CẨM NANG NGỮ VĂN 6
Chào mừng các em đến với không gian học tập Ngữ văn 6 trên hệ thống CodeHub. Nền tảng cung cấp hệ thống kiến thức cốt lõi, ngắn gọn và chuẩn xác nhất của bộ sách Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống, giúp các em dễ dàng ôn tập, tra cứu mọi lúc mọi nơi.
Bài 1. Tôi và các bạn
Nhận biết đặc trưng truyện đồng thoại; phân tích bài học ứng xử, sự khiêm tốn và tình bạn chân thành; làm chủ cấu tạo từ tiếng Việt (từ đơn, từ phức: từ ghép, từ láy) và kỹ năng kể lại trải nghiệm bản thân.
Hệ Thống Văn Bản Đọc Chính
1 Bài học đường đời đầu tiên
Tô Hoài (trích Dế Mèn phiêu lưu kí)Hình tượng Dế Mèn khoẻ mạnh, cường tráng nhưng kiêu căng, xốc nổi; bài học đắt giá về thói hung hăng, ngỗ nghịch dẫn đến cái chết oan uổng của Dế Choắt. Lời khuyên về sự khiêm nhường, thấu hiểu và biết ăn năn trước lỗi lầm.
2 Nếu cậu muốn có một người bạn...
Antoine de Saint-Exupéry (trích Hoàng tử bé)Ý nghĩa của việc 'cảm hoá' (tạo nên những mối ràng buộc, gắn kết yêu thương); tình bạn không tự nhiên có sẵn mà cần sự kiên nhẫn, chân thành và thời gian vun đắp. Trách nhiệm với những gì mình đã gắn bó.
3 Bắt nạt
Nguyễn Thế Hoàng LinhTiếng nói phê phán hành vi bắt nạt học đường; thái độ dứt khoát không đồng tình với bạo lực, đồng thời khuyên nhủ bằng giọng điệu hài hước, thân thiện, bảo vệ các bạn yếu thế.
Thực Hành Tiếng Việt: Từ đơn và Từ phức (Từ ghép, Từ láy)
Từ đơn gồm 1 tiếng (vd: bàn, ghế, đi, đẹp). Từ phức gồm 2 tiếng trở lên: Từ ghép (các tiếng có quan hệ ngữ nghĩa: sách vở, học tập, mặt mũi); Từ láy (các tiếng có quan hệ ngữ âm - láy âm đầu, vần hoặc toàn bộ: hung hăng, phau phau, thoăn thoắt).
Tác dụng của từ láy: Gợi tả hình ảnh, âm thanh, tâm trạng hoặc mức độ của sự vật, hành động sinh động hơn từ thông thường.
| Phân loại | Ví dụ tiêu biểu | Đặc điểm / Tác dụng |
|---|---|---|
| Từ đơn | hoa, lá, bay, cười | 1 tiếng có nghĩa độc lập |
| Từ ghép đẳng lập | quần áo, nhà cửa, ăn uống | Các tiếng bình đẳng về ngữ pháp |
| Từ ghép chính phụ | xe đạp, bút chì, cá chép | Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ bổ nghĩa |
| Từ láy bộ phận | khấp khởi, rón rén, ríu rít | Lặp lại phụ âm đầu hoặc phần vần |
| Từ láy toàn thể | xanh xanh, chuồn chuồn, đo đỏ | Lặp lại toàn bộ tiếng (có biến âm) |
Kỹ Năng Viết & Nói - Nghe:
Kể lại một trải nghiệm của bản thân: Sử dụng ngôi kể thứ nhất ('tôi'), trình bày sự việc theo trình tự thời gian hợp lí; kết hợp miêu tả ngoại cảnh, cảm xúc và rút ra bài học ý nghĩa sau sự việc.
Trắc Nghiệm Cốt Lõi • Tự Chấm Điểm
Câu 1 Trong truyện 'Bài học đường đời đầu tiên', nguyên nhân trực tiếp dẫn đến cái chết của Dế Choắt là gì?
Câu 2 Dãy từ nào sau đây toàn bộ là TỪ LÁY?
Bài 2. Gõ cửa trái tim
Cảm nhận vẻ đẹp tâm hồn trẻ thơ, tình mẫu tử thiêng liêng và tình cảm anh em ruột thịt; hiểu bản chất của thơ trữ tình và nắm vững biện pháp tu từ Ẩn dụ để phân tích hiệu quả biểu đạt cảm xúc.
Hệ Thống Văn Bản Đọc Chính
1 Chuyện cổ tích về loài người
Xuân QuỳnhLời giải thích thơ mộng về nguồn gốc vạn vật: trẻ con sinh ra trước nhất, thế giới được sinh ra sau để nuôi dưỡng và chở che cho trẻ thơ (mặt trời cho ánh sáng, mẹ cho tình yêu, bố dạy ngoan, trường lớp dạy chữ).
2 Mây và sóng
Rabindranath TagoreTình mẫu tử thiêng liêng: em bé được rủ rê lên mây, xuống sóng chơi đùa cùng thế giới bao la kì ảo nhưng đã từ chối để ở bên mẹ; sáng tạo ra những trò chơi thần tiên nơi mẹ là trăng/sóng và em là mây/bờ biển.
3 Bức tranh của em gái tôi
Tạ Duy AnhDiễn biến tâm lí của người anh từ yêu thương đến mặc cảm, ghen tị khi tài năng hội hoạ của em gái (Kiều Phương) được phát hiện; sự thức tỉnh lương tri và lòng hổ thẹn trước tâm hồn trong sáng, nhân hậu của em qua bức tranh đạt giải Nhất.
Thực Hành Tiếng Việt: Biện pháp tu từ Ẩn dụ (So sánh ngầm)
Ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng (giống nhau) về hình thức, cách thức, phẩm chất hoặc cảm giác nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm.
Khác với So sánh (có từ so sánh như, là...), Ẩn dụ giấu vế A (sự vật được so sánh), chỉ nêu vế B (sự vật dùng để so sánh). Vd: 'Người Cha mái tóc bạc' (Bác Hồ như Người Cha).
| Phân loại | Ví dụ tiêu biểu | Đặc điểm / Tác dụng |
|---|---|---|
| Ẩn dụ hình thức | Đầu tường lửa lựu lập loè đâm bông | Hoa lựu đỏ rực giống như đốm lửa |
| Ẩn dụ cách thức | Ăn quả nhớ kẻ trồng cây | Hưởng thành quả nhớ công người gây dựng |
| Ẩn dụ phẩm chất | Người Cha mái tóc bạc / Đốt lửa cho anh nằm | Phẩm chất chăm sóc bao dung của Bác Hồ giống người cha |
| Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác | Tiếng hát trong veo; ánh nắng giòn tan | Thính giác/thị giác chuyển sang xúc giác/vị giác |
Kỹ Năng Viết & Nói - Nghe:
Tập làm một bài thơ có vần điệu hoặc viết đoạn văn ghi lại cảm xúc chân thực sau khi đọc một bài thơ trữ tình (chỉ ra nét đặc sắc về hình ảnh, từ ngữ và cảm xúc đọng lại).
Trắc Nghiệm Cốt Lõi • Tự Chấm Điểm
Câu 1 Trong bài thơ 'Mây và sóng' của Tagore, vì sao em bé từ chối lời mời gọi hấp dẫn của những người trên mây và trong sóng?
Câu 2 Câu thơ 'Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng / Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ' (Viễn Phương) sử dụng biện pháp tu từ gì ở từ 'mặt trời' thứ hai?
Bài 3. Yêu thương và chia sẻ
Thấu hiểu nỗi bất hạnh của những số phận nghèo khổ, đồng cảm với nỗi đau của con người và tôn trọng sự tự do của tự nhiên; nắm vững cấu trúc cụm từ để mở rộng thành phần chính của câu.
Hệ Thống Văn Bản Đọc Chính
1 Cô bé bán diêm
Hans Christian AndersenSố phận đáng thương của cô bé mồ côi mẹ, đói rét trong đêm giao thừa; 5 lần quẹt diêm tương ứng với 5 mộng tưởng tươi đẹp (lò sưởi ấm áp, bàn ăn thịnh soạn, cây thông Noel, người bà hiền từ, hai bà cháu bay lên trời). Phê phán thái độ lạnh lùng, vô cảm của người đời.
2 Gió lạnh đầu mùa
Thạch LamTình cảm ấm áp của hai chị em Sơn và Lan đối với cậu bé Hiên nghèo khổ không có áo ấm; hành động đem chiếc áo bông cũ cho bạn mặc thể hiện lòng nhân ái tự nhiên, trong sáng của con trẻ và cách ứng xử vị tha của người mẹ.
3 Con chào mào
Mai Văn PhấnSự thay đổi nhận thức của nhân vật 'tôi': từ mong muốn bắt giữ con chim chào mào vào lồng kính đến việc buông bỏ để chim tự do bay lượn giữa bầu trời thiên nhiên bao la, cảm nhận tiếng hót trọn vẹn bằng tâm tưởng.
Thực Hành Tiếng Việt: Mở rộng thành phần chính của câu bằng Cụm từ
Thành phần chính của câu (Chủ ngữ, Vị ngữ) có thể là một từ hoặc một Cụm từ. Mở rộng câu bằng Cụm từ giúp câu văn cung cấp thông tin cụ thể, chính xác và biểu cảm hơn.
Ba loại cụm từ cơ bản: Cụm danh từ (T0: Danh từ), Cụm động từ (T0: Động từ), Cụm tính từ (T0: Tính từ). Cấu trúc gồm: Phần phụ trước + Phần trung tâm + Phần phụ sau.
| Phân loại | Ví dụ tiêu biểu | Đặc điểm / Tác dụng |
|---|---|---|
| Cụm danh từ | những [chiếc áo bông cũ] ấy | Bổ sung số lượng, đặc điểm, vị trí của sự vật |
| Cụm động từ | đang [chạy thật nhanh] về nhà | Bổ sung thời gian, cách thức, hướng chuyển động |
| Cụm tính từ | rất [trong sáng và thánh thiện] | Bổ sung mức độ, sắc thái của đặc điểm tính chất |
Kỹ Năng Viết & Nói - Nghe:
Viết bài văn kể lại một trải nghiệm sâu sắc: Lựa chọn một kỉ niệm xúc động về tình yêu thương, sự giúp đỡ hoặc sự sẻ chia trong đời sống; thể hiện bài học nhân cách nhận được.
Trắc Nghiệm Cốt Lõi • Tự Chấm Điểm
Câu 1 Trong truyện 'Cô bé bán diêm', lần quẹt diêm thứ tư cô bé đã nhìn thấy hình ảnh gì?
Câu 2 Trong câu: 'Những bông hoa cúc vàng rực rỡ đang nở rộ ngoài vườn', bộ phận đóng vai trò Chủ ngữ là cụm từ loại gì?
Bài 4. Quê hương yêu dấu
Hiểu vẻ đẹp tâm hồn người Việt qua ca dao và thơ lục bát; nắm chắc thi luật lục bát (vần, nhịp, thanh điệu); phân biệt từ đồng âm, từ đa nghĩa và nghệ thuật Hoán dụ.
Hệ Thống Văn Bản Đọc Chính
1 Chùm ca dao về quê hương đất nước
Văn học dân gianVẻ đẹp cảnh sắc non sông gấm vóc (kinh thành Thăng Long nghìn năm văn hiến, xứ Huế mộng mơ, vùng Đồng Tháp Mười trù phú); tình cảm gắn bó tha thiết và lòng tự hào về cội nguồn dân tộc.
2 Chuyện cổ nước mình
Lâm Thị Mỹ DạTình yêu sâu sắc đối với kho tàng truyện cổ dân gian Việt Nam; truyện cổ chứa đựng đạo lí làm người cao đẹp (nhân hậu, công bằng, thủy chung, trọng nghĩa khinh tài) truyền từ đời xưa sang đời sau.
3 Cây tre Việt Nam
Thép MớiCây tre là bạn thân của nông dân và nhân dân Việt Nam; biểu tượng cho phẩm chất cao quý của con người Việt Nam: cần cù, mộc mạc, kiên cường, bất khuất trong lao động và chiến đấu bảo vệ Tổ quốc.
Thực Hành Tiếng Việt: Luật thơ Lục bát, Từ đồng âm - đa nghĩa & Biện pháp Hoán dụ
Thơ lục bát gồm từng cặp câu 6 tiếng (câu lục) và 8 tiếng (câu bát). Vần: tiếng thứ 6 câu lục hiệp vần với tiếng 6 câu bát; tiếng thứ 8 câu bát hiệp vần với tiếng 6 câu lục tiếp theo. Thanh điệu: các tiếng 2-4-6-8 theo luật Bằng (B) - Trắc (T) - Bằng (B) - Bằng (B).
Hoán dụ: Gọi tên sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật khác có quan hệ GẦN GŨI (tương cận: lấy bộ phận chỉ toàn thể, lấy vật chứa đựng chỉ vật bị chứa đựng...). Phân biệt với Ẩn dụ (quan hệ TƯƠNG ĐỒNG/giống nhau).
| Phân loại | Ví dụ tiêu biểu | Đặc điểm / Tác dụng |
|---|---|---|
| Hoán dụ bộ phận - toàn thể | Bàn tay ta làm nên tất cả | 'Bàn tay' hoán dụ cho sức lao động của con người |
| Hoán dụ vật chứa - vật bị chứa | Áo nâu cùng với áo xanh | Màu áo hoán dụ cho giai cấp nông dân và công nhân |
| Từ đồng âm | Con ngựa đá đá con ngựa đá | Âm giống nhau nhưng nghĩa hoàn toàn khác nhau, không liên quan |
| Từ đa nghĩa | Chân bàn, chân núi, chân người | Cùng một từ mang nhiều nghĩa có nét nghĩa gốc chung |
Kỹ Năng Viết & Nói - Nghe:
Tập làm một bài thơ lục bát (chú ý gieo vần, ngắt nhịp 2/2/2 hoặc 4/4 và thanh điệu đúng luật); Viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ sâu sắc về một bài thơ lục bát.
Trắc Nghiệm Cốt Lõi • Tự Chấm Điểm
Câu 1 Trong câu thơ lục bát sau: 'Gió đưa cành trúc la đà / Tiếng chuông Trấn Vũ, canh gà Thọ Xương', tiếng thứ mấy của câu lục hiệp vần với tiếng thứ mấy của câu bát?
Câu 2 Câu ca dao: 'Áo chàm đưa buổi phân li / Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay' sử dụng biện pháp tu từ nào ở hình ảnh 'Áo chàm'?
Bài 5. Những nẻo đường xứ sở
Cảm nhận sự kì vĩ, khoáng đạt của danh lam thắng cảnh Việt Nam; nhận biết đặc trưng thể loại kí (tính chân thực của sự việc, cảm xúc chủ quan của người viết); sử dụng chuẩn xác dấu ngoặc kép.
Hệ Thống Văn Bản Đọc Chính
1 Cô Tô
Nguyễn TuânVẻ đẹp trong trẻo, rực rỡ và tinh khôi của biển đảo Cô Tô sau cơn bão; cảnh mặt trời mọc trên biển nguy nga, tráng lệ như một mâm bạc khổng lồ; nét thanh bình, chịu khó của người dân làng chài quây quanh giếng nước ngọt.
2 Hang Én
Hà MyHành trình thám hiểm hang động tự nhiên kì vĩ ở Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng; thế giới hoang sơ, nguyên thuỷ của hàng vạn con chim én và thảm thực vật kỳ ảo gợi niềm kinh ngạc, kính phục trước Mẹ Thiên nhiên.
3 Cửu Long Giang ta ơi
Nguyên HồngKí ức tuổi thơ về tấm bản đồ địa lí và tình yêu sâu nặng, hào sảng đối với dòng sông Mê Kông - sông Cửu Long; ca ngợi vẻ đẹp trù phú của vùng đất Nam Bộ và người nông dân vạm vỡ, hào hiệp gắn bó với sông nước.
Thực Hành Tiếng Việt: Công dụng của Dấu Ngoặc Kép
Dấu ngoặc kép (" ") là dấu câu có nhiều công dụng quan trọng: 1. Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp; 2. Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt hoặc có hàm ý mỉa mai, châm biếm; 3. Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, văn bản.
Khi dẫn trực tiếp, dấu ngoặc kép thường đứng sau dấu hai chấm (:). Cần phân biệt lời dẫn trực tiếp (nguyên văn trong ngoặc kép) với lời dẫn gián tiếp (thuật lại ý, không dùng ngoặc kép).
| Phân loại | Ví dụ tiêu biểu | Đặc điểm / Tác dụng |
|---|---|---|
| Dẫn trực tiếp | Bác Hồ từng nói: "Không có gì quý hơn độc lập, tự do." | Trích nguyên văn lời nói |
| Ý nghĩa đặc biệt / mỉa mai | Những vị "thầy thuốc" vô trách nhiệm ấy đã bị phạt. | Châm biếm danh xưng không xứng đáng |
| Đánh dấu tên tác phẩm | Truyện "Dế Mèn phiêu lưu kí" của nhà văn Tô Hoài. | Tên bài viết, tập sách, tác phẩm nghệ thuật |
Kỹ Năng Viết & Nói - Nghe:
Viết bài văn tả cảnh sinh hoạt (ngày mùa thu hoạch, chợ Tết vùng quê, giờ ra chơi náo nức...) hoặc cảnh đẹp thiên nhiên bằng quan sát trực tiếp, chọn lọc chi tiết tiêu biểu.
Trắc Nghiệm Cốt Lõi • Tự Chấm Điểm
Câu 1 Trong văn bản 'Cô Tô' của Nguyễn Tuân, cảnh mặt trời mọc trên biển được so sánh với hình ảnh nào?
Câu 2 Trong câu: 'Nó là một đứa trẻ có đôi mắt rất "sáng cờ bạc"', dấu ngoặc kép được dùng với công dụng gì?
Bài 6. Chuyện kể về những người anh hùng
Nhận biết đặc trưng truyện truyền thuyết (cốt lõi lịch sử kết hợp chi tiết tưởng tượng kì ảo); ngưỡng mộ tinh thần chống giặc ngoại xâm và ý chí chinh phục thiên nhiên; làm chủ công dụng của dấu chấm phẩy.
Hệ Thống Văn Bản Đọc Chính
1 Thánh Gióng
Truyền thuyết dân gian Việt NamBiểu tượng rực rỡ của lòng yêu nước và sức mạnh quật khởi của dân tộc: Gióng cất tiếng nói đầu tiên đòi đi đánh giặc, lớn nhanh như thổi nhờ cơm gạo của bà con làng xóm; ngựa sắt phun lửa, nhổ tre đánh giặc, đánh tan quân xâm lược rồi bay về trời không màng danh lợi.
2 Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
Truyền thuyết dân gian Việt NamGiải thích hiện tượng mưa bão, lũ lụt hằng năm ở lưu vực sông Hồng; phản ánh ước mơ và ý chí kiên cường, bền bỉ của người Việt cổ trong công cuộc đắp đê chống lũ lụt; chiến thắng vẻ vang của Sơn Tinh (thần Núi) trước Thuỷ Tinh (thần Nước).
3 Ai ơi mồng 9 tháng 4
Anh Thư (Văn bản thông tin)Giới thiệu tường tận về Hội Gióng tại đền Phù Đổng (Gia Lâm, Hà Nội) - Di sản văn hoá phi vật thể đại diện của nhân loại; các nghi lễ truyền thống, rước kiệu, cờ lệnh và ý nghĩa giáo dục truyền thống 'uống nước nhớ nguồn'.
Thực Hành Tiếng Việt: Yếu tố Kì ảo & Công dụng của Dấu Chấm Phẩy (;)
Dấu chấm phẩy dùng để: 1. Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp; 2. Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một chuỗi liệt kê phức tạp (khi trong từng bộ phận đã có dấu phẩy).
Yếu tố kì ảo trong truyền thuyết: Là những chi tiết hoang đường, thần kì nhằm thiêng liêng hoá người anh hùng, thể hiện thái độ tôn kính và niềm tin của nhân dân vào chính nghĩa.
| Phân loại | Ví dụ tiêu biểu | Đặc điểm / Tác dụng |
|---|---|---|
| Liệt kê phức tạp | Lớp học chia 3 tổ: Tổ 1 gồm bạn An, Bình; Tổ 2 gồm Chi, Dũng; Tổ 3 gồm Lan, Mai. | Dấu chấm phẩy ngăn cách ranh giới các tổ |
| Vế câu ghép phức | Gió thổi mạnh; cây cối nghiêng ngả; sấm chớp rạch ngang trời. | Các vế câu có quan hệ liên đới độc lập tương đối |
Kỹ Năng Viết & Nói - Nghe:
Viết bài văn đóng vai một nhân vật trong truyện truyền thuyết (như cậu bé Gióng, người mẹ, chú ngựa sắt, hoặc Sơn Tinh) kể lại câu chuyện bằng ngôi kể thứ nhất với cảm xúc chân thực.
Trắc Nghiệm Cốt Lõi • Tự Chấm Điểm
Câu 1 Chi tiết 'bà con gom góp gạo nuôi Gióng lớn nhanh như thổi' trong truyền thuyết Thánh Gióng mang ý nghĩa sâu sắc nào?
Câu 2 Dấu câu nào thích hợp nhất để điền vào chỗ trống (...): 'Đoàn khách gồm có: Giáo sư Nguyễn Văn A, Viện trưởng Viện Khoa học (...) Tiến sĩ Trần Thị B, Trưởng khoa Ngữ văn'?
Bài 7. Thế giới cổ tích
Khám phá thế giới cổ tích nhiệm màu; nhận diện mâu thuẫn thiện - ác và ước mơ công lí 'ở hiền gặp lành, ác giả ác báo' của nhân dân lao động; học cách suy đoán nghĩa từ ngữ qua ngữ cảnh.
Hệ Thống Văn Bản Đọc Chính
1 Thạch Sanh
Truyện cổ tích Việt NamNgười dũng sĩ có nguồn gốc xuất thân mồ côi nghèo khó, mang trong mình sức mạnh phi thường và tấm lòng nhân hậu, vị tha; diệt Chằn tinh, bắn Đại bàng cứu công chúa, đánh tan quân 18 nước chư hầu bằng niêu cơm thần và cây đàn công lí; đối lập với kẻ tráo trở, hèn hạ Lý Thông.
2 Cây khế
Truyện cổ tích Việt NamBài học về luật nhân quả trong đời sống: người em hiền lành, chăm chỉ, thật thà được chim thần đền ơn vàng bạc; người anh tham lam, tàn nhẫn, may túi chín gang vơ vét vàng quá nặng nên bị rơi xuống biển sâu.
3 Vua chích choè
Truyện cổ Grimm (Đức)Quá trình uốn nắn, giáo dục tính cách kiêu ngạo, đỏng đảnh của công chúa; nhờ tình yêu chân thành và sự kiên nhẫn thử thách của vị vua thông thái đóng giả người hát rong nghèo khổ, nàng đã nhận ra giá trị của lao động và lòng biết ơn.
Thực Hành Tiếng Việt: Đặc điểm Nhân vật Cổ tích & Cách suy đoán nghĩa của Từ
Nhân vật truyện cổ tích thường chia làm 2 tuyến rõ rệt: Tuyến thiện (hiền lành, bất hạnh, dũng cảm) và Tuyến ác (tham lam, xảo quyệt, tàn nhẫn). Kết cục truyện cổ tích thể hiện niềm tin công lí: Thiện thắng Ác.
Cách suy đoán nghĩa từ mới: 1. Dựa vào cấu tạo từ (yếu tố Hán Việt tương đương); 2. Dựa vào từ ngữ đồng nghĩa/trái nghĩa trong cùng câu; 3. Dựa vào ngữ cảnh toàn đoạn văn.
| Phân loại | Ví dụ tiêu biểu | Đặc điểm / Tác dụng |
|---|---|---|
| Dũng sĩ / Người mồ côi | Thạch Sanh, Chử Đồng Tử | Tài năng, nhân hậu, đại diện cho công lí |
| Nhân vật mang lốt xấu xí | Sọ Dừa, Lấy chồng Dê | Bên ngoài kì dị nhưng phẩm chất ngọc ngà |
| Kẻ phản diện tham lam | Lý Thông, người anh trong Cây khế | Bị trừng trị thích đáng theo luật nhân quả |
Kỹ Năng Viết & Nói - Nghe:
Viết bài văn đóng vai một nhân vật trong truyện cổ tích kể lại diễn biến câu chuyện (chú ý sử dụng từ ngữ bộc lộ cảm xúc, nội tâm và suy nghĩ của nhân vật khi chứng kiến các phép màu).
Trắc Nghiệm Cốt Lõi • Tự Chấm Điểm
Câu 1 Hình tượng 'Niêu cơm thần' của Thạch Sanh trong trận đánh 18 nước chư hầu mang ý nghĩa biểu tượng gì?
Câu 2 Khi gặp từ ngữ cổ 'chư hầu' trong văn cảnh 'hoàng tử 18 nước chư hầu kéo quân sang', cách suy đoán nghĩa chuẩn xác nhất là:
Bài 8. Khác biệt và gần gũi
Tiếp cận thể loại văn bản nghị luận; nhận diện luận đề, ý kiến, lí lẽ và bằng chứng; hiểu giá trị của sự đa dạng, tôn trọng cá tính riêng của mỗi người và làm chủ chức năng của Trạng ngữ trong câu.
Hệ Thống Văn Bản Đọc Chính
1 Xem người ta kìa!
Lạc ThanhCâu nói quen thuộc của cha mẹ muốn con cái noi gương người khác; phân tích hai mặt: mong ước con hoàn thiện nhưng vô tình tạo áp lực so sánh, đánh mất cá tính riêng. Mỗi người là một cá thể độc đáo cần được tôn trọng và toả sáng theo cách riêng.
2 Hai loại khác biệt
Youngme MoonPhân biệt rõ ràng giữa hai dạng khác biệt: khác biệt vô nghĩa (cố tình gây chú ý bề ngoài bằng quái chiêu, dị hợm) và khác biệt có ý nghĩa (bắt nguồn từ nội tâm, tài năng, lòng tử tế và khát vọng cống hiến thực sự).
3 Bài tập làm văn
René Goscinny & Jean-Jacques Sempé (Nhóc Ni-cô-la)Câu chuyện hài hước về chú bé Ni-cô-la phải làm bài văn tả người bạn thân nhất với sự can thiệp của bố và bác hàng xóm; phê phán thói hình thức, văn mẫu giả tạo; khẳng định sự chân thật trong cảm xúc của trẻ thơ.
Thực Hành Tiếng Việt: Ý kiến, Lí lẽ, Bằng chứng & Chức năng của Trạng Ngữ
Văn bản nghị luận gồm: Luận đề (vấn đề chính), Ý kiến (quan điểm của người viết), Lí lẽ (giải thích tại sao), Bằng chứng (dẫn chứng người thật việc thật).
Trạng ngữ là thành phần phụ của câu, bổ sung thông tin về thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích, phương tiện, cách thức. Trạng ngữ còn có tác dụng liên kết các câu trong đoạn văn.
| Phân loại | Ví dụ tiêu biểu | Đặc điểm / Tác dụng |
|---|---|---|
| Trạng ngữ chỉ nơi chốn | Ở trường học, chúng ta được học nhiều điều mới. | Trả lời câu hỏi: Ở đâu? |
| Trạng ngữ chỉ thời gian | Mỗi buổi sáng, em đều tập thể dục. | Trả lời câu hỏi: Khi nào? |
| Trạng ngữ chỉ nguyên nhân | Nhờ chăm chỉ, bạn Lan đạt kết quả xuất sắc. | Trả lời câu hỏi: Vì sao? |
| Trạng ngữ chỉ mục đích | Để bảo vệ môi trường, chúng ta hạn chế rác thải nhựa. | Trả lời câu hỏi: Để làm gì? |
| Trạng ngữ chỉ phương tiện | Bằng đôi bàn tay khéo léo, em nặn chiếc bát nhỏ. | Trả lời câu hỏi: Bằng cái gì? |
Kỹ Năng Viết & Nói - Nghe:
Viết bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng trong đời sống (như: bạo lực học đường, sử dụng điện thoại thông minh, thói quen đọc sách, bảo vệ động vật hoang dã...). Dàn ý: Mở bài nêu vấn đề - Thân bài nêu ý kiến + lí lẽ + bằng chứng - Kết bài khẳng định lại quan điểm và bài học hành động.
Trắc Nghiệm Cốt Lõi • Tự Chấm Điểm
Câu 1 Theo tác giả Youngme Moon trong văn bản 'Hai loại khác biệt', đâu là biểu hiện của sự 'khác biệt có ý nghĩa'?
Câu 2 Trong câu: 'Nhờ sự kiên trì luyện tập mỗi ngày, vận động viên ấy đã giành huy chương vàng', cụm từ 'Nhờ sự kiên trì luyện tập mỗi ngày' là trạng ngữ chỉ gì?
Bài 9. Trái Đất - ngôi nhà chung
Nhận thức sâu sắc về vai trò sống còn của Trái Đất và hệ sinh thái; tiếp nhận văn bản thông tin triển khai theo quan hệ nhân - quả; nhận diện và sử dụng đúng đắn hệ thống Từ mượn.
Hệ Thống Văn Bản Đọc Chính
1 Trái Đất – cái nôi của sự sống
Hồ Thanh TrangTrái Đất là hành tinh diệu kì có nước và bầu khí quyển nuôi dưỡng sự sống muôn loài; cảnh báo thực trạng ô nhiễm, biến đổi khí hậu do con người gây ra và lời kêu gọi khẩn thiết bảo vệ hành tinh xanh.
2 Các loài chung sống với nhau như thế nào?
Ngọc PhúQuy luật cân bằng sinh thái: mọi sinh vật từ vi khuẩn, côn trùng đến thú dữ đều có vai trò thiết yếu trong chuỗi thức ăn; sự tuyệt chủng của một loài có thể đe doạ đến toàn bộ hệ sinh vật và tương lai con người.
3 Trái Đất
Rasul GamzatovBài thơ lay động lòng người về tình yêu bao la đối với địa cầu; hình tượng Trái Đất như giọt nước mắt lăn giữa không gian gợi nỗi đau trước chiến tranh và hủy hoại môi trường; khát vọng hoà bình, hữu nghị giữa các dân tộc.
Thực Hành Tiếng Việt: Triển khai Văn bản Thông tin & Phân loại Từ Mượn
Văn bản thông tin thường được triển khai theo các cấu trúc: Nguyên nhân - Kết quả, Trình tự thời gian, So sánh - đối chiếu. Từ mượn là từ vay mượn của tiếng nước ngoài để làm giàu tiếng Việt.
Phân loại từ mượn: 1. Từ mượn gốc Hán (chiếm số lượng lớn nhất: giang sơn, thiên nhiên, văn hoá); 2. Từ mượn gốc Pháp, Anh... (ra-đi-ô, tivi, máy tính, ô tô, bóng đá). Cần sử dụng từ mượn đúng lúc, không lạm dụng.
| Phân loại | Ví dụ tiêu biểu | Đặc điểm / Tác dụng |
|---|---|---|
| Từ mượn gốc Hán | hải âu, khí quyển, sinh thái, bảo tồn | Mang sắc thái trang trọng, khoa học |
| Từ mượn gốc Pháp | xà phòng, cà phê, bơ, ghi-đông | Đã được Việt hoá sâu sắc qua giao lưu lịch sử |
| Từ mượn gốc Anh | internet, video, game, smart phone | Gắn liền với công nghệ số hiện đại |
Kỹ Năng Viết & Nói - Nghe:
Viết biên bản cuộc họp hoặc biên bản vụ việc (Gồm 3 phần: Quốc hiệu/tiêu ngữ - Tên biên bản - Nội dung diễn biến cụ thể với thời gian, người tham gia, ý kiến, quyết định - Chữ kí xác nhận của chủ toạ và thư kí).
Trắc Nghiệm Cốt Lõi • Tự Chấm Điểm
Câu 1 Văn bản thông tin 'Trái Đất – cái nôi của sự sống' được triển khai chủ yếu theo cấu trúc nào?
Câu 2 Dãy từ nào sau đây toàn bộ là TỪ MƯỢN GỐC HÁN?
Bài 10. Cuốn sách tôi yêu
Tổng kết chương trình Ngữ văn 6 bằng dự án đọc sách cá nhân và nhóm; xây dựng nhật kí đọc sách, sơ đồ tư duy tác phẩm; rèn luyện kĩ năng viết bài văn trình bày ý kiến về hiện tượng đời sống gợi ra từ cuốn sách.
Hệ Thống Văn Bản Đọc Chính
1 Nhật kí đọc sách sáng tạo
Hướng dẫn phương pháp đọc chủ độngKĩ năng ghi chép hiệu quả: Tên tác giả, tác phẩm, năm xuất bản, nhân vật ấn tượng, câu trích dẫn tâm đắc, bài học đạo lí và cảm nhận cá nhân. Cách kết nối nội dung sách với trải nghiệm cuộc sống thường nhật.
2 Sơ đồ tư duy đọc hiểu tác phẩm
Mô hình trực quan hoá kiến thứcXây dựng sơ đồ phân nhánh: Trung tâm là tên cuốn sách -> Nhánh 1: Cốt truyện / Luận điểm -> Nhánh 2: Nhân vật trung tâm -> Nhánh 3: Chi tiết nghệ thuật đắt giá -> Nhánh 4: Thông điệp cốt lõi.
3 Bài văn nghị luận về thông điệp sách
Thực hành viết nâng caoTừ một vấn đề đặt ra trong tác phẩm đã học (như lòng dũng cảm của Thạch Sanh, tình bạn của Hoàng tử bé, sự kiêu căng của Dế Mèn...), liên hệ bàn luận về lối sống đẹp của giới trẻ hôm nay.
Thực Hành Tiếng Việt: Kĩ thuật Trích dẫn & Diễn đạt trong Văn Nghị Luận
Khi viết bài văn nghị luận về sách, cần phân biệt: 1. Trích dẫn trực tiếp (đặt lời văn, câu thơ nguyên vẹn trong dấu ngoặc kép); 2. Trích dẫn gián tiếp (thuật lại ý chính bằng lời văn của mình một cách trung thực).
Cách đưa dẫn chứng từ sách vào bài: Nêu tên sách/tác giả -> Giới thiệu ngắn gọn tình huống/hành động -> Khái quát ý nghĩa biểu đạt -> Rút ra bài học đối với bản thân.
| Phân loại | Ví dụ tiêu biểu | Đặc điểm / Tác dụng |
|---|---|---|
| Trích dẫn trực tiếp | Như nhà văn Tô Hoài đã đúc kết: "Biết ăn năn là bước đầu của sửa mình." | Nguyên văn trong ngoặc kép |
| Trích dẫn gián tiếp | Nhân vật Dế Mèn sau khi gây ra cái chết oan cho Dế Choắt đã vô cùng ân hận. | Diễn giải ý không dùng ngoặc kép |
| Liên hệ đời sống | Từ bài học của Dế Mèn, mỗi học sinh chúng ta cần tránh thói kiêu ngạo. | Chuyển từ trang sách sang hành động thực tế |
Kỹ Năng Viết & Nói - Nghe:
Thuyết trình giới thiệu một cuốn sách yêu thích trước tập thể: Chuẩn bị bài nói gồm lời chào, lí do chọn sách, tóm tắt điểm đặc sắc nhất, đọc đoạn trích ấn tượng và thông điệp gửi tới các bạn; trả lời câu hỏi phản biện một cách tự tin, lễ phép.
Trắc Nghiệm Cốt Lõi • Tự Chấm Điểm
Câu 1 Khi làm một bài thuyết trình giới thiệu cuốn sách yêu thích trước lớp, yếu tố nào sau đây là quan trọng nhất để thuyết phục người nghe?
Câu 2 Quy tắc quan trọng nhất khi trích dẫn một câu văn nổi tiếng từ sách vào bài viết nghị luận là gì?