SGK NGỮ VĂN 8 — BỘ KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

KIẾN THỨC CỐT LÕI NGỮ VĂN 8

Tài liệu học liệu nền số hóa trọn bộ 10 bài học/chủ đề trong hai tập (Tập một & Tập hai) theo chuẩn GDPT 2018. Hệ thống hóa toàn diện Văn bản đọc, Tri thức thể loại/đọc hiểu, Tri thức Tiếng Việt, Kĩ năng Viết, Nói – Nghe và Đấu trường Trạng Nguyên 60:00.

10 Chủ đề bài học
2 Tập Tập 1 & Tập 2
12+ Sơ đồ Vector SVG
20 Câu thi Trạng Nguyên

Khung Học Tập Chung Môn Ngữ Văn 8

1. Đọc hiểu

Xác định thể loại, đề tài, chủ đề, bố cục và mạch triển khai; chọn chi tiết, hình ảnh, từ ngữ, lí lẽ làm căn cứ; giải thích tác dụng và nêu nhận xét có bằng chứng.

2. Viết

Xác định mục đích, người đọc và kiểu bài; tìm ý, lập dàn ý 3 phần mạch lạc; đọc lại để sửa chữa nội dung, bố cục, dẫn chứng, diễn đạt và chính tả.

3. Nói và Nghe

Chuẩn bị luận điểm rõ ràng, nói mạch lạc có căn cứ; lắng nghe ghi chép, hỏi để làm rõ, phản hồi lịch sự và tôn trọng sự khác biệt quan điểm.

4. Tiếng Việt

Nhận biết hiện tượng ngôn ngữ trong ngữ cảnh, nêu tác dụng biểu đạt, phân biệt cách dùng phù hợp và vận dụng vào câu, đoạn văn của mình.

Tập một • Bài 1 Truyện lịch sử & Thơ trữ tình chính trị 90 phút (2 tiết)

BÀI 1. CÂU CHUYỆN CỦA LỊCH SỬ

Mục tiêu cần đạt bài học

  • Nhận biết được đặc điểm cơ bản của truyện lịch sử: dựa trên nhân vật, sự kiện có thật kết hợp với yếu tố hư cấu nghệ thuật hợp lí; phân biệt được cốt lõi sự thật lịch sử với chi tiết tưởng tượng.
  • Phân tích được hoàn cảnh, hành động, diễn biến tâm trạng và phẩm chất của nhân vật lịch sử (Trần Quốc Toản, Quang Trung - Nguyễn Huệ) qua điểm nhìn trần thuật.
  • Nhận diện và phân tích được đặc điểm, tác dụng của biệt ngữ xã hội và từ ngữ địa phương trong văn bản giao tiếp.
  • Biết cách viết bài văn kể lại chuyến đi tham quan một di tích lịch sử/văn hóa và thuyết trình giới thiệu một cuốn sách/truyện lịch sử.
Sơ đồ tư duy & Khắc họa hình tượng văn học Vector SVG độc bản
BÀI 1: CÂU CHUYỆN CỦA LỊCH SỬ — HÌNH TƯỢNG VÀ THỂ LOẠI LÁ CỜ THÊU SÁU CHỮ VÀNG Nguyễn Huy Tưởng • Chí khí người thiếu niên yêu nước PHÁ CƯỜNG ĐỊCH BÁO HOÀNG ÂN Uất ức bóp nát quả cam • Hoàn cảnh: Đứng bên bến Bình Than, không được dự bàn việc nước • Hành động: Liều mình xuống thuyền rồng, dâng lời 'Xin đánh!' • Phẩm chất: Dũng cảm, khí phách ngút trời, trung quân ái quốc QUANG TRUNG ĐẠI PHÁ QUÂN THANH Ngô gia văn phái • Thần tốc mùa xuân Kỉ Dậu 1789 Hành quân thần tốc: Phú Xuân 25/11 xuất quân Nghệ An Tuyển 1 vạn lính Tam Điệp Hội quân 30 Tết Thăng Long Mùng 5 đại thắng! Vẻ đẹp hình tượng Hoàng đế Quang Trung: • Hành động mạnh mẽ, quyết đoán: Lên ngôi tế trời, thân chinh đốc chiến • Trí tuệ sáng suốt, tài thao lược: Nhìn xa trông rộng, hiểu rõ địch ta • Dũng mãnh, đi đầu trong mưa tên lửa đạn: Áo bào sạm đen khói súng • Tương phản với sự thất bại thảm hại, tranh nhau chạy qua cầu phao của giặc

Văn bản đọc & Hướng dẫn đọc hiểu

Lá cờ thêu sáu chữ vàng (trích)

Truyện lịch sử
Tác giả: Nguyễn Huy Tưởng

Đoạn trích tái hiện cảnh người thiếu niên anh hùng Trần Quốc Toản vì chưa đủ tuổi dự Hội nghị Bình Than đã uất ức bóp nát quả cam vua ban lúc nào không biết; sau đó về chiêu mộ binh sĩ, may lá cờ đỏ thêu sáu chữ vàng 'Phá cường địch, báo hoàng ân' cùng toàn dân đánh giặc Nguyên Mông.

Trọng tâm đọc hiểu: Phân tích diễn biến tâm lí, lòng yêu nước nồng nàn và ý chí căm thù giặc sục sôi của người anh hùng tuổi trẻ chí lớn.

Quang Trung đại phá quân Thanh (trích Hoàng Lê nhất thống chí)

Tiểu thuyết chương hồi lịch sử
Tác giả: Ngô gia văn phái

Kể lại cuộc hành quân thần tốc và chiến thắng oanh liệt mùa xuân Kỉ Dậu 1789 của vua Quang Trung quét sạch 29 vạn quân Mãn Thanh xâm lược, giải phóng kinh thành Thăng Long.

Trọng tâm đọc hiểu: Hình tượng người chỉ huy quả cảm, quyết đoán, mưu lược quân sự thần tình; sự thất bại thảm hại, hèn nhát của bè lũ Tôn Sĩ Nghị và vua tôi Lê Chiêu Thống.

Ta đi tới (trích)

Thơ trữ tình chính trị
Tác giả: Tố Hữu

Khúc ca tự hào về bước đi hiên ngang của dân tộc sau chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ 1954, khẳng định niềm tin vào tương lai thống nhất đất nước.

Trọng tâm đọc hiểu: Các địa danh trải dài từ Bắc chí Nam, nhịp thơ dồn dập, giọng điệu hào hùng, sự gắn kết giữa số phận cá nhân và vận mệnh cộng đồng.

Minh sư (trích - Đọc mở rộng)

Tiểu thuyết lịch sử
Tác giả: Thái Bá Lợi

Tái hiện bối cảnh Đoan Quốc công Nguyễn Hoàng vào trấn thủ xứ Thuận Hóa, mở mang bờ cõi phương Nam với tư duy chính trị nhìn xa trông rộng.

Tri thức thể loại & Kĩ năng đọc hiểu

Đặc trưng của truyện lịch sử:

• Chất liệu: Lấy đề tài từ các sự kiện, nhân vật, triều đại có thật trong lịch sử dân tộc.

• Yếu tố hư cấu nghệ thuật: Nhà văn không ghi chép lịch sử máy móc như nhà sử học, mà sáng tạo thêm các tình huống gay cấn, chi tiết đời thường, lời thoại sinh động và diễn biến nội tâm để làm sống dậy chân dung nhân vật.

• Nguyên tắc đọc hiểu: Phân biệt giữa cốt lõi sự thật lịch sử (sự kiện lớn, kết quả chiến dịch) với các chi tiết nghệ thuật hư cấu (lời nói riêng tư, suy nghĩ thầm kín). Không đồng nhất mọi câu thoại trong truyện lịch sử là phát ngôn nguyên văn của nhân vật lịch sử.

Tri thức Tiếng Việt: Biệt ngữ xã hội & Từ ngữ địa phương

Biệt ngữ xã hội

Là những từ ngữ chỉ được dùng trong một tầng lớp hoặc nhóm người nhất định trong xã hội (như nhóm học sinh, sinh viên, giới trẻ, nhóm thợ thuyền, binh sĩ...).

Ví dụ minh họa: Từ ngữ học sinh: *phao* (tài liệu thu nhỏ mang vào phòng thi), *gậy* (điểm một), *ngỗng* (điểm hai), *cúp tiết* (trốn học).

Lưu ý sử dụng: Chỉ nên dùng biệt ngữ trong phạm vi giao tiếp nội bộ nhóm; khi viết văn bản học thuật hoặc giao tiếp với người ngoài nhóm, phải dùng từ toàn dân để đảm bảo sự rõ ràng, lịch sự.

Từ ngữ địa phương

Là những từ ngữ chỉ được sử dụng phổ biến ở một hoặc một số địa phương, vùng miền nhất định (miền Bắc, miền Trung, miền Nam).

Ví dụ minh họa: Miền Trung: *mô, tê, răng, rứa, bắp (ngô), trốc (đầu)*; Miền Nam: *heo (lợn), kiếng (kính), ghe (thuyền), thơm (dứa)...*

Lưu ý sử dụng: Góp phần khắc họa màu sắc địa phương chân thực, tái hiện giọng nói và sinh hoạt của người dân vùng miền; tuy nhiên cần hạn chế lạm dụng trong văn bản hành chính, chính luận.

Thực hành Viết

Viết bài văn kể lại một chuyến đi tham quan một di tích lịch sử, văn hóa

Chia sẻ trải nghiệm thực tế, tái hiện các giá trị lịch sử và bày tỏ cảm xúc tự hào, lòng biết ơn đối với thế hệ cha anh.

Mở bài: Nêu lí do, mục đích chuyến đi và giới thiệu khái quát về di tích lịch sử/văn hóa (địa điểm, thời gian khởi hành).

Thân bài: Kể diễn biến hành trình theo trình tự thời gian hoặc không gian; miêu tả cảnh quan di tích và các hiện vật ấn tượng; lồng ghép câu chuyện lịch sử liên quan; ghi lại các hoạt động dâng hương, nghe thuyết minh; bày tỏ cảm xúc khâm phục, bồi hồi.

Kết bài: Khẳng định ý nghĩa sâu sắc của chuyến đi đối với bản thân; nêu bài học về ý thức giữ gìn, bảo tồn di tích văn hóa.

Thực hành Nói và Nghe

Trình bày bài giới thiệu ngắn về một cuốn sách / truyện lịch sử

  • Chuẩn bị: Tên sách, tác giả, nhà xuất bản, bối cảnh lịch sử được tái hiện.
  • Nội dung trình bày: Tóm tắt ngắn gọn cốt truyện mà không làm lộ trước cái kết; phân tích một nhân vật lịch sử hoặc chi tiết đắt giá gây xúc động nhất; nêu bài học và lí do cuốn sách xứng đáng được tìm đọc.
  • Kĩ năng: Nói to rõ ràng, tự tin, kết hợp ánh mắt giao lưu và trình chiếu hình ảnh bìa sách minh họa.
Tự kiểm tra & Đánh giá tại chỗ Kiểm tra nhanh

Điểm khác biệt cốt lõi giữa tác phẩm 'truyện lịch sử' và một tài liệu 'sử học' ghi chép biên niên là gì?

Tập một • Bài 2 Thơ Đường luật (Thất ngôn bát cú & Thất ngôn tứ tuyệt) 90 phút (2 tiết)

BÀI 2. VẺ ĐẸP CỔ ĐIỂN

Mục tiêu cần đạt bài học

  • Hiểu rõ quy chuẩn thể loại thơ Đường luật: cấu trúc thất ngôn bát cú (Đề - Thực - Luận - Kết) và thất ngôn tứ tuyệt; quy luật niêm, luật bằng trắc, vần, phép đối và nhịp điệu.
  • Cảm nhận sâu sắc vẻ đẹp cổ điển của thiên nhiên làng quê và tâm trạng thanh cao, nỗi ưu thời mẫn thế của các thi nhân (Nguyễn Khuyến, Trần Nhân Tông, Bà Huyện Thanh Quan).
  • Nhận diện và phân tích hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ đảo ngữ và sự kết hợp giữa hình tượng hình và hình tượng thanh trong thơ.
  • Viết được bài văn phân tích một bài thơ thất ngôn bát cú Đường luật và biết cách trình bày ý kiến về việc gìn giữ sản phẩm văn hóa truyền thống.
Sơ đồ tư duy & Khắc họa hình tượng văn học Vector SVG độc bản
BÀI 2: VẺ ĐẸP CỔ ĐIỂN — THI PHÁP THƠ ĐƯỜNG LUẬT THU ĐIẾU • NGUYỄN KHUYẾN Cảnh sắc mùa thu Bắc Bộ & Tâm sự u hoài • Vần 'eo' độc hiểm: lạnh lẽo - trong veo - bé tẻo teo - đưa vèo... • Nghệ thuật lấy động tả tĩnh: 'Cá đâu đớp động dưới chân bèo' • Không gian thu hẹp lại, làm nổi bật tâm sự cô đơn, tĩnh mịch CẤU TRÚC THƠ THẤT NGÔN BÁT CÚ 8 câu • 7 chữ/câu • Luật Bằng - Trắc nghiêm ngặt 1. Phần ĐỀ (Câu 1 - 2): Phá đề & Thừa đề: Mở ra bối cảnh thời gian, không gian 2. Phần THỰC (Câu 3 - 4): [Phép ĐỐI chỉnh] Tả cụ thể cảnh vật: 'Sóng biếc theo làn...' đối 'Lá vàng trước gió...' 3. Phần LUẬN (Câu 5 - 6): [Phép ĐỐI mở rộng] Bàn luận, đào sâu suy ngẫm: 'Tầng mây lơ lửng...' đối 'Ngõ trúc quanh co...' 4. Phần KẾT (Câu 7 - 8): Khép lại bài thơ, thâu tóm tâm trạng thi nhân: 'Tựa gối ôm cần...' Quy tắc Niêm: Chữ thứ 2 câu 1 dính với câu 8, câu 2 dính câu 3...

Văn bản đọc & Hướng dẫn đọc hiểu

Thu điếu (Câu cá mùa thu)

Thơ thất ngôn bát cú Đường luật
Tác giả: Nguyễn Khuyến

Bức tranh mùa thu đặc trưng của đồng bằng Bắc Bộ với 'ao thu lạnh lẽo', 'nước trong veo', 'ngõ trúc quanh co'; ẩn sau bức tranh tĩnh lặng là tâm trạng u hoài, nỗi lòng nặng trĩu vì vận nước của bậc nho sĩ ẩn dật.

Trọng tâm đọc hiểu: Nghệ thuật lấy động tả tĩnh, điểm nhìn từ thuyền câu mở rộng ra không gian bao la rồi thu hẹp lại, nghệ thuật gieo vần 'eo' độc đáo.

Thiên Trường vãn vọng (Ngắm cảnh chiều ở Thiên Trường)

Thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật
Tác giả: Trần Nhân Tông

Cảnh hoàng hôn thanh bình nơi hành cung Thiên Trường với làn khói mờ ảo, tiếng sáo mục đồng dẫn trâu về và cánh cò trắng liệng xuống đồng; toát lên tâm hồn thi sĩ hòa hợp tuyệt đối với thiên nhiên của vị vua anh minh.

Trọng tâm đọc hiểu: Bút pháp chấm phá cổ điển, không gian thanh đạm, tình yêu cuộc sống bình dị.

Ca Huế trên sông Hương

Văn bản thông tin kết hợp thuyết minh & biểu cảm
Tác giả: Hà Ánh Minh

Giới thiệu nguồn gốc phong phú của ca Huế (kết hợp dân ca mộc mạc và nhã nhạc cung đình), các làn điệu, nhạc cụ cổ truyền và không gian diễn xướng thơ mộng trên thuyền rồng giữa đêm trăng sông Hương.

Trọng tâm đọc hiểu: Sự kết hợp giữa tri thức âm nhạc truyền thống và cảm xúc tự hào, nâng niu di sản văn hóa xứ Huế.

Qua Đèo Ngang (Đọc mở rộng)

Thơ thất ngôn bát cú Đường luật
Tác giả: Bà Huyện Thanh Quan

Cảnh Đèo Ngang lúc xế tà hoang vắng, rậm rạp; phép đối chỉnh tề 'Lom khom dưới núi tiều vài chú / Lác đác bên sông chợ mấy nhà' và âm thanh tiếng chim khắc khoải gợi nỗi nhớ nước thương nhà tha thiết.

Tri thức thể loại & Kĩ năng đọc hiểu

Quy chuẩn thể thơ Thất ngôn bát cú Đường luật:

• Số lượng: 8 câu, mỗi câu đúng 7 tiếng (tổng cộng 56 tiếng).

• Bố cục kinh điển 4 phần: Đề (câu 1 - 2: mở ý), Thực (câu 3 - 4: tả cảnh thực), Luận (câu 5 - 6: suy ngẫm, mở rộng), Kết (câu 7 - 8: đúc kết tâm trạng).

• Phép đối (Đối ngẫu): Bắt buộc phải đối nhau chan chát ở hai cặp câu giữa (câu 3 đối câu 4; câu 5 đối câu 6) cả về thanh điệu (bằng đối trắc), từ loại (danh đối danh, động đối động) và ý nghĩa.

• Luật Bằng - Trắc: Quy định nghiêm ngặt theo luật 'nhất - tam - ngũ bất luận, nhị - tứ - lục phân minh' (các tiếng 1, 3, 5 có thể linh hoạt bằng hay trắc; nhưng các tiếng 2, 4, 6 bắt buộc phải chuẩn xác).

• Vần & Niêm: Thường hiệp vần bằng ở cuối các câu 1, 2, 4, 6, 8. 'Niêm' (dính) là sự liên kết về thanh điệu giữa các câu thơ: câu 1 niêm với câu 8, câu 2 niêm với câu 3, câu 4 niêm với câu 5, câu 6 niêm với câu 7.

Tri thức Tiếng Việt: Biện pháp tu từ Đảo ngữ & Hình tượng hình/thanh

Biện pháp tu từ Đảo ngữ

Là cách sắp xếp thay đổi trật tự thông thường của các thành phần câu (đưa vị ngữ lên trước chủ ngữ, hoặc đưa từ chỉ đặc điểm/hành động lên đầu câu) nhằm nhấn mạnh, gây ấn tượng thị giác mạnh mẽ hoặc tạo nhịp thơ.

Ví dụ minh họa: 'Lom khom dưới núi, tiều vài chú / Lác đác bên sông, chợ mấy nhà' (Qua Đèo Ngang).

Tác dụng: Đưa từ láy tượng hình 'lom khom', 'lác đác' lên trước danh từ để khắc họa sâu sắc sự thưa thớt, nhỏ bé của con người trước thiên nhiên bao la rợn ngợp.

Hình tượng hình & Hình tượng thanh

Hình tượng hình gợi đường nét, màu sắc, dáng điệu ('ao thu trong veo', 'ngõ trúc quanh co'); hình tượng thanh gợi âm thanh cuộc sống ('tiếng cá đớp động', 'tiếng chim cuốc kêu khắc khoải'). Sự phối hợp tạo nên bức tranh thơ đa giác quan sống động.

Thực hành Viết

Viết bài văn phân tích một tác phẩm thơ thất ngôn bát cú Đường luật

Làm sáng tỏ giá trị nội dung tư tưởng (cảnh sắc thiên nhiên, tâm sự của tác giả) và nét đặc sắc nghệ thuật của thể thơ Đường luật.

Mở bài: Giới thiệu ngắn gọn tác giả, tác phẩm, hoàn cảnh sáng tác và ấn tượng khái quát nhất về bài thơ.

Thân bài:

• Phân tích theo bố cục 4 phần (Đề - Thực - Luận - Kết) hoặc theo mạch cảm xúc.

• Dẫn dắt từng câu thơ, chỉ ra các từ ngữ gợi cảm, hình ảnh biểu tượng, vần 'eo' hoặc phép đối chỉnh tề.

• Phân tích tâm trạng thi nhân ẩn giấu sau cảnh vật (nỗi lòng ưu ái với non sông).

Kết bài: Khẳng định giá trị nghệ thuật mẫu mực của bài thơ và vị trí của tác giả trong dòng chảy văn học trung đại.

Thực hành Nói và Nghe

Trình bày ý kiến về việc gìn giữ, phát huy một sản phẩm văn hóa truyền thống

  • Lựa chọn sản phẩm văn hóa (ví dụ: nghệ thuật ca Huế, tranh dân gian Đông Hồ, hát xoan Phú Thọ...).
  • Thực trạng: Sản phẩm đang đứng trước nguy cơ mai một hay đang được giới trẻ đón nhận như thế nào?
  • Giải pháp đề xuất: Số hóa di sản, đưa vào trường học, kết hợp du lịch trải nghiệm.
Tự kiểm tra & Đánh giá tại chỗ Kiểm tra nhanh

Trong bài thơ thất ngôn bát cú Đường luật chuẩn mực, hai cặp câu thơ nào BẮT BUỘC phải thực hiện phép đối ngẫu (về từ loại, thanh điệu và ngữ nghĩa)?

Tập một • Bài 3 Văn bản nghị luận trung đại & hiện đại 90 phút (2 tiết)

BÀI 3. LỜI SÔNG NÚI

Mục tiêu cần đạt bài học

  • Nhận diện được luận đề, hệ thống luận điểm, lí lẽ đanh thép và bằng chứng thuyết phục trong văn nghị luận trung đại và hiện đại.
  • Cảm nhận sâu sắc lòng yêu nước nồng nàn, hào khí Đông A kiên cường và ý thức chủ quyền thiêng liêng của dân tộc qua các áng thiên cổ hùng văn (Hịch tướng sĩ, Nam quốc sơn hà, Tinh thần yêu nước của nhân dân ta).
  • Nắm vững các cách tổ chức liên kết đoạn văn: diễn dịch, quy nạp, song song và phối hợp (tổng - phân - hợp).
  • Biết viết bài văn nghị luận về một vấn đề đời sống và tham gia thảo luận dân chủ, tôn trọng ý kiến khác biệt.
Sơ đồ tư duy & Khắc họa hình tượng văn học Vector SVG độc bản
BÀI 3: LỜI SÔNG NÚI — NGHỆ THUẬT LẬP LUẬN NGHỊ LUẬN HỊCH TƯỚNG SĨ • TRẦN QUỐC TUẤN Hào khí Đông A & Trái tim sục sôi căm hờn giặc "Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối; ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa; chỉ căm tức chưa xả thịt lột da, nuốt gan uống máu quân thù..." ĐÔNG A • Nêu gương trung thần nghĩa sĩ xả thân vì chủ • Phê phán thói hưởng lạc (chọi gà, cờ bạc, săn bắn...) • Khẳng định: Hoặc là địch, hoặc là ta; khuyên học Binh thư 4 MÔ HÌNH TỔ CHỨC ĐOẠN VĂN NGHỊ LUẬN A. DIỄN DỊCH Câu chủ đề (Khái quát) • Ý giải thích 1 • Ý giải thích 2, 3 • Bằng chứng cụ thể B. QUY NẠP • Dẫn chứng 1, 2 • Phân tích nguyên nhân Câu chủ đề (Kết luận) C. SONG SONG Các câu ngang hàng nhau: Ý triển khai độc lập 1 Ý triển khai độc lập 2 Ý triển khai độc lập 3 D. PHỐI HỢP (TPH) 1. Tổng (Mở đầu) 2. Phân (Các ý nhỏ & dẫn chứng) 3. Hợp (Nâng cao)

Văn bản đọc & Hướng dẫn đọc hiểu

Hịch tướng sĩ (Dụ chư tì tướng hịch văn)

Văn nghị luận trung đại (Thể Hịch)
Tác giả: Trần Quốc Tuấn

Áng văn chính luận kiệt xuất thời Trần khích lệ tướng sĩ học tập Binh thư yếu lược, vạch trần tội ác của sứ giặc Nguyên Mông, bộc lộ nỗi lòng căm phẫn 'quên ăn, vỗ gối, ruột đau như cắt' và thúc giục quyết tâm đánh giặc giữ nước.

Trọng tâm đọc hiểu: Kết cấu chặt chẽ, nghệ thuật so sánh nêu gương trung thần nghĩa sĩ, tình cảm gắn bó như cha con với tướng sĩ, giọng văn vừa nghiêm khắc vừa thiết tha.

Tinh thần yêu nước của nhân dân ta

Văn nghị luận chính trị xã hội
Tác giả: Hồ Chí Minh

Bài báo cáo chính trị tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ II (1951) khẳng định lòng yêu nước là một truyền thống cực kì quý báu của dân tộc ta, như một làn sóng vô cùng mạnh mẽ lướt qua mọi sự nguy hiểm, nhấn chìm lũ bán nước và cướp nước.

Trọng tâm đọc hiểu: Cách lập luận mẫu mực: từ nhận định khái quát đến minh chứng theo thời gian (các triều đại quá khứ) và không gian (mọi lứa tuổi, tiền tuyến, hậu phương thời kháng chiến chống Pháp).

Nam quốc sơn hà (Sông núi nước Nam)

Thơ thất ngôn tứ tuyệt (Bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên)
Tác giả: Tương truyền Lý Thường Kiệt

Lời khẳng định đanh thép về chủ quyền lãnh thổ của đất nước Nam đã được định phận tại 'thiên thư' (sách trời), cảnh cáo đích đáng lũ giặc xâm lăng bạo ngược sẽ chuốc lấy thất bại tan tành.

Trọng tâm đọc hiểu: Ngôn từ trang trọng, cô đọng, giọng điệu dứt khoát mang tính chân lí lịch sử vĩnh hằng.

Chiếu dời đô (Thiên đô chiếu - Đọc mở rộng)

Thể Chiếu
Tác giả: Lý Công Uẩn

Văn bản giải thích sự cần thiết phải dời kinh đô từ vùng núi Hoa Lư hiểm trở ra vùng đồng bằng Đại La màu mỡ, rộng rãi để mưu toan nghiệp lớn muôn đời cho con cháu.

Tri thức thể loại & Kĩ năng đọc hiểu

Cấu trúc một văn bản nghị luận chuẩn mực:

• Luận đề: Vấn đề trung tâm bao trùm toàn bộ bài viết (Ví dụ: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta; Quyết tâm bảo vệ chủ quyền biên cương).

• Luận điểm: Các tư tưởng, quan điểm lớn làm sáng tỏ cho luận đề; mỗi bài thường có 2 - 4 luận điểm.

• Lí lẽ: Sự phân tích, giải thích vì sao luận điểm đó lại đúng đắn dựa trên đạo lí, quy luật đời sống.

• Bằng chứng (Dẫn chứng): Số liệu, nhân vật, sự kiện lịch sử xác thực để chứng minh cho lí lẽ; bằng chứng phải tiêu biểu và có sức thuyết phục cao.

Nghệ thuật nghị luận trung đại: Kết hợp hài hòa giữa lí lẽ sắc bén và tình cảm mãnh liệt; dùng lối văn biền ngẫu sóng đôi, từ ngữ đao to búa lớn giàu tính cổ động.

Tri thức Tiếng Việt: Các kiểu đoạn văn theo cách thức lập luận

Đoạn văn Diễn dịch

Câu mang ý nghĩa khái quát (câu chủ đề) đứng ở đầu đoạn; các câu tiếp theo triển khai, giải thích cụ thể cho câu chủ đề.

Ví dụ minh họa: 'Đồng bào ta ngày nay cũng rất xứng đáng với tổ tiên ta ngày trước. Từ các cụ già tóc bạc đến các cháu nhi đồng... ai cũng nồng nàn yêu nước.' (Hồ Chí Minh)

Đoạn văn Quy nạp

Các câu đầu trình bày dẫn chứng, phân tích các khía cạnh nhỏ; câu mang ý nghĩa kết luận, thâu tóm toàn bộ đoạn (câu chủ đề) nằm ở cuối đoạn.

Đoạn văn Song song

Các câu trong đoạn có quan hệ ngữ nghĩa bình đẳng, cùng làm sáng tỏ một chủ đề chung nhưng không có câu nào mang tính chất bao trùm.

Đoạn văn Phối hợp (Tổng - Phân - Hợp)

Câu mở đầu nêu ý khái quát (Tổng); các câu giữa phân tích chi tiết (Phân); câu cuối kết luận, nâng cao và khẳng định lại tư tưởng (Hợp).

Thực hành Viết

Viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống xã hội (Lòng yêu nước, Trách nhiệm công dân)

Bày tỏ quan điểm rõ ràng, thuyết phục người đọc về giá trị của trách nhiệm cá nhân đối với quê hương đất nước trong thời kì mới.

Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận (truyền thống yêu nước hoặc ý thức bảo vệ môi trường, văn hóa) và nêu quan điểm của bản thân.

Thân bài:

• Luận điểm 1: Giải thích bản chất của vấn đề.

• Luận điểm 2: Biểu hiện trong thực tế đời sống (nêu dẫn chứng sinh động).

• Luận điểm 3: Ý nghĩa to lớn đối với xã hội và phản bác các quan điểm sai trái (thờ ơ, vô cảm).

Kết bài: Khẳng định lại tính cấp thiết của vấn đề và rút ra bài học hành động cụ thể cho lứa tuổi học sinh.

Thực hành Nói và Nghe

Thảo luận về một vấn đề phù hợp lứa tuổi xuất phát từ văn bản học tập

  • Tôn trọng nguyên tắc thảo luận: Phát biểu đúng trọng tâm, lắng nghe tích cực mà không ngắt lời.
  • Phân biệt rõ ràng giữa 'Sự kiện có thật' và 'Ý kiến cá nhân'.
  • Phản hồi trên tinh thần xây dựng, hướng vào luận cứ thay vì công kích cá nhân người nói.
Tự kiểm tra & Đánh giá tại chỗ Kiểm tra nhanh

Trong đoạn văn có cấu trúc 'Tổng - Phân - Hợp' (Phối hợp), câu mang ý nghĩa khái quát xuất hiện ở những vị trí nào?

Tập một • Bài 4 Thơ trào phúng & Ngôn ngữ trào lộng 90 phút (2 tiết)

BÀI 4. TIẾNG CƯỜI TRÀO PHÚNG TRONG THƠ

Mục tiêu cần đạt bài học

  • Hiểu đặc trưng của thơ trào phúng: sử dụng tiếng cười châm biếm, mỉa mai, đả kích để phơi bày các thói hư tật xấu, nghịch lí xã hội và sự tha hóa nhân cách.
  • Phân tích được các thủ pháp nghệ thuật trào phúng: phóng đại, đối lập vẻ ngoài với bản chất, nói ngược, chơi chữ qua các tác phẩm kinh điển (Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu, Lai Tân, Vịnh cây vông).
  • Nắm vững đặc điểm của từ Hán Việt và nghệ thuật lựa chọn từ ngữ đúng sắc thái biểu cảm.
  • Viết bài văn phân tích một bài thơ trào phúng và thảo luận về ranh giới giữa châm biếm phê phán lành mạnh với chế giễu gây tổn thương.
Sơ đồ tư duy & Khắc họa hình tượng văn học Vector SVG độc bản
BÀI 4: TIẾNG CƯỜI TRÀO PHÚNG — SẮC THÁI & THỦ PHÁP NGHỆ THUẬT LỄ XƯỚNG DANH KHOA ĐINH DẬU Trần Tế Xương • Bức tranh bi hài trường thi suy tàn Sĩ tử lôi thôi VS Mụ đầm xòe váy • Đảo ngữ: 'Lôi thôi sĩ tử...' / 'Ậm ọe quan trường...' • Nỗi đau nhân thế: 'Nhân tài đất Bắc nào ai đó / Ngoảnh cổ mà trông...' • Tiếng cười cay đắng, xót xa cho quốc thể bị chà đạp 3 SẮC THÁI TIẾNG CƯỜI TRÀO PHÚNG Từ vui vẻ thân thiện đến phê phán đả kích quyết liệt 😄 1. HÀI HƯỚC (Nhẹ nhàng, vui vẻ) • Cười vui vẻ trước những sơ suất, vụng về đáng yêu • Mục đích: Giải tỏa căng thẳng, tạo sự hòa đồng 😏 2. CHÂM BIẾM (Mỉa mai, sâu cay) • Dùng sự tương phản, nói ngược để vạch trần thói xấu • Tác phẩm tiêu biểu: Lai Tân (Hồ Chí Minh) 😠 3. ĐẢ KÍCH (Phê phán quyết liệt) • Lên án gay gắt các hiện tượng bất công, kẻ xâm lược • Đòn roi công lí nhằm tiêu diệt cái xấu ác trong xã hội

Văn bản đọc & Hướng dẫn đọc hiểu

Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu

Thơ thất ngôn bát cú Đường luật trào phúng
Tác giả: Trần Tế Xương (Tú Xương)

Bức tranh bi hài kịch về cảnh trường thi thời kì thực dân nửa phong kiến: sĩ tử lôi thôi lếch thếch mang lọng, quan trường miệng thét loa ậm ọe, quan sứ Pháp và mụ đầm váy xòe lộng lẫy; toát lên nỗi đau xót, nhục nhã của nhà thơ trước cảnh nước mất nhà tan.

Trọng tâm đọc hiểu: Nghệ thuật đảo ngữ 'Lôi thôi sĩ tử...', 'Ậm ọe quan trường...', tiếng cười tự giễu và câu hỏi đớn đau thức tỉnh lương tri sĩ phu Bắc Hà.

Lai Tân

Thơ tứ tuyệt trào phúng (trích Nhật kí trong tù)
Tác giả: Hồ Chí Minh

Miêu tả hiện thực thối nát của bộ máy cai trị nhà tù Tưởng Giới Thạch ở Lai Tân: ban trưởng đánh bạc, cảnh trưởng bòn tiền phạm nhân, huyện trưởng hút thuốc phiện; nhưng kết luận bất ngờ: 'Lai Tân thái bình như xưa'.

Trọng tâm đọc hiểu: Tiếng cười châm biếm thâm thúy tạo nên từ độ vênh sâu sắc giữa lời kể bình thản và hiện thực mâu thuẫn, vạch trần bản chất đạo đức giả.

Một số giọng điệu của tiếng cười trong thơ trào phúng

Văn bản nghị luận văn học
Tác giả: Trần Thị Hoa Lê

Khái quát các sắc thái phong phú của tiếng cười trào phúng: từ hài hước hóm hỉnh nhẹ nhàng, đến mỉa mai châm biếm và đả kích quyết liệt.

Vịnh cây vông (Đọc mở rộng)

Thơ trào phúng ẩn dụ
Tác giả: Nguyễn Công Trứ

Mượn hình ảnh cây vông to xác nhưng xốp xơ, không dùng làm rường cột được để châm biếm những kẻ bất tài vô dụng nhưng luôn tự phụ nơi quan trường.

Tri thức thể loại & Kĩ năng đọc hiểu

Bản chất của tiếng cười trào phúng:

• Thơ trào phúng dùng nghệ thuật ngôn từ để vạch trần sự không tương xứng giữa hình thức bên ngoài (vẻ đạo mạo, chức tước, giàu sang) với bản chất rỗng tuếch, xấu xa bên trong.

• Các thủ pháp trào phúng chủ đạo:

1. Phóng đại (Cường điệu): Thổi phồng kích thước, mức độ của sự việc để người đọc dễ dàng nhận diện sự lố bịch.

2. Tương phản đối lập: Đặt các hình ảnh đối chọi cạnh nhau (sĩ tử luộm thuộm đối diện với quan sứ lộng lẫy; quan chức đánh bạc bòn tiền đối lập với kết luận 'Lai Tân thái bình').

3. Nói ngược (mỉa mai): Khen ngợi bề ngoài nhưng thực chất là chê bai, vạch trần.

4. Chơi chữ & Dùng từ đắc địa: Sử dụng từ láy tượng thanh, tượng hình mang sắc thái châm biếm sâu cay.

Tri thức Tiếng Việt: Nghĩa của từ Hán Việt & Lựa chọn từ ngữ

Yếu tố Hán Việt

Là các đơn vị cấu tạo từ có gốc tiếng Hán được Việt hóa. Từ ghép Hán Việt thường mang sắc thái trang trọng, khái quát, tao nhã hoặc cổ kính (ví dụ: *sĩ tử* thay cho người đi thi; *hoàng đế* thay cho vua; *quốc thể* thay cho thể diện đất nước).

Lựa chọn từ ngữ đúng sắc thái

Trong tiếng Việt có nhiều từ gần nghĩa nhưng sắc thái biểu cảm rất khác nhau (ví dụ: *hi sinh* [trang trọng, tôn kính] khác với *chết, toi mạng, bỏ mạng* [trung tính hoặc khinh bỉ]). Cần chọn từ phù hợp với đối tượng và mục đích giao tiếp.

Thực hành Viết

Viết bài văn phân tích một bài thơ trào phúng (như 'Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu' hoặc 'Lai Tân')

Chỉ ra đối tượng bị phê phán, phân tích các thủ pháp trào phúng và đánh giá ý nghĩa nhân văn, giá trị xã hội của tiếng cười.

Mở bài: Giới thiệu bài thơ trào phúng, tác giả và đối tượng bị đem ra chế giễu, phê phán.

Thân bài:

• Phân tích đối tượng và hoàn cảnh nảy sinh tiếng cười.

• Phân tích các từ ngữ, hình ảnh tương phản và biện pháp tu từ độc đáo (đảo ngữ, nói ngược).

• Làm rõ sắc thái tiếng cười: xót xa, đau đớn hay châm biếm, đả kích thâm thúy.

Kết bài: Khẳng định giá trị nghệ thuật của bài thơ và bài học thức tỉnh lương tri người đọc.

Thực hành Nói và Nghe

Thảo luận về ý nghĩa của tiếng cười và ranh giới với sự chế giễu gây tổn thương

  • Tiếng cười nhân văn: Giúp con người tự nhìn lại mình, sửa chữa khuyết điểm, mang lại niềm vui lành mạnh.
  • Ranh giới văn hóa: Tuyệt đối không đem khiếm khuyết ngoại hình, hoàn cảnh gia đình hoặc nỗi đau của người khác ra làm trò đùa cợt cợt nhả (body shaming / bắt nạt qua lời nói).
Tự kiểm tra & Đánh giá tại chỗ Kiểm tra nhanh

Trong bài thơ 'Lai Tân' của Hồ Chí Minh, nghệ thuật trào phúng thâm thúy được tạo nên từ yếu tố bất ngờ nào sau đây?

Tập một • Bài 5 Hài kịch (Comedy) & Truyện cười dân gian 90 phút (2 tiết)

BÀI 5. NHỮNG CÂU CHUYỆN HÀI

Mục tiêu cần đạt bài học

  • Hiểu rõ đặc trưng của thể loại hài kịch và truyện cười: xung đột kịch tính, hành động sân khấu, nhân vật lố lăng học đòi và kết thúc bất ngờ phơi bày sự trớ trêu.
  • Phân tích được tính cách nhân vật ông Giuốc-đanh trong 'Trưởng giả học làm sang' và trí tuệ dân gian sắc sảo qua chùm truyện cười, ca dao trào phúng.
  • Phân biệt rành mạch giữa nghĩa tường minh (nói thẳng) và nghĩa hàm ẩn (ngụ ý ngầm hiểu) trong giao tiếp hàng ngày; nhận diện tác dụng của câu hỏi tu từ.
  • Viết được bài văn nghị luận về một thói quen xấu trong đời sống hiện đại và tự tin thuyết trình bảo vệ quan điểm.
Sơ đồ tư duy & Khắc họa hình tượng văn học Vector SVG độc bản
BÀI 5: NHỮNG CÂU CHUYỆN HÀI — HÀI KỊCH & NGHĨA HÀM ẨN TRƯỞNG GIẢ HỌC LÀM SANG Molière • Kịch tính tăng tiến & Thói lố bịch học đòi 1. 'Thưa đại nhân' → Cho bạc 2. 'Thưa hầu tước' → Cho thêm 3. 'Đức ông tôn kính!' → Dốc túi "Nếu hắn gọi đến Hoàng đế chắc dốc hết gia tài!" • Mâu thuẫn kịch: Dốt nát nhưng khao khát được gọi là quý tộc • Thủ pháp trào tiếu: Bị lừa gạt mà vẫn hả hê, tự mãn ngớ ngẩn • Phê phán giai cấp tư sản đương thời học đòi kệch cỡm NGHĨA TƯỜNG MINH & NGHĨA HÀM ẨN Kĩ năng suy luận giải mã thông điệp ẩn giấu 1. PHẦN NỔI: NGHĨA TƯỜNG MINH • Thông tin thể hiện trực tiếp qua mặt chữ, từ ngữ rõ ràng Ví dụ: "Hôm nay trời sắp mưa đấy!" → Báo thời tiết mưa 2. PHẦN CHÌM: NGHĨA HÀM ẨN • Thông điệp ngầm gửi gắm, người nghe phải dựa vào ngữ cảnh Hàm ý suy ra: "Nhớ mang theo áo mưa / Cất quần áo vào!" Điều kiện: Người nghe có chung hiểu biết ngữ cảnh giao tiếp 3. Câu hỏi tu từ: • Hình thức câu hỏi nhưng không đòi hỏi câu trả lời • Dùng để khẳng định, phủ định hoặc bộc lộ cảm xúc sâu sắc

Văn bản đọc & Hướng dẫn đọc hiểu

Trưởng giả học làm sang (trích)

Hài kịch cổ điển phương Tây
Tác giả: Molière (Mô-li-e)

Ông Giuốc-đanh – một gã tư sản giàu có nhưng dốt nát – muốn học đòi làm quý tộc nên thuê thầy may bộ lễ phục hoa ngược; bị phó may và đám thợ phụ tâng bốc nịnh hót từ 'ông lớn', 'hầu tước' đến 'đức ông' để vét kiệt tiền thưởng.

Trọng tâm đọc hiểu: Xung đột kịch giữa khát vọng học làm sang kệch cỡm với bản chất thô kệch; nghệ thuật tăng tiến kịch tính qua từng lời tâng bốc mua vui.

Chùm truyện cười dân gian Việt Nam

Truyện cười ngắn
Tác giả: Văn học dân gian

Bao gồm các truyện cười ngắn như 'Lợn cưới áo mới', 'Tam đại con gà', 'Treo biển'... phê phán thói khoe khoang của cải, thói giấu dốt và sự ba phải, thiếu quyết đoán.

Trọng tâm đọc hiểu: Tình huống bất ngờ bật ngửa ở cuối truyện, tiếng cười phê phán tự nhiên, giàu bài học giáo dục.

Chùm ca dao trào phúng

Ca dao hài hước trào phúng
Tác giả: Văn học dân gian

Các bài ca dao châm biếm thói lười biếng, thói mê tín dị đoan, tệ nạn thầy bói thầy cúng lừa gạt bà con nông dân nghèo.

Trọng tâm đọc hiểu: Lối nói ví von dân dã, nhịp điệu lục bát linh hoạt, tiếng cười đôn hậu nhưng sâu sắc.

Giả không có ruồi (trích - Đọc mở rộng)

Truyện cười châm biếm hiện đại
Tác giả: Aziz Nesin (A-dít Nê-xin)

Tình huống hài hước trong quán ăn phơi bày thói vô trách nhiệm, bao biện gian dối của những kẻ lừa bịp trong xã hội tiêu dùng.

Tri thức thể loại & Kĩ năng đọc hiểu

Đặc trưng nghệ thuật Hài kịch (Comedy):

• Mục đích: Dùng tiếng cười để giải trí và cải biến xã hội; phơi bày sự mâu thuẫn giữa vẻ ngoài với bản chất.

• Nhân vật kịch: Mang tính cách một chiều, bảo thủ, thường có thói hư tật xấu tiêu biểu (keo kiệt, đạo đức giả, hợm hĩnh, học đòi).

• Hành động kịch và Lời thoại: Đẩy mâu thuẫn lên cao trào; lời thoại chứa nhiều yếu tố ngây ngô hoặc nịnh hót trơ trẽn; các chỉ dẫn sân khấu (cử chỉ, điệu bộ) hỗ trợ đắc lực tạo tiếng cười.

Truyện cười dân gian:

• Kết cấu ngắn gọn, nén chặt sự kiện; kết thúc bằng một chi tiết bất ngờ (điểm thắt nút và mở nút diễn ra chớp nhoáng) khiến người nghe bật cười sảng khoái.

Tri thức Tiếng Việt: Nghĩa tường minh vs Nghĩa hàm ẩn & Câu hỏi tu từ

Nghĩa tường minh

Là phần thông báo được diễn đạt trực tiếp bằng các từ ngữ hiển hiện rõ ràng trong câu nói, ai đọc cũng hiểu ngay trên bề mặt chữ.

Nghĩa hàm ẩn

Là phần thông báo tuy không được nói toạc ra bằng từ ngữ, nhưng người nghe có thể suy đoán ra được căn cứ vào ngữ cảnh giao tiếp và phương châm quan hệ.

Câu hỏi tu từ

Có hình thức là một câu hỏi (kết thúc bằng dấu chấm hỏi) nhưng mục đích thực tế không phải để tìm kiếm câu trả lời mà để khẳng định, phủ định mạnh mẽ hoặc giãi bày cảm xúc tha thiết.

Thực hành Viết

Viết bài văn nghị luận về một thói quen xấu trong đời sống hiện đại (Nghiện điện thoại, Thói trì hoãn, Nói tục)

Phân tích nguồn gốc, biểu hiện và tác hại khôn lường của một thói quen xấu, từ đó đề xuất biện pháp khắc phục thiết thực.

Mở bài: Nêu tên thói quen xấu cần bài trừ trong đời sống thanh thiếu niên hiện nay và thái độ dứt khoát của bản thân.

Thân bài:

• Mô tả biểu hiện cụ thể của thói quen xấu (trong học tập, gia đình, nơi công cộng).

• Phân tích nguyên nhân chủ quan (lười biếng, thiếu bản lĩnh) và khách quan (bạn bè lôi kéo, công nghệ bùng nổ).

• Tác hại nghiêm trọng: Làm lãng phí thời gian, hủy hoại sức khỏe và làm rạn nứt các mối quan hệ xã hội.

• Đề xuất giải pháp hành động khả thi (lập thời gian biểu, rèn luyện thói quen tốt thay thế).

Kết bài: Khẳng định quyết tâm thay đổi và thông điệp sống lành mạnh gửi tới bạn bè cùng trang lứa.

Thực hành Nói và Nghe

Trình bày ý kiến về một vấn đề xã hội có tính thời sự

  • Tạo sự thu hút ngay từ lời mở đầu (bằng một câu chuyện ngắn hoặc số liệu bất ngờ).
  • Sử dụng ngôn ngữ cơ thể tự nhiên, mắt hướng về người nghe.
  • Biết cách sử dụng câu hỏi tu từ để tương tác và khơi gợi suy nghĩ nơi thính giả.
Tự kiểm tra & Đánh giá tại chỗ Kiểm tra nhanh

Trong câu thoại: 'Trời ơi, phòng bừa bộn như bãi chiến trường thế này à?', người mẹ sử dụng 'nghĩa hàm ẩn' nhằm mục đích gì đối với con?

Ôn tập tổng kết Hệ thống hóa thể loại Tập một 90 phút (2 tiết)

ÔN TẬP TỔNG KẾT CUỐI HỌC KÌ I

Mục tiêu cần đạt bài học

  • Hệ thống hóa toàn bộ kiến thức 5 bài học trong Tập một: Truyện lịch sử, Thơ Đường luật, Văn bản nghị luận, Thơ trào phúng, Hài kịch và Truyện cười.
  • Củng cố hệ thống tri thức tiếng Việt: Biệt ngữ xã hội, từ ngữ địa phương, đảo ngữ, các kiểu đoạn văn (diễn dịch, quy nạp, song song, phối hợp), từ Hán Việt, nghĩa tường minh và hàm ẩn.
  • Rèn luyện kĩ năng viết các kiểu bài nghị luận xã hội và phân tích tác phẩm văn học.
Sơ đồ tư duy & Khắc họa hình tượng văn học Vector SVG độc bản
TỔNG KẾT TRI THỨC NGỮ VĂN 8 — HỌC KÌ I BÀI 1 Truyện lịch sử • Lá cờ thêu sáu chữ vàng • Quang Trung đại phá • Ta đi tới Tiếng Việt: • Biệt ngữ xã hội • Từ địa phương Kể chuyến đi BÀI 2 Thơ Đường luật • Thu điếu • Thiên Trường vãn vọng • Ca Huế sông Hương Tiếng Việt: • Đảo ngữ • Hình tượng hình/thanh Phân tích thơ ĐL BÀI 3 Lời sông núi • Hịch tướng sĩ • Tinh thần yêu nước • Nam quốc sơn hà Tiếng Việt: • Đoạn Diễn dịch • Đoạn Quy nạp • Song song, T-P-H NL Xã hội BÀI 4 Thơ trào phúng • Lễ xướng danh Đinh Dậu • Lai Tân • Vịnh cây vông Tiếng Việt: • Yếu tố Hán Việt • Sắc thái từ ngữ Phân tích trào phúng BÀI 5 Truyện hài - Kịch • Trưởng giả học làm sang • Truyện cười dân gian • Ca dao trào phúng Tiếng Việt: • Nghĩa tường minh • Nghĩa hàm ẩn • Câu hỏi tu từ NL thói quen xấu

Văn bản đọc & Hướng dẫn đọc hiểu

Bảng tổng hợp thể loại Tập một

Hệ thống hóa
Tác giả: Nhiều tác giả

Bảng đối chiếu đặc trưng thể loại, văn bản tiêu biểu, kiến thức tiếng Việt và sản phẩm thực hành của 5 bài học đầu tiên.

Tri thức thể loại & Kĩ năng đọc hiểu

Tổng kết 5 thể loại trung tâm Học kì I: Truyện lịch sử, Thơ Đường luật bát cú/tứ tuyệt, Văn bản nghị luận, Thơ trào phúng và Hài kịch/truyện cười.

Mỗi thể loại đòi hỏi phương pháp tiếp cận đặc thù: đọc thơ phải bám sát luật, vần, đối, hình ảnh; đọc truyện lịch sử phải nắm sự kiện, nhân vật và chi tiết hư cấu; đọc văn nghị luận phải nhận diện luận đề, luận điểm, lí lẽ, dẫn chứng; đọc văn hài kịch phải phát hiện mâu thuẫn tạo tiếng cười.

Tri thức Tiếng Việt: Hệ thống hóa kiến thức Tiếng Việt Học kì I

Sổ tay Tiếng Việt HK I

Nắm vững 6 đơn vị kiến thức: 1. Biệt ngữ xã hội • 2. Từ ngữ địa phương • 3. Đảo ngữ • 4. Đoạn văn diễn dịch, quy nạp, song song, phối hợp • 5. Từ Hán Việt và sắc thái từ • 6. Nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn.

Thực hành Viết

Ôn tập các kĩ năng viết học kì I: Văn kể chuyện trải nghiệm di tích lịch sử, Phân tích thơ Đường luật/thơ trào phúng, Nghị luận xã hội.

Rèn luyện tư duy lập dàn ý mạch lạc, dẫn chứng xác đáng, diễn đạt truyền cảm và không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp.

Thực hành Nói và Nghe

Ôn tập kĩ năng thuyết trình giới thiệu sách và thảo luận vấn đề xã hội có căn cứ.

Tự kiểm tra & Đánh giá tại chỗ Kiểm tra nhanh

Thể loại văn học nào sau đây sử dụng tiếng cười mâu thuẫn để phơi bày các thói hư tật xấu và cải biến xã hội?

Tập hai • Bài 6 Truyện ngắn hiện đại & Thơ trữ tình 90 phút (2 tiết)

BÀI 6. CHÂN DUNG CUỘC SỐNG

Mục tiêu cần đạt bài học

  • Nhận biết và phân biệt được cốt truyện đơn tuyến (tập trung một mạch sự kiện/nhân vật) và cốt truyện đa tuyến (nhiều tuyến nhân vật, đan xen quá khứ - hiện tại).
  • Phân tích vẻ đẹp của con người lao động bình dị, cống hiến thầm lặng và tình cảm gia đình bền chặt qua các tác phẩm: *Mắt sói*, *Lặng lẽ Sa Pa*, *Bếp lửa*, *Chiếc lá cuối cùng*.
  • Nhận diện và sử dụng chính xác trợ từ, thán từ và phân tích tác dụng của việc sắp xếp trật tự từ trong câu.
  • Viết được bài văn phân tích một tác phẩm truyện (chú trọng nhân vật, cốt truyện, điểm nhìn) và tự tin giới thiệu một cuốn truyện hay.
Sơ đồ tư duy & Khắc họa hình tượng văn học Vector SVG độc bản
BÀI 6: CHÂN DUNG CUỘC SỐNG — CỐT TRUYỆN ĐƠN TUYẾN & ĐA TUYẾN LẶNG LẼ SA PA • NGUYỄN THÀNH LONG Vẻ đẹp của sự cống hiến thầm lặng trên đỉnh cao 2600m Anh thanh niên 27 tuổi • Yêu nghề, tinh thần kỉ luật cao: "Nửa đêm 1 giờ rét buốt đi ốp..." • Lối sống đẹp, ngăn nắp: Trồng hoa, nuôi gà, đọc sách nghiên cứu • Khiêm tốn chân thành: Từ chối vẽ mình, giới thiệu người khác xứng đáng hơn CỐT TRUYỆN ĐƠN TUYẾN VS ĐA TUYẾN 1. CỐT TRUYỆN ĐƠN TUYẾN (Single Plot) • Theo một mạch thời gian liên tục từ đầu đến cuối • Tập trung chủ yếu vào một chuỗi sự kiện hoặc một nhân vật trung tâm Khởi đầuPhát triểnKết thúc 2. CỐT TRUYỆN ĐA TUYẾN (Multi-thread Plot) • Nhiều mạch sự kiện, tuyến nhân vật diễn ra song song hoặc lồng ghép • Đan xen giữa thực tại và kí ức, mở rộng không gian và thời gian Tuyến Sói Lam Tuyến Cậu bé Phi Châu

Văn bản đọc & Hướng dẫn đọc hiểu

Mắt sói (trích)

Tiểu thuyết phiêu lưu hiện đại
Tác giả: Daniel Pennac (Đa-ni-en Pen-nắc)

Cuộc gặp gỡ kì lạ giữa cậu bé Phi Châu và con sói Lam một mắt trong vườn thú. Qua con mắt của nhau, hiện lên hai số phận, hai thế giới kí ức về Bắc Cực hoang dã và châu Phi nắng cháy, thể hiện sự thấu cảm tuyệt đối giữa con người và muông thú.

Trọng tâm đọc hiểu: Cốt truyện đa tuyến lồng ghép, điểm nhìn luân phiên qua ánh mắt, thông điệp bảo vệ thiên nhiên hoang dã.

Lặng lẽ Sa Pa (trích)

Truyện ngắn hiện đại
Tác giả: Nguyễn Thành Long

Cuộc gặp gỡ tình cờ trong 30 phút giữa bác lái xe, ông họa sĩ già, cô kĩ sư nông nghiệp trẻ với anh thanh niên 27 tuổi làm công tác khí tượng kiêm vật lí địa cầu trên đỉnh Yên Sơn cao 2600m.

Trọng tâm đọc hiểu: Vẻ đẹp của tinh thần trách nhiệm, lòng yêu nghề say mê, đức tính khiêm tốn và lòng hiếu khách nồng hậu của thế hệ trẻ Việt Nam thời kì xây dựng đất nước.

Bếp lửa

Thơ trữ tình hiện đại
Tác giả: Bằng Việt

Dòng hồi tưởng tha thiết của người cháu đi xa về người bà kính yêu và hình ảnh bếp lửa sớm mai ấp iu nồng đượm, thấu suốt tuổi thơ gian khổ những năm tháng kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ.

Trọng tâm đọc hiểu: Hình tượng bếp lửa và người bà tảo tần, sự chuyển hóa từ ngọn lửa sưởi ấm gia đình thành ngọn lửa của niềm tin, tình yêu cội nguồn non nước.

Chiếc lá cuối cùng (Đọc mở rộng)

Truyện ngắn kinh điển thế giới
Tác giả: O. Henry (O Hen-ri)

Nghệ sĩ già Bơ-mơn đã âm thầm vẽ chiếc lá thường xuân kiệt tác giữa đêm mưa tuyết để cứu sống cô họa sĩ trẻ Giôn-xi khỏi căn bệnh viêm phổi và tuyệt vọng, đổi lại bằng chính mạng sống của ông.

Tri thức thể loại & Kĩ năng đọc hiểu

Cốt truyện đơn tuyến vs Cốt truyện đa tuyến:

• Cốt truyện đơn tuyến: Diễn biến theo một chuỗi sự kiện nối tiếp nhau có trước có sau theo trình tự thời gian tự nhiên, tập trung vào số phận của một hoặc một nhóm nhân vật chính (Ví dụ: Lặng lẽ Sa Pa).

• Cốt truyện đa tuyến: Tác giả xây dựng nhiều tuyến nhân vật, nhiều mạch sự kiện song song hoặc đan cài đan xen nhau; có sự chuyển dịch điểm nhìn và dịch chuyển không gian - thời gian linh hoạt (Ví dụ: Mắt sói của Daniel Pennac đan xen giữa tuyến truyện về cuộc đời con sói Lam ở Bắc Cực và tuyến truyện về hành trình của cậu bé Phi Châu).

Điểm nhìn trong truyện: Điểm nhìn ngôi thứ nhất ('tôi') tạo cảm giác chân thực, trực tiếp; điểm nhìn ngôi thứ ba toàn tri giúp tác giả bao quát toàn bộ thế giới tâm lí và bối cảnh xung quanh.

Tri thức Tiếng Việt: Trợ từ, Thán từ & Trật tự từ trong câu

Trợ từ

Là những từ chuyên đi kèm với một từ ngữ khác trong câu nhằm nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc (như: *những, có, chính, đích, ngay, đích thị...*).

Ví dụ minh họa: Anh ấy ăn *những* ba bát cơm (nhấn mạnh số lượng nhiều bất thường); Nó mới học lớp 8 *mà* đã cao 1m75.

Thán từ

Là những từ dùng để bộc lộ trực tiếp cảm xúc, tình cảm của người nói (than thở, ngạc nhiên, mừng vui) hoặc dùng để gọi đáp trong giao tiếp.

Ví dụ minh họa: Bộc lộ cảm xúc: *A, ôi, chao ôi, than ôi, trời ơi...*; Gọi đáp: *này, ơi, vâng, dạ, ừ...*

Trật tự từ trong câu

Việc thay đổi vị trí của các từ ngữ trong câu có thể giúp: nhấn mạnh hình ảnh hoặc hành động của chủ thể; liên kết câu với các câu khác trong đoạn; tạo tính nhạc điệu hài hòa cho lời văn.

Thực hành Viết

Viết bài văn phân tích một tác phẩm truyện (chú trọng nhân vật, cốt truyện, điểm nhìn)

Làm rõ chủ đề tư tưởng của tác phẩm qua các yếu tố nghệ thuật đặc sắc: xây dựng nhân vật, cốt truyện và nghệ thuật trần thuật.

Mở bài: Giới thiệu tác giả, tác phẩm truyện ngắn và nêu cảm nhận chung về vẻ đẹp nhân vật chính.

Thân bài:

• Tóm tắt ngắn gọn tình huống truyện và cốt truyện (đơn tuyến hay đa tuyến).

• Phân tích vẻ đẹp nhân vật qua hoàn cảnh sống, công việc, hành động, lời thoại và suy nghĩ.

• Đánh giá nghệ thuật trần thuật: điểm nhìn, giọng điệu, chi tiết giàu ý nghĩa biểu tượng.

Kết bài: Khẳng định giá trị nhân văn sâu sắc của tác phẩm và thông điệp cuộc sống gửi gắm đến người đọc.

Thực hành Nói và Nghe

Giới thiệu một cuốn truyện yêu thích

  • Cung cấp thông tin thư mục chính xác: Tên sách, tác giả, nhà xuất bản, năm ra mắt.
  • Tóm tắt cốt truyện hấp dẫn nhưng giữ kín nút thắt then chốt để kích thích người nghe tìm đọc.
  • Chia sẻ bài học sâu sắc nhất mà cuốn sách đã đem lại cho bản thân.
Tự kiểm tra & Đánh giá tại chỗ Kiểm tra nhanh

Trong câu văn: 'Chính anh thanh niên đã tặng ông họa sĩ già làn trứng gà tươi và bó hoa rực rỡ', từ 'Chính' thuộc từ loại nào và giữ vai trò gì?

Tập hai • Bài 7 Thơ tự do & Truyện ngắn thời kháng chiến 90 phút (2 tiết)

BÀI 7. TIN YÊU VÀ ƯỚC VỌNG

Mục tiêu cần đạt bài học

  • Nắm vững đặc điểm của thơ tự do: không bị ràng buộc gò bó về số tiếng trong dòng, số dòng trong khổ hay luật bằng trắc; mạch cảm xúc và nhạc điệu nội tại quyết định hình thức ngắt nhịp, xuống dòng.
  • Cảm nhận sâu sắc vẻ đẹp lí tưởng của người lính và thế hệ trẻ Việt Nam thời kì kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ: tình đồng chí mộc mạc keo sơn (*Đồng chí*), vẻ đẹp lãng mạn (*Lá đỏ*), sự dũng cảm lạc quan của nữ thanh niên xung phong (*Những ngôi sao xa xôi*).
  • Biết cách phát hiện và phân tích nghĩa của từ ngữ trong ngữ cảnh cụ thể và các biện pháp tu từ độc đáo.
  • Biết cách sáng tác bài thơ tự do hoặc viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về một bài thơ tự do; tự tin thảo luận các vấn đề lí tưởng sống tuổi trẻ.
Sơ đồ tư duy & Khắc họa hình tượng văn học Vector SVG độc bản
BÀI 7: TIN YÊU VÀ ƯỚC VỌNG — THƠ TỰ DO & LÍ TƯỞNG NGƯỜI LÍNH ĐỒNG CHÍ • CHÍNH HỮU Tình đồng đội keo sơn & Biểu tượng Đầu súng trăng treo ĐẦU SÚNG TRĂNG TREO • Cội nguồn: Chung cảnh ngộ nghèo khó, chung lí tưởng cứu nước • Câu thơ bản lề: 'Đồng chí!' (2 tiếng ngắn gọn như một phát hiện thiêng liêng) • Hình tượng kết thúc: Súng (hiện thực chiến đấu) + Trăng (hòa bình lãng mạn) ĐẶC TRƯNG NGHỆ THUẬT THƠ TỰ DO 1. Không gò bó về hình thức số câu, số chữ: • Dòng thơ có thể rất ngắn (1 - 2 chữ: 'Đồng chí!') • Hoặc kéo dài theo mạch tuôn trào của cảm xúc 2. Nhạc điệu nội tại & Cách ngắt dòng: • Nhịp thơ được tổ chức theo nhịp đập của trái tim thi sĩ • Xuống dòng, vắt dòng tạo khoảng lặng nghệ thuật sâu lắng 3. Hình ảnh thơ chân thực, giản dị: • Đưa trực tiếp chất liệu đời sống chiến trường vào thơ • Ngôn ngữ hàm súc, giàu sức gợi cảm và tính biểu tượng

Văn bản đọc & Hướng dẫn đọc hiểu

Đồng chí

Thơ tự do
Tác giả: Chính Hữu

Bài thơ kiệt tác về tình đồng chí của người lính nông dân trong kháng chiến chống Pháp: bắt nguồn từ cảnh ngộ nghèo khó, gắn kết trong lí tưởng đánh giặc, sẻ chia gian lao thiếu thốn 'áo rách vai, quần vài mảnh vá' và thăng hoa thành biểu tượng 'Đầu súng trăng treo'.

Trọng tâm đọc hiểu: Câu thơ bản lề đặc biệt gồm đúng hai tiếng 'Đồng chí!' khép lại cội nguồn và mở ra những biểu hiện cao đẹp; hình ảnh hoán dụ, sóng đôi mộc mạc.

Lá đỏ

Thơ tự do
Tác giả: Nguyễn Đình Thi

Bức tranh hùng tráng trên đỉnh Trường Sơn lộng gió giữa mùa rụng lá đỏ, cuộc gặp gỡ thoáng chốc mà lưu luyến thiêng liêng giữa đoàn quân ra trận với cô gái thanh niên xung phong đứng gác đường.

Trọng tâm đọc hiểu: Nhịp thơ dồn dập, sắc đỏ hào hùng của lá rừng hòa cùng sắc cờ giải phóng, niềm tin sắt đá 'Hẹn gặp nhé giữa Sài Gòn'.

Những ngôi sao xa xôi (trích)

Truyện ngắn hiện đại
Tác giả: Lê Minh Khuê

Kể về tổ trinh sát mặt đường gồm ba cô gái thanh niên xung phong (Định, Nho, chị Thao) sống trong hang đá dưới chân cao điểm trên tuyến đường Trường Sơn, hàng ngày đối mặt với bom nổ chậm phá đường thông xe.

Trọng tâm đọc hiểu: Tâm hồn trong sáng mơ mộng, tình đồng đội gắn bó và lòng dũng cảm phi thường của nhân vật Phương Định giữa mưa bom bão đạn.

Tri thức thể loại & Kĩ năng đọc hiểu

Bản chất của thể thơ tự do:

• Thơ tự do không tuân theo các quy tắc khắt khe về số câu, số chữ trong một dòng hay cách gieo vần như thơ Đường luật hay thơ lục bát.

• Tính 'tự do' ở đây không đồng nghĩa với sự tùy tiện, cẩu thả; trái lại, hình thức câu thơ dài ngắn, nhịp ngắt và cách phân dòng phải phục vụ trực tiếp cho sự vận động tinh tế của mạch cảm xúc nội tâm.

• Nhạc điệu của thơ tự do là nhạc điệu nội tại, toát lên từ sự phối hợp âm thanh, nhịp thở và sự dồn nén của hình ảnh thơ.

Tri thức Tiếng Việt: Biện pháp tu từ & Nghĩa của từ trong ngữ cảnh

Nghĩa của từ ngữ trong ngữ cảnh

Một từ ngữ khi đứng độc lập có thể có nghĩa từ điển, nhưng khi bước vào bài thơ cụ thể lại mang thêm nhiều tầng nghĩa mới, sắc thái biểu cảm phong phú.

Ví dụ minh họa: Từ 'tri kỉ' trong 'Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ' (Đồng chí) không chỉ là bạn bè hiểu nhau thông thường, mà là sự thấu suốt gan ruột, chung chia sinh tử giữa hai người lính nông dân.

Biện pháp hoán dụ & Biểu tượng

'Áo anh rách vai / Quần tôi có vài mảnh vá' (lấy dấu hiệu trang phục để hoán dụ cho sự thiếu thốn, nghèo khổ của người lính những ngày đầu vệ quốc); 'Đầu súng trăng treo' trở thành biểu tượng thơ ca bất hủ kết hợp giữa chiến sĩ và thi sĩ.

Thực hành Viết

Viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về một bài thơ tự do (hoặc thực hành tập làm thơ tự do)

Bày tỏ rung cảm chân thành trước một hình ảnh thơ, một tứ thơ độc đáo và giải thích được hiệu quả nghệ thuật của cách tổ chức dòng thơ.

Mở đoạn: Giới thiệu nhan đề bài thơ, tác giả và nêu ấn tượng bao trùm nhất (xúc động, tự hào, bâng khuâng).

Thân đoạn:

• Dẫn ra những câu thơ, hình ảnh đặc sắc nhất làm rung động trái tim em.

• Phân tích tác dụng của nhịp thơ, cách ngắt dòng và các biện pháp tu từ trong việc biểu đạt tình cảm.

• Mở rộng liên hệ đến tinh thần quả cảm, hi sinh của thế hệ cha anh.

Kết đoạn: Khái quát lại giá trị của bài thơ và niềm tin yêu, ước vọng mà tác phẩm đã thắp sáng trong lòng em.

Thực hành Nói và Nghe

Thảo luận về lí tưởng sống và trách nhiệm của thế hệ trẻ hôm nay

  • So sánh lí tưởng của thanh niên thời chiến ('Xẻ dọc Trường Sơn đi cứu nước') với lí tưởng cống hiến, làm chủ tri thức và công nghệ thời hòa bình.
  • Khẳng định lòng biết ơn bằng những hành động học tập, rèn luyện cụ thể mỗi ngày.
Tự kiểm tra & Đánh giá tại chỗ Kiểm tra nhanh

Hình ảnh thơ 'Đầu súng trăng treo' ở phần kết bài thơ 'Đồng chí' của Chính Hữu mang ý nghĩa biểu tượng sâu sắc nào sau đây?

Tập hai • Bài 8 Văn bản nghị luận văn học & Truyện ngắn giàu tính triết lí 90 phút (2 tiết)

BÀI 8. NHÀ VĂN VÀ TRANG VIẾT

Mục tiêu cần đạt bài học

  • Hiểu được bản chất của hoạt động tiếp nhận văn học: 'Đọc văn là cuộc chơi tìm ý nghĩa' mà ở đó người đọc tích cực tham gia đồng sáng tạo cùng nhà văn.
  • Phân tích được các lập luận sâu sắc, dẫn chứng thơ tinh tế trong bài viết phê bình của Xuân Diệu (*Nhà thơ của quê hương làng cảnh Việt Nam*) và chiều sâu triết lí về nghệ thuật trong truyện *Xe đêm* (C. Paustovsky).
  • Nắm vững đặc điểm và công dụng của các thành phần biệt lập trong câu: thành phần tình thái, cảm thán, gọi – đáp và phụ chú (chêm xen).
  • Biết viết bài văn phân tích một tác phẩm truyện và thảo luận về vai trò của văn học nghệ thuật trong đời sống tâm hồn con người hiện đại.
Sơ đồ tư duy & Khắc họa hình tượng văn học Vector SVG độc bản
BÀI 8: NHÀ VĂN & TRANG VIẾT — TIẾP NHẬN VĂN HỌC & THÀNH PHẦN BIỆT LẬP ĐỌC VĂN • CUỘC CHƠI TÌM Ý NGHĨA GS. Trần Đình Sử • Người đọc đồng sáng tạo cùng tác phẩm NHÀ VĂN Mã hóa tư tưởng TÁC PHẨM BẠN ĐỌC Giải mã ý nghĩa Đối thoại tâm hồn & Đồng sáng tạo • Tác phẩm chỉ thực sự sống khi được bạn đọc mở trang sách • Mỗi người đọc bằng trải nghiệm riêng sẽ thấy một tầng nghĩa mới • Cần dựa trên dấu hiệu văn bản, không suy diễn tùy tiện 4 THÀNH PHẦN BIỆT LẬP TRONG CÂU Không tham gia vào nòng cốt ngữ pháp Chủ ngữ - Vị ngữ 1. THÀNH PHẦN TÌNH THÁI: Thể hiện cách nhìn nhận, độ tin cậy: chắc chắn, có lẽ, dường như... 2. THÀNH PHẦN CẢM THÁN: Bộc lộ cảm xúc vui buồn, ngạc nhiên: chao ôi, ôi, trời ơi, than ôi... 3. THÀNH PHẦN GỌI – ĐÁP: Duy trì và thiết lập quan hệ giao tiếp: này, ơi, vâng, dạ, thưa... 4. THÀNH PHẦN PHỤ CHÚ (CHÊM XEN): Bổ sung thông tin (đặt giữa 2 dấu phẩy, gạch ngang hoặc ngoặc đơn)

Văn bản đọc & Hướng dẫn đọc hiểu

Nhà thơ của quê hương làng cảnh Việt Nam (trích)

Nghị luận văn học
Tác giả: Xuân Diệu

Nhà thơ Xuân Diệu phân tích chùm thơ thu bất hủ của Nguyễn Khuyến (*Thu điếu, Thu ẩm, Thu vịnh*), khẳng định Yên Đổ là thi sĩ viết về cảnh sắc mùa thu đồng quê Việt Nam hay nhất, chân thực nhất.

Trọng tâm đọc hiểu: Nghệ thuật thẩm thơ tinh tế, sự am hiểu sâu sắc cái hồn quê hương trong từng ngọn tre, ao bèo, làn gió thu.

Đọc văn – cuộc chơi tìm ý nghĩa

Nghị luận lí luận văn học
Tác giả: Trần Đình Sử

Văn bản khẳng định tác phẩm văn học không phải là một văn bản khép kín cố định; mỗi thế hệ độc giả bằng kinh nghiệm sống và sự tưởng tượng phong phú sẽ khám phá ra những tầng ý nghĩa mới mẻ.

Trọng tâm đọc hiểu: Mối quan hệ tương tác hai chiều giữa người sáng tác (nhà văn) và người tiếp nhận (bạn đọc).

Xe đêm (trích)

Truyện ngắn phương Tây
Tác giả: Konstantin Paustovsky (K. Pao-tốp-xki)

Chuyến xe ngựa chạy trong đêm tối đưa nhà văn Hans Christian Andersen gặp gỡ những người đồng hành xa lạ; qua cách trò chuyện ấm áp, nhà văn đã thắp lên niềm tin và biến những điều bình dị thành cổ tích kì diệu.

Trọng tâm đọc hiểu: Sứ mệnh cao cả của nhà văn: khơi dậy cái đẹp, tình yêu thương và niềm hi vọng trong tâm hồn con người giữa bóng tối gian truân.

Nắng mới – sự thành thực của một tâm hồn giàu mơ mộng (Đọc mở rộng)

Nghị luận văn học
Tác giả: Lê Quang Hưng

Phân tích bài thơ *Nắng mới* của Lưu Trọng Lư, làm sáng tỏ nét đẹp hoài niệm về người mẹ dịu hiền và bút pháp Thơ mới trong sáng.

Tri thức thể loại & Kĩ năng đọc hiểu

Bản chất của hoạt động đọc và phê bình văn học:

• Văn bản văn học không phải là một pho tượng đá đóng băng mà là một sinh mệnh nghệ thuật luôn chờ đợi người đọc bước vào đối thoại.

• Vai trò của người đọc: Bằng vốn sống, trải nghiệm cảm xúc và tư duy thẩm mĩ của mình, người đọc làm cho các con chữ trên trang giấy thức dậy, cùng nhà văn lấp đầy những 'khoảng trống' nghệ thuật.

• Tuy nhiên, sự sáng tạo của người đọc phải bắt nguồn từ căn cứ văn bản (từ ngữ, hình tượng, cốt truyện do tác giả tạo dựng), tránh suy diễn bừa bãi không căn cứ.

Tri thức Tiếng Việt: Bốn thành phần biệt lập trong câu

Đặc điểm chung

Thành phần biệt lập là các bộ phận không trực tiếp tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu và không thuộc nòng cốt Chủ ngữ - Vị ngữ. Khi lược bỏ chúng, câu vẫn trọn vẹn ngữ pháp nhưng mất đi sắc thái biểu cảm hoặc thông tin bổ sung.

1. Thành phần tình thái

Bộc lộ độ tin cậy của người nói đối với sự việc được nói đến (tin chắc: *chắc chắn, dĩ nhiên*; hoài nghi/phỏng đoán: *hình như, dường như, có lẽ*).

2. Thành phần cảm thán

Bộc lộ tâm lí vui mừng, buồn tủi, tiếc nuối (*A, ôi, chao ôi, than ôi*).

3. Thành phần gọi - đáp

Dùng để tạo lập hoặc duy trì cuộc thoại (*Này! Bác đi đâu đấy?; - Vâng, tôi đi làm đồng.*).

4. Thành phần phụ chú (chêm xen)

Dùng để chú thích thêm một khía cạnh nào đó cho từ ngữ đứng trước; thường được đặt giữa hai dấu gạch ngang, hai dấu phẩy, hai dấu ngoặc đơn hoặc sau dấu hai chấm.

Thực hành Viết

Viết bài văn phân tích một tác phẩm truyện (chú trọng nhân vật, chi tiết nghệ thuật)

Đánh giá tài năng xây dựng cốt truyện, nghệ thuật tạo dựng tình huống và tư tưởng nhân đạo của nhà văn.

Mở bài: Nêu tên tác giả, tác phẩm truyện ngắn và vấn đề tư tưởng then chốt cần phân tích.

Thân bài: Lần lượt triển khai các luận điểm về hoàn cảnh nhân vật, hành động, xung đột và nghệ thuật trần thuật; trích dẫn dẫn chứng tiêu biểu.

Kết bài: Đúc kết giá trị tác phẩm và bài học sâu sắc đối với tâm hồn người đọc.

Thực hành Nói và Nghe

Thảo luận về vai trò của văn học trong việc bồi đắp tâm hồn con người thời công nghệ

  • Văn học giúp con người biết rung động trước nỗi đau của đồng loại, biết sống nhân hậu, sẻ chia và tránh thói vô cảm trong thế giới số.
  • Khuyến khích duy trì thói quen đọc sách văn học mỗi ngày.
Tự kiểm tra & Đánh giá tại chỗ Kiểm tra nhanh

Trong câu: 'Chao ôi, hoa mười giờ nở rộ đẹp quá!', từ 'Chao ôi' thuộc thành phần biệt lập nào?

Tập hai • Bài 9 Văn bản thông tin & Văn bản nghị luận về môi trường 90 phút (2 tiết)

BÀI 9. HÔM NAY VÀ NGÀY MAI

Mục tiêu cần đạt bài học

  • Nhận biết được đặc điểm của văn bản thông tin: mục đích truyền tải thông tin, cấu trúc mạch lạc, phương tiện phi ngôn ngữ (biểu đồ, hình ảnh) và phân biệt rạch ròi giữa 'thông tin khách quan' (dữ liệu kiểm chứng được) với 'ý kiến/quan điểm chủ quan' của người viết.
  • Phân tích các thông điệp môi trường cấp bách: thích ứng với lũ lụt (*Sông Cửu Long*), thảm họa biến đổi khí hậu (*Hành tinh của chúng ta*), sự gắn kết thiêng liêng với Mẹ Trái Đất (*Diễn từ của thủ lĩnh da đỏ Xi-át-tơn*).
  • Nắm vững cách phân loại câu theo mục đích nói (câu kể, câu hỏi, câu khiến, câu cảm) và câu khẳng định / câu phủ định.
  • Viết được bài văn thuyết minh giải thích một hiện tượng tự nhiên hoặc một văn bản kiến nghị về vấn đề đời sống học đường.
Sơ đồ tư duy & Khắc họa hình tượng văn học Vector SVG độc bản
BÀI 9: HÔM NAY VÀ NGÀY MAI — VĂN BẢN THÔNG TIN & THÔNG ĐIỆP MÔI TRƯỜNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG Chuyển từ "sống chung với lũ" sang "chào đón lũ" Phù sa màu mỡ • Lợi ích của lũ: Bồi đắp phù sa, thau rửa mặn, vệ sinh đồng ruộng • Hạn chế của đê bao khép kín: Đất bạc màu, chi phí cao, mất nguồn cá • Tư duy mới: Thuận theo tự nhiên, phát triển kinh tế sinh thái bền vững PHÂN BIỆT THÔNG TIN & Ý KIẾN 1. THÔNG TIN KHÁCH QUAN (Fact): • Sự kiện, số liệu kiểm chứng được bằng mắt hoặc khoa học Ví dụ: "Đỉnh lũ năm nay cao hơn mức báo động 2 là 0.5 mét." 2. Ý KIẾN / QUAN ĐIỂM CHỦ QUAN (Opinion): • Đánh giá, suy nghĩ, đề xuất của tác giả (chưa chắc đúng với tất cả) Ví dụ: "Chúng ta cần ngừng ngay việc tôn cao đê bao vụ ba." 4 KIỂU CÂU THEO MỤC ĐÍCH NÓI: • Câu trần thuật (kể): Kể, thông báo (kết thúc dấu chấm) • Câu nghi vấn (hỏi): Chứa từ hỏi: ai, sao, gì (dấu ?) • Câu cầu khiến: Chứa từ: hãy, đừng, chớ, đi (yêu cầu/ra lệnh) • Câu cảm thán: Chứa từ: ôi, chao ôi, thay, biết bao (dấu !)

Văn bản đọc & Hướng dẫn đọc hiểu

Miền châu thổ sông Cửu Long cần chuyển đổi từ sống chung sang chào đón lũ

Văn bản thông tin khoa học đời sống
Tác giả: Lê Anh Tuấn

Phân tích vai trò của lũ lụt tự nhiên đối với đồng bằng sông Cửu Long (mang lại phù sa màu mỡ, thau chua rửa mặn, cung cấp nguồn thủy sản dồi dào) và đề xuất tư duy sinh thái bền vững: không đắp đê ngăn lũ mà chủ động 'chào đón lũ'.

Trọng tâm đọc hiểu: Hệ thống dữ liệu khoa học xác thực, phân biệt giữa tác hại của đê bao khép kín với lợi ích to lớn của mô hình thích ứng tự nhiên.

Choáng ngợp và đau đớn những cảnh báo tồi tệ nhất phim Hành tinh của chúng ta

Văn bản phê bình / Thông tin truyền thông
Tác giả: Lâm Lê

Giới thiệu bộ phim tài liệu thiên nhiên 'Our Planet'; nhấn mạnh những cảnh quay đau đớn về đàn hải mã rơi khỏi vách đá hay tảng băng khổng lồ sụp đổ do Trái Đất nóng lên.

Trọng tâm đọc hiểu: Lời cảnh tỉnh gióng lên hồi chuông khẩn thiết kêu gọi nhân loại hành động ngay lập tức trước khi muộn màng.

Diễn từ ứng khẩu của thủ lĩnh da đỏ Xi-át-tơn

Diễn văn chính luận
Tác giả: Thủ lĩnh Xi-át-tơn (Sealth)

Bức thư gửi Tổng thống Mỹ Franklin Pierce năm 1854 bày tỏ quan niệm thiêng liêng: đất đai, không khí, dòng sông, muông thú đều là anh em ruột thịt của người da đỏ, không thể đem ra mua bán như món hàng.

Trọng tâm đọc hiểu: Triết lí sinh thái sâu sắc về sự gắn kết máu thịt giữa con người và thiên nhiên.

Dấu chân sinh thái của mỗi người và thông điệp từ Trái Đất (Đọc mở rộng)

Văn bản thông tin môi trường
Tác giả: Dương Xuân Thảo

Giải thích khái niệm 'Dấu chân sinh thái' (Ecological Footprint) và cách mỗi cá nhân đo lường, cắt giảm lượng tài nguyên tiêu thụ hàng ngày.

Tri thức thể loại & Kĩ năng đọc hiểu

Đặc trưng của văn bản thông tin:

• Mục đích: Cung cấp thông tin khách quan, chính xác, có căn cứ khoa học cho người đọc.

• Cấu trúc: Thường gồm đề mục, sa-pô, các tiểu mục rõ ràng, có phần mở đầu, nội dung triển khai và kết luận/khuyến nghị.

• Phương tiện phi ngôn ngữ: Tích hợp sơ đồ, biểu đồ số liệu, hình ảnh minh họa chân thực để tăng tính trực quan.

• Nguyên tắc đọc hiểu sống còn: Luôn đặt câu hỏi: 'Đâu là dữ liệu sự thật đã được chứng minh? Đâu là ý kiến, đánh giá riêng của tác giả?'.

Tri thức Tiếng Việt: Phân loại câu theo mục đích nói & Câu khẳng định / phủ định

Câu khẳng định & Câu phủ định

Câu khẳng định dùng để xác nhận sự tồn tại của sự vật, hành động, tính chất. Câu phủ định chứa các từ ngữ phủ định (*không, chẳng, chả, chưa, không phải là...*) dùng để bác bỏ một nhận định hoặc phủ nhận sự việc.

4 kiểu câu theo mục đích nói

Câu kể (trần thuật); Câu hỏi (nghi vấn); Câu khiến (cầu khiến); Câu cảm (cảm thán). Cần chú ý phân biệt giữa hình thức câu và mục đích nói gián tiếp (như câu hỏi tu từ dùng để cầu khiến hoặc khẳng định).

Thực hành Viết

Viết bài văn thuyết minh giải thích một hiện tượng tự nhiên (như Thủy triều, Hiện tượng Mưa đá, Lũ lụt)

Cung cấp tri thức khoa học chính xác về nguyên nhân, cơ chế hình thành và tác động của hiện tượng tự nhiên.

Mở bài: Nêu tên hiện tượng tự nhiên và ấn tượng khái quát.

Thân bài:

• Giải thích khái niệm hiện tượng tự nhiên đó là gì.

• Trình bày nguyên nhân và cơ chế diễn ra theo trình tự khoa học.

• Phân tích tác động (lợi ích và tác hại) đối với đời sống con người.

• Đề xuất các biện pháp phòng chống thiệt hại hoặc tận dụng lợi thế.

Kết bài: Khẳng định ý nghĩa của việc nghiên cứu và thái độ tôn trọng quy luật tự nhiên.

Thực hành Nói và Nghe

Thảo luận về cách thay đổi thói quen cá nhân để giảm dấu chân sinh thái

  • Hành động nhỏ tạo thay đổi lớn: Tắt thiết bị điện khi ra khỏi phòng, dùng bình nước cá nhân thay chai nhựa dùng một lần.
  • Lắng nghe, tôn trọng sự khác biệt trong điều kiện sinh hoạt của các bạn.
Tự kiểm tra & Đánh giá tại chỗ Kiểm tra nhanh

Trong câu: 'Nhiệt độ trung bình của Trái Đất đã tăng thêm 1.1 độ C so với thời kì tiền công nghiệp', đây là 'thông tin khách quan' hay 'ý kiến chủ quan'?

Tập hai • Bài 10 Văn bản giới thiệu sách & Dự án Ngày hội Sách 90 phút (2 tiết)

BÀI 10. SÁCH – NGƯỜI BẠN ĐỒNG HÀNH

Mục tiêu cần đạt bài học

  • Hiểu cấu trúc và mục đích của một văn bản giới thiệu sách (Book review): cung cấp thông tin xuất bản, tóm tắt nội dung cốt lõi và nêu bật điểm hấp dẫn đặc biệt nhằm khuyến khích văn hóa đọc.
  • Phân biệt rạch ròi giữa 'tóm tắt nội dung' (trung thành với cốt truyện) và 'đánh giá cảm nhận' (ý kiến nhận xét cá nhân có căn cứ).
  • Hiểu được vai trò của nhan đề cuốn sách và vị thế chủ động của người đọc trong việc kiến tạo thế giới tinh thần.
  • Tạo lập được bài giới thiệu sách hoặc sản phẩm sáng tạo từ việc đọc sách và tích cực tham gia dự án Ngày hội với sách.
Sơ đồ tư duy & Khắc họa hình tượng văn học Vector SVG độc bản
BÀI 10: SÁCH – NGƯỜI BẠN ĐỒNG HÀNH & DỰ ÁN NGÀY HỘI VỚI SÁCH CẤU TRÚC BÀI GIỚI THIỆU SÁCH (BOOK REVIEW) 1 Thông tin thư mục xuất bản: Tên sách, tác giả, dịch giả, NXB, năm phát hành, đối tượng đọc 2 Tóm tắt nội dung cốt lõi: Đề tài, bối cảnh, nhân vật chính; tuyệt đối không tiết lộ cái kết! 3 Chỉ ra điểm hấp dẫn & Giá trị nổi bật: Nghệ thuật kể chuyện, tranh minh họa độc đáo, bài học nhân sinh 4 Đánh giá & Lời mời đọc chân thành: Bày tỏ cảm xúc của bản thân và lí do bạn đọc không nên bỏ lỡ DỰ ÁN: NGÀY HỘI VỚI SÁCH (BOOK FAIR) BOOK • Trưng bày góc đọc sáng tạo: Kèm poster, bookmark tự thiết kế • Thuyết trình truyền cảm hứng: 3 phút giới thiệu cuốn sách yêu thích • Sáng tác văn bản mới: Viết tiếp đoạn kết, phóng tác thơ từ truyện

Văn bản đọc & Hướng dẫn đọc hiểu

Lời giới thiệu cuốn sách 'Nhóc Ni-cô-la: những chuyện chưa kể'

Văn bản giới thiệu sách
Tác giả: Anne Goscinny (An Gô-xin-ni)

Bài giới thiệu xúc động của người con gái về tập bản thảo chưa từng công bố của hai tác giả huyền thoại Goscinny và Sempé; hé lộ thế giới tuổi thơ tinh nghịch, trong veo và tiếng cười hồn nhiên không bao giờ phai nhạt.

Trọng tâm đọc hiểu: Cấu trúc văn bản giới thiệu sách mẫu mực: xuất xứ cuốn sách, tóm lược nội dung, chỉ ra điểm quyến rũ độc giả và lời mời gọi tìm đọc chân thành.

Đội mưa trên đảo Sinh Tồn (Đọc mở rộng)

Thơ hiện đại
Tác giả: Trần Đăng Khoa

Bài thơ ghi lại niềm vui hồn nhiên, trong trẻo đến tột cùng của những người lính đảo Trường Sa khi đón cơn mưa rào quý giá như vàng giữa biển khơi ngập mặn.

Trọng tâm đọc hiểu: Hình ảnh lãng mạn, tinh thần lạc quan yêu đời vượt lên mọi khắc nghiệt nơi đầu sóng ngọn gió.

Tri thức thể loại & Kĩ năng đọc hiểu

Nghệ thuật viết lời giới thiệu sách (Book Review):

• Không đồng nhất với bản tóm tắt cốt truyện khô khan. Lời giới thiệu sách phải có sự kết hợp hài hòa giữa thông tin chuẩn xác và cảm xúc chân thành của người viết.

• Quy tắc giữ bí mật (No Spoilers): Để giữ trọn vẹn sự háo hức và bất ngờ cho bạn đọc, người viết tuyệt đối không kể hết diễn biến hay tiết lộ nút thắt cuối cùng của tác phẩm.

• Ý nghĩa của nhan đề: Nhan đề là chiếc chìa khóa đầu tiên mở cánh cửa vào thế giới tác phẩm; phân tích nhan đề giúp định hướng cảm nhận chủ đề và phong cách của nhà văn.

Tri thức Tiếng Việt: Tóm tắt văn bản vs Đánh giá cảm nhận

Tóm tắt văn bản

Trình bày lại những sự việc, nhân vật và chi tiết chính yếu một cách cô đọng, trung thành tuyệt đối với tác phẩm gốc; không thêm bớt quan điểm cá nhân.

Đánh giá cảm nhận

Bày tỏ thái độ, suy nghĩ, rung cảm và lời bình luận về giá trị thẩm mĩ, ý nghĩa nhân sinh mà cuốn sách mang lại; cần có lí lẽ và dẫn chứng cụ thể từ sách.

Thực hành Viết

Viết bài văn giới thiệu một cuốn sách yêu thích (hoặc tạo một văn bản sáng tạo từ việc đọc)

Lan tỏa tình yêu đọc sách, truyền cảm hứng văn hóa đọc đến bạn bè và thầy cô.

Mở bài: Nêu tên cuốn sách, tác giả và lí do cuốn sách trở thành 'người bạn đồng hành' thân thiết của em.

Thân bài:

• Giới thiệu bối cảnh và tóm tắt ngắn gọn mạch câu chuyện.

• Phân tích nhân vật hoặc chi tiết để lại ấn tượng sâu đậm nhất.

• Nêu nét độc đáo về nghệ thuật kể chuyện, tranh minh họa.

• Đánh giá ý nghĩa và tác động tích cực của cuốn sách đối với bản thân.

Kết bài: Khẳng định giá trị cuốn sách và đưa ra lời mời gọi các bạn hãy cùng tìm đọc.

Thực hành Nói và Nghe

Thuyết trình tại 'Ngày hội với sách' của trường lớp

  • Chuẩn bị đạo cụ trực quan: Cuốn sách thật trên tay, poster tóm tắt hoặc slide trình chiếu ấn tượng.
  • Phong thái hào hứng, tự tin, phát âm truyền cảm; nhiệt tình giải đáp câu hỏi của các bạn.
Tự kiểm tra & Đánh giá tại chỗ Kiểm tra nhanh

Khi viết bài văn giới thiệu một cuốn truyện trinh thám hoặc phiêu lưu, điều kiêng kị nhất đối với người viết là gì?

Ôn tập tổng kết Hệ thống hóa toàn bộ chương trình lớp 8 90 phút (2 tiết)

ÔN TẬP TỔNG KẾT CUỐI NĂM HỌC NGỮ VĂN 8

Mục tiêu cần đạt bài học

  • Hệ thống hóa toàn bộ kiến thức 10 bài học trong hai tập SGK Ngữ văn 8 (KNTT): Truyện lịch sử, Thơ Đường luật, Nghị luận sông núi, Thơ trào phúng, Hài kịch, Chân dung cuộc sống, Thơ tự do, Nhà văn và trang viết, Văn bản thông tin môi trường, Giới thiệu sách.
  • Củng cố vững chắc toàn bộ hệ thống tri thức tiếng Việt lớp 8 (biệt ngữ xã hội, từ địa phương, đảo ngữ, cấu trúc đoạn văn, Hán Việt, nghĩa tường minh/hàm ẩn, trợ từ, thán từ, trật tự từ, câu hỏi tu từ, 4 thành phần biệt lập, phân loại câu theo mục đích nói, câu khẳng định/phủ định).
  • Tự tin bước vào Đấu trường Trạng Nguyên Ngữ Văn 8 (60:00) đạt kết quả xuất sắc.
Sơ đồ tư duy & Khắc họa hình tượng văn học Vector SVG độc bản
TỔNG KẾT TOÀN DIỆN CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN 8 (10 BÀI HỌC) TẬP MỘT: TRUYỀN THỐNG & TIẾNG CƯỜI Bài 1: Câu chuyện của lịch sử (Lá cờ thêu sáu chữ vàng, Quang Trung) Bài 2: Vẻ đẹp cổ điển (Thu điếu, Thiên Trường vãn vọng, Thơ Đường luật) Bài 3: Lời sông núi (Hịch tướng sĩ, Tinh thần yêu nước, Nam quốc sơn hà) Bài 4: Tiếng cười trào phúng trong thơ (Lễ xướng danh, Lai Tân) Bài 5: Những câu chuyện hài (Trưởng giả học làm sang, Truyện cười) Tiếng Việt Tập 1: • Biệt ngữ, từ địa phương • Đảo ngữ • Đoạn văn D-Q-S-P • Yếu tố Hán Việt • Nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn TẬP HAI: CUỘC SỐNG & TƯƠNG LAI Bài 6: Chân dung cuộc sống (Mắt sói, Lặng lẽ Sa Pa, Bếp lửa) Bài 7: Tin yêu và ước vọng (Đồng chí, Lá đỏ, Những ngôi sao xa xôi) Bài 8: Nhà văn và trang viết (Nhà thơ làng cảnh VN, Xe đêm) Bài 9: Hôm nay và ngày mai (Sông Cửu Long, Diễn từ da đỏ) Bài 10: Sách – người bạn đồng hành (Nhóc Ni-cô-la, Ngày hội sách) Tiếng Việt Tập 2: • Cốt truyện đơn/đa tuyến • Trợ từ, thán từ • Trật tự từ • 4 thành phần biệt lập • 4 kiểu câu theo mục đích nói

Văn bản đọc & Hướng dẫn đọc hiểu

Bảng tổng hợp chương trình Ngữ văn 8 cả năm

Hệ thống hóa toàn diện
Tác giả: Nhiều tác giả

Khung đối chiếu ma trận kiến thức Đọc hiểu - Tiếng Việt - Viết - Nói và Nghe của 10 chủ đề học tập lớp 8.

Tri thức thể loại & Kĩ năng đọc hiểu

Hệ thống hóa toàn diện 10 chủ đề học tập, đảm bảo học sinh làm chủ phương pháp đọc hiểu mọi kiểu văn bản (văn học, nghị luận, thông tin).

Nắm vững kĩ năng chuyển hóa kiến thức đọc hiểu sang kĩ năng tạo lập văn bản (viết bài luận) và thuyết trình giao tiếp trước công chúng.

Tri thức Tiếng Việt: Tổng kết toàn bộ chương trình Tiếng Việt 8

Hệ thống tri thức tiếng Việt cả năm

Bao gồm 12 chuyên đề ngôn ngữ học thực hành: Từ ngữ địa phương & Biệt ngữ; Biện pháp tu từ Đảo ngữ; Cấu trúc đoạn văn (Diễn dịch, Quy nạp, Song song, Phối hợp); Từ Hán Việt & Sắc thái từ; Nghĩa tường minh & Hàm ẩn; Cốt truyện đơn & đa tuyến; Trợ từ & Thán từ; Trật tự từ trong câu; Thơ tự do & Biểu tượng; 4 Thành phần biệt lập (Tình thái, Cảm thán, Gọi - đáp, Phụ chú); Phân loại câu theo mục đích nói & Câu khẳng định/phủ định.

Thực hành Viết

Ôn tập các kĩ năng viết học kì II: Phân tích truyện ngắn, Sáng tác thơ tự do, Thuyết minh hiện tượng tự nhiên, Văn bản kiến nghị, Giới thiệu sách.

Thực hành Nói và Nghe

Ôn tập kĩ năng trình bày ý kiến, thảo luận vấn đề xã hội và thuyết trình tại ngày hội với sách.

Tự kiểm tra & Đánh giá tại chỗ Kiểm tra nhanh

Trong toàn bộ chương trình Ngữ văn 8, kĩ năng đọc hiểu văn bản yêu cầu học sinh phải làm gì TRƯỚC KHI đưa ra nhận xét, đánh giá?

BẢNG HỆ THỐNG NHANH 10 BÀI HỌC NGỮ VĂN 8

Bảng ma trận tổng hợp trọng tâm Đọc hiểu, Tiếng Việt và Sản phẩm thực hành Viết/Nói theo chuẩn SGK Kết nối tri thức.

Bài Tên bài / Chủ đề Trọng tâm đọc hiểu Tiếng Việt / Tri thức chính Sản phẩm Viết & Nói
1 Câu chuyện của lịch sử Truyện lịch sử, văn bản kể lịch sử, thơ về đất nước Biệt ngữ xã hội, từ địa phương Kể chuyến tham quan di tích; giới thiệu truyện lịch sử
2 Vẻ đẹp cổ điển Thơ Đường luật; văn bản về ca Huế Luật thơ, hình tượng hình/thanh, đảo ngữ Phân tích thơ Đường luật; trình bày ý kiến xã hội
3 Lời sông núi Nghị luận yêu nước, thơ trung đại Luận đề, luận điểm, lí lẽ, bằng chứng; kiểu đoạn (D-Q-S-P) Nghị luận vấn đề đời sống; thảo luận
4 Tiếng cười trào phúng trong thơ Thơ trào phúng và văn bản bàn về tiếng cười Hán Việt, sắc thái và lựa chọn từ Phân tích thơ trào phúng; thảo luận về tiếng cười
5 Những câu chuyện hài Hài kịch, truyện cười, ca dao trào phúng Câu hỏi tu từ; nghĩa tường minh/hàm ẩn Nghị luận về thói quen xấu; trình bày quan điểm
6 Chân dung cuộc sống Truyện và thơ về con người, kí ức, lao động Cốt truyện đơn/đa tuyến; trợ từ, thán từ; trật tự từ Phân tích truyện; giới thiệu sách
7 Tin yêu và ước vọng Thơ về người lính, truyện chiến tranh Thơ tự do; tu từ và nghĩa từ trong ngữ cảnh Sáng tác thơ; viết cảm nghĩ; thảo luận
8 Nhà văn và trang viết Nghị luận văn học, truyện ngắn triết lí Thành phần biệt lập (tình thái, cảm thán, gọi-đáp, phụ chú) Phân tích truyện; thảo luận về văn học
9 Hôm nay và ngày mai Văn bản thông tin/nghị luận về môi trường Thông tin và ý kiến; kiểu câu; khẳng định/phủ định Thuyết minh hiện tượng; văn bản kiến nghị; thảo luận
10 Sách – người bạn đồng hành Lời giới thiệu sách và đọc mở rộng Đặc điểm lời giới thiệu; vai trò người đọc/nhan đề Giới thiệu sách; sản phẩm sáng tạo; ngày hội sách
Tra cứu nhanh

SỔ TAY THUẬT NGỮ NGỮ VĂN 8

Truyện lịch sử

Tác phẩm truyện lấy đề tài, nhân vật, sự kiện hoặc triều đại có thật trong quá khứ làm chất liệu sáng tác; kết hợp cốt lõi lịch sử với sự hư cấu nghệ thuật hợp lí của nhà văn.

Biệt ngữ xã hội

Những từ ngữ chỉ được sử dụng trong phạm vi một tầng lớp, nhóm người nhất định trong xã hội (như nhóm học sinh, giới trẻ, nhóm thợ...), mang tính khẩu ngữ nội bộ.

Từ ngữ địa phương

Những từ ngữ chỉ được dùng phổ biến ở một hoặc một số vùng miền, địa phương nhất định (như mô, tê, răng, rứa ở miền Trung; bắp, heo, ghe ở miền Nam).

Thơ Đường luật

Thể thơ cổ điển xuất hiện từ thời nhà Đường (Trung Quốc) có quy chuẩn nghiêm ngặt về số câu, số chữ, luật bằng - trắc, niêm, vần và phép đối ngẫu (tiêu biểu là thất ngôn bát cú và thất ngôn tứ tuyệt).

Đảo ngữ

Biện pháp tu từ thay đổi trật tự cú pháp thông thường của các thành phần trong câu nhằm nhấn mạnh đặc điểm, hành động của sự vật hoặc tạo ấn tượng cảm xúc mạnh.

Luận đề & Luận điểm

Luận đề là vấn đề trung tâm cần bàn bạc trong bài văn nghị luận; Luận điểm là những ý kiến, tư tưởng chính được triển khai có hệ thống để làm sáng tỏ luận đề.

Thơ trào phúng

Thể thơ dùng tiếng cười châm biếm, mỉa mai, đả kích để phơi bày các hiện tượng tiêu cực, thói hư tật xấu và sự tha hóa đạo đức trong xã hội.

Hài kịch

Thể loại kịch nghệ sân khấu dùng tiếng cười để phê phán cái xấu, cái lố bịch thông qua xung đột kịch tính, sự hiểu lầm và hành động lố lăng của nhân vật.

Nghĩa tường minh & Hàm ẩn

Nghĩa tường minh là phần thông báo được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu; Nghĩa hàm ẩn là phần ý nghĩa kín đáo người nghe phải suy luận dựa vào ngữ cảnh giao tiếp.

Cốt truyện đa tuyến

Cốt truyện phát triển nhiều tuyến nhân vật, nhiều mạch sự kiện diễn ra song song hoặc đan cài đan xen nhau giữa hiện tại và hồi ức quá khứ.

Thơ tự do

Thể thơ không bị ràng buộc bởi các quy tắc cố định về số tiếng trong dòng, số dòng trong khổ hay cách gieo vần; hình thức thơ vận động linh hoạt theo nhịp điệu cảm xúc nội tâm.

Thành phần biệt lập

Các bộ phận câu không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu và không thuộc nòng cốt Chủ ngữ - Vị ngữ (gồm thành phần tình thái, cảm thán, gọi - đáp, phụ chú).

Văn bản thông tin

Văn bản chủ yếu dùng để truyền tải, giải thích tri thức, số liệu, sự kiện khoa học và đời sống một cách khách quan, chính xác và có căn cứ xác thực.

Book review (Giới thiệu sách)

Văn bản giới thiệu, tóm tắt và đánh giá giá trị nổi bật của một cuốn sách nhằm chia sẻ trải nghiệm và khích lệ người khác tìm đọc.

Khảo thí chuẩn hóa toàn diện

ĐẤU TRƯỜNG TRẠNG NGUYÊN NGỮ VĂN 8

20 câu hỏi trắc nghiệm chuẩn hóa bao quát trọn vẹn 10 bài học SGK Kết nối tri thức cả năm (Tập một & Tập hai). Thời gian làm bài tiêu chuẩn: 60:00.

Thời gian còn lại
60:00
1

Hành động người thiếu niên anh hùng Trần Quốc Toản vô tình bóp nát quả cam vua ban bên bến Bình Than trong tác phẩm 'Lá cờ thêu sáu chữ vàng' bộc lộ tâm trạng gì?

2

Trong hồi thứ mười bốn tác phẩm 'Hoàng Lê nhất thống chí', hình tượng người anh hùng áo vải Quang Trung - Nguyễn Huệ nổi bật với phẩm chất xuất sắc nào?

3

Các từ ngữ như 'mô, tê, răng, rứa' thường được sử dụng phổ biến ở vùng miền nào và thuộc loại từ ngữ gì?

4

Trong một bài thơ thất ngôn bát cú Đường luật chuẩn mực, hai cặp câu thơ nào BẮT BUỘC phải tuân thủ nghiêm ngặt phép đối ngẫu (về từ loại, thanh điệu và ngữ nghĩa)?

5

Hai câu thơ: 'Lom khom dưới núi tiều vài chú / Lác đác bên sông chợ mấy nhà' (Bà Huyện Thanh Quan) sử dụng biện pháp tu từ nào nổi bật và mang lại hiệu quả nghệ thuật gì?

6

Bức tranh mùa thu trong bài thơ 'Thu điếu' của Nguyễn Khuyến được gieo bằng vần chân nào rất độc đáo và giàu sức gợi cảm?

7

Trong văn bản nghị luận 'Tinh thần yêu nước của nhân dân ta', Chủ tịch Hồ Chí Minh đã so sánh sức mạnh của lòng yêu nước với hình ảnh nào?

8

Một đoạn văn nghị luận bắt đầu bằng các câu phân tích dẫn chứng, số liệu cụ thể và khép lại bằng một câu mang ý nghĩa kết luận khái quát toàn đoạn được gọi là đoạn văn gì?

9

Câu văn thể hiện nỗi đau xót và lòng căm thù giặc tột cùng của Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn trong 'Hịch tướng sĩ' là câu nào?

10

Nghệ thuật trào phúng thâm thúy trong bài thơ 'Lai Tân' của Hồ Chí Minh được tạo nên từ nghịch lí nào?

11

Trong bài thơ 'Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu', nhà thơ Tú Xương đã phơi bày sự lố lăng của trường thi qua chi tiết đối lập gay gắt nào?

12

Trong đoạn trích hài kịch 'Trưởng giả học làm sang' của Molière, yếu tố nào đã khiến ông Giuốc-đanh mù quáng liên tục dốc tiền túi ra thưởng cho tay thợ phụ?

13

Thế nào là 'nghĩa hàm ẩn' của một câu nói trong giao tiếp?

14

Tác phẩm truyện nào sau đây trong chương trình Ngữ văn 8 có cấu trúc 'cốt truyện đa tuyến' đan cài nhiều mạch số phận và dịch chuyển thời gian - không gian?

15

Nhân vật anh thanh niên 27 tuổi làm công tác khí tượng trên đỉnh Yên Sơn cao 2600m trong 'Lặng lẽ Sa Pa' gây xúc động sâu sắc cho người đọc bởi phẩm chất cao đẹp nào?

16

Điểm nổi bật nhất của thể thơ tự do là gì?

17

Trong câu: 'Dường như mùa thu đã nhẹ nhàng chạm ngõ', từ 'Dường như' thuộc thành phần biệt lập nào?

18

Quan niệm lí luận văn học 'Đọc văn – cuộc chơi tìm ý nghĩa' của GS. Trần Đình Sử khẳng định vai trò cốt lõi nào của người đọc?

19

Trong bài viết về Đồng bằng sông Cửu Long (Lê Anh Tuấn), tác giả đã đề xuất sự chuyển đổi tư duy sinh thái then chốt nào trước hiện tượng lũ lụt tự nhiên hàng năm?

20

Khi viết bài văn giới thiệu một cuốn sách (Book review) để khích lệ bạn bè tìm đọc, điều nào sau đây là nguyên tắc quan trọng người viết cần tuân thủ?