CodeHub
/
BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG • NGỮ VĂN 9

Ngữ Văn 9 – Lịch Sử Tâm Hồn & Nghệ Thuật Ngôn Từ

Hệ thống kiến thức cốt lõi chuẩn SGK: 10 bài học toàn diện (Tập 1 & Tập 2); 4 phân môn Đọc – Thực hành Tiếng Việt – Viết – Nói & Nghe; 12 sơ đồ vector SVG độc quyền cùng Đấu trường Trạng nguyên 60 phút.

10
Bài học chuẩn
10
Thể loại cốt lõi
48
Câu hỏi bài học
25
Câu Trạng Nguyên

Phương Pháp Đọc Hiểu & Học Ngữ Văn 9 Theo Thể Loại

01

Khi đọc Truyện & Kịch

Theo dõi chuỗi sự kiện, xung đột kịch liệt, nhân vật, điểm nhìn trần thuật, chi tiết then chốt và quan hệ nhân quả.

02

Khi đọc Thơ trữ tình

Xác định số tiếng, vần lưng/chân, ngắt nhịp, đối thanh, hình ảnh biểu tượng, biện pháp tu từ và mạch vận động cảm xúc.

03

Khi đọc Nghị luận

Xác định luận đề, hệ thống luận điểm, lí lẽ sắc sảo, bằng chứng xác thực và nghệ thuật lập luận thuyết phục.

04

Khi đọc Văn bản thông tin

Phân biệt thông tin khách quan với nhận định chủ quan, khai thác mối liên hệ giữa chữ viết với ảnh, sơ đồ, bản đồ.

Bản Đồ 10 Bài Học SGK Ngữ Văn 9

Bài Tên chủ đề Trang SGK Trọng tâm thể loại Thực hành Tiếng Việt
Bài 1 Thế giới kì ảo Tập một • Trang 10 – 35 Truyện truyền kì & Yếu tố kì ảo Yếu tố Hán Việt & Phân biệt đồng âm, gần âm
Bài 2 Những cung bậc tâm trạng Tập một • Trang 36 – 58 Thơ song thất lục bát & Chơi chữ, điệp thanh, điệp vần Chơi chữ, Điệp thanh và Điệp vần
Bài 3 Hồn nước nằm trong tiếng mẹ cha Tập một • Trang 59 – 82 Truyện thơ Nôm & Chữ Nôm, chữ Quốc ngữ Chữ Nôm và Chữ Quốc ngữ
Bài 4 Khám phá vẻ đẹp văn chương Tập một • Trang 83 – 105 Nghị luận văn học & Trích dẫn, ghi nguồn Trích dẫn và Ghi nguồn tài liệu
Bài 5 Đối diện với nỗi đau Tập một • Trang 106 – 130 Bi kịch & Câu rút gọn, câu đặc biệt Câu rút gọn và Câu đặc biệt
Bài 6 Giải mã những bí mật Tập hai • Trang 6 – 30 Truyện trinh thám & Câu đơn, câu ghép Câu đơn và Câu ghép & Các quan hệ ngữ nghĩa
Bài 7 Hồn thơ muôn điệu Tập hai • Trang 31 – 54 Thơ hiện đại (6, 7, 8 chữ); Kết cấu, chủ đề & Sự phát triển từ vựng Sự phát triển của từ vựng tiếng Việt
Bài 8 Tiếng nói của lương tri Tập hai • Trang 55 – 78 Nghị luận xã hội & Tên viết tắt của tổ chức quốc tế Tên viết tắt của các tổ chức quốc tế
Bài 9 Đi và suy ngẫm Tập hai • Trang 79 – 102 Văn bản thông tin giới thiệu di tích, danh lam & Biến đổi cấu trúc câu Biến đổi và Mở rộng cấu trúc câu
Bài 10 Văn học – lịch sử tâm hồn Tập hai • Trang 103 – 125 Đọc mở rộng, Lịch sử văn học & Dự án đọc sách, phỏng vấn Kĩ năng Phỏng vấn & Biên tập văn bản phỏng vấn
TẬP MỘT • BÀI 1 Tập một • Trang 10 – 35
12 tiết

Bài 1. Thế giới kì ảo

Thể loại trọng tâm: Truyện truyền kì & Yếu tố kì ảo

Mục tiêu cần đạt bài học

  • Nhận biết và phân tích được các đặc điểm của truyện truyền kì: đề tài, nhân vật, không gian, thời gian và sự kết hợp giữa hiện thực với yếu tố kì ảo.
  • Phân tích được số phận bi kịch và vẻ đẹp phẩm chất của người phụ nữ trong xã hội phong kiến qua nhân vật Vũ Nương (Chuyện người con gái Nam Xương).
  • Nhận diện và hiểu được ý nghĩa của các yếu tố Hán Việt, phân biệt được yếu tố đồng âm, gần âm và sử dụng đúng sắc thái trang trọng.
Sơ đồ trực quan & Đồ hoạ văn học Bản vẽ vector SVG độc quyền
CẤU TRÚC KHÔNG GIAN THỰC - ẢO TRONG TRUYỆN TRUYỀN KÌ & BI KỊCH VŨ NƯƠNG CÕI TRẦN GIAN (HIỆN THỰC XÃ HỘI) CHIẾC BÓNG Đêm vắng Bi kịch oan khuất nghi kị • Lời ngây thơ con trẻ + Tính đa nghi của Trương Sinh • Nam quyền gia trưởng + Chiến tranh phong kiến li tán SÔNG HOÀNG GIANG CÕI THUỶ CUNG (KÌ ẢO HOANG ĐƯỜNG) 🧜‍♀️ Đàn giải oan Ý nghĩa nhân văn & Ước mơ công lí • Bù đắp phẩm giá trinh bạch cho người phụ nữ • Âm dương cách trở: Bi kịch không thể đảo ngược

Tri thức thể loại & Kĩ năng đọc hiểu

1. Khái niệm truyện truyền kì: Là thể loại văn xuôi tự sự thời trung đại, phản ánh hiện thực qua lăng kính hoang đường, kì ảo. Cốt truyện thường lồng ghép thế giới con người trần thế với thế giới thần tiên, ma quái, thuỷ cung.

2. Vai trò của yếu tố kì ảo:

  • Làm tăng sức hấp dẫn, li kì cho câu chuyện.
  • Mở rộng không gian phản ánh hiện thực, bày tỏ khát vọng công lí và sự bù đắp cho những oan khuất của người lương thiện.
  • Tạo biểu tượng nghệ thuật sâu sắc (như chiếc bóng, cuộc gặp gỡ nơi động rùa kì bí).

3. Cách đọc hiểu: Cần phân định rõ hạt nhân hiện thực lịch sử và lớp vỏ kì ảo; giải mã ý nghĩa tư tưởng nhân đạo mà tác giả gửi gắm qua chi tiết hoang đường.

Các tác phẩm đọc hiểu trọng tâm

Chuyện người con gái Nam Xương (Nguyễn Dữ)
Nguyễn Dữ (trích Truyền kì mạn lục)

Tóm tắt & Định hướng đọc hiểu: Vũ Nương (Vũ Thị Thiết) là người con gái thuỳ mị, nết na, lấy Trương Sinh - con nhà hào phú nhưng ít học, đa nghi. Chồng đi lính, nàng ở nhà phụng dưỡng mẹ già, nuôi dạy con thơ. Đêm đêm, nàng chỉ bóng mình trên vách bảo đó là cha Đản. Khi Trương Sinh trở về, nghe lời ngây thơ của con trẻ bèn nghi oan vợ thất tiết, ruồng rẫy đánh đuổi đi. Vũ Nương uất ức gieo mình xuống sông Hoàng Giang tự vẫn. Nàng được Linh Phi cứu sống dưới thuỷ cung. Về sau Trương Sinh hiểu ra nỗi oan nhờ chiếc bóng nhưng đã muộn. Chàng lập đàn tràng giải oan bên bến sông, Vũ Nương hiện về lộng lẫy giữa dòng nước rồi biến mất vĩnh viễn.

Trọng tâm khám phá:
  • Vẻ đẹp toàn diện của Vũ Nương: hiếu thảo với mẹ chồng, thuỷ chung với chồng, hết lòng thương con.
  • Nguyên nhân bi kịch: sự đa nghi mù quáng của Trương Sinh, định kiến nam quyền gia trưởng phong kiến và cuộc chiến tranh phi nghĩa chia rẽ gia đình.
  • Chi tiết chiếc bóng: nút thắt mở bi kịch, biểu tượng cho tình yêu thương nhưng cũng là nguồn cơn ngộ nhận đau xót.
  • Yếu tố kì ảo ở thuỷ cung: minh oan và bù đắp phẩm giá cho nàng, nhưng bi kịch trần thế vẫn không thể vãn hồi (âm dương cách trở).
Dế chọi (Bồ Tùng Linh)
Bồ Tùng Linh (trích Liêu trai chí dị)

Tóm tắt & Định hướng đọc hiểu: Triều đình nhà vua mê trò chọi dế, sức ép nộp cống dế quý đè nặng lên quan lại và làm gia đình thường dân Thành Danh tan cửa nát nhà. Khi con trai sơ ý làm chết con dế bắt được, đứa trẻ sợ hãi nhảy xuống giếng. Hồn đứa trẻ hoá thân thành một con dế nhỏ phi thường, bách chiến bách thắng, cứu cả gia đình thoát nạn và được ban thưởng. Tác phẩm vạch trần thói xa hoa, vô cảm của tầng lớp thống trị đẩy nhân dân vào bước đường cùng.

Trọng tâm khám phá:
  • Bức tranh hiện thực đen tối: thú vui tiêu khiển của vua chúa trở thành tai hoạ huỷ diệt cuộc sống người dân nghèo.
  • Yếu tố kì ảo: sự hoá thân của đứa trẻ thành dế chọi vừa bi tráng vừa châm biếm sâu sắc.
  • Giá trị nhân đạo: xót thương cho phận người thấp cổ bé họng trong xã hội phong kiến thối nát.
Sơn Tinh – Thuỷ Tinh (Nguyễn Nhược Pháp)
Nguyễn Nhược Pháp

Tóm tắt & Định hướng đọc hiểu: Thi phẩm kể lại truyền thuyết dân gian về cuộc cầu hôn công chúa Mị Nương và cuộc đọ sức giữa hai vị thần bằng giọng thơ 7 chữ dí dỏm, tươi vui, mang đậm tinh thần lãng mạn hiện đại của phong trào Thơ mới.

Trọng tâm khám phá:
  • Tạo hình Sơn Tinh uy nghi vững chãi, Thuỷ Tinh cuồng nộ dữ dội bằng ngôn ngữ thơ giàu nhạc tính.
  • Giọng kể hóm hỉnh, hiện đại hoá chất liệu huyền thoại cổ tích dân tộc.

Tri thức Tiếng Việt: Yếu tố Hán Việt & Phân biệt đồng âm, gần âm

1. Khái niệm: Yếu tố Hán Việt là các đơn vị cấu tạo từ mượn gốc Hán, được đọc theo ngữ âm tiếng Việt và đã hoà nhập sâu sắc vào hệ thống từ vựng dân tộc.

2. Giá trị biểu cảm: Tạo sắc thái trang trọng, thiêng liêng, cổ kính (VD: phu nhân, phụ mẫu, từ trần, giang sơn thay cho vợ, cha mẹ, chết, sông núi).

3. Phân biệt yếu tố đồng âm, gần âm:

  • Đồng âm: Có âm đọc giống nhau nhưng chữ Hán và nghĩa hoàn toàn khác nhau. VD: phi trong phi công (bay), phi lí (không, trái), cung phi (vợ vua).
  • Gần âm: Đọc gần giống nhau, dễ nhầm lẫn chính tả: chuẩn đoán (sai) → phải là chẩn đoán; tham quan (động từ) vs tham quan (kẻ tham nhũng).
Thực hành Viết: Nghị luận về một vấn đề cần giải quyết liên quan đến con người với tự nhiên

Dàn ý tham khảo: Mở bài: Nêu hiện tượng/vấn đề tác động tiêu cực đến môi trường tự nhiên. Thân bài: Thực trạng ô nhiễm/khủng hoảng sinh thái → Nguyên nhân chủ quan, khách quan → Hậu quả nghiêm trọng → Đề xuất hệ thống giải pháp khả thi (công nghệ, luật pháp, ý thức cá nhân). Kết bài: Khẳng định trách nhiệm cộng đồng và cam kết hành động.

Thực hành Nói và Nghe

Nhiệm vụ: Trình bày ý kiến về một sự việc thời sự liên quan đến môi trường hoặc đời sống

Kĩ năng: Dẫn nguồn thông tin báo chí chính xác, phân biệt rõ dữ kiện thực tế và quan điểm cá nhân, lập luận mạch lạc và lắng nghe phản biện văn minh.

Luyện tập trắc nghiệm bài học (4 câu)

1 Chi tiết chiếc bóng trên vách trong 'Chuyện người con gái Nam Xương' giữ vai trò nghệ thuật gì quan trọng nhất?

2 Ý nghĩa của phần kết thúc kì ảo ở thuỷ cung trong 'Chuyện người con gái Nam Xương' là gì?

3 Yếu tố 'phi' trong từ 'phi pháp' có nghĩa là gì?

4 Tác phẩm 'Dế chọi' của Bồ Tùng Linh sử dụng yếu tố kì ảo nhằm mục đích chính nào?

TẬP MỘT • BÀI 2 Tập một • Trang 36 – 58
12 tiết

Bài 2. Những cung bậc tâm trạng

Thể loại trọng tâm: Thơ song thất lục bát & Chơi chữ, điệp thanh, điệp vần

Mục tiêu cần đạt bài học

  • Nhận biết và phân tích được đặc trưng của thể thơ song thất lục bát: số tiếng, vần nối, phối hợp bằng trắc và nhạc điệu sầu bi, oán thán.
  • Cảm nhận sâu sắc nỗi cô đơn, khắc khoải chờ mong và bi kịch của người chinh phụ trong chiến tranh phong kiến qua 'Nỗi niềm chinh phụ'.
  • Hiểu và phân tích được tác dụng tu từ của biện pháp chơi chữ, điệp thanh và điệp vần trong văn bản nghệ thuật.
Sơ đồ trực quan & Đồ hoạ văn học Bản vẽ vector SVG độc quyền
CẤU TRÚC VẦN NHỊP & PHỐI THANH THỂ THƠ SONG THẤT LỤC BÁT (7-7-6-8) CÂU 7 (1) Dạo hiên vắng / thầm gieo / từng bước (T) bước (T) CÂU 7 (2) Rèm thưa rủ / thác đòi phen (B) thác (T) phen (B) CÂU LỤC (6) Ngoài rèm thước chẳng mách tin (B) tin (B) CÂU BÁT (8) Trong rèm dường đã / có đèn biết chăng? (B) đèn (B) chăng (B) Đặc trưng: Vần trắc đan cài vần bằng liên hoàn • Nhịp ngắt 3/4 & 2/2/2 triền miên như sóng cuộn • Gợi nỗi sầu bi oán hờn

Tri thức thể loại & Kĩ năng đọc hiểu

1. Đặc điểm thể thơ song thất lục bát: Là thể thơ thuần Việt kết hợp một cặp câu 7 tiếng (song thất) với một cặp câu lục bát (6-8 tiếng). Mỗi khổ 4 câu tạo thành một đơn vị trọn vẹn, có thể liên kết thành bài ngâm khúc dài hàng trăm câu.

2. Luật vần và ngắt nhịp:

  • Vần: Vần lưng kết hợp vần chân, tạo sự đan cài liên hoàn giữa các câu (vần trắc ở 2 câu thất, vần bằng ở cặp lục bát).
  • Nhịp điệu: Câu thất thường ngắt nhịp 3/4 hoặc 3/2/2; câu lục bát ngắt nhịp 2/2/2, 4/4 tạo âm điệu dập dềnh như sóng nước, đặc biệt thích hợp diễn tả tâm trạng sầu bi, oán hờn, thương nhớ kéo dài.

Các tác phẩm đọc hiểu trọng tâm

Nỗi niềm chinh phụ (trích Chinh phụ ngâm)
Nguyên tác chữ Hán: Đặng Trần Côn; Bản dịch: Đoàn Thị Điểm (hoặc Phan Huy Ích)

Tóm tắt & Định hướng đọc hiểu: Đoạn trích thể hiện tâm trạng cô đơn, trống trải tột cùng của người vợ trẻ khi chồng phải xông pha nơi chiến trường xa xôi, mịt mùng. Nàng đếm từng bước chân dạo hiên vắng, buông rèm rồi lại cuốn rèm, ngồi đối diện với ngọn đèn hoa tàn lụi mà ngập tràn dự cảm âu lo. Nỗi nhớ thương da diết và niềm khát khao hạnh phúc lứa đôi cất lên thành lời tố cáo thầm lặng nhưng quyết liệt cuộc chiến tranh phi nghĩa.

Trọng tâm khám phá:
  • Ngoại cảnh và hành động quẩn quanh: dạo hiên vắng, cuốn rèm, ngắm đèn hoa tàn - khắc hoạ nỗi bồn chồn, vô vọng.
  • Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình: 'Gà eo óc gáy sương năm trống / Hoè phất phơ rủ bóng bốn bên'.
  • Âm hưởng song thất lục bát triền miên, réo rắt như khúc bi ca lay động lòng người.
Tiếng đàn mưa
Bích Khê

Tóm tắt & Định hướng đọc hiểu: Bài thơ tượng trưng siêu thực độc đáo viết theo thể song thất lục bát biến thể, tạo nên sự giao thoa kì diệu giữa âm thanh giọt mưa rơi tí tách, tiếng tơ đồng ai oán và nỗi sầu thiên thu của kiếp thi nhân.

Trọng tâm khám phá:
  • Sự tương giao cảm giác: thính giác (tiếng mưa, tiếng đàn), thị giác (bóng mưa mờ ảo) và xúc giác tê tái.
  • Nhạc tính đỉnh cao qua hệ thống điệp vần và điệp thanh réo rắt.
Một thể thơ độc đáo của người Việt
Dương Lâm An

Tóm tắt & Định hướng đọc hiểu: Văn bản nhật dụng nghị luận phân tích nguồn gốc, cấu trúc hình thức và giá trị thẩm mĩ đặc sắc của thể thơ song thất lục bát trong kho tàng thi ca dân tộc.

Trọng tâm khám phá:
  • Khẳng định song thất lục bát là sáng tạo thi ca độc bản của tâm hồn Việt Nam, kết tinh nhạc tính bác học và dân gian.

Tri thức Tiếng Việt: Chơi chữ, Điệp thanh và Điệp vần

1. Chơi chữ: Khai thác các đặc điểm ngữ âm, chữ viết và nghĩa của từ (đồng âm, gần âm, nói lái, tách từ) để tạo tiếng cười hài hước hoặc hàm ý thâm thuý.

2. Điệp thanh: Lặp lại có dụng ý các thanh điệu (chuỗi thanh bằng gợi cảm giác êm đềm, thanh thản, mênh mông; chuỗi thanh trắc gợi sự trắc trở, gãy gọn, nghẹn ngào).

3. Điệp vần: Lặp lại cùng một khuôn âm vần trong nhiều dòng thơ, liên kết dòng thơ và tạo hiệu quả cộng hưởng âm thanh vang ngân.

Thực hành Viết: Viết bài văn phân tích một đoạn trích thơ song thất lục bát

Dàn ý tham khảo: Mở bài: Giới thiệu tác giả, tác phẩm, đoạn trích và nhận định khái quát về giá trị nội dung, thể loại. Thân bài: Phân tích theo từng khổ/mạch cảm xúc (từ hành động quẩn quanh đến nỗi cô đơn, nhớ thương); làm nổi bật nhạc điệu song thất lục bát, vần nhịp, từ ngữ chỉ không gian - thời gian. Kết bài: Khái quát giá trị nhân đạo sâu sắc và sức sống của thi phẩm.

Thực hành Nói và Nghe

Nhiệm vụ: Trao đổi về một vấn đề đời sống do tác phẩm văn học gợi ra (nỗi cô đơn, sự thấu cảm, khát vọng hoà bình)

Kĩ năng: Dùng lí lẽ chân thành, kết nối trải nghiệm tâm lí lứa tuổi với thông điệp tác phẩm, giữ thái độ cởi mở và tôn trọng góc nhìn khác biệt.

Luyện tập trắc nghiệm bài học (4 câu)

1 Cấu trúc một khổ thơ tiêu chuẩn của thể thơ song thất lục bát gồm những câu nào?

2 Hành động 'dạo hiên vắng thầm gieo từng bước' và 'rèm thưa rủ thác đòi phen' của người chinh phụ biểu đạt trạng thái tâm lí gì?

3 Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu đối nổi tiếng của bà Huyện Thanh Quan: 'Nhớ nước đau lòng con quốc quốc / Thương nhà mỏi miệng cái gia gia'?

4 Hiệu quả thẩm mĩ nổi bật của sự phối hợp thanh bằng - trắc trong thơ song thất lục bát là gì?

TẬP MỘT • BÀI 3 Tập một • Trang 59 – 82
12 tiết

Bài 3. Hồn nước nằm trong tiếng mẹ cha

Thể loại trọng tâm: Truyện thơ Nôm & Chữ Nôm, chữ Quốc ngữ

Mục tiêu cần đạt bài học

  • Hiểu đặc điểm của truyện thơ Nôm: kết cấu chương hồi, ngôn ngữ thơ lục bát kết hợp từ ngữ bác học và bình dân, nghệ thuật tả cảnh ngụ tình và khắc hoạ tính cách nhân vật.
  • Phân tích được vẻ đẹp tài hoa, lí tưởng nhân nghĩa và khát vọng tự do công lí qua các kiệt tác Truyện Kiều và Lục Vân Tiên.
  • Hiểu nguồn gốc, lịch sử hình thành và giá trị văn hoá vô giá của chữ Nôm và chữ Quốc ngữ đối với việc bảo tồn tâm hồn Việt.
Sơ đồ trực quan & Đồ hoạ văn học Bản vẽ vector SVG độc quyền
HÀNH TRÌNH VĂN TỰ DÂN TỘC & MÔ HÌNH CỐT TRUYỆN THƠ NÔM TIẾN TRÌNH VĂN TỰ GHI ÂM TIẾNG VIỆT 📜 CHỮ HÁN (Bắc thuộc – Trung đại) Văn tự hành chính, văn học cung đình bác học 🖋️ CHỮ NÔM (Thế kỉ X – Đầu TK XX) Mượn kí tự Hán ghi âm tiếng mẹ đẻ (Truyện Kiều, thơ Hồ Xuân Hương) 💡 CHỮ QUỐC NGỮ (Kí tự La-tinh) Chuẩn hoá, phổ cập toàn dân, đưa văn hoá hội nhập Ý thức tự chủ & Bản sắc văn hoá Việt Nam MÔ HÌNH CỐT TRUYỆN TRUYỆN THƠ NÔM 🌸 1. GẶP GỠ & ĐÍNH ƯỚC Kim – Kiều thề nguyền; Vân Tiên cứu Nguyệt Nga ⚡ 2. TAI BIẾN & LƯU LẠC Kiều 15 năm truân chuyên chìm nổi; Vân Tiên mù mắt 🕊️ 3. ĐOÀN TỤ & CÔNG LÍ Khát vọng hạnh phúc, đạo lí nhân nghĩa chiến thắng Kiệt tác Truyện Kiều vượt thoát ước lệ để trở thành bi ca hiện thực

Tri thức thể loại & Kĩ năng đọc hiểu

1. Truyện thơ Nôm - Đỉnh cao văn học trung đại: Là tác phẩm tự sự dài bằng thơ, viết bằng chữ Nôm (chủ yếu dùng thể thơ lục bát), phản ánh số phận con người, khát vọng tình yêu tự do, đạo lí nhân nghĩa và phê phán hiện thực xã hội bất công.

2. Mô hình cốt truyện truyền thống: Thường trải qua ba chặng: Gặp gỡ và đính ước → Biến cố và lưu lạc → Đoàn tụ. Tuy nhiên, các kiệt tác lớn như Truyện Kiều đã vượt thoát khuôn khổ ước lệ để phản ánh bi kịch hiện thực xé lòng.

Các tác phẩm đọc hiểu trọng tâm

Kim – Kiều gặp gỡ (trích Truyện Kiều)
Đại thi hào Nguyễn Du

Tóm tắt & Định hướng đọc hiểu: Đoạn trích miêu tả cuộc kì ngộ định mệnh giữa Kim Trọng và Thuý Kiều trong buổi chiều thanh minh êm đềm bên dòng suối nhỏ. Vẻ đẹp phong nhã, hào hoa của chàng Kim hoà quyện với nhan sắc nghiêng nước nghiêng thành, sự e ấp thẹn thùng của nàng Kiều, mở ra một mối tình trong sáng, tự do vượt lên trên lễ giáo phong kiến hà khắc.

Trọng tâm khám phá:
  • Khắc hoạ nhân vật qua ngoại hình và phong thái: 'Phong tư tài mạo tót vời / Vào trong phong nhã ra ngoài hào hoa'.
  • Cảm xúc rung động tình đầu: 'Người quốc sắc, kẻ thiên tài / Tình trong như đã, mặt ngoài còn e'.
  • Cảnh sắc thiên nhiên thanh minh đượm chất thơ, dự báo mối duyên tình sâu đậm nhưng trắc trở.
Lục Vân Tiên đánh cướp, cứu Kiều Nguyệt Nga
Nguyễn Đình Chiểu (trích Truyện Lục Vân Tiên)

Tóm tắt & Định hướng đọc hiểu: Trên đường đi thi, gặp toán cướp Phong Lai hung hãn cướp bóc nhân dân, Lục Vân Tiên một mình bẻ cây làm gậy xông vào diệt trừ bọn gian ác. Cứu được Kiều Nguyệt Nga, chàng từ chối tiền bạc đền ơn, khẳng định đạo lí 'Làm ơn há dễ trông người trả ơn'. Tác phẩm khắc hoạ mẫu hình người anh hùng trượng nghĩa xả thân vì dân.

Trọng tâm khám phá:
  • Hành động quả cảm của Vân Tiên: 'bẻ cây làm gậy', đánh tan lũ cướp như Triệu Tử Long ở trận Đương Dương.
  • Vẻ đẹp đoan trang, hiếu thảo và trọng ân nghĩa của Kiều Nguyệt Nga.
  • Ngôn ngữ Nam Bộ mộc mạc, đậm chất nghĩa khí anh hùng hào hiệp.
Tự tình (bài 2)
Hồ Xuân Hương

Tóm tắt & Định hướng đọc hiểu: Bài thơ thất ngôn bát cú Đường luật thể hiện tâm trạng cay đắng, xót xa trước duyên phận éo le lận đận của người phụ nữ, nhưng đồng thời bộc lộ sức sống mãnh liệt và thái độ phản kháng, thách thức duyên số.

Trọng tâm khám phá:
  • Không gian đêm vắng với tiếng trống canh dồn dập biểu hiện bước đi nghiệt ngã của thời gian.
  • Hình tượng thiên nhiên phản kháng: 'Rêu từng chòm bứt vách xao / Đá mấy hòn xoi toạc đất'.
  • Nghệ thuật sử dụng từ láy, động từ mạnh và tài nghệ Việt hoá thơ Đường đỉnh cao.

Tri thức Tiếng Việt: Chữ Nôm và Chữ Quốc ngữ

1. Chữ Nôm: Hệ thống văn tự ghi âm tiếng Việt dựa trên kí tự Hán, khẳng định ý thức tự chủ văn hoá và tinh thần độc lập dân tộc của cha ông từ thế kỉ X đến đầu thế kỉ XX.

2. Chữ Quốc ngữ: Hệ chữ viết dùng kí tự La-tinh ghi âm tiếng Việt, manh nha từ thế kỉ XVII bởi các giáo sĩ phương Tây và người Việt, được chuẩn hoá và trở thành chữ viết chính thức của đất nước.

3. Tầm quan trọng: Giúp bảo tồn di sản văn học dân tộc, phát triển tư duy khoa học và giao lưu văn hoá quốc tế thuận tiện.

Thực hành Viết: Viết bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết trong đời sống học sinh

Dàn ý tham khảo: Mở bài: Nêu thực trạng vấn đề (bạo lực mạng, lãng phí thời gian vào mạng xã hội, áp lực học tập). Thân bài: Phân tích biểu hiện và tác hại tiêu cực → Chỉ rõ nguyên nhân từ tâm lí lứa tuổi, gia đình, nhà trường → Đề xuất giải pháp hành động cụ thể ở cá nhân và tập thể. Kết bài: Bài học nhận thức và lời kêu gọi hành động tích cực.

Thực hành Nói và Nghe

Nhiệm vụ: Thảo luận về một vấn đề chung trong nhà trường hoặc cộng đồng

Kĩ năng: Lập luận bằng dẫn chứng xác thực, không công kích cá nhân, lắng nghe ý kiến phản biện và tìm tiếng nói đồng thuận vì mục tiêu chung.

Luyện tập trắc nghiệm bài học (4 câu)

1 Thể thơ truyền thống nào của dân tộc được Đại thi hào Nguyễn Du sử dụng xuất chúng trong kiệt tác 'Truyện Kiều'?

2 Hành động Lục Vân Tiên 'bẻ cây làm gậy' đánh tan tướng cướp Phong Lai thể hiện phẩm chất cao đẹp nào của người anh hùng?

3 Chữ Nôm là hệ thống chữ viết được sáng tạo trên cơ sở cải biến chữ viết nào?

4 Hai câu thơ 'Tình trong như đã, mặt ngoài còn e' miêu tả tâm trạng của ai trong buổi đầu gặp gỡ?

TẬP MỘT • BÀI 4 Tập một • Trang 83 – 105
12 tiết

Bài 4. Khám phá vẻ đẹp văn chương

Thể loại trọng tâm: Nghị luận văn học & Trích dẫn, ghi nguồn

Mục tiêu cần đạt bài học

  • Nhận biết và phân tích được đặc điểm của văn bản nghị luận văn học: luận đề, luận điểm, lí lẽ, bằng chứng và nghệ thuật lập luận thuyết phục.
  • Hiểu mối quan hệ biện chứng giữa người đọc và tác phẩm trong quá trình tiếp nhận văn học (tiếp nhận tích cực, sáng tạo nhưng có căn cứ văn bản).
  • Nắm vững quy tắc trích dẫn trực tiếp, trích dẫn gián tiếp và ghi nguồn tài liệu tham khảo chuẩn xác, tránh lỗi đạo văn.
Sơ đồ trực quan & Đồ hoạ văn học Bản vẽ vector SVG độc quyền
TAM GIÁC TIẾP NHẬN VĂN HỌC & QUY CHUẨN TRÍCH DẪN NGUỒN TÀI LIỆU TAM GIÁC TIẾP NHẬN NGHỆ THUẬT TÁC PHẨM TÁC GIẢ NGƯỜI ĐỌC Sáng tạo Đồng sáng tạo Đối thoại liên thế hệ Tiếp nhận sáng tạo nhưng bắt buộc phải có căn cứ văn bản QUY CHUẨN TRÍCH DẪN & BẢN QUYỀN 1. TRÍCH DẪN TRỰC TIẾP • Giữ nguyên 100% câu chữ, đặt trong ngoặc kép "..." Ví dụ: Nguyễn Dữ viết: "Chàng về đến nhà..." [1, tr.25] 2. TRÍCH DẪN GIÁN TIẾP • Diễn đạt lại ý bằng lời của mình, trung thành với nghĩa • Vẫn bắt buộc phải ghi rõ tên tác giả và nguồn tham khảo Tuyệt đối không đạo văn • Tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ

Tri thức thể loại & Kĩ năng đọc hiểu

1. Cấu trúc văn bản nghị luận văn học: Xoay quanh một luận đề bao quát (vấn đề tư tưởng hoặc nghệ thuật của tác phẩm), được làm sáng tỏ qua các luận điểm mạch lạc, lí lẽ sắc sảo và bằng chứng trích dẫn chính xác từ văn bản.

2. Tiếp nhận văn học: Tác phẩm chỉ thực sự sống khi được bạn đọc tiếp nhận. Mỗi thế hệ có thể có những khám phá mới mẻ dựa trên vốn sống cá nhân, nhưng mọi cách hiểu đều phải xuất phát từ văn bản ngôn từ thực tế chứ không suy diễn tuỳ tiện.

Các tác phẩm đọc hiểu trọng tâm

“Người con gái Nam Xương” – một bi kịch của con người
GS. Nguyễn Đăng Na

Tóm tắt & Định hướng đọc hiểu: Văn bản nghị luận xuất sắc phân tích tác phẩm của Nguyễn Dữ dưới góc nhìn bi kịch nhân sinh: bi kịch của người phụ nữ chịu oan khuất, bi kịch của người đàn ông mù quáng vì ghen tuông và bi kịch tan vỡ mái ấm gia đình thời chiến loạn. Tác giả lập luận chặt chẽ, soi sáng chiều sâu nhân văn của tác phẩm cổ điển.

Trọng tâm khám phá:
  • Xác lập luận đề: bi kịch thân phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến.
  • Hệ thống luận điểm rành mạch: bi kịch bị nghi oan, bi kịch hôn nhân thiếu bình đẳng và bi kịch không thể đoàn tụ.
  • Cách phân tích dẫn chứng chiếc bóng và lời thoại đầy sức thuyết phục.
Từ “Thằng quỷ nhỏ” của Nguyễn Nhật Ánh nghĩ về những phẩm chất của một tác phẩm viết cho thiếu nhi
Trần Văn Toàn

Tóm tắt & Định hướng đọc hiểu: Bài viết đúc rút các phẩm chất cốt tử làm nên sức cuốn hút bền lâu của văn học thiếu nhi: sự thấu hiểu thế giới tâm hồn trẻ thơ, khiếu hài hước trong sáng và bài học nhân văn sâu sắc nhẹ nhàng.

Trọng tâm khám phá:
  • Văn học thiếu nhi không dạy đời khô khan mà lay động bằng tiếng cười ấm áp và sự đồng cảm tinh tế.
Ngày xưa
Vũ Cao

Tóm tắt & Định hướng đọc hiểu: Bài thơ mang dòng hoài niệm trong trẻo về tuổi thơ, thời gian đã qua và vẻ đẹp mộc mạc của quê hương xứ sở.

Trọng tâm khám phá:
  • Hình ảnh thơ bình dị, gợi nhắc những giá trị tình cảm thiêng liêng cội nguồn.

Tri thức Tiếng Việt: Trích dẫn và Ghi nguồn tài liệu

1. Trích dẫn trực tiếp: Dẫn nguyên văn câu chữ của tác giả/nguồn tài liệu, bắt buộc phải đặt trong dấu ngoặc kép "..." và ghi rõ thông tin tác giả, trang sách.

2. Trích dẫn gián tiếp: Diễn đạt lại ý tưởng của nguồn bằng lời văn của mình nhưng phải trung thành tuyệt đối với ý nghĩa gốc, không được bóp méo và vẫn phải ghi rõ nguồn tham khảo.

3. Tránh đạo văn: Tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ, tạo độ tin cậy và giá trị khoa học cho bài nghiên cứu/nghị luận.

Thực hành Viết: Viết bài văn phân tích một tác phẩm truyện (cốt truyện, nhân vật, chủ đề)

Dàn ý tham khảo: Mở bài: Giới thiệu tác giả, tác phẩm truyện và định hướng phân tích. Thân bài: Phân tích cốt truyện và tình huống độc đáo → Khắc hoạ nhân vật qua hành động, lời thoại, nội tâm → Phân tích nghệ thuật trần thuật và điểm nhìn → Khái quát chủ đề tư tưởng. Kết bài: Đánh giá thành công nghệ thuật và sức sống của thiên truyện.

Thực hành Nói và Nghe

Nhiệm vụ: Trao đổi, chia sẻ phương pháp học tốt môn Ngữ văn

Kĩ năng: Trình bày cụ thể các mẹo đọc sâu (ghi chép nhật kí đọc, sơ đồ tư duy, liên hệ thực tế), nói ngắn gọn, tự tin và giải đáp thắc mắc của bạn bè.

Luyện tập trắc nghiệm bài học (4 câu)

1 Quy chuẩn bắt buộc khi thực hiện trích dẫn trực tiếp một câu nói hoặc đoạn văn trong bài viết nghị luận là gì?

2 Theo GS. Nguyễn Đăng Na, cội nguồn sâu xa dẫn đến bi kịch của nàng Vũ Nương xuất phát từ đâu?

3 Sự tiếp nhận văn học của người đọc đối với một tác phẩm nghệ thuật có đặc điểm gì?

4 Hình thức trích dẫn gián tiếp có đặc điểm nào sau đây?

TẬP MỘT • BÀI 5 Tập một • Trang 106 – 130
12 tiết

Bài 5. Đối diện với nỗi đau

Thể loại trọng tâm: Bi kịch & Câu rút gọn, câu đặc biệt

Mục tiêu cần đạt bài học

  • Nhận biết và phân tích được đặc trưng của thể loại bi kịch: xung đột kịch liệt không thể dung hoà, tính cách bi kịch và kết cục bi thương nhưng thức tỉnh lương tri.
  • Cảm nhận sâu sắc vẻ đẹp của tình yêu tự do, khát vọng vượt lên trên thù hận dòng họ qua kiệt tác sân khấu Rô-mê-ô và Giu-li-ét.
  • Phân biệt chính xác câu rút gọn và câu đặc biệt, vận dụng linh hoạt trong giao tiếp và viết bài văn nghệ thuật.
Sơ đồ trực quan & Đồ hoạ văn học Bản vẽ vector SVG độc quyền
MÔ HÌNH XUNG ĐỘT BI KỊCH (TRAGEDY) & HIỆU ỨNG THANH LỌC TÂM HỒN XUNG ĐỘT KHÔNG THỂ DUNG HOÀ 💖 KHÁT VỌNG TỰ DO & TÌNH YÊU Rô-mê-ô & Giu-li-ét vượt lên định kiến thù hận ⚔️ MỐI THÙ TRUYỀN KIẾP DÒNG HỌ Định kiến phong kiến hà khắc dòng họ Montague & Capulet Va đập không thể nhượng bộ dẫn đến hồi kết đau thương Ý NGHĨA THANH LỌC TÂM HỒN (CATHARSIS) 😢 1. XÓT THƯƠNG & KINH SỢ Rung động mãnh liệt trước sự hi sinh của cái đẹp cao thượng 🕊️ 2. THỨC TỈNH LƯƠNG TRI Bắt tay hoà giải trên xác hai con; xoá bỏ thù hận mù quáng ✨ 3. NIỀM TIN VÀO CÁI ĐẸP BẤT TỬ Tình yêu vượt qua cái chết, tôn vinh phẩm giá con người Phục hưng Bi kịch nâng đỡ tâm hồn con người hướng thiện

Tri thức thể loại & Kĩ năng đọc hiểu

1. Đặc trưng của thể loại Bi kịch (Tragedy): Là thể loại kịch kịch tính cao độ, xây dựng những xung đột không thể hoá giải giữa khát vọng tốt đẹp, cao cả của con người với những thế lực đen tối, định kiến tàn bạo hoặc quy luật khắc nghiệt của số phận.

2. Nhân vật và cái kết bi kịch: Nhân vật bi kịch mang phẩm chất cao quý nhưng rơi vào hoàn cảnh éo le bế tắc. Kết cục cái chết hoặc sự đổ vỡ của nhân vật không khiến người xem tuyệt vọng mà có tác dụng thanh lọc tâm hồn (Catharsis), khơi dậy niềm tin vào cái đẹp và tinh thần đấu tranh vì công lí.

Các tác phẩm đọc hiểu trọng tâm

Rô-mê-ô và Giu-li-ét (trích)
Uy-li-am Sếch-xpia (William Shakespeare)

Tóm tắt & Định hướng đọc hiểu: Đoạn trích (cảnh thề nguyền tại vườn nhà Ca-piu-lét) diễn tả tình yêu đắm say, trong sáng và bất chấp hiểm nguy của Rô-mê-ô và Giu-li-ét - hai người con của hai dòng họ Mông-ta-giu và Ca-piu-lét vốn có mối thù truyền kiếp thâm sâu. Lời thoại trữ tình đẫm chất thơ khẳng định sức mạnh kì diệu của tình yêu chân chính đã vượt qua bức tường thù hận dòng tộc.

Trọng tâm khám phá:
  • Xung đột kịch gay gắt giữa tình yêu tự do cá nhân và mối thù thâm căn cố đế của hai gia tộc phong kiến.
  • Nghệ thuật đối thoại và độc thoại nội tâm lãng mạn, hình ảnh so sánh mặt trời, ánh trăng, các vì sao tuyệt mĩ.
  • Ý nghĩa nhân văn: ca ngợi tình yêu tự do và tư tưởng nhân đạo thời kì Phục Hưng.
Lơ Xít (trích)
Coóc-nây (Pierre Corneille)

Tóm tắt & Định hướng đọc hiểu: Vở bi kịch cổ điển Pháp đặt đôi trai tài gái sắc Rô-đơ-ri-gơ và Si-men trước xung đột dữ dội giữa tình yêu đôi lứa nồng thắm và danh dự, bổn phận báo thù cho gia đình, làm nổi bật vẻ đẹp của tinh thần trách nhiệm và lòng quả cảm phi thường.

Trọng tâm khám phá:
  • Xung đột nội tâm xé lòng giữa tiếng gọi con tim và mệnh lệnh danh dự khắc nghiệt.
Bí ẩn của làn nước
Bảo Ninh

Tóm tắt & Định hướng đọc hiểu: Truyện ngắn kể về nỗi đau ám ảnh khôn nguôi của người cha sau trận đại hồng thuỷ kinh hoàng: cứu được đứa con sơ sinh nhưng dòng nước lũ đã vĩnh viễn cuốn trôi người vợ và một người phụ nữ xa lạ. Dòng nước vừa là thiên tai tàn khốc vừa là chứng nhân cho sự hi sinh và nỗi đau câm lặng của kiếp người.

Trọng tâm khám phá:
  • Bút pháp trần thuật hồi tưởng trầm buồn, giàu chất thơ và chiều sâu chiêm nghiệm về nỗi mất mát sau chiến tranh và bão lũ.

Tri thức Tiếng Việt: Câu rút gọn và Câu đặc biệt

1. Câu rút gọn: Là câu bị lược bỏ một hoặc một số thành phần nòng cốt (chủ ngữ, vị ngữ) nhưng hoàn toàn có thể khôi phục lại dựa vào văn cảnh giao tiếp. Tác dụng: làm thông tin cô đọng, tránh lặp từ (VD: — Bao giờ bạn đi? — Ngày mai.).

2. Câu đặc biệt: Là câu không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ – vị ngữ thông thường và không thể khôi phục được thành phần C-V. Tác dụng: gọi đáp, bộc lộ cảm xúc, thông báo sự tồn tại hoặc xác định thời gian/nơi chốn (VD: Ôi! Trời ơi! Mưa. Gió rét căm căm.).

Thực hành Viết: Viết bài văn phân tích một đoạn trích bi kịch

Dàn ý tham khảo: Mở bài: Giới thiệu tác giả Sếch-xpia, vở kịch Rô-mê-ô và Giu-li-ét và đoạn trích. Thân bài: Phân tích hoàn cảnh ngặt nghèo của cuộc gặp gỡ → Phân tích xung đột giữa tình yêu say đắm và mối thù dòng tộc qua lời thoại hai nhân vật → Đánh giá nghệ thuật độc thoại, chỉ dẫn sân khấu và ngôn ngữ thơ mộng. Kết bài: Ý nghĩa thức tỉnh nhân văn và bài học nhân sinh sâu sắc.

Thực hành Nói và Nghe

Nhiệm vụ: Thảo luận về cách đối diện với nỗi đau và vượt qua khủng hoảng tâm lí

Kĩ năng: Chia sẻ chân thành, dùng ví dụ từ tác phẩm và đời sống thực tế, động viên tinh thần lạc quan và lắng nghe bằng sự thấu cảm.

Luyện tập trắc nghiệm bài học (4 câu)

1 Điểm khác biệt bản chất nhất giữa câu rút gọn và câu đặc biệt trong tiếng Việt là gì?

2 Xung đột kịch trung tâm trong tác phẩm 'Rô-mê-ô và Giu-li-ét' của Shakespeare là gì?

3 Trong đoạn hội thoại: '— Bạn đang đọc sách gì đấy? — Truyện Kiều.', câu trả lời 'Truyện Kiều.' thuộc loại câu nào?

4 Tác dụng thanh lọc tâm hồn (Catharsis) của thể loại bi kịch đối với người xem là gì?

TỔNG KẾT HỌC KÌ I Tập một • Trang 131 – 136

Ôn tập và Tự đánh giá cuối học kì I

Tổng kết 5 bài học Tập một: Truyện truyền kì, Thơ song thất lục bát, Truyện thơ Nôm, Nghị luận văn học, Bi kịch và hệ thống kiến thức Tiếng Việt.

HỆ THỐNG 5 THỂ LOẠI & MẠCH TIẾNG VIỆT NGỮ VĂN 9 – TẬP MỘT BÀI 1: TRUYỀN KÌ Kì ảo & Hiện thực • Người con gái Nam Xương • Dế chọi (Bồ Tùng Linh) Tiếng Việt: Yếu tố Hán Việt Đồng âm, gần âm BÀI 2: SONG THẤT Cung bậc tâm trạng • Nỗi niềm chinh phụ • Tiếng đàn mưa Tiếng Việt: Chơi chữ, điệp thanh Điệp vần biểu cảm BÀI 3: THƠ NÔM Tiếng mẹ cha • Kim – Kiều gặp gỡ • Lục Vân Tiên cứu Ng.Nga Tiếng Việt: Chữ Nôm Chữ Quốc ngữ BÀI 4: NGHỊ LUẬN Vẻ đẹp văn chương • Bi kịch con người • Văn học thiếu nhi Tiếng Việt: Trích dẫn trực tiếp Trích dẫn gián tiếp BÀI 5: BI KỊCH Đối diện nỗi đau • Rô-mê-ô & Giu-li-ét • Bí ẩn làn nước Tiếng Việt: Câu rút gọn Câu đặc biệt

Luyện tập trắc nghiệm bài học (4 câu)

1 Điểm tương đồng về cảm hứng nhân đạo trong hai kiệt tác 'Chuyện người con gái Nam Xương' và 'Truyện Kiều' là gì?

2 Đặc điểm nào sau đây KHÔNG PHẢI là đặc trưng của thể loại thơ song thất lục bát?

3 Tác dụng nổi bật nhất của câu rút gọn trong giao tiếp hội thoại là gì?

4 Yếu tố kì ảo trong 'Chuyện người con gái Nam Xương' thể hiện điều gì?

TẬP HAI • BÀI 6 Tập hai • Trang 6 – 30
12 tiết

Bài 6. Giải mã những bí mật

Thể loại trọng tâm: Truyện trinh thám & Câu đơn, câu ghép

Mục tiêu cần đạt bài học

  • Nhận biết và phân tích được đặc trưng của truyện trinh thám: tình huống bí ẩn, chuỗi manh mối li kì, phương pháp suy luận logic suy lí và cái kết bất ngờ hợp lí.
  • Cảm phục tài trí, khả năng quan sát nhạy bén và tinh thần thượng tôn công lí của các thám tử tài ba (Sherlock Holmes, Kỳ Phát).
  • Phân biệt chính xác câu đơn và câu ghép, nhận diện và sử dụng đúng các kiểu quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu ghép.
Sơ đồ trực quan & Đồ hoạ văn học Bản vẽ vector SVG độc quyền
SƠ ĐỒ PHƯƠNG PHÁP SUY LUẬN LOGIC TRINH THÁM (SHERLOCK HOLMES) 1. HIỆN TRƯỜNG 🔍 Vụ án Đề thi • 3 bản giấy in bị xáo trộn • 3 nghi phạm cùng tầng • Thời gian ngắn ngủi • Khủng hoảng danh dự 2. MANH MỐI VI MÔ ✏️ Dấu vết vật chất • Vụn than chì gãy trên bàn • Phoi gọt bút chì ngắn • Đất sét đỏ bãi nhảy xa • Vết rách đệm da 3. SUY LUẬN LOẠI SUY ⚖️ Loại trừ giả thuyết • Chiều cao nhìn qua cửa sổ • Giày đinh vận động viên • Không thể là sinh viên 1, 2 • Khoanh vùng Gilchrist 4. CÔNG LÍ NHÂN VĂN 🤝 Cứu rỗi tương lai • Thủ phạm tự nguyện nhận lỗi • Rút lui khỏi kì thi • Sang Nam Phi lập nghiệp • Công lí đi cùng sự tha thứ

Tri thức thể loại & Kĩ năng đọc hiểu

1. Đặc trưng của truyện trinh thám (Detective Fiction): Cốt truyện xoay quanh một vụ án hoặc bí ẩn hóc búa cần được giải mã. Trọng tâm của tác phẩm không nằm ở cảnh bạo lực mà ở trò chơi trí tuệ: quá trình thám tử thu thập dấu vết, loại suy giả thuyết và giải mã chân tướng sự thật.

2. Kết cấu suy luận logic: Dấu vết tưởng chừng vụn vặt (vết đất cát, mẩu gọt bút chì, thói quen đi đứng) qua bàn tay phân tích khoa học sẽ trở thành bằng chứng thép vạch mặt thủ phạm.

Các tác phẩm đọc hiểu trọng tâm

Ba chàng sinh viên (Arthur Conan Doyle)
Arthur Conan Doyle (trích Những vụ án của Sherlock Holmes)

Tóm tắt & Định hướng đọc hiểu: Trước kì thi học bổng danh giá của trường đại học, một tập đề thi tiếng Hy Lạp bị xáo trộn kì lạ tại phòng giáo sư Soames. Ba sinh viên sống cùng tầng đều có dấu hiệu khả nghi. Bằng phương pháp quan sát siêu phàm các mẩu gọt bút chì, vết đất sét lạ trên bàn và đôi giày nhảy xa, Sherlock Holmes đã tìm ra thủ phạm là Gilchrist mà không làm tổn hại đến danh dự của chàng trai trẻ khi anh tự nguyện rút lui khỏi kì thi để chuộc lỗi.

Trọng tâm khám phá:
  • Nghệ thuật quan sát vi mô: vụn than bút chì, phoi gọt, vết đất sét đỏ của bãi nhảy.
  • Phương pháp loại trừ logic chặt chẽ, loại bỏ hai sinh viên còn lại dựa trên chiều cao và tâm lí.
  • Ý nghĩa nhân văn: Holmes bảo vệ công lí đồng thời cứu rỗi lương tâm của một người trẻ lầm lỡ.
Bài hát đồng sáu xu
Agatha Christie

Tóm tắt & Định hướng đọc hiểu: Nữ văn sĩ trinh thám số một thế giới dẫn dắt người xem vào vụ án mạng kì bí xoay quanh một bài đồng dao thiếu nhi, nơi mỗi chi tiết tưởng như ngây thơ lại là một mắt xích vạch trần âm mưu thâm hiểm.

Trọng tâm khám phá:
  • Bố cục cài cắm manh mối giả (Red Herring) đánh lừa sự phán đoán của người đọc.
  • Sự suy luận tâm lí tội phạm sắc sảo.
Phạm Xuân Ẩn – tên người như cuộc đời (trích)
Nguyễn Thị Ngọc Hải

Tóm tắt & Định hướng đọc hiểu: Văn bản kí chân dung phi hư cấu tái hiện cuộc đời huyền thoại của nhà báo, điệp viên tình báo Phạm Xuân Ẩn - người mang vỏ bọc hoàn hảo hoạt động giữa sào huyệt kẻ thù với sự mưu lược phi thường và lòng yêu nước son sắt.

Trọng tâm khám phá:
  • Tài trí ứng biến linh hoạt, sự bình tĩnh xuất thần giữa hiểm nguy rình rập.
  • Nhân cách thanh cao, trọn tình trọn nghĩa với đất nước.

Tri thức Tiếng Việt: Câu đơn và Câu ghép & Các quan hệ ngữ nghĩa

1. Câu đơn: Chỉ có 1 cụm Chủ ngữ – Vị ngữ (C-V) làm nòng cốt diễn đạt một sự việc trọn vẹn.

2. Câu ghép: Có từ 2 cụm C-V trở lên, mỗi cụm tạo thành một vế câu và không bao chứa nhau.

3. Các kiểu quan hệ ngữ nghĩa giữa các vế câu ghép:

  • Nguyên nhân – Kết quả: Vì... nên...; Do... cho nên...
  • Điều kiện / Giả thiết – Kết quả: Nếu... thì...; Hễ... thì...
  • Tương phản: Tuy... nhưng...; Mặc dù... song...
  • Tăng tiến: Không những... mà còn...; Càng... càng...
  • Tiếp nối / Lựa chọn: hoặc, hay, rồi...
Thực hành Viết: Kể một câu chuyện sáng tạo (có yếu tố bí ẩn, trinh thám hoặc phiêu lưu)

Dàn ý tham khảo: Mở bài: Thiết lập tình huống bất thường gợi trí tò mò (vật phẩm bị mất, hiện trường bí hiểm). Thân bài: Cuộc điều tra tìm kiếm manh mối → Phát hiện những dấu vết đánh lạc hướng → Phút thắt nút căng thẳng → Suy luận logic tìm ra sự thật. Kết bài: Chân tướng bất ngờ được phơi bày và bài học rút ra.

Thực hành Nói và Nghe

Nhiệm vụ: Kể miệng một câu chuyện trinh thám/suy luận logic trước tập thể

Kĩ năng: Điều tiết nhịp điệu hồi hộp, nhấn giọng ở các chi tiết then chốt, biểu cảm gương mặt hấp dẫn và kết thúc bất ngờ thuyết phục.

Luyện tập trắc nghiệm bài học (4 câu)

1 Manh mối vật chất nào đã giúp Sherlock Holmes xác định được Gilchrist là người đã lẻn vào phòng sao chép đề thi trong 'Ba chàng sinh viên'?

2 Câu văn: 'Tuy trời mưa rất to nhưng các thám tử vẫn kiên trì bám sát hiện trường.' là câu gì và thể hiện quan hệ ý nghĩa nào?

3 Yếu tố cốt lõi tạo nên sức lôi cuốn trí tuệ của một tác phẩm truyện trinh thám chân chính là gì?

4 Cách cư xử của Sherlock Holmes đối với Gilchrist ở cuối truyện 'Ba chàng sinh viên' thể hiện phẩm chất gì của ông?

TẬP HAI • BÀI 7 Tập hai • Trang 31 – 54
12 tiết

Bài 7. Hồn thơ muôn điệu

Thể loại trọng tâm: Thơ hiện đại (6, 7, 8 chữ); Kết cấu, chủ đề & Sự phát triển từ vựng

Mục tiêu cần đạt bài học

  • Nhận biết và phân tích được đặc điểm của thơ 6, 7, 8 chữ hiện đại: nhịp điệu linh hoạt, vần chân vần lưng phong phú, cấu tứ độc đáo và sự vận động của mạch cảm xúc.
  • Cảm nhận sâu sắc tình yêu quê hương, niềm tự hào thiêng liêng đối với tiếng Việt qua thi phẩm bất hủ của Lưu Quang Vũ và nét xuân thôn dã của Nguyễn Bính.
  • Hiểu các phương thức phát triển từ vựng tiếng Việt: chuyển nghĩa từ vựng (ẩn dụ, hoán dụ), tạo từ mới và mượn từ ngữ nước ngoài.
Sơ đồ trực quan & Đồ hoạ văn học Bản vẽ vector SVG độc quyền
HÌNH TƯỢNG TIẾNG VIỆT & CÁC CON ĐƯỜNG PHÁT TRIỂN TỪ VỰNG DÂN TỘC HÌNH TƯỢNG TIẾNG VIỆT (LƯU QUANG VŨ) 🌾 Bình dị như đất cày, bùn nắng lửa Cội nguồn chân lấm tay bùn của người nông dân 🧵 Mềm mại như dải lụa ngàn tơ Lời ru của mẹ, ca dao tha thiết ngọt ngào ⛵ Vút ngàn cao như cánh buồm lộng gió Sức sống kiên cường vượt qua bão táp ngàn năm Tiếng nói thiêng liêng gắn liền độc lập dân tộc 3 PHƯƠNG THỨC PHÁT TRIỂN TỪ VỰNG 🔄 1. CHUYỂN NGHĨA CỦA TỪ CÓ SẴN Ẩn dụ (chân núi, chuột máy tính) & Hoán dụ (áo chàm) ➕ 2. TẠO TỪ NGỮ MỚI PHÙ HỢP THỜI ĐẠI Kinh tế số, nông nghiệp xanh, trí tuệ nhân tạo (AI) 🌐 3. TIẾP NHẬN TỪ NGỮ NƯỚC NGOÀI Từ gốc Hán + Từ ngữ quốc tế (internet, vaccine, video) Đảm bảo vừa giàu có, hiện đại vừa giữ gìn sự trong sáng

Tri thức thể loại & Kĩ năng đọc hiểu

1. Đặc điểm thơ 6, 7, 8 chữ hiện đại: Không gò bó bởi luật thi Đường cổ điển, số dòng trong khổ và cách gieo vần, ngắt nhịp biến hoá uyển chuyển theo dòng cảm xúc nội tâm của nhà thơ.

2. Kết cấu và Chủ đề của bài thơ:

  • Kết cấu: Là trật tự tổ chức các phần, hình ảnh, mạch cảm xúc từ mở đầu, phát triển đến cao trào và lắng đọng.
  • Chủ đề: Là thông điệp nhân sinh, vấn đề cốt lõi mà bài thơ gợi mở cho tâm hồn độc giả.

Các tác phẩm đọc hiểu trọng tâm

Tiếng Việt
Lưu Quang Vũ

Tóm tắt & Định hướng đọc hiểu: Thi phẩm bất hủ viết bằng thể thơ 8 chữ ngợi ca vẻ đẹp bình dị mà huyền diệu, sức sống dẻo dai trường tồn của tiếng mẹ đẻ qua nghìn năm bão táp lịch sử. Tiếng Việt gắn liền với bùn đất quê hương, lời ru của mẹ, ca dao ngàn đời và là điểm tựa tâm hồn của người Việt ở khắp năm châu.

Trọng tâm khám phá:
  • Hình tượng tiếng Việt phong phú: 'như bùn qua nắng lửa', 'như lụa mềm', 'vút ngàn cao'.
  • Mối gắn kết máu thịt giữa tiếng nói dân tộc với vận mệnh độc lập của Tổ quốc.
  • Cảm xúc thiết tha, tự hào và trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
Mưa xuân
Nguyễn Bính

Tóm tắt & Định hướng đọc hiểu: Bài thơ kể về tâm trạng hồi hộp, háo hức chờ đợi và nỗi buồn tủi hụt hẫng của cô thôn nữ hội đồng làng khi cuộc hẹn hò trong đêm hội chèo xuân không thành. Cảnh mưa bụi giăng mắc, hoa xoan rụng tơi bời hoà quyện với nỗi niềm tương tư mộc mạc đậm chất ca dao.

Trọng tâm khám phá:
  • Không gian hội xuân làng quê Bắc Bộ: mưa xuân phơi phới, hoa xoan lớp lớp rụng.
  • Diễn biến tâm trạng tinh tế: từ rạo rực thẹn thùng đến khắc khoải bơ vơ.
  • Chất liệu văn hoá dân gian đậm đà trong phong cách thơ Nguyễn Bính.
Một kiểu phát biểu luận đề độc đáo của Xuân Diệu ở bài thơ “Vội vàng”
Phan Huy Dũng

Tóm tắt & Định hướng đọc hiểu: Bài tiểu luận phân tích cách lập luận độc đáo bằng cảm xúc và hình ảnh của 'nhà thơ mới nhất trong các nhà thơ mới' về triết lí sống tận hưởng, trân quý từng giây phút tuổi trẻ.

Trọng tâm khám phá:
  • Phân tích sự kết hợp giữa tư duy luận lí sắc sảo và cảm xúc nồng nàn đắm say.

Tri thức Tiếng Việt: Sự phát triển của từ vựng tiếng Việt

1. Phát triển nghĩa của từ: Từ nghĩa gốc ban đầu, tạo ra các nghĩa chuyển nhờ phương thức ẩn dụ (dựa trên sự tương đồng: mũi dao, chân bàn) hoặc hoán dụ (dựa trên sự tương cận: áo chàm, đầu bạc).

2. Tạo từ ngữ mới: Ghép các yếu tố tiếng Việt hoặc dùng yếu tố gốc Hán để tạo từ phù hợp với thời đại (VD: kinh tế số, trí tuệ nhân tạo, công nghệ xanh).

3. Mượn từ ngữ tiếng nước ngoài: Tiếp thu từ ngữ quốc tế đáp ứng nhu cầu hội nhập (VD: internet, fanpage, marketing, vaccine).

Thực hành Viết: Tập làm thơ tám chữ hoặc Viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về một bài thơ tám chữ

Dàn ý tham khảo: Mở đoạn: Nêu ấn tượng bao quát về bài thơ tám chữ đã chọn. Thân đoạn: Phân tích 2-3 nét đặc sắc về hình ảnh, cách ngắt nhịp, gieo vần chân/lưng và tác dụng bộc lộ cảm xúc sâu sắc. Kết đoạn: Khái quát ý nghĩa thi phẩm đối với bản thân.

Thực hành Nói và Nghe

Nhiệm vụ: Thảo luận về lòng tự hào và trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

Kĩ năng: Dẫn các ví dụ thực tế về hiện tượng lạm dụng tiếng lóng, pha tạp tiếng Anh sai chỗ; nêu giải pháp rèn luyện ngôn ngữ đẹp từ học đường.

Luyện tập trắc nghiệm bài học (4 câu)

1 Trong bài thơ 'Tiếng Việt' của Lưu Quang Vũ, hình tượng tiếng Việt được so sánh với những hình ảnh nào sau đây?

2 Hai phương thức chuyển nghĩa chủ yếu giúp phát triển nghĩa của từ vựng tiếng Việt là gì?

3 Không gian làng quê trong bài thơ 'Mưa xuân' của Nguyễn Bính được khắc hoạ với những hình ảnh đặc trưng nào?

4 Từ 'chuột' trong 'chuột máy tính' là ví dụ minh hoạ cho hiện tượng phát triển từ vựng nào?

TẬP HAI • BÀI 8 Tập hai • Trang 55 – 78
12 tiết

Bài 8. Tiếng nói của lương tri

Thể loại trọng tâm: Nghị luận xã hội & Tên viết tắt của tổ chức quốc tế

Mục tiêu cần đạt bài học

  • Nhận biết và phân tích được đặc trưng của văn bản nghị luận xã hội: luận đề cấp thiết, lập luận sắc bén, hệ thống chứng cứ xác thực mang tính toàn cầu.
  • Thấu hiểu mối hiểm hoạ diệt vong từ chiến tranh hạt nhân và biến đổi khí hậu, nâng cao ý thức trách nhiệm công dân toàn cầu bảo vệ hoà bình và hành tinh xanh.
  • Nắm vững quy tắc viết hoa, tra cứu và sử dụng tên viết tắt của các tổ chức quốc tế phổ biến (UN, UNESCO, UNICEF, ASEAN, WHO).
Sơ đồ trực quan & Đồ hoạ văn học Bản vẽ vector SVG độc quyền
ĐỐI LẬP PHI LÍ CỦA VŨ KHÍ HẠT NHÂN & TRÁCH NHIỆM BẢO VỆ HOÀ BÌNH CHẠY ĐUA VŨ KHÍ HẠT NHÂN (PHI LÍ) 💣 Chi phí 10 Tàu ngầm Trident • Hàng trăm tỉ USD lãng phí vô ích • Đủ sức huỷ diệt sự sống Trái Đất nhiều lần • Thảm hoạ diệt vong của nhân loại VS NHU CẦU CỨU TRỢ TRẺ EM (NHÂN ĐẠO) 🕊️ Chương trình Cứu trợ UNICEF & WHO • Đủ thanh toán nạn đói cho 575 triệu trẻ em nghèo • Xoá mù chữ, cung cấp nước sạch, vaccine toàn cầu • Thông điệp: Hãy lên tiếng bảo vệ hoà bình!

Tri thức thể loại & Kĩ năng đọc hiểu

1. Đặc điểm nghị luận xã hội tầm quốc tế: Bàn về những vấn đề sống còn liên quan đến vận mệnh nhân loại (hoà bình, giải trừ vũ khí hạt nhân, biến đổi khí hậu, đói nghèo, bảo vệ trẻ em). Văn bản kết hợp lập luận chặt chẽ với số liệu khoa học xác thực và cảm xúc nhân đạo nồng nàn.

2. Nghệ thuật đối lập tương phản: Sử dụng sự tương phản ghê gớm giữa chi phí khổng lồ cho vũ khí huỷ diệt với số tiền khiêm tốn đủ cứu sống hàng triệu trẻ em nghèo đói để thức tỉnh lương tâm nhân loại.

Các tác phẩm đọc hiểu trọng tâm

Đấu tranh cho một thế giới hoà bình (trích)
Gabriel García Márquez

Tóm tắt & Định hướng đọc hiểu: Nhà văn Colombia đoạt giải Nobel cảnh báo nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe doạ huỷ diệt toàn bộ sự sống trên Trái Đất. Ông so sánh chi phí vũ khí với chi phí y tế, giáo dục cứu trợ nhân loại; đồng thời kêu gọi toàn thế giới lên tiếng ngăn chặn thảm hoạ, đề xuất mở một 'nhà băng trí nhớ' để các thế hệ tương lai biết rằng từng có một nền văn minh rực rỡ bị huỷ diệt chỉ vì thói dã man của chiến tranh.

Trọng tâm khám phá:
  • Con số thống kê choáng ngợp: kho vũ khí hạt nhân đủ sức xoá sổ hành tinh nhiều lần.
  • Nghệ thuật so sánh tương phản sắc bén giữa phát triển xã hội và chạy đua vũ trang.
  • Lời kêu gọi khẩn thiết hành động vì sự tồn vong của nhân loại.
Biến đổi khí hậu – mối đe doạ sự tồn vong của hành tinh chúng ta
Tổng Thư kí Liên hợp quốc António Guterres

Tóm tắt & Định hướng đọc hiểu: Thông điệp báo động đỏ về tình trạng nóng lên toàn cầu, băng tan, bão lũ và cháy rừng tàn khốc, hối thúc các quốc gia cắt giảm khí thải nhà kính và chuyển đổi sang năng lượng sạch tái tạo.

Trọng tâm khám phá:
  • Tính cấp bách không thể trì hoãn của cuộc khủng hoảng môi trường.
  • Trách nhiệm chung nhưng có phân hoá giữa các nước phát triển và đang phát triển.
Bài ca chúc Tết thanh niên
Chí sĩ Phan Bội Châu

Tóm tắt & Định hướng đọc hiểu: Bài thơ hiệu triệu tuổi trẻ thức tỉnh tinh thần tự tôn dân tộc, xoá bỏ lối sống ươn hèn thụ động, dấn thân học tập và đấu tranh vì độc lập, tiến bộ của giống nòi.

Trọng tâm khám phá:
  • Giọng điệu sục sôi, nhiệt huyết của bậc chí sĩ cách mạng tiền bối.

Tri thức Tiếng Việt: Tên viết tắt của các tổ chức quốc tế

1. Quy tắc viết tắt: Lấy các chữ cái đầu tiên trong tên tiếng Anh đầy đủ của tổ chức, viết hoa toàn bộ và không có dấu chấm ngăn cách.

2. Các tổ chức quốc tế phổ biến:

  • UN (United Nations): Liên hợp quốc.
  • UNESCO: Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hoá Liên hợp quốc.
  • UNICEF: Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc.
  • WHO: Tổ chức Y tế Thế giới.
  • ASEAN: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

3. Lưu ý: Lần đầu xuất hiện trong bài viết cần ghi rõ tên đầy đủ kèm tên viết tắt trong ngoặc đơn.

Thực hành Viết: Viết bài văn nghị luận về một vấn đề xã hội có ý nghĩa toàn cầu hoặc đời sống

Dàn ý tham khảo: Mở bài: Nêu vấn đề nghị luận mang tính cấp thiết (rác thải nhựa, biến đổi khí hậu, bạo lực học đường). Thân bài: Giải thích khái niệm → Phân tích thực trạng với số liệu cụ thể → Làm rõ nguyên nhân sâu xa → Đánh giá hậu quả nghiêm trọng → Đề xuất hệ thống giải pháp nhiều cấp độ. Kết bài: Khẳng định thông điệp và lời kêu gọi trách nhiệm cá nhân.

Thực hành Nói và Nghe

Nhiệm vụ: Thuyết trình bài phát biểu kêu gọi hành động bảo vệ môi trường hoặc hoà bình thế giới

Kĩ năng: Dùng giọng điệu thuyết phục, đanh thép, kết hợp trình chiếu infographic hoặc hình ảnh tác động thị giác mạnh mẽ.

Luyện tập trắc nghiệm bài học (4 câu)

1 Tổ chức UNESCO là tên viết tắt của cơ quan quốc tế nào?

2 Trong bài 'Đấu tranh cho một thế giới hoà bình', Márquez đã sử dụng phép đối lập nào để lên án sự phi lí của chạy đua vũ trang?

3 Lời kêu gọi mở một 'nhà băng trí nhớ' của nhà văn Márquez nhằm mục đích gì?

4 Theo quy chuẩn tiếng Việt, khi một tên viết tắt của tổ chức quốc tế xuất hiện lần đầu tiên trong bài viết, người viết cần làm gì?

TẬP HAI • BÀI 9 Tập hai • Trang 79 – 102
12 tiết

Bài 9. Đi và suy ngẫm

Thể loại trọng tâm: Văn bản thông tin giới thiệu di tích, danh lam & Biến đổi cấu trúc câu

Mục tiêu cần đạt bài học

  • Nhận biết và phân tích được đặc điểm của văn bản thông tin thuyết minh đa phương thức giới thiệu danh lam thắng cảnh và di tích lịch sử.
  • Cảm nhận sâu sắc vẻ đẹp non sông gấm vóc, chiều sâu lịch sử văn hoá của các di sản dân tộc (Yên Tử, Hoàng thành Thăng Long).
  • Nắm vững các phương thức biến đổi và mở rộng cấu trúc câu (thay đổi trật tự từ, chuyển chủ động sang bị động, mở rộng cụm C-V) để nâng cao hiệu quả diễn đạt.
Sơ đồ trực quan & Đồ hoạ văn học Bản vẽ vector SVG độc quyền
CẤU TRÚC VĂN BẢN THUYẾT MINH DI TÍCH LỊCH SỬ & DANH LAM THẮNG CẢNH 1. VỊ TRÍ & LỊCH SỬ 📍 Địa danh & Niên đại • Yên Tử (Uông Bí, Quảng Ninh) • Hoàng thành Thăng Long • Vua Trần Nhân Tông (1299) • Cột mốc lịch sử nghìn năm 2. KIẾN TRÚC - CẢNH ⛩️ Công trình đặc sắc • Chùa Đồng trên đỉnh mây phủ • Tháp Huệ Quang cổ kính • Rừng trúc bạt ngàn hùng vĩ • Sơ đồ mặt bằng chi tiết 3. GIÁ TRỊ VĂN HOÁ 🙏 Tâm linh Trúc Lâm • Phật giáo thuần Việt nhập thế • Tinh thần hoà quang đồng trần • Thú chơi hoa - cây cảnh tao nhã • Di sản thế giới UNESCO 4. KÊNH ĐA PHƯƠNG THỨC 📷 Phương tiện hỗ trợ • Chữ viết + Ảnh chụp thực tế • Bản đồ du lịch + Sơ đồ đường đi • Ý thức giữ gìn vệ sinh di tích • Giáo dục lòng tự hào dân tộc

Tri thức thể loại & Kĩ năng đọc hiểu

1. Đặc điểm văn bản giới thiệu di tích, danh lam thắng cảnh: Cung cấp thông tin chuẩn xác về vị trí địa lí, bối cảnh lịch sử, cấu trúc kiến trúc, cảnh quan và giá trị văn hoá tâm linh của di sản. Thường sử dụng hình thức thuyết minh đa phương thức (chữ viết kết hợp bản đồ, sơ đồ mặt bằng, hình ảnh chụp thực tế).

2. Phương pháp đọc hiểu: Phân biệt rõ thông tin khách quan (dữ liệu lịch sử, kích thước, niên đại) với lời bình luận, đánh giá cảm xúc của tác giả.

Các tác phẩm đọc hiểu trọng tâm

Yên Tử, núi thiêng
Thi Sảnh

Tóm tắt & Định hướng đọc hiểu: Văn bản đưa người đọc vào hành trình chiêm bái non thiêng Yên Tử (Quảng Ninh) - cái nôi của Thiền phái Trúc Lâm do Phật hoàng Trần Nhân Tông sáng lập. Bài viết miêu tả cảnh sắc hùng vĩ của núi rừng mây mù bao phủ, tháp Huệ Quang cổ kính và chùa Đồng trên đỉnh cao ngất, khơi gợi niềm tự hào về cội nguồn tâm linh dân tộc.

Trọng tâm khám phá:
  • Hành trình leo núi kết hợp khảo sát di tích và cảm nhận không gian tâm linh thanh tịnh.
  • Ý nghĩa lịch sử của Phật hoàng Trần Nhân Tông - vị vua hiền từ bỏ ngai vàng tìm về chân lí giải thoát.
  • Sự hoà quyện tuyệt mĩ giữa thiên nhiên kì vĩ và kiến trúc tâm linh cổ truyền.
Văn hoá hoa – cây cảnh
GS. Trần Quốc Vượng

Tóm tắt & Định hướng đọc hiểu: Văn bản nghiên cứu văn hoá sâu sắc lí giải thú chơi hoa và cây cảnh của người Việt không đơn thuần là thú vui tao nhã mà là một nét văn hoá triết lí, thể hiện đạo lí sống thuận hoà với thiên nhiên và sự tinh tế trong tâm hồn dân tộc.

Trọng tâm khám phá:
  • Cây cảnh phản ánh phẩm cách, khí tiết và triết lí sống nhân văn của con người Việt Nam.
Tình sông núi
Trần Mai Ninh

Tóm tắt & Định hướng đọc hiểu: Bài thơ mang âm hưởng hào sảng, cuồn cuộn sức sống ca ngợi dải đất miền Trung kiên cường và tình cảm gắn bó máu thịt với sông núi quê hương trong những năm đầu kháng chiến chống Pháp.

Trọng tâm khám phá:
  • Nhịp thơ dồn dập, hình ảnh gân guốc thể hiện lòng yêu nước mãnh liệt.

Tri thức Tiếng Việt: Biến đổi và Mở rộng cấu trúc câu

1. Thay đổi trật tự từ: Nhấn mạnh thông tin trọng tâm bằng cách đưa thành phần muốn nhấn mạnh lên đầu câu (VD: Nổi tiếng nhất là chùa Đồng trên đỉnh Yên Tử.).

2. Chuyển câu chủ động thành bị động (hoặc ngược lại): Đổi góc nhìn và tiêu điểm thông tin từ chủ thể hành động sang đối tượng tiếp nhận (VD: Chùa Một Cột được vua Lý Thái Tông xây dựng năm 1049.).

3. Mở rộng thành phần câu: Dùng cụm từ hoặc cụm C-V làm thành phần phụ (trạng ngữ, khởi ngữ, định ngữ) giúp câu văn cụ thể, sinh động và chính xác về bối cảnh thời gian, không gian.

Thực hành Viết: Viết bài văn thuyết minh về một danh lam thắng cảnh hoặc di tích lịch sử

Dàn ý tham khảo: Mở bài: Giới thiệu tên gọi, vị trí và ấn tượng bao quát về thắng cảnh/di tích. Thân bài: Nêu lịch sử hình thành và truyền thuyết gắn liền → Miêu tả chi tiết đường đi, cấu trúc các công trình kiến trúc, cảnh quan → Khẳng định giá trị văn hoá, lịch sử và tiềm năng du lịch. Kết bài: Nêu ý thức bảo tồn và niềm tự hào di sản quê hương.

Thực hành Nói và Nghe

Nhiệm vụ: Thuyết minh hướng dẫn viên du lịch giới thiệu một di tích lịch sử địa phương

Kĩ năng: Nhập vai tự nhiên, sử dụng sơ đồ tham quan hoặc hình ảnh minh hoạ, truyền tải cảm xúc tự hào và giải đáp thân thiện các câu hỏi của du khách.

Luyện tập trắc nghiệm bài học (4 câu)

1 Quần thể di tích danh thắng Yên Tử gắn liền với sự nghiệp tu hành và sáng lập dòng thiền nào của Phật hoàng Trần Nhân Tông?

2 Thao tác biến đổi câu: 'Vua Lý Thái Tổ dời đô về Thăng Long năm 1010' thành 'Năm 1010, vua Lý Thái Tổ dời đô về Thăng Long' có tác dụng gì?

3 Đặc trưng nổi bật của văn bản thuyết minh đa phương thức giới thiệu danh lam thắng cảnh là gì?

4 Theo GS. Trần Quốc Vượng trong 'Văn hoá hoa – cây cảnh', thú chơi hoa và cây cảnh của người Việt phản ánh nét đẹp gì?

TẬP HAI • BÀI 10 Tập hai • Trang 103 – 125
12 tiết

Bài 10. Văn học – lịch sử tâm hồn

Thể loại trọng tâm: Đọc mở rộng, Lịch sử văn học & Dự án đọc sách, phỏng vấn

Mục tiêu cần đạt bài học

  • Hệ thống hoá tiến trình lịch sử văn học Việt Nam qua các thời kì: văn học dân gian, văn học trung đại (chữ Hán, chữ Nôm) và văn học hiện đại chữ Quốc ngữ.
  • Hiểu mối quan hệ sâu sắc giữa văn học và đời sống tinh thần dân tộc: văn học là tấm gương phản chiếu lịch sử tâm hồn của con người Việt Nam qua thăng trầm thời đại.
  • Triển khai dự án đọc sách cá nhân và nhóm; rèn luyện kĩ năng phỏng vấn chuyên nghiệp, quảng bá lan toả văn hoá đọc trong học đường.
Sơ đồ trực quan & Đồ hoạ văn học Bản vẽ vector SVG độc quyền
TRỤC THỜI GIAN LỊCH SỬ TÂM HỒN VĂN HỌC DÂN TỘC VIỆT NAM 1. VĂN HỌC DÂN GIAN 🎋 Sáng tác truyền miệng • Cội nguồn ca dao, thần thoại • Tinh thần lạc quan lao động • Nền tảng tâm thức dân tộc 2. VĂN HỌC TRUNG ĐẠI 📜 Chữ Hán & Chữ Nôm • Cảm hứng yêu nước & nhân đạo • Nguyễn Trãi, Nguyễn Du, Hồ X.Hương • Đỉnh cao Truyện Kiều lục bát 3. VĂN HỌC HIỆN ĐẠI 📚 Chữ Quốc ngữ • Đổi mới thể loại, tiếp thu thế giới • Thơ mới, hiện thực, sử thi kháng chiến • Khát vọng độc lập, nhân bản Dự án đọc sách: Đọc tác phẩm kinh điển • Thiết kế hồ sơ đọc Reading Journal • Phỏng vấn lan toả văn hoá đọc

Tri thức thể loại & Kĩ năng đọc hiểu

1. Tiến trình Lịch sử Văn học Việt Nam:

  • Văn học dân gian: Sáng tác truyền miệng của nhân dân lao động (thần thoại, cổ tích, ca dao, sử thi...), lưu giữ cội nguồn tâm thức dân tộc.
  • Văn học trung đại (thế kỉ X – hết thế kỉ XIX): Phát triển song song bằng chữ Hán và chữ Nôm, mang cảm hứng yêu nước nồng nàn và tinh thần nhân đạo cao cả (Nguyễn Trãi, Nguyễn Du, Hồ Xuân Hương...).
  • Văn học hiện đại (từ đầu thế kỉ XX đến nay): Viết bằng chữ Quốc ngữ, đổi mới toàn diện về thể loại, tiếp thu tinh hoa văn học thế giới và phản ánh chân thực các cuộc kháng chiến vệ quốc cùng công cuộc xây dựng đất nước hôm nay.

2. Văn học - Lịch sử tâm hồn: Văn học lưu giữ những rung động tinh tế nhất, nỗi đau, khát vọng sống và lí tưởng cao đẹp của con người mà các con số lịch sử khô khan không thể ghi lại trọn vẹn.

Các tác phẩm đọc hiểu trọng tâm

Dự án đọc sách: “Văn học – lịch sử tâm hồn”
Hướng dẫn đọc mở rộng SGK Ngữ văn 9

Tóm tắt & Định hướng đọc hiểu: Hướng dẫn học sinh phương pháp tự chọn và đọc các tác phẩm văn học kinh điển của Việt Nam; lập hồ sơ đọc sách (Reading Journal), xây dựng bản đồ dòng thời gian tác phẩm và thiết kế sản phẩm quảng bá sách (Bookmark, Book Review, Infographic).

Trọng tâm khám phá:
  • Rèn luyện thói quen đọc sách chủ động, sâu sắc và có phương pháp khoa học.
  • Biết cách trích dẫn trang sách và viết cảm nhận cá nhân có căn cứ văn bản.

Tri thức Tiếng Việt: Kĩ năng Phỏng vấn & Biên tập văn bản phỏng vấn

1. Mục đích phỏng vấn: Thu thập thông tin, ý kiến, cảm xúc hoặc góc nhìn chuyên môn của người được phỏng vấn về một chủ đề cụ thể.

2. Quy trình phỏng vấn chuẩn:

  • Chuẩn bị: Xác định mục tiêu, tìm hiểu kĩ nhân vật, soạn thảo hệ thống câu hỏi mở (bắt đầu bằng Tại sao, Như thế nào, Cảm nghĩ gì...).
  • Thực hiện: Chào hỏi lịch thiệp, lắng nghe chăm chú, ghi chép hoặc ghi âm (được sự đồng ý), đặt câu hỏi phụ linh hoạt.
  • Biên tập: Chuyển lời nói thành văn bản trung thực, mạch lạc; gửi duyệt trước khi công bố.
Thực hành Viết: Viết bài giới thiệu hoặc bài phỏng vấn quảng bá giá trị cuốn sách em yêu thích

Dàn ý tham khảo: Tiêu đề: Hấp dẫn, tóm lược chủ đề. Lời dẫn: Nêu lí do gặp gỡ và giới thiệu nhân vật/cuốn sách. Nội dung phỏng vấn: Trình bày các cặp câu hỏi - câu trả lời xoay quanh giá trị tư tưởng và trải nghiệm đọc. Lời kết: Lời cảm ơn và thông điệp lan toả văn hoá đọc.

Thực hành Nói và Nghe

Nhiệm vụ: Thực hiện cuộc phỏng vấn trực tiếp tại lớp học về sở thích và thói quen đọc sách

Kĩ năng: Tác phong tự tin, ánh mắt thân thiện, câu hỏi rõ ràng, phản hồi linh hoạt và kiểm soát tốt thời lượng.

Luyện tập trắc nghiệm bài học (4 câu)

1 Ba bộ phận cấu thành tiến trình phát triển của lịch sử văn học Việt Nam gồm những bộ phận nào?

2 Vì sao văn học lại được xem là 'lịch sử tâm hồn' của một dân tộc?

3 Khi xây dựng bảng câu hỏi phỏng vấn, loại câu hỏi nào được khuyến khích sử dụng nhiều nhất để người trả lời bộc lộ sâu sắc suy nghĩ của mình?

4 Một bài phỏng vấn đạt chuẩn báo chí bắt buộc phải tuân thủ nguyên tắc đạo đức nào sau đây?

TỔNG KẾT TOÀN DIỆN CUỐI NĂM Tập hai • Trang 126 – 132

Ôn tập và Hệ thống hoá cuối năm học

Tổng kết toàn diện 10 bài học cả năm: Trinh thám, Thơ hiện đại, Nghị luận xã hội, Thuyết minh danh lam di tích, Lịch sử tâm hồn văn học Việt Nam.

BẢN ĐỒ TỔNG THỂ 4 TRỤ CỘT NĂNG LỰC NGỮ VĂN 9 TOÀN KHÓA 1. NĂNG LỰC ĐỌC HIỂU (10 THỂ LOẠI) • Truyện: Truyền kì kì ảo, Truyện thơ Nôm, Truyện trinh thám • Thơ: Song thất lục bát, Thơ hiện đại 6-7-8 chữ • Kịch bi kịch; Nghị luận văn học & Nghị luận xã hội • Thuyết minh đa phương thức giới thiệu di tích danh lam 2. NĂNG LỰC THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT • Từ vựng: Yếu tố Hán Việt, Chữ Nôm, Sự phát triển từ vựng • Tu từ: Chơi chữ, Điệp thanh, Điệp vần, Ẩn dụ, Hoán dụ • Ngữ pháp: Câu rút gọn, Câu đặc biệt, Câu ghép và quan hệ ý nghĩa • Kĩ năng viết: Trích dẫn, ghi nguồn & Tên viết tắt quốc tế 3. NĂNG LỰC VIẾT BÀI VĂN CHUẨN MỰC • Nghị luận văn học: Phân tích truyện, thơ, đoạn trích bi kịch • Nghị luận xã hội: Vấn đề đời sống học sinh & Vấn đề toàn cầu • Tự sự sáng tạo: Kể chuyện có yếu tố trinh thám/phiêu lưu • Thuyết minh: Giới thiệu danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử 4. NĂNG LỰC NÓI & NGHE TƯƠNG TÁC • Trình bày ý kiến về sự việc thời sự và bảo vệ môi trường • Thuyết trình hướng dẫn viên du lịch giới thiệu di tích • Thảo luận, phản biện văn minh, tôn trọng ý kiến khác biệt • Phỏng vấn báo chí và quảng bá lan toả văn hoá đọc sách

Luyện tập trắc nghiệm bài học (4 câu)

1 Hành trình phát triển của chữ viết văn học Việt Nam diễn ra theo trình tự lịch sử nào?

2 Điểm mấu chốt để phân biệt câu đơn và câu ghép trong tiếng Việt là gì?

3 Trong văn bản nghị luận xã hội, yếu tố nào tạo nên sức nặng thuyết phục lớn nhất đối với người đọc?

4 Văn bản thuyết minh đa phương thức giới thiệu danh lam thắng cảnh thường kết hợp các yếu tố nào?

ĐẤU TRƯỜNG TRẠNG NGUYÊN NGỮ VĂN 9

Khảo Sát Toàn Diện 25 Câu Hỏi

Đánh giá tổng hợp kiến thức cả năm học: Truyền kì kì ảo, Song thất lục bát, Truyện thơ Nôm, Bi kịch, Truyện trinh thám, Thơ hiện đại, Nghị luận xã hội, Thuyết minh di tích và Lịch sử văn học Việt Nam.

Thời gian còn lại
60:00

1 Đặc trưng thể loại nổi bật nhất của 'Truyện truyền kì' thời trung đại là gì?

2 Trong 'Chuyện người con gái Nam Xương', phẩm chất nổi bật nhất của nhân vật Vũ Nương là gì?

3 Thể thơ song thất lục bát có nguồn gốc từ đâu?

4 Đoạn trích 'Nỗi niềm chinh phụ' (Chinh phụ ngâm) diễn tả tâm trạng gì của người vợ trẻ?

5 Điểm giống nhau về chữ viết giữa 'Chữ Nôm' và 'Chữ Quốc ngữ' là gì?

6 Trong đoạn trích 'Kim – Kiều gặp gỡ', câu thơ 'Người quốc sắc, kẻ thiên tài / Tình trong như đã, mặt ngoài còn e' thể hiện điều gì?

7 Quan niệm đạo lí sống cao cả của Lục Vân Tiên được thể hiện qua câu thơ bất hủ nào?

8 Khi trích dẫn nguyên văn một câu nhận định của tác giả khác vào bài văn nghị luận, quy tắc nào sau đây là BẮT BUỘC?

9 Đặc trưng cốt lõi của xung đột trong thể loại Bi kịch (Tragedy) là gì?

10 Câu văn: 'Mưa.' hoặc 'Sấm.' trong văn cảnh miêu tả cơn dông là loại câu gì?

11 Trong truyện 'Ba chàng sinh viên' của Arthur Conan Doyle, phương pháp điều tra nào là vũ khí sắc bén nhất của Sherlock Holmes?

12 Câu: 'Nếu ngày mai trời không mưa thì lớp chúng ta sẽ đi tham quan bảo tàng.' có quan hệ ngữ nghĩa gì giữa hai vế câu ghép?

13 Nhà thơ Lưu Quang Vũ đã ví vẻ đẹp của tiếng Việt qua hình tượng gợi cảm nào trong bài thơ 'Tiếng Việt'?

14 Hiện tượng từ 'sao' trong 'ngôi sao trên trời' và 'ngôi sao ca nhạc' là hiện tượng phát triển từ vựng theo phương thức nào?

15 Trong tác phẩm 'Đấu tranh cho một thế giới hoà bình', nhà văn Márquez nhấn mạnh con người đang sống dưới mối hiểm hoạ nào?

16 Tổ chức 'UNICEF' hoạt động quốc tế với sứ mệnh chính là gì?

17 Danh thắng non thiêng Yên Tử (Quảng Ninh) nổi tiếng gắn liền với công đức của danh nhân lịch sử nào?

18 Mục đích chính của việc chuyển đổi câu chủ động 'Người thợ xây đã hoàn thành ngôi nhà' thành câu bị động 'Ngôi nhà đã được người thợ xây hoàn thành' là gì?

19 Tiến trình lịch sử văn học viết Việt Nam từ thế kỉ X đến nay trải qua hai giai đoạn lớn nào?

20 Một cuộc phỏng vấn báo chí đạt chất lượng cao đòi hỏi người phỏng vấn phải chuẩn bị hệ thống câu hỏi như thế nào?

21 Trong bài 'Bí ẩn của làn nước' của Bảo Ninh, hình tượng 'làn nước' mang tầng ý nghĩa biểu tượng nào?

22 Thành ngữ 'Phong tư tài mạo tót vời / Vào trong phong nhã ra ngoài hào hoa' trong Truyện Kiều miêu tả chân dung nhân vật nào?

23 Thể loại văn bản thông tin giới thiệu di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh thuộc phương thức biểu đạt chính nào?

24 Mục đích lớn nhất của dự án học tập 'Văn học – lịch sử tâm hồn' trong chương trình Ngữ văn 9 là gì?

25 Yếu tố nào sau đây là 'chìa khoá vàng' giúp học sinh đạt điểm cao khi viết bài văn phân tích tác phẩm văn học?