Bài 1. Thế giới kì ảo
Thể loại trọng tâm: Truyện truyền kì & Yếu tố kì ảo
Mục tiêu cần đạt bài học
- Nhận biết và phân tích được các đặc điểm của truyện truyền kì: đề tài, nhân vật, không gian, thời gian và sự kết hợp giữa hiện thực với yếu tố kì ảo.
- Phân tích được số phận bi kịch và vẻ đẹp phẩm chất của người phụ nữ trong xã hội phong kiến qua nhân vật Vũ Nương (Chuyện người con gái Nam Xương).
- Nhận diện và hiểu được ý nghĩa của các yếu tố Hán Việt, phân biệt được yếu tố đồng âm, gần âm và sử dụng đúng sắc thái trang trọng.
Tri thức thể loại & Kĩ năng đọc hiểu
1. Khái niệm truyện truyền kì: Là thể loại văn xuôi tự sự thời trung đại, phản ánh hiện thực qua lăng kính hoang đường, kì ảo. Cốt truyện thường lồng ghép thế giới con người trần thế với thế giới thần tiên, ma quái, thuỷ cung.
2. Vai trò của yếu tố kì ảo:
- Làm tăng sức hấp dẫn, li kì cho câu chuyện.
- Mở rộng không gian phản ánh hiện thực, bày tỏ khát vọng công lí và sự bù đắp cho những oan khuất của người lương thiện.
- Tạo biểu tượng nghệ thuật sâu sắc (như chiếc bóng, cuộc gặp gỡ nơi động rùa kì bí).
3. Cách đọc hiểu: Cần phân định rõ hạt nhân hiện thực lịch sử và lớp vỏ kì ảo; giải mã ý nghĩa tư tưởng nhân đạo mà tác giả gửi gắm qua chi tiết hoang đường.
Các tác phẩm đọc hiểu trọng tâm
Chuyện người con gái Nam Xương (Nguyễn Dữ)
Nguyễn Dữ (trích Truyền kì mạn lục)Tóm tắt & Định hướng đọc hiểu: Vũ Nương (Vũ Thị Thiết) là người con gái thuỳ mị, nết na, lấy Trương Sinh - con nhà hào phú nhưng ít học, đa nghi. Chồng đi lính, nàng ở nhà phụng dưỡng mẹ già, nuôi dạy con thơ. Đêm đêm, nàng chỉ bóng mình trên vách bảo đó là cha Đản. Khi Trương Sinh trở về, nghe lời ngây thơ của con trẻ bèn nghi oan vợ thất tiết, ruồng rẫy đánh đuổi đi. Vũ Nương uất ức gieo mình xuống sông Hoàng Giang tự vẫn. Nàng được Linh Phi cứu sống dưới thuỷ cung. Về sau Trương Sinh hiểu ra nỗi oan nhờ chiếc bóng nhưng đã muộn. Chàng lập đàn tràng giải oan bên bến sông, Vũ Nương hiện về lộng lẫy giữa dòng nước rồi biến mất vĩnh viễn.
- Vẻ đẹp toàn diện của Vũ Nương: hiếu thảo với mẹ chồng, thuỷ chung với chồng, hết lòng thương con.
- Nguyên nhân bi kịch: sự đa nghi mù quáng của Trương Sinh, định kiến nam quyền gia trưởng phong kiến và cuộc chiến tranh phi nghĩa chia rẽ gia đình.
- Chi tiết chiếc bóng: nút thắt mở bi kịch, biểu tượng cho tình yêu thương nhưng cũng là nguồn cơn ngộ nhận đau xót.
- Yếu tố kì ảo ở thuỷ cung: minh oan và bù đắp phẩm giá cho nàng, nhưng bi kịch trần thế vẫn không thể vãn hồi (âm dương cách trở).
Dế chọi (Bồ Tùng Linh)
Bồ Tùng Linh (trích Liêu trai chí dị)Tóm tắt & Định hướng đọc hiểu: Triều đình nhà vua mê trò chọi dế, sức ép nộp cống dế quý đè nặng lên quan lại và làm gia đình thường dân Thành Danh tan cửa nát nhà. Khi con trai sơ ý làm chết con dế bắt được, đứa trẻ sợ hãi nhảy xuống giếng. Hồn đứa trẻ hoá thân thành một con dế nhỏ phi thường, bách chiến bách thắng, cứu cả gia đình thoát nạn và được ban thưởng. Tác phẩm vạch trần thói xa hoa, vô cảm của tầng lớp thống trị đẩy nhân dân vào bước đường cùng.
- Bức tranh hiện thực đen tối: thú vui tiêu khiển của vua chúa trở thành tai hoạ huỷ diệt cuộc sống người dân nghèo.
- Yếu tố kì ảo: sự hoá thân của đứa trẻ thành dế chọi vừa bi tráng vừa châm biếm sâu sắc.
- Giá trị nhân đạo: xót thương cho phận người thấp cổ bé họng trong xã hội phong kiến thối nát.
Sơn Tinh – Thuỷ Tinh (Nguyễn Nhược Pháp)
Nguyễn Nhược PhápTóm tắt & Định hướng đọc hiểu: Thi phẩm kể lại truyền thuyết dân gian về cuộc cầu hôn công chúa Mị Nương và cuộc đọ sức giữa hai vị thần bằng giọng thơ 7 chữ dí dỏm, tươi vui, mang đậm tinh thần lãng mạn hiện đại của phong trào Thơ mới.
- Tạo hình Sơn Tinh uy nghi vững chãi, Thuỷ Tinh cuồng nộ dữ dội bằng ngôn ngữ thơ giàu nhạc tính.
- Giọng kể hóm hỉnh, hiện đại hoá chất liệu huyền thoại cổ tích dân tộc.
Tri thức Tiếng Việt: Yếu tố Hán Việt & Phân biệt đồng âm, gần âm
1. Khái niệm: Yếu tố Hán Việt là các đơn vị cấu tạo từ mượn gốc Hán, được đọc theo ngữ âm tiếng Việt và đã hoà nhập sâu sắc vào hệ thống từ vựng dân tộc.
2. Giá trị biểu cảm: Tạo sắc thái trang trọng, thiêng liêng, cổ kính (VD: phu nhân, phụ mẫu, từ trần, giang sơn thay cho vợ, cha mẹ, chết, sông núi).
3. Phân biệt yếu tố đồng âm, gần âm:
- Đồng âm: Có âm đọc giống nhau nhưng chữ Hán và nghĩa hoàn toàn khác nhau. VD: phi trong phi công (bay), phi lí (không, trái), cung phi (vợ vua).
- Gần âm: Đọc gần giống nhau, dễ nhầm lẫn chính tả: chuẩn đoán (sai) → phải là chẩn đoán; tham quan (động từ) vs tham quan (kẻ tham nhũng).
Thực hành Viết: Nghị luận về một vấn đề cần giải quyết liên quan đến con người với tự nhiên
Dàn ý tham khảo: Mở bài: Nêu hiện tượng/vấn đề tác động tiêu cực đến môi trường tự nhiên. Thân bài: Thực trạng ô nhiễm/khủng hoảng sinh thái → Nguyên nhân chủ quan, khách quan → Hậu quả nghiêm trọng → Đề xuất hệ thống giải pháp khả thi (công nghệ, luật pháp, ý thức cá nhân). Kết bài: Khẳng định trách nhiệm cộng đồng và cam kết hành động.
Thực hành Nói và Nghe
Nhiệm vụ: Trình bày ý kiến về một sự việc thời sự liên quan đến môi trường hoặc đời sống
Kĩ năng: Dẫn nguồn thông tin báo chí chính xác, phân biệt rõ dữ kiện thực tế và quan điểm cá nhân, lập luận mạch lạc và lắng nghe phản biện văn minh.
Luyện tập trắc nghiệm bài học (4 câu)
1 Chi tiết chiếc bóng trên vách trong 'Chuyện người con gái Nam Xương' giữ vai trò nghệ thuật gì quan trọng nhất?
2 Ý nghĩa của phần kết thúc kì ảo ở thuỷ cung trong 'Chuyện người con gái Nam Xương' là gì?
3 Yếu tố 'phi' trong từ 'phi pháp' có nghĩa là gì?
4 Tác phẩm 'Dế chọi' của Bồ Tùng Linh sử dụng yếu tố kì ảo nhằm mục đích chính nào?
0 / 4 Điểm