GIÁO DỤC THỂ CHẤT 9 — KIẾN THỨC CỐT LÕI
Hệ thống toàn diện 3 Phần & 8 Chủ đề (trọn vẹn 18 bài học) chuẩn SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Tích hợp 8 sơ đồ động lực học vector, máy tính dinh dưỡng thể thao tự động, 32 câu hỏi củng cố và hội thi Trạng Nguyên Thể Thao 25 câu.
Sử dụng yếu tố tự nhiên và dinh dưỡng để rèn luyện sức khỏe
"Tận dụng không khí trong lành, nước mát, ánh nắng mặt trời, địa hình tập luyện và dinh dưỡng theo 4 mục tiêu vận động thể thao."
- Hiểu rõ cơ chế và phương pháp tắm không khí, tắm nước mát/lạnh và tắm nắng an toàn.
- Vận dụng linh hoạt các điều kiện địa hình (đường bằng, dốc, nước nông, chướng ngại) để nâng cao tố chất vận động.
- Nắm vững tỉ lệ phân bổ dinh dưỡng hợp lí theo 4 nhóm vận động: Tốc độ, Sức bền, Sức mạnh và Môn bóng phối hợp.
Tính toán khẩu phần dinh dưỡng (Carbohydrate, Protein, Lipid) và lượng nước cần bù dựa trên mục tiêu luyện tập theo SGK GDTC 9.
1. Không khí & Tắm không khí
Tắm không khí là hoạt động để cơ thể tiếp xúc với không khí ngoài trời trong lành trong điều kiện phù hợp, kết hợp vận động nhẹ và hít thở sâu.
- Thời gian: Thực hiện vào buổi sáng sớm, khoảng 15–30 phút mỗi ngày tùy thể trạng.
- Hình thức: Ngồi thư giãn, đi bộ nhẹ nhàng, hít thở sâu, mặc trang phục thoáng mát.
- Lưu ý an toàn: Tránh gió lùa mạnh, sương muối hoặc rét buốt khắc nghiệt; không tập khi đang ốm sốt.
2. Nước lạnh & Rèn luyện thích ứng
Tiếp xúc với nước mát/lạnh kích thích tuần hoàn máu dưới da, tăng cường miễn dịch nhưng phải làm quen từ từ:
- Hạ nhiệt độ nước từ từ, bắt đầu từ 1–2 phút rồi mới tăng dần thời gian nếu cơ thể thích nghi.
- Sau khi tắm, lau khô người ngay bằng khăn bông mềm, mặc ấm và tránh ngồi quạt gió mạnh.
- Cảnh báo an toàn: Tuyệt đối không tắm nước lạnh ngay khi cơ thể còn mồ hôi và nóng bừng sau vận động nặng; dừng ngay nếu thấy rét run, nổi da gà.
3. Ánh nắng mặt trời & Tổng hợp Vitamin D
Ánh nắng kích hoạt tiền vitamin D dưới da chuyển hóa thành Vitamin D3, hỗ trợ hấp thu Canxi và Phốt pho giúp xương chắc khỏe:
- Khung giờ gợi ý: Mùa hè khoảng 6:30–7:30; Mùa đông khoảng 7:00–9:00 (tránh nắng gắt sau 10:00).
- Thời lượng: Bắt đầu 5–10 phút, tăng dần lên 15–30 phút/ngày tùy điều kiện thời tiết.
- Đội mũ che mặt và gáy, đeo kính râm bảo vệ mắt, uống đủ nước trước và sau khi phơi nắng.
4. Nước và địa hình trong rèn luyện thể chất
- Vận động trong nước: Bơi nhanh cự li ngắn rèn sức mạnh tốc độ; bơi vừa sức rèn sức bền; chạy/bật nhảy trong nước nông tạo lực cản rèn cơ bắp chân.
- Địa hình đường bằng: Thuận lợi rèn tốc độ tối đa hoặc chạy bền nhịp nhàng.
- Địa hình dốc: Chạy lên dốc tăng sức mạnh cơ đùi và mông; chạy xuống dốc rèn kiểm soát bước và tần số chân (cần thận trọng tránh chấn thương gối).
- Địa hình tự nhiên có chướng ngại: Rèn luyện phản xạ, khả năng giữ thăng bằng và xử lí tình huống linh hoạt.
5. Dinh dưỡng theo 4 mục tiêu vận động
| Mục tiêu vận động | Định hướng dinh dưỡng SGK | Thực phẩm ưu tiên |
|---|---|---|
| Tốc độ (100m) | Carbohydrate ~58% tổng năng lượng, đồ dễ tiêu | Cơm, yến mạch, chuối, thịt nạc, vitamin C & phốt pho |
| Sức bền (Chạy dài) | Năng lượng bền, Lipid lành mạnh ~30% tổng năng lượng | Dầu thực vật, các loại hạt, vitamin nhóm B, C; tránh mỡ xấu |
| Sức mạnh (Bật nhảy) | Protein > 2 g/kg cân nặng (>18% tổng năng lượng) | Ức gà, trứng, cá, đậu đỗ, khoáng chất: Kali, Natri, Magie, Sắt |
| Môn bóng phối hợp | Phối hợp Nhanh – Mạnh – Bền; ăn cân đối, bù nước | Đa dạng nhóm chất, rau củ quả tươi, uống nước từng ngụm nhỏ |
Bài tập củng cố nhanh (4 câu)
Chọn phương án đúngCâu 1 Thời gian tắm không khí vào buổi sáng được SGK gợi ý là bao nhiêu?
Câu 2 Khi bắt đầu rèn luyện thích ứng với nước lạnh, thời gian tiếp xúc ban đầu nên là bao lâu?
Câu 3 Để cơ thể tổng hợp vitamin D tốt nhất vào mùa hè, khung giờ phơi nắng phù hợp là:
Câu 4 Đối với vận động viên tập luyện môn tốc độ cự li ngắn, chất dinh dưỡng nào chiếm khoảng 58% năng lượng?
Chạy cự li ngắn 100 m
"Hệ thống hóa toàn bộ kĩ thuật: Xuất phát thấp, Chạy lao sau xuất phát, Chạy giữa quãng và Kĩ thuật về đích an toàn."
- Thực hiện thành thục tư thế xuất phát thấp bằng bàn đạp và phản xạ cực nhanh với hiệu lệnh.
- Phát lực đạp sau mạnh mẽ, chuyển tiếp nhịp nhàng sang chạy lao tăng dần độ dài và tần số bước.
- Duy trì tốc độ cao giữa quãng, phối hợp tay chân tự nhiên và đánh ngực/vai chạm đích an toàn.
Bài 1. Củng cố kĩ thuật xuất phát thấp và chạy lao sau xuất phát
Trình tự 5 bước xuất phát thấp:
- Vào chỗ: Đặt 2 tay sau vạch xuất phát, khoảng cách rộng bằng vai; chân thuận đặt ở bàn đạp trước, chân kia ở bàn đạp sau; đầu gối chân sau chạm đất.
- Sẵn sàng: Nâng hông từ từ cao hơn vai khoảng 10–20 cm; dồn trọng tâm về phía trước lên hai tay và chân trước; mắt nhìn về trước 1–2m, tập trung nghe lệnh.
- Rời bàn đạp: Khi nghe tiếng súng/còi, hai tay rời đất nhanh chóng, hai chân đạp mạnh vào bàn đạp (đặc biệt là chân trước) phóng người về phía trước.
- Chạy lao (15–25m đầu): Thân người ban đầu ngả nhiều về trước; bước chạy đầu tiên ngắn, tần số cực nhanh, đạp sau tích cực.
- Chuyển tiếp: Tăng dần độ dài bước và nâng dần thân người chuyển mượt mà sang chạy giữa quãng.
Bài 2. Củng cố kĩ thuật chạy giữa quãng và về đích
1. Kĩ thuật chạy giữa quãng (Duy trì tốc độ cao):
- Thân người hơi ngả về trước (khoảng 10–15°), mắt nhìn thẳng phía trước.
- Phối hợp tối ưu giữa tần số bước chân và độ dài bước; đạp sau nhanh, mạnh và dứt khoát.
- Tay đánh so le với chân: khuỷu tay gập vuông góc, đánh tự nhiên trước sau, vai thả lỏng không gồng cứng.
2. Kĩ thuật về đích:
- Tiếp tục duy trì tốc độ tối đa qua vạch đích, tuyệt đối không giảm tốc trước đích.
- Ở bước cuối cùng, chủ động gập thân về trước đánh ngực chạm dây đích, hoặc xoay vai chạm đích.
- An toàn: Sau khi qua đích, tiếp tục chạy theo quán tính và giảm tốc độ từ từ; không nhảy vồ đích và không dừng lại đột ngột.
Bài tập củng cố nhanh (4 câu)
Chọn phương án đúngCâu 1 Ở lệnh 'Sẵn sàng' của kĩ thuật xuất phát thấp, hông của người chạy ở vị trí nào?
Câu 2 Đặc điểm của những bước chạy đầu tiên trong giai đoạn chạy lao là gì?
Câu 3 Khi về đích cự li ngắn 100m, hành vi nào sau đây là SAI kĩ thuật và nguy hiểm?
Câu 4 Khoảng cách cự li của giai đoạn chạy lao sau xuất phát thường kéo dài bao nhiêu mét?
Nhảy cao kiểu nằm nghiêng
"Hoàn thiện 4 giai đoạn kĩ thuật liên tục: Chạy đà góc 30–40°, Giậm nhảy uy lực, Qua xà tư thế nằm nghiêng và Tiếp đất an toàn."
- Xác định chuẩn xác góc chạy đà 30–40° và nhịp bước đà ổn định (đặc biệt là 3 bước cuối).
- Thực hiện động tác giậm nhảy nhanh, mạnh bằng cả bàn chân kết hợp đá lăng và đánh tay hỗ trợ.
- Tạo tư thế nằm nghiêng song song với xà trên không và tiếp đất an toàn bằng chân giậm khuỵu gối.
Bài 1. Kĩ thuật giậm nhảy và chạy đà kết hợp giậm nhảy
1. Chạy đà:
- Góc chạy đà: Hướng chếch so với xà một góc khoảng 30° – 40°. Người giậm chân phải thường chạy đà từ phía bên phải xà nhìn vào (và ngược lại).
- Số bước đà thường từ 6–9 bước; nhịp đà tăng dần đều, giữ tốc độ có kiểm soát.
- 3 bước đà cuối: Bước thứ 3 từ cuối dài hơn, hạ thấp trọng tâm chuẩn bị đặt chân giậm.
2. Giậm nhảy:
- Đặt chân giậm nhanh, chắc chắn, cách xà khoảng 60–80cm; tiếp xúc từ gót rồi chuyển nhanh lên cả bàn chân.
- Chân lăng đá mạnh lên cao theo hướng xà; hai tay cùng đánh mạnh lên trên hỗ trợ nâng thân.
- Thân hơi ngả ra xa xà ở thời điểm giậm nhảy để tạo góc bay tối ưu.
Bài 2. Kĩ thuật trên không và rơi xuống cát (đệm)
1. Giai đoạn trên không (Tư thế nằm nghiêng):
- Sau khi rời đất, thân người nghiêng ra xa xà; chân lăng duỗi thẳng qua xà trước.
- Xoay thân để ngực và bụng ở tư thế nằm nghiêng song song với thanh xà.
- Nhanh chóng co chân giậm sát thân, phối hợp tay để không làm rơi xà.
2. Giai đoạn tiếp đất an toàn:
- Sau khi qua xà, chủ động xoay người đưa chân giậm nhảy xuống tiếp đất trước.
- Khuỵu gối chân giậm để giảm chấn động; dùng hai tay chống phụ giữ thăng bằng.
- An toàn: Tuyệt đối không chống tay cứng đờ hoặc rơi ngửa lưng; chỉ tập luyện khi đệm mút hoặc hố cát đạt tiêu chuẩn an toàn.
Bài 3. Phối hợp các giai đoạn kĩ thuật nhảy cao kiểu nằm nghiêng
1. Mục tiêu phối hợp liên hoàn 4 giai đoạn:
Liên kết nhuần nhuyễn toàn bộ 4 giai đoạn kĩ thuật: Chạy đà → Giậm nhảy → Trên không nằm nghiêng → Tiếp đất bằng chân giậm thành một chuỗi động tác nhịp nhàng, liên tục và tự tin.
2. Trình tự phối hợp hoàn chỉnh:
- Chạy đà chuẩn nhịp (6–9 bước): Chạy theo hướng chếch 30°–40°, tăng tốc đều; ở 3 bước cuối (đặc biệt bước thứ ba từ cuối), sải bước dài hơn và chủ động hạ thấp trọng tâm để tích luỹ lực giậm nhảy.
- Chuyển tiếp sang giậm nhảy cực nhanh: Đặt nhanh và chắc chắn chân giậm vào vị trí cách xà 60–80cm (chân giậm đặt bằng gót rồi chuyển sang cả bàn); không khựng đà; phối hợp đá mạnh chân lăng và hai tay vung lên cao để nâng trọng tâm cơ thể.
- Bay trên không qua xà: Thân người xoay sang tư thế nằm nghiêng song song với xà; chân lăng duỗi thẳng lướt qua xà trước, nhanh chóng co chân giậm sát thân, hai tay và thân người khéo léo né tránh chạm xà.
- Rơi xuống tiếp đất an toàn: Sau khi cơ thể vượt qua xà, chủ động xoay người đưa chân giậm xuống chạm đệm/cát trước; gập khớp gối sâu để giảm chấn động (hoãn xung); hai tay chống phụ giữ thăng bằng.
✔ Chạy đà ổn định, đúng góc độ (30°–40°), không bị đổi chân giậm.
✔ Giậm nhảy dứt khoát, nâng người bay lên cao thay vì lao người vào xà.
✔ Tư thế qua xà nằm nghiêng rõ nét, phối hợp thu chân giậm khéo léo không rơi xà.
✔ Tiếp đất êm ái bằng chân giậm vào giữa khu vực đệm mút/hố cát an toàn.
• Giảm tốc độ ở những bước cuối: Do tâm lí sợ va xà → Khắc phục: Tập chạy đà giậm nhảy qua xà chun mềm hoặc dây thun ở độ cao thấp nhiều lần.
• Lao người vào xà (tụt xà): Do điểm giậm nhảy quá gần xà hoặc góc giậm nhảy hướng vào xà → Khắc phục: Đặt mốc giậm nhảy cách xà chuẩn 60–80cm và hơi ngả thân ra xa xà khi giậm.
• Chân giậm hoặc mông quệt xà: Do co chân giậm chậm hoặc chưa xoay nghiêng người hoàn toàn → Khắc phục: Tập động tác co chân giậm mô phỏng trên cạn.
Bài tập củng cố nhanh (4 câu)
Chọn phương án đúngCâu 1 Góc chạy đà chuẩn mực trong kĩ thuật nhảy cao kiểu nằm nghiêng là bao nhiêu độ?
Câu 2 Người có chân thuận giậm nhảy là chân phải thì hướng chạy đà sẽ từ phía nào vào xà?
Câu 3 Khi qua xà, thân người của vận động viên ở tư thế nào?
Câu 4 Bộ phận nào tiếp xúc mặt đệm/cát đầu tiên khi rơi xuống tiếp đất?
Chạy cự li trung bình
"Rèn luyện sức bền thể lực, kĩ thuật xuất phát cao, phân bổ nhịp thở, kĩ thuật ôm cua đường cong và phương pháp vượt ngưỡng "cực điểm"."
- Thực hiện thành thạo kĩ thuật xuất phát cao và phân phối sức bền đều đặn suốt toàn bộ cự li.
- Phối hợp nhịp thở sâu nhịp nhàng (2 bước hít - 2 bước thở) và chạy ôm cua đường cong an toàn.
- Nhận biết và có kĩ năng vượt qua hiện tượng "cực điểm" để tiếp tục hoàn thành cự li chạy bền.
Bài 1. Củng cố xuất phát và tăng tốc sau xuất phát
Xuất phát cao trong chạy trung bình:
- Tư thế: Chân thuận đặt sát sau vạch xuất phát; chân kia đặt sau cách khoảng một bàn chân; gối hơi khuỵu, trọng tâm dồn lên chân trước.
- Thân người hơi ngả về trước, hai tay co tự nhiên ngang hông; mắt nhìn trước 3–5m.
- Khi có lệnh, đạp chân xuất phát và tăng tốc có kiểm soát; nhanh chóng nhập vào đường chạy chung.
- Lưu ý: Không bung hết sức ngay đầu cự li để tránh kiệt sức ở nửa sau đường chạy.
Bài 2. Củng cố chạy giữa quãng, vượt "cực điểm" và về đích
1. Kĩ thuật chạy giữa quãng & đường cong:
- Giữ tốc độ ổn định phù hợp với năng lực bản thân; bước chạy nhịp nhàng, thả lỏng vai.
- Nhịp thở: Hít sâu bằng mũi và thở ra bằng miệng đều đặn theo nhịp 2 bước hít – 2 bước thở (hoặc 3 bước hít – 3 bước thở).
- Khi chạy đường cong: Thân người hơi nghiêng vào phía trong tâm vòng cua; tay phải đánh rộng hơn tay trái để giữ thăng bằng.
2. Vượt qua hiện tượng "Cực điểm" (Dead Point):
- Dấu hiệu: Cảm giác tức ngực, khó thở, chân tay nặng nề do nhu cầu oxy tăng cao đột ngột.
- Cách xử lí: Giữ bình tĩnh, không dừng lại, giảm nhẹ tốc độ bước, chủ động hít thật sâu và thở mạnh ra. Sau một đoạn ngắn cơ thể sẽ đạt trạng thái cân bằng mới ("Điểm hồi phục" – Second Wind).
3. Về đích: Tăng tốc ở 50–100m cuối cự li; chạy qua vạch đích rồi đi bộ chậm thả lỏng, hít thở sâu, tuyệt đối không ngồi thụp xuống ngay.
Bài tập củng cố nhanh (4 câu)
Chọn phương án đúngCâu 1 Kĩ thuật xuất phát nào được sử dụng bắt buộc trong chạy cự li trung bình?
Câu 2 Nhịp thở khoa học và phổ biến nhất khi chạy cự li trung bình là:
Câu 3 Hiện tượng sinh lí nào thường xuất hiện ở giữa cự li chạy bền làm người chạy tức ngực, khó thở tạm thời?
Câu 4 Sau khi vượt qua vạch đích của cự li chạy trung bình, hành động đúng đắn nhất là:
Bài tập thể dục nhịp điệu
"Học chuỗi 8 động tác liên hoàn theo nhịp 8 đếm kết hợp âm nhạc, rèn luyện tư thế đẹp, tính nhịp điệu và sự dẻo dai khéo léo."
- Thuộc và thực hiện đúng kĩ thuật chuỗi 8 động tác thể dục nhịp điệu.
- Khớp đúng động tác theo nhịp đếm 2 × 8 và bắt đúng phách nhạc sôi nổi.
- Thể hiện sự tự tin, động tác dứt khoát, thanh thoát và tiếp đất êm ái an toàn.
Bài 1. Bài thể dục nhịp điệu (phần 1: Động tác 1 đến 4)
- Động tác 1 - Giậm chân tại chỗ: Bước luân phiên tại chỗ theo nhịp; tay đánh tự nhiên trước sau; thân người thẳng, vai thả lỏng.
- Động tác 2 - Thu chân – tay cao: Bước chân sang bên, chân kia thu về chụm; hai tay đưa lên cao tạo hình chữ V hoặc cạnh đầu; thực hiện đổi bên nhịp nhàng.
- Động tác 3 - Bật tách chụm: Bật hai chân tách rộng bằng vai rồi bật chụm lại; tay mở ngang hoặc nâng chữ V; tiếp đất bằng nửa trước bàn chân, khuỵu nhẹ gối.
- Động tác 4 - Vặn mình: Bước chéo chân, nâng nhẹ gối và xoay thân trên có kiểm soát; tay phối hợp xoay theo hướng thân; đổi bên đối xứng.
Bài 2. Bài thể dục nhịp điệu (phần 2: Động tác 5 đến 8 & Ghép nhạc)
- Động tác 5 - Đặt gót: Đưa gót một chân ra phía trước, chân trụ khuỵu nhẹ; tay phối hợp nâng hạ nhịp nhàng, sau đó đổi chân.
- Động tác 6 - Bước đuổi: Bước chếch sang bên, chân kia bước đuổi theo thu về; tay đưa ra trước theo nhịp; đổi bên.
- Động tác 7 - Đẩy hông: Bước sang ngang rộng hơn vai, đẩy hông sang bên; tay giữ hoặc chuyển vị trí nhịp nhàng theo chuyển động hông.
- Động tác 8 - Bật nhảy: Bước chéo chân tạo đà; bật thẳng người lên với hai tay mở chữ V; tiếp đất nhẹ nhàng bằng nửa trước bàn chân và khuỵu gối.
Cách học chuỗi & ghép nhạc: Luyện từng cụm 2 × 8 nhịp; ghép liên hoàn phần 1 và phần 2; khi đã thuộc động tác mới mở nhạc nhịp vừa phải để tập theo phách.
Bài tập củng cố nhanh (4 câu)
Chọn phương án đúngCâu 1 Động tác thứ 3 của bài thể dục nhịp điệu lớp 9 là động tác nào?
Câu 2 Khi thực hiện các động tác bật nhảy trong thể dục nhịp điệu, yêu cầu tiếp đất an toàn là gì?
Câu 3 Mỗi động tác thể dục nhịp điệu thường được tập luyện theo chu kì đếm nhịp nào?
Câu 4 Động tác thứ 5 mở đầu cho phần 2 của bài thể dục nhịp điệu là gì?
Môn Cầu lông
"Hoàn thiện kĩ thuật Bật nhảy đánh cầu cao tay bên phải, Bật nhảy đập cầu thuận tay (Smash) và Kĩ thuật bỏ nhỏ sát lưới."
- Thực hiện chuẩn xác động tác bật nhảy đánh cầu cao tay và đập cầu thuận tay uy lực.
- Làm chủ kĩ thuật gài cầu bỏ nhỏ thuận tay và trái tay sát lưới đánh lừa đối phương.
- Hiểu và tuân thủ các quy tắc luật thi đấu cầu lông cơ bản và bảo đảm an toàn trên sân.
Bài 1. Bật nhảy đánh cầu cao tay bên phải
Kĩ thuật thực hiện:
- Tư thế chuẩn bị: Chân trái trước, chân phải sau; trọng tâm hơi dồn về chân trước, tay cầm vợt trước ngực, mắt theo dõi quỹ đạo cầu.
- Bật nhảy: Chuyển trọng lượng về chân phải, khuỵu gối đạp mạnh bật lên cao; khi trên không xoay hông và vai về trước, duỗi tay cầm vợt lên cao.
- Đánh cầu: Tiếp xúc cầu ở điểm cao nhất phía trước trán; dùng lực phối hợp thân người và cánh tay đưa cầu bổng sâu về cuối sân đối phương.
- Tiếp đất: Rơi xuống lần lượt chân trái rồi chân phải, nhanh chóng thu vợt về tư thế sẵn sàng.
Bài 2. Bật nhảy đập cầu thuận tay (Smash)
Kĩ thuật đập cầu tấn công:
- Chuẩn bị và bật nhảy tương tự như đánh cầu cao tay nhưng cần bật cao và chủ động hơn.
- Khi ở trên không, ưỡn thân vừa phải, xoay nhanh hông và vai về trước; duỗi tay tối đa.
- Gập cổ tay nhanh: Điểm tiếp xúc cầu ở vị trí cao nhất có thể phía trước trán; mặt vợt hơi úp xuống để quả cầu bay cắm dốc thẳng sang sân đối thủ với tốc độ cao.
- Tiếp đất có kiểm soát, khuỵu gối giảm chấn và hồi phục vị trí trung tâm sân.
Bài 3. Kĩ thuật bỏ nhỏ (Drop shot) & Luật thi đấu
1. Kĩ thuật bỏ nhỏ thuận tay và trái tay:
- Bỏ nhỏ thuận tay: Bước chân phải lên chếch trước sang phải; duỗi tay đưa vợt đón cầu; dùng lực cổ tay chạm nhẹ vào cầu làm cầu vừa qua mép lưới rồi rơi cắm sát lưới đối phương.
- Bỏ nhỏ trái tay: Bước chân tương tự; xoay cổ tay sang trái, lòng bàn tay hướng úp xuống, chạm nhẹ điều khiển cầu ngắn qua lưới.
2. Luật cơ bản: Lỗi chạm lưới, cầu ra ngoài sân, cầu chạm trần nhà hoặc cơ thể, một bên đánh cầu hai lần liên tiếp.
Bài tập củng cố nhanh (4 câu)
Chọn phương án đúngCâu 1 Cú đánh tấn công uy lực nhất đưa quả cầu bay cắm dốc sang sân đối phương gọi là gì?
Câu 2 Điểm mấu chốt để quả cầu bay cắm dốc xuống khi đập cầu là gì?
Câu 3 Kĩ thuật bỏ nhỏ (Drop shot) đạt yêu cầu chất lượng khi quả cầu bay như thế nào?
Câu 4 Tình huống nào sau đây được coi là phạm luật trong thi đấu cầu lông?
Môn Bóng đá 7 người
"Kĩ thuật Đá bóng bằng mu giữa bàn chân, Ném biên tại chỗ, Dừng bóng bổng mu giữa và Dẫn bóng bằng mu ngoài."
- Thực hiện chuẩn xác động tác đá bóng bằng mu giữa bàn chân và ném biên đúng luật bóng đá 7 người.
- Khống chế và dừng bóng bổng êm ái bằng mu giữa giảm lực.
- Dẫn bóng tốc độ bằng mu ngoài bàn chân kết hợp quan sát và đổi hướng linh hoạt.
Bài 1. Đá bóng bằng mu giữa bàn chân và tại chỗ ném biên
1. Đá bóng bằng mu giữa bàn chân:
- Chân trụ: Đặt cạnh bóng cách khoảng 10–15cm, mũi chân hướng về mục tiêu sút; gối hơi khuỵu nhẹ.
- Chân đá: Vung chân từ sau ra trước; mũi chân duỗi thẳng chúc xuống, cổ chân khóa cứng; mu giữa tiếp xúc vào tâm sau của bóng.
- Chân đá tiếp tục đưa theo đà ra trước để tạo lực căng và giữ thăng bằng.
2. Ném biên tại chỗ đúng luật:
- Mặt hướng vào sân; hai chân giữ tiếp xúc mặt đất ở ngoài hoặc trên đường biên.
- Cầm bóng bằng hai tay, đưa bóng từ sau qua đầu và ném vào sân bằng một động tác liên tục.
Bài 2. Dừng bóng bổng bằng mu giữa bàn chân
Kĩ thuật khống chế bóng bổng:
- Phán đoán chính xác điểm rơi của bóng; di chuyển đón bóng trong tư thế thăng bằng.
- Chân đón bóng nâng lên, gối hơi co, cổ chân thả lỏng vừa phải để đón bóng bằng mu giữa.
- Hoãn xung giảm lực: Ngay khi bóng vừa chạm vào mu bàn chân, chủ động hạ chân và rút nhẹ về sau theo đà rơi của bóng.
- Bóng sẽ rơi êm sát tầm chân, thuận lợi để thực hiện đường chuyền, dẫn bóng hoặc dứt điểm tiếp theo.
Bài 3. Dẫn bóng bằng mu ngoài bàn chân
Kĩ thuật dẫn bóng mu ngoài:
- Vị trí tiếp xúc: Phần mu ngoài bàn chân (từ phía ngón út đến cạnh ngoài cổ chân).
- Mũi chân hơi chúc xuống và khép nhẹ vào trong; mỗi lần chạm đẩy bóng đi khoảng 0,5–1m tùy tốc độ chạy.
- Luân phiên hai chân nhịp nhàng; vừa dẫn bóng vừa ngẩng đầu quan sát đồng đội và đối thủ.
- Ưu điểm: Rất thuận lợi để che chắn bóng và đổi hướng bóng đột ngột khi bị đối phương áp sát.
Bài tập củng cố nhanh (4 câu)
Chọn phương án đúngCâu 1 Vị trí đặt chân trụ chuẩn xác khi sút bóng bằng mu giữa bàn chân là:
Câu 2 Theo luật bóng đá, khi thực hiện quả ném biên tại chỗ, cầu thủ phải đảm bảo:
Câu 3 Động tác quan trọng nhất để bóng bổng rơi êm sát chân khi dừng bóng bằng mu giữa là:
Câu 4 Khoảng cách cự li đối phương phải đứng cách điểm đá phạt trực tiếp trong sân 7 người tối thiểu là bao nhiêu mét?
Môn Bóng rổ
"Kĩ thuật Tại chỗ và dẫn bóng đột phá bước thuận, Đột phá bước chéo (Cross-step) và Chuyền bóng một tay trên vai."
- Thực hiện đúng nhịp chân và bóng trong kĩ thuật đột phá bước thuận không phạm luật chạy bước.
- Làm chủ kĩ thuật đột phá bước chéo qua thân hạ thấp trọng tâm vượt qua hậu vệ đối phương.
- Thực hiện đường chuyền bóng một tay trên vai xa, căng, chuẩn xác phát động tấn công nhanh.
Bài 1. Tại chỗ và dẫn bóng đột phá bước thuận
Kĩ thuật đột phá bước thuận (Ví dụ sang phải):
- Tư thế chuẩn bị: Chân rộng bằng vai, gối khuỵu, thân hơi ngả trước, hai tay ôm bóng trước ngực.
- Chân trụ & Bước chân: Chân trái làm trụ; chân phải bước nhanh chếch về trước sang phải.
- Quy tắc đập bóng: Chuyển thân theo hướng bước; bóng phải rời tay đập xuống sàn TRƯỚC KHI chân trụ (chân trái) nhấc lên khỏi mặt đất để tránh lỗi chạy bước (traveling).
- Đón bóng nảy lên và tiếp tục dẫn bóng tấn công hoặc phối hợp lên rổ hai bước.
Bài 2. Đột phá bước chéo (Cross-step Drive)
Kĩ thuật đột phá bước chéo (Ví dụ sang phải):
- Chân phải làm trụ vững chắc.
- Chân trái bước chéo nhanh qua thân sang phía trước bên phải; hạ thấp trọng tâm cơ thể.
- Dùng vai và lưng che chắn bóng; đập bóng xuống sân bằng tay phải ngay khi chân trái tiếp đất.
- Chân phải theo sau sau khi bóng rời tay; tiếp tục kiểm soát bóng đột phá qua đối thủ.
- Lưu ý: Bước chéo tạo lợi thế che chắn bóng cực kì hiệu quả khi bị đối phương áp sát kèm chặt.
Bài 3. Tại chỗ chuyền bóng một tay trên vai & Luật bóng ngoài biên
1. Kĩ thuật chuyền bóng 1 tay trên vai (Baseball Pass):
- Đưa bóng lên trên vai phải; trọng lượng chuyển về chân phải, thân xoay nhẹ sang phải sau.
- Đạp chân phải, chuyển trọng lượng sang trái và xoay thân mạnh mẽ về trước.
- Tay phải duỗi thẳng từ sau ra trước-lên; cổ tay gập, các ngón tay miết bóng khi bóng rời tay tạo đường bóng căng chuẩn.
- Chân phải bước lên một bước theo đà để giữ thăng bằng.
2. Luật bóng ngoài biên: Bóng chạm người/vật ngoài đường biên hoặc chạm sàn ngoài sân thì tính là bóng ngoài; quyền phát bóng thuộc về đội đối phương.
Bài tập củng cố nhanh (4 câu)
Chọn phương án đúngCâu 1 Quy tắc nhịp đập bóng bắt buộc khi thực hiện đột phá bước thuận trong bóng rổ là:
Câu 2 Ưu thế lớn nhất của kĩ thuật đột phá bước chéo (Cross-step) so với bước thuận là:
Câu 3 Động tác chuyền bóng một tay trên vai thường được sử dụng hiệu quả nhất khi nào?
Câu 4 Theo luật bóng rổ, tình huống nào xác định bóng đã ra ngoài biên?