Toán Học Lớp 7 • Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống (Trọn bộ 37 Bài học)

Khóa Học Toàn Diện Toán Lớp 7

Hệ thống hóa chi tiết theo từng bài học SGK: Tập 1 gồm đủ 19 Bài học (Chương I đến V) và Tập 2 gồm 18 Bài học (Chương VI đến X). Đầy đủ hình vẽ minh họa toán học, lý thuyết cốt lõi và bài tập trắc nghiệm tự chấm điểm.

37 Bài học • 10 Chương Tập 1: 19 Bài • Tập 2: 18 Bài Hình vẽ & Sơ đồ trực quan SVG Trạng Nguyên 60:00
TOÁN 7 • TẬP MỘT Chương I: Số hữu tỉ

1 Bài 1: Tập hợp các số hữu tỉ

Hình vẽ & Sơ đồ trực quan bài học
-1 -2/3 0 1/2 1 Mọi số hữu tỉ x = a/b (b ≠ 0) đều được biểu diễn bằng một điểm trên trục số

1. Khái niệm số hữu tỉ và tập hợp \(\mathbb{Q}\):

Số hữu tỉ là số viết được dưới dạng phân số \(\frac{a}{b}\) với \(a, b \in \mathbb{Z}, b \neq 0\). Tập hợp các số hữu tỉ được kí hiệu là \(\mathbb{Q}\).

• Kí hiệu: \(\mathbb{Q} = \left\{ \frac{a}{b} \;\middle|\; a, b \in \mathbb{Z}, b \ne 0 \right\}\)
• Mối quan hệ giữa các tập hợp số: \(\mathbb{N} \subset \mathbb{Z} \subset \mathbb{Q}\).
• Số đối: Hai số hữu tỉ đối nhau có tổng bằng 0: \(x + (-x) = 0\).

2. Biểu diễn số hữu tỉ trên trục số & So sánh:

  • Mỗi số hữu tỉ được biểu diễn bởi một điểm trên trục số. Điểm biểu diễn số hữu tỉ \(x\) gọi là điểm \(x\).
  • Với hai số hữu tỉ bất kì \(x, y\), ta luôn có: hoặc \(x < y\), hoặc \(x > y\), hoặc \(x = y\).
  • Nếu \(x < y\) thì trên trục số nằm ngang, điểm \(x\) nằm bên trái điểm \(y\).
  • Số hữu tỉ lớn hơn 0 gọi là số hữu tỉ dương; nhỏ hơn 0 gọi là số hữu tỉ âm. Số 0 không là số hữu tỉ dương cũng không là số hữu tỉ âm.
Ví dụ minh họa chuẩn:

Đề bài: So sánh hai số hữu tỉ \(x = -\frac{2}{3}\) và \(y = -\frac{3}{4}\).

Lời giải: Quy đồng mẫu dương: \(x = -\frac{8}{12}\); \(y = -\frac{9}{12}\). Vì \(-8 > -9\) nên \(-\frac{8}{12} > -\frac{9}{12}\), do đó \(-\frac{2}{3} > -\frac{3}{4}\).

Thực hành Số đối của số hữu tỉ \(-\frac{3}{5}\) là số nào?

TOÁN 7 • TẬP MỘT Chương I: Số hữu tỉ

2 Bài 2: Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ

Hình vẽ & Sơ đồ trực quan bài học
PHÉP CỘNG & TRỪ a/b ± c/d = (ad ± bc)/bd PHÉP NHÂN & CHIA (a/b) ÷ (c/d) = (a·d) / (b·c) Quy tắc dấu: Nhân/chia cùng dấu ra dương (+), khác dấu ra âm (-)

1. Phép cộng và phép trừ số hữu tỉ:

Viết hai số hữu tỉ dưới dạng hai phân số có cùng một mẫu dương rồi áp dụng quy tắc cộng, trừ phân số:

\[\frac{a}{m} + \frac{b}{m} = \frac{a + b}{m} \quad ; \quad \frac{a}{m} - \frac{b}{m} = \frac{a - b}{m}\] • Tổng quát: \(\frac{a}{b} \pm \frac{c}{d} = \frac{ad \pm bc}{bd}\)

2. Phép nhân và phép chia số hữu tỉ:

\[\frac{a}{b} \cdot \frac{c}{d} = \frac{a \cdot c}{b \cdot d} \quad ; \quad \frac{a}{b} : \frac{c}{d} = \frac{a}{b} \cdot \frac{d}{c} = \frac{a \cdot d}{b \cdot c} \quad (c, d \ne 0)\] • Tính chất phân phối: \(a(b \pm c) = ab \pm ac\)
Ví dụ minh họa chuẩn:

Đề bài: Tính giá trị biểu thức: \(A = \left(-\frac{2}{3}\right) + \frac{5}{6} \cdot \left(-\frac{4}{5}\right)\).

Lời giải: Thực hiện phép nhân trước: \(\frac{5}{6} \cdot \left(-\frac{4}{5}\right) = -\frac{4}{6} = -\frac{2}{3}\). Sau đó cộng: \(A = \left(-\frac{2}{3}\right) + \left(-\frac{2}{3}\right) = -\frac{4}{3}\).

Thực hành Kết quả của phép tính \(\frac{1}{2} - \left(-\frac{1}{3}\right)\) là:

TOÁN 7 • TẬP MỘT Chương I: Số hữu tỉ

3 Bài 3: Lũy thừa với số mũ tự nhiên của một số hữu tỉ

Hình vẽ & Sơ đồ trực quan bài học
CÁC CÔNG THỨC LŨY THỪA CỦA SỐ HỮU TỈ (x, y ∈ ℚ; m, n ∈ ℕ) xᵐ · xⁿ = xᵐ⁺ⁿ xᵐ : xⁿ = xᵐ⁻ⁿ (xᵐ)ⁿ = xᵐⁿ (x·y)ⁿ = xⁿ·yⁿ Quy ước: x⁰ = 1 (với x ≠ 0) ; x¹ = x

1. Định nghĩa luỹ thừa:

Lũy thừa bậc \(n\) của số hữu tỉ \(x\) (kí hiệu là \(x^n\), với \(n \in \mathbb{N}^*\)) là tích của \(n\) thừa số bằng \(x\):

\[x^n = \underbrace{x \cdot x \cdot ... \cdot x}_{n \text{ thừa số } x} \quad (x \in \mathbb{Q}, n \in \mathbb{N}^*)\] • Quy ước: \(x^1 = x\) ; \(x^0 = 1\) (với \(x \ne 0\)).
• Luỹ thừa bậc chẵn của số âm là số dương: \((-x)^{2k} > 0\). Luỹ thừa bậc lẻ giữ nguyên dấu âm: \((-x)^{2k+1} < 0\).
• Phân biệt rõ: \((-x)^2 = x^2\), còn \(-x^2 = -(x^2)\).

2. Các công thức lũy thừa quan trọng:

• Nhân hai lũy thừa cùng cơ số: \[x^m \cdot x^n = x^{m+n}\]

• Chia hai lũy thừa cùng cơ số: \[x^m : x^n = x^{m-n} \quad (x \ne 0, m \ge n)\]

• Lũy thừa của lũy thừa: \[(x^m)^n = x^{m \cdot n}\]

• Lũy thừa của một tích và một thương: \[(x \cdot y)^n = x^n \cdot y^n \quad ; \quad \left(\frac{x}{y}\right)^n = \frac{x^n}{y^n} \quad (y \ne 0)\]

Ví dụ minh họa chuẩn:

Đề bài: Rút gọn biểu thức: \[P = \frac{2^3 \cdot 9^2}{6^3}\]

Lời giải: Phân tích các cơ số về thừa số nguyên tố: \(9^2 = (3^2)^2 = 3^4\); \(6^3 = (2 \cdot 3)^3 = 2^3 \cdot 3^3\). Khi đó: \[P = \frac{2^3 \cdot 3^4}{2^3 \cdot 3^3} = \frac{2^3}{2^3} \cdot \frac{3^4}{3^3} = 1 \cdot 3 = 3\]

Thực hành Giá trị của biểu thức \(\left(-\frac{1}{2}\right)^3\) là:

TOÁN 7 • TẬP MỘT Chương I: Số hữu tỉ

4 Bài 4: Thứ tự thực hiện phép tính. Quy tắc chuyển vế

Hình vẽ & Sơ đồ trực quan bài học
x +a b Chuyển vế đổi dấu: x + a = b ⇒ x = b - a Thứ tự ngoặc: ( ) → [ ] → { }

1. Thứ tự thực hiện các phép tính:

  • Với biểu thức không có dấu ngoặc: Lũy thừa \(\rightarrow\) Nhân và chia \(\rightarrow\) Cộng và trừ.
  • Với biểu thức có dấu ngoặc: Ngoặc tròn \(( ) \rightarrow\) Ngoặc vuông \([ ] \rightarrow\) Ngoặc nhọn \(\{ \}\).

2. Quy tắc chuyển vế:

Khi chuyển một số hạng từ vế này sang vế kia của một đẳng thức, ta phải đổi dấu số hạng đó: dấu \(+\) đổi thành dấu \(-\) và dấu \(-\) đổi thành dấu \(+\). \[x + a = b \implies x = b - a\] \[x - a = b \implies x = b + a\]
Ví dụ minh họa chuẩn:

Đề bài: Tìm \(x\), biết: \(x - \frac{1}{3} = \frac{5}{6}\).

Lời giải: Chuyển vế \(-\frac{1}{3}\) sang vế phải: \[x = \frac{5}{6} + \frac{1}{3} = \frac{5}{6} + \frac{2}{6} = \frac{7}{6}\]

Thực hành Tìm \(x\), biết: \(x + \frac{3}{4} = \frac{1}{2}\).

TOÁN 7 • TẬP MỘT Chương II: Số thực

5 Bài 5: Làm quen với số thập phân vô hạn tuần hoàn

Hình vẽ & Sơ đồ trực quan bài học
1/3 = 0,333... = 0,(3) Chu kì là 3 (1 chữ số) 5/11 = 0,4545... = 0,(45) Chu kì là 45 (2 chữ số) Phân số tối giản có mẫu chứa ước nguyên tố khác 2 và 5 thì viết được dưới dạng vô hạn tuần hoàn

1. Số thập phân hữu hạn và vô hạn tuần hoàn:

  • Nếu phân số tối giản với mẫu dương không có ước nguyên tố nào khác 2 và 5 thì phân số đó viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn. Ví dụ: \(\frac{3}{20} = 0,15\).
  • Nếu phân số tối giản với mẫu dương có chứa ước nguyên tố khác 2 và 5 thì phân số đó viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn. Ví dụ: \(\frac{1}{3} = 0,333... = 0,(3)\).
• Kí hiệu: Chữ số hoặc cụm chữ số lặp lại vô hạn lần được gọi là chu kì và đặt trong dấu ngoặc đơn.
• Ví dụ: \(0,4545... = 0,(45)\) có chu kì là 45; \(0,1666... = 0,1(6)\) có chu kì là 6.

2. Mỗi số hữu tỉ được biểu diễn bởi một số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn.

Thực hành Phân số \(\frac{5}{12}\) được viết dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn là:

TOÁN 7 • TẬP MỘT Chương II: Số thực

6 Bài 6: Số vô tỉ. Căn bậc hai số học

Hình vẽ & Sơ đồ trực quan bài học
0 1 c = √2 1 √2 ≈ 1,414... Số vô tỉ (𝕀): Vô hạn không tuần hoàn √a ≥ 0 khi a ≥ 0, (√a)² = a

1. Số vô tỉ (tập hợp \(\mathbb{I}\)):

Số vô tỉ là số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn không tuần hoàn. Tập hợp các số vô tỉ được kí hiệu là \(\mathbb{I}\). Ví dụ: \(\sqrt{2} \approx 1,4142135...\); \(\pi \approx 3,1415926...\).

2. Căn bậc hai số học:

Căn bậc hai số học của một số \(a\) không âm (kí hiệu là \(\sqrt{a}\)) là số không âm \(x\) sao cho \(x^2 = a\). \[\sqrt{a} = x \iff x \ge 0 \quad \text{và} \quad x^2 = a\] • Lưu ý: Số âm không có căn bậc hai số học. \(\sqrt{0} = 0\). Với \(a > 0\), ta có \((\sqrt{a})^2 = a\).
Ví dụ minh họa:

• \(\sqrt{81} = 9\) vì \(9 \ge 0\) và \(9^2 = 81\).
• \(\sqrt{0,25} = 0,5\) vì \(0,5 \ge 0\) và \(0,5^2 = 0,25\).

Thực hành Căn bậc hai số học của 64 là:

TOÁN 7 • TẬP MỘT Chương II: Số thực

7 Bài 7: Tập hợp các số thực

Hình vẽ & Sơ đồ trực quan bài học
ℝ (Số thực) ℚ (Hữu tỉ) ℤ (Nguyên) ℕ 𝕀 (Vô tỉ) √2, π, √3... ℕ ⊂ ℤ ⊂ ℚ ⊂ ℝ ; 𝕀 ⊂ ℝ ; Trục số thực lấp đầy liên tục

1. Tập hợp số thực \(\mathbb{R}\):

Số hữu tỉ và số vô tỉ được gọi chung là số thực. Tập hợp các số thực được kí hiệu là \(\mathbb{R}\).

\[\mathbb{R} = \mathbb{Q} \cup \mathbb{I} \quad ; \quad \mathbb{N} \subset \mathbb{Z} \subset \mathbb{Q} \subset \mathbb{R}\] • Mỗi số thực được biểu diễn bởi một điểm trên trục số. Ngược lại, mỗi điểm trên trục số đều biểu diễn một số thực. Trục số thực được lấp đầy liên tục.

2. Giá trị tuyệt đối của một số thực:

Giá trị tuyệt đối của số thực \(x\) (kí hiệu \(|x|\)) là khoảng cách từ điểm \(x\) đến điểm gốc 0 trên trục số:

\[|x| = \begin{cases} x & \text{nếu } x \ge 0 \\ -x & \text{nếu } x < 0 \end{cases}\] • \(|x| \ge 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\). Hai số đối nhau có giá trị tuyệt đối bằng nhau: \(|-x| = |x|\).

Thực hành Giá trị của biểu thức \(|-4,5| + |3,2|\) là:

TOÁN 7 • TẬP MỘT Chương III: Góc và hai đường thẳng song song

8 Bài 8: Góc ở vị trí đặc biệt. Tia phân giác của một góc

Hình vẽ & Sơ đồ trực quan bài học
O Góc đối đỉnh thì bằng nhau: Ô₁ = Ô₃ Oz Tia phân giác chia đôi góc: xÔz = zÔy

1. Hai góc kề bù và đối đỉnh:

  • Hai góc kề bù: Là hai góc vừa kề nhau vừa bù nhau (có một cạnh chung và hai cạnh còn lại là hai tia đối nhau). Tổng số đo của chúng bằng \(180^\circ\): \[\widehat{xOy} + \widehat{yOz} = 180^\circ\]
  • Hai góc đối đỉnh: Mỗi cạnh của góc này là tia đối của một cạnh của góc kia. Định lí: Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau: \[\widehat{O_1} = \widehat{O_3} \quad ; \quad \widehat{O_2} = \widehat{O_4}\]

2. Tia phân giác của một góc:

Tia phân giác của một góc là tia nằm trong góc và tạo với hai cạnh của góc đó hai góc bằng nhau: \[\widehat{xOz} = \widehat{zOy} = \frac{1}{2}\widehat{xOy}\]

Thực hành Cho góc \(\widehat{xOy} = 70^\circ\). Tia \(Oz\) là tia phân giác của góc \(\widehat{xOy}\). Số đo góc \(\widehat{xOz}\) là:

TOÁN 7 • TẬP MỘT Chương III: Góc và hai đường thẳng song song

9 Bài 9: Hai đường thẳng song song và dấu hiệu nhận biết

Hình vẽ & Sơ đồ trực quan bài học
a b c A₃ (so le trong) B₁ (so le trong) a // b ⇔ So le trong bằng nhau ⇔ Đồng vị bằng nhau

1. Các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng:

Đường thẳng \(c\) cắt hai đường thẳng \(a\) và \(b\) tạo ra các cặp góc so le trong, đồng vị và trong cùng phía.

2. Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song:

Nếu đường thẳng \(c\) cắt hai đường thẳng \(a, b\) và trong các góc tạo thành có:
  • Một cặp góc so le trong bằng nhau, hoặc
  • Một cặp góc đồng vị bằng nhau
thì \(a\) và \(b\) song song với nhau (kí hiệu \(a // b\)).

Thực hành Nếu đường thẳng \(c\) cắt hai đường thẳng song song \(a\) và \(b\) thì cặp góc so le trong:

TOÁN 7 • TẬP MỘT Chương III: Góc và hai đường thẳng song song

10 Bài 10: Tiên đề Euclid. Tính chất của hai đường thẳng song song

Hình vẽ & Sơ đồ trực quan bài học
a M b Qua điểm M nằm ngoài đường thẳng a, chỉ có DUY NHẤT một đường thẳng b song song với a

1. Tiên đề Euclid về đường thẳng song song:

Qua một điểm ở ngoài một đường thẳng, chỉ có một đường thẳng song song với đường thẳng đó.

2. Quan hệ giữa tính vuông góc với tính song song:

  • Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau: \[a \perp c \text{ và } b \perp c \implies a // b\]
  • Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó cũng vuông góc với đường thẳng kia: \[a // b \text{ và } c \perp a \implies c \perp b\]
  • Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau: \[a // c \text{ và } b // c \implies a // b\]

Thực hành Cho \(a // b\) và \(c \perp a\). Khi đó kết luận nào sau đây đúng?

TOÁN 7 • TẬP MỘT Chương III: Góc và hai đường thẳng song song

11 Bài 11: Định lí và chứng minh định lí

Hình vẽ & Sơ đồ trực quan bài học
GIẢ THIẾT (GT) a ⊥ c và b ⊥ c Suy luận KẾT LUẬN (KL) a // b Chứng minh định lí là dùng lập luận từ giả thiết và các định lí đã biết để suy ra kết luận

1. Khái niệm định lí:

Định lí là một khẳng định được coi là đúng, được suy ra từ những khẳng định được coi là đúng trước đó.

Mỗi định lí thường phát biểu dưới dạng: "Nếu ... thì ...".
• Phần giữa từ "Nếu" và từ "thì" là Giả thiết (GT).
• Phần sau từ "thì" là Kết luận (KL).

2. Chứng minh định lí: Là dùng lập luận để từ giả thiết suy ra kết luận.

Thực hành Trong định lí: "Nếu hai góc đối đỉnh thì hai góc đó bằng nhau", phần kết luận là:

TOÁN 7 • TẬP MỘT Chương IV: Tam giác bằng nhau

12 Bài 12: Tổng các góc trong một tam giác

Hình vẽ & Sơ đồ trực quan bài học
B C A ĐỊNH LÍ: Â + B̂ + Ĉ = 180°

1. Định lí tổng ba góc của một tam giác:

Tổng số đo ba góc của một tam giác bằng \(180^\circ\). \[\text{Trong } \triangle ABC: \quad \widehat{A} + \widehat{B} + \widehat{C} = 180^\circ\]

2. Áp dụng vào tam giác vuông và góc ngoài:

  • Trong tam giác vuông, hai góc nhọn phụ nhau (tổng bằng \(90^\circ\)): \[\widehat{B} + \widehat{C} = 90^\circ\]
  • Mỗi góc ngoài của một tam giác có số đo bằng tổng số đo hai góc trong không kề với nó: \[\widehat{ACx} = \widehat{A} + \widehat{B}\]

Thực hành Cho tam giác \(ABC\) có \(\widehat{A} = 60^\circ, \widehat{B} = 75^\circ\). Số đo của góc \(\widehat{C}\) là:

TOÁN 7 • TẬP MỘT Chương IV: Tam giác bằng nhau

13 Bài 13: Hai tam giác bằng nhau. Trường hợp Cạnh - Cạnh - Cạnh

Hình vẽ & Sơ đồ trực quan bài học
BCA = B'C'A' Trường hợp Cạnh - Cạnh - Cạnh (c - c - c): 3 cặp cạnh tương ứng bằng nhau

1. Khái niệm hai tam giác bằng nhau:

Hai tam giác \(ABC\) và \(A'B'C'\) bằng nhau (kí hiệu \(\triangle ABC = \triangle A'B'C'\)) nếu chúng có các cạnh tương ứng bằng nhau và các góc tương ứng bằng nhau.

2. Trường hợp bằng nhau thứ nhất: Cạnh - Cạnh - Cạnh (c-c-c):

Nếu ba cạnh của tam giác này bằng ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau. \[AB = A'B', BC = B'C', AC = A'C' \implies \triangle ABC = \triangle A'B'C'\quad (c-c-c)\]

Thực hành Để chứng minh \(\triangle ABC = \triangle MNP\) theo trường hợp c-c-c khi đã có \(AB = MN\) và \(AC = MP\), ta cần thêm điều kiện gì?

TOÁN 7 • TẬP MỘT Chương IV: Tam giác bằng nhau

14 Bài 14: Trường hợp bằng nhau thứ hai và thứ ba của tam giác

Hình vẽ & Sơ đồ trực quan bài học
CẠNH - GÓC - CẠNH (c-g-c) Góc xen giữa hai cạnh AB = A'B'; Â = Â'; AC = A'C' GÓC - CẠNH - GÓC (g-c-g) Một cạnh và hai góc kề B̂ = B̂'; BC = B'C'; Ĉ = Ĉ' Lưu ý: Góc phải nằm đúng vị trí xen giữa đối với trường hợp c-g-c

1. Trường hợp Cạnh - Góc - Cạnh (c-g-c):

Nếu hai cạnh và góc xen giữa của tam giác này bằng hai cạnh và góc xen giữa của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.

2. Trường hợp Góc - Cạnh - Góc (g-c-g):

Nếu một cạnh và hai góc kề của tam giác này bằng một cạnh và hai góc kề của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.

Thực hành Trong trường hợp bằng nhau c-g-c, vị trí của góc bằng nhau phải là:

TOÁN 7 • TẬP MỘT Chương IV: Tam giác bằng nhau

15 Bài 15: Các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông

Hình vẽ & Sơ đồ trực quan bài học
Cạnh huyền 1. Huyền - Góc nhọn Cạnh huyền 2. Huyền - Cạnh góc vuông 💡 Áp dụng định lí Py-ta-go suy ra cạnh góc vuông còn lại bằng nhau (đưa về c-c-c)

1. Tóm tắt lý thuyết bài học:

Tam giác vuông có một góc vuông (\(90^\circ\)). Vì thế, các trường hợp bằng nhau tổng quát của tam giác (c-c-c, c-g-c, g-c-g) được suy ra thành các quy tắc ngắn gọn hơn:

• Hai cạnh góc vuông: Nếu hai cạnh góc vuông của tam giác vuông này bằng hai cạnh góc vuông của tam giác vuông kia thì hai tam giác đó bằng nhau (trường hợp c-g-c).

• Cạnh góc vuông - Góc nhọn kề: Nếu một cạnh góc vuông và góc nhọn kề cạnh ấy của tam giác vuông này bằng một cạnh góc vuông và góc nhọn kề cạnh ấy của tam giác vuông kia thì hai tam giác đó bằng nhau (trường hợp g-c-g).

Công thức & Tính chất đặc biệt:

• Trường hợp Cạnh huyền - Góc nhọn: Nếu cạnh huyền và một góc nhọn của tam giác vuông này bằng cạnh huyền và một góc nhọn của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau.

• Trường hợp Cạnh huyền - Cạnh góc vuông: Nếu cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông này bằng cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau (hệ quả định lí Py-ta-go: \[c^2 = a^2 + b^2 \implies b = \sqrt{c^2 - a^2}\] khi cạnh huyền và 1 cạnh góc vuông bằng nhau thì cạnh còn lại cũng tự động bằng nhau).

Phương pháp giải toán:

Để chứng minh hai tam giác vuông bằng nhau, ưu tiên kiểm tra xem đã có yếu tố cạnh huyền bằng nhau hay chưa:

• Nếu có cạnh huyền + góc nhọn bằng nhau \(\rightarrow\) Áp dụng trường hợp Cạnh huyền - Góc nhọn.

• Nếu có cạnh huyền + cạnh góc vuông bằng nhau \(\rightarrow\) Áp dụng trường hợp Cạnh huyền - Cạnh góc vuông.

Ví dụ minh họa chuẩn:

Đề bài: Cho tam giác \(ABC\) cân tại \(A\). Kẻ đường cao \(AH \perp BC\) (với \(H \in BC\)). Chứng minh rằng: \[\triangle ABH = \triangle ACH\]

Lời giải: Xét hai tam giác vuông \(\triangle ABH\) và \(\triangle ACH\) (vuông tại \(H\) do \(AH \perp BC\)):
• Cạnh huyền \(AB = AC\) (do \(\triangle ABC\) cân tại \(A\)).
• Cạnh góc vuông \(AH\) là cạnh chung.
\(\implies \triangle ABH = \triangle ACH\) (theo trường hợp cạnh huyền - cạnh góc vuông). Suy ra \(HB = HC\) và \(\widehat{BAH} = \widehat{CAH}\).

Thực hành Hai tam giác vuông bằng nhau theo trường hợp "Cạnh huyền - Cạnh góc vuông" là do hệ quả của định lí nào?

TOÁN 7 • TẬP MỘT Chương IV: Tam giác bằng nhau

16 Bài 16: Tam giác cân. Đường trung trực của đoạn thẳng

Hình vẽ & Sơ đồ trực quan bài học
Tam giác cân: AB = AC, B̂ = Ĉ Đường trung trực d ⊥ AB tại trung điểm

1. Tam giác cân và tam giác đều:

  • Tam giác cân: Là tam giác có hai cạnh bằng nhau. Trong tam giác cân, hai góc ở đáy bằng nhau: \[\triangle ABC \text{ cân tại } A \iff AB = AC \iff \widehat{B} = \widehat{C}\]
  • Tam giác đều: Có 3 cạnh bằng nhau và 3 góc bằng nhau, mỗi góc bằng \(60^\circ\): \[AB = BC = CA \iff \widehat{A} = \widehat{B} = \widehat{C} = 60^\circ\]

2. Đường trung trực của đoạn thẳng:

Đường thẳng vuông góc với một đoạn thẳng tại trung điểm của nó được gọi là đường trung trực của đoạn thẳng đó.
• Tính chất: Điểm nằm trên đường trung trực thì cách đều hai đầu mút đoạn thẳng: \(M \in d \iff MA = MB\).

Thực hành Tam giác \(ABC\) cân tại \(A\) có góc ở đỉnh \(\widehat{A} = 40^\circ\). Số đo của mỗi góc ở đáy là:

TOÁN 7 • TẬP MỘT Chương V: Thu thập và biểu diễn dữ liệu

17 Bài 17: Thu thập và phân loại dữ liệu

Hình vẽ & Sơ đồ trực quan bài học
DỮ LIỆU ĐỊNH TÍNH Chữ, tên danh mục (Màu sắc, Học lực...) DỮ LIỆU ĐỊNH LƯỢNG Số liệu đo đạc (Chiều cao, Điểm số, Cân nặng...) Tiêu chí tính đại diện: Dữ liệu phải đảm bảo tính toàn diện và không thiên vị

1. Phân loại dữ liệu:

  • Dữ liệu định tính: Biểu diễn bằng chữ, kí hiệu hoặc danh mục (như Giới tính, Quê quán, Xếp loại rèn luyện...).
  • Dữ liệu định lượng: Biểu diễn bằng số thực, đo đếm được (như Chiều cao, Nhiệt độ, Điểm số, Cân nặng...).

2. Tính đại diện của dữ liệu: Mẫu khảo sát phải có kích thước đủ lớn và mang tính ngẫu nhiên, bao quát toàn bộ đối tượng điều tra.

Thực hành Dãy dữ liệu nào sau đây là dữ liệu định lượng?

TOÁN 7 • TẬP MỘT Chương V: Thu thập và biểu diễn dữ liệu

18 Bài 18: Biểu đồ hình quạt tròn

Hình vẽ & Sơ đồ trực quan bài học
Loại A: 50% (Góc 180°) Loại B: 25% (Góc 90°) Loại C: 25% (Góc 90°) Hình quạt tròn: Biểu diễn cơ cấu tỉ lệ phần trăm của từng phần so với tổng thể (100%)

1. Đặc điểm biểu đồ hình quạt tròn:

  • Dùng để thể hiện cơ cấu, tỉ lệ phần trăm của từng phần so với toàn thể (tổng các phần luôn bằng \(100\%\)).
  • Mỗi hình quạt tròn biểu diễn một danh mục. Cả hình tròn ứng với \(360^\circ\) (tương đương \(100\%\)).
  • Góc ở tâm của hình quạt biểu diễn \(p\%\) là: \[\alpha = p\% \cdot 360^\circ = p \cdot 3,6^\circ\]

Thực hành Trong biểu đồ hình quạt tròn, một hình quạt tròn biểu diễn \(25\%\) số liệu có góc ở tâm bằng bao nhiêu độ?

TOÁN 7 • TẬP MỘT Chương V: Thu thập và biểu diễn dữ liệu

19 Bài 19: Biểu đồ đoạn thẳng

Hình vẽ & Sơ đồ trực quan bài học
T1 T2 T3 T4 T5 Biểu đồ đoạn thẳng: Thể hiện xu hướng biến thiên của số liệu theo thời gian

1. Ý nghĩa của biểu đồ đoạn thẳng:

Biểu đồ đoạn thẳng giúp người xem dễ dàng nhận thấy xu thế tăng, giảm hay ổn định của một đại lượng qua các mốc thời gian liên tục.

2. Cấu tạo: Trục ngang thể hiện các mốc thời gian; trục thẳng đứng thể hiện giá trị của đại lượng; các điểm được nối với nhau tạo thành đường gấp khúc.

Thực hành Để biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ tại Hà Nội trong 7 ngày của một tuần, biểu đồ nào thích hợp nhất?

TOÁN 7 • TẬP HAI Chương VI: Tỉ lệ thức và đại lượng tỉ lệ

20 Bài 20: Tỉ lệ thức

Hình vẽ & Sơ đồ trực quan bài học
a / b = c / d a · d = b · c Tích ngoại tỉ bằng tích trung tỉ (với a, b, c, d ≠ 0)

1. Định nghĩa tỉ lệ thức:

Tỉ lệ thức là đẳng thức của hai tỉ số: \[\frac{a}{b} = \frac{c}{d} \quad \text{hoặc} \quad a : b = c : d\]

2. Tính chất cơ bản của tỉ lệ thức:

Tích ngoại tỉ bằng tích trung tỉ: \[\frac{a}{b} = \frac{c}{d} \iff a \cdot d = b \cdot c \quad (a, b, c, d \ne 0)\] • Từ \(a \cdot d = b \cdot c\), ta có thể suy ra 4 tỉ lệ thức: \[\frac{a}{b} = \frac{c}{d} \quad ; \quad \frac{a}{c} = \frac{b}{d} \quad ; \quad \frac{d}{b} = \frac{c}{a} \quad ; \quad \frac{d}{c} = \frac{b}{a}\]

Thực hành Tìm \(x\) trong tỉ lệ thức: \(\frac{x}{6} = \frac{5}{2}\).

TOÁN 7 • TẬP HAI Chương VI: Tỉ lệ thức và đại lượng tỉ lệ

21 Bài 21: Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau

Hình vẽ & Sơ đồ trực quan bài học
x/a = y/b = z/c = (x + y + z)/(a + b + c) = (x - y + z)/(a - b + c) Tính chất áp dụng giải bài toán chia phần tỉ lệ thuận và phân phối thực tế

1. Tính chất dãy tỉ số bằng nhau:

\[\frac{a}{b} = \frac{c}{d} = \frac{a + c}{b + d} = \frac{a - c}{b - d} \quad (b \ne d, b \ne -d)\] \[\frac{a}{b} = \frac{c}{d} = \frac{e}{f} = \frac{a + c + e}{b + d + f} = \frac{a - c + e}{b - d + f}\]

2. Ứng dụng: Dùng để chia một đại lượng thành các phần tỉ lệ với các số cho trước.

Thực hành Cho \(\frac{x}{2} = \frac{y}{3}\) và \(x + y = 20\). Giá trị của \(x\) và \(y\) là:

TOÁN 7 • TẬP HAI Chương VI: Tỉ lệ thức và đại lượng tỉ lệ

22 Bài 22: Đại lượng tỉ lệ thuận

Hình vẽ & Sơ đồ trực quan bài học
O y = k · x (k ≠ 0) Tỉ số hai giá trị tương ứng luôn không đổi: y₁/x₁ = y₂/x₂ = k

1. Định nghĩa đại lượng tỉ lệ thuận:

Nếu đại lượng \(y\) liên hệ với đại lượng \(x\) theo công thức \[y = k \cdot x \quad (k \text{ là hằng số khác } 0)\] thì ta nói \(y\) tỉ lệ thuận với \(x\) theo hệ số tỉ lệ \(k\).

• Nếu \(y\) tỉ lệ thuận với \(x\) theo hệ số \(k\) thì \(x\) tỉ lệ thuận với \(y\) theo hệ số \(\frac{1}{k}\).
• Tỉ số hai giá trị tương ứng không đổi: \[\frac{y_1}{x_1} = \frac{y_2}{x_2} = ... = k\] • Tỉ số hai giá trị bất kì của đại lượng này bằng tỉ số hai giá trị tương ứng của đại lượng kia: \[\frac{x_1}{x_2} = \frac{y_1}{y_2}\]

Thực hành Cho \(y\) tỉ lệ thuận với \(x\) theo hệ số tỉ lệ \(k = 3\). Khi \(x = 4\) thì \(y\) bằng:

TOÁN 7 • TẬP HAI Chương VI: Tỉ lệ thức và đại lượng tỉ lệ

23 Bài 23: Đại lượng tỉ lệ nghịch

Hình vẽ & Sơ đồ trực quan bài học
y = a / x (hoặc x · y = a) Tích hai giá trị tương ứng luôn không đổi: x₁ · y₁ = x₂ · y₂ = a

1. Định nghĩa đại lượng tỉ lệ nghịch:

Nếu đại lượng \(y\) liên hệ với đại lượng \(x\) theo công thức \[y = \frac{a}{x} \quad \text{hay} \quad x \cdot y = a \quad (a \text{ là hằng số khác } 0)\] thì ta nói \(y\) tỉ lệ nghịch với \(x\) theo hệ số tỉ lệ \(a\).

• Tích hai giá trị tương ứng luôn không đổi: \[x_1 \cdot y_1 = x_2 \cdot y_2 = ... = a\] • Tỉ số hai giá trị bất kì của đại lượng này bằng nghịch đảo tỉ số hai giá trị tương ứng của đại lượng kia: \[\frac{x_1}{x_2} = \frac{y_2}{y_1}\]

Thực hành Cho \(y\) tỉ lệ nghịch với \(x\) theo hệ số tỉ lệ \(a = 24\). Khi \(x = 6\) thì \(y\) bằng:

TOÁN 7 • TẬP HAI Chương VII: Biểu thức đại số và đa thức một biến

24 Bài 24: Biểu thức đại số

Hình vẽ & Sơ đồ trực quan bài học
Chiều dài: x + 4 Rộng: x Diện tích S = x(x + 4) • Biểu thức đại số gồm: Số, biến số (x, y...) và các phép toán • Giá trị của biểu thức tại x = x₀

1. Khái niệm biểu thức đại số:

Biểu thức gồm các số, các chữ (gọi là biến số) và các phép toán (cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên lũy thừa) được gọi là biểu thức đại số.

2. Giá trị của một biểu thức đại số: Thay các giá trị cho trước của biến vào biểu thức rồi thực hiện các phép tính theo đúng thứ tự.

Thực hành Giá trị của biểu thức \(A = 2x^2 - 3x + 1\) tại \(x = 2\) là:

TOÁN 7 • TẬP HAI Chương VII: Biểu thức đại số và đa thức một biến

25 Bài 25: Đa thức một biến

Hình vẽ & Sơ đồ trực quan bài học
P(x) = 5x⁴ - 2x³ + 7x - 9 Hệ số cao nhất: 5 Bậc của P(x): 4 Hệ số tự do: -9 Nghiệm của đa thức là giá trị x₀ sao cho P(x₀) = 0

1. Đa thức một biến:

Là tổng của những đơn thức của cùng một biến. Dạng thu gọn sắp xếp theo lũy thừa giảm dần: \[P(x) = a_n x^n + a_{n-1} x^{n-1} + ... + a_1 x + a_0 \quad (a_n \ne 0)\]

• Bậc: Là số mũ lớn nhất của biến có hệ số khác 0 (ở đây bậc là \(n\)).
• Hệ số cao nhất: \(a_n\) • Hệ số tự do: \(a_0\).
• Nghiệm của đa thức: Giá trị \(x_0\) thỏa mãn \(P(x_0) = 0\).

Thực hành Bậc của đa thức \(P(x) = 5x^4 - 2x^3 + x^2 - 7\) là:

TOÁN 7 • TẬP HAI Chương VII: Biểu thức đại số và đa thức một biến

26 Bài 26: Phép cộng và phép trừ đa thức một biến

Hình vẽ & Sơ đồ trực quan bài học
P(x) = 3x³ + 2x² - 5x + 1 + Q(x) = x³ - 4x² + 2x - 3 = 4x³ - 2x² - 3x - 2 Đặt tính cột dọc: Xếp các hạng tử cùng lũy thừa thẳng cột trước khi cộng/trừ

Hai cách cộng, trừ đa thức một biến:

  • Cách 1 (Hàng ngang): Bỏ dấu ngoặc (đổi dấu nếu trước ngoặc có dấu trừ) rồi nhóm các hạng tử cùng bậc (đồng dạng) để thu gọn.
  • Cách 2 (Đặt tính cột dọc): Sắp xếp các đa thức theo lũy thừa giảm dần của biến, đặt các hạng tử cùng bậc thẳng cột với nhau rồi thực hiện phép tính.

Thực hành Cho \(P(x) = 3x^2 - x + 2\) và \(Q(x) = x^2 + 2x - 1\). Tổng \(P(x) + Q(x)\) là:

TOÁN 7 • TẬP HAI Chương VII: Biểu thức đại số và đa thức một biến

27 Bài 27: Phép nhân đa thức một biến

Hình vẽ & Sơ đồ trực quan bài học
A(B + C) = A·B + A·C (A + B)(C + D) = A·C + A·D + B·C + B·D Nhân từng hạng tử của đa thức này với từng hạng tử của đa thức kia rồi thu gọn

1. Quy tắc nhân đa thức một biến:

• Nhân đơn thức với đa thức: \[A(B + C) = A \cdot B + A \cdot C\] • Nhân đa thức với đa thức: \[ (A + B)(C + D) = A \cdot C + A \cdot D + B \cdot C + B \cdot D \]

Thực hành Thực hiện phép nhân \(2x(x - 3)\) ta được:

TOÁN 7 • TẬP HAI Chương VII: Biểu thức đại số và đa thức một biến

28 Bài 28: Phép chia đa thức một biến

Hình vẽ & Sơ đồ trực quan bài học
A(x) = B(x) · Q(x) + R(x) Đa thức bị chia = Đa thức chia × Thương + Đa thức dư (bậc R < bậc B) Khi R(x) = 0 thì A(x) chia hết cho B(x)

1. Phép chia hết và phép chia có dư:

Với hai đa thức \(A(x)\) và \(B(x)\) (\(B(x) \ne 0\)), luôn tìm được duy nhất cặp đa thức thương \(Q(x)\) và đa thức dư \(R(x)\) sao cho: \[A(x) = B(x) \cdot Q(x) + R(x)\] Trong đó bậc của \(R(x)\) nhỏ hơn bậc của \(B(x)\).
• Khi \(R(x) = 0\), ta có phép chia hết.

Thực hành Thực hiện phép chia \((6x^3 - 4x^2) : (2x^2)\) ta được thương là:

TOÁN 7 • TẬP HAI Chương VIII: Biến cố và xác suất

29 Bài 29: Làm quen với biến cố

Hình vẽ & Sơ đồ trực quan bài học
CHẮC CHẮN Luôn xảy ra (P = 1) KHÔNG THỂ Không bao giờ xảy ra (P = 0) NGẪU NHIÊN Có thể xảy ra hoặc không Ví dụ: Tung xúc xắc mặt 7 chấm là biến cố không thể; mặt ≤ 6 là biến cố chắc chắn

1. Phân loại biến cố:

  • Biến cố chắc chắn: Là biến cố luôn luôn xảy ra trong phép thử. (Xác suất bằng 1).
  • Biến cố không thể: Là biến cố không bao giờ xảy ra trong phép thử. (Xác suất bằng 0).
  • Biến cố ngẫu nhiên: Là biến cố có thể xảy ra hoặc không thể xảy ra tùy thuộc vào kết quả của phép thử.

Thực hành Tung một con xúc xắc 6 mặt cân đối. Biến cố "Mặt xuất hiện có số chấm lớn hơn 7" là biến cố gì?

TOÁN 7 • TẬP HAI Chương VIII: Biến cố và xác suất

30 Bài 30: Xác suất của biến cố

Hình vẽ & Sơ đồ trực quan bài học
Xác suất P(A) = k / n • k: Số kết quả thuận lợi cho A • n: Tổng số kết quả có thể xảy ra Xác suất của biến cố luôn nằm trong khoảng từ 0 đến 1: 0 ≤ P(A) ≤ 1

1. Công thức tính xác suất:

Xác suất của biến cố \(A\) trong trò chơi có \(n\) kết quả có thể và đồng khả năng: \[P(A) = \frac{k}{n}\] Trong đó: \(k\) là số kết quả thuận lợi cho \(A\); \(n\) là tổng số kết quả có thể xảy ra.
• Luôn có: \[0 \le P(A) \le 1\]

Thực hành Gieo ngẫu nhiên một con xúc xắc 6 mặt. Xác suất xuất hiện mặt chẵn chấm là:

TOÁN 7 • TẬP HAI Chương IX: Quan hệ giữa các yếu tố trong tam giác

31 Bài 31: Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác

Hình vẽ & Sơ đồ trực quan bài học
A (Góc tù / Lớn nhất) B C Cạnh BC đối diện dài nhất Trong một tam giác: Cạnh đối diện góc lớn hơn là cạnh lớn hơn và ngược lại

1. Định lí quan hệ góc - cạnh đối diện:

Trong một tam giác:
  • Góc đối diện với cạnh lớn hơn là góc lớn hơn: \[AC > AB \iff \widehat{B} > \widehat{C}\]
  • Cạnh đối diện với góc lớn hơn là cạnh lớn hơn.

Thực hành Trong tam giác \(ABC\), nếu \(BC > AB > AC\) thì quan hệ giữa ba góc là:

TOÁN 7 • TẬP HAI Chương IX: Quan hệ giữa các yếu tố trong tam giác

32 Bài 32: Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên

Hình vẽ & Sơ đồ trực quan bài học
d A H (vuông góc) B (xiên) C (xiên) Đoạn vuông góc ngắn nhất: AH < AB < AC

1. Khái niệm và so sánh:

Từ điểm \(A\) ngoài đường thẳng \(d\), kẻ \(AH \perp d\) tại \(H\) và các đường xiên \(AB, AC\) (với \(B, C \in d, B, C \ne H\)).

• Trong các đường kẻ từ một điểm đến một đường thẳng, đường vuông góc là đường ngắn nhất: \[AH < AB\] • Hình chiếu lớn hơn thì đường xiên lớn hơn: \[HB > HC \iff AB > AC\]

Thực hành Từ điểm \(M\) nằm ngoài đường thẳng \(a\), đoạn thẳng ngắn nhất kẻ từ \(M\) đến \(a\) là:

TOÁN 7 • TẬP HAI Chương IX: Quan hệ giữa các yếu tố trong tam giác

33 Bài 33: Quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác. Bất đẳng thức tam giác

Hình vẽ & Sơ đồ trực quan bài học
BCA c b a BẤT ĐẲNG THỨC: |b - c| < a < b + c

1. Bất đẳng thức tam giác:

Trong một tam giác, độ dài một cạnh bất kì luôn lớn hơn hiệu và nhỏ hơn tổng độ dài hai cạnh còn lại. \[|b - c| < a < b + c\]

2. Nhận xét: Để kiểm tra 3 đoạn thẳng có tạo thành tam giác không, chỉ cần so sánh độ dài cạnh lớn nhất với tổng độ dài hai cạnh nhỏ hơn.

Thực hành Bộ ba độ dài đoạn thẳng nào sau đây CÓ THỂ là độ dài ba cạnh của một tam giác?

TOÁN 7 • TẬP HAI Chương IX: Quan hệ giữa các yếu tố trong tam giác

34 Bài 34: Sự đồng quy của ba đường trung tuyến, ba đường phân giác trong một tam giác

Hình vẽ & Sơ đồ trực quan bài học
G Trọng tâm G cách mỗi đỉnh bằng 2/3 độ dài đường trung tuyến: AG = 2/3 AM

1. Ba đường trung tuyến (Trọng tâm G):

Ba đường trung tuyến của một tam giác cùng đi qua một điểm. Điểm đó gọi là Trọng tâm (kí hiệu G).
• Trọng tâm cách mỗi đỉnh một khoảng bằng \(\frac{2}{3}\) độ dài đường trung tuyến đi qua đỉnh đó: \[\frac{AG}{AM} = \frac{BG}{BN} = \frac{CG}{CP} = \frac{2}{3}\]

2. Ba đường phân giác (Tâm nội tiếp I):

Ba đường phân giác của một tam giác cùng đi qua một điểm. Điểm này cách đều ba cạnh của tam giác và là tâm đường tròn nội tiếp.

Thực hành Giao điểm của ba đường trung tuyến trong một tam giác được gọi là:

TOÁN 7 • TẬP HAI Chương IX: Quan hệ giữa các yếu tố trong tam giác

35 Bài 35: Sự đồng quy của ba đường trung trực, ba đường cao trong một tam giác

Hình vẽ & Sơ đồ trực quan bài học
H Ba đường cao đồng quy tại Trực tâm H • Ba trung trực đồng quy tại Tâm ngoại tiếp O

1. Ba đường trung trực (Tâm ngoại tiếp O):

Ba đường trung trực của một tam giác cùng đi qua một điểm. Điểm này cách đều ba đỉnh của tam giác: \[OA = OB = OC\] Điểm \(O\) là tâm của đường tròn đi qua ba đỉnh (đường tròn ngoại tiếp tam giác).

2. Ba đường cao (Trực tâm H):

Ba đường cao của một tam giác cùng đi qua một điểm. Điểm đó gọi là Trực tâm (kí hiệu H) của tam giác.

Thực hành Giao điểm của ba đường cao trong một tam giác được gọi là:

TOÁN 7 • TẬP HAI Chương X: Một số hình khối trong thực tiễn

36 Bài 36: Hình hộp chữ nhật và hình lập phương

Hình vẽ & Sơ đồ trực quan bài học
a h b HÌNH HỘP CHỮ NHẬT: • S_xq = 2(a + b) · h • V = a · b · h Hình lập phương: V = a³ ; S_xq = 4a²

1. Hình hộp chữ nhật (kích thước \(a, b\), chiều cao \(h\)):

• Diện tích xung quanh: \[S_{xq} = 2(a + b) \cdot h\] • Thể tích: \[V = a \cdot b \cdot h\]

2. Hình lập phương (cạnh \(a\)):

• Diện tích xung quanh: \[S_{xq} = 4a^2\] • Thể tích: \[V = a^3\]

Thực hành Một hình lập phương có cạnh bằng 5 cm thì thể tích của nó là:

TOÁN 7 • TẬP HAI Chương X: Một số hình khối trong thực tiễn

37 Bài 37: Hình lăng trụ đứng tam giác và hình lăng trụ đứng tứ giác

Hình vẽ & Sơ đồ trực quan bài học
h LĂNG TRỤ ĐỨNG TAM GIÁC: • S_xq = C_đáy · h • V = S_đáy · h Mặt bên là các hình chữ nhật vuông góc với 2 đáy

1. Đặc điểm hình lăng trụ đứng:

  • Hai mặt đáy song song và bằng nhau (là tam giác hoặc tứ giác).
  • Các mặt bên là các hình chữ nhật vuông góc với hai đáy.
  • Độ dài một cạnh bên là chiều cao của lăng trụ đứng (kí hiệu \(h\)).

2. Công thức tính diện tích xung quanh và thể tích:

\[S_{xq} = C_{\text{đáy}} \cdot h \quad ; \quad V = S_{\text{đáy}} \cdot h\] (\(C_{\text{đáy}}\) là chu vi đáy; \(S_{\text{đáy}}\) là diện tích đáy; \(h\) là chiều cao).

Thực hành Các mặt bên của hình lăng trụ đứng tam giác là hình gì?

Đấu Trường Trạng Nguyên

Hội Thi Trạng Nguyên Toán Học 7

Đề thi tổng hợp 37 bài học Toán 7 (Tập 1 & Tập 2) • Tự động chấm điểm

60:00
Thời gian làm bài

Thử Sức Đấu Trường 20 Câu Trắc Nghiệm

Bài thi gồm 20 câu hỏi trọng tâm (10 câu Tập 1 và 10 câu Tập 2). Thời gian làm bài 60 phút. Hệ thống sẽ tự động chấm điểm và xếp hạng học vị: Trạng Nguyên, Bảng Nhãn, Thám Hoa.