/ Lịch Sử & Địa Lí 9
THEO SGK LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 9 – BỘ KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

KIẾN THỨC CỐT LÕI – LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 9

Tổng hợp theo SGK Lịch sử và Địa lí 9, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống. Bố cục giữ đúng 7 chương Lịch sử (21 bài), 3 chương Địa lí (21 bài) và 3 chủ đề chung. Tài liệu dành cho xây dựng nội dung học tập trên web: giữ khái niệm, mốc, nguyên nhân – diễn biến – kết quả – ý nghĩa, đặc điểm địa lí, kĩ năng khai thác bản đồ/số liệu và nhiệm vụ thực hành. Các số liệu địa lí của sách chủ yếu lấy năm 2024; địa giới hành chính được cập nhật theo việc sắp xếp năm 2025.

1. Bản Đồ Chương Trình

Phần Chương/chủ đề Bài Nội dung trọng tâm
Lịch sử Thế giới từ năm 1918 đến năm 1945 1–4 Nước Nga và Liên Xô; Châu Âu và Mỹ; Châu Á giữa hai thế chiến; Chiến tranh thế giới thứ hai
Lịch sử Việt Nam từ năm 1918 đến năm 1945 5–8 Phong trào dân tộc dân chủ; Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc và thành lập Đảng; Phong trào 1930–1939; Cách mạng tháng Tám 1945
Lịch sử Thế giới từ năm 1945 đến năm 1991 9–12 Chiến tranh Lạnh; Liên Xô và Đông Âu; Mỹ và Tây Âu; Phong trào giải phóng dân tộc Mỹ La-tinh, châu Á
Lịch sử Việt Nam từ năm 1945 đến năm 1975 13–17 Năm đầu sau CMT8; Kháng chiến chống Pháp 1946–1954; Kháng chiến chống Mỹ cứu nước 1954–1975
Lịch sử Thế giới từ năm 1991 đến nay 18–19 Trật tự thế giới mới đa cực, quan hệ Nga - Mỹ; Sự trỗi dậy kinh tế của châu Á, ASEAN
Lịch sử Việt Nam từ năm 1976 đến nay 20 Thống nhất đất nước về mặt nhà nước; Công cuộc Đổi mới toàn diện và hội nhập quốc tế
Lịch sử Cách mạng KHKT & Toàn cầu hoá 21 Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (4.0); Xu thế toàn cầu hoá, cơ hội và thách thức cho Việt Nam
Địa lí Địa lí dân cư Việt Nam 1–4 Dân tộc và dân số (vượt 100 triệu); Phân bố dân cư, đô thị hoá; Lao động, việc làm; Thực hành việc làm & thu nhập
Địa lí Địa lí các ngành kinh tế 5–11 Nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi); Lâm nghiệp & thuỷ sản; Công nghiệp trọng điểm; Dịch vụ, giao thông, du lịch; Thương mại điện tử
Địa lí Địa lí các vùng kinh tế – xã hội 12–21 Trung du & miền núi Bắc Bộ; ĐB sông Hồng; Bắc Trung Bộ; Duyên hải Nam Trung Bộ & Tây Nguyên; Đông Nam Bộ; ĐB sông Cửu Long; Kinh tế biển, đảo (Hoàng Sa, Trường Sa)
Chủ đề chung Đô thị: Lịch sử và hiện tại 1 Quá trình đô thị hoá qua các thời kì; Vai trò của các đô thị Thăng Long, Hội An, TP.HCM; Đô thị thông minh thích ứng BĐKH
Chủ đề chung Văn minh châu thổ sông Hồng & Cửu Long 2 Trị thủy đê điều sông Hồng và thích ứng 'sống chung với lũ' sông Cửu Long; Bản sắc văn hóa sông nước
Chủ đề chung Bảo vệ chủ quyền ở Biển Đông 3 Quá trình xác lập và thực thi chủ quyền thời phong kiến và hiện đại; UNCLOS 1982; Trách nhiệm công dân

Kĩ năng xuyên suốt môn học

Kĩ năng Lịch sử Lớp 9

Khai thác niên biểu, dòng thời gian từ 1918 đến nay; phân biệt nguyên nhân, diễn biến, kết quả và ý nghĩa của các cuộc cách mạng, kháng chiến; nhận xét tư liệu lịch sử theo bối cảnh, tác giả và ý nghĩa thời đại.

Kĩ năng Địa lí & Quy tắc Số liệu (2024 / Địa giới 2025)

Đọc bản đồ phân bố dân cư, kinh tế 6 vùng sinh thái; phân tích số liệu thống kê năm 2024 (dân số vượt 100 triệu, xuất nhập khẩu, cơ cấu kinh tế) và địa giới hành chính sắp xếp năm 2025; gắn kết quả học tập với bảo vệ chủ quyền biển đảo.

Lịch sử CHƯƠNG 1. THẾ GIỚI TỪ NĂM 1918 ĐẾN NĂM 1945 Trang 7–11

Bài 1. NƯỚC NGA VÀ LIÊN XÔ TỪ NĂM 1918 ĐẾN NĂM 1945

Mục #1
Yêu cầu cần đạt chuẩn SGK:

Nắm vững bối cảnh lịch sử, nguyên nhân, diễn biến bước ngoặt, kết quả và ý nghĩa của sự kiện; rèn luyện kĩ năng khai thác niên biểu, tư liệu lịch sử và tư duy phản biện.

Từ khoá cốt lõi:
#Chính sách NEP 1921 #Liên bang Xô viết 1922 #Công nghiệp hóa nặng #Kế hoạch 5 năm #Chiến tranh Vệ quốc
CHIẾN LƯỢC LỊCH SỬ 9 • BÀI 1: NƯỚC NGA VÀ LIÊN XÔ TỪ NĂM 1918 ĐẾN NĂM 1945 1917–1920 ⭐ CM Tháng 10 & Nội chiến Bảo vệ Xô viết Tháng 3-1921 🌾 Chính sách NEP Thuế lương thực Tháng 12-1922 🏛️ Thành lập Liên Xô Mở rộng 15 CH 1928–1940 🏭 Công nghiệp hoá Cường quốc CN nặng

Hệ thống Kiến thức Cốt lõi (Chuẩn SGK Kết nối tri thức)

6 Luận điểm trọng tâm
1
Sau Cách mạng tháng Mười 1917, chính quyền Xô viết phải chống thù trong, giặc ngoài và khôi phục đất nước. Nội chiến và sự can thiệp của các nước đế quốc kéo dài 1918–1920; Hồng quân bảo vệ chính quyền cách mạng.
2
Tháng 3-1921, Lê-nin đề xướng Chính sách kinh tế mới (NEP): thay trưng thu lương thực thừa bằng thuế lương thực; nông dân được sử dụng phần dư; khôi phục trao đổi hàng hoá, cho phép tư nhân kinh doanh quy mô nhỏ và thu hút vốn/kĩ thuật nước ngoài. Kinh tế và đời sống dần phục hồi.
3
Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết thành lập tháng 12-1922; từ bốn nước cộng hoà ban đầu mở rộng thành 15 nước cộng hoà vào năm 1940.
4
Công cuộc công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa đặt trọng tâm vào công nghiệp nặng; hai kế hoạch 5 năm (1928–1932, 1933–1937) đưa Liên Xô thành cường quốc công nghiệp. Nông nghiệp được tập thể hoá quy mô lớn.
5
Thành tựu xã hội – văn hoá: xoá mù chữ, xây dựng hệ thống giáo dục, phát triển khoa học, văn học nghệ thuật; cơ cấu xã hội biến đổi.
6
Hạn chế: nóng vội, thiếu dân chủ trong tập thể hoá, chưa chú trọng tương xứng đến đời sống nhân dân. Năm 1941, phát xít Đức tấn công Liên Xô, kế hoạch phát triển phải chuyển sang phục vụ chiến tranh giữ nước.

Bài tập Củng cố Nhanh (Trọn bộ 4 câu hỏi chuẩn SGK)

Chọn đáp án để xem giải thích tức thì

Câu 1 Chính sách kinh tế mới (NEP) được V.I. Lê-nin đề xướng vào thời gian nào?

Câu 2 Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết (Liên Xô) chính thức thành lập vào năm nào?

Câu 3 Điểm cốt lõi trong chính sách kinh tế mới (NEP) về nông nghiệp là gì?

Câu 4 Trọng tâm của công cuộc công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô là gì?

Vận dụng & Liên hệ Thực tiễn (Dự án học tập)

"Liên hệ bài học kinh nghiệm từ Chính sách kinh tế mới (NEP) đối với việc phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN nhiều thành phần ở Việt Nam hiện nay."

Nguồn: SGK Lịch sử và Địa lí 9 (KNTT) • Trang 7–11 Hệ thống hoá theo tiến trình chuẩn SGK
Lịch sử CHƯƠNG 1. THẾ GIỚI TỪ NĂM 1918 ĐẾN NĂM 1945 Trang 12–16

Bài 2. CHÂU ÂU VÀ NƯỚC MỸ TỪ NĂM 1918 ĐẾN NĂM 1945

Mục #2
Yêu cầu cần đạt chuẩn SGK:

Nắm vững bối cảnh lịch sử, nguyên nhân, diễn biến bước ngoặt, kết quả và ý nghĩa của sự kiện; rèn luyện kĩ năng khai thác niên biểu, tư liệu lịch sử và tư duy phản biện.

Từ khoá cốt lõi:
#Cách mạng châu Âu 1918–1923 #Quốc tế Cộng sản 1919 #Đại suy thoái 1929 #Phát xít hóa Đức - Ý #New Deal của Roosevelt
BƯỚC NGOẶT LỊCH SỬ 9 • BÀI 2: CHÂU ÂU VÀ NƯỚC MỸ TỪ NĂM 1918 ĐẾN NĂM 1945 1918–1923 🚩 CM Châu Âu bùng nổ Quốc tế 3 (1919) 10-1929 📉 Đại suy thoái Khủng hoảng tư bản 1933 ⚔️ Đức - Ý phát xít hoá Hitler lập độc tài 1933–1939 🦅 New Deal (Mỹ) Kinh tế phục hồi

Hệ thống Kiến thức Cốt lõi (Chuẩn SGK Kết nối tri thức)

6 Luận điểm trọng tâm
1
Hậu quả Chiến tranh thế giới thứ nhất và ảnh hưởng của Cách mạng tháng Mười làm bùng nổ phong trào cách mạng ở châu Âu giai đoạn 1918–1923. Nhiều đảng cộng sản được thành lập.
2
Quốc tế Cộng sản (Quốc tế thứ ba) thành lập tại Mát-xcơ-va tháng 3-1919; hoạt động đến năm 1943, tổ chức các đại hội và định hướng phong trào cộng sản, công nhân và giải phóng dân tộc.
3
Đại suy thoái kinh tế bắt đầu ở Mỹ tháng 10-1929, lan khắp thế giới tư bản, trầm trọng nhất năm 1932. Sản xuất vượt sức mua, khủng hoảng tài chính và sản xuất gây phá sản, thất nghiệp, đói nghèo, bất ổn xã hội.
4
Một số nước như Anh, Pháp tiến hành cải cách; Đức và I-ta-li-a phát xít hoá, thiết lập độc tài, quân sự hoá và hướng tới chiến tranh để phân chia lại thế giới. Ở Đức, Hít-le được đưa lên làm Thủ tướng năm 1933.
5
Mỹ phát triển mạnh trong thập niên 1920 nhưng suy thoái nặng từ 1929. Tổng thống Ph. Ru-dơ-ven thực hiện “Chính sách mới”: cải tổ ngân hàng, phục hồi kinh tế, tạo việc làm, hỗ trợ xã hội, qua đó góp phần ổn định chế độ tư sản dân chủ.
6
Đối ngoại Mỹ: thập niên 1920 theo lập trường chống Liên Xô và tăng ảnh hưởng ở Mỹ La-tinh; từ 1933 công nhận Liên Xô và thực hiện chính sách láng giềng thân thiện với Mỹ La-tinh.

Bài tập Củng cố Nhanh (Trọn bộ 4 câu hỏi chuẩn SGK)

Chọn đáp án để xem giải thích tức thì

Câu 1 Cuộc Đại suy thoái kinh tế thế giới tư bản bắt đầu từ quốc gia nào và năm nào?

Câu 2 Để thoát khỏi khủng hoảng kinh tế, các nước Đức và I-ta-li-a đã lựa chọn con đường nào?

Câu 3 Tổng thống Mỹ Ph. Ru-dơ-ven đã ban hành chính sách gì để cứu vãn nền kinh tế Mỹ?

Câu 4 Quốc tế Cộng sản (Quốc tế thứ ba) được thành lập tại đâu và vào năm nào?

Vận dụng & Liên hệ Thực tiễn (Dự án học tập)

"Phân tích nguyên nhân sâu xa của Đại suy thoái 1929 và bài học về sự can thiệp, điều tiết của Nhà nước trong việc ổn định kinh tế vĩ mô."

Nguồn: SGK Lịch sử và Địa lí 9 (KNTT) • Trang 12–16 Hệ thống hoá theo tiến trình chuẩn SGK
Lịch sử CHƯƠNG 1. THẾ GIỚI TỪ NĂM 1918 ĐẾN NĂM 1945 Trang 17–20

Bài 3. CHÂU Á TỪ NĂM 1918 ĐẾN NĂM 1945

Mục #3
Yêu cầu cần đạt chuẩn SGK:

Nắm vững bối cảnh lịch sử, nguyên nhân, diễn biến bước ngoặt, kết quả và ý nghĩa của sự kiện; rèn luyện kĩ năng khai thác niên biểu, tư liệu lịch sử và tư duy phản biện.

Từ khoá cốt lõi:
#Đảng Cộng sản Nhật Bản #Quân phiệt xâm lược #Kháng chiến chống Nhật #Đảng Quốc đại Ấn Độ #Phong trào Đông Nam Á
THỜI ĐẠI LỊCH SỬ 9 • BÀI 3: CHÂU Á TỪ NĂM 1918 ĐẾN NĂM 1945 1922 🗾 ĐCS Nhật Bản Phong trào công - nông 1931 🛡️ Nhật chiếm Đông Bắc TQ Lò lửa chiến tranh 1930 🇻🇳 ĐCS VN ra đời Cao trào Đông Nam Á 1937 🤝 Mặt trận kháng Nhật Ấn Độ: M. Gandhi

Hệ thống Kiến thức Cốt lõi (Chuẩn SGK Kết nối tri thức)

5 Luận điểm trọng tâm
1
Nhật Bản hưởng lợi từ Chiến tranh thế giới thứ nhất, sau đó kinh tế khó khăn, phong trào công nhân và nông dân phát triển; Đảng Cộng sản Nhật Bản thành lập năm 1922. Khủng hoảng kinh tế 1929–1933 làm trầm trọng thêm khó khăn; giới quân phiệt tăng cường xâm lược, chiếm Đông Bắc Trung Quốc năm 1931, mở rộng chiến tranh ở châu Á.
2
Trung Quốc vừa đấu tranh chống đế quốc, vừa trải qua xung đột giữa các lực lượng trong nước; từ năm 1937 hình thành mặt trận chống Nhật. Nhân dân Trung Quốc tiến hành kháng chiến lâu dài chống xâm lược.
3
Ở Ấn Độ, phong trào độc lập do Đảng Quốc đại và M. Gan-đi có vai trò quan trọng, sử dụng đấu tranh bất bạo động, bất hợp tác; vẫn có những hình thức đấu tranh khác.
4
Đông Nam Á: phong trào chống thực dân và đòi độc lập phát triển, theo khuynh hướng dân chủ tư sản và vô sản. Nhiều đảng cộng sản thành lập đầu thập niên 1930, trong đó có Đảng Cộng sản Việt Nam (đầu năm 1930).
5
Khái quát: chủ nghĩa quân phiệt mở rộng xâm lược trong khi các dân tộc thuộc địa tăng cường đấu tranh giành độc lập.

Bài tập Củng cố Nhanh (Trọn bộ 4 câu hỏi chuẩn SGK)

Chọn đáp án để xem giải thích tức thì

Câu 1 Năm 1931, giới quân phiệt Nhật Bản đã có hành động xâm lược nào ở châu Á?

Câu 2 Hình thức đấu tranh chủ yếu của Đảng Quốc đại do M. Gan-đi lãnh đạo ở Ấn Độ là gì?

Câu 3 Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập vào thời điểm nào ở Đông Nam Á?

Câu 4 Mặt trận chống Nhật ở Trung Quốc được hình thành từ năm nào?

Vận dụng & Liên hệ Thực tiễn (Dự án học tập)

"Đánh giá tác động của tinh thần bất bạo động do M. Gandhi khởi xướng đối với phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa châu Á."

Nguồn: SGK Lịch sử và Địa lí 9 (KNTT) • Trang 17–20 Hệ thống hoá theo tiến trình chuẩn SGK
Lịch sử CHƯƠNG 1. THẾ GIỚI TỪ NĂM 1918 ĐẾN NĂM 1945 Trang 21–27

Bài 4. CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1939–1945)

Mục #4
Yêu cầu cần đạt chuẩn SGK:

Nắm vững bối cảnh lịch sử, nguyên nhân, diễn biến bước ngoặt, kết quả và ý nghĩa của sự kiện; rèn luyện kĩ năng khai thác niên biểu, tư liệu lịch sử và tư duy phản biện.

Từ khoá cốt lõi:
#Đức đánh Ba Lan 1939 #Trận Xta-lin-grát 1942–1943 #Đổ bộ Noóc-măng-đi 1944 #Phát xít đầu hàng 1945 #Liên hợp quốc
LỊCH SỬ LỊCH SỬ 9 • BÀI 4: CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1939–1945) 1-9-1939 💥 Đức tấn công Ba Lan Thế chiến II bùng nổ 1942–1943 🏰 Trận Xta-lin-grát Bước ngoặt chiến lược 6-1944 ⚓ Đổ bộ Noóc-măng-đi Mặt trận thứ hai 8–9/1945 🕊️ Phát xít đầu hàng Liên hợp quốc thành lập

Hệ thống Kiến thức Cốt lõi (Chuẩn SGK Kết nối tri thức)

6 Luận điểm trọng tâm
1
Nguyên nhân sâu xa: mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về thị trường, thuộc địa và trật tự thế giới; chủ nghĩa phát xít gây chiến; chính sách nhượng bộ, thoả hiệp không ngăn được chiến tranh.
2
Ngày 1-9-1939, Đức tấn công Ba Lan, chiến tranh bùng nổ. Trục Đức – I-ta-li-a – Nhật mở rộng xâm lược ở châu Âu, châu Á – Thái Bình Dương. Ngày 22-6-1941, Đức tấn công Liên Xô; tháng 12-1941, Nhật tấn công Trân Châu Cảng, chiến tranh lan rộng.
3
Mặt trận Đồng minh chống phát xít được hình thành. Các bước ngoặt quan trọng gồm chiến thắng Xta-lin-grát (1942–1943), Đồng minh đổ bộ Noóc-măng-đi (6-1944), Hồng quân tiến vào Béc-lin; Đức đầu hàng tháng 5-1945. Nhật đầu hàng tháng 8-1945 sau khi bị đánh bại ở châu Á – Thái Bình Dương; chiến tranh kết thúc tháng 9-1945.
4
Kết quả: phe phát xít thất bại, Đồng minh thắng trận; Liên hợp quốc được thành lập sau chiến tranh. Hậu quả đặc biệt nặng nề về người, vật chất và xã hội.
5
Nguyên nhân thắng lợi có vai trò quyết định của liên minh chống phát xít và sự đoàn kết, hi sinh của nhân dân các nước; Liên Xô giữ vai trò quan trọng trong tiêu diệt phát xít Đức.
6
Ý nghĩa: chấm dứt chủ nghĩa phát xít, tạo biến đổi lớn trong tương quan lực lượng và thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc; đồng thời để lại bài học sâu sắc về hậu quả của chiến tranh.

Bài tập Củng cố Nhanh (Trọn bộ 4 câu hỏi chuẩn SGK)

Chọn đáp án để xem giải thích tức thì

Câu 1 Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ vào ngày nào gắn với sự kiện gì?

Câu 2 Trận đánh nào được coi là bước ngoặt quyết định làm thay đổi cục diện Chiến tranh thế giới thứ hai?

Câu 3 Phát xít Đức và quân phiệt Nhật lần lượt kí văn kiện đầu hàng không điều kiện vào thời gian nào?

Câu 4 Tổ chức quốc tế nào được thành lập ngay sau khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc?

Vận dụng & Liên hệ Thực tiễn (Dự án học tập)

"Từ bài học thắng lợi của liên minh chống phát xít trong Thế chiến II, hãy nêu suy nghĩ về tầm quan trọng của việc duy trì hòa bình và an ninh quốc tế hiện nay."

Nguồn: SGK Lịch sử và Địa lí 9 (KNTT) • Trang 21–27 Hệ thống hoá theo tiến trình chuẩn SGK
Lịch sử CHƯƠNG 2. VIỆT NAM TỪ NĂM 1918 ĐẾN NĂM 1945 Trang 28–33

Bài 5. PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ TRONG NHỮNG NĂM 1918–1930

Mục #5
Yêu cầu cần đạt chuẩn SGK:

Nắm vững bối cảnh lịch sử, nguyên nhân, diễn biến bước ngoặt, kết quả và ý nghĩa của sự kiện; rèn luyện kĩ năng khai thác niên biểu, tư liệu lịch sử và tư duy phản biện.

Từ khoá cốt lõi:
#Khai thác thuộc địa lần 2 #Bãi công Ba Son 1925 #Việt Nam Quốc dân đảng #Khởi nghĩa Yên Bái #Phong trào vô sản hóa
PHONG TRÀO LỊCH SỬ 9 • BÀI 5: PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ TRONG NHỮNG NĂM 1918–1930 1919–1929 ⛏️ Khai thác thuộc địa 2 Phân hóa giai cấp Tháng 8-1925 ⚙️ Bãi công Ba Son Bước chuyển tự giác 1925–1928 📰 VN CM Thanh niên Phong trào vô sản hóa Đầu 1930 🔥 Khởi nghĩa Yên Bái Khuynh hướng vô sản thắng

Hệ thống Kiến thức Cốt lõi (Chuẩn SGK Kết nối tri thức)

5 Luận điểm trọng tâm
1
Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, Pháp tăng cường khai thác thuộc địa, làm xã hội Việt Nam phân hoá; các giai cấp, tầng lớp có địa vị và lợi ích khác nhau, trong đó mâu thuẫn dân tộc với thực dân ngày càng gay gắt.
2
Phong trào dân tộc dân chủ có nhiều lực lượng và khuynh hướng. Tư sản, tiểu tư sản đấu tranh đòi quyền lợi; báo chí, hội đoàn và hoạt động chính trị phát triển. Các tổ chức theo khuynh hướng dân chủ tư sản, tiêu biểu Việt Nam Quốc dân đảng, hoạt động nhưng khởi nghĩa Yên Bái (1930) thất bại.
3
Phong trào công nhân phát triển từ tự phát sang tự giác hơn; cuộc bãi công Ba Son năm 1925 là dấu mốc công nhân đấu tranh có tổ chức và mục tiêu chính trị rõ hơn.
4
Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên truyền bá chủ nghĩa Mác – Lê-nin, tổ chức phong trào “vô sản hoá”; Tân Việt Cách mạng đảng chuyển dần theo khuynh hướng vô sản.
5
Ý nghĩa: tạo tiền đề về tổ chức, tư tưởng, lực lượng và đường lối cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.

Bài tập Củng cố Nhanh (Trọn bộ 4 câu hỏi chuẩn SGK)

Chọn đáp án để xem giải thích tức thì

Câu 1 Mục đích chính của thực dân Pháp trong chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919–1929) là gì?

Câu 2 Sự kiện nào đánh dấu giai cấp công nhân Việt Nam bước đầu chuyển từ tự phát sang tự giác?

Câu 3 Khởi nghĩa Yên Bái đầu năm 1930 do tổ chức cách mạng nào phát động?

Câu 4 Phong trào 'vô sản hoá' do tổ chức nào phát động nhằm đưa cán bộ vào hầm mỏ, nhà máy rèn luyện?

Vận dụng & Liên hệ Thực tiễn (Dự án học tập)

"Sưu tầm tư liệu về cuộc bãi công Ba Son (8-1925) và nêu cảm nghĩ về vai trò tiên phong của người thợ máy Tôn Đức Thắng."

Nguồn: SGK Lịch sử và Địa lí 9 (KNTT) • Trang 28–33 Hệ thống hoá theo tiến trình chuẩn SGK
Lịch sử CHƯƠNG 2. VIỆT NAM TỪ NĂM 1918 ĐẾN NĂM 1945 Trang 34–38

Bài 6. HOẠT ĐỘNG CỦA NGUYỄN ÁI QUỐC VÀ SỰ THÀNH LẬP ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

Mục #6
Yêu cầu cần đạt chuẩn SGK:

Nắm vững bối cảnh lịch sử, nguyên nhân, diễn biến bước ngoặt, kết quả và ý nghĩa của sự kiện; rèn luyện kĩ năng khai thác niên biểu, tư liệu lịch sử và tư duy phản biện.

Từ khoá cốt lõi:
#Nguyễn Ái Quốc #Yêu sách Véc-xai 1919 #Luận cương Lê-nin 1920 #Hội VN CM Thanh niên 1925 #Hội nghị thành lập Đảng 1930
CHIẾN LƯỢC LỊCH SỬ 9 • BÀI 6: HOẠT ĐỘNG CỦA NGUYỄN ÁI QUỐC VÀ SỰ THÀNH LẬP ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM 6-1919 📜 Bản Yêu sách Véc-xai Nguyễn Ái Quốc 7-1920 💡 Đọc Luận cương Lê-nin Tìm ra con đường cứu nước 6-1925 📚 Hội VN CM Thanh niên Báo Thanh Niên Đầu 1930 ⭐ Hợp nhất lập Đảng Cương lĩnh chính trị đầu tiên

Hệ thống Kiến thức Cốt lõi (Chuẩn SGK Kết nối tri thức)

5 Luận điểm trọng tâm
1
Nguyễn Ái Quốc tìm đường cứu nước, tham gia hoạt động trong phong trào công nhân và xã hội chủ nghĩa ở Pháp; năm 1919 gửi bản yêu sách của nhân dân An Nam tới Hội nghị Véc-xai.
2
Năm 1920, tiếp cận Luận cương của Lê-nin về vấn đề dân tộc và thuộc địa, xác định con đường giải phóng dân tộc theo cách mạng vô sản; tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.
3
Năm 1925 thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên ở Quảng Châu; tổ chức huấn luyện cán bộ, xuất bản báo Thanh Niên, truyền bá lí luận cách mạng về Việt Nam.
4
Năm 1929 xuất hiện các tổ chức cộng sản, phản ánh phong trào phát triển nhưng cần thống nhất. Đầu năm 1930, Nguyễn Ái Quốc chủ trì hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản tại Hương Cảng.
5
Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, thông qua các văn kiện chính trị do Nguyễn Ái Quốc khởi thảo, xác định đường lối cách mạng và nhiệm vụ giải phóng dân tộc; là bước ngoặt của cách mạng Việt Nam.

Bài tập Củng cố Nhanh (Trọn bộ 4 câu hỏi chuẩn SGK)

Chọn đáp án để xem giải thích tức thì

Câu 1 Nguyễn Ái Quốc gửi bản 'Yêu sách của nhân dân An Nam' tới Hội nghị Véc-xai vào năm nào?

Câu 2 Sự kiện bước ngoặt đưa Nguyễn Ái Quốc đến với chủ nghĩa Mác – Lê-nin là gì?

Câu 3 Năm 1925, tại Quảng Châu (Trung Quốc), Nguyễn Ái Quốc đã sáng lập tổ chức nào?

Câu 4 Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản thành Đảng Cộng sản Việt Nam đầu năm 1930 diễn ra ở đâu?

Vận dụng & Liên hệ Thực tiễn (Dự án học tập)

"Viết đoạn văn ngắn (khoảng 150 chữ) làm rõ ý nghĩa bước ngoặt của Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam đầu năm 1930 dưới sự chủ trì của Nguyễn Ái Quốc."

Nguồn: SGK Lịch sử và Địa lí 9 (KNTT) • Trang 34–38 Hệ thống hoá theo tiến trình chuẩn SGK
Lịch sử CHƯƠNG 2. VIỆT NAM TỪ NĂM 1918 ĐẾN NĂM 1945 Trang 39–44

Bài 7. PHONG TRÀO CÁCH MẠNG VIỆT NAM THỜI KÌ 1930–1939

Mục #7
Yêu cầu cần đạt chuẩn SGK:

Nắm vững bối cảnh lịch sử, nguyên nhân, diễn biến bước ngoặt, kết quả và ý nghĩa của sự kiện; rèn luyện kĩ năng khai thác niên biểu, tư liệu lịch sử và tư duy phản biện.

Từ khoá cốt lõi:
#Cao trào 1930–1931 #Xô viết Nghệ – Tĩnh #Khôi phục phong trào 1932–1935 #Mặt trận Dân chủ 1936–1939 #Hai cuộc diễn tập
BƯỚC NGOẶT LỊCH SỬ 9 • BÀI 7: PHONG TRÀO CÁCH MẠNG VIỆT NAM THỜI KÌ 1930–1939 1930–1931 🚩 Xô viết Nghệ – Tĩnh Chính quyền công nông 1932–1935 🌱 Khôi phục phong trào Đại hội I tại Ma Cao 1936–1939 🗣️ Mặt trận Dân chủ Đấu tranh công khai Ý nghĩa 🎯 Hai cuộc diễn tập Tiền đề Tổng khởi nghĩa

Hệ thống Kiến thức Cốt lõi (Chuẩn SGK Kết nối tri thức)

5 Luận điểm trọng tâm
1
1930–1931: khủng hoảng kinh tế và chính sách áp bức làm phong trào công nhân, nông dân bùng lên. Đỉnh cao là Xô viết Nghệ – Tĩnh, nơi chính quyền cách mạng hình thành ở một số địa phương và thực hiện quyền lợi dân sinh, dân chủ; thực dân Pháp đàn áp, phong trào tạm lắng.
2
Ý nghĩa 1930–1931: khẳng định vai trò lãnh đạo của Đảng, tinh thần đấu tranh và liên minh công – nông; để lại kinh nghiệm tổ chức lực lượng.
3
1936–1939: tình hình quốc tế thay đổi, mặt trận chống phát xít và nguy cơ chiến tranh tạo điều kiện cho phong trào dân chủ. Đảng chủ trương đấu tranh đòi tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo, hoà bình.
4
Hình thức đấu tranh phong phú: mít tinh, biểu tình, báo chí, hội họp, đấu tranh nghị trường, vận động “Đông Dương Đại hội”; lực lượng tham gia rộng rãi. Pháp nhượng bộ một số yêu sách.
5
Đây là cuộc diễn tập, tích luỹ kinh nghiệm chính trị và tổ chức cho Cách mạng tháng Tám; so sánh với 1930–1931 cần chú ý mục tiêu, lực lượng, hình thức và điều kiện lịch sử.

Bài tập Củng cố Nhanh (Trọn bộ 4 câu hỏi chuẩn SGK)

Chọn đáp án để xem giải thích tức thì

Câu 1 Đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930–1931 ở Việt Nam là gì?

Câu 2 Hình thức đấu tranh chủ yếu của phong trào dân chủ 1936–1939 là gì?

Câu 3 Mặt trận Thống nhất Nhân dân Phản đế Đông Dương sau đổi tên thành Mặt trận Dân chủ Đông Dương thuộc giai đoạn nào?

Câu 4 Ý nghĩa to lớn nhất của phong trào 1930–1931 và 1936–1939 đối với Cách mạng tháng Tám năm 1945 là gì?

Vận dụng & Liên hệ Thực tiễn (Dự án học tập)

"So sánh quy mô, lực lượng tham gia và hình thức đấu tranh giữa phong trào cách mạng 1930–1931 với phong trào dân chủ 1936–1939."

Nguồn: SGK Lịch sử và Địa lí 9 (KNTT) • Trang 39–44 Hệ thống hoá theo tiến trình chuẩn SGK
Lịch sử CHƯƠNG 2. VIỆT NAM TỪ NĂM 1918 ĐẾN NĂM 1945 Trang 45–51

Bài 8. CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945

Mục #8
Yêu cầu cần đạt chuẩn SGK:

Nắm vững bối cảnh lịch sử, nguyên nhân, diễn biến bước ngoặt, kết quả và ý nghĩa của sự kiện; rèn luyện kĩ năng khai thác niên biểu, tư liệu lịch sử và tư duy phản biện.

Từ khoá cốt lõi:
#Hội nghị TƯ 8 (1941) #Mặt trận Việt Minh #Nhật đảo chính Pháp 1945 #Khởi nghĩa Hà Nội - Huế - Sài Gòn #Tuyên ngôn Độc lập 2-9-1945
THỜI ĐẠI LỊCH SỬ 9 • BÀI 8: CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945 5-1941 ⛰️ Mặt trận Việt Minh Hội nghị TƯ 8 (Pác Bó) 3-1945 ⚡ Nhật đảo chính Pháp Chỉ thị hành động 14–25/8/1945 📢 Tổng khởi nghĩa Hà Nội, Huế, Sài Gòn 2-9-1945 🇻🇳 Tuyên ngôn Độc lập Việt Nam Dân chủ CH

Hệ thống Kiến thức Cốt lõi (Chuẩn SGK Kết nối tri thức)

6 Luận điểm trọng tâm
1
Pháp và Nhật cùng thống trị Việt Nam trong Chiến tranh thế giới thứ hai; bóc lột, khủng bố và nạn đói 1944–1945 làm mâu thuẫn dân tộc gay gắt. Khởi nghĩa Bắc Sơn (9-1940), Nam Kì (11-1940) và binh biến Đô Lương (1-1941) là những cuộc đấu tranh tiêu biểu.
2
Hội nghị Trung ương tháng 11-1939 và tháng 5-1941 chuyển hướng chiến lược, đặt giải phóng dân tộc lên hàng đầu; thành lập Mặt trận Việt Minh (19-5-1941), xây dựng lực lượng chính trị, vũ trang và căn cứ địa. Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân thành lập ngày 22-12-1944.
3
Nhật đảo chính Pháp ngày 9-3-1945; cao trào kháng Nhật cứu nước phát triển. Khi Nhật đầu hàng Đồng minh (15-8-1945), thời cơ tổng khởi nghĩa xuất hiện. Lệnh tổng khởi nghĩa ban bố ngày 13-8; Quốc dân Đại hội Tân Trào họp 16–17-8.
4
Khởi nghĩa giành chính quyền diễn ra nhanh trên toàn quốc; Hà Nội thắng lợi ngày 19-8, Huế ngày 23-8, Sài Gòn ngày 25-8; các địa phương khác giành chính quyền trong tháng Tám.
5
Ngày 2-9-1945, tại Ba Đình, Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập, khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.
6
Thắng lợi do truyền thống yêu nước, sự lãnh đạo và chuẩn bị lực lượng, khối đoàn kết dân tộc, nghệ thuật chớp thời cơ và bối cảnh Đồng minh thắng phát xít. Ý nghĩa: chấm dứt ách thống trị thực dân, phát xít và chế độ quân chủ; mở kỉ nguyên độc lập, cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc.

Bài tập Củng cố Nhanh (Trọn bộ 4 câu hỏi chuẩn SGK)

Chọn đáp án để xem giải thích tức thì

Câu 1 Tháng 5-1941, tại Hội nghị Trung ương 8 (Pác Bó, Cao Bằng), Đảng ta đã thành lập mặt trận nào?

Câu 2 Chỉ thị lịch sử nào của Ban Thường vụ Trung ương Đảng ra đời ngay sau khi Nhật đảo chính Pháp ngày 9-3-1945?

Câu 3 Khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội thắng lợi vào ngày nào?

Câu 4 Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lập tại Quảng trường Ba Đình vào ngày lịch sử nào?

Vận dụng & Liên hệ Thực tiễn (Dự án học tập)

"Phân tích nghệ thuật chớp thời cơ ngàn năm có một của Đảng ta trong Tổng khởi nghĩa Cách mạng Tháng Tám năm 1945."

Nguồn: SGK Lịch sử và Địa lí 9 (KNTT) • Trang 45–51 Hệ thống hoá theo tiến trình chuẩn SGK
Lịch sử CHƯƠNG 3. THẾ GIỚI TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1991 Trang 52–56

Bài 9. CHIẾN TRANH LẠNH (1947–1989)

Mục #9
Yêu cầu cần đạt chuẩn SGK:

Nắm vững bối cảnh lịch sử, nguyên nhân, diễn biến bước ngoặt, kết quả và ý nghĩa của sự kiện; rèn luyện kĩ năng khai thác niên biểu, tư liệu lịch sử và tư duy phản biện.

Từ khoá cốt lõi:
#Chiến tranh Lạnh 1947–1989 #Học thuyết Truman #Kế hoạch Marshall #Khối NATO và Vac-sơ-va #Trật tự hai cực I-an-ta
LỊCH SỬ LỊCH SỬ 9 • BÀI 9: CHIẾN TRANH LẠNH (1947–1989) 1947 🧊 Học thuyết Truman Bắt đầu Chiến tranh Lạnh 1949 🛡️ Thành lập NATO Khối quân sự phương Tây 1955 ⚔️ Hiệp ước Vác-sơ-va Đối đầu 2 cực Đông - Tây 12-1989 🤝 Tuyên bố chấm dứt Manta: Bush & Gorbachev

Hệ thống Kiến thức Cốt lõi (Chuẩn SGK Kết nối tri thức)

4 Luận điểm trọng tâm
1
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quan hệ Mỹ – Liên Xô chuyển từ đồng minh sang đối đầu vì khác biệt về mục tiêu, ý thức hệ và lợi ích chiến lược.
2
Biểu hiện: chạy đua vũ trang, lập các khối quân sự (NATO năm 1949, Vác-sa-va năm 1955), cạnh tranh kinh tế – chính trị – khoa học, gây sức ép và can thiệp ở nhiều khu vực; xuất hiện khủng hoảng và chiến tranh cục bộ, nhưng hai siêu cường tránh chiến tranh trực tiếp toàn diện.
3
Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe doạ nhân loại; chạy đua vũ trang tiêu hao nguồn lực, gây chia rẽ thế giới và bất ổn quốc tế.
4
Cuối thập niên 1980, đối thoại và hoà dịu gia tăng; các cuộc gặp cấp cao Mỹ – Liên Xô năm 1989 đánh dấu việc khép lại Chiến tranh lạnh (mốc kết thúc theo trình bày của bài học).

Bài tập Củng cố Nhanh (Trọn bộ 4 câu hỏi chuẩn SGK)

Chọn đáp án để xem giải thích tức thì

Câu 1 Chiến tranh Lạnh diễn ra chủ yếu giữa hai phe đối đầu nào?

Câu 2 Học thuyết nào của Tổng thống Mỹ năm 1947 được xem là khởi đầu chính thức của Chiến tranh Lạnh?

Câu 3 Khối quân sự nào do Mỹ và các nước Tây Âu thành lập năm 1949?

Câu 4 Chiến tranh Lạnh chính thức được hai nhà lãnh đạo Mỹ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt vào năm nào?

Vận dụng & Liên hệ Thực tiễn (Dự án học tập)

"Theo em, xu thế hòa bình, hợp tác và phát triển sau khi Chiến tranh Lạnh kết thúc mở ra những thuận lợi gì cho học sinh thế hệ trẻ Việt Nam?"

Nguồn: SGK Lịch sử và Địa lí 9 (KNTT) • Trang 52–56 Hệ thống hoá theo tiến trình chuẩn SGK
Lịch sử CHƯƠNG 3. THẾ GIỚI TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1991 Trang 57–62

Bài 10. LIÊN XÔ VÀ ĐÔNG ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1991

Mục #10
Yêu cầu cần đạt chuẩn SGK:

Nắm vững bối cảnh lịch sử, nguyên nhân, diễn biến bước ngoặt, kết quả và ý nghĩa của sự kiện; rèn luyện kĩ năng khai thác niên biểu, tư liệu lịch sử và tư duy phản biện.

Từ khoá cốt lõi:
#Liên Xô chế tạo bom NT 1949 #Vệ tinh Sputnik 1957 #Yuri Gagarin 1961 #Cường quốc công nghiệp thứ 2 #Liên Xô tan rã 1991
PHONG TRÀO LỊCH SỬ 9 • BÀI 10: LIÊN XÔ VÀ ĐÔNG ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1991 1949 ⚛️ Bom nguyên tử LX Phá độc quyền của Mỹ 1957–1961 🚀 Sputnik & Gagarin Chinh phục vũ trụ Thập niên 70 🌍 Cường quốc CN thứ 2 Ủng hộ CM thế giới 1989–1991 📉 Khủng hoảng & sụp đổ Liên Xô giải thể

Hệ thống Kiến thức Cốt lõi (Chuẩn SGK Kết nối tri thức)

5 Luận điểm trọng tâm
1
Liên Xô khôi phục kinh tế sau chiến tranh, phát triển công nghiệp, khoa học – kĩ thuật, đạt thành tựu trong lĩnh vực hạt nhân và vũ trụ; đồng thời hỗ trợ các nước xã hội chủ nghĩa và phong trào giải phóng dân tộc.
2
Từ thập niên 1970–1980, mô hình kinh tế – chính trị bộc lộ trì trệ, hiệu quả thấp và khó khăn xã hội. Cải tổ từ năm 1985 không giải quyết được khủng hoảng, mâu thuẫn chính trị gia tăng.
3
Ở Đông Âu, các nhà nước dân chủ nhân dân ra đời sau chiến tranh, tiến hành khôi phục và xây dựng xã hội chủ nghĩa; sau đó gặp khó khăn kinh tế – xã hội và khủng hoảng chính trị cuối thập niên 1980.
4
Năm 1991, Liên Xô tan rã; các chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu sụp đổ/biến đổi trước đó. Đây là bước ngoặt làm chấm dứt trật tự hai cực I-an-ta.
5
Khi đánh giá cần phân biệt thành tựu công nghiệp, khoa học, giáo dục với hạn chế về cơ chế quản lí, dân chủ, hiệu quả kinh tế và đời sống.

Bài tập Củng cố Nhanh (Trọn bộ 4 câu hỏi chuẩn SGK)

Chọn đáp án để xem giải thích tức thì

Câu 1 Năm 1949, Liên Xô đạt được thành tựu khoa học - quân sự mang tính đột phá nào?

Câu 2 Ai là phi hành gia Liên Xô đầu tiên bay vào không gian vũ trụ năm 1961?

Câu 3 Khối liên minh quân sự – chính trị phòng thủ của các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu là gì?

Câu 4 Sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu diễn ra vào giai đoạn nào?

Vận dụng & Liên hệ Thực tiễn (Dự án học tập)

"Tìm hiểu thành tựu khoa học - kĩ thuật của Liên Xô (như vệ tinh Sputnik, chuyến bay Gagarin) và ý nghĩa đối với sự tiến bộ của văn minh nhân loại."

Nguồn: SGK Lịch sử và Địa lí 9 (KNTT) • Trang 57–62 Hệ thống hoá theo tiến trình chuẩn SGK
Lịch sử CHƯƠNG 3. THẾ GIỚI TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1991 Trang 63–67

Bài 11. NƯỚC MỸ VÀ TÂY ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1991

Mục #11
Yêu cầu cần đạt chuẩn SGK:

Nắm vững bối cảnh lịch sử, nguyên nhân, diễn biến bước ngoặt, kết quả và ý nghĩa của sự kiện; rèn luyện kĩ năng khai thác niên biểu, tư liệu lịch sử và tư duy phản biện.

Từ khoá cốt lõi:
#Kinh tế Mỹ sau 1945 #Phục hưng Tây Âu #Hiệp ước Rôm 1957 (EEC) #Liên minh châu Âu (EU) #Hiệp ước Maastricht 1991
CHIẾN LƯỢC LỊCH SỬ 9 • BÀI 11: NƯỚC MỸ VÀ TÂY ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1991 1945–1970 💵 Mỹ: Trung tâm tài chính Nắm 3/4 vàng thế giới 1947 🏗️ Kế hoạch Marshall Phục hưng Tây Âu 1957 🇪🇺 Hiệp ước Rôm (EEC) Liên kết Tây Âu 1991–1993 ⭐ Hiệp ước Maastricht Ra đời Liên minh EU

Hệ thống Kiến thức Cốt lõi (Chuẩn SGK Kết nối tri thức)

4 Luận điểm trọng tâm
1
Mỹ vươn lên mạnh sau chiến tranh, giữ vai trò đứng đầu khối tư bản chủ nghĩa; kinh tế, khoa học – kĩ thuật, quân sự phát triển. Mỹ thực hiện các chiến lược toàn cầu, đối đầu với Liên Xô và can thiệp vào nhiều khu vực.
2
Tây Âu bị tàn phá nặng nhưng phục hồi nhờ nỗ lực nội tại và viện trợ bên ngoài; từ thập niên 1950 đến đầu 1970 tăng trưởng nhanh, hình thành liên kết kinh tế châu Âu. Từ khủng hoảng dầu mỏ thập niên 1970, tăng trưởng chậm và phải điều chỉnh.
3
Từ Cộng đồng Than – Thép châu Âu, các nước Tây Âu thúc đẩy liên kết, thành lập Cộng đồng Kinh tế châu Âu (1957); Hiệp ước Maastricht (1992, nằm ở ranh giới ngoài giai đoạn bài) mở đường thành lập Liên minh châu Âu.
4
So sánh Mỹ và Tây Âu theo giai đoạn, thành tựu kinh tế, vai trò quốc tế và quá trình liên kết; không đồng nhất thời điểm thành lập các tổ chức châu Âu.

Bài tập Củng cố Nhanh (Trọn bộ 4 câu hỏi chuẩn SGK)

Chọn đáp án để xem giải thích tức thì

Câu 1 Sau Thế chiến II, nước Mỹ trở thành trung tâm kinh tế – tài chính lớn nhất thế giới vì lý do gì?

Câu 2 Kế hoạch Phục hưng châu Âu do Mỹ đề xướng năm 1947 còn có tên gọi là gì?

Câu 3 Hiệp ước Rôm (1957) đánh dấu sự ra đời của tổ chức liên kết kinh tế nào ở Tây Âu?

Câu 4 Tổ chức Liên minh châu Âu (EU) chính thức mang tên gọi này theo Hiệp ước nào?

Vận dụng & Liên hệ Thực tiễn (Dự án học tập)

"Đánh giá bài học từ quá trình nhất thể hóa kinh tế của Liên minh châu Âu (EU) đối với tiến trình xây dựng Cộng đồng Kinh tế ASEAN."

Nguồn: SGK Lịch sử và Địa lí 9 (KNTT) • Trang 63–67 Hệ thống hoá theo tiến trình chuẩn SGK
Lịch sử CHƯƠNG 3. THẾ GIỚI TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1991 Trang 68–73

Bài 12. KHU VỰC MỸ LA-TINH VÀ CHÂU Á TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1991

Mục #12
Yêu cầu cần đạt chuẩn SGK:

Nắm vững bối cảnh lịch sử, nguyên nhân, diễn biến bước ngoặt, kết quả và ý nghĩa của sự kiện; rèn luyện kĩ năng khai thác niên biểu, tư liệu lịch sử và tư duy phản biện.

Từ khoá cốt lõi:
#Cách mạng Cu-ba 1959 #Năm châu Phi 1960 #Nước CHND Trung Hoa 1949 #Thành lập ASEAN 1967 #Giải phóng dân tộc
BƯỚC NGOẶT LỊCH SỬ 9 • BÀI 12: KHU VỰC MỸ LA-TINH VÀ CHÂU Á TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1991 1-10-1949 🇨🇳 Nước CHND Trung Hoa Thắng lợi CM Trung Quốc 1-1-1959 🇨🇺 Cách mạng Cu-ba Lá cờ đầu Mỹ La-tinh 1960 🌍 Năm châu Phi 17 quốc gia độc lập 8-8-1967 🌏 Thành lập ASEAN Hiệp hội ĐNA (Bangkok)

Hệ thống Kiến thức Cốt lõi (Chuẩn SGK Kết nối tri thức)

6 Luận điểm trọng tâm
1
Mỹ La-tinh đấu tranh chống chế độ độc tài và sự chi phối từ bên ngoài; Cách mạng Cu-ba thắng lợi năm 1959, sau đó Cu-ba xây dựng chủ nghĩa xã hội. Nhiều phong trào cách mạng và cải cách diễn ra trong khu vực.
2
Nhật Bản phục hồi nhanh sau chiến tranh, phát triển “thần kì” trong giai đoạn 1950–1973, trở thành trung tâm kinh tế – tài chính lớn; sau đó tăng trưởng chậm hơn nhưng vẫn có vị thế cao.
3
Trung Quốc thành lập nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa năm 1949; tiến hành xây dựng đất nước, trải qua những biến động lớn, rồi cải cách mở cửa từ năm 1978, tạo chuyển biến kinh tế.
4
Ấn Độ giành độc lập năm 1947, xây dựng nhà nước, phát triển nông nghiệp và công nghiệp, có thành tựu khoa học – kĩ thuật nhưng còn nhiều thách thức xã hội.
5
Đông Nam Á: các nước lần lượt giành độc lập; ASEAN thành lập năm 1967 với mục tiêu hợp tác và ổn định khu vực. Quan hệ khu vực từng căng thẳng, sau đó dần cải thiện.
6
Bài học chú trọng các con đường độc lập, xây dựng quốc gia và hợp tác khu vực khác nhau; sử dụng bản đồ để xác định nước và diễn biến.

Bài tập Củng cố Nhanh (Trọn bộ 4 câu hỏi chuẩn SGK)

Chọn đáp án để xem giải thích tức thì

Câu 1 Cách mạng Cu-ba giành thắng lợi hoàn toàn lật đổ chế độ độc tài Ba-ti-xta vào ngày nào?

Câu 2 Sự kiện lịch sử nào vào năm 1960 khiến năm này được gọi là 'Năm châu Phi'?

Câu 3 Nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa chính thức thành lập vào ngày tháng năm nào?

Câu 4 Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập vào năm nào tại Băng Cốc?

Vận dụng & Liên hệ Thực tiễn (Dự án học tập)

"Sưu tầm hình ảnh về tình đoàn kết keo sơn chí nghĩa chí tình giữa nhân dân Việt Nam và nhân dân Cu-ba trong cuộc kháng chiến chống Mỹ."

Nguồn: SGK Lịch sử và Địa lí 9 (KNTT) • Trang 68–73 Hệ thống hoá theo tiến trình chuẩn SGK
Lịch sử CHƯƠNG 4. VIỆT NAM TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1975 Trang 74–78

Bài 13. VIỆT NAM TRONG NĂM ĐẦU SAU CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945

Mục #13
Yêu cầu cần đạt chuẩn SGK:

Nắm vững bối cảnh lịch sử, nguyên nhân, diễn biến bước ngoặt, kết quả và ý nghĩa của sự kiện; rèn luyện kĩ năng khai thác niên biểu, tư liệu lịch sử và tư duy phản biện.

Từ khoá cốt lõi:
#Tình thế ngàn cân treo sợi tóc #Giặc đói, giặc dốt, ngoại xâm #Tổng tuyển cử 6-1-1946 #Hiến pháp 1946 #Hiệp định Sơ bộ 6-3-1946
THỜI ĐẠI LỊCH SỬ 9 • BÀI 13: VIỆT NAM TRONG NĂM ĐẦU SAU CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945 Cuối 1945 ⚠️ Thế hiểm nghèo Giặc đói, dốt, ngoại xâm 6-1-1946 🗳️ Tổng tuyển cử khóa I Chính phủ hợp hiến Đầu 1946 📖 Diệt giặc dốt Nha Bình dân học vụ 6-3-1946 🕊️ Hiệp định Sơ bộ Đẩy 20 vạn quân Tưởng

Hệ thống Kiến thức Cốt lõi (Chuẩn SGK Kết nối tri thức)

5 Luận điểm trọng tâm
1
Nhà nước mới đối mặt “giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm”, tài chính kiệt quệ và chính quyền non trẻ; quân Trung Hoa Dân quốc ở phía Bắc, quân Anh vào phía Nam tạo điều kiện cho Pháp quay lại.
2
Củng cố chính quyền: Tổng tuyển cử ngày 6-1-1946 bầu Quốc hội; xây dựng chính quyền địa phương; Quốc hội thông qua Hiến pháp đầu tiên ngày 9-11-1946; củng cố lực lượng vũ trang, Mặt trận và đoàn thể.
3
Kinh tế: cứu đói, lập hũ gạo, tăng gia sản xuất, điều hoà lương thực, chia lại ruộng đất và giảm tô thuế; xây dựng “Quỹ Độc lập”, “Tuần lễ vàng”, phát hành tiền Việt Nam.
4
Văn hoá – giáo dục: phát động Bình dân học vụ, mở trường, chống nạn mù chữ và xây dựng đời sống văn hoá mới.
5
Nam Bộ kháng chiến: Pháp đánh chiếm Sài Gòn ngày 23-9-1945; nhân dân Nam Bộ chiến đấu, cả nước chi viện. Chính phủ chủ trương hoà hoãn có nguyên tắc với quân Trung Hoa Dân quốc; Hiệp định Sơ bộ 6-3-1946 và Tạm ước 14-9-1946 nhằm tránh cùng lúc đối đầu nhiều kẻ thù.

Bài tập Củng cố Nhanh (Trọn bộ 4 câu hỏi chuẩn SGK)

Chọn đáp án để xem giải thích tức thì

Câu 1 Tình thế hiểm nghèo của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng tháng Tám 1945 được ví như hình ảnh nào?

Câu 2 Để giải quyết nạn dốt, ngày 8-9-1945 Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký sắc lệnh thành lập cơ quan nào?

Câu 3 Cuộc Tổng tuyển cử đầu tiên bầu Quốc hội khoá I của nước Việt Nam diễn ra vào ngày nào?

Câu 4 Chủ trương đối ngoại mềm dẻo của Đảng và Bác Hồ trước ngày 6-3-1946 là gì?

Vận dụng & Liên hệ Thực tiễn (Dự án học tập)

"Tìm hiểu phong trào 'Hũ gạo cứu đói' và 'Bình dân học vụ' do Chủ tịch Hồ Chí Minh phát động năm 1945; liên hệ với tinh thần tương thân tương ái hiện nay."

Nguồn: SGK Lịch sử và Địa lí 9 (KNTT) • Trang 74–78 Hệ thống hoá theo tiến trình chuẩn SGK
Lịch sử CHƯƠNG 4. VIỆT NAM TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1975 Trang 79–85

Bài 14. VIỆT NAM KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC (1946–1950)

Mục #14
Yêu cầu cần đạt chuẩn SGK:

Nắm vững bối cảnh lịch sử, nguyên nhân, diễn biến bước ngoặt, kết quả và ý nghĩa của sự kiện; rèn luyện kĩ năng khai thác niên biểu, tư liệu lịch sử và tư duy phản biện.

Từ khoá cốt lõi:
#Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến #Đường lối trường kì, toàn diện #Chiến thắng Việt Bắc 1947 #Chiến dịch Biên giới 1950 #Quyền chủ động chiến lược
LỊCH SỬ LỊCH SỬ 9 • BÀI 14: VIỆT NAM KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC (1946–1950) 19-12-1946 🎺 Lời kêu gọi toàn quốc Hà Nội 60 ngày đêm 1947 📚 Kháng chiến nhất định Toàn dân, toàn diện Thu - đông 1947 ⛰️ Chiến thắng Việt Bắc Bẻ gãy đánh nhanh Thu - đông 1950 🎯 Chiến dịch Biên giới Giành thế chủ động

Hệ thống Kiến thức Cốt lõi (Chuẩn SGK Kết nối tri thức)

6 Luận điểm trọng tâm
1
Pháp liên tục khiêu khích, mở rộng chiếm đóng; tối 19-12-1946, kháng chiến toàn quốc bùng nổ. Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến nêu quyết tâm bảo vệ độc lập.
2
Đường lối kháng chiến: toàn dân, toàn diện, trường kì, dựa vào sức mình là chính, đồng thời tranh thủ sự ủng hộ quốc tế.
3
Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 cuối 1946 – đầu 1947 giam chân địch, tạo thời gian để cơ quan đầu não rút lui và chuẩn bị lâu dài.
4
Chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947 đánh bại cuộc tiến công của Pháp lên căn cứ địa; bảo vệ cơ quan đầu não kháng chiến, làm phá sản ý đồ “đánh nhanh thắng nhanh”.
5
Chiến dịch Biên giới thu – đông 1950: ta chủ động tiến công, khai thông biên giới Việt – Trung, mở rộng căn cứ và giành quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
6
Hậu phương, kinh tế, văn hoá, giáo dục, ngoại giao được xây dựng; nhân dân Lào, Cam-pu-chia và các lực lượng tiến bộ ủng hộ cuộc kháng chiến.

Bài tập Củng cố Nhanh (Trọn bộ 4 câu hỏi chuẩn SGK)

Chọn đáp án để xem giải thích tức thì

Câu 1 Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh được phát đi vào đêm ngày nào?

Câu 2 Đường lối kháng chiến toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh được khẳng định trong tác phẩm nổi tiếng nào của đồng chí Trường Chinh?

Câu 3 Chiến dịch nào đã bẻ gãy hoàn toàn chiến lược 'đánh nhanh thắng nhanh' của thực dân Pháp năm 1947?

Câu 4 Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 có ý nghĩa chiến lược như thế nào đối với cuộc kháng chiến?

Vận dụng & Liên hệ Thực tiễn (Dự án học tập)

"Phân tích tính đúng đắn và sáng tạo của đường lối kháng chiến toàn dân, toàn diện, trường kì và tự lực cánh sinh của Đảng ta."

Nguồn: SGK Lịch sử và Địa lí 9 (KNTT) • Trang 79–85 Hệ thống hoá theo tiến trình chuẩn SGK
Lịch sử CHƯƠNG 4. VIỆT NAM TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1975 Trang 86–91

Bài 15. VIỆT NAM KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC (1951–1954)

Mục #15
Yêu cầu cần đạt chuẩn SGK:

Nắm vững bối cảnh lịch sử, nguyên nhân, diễn biến bước ngoặt, kết quả và ý nghĩa của sự kiện; rèn luyện kĩ năng khai thác niên biểu, tư liệu lịch sử và tư duy phản biện.

Từ khoá cốt lõi:
#Đại hội Đảng lần II (1951) #Đảng Lao động Việt Nam #Kế hoạch Nava 1953 #Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954 #Hiệp định Giơ-ne-vơ
PHONG TRÀO LỊCH SỬ 9 • BÀI 15: VIỆT NAM KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC (1951–1954) 2-1951 ⭐ Đại hội Đảng lần II Đảng Lao động VN 1953–1954 🗺️ Đập tan Nava Tiến công Đông - Xuân 13/3–7/5/1954 🏆 Điện Biên Phủ 56 ngày đêm lừng lẫy 21-7-1954 📜 Hiệp định Giơ-ne-vơ Công nhận độc lập

Hệ thống Kiến thức Cốt lõi (Chuẩn SGK Kết nối tri thức)

6 Luận điểm trọng tâm
1
Sau thất bại ở Biên giới, Pháp được Mỹ viện trợ, đề ra Kế hoạch Na-va (1953) với hi vọng giành thắng lợi quân sự quyết định trong 18 tháng.
2
Quân dân Việt Nam tiếp tục các chiến dịch Hoà Bình (1951–1952), Tây Bắc (1952), Thượng Lào (1953); xây dựng hậu phương, phát triển lực lượng, giáo dục và văn hoá kháng chiến.
3
Đông – Xuân 1953–1954, ta tiến công các hướng chiến lược, buộc Pháp phân tán lực lượng. Pháp xây dựng tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ; quân ta chuyển phương châm từ “đánh nhanh, thắng nhanh” sang “đánh chắc, tiến chắc”.
4
Chiến dịch Điện Biên Phủ diễn ra 13-3 đến 7-5-1954, qua ba đợt; kết thúc bằng việc tướng Đờ Ca-xtơ-ri và bộ chỉ huy Pháp đầu hàng. Chiến thắng làm phá sản Kế hoạch Na-va, tạo điều kiện quyết định cho đấu tranh ngoại giao.
5
Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương được kí ngày 21-7-1954; đình chỉ chiến sự, quy định giới tuyến quân sự tạm thời ở Việt Nam tại vĩ tuyến 17 và dự kiến tổng tuyển cử thống nhất.
6
Ý nghĩa: chấm dứt chiến tranh xâm lược và ách thống trị Pháp gần một thế kỉ; miền Bắc được giải phóng; cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc.

Bài tập Củng cố Nhanh (Trọn bộ 4 câu hỏi chuẩn SGK)

Chọn đáp án để xem giải thích tức thì

Câu 1 Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng (tháng 2-1951) quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi là gì?

Câu 2 Kế hoạch quân sự Nava của Pháp - Mỹ năm 1953 nhằm mục đích chủ yếu gì?

Câu 3 Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ diễn ra trong bao nhiêu ngày đêm và chia làm mấy đợt?

Câu 4 Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 công nhận các quyền dân tộc cơ bản nào của ba nước Đông Dương?

Vận dụng & Liên hệ Thực tiễn (Dự án học tập)

"Ý nghĩa của chiến thắng Điện Biên Phủ đối với phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới (liên hệ với việc các thuộc địa ở châu Phi lần lượt giành độc lập)."

Nguồn: SGK Lịch sử và Địa lí 9 (KNTT) • Trang 86–91 Hệ thống hoá theo tiến trình chuẩn SGK
Lịch sử CHƯƠNG 4. VIỆT NAM TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1975 Trang 92–97

Bài 16. VIỆT NAM KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ, CỨU NƯỚC, THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC (1954–1965)

Mục #16
Yêu cầu cần đạt chuẩn SGK:

Nắm vững bối cảnh lịch sử, nguyên nhân, diễn biến bước ngoặt, kết quả và ý nghĩa của sự kiện; rèn luyện kĩ năng khai thác niên biểu, tư liệu lịch sử và tư duy phản biện.

Từ khoá cốt lõi:
#Nghị quyết 15 (1959) #Phong trào Đồng khởi (Bến Tre) #Mặt trận DTGP miền Nam 1960 #Chiến tranh đặc biệt #Chiến thắng Ấp Bắc 1963
CHIẾN LƯỢC LỊCH SỬ 9 • BÀI 16: VIỆT NAM KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ, CỨU NƯỚC, THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC (1954–1965) Đầu 1959 🔥 Nghị quyết 15 Bạo lực cách mạng 1959–1960 🌴 Phong trào Đồng khởi Bến Tre quật khởi 20-12-1960 🚩 MTDT Giải phóng MN Đoàn kết giải phóng 2-1-1963 🎯 Chiến thắng Ấp Bắc Đánh bại Trực thăng vận

Hệ thống Kiến thức Cốt lõi (Chuẩn SGK Kết nối tri thức)

4 Luận điểm trọng tâm
1
Đất nước tạm thời chia hai miền sau Hiệp định Giơ-ne-vơ. Miền Bắc khôi phục kinh tế, hoàn thành cải cách ruộng đất (có sai lầm và sửa sai), cải tạo quan hệ sản xuất, phát triển kinh tế – văn hoá; trở thành hậu phương chi viện miền Nam.
2
Miền Nam đấu tranh chính trị chống chính sách đàn áp, đòi thi hành Hiệp định, giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng. Phong trào Đồng khởi 1959–1960, tiêu biểu ở Bến Tre, làm chuyển biến cách mạng miền Nam; Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam thành lập năm 1960.
3
Mỹ và chính quyền Sài Gòn thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961–1965), dùng quân đội Sài Gòn, cố vấn Mỹ, vũ khí và “ấp chiến lược”. Quân dân miền Nam đánh bại từng bước, tiêu biểu ở Ấp Bắc (1963), Bình Giã (1964–1965), Ba Gia, Đồng Xoài (1965).
4
Đường Trường Sơn – Hồ Chí Minh hình thành từ năm 1959, bảo đảm chi viện người và vật chất từ miền Bắc vào miền Nam.

Bài tập Củng cố Nhanh (Trọn bộ 4 câu hỏi chuẩn SGK)

Chọn đáp án để xem giải thích tức thì

Câu 1 Nghị quyết Trung ương lần thứ 15 của Đảng (đầu năm 1959) đã vạch ra con đường cách mạng miền Nam là gì?

Câu 2 Phong trào 'Đồng khởi' (1959–1960) tiêu biểu và lan rộng mạnh mẽ nhất bắt nguồn từ tỉnh nào?

Câu 3 Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam được thành lập vào ngày nào?

Câu 4 Chiến thắng vang dội nào đầu năm 1963 chứng minh quân và dân miền Nam có khả năng đánh bại chiến lược 'Chiến tranh đặc biệt' của Mỹ?

Vận dụng & Liên hệ Thực tiễn (Dự án học tập)

"Sưu tầm câu chuyện về phong trào 'Đồng khởi' Bến Tre và vai trò của Đội quân tóc dài của nữ tướng Nguyễn Thị Định."

Nguồn: SGK Lịch sử và Địa lí 9 (KNTT) • Trang 92–97 Hệ thống hoá theo tiến trình chuẩn SGK
Lịch sử CHƯƠNG 4. VIỆT NAM TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1975 Trang 98–103

Bài 17. VIỆT NAM KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ, CỨU NƯỚC, THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC (1965–1975)

Mục #17
Yêu cầu cần đạt chuẩn SGK:

Nắm vững bối cảnh lịch sử, nguyên nhân, diễn biến bước ngoặt, kết quả và ý nghĩa của sự kiện; rèn luyện kĩ năng khai thác niên biểu, tư liệu lịch sử và tư duy phản biện.

Từ khoá cốt lõi:
#Chiến tranh cục bộ (1965–1968) #Tổng tiến công Tết Mậu Thân 1968 #Điện Biên Phủ trên không 1972 #Hiệp định Pa-ri 1973 #Đại thắng mùa Xuân 1975
BƯỚC NGOẶT LỊCH SỬ 9 • BÀI 17: VIỆT NAM KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ, CỨU NƯỚC, THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC (1965–1975) 1965–1968 💥 Đánh bại CT Cục bộ Mậu Thân 1968 chấn động 1969–1972 ✈️ Việt Nam hoá thất bại Điện Biên Phủ trên không 27-1-1973 🕊️ Hiệp định Pa-ri Mỹ rút quân hoàn toàn 30-4-1975 🇻🇳 Chiến dịch Hồ Chí Minh Giải phóng hoàn toàn MN

Hệ thống Kiến thức Cốt lõi (Chuẩn SGK Kết nối tri thức)

5 Luận điểm trọng tâm
1
Mỹ chuyển sang “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam (1965–1968), đưa quân Mỹ và đồng minh trực tiếp tham chiến, đồng thời mở chiến tranh phá hoại miền Bắc. Quân dân ta đánh bại các cuộc hành quân, tiêu biểu Vạn Tường (1965), hai mùa khô 1965–1966, 1966–1967.
2
Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968 tạo bước ngoặt, buộc Mỹ xuống thang, chấp nhận đàm phán tại Paris; chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất chấm dứt.
3
1969–1973, Mỹ thực hiện “Việt Nam hoá chiến tranh”, mở rộng chiến tranh ra Đông Dương. Quân dân ta giành thắng lợi trên các mặt trận; Hiệp định Paris kí ngày 27-1-1973, Mỹ cam kết rút quân, tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ Việt Nam.
4
Sau Hiệp định Paris, miền Bắc tiếp tục khôi phục, chi viện; miền Nam đấu tranh chống lấn chiếm, tạo thế và lực. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân 1975 gồm các chiến dịch Tây Nguyên, Huế – Đà Nẵng và Hồ Chí Minh; ngày 30-4-1975, chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng.
5
Kết quả, ý nghĩa: kết thúc kháng chiến chống Mỹ, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước; mở thời kì độc lập, thống nhất và xây dựng đất nước. Thắng lợi có ý nghĩa quốc tế, cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc.

Bài tập Củng cố Nhanh (Trọn bộ 4 câu hỏi chuẩn SGK)

Chọn đáp án để xem giải thích tức thì

Câu 1 Chiến lược 'Chiến tranh cục bộ' (1965–1968) của Mỹ ở miền Nam dựa vào lực lượng chủ yếu nào?

Câu 2 Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968 đã buộc Mỹ phải có nhượng bộ mang tính bước ngoặt nào?

Câu 3 Chiến thắng 'Điện Biên Phủ trên không' cuối tháng 12 năm 1972 đã đập tan cuộc tập kích chiến lược bằng vũ khí gì của Mỹ?

Câu 4 Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử giải phóng hoàn toàn miền Nam kết thúc vào thời khắc nào?

Vận dụng & Liên hệ Thực tiễn (Dự án học tập)

"Cảm nhận của em về khoảnh khắc lịch sử trưa ngày 30-4-1975 khi lá cờ cách mạng tung bay trên nóc Dinh Độc Lập, non sông thu về một mối."

Nguồn: SGK Lịch sử và Địa lí 9 (KNTT) • Trang 98–103 Hệ thống hoá theo tiến trình chuẩn SGK
Lịch sử CHƯƠNG 5. THẾ GIỚI TỪ NĂM 1991 ĐẾN NAY Trang 104–107

Bài 18. TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI TỪ NĂM 1991 ĐẾN NAY. LIÊN BANG NGA VÀ NƯỚC MỸ TỪ NĂM 1991 ĐẾN NAY

Mục #18
Yêu cầu cần đạt chuẩn SGK:

Nắm vững bối cảnh lịch sử, nguyên nhân, diễn biến bước ngoặt, kết quả và ý nghĩa của sự kiện; rèn luyện kĩ năng khai thác niên biểu, tư liệu lịch sử và tư duy phản biện.

Từ khoá cốt lõi:
#Trật tự thế giới đa cực #Xu thế hợp tác phát triển #Liên bang Nga kế tục #Chiến lược an ninh Mỹ sau 11-9 #Trung Quốc vươn lên thứ 2 TG
THỜI ĐẠI LỊCH SỬ 9 • BÀI 18: TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI TỪ NĂM 1991 ĐẾN NAY. LIÊN BANG NGA VÀ NƯỚC MỸ TỪ NĂM 1991 ĐẾN NAY Sau 1991 🌐 Trật tự thế giới mới Xu thế đa cực, hợp tác Liên bang Nga 🇷🇺 Quốc gia kế tục Cải cách & phục hồi vị thế Nước Mỹ 🇺🇸 Ưu tiên kinh tế & KHKT Điều chỉnh sau vụ 11-9 Kinh tế toàn cầu 📈 Chuyển dịch trọng tâm Châu Á trỗi dậy mạnh

Hệ thống Kiến thức Cốt lõi (Chuẩn SGK Kết nối tri thức)

5 Luận điểm trọng tâm
1
Liên Xô tan rã năm 1991, trật tự hai cực I-an-ta chấm dứt. Đối đầu giảm, đối thoại và hợp tác tăng; hoà bình là xu thế chủ đạo nhưng xung đột, nội chiến, tranh chấp sắc tộc và tôn giáo vẫn tồn tại.
2
Trật tự mới có xu hướng đa cực, nhiều trung tâm; Mỹ từng tìm cách thiết lập đơn cực nhưng EU, Trung Quốc, Nhật Bản, Nga và các chủ thể khác gia tăng ảnh hưởng, cạnh tranh và hợp tác đan xen.
3
Liên bang Nga: thập niên 1990 bất ổn chính trị và khủng hoảng kinh tế khi chuyển sang kinh tế thị trường; Hiến pháp 1993 xác lập chế độ cộng hoà tổng thống. Sang thế kỉ XXI ổn định hơn, khôi phục vị thế và phát triển quan hệ đa hướng; kinh tế phục hồi, năng lượng, khai khoáng, quốc phòng và hàng không – vũ trụ là ngành quan trọng.
4
Mỹ duy trì thể chế hai đảng, là nền kinh tế, tài chính, công nghệ hàng đầu; tìm cách duy trì ảnh hưởng toàn cầu. Nền kinh tế vẫn chịu các chu kì suy thoái và khủng hoảng.
5
Các con số, thứ hạng trong sách gắn với mốc 2021; không dùng chúng như số liệu hiện thời nếu chưa cập nhật nguồn mới.

Bài tập Củng cố Nhanh (Trọn bộ 4 câu hỏi chuẩn SGK)

Chọn đáp án để xem giải thích tức thì

Câu 1 Xu thế trật tự thế giới sau khi Chiến tranh Lạnh kết thúc (1991 đến nay) là gì?

Câu 2 Sau khi Liên Xô tan rã năm 1991, quốc gia nào là 'quốc gia kế tục' kế thừa vị thế pháp lí quốc tế tại Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc?

Câu 3 Sự kiện khủng bố ngày 11-9-2001 ở Mỹ đã tác động như thế nào đến chính sách đối nội và đối ngoại của nước này?

Câu 4 Nền kinh tế lớn thứ hai thế giới hiện nay sau Mỹ từ năm 2010 là quốc gia nào?

Vận dụng & Liên hệ Thực tiễn (Dự án học tập)

"Tìm hiểu vị thế ngoại giao của Việt Nam trong bối cảnh trật tự thế giới đa cực hiện nay thông qua chính sách đối ngoại 'ngoại giao cây tre'."

Nguồn: SGK Lịch sử và Địa lí 9 (KNTT) • Trang 104–107 Hệ thống hoá theo tiến trình chuẩn SGK
Lịch sử CHƯƠNG 5. THẾ GIỚI TỪ NĂM 1991 ĐẾN NAY Trang 108–111

Bài 19. CHÂU Á TỪ NĂM 1991 ĐẾN NAY

Mục #19
Yêu cầu cần đạt chuẩn SGK:

Nắm vững bối cảnh lịch sử, nguyên nhân, diễn biến bước ngoặt, kết quả và ý nghĩa của sự kiện; rèn luyện kĩ năng khai thác niên biểu, tư liệu lịch sử và tư duy phản biện.

Từ khoá cốt lõi:
#Cải cách mở cửa Trung Quốc 1978 #Việt Nam gia nhập ASEAN 1995 #Cộng đồng ASEAN 2015 #Kinh tế châu Á năng động #Ấn Độ bứt phá
LỊCH SỬ LỊCH SỬ 9 • BÀI 19: CHÂU Á TỪ NĂM 1991 ĐẾN NAY 12-1978 🇨🇳 Cải cách mở cửa TQ Nền kinh tế thứ 2 TG 28-7-1995 🇻🇳 Việt Nam gia nhập ASEAN Thành viên thứ 7 31-12-2015 🤝 Cộng đồng ASEAN 3 trụ cột hợp tác Hiện nay 🚀 Động lực phát triển TG Tăng trưởng năng động

Hệ thống Kiến thức Cốt lõi (Chuẩn SGK Kết nối tri thức)

5 Luận điểm trọng tâm
1
Nhật Bản vẫn là trung tâm kinh tế – tài chính lớn, trình độ khoa học – công nghệ và chất lượng sống cao, nhưng tăng trưởng kéo dài trì trệ; từ năm 2010, quy mô kinh tế bị Trung Quốc vượt qua.
2
Hàn Quốc chuyển mạnh sang công nghiệp công nghệ cao, phát triển các ngành điện tử, bán dẫn, ô tô; thu nhập, tuổi thọ và mức sống tăng.
3
Trung Quốc cải cách mở cửa, xây dựng kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa; tăng trưởng nhanh, trở thành nền kinh tế lớn thứ hai năm 2010, trung tâm sản xuất toàn cầu. Cùng với thành tựu còn có ô nhiễm, chênh lệch giàu nghèo và vấn đề bền vững.
4
ASEAN mở rộng từ ASEAN 6 thành ASEAN 10: Việt Nam gia nhập 1995, Lào và Myanmar 1997, Campuchia 1999. Hợp tác chuyển trọng tâm mạnh hơn sang kinh tế; Hiến chương ASEAN năm 2007, Cộng đồng ASEAN chính thức thành lập 31-12-2015.
5
Cộng đồng ASEAN có ba trụ cột: Chính trị – An ninh (APSC), Kinh tế (AEC), Văn hoá – Xã hội (ASCC); mục tiêu tăng liên kết, hợp tác, hoà bình và phát triển nhưng vẫn có khác biệt giữa thành viên.

Bài tập Củng cố Nhanh (Trọn bộ 4 câu hỏi chuẩn SGK)

Chọn đáp án để xem giải thích tức thì

Câu 1 Chính sách 'Cải cách và mở cửa' của Trung Quốc được khởi xướng từ năm nào do ai đề xướng?

Câu 2 Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đã kết nạp Việt Nam làm thành viên thứ 7 vào năm nào?

Câu 3 Cộng đồng ASEAN chính thức được thành lập vào thời điểm nào?

Câu 4 Hiện nay châu Á được đánh giá là khu vực như thế nào trong nền kinh tế thế giới?

Vận dụng & Liên hệ Thực tiễn (Dự án học tập)

"Nêu những cơ hội và thách thức của thanh niên Việt Nam khi tham gia vào thị trường lao động chung của Cộng đồng Kinh tế ASEAN."

Nguồn: SGK Lịch sử và Địa lí 9 (KNTT) • Trang 108–111 Hệ thống hoá theo tiến trình chuẩn SGK
Lịch sử CHƯƠNG 6. VIỆT NAM TỪ NĂM 1976 ĐẾN NAY Trang 112–115

Bài 20. VIỆT NAM TỪ NĂM 1976 ĐẾN NAY

Mục #20
Yêu cầu cần đạt chuẩn SGK:

Nắm vững bối cảnh lịch sử, nguyên nhân, diễn biến bước ngoặt, kết quả và ý nghĩa của sự kiện; rèn luyện kĩ năng khai thác niên biểu, tư liệu lịch sử và tư duy phản biện.

Từ khoá cốt lõi:
#Thống nhất đất nước 1976 #Cộng hòa XHCN Việt Nam #Đại hội VI đổi mới 12-1986 #Kinh tế thị trường định hướng XHCN #Hội nhập quốc tế toàn diện
PHONG TRÀO LỊCH SỬ 9 • BÀI 20: VIỆT NAM TỪ NĂM 1976 ĐẾN NAY 1976 🇻🇳 Thống nhất đất nước Cộng hoà XHCN Việt Nam 12-1986 💡 Đại hội VI: Đổi mới Kinh tế thị trường XHCN 1995 🌐 Hội nhập quốc tế Bình thường hoá VN - Mỹ Hiện nay 🏆 Vị thế & cơ đồ mới Hội nhập sâu rộng toàn cầu

Hệ thống Kiến thức Cốt lõi (Chuẩn SGK Kết nối tri thức)

6 Luận điểm trọng tâm
1
Sau thống nhất, cả nước bước vào xây dựng chủ nghĩa xã hội; năm 1976 Quốc hội quyết định tên nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thủ đô Hà Nội, thành phố Sài Gòn đổi tên Thành phố Hồ Chí Minh.
2
Giai đoạn 1976–1985, đất nước khắc phục hậu quả chiến tranh và xây dựng kinh tế nhưng cơ chế kế hoạch hoá tập trung, bao cấp bộc lộ hạn chế; kinh tế – xã hội gặp nhiều khó khăn.
3
Đại hội VI (1986) khởi xướng công cuộc Đổi mới toàn diện, trước hết đổi mới tư duy kinh tế; phát triển nền kinh tế nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, mở rộng đối ngoại và hội nhập.
4
Thành tựu: tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế; cải thiện đời sống, giảm nghèo, mở rộng giáo dục và y tế; xoá mù chữ toàn quốc (2000), phổ cập THCS (2010); hội nhập khu vực và quốc tế, bình thường hoá quan hệ với Mỹ và gia nhập ASEAN năm 1995; tăng cường quốc phòng, an ninh.
5
Ý nghĩa: đưa đất nước thoát khủng hoảng kinh tế – xã hội, nâng cao vị thế quốc tế. Hạn chế/thách thức được sách nêu gồm chất lượng tăng trưởng, năng suất và công nghệ chưa đồng đều, môi trường suy giảm, chênh lệch vùng miền; cần hướng tới phát triển nhanh, bền vững.
6
Khi dùng số liệu về thành tựu, ghi rõ năm thống kê; sách sử dụng nhiều chuỗi dữ liệu đến 2023–2024.

Bài tập Củng cố Nhanh (Trọn bộ 4 câu hỏi chuẩn SGK)

Chọn đáp án để xem giải thích tức thì

Câu 1 Kì họp đầu tiên của Quốc hội khoá VI (tháng 6 và 7-1976) đã quyết định đổi tên nước ta thành gì?

Câu 2 Đường lối đổi mới toàn diện đất nước được Đảng ta đề ra tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ mấy?

Câu 3 Một trong những bài học kinh nghiệm sâu sắc nhất của công cuộc Đổi mới ở nước ta là gì?

Câu 4 Việt Nam bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Hợp chúng quốc Hoa Kỳ vào năm nào?

Vận dụng & Liên hệ Thực tiễn (Dự án học tập)

"Đánh giá những thành tựu vượt bậc của công cuộc Đổi mới sau gần 40 năm (từ 1986 đến nay) trên quê hương hoặc thành phố nơi em đang sinh sống."

Nguồn: SGK Lịch sử và Địa lí 9 (KNTT) • Trang 112–115 Hệ thống hoá theo tiến trình chuẩn SGK
Lịch sử CHƯƠNG 7. CÁCH MẠNG KHOA HỌC – KĨ THUẬT VÀ XU THẾ TOÀN CẦU HOÁ Trang 116–120

Bài 21. CÁCH MẠNG KHOA HỌC – KĨ THUẬT VÀ XU THẾ TOÀN CẦU HOÁ

Mục #21
Yêu cầu cần đạt chuẩn SGK:

Nắm vững bối cảnh lịch sử, nguyên nhân, diễn biến bước ngoặt, kết quả và ý nghĩa của sự kiện; rèn luyện kĩ năng khai thác niên biểu, tư liệu lịch sử và tư duy phản biện.

Từ khoá cốt lõi:
#Cách mạng công nghiệp 4.0 #Trí tuệ nhân tạo (AI) #Dữ liệu lớn (Big Data) #Xu thế toàn cầu hoá #Cơ hội và thách thức của Việt Nam
CHIẾN LƯỢC LỊCH SỬ 9 • BÀI 21: CÁCH MẠNG KHOA HỌC – KĨ THUẬT VÀ XU THẾ TOÀN CẦU HOÁ Cách mạng 4.0 🤖 Công nghệ số & AI Dữ liệu lớn, IoT Toàn cầu hoá 🌐 Gia tăng phụ thuộc Thương mại & đầu tư Cơ hội cho VN 📈 Thu hút vốn FDI & KHKT Tham gia chuỗi giá trị Thách thức 🛡️ Cạnh tranh & giữ bản sắc Bảo đảm tự chủ kinh tế

Hệ thống Kiến thức Cốt lõi (Chuẩn SGK Kết nối tri thức)

5 Luận điểm trọng tâm
1
Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, cách mạng khoa học – kĩ thuật phát triển nhanh, gắn khoa học với kĩ thuật và công nghệ; các lĩnh vực tiêu biểu: khoa học cơ bản, công nghệ sinh học, vật liệu mới, năng lượng, điện tử – tin học, giao thông, thông tin liên lạc, dữ liệu lớn, điện toán đám mây, Internet vạn vật, trí tuệ nhân tạo và in 3D.
2
Tác động tại Việt Nam: cơ hội hiện đại hoá sản xuất, nâng năng suất, chuyển đổi số, nâng chất lượng sống và hội nhập; thách thức về nguy cơ lệ thuộc công nghệ, việc làm, khoảng cách số, an ninh dữ liệu và thông tin sai lệch.
3
Toàn cầu hoá là quá trình gia tăng kết nối, phụ thuộc và trao đổi giữa các quốc gia trên quy mô thế giới. Biểu hiện nổi bật ở thương mại, vốn/đầu tư, sản xuất xuyên quốc gia, thông tin – công nghệ, tổ chức quốc tế và giao lưu văn hoá.
4
Tác động tích cực: mở rộng thị trường, thúc đẩy tăng trưởng, hợp tác giải quyết vấn đề toàn cầu và giao lưu văn hoá. Hạn chế: phụ thuộc lẫn nhau, cạnh tranh và bất bình đẳng, khoảng cách giàu nghèo, áp lực môi trường, nguy cơ phai nhạt bản sắc.
5
Với Việt Nam, toàn cầu hoá vừa tạo cơ hội tiếp cận vốn, công nghệ, thị trường và nâng vị thế, vừa đòi hỏi năng lực cạnh tranh, bảo vệ môi trường, an ninh và bản sắc văn hoá.

Bài tập Củng cố Nhanh (Trọn bộ 4 câu hỏi chuẩn SGK)

Chọn đáp án để xem giải thích tức thì

Câu 1 Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (Cách mạng 4.0) có đặc trưng nổi bật là gì?

Câu 2 Bản chất của xu thế toàn cầu hoá là gì?

Câu 3 Cơ hội to lớn mà toàn cầu hoá mang lại cho các nước đang phát triển như Việt Nam là gì?

Câu 4 Thách thức gay gắt nhất của toàn cầu hoá đối với các nước đang phát triển là gì?

Vận dụng & Liên hệ Thực tiễn (Dự án học tập)

"Là một học sinh THCS, em cần chuẩn bị những phẩm chất, kĩ năng số và ngoại ngữ nào để tự tin hội nhập trong kỉ nguyên chuyển đổi số và toàn cầu hoá?"

Nguồn: SGK Lịch sử và Địa lí 9 (KNTT) • Trang 116–120 Hệ thống hoá theo tiến trình chuẩn SGK
Địa lí CHƯƠNG 1. ĐỊA LÍ DÂN CƯ VIỆT NAM Trang 121–125

Bài 1. DÂN TỘC VÀ DÂN SỐ

Mục #22
Yêu cầu cần đạt chuẩn SGK:

Khai thác hệ thống bản đồ, bảng số liệu thống kê năm 2024 và địa giới hành chính sắp xếp năm 2025; phân tích tiềm năng tự nhiên, chuyển dịch kinh tế và giải pháp phát triển bền vững.

Từ khoá cốt lõi:
#54 dân tộc anh em #Dân số vượt 100 triệu #Cơ cấu dân số vàng #Tốc độ già hoá nhanh #Kiều bào Việt Nam
ĐỊA LÍ DÂN CƯ ĐỊA LÍ 9 • BÀI 1: DÂN TỘC VÀ DÂN SỐ 54 Dân tộc 👥 Cộng đồng anh em Kinh chiếm 85,3% > 100 Triệu người 📊 Quy mô dân số 2024 Đứng thứ 3 Đông Nam Á Dân số vàng 🥇 Lực lượng lao động lớn Cơ hội bứt phá kinh tế Già hoá dân số ⏳ Tốc độ gia tăng nhanh Yêu cầu an sinh xã hội

Hệ thống Kiến thức Cốt lõi (Chuẩn SGK Kết nối tri thức)

5 Luận điểm trọng tâm
1
Việt Nam có 54 dân tộc; người Kinh chiếm đa số, các dân tộc thiểu số cư trú rộng khắp. Người Kinh tập trung nhiều ở đồng bằng, ven biển và đô thị; nhiều dân tộc thiểu số cư trú ở trung du, miền núi, biên giới. Mỗi dân tộc có bản sắc văn hoá và kinh nghiệm sản xuất riêng; đoàn kết cộng đồng là nguồn lực phát triển.
2
Người Việt Nam ở nước ngoài là bộ phận của cộng đồng dân tộc Việt Nam, có đóng góp và gắn bó với quê hương.
3
Quy mô dân số lớn, tăng chậm hơn trước nhưng tổng dân số vẫn tăng; sách nêu năm 2024 khoảng 101,3 triệu người. Luôn ghi năm của số liệu.
4
Cơ cấu tuổi đang thay đổi theo hướng giảm tỉ trọng trẻ em, tăng tỉ trọng người cao tuổi; dân số già hoá đặt yêu cầu về việc làm, an sinh và chăm sóc sức khoẻ.
5
Tỉ số giới tính = số nam / số nữ × 100 (thường biểu thị số nam trên 100 nữ). Tỉ số toàn dân gần cân bằng, nhưng mất cân bằng giới tính khi sinh là vấn đề cần quan tâm.

Bài tập Củng cố Nhanh (Trọn bộ 4 câu hỏi chuẩn SGK)

Chọn đáp án để xem giải thích tức thì

Câu 1 Việt Nam là một quốc gia đa dân tộc với bao nhiêu dân tộc cùng sinh sống?

Câu 2 Đặc điểm cơ cấu dân số theo độ tuổi của nước ta hiện nay là gì?

Câu 3 Quy mô dân số Việt Nam năm 2024 đạt khoảng bao nhiêu triệu người?

Câu 4 Người Việt Nam ở nước ngoài (kiều bào) có vai trò như thế nào đối với đất nước?

Vận dụng & Liên hệ Thực tiễn (Dự án học tập)

"Dựa vào số liệu dân số Việt Nam năm 2024 vượt 100 triệu người, hãy phân tích cơ hội và thách thức của thời kì cơ cấu dân số vàng đối với sự phát triển đất nước."

Nguồn: SGK Lịch sử và Địa lí 9 (KNTT) • Trang 121–125 Số liệu chính thức năm 2024 & Địa giới sắp xếp năm 2025
Địa lí CHƯƠNG 1. ĐỊA LÍ DÂN CƯ VIỆT NAM Trang 126–130

Bài 2. PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ

Mục #23
Yêu cầu cần đạt chuẩn SGK:

Khai thác hệ thống bản đồ, bảng số liệu thống kê năm 2024 và địa giới hành chính sắp xếp năm 2025; phân tích tiềm năng tự nhiên, chuyển dịch kinh tế và giải pháp phát triển bền vững.

Từ khoá cốt lõi:
#Mật độ dân số > 300 ng/km² #Phân bố không đều #Đồng bằng sông Hồng đông nhất #Quần cư nông thôn & đô thị #Tỉ lệ đô thị hoá > 42%
NGÀNH KINH TẾ ĐỊA LÍ 9 • BÀI 2: PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ > 300 người/km² 📍 Mật độ dân số cao Thuộc nhóm cao thế giới Phân bố không đều 🗺️ Đồng bằng đông đúc Miền núi thưa thớt Quần cư nông thôn 🏡 Làng, thôn, ấp, bản Gắn với sản xuất nông nghiệp Đô thị hoá nhanh 🏙️ Tỉ lệ thành thị > 42% Động lực chuyển dịch

Hệ thống Kiến thức Cốt lõi (Chuẩn SGK Kết nối tri thức)

5 Luận điểm trọng tâm
1
Mật độ dân số cao, phân bố không đều giữa đồng bằng với miền núi, giữa các vùng và giữa thành thị với nông thôn. Dân cư tập trung đông ở đồng bằng, ven biển, đô thị và nơi kinh tế phát triển; thưa ở miền núi, vùng khó khăn.
2
Nhân tố phân bố gồm điều kiện tự nhiên, lịch sử khai thác lãnh thổ, trình độ phát triển kinh tế, cơ sở hạ tầng, việc làm và chính sách dân cư.
3
Quần cư nông thôn thường gắn với làng, xã, bản; hoạt động nông – lâm – ngư nghiệp và ngày càng đa dạng thêm công nghiệp, dịch vụ. Quần cư thành thị có mật độ cao, cấu trúc phường/tổ dân phố, công nghiệp – dịch vụ đa dạng và chức năng trung tâm.
4
Đô thị hoá và chương trình phát triển nông thôn làm thay đổi cấu trúc, nghề nghiệp và chức năng của cả hai loại hình quần cư.
5
Kĩ năng: đọc bản đồ dân số, xác định nơi đông/thưa, so sánh mật độ và nêu nguyên nhân dựa trên cả bản đồ tự nhiên lẫn kinh tế – xã hội.

Bài tập Củng cố Nhanh (Trọn bộ 4 câu hỏi chuẩn SGK)

Chọn đáp án để xem giải thích tức thì

Câu 1 Mật độ dân số trung bình của Việt Nam (năm 2024) thuộc mức nào trên thế giới?

Câu 2 Hai vùng có mật độ dân số cao nhất nước ta lần lượt là gì?

Câu 3 Quần cư nông thôn ở nước ta có đặc điểm không gian sinh sống điển hình là gì?

Câu 4 Tỉ lệ dân số thành thị ở nước ta những năm gần đây có xu hướng như thế nào?

Vận dụng & Liên hệ Thực tiễn (Dự án học tập)

"Quan sát nơi em sinh sống và chỉ ra các đặc điểm nổi bật của loại hình quần cư (nông thôn hoặc đô thị) tại địa phương."

Nguồn: SGK Lịch sử và Địa lí 9 (KNTT) • Trang 126–130 Số liệu chính thức năm 2024 & Địa giới sắp xếp năm 2025
Địa lí CHƯƠNG 1. ĐỊA LÍ DÂN CƯ VIỆT NAM Trang 131–134

Bài 3. LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM

Mục #24
Yêu cầu cần đạt chuẩn SGK:

Khai thác hệ thống bản đồ, bảng số liệu thống kê năm 2024 và địa giới hành chính sắp xếp năm 2025; phân tích tiềm năng tự nhiên, chuyển dịch kinh tế và giải pháp phát triển bền vững.

Từ khoá cốt lõi:
#Nguồn lao động dồi dào #Cần cù, tiếp thu nhanh #Lao động qua đào tạo tăng #Chuyển dịch cơ cấu lao động #Vấn đề việc làm
VÙNG KINH TẾ ĐỊA LÍ 9 • BÀI 3: LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM Dồi dào & Cần cù 💪 Lực lượng lao động lớn Khéo léo, tiếp thu nhanh Nâng cao chất lượng 🎓 Tỉ lệ qua đào tạo tăng Chú trọng kĩ năng số Chuyển dịch cơ cấu 🔄 Giảm lao động nông nghiệp Tăng CN và Dịch vụ Giải quyết việc làm 💼 Đa dạng hóa ngành nghề Khởi nghiệp & đổi mới

Hệ thống Kiến thức Cốt lõi (Chuẩn SGK Kết nối tri thức)

4 Luận điểm trọng tâm
1
Nguồn lao động dồi dào; người lao động có kinh nghiệm, cần cù, khả năng thích ứng ngày càng cao. Chất lượng và trình độ chuyên môn được cải thiện nhưng kĩ năng, thể lực và tỉ lệ lao động qua đào tạo vẫn còn là thách thức.
2
Cơ cấu lao động chuyển dịch theo hướng giảm nông – lâm – thuỷ sản, tăng công nghiệp – xây dựng và dịch vụ; khu vực kinh tế và trình độ nghề cũng thay đổi.
3
Việc làm nhìn chung tăng, thất nghiệp và thiếu việc làm còn khác nhau theo tuổi, giới, vùng, trình độ và đô thị – nông thôn; người trẻ có thể có tỉ lệ thất nghiệp cao hơn mức chung.
4
Hướng giải quyết: phát triển ngành kinh tế để tạo việc làm; hoàn thiện chính sách lao động; giáo dục nghề nghiệp và đào tạo lại; nâng kĩ năng số, chuyên môn và kết nối cung – cầu lao động.

Bài tập Củng cố Nhanh (Trọn bộ 4 câu hỏi chuẩn SGK)

Chọn đáp án để xem giải thích tức thì

Câu 1 Nguồn lao động ở nước ta có thế mạnh nổi bật nhất là gì?

Câu 2 Hạn chế lớn nhất của lực lượng lao động nước ta hiện nay là gì?

Câu 3 Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế ở nước ta đang chuyển dịch theo hướng tích cực nào?

Câu 4 Biện pháp then chốt để giải quyết vấn đề việc làm ở nước ta hiện nay là gì?

Vận dụng & Liên hệ Thực tiễn (Dự án học tập)

"Theo em, người lao động trẻ hiện nay cần trang bị những kĩ năng nào để đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số và phát triển kinh tế xanh?"

Nguồn: SGK Lịch sử và Địa lí 9 (KNTT) • Trang 131–134 Số liệu chính thức năm 2024 & Địa giới sắp xếp năm 2025
Địa lí CHƯƠNG 1. ĐỊA LÍ DÂN CƯ VIỆT NAM Trang 135–137

Bài 4. THỰC HÀNH: TÌM HIỂU VẤN ĐỀ VIỆC LÀM Ở ĐỊA PHƯƠNG VÀ PHÂN HOÁ THU NHẬP THEO VÙNG

Mục #25
Yêu cầu cần đạt chuẩn SGK:

Khai thác hệ thống bản đồ, bảng số liệu thống kê năm 2024 và địa giới hành chính sắp xếp năm 2025; phân tích tiềm năng tự nhiên, chuyển dịch kinh tế và giải pháp phát triển bền vững.

Từ khoá cốt lõi:
#Điều tra việc làm địa phương #Tỉ lệ thất nghiệp thành thị #Thiếu việc làm nông thôn #Phân hoá thu nhập theo vùng #Đông Nam Bộ dẫn đầu
KINH TẾ BIỂN ĐỊA LÍ 9 • BÀI 4: THỰC HÀNH: TÌM HIỂU VẤN ĐỀ VIỆC LÀM Ở ĐỊA PHƯƠNG VÀ PHÂN HOÁ THU NHẬP THEO VÙNG Thực hành điều tra 📋 Vấn đề việc làm Khảo sát tại địa phương Chỉ số thất nghiệp 📉 Thành thị cao hơn NT Nông thôn thiếu việc vụ mùa Phân hóa thu nhập 💰 Đông Nam Bộ cao nhất Tây Bắc còn nhiều khó khăn Giải pháp an sinh 🤝 Giảm nghèo bền vững Đào tạo nghề vùng khó

Hệ thống Kiến thức Cốt lõi (Chuẩn SGK Kết nối tri thức)

3 Luận điểm trọng tâm
1
Nhiệm vụ 1: thu thập thông tin từ cơ quan thống kê, báo cáo địa phương, cổng thông tin chính thức hoặc khảo sát; mô tả thực trạng việc làm, nhóm bị ảnh hưởng, nguyên nhân, giải pháp và ý nghĩa.
2
Nhiệm vụ 2: đọc bảng thu nhập bình quân đầu người một tháng năm 2010 và 2024; so sánh mức tăng tuyệt đối/tương đối giữa các vùng, xác định vùng cao – thấp và mức phân hoá. Kết luận cần dựa vào số liệu, ghi đơn vị và năm.
3
Báo cáo nên có: mục tiêu, nguồn dữ liệu, bảng/biểu đồ, nhận xét có dẫn chứng, giải pháp phù hợp địa phương. Không suy luận nguyên nhân chỉ từ một con số.

Bài tập Củng cố Nhanh (Trọn bộ 4 câu hỏi chuẩn SGK)

Chọn đáp án để xem giải thích tức thì

Câu 1 Để tìm hiểu tình hình việc làm ở địa phương, học sinh cần thu thập những số liệu cơ bản nào?

Câu 2 Sự phân hoá thu nhập bình quân đầu người theo vùng ở nước ta hiện nay cho thấy vùng nào có mức thu nhập dẫn đầu?

Câu 3 Vùng nào ở nước ta hiện vẫn có mức thu nhập bình quân đầu người ở mức thấp nhất do địa hình hiểm trở?

Câu 4 Ý nghĩa của việc tìm hiểu phân hoá thu nhập giữa các vùng là gì?

Vận dụng & Liên hệ Thực tiễn (Dự án học tập)

"Lập bảng kế hoạch nhỏ khảo sát vấn đề việc làm và ngành nghề tạo thu nhập chính của các hộ gia đình xung quanh nơi em ở."

Nguồn: SGK Lịch sử và Địa lí 9 (KNTT) • Trang 135–137 Số liệu chính thức năm 2024 & Địa giới sắp xếp năm 2025
Địa lí CHƯƠNG 2. ĐỊA LÍ CÁC NGÀNH KINH TẾ Trang 138–143

Bài 5. NÔNG NGHIỆP

Mục #26
Yêu cầu cần đạt chuẩn SGK:

Khai thác hệ thống bản đồ, bảng số liệu thống kê năm 2024 và địa giới hành chính sắp xếp năm 2025; phân tích tiềm năng tự nhiên, chuyển dịch kinh tế và giải pháp phát triển bền vững.

Từ khoá cốt lõi:
#Ngành trồng trọt chủ đạo #Hai vựa lúa ĐBSCL và ĐBSH #Cây công nghiệp lâu năm #Chăn nuôi tập trung #Nông nghiệp sinh thái 4.0
ĐỊA LÍ DÂN CƯ ĐỊA LÍ 9 • BÀI 5: NÔNG NGHIỆP Trồng trọt chủ đạo 🌾 An ninh lương thực Lúa gạo xuất khẩu hàng đầu 2 Vựa lúa lớn 🚜 ĐBSCL và ĐBS Hồng Đảm bảo lương thực QG Cây công nghiệp ☕ Cà phê, cao su, hồ tiêu Tây Nguyên, Đông Nam Bộ Nông nghiệp xanh 🌿 Công nghệ cao & tuần hoàn Chuỗi giá trị xuất khẩu

Hệ thống Kiến thức Cốt lõi (Chuẩn SGK Kết nối tri thức)

5 Luận điểm trọng tâm
1
Nông nghiệp chịu tác động của nhóm nhân tố tự nhiên (địa hình, đất, khí hậu, nước, sinh vật) và kinh tế – xã hội (dân cư/lao động, thị trường, chính sách, khoa học – công nghệ, cơ sở hạ tầng).
2
Trồng trọt chiếm tỉ trọng lớn trong giá trị nông nghiệp; gồm lúa và cây lương thực khác, rau đậu, cây công nghiệp hàng năm/lâu năm, cây ăn quả. Lúa là cây lương thực chủ lực, trồng rộng ở đồng bằng và nhiều vùng khác; cây công nghiệp và cây ăn quả phân bố theo điều kiện sinh thái, đất và thị trường.
3
Chăn nuôi phát triển theo hướng trang trại, ứng dụng giống và kĩ thuật; gồm gia súc (trâu, bò, lợn) và gia cầm. Phân bố chịu tác động của nguồn thức ăn, thị trường, tập quán, dịch bệnh và cơ sở chế biến.
4
Xu hướng: cơ cấu sản phẩm chủ lực cấp quốc gia, cấp tỉnh và đặc sản địa phương; nông nghiệp công nghệ cao, xanh, hữu cơ, sinh thái và tuần hoàn; nâng chất lượng, truy xuất nguồn gốc và giá trị sản phẩm.
5
Thách thức: thiên tai, biến đổi khí hậu, sâu bệnh, thoái hoá đất và yêu cầu cạnh tranh. Kĩ năng: phân tích nhân tố, đọc bản đồ cây trồng/vật nuôi và vẽ biểu đồ từ bảng.

Bài tập Củng cố Nhanh (Trọn bộ 4 câu hỏi chuẩn SGK)

Chọn đáp án để xem giải thích tức thì

Câu 1 Ngành trồng trọt ở nước ta hiện nay giữ vai trò gì trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp?

Câu 2 Hai vùng chuyên canh cây lương thực (lúa) lớn nhất cả nước ta là gì?

Câu 3 Vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm (cà phê, cao su, hồ tiêu) lớn nhất nước ta là gì?

Câu 4 Xu hướng phát triển nông nghiệp hiện đại ở nước ta hiện nay là gì?

Vận dụng & Liên hệ Thực tiễn (Dự án học tập)

"Viết đoạn văn ngắn giới thiệu về một sản phẩm nông nghiệp chủ lực (OCOP) của tỉnh/thành phố em và hướng phát triển nông nghiệp sạch."

Nguồn: SGK Lịch sử và Địa lí 9 (KNTT) • Trang 138–143 Số liệu chính thức năm 2024 & Địa giới sắp xếp năm 2025
Địa lí CHƯƠNG 2. ĐỊA LÍ CÁC NGÀNH KINH TẾ Trang 144–148

Bài 6. LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN

Mục #27
Yêu cầu cần đạt chuẩn SGK:

Khai thác hệ thống bản đồ, bảng số liệu thống kê năm 2024 và địa giới hành chính sắp xếp năm 2025; phân tích tiềm năng tự nhiên, chuyển dịch kinh tế và giải pháp phát triển bền vững.

Từ khoá cốt lõi:
#Lâm nghiệp bền vững #Rừng phòng hộ, đặc dụng #Nuôi trồng cá tra, tôm #4 ngư trường trọng điểm #Chống khai thác IUU
NGÀNH KINH TẾ ĐỊA LÍ 9 • BÀI 6: LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN Lâm nghiệp bền vững 🌲 Bảo vệ rừng đầu nguồn Rừng phòng hộ, đặc dụng Nuôi trồng thủy sản 🦐 Cá tra, tôm nước lợ/mặn ĐBSCL dẫn đầu cả nước Đánh bắt xa bờ 🚢 4 Ngư trường trọng điểm Đội tàu hiện đại công suất lớn Chống khai thác IUU 🛡️ Gỡ thẻ vàng châu Âu Bảo vệ chủ quyền biển

Hệ thống Kiến thức Cốt lõi (Chuẩn SGK Kết nối tri thức)

4 Luận điểm trọng tâm
1
Lâm nghiệp: rừng có vai trò cung cấp gỗ/lâm sản, bảo vệ đất – nước, đa dạng sinh học, hấp thụ carbon và giảm thiên tai. Phát triển gồm bảo vệ, khoanh nuôi, trồng, khai thác hợp lí và chế biến. Chính sách, khoa học – công nghệ, thị trường và lao động ảnh hưởng tới ngành; hướng tới quản lí rừng bền vững, truy xuất nguồn gốc và chứng chỉ rừng.
2
Thuỷ sản: điều kiện thuận lợi gồm bờ biển dài, vùng biển rộng, vũng vịnh, đầm phá, rừng ngập mặn, sông hồ và nguồn lợi đa dạng. Ngành gồm khai thác và nuôi trồng; sản lượng nuôi trồng tăng, khai thác cần gắn với bảo vệ nguồn lợi và chống khai thác bất hợp pháp.
3
Phân bố: khai thác gắn với các ngư trường và cảng cá; nuôi trồng ở vùng nước ngọt, lợ, mặn phù hợp. Chế biến, bảo quản, thị trường và hạ tầng tác động đến hiệu quả.
4
Phát triển bền vững: bảo vệ rừng đầu nguồn/rừng ngập mặn, phục hồi nguồn lợi, không khai thác huỷ diệt, ứng phó biến đổi khí hậu và nâng giá trị chế biến.

Bài tập Củng cố Nhanh (Trọn bộ 4 câu hỏi chuẩn SGK)

Chọn đáp án để xem giải thích tức thì

Câu 1 Nguồn lợi thuỷ sản nước ta rất phong phú nhờ có đặc điểm tự nhiên nào?

Câu 2 Hai tỉnh/thành phố có sản lượng nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản lớn nhất cả nước tập trung ở vùng nào?

Câu 3 Mục đích chính của việc bảo vệ và trồng rừng phòng hộ ở nước ta là gì?

Câu 4 Vấn đề cấp thiết hàng đầu trong khai thác hải sản xa bờ của nước ta hiện nay là gì?

Vận dụng & Liên hệ Thực tiễn (Dự án học tập)

"Tìm hiểu nguyên nhân và những nỗ lực của nước ta trong việc gỡ bỏ cảnh báo 'thẻ vàng' IUU của Ủy ban châu Âu (EC) đối với thủy sản xuất khẩu."

Nguồn: SGK Lịch sử và Địa lí 9 (KNTT) • Trang 144–148 Số liệu chính thức năm 2024 & Địa giới sắp xếp năm 2025
Địa lí CHƯƠNG 2. ĐỊA LÍ CÁC NGÀNH KINH TẾ Trang 149–150

Bài 7. THỰC HÀNH: VIẾT BÁO CÁO VỀ MỘT MÔ HÌNH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP CÓ HIỆU QUẢ

Mục #28
Yêu cầu cần đạt chuẩn SGK:

Khai thác hệ thống bản đồ, bảng số liệu thống kê năm 2024 và địa giới hành chính sắp xếp năm 2025; phân tích tiềm năng tự nhiên, chuyển dịch kinh tế và giải pháp phát triển bền vững.

Từ khoá cốt lõi:
#Mô hình nông nghiệp tuần hoàn #Mô hình Tôm - Lúa ven biển #Tiêu chuẩn VietGAP / GlobalGAP #Tận dụng phụ phẩm hữu cơ #Hiệu quả kinh tế - sinh thái
VÙNG KINH TẾ ĐỊA LÍ 9 • BÀI 7: THỰC HÀNH: VIẾT BÁO CÁO VỀ MỘT MÔ HÌNH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP CÓ HIỆU QUẢ Mô hình hiệu quả 🤝 Nông nghiệp sinh thái Liên kết 4 nhà bền vững Mô hình Tôm - Lúa 🌾 Thích ứng mặn - ngọt Bến Tre, Cà Mau, Kiên Giang Kinh tế tuần hoàn ♻️ Tái sử dụng phụ phẩm Biogas, phân bón vi sinh Giá trị kinh tế cao ⭐ Đạt chuẩn VietGAP, GlobalGAP Mở rộng thị trường xuất khẩu

Hệ thống Kiến thức Cốt lõi (Chuẩn SGK Kết nối tri thức)

3 Luận điểm trọng tâm
1
Chọn một mô hình trong sách: trồng trọt hữu cơ, chăn nuôi tuần hoàn, nông nghiệp thông minh hoặc nuôi trồng thuỷ sản công nghệ cao.
2
Báo cáo cần nêu địa điểm, điều kiện tự nhiên – kinh tế, quy mô và quy trình sản xuất, công nghệ/sản phẩm, hiệu quả kinh tế – xã hội – môi trường, khó khăn và khả năng nhân rộng.
3
Dùng ít nhất một nguồn đáng tin cậy, ghi rõ nguồn và thời điểm; có thể trình bày bằng văn bản, bảng, ảnh hoặc sơ đồ quy trình.

Bài tập Củng cố Nhanh (Trọn bộ 4 câu hỏi chuẩn SGK)

Chọn đáp án để xem giải thích tức thì

Câu 1 Mục tiêu chính của bài thực hành viết báo cáo về một mô hình sản xuất nông nghiệp có hiệu quả là gì?

Câu 2 Một mô hình nông nghiệp tuần hoàn điển hình thường kết hợp các yếu tố nào?

Câu 3 Mô hình tôm - lúa ở các tỉnh ven biển Đồng bằng sông Cửu Long thích ứng tốt với hiện tượng gì?

Câu 4 Khi viết báo cáo mô hình nông nghiệp, phần 'Đánh giá triển vọng' cần nêu rõ điều gì?

Vận dụng & Liên hệ Thực tiễn (Dự án học tập)

"Xây dựng ý tưởng mô hình 'Nông nghiệp tuần hoàn' hoặc 'Vườn - Ao - Chuồng hiện đại' có thể ứng dụng tại các vùng nông thôn."

Nguồn: SGK Lịch sử và Địa lí 9 (KNTT) • Trang 149–150 Số liệu chính thức năm 2024 & Địa giới sắp xếp năm 2025
Địa lí CHƯƠNG 2. ĐỊA LÍ CÁC NGÀNH KINH TẾ Trang 151–156

Bài 8. CÔNG NGHIỆP

Mục #29
Yêu cầu cần đạt chuẩn SGK:

Khai thác hệ thống bản đồ, bảng số liệu thống kê năm 2024 và địa giới hành chính sắp xếp năm 2025; phân tích tiềm năng tự nhiên, chuyển dịch kinh tế và giải pháp phát triển bền vững.

Từ khoá cốt lõi:
#Công nghiệp chế biến, chế tạo #Công nghiệp điện tử, dệt may #Trung tâm Hà Nội & TP.HCM #Năng lượng tái tạo (gió, mặt trời) #Công nghiệp xanh Net-Zero
KINH TẾ BIỂN ĐỊA LÍ 9 • BÀI 8: CÔNG NGHIỆP Ngành trọng điểm 📱 Chế biến thực phẩm, Dệt may Điện tử, viễn thông 2 Cực công nghiệp 🏭 TP.HCM và Hà Nội Quy mô rất lớn, đa ngành Năng lượng sạch ☀️ Điện gió & Mặt trời Nam Trung Bộ, Tây Nguyên Chuyển dịch xanh 🌱 Công nghệ cao, giảm phát thải Khu CN sinh thái Net-Zero

Hệ thống Kiến thức Cốt lõi (Chuẩn SGK Kết nối tri thức)

4 Luận điểm trọng tâm
1
Công nghiệp gồm khai thác, chế biến – chế tạo, sản xuất và phân phối điện – khí – nước cùng các ngành liên quan. Công nghiệp góp phần tạo sản phẩm, việc làm, xuất khẩu và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
2
Nhân tố phát triển/phân bố: vị trí và tài nguyên, lao động, thị trường, vốn, khoa học – công nghệ, năng lượng, giao thông – hạ tầng, chính sách và liên kết sản xuất.
3
Cơ cấu ngành đa dạng: chế biến thực phẩm, dệt may, cơ khí, điện tử, hoá chất, vật liệu xây dựng, khai khoáng, năng lượng. Phân bố có xu hướng tập trung ở nơi có hạ tầng, lao động và thị trường, hình thành các trung tâm, khu/cụm công nghiệp.
4
Xu hướng: hiện đại hoá, tăng hàm lượng công nghệ, công nghiệp hỗ trợ, tiết kiệm năng lượng, giảm phát thải và nâng giá trị trong chuỗi sản xuất; đi cùng yêu cầu xử lí chất thải và an toàn lao động.

Bài tập Củng cố Nhanh (Trọn bộ 4 câu hỏi chuẩn SGK)

Chọn đáp án để xem giải thích tức thì

Câu 1 Ngành công nghiệp nào sau đây thuộc nhóm công nghiệp trọng điểm ở nước ta?

Câu 2 Hai trung tâm công nghiệp lớn nhất cả nước ta hiện nay là gì?

Câu 3 Nguồn năng lượng tái tạo nào đang được phát triển bùng nổ ở vùng Nam Trung Bộ và Tây Nguyên?

Câu 4 Xu thế chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp ở nước ta hiện nay là gì?

Vận dụng & Liên hệ Thực tiễn (Dự án học tập)

"Theo em, vì sao việc chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo hướng giảm phát thải carbon (Net-Zero) là xu thế bắt buộc của nền kinh tế Việt Nam?"

Nguồn: SGK Lịch sử và Địa lí 9 (KNTT) • Trang 151–156 Số liệu chính thức năm 2024 & Địa giới sắp xếp năm 2025
Địa lí CHƯƠNG 2. ĐỊA LÍ CÁC NGÀNH KINH TẾ Trang 157–159

Bài 9. THỰC HÀNH: XÁC ĐỊNH MỘT SỐ HÌNH THỨC TỔ CHỨC LÃNH THỔ CÔNG NGHIỆP Ở NƯỚC TA

Mục #30
Yêu cầu cần đạt chuẩn SGK:

Khai thác hệ thống bản đồ, bảng số liệu thống kê năm 2024 và địa giới hành chính sắp xếp năm 2025; phân tích tiềm năng tự nhiên, chuyển dịch kinh tế và giải pháp phát triển bền vững.

Từ khoá cốt lõi:
#Điểm công nghiệp #Khu công nghiệp tập trung #Trung tâm công nghiệp #Vùng công nghiệp #Quy hoạch không gian sản xuất
ĐỊA LÍ DÂN CƯ ĐỊA LÍ 9 • BÀI 9: THỰC HÀNH: XÁC ĐỊNH MỘT SỐ HÌNH THỨC TỔ CHỨC LÃNH THỔ CÔNG NGHIỆP Ở NƯỚC TA Điểm công nghiệp 📌 Quy mô nhỏ lẻ 1–2 xí nghiệp đơn lẻ Khu công nghiệp 🏗️ Khu tập trung có ranh giới Hạ tầng đồng bộ, ưu đãi Trung tâm CN 🏙️ Gắn với đô thị lớn TP.HCM, Hà Nội, Hải Phòng Vùng công nghiệp 🗺️ Không gian liên kết vùng Tối ưu hóa chuỗi cung ứng

Hệ thống Kiến thức Cốt lõi (Chuẩn SGK Kết nối tri thức)

3 Luận điểm trọng tâm
1
Nhận diện các hình thức theo quy mô và chức năng: điểm/khu/cụm công nghiệp, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và trung tâm công nghiệp.
2
Dựa vào bản đồ, xác định vị trí, ngành nổi bật, mối liên hệ với đô thị, cảng, đường giao thông, thị trường và lao động.
3
Trình bày bằng bảng hoặc sơ đồ: hình thức – vị trí – ngành – điều kiện hình thành – vai trò; chú giải kí hiệu bản đồ và không nhầm khu công nghiệp với trung tâm công nghiệp.

Bài tập Củng cố Nhanh (Trọn bộ 4 câu hỏi chuẩn SGK)

Chọn đáp án để xem giải thích tức thì

Câu 1 Hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp đơn giản nhất là gì?

Câu 2 Khu công nghiệp tập trung ở nước ta có đặc điểm pháp lí và quy hoạch nổi bật nào?

Câu 3 Trung tâm công nghiệp thường được phân loại theo tiêu chí quy mô nào?

Câu 4 Ý nghĩa của việc tổ chức hợp lí các hình thức lãnh thổ công nghiệp là gì?

Vận dụng & Liên hệ Thực tiễn (Dự án học tập)

"Kể tên các khu công nghiệp hoặc cụm công nghiệp lớn tại địa phương em và nêu vai trò của chúng đối với kinh tế địa phương."

Nguồn: SGK Lịch sử và Địa lí 9 (KNTT) • Trang 157–159 Số liệu chính thức năm 2024 & Địa giới sắp xếp năm 2025
Địa lí CHƯƠNG 2. ĐỊA LÍ CÁC NGÀNH KINH TẾ Trang 160–165

Bài 10. DỊCH VỤ

Mục #31
Yêu cầu cần đạt chuẩn SGK:

Khai thác hệ thống bản đồ, bảng số liệu thống kê năm 2024 và địa giới hành chính sắp xếp năm 2025; phân tích tiềm năng tự nhiên, chuyển dịch kinh tế và giải pháp phát triển bền vững.

Từ khoá cốt lõi:
#3 nhóm ngành dịch vụ #Trục Quốc lộ 1 & Cao tốc Bắc - Nam #Cửa ngõ sân bay Nội Bài, Tân Sơn Nhất #Du lịch di sản UNESCO #Logistics hiện đại
NGÀNH KINH TẾ ĐỊA LÍ 9 • BÀI 10: DỊCH VỤ 3 Nhóm dịch vụ 📊 Sản xuất, Tiêu dùng, Công Tỉ trọng GDP ngày càng tăng Giao thông vận tải 🛣️ Quốc lộ 1, Cao tốc Bắc - Nam Trục xương sống quốc gia Cửa ngõ hàng không ✈️ Nội Bài & Tân Sơn Nhất Đầu mối giao thương quốc tế Du lịch bùng nổ 🏖️ Di sản thế giới UNESCO Ngành kinh tế mũi nhọn

Hệ thống Kiến thức Cốt lõi (Chuẩn SGK Kết nối tri thức)

4 Luận điểm trọng tâm
1
Dịch vụ gồm các hoạt động đáp ứng nhu cầu sản xuất và đời sống: thương mại, giao thông vận tải, bưu chính – viễn thông, tài chính – ngân hàng, giáo dục, y tế, du lịch và dịch vụ khác.
2
Tỉ trọng dịch vụ tăng cùng với đô thị hoá, thu nhập và hội nhập; ngành đa dạng hơn, ứng dụng công nghệ số, thương mại điện tử và logistics.
3
Phân bố phụ thuộc quy mô dân số, thu nhập, mức đô thị hoá, cơ sở hạ tầng, vị trí giao lưu và nhu cầu thị trường. Các đô thị lớn là đầu mối và trung tâm dịch vụ.
4
Dịch vụ kết nối sản xuất với tiêu dùng, tạo việc làm, thúc đẩy liên kết vùng; chất lượng cần gắn với tiếp cận bình đẳng và phát triển bền vững.

Bài tập Củng cố Nhanh (Trọn bộ 4 câu hỏi chuẩn SGK)

Chọn đáp án để xem giải thích tức thì

Câu 1 Ngành dịch vụ ở nước ta bao gồm các nhóm ngành chính nào?

Câu 2 Tuyến đường bộ huyết mạch xuyên suốt từ Bắc vào Nam của nước ta là gì?

Câu 3 Hai đầu mối giao thông vận tải đường hàng không quốc tế lớn nhất nước ta là hai sân bay nào?

Câu 4 Tiềm năng nổi trội để phát triển ngành du lịch ở nước ta là gì?

Vận dụng & Liên hệ Thực tiễn (Dự án học tập)

"Lập sơ đồ tư duy thể hiện mối quan hệ giữa hệ thống giao thông vận tải đường bộ cao tốc với sự phát triển của ngành du lịch và logistics."

Nguồn: SGK Lịch sử và Địa lí 9 (KNTT) • Trang 160–165 Số liệu chính thức năm 2024 & Địa giới sắp xếp năm 2025
Địa lí CHƯƠNG 2. ĐỊA LÍ CÁC NGÀNH KINH TẾ Trang 166–168

Bài 11. THỰC HÀNH: TÌM HIỂU XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGÀNH THƯƠNG MẠI, DU LỊCH

Mục #32
Yêu cầu cần đạt chuẩn SGK:

Khai thác hệ thống bản đồ, bảng số liệu thống kê năm 2024 và địa giới hành chính sắp xếp năm 2025; phân tích tiềm năng tự nhiên, chuyển dịch kinh tế và giải pháp phát triển bền vững.

Từ khoá cốt lõi:
#Thương mại điện tử bùng nổ #Thanh toán không tiền mặt #Xuất khẩu Mỹ > 100 tỉ USD #Du lịch xanh bền vững #Phân bố thương mại đô thị
VÙNG KINH TẾ ĐỊA LÍ 9 • BÀI 11: THỰC HÀNH: TÌM HIỂU XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGÀNH THƯƠNG MẠI, DU LỊCH Thương mại điện tử 💳 Tăng trưởng dẫn đầu ĐNA Thanh toán số, sàn trực tuyến Xuất khẩu bứt phá 🚢 Thị trường Mỹ > 100 tỉ USD Xuất siêu liên tục Du lịch xanh 🍃 Thân thiện môi trường Bảo tồn văn hóa bản địa Phân bố thương mại 🏬 Tập trung tại đại đô thị Chuỗi bán lẻ hiện đại

Hệ thống Kiến thức Cốt lõi (Chuẩn SGK Kết nối tri thức)

3 Luận điểm trọng tâm
1
Thương mại: đọc số liệu bán lẻ, xuất nhập khẩu hoặc thương mại điện tử; nhận xét quy mô, tốc độ, cơ cấu và xu hướng theo thời gian; phân biệt nội thương – ngoại thương.
2
Du lịch: tìm hiểu tài nguyên, khách, doanh thu, sản phẩm, hạ tầng và thị trường; nhận xét xu hướng du lịch nội địa/quốc tế, du lịch xanh, cộng đồng, trải nghiệm và số hoá.
3
Sản phẩm thực hành là báo cáo/biểu đồ có ghi nguồn, đơn vị, khoảng thời gian; kết luận nêu xu hướng và điều kiện/thách thức, tránh khẳng định nhân quả khi số liệu chỉ cho thấy tương quan.

Bài tập Củng cố Nhanh (Trọn bộ 4 câu hỏi chuẩn SGK)

Chọn đáp án để xem giải thích tức thì

Câu 1 Xu hướng phát triển thương mại điện tử (E-commerce) ở Việt Nam hiện nay có đặc điểm gì?

Câu 2 Thị trường xuất khẩu hàng hoá lớn nhất của Việt Nam hiện nay là quốc gia nào?

Câu 3 Xu hướng phát triển du lịch xanh, du lịch bền vững đòi hỏi điều gì?

Câu 4 Sự phân bố các trung tâm thương mại lớn ở nước ta phụ thuộc chủ yếu vào nhân tố nào?

Vận dụng & Liên hệ Thực tiễn (Dự án học tập)

"Tìm hiểu thói quen mua sắm trực tuyến của gia đình em và nêu những lưu ý để mua sắm an toàn, thông minh trên các sàn thương mại điện tử."

Nguồn: SGK Lịch sử và Địa lí 9 (KNTT) • Trang 166–168 Số liệu chính thức năm 2024 & Địa giới sắp xếp năm 2025
Địa lí CHƯƠNG 3. ĐỊA LÍ CÁC VÙNG KINH TẾ – XÃ HỘI Trang 169–175

Bài 12. VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI PHÍA BẮC

Mục #33
Yêu cầu cần đạt chuẩn SGK:

Khai thác hệ thống bản đồ, bảng số liệu thống kê năm 2024 và địa giới hành chính sắp xếp năm 2025; phân tích tiềm năng tự nhiên, chuyển dịch kinh tế và giải pháp phát triển bền vững.

Từ khoá cốt lõi:
#Trung du & MN Bắc Bộ #Địa bàn chiến lược phía Bắc #Tiềm năng thủy điện sông Đà #Khoáng sản than, apatit, sắt #Nông nghiệp cận nhiệt chè búp
KINH TẾ BIỂN ĐỊA LÍ 9 • BÀI 12: VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI PHÍA BẮC Vị trí địa chiến lược 🏔️ Giáp Trung Quốc, Lào, Biển Cửa ngõ giao thương phía Bắc Thủy điện khổng lồ ⚡ Hòa Bình, Sơn La, Lai Châu Hệ thống sông Đà hùng vĩ Khoáng sản phong phú ⛏️ Than (Quảng Ninh), Apatit Đất hiếm, quặng sắt, thiếc Nông nghiệp cận nhiệt 🍵 Chè búp, hồi, quế, thảo quả Cây ăn quả ôn đới mận đào

Hệ thống Kiến thức Cốt lõi (Chuẩn SGK Kết nối tri thức)

4 Luận điểm trọng tâm
1
Vùng có vị trí chiến lược ở phía Bắc, giáp Trung Quốc và Lào, địa hình chủ yếu đồi núi, có tiểu vùng Đông Bắc – Tây Bắc và các cao nguyên/thung lũng. Cần xác định ranh giới, hướng núi, sông và cửa khẩu trên bản đồ theo phiên bản địa giới dùng trong sách.
2
Tài nguyên nổi bật: khoáng sản, rừng, đất feralit, sông dốc và tiềm năng thuỷ điện, cảnh quan và khí hậu phân hoá theo độ cao. Khó khăn gồm địa hình chia cắt, rét đậm/rét hại, lũ quét, sạt lở, hạn chế hạ tầng ở một số nơi.
3
Dân cư đa dân tộc, phân bố không đều; văn hoá đa dạng. Các ngành quan trọng: khai khoáng và chế biến, thuỷ điện, nông – lâm nghiệp (chè, cây ăn quả, cây dược liệu, chăn nuôi), du lịch sinh thái/văn hoá và kinh tế cửa khẩu.
4
Định hướng: chế biến sâu, kết nối giao thông – cửa khẩu, phát triển sinh kế bền vững, bảo vệ rừng và môi trường, giảm nghèo và thích ứng thiên tai.

Bài tập Củng cố Nhanh (Trọn bộ 4 câu hỏi chuẩn SGK)

Chọn đáp án để xem giải thích tức thì

Câu 1 Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có vị trí địa lí chiến lược đặc biệt như thế nào?

Câu 2 Thế mạnh công nghiệp nổi bật hàng đầu của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là gì?

Câu 3 Cây công nghiệp và dược liệu cận nhiệt, ôn đới được phát triển mạnh ở vùng nào nhờ khí hậu có mùa đông lạnh?

Câu 4 Khó khăn tự nhiên lớn nhất ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là gì?

Vận dụng & Liên hệ Thực tiễn (Dự án học tập)

"Nêu các giải pháp để vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ vừa khai thác hiệu quả tài nguyên khoáng sản, thủy điện vừa bảo vệ tốt rừng đầu nguồn."

Nguồn: SGK Lịch sử và Địa lí 9 (KNTT) • Trang 169–175 Số liệu chính thức năm 2024 & Địa giới sắp xếp năm 2025
Địa lí CHƯƠNG 3. ĐỊA LÍ CÁC VÙNG KINH TẾ – XÃ HỘI Trang 176–182

Bài 13. VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

Mục #34
Yêu cầu cần đạt chuẩn SGK:

Khai thác hệ thống bản đồ, bảng số liệu thống kê năm 2024 và địa giới hành chính sắp xếp năm 2025; phân tích tiềm năng tự nhiên, chuyển dịch kinh tế và giải pháp phát triển bền vững.

Từ khoá cốt lõi:
#Đồng bằng sông Hồng #Hạt nhân Thủ đô Hà Nội #Đất phù sa sông Hồng #Vụ đông rau quả độc đáo #Mật độ dân số > 1.000 ng/km²
ĐỊA LÍ DÂN CƯ ĐỊA LÍ 9 • BÀI 13: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG Trái tim cả nước ⭐ Thủ đô Hà Nội Hạt nhân KT trọng điểm Bắc Bộ Đất phù sa sông Hồng 🌾 Thâm canh lúa nước Năng suất lúa cao nhất Vụ đông độc đáo 🥦 Rau củ quả ôn đới Bắp cải, khoai tây, cà rốt Áp lực dân số 👥 Mật độ > 1.000 ng/km² Thách thức hạ tầng & môi trường

Hệ thống Kiến thức Cốt lõi (Chuẩn SGK Kết nối tri thức)

4 Luận điểm trọng tâm
1
Vùng ở phía Bắc, gồm đồng bằng phù sa sông Hồng – sông Thái Bình và không gian đô thị/công nghiệp – dịch vụ liên kết; vị trí thuận lợi kết nối trong nước và quốc tế.
2
Đất phù sa, nguồn nước, địa hình tương đối bằng phẳng, dân cư và lao động đông, hạ tầng và đô thị phát triển là thế mạnh. Hạn chế: mật độ dân số cao, áp lực đất, môi trường, ùn tắc, ngập úng và chênh lệch nội vùng.
3
Là vùng sản xuất lúa, rau quả, chăn nuôi; đồng thời có công nghiệp chế biến, chế tạo, điện tử, cơ khí và dịch vụ phát triển. Hà Nội là trung tâm chính trị, kinh tế, giáo dục; Hải Phòng là đầu mối cảng và công nghiệp; mạng lưới đô thị kết nối vùng.
4
Phát triển theo hướng công nghệ cao, dịch vụ chất lượng, nông nghiệp giá trị cao, xử lí ô nhiễm và liên kết với các vùng lân cận.

Bài tập Củng cố Nhanh (Trọn bộ 4 câu hỏi chuẩn SGK)

Chọn đáp án để xem giải thích tức thì

Câu 1 Đồng bằng sông Hồng có vị trí trung tâm nổi bật là hạt nhân của vùng kinh tế trọng điểm nào?

Câu 2 Tài nguyên đất đai nổi bật nhất của Đồng bằng sông Hồng là gì?

Câu 3 Vấn đề xã hội - dân số cấp bách hàng đầu của vùng Đồng bằng sông Hồng hiện nay là gì?

Câu 4 Vùng Đồng bằng sông Hồng có thế mạnh trồng vụ rau màu nào nổi bật mà các đồng bằng phía Nam không có?

Vận dụng & Liên hệ Thực tiễn (Dự án học tập)

"Phân tích ý nghĩa kinh tế - xã hội của vụ đông đối với đời sống của người nông dân vùng Đồng bằng sông Hồng."

Nguồn: SGK Lịch sử và Địa lí 9 (KNTT) • Trang 176–182 Số liệu chính thức năm 2024 & Địa giới sắp xếp năm 2025
Địa lí CHƯƠNG 3. ĐỊA LÍ CÁC VÙNG KINH TẾ – XÃ HỘI Trang 183–188

Bài 14. VÙNG BẮC TRUNG BỘ

Mục #35
Yêu cầu cần đạt chuẩn SGK:

Khai thác hệ thống bản đồ, bảng số liệu thống kê năm 2024 và địa giới hành chính sắp xếp năm 2025; phân tích tiềm năng tự nhiên, chuyển dịch kinh tế và giải pháp phát triển bền vững.

Từ khoá cốt lõi:
#Bắc Trung Bộ hẹp ngang #Sườn Đông dãy Trường Sơn #Lát cắt kinh tế Tây - Đông #Gió phơn Tây Nam khô nóng #Di sản Cố đô Huế, Phong Nha
NGÀNH KINH TẾ ĐỊA LÍ 9 • BÀI 14: VÙNG BẮC TRUNG BỘ Lãnh thổ hẹp ngang 📐 Sườn Đông Trường Sơn Nơi hẹp nhất < 50 km (Quảng Bình) Lát cắt Tây - Đông 🌄 Rừng -> Cây CN -> Kinh tế biển Đa dạng địa hình sinh thái Khí hậu khắc nghiệt 🌪️ Gió Lào phơn Tây Nam Bão lũ dồn dập cuối năm Di sản thế giới 🏯 Cố đô Huế, Phong Nha Thế mạnh du lịch văn hóa

Hệ thống Kiến thức Cốt lõi (Chuẩn SGK Kết nối tri thức)

4 Luận điểm trọng tâm
1
Vùng kéo dài theo chiều Bắc – Nam, hẹp ngang, phía tây giáp Lào và Trường Sơn, phía đông giáp biển; là cầu nối Bắc – Nam và cửa ngõ ra biển của một phần nội địa Đông Dương.
2
Tự nhiên phân hoá tây – đông; có rừng, khoáng sản, đất nông nghiệp, bờ biển, đầm phá và tiềm năng du lịch. Khó khăn thường gặp: bão, lũ, hạn, gió phơn khô nóng, xói lở và tác động biến đổi khí hậu.
3
Kinh tế gồm nông – lâm nghiệp, chăn nuôi, thuỷ sản, công nghiệp năng lượng/vật liệu/chế biến, cảng biển, thương mại, du lịch di sản và nghỉ dưỡng. Phát triển giao thông Đông – Tây và các khu kinh tế ven biển có vai trò tăng liên kết.
4
Cần kết hợp phát triển kinh tế với bảo vệ rừng, phòng chống thiên tai, sử dụng nước và tài nguyên hợp lí.

Bài tập Củng cố Nhanh (Trọn bộ 4 câu hỏi chuẩn SGK)

Chọn đáp án để xem giải thích tức thì

Câu 1 Vùng Bắc Trung Bộ có đặc điểm hình thái lãnh thổ tự nhiên đặc thù là gì?

Câu 2 Cơ cấu kinh tế nông - lâm - ngư nghiệp theo lát cắt không gian từ Tây sang Đông của Bắc Trung Bộ thể hiện như thế nào?

Câu 3 Hiện tượng thời tiết đặc trưng gây khô nóng dữ dội vào đầu mùa hạ ở Bắc Trung Bộ là gì?

Câu 4 Trung tâm du lịch văn hóa - lịch sử nổi tiếng của vùng Bắc Trung Bộ được UNESCO ghi danh là gì?

Vận dụng & Liên hệ Thực tiễn (Dự án học tập)

"Đề xuất một số giải pháp thiết thực để giảm thiểu thiệt hại do bão lũ và hiện tượng cát bay, cát chảy ở vùng dải ven biển Bắc Trung Bộ."

Nguồn: SGK Lịch sử và Địa lí 9 (KNTT) • Trang 183–188 Số liệu chính thức năm 2024 & Địa giới sắp xếp năm 2025
Địa lí CHƯƠNG 3. ĐỊA LÍ CÁC VÙNG KINH TẾ – XÃ HỘI Trang 189–191

Bài 15. THỰC HÀNH: TÌM HIỂU VẤN ĐỀ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở VÙNG BẮC TRUNG BỘ

Mục #36
Yêu cầu cần đạt chuẩn SGK:

Khai thác hệ thống bản đồ, bảng số liệu thống kê năm 2024 và địa giới hành chính sắp xếp năm 2025; phân tích tiềm năng tự nhiên, chuyển dịch kinh tế và giải pháp phát triển bền vững.

Từ khoá cốt lõi:
#Thiên tai bão lũ miền Trung #Lũ quét, sạt lở đất #Rừng phi lao chắn cát bay #Âu thuyền tránh trú bão #Kĩ năng ứng phó biến đổi khí hậu
VÙNG KINH TẾ ĐỊA LÍ 9 • BÀI 15: THỰC HÀNH: TÌM HIỂU VẤN ĐỀ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở VÙNG BẮC TRUNG BỘ Thiên tai dồn dập 🌊 Bão, lũ lụt, lũ quét Cát bay cát chảy lấn đồng Rừng phi lao 🌲 Chắn gió bão, giữ đất cát Lá chắn xanh ven biển Công trình thích ứng 🛡️ Hồ đập, âu thuyền tránh bão Kiên cố hóa nhà ở an toàn Hành động xanh 🌱 Trồng rừng, dự báo sớm Kĩ năng phòng tránh thiên tai

Hệ thống Kiến thức Cốt lõi (Chuẩn SGK Kết nối tri thức)

3 Luận điểm trọng tâm
1
Chọn một thiên tai/vấn đề khí hậu (bão, lũ, hạn hán, nắng nóng, sạt lở, xâm nhập mặn); thu thập dữ liệu và ví dụ địa phương.
2
Báo cáo theo chuỗi: nguy cơ và phân bố → nguyên nhân/điều kiện → tác động tới dân cư, nông nghiệp, hạ tầng → biện pháp phòng ngừa, ứng phó, phục hồi.
3
Biện pháp có thể gồm cảnh báo sớm, sơ tán, quy hoạch an toàn, công trình phòng chống lũ, trồng/bảo vệ rừng, tiết kiệm nước và sinh kế thích ứng. Nêu nguồn thông tin, thời gian, đơn vị; không khuyến nghị hành động nguy hiểm khi có thiên tai đang diễn ra.

Bài tập Củng cố Nhanh (Trọn bộ 4 câu hỏi chuẩn SGK)

Chọn đáp án để xem giải thích tức thì

Câu 1 Các loại hình thiên tai thường xuyên xảy ra và gây hậu quả nghiêm trọng nhất ở vùng Bắc Trung Bộ là gì?

Câu 2 Giải pháp sinh học quan trọng hàng đầu để cố định cồn cát ven biển ở Bắc Trung Bộ là gì?

Câu 3 Biện pháp công trình trong phòng chống bão lũ ở Bắc Trung Bộ bao gồm điều gì?

Câu 4 Nhiệm vụ cấp bách của học sinh và cộng đồng trong ứng phó với biến đổi khí hậu là gì?

Vận dụng & Liên hệ Thực tiễn (Dự án học tập)

"Tham gia tuyên truyền hoặc lập kế hoạch ứng phó thiên tai, tiết kiệm nước ngọt và phòng tránh đuối nước cho học sinh tại trường học."

Nguồn: SGK Lịch sử và Địa lí 9 (KNTT) • Trang 189–191 Số liệu chính thức năm 2024 & Địa giới sắp xếp năm 2025
Địa lí CHƯƠNG 3. ĐỊA LÍ CÁC VÙNG KINH TẾ – XÃ HỘI Trang 192–199

Bài 16. VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ VÀ TÂY NGUYÊN

Mục #37
Yêu cầu cần đạt chuẩn SGK:

Khai thác hệ thống bản đồ, bảng số liệu thống kê năm 2024 và địa giới hành chính sắp xếp năm 2025; phân tích tiềm năng tự nhiên, chuyển dịch kinh tế và giải pháp phát triển bền vững.

Từ khoá cốt lõi:
#Duyên hải Nam Trung Bộ & Tây Nguyên #Vịnh cảng nước sâu (Vân Phong, Cam Ranh) #Thủ phủ Cà phê Tây Nguyên #Quặng Bô-xít Đắk Nông #Hành lang kinh tế Đông - Tây
KINH TẾ BIỂN ĐỊA LÍ 9 • BÀI 16: VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ VÀ TÂY NGUYÊN Cảng nước sâu ⚓ Vân Phong, Cam Ranh, Dung Quất Cửa mở ra Thái Bình Dương Thủ phủ Cà phê ☕ Tây Nguyên số 1 thế giới Đất đỏ bazan màu mỡ Quặng Bô-xít ⛰️ Trữ lượng hàng tỉ tấn Đắk Nông, Lâm Đồng Hành lang Đông - Tây 🛣️ Kết nối Tây Nguyên - Duyên hải Bổ trợ xuất khẩu nông sản

Hệ thống Kiến thức Cốt lõi (Chuẩn SGK Kết nối tri thức)

4 Luận điểm trọng tâm
1
Không gian vùng kết hợp dải duyên hải với cao nguyên phía tây, có sự khác biệt về địa hình, khí hậu, dân cư và sinh kế; có vị trí kết nối biển – nội địa và các tuyến giao thông liên vùng.
2
Duyên hải có bờ biển, vũng vịnh, cảng, ngư trường, tiềm năng du lịch và năng lượng tái tạo; Tây Nguyên có cao nguyên bazan, đất đỏ, rừng, sông dốc và tiềm năng thuỷ điện. Thách thức: hạn mùa khô, bão/lũ ở ven biển, suy giảm rừng và áp lực nguồn nước.
3
Kinh tế: đánh bắt/nuôi trồng và chế biến thuỷ sản, cảng biển, du lịch biển – cao nguyên; Tây Nguyên nổi bật với cà phê, cao su, hồ tiêu, cây ăn quả, lâm nghiệp và năng lượng; công nghiệp chế biến và dịch vụ phát triển.
4
Phát triển cần tăng kết nối cảng – cao nguyên, chế biến sâu, sử dụng nước hiệu quả, bảo vệ rừng và sinh kế cộng đồng dân tộc.

Bài tập Củng cố Nhanh (Trọn bộ 4 câu hỏi chuẩn SGK)

Chọn đáp án để xem giải thích tức thì

Câu 1 Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có thế mạnh vượt trội nào về kinh tế biển?

Câu 2 Cây công nghiệp lâu năm số một của vùng Tây Nguyên là cây gì?

Câu 3 Tài nguyên khoáng sản kim loại có trữ lượng lớn nhất cả nước ở vùng Tây Nguyên là gì?

Câu 4 Ý nghĩa chiến lược của việc tăng cường liên kết kinh tế giữa Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên là gì?

Vận dụng & Liên hệ Thực tiễn (Dự án học tập)

"Phân tích vai trò của tuyến hành lang kinh tế Đông - Tây kết nối vùng Tây Nguyên với các cảng biển nước sâu của Duyên hải Nam Trung Bộ."

Nguồn: SGK Lịch sử và Địa lí 9 (KNTT) • Trang 192–199 Số liệu chính thức năm 2024 & Địa giới sắp xếp năm 2025
Địa lí CHƯƠNG 3. ĐỊA LÍ CÁC VÙNG KINH TẾ – XÃ HỘI Trang 200–205

Bài 17. VÙNG ĐÔNG NAM BỘ

Mục #38
Yêu cầu cần đạt chuẩn SGK:

Khai thác hệ thống bản đồ, bảng số liệu thống kê năm 2024 và địa giới hành chính sắp xếp năm 2025; phân tích tiềm năng tự nhiên, chuyển dịch kinh tế và giải pháp phát triển bền vững.

Từ khoá cốt lõi:
#Đông Nam Bộ - Đầu tàu kinh tế #Cực tăng trưởng TP. Hồ Chí Minh #Dầu khí thềm lục địa Bạch Hổ #Hạ tầng Vành đai 3, 4 #Sức ép ngập úng & ô nhiễm
ĐỊA LÍ DÂN CƯ ĐỊA LÍ 9 • BÀI 17: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ Đầu tàu kinh tế 🚀 Vùng phát triển năng động nhất Đóng góp GDP & NS lớn nhất TP. Hồ Chí Minh 🏙️ Trung tâm KT - Tài chính số 1 Đổi mới sáng tạo & KHCN Dầu khí thềm lục địa 🛢️ Bạch Hổ, Rồng, Đại Hùng Công nghiệp hóa dầu phát triển Thách thức hạ tầng 🚦 Quá tải giao thông & ngập úng Yêu cầu kết nối liên vùng

Hệ thống Kiến thức Cốt lõi (Chuẩn SGK Kết nối tri thức)

4 Luận điểm trọng tâm
1
Vùng ở phía nam, tiếp giáp Đồng bằng sông Cửu Long, Duyên hải Nam Trung Bộ và Campuchia, có lợi thế giao lưu nội địa – quốc tế, cảng biển, sân bay và mạng lưới giao thông.
2
Là vùng kinh tế phát triển năng động, công nghiệp và dịch vụ chiếm vai trò lớn; Thành phố Hồ Chí Minh là cực tăng trưởng/trung tâm tài chính, thương mại, khoa học – công nghệ. Các ngành gồm công nghiệp chế biến – chế tạo, năng lượng, logistics, thương mại, tài chính và du lịch.
3
Nông nghiệp hàng hoá có cao su, điều, cây ăn quả, chăn nuôi; phát triển trên cơ sở thị trường lớn và công nghiệp chế biến. Tài nguyên nước, đất và không gian đô thị chịu sức ép cao; vùng cần giải quyết ô nhiễm, ngập, ùn tắc và chênh lệch phát triển.
4
Tăng liên kết với các vùng lân cận, phát triển hạ tầng dùng chung, công nghiệp công nghệ cao và dịch vụ hiện đại là động lực then chốt.

Bài tập Củng cố Nhanh (Trọn bộ 4 câu hỏi chuẩn SGK)

Chọn đáp án để xem giải thích tức thì

Câu 1 Vùng Đông Nam Bộ giữ vị trí như thế nào trong nền kinh tế Việt Nam?

Câu 2 Hạt nhân trung tâm kinh tế, khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo của vùng Đông Nam Bộ là đô thị nào?

Câu 3 Ngành công nghiệp khai thác nổi bật ở thềm lục địa vùng Đông Nam Bộ từ thập niên 1980 đến nay là gì?

Câu 4 Thách thức lớn nhất đối với sự phát triển bền vững của vùng Đông Nam Bộ hiện nay là gì?

Vận dụng & Liên hệ Thực tiễn (Dự án học tập)

"Đánh giá tác động của các tuyến đường Vành đai 3, Vành đai 4 đối với việc giảm ùn tắc giao thông và mở rộng không gian đô thị của TP. Hồ Chí Minh."

Nguồn: SGK Lịch sử và Địa lí 9 (KNTT) • Trang 200–205 Số liệu chính thức năm 2024 & Địa giới sắp xếp năm 2025
Địa lí CHƯƠNG 3. ĐỊA LÍ CÁC VÙNG KINH TẾ – XÃ HỘI Trang 206–208

Bài 18. THỰC HÀNH: PHÂN TÍCH Ý NGHĨA CỦA VIỆC TĂNG CƯỜNG KẾT NỐI LIÊN VÙNG ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN CỦA VÙNG ĐÔNG NAM BỘ

Mục #39
Yêu cầu cần đạt chuẩn SGK:

Khai thác hệ thống bản đồ, bảng số liệu thống kê năm 2024 và địa giới hành chính sắp xếp năm 2025; phân tích tiềm năng tự nhiên, chuyển dịch kinh tế và giải pháp phát triển bền vững.

Từ khoá cốt lõi:
#Kết nối liên vùng Đông Nam Bộ #Cảng nước sâu Cái Mép - Thị Vải #Cảng hàng không QT Long Thành #Liên kết công nghiệp - nông sản ĐBSCL #Giải tỏa ùn tắc logistics
NGÀNH KINH TẾ ĐỊA LÍ 9 • BÀI 18: THỰC HÀNH: PHÂN TÍCH Ý NGHĨA CỦA VIỆC TĂNG CƯỜNG KẾT NỐI LIÊN VÙNG ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN CỦA VÙNG ĐÔNG NAM BỘ Cao tốc & Vành đai 🛣️ Vành đai 3, Vành đai 4 Thông suốt liên kết vùng Cảng Cái Mép - Thị Vải 🚢 Cảng nước sâu quốc tế Đón siêu tàu đi Mỹ, châu Âu Sân bay Long Thành ✈️ Trung tâm trung chuyển QT Công suất 100 triệu khách/năm Hợp tác ĐNB - ĐBSCL 🤝 Nông sản sạch + Logistics Động lực phát triển Nam Bộ

Hệ thống Kiến thức Cốt lõi (Chuẩn SGK Kết nối tri thức)

3 Luận điểm trọng tâm
1
Xác định các tuyến và đầu mối kết nối đường bộ, đường sắt, cảng biển, hàng không, logistics; đặt chúng trong mối quan hệ giữa Đông Nam Bộ với Tây Nguyên, Duyên hải Nam Trung Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.
2
Phân tích lợi ích: mở rộng thị trường và chuỗi cung ứng, giảm chi phí/thời gian vận chuyển, kết nối lao động – công nghệ – dịch vụ, chia sẻ cảng/sân bay và thúc đẩy phát triển cân bằng.
3
Đánh giá cả điều kiện cần: phối hợp quy hoạch, kết nối đa phương thức, bảo vệ môi trường và phân bổ lợi ích; dùng bản đồ/tuyến giao thông và số liệu để dẫn chứng.

Bài tập Củng cố Nhanh (Trọn bộ 4 câu hỏi chuẩn SGK)

Chọn đáp án để xem giải thích tức thì

Câu 1 Ý nghĩa của việc xây dựng hệ thống đường vành đai (Vành đai 3, Vành đai 4) và cao tốc kết nối vùng Đông Nam Bộ là gì?

Câu 2 Cụm cảng nước sâu quốc tế quan trọng nhất của vùng Đông Nam Bộ có thể đón tàu mẹ siêu trọng tải đi thẳng bờ Tây nước Mỹ là gì?

Câu 3 Sự kết nối giữa Đông Nam Bộ với vùng Đồng bằng sông Cửu Long mang lại lợi ích tương hỗ nào?

Câu 4 Dự án sân bay quốc tế lớn nhất cả nước đang được xây dựng tại tỉnh Đồng Nai của vùng Đông Nam Bộ là gì?

Vận dụng & Liên hệ Thực tiễn (Dự án học tập)

"Tìm hiểu tiến độ thi công Cảng hàng không quốc tế Long Thành và nêu kì vọng của em về sự bứt phá logistics của vùng Đông Nam Bộ."

Nguồn: SGK Lịch sử và Địa lí 9 (KNTT) • Trang 206–208 Số liệu chính thức năm 2024 & Địa giới sắp xếp năm 2025
Địa lí CHƯƠNG 3. ĐỊA LÍ CÁC VÙNG KINH TẾ – XÃ HỘI Trang 209–215

Bài 19. VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

Mục #40
Yêu cầu cần đạt chuẩn SGK:

Khai thác hệ thống bản đồ, bảng số liệu thống kê năm 2024 và địa giới hành chính sắp xếp năm 2025; phân tích tiềm năng tự nhiên, chuyển dịch kinh tế và giải pháp phát triển bền vững.

Từ khoá cốt lõi:
#Đồng bằng sông Cửu Long #Vựa lúa, trái cây, thủy sản số 1 #Tập quán sống chung với lũ #Mùa nước nổi phù sa màu mỡ #Cực trung tâm TP. Cần Thơ
VÙNG KINH TẾ ĐỊA LÍ 9 • BÀI 19: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG Vựa lúa số 1 🌾 Chiếm > 50% sản lượng lúa Lương thực & xuất khẩu gạo Vương quốc Thủy sản 🐟 Tôm nước lợ, cá tra Kim ngạch hàng tỉ USD Sống chung với lũ 🌊 Mùa nước nổi phù sa Thau chua rửa mặn tự nhiên Cần Thơ - Đầu tàu 🏛️ Đô thị loại đặc biệt ĐBSCL Trung tâm văn hóa giáo dục

Hệ thống Kiến thức Cốt lõi (Chuẩn SGK Kết nối tri thức)

4 Luận điểm trọng tâm
1
Vùng ở cực nam, gồm đồng bằng thấp, hệ thống sông – kênh rạch dày đặc và không gian ven biển; kết nối với Campuchia, Đông Nam Bộ và Biển Đông.
2
Thế mạnh: đất phù sa, khí hậu nhiệt đới, nước và nguồn lợi sinh vật phong phú; là vùng trọng điểm về lúa gạo, cây ăn quả, thuỷ sản và chế biến thực phẩm. Văn hoá sông nước và du lịch sinh thái có giá trị.
3
Hạn chế/rủi ro: lũ và ngập theo mùa, hạn hán, xâm nhập mặn, sạt lở bờ sông/bờ biển, suy giảm phù sa và nguồn nước; tác động biến đổi khí hậu và thay đổi dòng chảy xuyên biên giới.
4
Định hướng: chuyển đổi cơ cấu cây trồng/vật nuôi theo nước ngọt – lợ – mặn và điều kiện sinh thái; nâng chất lượng, chế biến và logistics; quản lí nguồn nước, bảo vệ rừng ngập mặn và tăng liên kết vùng.

Bài tập Củng cố Nhanh (Trọn bộ 4 câu hỏi chuẩn SGK)

Chọn đáp án để xem giải thích tức thì

Câu 1 Đồng bằng sông Cửu Long là vùng kinh tế giữ vị trí số một cả nước về lĩnh vực nào?

Câu 2 Đặc điểm tài nguyên thiên nhiên của Đồng bằng sông Cửu Long vào mùa lũ hàng năm đem lại lợi ích gì?

Câu 3 Khó khăn tự nhiên lớn nhất về đất đai và nguồn nước vào mùa khô ở Đồng bằng sông Cửu Long là gì?

Câu 4 Trung tâm kinh tế, văn hóa và giáo dục lớn nhất giữ vai trò đầu tàu của vùng Đồng bằng sông Cửu Long là thành phố nào?

Vận dụng & Liên hệ Thực tiễn (Dự án học tập)

"Theo em, vì sao nông dân vùng Đồng bằng sông Cửu Long coi mùa lũ là 'mùa nước nổi' đem lại nguồn sinh kế quý giá thay vì thiên tai hủy diệt?"

Nguồn: SGK Lịch sử và Địa lí 9 (KNTT) • Trang 209–215 Số liệu chính thức năm 2024 & Địa giới sắp xếp năm 2025
Địa lí CHƯƠNG 3. ĐỊA LÍ CÁC VÙNG KINH TẾ – XÃ HỘI Trang 216–217

Bài 20. THỰC HÀNH: TÌM HIỂU VỀ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐỐI VỚI VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

Mục #41
Yêu cầu cần đạt chuẩn SGK:

Khai thác hệ thống bản đồ, bảng số liệu thống kê năm 2024 và địa giới hành chính sắp xếp năm 2025; phân tích tiềm năng tự nhiên, chuyển dịch kinh tế và giải pháp phát triển bền vững.

Từ khoá cốt lõi:
#Biến đổi khí hậu & nước biển dâng #Xâm nhập mặn mùa khô #Chiến lược Thuận thiên (NQ 120) #3 vùng sinh thái mặn - lợ - ngọt #Trữ nước ngọt phân tán
KINH TẾ BIỂN ĐỊA LÍ 9 • BÀI 20: THỰC HÀNH: TÌM HIỂU VỀ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐỐI VỚI VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG Tác động BĐKH 🌡️ Nước biển dâng, sạt lở bờ Xâm nhập mặn mùa khô Chiến lược Thuận thiên 🌱 Nghị quyết 120/NQ-CP Tôn trọng quy luật tự nhiên 3 Vùng sinh thái 💧 Nước ngọt - Nước lợ - Nước mặn Chuyển đổi sinh kế linh hoạt Trữ nước ngọt 🚰 Hồ phân tán, đập ngăn mặn Tiết kiệm nước trong sinh hoạt

Hệ thống Kiến thức Cốt lõi (Chuẩn SGK Kết nối tri thức)

4 Luận điểm trọng tâm
1
Chọn biểu hiện có dữ liệu: nhiệt độ tăng, mưa biến động, hạn, nước biển dâng, xâm nhập mặn, sạt lở hoặc ngập. So sánh theo thời gian/địa điểm, ghi đơn vị và nguồn.
2
Nối biểu hiện với tác động tới lúa, cây ăn quả, thuỷ sản, nước sinh hoạt, hạ tầng, việc làm và thu nhập; phân biệt tác động trực tiếp với nguyên nhân nền.
3
Đề xuất thích ứng: giống chịu mặn/hạn, thay đổi lịch mùa vụ, mô hình sinh kế phù hợp nước ngọt/lợ/mặn, trữ và sử dụng nước tiết kiệm, bảo vệ rừng ngập mặn, cảnh báo và quy hoạch an toàn.
4
Báo cáo dùng bản đồ/biểu đồ và kết luận có căn cứ; ưu tiên giải pháp theo điều kiện cụ thể từng tiểu vùng.

Bài tập Củng cố Nhanh (Trọn bộ 4 câu hỏi chuẩn SGK)

Chọn đáp án để xem giải thích tức thì

Câu 1 Biểu hiện rõ rệt nhất của biến đổi khí hậu tác động đến Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay là gì?

Câu 2 Chiến lược thích ứng thông minh với biến đổi khí hậu theo Nghị quyết 120/NQ-CP của Chính phủ tại ĐBSCL dựa trên quan điểm nào?

Câu 3 Hành động thiết thực nào của học sinh góp phần bảo vệ tài nguyên nước ngọt ở vùng ĐBSCL?

Câu 4 Mô hình chuyển đổi kinh tế nào thích ứng hiệu quả với tình trạng xâm nhập mặn ở các tỉnh ven biển Bến Tre, Tiền Giang, Bạc Liêu?

Vận dụng & Liên hệ Thực tiễn (Dự án học tập)

"Đề xuất các biện pháp trữ nước ngọt hợp lí và tiết kiệm trong sinh hoạt gia đình vào mùa khô khi hiện tượng xâm nhập mặn xảy ra."

Nguồn: SGK Lịch sử và Địa lí 9 (KNTT) • Trang 216–217 Số liệu chính thức năm 2024 & Địa giới sắp xếp năm 2025
Địa lí CHƯƠNG 3. ĐỊA LÍ CÁC VÙNG KINH TẾ – XÃ HỘI Trang 218–223

Bài 21. PHÁT TRIỂN TỔNG HỢP KINH TẾ VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG BIỂN, ĐẢO

Mục #42
Yêu cầu cần đạt chuẩn SGK:

Khai thác hệ thống bản đồ, bảng số liệu thống kê năm 2024 và địa giới hành chính sắp xếp năm 2025; phân tích tiềm năng tự nhiên, chuyển dịch kinh tế và giải pháp phát triển bền vững.

Từ khoá cốt lõi:
#Bờ biển dài > 3.260 km #Vùng biển đặc quyền > 1 triệu km² #4 trụ cột kinh tế biển #Quần đảo Hoàng Sa & Trường Sa #Bảo vệ tài nguyên sinh thái biển
ĐỊA LÍ DÂN CƯ ĐỊA LÍ 9 • BÀI 21: PHÁT TRIỂN TỔNG HỢP KINH TẾ VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG BIỂN, ĐẢO Bờ biển > 3.260 km 🌊 Vùng đặc quyền > 1 triệu km² Tiềm năng biển đảo vô tận 4 Ngành KT biển 🚢 Thủy sản • Du lịch • Cảng • Dầu khí Trụ cột kinh tế biển quốc gia Hoàng Sa & Trường Sa 🇻🇳 Chủ quyền thiêng liêng Quần đảo tiền tiêu Tổ quốc Bảo vệ sinh thái 🪸 Chống rác thải nhựa đại dương Bảo tồn san hô và rừng sú vẹt

Hệ thống Kiến thức Cốt lõi (Chuẩn SGK Kết nối tri thức)

4 Luận điểm trọng tâm
1
Việt Nam có vùng biển rộng, đường bờ biển dài và nhiều đảo/quần đảo; biển có vai trò về giao thông, tài nguyên, sinh kế, quốc phòng – an ninh và chủ quyền.
2
Các ngành kinh tế biển có quan hệ hỗ trợ: khai thác/nuôi trồng và chế biến hải sản; du lịch – dịch vụ biển; khai thác dầu khí/khoáng sản phù hợp; giao thông vận tải biển và cảng; năng lượng biển. Phát triển tổng hợp nghĩa là phối hợp nhiều ngành, tránh khai thác đơn ngành gây xung đột.
3
Tài nguyên và môi trường biển chịu sức ép từ khai thác quá mức, ô nhiễm, rác thải nhựa, sự cố môi trường, suy thoái hệ sinh thái và biến đổi khí hậu. Cần quy hoạch không gian biển, khai thác bền vững, bảo tồn và ứng phó sự cố.
4
Kĩ năng bản đồ: xác định vùng biển quốc gia, đảo/quần đảo, tuyến giao thông và khu vực kinh tế; đọc kí hiệu và chú giải.

Bài tập Củng cố Nhanh (Trọn bộ 4 câu hỏi chuẩn SGK)

Chọn đáp án để xem giải thích tức thì

Câu 1 Việt Nam có đường bờ biển dài bao nhiêu và tiếp giáp với vùng biển nào?

Câu 2 Bốn ngành kinh tế biển trọng điểm trong chiến lược phát triển kinh tế biển Việt Nam là gì?

Câu 3 Hai quần đảo tiền tiêu xa bờ thiêng liêng khẳng định chủ quyền biển đảo của Việt Nam trên Biển Đông là gì?

Câu 4 Nhiệm vụ cấp bách hàng đầu trong việc bảo vệ môi trường biển, đảo nước ta hiện nay là gì?

Vận dụng & Liên hệ Thực tiễn (Dự án học tập)

"Viết thông điệp kêu gọi bạn bè và cộng đồng cùng hành động 'Giảm thiểu rác thải nhựa đại dương - Chung tay vì biển đảo quê hương xanh sạch'."

Nguồn: SGK Lịch sử và Địa lí 9 (KNTT) • Trang 218–223 Số liệu chính thức năm 2024 & Địa giới sắp xếp năm 2025
Chủ đề chung Chủ đề chung 1 Trang 224–227

Chủ đề 1. ĐÔ THỊ: LỊCH SỬ VÀ HIỆN TẠI (2)

Mục #43
Yêu cầu cần đạt chuẩn SGK:

Tích hợp liên môn Lịch sử và Địa lí; nhận thức sâu sắc tiến trình văn minh châu thổ, phát triển mạng lưới đô thị và trách nhiệm bảo vệ chủ quyền biển đảo thiêng liêng.

Từ khoá cốt lõi:
#Đô thị Thăng Long - Hà Nội #Thương cảng Phố Hiến, Hội An #Đô thị hóa thời kì đổi mới #Đô thị thông minh (Smart City) #Đô thị xanh thích ứng BĐKH
CHỦ ĐỀ LIÊN MÔN CHỦ ĐỀ CHUNG 1: ĐÔ THỊ: LỊCH SỬ VÀ HIỆN TẠI (2) Đô thị cổ truyền 🏯 Thăng Long - Kẻ Chợ Phố Hiến, Hội An sầm uất Thời kì cận - hiện đại 🏭 Đô thị hóa gắn công nghiệp Hà Nội, Hải Phòng, Sài Gòn Hệ thống đô thị nay 🏙️ Động lực phát triển kinh tế Tỉ lệ đô thị hóa > 42% Đô thị thông minh 🌳 Đô thị xanh thích ứng BĐKH Hướng tới Net-Zero phát thải

Hệ thống Kiến thức Cốt lõi (Chuẩn SGK Kết nối tri thức)

5 Luận điểm trọng tâm
1
Đô thị qua các thời kì là trung tâm quyền lực, kinh tế, văn hoá và giao lưu; vị trí, chức năng và hình thái đô thị thay đổi theo cơ cấu sản xuất, giao thông, công nghệ và tổ chức xã hội.
2
Thời kì công nghiệp: từ nửa sau thế kỉ XVIII, cơ khí hoá và công nghiệp thúc đẩy dân cư tập trung vào thành phố; cuối thế kỉ XIX, điện khí hoá và giao thông mở rộng đô thị. Dân số thành thị và quy mô đô thị tăng; hình thành các thành phố công nghiệp và dịch vụ. Đô thị hoá thiếu kiểm soát có thể làm mất đất nông nghiệp, gây ô nhiễm và quá tải.
3
Thời kì hậu công nghiệp (cuối thế kỉ XX đến nay): Internet, kinh tế tri thức, tự động hoá và dịch vụ làm thay đổi cấu trúc đô thị; tăng vùng đô thị/siêu đô thị, lao động tập trung nhiều vào dịch vụ; xu hướng đô thị xanh, thông minh và kết nối số.
4
Đô thị có vai trò là động lực kinh tế, trung tâm đổi mới, đầu mối giao thông – thông tin, nơi cung cấp dịch vụ và lan toả văn hoá; có thể tạo việc làm, thu hút đầu tư và thúc đẩy liên kết vùng.
5
Đô thị hoá ở Việt Nam gắn với công nghiệp hoá – hiện đại hoá; mang lại chuyển dịch cơ cấu kinh tế, việc làm và chất lượng sống nhưng cũng đặt ra thách thức về nhà ở, giao thông, hạ tầng, môi trường và việc làm.

Bài tập Củng cố Nhanh (Trọn bộ 4 câu hỏi chuẩn SGK)

Chọn đáp án để xem giải thích tức thì

Câu 1 Đô thị cổ Thăng Long - Hà Nội trong lịch sử gắn liền với câu ca dao 'Thứ nhất Kinh kì, thứ nhì...' nơi nào?

Câu 2 Đô thị cảng thị quốc tế tiêu biểu ở Đàng Trong phát triển rực rỡ từ thế kỉ XVI đến XVIII là gì?

Câu 3 Vai trò của hệ thống đô thị hiện đại ở Việt Nam trong sự nghiệp đổi mới là gì?

Câu 4 Xu thế phát triển đô thị bền vững trong giai đoạn hiện nay hướng tới mô hình nào?

Vận dụng & Liên hệ Thực tiễn (Dự án học tập)

"Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu lịch sử về quá trình biến đổi diện mạo của một đô thị lịch sử (Hà Nội, Hội An hoặc TP.HCM) từ xưa đến nay."

Nguồn: SGK Lịch sử và Địa lí 9 (KNTT) • Trang 224–227 Hệ thống hoá theo tiến trình chuẩn SGK
Chủ đề chung Chủ đề chung 2 Trang 228–231

Chủ đề 2. VĂN MINH CHÂU THỔ SÔNG HỒNG VÀ SÔNG CỬU LONG (2)

Mục #44
Yêu cầu cần đạt chuẩn SGK:

Tích hợp liên môn Lịch sử và Địa lí; nhận thức sâu sắc tiến trình văn minh châu thổ, phát triển mạng lưới đô thị và trách nhiệm bảo vệ chủ quyền biển đảo thiêng liêng.

Từ khoá cốt lõi:
#Văn minh sông Hồng #Kì tích đắp đê trị thủy #Văn minh sông Cửu Long #Tập quán sống chung với lũ #Bản sắc văn hóa lúa nước
CHỦ ĐỀ LIÊN MÔN CHỦ ĐỀ CHUNG 2: VĂN MINH CHÂU THỔ SÔNG HỒNG VÀ SÔNG CỬU LONG (2) Sông Hồng: Trị thủy 🛡️ Đắp đê ngăn lũ nghìn năm Chế ngự & biến đổi tự nhiên Cửu Long: Thuận thiên 🌊 Sống chung với mùa nước nổi Thích ứng hài hòa thiên nhiên Chợ nổi độc đáo 🛶 Giao thương sông nước ĐBSCL Cái Răng, Ngã Bảy, Phong Điền Văn minh lúa nước 🌾 Bản sắc văn hóa dân tộc Đoàn kết, kiên cường, sáng tạo

Hệ thống Kiến thức Cốt lõi (Chuẩn SGK Kết nối tri thức)

5 Luận điểm trọng tâm
1
Châu thổ sông Hồng là một trong những cái nôi của văn minh lúa nước. Di sản vật thể gắn với lịch sử dựng nước – giữ nước (Cổ Loa, Hoa Lư, Hoàng thành Thăng Long, Văn Miếu – Quốc Tử Giám); phi vật thể gồm ẩm thực lúa gạo, làng nghề, lễ hội, Quan họ, Ca trù, truyện kể và lối sống cộng đồng.
2
Châu thổ sông Cửu Long hình thành văn hoá sông nước gắn với khai khẩn và thích ứng thiên nhiên: nhà nổi, ghe xuồng, chợ nổi, ẩm thực cá – mắm – lúa gạo, nghề thủ công, lễ hội và Đờn ca tài tử Nam Bộ.
3
Hai vùng chịu tác động khí hậu: nhiệt độ trung bình tăng; lượng mưa biến động; thời tiết cực đoan khó dự báo; nước biển dâng. Ở châu thổ sông Hồng, nắng nóng, bão/mưa lớn và ngập ảnh hưởng sức khoẻ, sản xuất và hạ tầng; ở châu thổ sông Cửu Long, hạn, thiếu nước, xâm nhập mặn, sạt lở và nước biển dâng tác động sinh kế, nông nghiệp, thuỷ sản và đất đai.
4
Ứng phó cần kết hợp giảm nhẹ phát thải và thích ứng theo vùng: giống chịu hạn/mặn, điều chỉnh mùa vụ và sinh kế, bảo vệ rừng ngập mặn, trữ nước, kè/cống phù hợp, cảnh báo thiên tai, quy hoạch an toàn và du lịch sinh thái bền vững.
5
Thực hành: đọc chuỗi nhiệt độ/lượng mưa theo thập kỉ, so sánh hai trạm/đồng bằng; rút ra xu hướng có dẫn chứng; không nhầm biến động mưa giữa các thời kì với xu thế dài hạn.

Bài tập Củng cố Nhanh (Trọn bộ 4 câu hỏi chuẩn SGK)

Chọn đáp án để xem giải thích tức thì

Câu 1 Nét đặc trưng tiêu biểu nhất trong văn hóa ứng xử với nguồn nước của cư dân châu thổ sông Hồng là gì?

Câu 2 Ngược lại với sông Hồng, cư dân vùng châu thổ sông Cửu Long có tập quán sinh hoạt và sản xuất nổi tiếng nào?

Câu 3 Văn hóa chợ nổi (như chợ nổi Cái Răng, Ngã Bảy) là sản phẩm văn hóa độc đáo của vùng châu thổ nào?

Câu 4 Giá trị văn hóa chung cốt lõi của hai nền văn minh châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long là gì?

Vận dụng & Liên hệ Thực tiễn (Dự án học tập)

"So sánh nét đặc sắc trong văn hóa ẩm thực và lối sống gắn liền với sông nước giữa cư dân châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long."

Nguồn: SGK Lịch sử và Địa lí 9 (KNTT) • Trang 228–231 Hệ thống hoá theo tiến trình chuẩn SGK
Chủ đề chung Chủ đề chung 3 Trang 232–235

Chủ đề 3. BẢO VỆ CHỦ QUYỀN, CÁC QUYỀN VÀ LỢI ÍCH HỢP PHÁP CỦA VIỆT NAM Ở BIỂN ĐÔNG (2)

Mục #45
Yêu cầu cần đạt chuẩn SGK:

Tích hợp liên môn Lịch sử và Địa lí; nhận thức sâu sắc tiến trình văn minh châu thổ, phát triển mạng lưới đô thị và trách nhiệm bảo vệ chủ quyền biển đảo thiêng liêng.

Từ khoá cốt lõi:
#Châu bản triều Nguyễn #Đội dân binh Hoàng Sa, Bắc Hải #Lễ khao lề thế lính (Lý Sơn) #Công ước UNCLOS 1982 #Bảo vệ chủ quyền thiêng liêng
CHỦ ĐỀ LIÊN MÔN CHỦ ĐỀ CHUNG 3: BẢO VỆ CHỦ QUYỀN, CÁC QUYỀN VÀ LỢI ÍCH HỢP PHÁP CỦA VIỆT NAM Ở BIỂN ĐÔNG (2) Chứng cứ lịch sử 📜 Châu bản triều Nguyễn Đại Nam thực lục cắm mốc Đội dân binh Hoàng Sa ⚓ Lễ khao lề thế lính (Lý Sơn) Thực thi chủ quyền liên tục Pháp lí UNCLOS 1982 ⚖️ Hiến pháp về biển đại dương Vùng đặc quyền kinh tế 200 hl Ý thức công dân trẻ 🇻🇳 Bảo vệ chủ quyền thiêng liêng Lan tỏa tình yêu biển đảo VN

Hệ thống Kiến thức Cốt lõi (Chuẩn SGK Kết nối tri thức)

7 Luận điểm trọng tâm
1
SGK trình bày chứng cứ lịch sử về hoạt động cư trú, giao lưu, quản lí, khai thác và thực thi chủ quyền trên biển; gồm di chỉ khảo cổ, sử liệu/địa chí, bản đồ cổ, văn bản hành chính, châu bản triều Nguyễn và ghi chép của người nước ngoài.
2
Các tư liệu trước năm 1884 ghi nhận tên gọi và hoạt động liên quan Hoàng Sa, Trường Sa; sử liệu triều đại và bản đồ cổ là nhóm tư liệu cần phân tích theo niên đại, nguồn gốc, nội dung và bối cảnh.
3
Từ sau năm 1884, sách nêu các hoạt động quản lí, tuyên bố, xây dựng đơn vị hành chính, bia chủ quyền, hải đăng/trạm khí tượng và tuần tra qua các thời kì; sau thống nhất, Nhà nước Việt Nam tiếp tục thực hiện quản lí và khẳng định chủ quyền.
4
Cơ sở pháp lí được trình bày gồm Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 (UNCLOS), các hiệp định phân định biển và văn bản pháp luật trong nước về biển. Phân biệt chủ quyền lãnh thổ với quyền chủ quyền/quyền tài phán theo nội dung luật biển; không dùng lẫn các thuật ngữ.
5
Vai trò chiến lược của biển đảo: bộ phận lãnh thổ, tuyến phòng thủ, vị trí kiểm soát và hỗ trợ cứu hộ; nguồn lực cho kinh tế biển, giao thông và kết nối quốc tế; gắn phát triển bền vững với bảo vệ chủ quyền, quyền và lợi ích hợp pháp.
6
Trách nhiệm học sinh: tìm hiểu tư liệu có nguồn, sử dụng thông tin chính xác và có trách nhiệm; bảo vệ môi trường biển, không phát tán thông tin chưa kiểm chứng, tham gia hoạt động giáo dục phù hợp.
7
Lưu ý học liệu: nội dung này được tóm lược theo SGK. Khi website nêu quy định pháp luật, ranh giới biển hoặc sự kiện ngoại giao hiện thời, cần dẫn văn bản và nguồn chính thức còn hiệu lực, ghi ngày cập nhật; không biến bản tóm lược thành tư vấn pháp lí.

Bài tập Củng cố Nhanh (Trọn bộ 4 câu hỏi chuẩn SGK)

Chọn đáp án để xem giải thích tức thì

Câu 1 Văn bản và tư liệu lịch sử nào từ thời nhà Nguyễn khẳng định việc quản lí và thực thi chủ quyền ở Hoàng Sa, Trường Sa?

Câu 2 Đội dân binh lịch sử nào được thành lập từ thời chúa Nguyễn để hàng năm ra quần đảo Hoàng Sa thực thi chủ quyền?

Câu 3 Cơ sở pháp lí quốc tế quan trọng nhất hiện nay quy định về quy chế các vùng biển và quyền chủ quyền của các quốc gia ven biển là gì?

Câu 4 Trách nhiệm của công dân học sinh trong công cuộc bảo vệ chủ quyền biển đảo của Tổ quốc là gì?

Vận dụng & Liên hệ Thực tiễn (Dự án học tập)

"Viết một bức thư ngắn hoặc thông điệp gửi các chiến sĩ hải quân đang ngày đêm canh giữ chủ quyền thiêng liêng nơi đầu sóng ngọn gió tại quần đảo Trường Sa."

Nguồn: SGK Lịch sử và Địa lí 9 (KNTT) • Trang 232–235 Hệ thống hoá theo tiến trình chuẩn SGK
HỘI THI TRẠNG NGUYÊN SỬ ĐỊA 9

Đấu Trường Trạng Nguyên Lịch Sử & Địa Lí 9 (60:00)

30 câu hỏi trắc nghiệm chuẩn hóa bao quát Lịch sử thế giới, Lịch sử Việt Nam, Địa lí các vùng kinh tế và Chủ đề chung.

60:00

Sẵn sàng bước vào Đấu trường Trạng Nguyên?

Đề thi gồm 30 câu hỏi lựa chọn 4 phương án (15 câu Lịch sử + 15 câu Địa lí & Chủ đề chung). Thời gian làm bài 60 phút. Hệ thống tự động chấm điểm, xếp hạng Trạng Nguyên và hiển thị đáp án giải thích chi tiết.