/
Mĩ Thuật 6
Chương Trình Chuẩn 2018 Bộ Sách: Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống

Mĩ Thuật Lớp 6

Tài liệu học tập toàn diện 8 chủ đề, 16 bài học, 12 thuật ngữ nguyên tắc cốt lõi, cẩm nang an toàn và 14 hình tác phẩm quy trình thực hành SGK.

8 Chủ Đề
Chương Trình
16 Bài
Lí Thuyết & Thực Hành
12 Thuật Ngữ
Nguyên Tắc Cốt Lõi
14 Tác Phẩm
Quy Trình Mẫu
Trang 5–11

Chủ đề 1. Xây dựng ý tưởng trong sáng tác mĩ thuật

Chủ đề 1 • SGK trang 5–8

Bài 1. Một số thể loại mĩ thuật

Bài 1 / 16
Sơ Đồ Tư Duy Nghệ Thuật
Bài 1 • Mĩ Thuật 6
HỘI HOẠ (2D) Mặt phẳng • Nét, màu sắc Sơn mài, sơn dầu, lụa ĐIÊU KHẮC (3D) Khối trong không gian ba chiều Tượng tròn & Phù điêu MĨ THUẬT ỨNG DỤNG Gắn vẻ đẹp với công năng Đồ hoạ, thời trang, đồ dùng

Trọng tâm bài học

Nhận biết Hội hoạ, Đồ hoạ tranh in, Điêu khắc và một số ngành thiết kế; giải thích vẻ đẹp qua hình, nét, màu, khối, không gian, bố cục; sử dụng chất liệu để tạo sản phẩm sáng tạo.

Mĩ thuật tạo hình

Dùng ngôn ngữ tạo hình để biểu đạt ý tưởng, cảm xúc, quan điểm trước thiên nhiên và cuộc sống. Hội hoạ thể hiện hình ảnh trên mặt phẳng bằng đường nét, màu sắc, đậm nhạt (tranh sơn mài, sơn dầu, lụa, màu nước…). Đồ hoạ tranh in tạo hình thông qua bản in và quá trình in lên bề mặt (khắc gỗ, in kẽm, in độc bản). Điêu khắc tạo hình khối trong không gian ba chiều, gồm tượng (quan sát từ nhiều phía) và phù điêu (hình nổi/chìm gắn với nền). Không phân loại chỉ bằng đề tài: cùng một cảnh lao động có thể được vẽ, in hoặc nặn.

Ba Ngành Cốt Lõi Của Mĩ Thuật Tạo Hình
HỘI HOẠ Mặt phẳng 2D • Nét, màu, đậm nhạt
Sơn mài, sơn dầu, lụa, màu nước
ĐỒ HOẠ TRANH IN Tạo hình gián tiếp qua bản in
Khắc gỗ, in kẽm, in độc bản mica
ĐIÊU KHẮC Hình khối 3D trong không gian
Tượng tròn & Phù điêu đắp nổi

Tác phẩm kinh điển cần biết

• Trần Văn Cẩn, 'Tát nước đồng chiêm' (1958, sơn mài): hình, nét và màu của người lao động nổi bật trên nền đen óng ả, biểu hiện vẻ đẹp khỏe khoắn của lao động nông thôn. • Nguyễn Tiến Chung, 'Sau giờ lao động' (1970, khắc gỗ): ao làng, núi đá, nhà ngói, cây rơm được khái quát, ước lệ, tạo cảm giác thanh bình, mộc mạc. • Trần Thị Hồng, 'Những người khởi nghĩa' (1984, phù điêu gò đồng): nhân vật nhiều lớp tạo xa gần, cùng hướng tiến biểu hiện ý chí quyết tâm, đồng lòng. • Nguyễn Thị Hoà, 'Bà cháu' (1980, đá): nét thô, thẳng, góc cạnh ở bà tương phản nét cong, khối tròn ở cháu, diễn tả tình yêu thương ấm áp gia đình.

4 Kiệt Tác Trọng Tâm Cần Nhớ
"Tát nước đồng chiêm" (1958)
Trần Văn Cẩn • Tranh Sơn mài
Hình khối khoẻ khoắn nổi bật trên nền đen óng
"Sau giờ lao động" (1970)
Nguyễn Tiến Chung • Khắc gỗ
Ao làng, mái ngói ước lệ, thanh bình êm ả
"Những người khởi nghĩa" (1984)
Trần Thị Hồng • Phù điêu gò đồng
Nhân vật nhiều lớp tạo xa gần, cùng hướng tiến
"Bà cháu" (1980)
Nguyễn Thị Hoà • Tượng đá
Khối thô góc cạnh ở bà tương phản khối tròn ở cháu

Mĩ thuật ứng dụng

Sử dụng yếu tố tạo hình để thiết kế sản phẩm phục vụ đời sống, gắn vẻ đẹp với mục đích sử dụng. Thiết kế đồ hoạ: bìa sách, tranh cổ động, bao bì, logo, thiệp chúc mừng; Thiết kế công nghiệp: đồ dùng sinh hoạt, ghế, thiết bị gia dụng; Thiết kế thời trang: trang phục, phụ kiện, trang sức. Tiêu biểu: tranh cổ động 'Chiến dịch Điện Biên Phủ vĩ đại đã toàn thắng' của hoạ sĩ Nguyễn Bích, ghế ngồi, tà áo dài truyền thống.

Tranh khắc gỗ truyền thống

Khắc hình trên ván gỗ rồi in lên giấy. Tranh Đông Hồ (Bắc Ninh) dùng các bản khắc gỗ in riêng từng mảng màu và đường nét trên giấy điệp; tranh Hàng Trống (Hà Nội) in bản nét đen trước rồi dùng bút tỉa tô màu phẩm nhuộm. Phân biệt rõ tranh in (có bản in nhân bản) với bức tranh trực tiếp tô vẽ bằng tay trên giấy.

So Sánh Hai Kĩ Thuật Tranh Khắc Gỗ Dân Gian
Tranh Đông Hồ (Bắc Ninh)

Dùng nhiều bản khắc riêng cho từng màu và nét. In lần lượt từng mảng màu lên giấy điệp (vỏ sò điệp óng ánh) rồi mới in bản nét đen cuối cùng.

Đặc trưng: Mảng màu bẹt, dân dã, ấm cúng
Tranh Hàng Trống (Hà Nội)

Chỉ in một bản nét đen từ ván khắc lên giấy xuyến chỉ. Sau đó nghệ nhân dùng bút lông chấm phẩm nhuộm tỉa vờn đậm nhạt từng mảng bằng tay.

Đặc trưng: Nét thanh mảnh, màu chuyển êm, trang nhã

Thực hành và vận dụng

Vẽ hoặc nặn một sản phẩm tự chọn, đặt tên, giới thiệu thể loại, chất liệu, nội dung và cách sử dụng hình – nét – màu – khối. Nhận diện chuẩn xác: Tượng đài Khởi nghĩa Ba Tơ thuộc Điêu khắc; Bức tranh lụa 'Rặng phi lao' của Tạ Thúc Bình thuộc Hội hoạ; Bìa sách thiếu nhi 'Hoa kết trái' thuộc Thiết kế đồ hoạ.

Tự Kiểm Tra Nhanh Sau Bài Học

2 câu củng cố

Câu 1: Điểm khác biệt cơ bản nhất giữa Tượng và Phù điêu trong nghệ thuật Điêu khắc là gì?

Câu 2: Tác phẩm tranh sơn mài 'Tát nước đồng chiêm' (1958) là kiệt tác của danh họa nào?

Chủ đề 1 • SGK trang 9–11

Bài 2. Xây dựng ý tưởng trong sáng tác theo chủ đề

Bài 2 / 16
Sơ Đồ Tư Duy Nghệ Thuật
Bài 2 • Mĩ Thuật 6
CHỦ ĐỀ Đề tài định hướng Ý TƯỞNG Tìm tư liệu & hình PHÁC BỐ CỤC Mảng chính - Mảng phụ Tương quan không gian TÔ MÀU Hình chính & nền HOÀN THIỆN Đặt tên tranh

Nguồn gốc hình thành ý tưởng

Quan sát cảnh đẹp quê hương, hoạt động sinh hoạt, nghề nghiệp lao động, ảnh tư liệu; khai thác từ thơ văn, âm nhạc, kí ức và trí tưởng tượng phong phú. Chủ đề là định hướng nội dung chung, mỗi học sinh lựa chọn hình ảnh và cách thể hiện riêng (phố cổ Hội An, ruộng bậc thang mùa lúa chín, dệt thổ cẩm, chợ nổi trên sông…). Sáng tạo là chọn lọc, khái quát và tổ chức lại hình ảnh theo cảm xúc, không chỉ đơn thuần là sao chép y nguyên hiện thực.

Quy trình sáng tác cốt lõi

Xác định Chủ đề/đề tài → Xây dựng ý tưởng và tìm kiếm hình ảnh → Phác thảo bố cục, xác định mảng chính – mảng phụ, vị trí không gian → Chọn màu sắc cho hình chính, chi tiết và hậu cảnh (sản phẩm 2D) → Chỉnh sửa và hoàn thiện → Đặt tên tác phẩm. Với sản phẩm 3D, cần tính toán khối lượng, tỉ lệ và phương pháp liên kết giữa các bộ phận.

Hình 1 SGK: Sơ Đồ Quy Trình Sáng Tác Theo Chủ Đề (Trang 10)
Bước 1 Chủ đề / Đề tài
→
Bước 2 Ý tưởng & Tìm hình
→
Bước 3 Phác thảo chính phụ
→
Bước 4 Chọn màu & Vẽ nền
→
Bước 5 Hoàn thiện & Đặt tên

Thực hành sáng tác

Chọn chủ đề yêu thích, ghi một câu súc tích về ý định nghệ thuật, tìm hình ảnh tư liệu, phác thảo bố cục và thực hiện. Ví dụ đề tài 'Trồng cây': cần diễn tả nhịp điệu động tác xới đất, tưới nước và mối tương quan giữa người với cây; đề tài 'Phong cảnh': chọn lọc những hình ảnh biểu trưng nhất của địa danh. Nêu rõ lí do đặt hình chính ở vị trí trung tâm và lí do lựa chọn gam màu chủ đạo.

Phân tích tác phẩm và vận dụng

Khám phá vẻ đẹp tác phẩm kinh điển: 'Bình minh trên nông trang' của Nguyễn Đức Nùng (1958, sơn mài) với ánh sáng ban mai rạng rỡ trên cánh đồng và khí thế hăng say lao động; tượng thạch cao 'Hũ gạo nuôi quân' của Trần Văn Hoè (1962) khắc họa sự sẻ chia, tình nghĩa quân dân gắn bó keo sơn.

Tự Kiểm Tra Nhanh Sau Bài Học

2 câu củng cố

Câu 1: Quy trình cốt lõi trong sáng tác mĩ thuật theo chủ đề gồm những bước nào?

Câu 2: Khái niệm 'Sáng tạo mĩ thuật' đúng đắn nhất là:

Trang 12–21

Chủ đề 2. Ngôi nhà yêu thương

Chủ đề 2 • SGK trang 12–17

Bài 3. Tạo hình ngôi nhà

Bài 3 / 16
Sơ Đồ Tư Duy Nghệ Thuật
Bài 3 • Mĩ Thuật 6
Mái ngói rêu phong Bùi Xuân Phái QUY TRÌNH IN ĐỘC BẢN (MONOPRINT) 1. Vẽ mica → 2. Tô màu → 3. Miết giấy → 4. Tách bản Hình trên giấy lật ngược đối xứng trái – phải

Quan sát kiến trúc nhà ở

Nhận biết kiểu dáng tổng thể, cấu trúc mái, thân tường, hệ thống cửa, cột đỡ, chất liệu và cảnh quan môi trường xung quanh. Khám phá các kiểu kiến trúc đặc trưng của Việt Nam: nhà sàn vùng cao, nhà rường Huế, nhà rông Tây Nguyên, nhà cổ mái ngói Đồng bằng Bắc Bộ. So sánh tương quan mái cao – thấp, sàn nâng – tiếp đất để chắt lọc những nét tiêu biểu khi tạo hình.

4 Kiểu Kiến Trúc Nhà Ở Đặc Trưng Việt Nam
🛖
Nhà Sàn Sàn nâng tránh ẩm, mái dốc vùng cao
🏛️
Nhà Rường Khung gỗ cột kèo tinh xảo xứ Huế
⛺
Nhà Rông Mái nhọn cao vút sừng sững Tây Nguyên
🏘️
Nhà Cổ Ngói Rêu Mái ngói nhấp nhô phố cổ Hà Nội

Tạo hình không gian 2D và 3D

Sử dụng đường nét, mảng hình, màu sắc để vẽ hoặc in tranh ngôi nhà trên mặt phẳng; sử dụng khối hộp, hình chóp và khớp nối để dựng mô hình 3D. Chú ý tương quan tỉ lệ giữa mái – tường – cửa, sắp xếp mảng chính (ngôi nhà) – mảng phụ (cây cối, đường đi, con người), luật xa gần trong không gian.

Nghệ thuật Bùi Xuân Phái (1920–1988)

Danh họa bậc thầy nổi tiếng với đề tài Phố cổ Hà Nội ('Phố Phái'). Các tác phẩm tiêu biểu như 'Phố Hàng Mắm' (1984), 'Phố Thanh Hà' (1986) thể hiện những mái ngói rêu phong nhấp nhô, mảng tường loang lổ thời gian với viền nét đen đậm chắc khỏe và gam màu trầm ấm, tái hiện vẻ đẹp Hà Nội bằng cảm xúc và tình yêu tha thiết.

Hình 2 SGK: Phố Trong Tranh Bùi Xuân Phái (Trang 13) Phố Hàng Mắm, Phố Thanh Hà

Nghệ thuật tạo hình: Mái ngói mũi hài rêu phong màu nâu đỏ, mảng tường vàng xám loang lổ vết tích thời gian; các đường viền nét đen đậm dứt khoát bao bọc mảng hình; gam màu trầm ấm diễn tả không gian phố cổ bằng xúc cảm hoài niệm da diết.

Kĩ thuật in độc bản (Monoprint)

Quy trình 4 bước in độc bản chuẩn SGK: 1. Vẽ phác hình ảnh cần in lên tấm nhựa mica phẳng, sạch. 2. Dùng cọ vẽ màu trực tiếp vào các mảng hình trên tấm mica. 3. Đặt tờ giấy in lên bề mặt tấm mica, dùng tay hoặc con lăn miết đều để màu chuyển sang giấy. 4. Nhẹ nhàng nhấc giấy in lên, quan sát và hoàn thiện tác phẩm. Mỗi bản in là duy nhất (độc bản) và hình ảnh in ra sẽ đối xứng lật ngược chiều trái – phải so với hình vẽ gốc.

4 Bước Kĩ Thuật In Độc Bản (Monoprint)
1 Phác hình Vẽ phác lên tấm mica
2 Tô màu Tô màu vào hình vẽ
3 Đặt giấy & Miết Miết đều để màu thấm
4 Tách bản in Nhấc giấy, hoàn thiện
★ Lưu ý: Hình in trên giấy sẽ bị lật ngược đối xứng trái – phải so với hình vẽ trên tấm mica.

Nguyên lí tương phản trong tạo hình

Đặt các yếu tố đối lập cạnh nhau để tạo điểm nhấn nổi bật: • Tương phản nét: nét dài – ngắn, thẳng – cong, thanh – đậm, gấp khúc – uốn lượn. • Tương phản màu sắc: màu sáng – tối, đậm – nhạt, gam nóng – gam lạnh, rực rỡ – trầm lắng. • Tương phản chất cảm (texture): bề mặt nhẵn bóng – xù xì, thô ráp – trơn láng. • Tương phản hình khối: khối đặc – rỗng, khối lớn – nhỏ, tĩnh – động.

Ma Trận Các Cặp Yếu Tố Tương Phản Tạo Điểm Nhấn
Đường Nét Thẳng ↔ Cong
Thanh ↔ Đậm, Gấp khúc
Màu Sắc Sáng ↔ Tối
Nóng ↔ Lạnh, Rực rỡ ↔ Trầm
Chất Cảm Nhẵn ↔ Xù xì
Thô ráp ↔ Trơn láng
Hình Khối Đặc ↔ Rỗng
Lớn ↔ Nhỏ, Tĩnh ↔ Động

Dấu ấn danh họa Vincent van Gogh

Danh họa Hà Lan trường phái Hậu Ấn tượng (1853–1890). Nổi tiếng với việc sử dụng màu sắc rực rỡ, tương phản mãnh liệt và những nét cọ xoáy cuộn đầy năng lượng. Tác phẩm 'Con đường ở vùng Auvers-sur-Oise' và 'Nhà tranh ở làng Cordeville' (1890) diễn tả mái nhà tranh uốn lượn hòa quyện vào bầu trời với gam màu vàng cam tương phản xanh lam ấn tượng.

Tự Kiểm Tra Nhanh Sau Bài Học

2 câu củng cố

Câu 1: Đặc điểm nổi bật trong phong cách vẽ tranh Phố cổ Hà Nội của danh họa Bùi Xuân Phái là gì?

Câu 2: Trong kĩ thuật in độc bản (Monoprint), hiện tượng nào sẽ xảy ra khi hình ảnh được in từ mica sang giấy?

Chủ đề 2 • SGK trang 18–21

Bài 4. Thiết kế quà lưu niệm

Bài 4 / 16
Sơ Đồ Tư Duy Nghệ Thuật
Bài 4 • Mĩ Thuật 6
BẢN VẼ KHAI TRIỂN Đáy • Vách tường • Ô cửa sổ Chừa mép dán & khía nếp gập MÔ HÌNH NHÀ 3D Gia cố khớp nối • Đế đứng vững Thẩm mĩ & Công năng quà lưu niệm

Mục đích và ý nghĩa quà lưu niệm

Quà lưu niệm mang giá trị tinh thần sâu sắc, lưu giữ kỉ niệm về những chuyến đi, sự kiện, con người hoặc tình cảm gia đình; dùng để trang trí bàn học, phòng khách hoặc có công năng sử dụng thực tế (ống cắm bút, khung ảnh, móc chìa khóa, quạt trang trí). Cần xác định đối tượng tặng, nơi đặt để lựa chọn kích thước và chất liệu phù hợp.

Quy trình 5 bước làm mô hình nhà bằng bìa

1. Phác thảo bản vẽ khai triển (mặt phẳng các vách tường, cửa sổ) và dùng kéo cắt bìa theo đường bao, tạo các đường gân nếp gấp. 2. Gập các nếp và dán mép nối tạo thành khung thân nhà chắc chắn. 3. Cắt và gập tấm bìa thành phần mái ngói che phía trên. 4. Vẽ, cắt các chi tiết trang trí phụ như người, ô cửa, cây cối, hoa lá. 5. Lắp ráp mái vào khung thân, đính các chi tiết trang trí, gia cố mối nối và hoàn thiện mô hình.

Hình 3 SGK: Quy Trình 5 Bước Làm Mô Hình Nhà Bằng Bìa (Trang 19)
Bước 1 Khai triển & Cắt bìa
Bước 2 Gập nếp & Dán khung
Bước 3 Cắt & Gập mái nhà
Bước 4 Vẽ chi tiết cửa, người
Bước 5 Lắp mái & Hoàn thiện

Chất liệu và vai trò Thiết kế công nghiệp

Tận dụng các vật liệu sạch sẵn có như bìa carton tái chế, que gỗ kem, vải vụn, giấy màu thủ công. Thiết kế công nghiệp (Industrial Design) là nhánh quan trọng của Mĩ thuật ứng dụng ra đời từ cuộc cách mạng công nghiệp thế kỉ XIX, giúp các sản phẩm đồ gia dụng, thiết bị máy móc vừa tiện dụng vừa đạt chuẩn mực thẩm mĩ cao.

Đánh giá chất lượng sản phẩm

Kiểm tra mức độ chắc chắn của các mối dán keo, độ cân bằng khi đứng trên mặt phẳng, tính hài hòa về tỉ lệ giữa mái và tường, sự khéo léo trong việc đưa biểu trưng ngôi nhà vào sản phẩm lưu niệm. Tuyệt đối tuân thủ quy tắc an toàn khi sử dụng kéo, dao trổ và súng bắn keo nóng.

Tự Kiểm Tra Nhanh Sau Bài Học

2 câu củng cố

Câu 1: Yêu cầu kĩ thuật quan trọng nhất khi hoàn thiện mô hình ngôi nhà bằng bìa cứng là gì?

Câu 2: Ngành Thiết kế công nghiệp (Industrial Design) thuộc phân ngành nào của Mĩ thuật?

Trang 22–30

Chủ đề 3. Hoạt động trong trường học

Chủ đề 3 • SGK trang 22–26

Bài 5. Tạo hình hoạt động trong nhà trường

Bài 5 / 16
Sơ Đồ Tư Duy Nghệ Thuật
Bài 5 • Mĩ Thuật 6
TẠO HÌNH DÁNG NGƯỜI Đường trục thân • Tay chân vận động Dáng ngồi, cúi, chạy, kéo co KĨ THUẬT ĐẮP NỔI BỘT GIẤY BỒI Giấy ngâm nhuyễn → Trộn màu & keo → Đắp mảng nổi 3D Tạo chất cảm bề mặt nổi gồ ghề độc đáo

Quan sát và lựa chọn hoạt động học đường

Đề tài phong phú: giờ học nhóm trong lớp, tiết học Mĩ thuật ngoài trời, thi đấu bóng rổ, đá cầu, kéo co, chăm sóc bồn hoa vườn trường, quyên góp từ thiện. Quan sát kĩ chuyển động của cơ thể: góc nghiêng của đầu, độ xoay và uốn của thân mình, cử chỉ của tay chân và sự tương tác sinh động giữa các học sinh.

Nghệ thuật tạo hình dáng người vận động

Dùng đường trục dáng để thể hiện hướng vận động, dùng mảng hình để phân chia các khối đầu – thân – tay – chân. Tránh vẽ dáng người đứng thẳng đơ cứng nhắc; cần phối hợp các dáng ngồi, cúi, chạy, nhảy để tạo nhịp điệu sinh động. Sắp xếp các nhân vật thành nhóm chính (tập trung ánh nhìn) và nhóm phụ hỗ trợ.

Tìm hiểu tác phẩm danh họa

• 'Học tổ' của danh họa Nguyễn Phan Chánh (1959, tranh lụa/màu nước): bốn nữ sinh trong trang phục áo dài truyền thống ngồi quây quần bên bàn học, bố cục hài hòa với gam màu nâu trầm ấm áp, nét vẽ tinh tế biểu lộ sự tập trung chăm chỉ. • 'Về đích' của R. N. Galitsky (1955, sơn dầu): ghi lại khoảnh khắc hồi hộp, ánh mắt dõi theo và niềm vui vỡ òa của thầy trò khi vận động viên chạm dải băng đích.

Kĩ thuật đắp nổi bằng giấy bồi (6 bước)

1. Vẽ phác thảo bố cục hình ảnh lên bìa cứng làm nền. 2. Xé nhỏ giấy vệ sinh mềm sạch, ngâm vào nước sạch cho tơi nhuyễn. 3. Vắt ráo nước bớt, trộn đều màu vẽ (màu nước, gouache hoặc acrylic) và một lượng keo sữa vừa đủ vào khối bột giấy. 4. Chuẩn bị các phần giấy màu khác nhau tương ứng với từng mảng hình. 5. Dùng tay hoặc que đắp từng mảng giấy màu vào đúng vị trí hình vẽ phác thảo trên bìa. 6. Chỉnh sửa chi tiết, tạo độ gồ ghề chất cảm nổi 3D và chờ tác phẩm khô hoàn toàn.

Hình 4 SGK: Kĩ Thuật 6 Bước Đắp Nổi Giấy Bồi (Trang 24)
1. Phác hình Vẽ nền bìa
2. Ngâm giấy Xé nhuyễn nước
3. Trộn màu Thêm keo dán
4. Pha mảng Các phần màu
5. Đắp nổi Đắp vào hình
6. Chỉnh sửa Để khô tự nhiên

Trưng bày và liên kết nhóm

Học sinh có thể ghép các nhân vật đắp nổi riêng lẻ thành một sa bàn hoạt cảnh lớn (ví dụ: hội thao kéo co, đại cảnh sân trường rợp bóng cờ hoa) với tỉ lệ và không gian thống nhất.

Tự Kiểm Tra Nhanh Sau Bài Học

2 câu củng cố

Câu 1: Trong tác phẩm tranh màu nước 'Học tổ' (1959) của danh họa Nguyễn Phan Chánh, điểm nào tạo nên sự gắn kết giữa các nhân vật?

Câu 2: Trong kĩ thuật đắp nổi bằng giấy bồi, sau khi xé nhỏ và ngâm giấy vệ sinh sạch, bước tiếp theo là gì?

Chủ đề 3 • SGK trang 27–30

Bài 6. Thiết kế đồ chơi

Bài 6 / 16
Sơ Đồ Tư Duy Nghệ Thuật
Bài 6 • Mĩ Thuật 6
Sân bóng đá bằng hộp giấy carton CƠ CHẾ ĐIỀU KHIỂN BẰNG QUE Que gỗ tròn xuyên qua thành hộp xoay cầu thủ An toàn • Không sắc nhọn • Vận hành trơn tru

Bản chất thiết kế đồ chơi học đường

Thuộc lĩnh vực Mĩ thuật ứng dụng, kết hợp giữa tạo dáng thẩm mĩ, cơ chế chuyển động cơ học đơn giản và tính an toàn cao khi chơi. Đồ chơi lấy cảm hứng từ các môn thể thao trường học: bàn bi lắc bóng đá mini, sân ném bóng rổ để bàn, trò chơi vợt cầu lông di động; hoặc đồ chơi dân gian như đèn lồng kéo quân, đèn ông sao.

Quy trình chế tạo trò chơi bóng đá bằng hộp giấy

1. Dùng kéo hoặc dao trổ tạo 2 khung thành ở hai đầu hộp carton; đục các lỗ đối xứng hai bên thành hộp và luồn que gỗ tròn làm thanh điều khiển. 2. Vẽ vạch vôi sân cỏ, khán đài cổ vũ và khung cảnh sân vận động. 3. Vẽ, tô màu và cắt rời hình các cầu thủ bóng đá từ bìa cứng. 4. Dán cố định các cầu thủ vào thân que gỗ, thử nghiệm lăn bóng và xoay cần điều khiển để kiểm tra độ trơn tru của cơ chế.

Cơ Chế Chế Tạo Bàn Bi Lắc Bóng Đá Bằng Hộp Giấy (4 Bước)
1. Trổ khung & xỏ que Trổ 2 cầu môn, xỏ que gỗ qua thành hộp
2. Trang trí sân cỏ Kẻ vạch vôi trắng, vẽ khán đài cổ vũ
3. Vẽ cắt cầu thủ Tô màu và cắt rời hình cầu thủ từ bìa cứng
4. Gắn que & thử chơi Dán cầu thủ vào que, thử xoay điều khiển

Yêu cầu kĩ thuật và an toàn

Vật liệu phải sạch sẽ, không có mùi độc hại; các đầu que gỗ cần được mài nhẵn hoặc bọc nút cao su để tránh chọc vào người. Đồ chơi phải đạt cả hai tiêu chí: vận hành tốt chức năng trò chơi và có hình thức màu sắc hấp dẫn.

Cải tiến và tái chế sáng tạo

Tận dụng vỏ hộp bánh kẹo, nắp chai nhựa, bìa lịch cũ để tạo vòng đời mới cho đồ phế liệu. Khuyến khích cải tiến bổ sung cơ chế tính điểm tự động bằng thanh trượt hạt gỗ.

Tự Kiểm Tra Nhanh Sau Bài Học

2 câu củng cố

Câu 1: Khi thiết kế đồ chơi cho học sinh, tiêu chí nào phải luôn được đặt lên hàng đầu?

Câu 2: Bộ phận nào đóng vai trò thanh điều khiển chuyển động trong mô hình trò chơi bóng đá bằng hộp giấy?

Trang 31–38

Chủ đề 4. Mĩ thuật thời kì tiền sử

Chủ đề 4 • SGK trang 31–35

Bài 7. Mĩ thuật thế giới thời kì tiền sử

Bài 7 / 16
Sơ Đồ Tư Duy Nghệ Thuật
Bài 7 • Mĩ Thuật 6
BÍCH HOẠ HANG ĐỘNG THẾ GIỚI Bhimbetka (Ấn Độ) • Cueva de las Manos Vẽ muông thú, săn bắn, dấu bàn tay (40 000 TCN) TƯỢNG ĐÁ & NGÀ VOI TIỀN SỬ Vệ Nữ Willendorf (Áo, 25 000 TCN) • Voi ma mút Khối tròn căng tràn biểu trưng phồn thực

Khái niệm thời kì tiền sử

Thời kì tiền sử là giai đoạn lịch sử loài người trước khi xuất hiện hệ thống chữ viết ghi chép. Con người thời kì này ghi lại cuộc sống, thế giới động vật và nghi lễ tâm linh thông qua các bức bích họa khắc vẽ trên vách hang đá, mái đá và các pho tượng tròn nhỏ tạc từ đá hoặc ngà voi.

Các kiệt tác tiền sử thế giới trong SGK

• Hình vẽ thú và người săn bắn tại hang Bhimbetka (Ấn Độ). • Hình chạm khắc hươu cao cổ trên sa mạc Sahara (Bắc Phi). • Tượng đá 'Vệ nữ Willendorf' (Áo, khoảng 25 000 năm TCN): pho tượng nhỏ nhấn mạnh các khối tròn căng tràn biểu trưng cho ước vọng phì nhiêu, sinh sôi. • Hình khắc đá tại thung lũng Camonica (Italia). • Tượng voi ma mút tạc bằng ngà voi tại hang Vogelherd (Đức). • Hình bàn tay âm bản phủ sắc tố màu đỏ trong hang Cueva de las Manos (Patagonia, Argentina).

Hình 5 SGK: Kiệt Tác Nghệ Thuật Hang Động Tiền Sử (Trang 31)
Bhimbetka (Ấn Độ) Hình vẽ màu khoáng mô tả cảnh săn bắn thú rừng sinh động
Vệ Nữ Willendorf (Áo) Tượng đá nhỏ 25 000 năm TCN tôn vinh phồn thực
Cueva de las Manos Hình bàn tay phủ sắc tố đỏ trên vách đá Argentina

Đặc điểm ngôn ngữ tạo hình tiền sử

Đường nét đơn giản, thô mộc nhưng diễn tả tư thế con thú (bò rừng bison, hươu, ngựa hoang) cực kì chuẩn xác và sinh động. Sử dụng màu khoáng tự nhiên (đất son đỏ, hoàng thổ vàng, than đen). Các bộ phận cơ thể thường được cách điệu, nhấn mạnh để phục vụ niềm tin tâm linh.

Kĩ năng gấp ống cắm bút lục giác trang trí hoa văn tiền sử

Từ tờ giấy vuông, thực hiện các nếp gấp chéo và gấp mép tạo thành 1 đơn vị ống cắm bút hình lăng trụ tam giác/lục giác. Ghép 5 hoặc 6 đơn vị lại với nhau thành cụm ống bút vững chãi. Vẽ mô phỏng hoa văn người và thú tiền sử lên các mặt ngoài.

Tự Kiểm Tra Nhanh Sau Bài Học

2 câu củng cố

Câu 1: Nội dung phản ánh chủ yếu trong các bức bích họa hang động thời tiền sử là gì?

Câu 2: Pho tượng đá nhỏ 'Vệ nữ Willendorf' tìm thấy ở Áo có đặc điểm tạo hình nổi bật nào?

Chủ đề 4 • SGK trang 36–38

Bài 8. Mĩ thuật Việt Nam thời kì tiền sử

Bài 8 / 16
Sơ Đồ Tư Duy Nghệ Thuật
Bài 8 • Mĩ Thuật 6
Hang Đồng Nội Mặt người có sừng VĂN HOÁ TIỀN SỬ VIỆT NAM (10 000 - 300 000 TCN) • Tràng An (300 000 TCN): Rìu đá ghè đẽo thô sơ • Hoà Bình (10 000 TCN): Khắc vách hang, chày & bàn nghiền • Bắc Sơn (8 000 TCN): Mài lưỡi rìu đá & trang sức vỏ sò

Các nền văn hoá tiền sử tiêu biểu của Việt Nam

• Văn hoá Tràng An (Ninh Bình, khoảng 300 000 năm TCN): các công cụ ghè đẽo thô sơ bằng đá vôi. • Văn hoá Hoà Bình (khoảng 10 000 năm TCN): nổi tiếng với công cụ đá ghè một mặt, chày và bàn nghiền thức ăn, đồ trang sức vỏ sò và đặc biệt là hình khắc mặt người trên vách hang Đồng Nội (Lạc Thủy, Hòa Bình). • Văn hoá Bắc Sơn (Lạng Sơn, khoảng 10 000 – 8 000 năm TCN): kĩ thuật mài lưỡi rìu đá và đồ gốm thô.

Hình khắc hang Đồng Nội – Biểu tượng mĩ thuật cổ

Bức phù điêu khắc chìm trên vách đá hang Đồng Nội thể hiện các khuôn mặt người có sừng cong vút (biểu tượng của tô tem giáo hoặc nghi lễ săn bắt). Đường nét khắc sâu, dứt khoát, bố cục cân đối phản ánh tư duy thẩm mĩ và đời sống tinh thần phong phú của người Việt cổ.

Hình 6 SGK: Mặt Người Có Sừng Hang Đồng Nội (Trang 36)

Văn hoá Hoà Bình: Bức phù điêu khắc chìm trên vách hang đá Đồng Nội (Lạc Thủy, Hòa Bình) mô tả khuôn mặt người cách điệu với đôi sừng cong vút, đường nét dứt khoát sâu hoắm, phản ánh tín ngưỡng tôn thờ muông thú và tư duy tạo hình sơ khai của người Việt cổ.

Quy trình 5 bước nặn mô hình rìu đá

1. Vò giấy thành khối hình chiếc lưỡi rìu dẹt. 2. Chọn đất nặn màu xám đen hoặc nâu đá, miết đều bao bọc kín khối lõi giấy. 3. Lấy một cành cây hoặc que gỗ sạch làm cán, miết đất nặn lên thân que tạo chất cảm thô mộc. 4. Dùng dây gai hoặc sợi chỉ buộc chặt lưỡi rìu vào đầu cán gỗ. 5. Chỉnh sửa tỉ lệ, dùng que nhọn khía các vết ghè đẽo giả chất liệu đá cổ.

Ý thức bảo tồn di sản khảo cổ

Học sinh hiểu giá trị của hiện vật để trân trọng di sản dân tộc; tuyệt đối không vẽ bậy, không cạy phá hay xâm hại các di tích hang động khi đi tham quan dã ngoại.

Tự Kiểm Tra Nhanh Sau Bài Học

2 câu củng cố

Câu 1: Bức phù điêu khắc chìm mặt người có sừng nổi tiếng của nền văn hoá Hoà Bình được tìm thấy ở đâu?

Câu 2: Hiện vật rìu đá văn hoá Tràng An (Ninh Bình) có niên đại ước tính vào khoảng thời gian nào?

Trang 39–45

Chủ đề 5. Trò chơi dân gian

Chủ đề 5 • SGK trang 39–41

Bài 9. Sáng tạo mĩ thuật với trò chơi dân gian

Bài 9 / 16
Sơ Đồ Tư Duy Nghệ Thuật
Bài 9 • Mĩ Thuật 6
CÂN BẰNG ĐỐI XỨNG Hai bên trục có khối lượng thị giác bằng nhau Cảm giác trang nghiêm, tĩnh tại, chuẩn mực CÂN BẰNG BẤT ĐỐI XỨNG (BÙ TRỪ) Mảng lớn màu trầm ↔ Điểm nhấn nhỏ rực rỡ Bức "Bác Hồ với thiếu nhi" (Huy Oánh)

Giá trị văn hoá của trò chơi dân gian

Kéo co, bịt mắt bắt dê, rồng rắn lên mây, chơi ô ăn quan, đẩy gậy, nhảy dây, thả diều… là di sản văn hoá phi vật thể quý báu được lưu truyền qua nhiều thế hệ. Đưa trò chơi dân gian vào mĩ thuật giúp bảo tồn nét đẹp cộng đồng và rèn luyện tình đoàn kết, gắn bó tuổi thơ.

Quy trình sáng tác tranh trò chơi dân gian

1. Phác thảo bố cục: xác định góc nhìn và khoảnh khắc kịch tính nhất của trò chơi (ví dụ: người kéo co ngả người về sau, hai chân đạp đất, tay níu chặt sợi dây thừng). 2. Tô màu các mảng lớn: phủ màu cho nhóm nhân vật chính trước, sau đó phối màu cho cảnh nền (sân đình, bãi cỏ, gốc đa). 3. Thêm nét chi tiết và hoa văn trang trí: viền nét, tạo sắc độ đậm nhạt và hoàn thiện tác phẩm.

Nguyên lí cân bằng trong hội họa và điêu khắc

Cân bằng là sự sắp đặt các yếu tố tạo hình (đường nét, hình khối, màu sắc, đậm nhạt) để tạo nên cảm giác hài hòa, vững chãi, không bị chông chênh lệch một phía: • Cân bằng đối xứng (cân bằng thị giác qua trục): các phần hai bên trục trung tâm có khối lượng thị giác tương đương. • Cân bằng bất đối xứng (cân bằng động/bù trừ): dùng một mảng hình lớn màu nhạt cân bằng với một điểm nhấn nhỏ mang màu sắc đậm hoặc rực rỡ.

Hai Dạng Cân Bằng Thị Giác Trong Bố Cục
1. Cân Bằng Đối Xứng

Các yếu tố tạo hình (hình thể, đường nét, màu sắc) ở hai bên trục trung tâm có khối lượng thị giác tương đương nhau, tạo cảm giác trang nghiêm, tĩnh tại và vững bền.

2. Cân Bằng Bất Đối Xứng (Bù Trừ)

Sắp đặt các yếu tố khác biệt ở hai phía nhưng vẫn đạt được sự ổn định: ví dụ một mảng hình lớn màu trầm nhẹ ở bên trái được cân bằng bởi một điểm nhấn nhỏ màu rực rỡ ở bên phải.

Tìm hiểu tác phẩm khắc gỗ 'Bác Hồ với thiếu nhi'

Tác phẩm khắc gỗ nổi tiếng của họa sĩ Huy Oánh (1980). Hình tượng Bác Hồ ở vị trí trung tâm hiền từ bao bọc các cháu thiếu nhi xúm xít xung quanh; mảng sáng trên tà áo Bác tương phản với các mảng tối xung quanh tạo nên bố cục cân bằng chặt chẽ, ấm áp vô ngần.

Tự Kiểm Tra Nhanh Sau Bài Học

2 câu củng cố

Câu 1: Nguyên lí 'Cân bằng bất đối xứng' (cân bằng bù trừ) trong mĩ thuật được hiểu là:

Câu 2: Bức tranh khắc gỗ 'Bác Hồ với thiếu nhi' (1980) do họa sĩ nào sáng tác?

Chủ đề 5 • SGK trang 42–45

Bài 10. Thiết kế thiệp chúc mừng

Bài 10 / 16
Sơ Đồ Tư Duy Nghệ Thuật
Bài 10 • Mĩ Thuật 6
CƠ CHẾ THIỆP NỔI POP-UP Rạch mộng nâng ở sống gập đôi Mở thiệp: hình nhân vật tự nhô đứng NGUYÊN LÍ THIẾT KẾ ĐỒ HOẠ • Tỉ lệ: Cân đối giữa diện tích hình và chữ • Không để trang trí che lấp lời chúc

Công năng và cấu trúc thiệp chúc mừng

Thiệp chúc mừng là sản phẩm thiết kế đồ hoạ ứng dụng, truyền tải thông điệp yêu thương, lời chúc tốt đẹp vào các dịp đặc biệt (sinh nhật, ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11, Tết Trung thu, năm mới). Cấu trúc gồm: phần hình ảnh trang trí, phần chữ tiêu đề, lời chúc viết tay và cơ chế đóng mở thuận tiện.

Quy trình 6 bước làm thiệp nổi Pop-up

1. Gập đôi tờ bìa nền, dùng kéo rạch 2 đường song song ở nếp gấp tạo thành mộng đẩy nổi. 2. Gập mộng đẩy vào phía trong, trang trí bề mặt nền thiệp. 3. Vẽ phác thảo hình ảnh trò chơi dân gian (nhân vật kéo co, thả diều...). 4. Tô màu rực rỡ và dùng kéo cắt tỉa rời hình nhân vật. 5. Bôi keo dán hình nhân vật lên mặt trước của mộng nổi. 6. Dán thêm một lớp bìa bọc ngoài, trang trí mặt bìa và ghi dòng chữ chúc mừng ý nghĩa.

Hình 7 SGK: Quy Trình 6 Bước Làm Thiệp Nổi Pop-Up (Trang 43)
1. Tạo mộng Rạch rãnh nếp gấp
2. Nền trong Trang trí ruột thiệp
3. Phác hình Hình trò chơi
4. Tô màu & Cắt Cắt tỉa nhân vật
5. Dán mộng Gắn hình nhô đứng
6. Bìa ngoài Viết lời chúc

Các nguyên lí thiết kế đồ hoạ cốt lõi

• Tỉ lệ: cân đối giữa diện tích dành cho hình minh họa và không gian dành cho chữ viết lời chúc. • Nhịp điệu: sự lặp lại có biến tấu của hoa văn đường diềm, tạo cảm giác vui tươi. • Chuyển động thị giác: mắt người xem được dẫn dắt từ hình nổi bật nhất đến lời chúc chính.

Ứng dụng nghề nghiệp thiết kế đồ họa

Hiểu được vai trò của người thiết kế đồ họa trong việc sáng tạo bao bì quà tặng, logo thương hiệu, lịch bàn và các ấn phẩm truyền thông văn hóa.

Tự Kiểm Tra Nhanh Sau Bài Học

2 câu củng cố

Câu 1: Kĩ thuật quan trọng để khi mở tấm thiệp thì hình ảnh nhân vật tự động nhô đứng lên là:

Câu 2: Khi thiết kế một tấm thiệp chúc mừng, điều nào sau đây cần tránh?

Trang 46–54

Chủ đề 6. Sắc màu lễ hội

Chủ đề 6 • SGK trang 46–50

Bài 11. Hoà sắc trong tranh chủ đề lễ hội

Bài 11 / 16
Sơ Đồ Tư Duy Nghệ Thuật
Bài 11 • Mĩ Thuật 6
NGHỆ THUẬT HOÀ SẮC (HARMONY) Gam màu chủ đạo chi phối toàn bộ tranh Gam nóng rực rỡ gợi không khí tưng bừng "LỄ HỘI ĐẦU NĂM" (NGUYỄN GIA TRÍ) Sơn mài: Quỳ vàng lấp lánh • Son đỏ tưng bừng Then đen sâu thẳm & Vỏ trứng trắng muốt

Không gian và sắc màu lễ hội Việt Nam

Lễ hội đền Kỳ Cùng (Lạng Sơn), đua voi Buôn Đôn (Tây Nguyên), lễ hội đền Thái Vi (Ninh Bình), hội chọi trâu Đồ Sơn, hội Lim quan họ… Không khí rực rỡ của cờ hoa, kiệu rước, trang phục truyền thống và tiếng trống rộn ràng là nguồn chất liệu vô tận cho sáng tác mĩ thuật.

Khái niệm hoà sắc (Color Harmony)

Hoà sắc là sự phối hợp tinh tế giữa các màu sắc trong một tác phẩm tạo nên một tổng thể hài hòa, thống nhất về cảm xúc: • Gam màu chủ đạo: màu chiếm diện tích lớn và chi phối toàn bộ bức tranh (gam nóng gợi sự sôi nổi, tưng bừng; gam lạnh gợi sự linh thiêng, thanh tịnh). • Màu bổ trợ và điểm nhấn: những chấm màu đối lập làm nổi bật nhân vật trọng tâm. • Sắc độ (Value): các cung bậc đậm, nhạt, sáng, tối của từng tông màu.

Hình 8 SGK: Các Bước Thể Hiện Bố Cục Hoà Sắc Lễ Hội (Trang 47)
Bước 1 Phác nhân vật & cảnh chính
Bước 2 Tô màu mảng nhân vật
Bước 3 Tô màu trang phục, cờ hội
Bước 4 Tô nền ấm & Hoàn thiện nét

Tạo hình tranh 3D cảnh đua thuyền nhiều lớp

Cắt bìa làm khung đế; vẽ và tô màu nước biểu diễn các lớp sóng biếc; cắt dán hình các con thuyền rồng và vận động viên tay chèo theo các tầng lớp trước – sau tạo nên chiều sâu không gian ba chiều sống động.

Kiệt tác sơn mài 'Lễ hội đầu năm' của Nguyễn Gia Trí

Danh họa Nguyễn Gia Trí là bậc thầy sơn mài Việt Nam. Bức tranh 'Lễ hội đầu năm' rực rỡ sắc vàng của quỳ vàng, ánh đỏ của son, màu thâm trầm của then và vỏ trứng trắng muốt, diễn tả đoàn người nô nức đi trẩy hội mùa xuân giữa cỏ cây hoa lá tưng bừng.

Hình 9 SGK: "Lễ Hội Đầu Năm" - Nguyễn Gia Trí (Trang 50) Tranh Sơn Mài

Nghệ thuật hoà sắc: Màu đỏ son và quỳ vàng rực rỡ lấp lánh chiếm ưu thế, đan cài màu đen then trầm mặc và điểm xuyết vỏ trứng trắng muốt, tạo nên không gian trẩy hội mùa xuân vừa trang nghiêm, huyền ảo vừa rộn rã sức sống.

Tự Kiểm Tra Nhanh Sau Bài Học

2 câu củng cố

Câu 1: Khái niệm 'Hoà sắc' (Color Harmony) trong hội họa biểu thị điều gì?

Câu 2: Kiệt tác sơn mài 'Lễ hội đầu năm' là tác phẩm đỉnh cao của danh họa nào?

Chủ đề 6 • SGK trang 51–54

Bài 12. Màu sắc lễ hội trong thiết kế lịch treo tường

Bài 12 / 16
Sơ Đồ Tư Duy Nghệ Thuật
Bài 12 • Mĩ Thuật 6
CỜ NGŨ SẮC: Mộc • Hoả • Thổ • Kim • Thuỷ BỐ CỤC LỊCH TREO TƯỜNG • 2/3 Diện tích: Tranh minh hoạ lễ hội sắc màu • 1/3 Diện tích: Block số ngày tháng rõ ràng Cân bằng giữa thẩm mĩ nghệ thuật & công năng

Đặc điểm của lịch treo tường

Lịch treo tường là vật phẩm mĩ thuật ứng dụng kết hợp giữa tính thẩm mĩ và công năng tra cứu thời gian (ngày, tháng, năm, thứ). Bố cục gồm 2 phần rõ rệt: phần tranh minh họa chủ đề lễ hội phía trên và phần bảng số lịch rõ ràng, dễ nhìn phía dưới.

Hình 10 SGK: Bố Cục Chuẩn Thiết Kế Lịch Treo Tường (Trang 52)
2/3 DIỆN TÍCH Tranh chủ đề lễ hội
1/3 Block số ngày tháng

• Phần hình trang trí: Lấy cảm hứng từ sắc màu lễ hội (mặt nạ tuồng, múa lân, cờ ngũ sắc), tạo không khí tươi vui.

• Phần thông tin: Tên năm, tháng, ngày và thứ trong tuần phải rõ ràng, dễ tra cứu từ khoảng cách sử dụng thông thường.

• Dây treo: Luồn dây chắc chắn, cân đối trọng tâm để lịch không bị nghiêng lệch.

Ý nghĩa biểu tượng của Cờ ngũ sắc

Cờ ngũ sắc trong các lễ hội truyền thống chứa đựng triết lí âm dương ngũ hành phương Đông: • Màu lục (xanh lá cây) ứng với hành Mộc • Màu đỏ ứng với hành Hỏa • Màu vàng ứng với hành Thổ • Màu trắng ứng với hành Kim • Màu lam (xanh dương/đen) ứng với hành Thủy. Sử dụng phối màu ngũ sắc giúp tác phẩm mang đậm phong vị văn hóa dân gian Việt Nam.

Quy trình 5 bước thiết kế lịch

1. Chuẩn bị bìa cứng, thước kẻ, compa, màu vẽ, keo dán và dây treo. 2. Phân chia bố cục: dành 2/3 diện tích cho hình ảnh lễ hội và 1/3 cho block số lịch. 3. Vẽ phác và tô màu tranh lễ hội (mặt nạ tuồng, múa lân, hoa mai hoa đào). 4. Kẻ ô hoặc dán bảng ngày tháng năm chính xác. 5. Đục lỗ, luồn dây treo bện chỉ ngũ sắc và hoàn thiện sản phẩm.

Mối quan hệ giữa Công năng và Thẩm mĩ

Một tờ lịch dù vẽ tranh rất lộng lẫy nhưng các con số ngày tháng mờ nhạt, khó đọc thì không đạt yêu cầu sử dụng. Công năng và thẩm mĩ phải luôn song hành, bổ trợ cho nhau.

Tự Kiểm Tra Nhanh Sau Bài Học

2 câu củng cố

Câu 1: Theo triết lí ngũ hành phương Đông thể hiện trên cờ ngũ sắc lễ hội, màu Lục (xanh lá cây) và màu Đỏ đại diện cho hành nào?

Câu 2: Tiêu chuẩn đánh giá một mẫu thiết kế lịch treo tường đạt chất lượng cao là:

Trang 55–61

Chủ đề 7. Cuộc sống thường ngày

Chủ đề 7 • SGK trang 55–58

Bài 13. Sáng tạo mĩ thuật với hình ảnh trong cuộc sống

Bài 13 / 16
Sơ Đồ Tư Duy Nghệ Thuật
Bài 13 • Mĩ Thuật 6
TRANH LỤA MAI TRUNG THỨ "Viết bài" (1956) • "Niềm vui sống II" (1963) Nét mềm mại, gam màu trong trẻo, dịu ngọt MÔ HÌNH HỌC SINH ĐỌC SÁCH Khung ghế que kem gỗ • Hình bìa cắt tỉa Tôn vinh vẻ đẹp bình dị của đời sống

Vẻ đẹp từ những điều bình dị

Mĩ thuật bắt nguồn từ chính hơi thở đời thường: cảnh mẹ nấu cơm trong bếp, bé phụ giúp bố quét sân, hai chị em cùng nhau đọc sách bên cửa sổ, bác nông dân gặt lúa, cô thợ may tỉ mỉ từng đường chỉ. Quan sát đời sống giúp học sinh biết nâng niu giá trị của lao động và tình cảm gia đình.

Danh họa Mai Trung Thứ (1906–1980) và tranh lụa

Họa sĩ tốt nghiệp khóa I Trường Cao đẳng Mĩ thuật Đông Dương, bậc thầy về tranh lụa. Các tác phẩm nổi tiếng như 'Viết bài' (1956), 'Niềm vui sống II' (1963) khắc họa nét thanh tú của người phụ nữ và trẻ em Việt Nam với đường nét mềm mại, mảng màu dịu ngọt, mang đậm tinh thần truyền thống phương Đông.

Hình 11 SGK: Tranh Lụa Mai Trung Thứ (Trang 56) Viết Bài & Niềm Vui Sống II

Phong cách nghệ thuật: Đường nét uốn lượn mềm mại trên chất liệu lụa tơ tằm óng ả; gam màu trong trẻo, dịu ngọt; diễn tả tư thế chăm chỉ học bài của các em nhỏ và nét thanh lịch của thiếu nữ Việt Nam trong đời sống thường nhật.

Mô hình học sinh đọc sách bằng bìa và que kem

1. Cắt bìa carton làm khung chân ghế bành. 2. Gắn các que kem gỗ lên khung tạo thành nan ghế ngồi tựa lưng. 3. Cố định ghế vào đế bìa. 4. Vẽ và cắt rời hình bạn học sinh đang say sưa đọc cuốn sách nhỏ. 5. Trang trí nền thảm cỏ xanh và đặt nhân vật ngồi vững vàng trên ghế.

Thảo luận và giáo dục giá trị sống

Qua việc thực hiện tác phẩm, học sinh thêm yêu quý mái ấm gia đình, biết tự giác chia sẻ công việc nhà phù hợp với lứa tuổi và nuôi dưỡng lối sống tích cực.

Tự Kiểm Tra Nhanh Sau Bài Học

2 câu củng cố

Câu 1: Danh họa Mai Trung Thứ (1906–1980) nổi tiếng trong nền mĩ thuật hiện đại Việt Nam với thể loại chất liệu nào?

Câu 2: Nguồn cảm hứng phong phú nhất cho sáng tác mĩ thuật đề tài 'Cuộc sống thường ngày' bắt nguồn từ đâu?

Chủ đề 7 • SGK trang 59–61

Bài 14. Thiết kế thời gian biểu

Bài 14 / 16
Sơ Đồ Tư Duy Nghệ Thuật
Bài 14 • Mĩ Thuật 6
BIỂU TƯỢNG TRỰC QUAN (ICONS) Giản lược, cách điệu cao độ từ vật thể thật Truyền tải thông điệp nhanh chóng, tức thì THỜI GIAN BIỂU CÁ NHÂN 🛌 Ngủ • ⏰ Dậy • 🏃 Thể thao • 📖 Học bài Sắp xếp khoa học quỹ thời gian 24 giờ

Khái niệm biểu tượng trực quan (Icons)

Biểu tượng là hình ảnh được đơn giản hóa, cách điệu cao độ từ vật thể thực nhằm truyền đạt thông tin một cách tức thì và dễ hiểu: hình chiếc giường hoặc vầng trăng đại diện cho giấc ngủ; chiếc đồng hồ báo thức cho giờ dậy; quyển sách mở và cây bút cho giờ học bài; đôi giày thể thao cho giờ rèn luyện sức khỏe; chiếc bát và đôi đũa cho bữa ăn.

Bộ 8 Biểu Tượng Hoạt Động Thường Ngày Phổ Biến
🛌
Ngủ
⏰
Thức dậy
🏃
Thể thao
🥣
Ăn sáng
🏫
Học trường
🧹
Dọn nhà
📖
Đọc sách
🎨
Sáng tạo

Ý nghĩa của bảng thời gian biểu cá nhân

Giúp học sinh rèn luyện thói quen sinh hoạt khoa học, quản lí thời gian biểu một ngày hiệu quả giữa việc học tập, giúp đỡ gia đình và nghỉ ngơi vui chơi lành mạnh.

Quy trình thiết kế thời gian biểu sáng tạo

1. Lập danh sách các hoạt động trong ngày gắn với khung giờ cụ thể (sáng, trưa, chiều, tối). 2. Chọn lọc và thiết kế biểu tượng đặc trưng cho từng hoạt động. 3. Phác thảo bố cục: dạng bảng lưới, dạng vòng tròn 24 giờ, hoặc dạng đường zíc zắc dòng thời gian. 4. Dùng đất nặn đắp nổi hoặc dùng giấy màu cắt dán các biểu tượng. 5. Viết số giờ rõ ràng và trang trí đường viền sinh động.

Vận dụng trang trí đồ dùng học tập

Ứng dụng các biểu tượng thời gian biểu để trang trí bìa sổ lưu bút, nhãn vở, thời khóa biểu trên bàn học hoặc túi đựng bài thi cá nhân.

Tự Kiểm Tra Nhanh Sau Bài Học

2 câu củng cố

Câu 1: Điểm khác biệt căn bản giữa một Biểu tượng trực quan (Icon) và một Bức tranh phong cảnh là gì?

Câu 2: Lợi ích thiết thực nhất của việc thiết kế và sử dụng bảng Thời gian biểu cá nhân là gì?

Trang 62–67

Chủ đề 8. Mĩ thuật thời kì cổ đại

Chủ đề 8 • SGK trang 62–64

Bài 15. Mĩ thuật thế giới thời kì cổ đại

Bài 15 / 16
Sơ Đồ Tư Duy Nghệ Thuật
Bài 15 • Mĩ Thuật 6
Kim tự tháp Ai Cập VĂN MINH CỔ ĐẠI THẾ GIỚI • Ai Cập bên sông Nin: Khối chóp kim tự tháp vĩ đại • Hy Lạp - La Mã: Thức cột đền Athena Parthenon Chuẩn mực về tỉ lệ, hình khối cô đọng trang nghiêm

Bối cảnh lịch sử và các nền văn minh cổ đại

Gắn liền với sự ra đời của các nền văn minh rực rỡ bên các dòng sông lớn: văn minh Lưỡng Hà (Sumer, Babylon với cổng Ishtar), văn minh Ai Cập bên sông Nin (kim tự tháp, tượng Nhân sư), văn minh Ấn Độ bên sông Ấn, sông Hằng; văn minh Trung Hoa bên sông Hoàng Hà; văn minh Hy Lạp và La Mã cổ đại bên bờ Địa Trung Hải.

Đặc trưng ngôn ngữ tạo hình cổ đại

• Điêu khắc: hình khối cô đọng, khỏe khoắn, bề thế và mang tính biểu cảm trang nghiêm. • Kiến trúc: chuẩn mực về tỉ lệ, thức cột (Doric, Ionic, Corinthian của Hy Lạp) như đền Parthenon thờ nữ thần Athena; các công trình kim tự tháp khổng lồ. • Hội hoạ và đồ gốm: bích họa Ai Cập vẽ người nhìn nghiêng nhưng mắt nhìn thẳng; bình gốm Hy Lạp đen – đỏ trang trí cảnh thi đấu thể thao và huyền thoại các vị thần.

Quy trình 6 bước làm mô hình Kim tự tháp Ai Cập

1. Dùng thước kẻ và compa vẽ bản khai triển hình học gồm 1 đáy hình vuông và 4 mặt bên là các tam giác đều, chừa sẵn mép dán gập. 2. Dùng kéo cắt rời bản khai triển theo đường viền ngoài. 3. Vẽ trang trí các phiến đá và hoa văn Ai Cập cổ lên 4 mặt tam giác. 4. Dùng sống dao miết nhẹ tạo nếp gấp sắc sảo dọc theo 4 cạnh đáy. 5. Dựng 4 mặt tam giác chụm đỉnh lại với nhau và dùng keo dán mép mép nối tạo thành khối chóp kim tự tháp vững chãi. 6. Cắt tỉa cây cọ sa mạc bằng bìa và gắn mô hình lên sa bàn cát.

Hình 12 SGK: 6 Bước Dựng Mô Hình Kim Tự Tháp Ai Cập (Trang 63)
1. Khai triển Đáy vuông 4 tam giác
2. Cắt rời Cắt theo viền ngoài
3. Trang trí Vẽ vân đá gạch
4. Gập mép Gập 4 cạnh đáy
5. Dựng chóp Dán chụm đỉnh
6. Cảnh quan Thêm cây cọ sa mạc

Vận dụng hoạ tiết cổ đại vào đời sống hiện đại

Ứng dụng hoa văn hình học Hy Lạp cổ hoặc kí tự tượng hình Ai Cập để trang trí bìa sổ tay, chặn giấy để bàn hoặc họa tiết viền áo.

Tự Kiểm Tra Nhanh Sau Bài Học

2 câu củng cố

Câu 1: Hình thức kiến trúc cổ đại nổi tiếng nào gắn liền với nền văn minh Ai Cập bên bờ sông Nin?

Câu 2: Bản khai triển hình học để dựng mô hình Kim tự tháp Ai Cập bằng bìa bao gồm những hình nào?

Chủ đề 8 • SGK trang 65–67

Bài 16. Mĩ thuật Việt Nam thời kì cổ đại

Bài 16 / 16
Sơ Đồ Tư Duy Nghệ Thuật
Bài 16 • Mĩ Thuật 6
★ MẶT TRỜI 14 TIA Trống đồng Đông Sơn ĐỈNH CAO KIM KHÍ & THỜI TRANG DI SẢN • Hoa văn chim Lạc bay ngược chiều kim đồng hồ • Sa Huỳnh (đèn gốm hình thú) & Óc Eo (bình gốm cổ) • 4 Bước trang trí hoa văn di sản lên tà áo dài

Các nền văn hoá kim khí đỉnh cao của Việt Nam

Giai đoạn đồ đồng và sơ kì đồ sắt gắn với văn hoá Phùng Nguyên, Đồng Đậu, Gò Mun và đỉnh cao là nền văn hoá Đông Sơn rực rỡ ở miền Bắc; văn hoá Sa Huỳnh với gốm hoa văn khắc vạch và mộ chum ở miền Trung; văn hoá Đồng Nai và Óc Eo ở Nam Bộ. Hiện vật tiêu biểu: trống đồng Đông Sơn, tượng người cõng nhau thổi khèn bằng đồng, đèn gốm Sa Huỳnh hình thú, bình gốm Óc Eo.

Hình 13 SGK: Di Vật Mĩ Thuật Việt Nam Cổ Đại (Trang 65)
Đông Sơn (Miền Bắc) Tượng đồng người cõng nhau thổi khèn; Trống đồng hoa văn tinh xảo
Sa Huỳnh (Miền Trung) Đèn gốm hình thú độc đáo, hoa văn khắc vạch và mộ chum
Óc Eo (Nam Bộ) Bình gốm cổ, trang sức vàng và tượng đá giao lưu quốc tế sầm uất

Trống đồng Đông Sơn – Đỉnh cao nghệ thuật đúc đồng

Cấu trúc hình dáng gồm 3 phần cân đối: mặt trống phẳng, tang trống phình ra, thân trống hình trụ và chân trống choãi nhẹ. Hoa văn được bố trí thành các vòng tròn đồng tâm xoay quanh ngôi sao nhiều cánh ở trung tâm (biểu tượng Mặt Trời). Các vành hoa văn diễn tả sinh động hình chim Lạc bay ngược chiều kim đồng hồ, cảnh giã gạo, múa lễ hội, chèo thuyền chiến và các họa tiết răng cưa, vòng tròn đồng tâm có chấm giữa.

Quy trình 4 bước trang trí áo dài với hoa văn di sản

1. Vẽ phác dáng tà áo dài truyền thống cân đối trên giấy vẽ. 2. Lựa chọn các họa tiết di sản tiêu biểu (chim Lạc, hoa văn Mặt Trời, đường diềm răng cưa) và phác vào các vị trí duyên dáng (cổ áo, ngực áo, viền tà hoặc gấu áo). 3. Cắt rời hình mẫu áo dài. 4. Phối màu hài hòa: kết hợp màu nền áo với màu hoa văn di sản để tạo điểm nhấn sang trọng, hiện đại nhưng đậm đà bản sắc.

Hình 14 SGK: 4 Bước Trang Trí Áo Dài Hoa Văn Di Sản (Trang 66)
Bước 1 Vẽ phác dáng tà áo dài cân đối
Bước 2 Chọn đặt hoa văn di sản phù hợp
Bước 3 Cắt rời hình mẫu tà áo dài
Bước 4 Tô màu hoa văn & Hoàn thiện

Các lĩnh vực Thiết kế thời trang

Thiết kế thời trang bao gồm 3 phân nhánh chính: Thiết kế trang phục (quần áo, đầm, áo dài), Thiết kế phụ kiện (túi xách, giày dép, thắt lưng, khăn quàng) và Thiết kế trang sức (hoa tai, vòng cổ, nhẫn). Kế thừa vốn cổ dân tộc là con đường đưa thời trang Việt Nam vươn ra thế giới.

Tự Kiểm Tra Nhanh Sau Bài Học

2 câu củng cố

Câu 1: Cấu trúc ba phần đặc trưng của chiếc Trống đồng Đông Sơn thời cổ đại là gì?

Câu 2: Hình tượng hoa văn nào thường bay ngược chiều kim đồng hồ quanh ngôi sao Mặt Trời trên mặt trống đồng Đông Sơn?