Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống • GDPT 2018

Khóa Học Mĩ Thuật Lớp 7

Hệ thống hóa toàn diện 8 chủ đề • 16 bài học và 2 chuyên đề trưng bày – đánh giá. Toàn diện kiến thức cốt lõi, chu trình sáng tạo 8 bước, 8 nguyên lí tạo hình, kĩ thuật in độc bản Monoprint, tĩnh vật chì/màu và Đấu trường Trạng Nguyên 60:00.

Chuẩn 100% SGK Kết Nối Tri Thức Mĩ thuật tạo hình: 8 bài Mĩ thuật ứng dụng: 8 bài Di sản Việt Nam & Thế Giới
18
Bài & Trưng Bày
14
Tác Phẩm Di Sản
8 + 7
Nguyên Lí & Kĩ Thuật
40
Câu Hỏi Trạng Nguyên
Mĩ thuật tạo hình Chủ đề 1. Mĩ thuật thế giới thời kì trung đại
tr. 5–9

Bài 1. Mĩ thuật tạo hình thời kì trung đại

Mục tiêu: Nhận biết di sản mĩ thuật tạo hình trung đại qua đối tượng, chất liệu, niên đại; hiểu khái niệm mô phỏng và lặp lại; thực hành mô phỏng tượng gốm/điêu khắc và phân tích tác phẩm "Quý bà và con chồn" của Leonardo da Vinci.

Kiệt tác tạo hình thời kì Phục Hưng & Cổ đại Tác phẩm & Di sản trọng tâm

Bức họa 'Quý bà và con chồn' & Tượng 'David'

Chất liệu: Sơn dầu trên gỗ óc chó (54 × 39 cm) & Điêu khắc đá cẩm thạch (cao 5,17 m) Tác giả / Nghệ nhân: Leonardo da Vinci (khoảng 1489–1491) & Michelangelo (1501–1504)

Phân tích ngôn ngữ tạo hình & thông điệp:

  • Kĩ thuật vờn sáng tối (Chiaroscuro): Da Vinci sử dụng chuyển sắc độ êm ái làm nổi bật gương mặt thanh tú của nàng Cecilia Gallerani từ nền tối huyền bí.
  • Tư thế xoay mình (Contrapposto): Nhân vật quay đầu nhìn về một phía tạo cảm giác chuyển động sống động, tự nhiên.
  • Ý nghĩa biểu trưng: Con chồn trắng trên tay biểu tượng cho đức tính thuần khiết, quý phái thời Phục Hưng.
  • Tượng David (Michelangelo): Đỉnh cao điêu khắc giải phẫu học cơ thể người, thể hiện sức mạnh nội tâm và sự tự tin của con người trước số phận.
Sơ Đồ Khái Niệm Trọng Tâm
Di sản tạo hình trung đại (TK IV - XVI phương Tây, phương Đông phong kiến đến TK XIX)
Chuyển biến từ đề tài tôn giáo sang hiện thực, con người (Phục hưng)
Khái niệm: Mô phỏng (học theo đặc điểm có chọn lọc) & Lặp lại (tạo nhịp điệu)
Quy trình: Nặn khối chính
Khối trang phục
Chi tiết/bề mặt
Phân tích "Quý bà và con chồn" (Leonardo da Vinci).

Nội Dung Kiến Thức Trọng Tâm

1. Nhận biết di sản mĩ thuật tạo hình trung đại
• Di sản mĩ thuật tạo hình được nhận biết qua 5 yếu tố: đối tượng phản ánh, chất liệu, hình thức thể hiện, niên đại và bối cảnh văn hóa.
• Các ví dụ kinh điển trong SGK: Tượng gốm người Maya (Trung Mỹ, TK VII–VIII); Mặt nạ ngà voi Bénin (Tây Phi, TK XVI); Tượng David bằng đá cẩm thạch của Michelangelo (1504); Tranh khắc gỗ màu của Katsushika Hokusai và Phù điêu đá Parvati (TK XVIII).
• Ở phương Tây, nghệ thuật chuyển biến sâu sắc từ đề tài tôn giáo nghiêm ngặt thời trung cổ sang đề cao vẻ đẹp con người và hiện thực trong thời kì Phục hưng.
2. Khái niệm Mô phỏng và Lặp lại
• Mô phỏng: Là việc học tập theo đặc điểm hình khối, đường nét, màu sắc của mẫu hoặc di sản, rồi tái hiện lại bằng cảm xúc, chất liệu và cách thể hiện riêng của người học; không phải là sao chép máy móc nguyên trạng.
• Lặp lại: Là nguyên lí nhắc lại một yếu tố tạo hình (hình dáng, đường nét, họa tiết hoặc màu sắc) có chủ ý để tạo nên nhịp điệu thị giác, sự liên kết chặt chẽ hoặc nhấn mạnh trọng tâm.
3. Phân tích tác phẩm "Quý bà và con chồn" (Leonardo da Vinci)
• Tác phẩm Quý bà và con chồn (Lady with an Ermine) được Leonardo da Vinci vẽ khoảng 1489–1491 bằng chất liệu sơn dầu.
• Ngôn ngữ tạo hình: Tư thế nhân vật xoay nửa người với ánh mắt hướng về phía nguồn sáng; con chồn trắng nằm gọn trong vòng tay tạo khối liên kết vững chắc; kĩ thuật vờn sáng tối (chiaroscuro) điêu luyện làm nổi bật làn da mịn màng trên nền tối trang trọng, tĩnh lặng.

Checklist Tự Đánh Giá Năng Lực (Đạt / Chưa Đạt)

Lưu tự động vào trình duyệt

Bài Tập Củng Cố Nhanh (2 Câu)

Chấm điểm & giải thích tức thì

Q1. Khái niệm "Mô phỏng" trong sáng tạo mĩ thuật được hiểu đúng nhất là:

Q2. Tác phẩm hội họa "Quý bà và con chồn" (Lady with an Ermine) là kiệt tác của danh họa Phục hưng nào?

Mĩ thuật ứng dụng Chủ đề 1. Mĩ thuật thế giới thời kì trung đại
tr. 10–13

Bài 2. Mĩ thuật ứng dụng thời kì trung đại

Mục tiêu: Nhận biết vẻ đẹp kết hợp giữa tạo hình và công năng của đồ vật trung đại; vận dụng hoa văn cổ điển (hoa lá, chim thú) vào thiết kế sản phẩm ứng dụng (túi xách, đồ trang trí).

Mĩ thuật ứng dụng trung đại phương Đông & Hồi giáo Tác phẩm & Di sản trọng tâm

Gốm men Syria (TK XIV) & Thảm dệt Ottoman Thổ Nhĩ Kỳ (TK XVI)

Chất liệu: Gốm phủ men lam ngọc & Sợi len dệt tay thủ công Tác giả / Nghệ nhân: Nghệ nhân gốm Damascus & Nghệ nhân dệt hoàng gia Bursa

Phân tích ngôn ngữ tạo hình & thông điệp:

  • Nguyên lí lặp lại & nhịp điệu: Các họa tiết hoa lá cách điệu (arabesque) được nhắc lại liên hoàn quanh viền thảm tạo cảm giác vô tận.
  • Tính đối xứng trục: Thảm cầu nguyện Ottoman có vòm nhọn trung tâm cân bằng đối xứng tuyệt đối.
  • Ứng dụng đời sống: Hoa văn cổ đại trung đại là nguồn cảm hứng bất tận để thiết kế các sản phẩm đương đại như túi xách, khăn lụa, đồ gốm sứ gia dụng.
Sơ Đồ Khái Niệm Trọng Tâm
Mĩ thuật ứng dụng: Đẹp + Công năng hữu ích
Di sản trung đại: Gốm Syria, Thảm Thổ Nhĩ Kỳ, Nhẫn Tây Ban Nha, Ghế Italia, Bìa sách Pháp
Hoa văn: Cách điệu hoa lá, muông thú, hình học
Quy trình thiết kế: Xác định công năng
Phác dáng túi
Bố trí hoa văn
Phối màu tương phản/hài hòa.

Nội Dung Kiến Thức Trọng Tâm

1. Vẻ đẹp mĩ thuật ứng dụng thời kì trung đại
• Mĩ thuật ứng dụng là sự kết hợp hài hòa tuyệt vời giữa vẻ đẹp thẩm mĩ tạo hình và công năng sử dụng thực tiễn trong đời sống.
• Các di sản tiêu biểu: Hoa văn trên lọ gốm Syria (TK XIV); Thảm dệt Thổ Nhĩ Kỳ (TK XIV); Nhẫn quý tộc Tây Ban Nha (TK XV); Ghế gỗ khắc Italia (TK XV); Bìa sách da chạm trổ Pháp (TK XV).
• Nguyên tắc cốt lõi: Đồ dùng đẹp mắt nhưng bất tiện khi cầm nắm hoặc họa tiết rườm rà làm mất công năng sử dụng thì đó là thiết kế chưa đạt yêu cầu.
2. Quy trình thiết kế sản phẩm ứng dụng (Túi xách / Hộp đựng)
• Bước 1: Xác định đối tượng sử dụng, kích thước, chất liệu (giấy bìa, vải, da) và nguồn cảm hứng hoa văn di sản.
• Bước 2: Phác thảo kiểu dáng tổng thể của sản phẩm (thân túi, nắp, quai đeo).
• Bước 3: Chọn lọc, đơn giản hóa hoa văn cổ điển; thử nghiệm nhịp điệu lặp lại, đối xứng hoặc mảng nhấn trên bề mặt trang trí.
• Bước 4: Lựa chọn bảng màu hài hòa hoặc tương phản rõ nét; hoàn thiện sản phẩm và kiểm tra xem hoa văn có cản trở chức năng đóng mở hay không.

Checklist Tự Đánh Giá Năng Lực (Đạt / Chưa Đạt)

Lưu tự động vào trình duyệt

Bài Tập Củng Cố Nhanh (1 Câu)

Chấm điểm & giải thích tức thì

Q1. Yêu cầu quan trọng hàng đầu trong thiết kế sản phẩm mĩ thuật ứng dụng là gì?

Mĩ thuật tạo hình Chủ đề 2. Vẻ đẹp di tích
tr. 14–18

Bài 3. Hình ảnh di tích trong sáng tạo mĩ thuật

Mục tiêu: Cảm nhận vẻ đẹp lịch sử - văn hóa của di tích kiến trúc qua tác phẩm hội họa (Nguyễn Sáng, Bùi Xuân Phái); thực hành đắp nổi/nặn mô phỏng di tích bằng đất nặn hoặc mô hình tái chế.

Di tích lịch sử trong hội họa & điêu khắc Việt Nam Tác phẩm & Di sản trọng tâm

Tranh 'Chùa tháp Phổ Minh' & 'Ô Quan Chưởng'

Chất liệu: Sơn mài truyền thống & Sơn dầu trên toan Tác giả / Nghệ nhân: Họa sĩ Nguyễn Sáng (Sơn mài 1962) & Bùi Xuân Phái (Sơn dầu)

Phân tích ngôn ngữ tạo hình & thông điệp:

  • Chùa tháp Phổ Minh (Nguyễn Sáng): Khai thác chất liệu sơn mài với màu then, đỏ son và vàng quỳ, tôn vinh ngọn tháp gạch 14 tầng thời Trần cổ kính giữa vườn chùa xanh mướt.
  • Ô Quan Chưởng (Bùi Xuân Phái): Bút pháp sơn dầu dày dặn, những vệt cọ thô mộc và đường viền đậm nét khắc họa rêu phong cổ kính của cửa ô duy nhất còn lại của kinh thành Thăng Long.
  • Kĩ thuật đắp nổi đất nặn: Tạo hình từ mảng tường chính dày đến các chi tiết cửa vòm, mái ngói cong và bóng đổ cây cối.
Sơ Đồ Khái Niệm Trọng Tâm
Di tích kiến trúc (đình, đền, chùa, tháp, cổng thành)
Cảm xúc hội họa: "Chùa tháp Phổ Minh" (Nguyễn Sáng - sơn mài) & "Ô Quan Chưởng" (Bùi Xuân Phái - sơn dầu)
Quy trình đắp nổi: Phác bố cục
Đắp khối lớn
Thêm chi tiết kiến trúc đặc trưng
Hoàn thiện bề mặt và màu sắc.

Nội Dung Kiến Thức Trọng Tâm

1. Hình ảnh di tích trong sáng tạo nghệ thuật
• Di tích kiến trúc (đình, đền, chùa, tháp, thành quách) là kết tinh giá trị lịch sử, kí ức và niềm tự hào văn hóa cộng đồng.
• Hai tác phẩm kinh điển của mĩ thuật Việt Nam:
- Chùa tháp Phổ Minh (1966) - Nguyễn Sáng: Tranh sơn mài với gam màu son trầm ấm phối hợp sắc trắng vỏ trứng và đen sơn then, diễn tả vẻ trang nghiêm của ngọn tháp cổ giữa cánh đồng làng quê yên bình.
- Ô Quan Chưởng (1970) - Bùi Xuân Phái: Tranh sơn dầu góc nhìn cận cảnh, những mảng tường gạch nâu rêu phong, đường nét xù xì tương phản mạnh gợi nỗi hoài niệm về Hà Nội xưa.
2. Quy trình đắp nổi / nặn mô phỏng di tích
• Bước 1: Lựa chọn di tích địa phương (Chùa Một Cột, Cột cờ Hà Nội, Ngọ Môn Huế...), quan sát hình khối đặc trưng nhận biết.
• Bước 2: Phác thảo bố cục, xác định góc nhìn và các mảng tiền cảnh – hậu cảnh.
• Bước 3: Tạo các khối lớn bằng đất nặn hoặc bìa carton làm khung chịu lực vững chắc.
• Bước 4: Đắp thêm các chi tiết kiến trúc đặc trưng (mái đao, hoa văn cửa, tường rêu) và tạo chất cảm bề mặt cổ kính.

Checklist Tự Đánh Giá Năng Lực (Đạt / Chưa Đạt)

Lưu tự động vào trình duyệt

Bài Tập Củng Cố Nhanh (1 Câu)

Chấm điểm & giải thích tức thì

Q1. Tác phẩm sơn mài "Chùa tháp Phổ Minh" (1966) là sáng tác nổi tiếng của danh họa nào?

Mĩ thuật ứng dụng Chủ đề 2. Vẻ đẹp di tích
tr. 19–23

Bài 4. Hình ảnh di tích trong thiết kế tem bưu chính

Mục tiêu: Nêu cấu trúc đặc thù của tem bưu chính (khuôn hình, lề tem, giá, chữ, hình ảnh); thực hành thiết kế mẫu tem bưu chính mang hình ảnh di tích văn hóa lịch sử.

Đồ họa ứng dụng & Truyền thông bưu chính Tác phẩm & Di sản trọng tâm

Bộ tem bưu chính đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (1946)

Chất liệu: Đồ họa khắc in kẽm (In offset bưu chính) Tác giả / Nghệ nhân: Họa sĩ Nguyễn Sáng thiết kế

Phân tích ngôn ngữ tạo hình & thông điệp:

  • Chân dung Chủ tịch Hồ Chí Minh: Nét vẽ cô đọng, cương nghị nhưng nhân hậu, thể hiện khí phách độc lập của nhà nước non trẻ.
  • Cấu trúc 4 thành phần tem: Tên quốc gia (VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA), Giá cước (BƯU CHÍNH), Hình ảnh trọng tâm và Viền răng cưa phân tách.
  • Màu sắc tối giản: In đơn sắc hoặc 2 màu tương phản mạnh giúp nhận diện rõ nét ở kích thước nhỏ (khoảng 26 × 32 mm).
Sơ Đồ Khái Niệm Trọng Tâm
Tem bưu chính: Công năng bưu chính + Sứ giả truyền thông văn hóa
Cấu trúc con tem: Khuôn hình, lề tem (răng cưa), Tên quốc gia "VIỆT NAM", Giá tem, Tên di tích
Họa sĩ Nguyễn Sáng vẽ bộ tem đầu tiên (1946)
Quy trình thiết kế: Giản lược hình di tích
Sắp xếp chữ & giá cước
Tạo tương phản thị giác.

Nội Dung Kiến Thức Trọng Tâm

1. Đặc điểm cấu tạo của tem bưu chính
• Tem bưu chính không chỉ là chứng từ thanh toán cước phí thư từ mà còn là "tấm danh thiếp quốc gia", truyền tải hình ảnh lịch sử, danh lam thắng cảnh và văn hóa ra khắp thế giới.
• Các thành phần trên con tem:
- Khuôn hình: Chứa hình ảnh di tích cô đọng và thông tin chính.
- Lề tem: Khoảng cách từ viền khuôn hình đến đường răng cưa.
- Thông tin bắt buộc: Tên quốc gia phát hành (VIỆT NAM), giá cước bưu chính (ví dụ: 4000 đ), tên di tích hoặc chủ đề phát hành.
• Lịch sử: Họa sĩ Nguyễn Sáng là người thiết kế bộ tem bưu chính đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phát hành năm 1946 mang chân dung Chủ tịch Hồ Chí Minh.
2. Quy trình thiết kế tem bưu chính về di tích
• Bước 1: Chọn di tích tiêu biểu và xác định khuôn hình tem (chữ nhật đứng hoặc ngang).
• Bước 2: Phác hình di tích bằng ngôn ngữ đồ họa: lược bỏ chi tiết rườm rà, giữ nét đặc trưng nhận diện.
• Bước 3: Sắp xếp bố cục chữ (tên nước, giá tiền, tên di tích) cân đối, dễ đọc, không che lấp hình chính.
• Bước 4: Lựa chọn mảng màu có độ tương phản cao để hình ảnh nổi bật rõ ràng ngay cả ở kích thước nhỏ.
• Bước 5: Vẽ đường răng cưa mép ngoài hoàn thiện con tem.

Checklist Tự Đánh Giá Năng Lực (Đạt / Chưa Đạt)

Lưu tự động vào trình duyệt

Bài Tập Củng Cố Nhanh (1 Câu)

Chấm điểm & giải thích tức thì

Q1. Ai là họa sĩ đã thiết kế bộ tem bưu chính đầu tiên của nước Việt Nam độc lập phát hành năm 1946?

Mĩ thuật tạo hình Chủ đề 3. Yếu tố dân tộc trong mĩ thuật
tr. 24–28

Bài 5. Yếu tố dân tộc trong tranh của một số họa sĩ

Mục tiêu: Hiểu khái niệm yếu tố dân tộc qua trang phục, cảnh quan, chất liệu truyền thống; phân tích các kiệt tác của Nguyễn Phan Chánh, Nguyễn Gia Trí, Vũ Giáng Hương.

Bản sắc văn hóa dân tộc trong mĩ thuật hiện đại Việt Nam Tác phẩm & Di sản trọng tâm

Tranh lụa 'Sau giờ trực chiến' & Sơn mài 'Thiếu nữ trong vườn'

Chất liệu: Tranh lụa rửa truyền thống & Sơn mài lộng lẫy (vàng, bạc, vỏ trứng) Tác giả / Nghệ nhân: Danh họa Nguyễn Phan Chánh & Danh họa Nguyễn Gia Trí

Phân tích ngôn ngữ tạo hình & thông điệp:

  • Chất liệu lụa (Nguyễn Phan Chánh): Kĩ thuật nhuộm màu nước và rửa lụa nhiều lần tạo nên sắc độ nâu trầm êm dịu, thấm sâu vào từng thớ sợi tơ tằm thanh khiết.
  • Chất liệu sơn mài (Nguyễn Gia Trí): Vận dụng nhựa cây sơn ta, màu then, vỏ trứng nghiền nhỏ và dát vàng bạc lấp lánh, đưa sơn mài từ mĩ nghệ truyền thống thành đỉnh cao hội họa thế giới.
  • Khắc gỗ (Vũ Giáng Hương): Nét khắc dứt khoát, mộc mạc diễn tả tình mẫu tử và đời sống đồng bào miền núi chân thực, ấm áp.
Sơ Đồ Khái Niệm Trọng Tâm
Yếu tố dân tộc: Hồn cốt văn hóa qua con người, đời sống, trang phục, màu sắc, chất liệu
Kiệt tác tiêu biểu: "Sau giờ trực chiến" (Nguyễn Phan Chánh - lụa), "Thiếu nữ trong vườn" (Nguyễn Gia Trí - sơn mài), "Mẹ con" (Vũ Giáng Hương - khắc gỗ)
Sáng tạo tranh mang âm hưởng bản sắc quê hương.

Nội Dung Kiến Thức Trọng Tâm

1. Khái niệm và cách nhận biết yếu tố dân tộc
• Yếu tố dân tộc: Là nét độc đáo của nền văn hóa thể hiện qua hình tượng con người, vẻ đẹp quê hương, trang phục truyền thống, nếp sinh hoạt đời thường và chất liệu nghệ thuật đặc trưng.
• Yếu tố dân tộc không chỉ đơn thuần là vẽ tà áo dài hay lá cờ, mà toát lên từ tinh thần, đường nét mộc mạc, hòa sắc êm dịu và cách cảm thụ tinh tế của tâm hồn người Việt.
2. Tác phẩm tiêu biểu của các bậc thầy mĩ thuật
• Nguyễn Phan Chánh (1892–1984): Bậc thầy tranh lụa Việt Nam với tác phẩm "Sau giờ trực chiến" (1966). Gam màu nâu vàng, xám ấm gần gũi, tạo hình cô gái dân quân chân chất, đôn hậu mang đậm hơi thở làng quê.
• Nguyễn Gia Trí (1908–1993): Đại thụ của nghệ thuật sơn mài hiện đại với kiệt tác "Thiếu nữ trong vườn" (1939). Hình ảnh các thiếu nữ thướt tha trong tà áo dài giữa vườn hoa huyền ảo, dát vàng son lộng lẫy.
• Vũ Giáng Hương (1929–2011): Tác phẩm "Mẹ con" (1968) khắc gỗ mộc mạc, diễn tả tình mẫu tử thiêng liêng của đồng bào vùng cao qua chi tiết khăn thêu, váy áo và địu em bé.

Checklist Tự Đánh Giá Năng Lực (Đạt / Chưa Đạt)

Lưu tự động vào trình duyệt

Bài Tập Củng Cố Nhanh (1 Câu)

Chấm điểm & giải thích tức thì

Q1. Danh họa nào được tôn vinh là bậc thầy khai mở và đưa nghệ thuật tranh lụa hiện đại Việt Nam vang danh thế giới?

Mĩ thuật ứng dụng Chủ đề 3. Yếu tố dân tộc trong mĩ thuật
tr. 29–33

Bài 6. Thiết kế logo

Mục tiêu: Nêu khái niệm, đặc điểm của logo (tính biểu tượng, đơn giản, dễ nhớ); thực hành quy trình sáng tạo logo cho lớp học hoặc câu lạc bộ.

Thiết kế nhận diện thương hiệu & Đồ họa logo Tác phẩm & Di sản trọng tâm

Cấu trúc thiết kế Logo hiện đại: Biểu tượng (Icon) & Kiểu chữ (Typography)

Chất liệu: Đồ họa vector kĩ thuật số Tác giả / Nghệ nhân: Quy chuẩn thiết kế đồ họa ứng dụng quốc tế

Phân tích ngôn ngữ tạo hình & thông điệp:

  • Tính đơn giản (Simplicity): Đường nét tối giản giúp mắt người xem nhận biết và ghi nhớ trong vòng 3 giây đầu tiên.
  • Khả năng co giãn (Scalability): Giữ nguyên độ sắc nét từ kích thước nhỏ trên danh thiếp/avatar (16px) đến biển hiệu khổng lồ trên tòa nhà.
  • Màu sắc mang tính thông điệp: Xanh lá cây (môi trường, tươi mới), Đỏ/Cam (năng lượng, nhiệt huyết), Xanh dương (tin cậy, trí tuệ).
Sơ Đồ Khái Niệm Trọng Tâm
Logo: Biểu tượng đồ họa nhận diện thương hiệu/tổ chức
Đặc điểm vàng: Đơn giản + Dễ nhớ + Giàu ý nghĩa biểu tượng + Đọc rõ ở mọi kích thước
Ví dụ: Hội Nông dân (bông lúa, bánh răng), Hội Phụ nữ (chim bồ câu, địa cầu)
Quy trình: Chọn ý tưởng
Phác hình/chữ cách điệu
Hoàn thiện màu sắc tương phản.

Nội Dung Kiến Thức Trọng Tâm

1. Khái niệm và đặc điểm của Logo
• Logo (biểu trưng): Là một tín hiệu đồ họa kết hợp hình ảnh, kiểu chữ và màu sắc để đại diện nhận diện cho một tổ chức, sự kiện hoặc thương hiệu.
• Ba tiêu chí vàng của logo hiệu quả:
- Tính đơn giản: Không ôm đồm chi tiết rườm rà, dễ vẽ lại, dễ in ấn.
- Dễ nhận biết & Dễ nhớ: Tạo ấn tượng thị giác ngay từ cái nhìn đầu tiên.
- Khả năng ứng dụng cao: Đặt trên giấy mời, bảng tên nhỏ hay biển hiệu lớn đều hiển thị sắc nét, rõ ràng.
2. Quy trình thiết kế logo cho tập thể lớp học
• Bước 1: Xác định tên lớp (VD: 7A), khẩu hiệu, cá tính nổi bật (đoàn kết, sáng tạo, yêu khoa học).
• Bước 2: Liệt kê các biểu tượng gợi nhớ (ngòi bút, cuốn sách, mầm cây, ngọn lửa, bàn tay...).
• Bước 3: Phác thảo vài phương án cách điệu hình và kết hợp chữ số vào một khối thống nhất.
• Bước 4: Chọn lọc phương án tối ưu, hoàn thiện đường nét và chọn 2–3 màu sắc tương phản nổi bật.

Checklist Tự Đánh Giá Năng Lực (Đạt / Chưa Đạt)

Lưu tự động vào trình duyệt

Bài Tập Củng Cố Nhanh (1 Câu)

Chấm điểm & giải thích tức thì

Q1. Một mẫu logo được đánh giá là thành công và hiệu quả khi đáp ứng tốt nhất tiêu chí nào?

Mĩ thuật tạo hình Chủ đề 4. Vẻ đẹp trong tác phẩm hội họa
tr. 34–38

Bài 7. Không gian trong tác phẩm hội họa thế giới thời kì trung đại

Mục tiêu: Hiểu các phương pháp diễn tả không gian chiều sâu trên mặt phẳng tranh (gần to – xa nhỏ, gần rõ – xa mờ, chồng lấp); thực hành vẽ tranh phong cảnh gợi không gian xa gần.

Quy luật không gian hội họa phương Tây & phương Đông Tác phẩm & Di sản trọng tâm

Tranh 'Những người thu hoạch' & 'Câu cá mùa thu'

Chất liệu: Sơn dầu trên gỗ sồi (119 × 162 cm) & Tranh thủy mặc trên trục cuốn lụa Tác giả / Nghệ nhân: Pieter Bruegel the Elder (1565) & Đường Dần - Đường Bá Hổ (nhà Minh)

Phân tích ngôn ngữ tạo hình & thông điệp:

  • Phối cảnh không khí (Aerial perspective): Pieter Bruegel diễn tả tiền cảnh lúa mì vàng rực, chi tiết rõ nét; hậu cảnh đồi núi chuyển dần sang sắc xanh lơ mờ ảo.
  • Luật xa gần tuyến tính: Người ở tiền cảnh to, người gặt lúa phía xa nhỏ dần theo tỉ lệ hình học.
  • Không gian đa điểm nhìn (Thủy mặc): Đường Dần sử dụng lối vẽ 'Tam viễn' (cao viễn, thâm viễn, bình viễn) tạo khoảng trống sương khói bồng bềnh.
Sơ Đồ Khái Niệm Trọng Tâm
Không gian trong tranh: Gợi chiều sâu 3D trên mặt phẳng 2D
Quy tắc tạo không gian: Gần to – xa nhỏ, Gần rõ – xa mờ, Chồng lấp hình ảnh, Phân tầng Tiền cảnh - Trung cảnh - Hậu cảnh
Phân tích tranh: "Những người thu hoạch" (Bruegel) & "Câu cá mùa thu" (Đường Dần).

Nội Dung Kiến Thức Trọng Tâm

1. Các phương pháp tạo chiều sâu không gian trong hội họa
• Tranh vẽ là bề mặt phẳng hai chiều (2D), nhưng người xem cảm nhận được chiều sâu không gian ba chiều (3D) nhờ các thủ pháp tạo hình tài tình:
- Gần to – xa nhỏ: Vật thể ở gần điểm nhìn vẽ lớn hơn, vật thể ở khoảng cách xa vẽ thu nhỏ lại.
- Gần rõ – xa mờ (Phối cảnh không khí): Tiền cảnh có đường nét sắc sảo, độ tương phản đậm nhạt mạnh; hậu cảnh mờ nhòe, màu sắc chuyển sang gam nhạt hoặc sắc xanh lạnh của khí quyển.
- Chồng lấp hình ảnh: Vật ở phía trước che khuất một phần vật ở phía sau giúp người xem nhận biết ngay thứ tự lớp lang.
2. Tác phẩm kinh điển minh họa
• "Những người thu hoạch" (1565) - Pieter Bruegel: Bức tranh mô tả cảnh người nông dân gặt lúa vàng óng ở tiền cảnh với hình khối lớn, con đường nhỏ uốn lượn dẫn tầm mắt về vịnh biển và đồi núi xa tít mờ ảo.
• "Câu cá mùa thu" (1523) - Đường Dần (Trung Quốc): Tranh lụa thủy mặc theo phong cách ước lệ phương Đông: nét mực đậm ở người và cây gần bờ, những rặng núi xa được vờn mực loãng gợi không gian mây khói mênh mông.

Checklist Tự Đánh Giá Năng Lực (Đạt / Chưa Đạt)

Lưu tự động vào trình duyệt

Bài Tập Củng Cố Nhanh (1 Câu)

Chấm điểm & giải thích tức thì

Q1. Thủ pháp nào sau đây giúp tạo cảm giác không gian xa xăm trong tranh phong cảnh?

Mĩ thuật tạo hình Chủ đề 4. Vẻ đẹp trong tác phẩm hội họa
tr. 39–43

Bài 8. Tranh tĩnh vật

Mục tiêu: Nêu khái niệm tranh tĩnh vật, cách quan sát so sánh tỉ lệ mẫu; nắm vững quy trình vẽ tĩnh vật bằng chì (đậm nhạt tạo khối) và màu nước (hòa sắc, tương quan vật - nền).

Mĩ thuật tạo hình cơ bản & Nghiên cứu hình khối Tác phẩm & Di sản trọng tâm

Phương pháp diễn tả tranh tĩnh vật: Chì khối 3 mảng & Hòa sắc màu nước

Chất liệu: Chì than trên giấy canson & Màu nước trong suốt Tác giả / Nghệ nhân: Quy trình thực hành hội họa viện hàn lâm

Phân tích ngôn ngữ tạo hình & thông điệp:

  • Phân chia 3 mảng sáng tối cơ bản: Mảng sáng (đón nhận ánh sáng trực tiếp) → Mảng trung gian (nửa sáng nửa tối) → Mảng tối đậm (khuất sáng có phản quang).
  • Bóng đổ (Cast shadow): Đậm nhất ở sát chân vật thể và nhạt dần về phía xa, giúp gắn chặt đồ vật lên mặt bàn phẳng.
  • Tương quan vật - nền: Vật sáng đặt trên nền tối để bật hình; vật tối đặt trên nền sáng để định hình chu vi rõ ràng.
Sơ Đồ Khái Niệm Trọng Tâm
Tranh tĩnh vật: Diễn tả đồ vật/hoa quả tĩnh
Quan sát mẫu: Khung hình chung, tỉ lệ, hướng ánh sáng, bóng đổ
Quy trình vẽ chì: Phác khung hình
Dựng hình lớn
Đánh bóng 3 mảng (sáng, trung gian, tối, bóng đổ)
Quy trình màu nước: Phác nhẹ
Lên màu nền trước
Vẽ vật thể từ mảng lớn đến chi tiết.

Nội Dung Kiến Thức Trọng Tâm

1. Khái niệm và phương pháp quan sát mẫu tĩnh vật
• Tranh tĩnh vật: Là thể loại tranh vẽ các vật thể tĩnh lặng quen thuộc được bày đặt có chủ ý như lọ hoa, quả, ấm chén, sách vở, chai lọ.
• Nguyên tắc quan sát mẫu: Luôn quan sát tổng thể trước khi đi vào từng vật riêng lẻ; so sánh tỉ lệ chiều cao với chiều ngang của toàn bộ khối mẫu; xác định vị trí vật nào đứng trước (nhìn thấy toàn phần), vật nào đứng sau (bị che khuất một phần); xác định hướng chiếu sáng chính và bóng đổ trên mặt bàn.
2. Kĩ thuật vẽ tĩnh vật bằng chì và màu nước
• Quy trình vẽ chì tạo khối: Phác khung hình chung và khung hình riêng từng vật → Dựng nét thẳng mờ định hình cấu trúc → Xác định ranh giới vùng sáng, vùng trung gian, vùng tối đậm và bóng đổ → Đánh bóng bằng các nét chì đan xen theo chiều cong của vật thể để tạo khối tròn đầy đặn.
• Quy trình vẽ màu nước: Phác nét chì vừa đủ nhìn → Tô màu nền và mặt bàn bằng các mảng màu êm dịu làm nổi bật mẫu → Tô màu cục bộ vật thể, vờn chỗ đậm chỗ sáng khi màu còn ẩm hoặc chồng lớp màu sau khi lớp trước đã khô.

Checklist Tự Đánh Giá Năng Lực (Đạt / Chưa Đạt)

Lưu tự động vào trình duyệt

Bài Tập Củng Cố Nhanh (1 Câu)

Chấm điểm & giải thích tức thì

Q1. Trong vẽ đậm nhạt tĩnh vật bằng chì, để diễn tả khối tròn của quả táo hay cái lọ, người vẽ cần thể hiện các mức độ nào?

Trưng bày & Đánh giá Kiểm tra & Trưng bày
tr. 44–45

Kiểm tra, trưng bày sản phẩm cuối Học kì I

Mục tiêu: Tuyển chọn và sắp xếp các sản phẩm mĩ thuật tiêu biểu từ Chủ đề 1 đến 4; xây dựng phương án trưng bày triển lãm góc học tập; tự tin thuyết trình giới thiệu sản phẩm mĩ thuật.

Không gian trưng bày nghệ thuật học đường Tác phẩm & Di sản trọng tâm

Trưng bày & Đánh giá sản phẩm mĩ thuật học kì I

Chất liệu: Tổng hợp các chất liệu: Đất nặn, tem bưu chính, tranh tĩnh vật chì/màu, logo Tác giả / Nghệ nhân: Tập thể học sinh lớp 7 thực hiện

Phân tích ngôn ngữ tạo hình & thông điệp:

  • Phân khu chức năng: Khu vực Tạo hình (tranh vẽ, đắp nổi) tách biệt khoa học với khu vực Ứng dụng (tem, logo, mô hình).
  • Ánh sáng trưng bày: Chiếu sáng đều, tránh lóa mắt người xem, tôn vinh sắc độ và chất cảm bề mặt sản phẩm.
  • Cấu trúc thuyết minh 5 bước: Ý tưởng sáng tạo → Ngôn ngữ tạo hình (nét, màu, bố cục) → Chất liệu sử dụng → Cảm nhận thẩm mĩ → Hướng điều chỉnh phát triển.
Sơ Đồ Khái Niệm Trọng Tâm
Tuyển chọn sản phẩm tiêu biểu (Tạo hình, Ứng dụng, Di sản)
Lập phương án trưng bày: Không gian, khoảng cách, ánh sáng, nhãn thông tin
Thuyết trình theo khung: Tên - Tác giả - Ý tưởng - Chất liệu - Kĩ thuật - Điều học được
Đánh giá khách quan và góp ý xây dựng.

Nội Dung Kiến Thức Trọng Tâm

1. Phương án tuyển chọn và bố trí không gian trưng bày
• Tuyển chọn: Chọn từ 2–3 sản phẩm đạt chất lượng tốt nhất trong nửa đầu năm học (tượng nặn di tích, thiết kế tem, logo, tranh phong cảnh có chiều sâu, tranh tĩnh vật).
• Nguyên tắc trưng bày triển lãm: Bố trí sản phẩm ngang tầm mắt người xem (khoảng 1,4m–1,6m); khoảng cách giữa các tác phẩm thoáng đãng; tận dụng ánh sáng tự nhiên hoặc đèn chiếu điểm; mỗi tác phẩm đều có nhãn ghi rõ: Tên tác phẩm, Tác giả, Chất liệu, Kích thước, Lời bình ngắn.
2. Cấu trúc bài thuyết minh giới thiệu tác phẩm
• Mở đầu: Giới thiệu tên tác phẩm và nguồn cảm hứng sáng tác.
• Nội dung trọng tâm: Trình bày cách lựa chọn bố cục, đường nét, gam màu chủ đạo và chất liệu thể hiện.
• Điều tâm đắc & Điều chỉnh: Nêu rõ điểm mình hài lòng nhất và điểm mong muốn cải thiện thêm nếu có thêm thời gian.

Checklist Tự Đánh Giá Năng Lực (Đạt / Chưa Đạt)

Lưu tự động vào trình duyệt

Bài Tập Củng Cố Nhanh (1 Câu)

Chấm điểm & giải thích tức thì

Q1. Khi lập phương án trưng bày sản phẩm mĩ thuật, yếu tố nào cần được chú trọng để tôn vinh tác phẩm?

Mĩ thuật tạo hình Chủ đề 5. Hiện thực cuộc sống trong sáng tạo mĩ thuật
tr. 46–50

Bài 9. Tìm hiểu nguồn sáng trong tranh

Mục tiêu: Xác định hướng chiếu và vai trò của nguồn sáng đối với màu sắc, sắc độ, khối và bóng đổ trong tranh phong cảnh; phân tích tác phẩm của Claude Monet và Lê Quốc Lộc.

Nghiên cứu ánh sáng trong hội họa Ấn tượng & Sơn mài Tác phẩm & Di sản trọng tâm

Kiệt tác 'Đồng cỏ khô trên tuyết' & 'Qua bản cũ'

Chất liệu: Sơn dầu trên toan (65 × 100 cm) & Sơn mài truyền thống Tác giả / Nghệ nhân: Claude Monet (1891) & Họa sĩ Lê Quốc Lộc (Sơn mài)

Phân tích ngôn ngữ tạo hình & thông điệp:

  • Ánh sáng biến ảo của trường phái Ấn tượng: Monet không pha sẵn màu đen mà dùng màu bổ túc (tím, xanh lam, cam) để diễn tả ánh mặt trời ban mai hắt lên tuyết trắng.
  • Nguồn sáng trực tiếp & gián tiếp: Ánh sáng tạo bóng đổ nghiêng dài trên mặt đất phản ánh chính xác thời khắc trong ngày.
  • Ánh sáng trong tranh sơn mài (Lê Quốc Lộc): Ánh sáng ngầm tỏa ra từ những lớp vàng, bạc dát lộng lẫy dưới màng sơn then trong vắt, tái hiện vẻ đẹp hùng vĩ của núi rừng Tây Bắc.
Sơ Đồ Khái Niệm Trọng Tâm
Nguồn sáng: Tạo cảm xúc, hòa sắc, bóng đổ & khối
Các vùng sáng tối: Vùng sáng nhất
Vùng chuyển tiếp
Vùng tối
Bóng đổ (đối diện nguồn sáng)
Tác phẩm tiêu biểu: "Đồng cỏ khô trên tuyết" (Claude Monet) & "Qua bản cũ" (Lê Quốc Lộc - sơn mài)
Quy trình vẽ phong cảnh có hướng sáng rõ nét.

Nội Dung Kiến Thức Trọng Tâm

1. Vai trò của nguồn sáng trong tạo hình
• Nguồn sáng quyết định toàn bộ sắc độ đậm nhạt, hướng bóng đổ, cảm giác về khối tích và không khí cảm xúc của bức tranh.
• Các vùng sáng tối trên vật thể:
- Vùng đón sáng trực tiếp: Có sắc độ sáng nhất, màu sắc tươi tắn.
- Vùng trung gian: Chuyển tiếp êm giữa sáng và tối.
- Vùng tối: Phần khuất ánh sáng của vật thể.
- Bóng đổ (Cast shadow): Nằm ở mặt nền phía đối diện với hướng chiếu của nguồn sáng.
• Trong tranh phong cảnh, nguồn sáng không nhất thiết phải vẽ trực tiếp mặt trời hay vầng trăng, mà được biểu hiện tinh tế qua sự tương phản sáng tối của cây cối, mái nhà và mặt nước.
2. Phân tích tác phẩm bậc thầy
• Claude Monet (1840–1926): Tác phẩm "Đồng cỏ khô trên tuyết" (1891). Danh họa trường phái Ấn tượng đã nắm bắt khoảnh khắc kỳ diệu của ánh sáng mặt trời mùa đông rọi lên đụn cỏ khô, tạo nên những vệt bóng đổ màu tím xanh huyền ảo trên tuyết trắng.
• Lê Quốc Lộc (1918–1987): Bức tranh sơn mài "Qua bản cũ" (1957). Ánh sáng vàng son lấp lánh xuyên qua những tán cọ, rọi chiếu lên những nếp nhà sàn vùng cao tạo nên không gian rực rỡ và ấm cúng.

Checklist Tự Đánh Giá Năng Lực (Đạt / Chưa Đạt)

Lưu tự động vào trình duyệt

Bài Tập Củng Cố Nhanh (1 Câu)

Chấm điểm & giải thích tức thì

Q1. Trong hội họa, bóng đổ của một vật thể trên mặt đất luôn có xu hướng nằm ở vị trí nào?

Mĩ thuật ứng dụng Chủ đề 5. Hiện thực cuộc sống trong sáng tạo mĩ thuật
tr. 51–55

Bài 10. Thiết kế tạo mẫu trang phục

Mục tiêu: Nêu các yếu tố trong thiết kế thời trang (kiểu dáng, màu sắc, hoa văn, công năng); thực hành vẽ phác thảo mẫu trang phục đi chơi phù hợp lứa tuổi hoặc khai thác hoa văn dân tộc.

Thiết kế thời trang & Khai thác hoa văn dân tộc Tác phẩm & Di sản trọng tâm

Tạo mẫu trang phục hiện đại ứng dụng họa tiết thổ cẩm

Chất liệu: Bản vẽ phác thảo màu trên giấy vẽ kĩ thuật Tác giả / Nghệ nhân: Thiết kế đồ họa thời trang ứng dụng

Phân tích ngôn ngữ tạo hình & thông điệp:

  • Phom dáng trang phục (Silhouette): Cân đối tỉ lệ cơ thể người (khoảng 7–8 đầu), lựa chọn phom chữ A, suông hoặc ôm tôn dáng.
  • Ứng dụng hoa văn thổ cẩm: Đặt họa tiết hình học (hình quả trám, zíc zắc, hoa sen cách điệu) ở cổ áo, gấu váy hoặc thắt lưng làm điểm nhấn duyên dáng.
  • Hài hòa màu sắc: Phối màu tương phản giữa nền vải hiện đại với sắc màu rực rỡ truyền thống của thổ cẩm Tây Bắc, Tây Nguyên.
Sơ Đồ Khái Niệm Trọng Tâm
Thiết kế thời trang: Thẩm mĩ + Tiện dụng + Phong cách cá nhân
Ngôn ngữ thiết kế: Phom dáng (silhouette), cấu trúc (cổ, tay, thân), màu sắc, hoa văn
Phác thảo thời trang: Vẽ trục dáng người tỉ lệ
Dựng kiểu dáng áo váy
Phối màu & họa tiết
Hoàn thiện bộ sưu tập.

Nội Dung Kiến Thức Trọng Tâm

1. Các yếu tố cốt lõi trong thiết kế thời trang
• Thiết kế thời trang là nghệ thuật ứng dụng nhằm tạo ra trang phục đáp ứng nhu cầu làm đẹp, tiện dụng trong vận động và phù hợp với thuần phong mĩ tục.
• Bốn yếu tố quan trọng:
- Đối tượng & Dịp sử dụng: Nam/nữ, trang phục đi học, dạo phố, thể thao hay dự lễ hội.
- Kiểu dáng (Phom dáng): Dáng suông, xòe, ôm vừa vặn; cấu trúc các bộ phận cổ áo, tay áo, túi áo, gấu quần/váy.
- Màu sắc: Thể hiện cá tính, hòa sắc theo mùa hoặc theo chủ đề bộ sưu tập.
- Chất liệu & Hoa văn: Khai thác họa tiết thổ cẩm truyền thống, họa tiết hình học cách điệu hiện đại.
2. Quy trình thiết kế mẫu trang phục đi dạo phố
• Bước 1: Xác định đối tượng người mặc và phong cách chủ đạo (năng động, thanh lịch).
• Bước 2: Phác thảo trục dáng người và tỉ lệ cơ bản.
• Bước 3: Dựng phom dáng trang phục lên mẫu người, làm rõ đường nét cấu tạo cổ áo, tay áo.
• Bước 4: Bố trí hoa văn trang trí ở vị trí hợp lí (ngực áo, viền tay, vạt váy).
• Bước 5: Tô màu hoàn thiện bản vẽ phác thảo thời trang.

Checklist Tự Đánh Giá Năng Lực (Đạt / Chưa Đạt)

Lưu tự động vào trình duyệt

Bài Tập Củng Cố Nhanh (1 Câu)

Chấm điểm & giải thích tức thì

Q1. Một bản vẽ phác thảo thiết kế thời trang đạt yêu cầu cần thể hiện rõ điều gì?

Mĩ thuật tạo hình Chủ đề 6. Tạo hình ngôi nhà trong sáng tạo mĩ thuật
tr. 56–60

Bài 11. Tạo hình ngôi nhà từ vật liệu sẵn có

Mục tiêu: Biết cách tái sử dụng vật liệu phế liệu sạch (bìa carton, vỏ hộp, que kem, que gỗ) để tạo hình mô hình ngôi nhà mơ ước đứng vững, có cảnh quan sinh động.

Mĩ thuật tạo hình không gian 3 chiều & Tái chế xanh Tác phẩm & Di sản trọng tâm

Mô hình kiến trúc ngôi nhà thân thiện môi trường từ vật liệu tái chế

Chất liệu: Bìa carton sóng, que kem, vỏ hộp giấy, cành khô, màu acrylic Tác giả / Nghệ nhân: Sáng tạo thực hành thủ công học sinh

Phân tích ngôn ngữ tạo hình & thông điệp:

  • Kết cấu chịu lực: Dựng khung tường chính chắc chắn, dán keo theo góc vuông để mô hình đứng vững trên mặt đế.
  • Tỉ lệ kiến trúc: Cửa ra vào, cửa sổ, ban công được tính toán tỉ lệ cân đối so với chiều cao thân nhà và mái ngói.
  • Cảnh quan sinh thái: Bổ sung sân vườn, cây xanh từ cành khô và sỏi đá tự nhiên, lan tỏa thông điệp sống xanh bền vững.
Sơ Đồ Khái Niệm Trọng Tâm
Tái sử dụng rác thải sạch (bìa carton, que kem, vỏ hộp)
Tạo hình mô hình 3D vững chắc
Ý tưởng: "Ngôi nhà trong mây", nhà vườn sinh thái, khu phố xanh
Kĩ năng an toàn khi dùng kéo, dao trổ, keo dán
Tinh thần bảo vệ môi trường.

Nội Dung Kiến Thức Trọng Tâm

1. Khai thác vật liệu tái sử dụng và ý tưởng kiến trúc
• Sử dụng các phế liệu sinh hoạt sạch (bìa cứng, que gỗ, nắp chai, vỏ hộp bánh) vừa tiết kiệm chi phí, vừa lan tỏa thông điệp bảo vệ môi trường.
• Quan sát hình khối sẵn có của vỏ hộp để chọn làm thân nhà, mái nghiêng hay hàng rào; phối hợp các mảng màu tự nhiên hoặc tô màu trang trí.
• An toàn thực hành: Chỉ sử dụng vật liệu khô sạch; cẩn trọng khi dùng kéo hoặc dao rọc giấy trên tấm lót cắt chuyên dụng; hướng lưỡi dao ra xa phía cơ thể.
2. Quy trình chế tác mô hình "Ngôi nhà trong mây"
• Bước 1: Phác thảo ý tưởng ngôi nhà mơ ước và cảnh quan xung quanh trên giấy.
• Bước 2: Cắt, gấp và dán các mảng bìa carton tạo thành tường, mái nhà, cửa sổ và cửa ra vào.
• Bước 3: Dán gắn mô hình ngôi nhà lên tấm bìa đế vững chắc.
• Bước 4: Làm thêm cảnh quan xung quanh (cây xanh bằng que kem/bông gòn, hàng rào, đám mây bay bổng).
• Bước 5: Tô màu và hoàn thiện tác phẩm.

Checklist Tự Đánh Giá Năng Lực (Đạt / Chưa Đạt)

Lưu tự động vào trình duyệt

Bài Tập Củng Cố Nhanh (1 Câu)

Chấm điểm & giải thích tức thì

Q1. Nguyên tắc an toàn quan trọng nhất khi sử dụng dao rọc giấy hoặc kéo để cắt bìa carton làm mô hình là gì?

Mĩ thuật ứng dụng Chủ đề 6. Tạo hình ngôi nhà trong sáng tạo mĩ thuật
tr. 61–65

Bài 12. Tranh cổ động

Mục tiêu: Nêu đặc điểm, vai trò của tranh cổ động (thông điệp ngắn, hình tượng cô đọng, màu sắc tương phản mạnh); thực hành vẽ tranh cổ động bảo vệ môi trường hoặc an toàn trường học.

Đồ họa truyền thông cổ động & Tuyên truyền xã hội Tác phẩm & Di sản trọng tâm

Tranh cổ động: 'Bảo vệ môi trường biển - Chung tay giảm rác thải nhựa'

Chất liệu: Đồ họa số kết hợp vẽ màu bột gouache / poster Tác giả / Nghệ nhân: Thiết kế đồ họa cổ động tuyên truyền

Phân tích ngôn ngữ tạo hình & thông điệp:

  • Hình tượng thị giác cô đọng: Bàn tay nâng niu Trái Đất xanh hoặc hình ảnh sinh vật biển mắc kẹt trong túi nilon gây xúc động mạnh mẽ.
  • Khẩu hiệu (Slogan) đanh thép: Chữ in hoa không chân, ngắn gọn, dễ đọc từ khoảng cách xa 10–15 mét.
  • Độ tương phản màu sắc cao: Sử dụng cặp màu tương phản đỏ - xanh lá hoặc vàng - tím để kích thích thị giác và kêu gọi hành động quyết liệt.
Sơ Đồ Khái Niệm Trọng Tâm
Tranh cổ động: Tác phẩm truyền thông thị giác tuyên truyền thông điệp ngắn
Đặc điểm: Hình ảnh tượng trưng + Khẩu hiệu súc tích, dễ nhớ + Mảng màu tương phản mạnh nhìn rõ từ xa
Phân biệt với tranh giá vẽ
Quy trình: Xác định thông điệp
Phác mảng hình & chữ
Kẻ chữ rõ ràng
Tô màu tương phản.

Nội Dung Kiến Thức Trọng Tâm

1. Khái niệm và đặc điểm của tranh cổ động (Áp phích)
• Tranh cổ động: Là thể loại đồ họa ứng dụng phục vụ công tác thông tin, tuyên truyền, cổ vũ hành động tích cực trong xã hội (bảo vệ môi trường, an toàn giao thông, phòng chống dịch bệnh, hòa bình...).
• Ba đặc trưng cơ bản:
- Hình ảnh: Có tính tượng trưng cao, cô đọng, dễ hiểu ngay sau một lần nhìn.
- Chữ khẩu hiệu: Ngắn gọn, súc tích, kiểu chữ in hoa rõ ràng, mạch lạc, dễ nhớ.
- Màu sắc: Thường sử dụng các mảng màu nguyên chất, độ tương phản mạnh (đỏ - trắng, vàng - xanh...) để tác động mạnh mẽ tới thị giác từ xa.
2. Quy trình sáng tạo tranh cổ động "Bảo vệ môi trường"
• Bước 1: Xác định thông điệp cốt lõi (VD: "Chung tay giữ sạch hành tinh xanh", "Bỏ rác đúng nơi quy định").
• Bước 2: Chọn hình tượng ẩn dụ (Trái Đất được nâng niu, cây xanh, dòng nước mát, đôi bàn tay đoàn kết).
• Bước 3: Phác mảng bố cục phân định rõ vị trí của hình ảnh chính và phần chữ khẩu hiệu.
• Bước 4: Kẻ chữ ngay ngắn, đúng chính tả; tô các mảng màu phẳng, tương phản nổi bật.

Checklist Tự Đánh Giá Năng Lực (Đạt / Chưa Đạt)

Lưu tự động vào trình duyệt

Bài Tập Củng Cố Nhanh (1 Câu)

Chấm điểm & giải thích tức thì

Q1. Đặc điểm nào sau đây KHÔNG PHẢI là đặc trưng của tranh cổ động?

Mĩ thuật tạo hình Chủ đề 7. Sum họp gia đình
tr. 66–70

Bài 13. Đề tài gia đình trong sáng tạo mĩ thuật

Mục tiêu: Cảm nhận tình cảm gia đình qua tác phẩm hội họa (Lê Mai Khanh, Pierre-Auguste Renoir); nắm vững kĩ thuật in độc bản (Monoprint) để sáng tạo bức tranh sum họp gia đình ấm áp.

Đề tài tình cảm gia đình & Nghệ thuật in đồ họa Tác phẩm & Di sản trọng tâm

Kĩ thuật In độc bản Monoprint: Bức tranh 'Bà cháu' & 'Hai chị em'

Chất liệu: In độc bản trên mica/thủy tinh & Sơn dầu trên toan Tác giả / Nghệ nhân: Họa sĩ Lê Mai Khanh & Pierre-Auguste Renoir (1881)

Phân tích ngôn ngữ tạo hình & thông điệp:

  • Kĩ thuật in độc bản (Monoprint): Vẽ màu trực tiếp lên tấm kính hoặc mica nhẵn bóng khi màu còn ẩm ướt, ép giấy lên xoa đều để hút màu sang.
  • Hiện tượng đảo chiều không gian: Bản in thu được trên giấy sẽ bị lật ngược trái – phải so với hình vẽ ban đầu trên tấm mica (cần lưu ý khi có chữ viết).
  • Biểu cảm ấm áp: Màu sắc tươi sáng, nét vẽ mềm mại diễn tả tình cảm gia đình thiêng liêng, gắn bó giữa các thế hệ.
Sơ Đồ Khái Niệm Trọng Tâm
Đề tài gia đình: Khoảnh khắc yêu thương, sum họp, kỷ niệm ấm áp
Tác phẩm tiêu biểu: "Bà cháu" (Lê Mai Khanh - khắc gỗ), "Gia đình nghệ sĩ" (Pierre-Auguste Renoir - sơn dầu)
Kĩ thuật In độc bản (Monoprint): Vẽ màu lên bề mặt trơn (tấm mica/kính)
Đặt giấy lên xoa đều
Bóc giấy thu được bản in độc nhất duy nhất.

Nội Dung Kiến Thức Trọng Tâm

1. Ý nghĩa đề tài gia đình trong sáng tạo hội họa
• Gia đình là bến đỗ bình yên, nơi lưu giữ những khoảnh khắc gắn kết thiêng liêng nhất của đời người: bữa cơm tất niên, quây quần nghe bà kể chuyện, cùng bố mẹ dọn dẹp nhà cửa.
• Trong tranh đề tài gia đình, việc sắp xếp bố cục nhóm nhân vật gần gũi, các ánh mắt hướng về nhau và cử chỉ yêu thương tạo nên bầu không khí ấm áp, tràn ngập hạnh phúc.
• Tác phẩm "Bà cháu" (1978) của Lê Mai Khanh (khắc gỗ) và "Gia đình nghệ sĩ" (1898) của Renoir là những mẫu mực tuyệt đẹp về hòa sắc và cảm xúc gia đình.
2. Kĩ thuật sáng tạo bằng In độc bản (Monoprint)
• In độc bản: Là kĩ thuật in đồ họa đặc biệt, trong đó người nghệ sĩ chỉ tạo ra một bản in duy nhất.
• Quy trình thực hiện:
1. Phác thảo bố cục bức tranh gia đình lên giấy.
2. Dùng màu acrylic, màu bột hoặc sơn dầu vẽ trực tiếp lên một tấm kính hoặc tấm mica phẳng sạch.
3. Khi màu còn độ ẩm thích hợp, nhẹ nhàng đặt tờ giấy in lên bề mặt tấm kính, dùng tay hoặc con lăn xoa đều nhẹ nhàng khắp mặt giấy.
4. Cẩn thận bóc tờ giấy ra; lưu ý: hình ảnh in ra sẽ bị ngược chiều trái – phải so với hình vẽ ban đầu trên tấm kính (cần tính toán trước hướng chữ hoặc cử chỉ nhân vật).

Checklist Tự Đánh Giá Năng Lực (Đạt / Chưa Đạt)

Lưu tự động vào trình duyệt

Bài Tập Củng Cố Nhanh (1 Câu)

Chấm điểm & giải thích tức thì

Q1. Đặc điểm đặc trưng nhất của kĩ thuật "In độc bản" (Monoprint) trong mĩ thuật là gì?

Mĩ thuật ứng dụng Chủ đề 7. Sum họp gia đình
tr. 71–75

Bài 14. Thiết kế khung ảnh từ vật liệu sẵn có

Mục tiêu: Nêu công năng của khung ảnh; hiểu nguyên lí nhịp điệu (sự lặp lại có quy luật của họa tiết/màu sắc); thực hành làm khung ảnh gia đình từ bìa cứng và giấy cuộn/que gỗ.

Mĩ thuật ứng dụng đời sống & Sáng tạo thủ công Tác phẩm & Di sản trọng tâm

Thiết kế khung ảnh kỉ niệm từ bìa carton & phụ liệu thiên nhiên

Chất liệu: Bìa carton, hạt cúc, vỏ sò, dây thừng cói, keo nến Tác giả / Nghệ nhân: Sáng tạo mĩ thuật ứng dụng học đường

Phân tích ngôn ngữ tạo hình & thông điệp:

  • Nguyên lí nhịp điệu trang trí: Sắp xếp các hạt cúc, vỏ sò hoặc họa tiết viền theo quy luật xen kẽ to – nhỏ, sáng – tối nối tiếp nhau.
  • Kích thước lòng khung: Lòng khung ảnh được khoét vừa khít với kích cỡ ảnh tiêu chuẩn (ví dụ 10 × 15 cm hoặc 13 × 18 cm).
  • Chân đế chịu lực: Thiết kế chân chống chữ A phía sau có góc nghiêng khoảng 70–75 độ giúp khung đứng vững vàng trên bàn học.
Sơ Đồ Khái Niệm Trọng Tâm
Khung ảnh: Bảo vệ + Tôn vinh vẻ đẹp bức ảnh kỉ niệm gia đình
Nguyên lí nhịp điệu: Sự nhắc lại có quy luật của hình, nét, màu (dày - thưa, to - nhỏ, đối xứng)
Vật liệu tái chế: Bìa carton, que kem, vỏ sò, giấy báo cuộn
Quy trình: Cắt khung chuẩn cỡ ảnh
Tạo họa tiết nhịp điệu
Dán trang trí & Chân đỡ.

Nội Dung Kiến Thức Trọng Tâm

1. Chức năng của khung ảnh và nguyên lí Nhịp điệu
• Chức năng: Khung ảnh tạo đường viền trang trọng bảo vệ bức ảnh khỏi ẩm mốc, làm nổi bật chủ thể chính của bức ảnh và hài hòa với không gian nội thất trưng bày.
• Nguyên lí Nhịp điệu (Rhythm): Là sự sắp xếp lặp đi lặp lại có quy luật của các yếu tố tạo hình (hình khối, đường nét, mảng màu, sắc độ hoặc họa tiết). Nhịp điệu tạo nên dòng chảy thị giác êm ái, liên kết các cạnh khung ảnh chặt chẽ mà không làm rối mắt.
2. Quy trình làm khung ảnh từ bìa cứng và giấy cuộn
• Bước 1: Đo kích thước bức ảnh gia đình cần lồng (ví dụ: cỡ 10x15 cm), tính toán viền khung rộng từ 3–5 cm mỗi cạnh.
• Bước 2: Cắt bìa cứng làm mặt trước (khoét rỗng lòng sổ) và mặt lưng có chân đế tựa hoặc móc treo.
• Bước 3: Cuộn giấy báo/giấy màu thành các ống tròn hoặc gấp họa tiết hoa lá nhỏ.
• Bước 4: Sắp xếp họa tiết theo quy luật nhịp điệu (đối xứng, xen kẽ to nhỏ) quanh viền khung và dán keo chắc chắn.
• Bước 5: Lắp ảnh, gia cố mặt sau và đặt tại góc học tập.

Checklist Tự Đánh Giá Năng Lực (Đạt / Chưa Đạt)

Lưu tự động vào trình duyệt

Bài Tập Củng Cố Nhanh (1 Câu)

Chấm điểm & giải thích tức thì

Q1. Trong mĩ thuật ứng dụng, "Nhịp điệu" được định nghĩa là gì?

Mĩ thuật tạo hình Chủ đề 8. Mĩ thuật Việt Nam thời kì trung đại
tr. 76–81

Bài 15. Di sản mĩ thuật Việt Nam thời kì trung đại

Mục tiêu: Nhận biết các di sản điêu khắc kinh điển qua các triều đại Lý, Trần, Lê sơ, Mạc và Chăm-pa; thực hành nặn mô phỏng tượng con giống/linh thú truyền thống.

Di sản điêu khắc cổ Việt Nam thời Lý - Trần - Mạc Tác phẩm & Di sản trọng tâm

Phù điêu lá đề phượng thời Lý, Hổ đá lăng Trần Thủ Độ & Phật bà thời Mạc

Chất liệu: Đá sa thạch, đá xanh nguyên khối & Gỗ phủ sơn son thếp vàng Tác giả / Nghệ nhân: Nghệ nhân điêu khắc đá & gỗ truyền thống Việt Nam

Phân tích ngôn ngữ tạo hình & thông điệp:

  • Lá đề chim phượng thời Lý (Chùa Phật Tích): Đường nét uốn lượn nhịp nhàng, mềm mại như ngọn lửa thiêng, thể hiện sự phát triển rực rỡ của Phật giáo Đại Việt.
  • Tượng hổ đá thời Trần (Lăng Trần Thủ Độ): Khối hình mộc mạc, cô đọng, cơ bắp căng tràn sức sống thể hiện tinh thần thượng võ và hào khí Đông A bất diệt.
  • Tượng Phật bà Quan Âm thời Mạc: Khuôn mặt đôn hậu, đoan trang, hàng nghìn cánh tay xòe rộng như vầng hào quang chở che nhân loại.
Sơ Đồ Khái Niệm Trọng Tâm
Di sản trung đại Việt Nam: Tính ước lệ cao + Gắn liền tín ngưỡng & cuộc sống mộc mạc
Thời Lý: Phù điêu chim phượng đất nung (mềm mại, thanh thoát)
Thời Trần: Tượng hổ đá lăng Trần Thủ Độ (khỏe khoắn, gân guốc)
Thời Mạc: Tượng Phật bà Quan âm gỗ phủ sơn
Chăm-pa: Tượng sư tử đá (uy nghiêm)
Nặn mô phỏng linh thú.

Nội Dung Kiến Thức Trọng Tâm

1. Đặc điểm nghệ thuật điêu khắc qua các thời kì lịch sử
• Di sản mĩ thuật tạo hình trung đại Việt Nam mang đậm tính ước lệ, hình khối mộc mạc, giản dị và gắn bó mật thiết với thế giới tâm linh và sinh hoạt thôn quê:
- Thời Lý: Nghệ thuật cung đình đạt độ tinh xảo, đường nét mềm mại, uyển chuyển (phù điêu chim phượng đất nung, rồng thời Lý uốn khúc hình túi thon dần).
- Thời Trần: Hình khối căng đầy, khỏe khoắn, gân guốc phản ánh hào khí Đông A quật cường (tượng hổ đá lăng Thái sư Trần Thủ Độ ở Thái Bình).
- Thời Mạc & Lê: Điêu khắc gỗ dân gian phát triển rực rỡ ở các ngôi đình làng (đình Hạ Hiệp), tượng Phật bà Quan âm ngàn mắt ngàn tay tĩnh tại, bao dung.
- Điêu khắc Chăm-pa: Khối sa thạch đồ sộ, cơ bắp căng tràn, đường nét phóng khoáng tôn vinh các vị thần và linh thú (sư tử đá, chim thần Garuda).
2. Quy trình nặn mô phỏng tượng linh thú truyền thống
• Bước 1: Chọn hình tượng (tượng hổ đá, tượng nghê đá, sư tử) và phân tích dáng khối tổng thể.
• Bước 2: Dùng đất nặn tạo các khối hình học lớn (thân, đầu, 4 chân) và so sánh tương quan tỉ lệ.
• Bước 3: Ghép các khối lại với nhau, gia cố mối nối và chỉnh sửa dáng đứng vững chãi.
• Bước 4: Nặn khắc chi tiết nhận diện (tai, bờm, mắt, móng vuốt) và tạo chất cảm bề mặt đá rêu phong.

Checklist Tự Đánh Giá Năng Lực (Đạt / Chưa Đạt)

Lưu tự động vào trình duyệt

Bài Tập Củng Cố Nhanh (1 Câu)

Chấm điểm & giải thích tức thì

Q1. Tác phẩm điêu khắc "Tượng hổ đá" nổi tiếng với hình khối khỏe khoắn, gân guốc tại lăng Thái sư Trần Thủ Độ thuộc thời kì lịch sử nào?

Mĩ thuật ứng dụng Chủ đề 8. Mĩ thuật Việt Nam thời kì trung đại
tr. 82–86

Bài 16. Khai thác giá trị tạo hình truyền thống trong trang trí đồ vật

Mục tiêu: Nhận biết các đồ vật ứng dụng trung đại (gốm hoa nâu, gốm hoa lam, đồ vàng bạc, gạch đất nung trang trí); thực hành khai thác hoa văn cổ truyền để trang trí chậu cây, hộp bút hoặc vật dụng cá nhân.

Bảo tồn giá trị truyền thống trong đời sống đương đại Tác phẩm & Di sản trọng tâm

Gốm hoa nâu thời Lý - Trần, Gốm hoa lam thời Lê & Ứng dụng trang trí

Chất liệu: Gốm nung men tro, men ngọc, men lam vẽ dưới men Tác giả / Nghệ nhân: Nghệ nhân gốm cổ Thăng Long - Bát Tràng

Phân tích ngôn ngữ tạo hình & thông điệp:

  • Gốm hoa nâu (Lý - Trần): Kĩ thuật cạo men để lộ xương gốm hoặc vẽ men màu nâu sắt mộc mạc hình hoa sen, chim muông, võ sĩ chiến đấu.
  • Gốm hoa lam (Thời Lê): Nét vẽ phóng khoáng bằng màu xanh cobalt dưới lớp men trắng trong suốt, đạt độ tinh xảo đỉnh cao.
  • Ứng dụng trang trí đồ vật: Đưa hoa văn sóng nước, hoa sen di sản lên chậu cây gốm sứ, bình hoa, ốp điện thoại làm giàu thêm giá trị văn hóa đương đại.
Sơ Đồ Khái Niệm Trọng Tâm
Di sản ứng dụng trung đại: Gốm hoa nâu (TK XIII-XIV), Gốm hoa lam (TK XV), Gạch đất nung trang trí ngựa (TK XVI), Đĩa hình rồng gốm pháp lam
Khai thác hoa văn cổ: Hoa sen, hoa cúc cách điệu, mây cuộn, sóng nước
Quy trình trang trí chậu cây cảnh/hộp bút: Làm sạch bề mặt
Phác họa tiết di sản
Tô màu chịu nước bền vững.

Nội Dung Kiến Thức Trọng Tâm

1. Kho tàng mĩ thuật ứng dụng cổ truyền Việt Nam
• Di sản ứng dụng trung đại của cha ông ta vô cùng phong phú và đạt kĩ thuật chế tác đỉnh cao:
- Gốm hoa nâu thời Lý – Trần: Liễn có nắp, thạp gốm men trắng ngà vẽ men nâu họa tiết hoa sen, chiến binh dũng mãnh.
- Gốm hoa lam thời Lê sơ: Men lam coban xanh biếc vẽ mây trời, chim muông, hoa cúc thanh thoát.
- Gạch đất nung trang trí: Đắp nổi hình tượng ngựa có cánh, phượng múa ở các tháp chùa thời Mạc (TK XVI).
- Kim hoàn & Pháp lam: Chế tác đồ vàng bạc cung đình tinh xảo thời Nguyễn.
2. Quy trình trang trí chậu cây / hộp bút bằng hoa văn truyền thống
• Bước 1: Chuẩn bị chậu cây đất nung hoặc hộp bút gỗ/bìa; làm sạch và lau khô bề mặt.
• Bước 2: Lựa chọn họa tiết di sản yêu thích (hoa cúc dây, sóng nước, vân mây) và giản lược nét cho phù hợp với độ cong của miệng chậu.
• Bước 3: Dùng bút chì phác nhẹ các đường chu vi và phân chia khoảng cách nhịp điệu đều đặn.
• Bước 4: Dùng màu acrylic hoặc màu vẽ gốm tô viền nét và mảng màu; sơn phủ lớp bóng bảo vệ chống thấm nước.
• Bước 5: Trồng cây cảnh xanh tươi vào chậu và trưng bày làm đẹp không gian sống.

Checklist Tự Đánh Giá Năng Lực (Đạt / Chưa Đạt)

Lưu tự động vào trình duyệt

Bài Tập Củng Cố Nhanh (1 Câu)

Chấm điểm & giải thích tức thì

Q1. Dòng gốm cổ truyền nào đặc trưng cho thời kì nhà Trần với kĩ thuật cạo men để lộ màu nâu mộc mạc?

Trưng bày & Đánh giá Kiểm tra & Trưng bày
tr. 87–88

Kiểm tra, trưng bày sản phẩm cuối năm học

Mục tiêu: Tổng kết và tuyển chọn các sản phẩm mĩ thuật xuất sắc nhất trong cả năm học; tổ chức ngày hội triển lãm mĩ thuật toàn khóa; đánh giá toàn diện 4 phẩm chất và năng lực mĩ thuật.

Đánh giá năng lực mĩ thuật toàn diện cuối năm học Tác phẩm & Di sản trọng tâm

Không gian Triển lãm & Trưng bày tổng kết 8 Chủ đề Mĩ Thuật 7

Chất liệu: Hội họa, Điêu khắc, In ấn, Đồ họa ứng dụng và Mô hình thủ công Tác giả / Nghệ nhân: Tập thể học sinh lớp 7

Phân tích ngôn ngữ tạo hình & thông điệp:

  • Đánh giá 4 phẩm chất năng lực: Quan sát thị giác → Sáng tạo và thực hành thẩm mĩ → Phân tích, đánh giá tác phẩm → Vận dụng di sản vào đời sống.
  • Giao lưu học tập: Học sinh đóng vai hướng dẫn viên nghệ thuật (docent), tự tin thuyết trình về thông điệp và hành trình sáng tạo của sản phẩm.
  • Tôn trọng sự đa dạng: Đánh giá không dựa trên một 'mẫu đúng' duy nhất mà trân trọng cá tính, ý tưởng độc đáo và sự tiến bộ của từng cá nhân.
Sơ Đồ Khái Niệm Trọng Tâm
Tuyển chọn tác phẩm tiêu biểu cả năm học
Bố trí triển lãm mĩ thuật khoa học: Ánh sáng, lối đi, khoảng cách, nhãn tác phẩm
Tổng kết 4 năng lực cốt lõi: Quan sát nhận thức - Sáng tạo ứng dụng - Phân tích đánh giá - Vận dụng đời sống
Tự hào hành trình sáng tạo.

Nội Dung Kiến Thức Trọng Tâm

1. Kế hoạch tổ chức triển lãm mĩ thuật cuối năm
• Mục tiêu: Tôn vinh hành trình sáng tạo của từng cá nhân và nhóm học sinh trong suốt 8 chủ đề học tập.
• Phân khu triển lãm:
- Khu vực Tranh 2D: Tranh phong cảnh có chiều sâu không gian, tranh tĩnh vật chì/màu, tranh in độc bản gia đình, tranh cổ động môi trường.
- Khu vực Mô hình 3D: Tượng nặn di tích, mô hình ngôi nhà tái chế, chậu cây trang trí gốm hoa nâu.
- Khu vực Thiết kế đồ họa: Bản thiết kế tem bưu chính, logo lớp học, bản vẽ mẫu trang phục thời trang.
• Quy chuẩn: Bố trí lối đi an toàn, chiếu sáng đầy đủ, gắn nhãn chú thích chuyên nghiệp.
2. Đánh giá và tổng kết 4 năng lực mĩ thuật cốt lõi
• Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: Biết rung cảm trước vẻ đẹp thiên nhiên, con người và nhận biết các di sản văn hóa nghệ thuật của dân tộc và thế giới.
• Năng lực sáng tạo và ứng dụng: Biết vận dụng linh hoạt các yếu tố và nguyên lí tạo hình để làm ra sản phẩm có giá trị sử dụng và thẩm mĩ.
• Năng lực phân tích và đánh giá: Biết nhận xét, chia sẻ cảm xúc và góp ý xây dựng bằng ngôn ngữ mĩ thuật khách quan.
• Tự hào và lan tỏa: Ý thức bảo tồn di sản văn hóa và làm đẹp cho ngôi nhà, trường lớp.

Checklist Tự Đánh Giá Năng Lực (Đạt / Chưa Đạt)

Lưu tự động vào trình duyệt

Bài Tập Củng Cố Nhanh (1 Câu)

Chấm điểm & giải thích tức thì

Q1. Mục đích cao nhất của việc tổ chức triển lãm và đánh giá sản phẩm mĩ thuật cuối năm học là gì?