∑
Học liệu số chuẩn Bộ Giáo dục & Đào tạo (GDPT 2018)

Khám Phá Toán Học 8

Trọn bộ 10 Chương • Đủ 39 Bài học (Tập một & Tập hai) • Tích hợp KaTeX hiển thị công thức chuẩn đẹp • Sơ đồ hình học trực quan • Bộ đề thi Trạng Nguyên 40 câu bấm giờ 60:00.

Đại số 8 • Tập 1

Chương I: ĐA THỨC

Đơn thức, đa thức thu gọn, các phép toán cộng, trừ, nhân đa thức và chia đa thức cho đơn thức.

Bài 1 ĐA THỨC

Đơn thức

Chương trình SGK Toán 8 Kết nối tri thức với cuộc sống

Mục tiêu bài học:

Nhận biết đơn thức, đơn thức thu gọn; xác định hệ số, phần biến, bậc của đơn thức; thực hiện nhân hai đơn thức.

1. Kiến thức trọng tâm

• Khái niệm đơn thức: Đơn thức là biểu thức đại số chỉ gồm một số, một biến hoặc một tích giữa các số và các biến. Lũy thừa của biến phải có số mũ nguyên không âm.

Ví dụ đơn thức: $3$; $x$; $-5x^2y$; $\dfrac{1}{3}xy^3z$. Biểu thức như $x+y$ hay $\dfrac{2}{x}$ không phải là đơn thức.

• Đơn thức thu gọn: Là đơn thức chỉ gồm tích của một số với các biến mà mỗi biến chỉ xuất hiện một lần dưới dạng nâng lên lũy thừa với số mũ nguyên dương. Ví dụ: $-6x^3y$ là đơn thức thu gọn, còn $2x\cdot 3xy$ chưa thu gọn.

• Hệ số và phần biến: Trong đơn thức thu gọn, số là hệ số, phần còn lại là phần biến. Hệ số $1$ thường được viết lược (ví dụ $xy$ có hệ số là $1$), hệ số $-1$ viết dấu trừ (ví dụ $-xy$ có hệ số $-1$).

• Bậc của đơn thức: Bậc của đơn thức có hệ số khác $0$ là tổng số mũ của tất cả các biến có trong đơn thức đó. Hằng số khác $0$ có bậc là $0$. Số $0$ được coi là đơn thức không có bậc.

• Nhân hai đơn thức: Nhân hệ số với hệ số, nhân các lũy thừa cùng cơ số theo công thức: $x^m \cdot x^n = x^{m+n}$.

2. Ví dụ minh họa & Phương pháp giải

Ví dụ 1: Xác định bậc và thu gọn đơn thức
Đề bài: Cho đơn thức $A = 2x^2y \cdot \left(-\dfrac{1}{4}xy^3\right)$. Thu gọn đơn thức $A$, chỉ rõ hệ số, phần biến và bậc của $A$.
Lời giải chi tiết:
$$A = \left[2 \cdot \left(-\dfrac{1}{4}\right)\right] \cdot (x^2 \cdot x) \cdot (y \cdot y^3) = -\dfrac{1}{2}x^3y^4$$ - Hệ số: $-\dfrac{1}{2}$
- Phần biến: $x^3y^4$
- Bậc của $A$: Tổng số mũ của các biến là $3 + 4 = 7$.

3. Câu hỏi tự kiểm tra

Câu hỏi: Bậc của đơn thức $-5x^3y^2z$ là:

Bài 2 ĐA THỨC

Đa thức

Chương trình SGK Toán 8 Kết nối tri thức với cuộc sống

Mục tiêu bài học:

Nhận biết đa thức, hạng tử; biết thu gọn đa thức, tìm bậc của đa thức và tính giá trị của đa thức tại giá trị cho trước.

1. Kiến thức trọng tâm

• Đa thức: Là một tổng của những đơn thức. Mỗi đơn thức trong tổng gọi là một hạng tử của đa thức đó. Mỗi đơn thức cũng được coi là một đa thức.

• Thu gọn đa thức: Là đưa đa thức về dạng không còn hai hạng tử nào đồng dạng bằng cách nhóm các hạng tử đồng dạng và cộng trừ hệ số.

• Bậc của đa thức: Bậc của đa thức khác $0$ là bậc cao nhất của các hạng tử trong dạng thu gọn của đa thức đó. Đa thức không (số $0$) không có bậc.

• Tính giá trị: Muốn tính giá trị của đa thức tại các giá trị cho trước của biến, ta thu gọn đa thức rồi thay số vào các biến và thực hiện phép tính.

2. Ví dụ minh họa & Phương pháp giải

Ví dụ: Thu gọn và tính giá trị đa thức
Đề bài: Thu gọn đa thức $P = x^2y - 3xy + 5x^2y + 3xy - 7$. Tính giá trị của $P$ tại $x=1, y=-2$.
Lời giải chi tiết:
$$P = (x^2y + 5x^2y) + (-3xy + 3xy) - 7 = 6x^2y - 7$$ - Bậc của đa thức $P$ là bậc của hạng tử $6x^2y$, tức là $2 + 1 = 3$.
- Thay $x=1, y=-2$ vào $P$: $$P = 6 \cdot 1^2 \cdot (-2) - 7 = -12 - 7 = -19.$$

3. Câu hỏi tự kiểm tra

Câu hỏi: Bậc của đa thức $M = 2x^4 - x^2y^3 + 3x^4 - 5x^4 + 7$ sau khi thu gọn là:

Bài 3 ĐA THỨC

Phép cộng và phép trừ đa thức

Chương trình SGK Toán 8 Kết nối tri thức với cuộc sống

Mục tiêu bài học:

Nắm vững quy tắc cộng và trừ đa thức nhiều biến, quy tắc bỏ dấu ngoặc và thu gọn biểu thức.

1. Kiến thức trọng tâm

• Cộng hai đa thức: Đặt hai đa thức trong ngoặc với dấu cộng ở giữa, bỏ ngoặc rồi nhóm các hạng tử đồng dạng và cộng hệ số.

• Trừ hai đa thức: Đặt hai đa thức trong ngoặc với dấu trừ ở giữa. Khi bỏ dấu ngoặc có dấu trừ đằng trước, phải đổi dấu tất cả các hạng tử trong ngoặc: dấu cộng thành trừ, dấu trừ thành cộng; sau đó nhóm các hạng tử đồng dạng và thu gọn.

$(A) - (B) = A - B$ (đổi dấu toàn bộ hạng tử của B)

2. Ví dụ minh họa & Phương pháp giải

Ví dụ: Thực hiện phép tính
Đề bài: Cho $A = 2x^2 - xy + 3y^2$ và $B = x^2 + 2xy - y^2$. Tính $A + B$ và $A - B$.
Lời giải chi tiết:
$$A + B = (2x^2 - xy + 3y^2) + (x^2 + 2xy - y^2) = (2+1)x^2 + (-1+2)xy + (3-1)y^2 = 3x^2 + xy + 2y^2$$ $$A - B = (2x^2 - xy + 3y^2) - (x^2 + 2xy - y^2) = 2x^2 - xy + 3y^2 - x^2 - 2xy + y^2 = x^2 - 3xy + 4y^2$$

3. Câu hỏi tự kiểm tra

Câu hỏi: Hiệu của hai đa thức $(3x^2 - y) - (x^2 + 2y)$ là:

Bài 4 ĐA THỨC

Phép nhân đa thức

Chương trình SGK Toán 8 Kết nối tri thức với cuộc sống

Mục tiêu bài học:

Thực hiện thành thạo nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức nhiều biến.

1. Kiến thức trọng tâm

• Nhân đơn thức với đa thức: Nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức rồi cộng các tích với nhau: $$A(B + C) = AB + AC$$

• Nhân đa thức với đa thức: Nhân mỗi hạng tử của đa thức này với từng hạng tử của đa thức kia rồi cộng các tích lại với nhau: $$(A + B)(C + D) = AC + AD + BC + BD$$

• Sau khi nhân cần kiểm tra và thu gọn các hạng tử đồng dạng (nếu có).

2. Ví dụ minh họa & Phương pháp giải

Ví dụ: Khai triển tích đa thức
Đề bài: Tính: $(2x - 3)(x^2 - 2x + 1)$.
Lời giải chi tiết:
$$= 2x(x^2 - 2x + 1) - 3(x^2 - 2x + 1)$$ $$= 2x^3 - 4x^2 + 2x - 3x^2 + 6x - 3$$ $$= 2x^3 - 7x^2 + 8x - 3.$$

3. Câu hỏi tự kiểm tra

Câu hỏi: Tích $2xy(3x - y)$ bằng:

Bài 5 ĐA THỨC

Phép chia đa thức cho đơn thức

Chương trình SGK Toán 8 Kết nối tri thức với cuộc sống

Mục tiêu bài học:

Nắm chắc điều kiện chia hết và quy tắc chia đơn thức cho đơn thức, chia đa thức cho đơn thức.

1. Kiến thức trọng tâm

• Chia đơn thức cho đơn thức: Đơn thức $A$ chia hết cho đơn thức $B$ ($B \ne 0$) khi mỗi biến của $B$ đều là biến của $A$ với số mũ không lớn hơn số mũ của nó trong $A$.

$$\dfrac{a x^m y^n}{b x^p y^q} = \dfrac{a}{b} x^{m-p} y^{n-q} \quad (m \ge p, n \ge q)$$

• Chia đa thức cho đơn thức: Đa thức $A$ chia hết cho đơn thức $B$ nếu mọi hạng tử của $A$ đều chia hết cho $B$. Ta chia từng hạng tử của $A$ cho $B$ rồi cộng các kết quả lại: $$(A_1 + A_2 + A_3) : B = (A_1:B) + (A_2:B) + (A_3:B)$$

2. Ví dụ minh họa & Phương pháp giải

Ví dụ: Thực hiện phép chia
Đề bài: Thực hiện phép tính: $(6x^3y^2 - 9x^2y^3 + 15xy^2) : (3xy^2)$.
Lời giải chi tiết:
$$= (6x^3y^2 : 3xy^2) - (9x^2y^3 : 3xy^2) + (15xy^2 : 3xy^2)$$ $$= 2x^2 - 3xy + 5.$$

3. Câu hỏi tự kiểm tra

Câu hỏi: Kết quả của phép chia $(12x^4y^3 - 8x^3y^2) : (-4x^2y^2)$ là:

Đại số 8 • Tập 1

Chương II: HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ VÀ ỨNG DỤNG

Bảy hằng đẳng thức đáng nhớ, tính nhanh và các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử.

Bài 6 HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ VÀ ỨNG DỤNG

Hiệu hai bình phương; bình phương của một tổng, một hiệu

Chương trình SGK Toán 8 Kết nối tri thức với cuộc sống

Mục tiêu bài học:

Thuộc lòng và áp dụng thành thạo 3 hằng đẳng thức đầu tiên vào khai triển, tính nhanh và rút gọn.

1. Kiến thức trọng tâm

• Hiệu hai bình phương: $$\boxed{A^2 - B^2 = (A - B)(A + B)}$$

• Bình phương của một tổng: $$\boxed{(A + B)^2 = A^2 + 2AB + B^2}$$

• Bình phương của một hiệu: $$\boxed{(A - B)^2 = A^2 - 2AB + B^2}$$

• Mẹo tính nhanh: $101^2 = (100+1)^2 = 10000 + 200 + 1 = 10201$; $99 \times 101 = (100-1)(100+1) = 100^2 - 1 = 9999$.

Sơ đồ trực quan hình học
MINH HỌA HÌNH HỌC: DIỆN TÍCH HÌNH VUÔNG (a + b)² = a² + 2ab + b² a² a a ab b ab b b² • Diện tích hình vuông cạnh (a + b): S = (a + b) × (a + b) = (a + b)² • Tổng diện tích 4 hình hợp thành: S = a² + ab + ab + b² = a² + 2ab + b² ⇒ (a + b)² = a² + 2ab + b² (Đẳng thức luôn đúng)

2. Ví dụ minh họa & Phương pháp giải

Ví dụ: Khai triển và rút gọn
Đề bài: Khai triển biểu thức $(2x + 3y)^2$ và tính giá trị $(x - 2y)^2 - (x + 2y)^2$.
Lời giải chi tiết:
1) $(2x + 3y)^2 = (2x)^2 + 2(2x)(3y) + (3y)^2 = 4x^2 + 12xy + 9y^2$
2) $(x - 2y)^2 - (x + 2y)^2 = [(x - 2y) - (x + 2y)][(x - 2y) + (x + 2y)] = (-4y)(2x) = -8xy$.

3. Câu hỏi tự kiểm tra

Câu hỏi: Biểu thức $(x - 3y)(x + 3y)$ viết dưới dạng hiệu hai bình phương là:

Bài 7 HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ VÀ ỨNG DỤNG

Lập phương của một tổng, một hiệu

Chương trình SGK Toán 8 Kết nối tri thức với cuộc sống

Mục tiêu bài học:

Nắm vững 2 hằng đẳng thức lập phương của một tổng và một hiệu; nhận dạng đa thức bậc 3 hoàn chỉnh.

1. Kiến thức trọng tâm

• Lập phương của một tổng: $$\boxed{(A + B)^3 = A^3 + 3A^2B + 3AB^2 + B^3}$$

• Lập phương của một hiệu: $$\boxed{(A - B)^3 = A^3 - 3A^2B + 3AB^2 - B^3}$$

• Quy luật: Số mũ của $A$ giảm dần từ 3 về 0; số mũ của $B$ tăng dần từ 0 lên 3. Hệ số tương ứng là $1, 3, 3, 1$. Dấu của lập phương hiệu đan xen: $+ - + -$.

2. Ví dụ minh họa & Phương pháp giải

Ví dụ: Viết đa thức dưới dạng lập phương hoàn chỉnh
Đề bài: Thu gọn biểu thức: $M = x^3 - 6x^2 + 12x - 8$.
Lời giải chi tiết:
Ta thấy: $$M = x^3 - 3 \cdot x^2 \cdot 2 + 3 \cdot x \cdot 2^2 - 2^3 = (x - 2)^3.$$

3. Câu hỏi tự kiểm tra

Câu hỏi: Khai triển $(x + 2)^3$ ta được kết quả:

Bài 8 HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ VÀ ỨNG DỤNG

Tổng và hiệu hai lập phương

Chương trình SGK Toán 8 Kết nối tri thức với cuộc sống

Mục tiêu bài học:

Thuộc lòng hằng đẳng thức tổng và hiệu hai lập phương, phân biệt rõ bình phương thiếu của một hiệu và bình phương thiếu của một tổng.

1. Kiến thức trọng tâm

• Tổng hai lập phương: $$\boxed{A^3 + B^3 = (A + B)(A^2 - AB + B^2)}$$ (Trong đó $A^2 - AB + B^2$ là bình phương thiếu của một hiệu)

• Hiệu hai lập phương: $$\boxed{A^3 - B^3 = (A - B)(A^2 + AB + B^2)}$$ (Trong đó $A^2 + AB + B^2$ là bình phương thiếu của một tổng)

2. Ví dụ minh họa & Phương pháp giải

Ví dụ: Rút gọn biểu thức
Đề bài: Rút gọn biểu thức: $(x - 1)(x^2 + x + 1) - (x + 1)(x^2 - x + 1)$.
Lời giải chi tiết:
Áp dụng hằng đẳng thức hiệu và tổng hai lập phương: $$= (x^3 - 1^3) - (x^3 + 1^3) = x^3 - 1 - x^3 - 1 = -2.$$

3. Câu hỏi tự kiểm tra

Câu hỏi: Đa thức $8x^3 - 27$ viết dưới dạng tích là:

Bài 9 HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ VÀ ỨNG DỤNG

Phân tích đa thức thành nhân tử

Chương trình SGK Toán 8 Kết nối tri thức với cuộc sống

Mục tiêu bài học:

Nắm vững 4 phương pháp phân tích: đặt nhân tử chung, dùng hằng đẳng thức, nhóm hạng tử và phối hợp nhiều phương pháp.

1. Kiến thức trọng tâm

• Khái niệm: Phân tích đa thức thành nhân tử là biến đổi đa thức đó thành một tích của những đa thức.

• 1. Phương pháp đặt nhân tử chung: Tìm thừa số chung của các hạng tử đưa ra ngoài ngoặc: $AB + AC = A(B + C)$.

• 2. Phương pháp dùng hằng đẳng thức: Nhận diện các dạng hằng đẳng thức đáng nhớ để chuyển về dạng tích hoặc bình phương/lập phương.

• 3. Phương pháp nhóm hạng tử: Nhóm các hạng tử một cách thích hợp để xuất hiện nhân tử chung hoặc hằng đẳng thức.

• 4. Phối hợp nhiều phương pháp: Thường ưu tiên: Đặt nhân tử chung $\rightarrow$ Dùng hằng đẳng thức $\rightarrow$ Nhóm hạng tử $\rightarrow$ Tách/thêm bớt hạng tử.

Ứng dụng giải phương trình tích: $U \cdot V = 0 \iff U = 0$ hoặc $V = 0$.
Sơ đồ trực quan hình học
SƠ ĐỒ 4 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ ĐA THỨC BAN ĐẦU 1. Đặt nhân tử chung A·B + A·C = A(B+C) Ví dụ: 3x² + 6x = 3x(x + 2) 2. Dùng hằng đẳng thức A² - B² = (A-B)(A+B) Ví dụ: x² - 9 = (x - 3)(x + 3) 3. Nhóm hạng tử Ghép cụm hợp lí Ví dụ: xy + 2x + y + 2 = (x + 1)(y + 2) 4. Phối hợp nhiều PP Đặt NTC + HĐT Ví dụ: 2x³ - 8x = 2x(x - 2)(x + 2)

2. Ví dụ minh họa & Phương pháp giải

Ví dụ: Phân tích đa thức thành nhân tử
Đề bài: Phân tích đa thức $x^2 - 4y^2 + 2x + 4y$ thành nhân tử.
Lời giải chi tiết:
$$= (x^2 - 4y^2) + (2x + 4y) = (x - 2y)(x + 2y) + 2(x + 2y) = (x + 2y)(x - 2y + 2).$$

3. Câu hỏi tự kiểm tra

Câu hỏi: Phân tích $x^2 - 2xy + y^2 - 9$ thành nhân tử:

Hình học 8 • Tập 1

Chương III: TỨ GIÁC

Tứ giác lồi, tổng 4 góc, hình thang cân, hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông và quan hệ bao hàm.

Bài 10 TỨ GIÁC

Tứ giác

Chương trình SGK Toán 8 Kết nối tri thức với cuộc sống

Mục tiêu bài học:

Nắm vững định nghĩa tứ giác lồi, các yếu tố đỉnh, cạnh, góc, đường chéo và định lí tổng bốn góc bằng 360 độ.

1. Kiến thức trọng tâm

• Định nghĩa: Tứ giác $ABCD$ là hình gồm bốn đoạn thẳng $AB, BC, CD, DA$, trong đó bất kì hai đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên một đường thẳng.

• Tứ giác lồi: Là tứ giác luôn nằm trong một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kì cạnh nào của tứ giác.

Định lí tổng các góc trong một tứ giác: $$\boxed{\widehat{A} + \widehat{B} + \widehat{C} + \widehat{D} = 360^\circ}$$
Sơ đồ trực quan hình học
HÌNH HỌC TỨ GIÁC LỒI ABCD & TỔNG CÁC GÓC TRONG A B C D • Định nghĩa tứ giác lồi: Luôn nằm trọn trong một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kì cạnh nào của tứ giác. • Định lí tổng các góc trong một tứ giác: Â + B̂ + Ĉ + D̂ = 360° (Chứng minh qua đường chéo AC chia tứ giác làm 2 tam giác)

2. Ví dụ minh họa & Phương pháp giải

Ví dụ: Tính góc thứ tư của tứ giác
Đề bài: Tứ giác $ABCD$ có $\widehat{A} = 70^\circ, \widehat{B} = 80^\circ, \widehat{C} = 100^\circ$. Tính góc $\widehat{D}$.
Lời giải chi tiết:
$$\widehat{D} = 360^\circ - (\widehat{A} + \widehat{B} + \widehat{C}) = 360^\circ - (70^\circ + 80^\circ + 100^\circ) = 360^\circ - 250^\circ = 110^\circ.$$

3. Câu hỏi tự kiểm tra

Câu hỏi: Một tứ giác có 3 góc vuông thì góc thứ tư có số đo là:

Bài 11 TỨ GIÁC

Hình thang cân

Chương trình SGK Toán 8 Kết nối tri thức với cuộc sống

Mục tiêu bài học:

Nắm vững định nghĩa, tính chất và 2 dấu hiệu nhận biết hình thang cân.

1. Kiến thức trọng tâm

• Hình thang: Tứ giác có hai cạnh đối song song (hai cạnh đó gọi là hai đáy; hai cạnh còn lại là cạnh bên).

• Hình thang cân: Là hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau.

• Tính chất hình thang cân:

  • Hai cạnh bên bằng nhau ($AD = BC$).
  • Hai đường chéo bằng nhau ($AC = BD$).
  • Hai góc kề mỗi đáy bằng nhau: $\widehat{A} = \widehat{B}$ và $\widehat{C} = \widehat{D}$.

• Dấu hiệu nhận biết:

  • Hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau là hình thang cân.
  • Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân.
Sơ đồ trực quan hình học
HÌNH THANG CÂN ABCD (AB // CD, AD = BC) H K A B C D TÍNH CHẤT HÌNH THANG CÂN: 1. Hai cạnh bên bằng nhau: AD = BC 2. Hai góc kề một đáy bằng nhau: D̂ = Ĉ và Â = B̂ 3. Hai đường chéo bằng nhau: AC = BD DẤU HIỆU NHẬN BIẾT: • Hình thang có 2 góc kề 1 đáy bằng nhau • Hình thang có 2 đường chéo bằng nhau

2. Ví dụ minh họa & Phương pháp giải

Ví dụ: Chứng minh hình thang cân
Đề bài: Cho hình thang $ABCD$ ($AB \parallel CD$) có $AC = BD$. Chứng minh $ABCD$ là hình thang cân.
Lời giải chi tiết:
Theo dấu hiệu nhận biết: Hình thang có hai đường chéo bằng nhau thì đó là hình thang cân. Do $AB \parallel CD$ (là hình thang) và $AC = BD$ (hai đường chéo bằng nhau), suy ra $ABCD$ là hình thang cân.

3. Câu hỏi tự kiểm tra

Câu hỏi: Khẳng định nào sau đây là SAI về hình thang cân?

Bài 12 TỨ GIÁC

Hình bình hành

Chương trình SGK Toán 8 Kết nối tri thức với cuộc sống

Mục tiêu bài học:

Nắm vững định nghĩa, các tính chất về cạnh, góc, đường chéo và 5 dấu hiệu nhận biết hình bình hành.

1. Kiến thức trọng tâm

• Định nghĩa: Hình bình hành là tứ giác có các cặp cạnh đối song song.

• Tính chất:

  • Các cạnh đối song song và bằng nhau: $AB \parallel CD, AB = CD; AD \parallel BC, AD = BC$.
  • Các góc đối bằng nhau: $\widehat{A} = \widehat{C}, \widehat{B} = \widehat{D}$; hai góc kề bù nhau.
  • Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

• 5 Dấu hiệu nhận biết:

  1. Tứ giác có các cạnh đối song song là hình bình hành.
  2. Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau là hình bình hành.
  3. Tứ giác có một cặp cạnh đối song song và bằng nhau là hình bình hành.
  4. Tứ giác có các góc đối bằng nhau là hình bình hành.
  5. Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường là hình bình hành.
Sơ đồ trực quan hình học
HÌNH BÌNH HÀNH ABCD & TÍNH CHẤT TRUNG ĐIỂM ĐƯỜNG CHÉO O A B C D TÍNH CHẤT TRỌNG TÂM: • Các cạnh đối song song & bằng nhau: AB = CD, AD = BC • Các góc đối bằng nhau: Â = Ĉ, B̂ = D̂ • 2 đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường: OA = OC và OB = OD Dấu hiệu nhận biết thường dùng nhất: Tứ giác có 1 cặp cạnh đối song song VÀ bằng nhau là hình bình hành.

2. Ví dụ minh họa & Phương pháp giải

Ví dụ: Nhận biết hình bình hành
Đề bài: Tứ giác $ABCD$ có $AB \parallel CD$ và $AB = CD = 5$ cm. Tứ giác $ABCD$ là hình gì?
Lời giải chi tiết:
Tứ giác $ABCD$ có một cặp cạnh đối vừa song song vừa bằng nhau ($AB \parallel CD$ và $AB = CD$) nên theo dấu hiệu 3, $ABCD$ là hình bình hành.

3. Câu hỏi tự kiểm tra

Câu hỏi: Hình bình hành $ABCD$ có $\widehat{A} = 70^\circ$. Số đo góc $\widehat{B}$ là:

Bài 13 TỨ GIÁC

Hình chữ nhật

Chương trình SGK Toán 8 Kết nối tri thức với cuộc sống

Mục tiêu bài học:

Nắm vững định nghĩa, tính chất hai đường chéo bằng nhau và 3 dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật.

1. Kiến thức trọng tâm

• Định nghĩa: Hình chữ nhật là tứ giác có bốn góc vuông. (Hình chữ nhật cũng là một hình bình hành và hình thang cân đặc biệt).

• Tính chất: Hình chữ nhật có đầy đủ tính chất của hình bình hành và hình thang cân. Đặc biệt: Hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

• Dấu hiệu nhận biết:

  • Tứ giác có ba góc vuông là hình chữ nhật.
  • Hình bình hành có một góc vuông là hình chữ nhật.
  • Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau là hình chữ nhật.

• Định lí trong tam giác vuông: Trong một tam giác vuông, đường trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng một nửa cạnh huyền ($AM = \frac{1}{2}BC$).

Sơ đồ trực quan hình học
HÌNH CHỮ NHẬT ABCD (4 GÓC VUÔNG, 2 ĐƯỜNG CHÉO BẰNG NHAU) O A B C D ĐẶC TÍNH CỐT LÕI CỦA HÌNH CHỮ NHẬT: • Có 4 góc vuông: Â = B̂ = Ĉ = D̂ = 90° • 2 đường chéo vừa bằng nhau vừa cắt nhau tại trung điểm: AC = BD ⇒ OA = OB = OC = OD ĐỊNH LÍ TRONG TAM GIÁC VUÔNG (HỆ QUẢ): Trong tam giác vuông, đường trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng một nửa cạnh huyền (AO = 1/2 BC trong ΔABC vuông tại A).

2. Ví dụ minh họa & Phương pháp giải

Ví dụ: Áp dụng trung tuyến tam giác vuông
Đề bài: Tam giác $ABC$ vuông tại $A$ có cạnh huyền $BC = 10$ cm. Tính độ dài trung tuyến $AM$.
Lời giải chi tiết:
Áp dụng tính chất: Trong tam giác vuông, đường trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng một nửa cạnh huyền: $$AM = \dfrac{1}{2}BC = \dfrac{1}{2} \cdot 10 = 5\text{ cm}.$$

3. Câu hỏi tự kiểm tra

Câu hỏi: Hình bình hành trở thành hình chữ nhật khi có thêm điều kiện nào?

Bài 14 TỨ GIÁC

Hình thoi và hình vuông

Chương trình SGK Toán 8 Kết nối tri thức với cuộc sống

Mục tiêu bài học:

Nắm vững định nghĩa, tính chất hai đường chéo vuông góc, phân giác góc và dấu hiệu nhận biết hình thoi, hình vuông.

1. Kiến thức trọng tâm

1. Hình thoi

• Định nghĩa: Hình thoi là tứ giác có bốn cạnh bằng nhau.

• Tính chất: Có mọi tính chất của hình bình hành; hai đường chéo vuông góc với nhau và là đường phân giác của các góc của hình thoi.

• Dấu hiệu: Tứ giác có 4 cạnh bằng nhau; hình bình hành có 2 cạnh kề bằng nhau; hình bình hành có 2 đường chéo vuông góc; hình bình hành có 1 đường chéo là phân giác một góc.

2. Hình vuông

• Định nghĩa: Hình vuông là tứ giác có bốn góc vuông và bốn cạnh bằng nhau. Hình vuông vừa là hình chữ nhật, vừa là hình thoi.

• Tính chất: Hai đường chéo bằng nhau, vuông góc với nhau, cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường và là các đường phân giác của các góc.

• Dấu hiệu: Hình chữ nhật có 2 cạnh kề bằng nhau (hoặc 2 đường chéo vuông góc); hình thoi có 1 góc vuông (hoặc 2 đường chéo bằng nhau).

Sơ đồ trực quan hình học
HÌNH THOI & HÌNH VUÔNG: ĐẶC TRƯNG ĐƯỜNG CHÉO VUÔNG GÓC 1. HÌNH THOI (4 CẠNH BẰNG NHAU) A B C D AC ⊥ BD tại trung điểm & là phân giác 2. HÌNH VUÔNG (VỪA LÀ CN, VỪA LÀ THOI) A B C D 4 góc vuông + 4 cạnh bằng nhau 2 đường chéo bằng nhau & vuông góc

2. Ví dụ minh họa & Phương pháp giải

Ví dụ: Tính chất đường chéo hình thoi
Đề bài: Hình thoi $ABCD$ có hai đường chéo $AC = 6$ cm, $BD = 8$ cm cắt nhau tại $O$. Tính độ dài cạnh của hình thoi.
Lời giải chi tiết:
Vì $ABCD$ là hình thoi nên $AC \perp BD$ tại trung điểm $O$ của mỗi đường:
$OA = AC : 2 = 3$ cm; $OB = BD : 2 = 4$ cm.
Áp dụng định lí Pythagore trong tam giác vuông $OAB$: $$AB^2 = OA^2 + OB^2 = 3^2 + 4^2 = 9 + 16 = 25 \implies AB = 5\text{ cm}.$$ Vậy cạnh của hình thoi bằng $5$ cm.

3. Câu hỏi tự kiểm tra

Câu hỏi: Tứ giác vừa là hình chữ nhật vừa là hình thoi là:

Hình học 8 • Tập 1

Chương IV: ĐỊNH LÍ THALÈS

Tỉ số đoạn thẳng, định lí Thalès thuận & đảo, đường trung bình tam giác, tính chất đường phân giác.

Bài 15 ĐỊNH LÍ THALÈS

Định lí Thalès trong tam giác

Chương trình SGK Toán 8 Kết nối tri thức với cuộc sống

Mục tiêu bài học:

Hiểu tỉ số hai đoạn thẳng, đoạn thẳng tỉ lệ; phát biểu và áp dụng định lí Thalès thuận và đảo.

1. Kiến thức trọng tâm

• Tỉ số của hai đoạn thẳng: Là tỉ số độ dài của chúng theo cùng một đơn vị đo. Đoạn thẳng tỉ lệ: $\frac{AB}{CD} = \frac{A'B'}{C'D'}$.

Định lí Thalès thuận: Nếu một đường thẳng song song với một cạnh của tam giác và cắt hai cạnh còn lại thì nó định ra trên hai cạnh đó những đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ: $$\text{Nếu } MN \parallel BC \implies \frac{AM}{AB} = \frac{AN}{AC}; \quad \frac{AM}{MB} = \frac{AN}{NC}; \quad \frac{MB}{AB} = \frac{NC}{AC}$$

• Định lí Thalès đảo: Nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của một tam giác và định ra trên hai cạnh đó những đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ thì đường thẳng đó song song với cạnh thứ ba của tam giác.

• Hệ quả: $\frac{AM}{AB} = \frac{AN}{AC} = \frac{MN}{BC}$.

Sơ đồ trực quan hình học
ĐỊNH LÍ THALÈS THUẬN, ĐẢO & HỆ QUẢ TRONG TAM GIÁC d // BC A B C B' C' CÁC TỈ SỐ ĐOẠN THẲNG TƯƠNG ỨNG TỈ LỆ: 1. AB' / AB = AC' / AC 2. AB' / B'B = AC' / C'C 3. B'B / AB = C'C / AC HỆ QUẢ ĐỊNH LÍ THALÈS (TAM GIÁC MỚI): AB' / AB = AC' / AC = B'C' / BC

2. Ví dụ minh họa & Phương pháp giải

Ví dụ: Tính độ dài đoạn thẳng bằng Thalès
Đề bài: Cho $\triangle ABC$, $MN \parallel BC$ ($M \in AB, N \in AC$). Biết $AM = 2$ cm, $MB = 4$ cm, $AN = 3$ cm. Tính độ dài đoạn thẳng $NC$.
Lời giải chi tiết:
Vì $MN \parallel BC$, áp dụng định lí Thalès ta có: $$\frac{AM}{MB} = \frac{AN}{NC} \implies \frac{2}{4} = \frac{3}{NC} \implies NC = \frac{4 \cdot 3}{2} = 6\text{ cm}.$$

3. Câu hỏi tự kiểm tra

Câu hỏi: Trong $\triangle ABC$ có $MN \parallel BC$ ($M \in AB, N \in AC$). Nếu $AM = 3, AB = 9, AN = 4$ thì $AC$ bằng:

Bài 16 ĐỊNH LÍ THALÈS

Đường trung bình của tam giác

Chương trình SGK Toán 8 Kết nối tri thức với cuộc sống

Mục tiêu bài học:

Nắm vững định nghĩa và tính chất của đường trung bình trong tam giác: song song với cạnh thứ ba và bằng nửa cạnh ấy.

1. Kiến thức trọng tâm

• Định nghĩa: Đường trung bình của tam giác là đoạn thẳng nối trung điểm hai cạnh của tam giác đó.

Tính chất đường trung bình: $$\boxed{MN \parallel BC \quad \text{và} \quad MN = \dfrac{1}{2}BC}$$

• Định lí đảo: Đường thẳng đi qua trung điểm một cạnh của tam giác và song song với cạnh thứ hai thì đi qua trung điểm của cạnh thứ ba.

• Mỗi tam giác có ba đường trung bình. Ba đường trung bình chia tam giác thành bốn tam giác nhỏ có diện tích bằng nhau.

Sơ đồ trực quan hình học
ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC (SONG SONG & BẰNG 1/2 ĐÁY) A B C M N ĐỊNH NGHĨA: Đoạn thẳng nối trung điểm 2 cạnh của tam giác. (M là trung điểm AB, N là trung điểm AC ⇒ MN là đường TB) TÍNH CHẤT TRỌNG TÂM: • MN // BC (song song với cạnh thứ ba) • MN = 1/2 BC (bằng một nửa cạnh đáy) Ứng dụng: Đo khoảng cách gián tiếp giữa 2 điểm bị vật cản.

2. Ví dụ minh họa & Phương pháp giải

Ví dụ: Tính cạnh bằng đường trung bình
Đề bài: Cho $\triangle ABC$ có chu vi $24$ cm. Gọi $D, E, F$ lần lượt là trung điểm của $AB, BC, CA$. Tính chu vi $\triangle DEF$.
Lời giải chi tiết:
Vì $D, E, F$ là trung điểm các cạnh nên $DE, EF, FD$ là ba đường trung bình của $\triangle ABC$:
$DE = \frac{1}{2}AC$, $EF = \frac{1}{2}AB$, $FD = \frac{1}{2}BC$.
Chu vi $\triangle DEF = DE + EF + FD = \frac{1}{2}(AC + AB + BC) = \frac{1}{2} \cdot 24 = 12\text{ cm}$.

3. Câu hỏi tự kiểm tra

Câu hỏi: Đoạn thẳng nối trung điểm hai cạnh của tam giác có độ dài bằng 6 cm. Cạnh thứ ba có độ dài là:

Bài 17 ĐỊNH LÍ THALÈS

Tính chất đường phân giác của tam giác

Chương trình SGK Toán 8 Kết nối tri thức với cuộc sống

Mục tiêu bài học:

Nắm vững định lí đường phân giác chia cạnh đối diện thành hai đoạn tỉ lệ với hai cạnh kề.

1. Kiến thức trọng tâm

Định lí đường phân giác: Trong tam giác, đường phân giác của một góc chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề hai đoạn ấy: $$\boxed{\dfrac{BD}{DC} = \dfrac{AB}{AC}}$$ (với $AD$ là tia phân giác của $\widehat{A}$, $D \in BC$)

• Định lí vẫn đúng đối với tia phân giác của góc ngoài tam giác (khi $AB \ne AC$).

Sơ đồ trực quan hình học
TÍNH CHẤT ĐƯỜNG PHÂN GIÁC TRONG & NGOÀI CỦA TAM GIÁC A B C D c (AB) b (AC) DB DC ĐỊNH LÍ ĐƯỜNG PHÂN GIÁC TRONG: Đường phân giác trong chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề hai đoạn thẳng ấy: DB / DC = AB / AC MỞ RỘNG VỚI PHÂN GIÁC NGOÀI (AE): Nếu AE là tia phân giác của góc ngoài tại đỉnh A (E ∈ BC): EB / EC = AB / AC (với AB ≠ AC)

2. Ví dụ minh họa & Phương pháp giải

Ví dụ: Tính đoạn thẳng bằng đường phân giác
Đề bài: Cho $\triangle ABC$ có $AB = 6$ cm, $AC = 9$ cm, $BC = 10$ cm. Đường phân giác trong góc $A$ cắt $BC$ tại $D$. Tính độ dài $BD$ và $DC$.
Lời giải chi tiết:
Áp dụng tính chất đường phân giác $AD$: $$\frac{BD}{DC} = \frac{AB}{AC} = \frac{6}{9} = \frac{2}{3} \implies \frac{BD}{2} = \frac{DC}{3} = \frac{BD + DC}{2 + 3} = \frac{10}{5} = 2.$$ Vậy $BD = 2 \cdot 2 = 4\text{ cm}$; $DC = 3 \cdot 2 = 6\text{ cm}$.

3. Câu hỏi tự kiểm tra

Câu hỏi: Cho $\triangle ABC$ có phân giác $AD$. Biết $AB = 4, AC = 6, BD = 2$. Độ dài đoạn thẳng $DC$ là:

Thống kê 8 • Tập 1

Chương V: DỮ LIỆU VÀ BIỂU ĐỒ

Thu thập, phân loại dữ liệu (liên tục/rời rạc), biểu diễn bảng biểu đồ và phân tích số liệu thống kê.

Bài 18 DỮ LIỆU VÀ BIỂU ĐỒ

Thu thập và phân loại dữ liệu

Chương trình SGK Toán 8 Kết nối tri thức với cuộc sống

Mục tiêu bài học:

Biết cách thu thập dữ liệu trực tiếp, gián tiếp; phân biệt dữ liệu định tính và định lượng (rời rạc / liên tục).

1. Kiến thức trọng tâm

• Phương pháp thu thập:

  • Trực tiếp: Quan sát, đo đạc, làm thí nghiệm, phỏng vấn, khảo sát bảng hỏi.
  • Gián tiếp: Khai thác dữ liệu có sẵn từ sách báo, niên giám thống kê, website tin cậy.

• Phân loại dữ liệu:

  • Dữ liệu định tính (không là số): Tên môn học, loại xe, mức độ đánh giá (kém, khá, tốt).
  • Dữ liệu định lượng (số liệu):
    + Số liệu rời rạc: Thường là số đếm, nhận các giá trị nguyên riêng lẻ (số học sinh trong lớp, số bàn thắng).
    + Số liệu liên tục: Nhận giá trị trong một khoảng liên tục, thường thu được từ phép đo (chiều cao, cân nặng, nhiệt độ, thời gian).
Sơ đồ trực quan hình học
CÂY PHÂN LOẠI DỮ LIỆU THỐNG KÊ (DATA CLASSIFICATION) DỮ LIỆU THỐNG KÊ DỮ LIỆU ĐỊNH TÍNH (Chữ, Kí hiệu) • Không sắp thứ tự: Màu sắc (xanh, đỏ), Giới tính, Dân tộc • Có thể sắp thứ tự: Xếp loại học lực (Giỏi, Khá, TB), Size áo DỮ LIỆU ĐỊNH LƯỢNG (Con số) • Số liệu rời rạc (đếm được): Số học sinh, số bàn thắng, số lỗi phạt • Số liệu liên tục (đo đạc): Chiều cao, cân nặng, thời gian chạy, nhiệt độ

2. Ví dụ minh họa & Phương pháp giải

Ví dụ: Phân loại dữ liệu
Đề bài: Trong các dãy dữ liệu sau, dữ liệu nào là số liệu liên tục? A: Số xe máy bán ra; B: Chiều cao học sinh lớp 8A.
Lời giải chi tiết:
- "Số xe máy bán ra" nhận giá trị nguyên dương rời rạc ($1, 2, 3, ...$) nên là số liệu rời rạc.
- "Chiều cao học sinh" nhận giá trị trong một khoảng số thực (ví dụ $152.5$ cm, $160.2$ cm) được thu qua đo đạc nên là số liệu liên tục.

3. Câu hỏi tự kiểm tra

Câu hỏi: Dãy dữ liệu nào sau đây là số liệu rời rạc?

Bài 19 DỮ LIỆU VÀ BIỂU ĐỒ

Biểu diễn dữ liệu bằng bảng, biểu đồ

Chương trình SGK Toán 8 Kết nối tri thức với cuộc sống

Mục tiêu bài học:

Lựa chọn và vẽ biểu đồ phù hợp: biểu đồ cột, cột kép, đoạn thẳng, hình quạt tròn; nhận biết biểu đồ gây hiểu lầm.

1. Kiến thức trọng tâm

• Lựa chọn dạng biểu đồ thích hợp:

Dạng biểu đồMục đích sử dụng
Biểu đồ cột / tranhSo sánh số lượng giữa các nhóm đối tượng độc lập.
Biểu đồ cột képSo sánh đồng thời 2 nhóm đối tượng theo từng phân loại.
Biểu đồ đoạn thẳngTheo dõi xu hướng biến thiên của đại lượng theo thời gian.
Biểu đồ hình quạt trònBiểu thị tỉ lệ phần trăm của từng thành phần trong tổng thể ($100\%$).

• Lưu ý tránh biểu đồ sai lệch: Gốc trục không bắt đầu từ $0$, khoảng cách chia không đều có thể phóng đại hoặc làm sai lệch mức chênh lệch.

Sơ đồ trực quan hình học
BỘ BA BIỂU ĐỒ THỐNG KÊ PHỔ BIẾN & MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG 1. BIỂU ĐỒ CỘT KÉP So sánh 2 đối tượng (Nam/Nữ, Lớp A/Lớp B) 2. HÌNH QUẠT TRÒN 40% 25% Biểu diễn tỉ lệ % So với toàn thể (100%) 3. BIỂU ĐỒ ĐOẠN THẲNG Xu hướng theo thời gian (Tăng trưởng, biến động)

2. Ví dụ minh họa & Phương pháp giải

Ví dụ: Lựa chọn biểu đồ
Đề bài: Để biểu diễn sự thay đổi của dân số Việt Nam qua các năm từ 2010 đến 2022, biểu đồ nào là phù hợp nhất?
Lời giải chi tiết:
Vì mục đích là quan sát sự thay đổi và xu hướng biến thiên của một đại lượng theo thời gian, biểu đồ đoạn thẳng là lựa chọn tối ưu nhất.

3. Câu hỏi tự kiểm tra

Câu hỏi: Muốn thể hiện cơ cấu tỉ lệ phần trăm các loại chi tiêu trong gia đình (tổng bằng 100%), nên dùng biểu đồ:

Bài 20 DỮ LIỆU VÀ BIỂU ĐỒ

Phân tích số liệu thống kê dựa vào biểu đồ

Chương trình SGK Toán 8 Kết nối tri thức với cuộc sống

Mục tiêu bài học:

Đọc dữ liệu, so sánh các đại lượng, nhận xét xu thế phát triển và rút ra kết luận logic từ số liệu.

1. Kiến thức trọng tâm

• Quy trình phân tích số liệu:

  1. Đọc giá trị chính xác tại các mốc; xác định giá trị cao nhất (cực đại), thấp nhất (cực tiểu).
  2. Tính toán các tỉ số, mức tăng/giảm tuyệt đối và tỉ lệ tăng trưởng.
  3. Nhận xét xu thế tăng, giảm, ổn định qua các thời kì.
  4. Cảnh giác: Phân biệt rõ sự tương quan về số liệu với quan hệ nhân quả thực tế (tương quan không đồng nghĩa với nguyên nhân).
Sơ đồ trực quan hình học
PHÂN TÍCH VÀ PHÁT HIỆN SỐ LIỆU BẤT THƯỜNG TRÊN BIỂU ĐỒ Điểm bất thường! QUY TRÌNH 3 BƯỚC PHÂN TÍCH DỮ LIỆU: Bước 1: Đọc giá trị lớn nhất (Max), nhỏ nhất (Min). Bước 2: Xác định xu thế chung (tăng, giảm, ổn định). Bước 3: Tìm kiếm dữ liệu đột biến hoặc lỗi ghi chép. Cảnh giác: Tránh bị đánh lừa bởi biểu đồ có gốc trục tung không bắt đầu từ 0.

2. Ví dụ minh họa & Phương pháp giải

Ví dụ: Đọc số liệu tăng trưởng
Đề bài: Sản lượng lúa năm 2020 là 40 triệu tấn, năm 2022 là 44 triệu tấn. Tính tỉ số phần trăm tăng trưởng.
Lời giải chi tiết:
Mức tăng tuyệt đối: $44 - 40 = 4$ (triệu tấn).
Tỉ lệ phần trăm tăng trưởng so với năm 2020: $$\dfrac{4}{40} \times 100\% = 10\%.$$

3. Câu hỏi tự kiểm tra

Câu hỏi: Khi phân tích biểu đồ đoạn thẳng, điểm nhô cao nhất trên đồ thị biểu thị:

Đại số 8 • Tập 2

Chương VI: PHÂN THỨC ĐẠI SỐ

Khái niệm, điều kiện xác định, tính chất cơ bản, quy tắc đổi dấu, rút gọn và các phép tính cộng, trừ, nhân, chia phân thức.

Bài 21 PHÂN THỨC ĐẠI SỐ

Phân thức đại số

Chương trình SGK Toán 8 Kết nối tri thức với cuộc sống

Mục tiêu bài học:

Nắm vững định nghĩa phân thức $\frac{A}{B}$, hai phân thức bằng nhau $AD=BC$ và tìm điều kiện xác định của phân thức.

1. Kiến thức trọng tâm

• Định nghĩa: Phân thức đại số (phân thức) là một biểu thức có dạng $\dfrac{A}{B}$, trong đó $A, B$ là những đa thức và $B$ khác đa thức $0$. $A$ là tử thức, $B$ là mẫu thức.

• Mỗi đa thức được coi là một phân thức với mẫu bằng $1$. Mỗi số thực $a$ là một phân thức.

• Hai phân thức bằng nhau: $\dfrac{A}{B} = \dfrac{C}{D} \iff A \cdot D = B \cdot C$ (với $B, D \ne 0$).

• Điều kiện xác định: Điều kiện xác định của phân thức $\dfrac{A}{B}$ là điều kiện của biến để mẫu thức $B \ne 0$. Giá trị của phân thức tại $x = a$ chỉ xác định khi $a$ thỏa mãn ĐKXĐ.

2. Ví dụ minh họa & Phương pháp giải

Ví dụ: Tìm điều kiện xác định
Đề bài: Tìm điều kiện xác định của phân thức $P = \dfrac{2x + 1}{x^2 - 4}$.
Lời giải chi tiết:
Điều kiện xác định là mẫu thức khác $0$: $$x^2 - 4 \ne 0 \iff (x - 2)(x + 2) \ne 0 \iff x \ne 2 \text{ và } x \ne -2.$$

3. Câu hỏi tự kiểm tra

Câu hỏi: Điều kiện xác định của phân thức $\dfrac{x - 1}{x - 3}$ là:

Bài 22 PHÂN THỨC ĐẠI SỐ

Tính chất cơ bản của phân thức đại số

Chương trình SGK Toán 8 Kết nối tri thức với cuộc sống

Mục tiêu bài học:

Vận dụng tính chất cơ bản để rút gọn phân thức, quy tắc đổi dấu và quy đồng mẫu thức nhiều phân thức.

1. Kiến thức trọng tâm

• Tính chất cơ bản:

$$\dfrac{A}{B} = \dfrac{A \cdot M}{B \cdot M} \quad (M \ne 0); \qquad \dfrac{A}{B} = \dfrac{A : N}{B : N} \quad (N \text{ là nhân tử chung})$$

• Quy tắc đổi dấu: $\dfrac{A}{B} = \dfrac{-A}{-B}; \quad -\dfrac{A}{B} = \dfrac{-A}{B} = \dfrac{A}{-B}$.

• Rút gọn phân thức: Phân tích cả tử và mẫu thành nhân tử $\rightarrow$ Chia cả tử và mẫu cho nhân tử chung.

• Quy đồng mẫu thức: Tìm MTC $\rightarrow$ Tìm nhân tử phụ $\rightarrow$ Nhân cả tử và mẫu với nhân tử phụ tương ứng.

2. Ví dụ minh họa & Phương pháp giải

Ví dụ: Rút gọn phân thức
Đề bài: Rút gọn phân thức: $A = \dfrac{x^2 - 2x}{x^2 - 4}$.
Lời giải chi tiết:
Phân tích tử và mẫu thành nhân tử: $$A = \dfrac{x(x - 2)}{(x - 2)(x + 2)} = \dfrac{x}{x + 2} \quad (x \ne \pm 2).$$

3. Câu hỏi tự kiểm tra

Câu hỏi: Rút gọn phân thức $\dfrac{5x^2 - 5}{10(x - 1)}$ ta được:

Bài 23 PHÂN THỨC ĐẠI SỐ

Phép cộng và phép trừ phân thức đại số

Chương trình SGK Toán 8 Kết nối tri thức với cuộc sống

Mục tiêu bài học:

Thực hiện cộng, trừ phân thức cùng mẫu và khác mẫu; nắm vững quy tắc đổi dấu trong phép trừ.

1. Kiến thức trọng tâm

• Cùng mẫu thức: Cộng/trừ tử thức, giữ nguyên mẫu thức: $$\dfrac{A}{M} + \dfrac{B}{M} = \dfrac{A + B}{M}; \qquad \dfrac{A}{M} - \dfrac{B}{M} = \dfrac{A - B}{M}$$

• Khác mẫu thức: Quy đồng mẫu thức rồi thực hiện như phân thức cùng mẫu.

• Chú ý phép trừ: Đổi dấu toàn bộ tử thức của phân thức bị trừ khi đặt chung mẫu thức: $\dfrac{A}{M} - \dfrac{B}{M} = \dfrac{A - (B)}{M}$.

2. Ví dụ minh họa & Phương pháp giải

Ví dụ: Cộng trừ phân thức
Đề bài: Thực hiện phép tính: $\dfrac{1}{x - 1} - \dfrac{2}{x^2 - 1}$.
Lời giải chi tiết:
MTC là $x^2 - 1 = (x - 1)(x + 1)$.
$$= \dfrac{x + 1}{(x - 1)(x + 1)} - \dfrac{2}{(x - 1)(x + 1)} = \dfrac{x + 1 - 2}{(x - 1)(x + 1)} = \dfrac{x - 1}{(x - 1)(x + 1)} = \dfrac{1}{x + 1}.$$

3. Câu hỏi tự kiểm tra

Câu hỏi: Kết quả của $\dfrac{2x}{x+1} + \dfrac{2}{x+1}$ là:

Bài 24 PHÂN THỨC ĐẠI SỐ

Phép nhân và phép chia phân thức đại số

Chương trình SGK Toán 8 Kết nối tri thức với cuộc sống

Mục tiêu bài học:

Thực hiện thành thạo nhân hai phân thức và chia hai phân thức bằng nhân với phân thức nghịch đảo.

1. Kiến thức trọng tâm

• Phép nhân phân thức: Nhân tử với tử, nhân mẫu với mẫu: $$\dfrac{A}{B} \cdot \dfrac{C}{D} = \dfrac{A \cdot C}{B \cdot D}$$

• Phân thức nghịch đảo: Phân thức nghịch đảo của $\dfrac{A}{B}$ ($A, B \ne 0$) là $\dfrac{B}{A}$.

• Phép chia phân thức: Nhân phân thức thứ nhất với phân thức nghịch đảo của phân thức thứ hai: $$\dfrac{A}{B} : \dfrac{C}{D} = \dfrac{A}{B} \cdot \dfrac{D}{C} = \dfrac{A \cdot D}{B \cdot C} \quad (C \ne 0)$$

2. Ví dụ minh họa & Phương pháp giải

Ví dụ: Thực hiện phép chia phân thức
Đề bài: Tính: $\dfrac{x^2 - 9}{2x} : \dfrac{x + 3}{4x^2}$.
Lời giải chi tiết:
$$= \dfrac{(x - 3)(x + 3)}{2x} \cdot \dfrac{4x^2}{x + 3} = \dfrac{(x - 3) \cdot 4x^2}{2x} = 2x(x - 3) = 2x^2 - 6x.$$

3. Câu hỏi tự kiểm tra

Câu hỏi: Tích $\dfrac{3x}{y} \cdot \dfrac{y^2}{6x^2}$ có giá trị rút gọn là:

Đại số 8 • Tập 2

Chương VII: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT VÀ HÀM SỐ BẬC NHẤT

Phương trình bậc nhất một ẩn, giải bài toán bằng cách lập phương trình, hàm số, đồ thị $y=ax+b$ và hệ số góc.

Bài 25 PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT VÀ HÀM SỐ BẬC NHẤT

Phương trình bậc nhất một ẩn

Chương trình SGK Toán 8 Kết nối tri thức với cuộc sống

Mục tiêu bài học:

Hiểu định nghĩa, quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân và cách giải phương trình dạng $ax+b=0\ (a\ne0)$.

1. Kiến thức trọng tâm

• Định nghĩa: Phương trình bậc nhất một ẩn là phương trình có dạng: $$\boxed{ax + b = 0 \quad (a \ne 0)}$$

• Nghiệm duy nhất: $ax = -b \iff x = -\dfrac{b}{a}$.

• Hai quy tắc biến đổi tương đương:

  • Quy tắc chuyển vế: Trong một phương trình, ta có thể chuyển một hạng tử từ vế này sang vế kia và đổi dấu hạng tử đó.
  • Quy tắc nhân với một số: Ta có thể nhân (hoặc chia) cả hai vế của phương trình với cùng một số khác $0$.

2. Ví dụ minh họa & Phương pháp giải

Ví dụ: Giải phương trình bậc nhất
Đề bài: Giải phương trình: $3x - 5 = x + 7$.
Lời giải chi tiết:
$$3x - x = 7 + 5 \iff 2x = 12 \iff x = 6.$$ Vậy tập nghiệm của phương trình là $S = \{6\}$.

3. Câu hỏi tự kiểm tra

Câu hỏi: Nghiệm của phương trình $2x + 6 = 0$ là:

Bài 26 PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT VÀ HÀM SỐ BẬC NHẤT

Giải bài toán bằng cách lập phương trình

Chương trình SGK Toán 8 Kết nối tri thức với cuộc sống

Mục tiêu bài học:

Nắm vững 3 bước giải bài toán bằng cách lập phương trình: chọn ẩn, lập phương trình, giải và đối chiếu điều kiện.

1. Kiến thức trọng tâm

• Quy trình 3 bước giải:

  1. Bước 1. Lập phương trình:
    - Chọn ẩn số và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn (kèm đơn vị).
    - Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết.
    - Lập phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng.
  2. Bước 2. Giải phương trình vừa lập.
  3. Bước 3. Trả lời: Kiểm tra các nghiệm tìm được có thỏa mãn điều kiện của ẩn không và kết luận bài toán thực tế.

• Các dạng toán thường gặp: Chuyển động ($s = v \cdot t$); năng suất ($A = N \cdot t$); quan hệ số học; bài toán tỉ lệ phần trăm, lãi suất.

Sơ đồ trực quan hình học
QUY TRÌNH 3 BƯỚC GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH BƯỚC 1: LẬP PHƯƠNG TRÌNH • Chọn ẩn x & đặt ĐKXĐ • Biểu diễn đại lượng chưa biết • Lập phương trình theo quan hệ ax + b = 0 BƯỚC 2: GIẢI PHƯƠNG TRÌNH • Chuyển vế đổi dấu • Thu gọn các hạng tử • Tìm nghiệm x x = -b / a BƯỚC 3: ĐỐI CHIẾU & KẾT LUẬN • So sánh nghiệm với ĐKXĐ • Loại nghiệm không thỏa • Trả lời đúng câu hỏi bài toán Ghi rõ đơn vị đo

2. Ví dụ minh họa & Phương pháp giải

Ví dụ: Toán chuyển động
Đề bài: Một xe máy đi từ A đến B với vận tốc 40 km/h rồi quay về với vận tốc 30 km/h. Tổng thời gian cả đi và về là 3,5 giờ. Tính quãng đường AB.
Lời giải chi tiết:
Gọi độ dài quãng đường AB là $x$ (km, $x > 0$).
Thời gian đi: $\frac{x}{40}$ (h). Thời gian về: $\frac{x}{30}$ (h).
Theo đề bài, tổng thời gian là $3,5$ giờ, ta có phương trình: $$\frac{x}{40} + \frac{x}{30} = 3,5 \iff \frac{3x + 4x}{120} = 3,5 \iff 7x = 420 \iff x = 60 \text{ (thỏa mãn)}.$$ Vậy quãng đường AB dài $60$ km.

3. Câu hỏi tự kiểm tra

Câu hỏi: Một ô tô đi với vận tốc $v$ (km/h) trong thời gian $t$ (h). Biểu thức quãng đường $s$ là:

Bài 27 PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT VÀ HÀM SỐ BẬC NHẤT

Khái niệm hàm số và đồ thị của hàm số

Chương trình SGK Toán 8 Kết nối tri thức với cuộc sống

Mục tiêu bài học:

Hiểu định nghĩa hàm số $y=f(x)$, xác định tọa độ điểm trên mặt phẳng tọa độ $Oxy$ và biểu diễn đồ thị hàm số.

1. Kiến thức trọng tâm

• Định nghĩa: Nếu đại lượng $y$ phụ thuộc vào đại lượng thay đổi $x$ sao cho với mỗi giá trị của $x$, ta luôn xác định được chỉ một giá trị tương ứng của $y$ thì $y$ được gọi là hàm số của $x$, và $x$ gọi là biến số. Kí hiệu: $y = f(x)$.

• Mặt phẳng tọa độ $Oxy$: Gồm hai trục số $Ox$ (trục hoành) và $Oy$ (trục tung) vuông góc với nhau tại gốc $O$. Điểm $M(x_0; y_0)$ có hoành độ $x_0$ và tung độ $y_0$.

• Đồ thị hàm số: Đồ thị của hàm số $y = f(x)$ là tập hợp tất cả các điểm biểu diễn các cặp giá trị tương ứng $(x; f(x))$ trên mặt phẳng tọa độ.

2. Ví dụ minh họa & Phương pháp giải

Ví dụ: Tính giá trị của hàm số
Đề bài: Cho hàm số $y = f(x) = 2x - 3$. Tính $f(0), f(2), f(-1)$.
Lời giải chi tiết:
- $f(0) = 2(0) - 3 = -3$
- $f(2) = 2(2) - 3 = 1$
- $f(-1) = 2(-1) - 3 = -5$.

3. Câu hỏi tự kiểm tra

Câu hỏi: Điểm $M(2; -3)$ trên mặt phẳng tọa độ $Oxy$ có hoành độ là:

Bài 28 PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT VÀ HÀM SỐ BẬC NHẤT

Hàm số bậc nhất và đồ thị của hàm số bậc nhất

Chương trình SGK Toán 8 Kết nối tri thức với cuộc sống

Mục tiêu bài học:

Nắm vững dạng hàm số bậc nhất $y=ax+b\ (a\ne0)$, tính đồng biến/nghịch biến và cách vẽ đồ thị đường thẳng.

1. Kiến thức trọng tâm

• Định nghĩa: Hàm số bậc nhất là hàm số được cho bởi công thức: $$\boxed{y = ax + b \quad (a \ne 0)}$$

• Tính chất biến thiên:

  • Khi $a > 0$: Hàm số đồng biến trên $\mathbb{R}$ (đường thẳng đi lên từ trái sang phải).
  • Khi $a < 0$: Hàm số nghịch biến trên $\mathbb{R}$ (đường thẳng đi xuống từ trái sang phải).

• Đồ thị hàm số $y = ax + b$ ($a \ne 0$): Là một đường thẳng:

  • Cắt trục tung tại điểm $A(0; b)$ (với $b$ là tung độ gốc).
  • Cắt trục hoành tại điểm $B\left(-\frac{b}{a}; 0\right)$.
  • Khi $b = 0$, đồ thị là đường thẳng $y = ax$ đi qua gốc tọa độ $O(0; 0)$.
Sơ đồ trực quan hình học
HỆ TRỤC TỌA ĐỘ OXY & BỐN GÓC PHẦN TƯ (I, II, III, IV) x y O A(2; 3) 2 3 B(-3; 2) I (+;+) II (-;+) III (-;-) IV (+;-) QUY TẮC XÁC ĐỊNH TỌA ĐỘ M(x₀; y₀): • x₀ (Hoành độ): Khoảng cách có dấu đến trục tung Oy. • y₀ (Tung độ): Khoảng cách có dấu đến trục hoành Ox. ĐIỂM NẰM TRÊN CÁC TRỤC: • Điểm thuộc trục hoành Ox có tung độ bằng 0: M(x₀; 0) • Điểm thuộc trục tung Oy có hoành độ bằng 0: N(0; y₀)

2. Ví dụ minh họa & Phương pháp giải

Ví dụ: Vẽ đồ thị hàm số bậc nhất
Đề bài: Xác định tọa độ giao điểm của đồ thị hàm số $y = 2x - 4$ với hai trục tọa độ.
Lời giải chi tiết:
- Cho $x = 0 \implies y = -4$. Giao điểm với trục tung là $A(0; -4)$.
- Cho $y = 0 \implies 2x - 4 = 0 \implies x = 2$. Giao điểm với trục hoành là $B(2; 0)$.
Đồ thị hàm số là đường thẳng đi qua hai điểm $A(0; -4)$ và $B(2; 0)$.

3. Câu hỏi tự kiểm tra

Câu hỏi: Hàm số $y = -3x + 1$ là hàm số:

Bài 29 PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT VÀ HÀM SỐ BẬC NHẤT

Hệ số góc của đường thẳng

Chương trình SGK Toán 8 Kết nối tri thức với cuộc sống

Mục tiêu bài học:

Hiểu ý nghĩa hệ số góc $a$, góc tạo bởi đường thẳng $y=ax+b$ với trục $Ox$ và điều kiện để hai đường thẳng song song, cắt nhau, trùng nhau.

1. Kiến thức trọng tâm

• Hệ số góc: Trong phương trình đường thẳng $y = ax + b$ ($a \ne 0$), hệ số $a$ gọi là hệ số góc của đường thẳng.

• Góc tạo bởi đường thẳng $y = ax + b$ và trục $Ox$:

  • Nếu $a > 0$: Góc $\alpha$ tạo với chiều dương trục $Ox$ là góc nhọn ($a$ càng lớn thì góc $\alpha$ càng lớn).
  • Nếu $a < 0$: Góc $\alpha$ tạo với chiều dương trục $Ox$ là góc tù.

• Vị trí tương đối của hai đường thẳng: Cho $(d): y = ax + b$ và $(d'): y = a'x + b'$ ($a, a' \ne 0$):

  • $(d) \parallel (d') \iff a = a' \text{ và } b \ne b'$.
  • $(d) \equiv (d') \iff a = a' \text{ và } b = b'$.
  • $(d)$ cắt $(d') \iff a \ne a'$. (Đặc biệt $(d) \perp (d') \iff a \cdot a' = -1$).
Sơ đồ trực quan hình học
HỆ SỐ GÓC a CỦA ĐƯỜNG THẲNG y = ax + b (a ≠ 0) KHI a > 0: GÓC TẠO VỚI Ox LÀ GÓC NHỌN α < 90° x y a càng lớn thì góc α càng lớn KHI a < 0: GÓC TẠO VỚI Ox LÀ GÓC TÙ β > 90° x y Hai đường // khi: a = a' và b ≠ b'

2. Ví dụ minh họa & Phương pháp giải

Ví dụ: Xác định vị trí tương đối của hai đường thẳng
Đề bài: Cho hai đường thẳng $(d_1): y = 2x + 3$ và $(d_2): y = 2x - 1$. Hãy nêu vị trí tương đối của chúng.
Lời giải chi tiết:
Ta có: $a_1 = 2, b_1 = 3$ và $a_2 = 2, b_2 = -1$.
Vì $a_1 = a_2 = 2$ và $b_1 \ne b_2$ ($3 \ne -1$), nên hai đường thẳng $(d_1)$ và $(d_2)$ song song với nhau.

3. Câu hỏi tự kiểm tra

Câu hỏi: Hai đường thẳng $y = 3x - 2$ và $y = mx + 5$ song song với nhau khi:

Xác suất 8 • Tập 2

Chương VIII: MỞ ĐẦU VỀ TÍNH XÁC SUẤT CỦA BIẾN CỐ

Phép thử ngẫu nhiên, không gian mẫu, biến cố, cách tính xác suất cổ điển và mối liên hệ với xác suất thực nghiệm.

Bài 30 MỞ ĐẦU VỀ TÍNH XÁC SUẤT CỦA BIẾN CỐ

Kết quả có thể và kết quả thuận lợi

Chương trình SGK Toán 8 Kết nối tri thức với cuộc sống

Mục tiêu bài học:

Mô tả không gian các kết quả có thể của phép thử ngẫu nhiên; xác định kết quả thuận lợi cho một biến cố.

1. Kiến thức trọng tâm

• Phép thử ngẫu nhiên: Là một hành động hoặc thí nghiệm mà kết quả của nó không thể biết trước chính xác, nhưng biết trước tập hợp tất cả các kết quả có thể xảy ra.

• Kết quả thuận lợi: Những kết quả của phép thử làm cho một biến cố xảy ra được gọi là các kết quả thuận lợi cho biến cố đó.

• Phương pháp liệt kê: Dùng sơ đồ hình cây, bảng hai chiều hoặc liệt kê có thứ tự để không bỏ sót hoặc đếm trùng.

Sơ đồ trực quan hình học
MÔ HÌNH XÁC SUẤT: VÒNG QUAY MAY MẮN & XÚC XẮC ĐỒNG CHẤT 1 2 3 4 5 6 7 8 n = 8 kết quả đồng khả năng CÔNG THỨC XÁC SUẤT CỔ ĐIỂN CỦA BIẾN CỐ E: P(E) = m / n • m: Số kết quả thuận lợi cho biến cố E. • n: Tổng số kết quả có thể xảy ra (đồng khả năng). Ví dụ Vòng quay: Xác suất quay vào số chẵn (2, 4, 6, 8): m = 4 ⇒ P = 4 / 8 = 1/2 = 50%

2. Ví dụ minh họa & Phương pháp giải

Ví dụ: Tung một con xúc xắc 6 mặt
Đề bài: Liệt kê các kết quả thuận lợi cho biến cố A: "Số chấm xuất hiện là số nguyên tố".
Lời giải chi tiết:
Không gian kết quả có thể: $\{1; 2; 3; 4; 5; 6\}$.
Các số nguyên tố trong các kết quả là: $2, 3, 5$.
Vậy có $3$ kết quả thuận lợi cho biến cố A là $\{2; 3; 5\}$.

3. Câu hỏi tự kiểm tra

Câu hỏi: Tung một đồng xu cân đối hai lần. Số kết quả có thể xảy ra là:

Bài 31 MỞ ĐẦU VỀ TÍNH XÁC SUẤT CỦA BIẾN CỐ

Cách tính xác suất của biến cố bằng tỉ số

Chương trình SGK Toán 8 Kết nối tri thức với cuộc sống

Mục tiêu bài học:

Áp dụng công thức tính xác suất cổ điển $P(E) = \frac{n(E)}{n(\Omega)}$ khi các kết quả đồng khả năng.

1. Kiến thức trọng tâm

Công thức tính xác suất (khi các kết quả đồng khả năng): $$\boxed{P(E) = \dfrac{n(E)}{n(\Omega)} = \dfrac{\text{Số kết quả thuận lợi cho } E}{\text{Tổng số kết quả có thể}}}$$

• Tính chất cơ bản:

  • $0 \le P(E) \le 1$ với mọi biến cố $E$.
  • Xác suất của biến cố không thể bằng $0$.
  • Xác suất của biến cố chắc chắn bằng $1$.
Sơ đồ trực quan hình học
MÔ HÌNH XÁC SUẤT: VÒNG QUAY MAY MẮN & XÚC XẮC ĐỒNG CHẤT 1 2 3 4 5 6 7 8 n = 8 kết quả đồng khả năng CÔNG THỨC XÁC SUẤT CỔ ĐIỂN CỦA BIẾN CỐ E: P(E) = m / n • m: Số kết quả thuận lợi cho biến cố E. • n: Tổng số kết quả có thể xảy ra (đồng khả năng). Ví dụ Vòng quay: Xác suất quay vào số chẵn (2, 4, 6, 8): m = 4 ⇒ P = 4 / 8 = 1/2 = 50%

2. Ví dụ minh họa & Phương pháp giải

Ví dụ: Tính xác suất rút thẻ
Đề bài: Một hộp có 10 tấm thẻ cùng loại được đánh số từ 1 đến 10. Rút ngẫu nhiên một thẻ. Tính xác suất để rút được thẻ ghi số chia hết cho 3.
Lời giải chi tiết:
Tổng số kết quả có thể: $n = 10$.
Các số chia hết cho 3 từ 1 đến 10 là: $3, 6, 9$ $\implies$ có $3$ kết quả thuận lợi.
Xác suất của biến cố là: $P = \dfrac{3}{10} = 0,3$.

3. Câu hỏi tự kiểm tra

Câu hỏi: Gieo một con xúc xắc cân đối. Xác suất để xuất hiện mặt chẵn chấm là:

Bài 32 MỞ ĐẦU VỀ TÍNH XÁC SUẤT CỦA BIẾN CỐ

Mối liên hệ giữa xác suất thực nghiệm với xác suất và ứng dụng

Chương trình SGK Toán 8 Kết nối tri thức với cuộc sống

Mục tiêu bài học:

Hiểu khái niệm xác suất thực nghiệm $P_{TN} = \frac{m}{N}$; nắm quy luật khi $N$ lớn thì xác suất thực nghiệm tiến gần xác suất lí thuyết.

1. Kiến thức trọng tâm

• Xác suất thực nghiệm: Thực hiện phép thử $N$ lần, trong đó biến cố $E$ xuất hiện $m$ lần. Tỉ số $\dfrac{m}{N}$ gọi là xác suất thực nghiệm của biến cố $E$ sau $N$ lần thử.

• Quy luật số lớn: Khi số lần lặp lại phép thử $N$ càng lớn thì xác suất thực nghiệm của một biến cố càng dao động xung quanh và ngày càng tiến gần đến xác suất lí thuyết của biến cố đó.

• Ứng dụng: Ước lượng xác suất khi không thể đếm đồng khả năng (tỉ lệ hạt nảy mầm, tỉ lệ sản phẩm lỗi, dự báo rủi ro bảo hiểm).

Sơ đồ trực quan hình học
MÔ HÌNH XÁC SUẤT: VÒNG QUAY MAY MẮN & XÚC XẮC ĐỒNG CHẤT 1 2 3 4 5 6 7 8 n = 8 kết quả đồng khả năng CÔNG THỨC XÁC SUẤT CỔ ĐIỂN CỦA BIẾN CỐ E: P(E) = m / n • m: Số kết quả thuận lợi cho biến cố E. • n: Tổng số kết quả có thể xảy ra (đồng khả năng). Ví dụ Vòng quay: Xác suất quay vào số chẵn (2, 4, 6, 8): m = 4 ⇒ P = 4 / 8 = 1/2 = 50%

2. Ví dụ minh họa & Phương pháp giải

Ví dụ: Ước lượng số lượng bằng xác suất thực nghiệm
Đề bài: Kiểm tra 500 bóng đèn xuất xưởng thấy có 15 bóng bị hỏng. Ước tính trong một lô 20000 bóng đèn thì có khoảng bao nhiêu bóng hỏng?
Lời giải chi tiết:
Xác suất thực nghiệm bóng hỏng: $P_{TN} = \dfrac{15}{500} = 0,03$.
Ước lượng số bóng đèn hỏng trong lô 20000 bóng là: $$20000 \times 0,03 = 600\text{ (bóng)}.$$

3. Câu hỏi tự kiểm tra

Câu hỏi: Tung một đồng xu 100 lần thấy có 52 lần xuất hiện mặt sấp. Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt sấp là:

Hình học 8 • Tập 2

Chương IX: TAM GIÁC ĐỒNG DẠNG

Tam giác đồng dạng, ba trường hợp đồng dạng (c.c.c, c.g.c, g.g), định lí Pythagore và đồng dạng tam giác vuông.

Bài 33 TAM GIÁC ĐỒNG DẠNG

Hai tam giác đồng dạng

Chương trình SGK Toán 8 Kết nối tri thức với cuộc sống

Mục tiêu bài học:

Hiểu định nghĩa hai tam giác đồng dạng $\triangle ABC \sim \triangle A'B'C'$, tỉ số đồng dạng $k$ và tỉ số chu vi.

1. Kiến thức trọng tâm

• Định nghĩa: Tam giác $A'B'C'$ gọi là đồng dạng với tam giác $ABC$ nếu: $$\widehat{A'} = \widehat{A}; \quad \widehat{B'} = \widehat{B}; \quad \widehat{C'} = \widehat{C}; \qquad \dfrac{A'B'}{AB} = \dfrac{B'C'}{BC} = \dfrac{C'A'}{CA} = k$$ ($k$ gọi là tỉ số đồng dạng). Kí hiệu: $\triangle A'B'C' \sim \triangle ABC$.

• Tính chất: Tỉ số chu vi của hai tam giác đồng dạng bằng tỉ số đồng dạng $k$. Tỉ số diện tích bằng $k^2$.

• Định lí nhận biết: Một đường thẳng cắt hai cạnh của tam giác và song song với cạnh còn lại tạo thành một tam giác mới đồng dạng với tam giác đã cho.

Sơ đồ trực quan hình học
HAI TAM GIÁC ĐỒNG DẠNG: ΔA'B'C' ∽ ΔABC (TỈ SỐ k) A' B' C' ΔA'B'C' (Nhỏ) ∽ tỉ số k = 1/2 A B C ΔABC (Lớn) 1. CÁC GÓC TƯƠNG ỨNG = Â' = Â B̂' = B̂ Ĉ' = Ĉ 2. CẠNH TƯƠNG ỨNG TỈ LỆ A'B'/AB = B'C'/BC = A'C'/AC = k

2. Ví dụ minh họa & Phương pháp giải

Ví dụ: Tính tỉ số chu vi và diện tích
Đề bài: Cho $\triangle A'B'C' \sim \triangle ABC$ theo tỉ số $k = \dfrac{2}{3}$. Biết chu vi $\triangle ABC$ là $18$ cm và diện tích là $36\text{ cm}^2$. Tính chu vi và diện tích của $\triangle A'B'C'.$
Lời giải chi tiết:
- Chu vi $\triangle A'B'C' = k \times 18 = \dfrac{2}{3} \times 18 = 12\text{ cm}$.
- Diện tích $\triangle A'B'C' = k^2 \times S_{ABC} = \left(\dfrac{2}{3}\right)^2 \times 36 = \dfrac{4}{9} \times 36 = 16\text{ cm}^2$.

3. Câu hỏi tự kiểm tra

Câu hỏi: Nếu $\triangle ABC \sim \triangle DEF$ theo tỉ số $k = 2$ thì $\triangle DEF \sim \triangle ABC$ theo tỉ số:

Bài 34 TAM GIÁC ĐỒNG DẠNG

Ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác

Chương trình SGK Toán 8 Kết nối tri thức với cuộc sống

Mục tiêu bài học:

Nắm vững và vận dụng 3 trường hợp đồng dạng của tam giác thường: cạnh - cạnh - cạnh (c.c.c), cạnh - góc - cạnh (c.g.c), góc - góc (g.g).

1. Kiến thức trọng tâm

• Trường hợp 1 (c.c.c): Nếu ba cạnh của tam giác này tỉ lệ với ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó đồng dạng: $$\dfrac{A'B'}{AB} = \dfrac{B'C'}{BC} = \dfrac{A'C'}{AC} \implies \triangle A'B'C' \sim \triangle ABC$$

• Trường hợp 2 (c.g.c): Nếu hai cạnh của tam giác này tỉ lệ với hai cạnh của tam giác kia và hai góc tạo bởi các cặp cạnh đó bằng nhau thì hai tam giác đồng dạng: $$\dfrac{A'B'}{AB} = \dfrac{A'C'}{AC} \text{ và } \widehat{A'} = \widehat{A} \implies \triangle A'B'C' \sim \triangle ABC$$

• Trường hợp 3 (g.g): Nếu hai góc của tam giác này lần lượt bằng hai góc của tam giác kia thì hai tam giác đó đồng dạng: $$\widehat{A'} = \widehat{A} \text{ và } \widehat{B'} = \widehat{B} \implies \triangle A'B'C' \sim \triangle ABC$$

Sơ đồ trực quan hình học
BA TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG CỦA HAI TAM GIÁC THƯỜNG 1. CẠNH - CẠNH - CẠNH (c.c.c) Ba cặp cạnh tương ứng tỉ lệ với nhau: A'B'/AB = B'C'/BC = A'C'/AC 2. CẠNH - GÓC - CẠNH (c.g.c) Hai cặp cạnh tỉ lệ VÀ hai góc xen giữa bằng nhau: A'B'/AB = A'C'/AC và Â' = Â 3. GÓC - GÓC (g.g) Hai góc của tam giác này lần lượt bằng 2 góc kia: Â' = Â và B̂' = B̂

2. Ví dụ minh họa & Phương pháp giải

Ví dụ: Chứng minh tam giác đồng dạng
Đề bài: Cho tam giác $ABC$ có $AB = 4, AC = 6$. Trên cạnh $AB, AC$ lấy $D, E$ sao cho $AD = 2, AE = 3$. Chứng minh $\triangle ADE \sim \triangle ABC$.
Lời giải chi tiết:
Xét $\triangle ADE$ và $\triangle ABC$, ta có:
- $\widehat{A}$ là góc chung.
- $\dfrac{AD}{AB} = \dfrac{2}{4} = \dfrac{1}{2}$; $\dfrac{AE}{AC} = \dfrac{3}{6} = \dfrac{1}{2} \implies \dfrac{AD}{AB} = \dfrac{AE}{AC}$.
Do đó $\triangle ADE \sim \triangle ABC$ (c.g.c).

3. Câu hỏi tự kiểm tra

Câu hỏi: Hai tam giác có hai cặp góc bằng nhau thì đồng dạng theo trường hợp nào?

Bài 35 TAM GIÁC ĐỒNG DẠNG

Định lí Pythagore và ứng dụng

Chương trình SGK Toán 8 Kết nối tri thức với cuộc sống

Mục tiêu bài học:

Nắm vững định lí Pythagore thuận $a^2=b^2+c^2$, định lí đảo để kiểm tra tam giác vuông và ứng dụng tính khoảng cách.

1. Kiến thức trọng tâm

Định lí Pythagore: Trong một tam giác vuông, bình phương của cạnh huyền bằng tổng các bình phương của hai cạnh góc vuông: $$\boxed{BC^2 = AB^2 + AC^2 \quad (\text{với } \triangle ABC \text{ vuông tại } A)}$$

• Định lí Pythagore đảo: Nếu một tam giác có bình phương của một cạnh bằng tổng các bình phương của hai cạnh kia thì tam giác đó là tam giác vuông.

• Các bộ ba số Pythagore thường gặp: $(3, 4, 5)$; $(6, 8, 10)$; $(5, 12, 13)$; $(7, 24, 25); (9, 12, 15)$.

Sơ đồ trực quan hình học
ĐỊNH LÍ PYTHAGORE: a² + b² = c² (MÔ HÌNH HÌNH VUÔNG CỔ ĐIỂN) b² a² c² ĐỊNH LÍ THUẬN TRONG TAM GIÁC VUÔNG: Bình phương cạnh huyền bằng tổng bình phương hai cạnh góc vuông: BC² = AB² + AC² ⇔ c² = a² + b² ĐỊNH LÍ PYTHAGORE ĐẢO (DÙNG ĐỂ CHỨNG MINH GÓC VUÔNG): Nếu một tam giác có bình phương một cạnh bằng tổng bình phương hai cạnh kia thì tam giác đó là tam giác vuông.

2. Ví dụ minh họa & Phương pháp giải

Ví dụ: Tính cạnh huyền tam giác vuông
Đề bài: Cho tam giác vuông có hai cạnh góc vuông lần lượt là $6$ cm và $8$ cm. Tính độ dài cạnh huyền.
Lời giải chi tiết:
Gọi cạnh huyền là $c$. Áp dụng định lí Pythagore: $$c^2 = 6^2 + 8^2 = 36 + 64 = 100 \implies c = \sqrt{100} = 10\text{ cm}.$$

3. Câu hỏi tự kiểm tra

Câu hỏi: Tam giác có độ dài ba cạnh nào sau đây là tam giác vuông?

Bài 36 TAM GIÁC ĐỒNG DẠNG

Các trường hợp đồng dạng của hai tam giác vuông

Chương trình SGK Toán 8 Kết nối tri thức với cuộc sống

Mục tiêu bài học:

Nắm vững 3 trường hợp đồng dạng riêng cho tam giác vuông: góc nhọn, hai cạnh góc vuông và cạnh huyền - cạnh góc vuông.

1. Kiến thức trọng tâm

• Hai tam giác vuông đồng dạng khi có một trong các dấu hiệu sau:

  • Góc nhọn: Tam giác vuông này có một góc nhọn bằng một góc nhọn của tam giác vuông kia.
  • Hai cạnh góc vuông: Hai cạnh góc vuông của tam giác này tỉ lệ với hai cạnh góc vuông của tam giác kia.
  • Cạnh huyền và cạnh góc vuông: Cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông này tỉ lệ với cạnh huyền và cạnh góc vuông của tam giác vuông kia.
Sơ đồ trực quan hình học
CÁC TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG ĐẶC BIỆT CỦA HAI TAM GIÁC VUÔNG 1. CÓ MỘT GÓC NHỌN = NHAU Vì đã có sẵn 1 góc vuông, chỉ cần thêm 1 góc nhọn: B̂' = B̂ ⇒ ΔA'B'C' ∽ ΔABC 2. HAI CẠNH GÓC VUÔNG TỈ LỆ Tỉ số 2 cạnh góc vuông của 2 tam giác bằng nhau: A'B'/AB = A'C'/AC 3. CẠNH HUYỀN - CGV Cạnh huyền và một cạnh góc vuông tỉ lệ với nhau: B'C'/BC = A'B'/AB

2. Ví dụ minh họa & Phương pháp giải

Ví dụ: Đo chiều cao cây gián tiếp
Đề bài: Một cột cờ cao $h$ đổ bóng dài $6$ m. Cùng lúc đó một cọc tiêu cao $1,5$ m đổ bóng dài $2$ m. Tính chiều cao cột cờ.
Lời giải chi tiết:
Do tia nắng mặt trời song song, tam giác vuông tạo bởi cột cờ và bóng đồng dạng với tam giác vuông tạo bởi cọc tiêu và bóng:
$$\frac{h}{1,5} = \frac{6}{2} = 3 \implies h = 1,5 \cdot 3 = 4,5\text{ m}.$$

3. Câu hỏi tự kiểm tra

Câu hỏi: Hai tam giác vuông đồng dạng nếu:

Bài 37 TAM GIÁC ĐỒNG DẠNG

Hình đồng dạng

Chương trình SGK Toán 8 Kết nối tri thức với cuộc sống

Mục tiêu bài học:

Hiểu khái niệm hình đồng dạng, đồng dạng phối cảnh (tâm vị tự) và nhận diện các hình đồng dạng trong thực tiễn.

1. Kiến thức trọng tâm

• Hình đồng dạng: Hai hình gọi là đồng dạng nếu chúng có cùng hình dạng nhưng có thể khác nhau về kích thước (phóng to hoặc thu nhỏ).

• Hình đồng dạng phối cảnh: Lấy một điểm $O$ làm tâm phối cảnh. Với mỗi điểm $M$ của hình $\mathcal{H}$, lấy điểm $M'$ trên tia $OM$ sao cho $OM' = k \cdot OM$ ($k > 0$). Khi đó hình $\mathcal{H}'$ gồm các điểm $M'$ gọi là hình đồng dạng phối cảnh của $\mathcal{H}$ theo tỉ số $k$.

• Mọi hình vuông, mọi đường tròn, mọi tam giác đều đều đồng dạng với nhau.

Sơ đồ trực quan hình học
HÌNH ĐỒNG DẠNG PHỐI CẢNH (TÂM VỊ TỰ O, TỈ SỐ k) O Hình F' Hình F (Gấp 2 lần) KHÁI NIỆM HÌNH ĐỒNG DẠNG: • Có cùng hình dạng nhưng có thể khác kích thước. • Là kết quả của phép phóng to hoặc thu nhỏ. ĐẶC ĐIỂM ĐỒNG DẠNG PHỐI CẢNH: Đoạn thẳng nối các điểm tương ứng cùng quy đồng quy về một điểm O gọi là tâm phối cảnh (tâm vị tự).

2. Ví dụ minh họa & Phương pháp giải

Ví dụ: Nhận diện hình đồng dạng
Đề bài: Hai hình tròn bán kính $R_1 = 3$ cm và $R_2 = 5$ cm có đồng dạng với nhau không?
Lời giải chi tiết:
Có. Bất kì hai đường tròn nào cũng có cùng hình dạng nên chúng luôn đồng dạng với nhau theo tỉ số bán kính $k = \frac{5}{3}$.

3. Câu hỏi tự kiểm tra

Câu hỏi: Cặp hình nào sau đây LUÔN LUÔN đồng dạng với nhau?

Hình học không gian 8 • Tập 2

Chương X: MỘT SỐ HÌNH KHỐI TRONG THỰC TIỄN

Hình chóp tam giác đều và hình chóp tứ giác đều: đặc điểm, diện tích xung quanh và thể tích.

Bài 38 MỘT SỐ HÌNH KHỐI TRONG THỰC TIỄN

Hình chóp tam giác đều

Chương trình SGK Toán 8 Kết nối tri thức với cuộc sống

Mục tiêu bài học:

Nhận biết đỉnh, cạnh bên, mặt bên (tam giác cân), mặt đáy (tam giác đều), trung đoạn và công thức tính $S_{xq}, V$.

1. Kiến thức trọng tâm

• Đặc điểm: Đáy là tam giác đều. Các mặt bên là các tam giác cân bằng nhau có chung đỉnh. Các cạnh bên bằng nhau.

• Trung đoạn ($d$): Là đường cao vẽ từ đỉnh của một mặt bên tam giác cân xuống cạnh đáy.

• Đường cao ($h$): Đoạn thẳng nối đỉnh hình chóp với tâm của đáy (vuông góc với mặt phẳng đáy).

Công thức: $$\boxed{S_{xq} = p \cdot d; \qquad S_{tp} = S_{xq} + S_{đáy}; \qquad V = \dfrac{1}{3} S_{đáy} \cdot h}$$ ($p$ là nửa chu vi đáy, $d$ là trung đoạn, $h$ là chiều cao hình chóp)
Sơ đồ trực quan hình học
HÌNH CHÓP TAM GIÁC ĐỀU S.ABC (ĐÁY LÀ TAM GIÁC ĐỀU) O (h) H (d) S A B C CÁC THÀNH PHẦN HÌNH HỌC: • Đáy ABC là tam giác đều. • 3 mặt bên SAB, SBC, SCA là các tam giác cân bằng nhau. • SO = h: Chiều cao hình chóp (vuông góc tâm đáy). • SH = d: Trung đoạn (chiều cao của mặt bên xuất phát từ S). CÔNG THỨC TÍNH TOÁN: S_xq = p · d (p: nửa chu vi đáy, d: trung đoạn) V = 1/3 · S_đáy · h (h: chiều cao SO)

2. Ví dụ minh họa & Phương pháp giải

Ví dụ: Tính diện tích xung quanh hình chóp tam giác đều
Đề bài: Một hình chóp tam giác đều có cạnh đáy bằng $6$ cm và trung đoạn bằng $8$ cm. Tính diện tích xung quanh.
Lời giải chi tiết:
Nửa chu vi đáy: $p = \dfrac{6 \times 3}{2} = 9$ cm.
Diện tích xung quanh: $$S_{xq} = p \cdot d = 9 \times 8 = 72\text{ cm}^2.$$

3. Câu hỏi tự kiểm tra

Câu hỏi: Mặt bên của hình chóp tam giác đều là hình gì?

Bài 39 MỘT SỐ HÌNH KHỐI TRONG THỰC TIỄN

Hình chóp tứ giác đều

Chương trình SGK Toán 8 Kết nối tri thức với cuộc sống

Mục tiêu bài học:

Nhận biết hình chóp tứ giác đều (đáy là hình vuông, mặt bên là tam giác cân); tính $S_{xq}, S_{tp}, V$ hình chóp.

1. Kiến thức trọng tâm

• Đặc điểm: Đáy là hình vuông. Bốn mặt bên là bốn tam giác cân bằng nhau có chung đỉnh.

• Đường cao ($h$): Nối đỉnh chóp với giao điểm hai đường chéo của hình vuông đáy.

Công thức: $$\boxed{S_{xq} = p \cdot d; \qquad V = \dfrac{1}{3} S_{đáy} \cdot h = \dfrac{1}{3} a^2 \cdot h}$$ ($a$ là cạnh đáy hình vuông, $p = 2a$ là nửa chu vi đáy, $d$ là trung đoạn)
Sơ đồ trực quan hình học
HÌNH CHÓP TỨ GIÁC ĐỀU S.ABCD (ĐÁY LÀ HÌNH VUÔNG) O (h) I (d) S A B C D CÁC YẾU TỐ HÌNH HỌC HÌNH CHÓP TỨ GIÁC ĐỀU: • Đáy ABCD là hình vuông cạnh a ⇒ S_đáy = a². • 4 mặt bên là các tam giác cân bằng nhau. • SO = h: Chiều cao (O là giao điểm 2 đường chéo đáy). • SI = d: Trung đoạn (chiều cao mặt bên kẻ từ S). CÔNG THỨC TOÁN HỌC: S_xq = 4 · (1/2 · a · d) = 2 · a · d = p · d V = 1/3 · S_đáy · h = 1/3 · a² · h

2. Ví dụ minh họa & Phương pháp giải

Ví dụ: Tính thể tích kim tự tháp
Đề bài: Mô hình kim tự tháp có dạng hình chóp tứ giác đều có cạnh đáy $10$ cm và chiều cao $12$ cm. Tính thể tích khối chóp.
Lời giải chi tiết:
Diện tích đáy: $S_{đáy} = 10^2 = 100\text{ cm}^2$.
Thể tích hình chóp: $$V = \dfrac{1}{3} S_{đáy} \cdot h = \dfrac{1}{3} \cdot 100 \cdot 12 = 400\text{ cm}^3.$$

3. Câu hỏi tự kiểm tra

Câu hỏi: Thể tích hình chóp tứ giác đều có diện tích đáy $30\text{ cm}^2$ và chiều cao $6$ cm là: