BÀI 1. Bầu trời tuổi thơ
Thông điệp chủ đề: Nhìn thế giới bằng sự tò mò, lòng nhân ái và trải nghiệm tuổi thơ
Trọng Tâm Đọc & Tri Thức Thể Loại
Bài học khuyến khích nhìn thế giới bằng sự tò mò, lòng nhân ái và trải nghiệm tuổi thơ qua 3 văn bản chính và 1 văn bản thực hành đọc.
"Hai anh em Mon và Mên lo lắng cho đàn chim chìa vôi non trên bãi cát giữa sông Đáy khi mùa nước lũ dâng cao. Chuyến chèo đò ra bãi cát giữa đêm mưa và cảnh tượng bầy chim non cất cánh bay lên lúc bình minh rực rỡ đã khắc họa tình yêu thương loài vật trong sáng, lòng can đảm và khoảnh khắc rung động kỳ diệu trước sức sống của thiên nhiên."
- Tình huống truyện độc đáo: Mưa bão lớn ban đêm, nước sông dâng ngập bãi cát nơi chim chìa vôi làm tổ.
- Diễn biến tâm lí: Mon và Mên thì thầm lo lắng giữa đêm, quyết định dũng cảm chèo thuyền cứu chim non.
- Cảnh tượng cất cánh: Khoảnh khắc bầy chim non bứt mình bay lên khỏi dòng nước lũ tượng trưng cho vẻ đẹp kiên cường và sự sống màu nhiệm.
"Kể về chuyến đi rừng U Minh lấy mật ong của cậu bé An cùng tía nuôi và thằng Cò. Cảnh sắc thiên nhiên hoang sơ tráng lệ, tập tính độc đáo của loài ong rừng và nghệ thuật 'gác kèo' kì diệu được miêu tả sống động qua ngôn ngữ Nam Bộ đượm chất hào sảng."
- Bức tranh rừng tràm U Minh: Ánh nắng ban mai, mùi hương tràm ngào ngạt, tiếng chim hót ríu rít.
- Kinh nghiệm dân gian: Kĩ thuật nhìn hướng gió, chọn nhánh cây tràm và bí quyết gác kèo để đón ong về làm tổ.
- Nhân vật: Cò dạn dĩ tháo vát; An tinh tế ham học hỏi; Tía nuôi dạn dày sương gió, nhân từ và am hiểu rừng sâu.
"Bài thơ nhân hóa bầu trời đêm bao la thành một không gian lao động rộn rã, cần mẫn và đoàn kết của muôn vàn vì sao tinh tú, gửi gắm bài học sâu sắc về niềm vui của sự cống hiến và vẻ đẹp lao động chung."
- Hình ảnh nhân hóa: Sông Ngân Hà gánh nước, sao Thần Nông tỏa rộng chiếc vó, sao Hôm như ngọn đuốc soi đường.
- Nhịp thơ linh hoạt, trong trẻo, khơi gợi trí tưởng tượng phong phú và tình yêu vũ trụ bao la.
"Tình bạn hồn nhiên và sự kiên trì tuyệt vời giữa Tốt-tô-chan và bạn Ya-sư-a-ki (bị bại liệt) khi giúp bạn trèo lên ngôi nhà trên cây – không gian bí mật đầy ước mơ tuổi thơ tại trường Tô-mô-e."
- Điểm nhìn trẻ thơ: Khát khao sở hữu một lãnh địa riêng để thỏa sức khám phá.
- Tình bạn bình đẳng, tôn trọng và sự đồng cảm sâu sắc vượt qua rào cản khiếm khuyết thể xác.
Phạm vi đời sống được tác phẩm thể hiện (thiên nhiên, tuổi thơ, chiến tranh, gia đình...). Một tác phẩm có thể có nhiều đề tài xoay quanh đề tài chính.
Yếu tố nhỏ trong thế giới hình tượng (lời nói, cử chỉ, hình ảnh) nhưng có sức khái quát cao, tạo bước ngoặt cốt truyện hoặc khắc họa sâu sắc tính cách nhân vật.
Hệ thống nét tính cách tương đối ổn định của nhân vật, bộc lộ qua ngoại hình, hành động, ngôn ngữ đối thoại/nội tâm và mối quan hệ với xung quanh.
Bản ghi ngắn gọn chuỗi sự việc chính theo đúng trình tự nguyên nhân - kết quả, trung thành với văn bản gốc nhưng diễn đạt bằng lời văn súc tích của người viết.
Thực Hành Tiếng Việt: Mở rộng thành phần chính và trạng ngữ của câu bằng cụm từ
Các thành phần chính của câu (Chủ ngữ, Vị ngữ) và Trạng ngữ có thể là từ đơn hoặc được mở rộng thành cụm từ chính phụ (Cụm danh từ, Cụm động từ, Cụm tính từ).
- Phân biệt cụm từ mở rộng với việc ghép thêm một vế câu có nòng cốt C-V mới.
- Tránh thêm quá nhiều cụm từ làm câu rườm rà, rối rắm, lặp ý hoặc sai ngữ pháp.
Kĩ Năng Viết & Nói - Nghe
- 1. Đọc kĩ văn bản gốc, xác định chủ đề, nhân vật chính và chuỗi sự việc cốt lõi.
- 2. Lược bỏ các chi tiết miêu tả rườm rà, lời thoại dài dòng, nhận xét ngoại đề.
- 3. Tùy theo yêu cầu độ dài (khoảng 3-5 câu, 1 đoạn văn ngắn hoặc 1 trang), lựa chọn dung lượng phù hợp.
- 4. Liên kết các sự việc bằng quan hệ từ nhân - quả, thời gian logic; viết bằng lời văn của mình.
- 5. Rà soát tính trung thực: Không làm sai lệch nghĩa tác phẩm và không tự ý bịa thêm sự kiện.
Nêu vấn đề rõ ràng (ví dụ: Bảo vệ động vật hoang dã, tình bạn tuổi thơ), đưa ra quan điểm cá nhân, dẫn chứng từ tác phẩm và thực tế; lắng nghe tôn trọng ý kiến khác biệt.
Kiểm Tra Tri Thức Bài Học
2 Câu hỏi củng cốTrong truyện 'Bầy chim chìa vôi', điều gì thôi thúc hai anh em Mon và Mên chèo đò ra bãi cát giữa đêm mưa gió?
Thành phần nào trong câu sau được mở rộng thành cụm từ: 'Dưới ánh nắng ban mai rực rỡ, những cánh rừng tràm U Minh tỏa hương thơm ngát'?
BÀI 2. Khúc nhạc tâm hồn
Thông điệp chủ đề: Lắng nghe thanh âm cuộc sống, tình yêu quê hương, đất nước và con người qua thơ ca
Trọng Tâm Đọc & Tri Thức Thể Loại
Tìm hiểu thơ bốn chữ, năm chữ và tản văn giàu cảm xúc; nhận diện tình yêu con người, kí ức và lòng tri ân sâu sắc.
"Khắc họa hình ảnh người lính trẻ hồn nhiên mang ba lô con cóc, chưa một lần yêu, thích bắn bi đùa nghịch đã ngã xuống giữa chiến trường Trường Sơn. Người lính hóa thân vào màu xanh đại ngàn, trường tồn cùng mùa xuân của đất nước."
- Hình ảnh người lính: Trẻ trung, giản dị, tinh thần quả cảm vô tư.
- Ý niệm thời gian: Mùa xuân của tuổi trẻ hòa vào mùa xuân bất diệt của Tổ quốc.
- Nhịp thơ bốn chữ 2/2 dồn dập như điệu đồng dao da diết, thiêng liêng.
"Người lính trên đường hành quân bắt gặp mùi hương lá cơm nếp quen thuộc, lập tức bồi hồi nhớ về người mẹ tảo tần nấu xôi bên bếp lửa quê nhà và tình yêu tha thiết với đất nước."
- Mùi hương khơi gợi kí ức: Hương xôi nếp bình dị đánh thức dòng tình cảm sâu kín.
- Sự hòa quyện cảm xúc: Tình yêu mẹ gắn liền và nâng cánh cho tình yêu quê hương, non sông.
"Những rung động tinh tế, xao xuyến của tác giả khi đón ngọn gió chướng mùa về nơi miền Tây Nam Bộ – ngọn gió báo hiệu mùa gặt, mùa Tết sum họp và gợi nhớ hoài niệm ấu thơ thiết tha."
- Tâm trạng 'mừng đó rồi bực đó': Sự háo hức ngóng trông xen lẫn bâng khuâng nuối tiếc thời gian trôi.
- Ngôn ngữ Nam Bộ mộc mạc, giàu nhạc tính và hình ảnh đậm hồn sông nước.
"Cảnh sắc đôi bờ sông Thương vào buổi chiều êm đềm với những bãi mía bờ dâu, con đê uốn lượn và cảm xúc say đắm của người con trở về quê hương."
- Vần điệu uyển chuyển, hình ảnh thơ giàu chất hội họa và tình cảm tha thiết.
Thể thơ dân gian truyền thống gọi theo số tiếng mỗi dòng (4 chữ hoặc 5 chữ); khổ thơ linh hoạt; ngắt nhịp chủ yếu 2/2 (thơ 4 chữ) hoặc 2/3, 3/2 (thơ 5 chữ); vần chân linh hoạt (vần liền, vần cách).
Bức tranh hiện thực được khúc xạ qua lăng kính cảm xúc, trí tưởng tượng và liên tưởng độc đáo của tác giả.
Biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, khéo léo để tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, thô tục hoặc thiếu lịch sự.
Thực Hành Tiếng Việt: Biện pháp tu từ Nói giảm nói tránh
Nhận biết cách dùng từ ngữ thay thế để làm nhẹ tính chất bi thương hoặc giữ phép lịch sự trong giao tiếp và nghệ thuật.
- Sử dụng đúng ngữ cảnh; tránh lạm dụng khiến câu văn trở nên quanh co, né tránh sự thật hoặc tối nghĩa.
Kĩ Năng Viết & Nói - Nghe
- 1. Chọn đề tài gần gũi: Gia đình, bạn bè, thầy cô, quê hương mùa lúa chín.
- 2. Huy động vốn từ ngữ, hình ảnh gợi cảm và xác định vần (chân/liền/cách).
- 3. Ngắt nhịp hài hòa tự nhiên, đọc to thành tiếng để cảm nhận nhạc điệu.
- 4. Với đoạn văn ghi lại cảm xúc: Nêu ấn tượng bao quát -> Phân tích hình ảnh/từ ngữ/nhịp điệu đắc địa -> Bày tỏ suy nghĩ và liên hệ bản thân.
Rút ra thông điệp sống (sự hi sinh của thế hệ đi trước, lòng biết ơn cha mẹ), xây dựng hệ thống luận cứ thuyết phục, biểu cảm chân thành.
Kiểm Tra Tri Thức Bài Học
2 Câu hỏi củng cốCâu thơ nào sau đây trong bài 'Đồng dao mùa xuân' sử dụng biện pháp tu từ nói giảm nói tránh?
Nhịp thơ chủ đạo của thể thơ năm chữ thường là những nhịp nào?
BÀI 3. Cội nguồn yêu thương
Thông điệp chủ đề: Tình cảm gia đình, tình thầy trò và nơi chốn nuôi dưỡng nhân cách
Trọng Tâm Đọc & Tri Thức Thể Loại
Khám phá các tầng ý nghĩa của tình yêu thương gia đình, tình thầy trò qua sự thay đổi ngôi kể và lời văn thấm thía.
"Người cha dạy cậu bé cảm nhận thế giới tự nhiên xung quanh bằng các giác quan khác ngoài đôi mắt: ngửi mùi hương đoán hoa, sờ lá cây, lắng nghe bước chân người bước trong vườn. Bài học về sự thấu cảm, trân trọng từng món quà và tình yêu thương chan hòa trong cuộc sống."
- Các bài học kì diệu của bố: 'Khu vườn là một thế giới bí mật', nhận biết hoa bằng mùi hương.
- Triết lí về món quà: Món quà trao tặng thể hiện vẻ đẹp của cả người cho và người nhận.
"Hồi ức cảm động của viện sĩ An-tư-nai về thầy giáo Đuy-sen – người thầy kiên định, giàu lòng nhân ái đã dựng nên trường học đầu tiên ở vùng quê nghèo Làng Cu-ru-ku-rây, mở ra chân trời tri thức và cứu vớt cuộc đời cô bé mồ côi."
- Hình tượng thầy Đuy-sen: Bế học trò qua dòng suối mùa đông buốt giá, kiên nhẫn dạy từng con chữ.
- Hai cây phong trên đồi: Biểu tượng thiêng liêng của tình thầy trò và khát vọng vươn tới tương lai.
- Nghệ thuật lồng ghép ngôi kể: Người họa sĩ và bà An-tư-nai cùng kể tạo nên tính đa thanh, chân thực.
"Bức tranh làng chài ven biển với con thuyền băng mình ra khơi đánh cá, những chàng trai vạm vỡ đượm vị mặn mòi của biển cả và nỗi nhớ quê hương da diết, nồng nàn của người con xa xứ."
- Cảnh đoàn thuyền ra khơi: Hùng tráng, căng tràn sinh lực tuổi trẻ.
- Cảnh thuyền cá về bến: Rộn rã, tạ ơn biển trời, hương vị nồng đượm của muối mặn.
"Tâm trạng đau đớn, uất ức của chú bé Hồng trước những lời gièm pha độc ác của bà cô và niềm hạnh phúc vỡ òa tột đỉnh khi được ngả đầu vào lòng mẹ sau bao ngày xa cách."
- Tình mẫu tử thiêng liêng bất diệt, vượt qua mọi định kiến cay nghiệt của xã hội cũ.
Ngôi thứ nhất ('tôi', 'chúng tôi') trực tiếp bộc lộ cảm xúc, nội tâm; ngôi thứ ba (người giấu mặt, toàn tri) quan sát toàn diện câu chuyện từ bên ngoài. Việc chuyển đổi ngôi kể tạo góc nhìn đa chiều, phong phú.
Từ chỉ số lượng (chính xác: một, hai, ba; ước chừng: vài, dăm, mươi) hoặc thứ tự (thứ nhất, thứ nhì...).
Từ chuyên đi kèm danh từ (những, các, mọi...) hoặc đi kèm động từ, tính từ để bổ sung ý nghĩa thời gian (đã, đang, sẽ), mức độ (rất, quá, lắm), sự tiếp diễn (vẫn, cứ), phủ định (không, chưa, chẳng)...
Thực Hành Tiếng Việt: Số từ và Phó từ
Phân biệt số từ với lượng từ, phó từ bổ nghĩa cho danh từ và phó từ bổ nghĩa cho động từ/tính từ.
- Xác định chức năng ngữ pháp và vị trí của từ trong ngữ cảnh cụ thể để tránh nhầm lẫn giữa số từ và danh từ chỉ đơn vị.
Kĩ Năng Viết & Nói - Nghe
- 1. Mở bài: Giới thiệu tác phẩm, tác giả và nhân vật cần phân tích; nêu ấn tượng khái quát.
- 2. Thân bài: Triển khai các nét tính cách, phẩm chất tiêu biểu của nhân vật.
- - Mỗi đặc điểm trình bày thành một đoạn văn có dẫn chứng cụ thể (ngoại hình, lời nói, cử chỉ, suy nghĩ).
- - Phân tích nghệ thuật xây dựng nhân vật (ngôi kể, nghệ thuật tương phản, độc thoại nội tâm).
- 3. Kết bài: Khẳng định ý nghĩa của hình tượng nhân vật và thông điệp mà tác giả gửi gắm.
Liên hệ phẩm chất của nhân vật (lòng tận tụy của thầy Đuy-sen, nghị lực của An-tư-nai) với trách nhiệm của người học sinh trong cuộc sống hôm nay.
Kiểm Tra Tri Thức Bài Học
2 Câu hỏi củng cốTác dụng nổi bật nhất của việc đan xen hai người kể chuyện (họa sĩ và viện sĩ An-tư-nai) trong truyện 'Người thầy đầu tiên' là gì?
Từ in hoa trong câu sau thuộc từ loại nào: 'Mẹ em ĐÃ mua HAI cuốn sách MỚI RẤT hay'?
BÀI 4. Giai điệu đất nước
Thông điệp chủ đề: Tình yêu Tổ quốc, vẻ đẹp thiên nhiên non sông và khát vọng cống hiến cuộc đời
Trọng Tâm Đọc & Tri Thức Thể Loại
Cảm nhận tình yêu đất nước qua vẻ đẹp thiên nhiên bốn mùa, cảnh sắc Nam Bộ mộc mạc và lời bình thơ sâu sắc.
"Được viết trên giường bệnh trước khi nhà thơ qua đời, bài thơ là bản hòa ca tuyệt đẹp ngợi ca mùa xuân thiên nhiên Huế, mùa xuân cách mạng của đất nước và bày tỏ ước nguyện khiêm nhường: làm một 'mùa xuân nho nhỏ' lặng lẽ dâng hiến cho đời."
- Bức tranh mùa xuân thiên nhiên: Hoa tím biếc mọc giữa dòng sông xanh, tiếng chim chiền chiện hót vang trời.
- Mùa xuân đất nước: 'Người cầm súng', 'người ra đồng' vất vả mà tiến lên phía trước như vì sao.
- Khát vọng dâng hiến chân thành: Làm con chim hót, một cành hoa, một nốt trầm xao xuyến.
"Kí ức chan chứa ân tình của nhà thơ về mảnh đất Gò Me (Tiền Giang) yêu dấu với những đồng lúa bát ngát, rặng trâm bầu, tiếng chim cu gáy và hình ảnh người con gái Nam Bộ duyên dáng, tần tảo."
- Hình ảnh quê hương Nam Bộ: Làn điệu dân ca ngọt ngào, ánh trăng thanh bình, hương vị cây trái phù sa.
- Nhạc điệu trầm bổng, từ ngữ địa phương đậm đà hương sắc phương Nam.
"Văn bản phân tích, bình luận vẻ đẹp tinh tế, mộc mạc và chất trữ tình sâu lắng trong bài thơ ngắn 'Đường núi', chỉ ra cách thi sĩ gợi tả cảnh chiều vùng cao bằng ít nét chấm phá mà dạt dào tình quê."
- Kĩ năng đọc bình luận thơ: Phân biệt văn bản gốc được trích dẫn với lời nhận định, bình giá của nhà phê bình.
"Khúc ca ngợi ca vẻ đẹp hùng vĩ, thiêng liêng của biên cương phía Bắc Tổ quốc trong ánh chiều tà và lòng biết ơn những người lính biên phòng ngày đêm gìn giữ tấc đất quê hương."
- Hình ảnh hoa đào, rặng mây, tiếng súng canh gác giữ gìn sự bình yên cho đất nước.
Nguồn gốc sức gợi của thơ; cảm xúc cá nhân của tác giả hòa điệu với cảm xúc cộng đồng, tạo nên sự đồng cảm sâu rộng nơi độc giả.
Bối cảnh ngôn ngữ (các từ ngữ, câu văn xung quanh) và bối cảnh ngoài ngôn ngữ (tác giả, thời đại, hoàn cảnh sáng tác). Nghĩa của từ chỉ được xác định chính xác nhất khi đặt trong ngữ cảnh cụ thể.
Từ có sự hòa phối ngữ âm giữa các tiếng (láy toàn bộ hoặc láy bộ phận âm đầu/vần), có khả năng gợi hình ảnh, âm thanh, sắc thái biểu cảm cao.
Thực Hành Tiếng Việt: Nghĩa của từ trong ngữ cảnh và tác dụng của Từ láy
Giải mã nghĩa của từ ngữ theo văn cảnh và khai thác giá trị gợi cảm của hệ thống từ láy trong thơ.
- Không suy đoán nghĩa của từ một cách máy móc theo nghĩa từ điển đơn thuần khi đọc tác phẩm văn học.
Kĩ Năng Viết & Nói - Nghe
- 1. Xác định đối tượng biểu cảm (người thân, thầy cô, chú bộ đội...) và tình cảm chủ đạo (kính yêu, biết ơn, tự hào).
- 2. Tìm các chi tiết, kỉ niệm ấn tượng nhất gợi xúc cảm mãnh liệt.
- 3. Kết hợp khéo léo phương thức tự sự (kể lại kỉ niệm) và miêu tả (khắc họa dáng vẻ) để bộc lộ cảm xúc trực tiếp hoặc gián tiếp.
- 4. Sử dụng ngôn từ giàu sắc thái cảm xúc, tránh kể sự việc lan man vô cảm.
Nêu ý nghĩa của việc chia sẻ yêu thương (quyên góp sách vở, áo ấm vùng cao), đề xuất cách thức tham gia thiết thực, hiệu quả và thể hiện sự tôn trọng người được giúp đỡ.
Kiểm Tra Tri Thức Bài Học
2 Câu hỏi củng cốTrong bài thơ 'Mùa xuân nho nhỏ', ước nguyện của nhà thơ Thanh Hải trước khi vĩnh biệt cõi đời là gì?
Cụm từ 'giọt long lanh rơi' trong câu thơ của Thanh Hải là kết quả của biện pháp tu từ độc đáo nào?
BÀI 5. Màu sắc trăm miền
Thông điệp chủ đề: Khám phá nét đẹp văn hóa, phong tục, ẩm thực và ngôn ngữ các vùng miền đất nước
Trọng Tâm Đọc & Tri Thức Thể Loại
Tìm hiểu thể loại tùy bút, tản văn và văn bản thông tin lễ hội; cảm nhận cái tôi tài hoa gắn bó mật thiết với văn hóa bản địa.
"Bức tranh mùa xuân Bắc Việt qua ngòi bút hoài niệm da diết của người con Hà Nội sống xa quê: mưa riêu riêu, gió lành lạnh, cái rét ngọt ngào cùng những phong tục đón Tết thiêng liêng ấm áp bên gia đình."
- Cái tôi tác giả: Đa cảm, sành sỏi, tha thiết yêu từng chuyển động tinh vi của thiên nhiên Hà Nội.
- Ngôn ngữ tùy bút: Giàu chất thơ, nhiều so sánh liên tưởng bay bổng, tràn trề nhựa sống.
"Từ món ăn bình dị đậm đà vị cay nồng của xứ Huế, tác giả khám phá bản sắc văn hóa ẩm thực, tính cách cần cù, thanh đạm và triết lí sống bảo lưu truyền thống của người dân Cố đô."
- Nét đặc trưng của cơm hến: Món ăn nghèo mà cầu kì với mười mấy thứ gia vị, nổi bật vị cay cay xé lưỡi.
- Cái tôi hóm hỉnh, uyên bác, kết hợp nhuần nhuyễn giữa trải nghiệm thực tế và văn hóa học.
"Giới thiệu tường tận lễ hội xuống đồng mùa xuân của đồng bào dân tộc Tày: thời gian tổ chức, nghi lễ cúng thần Nông, các trò chơi dân gian ném còn, hát lượn và ý nghĩa cầu mong mùa màng tốt tươi."
- Cách tổ chức văn bản thông tin mạch lạc, tôn trọng sự thật phong tục cổ truyền.
"Những quan sát tinh tế về những ô cửa sổ ở các thành phố châu Âu và Việt Nam – nơi mở ra không gian giao lưu giữa tâm hồn con người và thế giới xung quanh."
- Ý niệm về không gian sống và sự cởi mở gắn kết giữa các nền văn hóa.
Thể loại kí lấy cái tôi tác giả làm điểm tựa; ghi chép sự việc/con người chân thực nhưng chủ yếu để bộc lộ cảm xúc, suy tư; bố cục tự do, phóng túng; ngôn từ giàu nhạc điệu và chất thơ.
Văn xuôi ngắn gọn, hàm súc, mượn một chi tiết đời sống để giãi bày tâm trạng, triết lí; kết hợp linh hoạt kể, tả, bình luận; giọng điệu gần gũi.
Từ ngữ chỉ được sử dụng ở một hoặc vài vùng miền nhất định (Bắc Bộ, Trung Bộ, Nam Bộ), góp phần tạo màu sắc địa phương đậm đà cho tác phẩm.
Kiểu văn bản hành chính dùng để báo cáo trung thực, chuẩn xác một sự việc đã xảy ra gửi tới cá nhân hoặc cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
Thực Hành Tiếng Việt: Từ ngữ địa phương và Tác dụng trong văn học
Nhận biết từ ngữ địa phương qua các miền và giải thích giá trị văn hóa biểu cảm.
- Trong văn bản hành chính hoặc giao tiếp trang trọng toàn dân, cần sử dụng từ ngữ chuẩn mực toàn dân, tránh lạm dụng từ địa phương gây khó hiểu.
Kĩ Năng Viết & Nói - Nghe
- 1. Tuân thủ thể thức hành chính: Quốc hiệu & Tiêu ngữ; Địa điểm & Thời gian; Tên văn bản (BẢN TƯỜNG TRÌNH về việc...); Nơi nhận.
- 2. Thông tin người tường trình: Họ tên, lớp, trường, chức vụ/liên hệ.
- 3. Nội dung diễn biến sự việc: Thời gian, địa điểm, các cá nhân liên quan, chuỗi hành động nguyên nhân - hậu quả.
- 4. Cam đoan thông tin trung thực và lời hứa/đề xuất giải quyết.
- 5. Kí và ghi rõ họ tên người làm tường trình.
Khẳng định giá trị của ẩm thực, trang phục, lễ hội dân gian; chỉ ra nguy cơ mai một và đề xuất giải pháp tiếp nối sáng tạo của giới trẻ.
Kiểm Tra Tri Thức Bài Học
2 Câu hỏi củng cốĐặc điểm nổi bật nhất phân biệt thể loại Tùy bút với truyện ngắn là gì?
Khi viết một bản tường trình, yếu tố nào sau đây là quan trọng hàng đầu?
BÀI 6. Bài học cuộc sống
Thông điệp chủ đề: Chiêm nghiệm trí tuệ dân gian qua truyện ngụ ngôn, tục ngữ và truyện truyền kì
Trọng Tâm Đọc & Tri Thức Thể Loại
Học truyện ngụ ngôn, tục ngữ và truyện truyền kì để suy ngẫm về kinh nghiệm sống, tính khiêm tốn, sự kiên định và lòng biết ơn.
"Một bác thợ mộc dốc vốn mua gỗ đẽo cày. Mỗi khi có người đi qua khuyên phải đẽo to hơn, nhỏ hơn, cao hơn hay to gấp đôi cho voi cày, bác đều răm rắp nghe theo. Cuối cùng, gỗ hỏng hết, vốn liếng tiêu tan thành con số không."
- Bài học đắt giá: Cần có chính kiến, kiên định với mục tiêu và biết lắng nghe lời khuyên một cách tỉnh táo, có chọn lọc.
- Tiếng cười châm biếm thói ba phải, nhẹ dạ cả tin và thiếu hiểu biết chuyên môn.
"Con ếch sống lâu ngày trong giếng cạn, ngỡ bầu trời chỉ bé bằng chiếc vung và bản thân nó là chúa tể. Khi mưa ngập đưa nó ra ngoài biển lớn, giẫm bẹp bởi một con rùa biển khổng lồ, nó mới bàng hoàng nhận ra sự nông cạn của mình."
- Ý nghĩa triết lí: Không gian sống hạn hẹp dễ sinh thói tự phụ, kiêu ngạo; con người phải luôn khiêm tốn, mở rộng tầm nhìn để hòa nhập thế giới rộng lớn.
"Cuộc đối thoại giữa con mối chỉ biết ăn bám đục khoét gỗ lim sống hưởng thụ và con kiến chăm chỉ cần cù tha mồi tích lũy cho mùa mưa rét."
- Tôn vinh giá trị của lao động chân chính và lên án thói ăn bám, lười nhác hưởng lạc.
"Tuyển tập những câu đúc kết kinh nghiệm quý báu về thời tiết, sản xuất nông nghiệp, lao động và cách ứng xử trong xã hội (Chuồn chuồn bay thấp..., Mau sao thì nắng..., Đói cho sạch, rách cho thơm...)."
- Đặc trưng tục ngữ: Ngắn gọn, có vần lưng/chân nhịp nhàng, giàu hình ảnh và phép đối xứng.
"Chuyện con hổ trắng đền ơn bà đỡ Trần đã đỡ đẻ cho hổ cái và một con hổ khác đền đáp người tiều phu đã nhổ khúc xương hóc trong họng nó bằng những con mồi tươi ngon."
- Đề cao đạo lí 'uống nước nhớ nguồn', trọng tình trọng nghĩa ngay cả ở loài thú dữ dữ tợn.
"Cả ba cùng hăm hở kéo chiếc xe nhưng thiên nga kéo bổng lên trời, cá măng kéo tọt xuống nước, tôm hùm lại bò giật lùi, khiến chiếc xe vẫn nằm trơ trơ một chỗ."
- Bài học về tinh thần đoàn kết, đồng thuận mục tiêu và cách tổ chức hiệp đồng trong tập thể.
Tác phẩm tự sự ngắn bằng văn xuôi hoặc thơ, nhân vật thường là con vật/đồ vật được nhân hóa hoặc con người; mượn chuyện loài vật để bóng gió khuyên nhủ bài học đạo lí sống.
Thể loại văn học dân gian đúc kết tri thức, kinh nghiệm sống dưới dạng câu nói ngắn gọn, nhịp nhàng, có vần điệu.
Cụm từ cố định có tính biểu trưng và nghĩa bóng bẩy, không thể suy ra bằng cách cộng gộp nghĩa cơ học của từng từ riêng lẻ (ếch ngồi đáy giếng, đẽo cày giữa đường...).
Biện pháp tu từ phóng đại quy mô, tính chất của sự vật hiện tượng nhằm nhấn mạnh, gây ấn tượng mạnh mẽ hoặc tạo tiếng cười.
Thực Hành Tiếng Việt: Thành ngữ và Biện pháp tu từ Nói quá
Nhận biết ý nghĩa biểu trưng của thành ngữ và phân biệt biện pháp nói quá với hành vi nói khoác lác bịa đặt.
- Phân biệt nói quá (nghệ thuật phóng đại có chủ đích tích cực) với nói khoác (nói dối nhằm lừa mị, khoe khoang vô căn cứ).
Kĩ Năng Viết & Nói - Nghe
- 1. Mở bài: Nêu vấn đề đời sống cần bàn luận (ví dụ: Tinh thần tự học, lòng khiêm tốn, bảo vệ lẽ phải); bày tỏ rõ ràng ý kiến tán thành.
- 2. Thân bài: Triển khai từ 2 đến 3 luận điểm với lí lẽ sắc bén và bằng chứng thực tế tiêu biểu.
- - Luận điểm 1: Giải thích bản chất của vấn đề và vì sao nó đúng đắn.
- - Luận điểm 2: Phân tích các lợi ích to lớn mà vấn đề mang lại cho bản thân và cộng đồng.
- - Bác bỏ các biểu hiện lệch lạc, suy nghĩ phiến diện đối lập.
- 3. Kết bài: Khẳng định tính đúng đắn của ý kiến và rút ra bài học hành động thiết thực.
Nhập tâm vào cốt truyện, diễn đạt mạch lạc, dùng ngữ điệu và cử chỉ tự nhiên; rút ra bài học triết lí sâu sắc ở phần kết.
Kiểm Tra Tri Thức Bài Học
2 Câu hỏi củng cốHành động nào của con hổ trong truyện 'Con hổ có nghĩa' thể hiện rõ nhất phẩm chất biết ơn sâu nặng?
Câu nào dưới đây sử dụng biện pháp tu từ Nói quá?
BÀI 7. Thế giới viễn tưởng
Thông điệp chủ đề: Chắp cánh trí tưởng tượng khoa học, khám phá tương lai và những bí ẩn của vũ trụ
Trọng Tâm Đọc & Tri Thức Thể Loại
Khám phá thể loại truyện khoa học viễn tưởng với những cỗ máy tương lai, đại dương sâu thẳm và hành trình xuyên vũ trụ kì vĩ.
"Đoàn thám hiểm của giáo sư A-rôn-nắc truy tìm con 'quái vật biển khổng lồ' và phát hiện ra đó thực chất là chiếc tàu ngầm hiện đại tối tân Nô-ti-lớt (Nautilus) do thuyền trưởng Nê-mô bí ẩn chế tạo trước thời đại hàng trăm năm."
- Yếu tố khoa học viễn tưởng: Dự báo chuẩn xác về tàu ngầm chạy bằng điện năng, vũ khí phát quang, vỏ thép kiên cố.
- Tình huống li kì, kịch tính, kết hợp kiến thức hải dương học và sức tưởng tượng thiên tài của Jules Verne.
"Cuộc du hành kì thú của nhóm bạn trẻ cưỡi trên con Thiên Mã vượt qua không gian đa chiều, thâm nhập vào 'Tâm vũ trụ' – nơi lưu giữ bảo tàng gen sống của muôn loài sinh vật cổ xưa."
- Sáng tạo không gian viễn tưởng: Sự kết hợp giữa huyền thoại phương Đông và khoa học hiện đại (công nghệ gen, lỗ giun vũ trụ).
"Kể về hành trình kiên trì phi thường của người tiều phu Hồ Khanh ở Quảng Bình trong việc phát hiện và dẫn đường cho đoàn thám hiểm Hoàng gia Anh khám phá ra Sơn Đoòng – hang động tự nhiên lớn nhất thế giới."
- Đối chiếu thực tế: Khám phá kỳ quan thực tế của con người tạo nguồn cảm hứng cho những trang viết viễn tưởng.
"Cuộc sống tương lai khi loài người làm chủ những nguồn năng lượng nguyên tử mới và ứng dụng các thiết bị điều khiển vật chất siêu việt để cải tạo các thiên hà xa xôi."
- Tầm nhìn nhân văn của văn học viễn tưởng: Khoa học phục vụ sự phồn vinh và hòa bình của vũ trụ.
Tác phẩm hư cấu dựa trên những giả thuyết khoa học tiến bộ, dự đoán về sự phát triển của công nghệ, thám hiểm không gian, đại dương hoặc du hành thời gian trong tương lai.
Mạch lạc là sự thống nhất xuyên suốt về chủ đề và trình tự triển khai logic nội dung. Liên kết là các dấu hiệu hình thức ngôn ngữ kết nối các câu, các đoạn (phép lặp, phép thế, phép nối, phép liên tưởng).
Dấu câu dùng để biểu thị lời nói ngập ngừng/ngắt quãng; biểu thị phần liệt kê chưa hết; hoặc tạo khoảng lặng cảm xúc gợi nhiều suy ngẫm.
Thực Hành Tiếng Việt: Mạch lạc, Liên kết trong văn bản và Công dụng của Dấu chấm lửng
Hiểu bản chất của tính mạch lạc (logic nội dung) kết hợp với các phương tiện liên kết hình thức và cách dùng dấu ba chấm.
- Không dùng dấu chấm lửng bừa bãi khi câu văn đã diễn đạt trọn vẹn và không có chủ ý tạo khoảng lặng nghệ thuật.
Kĩ Năng Viết & Nói - Nghe
- 1. Chọn sự việc có thật có xuất xứ lịch sử rõ ràng (ví dụ: Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng, trận Bạch Đằng 938, Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập).
- 2. Giới thiệu bối cảnh thời gian, không gian, nhân vật lịch sử trung tâm.
- 3. Kể lại diễn biến tuần tự theo trình tự thời gian nguyên nhân - kết quả.
- 4. Sử dụng chi tiết xác thực có thể kiểm chứng được, kết hợp miêu tả và bình luận ý nghĩa lịch sử.
- 5. Tuyệt đối không hư cấu làm sai lệch bản chất lịch sử hoặc bịa đặt lời thoại bừa bãi.
Phân tích 2 mặt của trí tuệ nhân tạo (AI), tự động hóa, robot: nâng cao năng suất nhưng cũng tiềm ẩn nguy cơ lệ thuộc công nghệ và suy giảm tương tác thực giữa người với người.
Kiểm Tra Tri Thức Bài Học
2 Câu hỏi củng cốCơ sở khoa học nào giúp nhà văn Jules Verne viết nên cuốn tiểu thuyết 'Hai vạn dặm dưới biển' từ thế kỉ XIX?
Trong câu: 'Những cánh rừng đại ngàn, những dòng sông xanh biếc, những ngọn núi hùng vĩ… tất cả đã làm nên hồn thiêng sông núi', dấu chấm lửng có tác dụng gì?
BÀI 8. Trải nghiệm để trưởng thành
Thông điệp chủ đề: Hành trình tự hoàn thiện nhân cách, văn hóa đọc và sức mạnh của cội nguồn
Trọng Tâm Đọc & Tri Thức Thể Loại
Tìm hiểu văn bản nghị luận đời sống sâu sắc về việc tự tìm kiếm hướng đi, rèn luyện văn hóa đọc sách và tình cảm gia đình thiêng liêng.
"Bức thư của người ông thông thái gửi đứa cháu trai mắc chứng tự kỉ, bàn về ý nghĩa của 'tấm bản đồ cuộc đời'. Tác giả chỉ ra rằng bản đồ của người khác chỉ để tham khảo, mỗi cá nhân phải tự vẽ nên tấm bản đồ cho chính mình bằng trải nghiệm thực tế."
- Hình tượng ẩn dụ 'tấm bản đồ': Những chỉ dẫn, định hướng giá trị của gia đình, xã hội.
- Bài học tự chủ: Dũng cảm đi con đường của riêng mình, chấp nhận sai lầm để trưởng thành.
"Khẳng định vai trò sống còn của sách và văn hóa đọc đối với sự khai phóng tâm hồn, trau dồi tri thức và hoàn thiện nhân cách của mỗi con người trong thời đại số."
- Lí lẽ đanh thép: Sách là kho tàng bất tử của nhân loại; đọc sách là cuộc đối thoại vượt thời gian giữa người đọc với các bậc vĩ nhân.
- Thông điệp hành động: Hãy biến việc đọc sách thành thói quen thường nhật, tự giác và say mê.
"Lời tâm tình ấm áp của người cha dân tộc Tày dặn dò con về cội nguồn sinh dưỡng (gia đình đầm ấm, quê hương 'người đồng mình' cần cù tài hoa), nhắc nhở con vững bước vào đời với lòng tự hào và khí phách kiên cường."
- Hình ảnh 'người đồng mình': Đan lờ cài nan hoa, vách nhà ken câu hát; sống mộc mạc mà giàu chí lớn, 'tự đục đá kê cao quê hương'.
- Lời nhắn nhủ tha thiết: 'Con ơi tuy thô sơ da thịt / Lên đường không bao giờ nhỏ bé được nghe con'.
"Chiêm nghiệm về con đường vật lí và con đường đời: những ngã rẽ, sự gập ghềnh và ý nghĩa của việc kiên định bước đi."
- Sức mạnh của ý chí vượt khó và tinh thần dấn thân trải nghiệm.
Bàn về một tư tưởng, đạo lí hoặc hiện tượng đời sống xã hội; có hệ thống Luận điểm rõ ràng, Lí lẽ xác đáng và Bằng chứng chân thực, thuyết phục.
Các biện pháp hình thức nối kết các câu/đoạn: Phép lặp (lặp từ ngữ then chốt), Phép thế (dùng đại từ hoặc từ đồng nghĩa thay thế), Phép nối (dùng quan hệ từ: nhưng, tuy nhiên, do đó, bởi vậy...).
Từ ngữ biểu thị khái niệm khoa học, kĩ thuật, công nghệ chuyên ngành (chứng tự kỉ, gen di truyền, ẩn dụ, ADN...). Nghĩa của thuật ngữ mang tính ổn định, chính xác trong lĩnh vực đó.
Thực Hành Tiếng Việt: Các phép liên kết câu và Thuật ngữ khoa học
Nhận diện và sử dụng linh hoạt phép lặp, phép thế, phép nối; tra cứu và giải thích đúng thuật ngữ.
- Tránh lặp từ máy móc vụng về khiến câu văn nặng nề; tránh dùng từ nối sai quan hệ logic (như dùng 'tuy nhiên' cho mối quan hệ nguyên nhân - kết quả).
Kĩ Năng Viết & Nói - Nghe
- 1. Mở bài: Nêu rõ quan niệm hoặc hiện tượng sai trái mà em muốn phản đối (ví dụ: Quan niệm học vẹt chỉ vì điểm số, thói ỷ lại vào cha mẹ, thói quen lãng phí thời gian trên mạng xã hội).
- 2. Thân bài:
- - Luận điểm 1: Phân tích vì sao quan niệm/hành vi đó là sai lầm, phiến diện.
- - Luận điểm 2: Chỉ ra những tác hại khôn lường đối với bản thân, gia đình và xã hội bằng bằng chứng thực tế sinh động.
- - Thừa nhận mặt đúng/điều kiện khách quan (nếu có) để bài viết có chiều sâu khách quan.
- 3. Kết bài: Khẳng định thái độ kiên quyết phản đối và đề xuất giải pháp khắc phục, hướng đi đúng đắn.
Xác định rõ quan điểm, cấu trúc bài nói mạch lạc từ thực trạng -> nguyên nhân -> giải pháp; tự tin tương tác và phản hồi câu hỏi của người nghe.
Kiểm Tra Tri Thức Bài Học
2 Câu hỏi củng cốThông điệp cốt lõi mà người cha muốn gửi gắm tới đứa con trong bài thơ 'Nói với con' của Y Phương là gì?
Từ nào in hoa trong câu sau đóng vai trò là một Thuật ngữ chuyên ngành: 'Các nhà khoa học đã giải mã thành công bản đồ HỆ GEN của sinh vật'?
BÀI 9. Hòa điệu với tự nhiên
Thông điệp chủ đề: Quan hệ giữa con người với môi trường sống, biến đổi khí hậu và phong tục cộng đồng
Trọng Tâm Đọc & Tri Thức Thể Loại
Luyện đọc văn bản thông tin hiện đại, nhận diện cách thức tổ chức dữ kiện theo quan hệ nhân quả và thuyết minh quy tắc trò chơi, hoạt động cộng đồng.
"Tác giả chỉ ra hiện tượng bất thường: hoa thủy tiên nở sớm vào giữa tháng Một mùa đông buốt giá ở Washington do hiện tượng nóng lên toàn cầu, gióng lên hồi chuông cảnh báo khẩn cấp về khủng hoảng khí hậu do chính con người gây ra."
- Cách triển khai dữ kiện: Trình bày theo quan hệ nhân quả rõ ràng (khí thải công nghiệp -> nhiệt độ tăng -> xáo trộn nhịp sinh học tự nhiên).
- Sức nặng của dẫn chứng: Dữ liệu đo đạc khoa học kết hợp hình ảnh cụ thể, trực quan.
"Mô tả tỉ mỉ nghi lễ rửa làng định kì của đồng bào Lô Lô ở Hà Giang: nguồn gốc tín ngưỡng, lễ vật, đoàn người rước lễ tẩy rửa những điều xui xẻo, cầu mong làng bản sạch sẽ, mưa thuận gió hòa và gắn kết cộng đồng."
- Trình tự thông tin theo thời gian và không gian rước lễ mạch lạc, tôn trọng bản sắc văn hóa dân tộc.
"Cảm nhận tinh tế về sắc hoa mai anh đào nở rộ báo xuân ở Đà Lạt; sự tương tác ân cần giữa con người với vẻ đẹp thiên nhiên hoa cỏ của phố núi."
- Sự hòa quyện giữa ngôn ngữ thông tin thời sự và giọng điệu trữ tình sâu lắng.
"Hướng dẫn các giải pháp thực tế sống xanh: giảm thiểu rác thải nhựa, tái chế rác hữu cơ và lựa chọn tiêu dùng bền vững."
- Kĩ năng đọc thông tin: Nắm bắt nhanh các chỉ dẫn thực hành và đánh giá tính khả thi.
Văn bản cung cấp thông tin, dữ liệu có thật về các sự kiện, hiện tượng tự nhiên hoặc quy tắc hoạt động. Tổ chức dữ kiện có thể theo trật tự thời gian, quan hệ nhân - quả hoặc so sánh đối chiếu.
Phần chú thích ngắn gọn đặt ở chân trang hoặc cuối văn bản nhằm giải thích nghĩa của từ ngữ khó, bối cảnh lịch sử hoặc ghi nguồn gốc trích dẫn.
Tiếng (hình vị) gốc Hán dùng để tạo nên từ ghép, từ láy Hán Việt (ví dụ: 'thủy' = nước, 'tiên' = trước, 'biến' = đổi, 'hậu' = khí trời...). Hiểu đúng yếu tố Hán Việt giúp mở rộng vốn từ chính xác.
Thực Hành Tiếng Việt: Cách dùng Cước chú và Giải nghĩa Yếu tố Hán Việt
Nhận biết kí hiệu đánh dấu cước chú (số mũ 1, 2... hoặc dấu sao *) và vận dụng phương pháp ghép nghĩa yếu tố Hán Việt.
- Ghi cước chú chuẩn xác, ngắn gọn, đặt đúng vị trí từ cần giải thích.
Kĩ Năng Viết & Nói - Nghe
- 1. Chọn trò chơi/hoạt động quen thuộc: Kéo co, nhảy bao bố, cờ vua, trò chơi dân gian ném còn, hoạt động cắm trại dã ngoại.
- 2. Nêu tên trò chơi, mục đích ý nghĩa và đối tượng người tham gia.
- 3. Chuẩn bị: Dụng cụ, sân bãi, số lượng thành viên mỗi đội.
- 4. Trình tự tiến hành: Các bước từ lúc bắt đầu, diễn biến đến khi kết thúc; luật phân định thắng thua; các quy định xử phạt vi phạm.
- 5. Lưu ý an toàn và lời khuyên để có trải nghiệm vui tươi, bổ ích.
- 6. Dùng câu mệnh lệnh rõ ràng, từ ngữ chỉ thứ tự (Trước tiên, tiếp theo, sau đó, cuối cùng); có thể vẽ sơ đồ minh họa.
Nói to, rõ ràng, phân chia các bước mạch lạc; thị phạm hoặc dùng cử chỉ tay mô phỏng động tác; dành thời gian giải đáp thắc mắc của người tham dự.
Kiểm Tra Tri Thức Bài Học
2 Câu hỏi củng cốTrong văn bản 'Thủy tiên tháng Một', hiện tượng hoa thủy tiên nở sớm vào giữa mùa đông báo hiệu điều gì?
Cước chú (Footnote) trong một văn bản thường có vai trò quan trọng nhất là gì?
BÀI 10. Trang sách và cuộc sống — Dự án đọc sách
Thông điệp chủ đề: Kết nối trang sách văn học với đời sống, sáng tạo sản phẩm đọc và phân tích nhân vật
Trọng Tâm Đọc & Tri Thức Thể Loại
Tổng kết năm học với Dự án đọc sách đa dạng hình thức sáng tạo và kĩ năng viết bài văn nghị luận phân tích nhân vật văn học.
"Học sinh tự chọn tác phẩm văn học yêu thích, thực hiện chuỗi hoạt động khám phá: lập kế hoạch đọc, ghi nhật kí đọc sách, thiết kế sản phẩm sáng tạo (poster, sơ đồ tư duy, mô hình, kịch bản, video giới thiệu) và tham gia Ngày hội sách kết nối tri thức."
- 7 bước thực hiện dự án đọc bài bản và khoa học.
- Tự đánh giá năng lực đọc hiểu và khả năng chuyển hóa tri thức thành hành động.
Kiểu bài nghị luận dùng lí lẽ và bằng chứng trích xuất từ tác phẩm để làm rõ đặc điểm nội dung tư tưởng, vẻ đẹp nghệ thuật hoặc hình tượng nhân vật trung tâm.
Lí lẽ là nhận định, đánh giá của người viết; Bằng chứng là các chi tiết, sự việc, lời thoại, câu văn/thơ trích dẫn trực tiếp từ tác phẩm để chứng minh cho lí lẽ.
Con người được nhà văn sáng tạo bằng ngôn từ; mang dấu ấn thẩm mĩ, tư tưởng của tác giả; không đồng nhất máy móc với người thật ngoài đời.
Thực Hành Tiếng Việt: Cách trích dẫn bằng chứng và xây dựng hệ thống lí lẽ trong văn nghị luận
Nắm vững kĩ thuật trích dẫn trực tiếp (đặt trong dấu ngoặc kép) và trích dẫn gián tiếp (thuật lại ý); tránh xuyên tạc lời văn tác phẩm.
- Bằng chứng phải tiêu biểu, xác thực và luôn đi kèm lời phân tích, bình luận của người viết.
Kĩ Năng Viết & Nói - Nghe
- 1. Mở bài: Giới thiệu tác phẩm, tác giả và nhân vật (Ví dụ: Thầy Đuy-sen trong 'Người thầy đầu tiên', người lính trong 'Đồng dao mùa xuân', cậu bé An trong 'Đi lấy mật'). Nêu ấn tượng sâu sắc nhất.
- 2. Thân bài: Phân tích các luận điểm về phẩm chất của nhân vật:
- - Luận điểm 1: Hoàn cảnh xuất thân và ngoại hình, cử chỉ.
- - Luận điểm 2: Hành động, lời nói và thế giới nội tâm qua các tình huống thử thách.
- - Luận điểm 3: Mối quan hệ với các nhân vật khác và sự tác động đến cốt truyện.
- - Luận điểm 4: Đánh giá nghệ thuật xây dựng nhân vật (ngôi kể, ngôn ngữ, tương phản).
- 3. Kết bài: Khẳng định sức sống của hình tượng nhân vật và bài học nhân sinh gửi tới người đọc.
Trình bày tự tin, kết hợp sản phẩm trực quan (áp phích, mô hình nhân vật, bản đồ tư duy); giải thích lí do chọn sách và điều cuốn sách đã làm thay đổi nhận thức bản thân.
Kiểm Tra Tri Thức Bài Học
2 Câu hỏi củng cốQuy trình thực hiện Dự án đọc sách gồm có mấy bước cơ bản?
Trong bài văn nghị luận phân tích nhân vật văn học, thao tác nào sau đây là SAI LẦM cần tránh?
BẢNG HỆ THỐNG 10 BÀI HỌC NGỮ VĂN 7
Kiểu văn bản, Tri thức đọc, Tiếng Việt trọng tâm & Sản phẩm Viết, Nói - Nghe
| Bài học / Chủ đề | Mạch đọc & Tri thức thể loại | Tiếng Việt trọng tâm | Sản phẩm Viết | Nói và Nghe |
|---|---|---|---|---|
| Bài 1. Bầu trời tuổi thơ | Truyện, đề tài, chi tiết, tính cách nhân vật, tóm tắt | Mở rộng thành phần chính/trạng ngữ bằng cụm từ | Tóm tắt theo yêu cầu độ dài khác nhau | Trao đổi vấn đề đời sống quan tâm |
| Bài 2. Khúc nhạc tâm hồn | Thơ bốn/năm chữ, vần, nhịp, hình ảnh, cảm xúc | Nói giảm nói tránh | Làm thơ; đoạn ghi cảm xúc về thơ | Trình bày vấn đề đời sống gợi từ tác phẩm |
| Bài 3. Cội nguồn yêu thương | Người kể chuyện, nhân vật, tình cảm gia đình/thầy trò | Số từ, phó từ | Phân tích đặc điểm nhân vật | Ý kiến về vấn đề đời sống gợi từ nhân vật |
| Bài 4. Giai điệu đất nước | Thơ trữ tình, hình ảnh, cảm xúc, nhịp, ngữ cảnh | Ngữ cảnh, nghĩa của từ; Từ láy | Bài văn biểu cảm về người/sự việc | Ý kiến về hoạt động thiện nguyện cộng đồng |
| Bài 5. Màu sắc trăm miền | Tùy bút, tản văn, cái tôi, văn hóa vùng miền | Từ ngữ địa phương (Phương ngữ) | Văn bản tường trình | Ý kiến về bảo tồn văn hóa truyền thống |
| Bài 6. Bài học cuộc sống | Ngụ ngôn, tục ngữ, thành ngữ, truyện truyền kì | Thành ngữ, Biện pháp Nói quá | Nghị luận đời sống - ý kiến tán thành | Kể lại truyện ngụ ngôn |
| Bài 7. Thế giới viễn tưởng | Truyện khoa học viễn tưởng, giả thuyết khoa học | Mạch lạc, liên kết câu/đoạn; Dấu chấm lửng | Kể sự việc có thật liên quan nhân vật lịch sử | Thảo luận về vai trò của công nghệ |
| Bài 8. Trải nghiệm để trưởng thành | Văn bản nghị luận đời sống, luận điểm, bằng chứng | Phép liên kết (lặp, thế, nối); Thuật ngữ | Nghị luận đời sống - ý kiến phản đối | Trình bày ý kiến về vấn đề trải nghiệm |
| Bài 9. Hòa điệu với tự nhiên | Văn bản thông tin, cách triển khai dữ kiện, quy tắc | Cước chú; Yếu tố Hán Việt | Thuyết minh luật lệ/quy tắc trò chơi | Giải thích luật lệ/quy tắc trò chơi bằng lời |
| Bài 10. Trang sách và cuộc sống | Dự án đọc sách, nghị luận phân tích văn học | Lí lẽ, bằng chứng, trích dẫn chuẩn xác | Phân tích nhân vật văn học yêu thích | Ngày hội sách - Thuyết trình sản phẩm dự án |
PHỤ LỤC: QUY TRÌNH & TIÊU CHÍ DÙNG CHUNG
Phương pháp rèn luyện Viết - Nói - Nghe và Phân biệt các khái niệm then chốt
Quy Trình Viết Cơ Bản 5 Bước
- Đọc đúng yêu cầu: Xác định kiểu bài, đề tài, dung lượng, đối tượng người đọc và mục đích viết.
- Tìm ý: Thu thập chất liệu từ văn bản, quan sát đời sống, tư liệu sách báo; phân biệt bằng chứng với suy nghĩ cá nhân.
- Lập dàn ý: Sắp xếp ý theo trật tự mở bài - thân bài - kết bài mạch lạc; mỗi đoạn phục vụ một luận điểm.
- Viết bản nháp: Dùng từ chính xác, câu rõ nghĩa, dẫn chứng chuẩn xác, giữ đúng đặc trưng thể loại.
- Chỉnh sửa & Hoàn thiện: Rà soát liên kết câu, chính tả, dấu câu, trích dẫn; tự đọc lại dưới góc nhìn người đọc.
Quy Trình Nói & Nghe Chuẩn Mực
- Chuẩn bị bài nói: Xác định mục tiêu, người nghe, hệ thống ý chính; chuẩn bị phương tiện trực quan (tranh ảnh, slide, sơ đồ).
- Trình bày: Giọng nói to, rõ ràng, tốc độ vừa phải; tương tác ánh mắt tự nhiên; không đọc nguyên văn giấy.
- Lắng nghe chủ động: Ghi chép từ khóa, luận điểm; đặt câu hỏi để hiểu rõ; tóm lược ý người khác trước khi phản hồi.
- Trao đổi tôn trọng: Tranh luận trên tinh thần học hỏi; phân biệt bất đồng quan điểm với đánh giá phẩm chất cá nhân.
Bảng Phân Biệt Các Khái Niệm Dễ Nhầm Lẫn
Chủ đề: Vấn đề tư tưởng trọng tâm tác phẩm đặt ra.
Thông điệp: Lời nhắn nhủ, bài học nhân sinh gửi tới người đọc.
Phân tích: Dùng lí lẽ và bằng chứng mổ xẻ nội dung & nghệ thuật.
Cảm nhận: Bày tỏ rung động cảm xúc cá nhân có căn cứ văn bản.
Liên kết: Các phương tiện hình thức ngôn ngữ kết nối câu/đoạn (phép lặp, phép thế, phép nối).
Tản văn: Văn xuôi ngắn, cô đọng, mượn lát cắt đời thường để triết lí, kết hợp kể, tả, nghị luận.
Thành ngữ: Cụm từ cố định mang nghĩa bóng bẩy, dùng làm thành phần trong câu (chưa thành câu hoàn chỉnh).
Nói khoác: Bịa đặt sai sự thật để khoe khoang, lừa dối người nghe.