu 1: Nội dung cốt lõi của "Bài 27 Dân số và sự phân bố dân cư trên thế giới" yêu cầu học sinh nắm vững vấn đề nào?

Câu 2: Khi tìm hiểu "Bài 27 Dân số và sự phân bố dân cư trên thế giới", việc liên hệ với thực tiễn đời sống giúp học sinh:

Chương 7 Con người và thiên nhiên • SGK trang 184–186

Bài 28 Mối quan hệ giữa con người và thiên nhiên

Sơ Đồ Tư Duy Khái Niệm
Địa Lí 6
1. NỀN TẢNG CỐT LÕI Khái niệm & Tư liệu gốc TRỌNG TÂM KIẾN THỨC Mối quan hệ giữa con người và ... Quy luật & Diễn biến chính 3. VẬN DỤNG Thực tiễn & Đời sống

Thiên nhiên với đời sống

Cung cấp không khí, ánh sáng, nhiệt, nước, thức ăn và không gian cư trú; địa hình, khí hậu, đất, nước ảnh hưởng phân bố dân cư, nhà ở, đi lại, trang phục, sinh hoạt. Ví dụ giao thông và chợ nổi vùng sông nước khác đi lại trên băng ở vùng lạnh.

Thiên nhiên với sản xuất

Nông nghiệp phụ thuộc rõ vào nhiệt, nước, đất, ánh sáng phù hợp cây và vật nuôi. Công nghiệp dùng khoáng sản, nhiên liệu, nguồn nước và năng lượng. Đồng bằng thuận lợi làm đường, sông hồ cho vận tải thuỷ; cảnh quan và khí hậu có giá trị du lịch. Thiên tai và biến đổi khí hậu gây trở ngại, đòi hỏi phòng tránh và thích ứng. Công nghệ giúp khắc phục phần nào khó khăn nhưng không làm con người độc lập hoàn toàn với tự nhiên.

Con người tác động lại

Khai thác quá mức làm cạn khoáng sản, suy thoái đất, rừng, nước, mất đa dạng sinh học. Khí thải gây ô nhiễm không khí, nước thải và rác làm bẩn sông hồ, biển; chất độc ngấm đất và nước ngầm. Tác động tích cực: trồng, bảo vệ rừng, cải tạo đất, xử lí chất thải, phục hồi môi trường. Khi phân tích vấn đề địa phương, nêu hoạt động → thay đổi tự nhiên → hậu quả với người → cách khắc phục; cần bằng chứng cụ thể thay vì chỉ nói “con người làm ô nhiễm”. Vận dụng giảm túi dùng một lần, phân loại rác và bảo vệ nguồn nước.

Tự Kiểm Tra Nhanh Sau Bài Học

2 câu trắc nghiệm

Câu 1: Nội dung cốt lõi của "Bài 28 Mối quan hệ giữa con người và thiên nhiên" yêu cầu học sinh nắm vững vấn đề nào?

Câu 2: Khi tìm hiểu "Bài 28 Mối quan hệ giữa con người và thiên nhiên", việc liên hệ với thực tiễn đời sống giúp học sinh:

Chương 7 Con người và thiên nhiên • SGK trang 187–188

Bài 29 Bảo vệ tự nhiên và khai thác thông minh tài nguyên vì phát triển bền vững

Sơ Đồ Tư Duy Khái Niệm
Địa Lí 6
1. NỀN TẢNG CỐT LÕI Khái niệm & Tư liệu gốc TRỌNG TÂM KIẾN THỨC Bảo vệ tự nhiên và khai thác t... Quy luật & Diễn biến chính 3. VẬN DỤNG Thực tiễn & Đời sống
Hình Ảnh Trọng Tâm SGK (trang 188)
Khai thác thông minh tài nguyên vì phát triển bền vững
Nhấp để xem ảnh đầy đủ

Khai thác thông minh tài nguyên vì phát triển bền vững

Kĩ năng đọc sơ đồ/bản đồ: Khoáng sản cần tiết kiệm và vật liệu thay thế; đất và sinh vật cần phục hồi; nước và không khí cần tránh ô nhiễm.

Phát triển bền vững

Đáp ứng nhu cầu thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai. Phải quan tâm lâu dài tới tài nguyên, môi trường và đời sống, không chỉ lợi ích kinh tế trước mắt.

Bảo vệ tự nhiên

Giữ đa dạng sinh học, ngăn ô nhiễm và suy thoái; duy trì không gian sống trong lành, điều kiện tồn tại và sản xuất. Bảo vệ không chỉ là cấm sử dụng mà còn quản lí, phục hồi và sử dụng phù hợp sức chịu đựng môi trường.

Khai thác thông minh

Dùng tài nguyên hợp lí, tiết kiệm, hiệu quả; giảm suy giảm về số lượng và chất lượng để còn nguồn cho hiện tại và tương lai. Ví dụ dùng điện, nước tiết kiệm; tăng năng lượng tái tạo; giảm vật liệu tiêu hao; sửa chữa, tái sử dụng, tái chế; khai thác rừng gắn tái sinh, phục hồi và bảo tồn; nông nghiệp hạn chế xói mòn và ô nhiễm. Năng lượng tái tạo vẫn cần quy hoạch, không có nghĩa mọi dự án đều không tác động môi trường.

Hành động

Tắt thiết bị khi không dùng, tận dụng ánh sáng phù hợp; khoá vòi, sửa rò rỉ; mang đồ dùng lại; bỏ rác đúng nơi, bảo vệ cây và động vật, tham gia hoạt động địa phương vừa sức. Đánh giá một cách khai thác bằng hiệu quả sử dụng, mức ô nhiễm, khả năng phục hồi và quyền lợi người dân, không chỉ sản lượng thu được.

Tự Kiểm Tra Nhanh Sau Bài Học

2 câu trắc nghiệm

Câu 1: Nội dung cốt lõi của "Bài 29 Bảo vệ tự nhiên và khai thác thông minh tài nguyên vì phát triển bền vững" yêu cầu học sinh nắm vững vấn đề nào?

Câu 2: Khi tìm hiểu "Bài 29 Bảo vệ tự nhiên và khai thác thông minh tài nguyên vì phát triển bền vững", việc liên hệ với thực tiễn đời sống giúp học sinh:

Chương 7 Con người và thiên nhiên • SGK trang 189

Bài 30 Thực hành tìm hiểu quan hệ giữa con người và thiên nhiên ở địa phương

Sơ Đồ Tư Duy Khái Niệm
Địa Lí 6
1. NỀN TẢNG CỐT LÕI Khái niệm & Tư liệu gốc TRỌNG TÂM KIẾN THỨC Thực hành tìm hiểu quan hệ giữ... Quy luật & Diễn biến chính 3. VẬN DỤNG Thực tiễn & Đời sống

Chủ đề

Chọn nguồn lợi tự nhiên như đất, nước, khoáng sản, sinh vật và vai trò; hoặc ô nhiễm không khí/nước/đất và hậu quả; hoặc thiên tai bão, lũ, hạn, trượt lở, mặn và phòng tránh; hoặc bảo vệ, sử dụng hợp lí, cải tạo thiên nhiên. Giới hạn ở một địa điểm và vấn đề có thể khảo sát.

Thực hiện

Thành lập nhóm, chọn nội dung, phân công, xác định thời gian–địa điểm; tìm tài liệu, khảo sát, hỏi người dân, tổng hợp và đối chiếu. Báo cáo gồm mục tiêu/ý nghĩa, địa điểm/thời gian/phương pháp, hiện trạng có bằng chứng, nguyên nhân, quan hệ hai chiều người–tự nhiên, giải pháp và nguồn. Kèm ảnh có chú thích, bảng số liệu có năm, bản đồ vị trí hoặc sơ đồ nguyên nhân–hậu quả. Không suy ra cả địa phương từ một quan sát đơn lẻ.

Ví dụ khung

Với đoạn kênh có rác: ghi nơi và lúc quan sát, loại rác nhìn thấy, nguồn thải có chứng cứ, ảnh hưởng thoát nước/cảnh quan, đề xuất thu gom và ngăn xả; không tự kết luận nước có chất độc khi chưa đo kiểm. Nêu việc học sinh làm được và việc cần cơ quan chuyên môn. Tuân thủ an toàn như Bài 26, không xuống dòng nước, bãi rác hoặc khu sản xuất nguy hiểm; giữ riêng tư người được hỏi và không công bố thông tin cá nhân khi chưa đồng ý.

Tự Kiểm Tra Nhanh Sau Bài Học

2 câu trắc nghiệm

Câu 1: Nội dung cốt lõi của "Bài 30 Thực hành tìm hiểu quan hệ giữa con người và thiên nhiên ở địa phương" yêu cầu học sinh nắm vững vấn đề nào?

Câu 2: Khi tìm hiểu "Bài 30 Thực hành tìm hiểu quan hệ giữa con người và thiên nhiên ở địa phương", việc liên hệ với thực tiễn đời sống giúp học sinh: