KHỐI THCS • NGỮ VĂN LỚP 7 (GDPT 2018)

Khám Phá Thế Giới Ngôn Từ, Cảm Xúc & Trải Nghiệm Văn Học

Chương trình Ngữ Văn Lớp 7 (Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống): Trọn vẹn 10 Bài học / Chủ đề (Tập 1 & Tập 2) • Dự án đọc sách • Phụ lục phương pháp. Tích hợp 10 Sơ đồ tư duy Vector SVG trực quan, Sổ tay Ngữ văn & Từ điển Hán Việt, Nhật kí đọc sách sáng tạo và Đấu trường Trạng Nguyên Ngữ Văn 60:00.

Tập Một: Bài 1 → Bài 5 (Tuổi thơ, Khúc nhạc, Cội nguồn, Giai điệu, Trăm miền) Tập Hai: Bài 6 → Bài 10 (Bài học sống, Viễn tưởng, Trưởng thành, Tự nhiên, Dự án đọc)
10
Bài học cốt lõi
10
Sơ đồ Vector SVG
60+
Trắc nghiệm & Bài tập
60:00
Trạng Nguyên Văn
TẬP MỘT BÀI 1: Bầu trời tuổi thơ
KNTT • GDPT 2018

BÀI 1. Bầu trời tuổi thơ

Thông điệp chủ đề: Nhìn thế giới bằng sự tò mò, lòng nhân ái và trải nghiệm tuổi thơ

Sơ đồ tư duy cốt lõi • BÀI 1 Bản quyền CodeHub THCS
BÀI 1: BẦU TRỜI TUỔI THƠ Thế giới hình tượng & Lòng trắc ẩn Bầy chim chìa vôi • Đi lấy mật Ngàn sao làm việc • Ngôi nhà trên cây 1 ĐỀ TÀI, CHI TIẾT & NHÂN VẬT Chi tiết bầy chim non cất cánh giữa bình minh nước ngập tượng trưng cho sức sống kỳ diệu. 2 TIẾNG VIỆT: MỞ RỘNG CÂU BẰNG CỤM TỪ Chủ ngữ, Vị ngữ, Trạng ngữ mở rộng thành Cụm danh từ, Cụm động từ, Cụm tính từ chính phụ. 3 KĨ NĂNG: TÓM TẮT VĂN BẢN Rút gọn chuỗi sự việc cốt lõi, trung thành với bản gốc, diễn đạt bằng lời văn súc tích riêng.
1

Trọng Tâm Đọc & Tri Thức Thể Loại

Bài học khuyến khích nhìn thế giới bằng sự tò mò, lòng nhân ái và trải nghiệm tuổi thơ qua 3 văn bản chính và 1 văn bản thực hành đọc.

Hệ thống tác phẩm đọc hiểu cốt lõi:
Bầy chim chìa vôi
Nguyễn Quang Thiều Truyện ngắn

"Hai anh em Mon và Mên lo lắng cho đàn chim chìa vôi non trên bãi cát giữa sông Đáy khi mùa nước lũ dâng cao. Chuyến chèo đò ra bãi cát giữa đêm mưa và cảnh tượng bầy chim non cất cánh bay lên lúc bình minh rực rỡ đã khắc họa tình yêu thương loài vật trong sáng, lòng can đảm và khoảnh khắc rung động kỳ diệu trước sức sống của thiên nhiên."

Trọng tâm phân tích & bằng chứng nghệ thuật:
  • Tình huống truyện độc đáo: Mưa bão lớn ban đêm, nước sông dâng ngập bãi cát nơi chim chìa vôi làm tổ.
  • Diễn biến tâm lí: Mon và Mên thì thầm lo lắng giữa đêm, quyết định dũng cảm chèo thuyền cứu chim non.
  • Cảnh tượng cất cánh: Khoảnh khắc bầy chim non bứt mình bay lên khỏi dòng nước lũ tượng trưng cho vẻ đẹp kiên cường và sự sống màu nhiệm.
Đi lấy mật (Trích 'Đất rừng phương Nam')
Đoàn Giỏi Tiểu thuyết / Trích đoạn

"Kể về chuyến đi rừng U Minh lấy mật ong của cậu bé An cùng tía nuôi và thằng Cò. Cảnh sắc thiên nhiên hoang sơ tráng lệ, tập tính độc đáo của loài ong rừng và nghệ thuật 'gác kèo' kì diệu được miêu tả sống động qua ngôn ngữ Nam Bộ đượm chất hào sảng."

Trọng tâm phân tích & bằng chứng nghệ thuật:
  • Bức tranh rừng tràm U Minh: Ánh nắng ban mai, mùi hương tràm ngào ngạt, tiếng chim hót ríu rít.
  • Kinh nghiệm dân gian: Kĩ thuật nhìn hướng gió, chọn nhánh cây tràm và bí quyết gác kèo để đón ong về làm tổ.
  • Nhân vật: Cò dạn dĩ tháo vát; An tinh tế ham học hỏi; Tía nuôi dạn dày sương gió, nhân từ và am hiểu rừng sâu.
Ngàn sao làm việc
Võ Quảng Thơ năm chữ

"Bài thơ nhân hóa bầu trời đêm bao la thành một không gian lao động rộn rã, cần mẫn và đoàn kết của muôn vàn vì sao tinh tú, gửi gắm bài học sâu sắc về niềm vui của sự cống hiến và vẻ đẹp lao động chung."

Trọng tâm phân tích & bằng chứng nghệ thuật:
  • Hình ảnh nhân hóa: Sông Ngân Hà gánh nước, sao Thần Nông tỏa rộng chiếc vó, sao Hôm như ngọn đuốc soi đường.
  • Nhịp thơ linh hoạt, trong trẻo, khơi gợi trí tưởng tượng phong phú và tình yêu vũ trụ bao la.
Ngôi nhà trên cây (Trích 'Tốt-tô-chan bên cửa sổ')
Kuroyanagi Tetsuko Thực hành đọc

"Tình bạn hồn nhiên và sự kiên trì tuyệt vời giữa Tốt-tô-chan và bạn Ya-sư-a-ki (bị bại liệt) khi giúp bạn trèo lên ngôi nhà trên cây – không gian bí mật đầy ước mơ tuổi thơ tại trường Tô-mô-e."

Trọng tâm phân tích & bằng chứng nghệ thuật:
  • Điểm nhìn trẻ thơ: Khát khao sở hữu một lãnh địa riêng để thỏa sức khám phá.
  • Tình bạn bình đẳng, tôn trọng và sự đồng cảm sâu sắc vượt qua rào cản khiếm khuyết thể xác.
Tri thức văn học cần nắm vững:
Đề tài:

Phạm vi đời sống được tác phẩm thể hiện (thiên nhiên, tuổi thơ, chiến tranh, gia đình...). Một tác phẩm có thể có nhiều đề tài xoay quanh đề tài chính.

Chi tiết tiêu biểu:

Yếu tố nhỏ trong thế giới hình tượng (lời nói, cử chỉ, hình ảnh) nhưng có sức khái quát cao, tạo bước ngoặt cốt truyện hoặc khắc họa sâu sắc tính cách nhân vật.

Tính cách nhân vật:

Hệ thống nét tính cách tương đối ổn định của nhân vật, bộc lộ qua ngoại hình, hành động, ngôn ngữ đối thoại/nội tâm và mối quan hệ với xung quanh.

Văn bản tóm tắt:

Bản ghi ngắn gọn chuỗi sự việc chính theo đúng trình tự nguyên nhân - kết quả, trung thành với văn bản gốc nhưng diễn đạt bằng lời văn súc tích của người viết.

2

Thực Hành Tiếng Việt: Mở rộng thành phần chính và trạng ngữ của câu bằng cụm từ

Các thành phần chính của câu (Chủ ngữ, Vị ngữ) và Trạng ngữ có thể là từ đơn hoặc được mở rộng thành cụm từ chính phụ (Cụm danh từ, Cụm động từ, Cụm tính từ).

Ví dụ đối chiếu & Vận dụng:
Ngữ cảnh ban đầu: Chim hót. (Câu đơn giản)
Phân tích / Vận dụng: [Những chú chim chìa vôi non trên bãi cát] / [đang cất tiếng hót líu lo chào bình minh].
Ghi chú: Mở rộng Chủ ngữ thành Cụm danh từ; mở rộng Vị ngữ thành Cụm động từ kèm phụ ngữ thời gian, trạng thái.
Ngữ cảnh ban đầu: Buổi sớm, trời lạnh.
Phân tích / Vận dụng: [Vào một buổi sớm mùa đông mưa phùn gió bấc], trời lạnh buốt da cắt thịt.
Ghi chú: Mở rộng Trạng ngữ và Vị ngữ để tạo sắc thái biểu cảm và bối cảnh chi tiết.
Lưu ý kĩ năng:
  • Phân biệt cụm từ mở rộng với việc ghép thêm một vế câu có nòng cốt C-V mới.
  • Tránh thêm quá nhiều cụm từ làm câu rườm rà, rối rắm, lặp ý hoặc sai ngữ pháp.
3

Kĩ Năng Viết & Nói - Nghe

VIẾT: Tóm tắt văn bản theo những yêu cầu khác nhau về độ dài
  • 1. Đọc kĩ văn bản gốc, xác định chủ đề, nhân vật chính và chuỗi sự việc cốt lõi.
  • 2. Lược bỏ các chi tiết miêu tả rườm rà, lời thoại dài dòng, nhận xét ngoại đề.
  • 3. Tùy theo yêu cầu độ dài (khoảng 3-5 câu, 1 đoạn văn ngắn hoặc 1 trang), lựa chọn dung lượng phù hợp.
  • 4. Liên kết các sự việc bằng quan hệ từ nhân - quả, thời gian logic; viết bằng lời văn của mình.
  • 5. Rà soát tính trung thực: Không làm sai lệch nghĩa tác phẩm và không tự ý bịa thêm sự kiện.
NÓI & NGHE: Trao đổi về một vấn đề mà em quan tâm gợi ra từ tác phẩm

Nêu vấn đề rõ ràng (ví dụ: Bảo vệ động vật hoang dã, tình bạn tuổi thơ), đưa ra quan điểm cá nhân, dẫn chứng từ tác phẩm và thực tế; lắng nghe tôn trọng ý kiến khác biệt.

Mẹo phản hồi xây dựng:
Tóm lược lại luận điểm của bạn trước khi đưa ra ý kiến phản biện; phân biệt bất đồng ý kiến với đánh giá con người.

Kiểm Tra Tri Thức Bài Học

2 Câu hỏi củng cố
Câu 1

Trong truyện 'Bầy chim chìa vôi', điều gì thôi thúc hai anh em Mon và Mên chèo đò ra bãi cát giữa đêm mưa gió?

Câu 2

Thành phần nào trong câu sau được mở rộng thành cụm từ: 'Dưới ánh nắng ban mai rực rỡ, những cánh rừng tràm U Minh tỏa hương thơm ngát'?

TẬP MỘT BÀI 2: Khúc nhạc tâm hồn
KNTT • GDPT 2018

BÀI 2. Khúc nhạc tâm hồn

Thông điệp chủ đề: Lắng nghe thanh âm cuộc sống, tình yêu quê hương, đất nước và con người qua thơ ca

Sơ đồ tư duy cốt lõi • BÀI 2 Bản quyền CodeHub THCS
BÀI 2: KHÚC NHẠC TÂM HỒN Thơ 4/5 chữ & Cảm xúc hoài niệm Đồng dao mùa xuân • Gặp lá cơm nếp Trở gió • Chiều sông Thương 1 ĐẶC TRƯNG THƠ 4 CHỮ & 5 CHỮ Nhịp 2/2 hoặc 2/3, 3/2 biến hóa; gieo vần chân linh hoạt, hình ảnh thơ giàu nhạc điệu. 2 NÓI GIẢM NÓI TRÁNH 'Anh không về nữa / Ở lại Trường Sơn' làm nhẹ nỗi đau bi thương, tôn vinh đức hi sinh cao cả. 3 SÁNG TÁC THƠ & BIỂU CẢM Tập làm thơ 4/5 chữ, viết đoạn văn ghi lại rung động thẩm mĩ và liên hệ bài học nhân sinh.
1

Trọng Tâm Đọc & Tri Thức Thể Loại

Tìm hiểu thơ bốn chữ, năm chữ và tản văn giàu cảm xúc; nhận diện tình yêu con người, kí ức và lòng tri ân sâu sắc.

Hệ thống tác phẩm đọc hiểu cốt lõi:
Đồng dao mùa xuân
Nguyễn Khoa Điềm Thơ bốn chữ

"Khắc họa hình ảnh người lính trẻ hồn nhiên mang ba lô con cóc, chưa một lần yêu, thích bắn bi đùa nghịch đã ngã xuống giữa chiến trường Trường Sơn. Người lính hóa thân vào màu xanh đại ngàn, trường tồn cùng mùa xuân của đất nước."

Trọng tâm phân tích & bằng chứng nghệ thuật:
  • Hình ảnh người lính: Trẻ trung, giản dị, tinh thần quả cảm vô tư.
  • Ý niệm thời gian: Mùa xuân của tuổi trẻ hòa vào mùa xuân bất diệt của Tổ quốc.
  • Nhịp thơ bốn chữ 2/2 dồn dập như điệu đồng dao da diết, thiêng liêng.
Gặp lá cơm nếp
Thanh Thảo Thơ năm chữ

"Người lính trên đường hành quân bắt gặp mùi hương lá cơm nếp quen thuộc, lập tức bồi hồi nhớ về người mẹ tảo tần nấu xôi bên bếp lửa quê nhà và tình yêu tha thiết với đất nước."

Trọng tâm phân tích & bằng chứng nghệ thuật:
  • Mùi hương khơi gợi kí ức: Hương xôi nếp bình dị đánh thức dòng tình cảm sâu kín.
  • Sự hòa quyện cảm xúc: Tình yêu mẹ gắn liền và nâng cánh cho tình yêu quê hương, non sông.
Trở gió
Nguyễn Ngọc Tư Tản văn

"Những rung động tinh tế, xao xuyến của tác giả khi đón ngọn gió chướng mùa về nơi miền Tây Nam Bộ – ngọn gió báo hiệu mùa gặt, mùa Tết sum họp và gợi nhớ hoài niệm ấu thơ thiết tha."

Trọng tâm phân tích & bằng chứng nghệ thuật:
  • Tâm trạng 'mừng đó rồi bực đó': Sự háo hức ngóng trông xen lẫn bâng khuâng nuối tiếc thời gian trôi.
  • Ngôn ngữ Nam Bộ mộc mạc, giàu nhạc tính và hình ảnh đậm hồn sông nước.
Chiều sông Thương
Hữu Thỉnh Thơ năm chữ / Thực hành đọc

"Cảnh sắc đôi bờ sông Thương vào buổi chiều êm đềm với những bãi mía bờ dâu, con đê uốn lượn và cảm xúc say đắm của người con trở về quê hương."

Trọng tâm phân tích & bằng chứng nghệ thuật:
  • Vần điệu uyển chuyển, hình ảnh thơ giàu chất hội họa và tình cảm tha thiết.
Tri thức văn học cần nắm vững:
Thơ bốn chữ, năm chữ:

Thể thơ dân gian truyền thống gọi theo số tiếng mỗi dòng (4 chữ hoặc 5 chữ); khổ thơ linh hoạt; ngắt nhịp chủ yếu 2/2 (thơ 4 chữ) hoặc 2/3, 3/2 (thơ 5 chữ); vần chân linh hoạt (vần liền, vần cách).

Hình ảnh thơ:

Bức tranh hiện thực được khúc xạ qua lăng kính cảm xúc, trí tưởng tượng và liên tưởng độc đáo của tác giả.

Biện pháp Nói giảm nói tránh:

Biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, khéo léo để tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, thô tục hoặc thiếu lịch sự.

2

Thực Hành Tiếng Việt: Biện pháp tu từ Nói giảm nói tránh

Nhận biết cách dùng từ ngữ thay thế để làm nhẹ tính chất bi thương hoặc giữ phép lịch sự trong giao tiếp và nghệ thuật.

Ví dụ đối chiếu & Vận dụng:
Ngữ cảnh ban đầu: Anh ấy đã chết ở chiến trường.
Phân tích / Vận dụng: Anh không về nữa / Anh vẫn một mình / Ở lại Trường Sơn.
Ghi chú: Cách diễn đạt 'Anh không về nữa', 'Ở lại Trường Sơn' trong thơ Nguyễn Khoa Điềm xoa dịu nỗi đau mất mát, tôn vinh sự hi sinh bất tử.
Ngữ cảnh ban đầu: Bác đã già và sắp qua đời.
Phân tích / Vận dụng: Bác đã đi gặp các cụ Các Mác, Lê-nin...
Ghi chú: Thể hiện lòng kính trọng, trân kính thiêng liêng đối với vị lãnh tụ.
Lưu ý kĩ năng:
  • Sử dụng đúng ngữ cảnh; tránh lạm dụng khiến câu văn trở nên quanh co, né tránh sự thật hoặc tối nghĩa.
3

Kĩ Năng Viết & Nói - Nghe

VIẾT: Tập làm thơ bốn chữ/năm chữ hoặc viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ
  • 1. Chọn đề tài gần gũi: Gia đình, bạn bè, thầy cô, quê hương mùa lúa chín.
  • 2. Huy động vốn từ ngữ, hình ảnh gợi cảm và xác định vần (chân/liền/cách).
  • 3. Ngắt nhịp hài hòa tự nhiên, đọc to thành tiếng để cảm nhận nhạc điệu.
  • 4. Với đoạn văn ghi lại cảm xúc: Nêu ấn tượng bao quát -> Phân tích hình ảnh/từ ngữ/nhịp điệu đắc địa -> Bày tỏ suy nghĩ và liên hệ bản thân.
NÓI & NGHE: Trình bày suy nghĩ về một vấn đề đời sống gợi ra từ tác phẩm văn học

Rút ra thông điệp sống (sự hi sinh của thế hệ đi trước, lòng biết ơn cha mẹ), xây dựng hệ thống luận cứ thuyết phục, biểu cảm chân thành.

Mẹo phản hồi xây dựng:
Tóm lược lại luận điểm của bạn trước khi đưa ra ý kiến phản biện; phân biệt bất đồng ý kiến với đánh giá con người.

Kiểm Tra Tri Thức Bài Học

2 Câu hỏi củng cố
Câu 1

Câu thơ nào sau đây trong bài 'Đồng dao mùa xuân' sử dụng biện pháp tu từ nói giảm nói tránh?

Câu 2

Nhịp thơ chủ đạo của thể thơ năm chữ thường là những nhịp nào?

TẬP MỘT BÀI 3: Cội nguồn yêu thương
KNTT • GDPT 2018

BÀI 3. Cội nguồn yêu thương

Thông điệp chủ đề: Tình cảm gia đình, tình thầy trò và nơi chốn nuôi dưỡng nhân cách

Sơ đồ tư duy cốt lõi • BÀI 3 Bản quyền CodeHub THCS
BÀI 3: CỘI NGUỒN YÊU THƯƠNG Tình cảm gia đình & Tình thầy trò Vừa nhắm mắt vừa mở cửa sổ Người thầy đầu tiên • Quê hương 1 ĐỔI NGÔI KỂ TRẦN THUẬT Kết hợp ngôi thứ nhất và thứ ba tạo góc nhìn đa chiều, khắc họa sâu sắc hình tượng thầy Đuy-sen. 2 SỐ TỪ VÀ PHÓ TỪ Số từ chỉ số lượng/thứ tự; Phó từ bổ trợ thời gian (đã, đang), mức độ (rất), tiếp diễn (vẫn)... 3 PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM NHÂN VẬT Dựa trên cử chỉ, lời nói, hành động, mối quan hệ; không đồng nhất nhân vật với người thật ngoài đời.
1

Trọng Tâm Đọc & Tri Thức Thể Loại

Khám phá các tầng ý nghĩa của tình yêu thương gia đình, tình thầy trò qua sự thay đổi ngôi kể và lời văn thấm thía.

Hệ thống tác phẩm đọc hiểu cốt lõi:
Vừa nhắm mắt vừa mở cửa sổ
Nguyễn Ngọc Thuần Truyện dài / Trích đoạn

"Người cha dạy cậu bé cảm nhận thế giới tự nhiên xung quanh bằng các giác quan khác ngoài đôi mắt: ngửi mùi hương đoán hoa, sờ lá cây, lắng nghe bước chân người bước trong vườn. Bài học về sự thấu cảm, trân trọng từng món quà và tình yêu thương chan hòa trong cuộc sống."

Trọng tâm phân tích & bằng chứng nghệ thuật:
  • Các bài học kì diệu của bố: 'Khu vườn là một thế giới bí mật', nhận biết hoa bằng mùi hương.
  • Triết lí về món quà: Món quà trao tặng thể hiện vẻ đẹp của cả người cho và người nhận.
Người thầy đầu tiên
Chingiz Aitmatov Truyện vừa / Trích đoạn

"Hồi ức cảm động của viện sĩ An-tư-nai về thầy giáo Đuy-sen – người thầy kiên định, giàu lòng nhân ái đã dựng nên trường học đầu tiên ở vùng quê nghèo Làng Cu-ru-ku-rây, mở ra chân trời tri thức và cứu vớt cuộc đời cô bé mồ côi."

Trọng tâm phân tích & bằng chứng nghệ thuật:
  • Hình tượng thầy Đuy-sen: Bế học trò qua dòng suối mùa đông buốt giá, kiên nhẫn dạy từng con chữ.
  • Hai cây phong trên đồi: Biểu tượng thiêng liêng của tình thầy trò và khát vọng vươn tới tương lai.
  • Nghệ thuật lồng ghép ngôi kể: Người họa sĩ và bà An-tư-nai cùng kể tạo nên tính đa thanh, chân thực.
Quê hương
Tế Hanh Thơ tám chữ

"Bức tranh làng chài ven biển với con thuyền băng mình ra khơi đánh cá, những chàng trai vạm vỡ đượm vị mặn mòi của biển cả và nỗi nhớ quê hương da diết, nồng nàn của người con xa xứ."

Trọng tâm phân tích & bằng chứng nghệ thuật:
  • Cảnh đoàn thuyền ra khơi: Hùng tráng, căng tràn sinh lực tuổi trẻ.
  • Cảnh thuyền cá về bến: Rộn rã, tạ ơn biển trời, hương vị nồng đượm của muối mặn.
Trong lòng mẹ (Trích 'Những ngày thơ ấu')
Nguyên Hồng Hồi kí / Thực hành đọc

"Tâm trạng đau đớn, uất ức của chú bé Hồng trước những lời gièm pha độc ác của bà cô và niềm hạnh phúc vỡ òa tột đỉnh khi được ngả đầu vào lòng mẹ sau bao ngày xa cách."

Trọng tâm phân tích & bằng chứng nghệ thuật:
  • Tình mẫu tử thiêng liêng bất diệt, vượt qua mọi định kiến cay nghiệt của xã hội cũ.
Tri thức văn học cần nắm vững:
Người kể chuyện ngôi thứ nhất và thứ ba:

Ngôi thứ nhất ('tôi', 'chúng tôi') trực tiếp bộc lộ cảm xúc, nội tâm; ngôi thứ ba (người giấu mặt, toàn tri) quan sát toàn diện câu chuyện từ bên ngoài. Việc chuyển đổi ngôi kể tạo góc nhìn đa chiều, phong phú.

Số từ:

Từ chỉ số lượng (chính xác: một, hai, ba; ước chừng: vài, dăm, mươi) hoặc thứ tự (thứ nhất, thứ nhì...).

Phó từ:

Từ chuyên đi kèm danh từ (những, các, mọi...) hoặc đi kèm động từ, tính từ để bổ sung ý nghĩa thời gian (đã, đang, sẽ), mức độ (rất, quá, lắm), sự tiếp diễn (vẫn, cứ), phủ định (không, chưa, chẳng)...

2

Thực Hành Tiếng Việt: Số từ và Phó từ

Phân biệt số từ với lượng từ, phó từ bổ nghĩa cho danh từ và phó từ bổ nghĩa cho động từ/tính từ.

Ví dụ đối chiếu & Vận dụng:
Ngữ cảnh ban đầu: Hai cây phong đứng sừng sững trên ngọn đồi.
Phân tích / Vận dụng: Số từ: 'Hai' (chỉ số lượng chính xác đứng trước danh từ 'cây phong').
Ghi chú: Khác với số từ thứ tự như 'Cây phong thứ hai' (đứng sau danh từ).
Ngữ cảnh ban đầu: Bé An-tư-nai đang rất chăm chỉ học chữ.
Phân tích / Vận dụng: Phó từ: 'đang' (chỉ thời gian tiếp diễn), 'rất' (chỉ mức độ cao).
Ghi chú: Bổ sung ý nghĩa trực tiếp cho động từ/tính từ.
Lưu ý kĩ năng:
  • Xác định chức năng ngữ pháp và vị trí của từ trong ngữ cảnh cụ thể để tránh nhầm lẫn giữa số từ và danh từ chỉ đơn vị.
3

Kĩ Năng Viết & Nói - Nghe

VIẾT: Viết bài văn phân tích đặc điểm nhân vật trong tác phẩm văn học
  • 1. Mở bài: Giới thiệu tác phẩm, tác giả và nhân vật cần phân tích; nêu ấn tượng khái quát.
  • 2. Thân bài: Triển khai các nét tính cách, phẩm chất tiêu biểu của nhân vật.
  • - Mỗi đặc điểm trình bày thành một đoạn văn có dẫn chứng cụ thể (ngoại hình, lời nói, cử chỉ, suy nghĩ).
  • - Phân tích nghệ thuật xây dựng nhân vật (ngôi kể, nghệ thuật tương phản, độc thoại nội tâm).
  • 3. Kết bài: Khẳng định ý nghĩa của hình tượng nhân vật và thông điệp mà tác giả gửi gắm.
NÓI & NGHE: Trình bày ý kiến về một vấn đề đời sống gợi ra từ nhân vật văn học

Liên hệ phẩm chất của nhân vật (lòng tận tụy của thầy Đuy-sen, nghị lực của An-tư-nai) với trách nhiệm của người học sinh trong cuộc sống hôm nay.

Mẹo phản hồi xây dựng:
Tóm lược lại luận điểm của bạn trước khi đưa ra ý kiến phản biện; phân biệt bất đồng ý kiến với đánh giá con người.

Kiểm Tra Tri Thức Bài Học

2 Câu hỏi củng cố
Câu 1

Tác dụng nổi bật nhất của việc đan xen hai người kể chuyện (họa sĩ và viện sĩ An-tư-nai) trong truyện 'Người thầy đầu tiên' là gì?

Câu 2

Từ in hoa trong câu sau thuộc từ loại nào: 'Mẹ em ĐÃ mua HAI cuốn sách MỚI RẤT hay'?

TẬP MỘT BÀI 4: Giai điệu đất nước
KNTT • GDPT 2018

BÀI 4. Giai điệu đất nước

Thông điệp chủ đề: Tình yêu Tổ quốc, vẻ đẹp thiên nhiên non sông và khát vọng cống hiến cuộc đời

Sơ đồ tư duy cốt lõi • BÀI 4 Bản quyền CodeHub THCS
BÀI 4: GIAI ĐIỆU ĐẤT NƯỚC Tình yêu non sông & Khát vọng cống hiến Mùa xuân nho nhỏ • Gò Me Đường núi • Chiều biên giới 1 CẢM XÚC THƠ & KHÁT VỌNG DÂNG HIẾN Từ rung động trước cảnh sắc mùa xuân đến nguyện ước hòa mình vào cuộc đời chung của dân tộc. 2 NGỮ CẢNH & TỪ LÁY GỢI CẢM Nghĩa của từ phải đặt trong mạch câu văn; từ láy (lặng lẽ, nho nhỏ) gợi sắc thái khiêm nhường. 3 VĂN BIỂU CẢM & THIỆN NGUYỆN Bộc lộ cảm xúc chân thành về người/sự việc; đề xuất hoạt động cộng đồng thiết thực, nhân văn.
1

Trọng Tâm Đọc & Tri Thức Thể Loại

Cảm nhận tình yêu đất nước qua vẻ đẹp thiên nhiên bốn mùa, cảnh sắc Nam Bộ mộc mạc và lời bình thơ sâu sắc.

Hệ thống tác phẩm đọc hiểu cốt lõi:
Mùa xuân nho nhỏ
Thanh Hải Thơ năm chữ

"Được viết trên giường bệnh trước khi nhà thơ qua đời, bài thơ là bản hòa ca tuyệt đẹp ngợi ca mùa xuân thiên nhiên Huế, mùa xuân cách mạng của đất nước và bày tỏ ước nguyện khiêm nhường: làm một 'mùa xuân nho nhỏ' lặng lẽ dâng hiến cho đời."

Trọng tâm phân tích & bằng chứng nghệ thuật:
  • Bức tranh mùa xuân thiên nhiên: Hoa tím biếc mọc giữa dòng sông xanh, tiếng chim chiền chiện hót vang trời.
  • Mùa xuân đất nước: 'Người cầm súng', 'người ra đồng' vất vả mà tiến lên phía trước như vì sao.
  • Khát vọng dâng hiến chân thành: Làm con chim hót, một cành hoa, một nốt trầm xao xuyến.
Gò Me
Hoàng Tố Nguyên Thơ tự do

"Kí ức chan chứa ân tình của nhà thơ về mảnh đất Gò Me (Tiền Giang) yêu dấu với những đồng lúa bát ngát, rặng trâm bầu, tiếng chim cu gáy và hình ảnh người con gái Nam Bộ duyên dáng, tần tảo."

Trọng tâm phân tích & bằng chứng nghệ thuật:
  • Hình ảnh quê hương Nam Bộ: Làn điệu dân ca ngọt ngào, ánh trăng thanh bình, hương vị cây trái phù sa.
  • Nhạc điệu trầm bổng, từ ngữ địa phương đậm đà hương sắc phương Nam.
Bài thơ 'Đường núi' của Nguyễn Đình Thi
Vũ Quần Phương Nghị luận văn học

"Văn bản phân tích, bình luận vẻ đẹp tinh tế, mộc mạc và chất trữ tình sâu lắng trong bài thơ ngắn 'Đường núi', chỉ ra cách thi sĩ gợi tả cảnh chiều vùng cao bằng ít nét chấm phá mà dạt dào tình quê."

Trọng tâm phân tích & bằng chứng nghệ thuật:
  • Kĩ năng đọc bình luận thơ: Phân biệt văn bản gốc được trích dẫn với lời nhận định, bình giá của nhà phê bình.
Chiều biên giới
Lò Ngân Sủn Thơ trữ tình / Thực hành đọc

"Khúc ca ngợi ca vẻ đẹp hùng vĩ, thiêng liêng của biên cương phía Bắc Tổ quốc trong ánh chiều tà và lòng biết ơn những người lính biên phòng ngày đêm gìn giữ tấc đất quê hương."

Trọng tâm phân tích & bằng chứng nghệ thuật:
  • Hình ảnh hoa đào, rặng mây, tiếng súng canh gác giữ gìn sự bình yên cho đất nước.
Tri thức văn học cần nắm vững:
Cảm xúc trong thơ trữ tình:

Nguồn gốc sức gợi của thơ; cảm xúc cá nhân của tác giả hòa điệu với cảm xúc cộng đồng, tạo nên sự đồng cảm sâu rộng nơi độc giả.

Ngữ cảnh:

Bối cảnh ngôn ngữ (các từ ngữ, câu văn xung quanh) và bối cảnh ngoài ngôn ngữ (tác giả, thời đại, hoàn cảnh sáng tác). Nghĩa của từ chỉ được xác định chính xác nhất khi đặt trong ngữ cảnh cụ thể.

Từ láy:

Từ có sự hòa phối ngữ âm giữa các tiếng (láy toàn bộ hoặc láy bộ phận âm đầu/vần), có khả năng gợi hình ảnh, âm thanh, sắc thái biểu cảm cao.

2

Thực Hành Tiếng Việt: Nghĩa của từ trong ngữ cảnh và tác dụng của Từ láy

Giải mã nghĩa của từ ngữ theo văn cảnh và khai thác giá trị gợi cảm của hệ thống từ láy trong thơ.

Ví dụ đối chiếu & Vận dụng:
Ngữ cảnh ban đầu: Ơi con chim chiền chiện / Hót chi mà vang trời / Từng giọt long lanh rơi / Tôi đưa tay tôi hứng.
Phân tích / Vận dụng: Nghĩa trong ngữ cảnh: 'giọt long lanh' là giọt âm thanh tiếng chim hót được cảm nhận bằng thính giác chuyển sang thị giác và xúc giác (ẩn dụ chuyển đổi cảm giác).
Ghi chú: Nếu tách rời khỏi câu thơ, 'giọt long lanh' chỉ là giọt nước thông thường.
Ngữ cảnh ban đầu: Lặng lẽ, nho nhỏ, rộn rã, xôn xao...
Phân tích / Vận dụng: Hệ thống từ láy gợi hình tượng khiêm nhường, âm thầm cống hiến mà tràn đầy sức sống.
Ghi chú: Từ láy giúp hình tượng thơ trở nên sinh động và giàu nhạc điệu.
Lưu ý kĩ năng:
  • Không suy đoán nghĩa của từ một cách máy móc theo nghĩa từ điển đơn thuần khi đọc tác phẩm văn học.
3

Kĩ Năng Viết & Nói - Nghe

VIẾT: Viết bài văn biểu cảm về con người hoặc sự việc
  • 1. Xác định đối tượng biểu cảm (người thân, thầy cô, chú bộ đội...) và tình cảm chủ đạo (kính yêu, biết ơn, tự hào).
  • 2. Tìm các chi tiết, kỉ niệm ấn tượng nhất gợi xúc cảm mãnh liệt.
  • 3. Kết hợp khéo léo phương thức tự sự (kể lại kỉ niệm) và miêu tả (khắc họa dáng vẻ) để bộc lộ cảm xúc trực tiếp hoặc gián tiếp.
  • 4. Sử dụng ngôn từ giàu sắc thái cảm xúc, tránh kể sự việc lan man vô cảm.
NÓI & NGHE: Trình bày ý kiến về một hoạt động thiện nguyện vì cộng đồng

Nêu ý nghĩa của việc chia sẻ yêu thương (quyên góp sách vở, áo ấm vùng cao), đề xuất cách thức tham gia thiết thực, hiệu quả và thể hiện sự tôn trọng người được giúp đỡ.

Mẹo phản hồi xây dựng:
Tóm lược lại luận điểm của bạn trước khi đưa ra ý kiến phản biện; phân biệt bất đồng ý kiến với đánh giá con người.

Kiểm Tra Tri Thức Bài Học

2 Câu hỏi củng cố
Câu 1

Trong bài thơ 'Mùa xuân nho nhỏ', ước nguyện của nhà thơ Thanh Hải trước khi vĩnh biệt cõi đời là gì?

Câu 2

Cụm từ 'giọt long lanh rơi' trong câu thơ của Thanh Hải là kết quả của biện pháp tu từ độc đáo nào?

TẬP MỘT BÀI 5: Màu sắc trăm miền
KNTT • GDPT 2018

BÀI 5. Màu sắc trăm miền

Thông điệp chủ đề: Khám phá nét đẹp văn hóa, phong tục, ẩm thực và ngôn ngữ các vùng miền đất nước

Sơ đồ tư duy cốt lõi • BÀI 5 Bản quyền CodeHub THCS
BÀI 5: MÀU SẮC TRĂM MIỀN Tùy bút, Tản văn & Văn hóa bản địa Tháng Giêng mơ về trăng non rét ngọt Chuyện cơm hến • Hội lồng tồng 1 CÁI TÔI TÙY BÚT & TẢN VĂN Cái tôi uyên bác, giàu suy tưởng của Vũ Bằng và Hoàng Phủ Ngọc Tường gắn liền ẩm thực, phong tục. 2 TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG (PHƯƠNG NGỮ) Tạo sắc thái văn hóa chân thực, phân biệt với chuẩn mực toàn dân dùng trong văn bản hành chính. 3 VĂN BẢN TƯỜNG TRÌNH Tuân thủ nghiêm ngặt thể thức hành chính, báo cáo diễn biến sự việc trung thực, có thể kiểm chứng.
1

Trọng Tâm Đọc & Tri Thức Thể Loại

Tìm hiểu thể loại tùy bút, tản văn và văn bản thông tin lễ hội; cảm nhận cái tôi tài hoa gắn bó mật thiết với văn hóa bản địa.

Hệ thống tác phẩm đọc hiểu cốt lõi:
Tháng Giêng, mơ về trăng non rét ngọt
Vũ Bằng Tùy bút

"Bức tranh mùa xuân Bắc Việt qua ngòi bút hoài niệm da diết của người con Hà Nội sống xa quê: mưa riêu riêu, gió lành lạnh, cái rét ngọt ngào cùng những phong tục đón Tết thiêng liêng ấm áp bên gia đình."

Trọng tâm phân tích & bằng chứng nghệ thuật:
  • Cái tôi tác giả: Đa cảm, sành sỏi, tha thiết yêu từng chuyển động tinh vi của thiên nhiên Hà Nội.
  • Ngôn ngữ tùy bút: Giàu chất thơ, nhiều so sánh liên tưởng bay bổng, tràn trề nhựa sống.
Chuyện cơm hến
Hoàng Phủ Ngọc Tường Tản văn

"Từ món ăn bình dị đậm đà vị cay nồng của xứ Huế, tác giả khám phá bản sắc văn hóa ẩm thực, tính cách cần cù, thanh đạm và triết lí sống bảo lưu truyền thống của người dân Cố đô."

Trọng tâm phân tích & bằng chứng nghệ thuật:
  • Nét đặc trưng của cơm hến: Món ăn nghèo mà cầu kì với mười mấy thứ gia vị, nổi bật vị cay cay xé lưỡi.
  • Cái tôi hóm hỉnh, uyên bác, kết hợp nhuần nhuyễn giữa trải nghiệm thực tế và văn hóa học.
Hội lồng tồng
Trần Quốc Vượng, Lê Văn Hảo, Dương Tất Từ Văn bản thông tin

"Giới thiệu tường tận lễ hội xuống đồng mùa xuân của đồng bào dân tộc Tày: thời gian tổ chức, nghi lễ cúng thần Nông, các trò chơi dân gian ném còn, hát lượn và ý nghĩa cầu mong mùa màng tốt tươi."

Trọng tâm phân tích & bằng chứng nghệ thuật:
  • Cách tổ chức văn bản thông tin mạch lạc, tôn trọng sự thật phong tục cổ truyền.
Những khuôn cửa dấu yêu
Trương Anh Ngọc Tản văn / Thực hành đọc

"Những quan sát tinh tế về những ô cửa sổ ở các thành phố châu Âu và Việt Nam – nơi mở ra không gian giao lưu giữa tâm hồn con người và thế giới xung quanh."

Trọng tâm phân tích & bằng chứng nghệ thuật:
  • Ý niệm về không gian sống và sự cởi mở gắn kết giữa các nền văn hóa.
Tri thức văn học cần nắm vững:
Tùy bút:

Thể loại kí lấy cái tôi tác giả làm điểm tựa; ghi chép sự việc/con người chân thực nhưng chủ yếu để bộc lộ cảm xúc, suy tư; bố cục tự do, phóng túng; ngôn từ giàu nhạc điệu và chất thơ.

Tản văn:

Văn xuôi ngắn gọn, hàm súc, mượn một chi tiết đời sống để giãi bày tâm trạng, triết lí; kết hợp linh hoạt kể, tả, bình luận; giọng điệu gần gũi.

Từ ngữ địa phương (Phương ngữ):

Từ ngữ chỉ được sử dụng ở một hoặc vài vùng miền nhất định (Bắc Bộ, Trung Bộ, Nam Bộ), góp phần tạo màu sắc địa phương đậm đà cho tác phẩm.

Văn bản tường trình:

Kiểu văn bản hành chính dùng để báo cáo trung thực, chuẩn xác một sự việc đã xảy ra gửi tới cá nhân hoặc cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

2

Thực Hành Tiếng Việt: Từ ngữ địa phương và Tác dụng trong văn học

Nhận biết từ ngữ địa phương qua các miền và giải thích giá trị văn hóa biểu cảm.

Ví dụ đối chiếu & Vận dụng:
Ngữ cảnh ban đầu: Má bưng tô cơm hến cay xè thơm lựng.
Phân tích / Vận dụng: Các từ địa phương Nam Bộ / Trung Bộ: 'má' (mẹ), 'tô' (bát), 'cay xè' (rất cay), 'lựng' (nồng nàn).
Ghi chú: Tạo không khí chân thực, gợi hồn cốt quê hương xứ sở.
Lưu ý kĩ năng:
  • Trong văn bản hành chính hoặc giao tiếp trang trọng toàn dân, cần sử dụng từ ngữ chuẩn mực toàn dân, tránh lạm dụng từ địa phương gây khó hiểu.
3

Kĩ Năng Viết & Nói - Nghe

VIẾT: Viết văn bản tường trình
  • 1. Tuân thủ thể thức hành chính: Quốc hiệu & Tiêu ngữ; Địa điểm & Thời gian; Tên văn bản (BẢN TƯỜNG TRÌNH về việc...); Nơi nhận.
  • 2. Thông tin người tường trình: Họ tên, lớp, trường, chức vụ/liên hệ.
  • 3. Nội dung diễn biến sự việc: Thời gian, địa điểm, các cá nhân liên quan, chuỗi hành động nguyên nhân - hậu quả.
  • 4. Cam đoan thông tin trung thực và lời hứa/đề xuất giải quyết.
  • 5. Kí và ghi rõ họ tên người làm tường trình.
NÓI & NGHE: Trình bày ý kiến về việc bảo tồn văn hóa truyền thống trong đời sống hiện đại

Khẳng định giá trị của ẩm thực, trang phục, lễ hội dân gian; chỉ ra nguy cơ mai một và đề xuất giải pháp tiếp nối sáng tạo của giới trẻ.

Mẹo phản hồi xây dựng:
Tóm lược lại luận điểm của bạn trước khi đưa ra ý kiến phản biện; phân biệt bất đồng ý kiến với đánh giá con người.

Kiểm Tra Tri Thức Bài Học

2 Câu hỏi củng cố
Câu 1

Đặc điểm nổi bật nhất phân biệt thể loại Tùy bút với truyện ngắn là gì?

Câu 2

Khi viết một bản tường trình, yếu tố nào sau đây là quan trọng hàng đầu?

TẬP HAI BÀI 6: Bài học cuộc sống
KNTT • GDPT 2018

BÀI 6. Bài học cuộc sống

Thông điệp chủ đề: Chiêm nghiệm trí tuệ dân gian qua truyện ngụ ngôn, tục ngữ và truyện truyền kì

Sơ đồ tư duy cốt lõi • BÀI 6 Bản quyền CodeHub THCS
BÀI 6: BÀI HỌC CUỘC SỐNG Ngụ ngôn, Tục ngữ & Đạo lí Đẽo cày giữa đường • Ếch ngồi đáy giếng Con hổ có nghĩa • Tục ngữ Việt Nam 1 TRUYỆN NGỤ NGÔN & TỤC NGỮ Đúc kết bài học về sự kiên định, lòng khiêm tốn, tránh thói ba phải, tự cao tự đại nông cạn. 2 THÀNH NGỮ & PHÉP NÓI QUÁ Hiểu nghĩa biểu trưng của cụm cố định; nói quá để tăng sức gợi cảm, phân biệt với nói khoác lác. 3 NGHỊ LUẬN TÁN THÀNH Trình bày lí lẽ xác đáng, dẫn chứng thực tế chứng minh cho một quan điểm đạo lí đúng đắn.
1

Trọng Tâm Đọc & Tri Thức Thể Loại

Học truyện ngụ ngôn, tục ngữ và truyện truyền kì để suy ngẫm về kinh nghiệm sống, tính khiêm tốn, sự kiên định và lòng biết ơn.

Hệ thống tác phẩm đọc hiểu cốt lõi:
Đẽo cày giữa đường
Truyện ngụ ngôn Việt Nam Truyện ngụ ngôn

"Một bác thợ mộc dốc vốn mua gỗ đẽo cày. Mỗi khi có người đi qua khuyên phải đẽo to hơn, nhỏ hơn, cao hơn hay to gấp đôi cho voi cày, bác đều răm rắp nghe theo. Cuối cùng, gỗ hỏng hết, vốn liếng tiêu tan thành con số không."

Trọng tâm phân tích & bằng chứng nghệ thuật:
  • Bài học đắt giá: Cần có chính kiến, kiên định với mục tiêu và biết lắng nghe lời khuyên một cách tỉnh táo, có chọn lọc.
  • Tiếng cười châm biếm thói ba phải, nhẹ dạ cả tin và thiếu hiểu biết chuyên môn.
Ếch ngồi đáy giếng
Trang Tử Truyện ngụ ngôn

"Con ếch sống lâu ngày trong giếng cạn, ngỡ bầu trời chỉ bé bằng chiếc vung và bản thân nó là chúa tể. Khi mưa ngập đưa nó ra ngoài biển lớn, giẫm bẹp bởi một con rùa biển khổng lồ, nó mới bàng hoàng nhận ra sự nông cạn của mình."

Trọng tâm phân tích & bằng chứng nghệ thuật:
  • Ý nghĩa triết lí: Không gian sống hạn hẹp dễ sinh thói tự phụ, kiêu ngạo; con người phải luôn khiêm tốn, mở rộng tầm nhìn để hòa nhập thế giới rộng lớn.
Con mối và con kiến
Nam Hương Truyện ngụ ngôn thơ

"Cuộc đối thoại giữa con mối chỉ biết ăn bám đục khoét gỗ lim sống hưởng thụ và con kiến chăm chỉ cần cù tha mồi tích lũy cho mùa mưa rét."

Trọng tâm phân tích & bằng chứng nghệ thuật:
  • Tôn vinh giá trị của lao động chân chính và lên án thói ăn bám, lười nhác hưởng lạc.
Một số câu tục ngữ Việt Nam
Văn học dân gian Tục ngữ

"Tuyển tập những câu đúc kết kinh nghiệm quý báu về thời tiết, sản xuất nông nghiệp, lao động và cách ứng xử trong xã hội (Chuồn chuồn bay thấp..., Mau sao thì nắng..., Đói cho sạch, rách cho thơm...)."

Trọng tâm phân tích & bằng chứng nghệ thuật:
  • Đặc trưng tục ngữ: Ngắn gọn, có vần lưng/chân nhịp nhàng, giàu hình ảnh và phép đối xứng.
Con hổ có nghĩa
Vũ Trinh Truyện truyền kì / Trung đại

"Chuyện con hổ trắng đền ơn bà đỡ Trần đã đỡ đẻ cho hổ cái và một con hổ khác đền đáp người tiều phu đã nhổ khúc xương hóc trong họng nó bằng những con mồi tươi ngon."

Trọng tâm phân tích & bằng chứng nghệ thuật:
  • Đề cao đạo lí 'uống nước nhớ nguồn', trọng tình trọng nghĩa ngay cả ở loài thú dữ dữ tợn.
Thiên nga, cá măng và tôm hùm
Ivan Krylov Truyện ngụ ngôn thơ / Thực hành đọc

"Cả ba cùng hăm hở kéo chiếc xe nhưng thiên nga kéo bổng lên trời, cá măng kéo tọt xuống nước, tôm hùm lại bò giật lùi, khiến chiếc xe vẫn nằm trơ trơ một chỗ."

Trọng tâm phân tích & bằng chứng nghệ thuật:
  • Bài học về tinh thần đoàn kết, đồng thuận mục tiêu và cách tổ chức hiệp đồng trong tập thể.
Tri thức văn học cần nắm vững:
Truyện ngụ ngôn:

Tác phẩm tự sự ngắn bằng văn xuôi hoặc thơ, nhân vật thường là con vật/đồ vật được nhân hóa hoặc con người; mượn chuyện loài vật để bóng gió khuyên nhủ bài học đạo lí sống.

Tục ngữ:

Thể loại văn học dân gian đúc kết tri thức, kinh nghiệm sống dưới dạng câu nói ngắn gọn, nhịp nhàng, có vần điệu.

Thành ngữ:

Cụm từ cố định có tính biểu trưng và nghĩa bóng bẩy, không thể suy ra bằng cách cộng gộp nghĩa cơ học của từng từ riêng lẻ (ếch ngồi đáy giếng, đẽo cày giữa đường...).

Biện pháp Nói quá (Phóng đại):

Biện pháp tu từ phóng đại quy mô, tính chất của sự vật hiện tượng nhằm nhấn mạnh, gây ấn tượng mạnh mẽ hoặc tạo tiếng cười.

2

Thực Hành Tiếng Việt: Thành ngữ và Biện pháp tu từ Nói quá

Nhận biết ý nghĩa biểu trưng của thành ngữ và phân biệt biện pháp nói quá với hành vi nói khoác lác bịa đặt.

Ví dụ đối chiếu & Vận dụng:
Ngữ cảnh ban đầu: Anh ấy suy nghĩ rất cẩn thận trước khi đưa ra quyết định.
Phân tích / Vận dụng: Anh ấy luôn 'cân đo đong đếm', 'nghĩ chín thì nói mười' chứ không hành động vội vàng.
Ghi chú: Thành ngữ tăng sức gợi hình ảnh và tính triết lí dân gian.
Ngữ cảnh ban đầu: Bác ấy rất khỏe, làm việc không biết mệt.
Phân tích / Vận dụng: Sức khỏe của bác ấy 'ăn như rồng cuốn, uống như rồng leo, làm như hổ vồ'.
Ghi chú: Nói quá nhằm ngợi ca sức mạnh lao động phi thường, không mang tính định lượng tuyệt đối.
Lưu ý kĩ năng:
  • Phân biệt nói quá (nghệ thuật phóng đại có chủ đích tích cực) với nói khoác (nói dối nhằm lừa mị, khoe khoang vô căn cứ).
3

Kĩ Năng Viết & Nói - Nghe

VIẾT: Viết bài văn nghị luận về một vấn đề đời sống (Thể hiện ý kiến tán thành)
  • 1. Mở bài: Nêu vấn đề đời sống cần bàn luận (ví dụ: Tinh thần tự học, lòng khiêm tốn, bảo vệ lẽ phải); bày tỏ rõ ràng ý kiến tán thành.
  • 2. Thân bài: Triển khai từ 2 đến 3 luận điểm với lí lẽ sắc bén và bằng chứng thực tế tiêu biểu.
  • - Luận điểm 1: Giải thích bản chất của vấn đề và vì sao nó đúng đắn.
  • - Luận điểm 2: Phân tích các lợi ích to lớn mà vấn đề mang lại cho bản thân và cộng đồng.
  • - Bác bỏ các biểu hiện lệch lạc, suy nghĩ phiến diện đối lập.
  • 3. Kết bài: Khẳng định tính đúng đắn của ý kiến và rút ra bài học hành động thiết thực.
NÓI & NGHE: Kể lại một truyện ngụ ngôn bằng lời văn của em

Nhập tâm vào cốt truyện, diễn đạt mạch lạc, dùng ngữ điệu và cử chỉ tự nhiên; rút ra bài học triết lí sâu sắc ở phần kết.

Mẹo phản hồi xây dựng:
Tóm lược lại luận điểm của bạn trước khi đưa ra ý kiến phản biện; phân biệt bất đồng ý kiến với đánh giá con người.

Kiểm Tra Tri Thức Bài Học

2 Câu hỏi củng cố
Câu 1

Hành động nào của con hổ trong truyện 'Con hổ có nghĩa' thể hiện rõ nhất phẩm chất biết ơn sâu nặng?

Câu 2

Câu nào dưới đây sử dụng biện pháp tu từ Nói quá?

TẬP HAI BÀI 7: Thế giới viễn tưởng
KNTT • GDPT 2018

BÀI 7. Thế giới viễn tưởng

Thông điệp chủ đề: Chắp cánh trí tưởng tượng khoa học, khám phá tương lai và những bí ẩn của vũ trụ

Sơ đồ tư duy cốt lõi • BÀI 7 Bản quyền CodeHub THCS
BÀI 7: THẾ GIỚI VIỄN TƯỞNG Trí tưởng tượng & Logic khoa học Hai vạn dặm dưới biển • Thiên Mã Dấu ấn Hồ Khanh • Chiếc đũa thần 1 TRUYỆN KHOA HỌC VIỄN TƯỞNG Dựa trên giả thuyết khoa học, dự báo công nghệ tương lai; tình huống phiêu lưu kịch tính hợp logic. 2 MẠCH LẠC, LIÊN KẾT & DẤU CHẤM LỬNG Thống nhất chủ đề và phương tiện liên kết hình thức; dấu (…) biểu thị liệt kê dở dang hoặc ngập ngừng. 3 KỂ SỰ VIỆC THỰC LỊCH SỬ Kể lại sự việc có thật liên quan nhân vật/sự kiện lịch sử dựa trên nguồn tin xác thực, không bịa đặt.
1

Trọng Tâm Đọc & Tri Thức Thể Loại

Khám phá thể loại truyện khoa học viễn tưởng với những cỗ máy tương lai, đại dương sâu thẳm và hành trình xuyên vũ trụ kì vĩ.

Hệ thống tác phẩm đọc hiểu cốt lõi:
Cuộc chạm trán trên đại dương (Trích 'Hai vạn dặm dưới biển')
Jules Verne Tiểu thuyết khoa học viễn tưởng

"Đoàn thám hiểm của giáo sư A-rôn-nắc truy tìm con 'quái vật biển khổng lồ' và phát hiện ra đó thực chất là chiếc tàu ngầm hiện đại tối tân Nô-ti-lớt (Nautilus) do thuyền trưởng Nê-mô bí ẩn chế tạo trước thời đại hàng trăm năm."

Trọng tâm phân tích & bằng chứng nghệ thuật:
  • Yếu tố khoa học viễn tưởng: Dự báo chuẩn xác về tàu ngầm chạy bằng điện năng, vũ khí phát quang, vỏ thép kiên cố.
  • Tình huống li kì, kịch tính, kết hợp kiến thức hải dương học và sức tưởng tượng thiên tài của Jules Verne.
Đường vào trung tâm vũ trụ (Trích 'Thiên Mã')
Hà Thủy Nguyên Truyện viễn tưởng Việt Nam

"Cuộc du hành kì thú của nhóm bạn trẻ cưỡi trên con Thiên Mã vượt qua không gian đa chiều, thâm nhập vào 'Tâm vũ trụ' – nơi lưu giữ bảo tàng gen sống của muôn loài sinh vật cổ xưa."

Trọng tâm phân tích & bằng chứng nghệ thuật:
  • Sáng tạo không gian viễn tưởng: Sự kết hợp giữa huyền thoại phương Đông và khoa học hiện đại (công nghệ gen, lỗ giun vũ trụ).
Dấu ấn Hồ Khanh
Nhật Văn Văn bản thông tin thực tế

"Kể về hành trình kiên trì phi thường của người tiều phu Hồ Khanh ở Quảng Bình trong việc phát hiện và dẫn đường cho đoàn thám hiểm Hoàng gia Anh khám phá ra Sơn Đoòng – hang động tự nhiên lớn nhất thế giới."

Trọng tâm phân tích & bằng chứng nghệ thuật:
  • Đối chiếu thực tế: Khám phá kỳ quan thực tế của con người tạo nguồn cảm hứng cho những trang viết viễn tưởng.
Chiếc đũa thần (Trích 'Tĩnh vân Tiên Nữ')
Ivan Efremov Truyện viễn tưởng / Thực hành đọc

"Cuộc sống tương lai khi loài người làm chủ những nguồn năng lượng nguyên tử mới và ứng dụng các thiết bị điều khiển vật chất siêu việt để cải tạo các thiên hà xa xôi."

Trọng tâm phân tích & bằng chứng nghệ thuật:
  • Tầm nhìn nhân văn của văn học viễn tưởng: Khoa học phục vụ sự phồn vinh và hòa bình của vũ trụ.
Tri thức văn học cần nắm vững:
Truyện khoa học viễn tưởng (Sci-Fi):

Tác phẩm hư cấu dựa trên những giả thuyết khoa học tiến bộ, dự đoán về sự phát triển của công nghệ, thám hiểm không gian, đại dương hoặc du hành thời gian trong tương lai.

Mạch lạc và Liên kết:

Mạch lạc là sự thống nhất xuyên suốt về chủ đề và trình tự triển khai logic nội dung. Liên kết là các dấu hiệu hình thức ngôn ngữ kết nối các câu, các đoạn (phép lặp, phép thế, phép nối, phép liên tưởng).

Dấu chấm lửng (…):

Dấu câu dùng để biểu thị lời nói ngập ngừng/ngắt quãng; biểu thị phần liệt kê chưa hết; hoặc tạo khoảng lặng cảm xúc gợi nhiều suy ngẫm.

2

Thực Hành Tiếng Việt: Mạch lạc, Liên kết trong văn bản và Công dụng của Dấu chấm lửng

Hiểu bản chất của tính mạch lạc (logic nội dung) kết hợp với các phương tiện liên kết hình thức và cách dùng dấu ba chấm.

Ví dụ đối chiếu & Vận dụng:
Ngữ cảnh ban đầu: Chiếc tàu ngầm lao vút đi trong màn đêm... Tiếng động cơ gầm rú... Và rồi... một luồng sáng chói lòa bùng lên!
Phân tích / Vận dụng: Dấu chấm lửng tạo cảm giác hồi hộp, ngắt quãng thời gian, biểu thị sự bất ngờ choáng ngợp trước hiện tượng bí ẩn.
Ghi chú: Tạo nhịp điệu dồn dập cho các cảnh tượng phiêu lưu kịch tính.
Lưu ý kĩ năng:
  • Không dùng dấu chấm lửng bừa bãi khi câu văn đã diễn đạt trọn vẹn và không có chủ ý tạo khoảng lặng nghệ thuật.
3

Kĩ Năng Viết & Nói - Nghe

VIẾT: Viết bài văn kể lại một sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử
  • 1. Chọn sự việc có thật có xuất xứ lịch sử rõ ràng (ví dụ: Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng, trận Bạch Đằng 938, Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập).
  • 2. Giới thiệu bối cảnh thời gian, không gian, nhân vật lịch sử trung tâm.
  • 3. Kể lại diễn biến tuần tự theo trình tự thời gian nguyên nhân - kết quả.
  • 4. Sử dụng chi tiết xác thực có thể kiểm chứng được, kết hợp miêu tả và bình luận ý nghĩa lịch sử.
  • 5. Tuyệt đối không hư cấu làm sai lệch bản chất lịch sử hoặc bịa đặt lời thoại bừa bãi.
NÓI & NGHE: Thảo luận về vai trò và thách thức của công nghệ trong đời sống tương lai

Phân tích 2 mặt của trí tuệ nhân tạo (AI), tự động hóa, robot: nâng cao năng suất nhưng cũng tiềm ẩn nguy cơ lệ thuộc công nghệ và suy giảm tương tác thực giữa người với người.

Mẹo phản hồi xây dựng:
Tóm lược lại luận điểm của bạn trước khi đưa ra ý kiến phản biện; phân biệt bất đồng ý kiến với đánh giá con người.

Kiểm Tra Tri Thức Bài Học

2 Câu hỏi củng cố
Câu 1

Cơ sở khoa học nào giúp nhà văn Jules Verne viết nên cuốn tiểu thuyết 'Hai vạn dặm dưới biển' từ thế kỉ XIX?

Câu 2

Trong câu: 'Những cánh rừng đại ngàn, những dòng sông xanh biếc, những ngọn núi hùng vĩ… tất cả đã làm nên hồn thiêng sông núi', dấu chấm lửng có tác dụng gì?

TẬP HAI BÀI 8: Trải nghiệm để trưởng thành
KNTT • GDPT 2018

BÀI 8. Trải nghiệm để trưởng thành

Thông điệp chủ đề: Hành trình tự hoàn thiện nhân cách, văn hóa đọc và sức mạnh của cội nguồn

Sơ đồ tư duy cốt lõi • BÀI 8 Bản quyền CodeHub THCS
BÀI 8: TRẢI NGHIỆM ĐỂ LỚN Tự chủ, Văn hóa đọc & Bản sắc Bản đồ dẫn đường • Hãy cầm lấy và đọc Nói với con • Câu chuyện về con đường 1 NGHỊ LUẬN VỀ ĐỜI SỐNG Hệ thống luận điểm, lí lẽ chặt chẽ và bằng chứng thuyết phục về giá trị của sách và trải nghiệm. 2 CÁC PHÉP LIÊN KẾT & THUẬT NGỮ Vận dụng phép lặp, phép thế, phép nối; tra cứu và giải nghĩa chính xác thuật ngữ khoa học. 3 NGHỊ LUẬN PHẢN ĐỐI QUAN ĐIỂM SAI Chỉ ra tính chất phiến diện, tác hại của hành vi sai lệch bằng lí lẽ sắc bén và dẫn chứng cụ thể.
1

Trọng Tâm Đọc & Tri Thức Thể Loại

Tìm hiểu văn bản nghị luận đời sống sâu sắc về việc tự tìm kiếm hướng đi, rèn luyện văn hóa đọc sách và tình cảm gia đình thiêng liêng.

Hệ thống tác phẩm đọc hiểu cốt lõi:
Bản đồ dẫn đường
Daniel Gottlieb Văn bản nghị luận

"Bức thư của người ông thông thái gửi đứa cháu trai mắc chứng tự kỉ, bàn về ý nghĩa của 'tấm bản đồ cuộc đời'. Tác giả chỉ ra rằng bản đồ của người khác chỉ để tham khảo, mỗi cá nhân phải tự vẽ nên tấm bản đồ cho chính mình bằng trải nghiệm thực tế."

Trọng tâm phân tích & bằng chứng nghệ thuật:
  • Hình tượng ẩn dụ 'tấm bản đồ': Những chỉ dẫn, định hướng giá trị của gia đình, xã hội.
  • Bài học tự chủ: Dũng cảm đi con đường của riêng mình, chấp nhận sai lầm để trưởng thành.
Hãy cầm lấy và đọc
Huỳnh Như Phương Nghị luận văn hóa

"Khẳng định vai trò sống còn của sách và văn hóa đọc đối với sự khai phóng tâm hồn, trau dồi tri thức và hoàn thiện nhân cách của mỗi con người trong thời đại số."

Trọng tâm phân tích & bằng chứng nghệ thuật:
  • Lí lẽ đanh thép: Sách là kho tàng bất tử của nhân loại; đọc sách là cuộc đối thoại vượt thời gian giữa người đọc với các bậc vĩ nhân.
  • Thông điệp hành động: Hãy biến việc đọc sách thành thói quen thường nhật, tự giác và say mê.
Nói với con
Y Phương Thơ tự do

"Lời tâm tình ấm áp của người cha dân tộc Tày dặn dò con về cội nguồn sinh dưỡng (gia đình đầm ấm, quê hương 'người đồng mình' cần cù tài hoa), nhắc nhở con vững bước vào đời với lòng tự hào và khí phách kiên cường."

Trọng tâm phân tích & bằng chứng nghệ thuật:
  • Hình ảnh 'người đồng mình': Đan lờ cài nan hoa, vách nhà ken câu hát; sống mộc mạc mà giàu chí lớn, 'tự đục đá kê cao quê hương'.
  • Lời nhắn nhủ tha thiết: 'Con ơi tuy thô sơ da thịt / Lên đường không bao giờ nhỏ bé được nghe con'.
Câu chuyện về con đường
Đoàn Công Lê Huy Nghị luận / Thực hành đọc

"Chiêm nghiệm về con đường vật lí và con đường đời: những ngã rẽ, sự gập ghềnh và ý nghĩa của việc kiên định bước đi."

Trọng tâm phân tích & bằng chứng nghệ thuật:
  • Sức mạnh của ý chí vượt khó và tinh thần dấn thân trải nghiệm.
Tri thức văn học cần nắm vững:
Văn bản nghị luận đời sống:

Bàn về một tư tưởng, đạo lí hoặc hiện tượng đời sống xã hội; có hệ thống Luận điểm rõ ràng, Lí lẽ xác đáng và Bằng chứng chân thực, thuyết phục.

Phép liên kết câu và đoạn văn:

Các biện pháp hình thức nối kết các câu/đoạn: Phép lặp (lặp từ ngữ then chốt), Phép thế (dùng đại từ hoặc từ đồng nghĩa thay thế), Phép nối (dùng quan hệ từ: nhưng, tuy nhiên, do đó, bởi vậy...).

Thuật ngữ:

Từ ngữ biểu thị khái niệm khoa học, kĩ thuật, công nghệ chuyên ngành (chứng tự kỉ, gen di truyền, ẩn dụ, ADN...). Nghĩa của thuật ngữ mang tính ổn định, chính xác trong lĩnh vực đó.

2

Thực Hành Tiếng Việt: Các phép liên kết câu và Thuật ngữ khoa học

Nhận diện và sử dụng linh hoạt phép lặp, phép thế, phép nối; tra cứu và giải thích đúng thuật ngữ.

Ví dụ đối chiếu & Vận dụng:
Ngữ cảnh ban đầu: Đọc sách là một nhu cầu thiết yếu. Đọc sách giúp ta mở rộng tầm nhìn.
Phân tích / Vận dụng: Phép lặp từ ngữ: 'Đọc sách' lặp lại ở đầu câu 2 để nhấn mạnh đối tượng bàn luận.
Ghi chú: Tạo sự gắn kết chặt chẽ về mặt hình thức giữa 2 câu văn.
Ngữ cảnh ban đầu: Daniel Gottlieb là một nhà tâm lí học. Ông đã dành cả đời để chữa lành tâm hồn cho người khác.
Phân tích / Vận dụng: Phép thế: 'Ông' thay thế cho 'Daniel Gottlieb' ở câu trước để tránh lặp từ thô thiển.
Ghi chú: Giữ mạch văn lưu loát, tự nhiên.
Lưu ý kĩ năng:
  • Tránh lặp từ máy móc vụng về khiến câu văn nặng nề; tránh dùng từ nối sai quan hệ logic (như dùng 'tuy nhiên' cho mối quan hệ nguyên nhân - kết quả).
3

Kĩ Năng Viết & Nói - Nghe

VIẾT: Viết bài văn nghị luận về một vấn đề đời sống (Thể hiện ý kiến phản đối)
  • 1. Mở bài: Nêu rõ quan niệm hoặc hiện tượng sai trái mà em muốn phản đối (ví dụ: Quan niệm học vẹt chỉ vì điểm số, thói ỷ lại vào cha mẹ, thói quen lãng phí thời gian trên mạng xã hội).
  • 2. Thân bài:
  • - Luận điểm 1: Phân tích vì sao quan niệm/hành vi đó là sai lầm, phiến diện.
  • - Luận điểm 2: Chỉ ra những tác hại khôn lường đối với bản thân, gia đình và xã hội bằng bằng chứng thực tế sinh động.
  • - Thừa nhận mặt đúng/điều kiện khách quan (nếu có) để bài viết có chiều sâu khách quan.
  • 3. Kết bài: Khẳng định thái độ kiên quyết phản đối và đề xuất giải pháp khắc phục, hướng đi đúng đắn.
NÓI & NGHE: Trình bày ý kiến về một vấn đề đời sống gợi ra từ trải nghiệm bản thân

Xác định rõ quan điểm, cấu trúc bài nói mạch lạc từ thực trạng -> nguyên nhân -> giải pháp; tự tin tương tác và phản hồi câu hỏi của người nghe.

Mẹo phản hồi xây dựng:
Tóm lược lại luận điểm của bạn trước khi đưa ra ý kiến phản biện; phân biệt bất đồng ý kiến với đánh giá con người.

Kiểm Tra Tri Thức Bài Học

2 Câu hỏi củng cố
Câu 1

Thông điệp cốt lõi mà người cha muốn gửi gắm tới đứa con trong bài thơ 'Nói với con' của Y Phương là gì?

Câu 2

Từ nào in hoa trong câu sau đóng vai trò là một Thuật ngữ chuyên ngành: 'Các nhà khoa học đã giải mã thành công bản đồ HỆ GEN của sinh vật'?

TẬP HAI BÀI 9: Hòa điệu với tự nhiên
KNTT • GDPT 2018

BÀI 9. Hòa điệu với tự nhiên

Thông điệp chủ đề: Quan hệ giữa con người với môi trường sống, biến đổi khí hậu và phong tục cộng đồng

Sơ đồ tư duy cốt lõi • BÀI 9 Bản quyền CodeHub THCS
BÀI 9: HÒA ĐIỆU VỚI TỰ NHIÊN Khí hậu, Môi trường & Luật lệ Thủy tiên tháng Một • Lễ rửa làng Bản tin hoa anh đào • Sống thân thiện 1 CÁCH TRIỂN KHAI DỮ KIỆN THÔNG TIN Trình bày theo trật tự thời gian hoặc quan hệ nhân quả (biến đổi khí hậu -> hiện tượng thời tiết cực đoan). 2 CƯỚC CHÚ & YẾU TỐ HÁN VIỆT Tra cứu cước chú chân trang; tách ghép yếu tố Hán Việt (thủy = nước, tiên = trước...) đúng văn cảnh. 3 THUYẾT MINH LUẬT LỆ TRÒ CHƠI Trình bày rõ mục tiêu, số người, dụng cụ, các bước thực hiện, điều kiện thắng thua và lưu ý an toàn.
1

Trọng Tâm Đọc & Tri Thức Thể Loại

Luyện đọc văn bản thông tin hiện đại, nhận diện cách thức tổ chức dữ kiện theo quan hệ nhân quả và thuyết minh quy tắc trò chơi, hoạt động cộng đồng.

Hệ thống tác phẩm đọc hiểu cốt lõi:
Thủy tiên tháng Một
Thomas L. Friedman Văn bản thông tin / Báo chí

"Tác giả chỉ ra hiện tượng bất thường: hoa thủy tiên nở sớm vào giữa tháng Một mùa đông buốt giá ở Washington do hiện tượng nóng lên toàn cầu, gióng lên hồi chuông cảnh báo khẩn cấp về khủng hoảng khí hậu do chính con người gây ra."

Trọng tâm phân tích & bằng chứng nghệ thuật:
  • Cách triển khai dữ kiện: Trình bày theo quan hệ nhân quả rõ ràng (khí thải công nghiệp -> nhiệt độ tăng -> xáo trộn nhịp sinh học tự nhiên).
  • Sức nặng của dẫn chứng: Dữ liệu đo đạc khoa học kết hợp hình ảnh cụ thể, trực quan.
Lễ rửa làng của người Lô Lô
Phạm Thùy Dung Văn bản thuyết minh phong tục

"Mô tả tỉ mỉ nghi lễ rửa làng định kì của đồng bào Lô Lô ở Hà Giang: nguồn gốc tín ngưỡng, lễ vật, đoàn người rước lễ tẩy rửa những điều xui xẻo, cầu mong làng bản sạch sẽ, mưa thuận gió hòa và gắn kết cộng đồng."

Trọng tâm phân tích & bằng chứng nghệ thuật:
  • Trình tự thông tin theo thời gian và không gian rước lễ mạch lạc, tôn trọng bản sắc văn hóa dân tộc.
Bản tin về hoa anh đào
Nguyễn Vĩnh Nguyên Tản văn / Báo chí

"Cảm nhận tinh tế về sắc hoa mai anh đào nở rộ báo xuân ở Đà Lạt; sự tương tác ân cần giữa con người với vẻ đẹp thiên nhiên hoa cỏ của phố núi."

Trọng tâm phân tích & bằng chứng nghệ thuật:
  • Sự hòa quyện giữa ngôn ngữ thông tin thời sự và giọng điệu trữ tình sâu lắng.
Thân thiện với môi trường
Nguyễn Hữu Quỳnh Hương Văn bản thông tin / Thực hành đọc

"Hướng dẫn các giải pháp thực tế sống xanh: giảm thiểu rác thải nhựa, tái chế rác hữu cơ và lựa chọn tiêu dùng bền vững."

Trọng tâm phân tích & bằng chứng nghệ thuật:
  • Kĩ năng đọc thông tin: Nắm bắt nhanh các chỉ dẫn thực hành và đánh giá tính khả thi.
Tri thức văn học cần nắm vững:
Văn bản thông tin:

Văn bản cung cấp thông tin, dữ liệu có thật về các sự kiện, hiện tượng tự nhiên hoặc quy tắc hoạt động. Tổ chức dữ kiện có thể theo trật tự thời gian, quan hệ nhân - quả hoặc so sánh đối chiếu.

Cước chú (Footnote):

Phần chú thích ngắn gọn đặt ở chân trang hoặc cuối văn bản nhằm giải thích nghĩa của từ ngữ khó, bối cảnh lịch sử hoặc ghi nguồn gốc trích dẫn.

Yếu tố Hán Việt:

Tiếng (hình vị) gốc Hán dùng để tạo nên từ ghép, từ láy Hán Việt (ví dụ: 'thủy' = nước, 'tiên' = trước, 'biến' = đổi, 'hậu' = khí trời...). Hiểu đúng yếu tố Hán Việt giúp mở rộng vốn từ chính xác.

2

Thực Hành Tiếng Việt: Cách dùng Cước chú và Giải nghĩa Yếu tố Hán Việt

Nhận biết kí hiệu đánh dấu cước chú (số mũ 1, 2... hoặc dấu sao *) và vận dụng phương pháp ghép nghĩa yếu tố Hán Việt.

Ví dụ đối chiếu & Vận dụng:
Ngữ cảnh ban đầu: Khí hậu toàn cầu đang có những biến đổi dị thường¹.
Phân tích / Vận dụng: Cước chú chân trang: ¹ Dị thường: khác hẳn với mức độ bình thường, hiếm gặp.
Ghi chú: Cước chú giúp người đọc hiểu thấu đáo thuật ngữ mà không làm gián đoạn mạch đọc chính.
Ngữ cảnh ban đầu: Các từ có yếu tố 'Thủy': Thủy điện (điện nước), Thủy lộ (đường nước), Thủy cung (cung điện dưới nước), Thủy triều (nước dâng lên xuống).
Phân tích / Vận dụng: Yếu tố 'Thủy' có nghĩa gốc là nước.
Ghi chú: Tra cứu từ điển khi gặp từ Hán Việt đồng âm khác nghĩa (như 'thủy' trong 'thủy chung' nghĩa là bắt đầu).
Lưu ý kĩ năng:
  • Ghi cước chú chuẩn xác, ngắn gọn, đặt đúng vị trí từ cần giải thích.
3

Kĩ Năng Viết & Nói - Nghe

VIẾT: Thuyết minh về quy tắc, luật lệ của một trò chơi hoặc hoạt động
  • 1. Chọn trò chơi/hoạt động quen thuộc: Kéo co, nhảy bao bố, cờ vua, trò chơi dân gian ném còn, hoạt động cắm trại dã ngoại.
  • 2. Nêu tên trò chơi, mục đích ý nghĩa và đối tượng người tham gia.
  • 3. Chuẩn bị: Dụng cụ, sân bãi, số lượng thành viên mỗi đội.
  • 4. Trình tự tiến hành: Các bước từ lúc bắt đầu, diễn biến đến khi kết thúc; luật phân định thắng thua; các quy định xử phạt vi phạm.
  • 5. Lưu ý an toàn và lời khuyên để có trải nghiệm vui tươi, bổ ích.
  • 6. Dùng câu mệnh lệnh rõ ràng, từ ngữ chỉ thứ tự (Trước tiên, tiếp theo, sau đó, cuối cùng); có thể vẽ sơ đồ minh họa.
NÓI & NGHE: Giải thích quy tắc hoặc luật lệ của một trò chơi/hoạt động bằng lời nói

Nói to, rõ ràng, phân chia các bước mạch lạc; thị phạm hoặc dùng cử chỉ tay mô phỏng động tác; dành thời gian giải đáp thắc mắc của người tham dự.

Mẹo phản hồi xây dựng:
Tóm lược lại luận điểm của bạn trước khi đưa ra ý kiến phản biện; phân biệt bất đồng ý kiến với đánh giá con người.

Kiểm Tra Tri Thức Bài Học

2 Câu hỏi củng cố
Câu 1

Trong văn bản 'Thủy tiên tháng Một', hiện tượng hoa thủy tiên nở sớm vào giữa mùa đông báo hiệu điều gì?

Câu 2

Cước chú (Footnote) trong một văn bản thường có vai trò quan trọng nhất là gì?

TẬP HAI BÀI 10: Trang sách và cuộc sống — Dự án đọc sách
KNTT • GDPT 2018

BÀI 10. Trang sách và cuộc sống — Dự án đọc sách

Thông điệp chủ đề: Kết nối trang sách văn học với đời sống, sáng tạo sản phẩm đọc và phân tích nhân vật

Sơ đồ tư duy cốt lõi • BÀI 10 Bản quyền CodeHub THCS
BÀI 10: TRANG SÁCH & CUỘC SỐNG Dự án đọc sách & Phân tích nhân vật 7 Bước dự án đọc khoa học Sản phẩm sáng tạo • Ngày hội sách 1 QUY TRÌNH 7 BƯỚC DỰ ÁN ĐỌC Chọn sách → Lập kế hoạch → Đọc chủ động → Chọn sản phẩm → Tạo sản phẩm → Ngày hội → Đánh giá. 2 LÍ LẼ, BẰNG CHỨNG & TRÍCH DẪN Trích dẫn trực tiếp/gián tiếp chính xác, gắn kết chặt chẽ với luận điểm phân tích của người viết. 3 BÀI VĂN PHÂN TÍCH NHÂN VẬT Đánh giá ngoại hình, hành động, ngôn ngữ, nội tâm và tư tưởng thẩm mĩ nhà văn gửi gắm.
1

Trọng Tâm Đọc & Tri Thức Thể Loại

Tổng kết năm học với Dự án đọc sách đa dạng hình thức sáng tạo và kĩ năng viết bài văn nghị luận phân tích nhân vật văn học.

Hệ thống tác phẩm đọc hiểu cốt lõi:
Dự án đọc sách: Trang sách và cuộc sống
Dự án trải nghiệm Ngữ Văn 7 Dự án học tập

"Học sinh tự chọn tác phẩm văn học yêu thích, thực hiện chuỗi hoạt động khám phá: lập kế hoạch đọc, ghi nhật kí đọc sách, thiết kế sản phẩm sáng tạo (poster, sơ đồ tư duy, mô hình, kịch bản, video giới thiệu) và tham gia Ngày hội sách kết nối tri thức."

Trọng tâm phân tích & bằng chứng nghệ thuật:
  • 7 bước thực hiện dự án đọc bài bản và khoa học.
  • Tự đánh giá năng lực đọc hiểu và khả năng chuyển hóa tri thức thành hành động.
Tri thức văn học cần nắm vững:
Nghị luận phân tích tác phẩm văn học:

Kiểu bài nghị luận dùng lí lẽ và bằng chứng trích xuất từ tác phẩm để làm rõ đặc điểm nội dung tư tưởng, vẻ đẹp nghệ thuật hoặc hình tượng nhân vật trung tâm.

Hệ thống Lí lẽ và Bằng chứng:

Lí lẽ là nhận định, đánh giá của người viết; Bằng chứng là các chi tiết, sự việc, lời thoại, câu văn/thơ trích dẫn trực tiếp từ tác phẩm để chứng minh cho lí lẽ.

Hình tượng nhân vật văn học:

Con người được nhà văn sáng tạo bằng ngôn từ; mang dấu ấn thẩm mĩ, tư tưởng của tác giả; không đồng nhất máy móc với người thật ngoài đời.

2

Thực Hành Tiếng Việt: Cách trích dẫn bằng chứng và xây dựng hệ thống lí lẽ trong văn nghị luận

Nắm vững kĩ thuật trích dẫn trực tiếp (đặt trong dấu ngoặc kép) và trích dẫn gián tiếp (thuật lại ý); tránh xuyên tạc lời văn tác phẩm.

Ví dụ đối chiếu & Vận dụng:
Ngữ cảnh ban đầu: Trích dẫn trực tiếp: Khi bầy chim non cất cánh, 'hai anh em Mon và Mên đã khóc từ lúc nào'.
Phân tích / Vận dụng: Dùng dấu ngoặc kép trích nguyên văn lời của tác giả Nguyễn Quang Thiều.
Ghi chú: Là bằng chứng xác thực chứng minh cho lòng trắc ẩn của hai đứa trẻ.
Lưu ý kĩ năng:
  • Bằng chứng phải tiêu biểu, xác thực và luôn đi kèm lời phân tích, bình luận của người viết.
3

Kĩ Năng Viết & Nói - Nghe

VIẾT: Viết bài văn phân tích một nhân vật văn học em yêu thích
  • 1. Mở bài: Giới thiệu tác phẩm, tác giả và nhân vật (Ví dụ: Thầy Đuy-sen trong 'Người thầy đầu tiên', người lính trong 'Đồng dao mùa xuân', cậu bé An trong 'Đi lấy mật'). Nêu ấn tượng sâu sắc nhất.
  • 2. Thân bài: Phân tích các luận điểm về phẩm chất của nhân vật:
  • - Luận điểm 1: Hoàn cảnh xuất thân và ngoại hình, cử chỉ.
  • - Luận điểm 2: Hành động, lời nói và thế giới nội tâm qua các tình huống thử thách.
  • - Luận điểm 3: Mối quan hệ với các nhân vật khác và sự tác động đến cốt truyện.
  • - Luận điểm 4: Đánh giá nghệ thuật xây dựng nhân vật (ngôi kể, ngôn ngữ, tương phản).
  • 3. Kết bài: Khẳng định sức sống của hình tượng nhân vật và bài học nhân sinh gửi tới người đọc.
NÓI & NGHE: Ngày hội sách: Thuyết trình giới thiệu cuốn sách yêu thích và sản phẩm dự án

Trình bày tự tin, kết hợp sản phẩm trực quan (áp phích, mô hình nhân vật, bản đồ tư duy); giải thích lí do chọn sách và điều cuốn sách đã làm thay đổi nhận thức bản thân.

Mẹo phản hồi xây dựng:
Tóm lược lại luận điểm của bạn trước khi đưa ra ý kiến phản biện; phân biệt bất đồng ý kiến với đánh giá con người.

Kiểm Tra Tri Thức Bài Học

2 Câu hỏi củng cố
Câu 1

Quy trình thực hiện Dự án đọc sách gồm có mấy bước cơ bản?

Câu 2

Trong bài văn nghị luận phân tích nhân vật văn học, thao tác nào sau đây là SAI LẦM cần tránh?

BẢNG HỆ THỐNG 10 BÀI HỌC NGỮ VĂN 7

Kiểu văn bản, Tri thức đọc, Tiếng Việt trọng tâm & Sản phẩm Viết, Nói - Nghe

Tra cứu nhanh
Bài học / Chủ đề Mạch đọc & Tri thức thể loại Tiếng Việt trọng tâm Sản phẩm Viết Nói và Nghe
Bài 1. Bầu trời tuổi thơ Truyện, đề tài, chi tiết, tính cách nhân vật, tóm tắt Mở rộng thành phần chính/trạng ngữ bằng cụm từ Tóm tắt theo yêu cầu độ dài khác nhau Trao đổi vấn đề đời sống quan tâm
Bài 2. Khúc nhạc tâm hồn Thơ bốn/năm chữ, vần, nhịp, hình ảnh, cảm xúc Nói giảm nói tránh Làm thơ; đoạn ghi cảm xúc về thơ Trình bày vấn đề đời sống gợi từ tác phẩm
Bài 3. Cội nguồn yêu thương Người kể chuyện, nhân vật, tình cảm gia đình/thầy trò Số từ, phó từ Phân tích đặc điểm nhân vật Ý kiến về vấn đề đời sống gợi từ nhân vật
Bài 4. Giai điệu đất nước Thơ trữ tình, hình ảnh, cảm xúc, nhịp, ngữ cảnh Ngữ cảnh, nghĩa của từ; Từ láy Bài văn biểu cảm về người/sự việc Ý kiến về hoạt động thiện nguyện cộng đồng
Bài 5. Màu sắc trăm miền Tùy bút, tản văn, cái tôi, văn hóa vùng miền Từ ngữ địa phương (Phương ngữ) Văn bản tường trình Ý kiến về bảo tồn văn hóa truyền thống
Bài 6. Bài học cuộc sống Ngụ ngôn, tục ngữ, thành ngữ, truyện truyền kì Thành ngữ, Biện pháp Nói quá Nghị luận đời sống - ý kiến tán thành Kể lại truyện ngụ ngôn
Bài 7. Thế giới viễn tưởng Truyện khoa học viễn tưởng, giả thuyết khoa học Mạch lạc, liên kết câu/đoạn; Dấu chấm lửng Kể sự việc có thật liên quan nhân vật lịch sử Thảo luận về vai trò của công nghệ
Bài 8. Trải nghiệm để trưởng thành Văn bản nghị luận đời sống, luận điểm, bằng chứng Phép liên kết (lặp, thế, nối); Thuật ngữ Nghị luận đời sống - ý kiến phản đối Trình bày ý kiến về vấn đề trải nghiệm
Bài 9. Hòa điệu với tự nhiên Văn bản thông tin, cách triển khai dữ kiện, quy tắc Cước chú; Yếu tố Hán Việt Thuyết minh luật lệ/quy tắc trò chơi Giải thích luật lệ/quy tắc trò chơi bằng lời
Bài 10. Trang sách và cuộc sống Dự án đọc sách, nghị luận phân tích văn học Lí lẽ, bằng chứng, trích dẫn chuẩn xác Phân tích nhân vật văn học yêu thích Ngày hội sách - Thuyết trình sản phẩm dự án

PHỤ LỤC: QUY TRÌNH & TIÊU CHÍ DÙNG CHUNG

Phương pháp rèn luyện Viết - Nói - Nghe và Phân biệt các khái niệm then chốt

Quy Trình Viết Cơ Bản 5 Bước

  1. Đọc đúng yêu cầu: Xác định kiểu bài, đề tài, dung lượng, đối tượng người đọc và mục đích viết.
  2. Tìm ý: Thu thập chất liệu từ văn bản, quan sát đời sống, tư liệu sách báo; phân biệt bằng chứng với suy nghĩ cá nhân.
  3. Lập dàn ý: Sắp xếp ý theo trật tự mở bài - thân bài - kết bài mạch lạc; mỗi đoạn phục vụ một luận điểm.
  4. Viết bản nháp: Dùng từ chính xác, câu rõ nghĩa, dẫn chứng chuẩn xác, giữ đúng đặc trưng thể loại.
  5. Chỉnh sửa & Hoàn thiện: Rà soát liên kết câu, chính tả, dấu câu, trích dẫn; tự đọc lại dưới góc nhìn người đọc.

Quy Trình Nói & Nghe Chuẩn Mực

  • Chuẩn bị bài nói: Xác định mục tiêu, người nghe, hệ thống ý chính; chuẩn bị phương tiện trực quan (tranh ảnh, slide, sơ đồ).
  • Trình bày: Giọng nói to, rõ ràng, tốc độ vừa phải; tương tác ánh mắt tự nhiên; không đọc nguyên văn giấy.
  • Lắng nghe chủ động: Ghi chép từ khóa, luận điểm; đặt câu hỏi để hiểu rõ; tóm lược ý người khác trước khi phản hồi.
  • Trao đổi tôn trọng: Tranh luận trên tinh thần học hỏi; phân biệt bất đồng quan điểm với đánh giá phẩm chất cá nhân.

Bảng Phân Biệt Các Khái Niệm Dễ Nhầm Lẫn

Đề tài vs Chủ đề vs Thông điệp
Đề tài: Phạm vi đời sống được phản ánh (tuổi thơ, chiến tranh).
Chủ đề: Vấn đề tư tưởng trọng tâm tác phẩm đặt ra.
Thông điệp: Lời nhắn nhủ, bài học nhân sinh gửi tới người đọc.
Tóm tắt vs Phân tích vs Cảm nhận
Tóm tắt: Ghi lại chuỗi sự việc chính trung thành với văn bản.
Phân tích: Dùng lí lẽ và bằng chứng mổ xẻ nội dung & nghệ thuật.
Cảm nhận: Bày tỏ rung động cảm xúc cá nhân có căn cứ văn bản.
Mạch lạc vs Liên kết
Mạch lạc: Sự thống nhất chủ đề và logic phát triển nội dung.
Liên kết: Các phương tiện hình thức ngôn ngữ kết nối câu/đoạn (phép lặp, phép thế, phép nối).
Tùy bút vs Tản văn
Tùy bút: Đậm chất trữ tình, cấu tứ tự do quanh cái tôi suy tưởng.
Tản văn: Văn xuôi ngắn, cô đọng, mượn lát cắt đời thường để triết lí, kết hợp kể, tả, nghị luận.
Tục ngữ vs Thành ngữ
Tục ngữ: Câu nói hoàn chỉnh đúc kết kinh nghiệm sống/tự nhiên.
Thành ngữ: Cụm từ cố định mang nghĩa bóng bẩy, dùng làm thành phần trong câu (chưa thành câu hoàn chỉnh).
Nói quá vs Nói khoác
Nói quá: Phóng đại nghệ thuật nhằm nhấn mạnh, tăng biểu cảm tích cực.
Nói khoác: Bịa đặt sai sự thật để khoe khoang, lừa dối người nghe.

Bộ Tiêu Chí Tự Đánh Giá Năng Lực Học Sinh

1. Đọc hiểu:
Nêu đúng đề tài, thể loại? Chỉ ra chi tiết tiêu biểu và tác dụng nghệ thuật?
2. Tiếng Việt:
Hiểu nghĩa theo ngữ cảnh? Nhận biết và sửa lỗi câu, dùng từ phù hợp?
3. Viết:
Đúng cấu trúc kiểu bài? Luận điểm - lí lẽ - bằng chứng gắn kết chặt chẽ?
4. Nói & Nghe:
Tự tin, rõ ràng, đúng thời lượng? Lắng nghe và phản hồi tôn trọng?
5. Đọc mở rộng:
Tự chọn sách phù hợp, ghi nhật kí đọc và liên hệ sâu sắc với đời sống?