Ngữ Văn 10

Đủ 2 Tập • 9 Bài lớn • Tách biệt Đọc – Tiếng Việt – Viết – Nói & Nghe

Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống • GDPT 2018

HỌC LIỆU NGỮ VĂN 10 TOÀN DIỆN (TẬP 1 & TẬP 2)

Tổng hợp đầy đủ 9 bài học lớn qua hai tập sách. Mỗi bài học được thiết kế tách biệt rõ ràng từng hoạt động: A. Tri thức ngữ văn → B. Văn bản đọc chính & Thực hành đọc → C. Thực hành Tiếng Việt → D. Quy trình Viết → E. Nói và Nghe → F. Sơ đồ tư duy SVG & Củng cố → G. Trắc nghiệm ôn tập.

9 Bài lớn
Đủ Tập 1 (1–5) & Tập 2 (6–9)
33 Văn bản
Đọc chính & Thực hành đọc
10 Sơ đồ SVG
Cấu trúc thể loại & lập luận
45 Câu hỏi
Trắc nghiệm có giải thích
Sách giáo khoa Ngữ Văn 10 • Kết nối tri thức

TẬP MỘT: Truyện kể, Thơ ca, Văn nghị luận, Sử thi & Sân khấu dân gian

Bài 1 – Bài 5
Bài 1 • Tập 1 Truyện kể, Thần thoại, Truyền kì, Truyện ngắn

Bài 1. Sức hấp dẫn của truyện kể

Thần thoại, Truyện truyền kì, Truyện ngắn hiện đại & Từ Hán Việt

A

Tri thức ngữ văn cần nắm

Hệ thống khái niệm thể loại, cấu trúc văn bản và lí luận văn học trọng tâm

1
Cốt truyện & Sự kiện

Cốt truyện là hệ thống sự kiện hoặc chuỗi sự kiện được tổ chức theo mạch nhất định tạo nên tác phẩm tự sự hoặc kịch. Sự kiện là việc xảy ra dẫn đến những thay đổi có ý nghĩa hoặc tạo bước ngoặt trong thế giới nghệ thuật và số phận nhân vật.

2
Truyện kể

Các sự kiện không tồn tại rời rạc mà được triển khai theo một mạch kể, kết hợp nhuần nhuyễn với chi tiết nghệ thuật, lời kể, lời tả, lời bình luận để tạo thành một câu chuyện hoàn chỉnh có sức hấp dẫn.

3
Người kể chuyện & Lời văn tự sự

Người kể chuyện là vai kể do tác giả tạo ra để dẫn dắt người đọc vào thế giới tác phẩm (cần phân biệt rõ người kể chuyện với tác giả ngoài đời). Lời người kể chuyện dùng để kể, tả, bình luận, dẫn dắt; còn lời nhân vật (đối thoại, độc thoại) thể hiện trực tiếp tính cách, cảm xúc, quan hệ và xung đột.

4
Nhân vật văn học

Hình tượng con người (hoặc thần linh, loài vật, đồ vật được nhân cách hoá) được khắc hoạ bằng chất liệu ngôn từ nghệ thuật. Qua nhân vật, tác phẩm khám phá và lí giải đời sống con người. Khi phân tích nhân vật cần chú ý: ngoại hình, hành động, lời nói, suy nghĩ nội tâm, mối quan hệ với nhân vật khác và sự biến đổi tính cách.

5
Thần thoại (Suy nguyên & Sáng tạo)

Thể loại truyện kể dân gian ra đời sớm nhất, kể về thế giới thần linh nhằm giải thích vũ trụ, hiện tượng tự nhiên và đời sống theo quan niệm cổ xưa. Chia làm hai nhóm chính:
• Thần thoại suy nguyên: lí giải nguồn gốc vũ trụ, muôn loài và con người.
• Thần thoại sáng tạo: kể về công cuộc chinh phục tự nhiên và sáng tạo văn hoá của con người.
Đặc trưng nghệ thuật: cốt truyện đơn giản, đơn tuyến; thời gian phiếm chỉ/cổ sơ; không gian vũ trụ bao la; nhân vật thần có vóc dáng khổng lồ và năng lực phi thường, gửi gắm niềm tin, khát vọng chinh phục tự nhiên của cộng đồng tối cổ.

B

Văn bản đọc & Hướng phân tích (Kèm Thực hành đọc)

Tóm lược mạch sự kiện/cảm xúc, chủ đề tư tưởng, đặc sắc nghệ thuật và hướng đọc hiểu từng tác phẩm

Văn bản 1
“Truyện về các vị thần sáng tạo thế giới”
Thần thoại Việt Nam (Thần Trụ Trời, Thần Sét, Thần Gió) • Thần thoại suy nguyên
Tóm lược mạch văn bản & Nội dung chính
  • Thần Trụ Trời: Vị thần khổng lồ xuất hiện thuở hỗn mang, dùng sức vóc phi thường đội trời lên cao rồi đào đất, đập đá đắp cột chống trời, phân tách trời – đất. Khi cột đã vững, thần phá cột ném đất đá đi khắp nơi tạo thành núi, đảo, gò đồi; chỗ đào đất trũng xuống thành biển rộng.
  • Thần Sét: Danh hiệu Thiên Lôi (ông Sấm), mặt mũi nanh ác, tiếng quát tháo dữ dội, chuyên thi hành luật pháp nhà trời bằng lưỡi búa đá. Thần tính nóng nảy nên có lúc đánh nhầm người, vật vô tội và bị Ngọc Hoàng phạt nằm im dưới gốc cây (lí giải mùa đông ít sấm sét).
  • Thần Gió: Hình dạng kì quặc (không có đầu), bảo bối là chiếc quạt mầu nhiệm tạo gió nhỏ hay bão lớn. Đứa con của thần nghịch quạt làm đổ gạo của người trần nên bị phạt đi chăn trâu, hoá thành cây ngải gió báo hiệu mưa bão.
Chủ đề, Nghệ thuật & Hướng phân tích
  • Chủ đề & Nhận thức cổ sơ: Thể hiện trí tưởng tượng hồn nhiên, bay bổng của người Việt cổ nhằm giải thích sự hình thành địa hình, trời đất và các hiện tượng khí tượng (sấm sét, mưa giông, gió bão).
  • Nghệ thuật đặc sắc: Nhân cách hoá các lực lượng tự nhiên thành các vị thần có công việc, tính khí gần gũi với đời sống con người; phóng đại kích thước, sức mạnh kì ảo trong không gian vũ trụ và thời gian phiếm chỉ.
  • Hướng đọc hiểu: Xác định từng truyện giải thích hiện tượng tự nhiên nào, chỉ ra công việc – tính khí của từng vị thần và yếu tố kì ảo. Lưu ý: xem đây là cách hình dung thế giới bằng tư duy thần thoại của người xưa, không đồng nhất với kiến thức khoa học hiện đại.
Văn bản 2
“Tản Viên từ Phán sự lục (Chuyện chức Phán sự đền Tản Viên)”
Nguyễn Dữ (trích Truyền kì mạn lục) • Truyện truyền kì trung đại
Tóm lược mạch văn bản & Nội dung chính
  • Khởi đầu & Hành động đốt đền: Ngô Tử Văn (tên là Soạn, người huyện Yên Dũng, đất Lạng Giang) vốn là kẻ sĩ khảng khái, nóngảy, thấy sự tà gian thì không chịu được. Tức giận trước việc hồn ma viên tướng giặc phương Bắc (họ Thôi) chiếm giữ đền thiêng và tác oai tác quái hại dân, chàng tắm gội sạch sẽ, khấn trời rồi châm lửa đốt đền.
  • Đối mặt thử thách & Đấu tranh dưới âm phủ: Sau khi đốt đền, Tử Văn lên cơn sốt, gặp tên tướng giặc đe doạ và được Thổ công kể rõ sự tình. Bị quỷ sứ bắt xuống Minh ti trước mặt Diêm Vương, dù bị vu cáo và đe doạ ném vào vạc dầu, Tử Văn vẫn kiên cường kêu oan, đối chất đanh thép và xin đem tư giấy đến đền Tản Viên xác minh.
  • Kết cục chiến thắng của chính nghĩa: Lời tấu của Tử Văn được chứng thực, Diêm Vương trừng trị tên tướng giặc họ Thôi và trách phạt phán quan ăn của đút. Tử Văn được sống lại và sau đó được Thổ công tiến cử giữ chức Phán sự ở đền Tản Viên.
Chủ đề, Nghệ thuật & Hướng phân tích
  • Phẩm chất nhân vật & Chủ đề: Ca ngợi khí phách cương trực, dũng cảm, kiên quyết bảo vệ chính nghĩa và tinh thần dân tộc của kẻ sĩ Ngô Tử Văn; đồng thời phơi bày, phê phán lũ gian tà giả mạo, tệ tham nhũng nhận hối lộ nơi quan trường và khẳng định niềm tin 'tà không thể thắng chính'.
  • Nghệ thuật truyền kì: Kết hợp nhuần nhuyễn hiện thực đời sống với thế giới kì ảo (hồn ma, Thổ công, Minh ti, Diêm Vương); tạo xung đột kịch tính tăng cấp qua các màn đối thoại và tranh biện; khắc hoạ nhân vật sắc nét qua hành động quyết liệt và ngôn từ đanh thép; kết thúc có hậu kèm lời bình giàu ý nghĩa giáo huấn.
Văn bản 3
“Chữ người tử tù”
Nguyễn Tuân (trích tập Vang bóng một thời) • Truyện ngắn hiện đại
Tóm lược mạch văn bản & Nội dung chính
  • Tình huống truyện éo le: Cuộc gặp gỡ kì lạ giữa Huấn Cao – người đứng đầu cuộc khởi nghĩa chống triều đình bị kết án tử hình nhưng nổi tiếng viết chữ vuông đẹp, có khí phách hiên ngang – với viên Quản ngục – người đại diện cho trật tự nhà tù nhưng lại có tâm hồn biệt nhỡn liên tài, khao khát xin được chữ Huấn Cao.
  • Sự chuyển biến thái độ của Huấn Cao: Ban đầu Huấn Cao khinh bạc, lạnh lùng xua đuổi vì tưởng Quản ngục là kẻ tiểu nhân thị uy; nhưng khi hiểu tấm lòng 'biết giá người, biết trọng người ngay' của Quản ngục qua lời thơ lại, Huấn Cao xúc động nhận lời cho chữ vì 'ta nhất sinh không vì vàng ngọc hay quyền thế mà ép mình viết câu đối bao giờ'.
  • Cảnh cho chữ chưa từng có: Đêm cuối cùng trước khi Huấn Cao ra pháp trường, trong buồng giam chật hẹp, ẩm ướt, tối tăm, dưới ánh đuốc tẩm dầu rực sáng, người tử tù cổ đeo gông, chân vướng xiềng đang dậm tô nét chữ trên tấm lụa trắng tinh, rồi đỡ viên Quản ngục dậy với lời khuyên từ bỏ chốn bùn nhơ để giữ lấy 'thiên lương'.
Chủ đề, Nghệ thuật & Hướng phân tích
  • Chủ đề tư tưởng: Khẳng định sự chiến thắng bất diệt của cái Đẹp, cái Thiện, tài hoa và thiên lương trong sáng trước cái xấu xa, tàn bạo và bóng tối nhà tù; tôn vinh truyền thống trọng chữ nghĩa, nhân cách cao quý của dân tộc.
  • Nghệ thuật đặc sắc: Xây dựng tình huống truyện độc đáo, giàu kịch tính; thủ pháp đối lập – tương phản bậc thầy (ánh sáng – bóng tối, hương thơm mực thỏi – mùi hôi ẩm nhà ngục, tự do tinh thần – xiềng xích thể xác); đảo ngược vị thế quyền lực; ngôn ngữ cổ kính, giàu tính tạo hình và nhịp điệu trang trọng.
Thực hành đọc
“Tê-đê (Theseus)”
Trích Thần thoại Hy Lạp – Edith Hamilton kể • Thần thoại anh hùng Hy Lạp
Tóm lược mạch văn bản & Nội dung chính
  • Kể về hành trình của người anh hùng Tê-đê – con trai vua Ê-giê xứ A-ten: tự nguyện vượt đường bộ đầy cướp bóc để đến gặp cha, tình nguyện làm vật hiến tế vào mê cung trên đảo Crét, tiêu diệt quái vật đầu bò mình người Mi-nô-tơ nhờ cuộn chỉ của công chúa A-ri-an và trở thành vị vua anh minh, thiết lập nền dân chủ cho A-ten.
Chủ đề, Nghệ thuật & Hướng phân tích
  • Hướng tự đọc & Vận dụng: Nhận diện cốt truyện thử thách – kì tích của người anh hùng cổ đại; kết hợp yếu tố kì ảo (mê cung, quái vật Mi-nô-tơ) với khát vọng xây dựng xã hội công bằng, văn minh, trọng trí tuệ và lòng quả cảm của người Hy Lạp cổ.
C

Thực hành Tiếng Việt: Sử dụng từ Hán Việt

Quy tắc sử dụng tiếng Việt, nhận diện lỗi sai phổ biến và cách khắc phục trong đọc – viết

  • Nhận diện yếu tố Hán Việt: Nhiều từ ghép Hán Việt được cấu tạo từ các yếu tố có nghĩa xác định (đẳng lập hoặc chính phụ). Cần hiểu đúng nghĩa của từng yếu tố và nghĩa tổng hợp của cả từ trong ngữ cảnh cụ thể.
  • Nguyên tắc sử dụng: Chọn từ Hán Việt đúng nghĩa, đúng sắc thái biểu cảm (trang trọng, cổ kính, khái quát) và phù hợp phong cách văn bản.
  • Các lỗi thường gặp cần tránh:
    1. Dùng từ gần âm nhưng sai nghĩa: Nhầm tri thức (hiểu biết, kiến thức) với trí thức (người lao động trí óc có trình độ cao); nhầm yếu điểm (điểm quan trọng nhất, trọng yếu) với điểm yếu (nhược điểm, hạn chế); nhầm ẩn dật với ẩn nấp.
    2. Lạm dụng từ Hán Việt: Dùng từ Hán Việt cầu kì khi đã có từ thuần Việt giản dị, tự nhiên tương đương.
    3. Suy diễn nghĩa tuỳ tiện: Không tách rời một yếu tố Hán Việt rồi đoán mò nghĩa khi chưa đối chiếu từ điển hoặc ngữ cảnh.
Ví dụ phân tích & Sửa lỗi thực tế:
Cách dùng sai / cần tránh: Anh ấy đã nhận ra yếu điểm của bản thân để khắc phục trong kì thi tới.
Cách sửa chuẩn mực: Anh ấy đã nhận ra điểm yếu (hoặc nhược điểm) của bản thân để khắc phục trong kì thi tới.
'Yếu điểm' có nghĩa là điểm trọng yếu, quan trọng nhất; muốn chỉ thiếu sót phải dùng 'điểm yếu' hoặc 'nhược điểm'.
Cách dùng sai / cần tránh: Kho tàng trí thức của nhân loại vô cùng rộng lớn.
Cách sửa chuẩn mực: Kho tàng tri thức của nhân loại vô cùng rộng lớn.
'Tri thức' là hệ thống hiểu biết; 'trí thức' là tầng lớp người làm việc trí óc.
D

Viết: Viết bài văn nghị luận phân tích, đánh giá một tác phẩm truyện

Yêu cầu cốt lõi của kiểu bài và quy trình 4 bước rèn luyện kĩ năng viết

Yêu cầu đối với kiểu bài:
  • Giới thiệu ngắn gọn tên tác phẩm, tác giả, xuất xứ và nêu nhận định khái quát về giá trị của truyện.
  • Tóm tắt cốt truyện vừa đủ làm cơ sở cho phần phân tích (không biến bài nghị luận thành bài kể lại truyện).
  • Phân tích làm sáng tỏ chủ đề (tư tưởng, thông điệp nhân sinh) và những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật (cốt truyện, tình huống truyện, nghệ thuật xây dựng nhân vật, ngôi kể, điểm nhìn, lời kể/lời thoại, chi tiết tiêu biểu, kết thúc...).
  • Lập luận chặt chẽ; mỗi luận điểm đều gắn với dẫn chứng trích từ văn bản và phân tích tác dụng nghệ thuật.
Quy trình thực hiện từng bước:
1
Bước 1: Chuẩn bị viết

Chọn một tác phẩm truyện (thần thoại, truyền kì, truyện ngắn...). Đọc kĩ lại văn bản, xác định chủ đề chính và 2–3 phương diện nghệ thuật nổi bật nhất của truyện.

2
Bước 2: Tìm ý và lập dàn ý

Đặt câu hỏi tìm ý: Truyện viết về đề tài gì? Tình huống/xung đột nào là bước ngoặt? Nhân vật hiện lên qua những chi tiết nào? Ngôi kể và giọng điệu tạo hiệu quả gì? Lập dàn ý 3 phần: Mở bài (dẫn dắt, nêu tác phẩm & nhận định chung) – Thân bài (tóm tắt ngắn; phân tích chủ đề; phân tích các đặc sắc nghệ thuật gắn với chủ đề) – Kết bài (khẳng định giá trị tác phẩm & bài học tiếp nhận).

3
Bước 3: Viết bài

Triển khai từng luận điểm thành các đoạn văn mạch lạc. Kết hợp lí lẽ phân tích với trích dẫn chi tiết, lời thoại ngắn gọn, chuẩn xác; luôn giải thích 'chi tiết/nghệ thuật đó góp phần thể hiện chủ đề như thế nào'.

4
Bước 4: Kiểm tra và chỉnh sửa

Đối chiếu với yêu cầu kiểu bài: Đã đủ luận điểm về cả chủ đề và nghệ thuật chưa? Có đoạn nào sa vào kể lể cốt truyện không? Kiểm tra cách dùng từ Hán Việt, chính tả và phương tiện liên kết câu.

E

Nói và nghe: Giới thiệu, đánh giá về nội dung và nghệ thuật của một tác phẩm truyện

Kĩ năng thuyết trình, thảo luận và tương tác văn hoá giữa người nói – người nghe

Vai trò & Nhiệm vụ Người nói
  • Mở đầu: Chào hỏi, giới thiệu tên tác phẩm truyện, tác giả và lí do lựa chọn tác phẩm để chia sẻ.
  • Triển khai: Trình bày tóm tắt cốt truyện ngắn gọn; lần lượt nêu các luận điểm đánh giá về chủ đề và đặc sắc nghệ thuật kèm dẫn chứng tiêu biểu.
  • Kết thúc: Khẳng định lại sức hấp dẫn của truyện và mời người nghe trao đổi. Sử dụng từ ngữ chuyển tiếp tự nhiên, điều chỉnh giọng điệu và dùng slide/hình ảnh minh hoạ vừa đủ.
Vai trò & Nhiệm vụ Người nghe
  • Theo dõi và ghi chép nhanh các luận điểm chính, những chi tiết đắt giá hoặc điểm còn băn khoăn trong bài nói.
  • Nhận xét trên tinh thần xây dựng, có căn cứ từ văn bản; đặt câu hỏi trao đổi ngắn gọn và tôn trọng góc nhìn cảm thụ khác biệt của người nói.
F

Sơ đồ cấu trúc bài học & Củng cố, Mở rộng

Sơ đồ cấu trúc tự sự (Cốt truyện – Người kể chuyện – Nhân vật) và đối sánh 3 mạch văn bản trong Bài 1

BÀI 1: CẤU TRÚC TRUYỆN KỂ & 3 MẠCH TỰ SỰ TIÊU BIỂU HẠT NHÂN TRI THỨC TỰ SỰ 1. Cốt truyện & Sự kiện Chuỗi sự kiện tạo bước ngoặt 2. Người kể chuyện & Lời kể Vai kể dẫn dắt ≠ Tác giả ngoài đời 3. Nhân vật văn học Ngoại hình, hành động, lời nói, nội tâm 4. Từ Hán Việt & Nghị luận truyện Đúng nghĩa, đúng sắc thái & dẫn chứng THẦN THOẠI VIỆT NAM Thần Trụ Trời • Sét • Gió • Không gian: Vũ trụ hỗn mang • Thời gian: Cổ sơ, phiếm chỉ • Nhân vật: Thần khổng lồ • Mục đích: Giải thích tự nhiên Thần thoại suy nguyên Tư duy hồn nhiên cổ xưa TRUYỆN TRUYỀN KÌ Tản Viên từ Phán sự lục • Nhân vật: Ngô Tử Văn • Hành động: Đốt đền tà thần • Kì ảo: Minh ti, Diêm Vương • Kết quả: Nhậm chức Phán sự Chính nghĩa thắng gian tà Khí phách kẻ sĩ cương trực TRUYỆN NGẮN HIỆN ĐẠI Chữ người tử tù • Nhân vật: Huấn Cao – Quản ngục • Tình huống: Gặp gỡ trong ngục • Đỉnh điểm: Cảnh cho chữ • Nghệ thuật: Đối lập sáng – tối Cái Đẹp & Thiên lương Chiến thắng chốn bùn nhơ
Định hướng Củng cố & Mở rộng:
  • Lập bảng đối sánh 3 văn bản đọc chính (Truyện về các vị thần sáng tạo thế giới, Tản Viên từ Phán sự lục, Chữ người tử tù) theo các tiêu chí: Thể loại, Không gian – Thời gian, Nhân vật trung tâm, Yếu tố kì ảo/Tình huống truyện và Chủ đề.
  • Tập đọc thêm các truyện thần thoại Việt Nam, truyện trong Truyền kì mạn lục (Nguyễn Dữ) và tập Vang bóng một thời (Nguyễn Tuân).
G

Trắc nghiệm củng cố Bài 1

Chọn phương án đúng để kiểm tra mức độ nắm vững Tri thức ngữ văn, Văn bản đọc, Tiếng Việt và Viết

Câu 1 Trong Tri thức ngữ văn Bài 1, thần thoại được chia thành hai nhóm khái quát nào?

Câu 2 Hành động đốt đền tà của Ngô Tử Văn trong 'Tản Viên từ Phán sự lục' (Nguyễn Dữ) thể hiện phẩm chất nổi bật nào của nhân vật?

Câu 3 Trong truyện ngắn 'Chữ người tử tù' (Nguyễn Tuân), vì sao Huấn Cao lại đồng ý cho chữ viên Quản ngục?

Câu 4 Câu nào sau đây mắc lỗi dùng từ Hán Việt sai nghĩa?

Câu 5 Khi viết bài văn nghị luận phân tích, đánh giá một tác phẩm truyện, yêu cầu nào sau đây là ĐÚNG?

Bài 2 • Tập 1 Thơ trữ tình (Haiku, Đường luật thất ngôn bát cú, Thơ mới, Phê bình thơ)

Bài 2. Vẻ đẹp của thơ ca

Thơ hai-cư Nhật Bản, Thơ Đường luật, Thơ mới & Nhạc điệu ngôn từ

A

Tri thức ngữ văn cần nắm

Hệ thống khái niệm thể loại, cấu trúc văn bản và lí luận văn học trọng tâm

1
Nhân vật trữ tình (Chủ thể trữ tình)

Người trực tiếp bộc lộ rung động, tâm tư, cảm xúc, suy ngẫm trong bài thơ. Nhân vật trữ tình có mối liên hệ mật thiết với tác giả nhưng không mặc nhiên đồng nhất hoàn toàn với tác giả ngoài đời.

2
Hình ảnh thơ

Các sự vật, hiện tượng, trạng thái đời sống được tái tạo một cách cụ thể, sống động bằng ngôn từ nghệ thuật, khơi gợi cảm giác (đặc biệt là thị giác) đồng thời hàm chứa những ý nghĩa tinh thần, biểu tượng sâu sắc.

3
Vần, Nhịp điệu & Nhạc điệu

• Vần: Sự cộng hưởng, hoà âm giữa các tiếng ở cuối dòng (vần chân) hoặc giữa dòng (vần lưng), có tác dụng liên kết các dòng thơ và tạo âm hưởng.
• Nhịp điệu: Những điểm ngắt, ngừng có quy luật hoặc biến hoá do cách tổ chức ngôn từ, tạo cảm giác vận động của cảm xúc.
• Nhạc điệu: Âm hưởng chung của bài thơ được tạo nên từ sự phối hợp tổng hoà giữa vần, nhịp, điệp từ/ngữ và sự luân phiên thanh bằng (B) – trắc (T).

4
Đối, Thi luật & Thể thơ

• Đối: Cách tổ chức hai vế câu cân xứng, sóng đôi nhau cả về từ loại, cú pháp lẫn ý nghĩa (đối tương đồng hoặc đối tương phản), đặc biệt phổ biến trong thơ Đường luật (câu 3–4 và câu 5–6).
• Thi luật: Toàn bộ quy tắc tổ chức hình thức thơ như gieo vần, ngắt nhịp, hoà thanh (luật bằng trắc, niêm), phép đối, số tiếng/số dòng.
• Thể thơ: Sự thống nhất giữa một mô hình thi luật nhất định với loại hình nội dung biểu đạt trong lịch sử văn học (như thơ hai-cư, thất ngôn bát cú Đường luật, lục bát, tự do...).

B

Văn bản đọc & Hướng phân tích (Kèm Thực hành đọc)

Tóm lược mạch sự kiện/cảm xúc, chủ đề tư tưởng, đặc sắc nghệ thuật và hướng đọc hiểu từng tác phẩm

Văn bản 1
“Chùm thơ hai-cư (Haiku) Nhật Bản”
Matsuo Basho, Chiyo, Kobayashi Issa • Thơ hai-cư (Haiku) cổ điển Nhật Bản
Tóm lược mạch văn bản & Nội dung chính
  • Bài 1 (Basho): Trên cành khô / cánh quạ đậu / chiều thu – Bức tranh thu tối giản như bức tranh thuỷ mặc với nét chấm phá của cánh quạ đen trên cành khô giữa hoàng hôn tĩnh lặng, cô tịch.
  • Bài 2 (Chiyo): Ôi hoa triêu nhan! / Dây gầu vương hoa bên giếng / Đành xin nước nhà bên – Khoảnh khắc dừng lại đầy trân trọng, nâng niu trước sự sống mong manh và cái đẹp tinh khôi của đoá hoa bìm bìm (triêu nhan) quấn quanh dây gầu buổi sớm.
  • Bài 3 (Issa): Chậm rì, chậm rì / kìa con ốc nhỏ / trèo núi Fuji – Sự tương phản thú vị giữa chú ốc sên nhỏ bé, chậm chạp với ngọn núi Phú Sĩ hùng vĩ, gợi suy ngẫm về hành trình kiên nhẫn và sự bình đẳng của muôn loài trong vũ trụ.
Chủ đề, Nghệ thuật & Hướng phân tích
  • Đặc trưng thể loại: Thơ hai-cư nguyên tác tiếng Nhật gồm 3 dòng (5–7–5 âm tiết), có quý ngữ (từ chỉ mùa: chiều thu, hoa triêu nhan mùa hạ, ốc sên mùa hạ). Khi đọc bản dịch tiếng Việt, không máy móc đếm âm tiết Nhật mà cần cảm nhận sự cô đọng, hàm súc, khoảng lặng ('chân không') và sức gợi mở liên tưởng.
  • Vẻ đẹp tư tưởng: Tinh thần Thiền tông, sự giao cảm tĩnh tại, trân trọng từng khoảnh khắc nhỏ bé của thiên nhiên và vạn vật.
Văn bản 2
“Thu hứng (Cảm xúc mùa thu – Bài 1)”
Đỗ Phủ (Bản dịch thơ: Nguyễn Công Trứ) • Thơ thất ngôn bát cú Đường luật
Tóm lược mạch văn bản & Nội dung chính
  • Hai câu đề & thực (Cảnh thu hùng vĩ mà bi tráng): Rừng phong tiêu điều dưới sương móc trắng xoá, núi Vu kẹp Vu Giáp khí thu hiu hắt; sóng vọt tận lưng trời giữa lòng sông, mây sa sầm mặt đất đùn nơi cửa ải – bức tranh thiên nhiên dữ dội, chao đảo như chính thời cuộc loạn li.
  • Hai câu luận & kết (Tình thu cô đơn, đau đáu nỗi nhớ quê): Khóm cúc nở hoa hai lần làm tuôn dòng lệ cũ, con thuyền lẻ loi buộc chặt mối tình nhà; nơi thành Bạch Đế chiều tối rộn tiếng chày đập vải may áo rét càng thôi thúc nỗi lòng người tha hương nơi đất khách.
Chủ đề, Nghệ thuật & Hướng phân tích
  • Chủ đề: Nỗi buồn thương tha hương, nỗi cô đơn tuổi già và tấm lòng ưu thời mẫn thế (lo cho đất nước, thương nhớ quê hương) của 'Thi thánh' Đỗ Phủ.
  • Nghệ thuật Đường luật mẫu mực: Kết cấu 4 phần (Đề – Thực – Luận – Kết) chặt chẽ; phép đối chỉnh trang ở cặp câu thực (3–4: Giang gian ba lãng kiêm thiên dũng / Tái thượng phong vân tiếp địa âm) và cặp câu luận (5–6: Tùng cúc lưỡng khai tha nhật lệ / Cô chu nhất hệ cố viên tâm); bút pháp tả cảnh ngụ tình chuyển từ điểm nhìn cao – rộng sang gần – sâu lắng.
Văn bản 3
“Mùa xuân chín”
Hàn Mặc Tử • Thơ mới (7 chữ)
Tóm lược mạch văn bản & Nội dung chính
  • Khổ 1 & 2 (Khung cảnh xuân tươi mới, rạo rực): Ánh nắng mới ửng lên trong làn khói, mái nhà tranh lấm tấm vàng, bóng xuân gợn trên giàn thiên lí; làn nắng ửng cùng cỏ xanh non và tiếng hát vắt vẻo trên sườn núi của đám cô thôn nữ.
  • Khổ 3 & 4 (Độ 'chín' của mùa xuân và niềm bâng khuâng nuối tiếc): Tiếng ca vắt vẻo lưng chừng núi, lời hát như ngây như dại; khách xa chợt nhớ quê làng với hình ảnh 'chị ấy năm nay còn gánh thóc / dọc bờ sông trắng nắng chang chang'.
Chủ đề, Nghệ thuật & Hướng phân tích
  • Ý nghĩa nhan đề 'Mùa xuân chín': Từ 'chín' gợi trạng thái mùa xuân đang ở độ viên mãn, căng tràn sức sống nhất, đồng thời ẩn chứa dự cảm về sự phôi pha của thời gian và nỗi khao khát giao cảm thiết tha với cuộc đời của thi sĩ.
  • Nghệ thuật: Kết hợp hài hoà chất cổ điển và hiện đại; ngôn từ giàu tính tạo hình và chuyển đổi cảm giác (nắng ửng, khói mơ tan, tiếng ca vắt vẻo, xuân chín); cách ngắt nhịp linh hoạt theo dòng cảm xúc của nhân vật trữ tình.
Văn bản 4
“Bản hoà âm ngôn từ trong Tiếng thu của Lưu Trọng Lư”
Chu Văn Sơn • Văn bản nghị luận / Phê bình thơ
Tóm lược mạch văn bản & Nội dung chính
  • Nhà phê bình Chu Văn Sơn đi sâu giải mã sức quyến rũ của bài thơ Tiếng thu (Lưu Trọng Lư) từ góc độ nhạc tính ngôn từ: sự hoà điệu giữa 'tiếng thu' của造 vật (tiếng trăng thổn thức, tiếng lá thu xào xạc, tiếng nai vàng ngơ ngác) với 'tiếng lòng' xao động của thi nhân và 'tiếng thơ' (nhịp thơ ngũ ngôn, hệ thống thanh bằng – trắc, từ láy tượng thanh/tượng hình).
Chủ đề, Nghệ thuật & Hướng phân tích
  • Giá trị phương pháp đọc thơ: Cho thấy hình thức âm thanh, nhịp điệu và tổ chức ngôn từ trong thơ không phải lớp vỏ trang trí bên ngoài mà chính là sự hoá thân trực tiếp của cảm xúc và tâm hồn thi sĩ.
Thực hành đọc
“Cánh đồng”
Ngân Hoa • Thơ tự do hiện đại
Tóm lược mạch văn bản & Nội dung chính
  • Từ một đoá cúc nhỏ cắm trong bình gốm, nhân vật trữ tình lắng nghe và mở rộng liên tưởng tới cả cánh đồng mùa xuân bao la với tiếng dế, đất ẩm, sương đêm và sự vận động âm thầm, mãnh liệt của sự sống tự nhiên.
Chủ đề, Nghệ thuật & Hướng phân tích
  • Hướng tự đọc & Vận dụng: Theo dõi câu thơ tự do dài ngắn linh hoạt, hệ thống điệp cấu trúc, sự dịch chuyển điểm nhìn từ không gian hẹp (chiếc bình gốm) ra không gian rộng (cánh đồng đêm xuân) để cảm nhận tình yêu sự sống tinh tế.
C

Thực hành Tiếng Việt: Sửa lỗi dùng từ và lỗi về trật tự từ

Quy tắc sử dụng tiếng Việt, nhận diện lỗi sai phổ biến và cách khắc phục trong đọc – viết

  • Các lỗi dùng từ phổ biến:
    • Lặp từ: dùng lặp lại một từ nhiều lần không có mục đích tu từ làm câu văn nặng nề.
    • Dùng từ không đúng nghĩa: do không nắm vững nghĩa của từ (đặc biệt là từ Hán Việt hoặc từ gần âm).
    • Dùng từ không đúng khả năng kết hợp: kết hợp từ trái quy tắc ngữ nghĩa – ngữ pháp tiếng Việt.
    • Dùng từ không phù hợp phong cách: đưa từ khẩu ngữ suồng sã vào văn bản nghị luận trang trọng.
  • Lỗi về trật tự từ: Sắp xếp các từ/cụm từ trong câu trái quy tắc ngữ pháp tiếng Việt, gây mơ hồ nghĩa hoặc không làm nổi bật được trọng tâm thông tin cần nhấn mạnh.
  • Cách khắc phục: Xác định chính xác ý cần biểu đạt -> kiểm tra nghĩa và khả năng kết hợp của từ -> lược bỏ từ thừa, thay thế từ đúng nghĩa hoặc đảo lại vị trí các thành phần câu cho tự nhiên, sáng rõ.
Ví dụ phân tích & Sửa lỗi thực tế:
Cách dùng sai / cần tránh: Nhà thơ Đỗ Phủ đã khắc hoạ một bức tranh mùa thu vô cùng rực rỡ và thê lương.
Cách sửa chuẩn mực: Nhà thơ Đỗ Phủ đã khắc hoạ một bức tranh mùa thu vô cùng hùng vĩ mà bi tráng, thê lương.
Từ 'rực rỡ' mang sắc thái tươi vui, không hợp với bức tranh thu u ám, bi thương trong 'Thu hứng'.
Cách dùng sai / cần tránh: Bài thơ đã thể hiện của tác giả nỗi nhớ quê hương da diết.
Cách sửa chuẩn mực: Bài thơ đã thể hiện nỗi nhớ quê hương da diết của tác giả.
Lỗi trật tự từ: cụm định ngữ sở hữu 'của tác giả' cần đặt sau danh từ trung tâm 'nỗi nhớ quê hương da diết'.
D

Viết: Viết văn bản nghị luận phân tích, đánh giá một tác phẩm thơ

Yêu cầu cốt lõi của kiểu bài và quy trình 4 bước rèn luyện kĩ năng viết

Yêu cầu đối với kiểu bài:
  • Giới thiệu rõ tên bài thơ, tác giả, hoàn cảnh sáng tác (nếu có) và nêu ấn tượng, đánh giá khái quát về vẻ đẹp của bài thơ.
  • Phân tích sự thống nhất giữa nội dung cảm xúc / chủ đề với các yếu tố hình thức nghệ thuật đặc trưng của thơ: thể thơ, cấu tứ, nhân vật trữ tình, hệ thống hình ảnh, vần, nhịp, nhạc điệu, ngôn từ và biện pháp tu từ.
  • Tuyệt đối tránh lối liệt kê biện pháp tu từ rời rạc hoặc chỉ diễn xuôi ý thơ; luôn chỉ rõ: yếu tố hình thức ấy mang lại hiệu quả thẩm mĩ gì và khơi gợi cảm xúc nào.
Quy trình thực hiện từng bước:
1
Bước 1: Chuẩn bị viết

Chọn bài thơ yêu thích; đọc diễn cảm nhiều lần để cảm nhận âm hưởng, xác định thể thơ, mạch cảm xúc của nhân vật trữ tình và những hình ảnh/nhịp điệu đắt giá.

2
Bước 2: Tìm ý và lập dàn ý

Có thể tổ chức thân bài theo bố cục bài thơ (theo mạch vận động cảm xúc từ khổ đầu đến khổ cuối) hoặc theo hai phương diện lớn (vẻ đẹp nội dung cảm xúc và vẻ đẹp nghệ thuật ngôn từ).

3
Bước 3: Viết bài

Phân tích sâu các 'nhãn tự' (từ mắt thơ), cách ngắt nhịp, phối thanh bằng – trắc, phép đối (nếu là thơ Đường luật) hoặc khoảng lặng (nếu là thơ hai-cư/thơ hiện đại).

4
Bước 4: Kiểm tra và chỉnh sửa

Rà soát lỗi dùng từ, lỗi trật tự từ (vận dụng ngay phần Thực hành tiếng Việt vừa học); kiểm tra tính chính xác của các câu thơ trích dẫn.

E

Nói và nghe: Giới thiệu, đánh giá về nội dung và nghệ thuật của một tác phẩm thơ

Kĩ năng thuyết trình, thảo luận và tương tác văn hoá giữa người nói – người nghe

Vai trò & Nhiệm vụ Người nói
  • Mở đầu bằng việc đọc diễn cảm bài thơ (hoặc một khổ thơ ấn tượng) để dẫn dắt người nghe vào không gian cảm xúc của tác phẩm.
  • Trình bày rõ ràng hệ thống luận điểm về vẻ đẹp tâm hồn của nhân vật trữ tình và sự tinh tế trong cách dùng từ, dựng ảnh, tạo nhạc điệu.
  • Kết hợp trình chiếu văn bản bài thơ trên slide để người nghe dễ theo dõi từng câu chữ được phân tích.
Vai trò & Nhiệm vụ Người nghe
  • Lắng nghe cách người nói cảm thụ âm điệu và giải mã hình ảnh thơ.
  • Ghi lại những phát hiện mới mẻ của người nói và trao đổi thêm những cách hiểu đa chiều về các hình ảnh ẩn dụ, biểu tượng trong bài thơ.
F

Sơ đồ cấu trúc bài học & Củng cố, Mở rộng

Sơ đồ cấu trúc bài thơ trữ tình (Nhân vật trữ tình – Hình ảnh – Nhạc điệu/Thi luật – Cấu tứ) và đối sánh Haiku – Đường luật – Thơ mới

BÀI 2: THẾ GIỚI THƠ CA – TỪ HAI-CƯ, ĐƯỜNG LUẬT ĐẾN THƠ MỚI CẤU TRÚC THẨM MĨ BÀI THƠ 1. Chủ thể trữ tình: Người trực tiếp bộc lộ cảm xúc 2. Hình ảnh & Từ ngữ: Gợi cảm giác thị giác & biểu tượng 3. Vần – Nhịp – Nhạc điệu: Cộng hưởng âm thanh & bằng – trắc 4. Thi luật, Thể thơ & Phép đối: Quy tắc niêm, luật, đối xứng hài hoà ★ Tiếng Việt: Sửa lỗi dùng từ & trật tự từ 1. Thơ Hai-cư Nhật Bản (Basho, Chiyo, Issa) • Tối giản (5-7-5 âm tiết gốc), có quý ngữ chỉ mùa • Ghi lại khoảnh khắc thực tại: Cánh quạ chiều thu, hoa triêu nhan vương dây gầu, ốc nhỏ trèo núi Fuji → Vẻ đẹp khoảng lặng & tinh thần Thiền 2. Thu hứng – Đỗ Phủ (Đường luật) • Thất ngôn bát cú: Đề – Thực – Luận – Kết • Cảnh thu hùng vĩ, dữ dội (rừng phong, sóng vọt, mây đùn) đối xứng với tình thu (lệ cúc, con thuyền) → Nỗi nhớ quê & tấm lòng ưu thời mẫn thế 3. Mùa xuân chín – Hàn Mặc Tử (Thơ mới) • Bức tranh xuân ửng nắng, cỏ xanh, tiếng hát vắt vẻo • Chuyển đổi cảm giác tinh tế, nhịp thơ biến hoá → Độ viên mãn của xuân & niềm bâng khuâng nhớ quê 4. Bản hoà âm ngôn từ trong Tiếng thu • Chu Văn Sơn phê bình thơ Lưu Trọng Lư • Hoà điệu: Tiếng thu cảnh vật = Tiếng lòng = Tiếng thơ → Hình thức âm thanh mang trọn linh hồn cảm xúc
Định hướng Củng cố & Mở rộng:
  • So sánh cách cảm nhận thiên nhiên và biểu đạt cảm xúc trong thơ hai-cư Nhật Bản (cô đọng, gợi mở khoảng lặng), thơ Đường luật (đăng đối, hàm súc, tả cảnh ngụ tình) và Thơ mới (cảm xúc cá nhân dạt dào, ngôn từ giàu nhạc tính hiện đại).
  • Học thuộc lòng bản phiên âm, dịch thơ của Thu hứng và bài thơ Mùa xuân chín.
G

Trắc nghiệm củng cố Bài 2

Chọn phương án đúng để kiểm tra mức độ nắm vững Tri thức ngữ văn, Văn bản đọc, Tiếng Việt và Viết

Câu 1 Điểm đặc trưng nổi bật nhất về hình thức và nghệ thuật của thể thơ hai-cư (haiku) truyền thống Nhật Bản là gì?

Câu 2 Trong bài thơ 'Thu hứng' (Cảm xúc mùa thu) của Đỗ Phủ, hình ảnh 'Cô chu nhất hệ cố viên tâm' (Con thuyền lẻ loi buộc chặt mối tình nhà) nằm ở phần nào của kết cấu Đường luật?

Câu 3 Từ 'chín' trong nhan đề bài thơ 'Mùa xuân chín' của Hàn Mặc Tử gợi lên ý nghĩa thẩm mĩ nào?

Câu 4 Theo nhà phê bình Chu Văn Sơn trong văn bản 'Bản hoà âm ngôn từ trong Tiếng thu của Lưu Trọng Lư', sức hấp dẫn của bài thơ 'Tiếng thu' được tạo nên từ sự hoà hợp nào?

Câu 5 Khi phân tích các biện pháp tu từ và hình thức nghệ thuật trong bài nghị luận về một tác phẩm thơ, người viết cần tránh lỗi nào sau đây?

Bài 3 • Tập 1 Văn bản nghị luận (Văn chính luận trung đại, Nghị luận xã hội, Nghị luận văn học)

Bài 3. Nghệ thuật thuyết phục trong văn nghị luận

Luận đề – Luận điểm – Lí lẽ – Bằng chứng & Mạch lạc, liên kết

A

Tri thức ngữ văn cần nắm

Hệ thống khái niệm thể loại, cấu trúc văn bản và lí luận văn học trọng tâm

1
Văn bản nghị luận

Loại văn bản nhằm thuyết phục người đọc/người nghe về một tư tưởng, quan điểm nào đó bằng hệ thống luận điểm, lí lẽ và bằng chứng được tổ chức chặt chẽ. Đề tài nghị luận rất rộng: chính trị, xã hội, đạo đức, văn hoá, triết học, văn học nghệ thuật.

2
Luận đề, Luận điểm, Lí lẽ & Bằng chứng

• Luận đề: Vấn đề, tư tưởng hoặc quan điểm bao quát xuyên suốt toàn bộ văn bản (mỗi văn bản thường có một luận đề chính).
• Luận điểm: Các ý chính được triển khai nhằm cụ thể hoá và làm sáng tỏ luận đề.
• Lí lẽ: Những lời giải thích, phân tích, suy luận logic để chứng minh cho luận điểm.
• Bằng chứng (dẫn chứng): Các sự kiện thực tế, số liệu, trích dẫn, trường hợp cụ thể có căn cứ xác thực dùng để củng cố lí lẽ.

3
Yếu tố biểu cảm, tự sự trong văn nghị luận

Để tăng sức hấp dẫn và tác động tới cả lí trí lẫn tình cảm người đọc, văn nghị luận có thể kết hợp yếu tố biểu cảm (bộc lộ nhiệt huyết, thái độ) và tự sự (kể câu chuyện nhỏ làm bằng chứng). Tuy nhiên, các yếu tố này phải phục vụ cho lập luận chứ không thay thế hệ thống lí lẽ.

4
Mạch lạc và Liên kết

• Mạch lạc (bên trong): Tất cả các câu, các đoạn đều cùng hướng về chủ đề/luận đề chung và được sắp xếp theo một trình tự hợp lí (nguyên nhân – hệ quả, khái quát – cụ thể, vấn đề – giải pháp...).
• Liên kết (bên ngoài): Sự nối kết hình thức giữa các câu, các đoạn bằng các phép liên kết như phép lặp, phép thế, phép nối, phép liên tưởng/đồng nghĩa – trái nghĩa.

B

Văn bản đọc & Hướng phân tích (Kèm Thực hành đọc)

Tóm lược mạch sự kiện/cảm xúc, chủ đề tư tưởng, đặc sắc nghệ thuật và hướng đọc hiểu từng tác phẩm

Văn bản 1
“Hiền tài là nguyên khí của quốc gia”
Thân Nhân Trung (trích Bài kí đề danh tiến sĩ khoa Nhâm Tuất 1442) • Văn bia nghị luận trung đại
Tóm lược mạch văn bản & Nội dung chính
  • Mở đầu – Khẳng định mệnh đề bất hủ: 'Hiền tài là nguyên khí của quốc gia, nguyên khí thịnh thì thế nước mạnh rồi lên cao, nguyên khí suy thì thế nước yếu rồi xuống thấp'. Vì vậy các đấng thánh đế minh vương đều coi việc bồi dưỡng, kén chọn, đãi ngộ hiền tài là việc đầu tiên.
  • Triển khai – Ý nghĩa của việc dựng bia tiến sĩ: Dù triều đình đã ban ân rất hậu nhưng danh tiếng một thời có thể phai mờ; việc khắc bia đá đặt ở cửa Hiền Quan giúp lưu danh muôn đời.
  • Kết luận – Tác dụng răn dạy & khích lệ: Người xem bia sẽ 'kẻ ác lấy đó làm răn, người thiện theo đó mà gắng', kẻ sĩ rèn danh tiết, dốc sức giúp vua giúp nước, làm cho nguyên khí quốc gia bền vững.
Chủ đề, Nghệ thuật & Hướng phân tích
  • Nghệ thuật lập luận: Cấu trúc lập luận theo quan hệ nguyên nhân – hệ quả và phản đề – chính đề vô cùng chặt chẽ; lời văn cô đọng, trang trọng, giàu nhịp điệu sóng đôi; kết hợp lí lẽ chính trị sâu sắc với tâm huyết chấn hưng đất nước.
Văn bản 2
“Yêu và đồng cảm”
Phong Tử Khải (trích Sống vốn đơn thuần) • Nghị luận văn hoá – nghệ thuật và nhân sinh
Tóm lược mạch văn bản & Nội dung chính
  • Câu chuyện mở đầu: Người viết quan sát một cậu bé năm tuổi xót thương những bông hoa bị cắt rời và luôn muốn đặt mọi đồ vật sóng đôi, có bầu có bạn như con người.
  • Triển khai luận điểm về 'Đồng cảm': Hoạ sĩ phải đặt tâm hồn mình vào đối tượng mới vẽ được thần thái sự vật; trẻ em vốn có lòng đồng cảm tự nhiên với vạn vật (chó mèo, hoa cỏ, đồ vật), còn người lớn vì mưu sinh và định kiến thực dụng nên dần đánh mất tấm lòng ấy.
  • Khẳng định giá trị: Người nghệ sĩ giữ được tấm lòng đồng cảm hồn nhiên như trẻ thơ để yêu thương, sẻ chia bình đẳng với muôn loài trong vũ trụ.
Chủ đề, Nghệ thuật & Hướng phân tích
  • Nghệ thuật thuyết phục: Dẫn dắt tự nhiên từ câu chuyện đời thường (yếu tố tự sự) sang triết lí thẩm mĩ và nhân sinh sâu sắc; ngôn từ nhẹ nhàng, giàu hình ảnh so sánh và thấm đẫm cảm xúc nhân văn.
Văn bản 3
“Chữ bầu lên nhà thơ”
Lê Đạt • Tiểu luận phê bình văn học
Tóm lược mạch văn bản & Nội dung chính
  • Phản biện các quan niệm cực đoan: Tác giả bác bỏ định kiến cho rằng thơ chỉ gắn với 'cơn bốc đồng' cảm xúc nhất thời hoặc coi thường sự khổ luyện chữ nghĩa.
  • Phân biệt ngôn ngữ văn xuôi và chữ trong thơ: Chữ trong văn xuôi giống như 'phu chữ' chở ý xong thì biến mất; còn chữ trong thơ vừa có 'nghĩa tiêu dùng' vừa có 'nghĩa tự vị' đa chiều, đòi hỏi nhà thơ phải lao động nghiêm túc như một 'phu chữ'.
  • Kết luận: Không có chức nhà thơ suốt đời; mỗi bài thơ là một cuộc bầu cử mới mà ở đó 'chữ bầu lên nhà thơ'.
Chủ đề, Nghệ thuật & Hướng phân tích
  • Nghệ thuật lập luận: Lối viết tiểu luận sắc sảo, giàu tính đối thoại – tranh biện; sử dụng ẩn dụ độc đáo ('phu chữ', 'bầu cử của chữ'); kết hợp lí lẽ lí luận với dẫn chứng thơ ca Đông – Tây để đề cao trách nhiệm sáng tạo ngôn từ.
Thực hành đọc
“Thế giới mạng & tôi”
Nguyễn Thị Hậu • Nghị luận xã hội hiện đại
Tóm lược mạch văn bản & Nội dung chính
  • Từ trải nghiệm sử dụng mạng xã hội của một nhà khoa học, tác giả bàn về hai mặt của thế giới ảo: vừa là không gian kết nối tri thức, sẻ chia nhân ái, vừa tiềm ẩn nguy cơ phát tán tin giả, phán xét đám đông và sự cô đơn thực tại nếu thiếu bản lĩnh văn hoá.
Chủ đề, Nghệ thuật & Hướng phân tích
  • Hướng tự đọc & Vận dụng: Nhận diện luận đề, hệ thống luận điểm hai chiều (tích cực – tiêu cực) và cách kết hợp trải nghiệm cá nhân với cái nhìn khách quan về văn hoá ứng xử trên không gian mạng.
C

Thực hành Tiếng Việt: Nhận diện và sửa lỗi mạch lạc, liên kết trong đoạn văn và văn bản

Quy tắc sử dụng tiếng Việt, nhận diện lỗi sai phổ biến và cách khắc phục trong đọc – viết

  • Kiểm tra tính mạch lạc: Xem các câu trong đoạn và các đoạn trong bài có cùng phục vụ cho luận đề không; trật tự sắp xếp các luận điểm (trước – sau, nguyên nhân – kết quả, tổng – phân – hợp) có hợp lí không; có câu nào lạc chủ đề hoặc lặp lại ý đã nói không.
  • Kiểm tra tính liên kết hình thức: Xem xét việc sử dụng các phương tiện liên kết giữa các câu/đoạn:
    • Phép lặp từ ngữ: lặp lại từ khoá có chủ đích để duy trì chủ đề.
    • Phép thế: dùng đại từ (đó, vậy, họ, điều này...) hoặc từ đồng nghĩa để tránh lặp từ nặng nề.
    • Phép nối: dùng quan hệ từ, tổ hợp từ chuyển tiếp (vì vậy, tuy nhiên, hơn nữa, mặt khác, tóm lại...) đúng quan hệ logic.
Ví dụ phân tích & Sửa lỗi thực tế:
Cách dùng sai / cần tránh: Lòng đồng cảm giúp con người xích lại gần nhau hơn. Tuy nhiên, nhờ có lòng đồng cảm mà xã hội trở nên nhân ái, tốt đẹp hơn.
Cách sửa chuẩn mực: Lòng đồng cảm giúp con người xích lại gần nhau hơn. Hơn thế nữa (hoặc Nhờ vậy), xã hội cũng trở nên nhân ái, tốt đẹp hơn.
Hai câu có quan hệ bổ sung/tăng tiến thuận chiều nên dùng từ nối 'Tuy nhiên' (chỉ quan hệ tương phản) là sai liên kết logic.
D

Viết: Viết bài luận thuyết phục người khác từ bỏ một thói quen hay một quan niệm

Yêu cầu cốt lõi của kiểu bài và quy trình 4 bước rèn luyện kĩ năng viết

Yêu cầu đối với kiểu bài:
  • Nêu rõ thói quen hoặc quan niệm cần thuyết phục từ bỏ và xác định rõ đối tượng người đọc mà bài luận hướng tới.
  • Phân tích khách quan nguyên nhân dẫn đến thói quen/quan niệm đó, chỉ rõ những tác hại, hệ luỵ đối với cá nhân và cộng đồng bằng lí lẽ và bằng chứng thuyết phục.
  • Nêu lợi ích thiết thực khi từ bỏ thói quen/quan niệm ấy và đề xuất các giải pháp, bước hành động cụ thể, khả thi.
  • Giọng điệu chân thành, tôn trọng, chia sẻ, dự liệu được phản hồi của người đọc; tuyệt đối không miệt thị hay áp đặt.
Quy trình thực hiện từng bước:
1
Bước 1: Chuẩn bị viết

Chọn một thói quen xấu phổ biến (như trì hoãn công việc, lệ thuộc điện thoại, xả rác bừa bãi, nói tục...) hoặc quan niệm lệch lạc (như coi nhẹ việc đọc sách, học vẹt đối phó...).

2
Bước 2: Tìm ý và lập dàn ý

Mở bài: Nêu thói quen/quan niệm và lí do viết bài thuyết phục. Thân bài: (1) Biểu hiện & nguyên nhân tồn tại; (2) Phân tích tác hại bằng dẫn chứng thực tế; (3) Lợi ích khi thay đổi; (4) Giải pháp từng bước để từ bỏ thành công. Kết bài: Khẳng định niềm tin vào sự thay đổi tích cực của người đọc.

3
Bước 3: Viết bài

Sử dụng linh hoạt các phép liên kết câu/đoạn; kết hợp lí lẽ sắc bén với sự thấu cảm tâm lí người đọc.

4
Bước 4: Kiểm tra và chỉnh sửa

Kiểm tra tính mạch lạc giữa các luận điểm, độ xác thực của bằng chứng và sắc thái lịch sự, thuyết phục của câu văn.

E

Nói và nghe: Thảo luận về một vấn đề xã hội có ý kiến khác nhau

Kĩ năng thuyết trình, thảo luận và tương tác văn hoá giữa người nói – người nghe

Vai trò & Nhiệm vụ Người nói
  • Nêu rõ quan điểm cá nhân về vấn đề thảo luận và trình bày hệ thống lí lẽ, bằng chứng làm căn cứ.
  • Khi phản biện ý kiến trái chiều, tập trung phân tích vào điểm chưa hợp lí của luận điểm/bằng chứng, giữ thái độ điềm tĩnh, lịch sự, không công kích cá nhân.
Vai trò & Nhiệm vụ Người nghe
  • Lắng nghe trọn vẹn lượt lời của người khác để hiểu đúng lí do và góc nhìn của họ.
  • Sẵn sàng tiếp nhận những điểm hợp lí từ phía đối thoại để bổ sung, hoàn thiện nhận thức chung.
F

Sơ đồ cấu trúc bài học & Củng cố, Mở rộng

Sơ đồ cấu trúc hình tháp lập luận trong văn nghị luận (Luận đề → Luận điểm → Lí lẽ & Bằng chứng) cùng mạng lưới Mạch lạc – Liên kết

BÀI 3: CẤU TRÚC LẬP LUẬN THUYẾT PHỤC TRONG VĂN NGHỊ LUẬN MÔ HÌNH HÌNH THÁP NGHỊ LUẬN LUẬN ĐỀ TRUNG TÂM Vấn đề / Tư tưởng bao quát Luận điểm 1 Giải thích / Nguyên nhân Luận điểm 2 Phân tích / Vai trò Luận điểm 3 Bàn luận / Giải pháp LÍ LẼ (Phân tích logic) + BẰNG CHỨNG (Xác thực, tiêu biểu) + Yếu tố biểu cảm & tự sự hỗ trợ thuyết phục Mạch lạc (Logic ý) + Liên kết (Phép lặp, thế, nối, đồng nghĩa) 1. Hiền tài là nguyên khí của quốc gia (Thân Nhân Trung) • Luận đề: Hiền tài quyết định sự thịnh – suy của vận nước • Khắc bia tiến sĩ để tôn vinh người hiền & răn dạy kẻ ác, khích lệ muôn đời 2. Yêu và đồng cảm (Phong Tử Khải) • Từ câu chuyện cậu bé 5 tuổi thương hoa cỏ đến triết lí thẩm mĩ & nhân sinh • Đồng cảm hồn nhiên với vạn vật là cội nguồn của cái Đẹp và lòng nhân ái 3. Chữ bầu lên nhà thơ (Lê Đạt) • Phân biệt 'chữ tiêu dùng' trong văn xuôi và 'chữ đa nghĩa' trong thơ ca • Nhà thơ là 'phu chữ' khổ luyện; chính chữ nghĩa định hình tầm vóc thi nhân
Định hướng Củng cố & Mở rộng:
  • Vẽ sơ đồ cây lập luận của 3 văn bản: Hiền tài là nguyên khí của quốc gia, Yêu và đồng cảm, Chữ bầu lên nhà thơ để thấy sự đa dạng của các kiểu lập luận (diễn dịch, quy nạp, bác bỏ, so sánh).
  • Thực hành viết đoạn văn nghị luận xã hội 150 chữ có sử dụng ít nhất 3 phép liên kết khác nhau.
G

Trắc nghiệm củng cố Bài 3

Chọn phương án đúng để kiểm tra mức độ nắm vững Tri thức ngữ văn, Văn bản đọc, Tiếng Việt và Viết

Câu 1 Trong văn bản nghị luận, yếu tố nào đóng vai trò là vấn đề, tư tưởng hoặc quan điểm bao quát xuyên suốt toàn bộ bài viết?

Câu 2 Trong văn bản 'Hiền tài là nguyên khí của quốc gia', Thân Nhân Trung khẳng định mục đích cao cả của việc khắc bia tiến sĩ là gì?

Câu 3 Trong văn bản 'Yêu và đồng cảm', tác giả Phong Tử Khải mở đầu bài nghị luận bằng cách nào để tạo sức thuyết phục tự nhiên?

Câu 4 Quan điểm trung tâm của nhà thơ Lê Đạt trong tiểu luận 'Chữ bầu lên nhà thơ' là gì?

Câu 5 Sự nối kết hình thức giữa các câu, các đoạn trong văn bản bằng phép lặp, phép thế, phép nối, phép liên tưởng được gọi là gì?

Bài 4 • Tập 1 Sử thi (Anh hùng ca cổ đại & Sử thi dân gian các dân tộc)

Bài 4. Sức sống của sử thi

Sử thi Hy Lạp I-li-át, Sử thi Ê-đê Đăm Săn & Báo cáo nghiên cứu

A

Tri thức ngữ văn cần nắm

Hệ thống khái niệm thể loại, cấu trúc văn bản và lí luận văn học trọng tâm

1
Sử thi (Anh hùng ca)

Thể loại tự sự dân gian (hoặc văn học cổ đại) có dung lượng đồ sộ, ra đời vào buổi bình minh của lịch sử các dân tộc; cốt truyện xoay quanh những biến cố trọng đại liên quan đến vận mệnh của cả cộng đồng (như chiến tranh bảo vệ bộ tộc/thành bang hoặc công cuộc chinh phục tự nhiên, mở rộng bờ cõi).

2
Nhân vật người anh hùng sử thi

Hiện thân cho sức mạnh thể chất, trí tuệ, lòng dũng cảm, phẩm chất lí tưởng và khát vọng chung của cả cộng đồng. Mọi hành động của người anh hùng đều gắn liền với danh dự, bổn phận và tương lai của tập thể.

3
Không gian & Thời gian sử thi

• Không gian sử thi: Kì vĩ, rộng lớn, mang tính cộng đồng và vũ trụ, thường bao gồm cả không gian trần thế (chiến trường, buôn làng) lẫn không gian thần linh.
• Thời gian sử thi: Thuộc về quá khứ thiêng liêng, xa xưa, một thời đại hoàng kim được cộng đồng ngưỡng vọng và truyền tụng.

4
Lời văn & Bút pháp sử thi

Giọng điệu trang trọng, hào hùng, thành kính; nhịp kể chậm rãi; sử dụng dày đặc các biện pháp so sánh trùng điệp, phóng đại (ngoại hiện), định ngữ cố định và phép lặp cấu trúc. Lời người kể chuyện và lời nhân vật đều mang âm hưởng ngợi ca.

B

Văn bản đọc & Hướng phân tích (Kèm Thực hành đọc)

Tóm lược mạch sự kiện/cảm xúc, chủ đề tư tưởng, đặc sắc nghệ thuật và hướng đọc hiểu từng tác phẩm

Văn bản 1
“Héc-to từ biệt Ăng-đrô-mác”
Hô-me-rơ (trích sử thi I-li-át) • Sử thi anh hùng cổ đại Hy Lạp
Tóm lược mạch văn bản & Nội dung chính
  • Bối cảnh bi tráng nơi cổng thành Xkê: Quân Hy Lạp đang tấn công dữ dội thành Tơ-roa. Hoàng tử Héc-to – trụ cột bảo vệ thành Tơ-roa – quay về thành và gặp người vợ hiền Ăng-đrô-mác đang bế con thơ A-xti-a-nắc trên tháp canh.
  • Lời van nài của Ăng-đrô-mác: Nàng khóc thương kể lại nỗi đau mất cha mẹ, anh em và cầu xin Héc-to ở lại trên tháp canh phòng thủ để vợ không thành goá phụ, con không mồ côi.
  • Lựa chọn danh dự của Héc-to & Cảnh ôm con: Dù thấu hiểu ngày thành Tơ-roa sụp đổ và xót thương vợ con hơn ai hết, Héc-to không thể hèn nhát lẩn tránh trận tiền. Chàng tháo mũ đồng sáng loáng đặt xuống đất để bế con trai, cầu chúc cho con và động viên vợ trước khi bước ra chiến trường.
Chủ đề, Nghệ thuật & Hướng phân tích
  • Chiều sâu nhân văn của hình tượng Héc-to: Kết hợp hài hoà giữa vẻ đẹp của một người chồng, người cha giàu tình thương yêu với lí tưởng anh hùng đặt nghĩa vụ bảo vệ thành bang và danh dự lên trên tính mạng cá nhân.
  • Nghệ thuật cổ điển Hô-me-rơ: Khắc hoạ tâm lí qua lời đối thoại dài, trang trọng kết hợp những chi tiết đời thường tinh tế (cậu bé sợ chùm bờm ngựa trên mũ đồng, nụ cười trong nước mắt của vợ chồng Héc-to).
Văn bản 2
“Đăm Săn đi bắt Nữ Thần Mặt Trời”
Trích sử thi Đăm Săn (Sử thi dân gian dân tộc Ê-đê) • Sử thi anh hùng Tây Nguyên
Tóm lược mạch văn bản & Nội dung chính
  • Khát vọng chinh phục khác thường: Sau khi đã trở thành tù trưởng giàu mạnh và đánh thắng Mtao Grư, Mtao Mxây, Đăm Săn tiếp tục một mình cưỡi ngựa vượt rừng rậm đến nhà Đăm Par Kvây rồi tiến thẳng tới nhà Nữ Thần Mặt Trời để cầu hôn nàng làm vợ hai.
  • Cuộc đối thoại tại nhà Nữ Thần Mặt Trời: Dù được bạn can ngăn và chính Nữ Thần Mặt Trời từ chối vì nếu nàng bước chân đi thì vạn vật trần gian sẽ cháy khô, chết chóc, Đăm Săn vẫn kiêu hãnh tuyên bố không lùi bước nhưng đành tức giận quay về khi Mặt Trời bắt đầu lên cao.
  • Bi kịch tại rừng sáp đen và sự tái sinh: Trên đường về, ánh nắng dữ dội làm rừng sáp đen chảy nhão thành bùn nhấn chìm người và ngựa Đăm Săn; nhưng hồn chàng biến thành con ruồi bay vào miệng chị gái Hơ-Âng để đầu thai thành Đăm Săn cháu tiếp nối con đường của ông cậu.
Chủ đề, Nghệ thuật & Hướng phân tích
  • Ý nghĩa biểu tượng: Ca ngợi khát vọng chinh phục tự nhiên, ý chí tự do, kiêu hãnh vượt giới hạn của con người Tây Nguyên; đồng thời gửi gắm bài học nhận thức sâu sắc: sức mạnh cá nhân dù phi thường cũng không thể bất chấp quy luật khách quan của tự nhiên và lợi ích sinh tồn của cộng đồng.
  • Nghệ thuật sử thi Ê-đê: Ngôn ngữ giàu hình ảnh phóng đại, so sánh trùng điệp (tiếng chân bước như sấm, cầu thang như cầu vồng), đối thoại giàu kịch tính và mô-típ chết – tái sinh bất tử.
Thực hành đọc
“Ra-ma buộc tội”
Van-mi-ki (trích sử thi Ra-ma-ya-na – Ấn Độ) • Sử thi cổ đại Ấn Độ
Tóm lược mạch văn bản & Nội dung chính
  • Sau khi tiêu diệt quỷ vương Ra-va-na cứu Xita, trước mặt toàn quân tại đảo Lan-ka, hoàng tử Ra-ma buộc phải nén nỗi đau riêng để nói lời nghi ngờ sự trong sạch của Xita nhằm giữ danh dự dòng tộc; nàng Xita kiên quyết bước lên giàn lửa (Lễ hoả tế) để thần Lửa A-gni chứng giám lòng chung thuỷ tuyệt đối.
Chủ đề, Nghệ thuật & Hướng phân tích
  • Hướng tự đọc & Vận dụng: Phân tích xung đột bi kịch giữa bổn phận/danh dự cộng đồng của người anh hùng sử thi với tình yêu cá nhân; vẻ đẹp phẩm hạnh kiên trung của người phụ nữ Ấn Độ cổ đại.
C

Thực hành Tiếng Việt: Sử dụng trích dẫn, cước chú và các kí hiệu đánh dấu phần bị tỉnh lược

Quy tắc sử dụng tiếng Việt, nhận diện lỗi sai phổ biến và cách khắc phục trong đọc – viết

  • Trích dẫn (Trực tiếp & Gián tiếp):
    • Trích dẫn trực tiếp: Nêu nguyên văn lời nói/câu viết của người khác, bắt buộc đặt trong dấu ngoặc kép “...” và ghi rõ nguồn/tác giả.
    • Trích dẫn gián tiếp: Diễn đạt lại ý tưởng của người khác bằng lời văn của mình, không đặt trong ngoặc kép nhưng vẫn phải nêu rõ tên tác giả/tài liệu tham khảo để tôn trọng bản quyền trí tuệ (tránh đạo văn).
  • Cước chú (Chú thích chân trang): Phần giải thích từ ngữ khó, điển tích, hoặc cung cấp thông tin xuất xứ đặt ở cuối trang (đánh số thứ tự hoặc kí hiệu hoa thị *) giúp người đọc hiểu sâu mà không làm đứt mạch văn bản chính.
  • Kí hiệu đánh dấu phần tỉnh lược [...] hoặc (...): Đặt trong văn bản trích dẫn để báo hiệu một số từ, câu hoặc đoạn đã được lược bớt. Lưu ý: việc lược bỏ không được làm biến dạng hay sai lệch ý nghĩa vốn có của nguồn trích.
Ví dụ phân tích & Sửa lỗi thực tế:
Cách dùng sai / cần tránh: Trong sử thi Đăm Săn có câu Đăm Săn rung khiên múa, một lần xốc tới vượt một đồi tranh.
Cách sửa chuẩn mực: Trong sử thi Đăm Săn, tác giả dân gian miêu tả: “Chàng múa trên cao, gió như bão. Chàng múa dưới thấp, gió như lốc [...] Một lần xốc tới, chàng vượt một đồi tranh”.
Sử dụng đúng dấu ngoặc kép cho lời trích trực tiếp và dấu [...] để đánh dấu phần câu văn ở giữa đã được tỉnh lược.
D

Viết: Viết báo cáo nghiên cứu về một vấn đề

Yêu cầu cốt lõi của kiểu bài và quy trình 4 bước rèn luyện kĩ năng viết

Yêu cầu đối với kiểu bài:
  • Xác định rõ đề tài và câu hỏi nghiên cứu có phạm vi phù hợp (ví dụ: hình tượng người anh hùng trong sử thi, trang phục hoặc không gian văn hoá Tây Nguyên trong sử thi Đăm Săn...).
  • Bố cục chuẩn mực của báo cáo khoa học: Nhan đề → Đặt vấn đề (lí do, mục tiêu, câu hỏi nghiên cứu) → Giải quyết vấn đề (các luận điểm trình bày kết quả nghiên cứu dựa trên tư liệu, trích dẫn, bảng biểu) → Kết luận → Danh mục tài liệu tham khảo.
  • Phân biệt rạch ròi giữa dữ liệu/trích dẫn từ nguồn tham khảo với nhận xét, đánh giá của người viết; tuân thủ quy chuẩn trích dẫn và cước chú.
Quy trình thực hiện từng bước:
1
Bước 1: Chuẩn bị & Thu thập tư liệu

Chọn đề tài hẹp, khả thi; tìm kiếm sách chuyên khảo, bài báo khoa học, văn bản sử thi đáng tin cậy; ghi chép thông tin thư mục (tác giả, năm xuất bản, tên sách, nhà xuất bản, số trang).

2
Bước 2: Xử lí tư liệu & Lập đề cương

Phân loại các dẫn chứng theo từng khía cạnh của câu hỏi nghiên cứu; thiết kế hệ thống đề mục đánh số rõ ràng (1, 1.1, 1.2, 2...).

3
Bước 3: Viết báo cáo

Dùng ngôn ngữ khách quan, chính xác; lồng ghép trích dẫn trực tiếp/gián tiếp, cước chú, dấu tỉnh lược [...] và bảng đối sánh khi cần thiết.

4
Bước 4: Kiểm tra và hoàn thiện

Đối chiếu các trích dẫn với danh mục tài liệu tham khảo cuối bài; đảm bảo kết luận trả lời trực tiếp cho câu hỏi nghiên cứu ban đầu.

E

Nói và nghe: Trình bày báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đề

Kĩ năng thuyết trình, thảo luận và tương tác văn hoá giữa người nói – người nghe

Vai trò & Nhiệm vụ Người nói
  • Tóm lược ngắn gọn câu hỏi nghiên cứu, phương pháp tiếp cận và các phát hiện chính thay vì đọc nguyên văn bản báo cáo dài.
  • Sử dụng slide trình chiếu có sơ đồ, bảng tổng hợp dữ liệu và trích dẫn ngắn để minh hoạ trực quan cho kết quả nghiên cứu.
Vai trò & Nhiệm vụ Người nghe
  • Theo dõi mối liên hệ giữa câu hỏi nghiên cứu, tư liệu bằng chứng và kết luận của người báo cáo.
  • Đặt câu hỏi phản biện học thuật về độ tin cậy của nguồn tư liệu hoặc cách lí giải dữ liệu.
F

Sơ đồ cấu trúc bài học & Củng cố, Mở rộng

Sơ đồ đặc trưng thể loại Sử thi (Không gian cộng đồng – Thời gian quá khứ thiêng liêng – Người anh hùng sử thi) và đối sánh Héc-to với Đăm Săn

BÀI 4: SỨC SỐNG CỦA SỬ THI & QUY TRÌNH BÁO CÁO NGHIÊN CỨU ĐẶC TRƯNG THỂ LOẠI SỬ THI • Đề tài & Cốt truyện: Biến cố trọng đại của cả cộng đồng • Người anh hùng sử thi: Kết tinh sức mạnh, danh dự tập thể • Không gian & Thời gian: Kì vĩ vũ trụ – Quá khứ thiêng liêng • Nghệ thuật lời văn: So sánh trùng điệp, phóng đại, trang trọng ★ Tiếng Việt: Trích dẫn “...”, Cước chú, [...] HÉC-TO TỪ BIỆT ĂNG-ĐRÔ-MÁC (Sử thi I-li-át – Hô-me-rơ, Hy Lạp) • Bối cảnh: Cổng thành Xkê (Tơ-roa) • Giằng co: Tình thương vợ con sâu nặng ↔ Bổn phận bảo vệ thành bang • Chi tiết đắt giá: Tháo mũ đồng bế con Vẻ đẹp bi tráng & Nhân văn Ý thức danh dự anh hùng cổ đại ĐĂM SĂN ĐI BẮT NỮ THẦN MẶT TRỜI (Sử thi Đăm Săn – Dân tộc Ê-đê) • Hành trình: Vượt rừng đến nhà Mặt Trời • Khát vọng: Cầu hôn Nữ Thần Mặt Trời, khẳng định uy danh tù trưởng anh hùng • Kết cục: Chìm ở rừng sáp đen → Tái sinh Khát vọng chinh phục & Giới hạn Tôn trọng quy luật tự nhiên – cộng đồng
Định hướng Củng cố & Mở rộng:
  • So sánh hình tượng người anh hùng Héc-to (I-li-át) và Đăm Săn (Đăm Săn) về động cơ hành động, phẩm chất nổi bật và mối quan hệ với cộng đồng.
  • Sưu tầm thêm các sử thi tiêu biểu của Việt Nam như Đẻ đất đẻ nước (Mường), Đam Noi (Ba-na), Cây nêu thần (Mơ-nông).
G

Trắc nghiệm củng cố Bài 4

Chọn phương án đúng để kiểm tra mức độ nắm vững Tri thức ngữ văn, Văn bản đọc, Tiếng Việt và Viết

Câu 1 Nhân vật trung tâm của thể loại sử thi (anh hùng ca) mang những đặc điểm cốt lõi nào?

Câu 2 Trong đoạn trích 'Héc-to từ biệt Ăng-đrô-mác' (sử thi I-li-át – Hô-me-rơ), quyết định ra trận của Héc-to được thúc đẩy bởi điều gì?

Câu 3 Chi tiết Đăm Săn bị chìm xuống rừng sáp đen nhưng hồn chàng biến thành con ruồi bay vào miệng chị gái Hơ-Âng để tái sinh thành Đăm Săn cháu mang ý nghĩa gì?

Câu 4 Khi trích dẫn trực tiếp một đoạn văn bản trong báo cáo nghiên cứu và muốn lược bỏ một vài câu ở giữa, người viết cần dùng kí hiệu nào?

Câu 5 Điểm khác biệt căn bản giữa một 'Báo cáo nghiên cứu' và một 'Bài văn nghị luận cảm nhận văn học thông thường' là gì?

Bài 5 • Tập 1 Kịch bản sân khấu dân gian (Chèo, Tuồng) & Văn bản thông tin văn hoá

Bài 5. Tích trò sân khấu dân gian

Chèo cổ, Tuồng đồ, Múa rối nước & Báo cáo văn hoá truyền thống

A

Tri thức ngữ văn cần nắm

Hệ thống khái niệm thể loại, cấu trúc văn bản và lí luận văn học trọng tâm

1
Chèo cổ (Sân khấu dân gian Bắc Bộ)

Loại hình kịch hát dân gian phổ biến ở đồng bằng Bắc Bộ, gắn liền với sân đình và lễ hội nông nghiệp. Nghệ thuật chèo mang tính tổng hợp cao: kết hợp chặt chẽ giữa nói, hát (các làn điệu chèo), múa, âm nhạc dân tộc và đạo cụ trên nền một tích trò có sẵn, phản ánh đời sống nhân dân với sự hoà quyện giữa bi và hài.

2
Tuồng (Hát bội – Tuồng thầy & Tuồng đồ)

Loại hình sân khấu cổ truyền có tính ước lệ, cách điệu và quy phạm rất cao về hoá trang (mặt nạ màu sắc biểu trưng tính cách), phục trang, vũ đạo và giọng hát. Chia làm hai nhánh:
• Tuồng pho (tuồng thầy/tuồng cung đình): đề cao lí tưởng trung quân ái quốc, tiết nghĩa anh hùng (như Sơn Hậu).
• Tuồng đồ (tuồng hài dân gian): châm biếm, đả kích thói hư tật xấu của tầng lớp thống trị và thế thái nhân tình (như Nghêu, Sò, Ốc, Hến).

3
Tích trò, Tính ước lệ & Tính cộng đồng

• Tích trò: Cốt truyện dân gian hoặc lịch sử làm sườn cho vở diễn.
• Tính ước lệ, tượng trưng: Dùng một chi tiết, đạo cụ tối giản (chiếc quạt, mái chèo, ngọn roi ngựa) kết hợp động tác hình thể để gợi ra cả không gian, thời gian rộng lớn.
• Vai diễn kiểu mẫu: Trong chèo có Đào (đào chín, đào lệch/đào lẳng), Kép, Lão, Mụ, Hề; trong tuồng có Đào, Kép, Tướng, Nịnh, Hề.

B

Văn bản đọc & Hướng phân tích (Kèm Thực hành đọc)

Tóm lược mạch sự kiện/cảm xúc, chủ đề tư tưởng, đặc sắc nghệ thuật và hướng đọc hiểu từng tác phẩm

Văn bản 1
“Xúy Vân giả dại”
Trích chèo cổ Kim Nham • Chèo cổ truyền thống
Tóm lược mạch văn bản & Nội dung chính
  • Hoàn cảnh trớ trêu của Xúy Vân: Xúy Vân là con gái viên huyện Tể, lấy học trò nghèo Kim Nham. Khi chàng lên kinh trọ học suốt nhiều năm, nàng ở nhà cô đơn, bị gã lái buôn Trần Phương tán tỉnh và xúi nàng 'giả điên' để Kim Nham trả tự do cho nàng.
  • Lớp trò giả dại đầy bi kịch: Xuất hiện trên sân khấu với đầu tóc rũ rượi, tiếng cười điên dại, Xúy Vân hát hàng loạt làn điệu (quá giang, con gà rừng, sắp, ngược...) và múa xe tơ, bắt bướm. Đằng sau những câu hát tưởng như lộn xộn, vô nghĩa là tiếng thở dài uất nghẹn về thân phận cô đơn ('chờ cho bông lúa chín vàng'), ước mơ gia đình sum họp giản dị ('chàng đi cày, thiếp bưng cơm') và nỗi ân hận, bế tắc khi biết mình lầm lỡ.
Chủ đề, Nghệ thuật & Hướng phân tích
  • Giá trị nhân đạo sâu sắc: Vừa phê phán sự phụ bạc lễ giáo phong kiến vừa bày tỏ niềm cảm thông sâu sắc với khát vọng hạnh phúc lứa đôi, nỗi cô đơn và bi kịch tâm hồn của người phụ nữ trong xã hội xưa.
  • Đỉnh cao nghệ thuật chèo: Kết hợp nhuần nhuyễn lời thoại 'nửa tỉnh nửa điên' đa nghĩa với hệ thống làn điệu chèo biến hoá và vũ đạo cách điệu giàu sức biểu cảm nội tâm.
Văn bản 2
“Huyện đường”
Trích tuồng đồ Nghêu, Sò, Ốc, Hến • Tuồng đồ (Tuồng hài dân gian)
Tóm lược mạch văn bản & Nội dung chính
  • Chân dung tự bộc lộ của Tri huyện và Đề lại: Tại huyện đường, nhân lúc vắng người, quan Tri huyện và thầy Đề lại thẳng thừng bàn bạc mánh khoé vơ vét tiền đút lót của dân kiện tụng ('cứ mặt nào nhiều tiền thời ta xử cho thắng').
  • Màn xử kiện lố bịch: Khi Lý trưởng giải vụ kiện 'ăn trộm ốc' của Trùm Sò đến và dẫn theo Thị Hến xinh đẹp, cả quan Tri huyện lẫn thầy Đề lập tức mê mệt nhan sắc Thị Hến, tìm mọi cách bênh vực nàng và doạ nạt các bên để mưu lợi cá nhân.
Chủ đề, Nghệ thuật & Hướng phân tích
  • Tiếng cười trào phúng dân gian: Lột trần bản chất tham nhũng, dốt nát, háo sắc, bất công của bộ máy quan lại phong kiến từ Tri huyện, Đề lại đến Lý trưởng.
  • Nghệ thuật tuồng đồ: Khắc hoạ nhân vật qua ngôn ngữ tự giới thiệu (xưng danh) đầy mâu thuẫn giữa vẻ ngoài đạo mạo với tâm địa đen tối; đối thoại sắc sảo, nhịp điệu dồn dập và hành động sân khấu hài hước.
Văn bản 3
“Múa rối nước – hiện đại soi bóng tiền nhân”
Phạm Thuỳ Dung • Văn bản thông tin giới thiệu di sản văn hoá
Tóm lược mạch văn bản & Nội dung chính
  • Nguồn gốc và không gian biểu diễn: Nghệ thuật múa rối nước ra đời từ nền văn minh lúa nước đồng bằng châu thổ sông Hồng từ thời Lý; lấy mặt nước (ao làng, thuỷ đình) làm sân khấu.
  • Đặc trưng kĩ thuật và hình tượng: Con rối làm bằng gỗ sung nhẹ, sơn ta chống thấm; nghệ nhân đứng sau bức mành điều khiển bằng hệ thống sào và dây ngầm dưới nước tạo nên chú Tễu hóm hỉnh cùng các tích trò cày cấy, chèo thuyền, múa rồng, đánh cáo bắt vịt.
  • Sự tiếp nối hiện đại: Múa rối nước vươn ra sân khấu thế giới, kết hợp ánh sáng, âm thanh hiện đại nhưng vẫn giữ hồn cốt văn hoá dân tộc.
Chủ đề, Nghệ thuật & Hướng phân tích
  • Cách đọc văn bản thông tin văn hoá: Nhận diện hệ thống đề mục, cách kết hợp thông tin lịch sử – kĩ thuật với miêu tả sinh động và hình ảnh minh hoạ.
Thực hành đọc
“Hồn thiêng đưa đường”
Trích tuồng Sơn Hậu • Tuồng pho (Tuồng thầy cổ điển)
Tóm lược mạch văn bản & Nội dung chính
  • Đêm tối giữa rừng sâu, lão tướng Khương Linh Tá đã bị giặc chém đứt đầu nhưng hồn thiêng vẫn hoá thành ngọn đuốc dẫn đường cho Đổng Kim Lân bế hoàng tử vượt khỏi vòng vây quân phản loạn về thành Sơn Hậu.
Chủ đề, Nghệ thuật & Hướng phân tích
  • Hướng tự đọc & Vận dụng: Cảm nhận vẻ đẹp bi tráng của lí tưởng trung nghĩa, tình bạn sinh tử và tính ước lệ cao độ của vũ đạo, ca từ trong tuồng cổ điển.
C

Thực hành Tiếng Việt: Ngôn ngữ kịch bản sân khấu dân gian & Quy chuẩn trình bày báo cáo văn hoá

Quy tắc sử dụng tiếng Việt, nhận diện lỗi sai phổ biến và cách khắc phục trong đọc – viết

  • Ngôn ngữ trong kịch bản chèo, tuồng: Gồm chỉ dẫn sân khấu (in nghiêng, đặt trong ngoặc đơn chỉ cử chỉ, điệu bộ, làn điệu) và lời nhân vật (nói thường, nói lệch, nói vỉa, hát theo làn điệu chèo/tuồng).
  • Sử dụng thuật ngữ văn hoá truyền thống: Khi viết báo cáo về nghệ thuật dân gian cần giải thích chuẩn xác các thuật ngữ chuyên ngành (tích trò, thuỷ đình, buồng trò, đào lệch, đào chín, nói lối, hát khách, hát nam...) kèm cước chú rõ ràng.
Ví dụ phân tích & Sửa lỗi thực tế:
Cách dùng sai / cần tránh: Trong vở kịch Xúy Vân giả dại, tác giả đã miêu tả tâm trạng nhân vật qua đoạn văn rất hay.
Cách sửa chuẩn mực: Trong lớp chèo 'Xúy Vân giả dại', nghệ nhân dân gian đã khắc hoạ bi kịch nội tâm của nhân vật qua sự đan cài giữa lời thoại đa nghĩa, các làn điệu hát (quá giang, con gà rừng) và vũ đạo cách điệu.
Sử dụng đúng thuật ngữ đặc trưng của kịch bản sân khấu chèo ('lớp chèo', 'nghệ nhân dân gian', 'lời thoại', 'làn điệu', 'vũ đạo') thay cho thuật ngữ truyện văn xuôi.
D

Viết: Viết báo cáo nghiên cứu về một vấn đề văn hoá truyền thống Việt Nam

Yêu cầu cốt lõi của kiểu bài và quy trình 4 bước rèn luyện kĩ năng viết

Yêu cầu đối với kiểu bài:
  • Chọn một đề tài văn hoá truyền thống cụ thể, gần gũi (một loại hình sân khấu dân gian, một lễ hội truyền thống, một làng nghề thủ công, trang phục hoặc ẩm thực cổ truyền...).
  • Trình bày rõ câu hỏi nghiên cứu, nguồn gốc lịch sử, đặc trưng văn hoá – nghệ thuật và giải pháp bảo tồn, phát huy giá trị trong đời sống đương đại.
  • Kết hợp phương tiện ngôn ngữ với hình ảnh, sơ đồ minh hoạ có ghi nguồn và chú thích đầy đủ.
Quy trình thực hiện từng bước:
1
Bước 1: Xác định đề tài và câu hỏi nghiên cứu

Ví dụ: 'Nghệ thuật hoá trang mặt nạ trong sân khấu Tuồng truyền thống' hoặc 'Hình tượng chú Tễu trong nghệ thuật Múa rối nước Việt Nam'.

2
Bước 2: Thu thập tư liệu và lập đề cương

Tổng hợp tư liệu từ sách văn hoá, bảo tàng, bài viết chuyên ngành; chia đề cương thành các mục: Nguồn gốc – Đặc điểm cốt lõi – Giá trị văn hoá – Thực trạng & Giải pháp bảo tồn.

3
Bước 3: Viết báo cáo có trích dẫn và minh hoạ

Trình bày khách quan, khoa học, dùng trích dẫn và cước chú đúng quy cách; chèn sơ đồ hoặc hình ảnh minh hoạ có chú thích ngay bên dưới.

4
Bước 4: Kiểm tra và chỉnh sửa

Đảm bảo bài viết không sao chép nguyên văn nguồn tư liệu và có phần kết luận đúc kết rõ ràng.

E

Nói và nghe: Lắng nghe và phản hồi về một bài thuyết trình kết quả nghiên cứu

Kĩ năng thuyết trình, thảo luận và tương tác văn hoá giữa người nói – người nghe

Vai trò & Nhiệm vụ Người nói
  • Trình bày tóm tắt kết quả nghiên cứu văn hoá truyền thống một cách mạch lạc, kết hợp hình ảnh/video trích đoạn biểu diễn ngắn để tăng tính trực quan.
  • Lắng nghe câu hỏi của người nghe, giải đáp dựa trên tư liệu đã khảo sát và thẳng thắn ghi nhận những khía cạnh cần nghiên cứu sâu hơn.
Vai trò & Nhiệm vụ Người nghe
  • Ghi chép cấu trúc bài báo cáo: Câu hỏi nghiên cứu là gì? Bằng chứng tư liệu có xác thực không? Kết luận có thuyết phục không?
  • Đưa ra nhận xét cụ thể về cả nội dung học thuật lẫn cách trình bày bằng thái độ tôn trọng, cầu thị.
F

Sơ đồ cấu trúc bài học & Củng cố, Mở rộng

Sơ đồ đặc trưng Sân khấu dân gian Việt Nam (Chèo – Tuồng – Múa rối nước: Tích trò, Tính ước lệ, Vai diễn & Không gian diễn xướng)

BÀI 5: TÍCH TRÒ SÂN KHẤU DÂN GIAN – CHÈO, TUỒNG & MÚA RỐI NƯỚC 1. CHÈO CỔ (Xúy Vân giả dại) • Không gian: Sân đình đồng bằng Bắc Bộ • Đặc trưng: Tổng hợp hát – múa – nói – nhạc • Vai diễn: Đào lệch Xúy Vân (vở Kim Nham) • Làn điệu: Quá giang, gà rừng, hát ngược Bi kịch nội tâm người phụ nữ Lời thoại “nửa tỉnh nửa điên” ẩn chứa khát vọng hạnh phúc gia đình 2. TUỒNG ĐỒ (Huyện đường) • Tác phẩm: Nghêu, Sò, Ốc, Hến • Đặc trưng: Ước lệ, cách điệu hoá trang • Nhân vật: Tri huyện, Đề lại, Lý trưởng, Thị Hến • Thủ pháp: Tự xưng danh bóc trần bản chất Tiếng cười trào phúng sâu cay Đả kích quan lại tham nhũng, háo sắc (Đối sánh với Tuồng pho: Sơn Hậu) 3. MÚA RỐI NƯỚC VIỆT NAM • Thể loại đọc: Văn bản thông tin văn hoá • Sân khấu: Mặt nước, thuỷ đình, buồng trò • Chất liệu: Gỗ sung, sơn ta, máy sào/dây • Nhân vật: Chú Tễu & tích trò nhà nông Hiện đại soi bóng tiền nhân Viết & Thuyết trình báo cáo nghiên cứu về văn hoá truyền thống Việt Nam
Định hướng Củng cố & Mở rộng:
  • Lập bảng phân biệt 3 loại hình nghệ thuật truyền thống: Chèo, Tuồng và Múa rối nước (Không gian diễn xướng, Nhân vật tiêu biểu, Đặc trưng biểu diễn, Giá trị tư tưởng).
  • Tìm xem các trích đoạn video biểu diễn Xúy Vân giả dại, Nghêu, Sò, Ốc, Hến và Múa rối nước để cảm nhận sự sống động của kịch bản khi lên sân khấu.
G

Trắc nghiệm củng cố Bài 5

Chọn phương án đúng để kiểm tra mức độ nắm vững Tri thức ngữ văn, Văn bản đọc, Tiếng Việt và Viết

Câu 1 Nhận định nào sau đây nêu ĐÚNG đặc trưng của nghệ thuật Chèo truyền thống Việt Nam?

Câu 2 Trong trích đoạn chèo 'Xúy Vân giả dại' (trích vở Kim Nham), đằng sau những lời hát tưởng như điên loạn, lộn xộn của Xúy Vân là tâm sự gì?

Câu 3 Trong trích đoạn tuồng đồ 'Huyện đường' (trích Nghêu, Sò, Ốc, Hến), tiếng cười trào phúng của tác giả dân gian bật ra chủ yếu từ thủ pháp nào?

Câu 4 Theo văn bản thông tin 'Múa rối nước – hiện đại soi bóng tiền nhân' (Phạm Thuỳ Dung), yếu tố nào tạo nên sự độc đáo riêng biệt của sân khấu múa rối nước Việt Nam?

Câu 5 Khi lắng nghe và phản hồi một bài thuyết trình báo cáo nghiên cứu văn hoá truyền thống, người nghe cần ưu tiên điều gì?

Sách giáo khoa Ngữ Văn 10 • Kết nối tri thức

TẬP HAI: Thơ văn Nguyễn Trãi, Quyền năng người kể chuyện, Văn bản thông tin & Hành trang cuộc sống

Bài 6 – Bài 9
Bài 6 • Tập 2 Văn học trung đại Việt Nam (Thể Cáo, Thơ Nôm Đường luật thất ngôn xen lục ngôn, Thơ chữ Hán)

Bài 6. Nguyễn Trãi – “Dành còn để trợ dân này”

Văn chính luận Bình Ngô đại cáo, Thơ chữ Hán & Thơ Nôm Quốc âm thi tập

A

Tri thức ngữ văn cần nắm

Hệ thống khái niệm thể loại, cấu trúc văn bản và lí luận văn học trọng tâm

1
Văn học trung đại Việt Nam (Thế kỉ X – hết thế kỉ XIX)

Hình thành và phát triển trong xã hội phong kiến, bao gồm hai bộ phận: văn học chữ Hán và văn học chữ Nôm. Văn học viết trung đại vừa kế thừa truyền thống văn học dân gian bản địa vừa tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hoá trong khu vực (đặc biệt là văn học cổ điển Trung Hoa) theo tinh thần dân tộc hoá.

2
Bối cảnh lịch sử & Sự nghiệp Nguyễn Trãi (1380 – 1442)

Nguyễn Trãi (hiệu Ức Trai) là anh hùng dân tộc, danh nhân văn hoá thế giới, người có công lớn trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn chống quân Minh và công cuộc kiến thiết triều Lê sơ. Đọc tác phẩm của ông cần đặt trong mối liên hệ với tư tưởng nhân nghĩa gắn liền yêu nước, thương dân ('yên dân', 'trừ bạo') và vẻ đẹp tâm hồn thanh cao, giao hoà với thiên nhiên của bậc đại trí thức thời trung đại.

3
Văn nghị luận trung đại & Thể Cáo

• Thể Cáo: Thể văn nghị luận chính trị cổ, thường do vua chúa hoặc thủ lĩnh dùng để trình bày một chủ trương, sự nghiệp lớn hoặc tuyên bố một sự kiện trọng đại cho toàn dân biết.
• Đặc điểm nghệ thuật: Viết bằng văn xuôi hoặc văn biền ngẫu (các vế câu sóng đôi, nhịp nhàng), kết hợp lập luận đanh thép, bằng chứng lịch sử xác thực với hình ảnh hùng tráng, điển cố và cảm xúc mãnh liệt.

4
Thơ Nôm Đường luật Nguyễn Trãi (Quốc âm thi tập)

Quốc âm thi tập (254 bài) đặt nền móng cho thơ tiếng Việt (chữ Nôm). Sáng tạo độc đáo nhất của Nguyễn Trãi là thể thơ thất ngôn xen lục ngôn (xen câu 6 chữ vào bài thơ 7 chữ Đường luật), sử dụng ngôn ngữ đời thường, tục ngữ, thành ngữ dân gian để diễn tả thiên nhiên bình dị và nỗi niềm ưu quốc ái dân.

B

Văn bản đọc & Hướng phân tích (Kèm Thực hành đọc)

Tóm lược mạch sự kiện/cảm xúc, chủ đề tư tưởng, đặc sắc nghệ thuật và hướng đọc hiểu từng tác phẩm

Văn bản 1
“Bình Ngô đại cáo (Đại cáo bình Ngô)”
Nguyễn Trãi (viết thay lời Lê Lợi, đầu năm 1428) • Thể Cáo (Văn chính luận trung đại – Văn biền ngẫu)
Tóm lược mạch văn bản & Nội dung chính
  • Phần 1 – Nêu luận đề chính nghĩa: Khẳng định cốt lõi tư tưởng nhân nghĩa là 'yên dân', 'trừ bạo' và xác lập chân lí độc lập chủ quyền của nước Đại Việt qua 5 yếu tố: văn hiến lâu đời, cương vực lãnh thổ riêng, phong tục tập quán Bắc – Nam khác biệt, lịch sử các triều đại (Triệu, Đinh, Lý, Trần) sánh ngang phương Bắc và hào kiệt đời nào cũng có.
  • Phần 2 – Bản cáo trạng tội ác giặc Minh: Vạch trần âm mưu thôn tính và tội ác tàn bạo 'trúc Nam Sơn không ghi hết tội, nước Đông Hải không rửa sạch mùi' của giặc Minh đối với nhân dân và môi trường sống.
  • Phần 3 – Quá trình khởi nghĩa Lam Sơn & Toàn thắng: Tái hiện những năm tháng gian khổ nơi núi Lam Sơn, tinh thần đồng cam cộng khổ 'tướng sĩ một lòng phụ tử', rồi phản công thần tốc từ Bồ Đằng, Trà Lân đến Chi Lăng, Mã Yên, Xương Giang buộc Vương Thông, Liễu Thăng thảm bại nhưng vẫn mở đường hiếu sinh tha chết cho quân đầu hàng.
  • Phần 4 – Tuyên bố độc lập & Mở nền thái bình: Khẳng định xã tắc từ đây vững bền, giang sơn đổi mới, kết hợp sức mạnh thời thế và truyền thống tổ tông.
Chủ đề, Nghệ thuật & Hướng phân tích
  • Giá trị tư tưởng ('Bản tuyên ngôn độc lập thứ hai'): Đưa tư tưởng nhân nghĩa Nho giáo gắn chặt với độc lập dân tộc và hạnh phúc của nhân dân; thể hiện tầm nhìn nhân đạo và khát vọng hoà bình bền vững.
  • Nghệ thuật chính luận bậc thầy ('Thiên cổ hùng văn'): Kết cấu 4 phần chặt chẽ; kết hợp lí lẽ sắc bén với thực tiễn lịch sử; nghệ thuật đối sánh tương phản; giọng điệu linh hoạt (khi trang trọng đanh thép, khi căm phẫn uất nghẹn, khi hào sảng sấm sét) và nhịp văn biền ngẫu biến hoá.
Văn bản 2
“Bảo kính cảnh giới (Gương báu răn mình) – Bài 43”
Nguyễn Trãi (trích Quốc âm thi tập) • Thơ Nôm Đường luật thất ngôn xen lục ngôn
Tóm lược mạch văn bản & Nội dung chính
  • Câu 1 (Tư thế đón nhận cảnh vật): 'Rồi hóng mát thuở ngày trường' (câu 6 chữ) – Khoảnh khắc nhàn rỗi hiếm hoi của nhà thơ để mở rộng tâm hồn đón nhận thiên nhiên.
  • Câu 2 – 6 (Bức tranh ngày hè tràn đầy sinh khí): Cây hoè lục đùn đùn tán rợp giương, hoa lựu đầu tường phun thức đỏ, sen hồng trong hồ tiễn mùi hương; hoà cùng âm thanh lao động 'lao xao chợ cá làng ngư phủ' và 'dắng dỏi cầm ve lầu tịch dương'.
  • Câu 7 – 8 (Khát vọng nhân nghĩa vì dân): 'Dẽ có Ngu cầm đàn một tiếng / Dân giàu đủ khắp đòi phương' (câu 6 chữ) – Từ cảnh hè rộn rã, tâm hồn Ức Trai hướng trọn về ước nguyện muôn dân được ấm no, hạnh phúc như thời đại vua Thuấn.
Chủ đề, Nghệ thuật & Hướng phân tích
  • Vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Trãi: Tình yêu thiên nhiên tha thiết, tinh tế gắn liền với tấm lòng ưu ái, lúc nào cũng canh cánh nỗi lo cho dân ('Dành còn để trợ dân này').
  • Nghệ thuật thơ Nôm độc đáo: Ngắt nhịp phá cách (1/2/3 ở câu 1; 3/4 ở câu 3–4); dùng động từ mạnh (đùn đùn, giương, phun, tiễn) và từ láy thuần Việt (lao xao, dắng dỏi); kết bài bằng câu lục ngôn cô đọng tư tưởng toàn bài.
Văn bản 3
“Dục Thuý sơn (Núi Dục Thuý)”
Nguyễn Trãi (trích Ức Trai thi tập) • Thơ chữ Hán ngũ ngôn luật thi
Tóm lược mạch văn bản & Nội dung chính
  • Cảnh đẹp thần tiên của núi Dục Thuý (Ninh Bình): Ngọn núi nơi cửa biển hiện lên như cảnh tiên rơi xuống trần gian; bóng tháp soi mặt nước như chiếc trâm ngọc xanh cài trên mái tóc, sóng nước in bóng núi như gương sáng soi vẻ đẹp mỹ nhân.
  • Suy ngẫm lịch sử và hoài niệm: Dấu xưa của tiền nhân Trương Hán Siêu khắc bia trên đá nay đã phủ rêu mờ theo năm tháng, gợi niềm bùi ngùi, tri âm của Nguyễn Trãi trước dòng chảy thời gian và di sản văn hoá dân tộc.
Chủ đề, Nghệ thuật & Hướng phân tích
  • Nghệ thuật chữ Hán hàm súc: Hình ảnh ẩn dụ, liên tưởng mĩ lệ, thanh khiết (bông sen nổi trên nước, trâm ngọc xanh, gương sáng); sự hoà quyện giữa cái nhìn mĩ học tinh tế với chiều sâu hoài cổ và tâm thức văn hiến.
Thực hành đọc
“Ngôn chí (Bài 3) & Bạch Đằng hải khẩu (Cửa biển Bạch Đằng)”
Nguyễn Trãi • Thơ Nôm & Thơ chữ Hán
Tóm lược mạch văn bản & Nội dung chính
  • • Ngôn chí (Bài 3): Cuộc sống thanh bần, giản dị nơi Côn Sơn (am trúc, dưa muối, áo vải, ao rửa chân, bầu rượu, thơ ca) toát lên nhân cách thanh cao, vượt lên danh lợi tầm thường.
    • Bạch Đằng hải khẩu: Cảnh cửa biển Bạch Đằng hiểm trở, hùng vĩ với ngọn sóng kình, giáo gươm trầm tích gợi niềm tự hào kiêu hãnh về chiến công oanh liệt của cha ông và suy tư trước lịch sử.
Chủ đề, Nghệ thuật & Hướng phân tích
  • Hướng tự đọc & Vận dụng: Đối chiếu vẻ đẹp bình dị, hóm hỉnh trong thơ Nôm (Ngôn chí 3) với khí phách hào hùng, trầm mặc trong thơ chữ Hán (Bạch Đằng hải khẩu) để nhận diện trọn vẹn tầm vóc văn chương Nguyễn Trãi.
C

Thực hành Tiếng Việt: Sử dụng từ Hán Việt (tiếp theo)

Quy tắc sử dụng tiếng Việt, nhận diện lỗi sai phổ biến và cách khắc phục trong đọc – viết

  • Sắc thái biểu cảm của từ Hán Việt trong văn bản trung đại: Trong Bình Ngô đại cáo và thơ chữ Hán/Nôm Nguyễn Trãi, hệ thống từ Hán Việt (nhân nghĩa, điếu phạt, độc lập, xã tắc, giang sơn, hào kiệt, nguyên khí...) tạo nên sắc thái trang trọng, cổ kính, khái quát và uy nghiêm.
  • Hiện tượng biến đổi nghĩa của từ Hán Việt: Có những từ Hán Việt trong văn bản cổ mang nghĩa gốc khác với cách dùng hiện đại, hoặc nghĩa của cả từ ghép không đơn thuần là phép cộng cơ học của từng yếu tố. Vì vậy cần dựa vào ngữ cảnh lịch sử – văn bản và cước chú để giải nghĩa chính xác.
Ví dụ phân tích & Sửa lỗi thực tế:
Cách dùng sai / cần tránh: Từ 'nhân nghĩa' trong Bình Ngô đại cáo chỉ có nghĩa là cư xử tử tế giữa cá nhân với cá nhân.
Cách sửa chuẩn mực: Trong Bình Ngô đại cáo, Nguyễn Trãi mở rộng nội hàm từ 'nhân nghĩa': gắn liền với việc 'yên dân' (làm cho dân được an hưởng thái bình) và 'trừ bạo' (tiêu diệt quân xâm lược bạo tàn).
Hiểu nghĩa từ Hán Việt đặt trong hệ tư tưởng và ngữ cảnh cụ thể của văn bản lịch sử.
D

Viết: Viết văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội

Yêu cầu cốt lõi của kiểu bài và quy trình 4 bước rèn luyện kĩ năng viết

Yêu cầu đối với kiểu bài:
  • Lựa chọn một vấn đề xã hội có ý nghĩa thiết thực (lòng yêu nước, trách nhiệm công dân với đất nước, giữ gìn bản sắc văn hoá, lối sống cống hiến của giới trẻ...).
  • Trình bày rõ quan điểm cá nhân; triển khai hệ thống luận điểm mạch lạc (Giải thích vấn đề → Phân tích các khía cạnh/ý nghĩa → Bằng chứng thực tế xưa và nay → Bàn luận mở rộng/phản đề → Bài học nhận thức và hành động).
  • Không khẳng định chung chung hay sáo rỗng; kết hợp dẫn chứng lịch sử (như tấm gương Nguyễn Trãi) với dẫn chứng đời sống đương đại.
Quy trình thực hiện từng bước:
1
Bước 1: Chuẩn bị viết

Xác định vấn đề xã hội cần nghị luận, thu thập các dẫn chứng tiêu biểu, xác thực cả trong lịch sử lẫn thời sự hiện nay.

2
Bước 2: Tìm ý và lập dàn ý

Xây dựng luận đề xuyên suốt; sắp xếp các luận điểm theo trình tự tăng tiến từ giải thích khái niệm, phân tích nguyên nhân/biểu hiện/vai trò đến phản biện các biểu hiện lệch lạc và rút ra giải pháp.

3
Bước 3: Viết bài

Mỗi luận điểm viết thành một đoạn văn có câu chủ đề rõ ràng; sử dụng từ ngữ chính xác, giàu sức thuyết phục.

4
Bước 4: Kiểm tra và chỉnh sửa

Rà soát sự cân đối giữa lí lẽ và bằng chứng; kiểm tra lỗi dùng từ Hán Việt và tính liên kết giữa các đoạn.

E

Nói và nghe: Thảo luận về một vấn đề xã hội có ý kiến khác nhau

Kĩ năng thuyết trình, thảo luận và tương tác văn hoá giữa người nói – người nghe

Vai trò & Nhiệm vụ Người nói
  • Trình bày rõ luận điểm của mình, phân biệt rạch ròi giữa sự kiện khách quan với nhận định, đánh giá chủ quan.
  • Sử dụng dẫn chứng thuyết phục và sẵn sàng điều chỉnh, bổ sung quan điểm khi người đối thoại đưa ra bằng chứng xác đáng.
Vai trò & Nhiệm vụ Người nghe
  • Tập trung lắng nghe lập luận của người nói, ghi nhận những điểm đồng thuận và những điểm còn khác biệt để trao đổi văn minh, tôn trọng.
F

Sơ đồ cấu trúc bài học & Củng cố, Mở rộng

Sơ đồ tư tưởng Nhân nghĩa – Yên dân – Độc lập dân tộc và hệ thống sáng tác chữ Hán – chữ Nôm của Đại thi hào Nguyễn Trãi

BÀI 6: NGUYỄN TRÃI – “DÀNH CÒN ĐỂ TRỢ DÂN NÀY” (TƯ TƯỞNG & THI CA) HẠT NHÂN TƯ TƯỞNG ỨC TRAI NHÂN NGHĨA Yên dân • Trừ bạo • Độc lập tự chủ: Văn hiến, lãnh thổ, phong tục, lịch sử, hào kiệt • Khát vọng thái bình muôn đời • Tâm hồn giao hoà thiên nhiên 1. Bình Ngô đại cáo (Thể Cáo chữ Hán – Văn biền ngẫu) • Bố cục 4 phần: Luận đề chính nghĩa → Cáo trạng tội ác giặc Minh → Khởi nghĩa Lam Sơn toàn thắng → Tuyên ngôn thái bình → “Thiên cổ hùng văn” – Bản Tuyên ngôn Độc lập thứ hai của dân tộc Việt Nam 2. Bảo kính cảnh giới – Bài 43 (Quốc âm thi tập – Thơ Nôm Đường luật) • Thể thất ngôn xen lục ngôn (câu 1 & 8) • Cảnh hè: Hoè lục đùn đùn, lựu phun đỏ, chợ cá lao xao, tiếng ve dắng dỏi • Kết: Ước đàn Ngu cầm → Dân giàu đủ 3. Dục Thuý sơn (Núi Dục Thuý) (Ức Trai thi tập – Thơ chữ Hán ngũ ngôn) • Vẻ đẹp thần tiên: Núi như đoá sen nổi, bóng tháp như trâm ngọc xanh cài tóc • Hoài niệm bia đá Trương Hán Siêu • Đọc thêm: Ngôn chí 3 & Bạch Đằng hải khẩu
Định hướng Củng cố & Mở rộng:
  • Hệ thống hoá di sản văn chương Nguyễn Trãi trên cả hai mảng chữ Hán (Bình Ngô đại cáo, Quân trung từ mệnh tập, Ức Trai thi tập) và chữ Nôm (Quốc âm thi tập) để làm sáng tỏ nhận định của Lê Thánh Tông: 'Ức Trai tâm thượng quang khuê tảo' (Lòng Ức Trai sáng tựa sao Khuê).
  • Liên hệ tư tưởng 'việc nhân nghĩa cốt ở yên dân' với trách nhiệm phụng sự cộng đồng trong thời đại ngày nay.
G

Trắc nghiệm củng cố Bài 6

Chọn phương án đúng để kiểm tra mức độ nắm vững Tri thức ngữ văn, Văn bản đọc, Tiếng Việt và Viết

Câu 1 Hạt nhân tư tưởng xuyên suốt trong sự nghiệp văn chương và chính trị của Nguyễn Trãi ('Bình Ngô đại cáo', 'Quốc âm thi tập') là gì?

Câu 2 Trong phần mở đầu 'Bình Ngô đại cáo', Nguyễn Trãi đã xác lập nền tảng độc lập, chủ quyền của nước Đại Việt dựa trên những yếu tố nào?

Câu 3 Bài thơ 'Bảo kính cảnh giới' (Gương báu răn mình) – bài 43 của Nguyễn Trãi được sáng tác theo thể thơ nào?

Câu 4 Hai câu kết trong bài 'Bảo kính cảnh giới' bài 43 ('Dẽ có Ngu cầm đàn một tiếng / Dân giàu đủ khắp đòi phương') thể hiện vẻ đẹp gì trong tâm hồn Nguyễn Trãi?

Câu 5 Trong bài thơ chữ Hán 'Dục Thuý sơn' (Núi Dục Thuý), Nguyễn Trãi đã dùng những hình ảnh ẩn dụ, so sánh nào để khắc hoạ vẻ đẹp của ngọn núi?

Bài 7 • Tập 2 Truyện văn xuôi hiện đại (Tiểu thuyết lãng mạn, Truyện ngắn trữ tình, Truyện ngắn tâm lí)

Bài 7. Quyền năng của người kể chuyện

Ngôi kể, Điểm nhìn nghệ thuật, Lời người kể chuyện & Chêm xen, liệt kê

A

Tri thức ngữ văn cần nắm

Hệ thống khái niệm thể loại, cấu trúc văn bản và lí luận văn học trọng tâm

1
Người kể chuyện ngôi thứ nhất

Người kể chuyện xưng “tôi” (hoặc một đại từ tương đương), trực tiếp xuất hiện trong tác phẩm với tư cách nhân vật chính, nhân vật phụ hoặc người chứng kiến/người nghe kể lại. Ngôi kể thứ nhất tạo ấn tượng chân thực, gần gũi và thuận lợi cho việc bộc lộ chiều sâu tâm tư, nhưng thường bị giới hạn trong phạm vi những gì nhân vật 'tôi' trực tiếp biết và trải nghiệm.

2
Người kể chuyện ngôi thứ ba

Người kể chuyện giấu mình (không xưng 'tôi' như một nhân vật trong truyện), gọi tên các nhân vật bằng chính tên của họ. Người kể ngôi thứ ba có thể là người kể chuyện toàn tri (biết hết mọi sự việc ở nhiều không gian, thời gian và thấu suốt mọi suy nghĩ thầm kín của các nhân vật) hoặc người kể chuyện hạn tri (chỉ gắn điểm nhìn theo sát một nhân vật nhất định).

3
Điểm nhìn nghệ thuật & Sự dịch chuyển điểm nhìn

Điểm nhìn là vị trí, khoảng cách và góc độ mà từ đó người kể chuyện quan sát, cảm nhận và trần thuật các sự việc, nhân vật (điểm nhìn của người kể chuyện vs điểm nhìn của nhân vật; điểm nhìn bên ngoài vs điểm nhìn bên trong nội tâm). Trong một tác phẩm hiện đại, điểm nhìn có thể dịch chuyển linh hoạt giữa người kể chuyện và các nhân vật để tạo tính đa thanh và chiều sâu tâm lí.

4
Lời người kể chuyện & Lời nhân vật

Sự đan xen, cộng hưởng hoặc tạo khoảng cách giữa lời người kể chuyện với lời nhân vật (đối thoại, độc thoại nội tâm, lời nửa trực tiếp) giúp bộc lộ thái độ đánh giá ngầm ẩn, sự mỉa mai, niềm thương cảm hoặc sự mơ hồ đa nghĩa của văn bản.

B

Văn bản đọc & Hướng phân tích (Kèm Thực hành đọc)

Tóm lược mạch sự kiện/cảm xúc, chủ đề tư tưởng, đặc sắc nghệ thuật và hướng đọc hiểu từng tác phẩm

Văn bản 1
“Người cầm quyền khôi phục uy quyền”
Vích-to Huy-gô (trích tiểu thuyết Những người khốn khổ) • Tiểu thuyết lãng mạn Pháp thế kỉ XIX
Tóm lược mạch văn bản & Nội dung chính
  • Sự xuất hiện hung hãn của Gia-ve: Tại bệnh viện nơi Phăng-tin đang hấp hối và chờ ông thị trưởng Ma-đơ-len đưa con gái Cô-dét về, thanh tra Gia-ve xuất hiện với thái độ lạnh lùng, tàn nhẫn, lột mặt nạ ông Ma-đơ-len chính là tù khổ sai vượt ngục Giăng Van-giăng.
  • Cái chết thương tâm của Phăng-tin: Kinh hoàng trước sự hung bạo của Gia-ve và cú sốc sự thật, Phăng-tin ngã đập đầu tắt thở trên giường bệnh.
  • Sự đảo chiều uy quyền đạo đức: Giăng Van-giăng bẻ gãy chiếc giường sắt nát vụn cầm làm vũ khí khiến Gia-ve phải lùi bước, sau đó ông bình thản đến bên giường thì thầm lời hứa với linh hồn Phăng-tin, chỉnh trang gương mặt người đã khuất rồi dõng dạc bảo Gia-ve: 'Giờ thì ông muốn làm gì tôi thì làm'. Uy quyền thật sự thuộc về tình thương và lương tri.
Chủ đề, Nghệ thuật & Hướng phân tích
  • Quyền năng người kể chuyện toàn tri (Ngôi thứ ba): Người kể chuyện không chỉ miêu tả sắc nét diện mạo, cử chỉ đối lập giữa Gia-ve ('bộ mặt thú dữ') và Giăng Van-giăng ('vẻ thánh thiện rạng ngời') mà còn trực tiếp bình luận, dẫn dắt người đọc cảm nhận sức mạnh tối thượng của lòng nhân ái trước pháp luật vô cảm.
Văn bản 2
“Dưới bóng hoàng lan”
Thạch Lam • Truyện ngắn trữ tình Việt Nam (1930 – 1945)
Tóm lược mạch văn bản & Nội dung chính
  • Trở về không gian kí ức bình yên: Bước qua cánh cổng gỗ vào khu vườn quê mát rượi dưới bóng cây hoàng lan cổ thụ, Thanh cảm thấy mọi ồn ào, mệt mỏi nơi phố thị tan biến hết.
  • Tình bà cháu ấm áp và rung động đầu đời: Sự chăm sóc ân cần, hiền từ của người bà mái tóc bạc phơ và sự xuất hiện dịu dàng của Nga – cô hàng xóm thuở nhỏ cùng nhặt hoa hoàng lan cài trên mái tóc – đánh thức trong lòng Thanh cảm xúc trong trẻo, êm đềm trước khi chàng lại phải lên đường đi làm.
Chủ đề, Nghệ thuật & Hướng phân tích
  • Điểm nhìn bên trong & Bút pháp truyện ngắn trữ tình: Tuy kể ở ngôi thứ ba nhưng điểm nhìn được đặt sát vào cảm nhận tinh vi của nhân vật Thanh (thị giác, khứu giác với hương hoàng lan thoang thoảng, thính giác với tiếng chim và bước chân nhẹ). Cốt truyện hầu như không có biến cố gay cấn nhưng làm bừng sáng vẻ đẹp thuần hậu của tình thân và quê hương.
Văn bản 3
“Một chuyện đùa nho nhỏ”
An-tôn Sê-khốp • Truyện ngắn tâm lí Nga
Tóm lược mạch văn bản & Nội dung chính
  • Trò đùa trên đỉnh dốc trượt tuyết: Một buổi chiều mùa đông nắng đẹp, nhân vật 'tôi' rủ cô gái nhút nhát Na-đi-a trượt xe từ đỉnh dốc cao xuống. Giữa tiếng gió rít gào khi xe lao vun vút, 'tôi' khẽ nói: 'Na-đi-a, tôi yêu em!'.
  • Sự lặp lại và nỗi khao khát tình yêu của Na-đi-a: Câu nói lửng lơ khiến Na-đi-a băn khoăn không biết đó là lời tỏ tình của chàng trai hay chỉ là tiếng gió. Bất chấp nỗi sợ hãi tột cùng, cô liên tục đòi trượt lại nhiều lần, thậm chí một mình trượt xuống để kiểm chứng nhưng không nghe thấy nữa.
  • Cái kết mùa xuân và hồi ức nhiều năm sau: Trước khi đi Pê-téc-bua, 'tôi' nấp sau hàng rào nhờ làn gió xuân gửi lời ấy một lần cuối khiến gương mặt Na-đi-a rạng rỡ hạnh phúc. Nhiều năm sau, khi Na-đi-a đã lấy chồng và có ba con, kí ức ấy trở thành kỉ niệm đẹp nhất đời nàng, còn 'tôi' giờ đã đứng tuổi vẫn tự hỏi vì sao ngày ấy mình lại đùa như thế.
Chủ đề, Nghệ thuật & Hướng phân tích
  • Ngôi kể thứ nhất & Sự chuyển hoá giọng điệu: Người kể chuyện xưng 'tôi' nắm giữ toàn bộ bí mật của trò đùa, tạo khoảng cách nhận thức với Na-đi-a; giọng điệu chuyển dần từ bông đùa, tinh nghịch sang trầm lắng, suy tư và day dứt về khát vọng hạnh phúc của con người.
Thực hành đọc
“Con khướu sổ lồng”
Nguyễn Quang Sáng • Truyện ngắn hiện đại Việt Nam
Tóm lược mạch văn bản & Nội dung chính
  • Câu chuyện về con chim khướu hót hay của gia đình nhân vật 'tôi': lần đầu sổ lồng bay ra bầu trời rộng lớn, nó sợ hãi và tự quay về chiếc lồng quen thuộc; nhưng lần thứ hai, khi nghe tiếng hót gọi bầy của chim mái tự do trên vòm cây, nó đã vỗ cánh bay đi mãi mãi.
Chủ đề, Nghệ thuật & Hướng phân tích
  • Hướng tự đọc & Vận dụng: Phân tích ngôi kể thứ nhất của người cha, điểm nhìn nhân văn và ý nghĩa triết lí về khát vọng tự do đích thực cùng tình yêu đích thực không thể bị cầm tù trong chiếc lồng êm ấm.
C

Thực hành Tiếng Việt: Biện pháp chêm xen và biện pháp liệt kê

Quy tắc sử dụng tiếng Việt, nhận diện lỗi sai phổ biến và cách khắc phục trong đọc – viết

  • Biện pháp chêm xen (Thành phần phụ chú): Đưa thêm vào câu một từ, cụm từ hoặc một câu nhỏ nhằm bổ sung thông tin giải thích, chú thích hoặc bộc lộ thái độ, cảm xúc đánh giá của người viết. Bộ phận chêm xen thường được tách biệt với nòng cốt câu bằng hai dấu phẩy, dấu gạch ngang – ... – hoặc dấu ngoặc đơn (...).
  • Biện pháp liệt kê: Sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả đầy đủ, toàn diện các khía cạnh của sự vật, hiện tượng hoặc nhấn mạnh cảm xúc, tư tưởng. Cần đảm bảo các thành phần liệt kê có cấu trúc ngữ pháp tương đồng và sắp xếp theo trình tự hợp lí (tăng tiến hoặc theo nhóm nghĩa).
Ví dụ phân tích & Sửa lỗi thực tế:
Cách dùng sai / cần tránh: Chàng cảm thấy trên ngực một sự đè nén nhẹ nhàng, của mùi hoa hoàng lan, của bóng cây râm mát.
Cách sửa chuẩn mực: Cô-dét – đứa con gái nhỏ tội nghiệp mà Phăng-tin ngày đêm thương nhớ – chính là điểm tựa duy nhất giữ người mẹ bất hạnh ở lại với cõi đời.
Bộ phận đặt giữa hai dấu gạch ngang là thành phần chêm xen vừa giải thích rõ lai lịch Cô-dét vừa bộc lộ niềm xót thương của người viết.
D

Viết: Viết bài văn nghị luận phân tích, đánh giá chủ đề và nhân vật trong một tác phẩm truyện

Yêu cầu cốt lõi của kiểu bài và quy trình 4 bước rèn luyện kĩ năng viết

Yêu cầu đối với kiểu bài:
  • Xác định chính xác mối quan hệ hữu cơ giữa chủ đề tư tưởng của truyện và hình tượng nhân vật trung tâm.
  • Phân tích nhân vật không chỉ dừng ở tính cách, số phận mà phải làm rõ nghệ thuật xây dựng nhân vật gắn với quyền năng của người kể chuyện: ngôi kể, điểm nhìn (bên ngoài/bên trong), sự dịch chuyển điểm nhìn, ngoại hình, hành động, ngôn ngữ đối thoại/độc thoại và giọng điệu trần thuật.
  • Mỗi nhận định đánh giá đều phải đi kèm dẫn chứng tiêu biểu trích từ văn bản và lời bình giải sâu sắc.
Quy trình thực hiện từng bước:
1
Bước 1: Chuẩn bị viết

Chọn một truyện ngắn hoặc đoạn trích tiểu thuyết (như Người cầm quyền khôi phục uy quyền, Dưới bóng hoàng lan, Một chuyện đùa nho nhỏ); xác định chủ đề và nhân vật trung tâm.

2
Bước 2: Tìm ý và lập dàn ý

Mở bài: Giới thiệu tác giả, tác phẩm, nhân vật và chủ đề. Thân bài: (1) Phân tích chủ đề của truyện; (2) Phân tích đặc điểm, phẩm chất, tâm lí nhân vật; (3) Phân tích nghệ thuật khắc hoạ nhân vật (vai trò của ngôi kể, điểm nhìn, chi tiết nghệ thuật, giọng điệu) làm sáng tỏ chủ đề như thế nào. Kết bài: Khẳng định sức sống của hình tượng nhân vật.

3
Bước 3: Viết bài

Vận dụng biện pháp chêm xen và liệt kê hợp lí trong câu văn nghị luận để câu văn giàu sức biểu cảm và lập luận chặt chẽ.

4
Bước 4: Kiểm tra và chỉnh sửa

Đảm bảo bài viết không tách rời phần chủ đề và phần nhân vật thành hai mảng biệt lập mà cho thấy nhân vật chính là linh hồn thể hiện chủ đề.

E

Nói và nghe: Thảo luận về một vấn đề văn học có ý kiến khác nhau

Kĩ năng thuyết trình, thảo luận và tương tác văn hoá giữa người nói – người nghe

Vai trò & Nhiệm vụ Người nói
  • Nêu rõ cách hiểu và đánh giá của cá nhân về một vấn đề văn học (ví dụ: 'Hành động đùa của nhân vật tôi trong Một chuyện đùa nho nhỏ là vô tâm hay mang lại hạnh phúc cho Na-đi-a?').
  • Đưa ra bằng chứng trực tiếp từ chi tiết, lời văn, điểm nhìn trong tác phẩm để bảo vệ cách đọc của mình.
Vai trò & Nhiệm vụ Người nghe
  • Tôn trọng tính đa nghĩa của tác phẩm văn chương; phân biệt giữa cách cắt nghĩa có căn cứ văn bản với sự suy diễn tuỳ tiện ngoài văn bản.
F

Sơ đồ cấu trúc bài học & Củng cố, Mở rộng

Sơ đồ Quyền năng của người kể chuyện (Ngôi thứ nhất vs Ngôi thứ ba; Điểm nhìn bên ngoài/bên trong; Dịch chuyển điểm nhìn & Giọng điệu)

BÀI 7: QUYỀN NĂNG CỦA NGƯỜI KỂ CHUYỆN – NGÔI KỂ & ĐIỂM NHÌN 1. NGÔI THỨ BA TOÀN TRI Người cầm quyền khôi phục uy quyền (Vích-to Huy-gô – Những người khốn khổ) • Người kể giấu mình, thấu suốt nội tâm • Đối cực: Gia-ve (luật pháp vô cảm) ↔ Giăng Van-giăng (tình thương thánh thiện) • Bình luận trực tiếp đầy xúc động Đảo chiều uy quyền Tình thương chiến thắng bạo quyền 2. ĐIỂM NHÌN NHÂN VẬT (NGÔI 3) Dưới bóng hoàng lan (Thạch Lam – Truyện ngắn trữ tình) • Điểm nhìn đặt sát tâm hồn nhân vật Thanh • Không gian: Khu vườn quê, bóng hoàng lan • Tình bà cháu hiền từ & tình cảm với Nga • Nhịp kể chậm rãi, tinh tế cảm giác Truyện không có cốt truyện gay cấn Làm bừng sáng vẻ đẹp bình yên nội tâm 3. NGÔI THỨ NHẤT (XƯNG “TÔI”) Một chuyện đùa nho nhỏ (An-tôn Sê-khốp – Truyện ngắn Nga) • Nhân vật “tôi” kể lại trò đùa trượt tuyết • Câu nói “Tôi yêu em” lẫn trong tiếng gió • Na-đi-a vượt nỗi sợ để tìm lời yêu thương • Tiếng Việt: Biện pháp Chêm xen & Liệt kê Từ bông đùa sang trầm tư day dứt Quyền năng của lời nói & kí ức
Định hướng Củng cố & Mở rộng:
  • Lập bảng so sánh Ngôi kể, Điểm nhìn và Giọng điệu trần thuật trong 3 văn bản: Người cầm quyền khôi phục uy quyền (Huy-gô), Dưới bóng hoàng lan (Thạch Lam) và Một chuyện đùa nho nhỏ (Sê-khốp).
  • Thử tập viết lại một đoạn ngắn trong Dưới bóng hoàng lan bằng ngôi thứ nhất (nhân vật Thanh hoặc Nga xưng 'tôi') để cảm nhận sự thay đổi của điểm nhìn.
G

Trắc nghiệm củng cố Bài 7

Chọn phương án đúng để kiểm tra mức độ nắm vững Tri thức ngữ văn, Văn bản đọc, Tiếng Việt và Viết

Câu 1 Điểm khác biệt cơ bản giữa 'Người kể chuyện ngôi thứ nhất' và 'Người kể chuyện ngôi thứ ba' là gì?

Câu 2 Trong đoạn trích 'Người cầm quyền khôi phục uy quyền' (Những người khốn khổ – Vích-to Huy-gô), quyền năng của người kể chuyện ngôi thứ ba được thể hiện rõ nhất ở điểm nào?

Câu 3 Trong truyện ngắn 'Dưới bóng hoàng lan' của Thạch Lam, điểm nhìn trần thuật chủ yếu được đặt ở đâu và mang lại hiệu quả gì?

Câu 4 Trong truyện ngắn 'Một chuyện đùa nho nhỏ' (An-tôn Sê-khốp), việc kể chuyện từ ngôi thứ nhất ('tôi') đóng vai trò gì trong việc thể hiện chủ đề?

Câu 5 Trong câu văn: 'Bà cụ – người bà hiền từ đã nuôi Thanh khôn lớn từ thuở nhỏ – nhìn cháu bằng ánh mắt âu yếm', bộ phận đặt giữa hai dấu gạch ngang sử dụng biện pháp tu từ cú pháp nào?

Bài 8 • Tập 2 Văn bản thông tin (Văn bản phổ biến khoa học, Văn bản khảo cứu văn hoá, Bản tin báo chí)

Bài 8. Thế giới đa dạng của thông tin

Văn bản thông tin tổng hợp, Bản tin, Phương tiện phi ngôn ngữ & Nội quy công cộng

A

Tri thức ngữ văn cần nắm

Hệ thống khái niệm thể loại, cấu trúc văn bản và lí luận văn học trọng tâm

1
Văn bản thông tin & Văn bản thông tin tổng hợp

• Văn bản thông tin: Loại văn bản có mục đích chính là cung cấp thông tin khách quan, chính xác, có thể kiểm chứng (qua tên người, địa điểm, thời gian, số liệu thực tế) bằng ngôn ngữ sáng rõ, tường minh.
• Văn bản thông tin tổng hợp: Bên cạnh phương thức thuyết minh chủ đạo, người viết có thể lồng ghép các yếu tố miêu tả, tự sự, biểu cảm hoặc nghị luận để thông tin trở nên sinh động, hấp dẫn hơn nhưng tuyệt đối không được làm sai lệch dữ kiện.

2
Phân biệt Dữ kiện (Sự kiện) và Ý kiến (Quan điểm)

• Dữ kiện (Fact): Những thông tin khách quan, số liệu, sự việc đã xảy ra trên thực tế, có thể kiểm chứng đúng/sai.
• Ý kiến/Quan điểm (Opinion): Cách nhìn nhận, đánh giá, suy luận hoặc thái độ chủ quan của người viết trước dữ kiện đó.

3
Phương tiện ngôn ngữ & Phương tiện phi ngôn ngữ

• Phương tiện ngôn ngữ: Hệ thống nhan đề, sa-pô (đoạn dẫn), các đề mục in đậm, từ ngữ chuyên ngành, câu văn.
• Phương tiện phi ngôn ngữ: Hình ảnh chụp, bản đồ, sơ đồ, biểu đồ, bảng số liệu, infographic, kí hiệu và cách trình bày font chữ/màu sắc nhằm trực quan hoá, so sánh hoặc định lượng thông tin.

4
Bản tin báo chí & Đánh giá độ tin cậy

Khi đọc một bản tin cần kiểm tra: Nguồn phát hành có uy tín không? Thời gian đưa tin có cập nhật không? Cách chọn lọc và sắp xếp chi tiết (thường theo mô hình tháp ngược: quan trọng nhất lên đầu) có khách quan hay thiên kiến? Tiêu đề và lời trích dẫn có trung thực với nội dung không?

B

Văn bản đọc & Hướng phân tích (Kèm Thực hành đọc)

Tóm lược mạch sự kiện/cảm xúc, chủ đề tư tưởng, đặc sắc nghệ thuật và hướng đọc hiểu từng tác phẩm

Văn bản 1
“Sự sống và cái chết”
Trịnh Xuân Thuận (trích Từ điển yêu thích bầu trời và các vì sao) • Văn bản thông tin phổ biến khoa học
Tóm lược mạch văn bản & Nội dung chính
  • Sự sống nhìn từ lịch sử vũ trụ và Trái Đất: Tác giả dẫn người đọc ngược dòng thời gian 3,8 tỉ năm kể từ khi sự sống xuất hiện trên Trái Đất; phân biệt các vật vô sinh (đá, nước, nguyên tử) với các sinh vật sống có khả năng tự sao chép ADN, trao đổi chất và tiến hoá.
  • Ý nghĩa tiến hoá của cái chết và sự tuyệt chủng: Qua các đợt đại tuyệt chủng trong lịch sử địa chất (như sự biến mất của khủng long 65 triệu năm trước do thiên thạch va chạm), cái chết và sự tuyệt chủng không chỉ là sự huỷ diệt mà còn mở đường cho sự đa dạng sinh học mới phát triển, dẫn tới sự ra đời của loài người.
Chủ đề, Nghệ thuật & Hướng phân tích
  • Đặc sắc văn bản khoa học – suy tưởng: Kết hợp các số liệu thiên văn, cổ sinh vật học chính xác với lối diễn đạt giàu hình ảnh và những suy ngẫm triết học sâu sắc về quy luật sinh – tử trong vũ trụ.
Văn bản 2
“Nghệ thuật truyền thống của người Việt”
Nguyễn Văn Huyên (trích Văn minh Việt Nam) • Văn bản thông tin khảo cứu văn hoá
Tóm lược mạch văn bản & Nội dung chính
  • Tầm vóc tâm hồn và thẩm mĩ của người Việt trong nghệ thuật: Nghệ thuật truyền thống Việt Nam gắn bó mật thiết với tín ngưỡng tôn giáo và môi trường thiên nhiên.
  • Khảo sát các lĩnh vực tiêu biểu: Từ kiến trúc (chùa Một Cột, đình làng, lăng tẩm Huế hài hoà với cảnh quan, phát triển theo chiều ngang hơn chiều cao), điêu khắc (gỗ, đá, tượng Phật chùa Tây Phương đạt tới đỉnh cao tả thực nội tâm) đến đồ đồng, gốm sứ, sơn mài, khảm xà cừ tinh xảo.
Chủ đề, Nghệ thuật & Hướng phân tích
  • Phương pháp trình bày khảo cứu: Phân loại hệ thống theo từng ngành nghệ thuật; kết hợp nhận định khái quát với việc miêu tả chi tiết các hiện vật tiêu biểu và hình ảnh minh hoạ cụ thể.
Văn bản 3
“Phục hồi tầng ozone: Thành công hiếm hoi của nỗ lực toàn cầu”
Lê My • Bản tin / Bài báo khoa học – môi trường
Tóm lược mạch văn bản & Nội dung chính
  • Thông tin chính từ báo cáo Liên Hợp Quốc: Nhờ Nghị định thư Montreal (1987) loại bỏ 99% các chất làm suy giảm tầng ozone (như CFC), lỗ thủng tầng ozone đang phục hồi rõ rệt và dự kiến khôi phục hoàn toàn vào năm 2040 (trên toàn cầu) và năm 2066 (tại Nam Cực).
  • Bài học cho cuộc chiến chống biến đổi khí hậu: Sự đồng thuận giữa các nhà khoa học, chính phủ và doanh nghiệp toàn cầu trong việc cứu tầng ozone là minh chứng sống động cho thấy nhân loại hoàn toàn có thể hợp tác giải quyết các khủng hoảng môi trường.
Chủ đề, Nghệ thuật & Hướng phân tích
  • Cấu trúc bản tin hiện đại: Nhan đề nêu bật kết quả tích cực; sa-pô tóm tắt thông tin cốt lõi; thân bài dẫn nguồn báo cáo của WMO/LHQ, mốc thời gian cụ thể và đồ thị/hình ảnh vệ tinh NASA minh hoạ diện tích lỗ thủng ozone qua các năm.
Thực hành đọc
“Tính cách của cây”
Pê-tơ Vô-lê-lê-ben (trích Đời sống bí ẩn của cây) • Văn bản thông tin sinh thái học
Tóm lược mạch văn bản & Nội dung chính
  • Quan sát ba cây sồi mọc cạnh nhau trong cùng điều kiện đất đai, ánh sáng nhưng mỗi cây lại có thời điểm rụng lá mùa thu và cách phản ứng trước gió bão, sâu bệnh khác nhau, cho thấy thực vật cũng có khả năng cảm nhận, ghi nhớ và 'tính cách' sinh học riêng biệt.
Chủ đề, Nghệ thuật & Hướng phân tích
  • Hướng tự đọc & Vận dụng: Nhận diện cách tác giả kết hợp tri thức lâm nghiệp chính xác với thủ pháp nhân hoá, miêu tả gần gũi để khơi dậy tình yêu và ý thức bảo vệ rừng.
C

Thực hành Tiếng Việt: Sử dụng phương tiện phi ngôn ngữ trong văn bản thông tin

Quy tắc sử dụng tiếng Việt, nhận diện lỗi sai phổ biến và cách khắc phục trong đọc – viết

  • Các loại phương tiện phi ngôn ngữ thường dùng:
    • Hình ảnh chụp / Tranh vẽ: Minh hoạ trực quan diện mạo hiện vật, cảnh quan.
    • Sơ đồ / Bản đồ: Thể hiện vị trí không gian hoặc quy trình, cấu trúc hệ thống.
    • Bảng biểu / Đồ thị / Infographic: Tổng hợp và so sánh số liệu định lượng nhanh chóng.
  • Nguyên tắc sử dụng hiệu quả:
    1. Phương tiện phi ngôn ngữ phải gắn trực tiếp với nội dung đoạn văn bên cạnh, có số hiệu, tên hình/biểu đồ, chú giải kí hiệu, đơn vị đo và ghi rõ nguồn trích dẫn.
    2. Lời văn đi kèm dùng để phân tích, rút ra nhận xét từ hình/bảng chứ không chép lặp lại máy móc toàn bộ con số đã có trong bảng.
Ví dụ phân tích & Sửa lỗi thực tế:
Cách dùng sai / cần tránh: Đưa một biểu đồ diện tích tầng ozone vào bài viết nhưng không có tên biểu đồ, không ghi đơn vị đo và không có dòng nào trong bài nhắc tới biểu đồ đó.
Cách sửa chuẩn mực: Đặt 'Hình 1: Biến động diện tích lỗ thủng tầng ozone tại Nam Cực giai đoạn 1979 – 2022 (Nguồn: NASA)' ngay sau đoạn phân tích kết quả Nghị định thư Montreal và chỉ rõ xu hướng thu hẹp trên đồ thị.
Đảm bảo sự kết nối chặt chẽ giữa phương tiện ngôn ngữ và phương tiện phi ngôn ngữ.
D

Viết: Viết một văn bản nội quy hoặc văn bản hướng dẫn nơi công cộng

Yêu cầu cốt lõi của kiểu bài và quy trình 4 bước rèn luyện kĩ năng viết

Yêu cầu đối với kiểu bài:
  • Xác định rõ địa điểm áp dụng (thư viện trường học, phòng thí nghiệm, bảo tàng, khu di tích lịch sử, công viên...) và đối tượng thực hiện.
  • Trình bày khoa học theo các đề mục hoặc đánh số thứ tự rõ ràng (những điều cần làm / được phép làm và những điều không được làm; hoặc các bước thực hiện theo trình tự thao tác).
  • Ngôn ngữ chuẩn mực, hành chính – công vụ: câu văn ngắn gọn, đơn nghĩa, dùng từ ngữ chỉ quy định nhất quán (Đề nghị, Yêu cầu, Nghiêm cấm, Tuyệt đối không...); kết hợp biển báo/biểu tượng trực quan (icons) nếu phù hợp.
Quy trình thực hiện từng bước:
1
Bước 1: Chuẩn bị viết

Chọn không gian công cộng cần soạn nội quy/hướng dẫn; liệt kê các hành vi cần điều chỉnh để đảm bảo an toàn, trật tự, vệ sinh và văn minh.

2
Bước 2: Xây dựng bố cục văn bản

Gồm 3 phần: (1) Phần đầu: Tên cơ quan/đơn vị quản lí, tiêu đề lớn (NỘI QUY THƯ VIỆN / HƯỚNG DẪN THAM QUAN...), mục đích chung; (2) Phần nội dung chính: Các điều khoản đánh số 1, 2, 3... sắp xếp từ quy định chung đến quy định cụ thể; (3) Phần cuối: Trách nhiệm thi hành và xử lí vi phạm.

3
Bước 3: Soạn thảo văn bản & Thiết kế trực quan

Viết câu văn dứt khoát, rõ ràng; sử dụng chữ in đậm cho từ khoá và biểu tượng phi ngôn ngữ minh hoạ.

4
Bước 4: Kiểm tra và chỉnh sửa

Rà soát xem có quy định nào mơ hồ, trùng lặp hoặc thiếu khả thi không.

E

Nói và nghe: Thảo luận về một văn bản nội quy hoặc hướng dẫn nơi công cộng

Kĩ năng thuyết trình, thảo luận và tương tác văn hoá giữa người nói – người nghe

Vai trò & Nhiệm vụ Người nói
  • Trình bày bản dự thảo nội quy/hướng dẫn, giải thích lí do đưa ra từng điều khoản và cách bố trí các kí hiệu trực quan.
  • Tiếp thu các góp ý hợp lí để chỉnh sửa điều khoản cho ngắn gọn, khả thi và dễ thực hiện hơn.
Vai trò & Nhiệm vụ Người nghe
  • Đánh giá bản nội quy theo các tiêu chí: Đã bao quát đủ các tình huống thực tế chưa? Câu chữ có dễ hiểu không? Các biểu tượng phi ngôn ngữ có rõ nghĩa không?
F

Sơ đồ cấu trúc bài học & Củng cố, Mở rộng

Sơ đồ cấu trúc Văn bản thông tin tổng hợp (Dữ kiện khách quan vs Ý kiến đánh giá; Phương tiện ngôn ngữ & Phi ngôn ngữ; Đánh giá Bản tin)

BÀI 8: THẾ GIỚI ĐA DẠNG CỦA THÔNG TIN & PHƯƠNG TIỆN PHI NGÔN NGỮ CẤU TRÚC VĂN BẢN THÔNG TIN 1. Dữ kiện vs Ý kiến: Dữ kiện kiểm chứng được ≠ Đánh giá 2. Văn bản thông tin tổng hợp: Thuyết minh + Miêu tả, Tự sự, Biểu cảm 3. Phương tiện phi ngôn ngữ: Ảnh, bản đồ, biểu đồ, bảng số liệu 4. Sản phẩm Viết & Thảo luận: Nội quy / Hướng dẫn nơi công cộng ★ Rõ ràng – Khả thi – Chuẩn mực 1. Sự sống và cái chết (Trịnh Xuân Thuận – Khoa học phổ thông) • Lịch sử 3,8 tỉ năm sự sống trên Trái Đất; phân biệt vật vô sinh và sinh vật sống (ADN, tiến hoá) • Các đợt tuyệt chủng mở đường cho đa dạng sinh học mới → Kết hợp số liệu khoa học & suy tưởng 2. Nghệ thuật truyền thống của người Việt (Nguyễn Văn Huyên – Khảo cứu) • Khảo sát hệ thống: Kiến trúc (chùa Một Cột, đình làng), Điêu khắc (tượng chùa Tây Phương), Đúc đồng, Sơn mài • Làm nổi bật tâm thức tôn giáo và khiếu thẩm mĩ tinh tế, hài hoà tự nhiên của dân tộc Việt 3. Phục hồi tầng ozone: Thành công hiếm hoi của nỗ lực toàn cầu (Lê My – Bản tin) • Nghị định thư Montreal (1987) loại bỏ 99% chất gây hại; tầng ozone dự kiến phục hồi vào 2040 – 2066 • Sử dụng đồ thị diện tích lỗ thủng ozone của NASA & báo cáo LHQ → Minh chứng hợp tác quốc tế
Định hướng Củng cố & Mở rộng:
  • So sánh mục đích viết và cách sử dụng ngôn ngữ trong 3 văn bản: Sự sống và cái chết (khoa học vũ trụ – sinh học), Nghệ thuật truyền thống của người Việt (khảo cứu văn hoá) và Phục hồi tầng ozone (bản tin môi trường).
  • Thực hành thiết kế một bản Infographic kết hợp nội quy và hướng dẫn sử dụng Phòng thực hành Tin học hoặc Thư viện số của nhà trường.
G

Trắc nghiệm củng cố Bài 8

Chọn phương án đúng để kiểm tra mức độ nắm vững Tri thức ngữ văn, Văn bản đọc, Tiếng Việt và Viết

Câu 1 Đặc điểm quan trọng nhất giúp phân biệt 'Dữ kiện' (Fact) với 'Ý kiến/Quan điểm' (Opinion) trong văn bản thông tin là gì?

Câu 2 Trong văn bản 'Sự sống và cái chết' (Trịnh Xuân Thuận), tác giả nhìn nhận vai trò của cái chết và các đợt tuyệt chủng trong lịch sử sinh giới Trái Đất như thế nào?

Câu 3 Trong văn bản 'Nghệ thuật truyền thống của người Việt', học giả Nguyễn Văn Huyên đã làm sáng tỏ đặc trưng thẩm mĩ của người Việt qua những lĩnh vực khảo cứu nào?

Câu 4 Trong bản tin 'Phục hồi tầng ozone: Thành công hiếm hoi của nỗ lực toàn cầu' (Lê My), phương tiện phi ngôn ngữ (biểu đồ/hình ảnh vệ tinh diện tích lỗ thủng ozone qua các năm) có tác dụng gì?

Câu 5 Khi soạn thảo một 'Văn bản nội quy hoặc hướng dẫn nơi công cộng', người viết cần tuân thủ yêu cầu nào về ngôn ngữ và bố cục?

Bài 9 • Tập 2 Văn bản nghị luận – khoa học suy tưởng, Thơ triết lí hiện đại, Tự truyện/Hồi kí & Nhật kí

Bài 9. Hành trang cuộc sống

Vị thế con người trong vũ trụ, Sự lựa chọn đường đời & Bài luận về bản thân

A

Tri thức ngữ văn cần nắm

Hệ thống khái niệm thể loại, cấu trúc văn bản và lí luận văn học trọng tâm

1
Các loại Biểu đồ & Sơ đồ thông dụng

• Biểu đồ tròn (Pie chart): Thể hiện cơ cấu, tỉ lệ phần trăm (%) của các thành phần trong một tổng thể.
• Sơ đồ Venn (Venn diagram): Sử dụng các vòng tròn giao nhau để so sánh điểm giống nhau (phần giao) và khác nhau giữa hai hay nhiều đối tượng.
• Biểu đồ thời gian (Timeline): Thể hiện tiến trình diễn biến của các sự kiện theo trục thời gian.
• Sơ đồ cây (Tree diagram): Thể hiện cấu trúc phân cấp thứ bậc hoặc quan hệ nguyên nhân – hệ quả nhiều nhánh.

2
Bài luận về bản thân (Personal Essay / Statement)

Kiểu văn bản nghị luận trong đó người viết thể hiện quan điểm, kiến giải, giá trị sống và cá tính của chính mình dựa trên những trải nghiệm thực tế và tri thức đã tích luỹ. Lưu ý: Bài luận về bản thân không phải là bản khai lí lịch hay bảng liệt kê thành tích, mà là cuộc đối thoại chân thành để trả lời câu hỏi: Mình là ai? Trải nghiệm nào đã làm thay đổi nhận thức của mình? Mình hướng tới giá trị và mục tiêu gì?

B

Văn bản đọc & Hướng phân tích (Kèm Thực hành đọc)

Tóm lược mạch sự kiện/cảm xúc, chủ đề tư tưởng, đặc sắc nghệ thuật và hướng đọc hiểu từng tác phẩm

Văn bản 1
“Về chính chúng ta”
Các-lô Rô-ve-li (Carlo Rovelli – trích Bảy bài học hay nhất về vật lí) • Văn bản khoa học – triết luận
Tóm lược mạch văn bản & Nội dung chính
  • Vị trí thực sự của con người trong vũ trụ: Tác giả đặt câu hỏi 'Chúng ta giữ vị trí nào trong vũ trụ bao la và kì diệu mà vật lí học hiện đại mô tả?'. Con người không phải trung tâm tách biệt đứng ngoài tự nhiên mà là một bộ phận cấu thành từ chính những nguyên tử và quy luật vật lí của vũ trụ.
  • Bản chất ham hiểu biết và giới hạn của loài người: Loài người là sinh vật tự nhiên duy nhất biết tò mò khám phá vũ trụ, nhưng lại đang tàn phá chính ngôi nhà Trái Đất của mình. Sự hiểu biết khoa học dạy chúng ta thái độ khiêm nhường, biết trân trọng sự sống mong manh và gắn kết với tự nhiên.
Chủ đề, Nghệ thuật & Hướng phân tích
  • Nghệ thuật lập luận triết lí: Kết hợp tri thức vật lí lượng tử, vũ trụ học hiện đại với giọng văn trữ tình, giàu chất thơ và những câu hỏi tự vấn sâu sắc về thân phận và trách nhiệm của nhân loại.
Văn bản 2
“Con đường không chọn (The Road Not Taken)”
Rô-bớt Phơ-rốt (Robert Frost) • Thơ triết lí hiện đại Mỹ
Tóm lược mạch văn bản & Nội dung chính
  • Tình huống phân vân trước ngã rẽ: Trong khu rừng lá vàng mùa thu, người lữ hành đứng trước hai con đường rẽ làm đôi, tiếc rằng không thể đi cả hai cùng lúc.
  • Quyết định lựa chọn và tính không thể quay lại: Nhìn kĩ thì hai con đường thực chất mòn tương đương nhau và đều phủ đầy lá chưa in dấu chân đen. Người lữ hành chọn một lối đi với ý nghĩ để dành lối kia cho một ngày khác, dù biết rõ 'đường dẫn nối sang đường' nên chẳng mấy khi có dịp quay lại.
  • Khổ cuối – Hồi tưởng trong tương lai: 'Tôi sẽ kể chuyện này với một tiếng thở dài / Ở đâu đó cách đây nhiều năm và nhiều năm nữa: / Hai con đường rẽ lối trong rừng, và tôi – / Tôi đã chọn con đường ít người đi hơn, / Và điều đó đã làm thay đổi tất cả'.
Chủ đề, Nghệ thuật & Hướng phân tích
  • Chiều sâu đa nghĩa của bài thơ: Không nên giản lược bài thơ thành khẩu hiệu đơn giản 'hãy luôn chọn lối đi khác biệt'. Điểm tinh tế nhất của Frost nằm ở chỗ: hai con đường lúc chọn gần như giống hệt nhau, nhưng khi đã bước đi thì không thể quay đầu, và con người thường nhìn lại quá khứ bằng cả niềm kiêu hãnh lẫn tiếng thở dài nuối tiếc về con đường mình đã không chọn.
Văn bản 3
“Một đời như kẻ tìm đường”
Phan Văn Trường • Văn bản nghị luận / Tự sự trải nghiệm
Tóm lược mạch văn bản & Nội dung chính
  • Hành trình 'không chọn mà hoá ra chọn': Nhìn lại cuộc đời làm việc qua nhiều châu lục và lĩnh vực khác nhau, tác giả chia sẻ những ngã rẽ mà ban đầu ông tưởng là bị hoàn cảnh đưa đẩy.
  • Chiêm nghiệm về chiếc la bàn nội tâm: Thực chất, chính thái độ sống tận tâm, không ngừng học hỏi, dám đón nhận thử thách, trọng chữ tín và tình người đã trở thành 'chiếc la bàn' dẫn lối. Cuộc đời không có con đường trải sẵn hoàn hảo; hạnh phúc nằm ngay trên hành trình tìm đường với tâm thế chủ động và cống hiến.
Chủ đề, Nghệ thuật & Hướng phân tích
  • Sức thuyết phục từ trải nghiệm thực tế: Giọng văn tâm tình, chân thực, kết nối tự nhiên những câu chuyện đời riêng của một chuyên gia quốc tế với bài học định hướng nghề nghiệp và nhân sinh cho thế hệ trẻ.
Thực hành đọc
“Mãi mãi tuổi hai mươi”
Nguyễn Văn Thạc (trích nhật kí Mãi mãi tuổi hai mươi) • Nhật kí thời chiến
Tóm lược mạch văn bản & Nội dung chính
  • Những trang nhật kí viết trên đường hành quân ra chiến trường của người lính trẻ – cựu sinh viên khoa Toán Đại học Tổng hợp Hà Nội: vừa chan chứa nỗi nhớ Hà Nội, nhớ gia đình, khát khao học tập vừa rực cháy lí tưởng hiến dâng tuổi hai mươi đẹp nhất cho ngày thống nhất đất nước.
Chủ đề, Nghệ thuật & Hướng phân tích
  • Hướng tự đọc & Vận dụng: Cảm nhận vẻ đẹp chân thực của thể loại nhật kí; đặt những rung động cá nhân trong bối cảnh lịch sử chống Mỹ cứu nước để hiểu sự lựa chọn lí tưởng cao đẹp của thế hệ thanh niên Việt Nam.
C

Thực hành Tiếng Việt: Đọc hiểu và sử dụng Biểu đồ, Sơ đồ trong văn bản và bài thuyết trình

Quy tắc sử dụng tiếng Việt, nhận diện lỗi sai phổ biến và cách khắc phục trong đọc – viết

  • Quy trình 4 bước đọc hiểu một biểu đồ/sơ đồ:
    1. Đọc nhan đề để xác định đối tượng, không gian và phạm vi thời gian của dữ liệu.
    2. Đọc chú giải, đơn vị tính (%, triệu người, năm...) và các trục toạ độ/nhánh sơ đồ.
    3. Nhận diện xu hướng chính, tỉ lệ lớn nhất/nhỏ nhất hoặc mối quan hệ giao nhau/phân cấp.
    4. Rút ra thông điệp cốt lõi kết nối với phần lời văn (không suy diễn vượt quá phạm vi dữ liệu biểu đồ cung cấp).
  • Lựa chọn đúng loại sơ đồ khi viết và thuyết trình: Muốn so sánh hai tác phẩm văn học -> dùng Sơ đồ Venn; muốn tóm tắt cuộc đời Nguyễn Trãi -> dùng Biểu đồ thời gian (Timeline); muốn phân loại hệ thống thể loại -> dùng Sơ đồ cây; muốn biểu diễn tỉ lệ thời gian tự học trong ngày -> dùng Biểu đồ tròn.
Ví dụ phân tích & Sửa lỗi thực tế:
Cách dùng sai / cần tránh: Dùng biểu đồ tròn để trình bày diễn biến các mốc lịch sử khởi nghĩa Lam Sơn từ năm 1418 đến năm 1427.
Cách sửa chuẩn mực: Dùng biểu đồ thời gian (trục niên biểu Timeline) để trình bày diễn biến các mốc lịch sử khởi nghĩa Lam Sơn từ năm 1418 đến năm 1427.
Biểu đồ tròn dùng cho cơ cấu tỉ lệ %; diễn biến theo năm tháng phải dùng biểu đồ/trục thời gian.
D

Viết: Viết bài luận về bản thân

Yêu cầu cốt lõi của kiểu bài và quy trình 4 bước rèn luyện kĩ năng viết

Yêu cầu đối với kiểu bài:
  • Xác định một thông điệp hoặc câu hỏi trọng tâm làm trục xuyên suốt bài luận (một trải nghiệm đáng nhớ, một thất bại giúp trưởng thành, một giá trị sống cốt lõi, hoặc một ước mơ/lựa chọn hướng đi tương lai).
  • Kể lại trải nghiệm cá nhân một cách chân thực, chọn lọc chi tiết có sức gợi, từ đó phân tích sâu sắc sự chuyển biến trong nhận thức, suy nghĩ và hành động của bản thân.
  • Giọng văn chân thành, khiêm tốn nhưng thể hiện rõ bản sắc cá nhân và tư duy độc lập; không phô trương thành tích hay sao chép văn mẫu.
Quy trình thực hiện từng bước:
1
Bước 1: Tự khám phá và xác định chủ đề

Tự hỏi: Khoảnh khắc, thử thách hay quyết định nào đã định hình con người mình hôm nay? Mình muốn người đọc (hội đồng tuyển sinh, thầy cô, bạn bè) hiểu điều gì nhất về giá trị sống của mình?

2
Bước 2: Lập dàn ý theo mạch 'Trải nghiệm – Suy ngẫm – Trưởng thành'

Mở bài: Khơi gợi bằng một tình huống, hình ảnh ẩn dụ hoặc câu hỏi cá nhân độc đáo. Thân bài: (1) Tái hiện trải nghiệm/thử thách thực tế; (2) Phân tích những trăn trở, bài học nhận ra từ trải nghiệm ấy; (3) Khẳng định giá trị sống hiện tại và định hướng hành động cho tương lai. Kết bài: Đúc kết thông điệp mang dấu ấn riêng.

3
Bước 3: Viết bài luận

Kết hợp nhuần nhuyễn yếu tố tự sự, biểu cảm với lập luận nghị luận; để sự việc tự nói lên phẩm chất thay vì dùng tính từ tự khen chung chung.

4
Bước 4: Đọc lại và hoàn thiện

Kiểm tra sự kết nối mạch lạc giữa câu chuyện trải nghiệm và triết lí rút ra; chỉnh sửa câu chữ cho tự nhiên, truyền cảm hứng.

E

Nói và nghe: Thuyết trình về một vấn đề xã hội có sử dụng kết hợp phương tiện ngôn ngữ và phi ngôn ngữ

Kĩ năng thuyết trình, thảo luận và tương tác văn hoá giữa người nói – người nghe

Vai trò & Nhiệm vụ Người nói
  • Xây dựng bài thuyết trình có luận đề rõ ràng về một vấn đề hành trang tuổi trẻ (chọn nghề, kĩ năng tự học, trách nhiệm môi trường, văn hoá đọc...).
  • Thiết kế slide tinh gọn (ít chữ, giàu tính trực quan), lồng ghép hợp lí biểu đồ, sơ đồ Venn/sơ đồ cây có ghi nguồn số liệu rõ ràng để minh chứng cho luận điểm.
  • Kết hợp ngôn ngữ nói truyền cảm với giao tiếp bằng ánh mắt, cử chỉ và tương tác trực tiếp với người nghe.
Vai trò & Nhiệm vụ Người nghe
  • Quan sát đồng thời lập luận của người nói và thông tin trên sơ đồ/biểu đồ để đánh giá tính thuyết phục.
  • Đặt câu hỏi trao đổi về ý nghĩa số liệu và tính khả thi của các giải pháp được đề xuất.
F

Sơ đồ cấu trúc bài học & Củng cố, Mở rộng

Sơ đồ 4 loại Biểu đồ/Sơ đồ thông dụng (Tròn – Venn – Thời gian – Cây) và Cấu trúc Bài luận về bản thân (Trải nghiệm → Suy ngẫm → Giá trị sống)

BÀI 9: HÀNH TRANG CUỘC SỐNG – SƠ ĐỒ TRỰC QUAN & BÀI LUẬN VỀ BẢN THÂN 4 LOẠI BIỂU ĐỒ / SƠ ĐỒ TRỌNG TÂM 1. Biểu đồ Tròn Biểu thị cơ cấu, tỉ lệ % các phần trong tổng thể 2. Sơ đồ Venn Vòng tròn giao nhau: Điểm giống & khác nhau 3. Biểu đồ Thời gian Trục niên biểu (Timeline) diễn biến theo mốc năm 4. Sơ đồ Cây Cấu trúc phân cấp thứ bậc hoặc nguyên nhân – hệ quả MẠCH ĐỌC SUY NGẪM VỀ CON NGƯỜI & LỰA CHỌN • Về chính chúng ta (Carlo Rovelli): Con người là một phần của tự nhiên vũ trụ → Khiêm nhường & bảo vệ hành tinh xanh. • Con đường không chọn (Robert Frost): Ẩn dụ hai lối rẽ trong rừng thu → Mỗi lựa chọn đều định hình số phận và để lại suy tư. • Một đời như kẻ tìm đường (Phan Văn Trường): Thái độ sống tận tâm, học hỏi là “chiếc la bàn” dẫn lối. • Thực hành đọc: Nhật kí “Mãi mãi tuổi hai mươi” (Nguyễn Văn Thạc) QUY TRÌNH VIẾT BÀI LUẬN VỀ BẢN THÂN Trải nghiệm có thật → Suy ngẫm & Thay đổi nhận thức → Giá trị sống & Hướng đi (Chân thành, sâu sắc, không phải bản khai lí lịch hay danh sách thành tích)
Định hướng Củng cố & Mở rộng:
  • Tổng kết hành trình 9 bài học Ngữ Văn 10 qua việc tự thiết kế một Sơ đồ tư duy (Mindmap) tổng hợp các thể loại văn học, văn bản nghị luận, văn bản thông tin và các kiểu bài viết đã rèn luyện.
  • Viết hoàn chỉnh một Bài luận về bản thân (khoảng 600 – 800 chữ) như một hồ sơ hành trang bước vào ngưỡng cửa trưởng thành.
G

Trắc nghiệm củng cố Bài 9

Chọn phương án đúng để kiểm tra mức độ nắm vững Tri thức ngữ văn, Văn bản đọc, Tiếng Việt và Viết

Câu 1 Muốn so sánh trực quan những điểm giống nhau (phần giao) và khác nhau giữa hai thể loại Thần thoại và Sử thi, người viết nên chọn loại sơ đồ nào?

Câu 2 Thông điệp cốt lõi mà nhà vật lí Các-lô Rô-ve-li gửi gắm trong văn bản 'Về chính chúng ta' là gì?

Câu 3 Khi đọc hiểu bài thơ 'Con đường không chọn' (The Road Not Taken) của Robert Frost, cách tiếp cận nào sau đây là sâu sắc và chuẩn xác nhất?

Câu 4 Trong văn bản 'Một đời như kẻ tìm đường', tác giả Phan Văn Trường đúc kết điều gì đã giúp ông định hướng giữa những ngã rẽ cuộc đời?

Câu 5 Yêu cầu quan trọng nhất khi viết một 'Bài luận về bản thân' (Personal Essay) là gì?

Hệ thống phương pháp cốt lõi

KIẾN THỨC DÙNG CHUNG CHO CẢ HAI TẬP & BẢN ĐỒ THỂ LOẠI

Tổng hợp quy trình Phân tích văn bản văn học, Viết nghị luận – nghiên cứu, Nói – nghe và Bản đồ thể loại – sản phẩm học tập toàn chương trình Ngữ Văn 10

TRỤC PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP XUYÊN SUỐT NGỮ VĂN 10 (TẬP 1 & TẬP 2) 1. ĐỌC HIỂU THEO ĐẶC TRƯNG THỂ LOẠI 1. Xác định thể loại, bối cảnh, tình huống 2. Nhận diện chủ đề / luận đề & thông điệp 3. Khảo sát bằng chứng nghệ thuật ngôn từ 4. Giải thích tác dụng của hình thức nghệ thuật 5. Kết nối lịch sử – văn hoá & bản thân ✓ Bám sát văn bản, không suy diễn tuỳ tiện 2. VIẾT NGHỊ LUẬN & NGHIÊN CỨU • Đoạn lập luận: Luận điểm → Lí lẽ → Bằng chứng → Phân tích → Kết nối • Nghị luận văn học (Truyện, Thơ, Nhân vật) • Nghị luận xã hội & Bài luận về bản thân • Báo cáo nghiên cứu & Nội quy công cộng ✓ Trích dẫn minh bạch, chống đạo văn 3. NÓI, NGHE & TRAO ĐỔI HỌC THUẬT • Người nói: Nêu rõ luận điểm, bằng chứng, dùng từ chuyển tiếp & slide/biểu đồ hợp lí • Người nghe: Ghi chép ý chính, đặt câu hỏi vào nội dung/bằng chứng, không công kích • Tôn trọng góc nhìn khác biệt có căn cứ ✓ Đối thoại văn minh, cầu thị & sâu sắc

1 Phương pháp phân tích văn bản văn học (5 bước chuẩn)

1
Xác định thể loại, bối cảnh & tình huống/mạch cảm xúc

Nhận diện đúng thể loại (thần thoại, truyền kì, sử thi, chèo, tuồng, thơ hai-cư, thơ Đường luật, thơ mới, truyện ngắn hiện đại...), bối cảnh lịch sử – văn hoá và tình huống truyện hoặc mạch vận động cảm xúc.

2
Tìm chủ đề / luận đề và thông điệp tư tưởng

Xác định vấn đề trung tâm và tư tưởng, thông điệp mà văn bản gửi gắm; lưu ý không đồng nhất chủ đề toàn tác phẩm với một chi tiết đơn lẻ.

3
Phân tích bằng chứng nghệ thuật trong văn bản

Khảo sát các yếu tố hình thức cụ thể: từ ngữ, hình ảnh, kết cấu, sự kiện, lời thoại, vần, nhịp, ngôi kể, điểm nhìn, nhân vật và các chi tiết nghệ thuật đắt giá.

4
Giải thích tác dụng của lựa chọn nghệ thuật

Chỉ rõ vì sao tác giả chọn hình thức nghệ thuật ấy và nó góp phần làm nổi bật chủ đề, tư tưởng, cảm xúc như thế nào (không chỉ gọi tên biện pháp tu từ rồi dừng lại).

5
Kết nối bối cảnh & Trải nghiệm tiếp nhận của người đọc

Đặt tác phẩm trong bối cảnh lịch sử – văn hoá thời đại và liên hệ với suy ngẫm, trải nghiệm của bản thân, nhưng không suy diễn tuỳ tiện vượt quá bằng chứng văn bản.

2 Viết nghị luận và báo cáo nghiên cứu

Cấu trúc một đoạn văn lập luận chuẩn

Gồm 5 thành tố liên kết chặt chẽ: (1) Câu chủ đề nêu luận điểm/ý chính → (2) Lí lẽ giải thích, phân tích → (3) Bằng chứng (dẫn chứng/trích dẫn) cụ thể → (4) Phân tích tác dụng/ý nghĩa của bằng chứng → (5) Câu kết/chuyển đoạn.

Phân biệt Bài nghị luận cảm nhận & Báo cáo nghiên cứu

• Bài nghị luận phân tích, đánh giá: Bộc lộ góc nhìn cảm thụ và đánh giá thẩm mĩ của người viết về chủ đề, nghệ thuật tác phẩm hoặc vấn đề xã hội.
• Báo cáo nghiên cứu: Mang tính khách quan, học thuật; bắt buộc có câu hỏi/phạm vi nghiên cứu, phương pháp, nguồn tư liệu, trình bày phát hiện theo đề mục và kết luận dựa trên bằng chứng.

Nguyên tắc liêm chính học thuật & Phòng tránh đạo văn

Khi trích nguyên văn phải đặt trong dấu ngoặc kép “...”, dùng dấu [...] nếu tỉnh lược và ghi rõ tác giả/nguồn. Ngay cả khi diễn giải lại ý tưởng hay số liệu của người khác bằng lời văn của mình (trích dẫn gián tiếp) cũng bắt buộc phải dẫn nguồn minh bạch.

3 Kĩ năng Nói, nghe và trao đổi học thuật

Người nói / Người thuyết trình
  • Xác định rõ mục đích nói và đối tượng người nghe để chọn giọng điệu, ngôn từ phù hợp.
  • Tổ chức bài nói thành 3 phần (Mở đầu – Triển khai luận điểm & bằng chứng – Kết luận) với các từ ngữ chuyển tiếp mạch lạc.
  • Chỉ sử dụng phương tiện phi ngôn ngữ (slide, hình ảnh, biểu đồ, âm thanh) khi thực sự làm sáng tỏ nội dung; không để slide nhiều chữ thay thế lời nói.
Người nghe / Người thảo luận
  • Tập trung lắng nghe, ghi chép nhanh các luận điểm chính, bằng chứng đắt giá và những câu hỏi cần làm rõ.
  • Phản hồi và tranh biện dựa trên căn cứ, bằng chứng khoa học/văn bản; tuyệt đối không công kích cá nhân hay chỉ nhận xét hình thức bên ngoài.
  • Tôn trọng lượt lời và sự khác biệt trong cách cảm thụ văn học cũng như góc nhìn xã hội.

4 Bản đồ thể loại – sản phẩm học tập (Đủ 9 bài Tập 1 & Tập 2)

Bài Tên bài học Trọng tâm đọc Tiếng Việt / Tri thức Sản phẩm viết Nói và nghe
Bài 1
Tập 1
Sức hấp dẫn của truyện kể Truyện kể, thần thoại, truyền kì, truyện ngắn hiện đại (Thần Trụ Trời, Tản Viên từ Phán sự lục, Chữ người tử tù) Sử dụng từ Hán Việt; cốt truyện, người kể chuyện, nhân vật Nghị luận phân tích, đánh giá một tác phẩm truyện Giới thiệu, đánh giá nội dung và nghệ thuật của một truyện
Bài 2
Tập 1
Vẻ đẹp của thơ ca Thơ trữ tình, thơ hai-cư Nhật Bản, thơ Đường luật (Thu hứng), Thơ mới (Mùa xuân chín), phê bình thơ Sửa lỗi dùng từ, lỗi trật tự từ; nhân vật trữ tình, hình ảnh, vần, nhịp, đối, thi luật Nghị luận phân tích, đánh giá một tác phẩm thơ Giới thiệu, đánh giá nội dung và nghệ thuật của một bài thơ
Bài 3
Tập 1
Nghệ thuật thuyết phục trong văn nghị luận Văn nghị luận trung đại và hiện đại (Hiền tài là nguyên khí của quốc gia, Yêu và đồng cảm, Chữ bầu lên nhà thơ) Mạch lạc và liên kết trong văn bản; luận đề, luận điểm, lí lẽ, bằng chứng Bài luận thuyết phục người khác từ bỏ một thói quen hay một quan niệm Thảo luận về một vấn đề xã hội có ý kiến khác nhau
Bài 4
Tập 1
Sức sống của sử thi Sử thi / anh hùng ca (Héc-to từ biệt Ăng-đrô-mác – I-li-át, Đăm Săn đi bắt Nữ Thần Mặt Trời – Đăm Săn) Trích dẫn, cước chú và kí hiệu đánh dấu phần tỉnh lược [...] Báo cáo nghiên cứu về một vấn đề Trình bày báo cáo kết quả nghiên cứu
Bài 5
Tập 1
Tích trò sân khấu dân gian Chèo cổ (Xúy Vân giả dại), Tuồng đồ (Huyện đường), văn bản thông tin Múa rối nước Tích trò, vai diễn, lời thoại, chỉ dẫn sân khấu, tính ước lệ và diễn xướng dân gian Báo cáo nghiên cứu về một vấn đề văn hoá truyền thống Việt Nam Lắng nghe và phản hồi về một báo cáo kết quả nghiên cứu
Bài 6
Tập 2
Nguyễn Trãi – “Dành còn để trợ dân này” Văn học trung đại, tác gia Nguyễn Trãi (Bình Ngô đại cáo, Bảo kính cảnh giới 43, Dục Thuý sơn) Sử dụng từ Hán Việt (tiếp theo); thể Cáo, thơ Nôm Đường luật thất ngôn xen lục ngôn Nghị luận về một vấn đề xã hội Thảo luận về một vấn đề xã hội có ý kiến khác nhau
Bài 7
Tập 2
Quyền năng của người kể chuyện Truyện văn xuôi và quyền năng người kể chuyện (Người cầm quyền khôi phục uy quyền, Dưới bóng hoàng lan, Một chuyện đùa nho nhỏ) Biện pháp chêm xen và liệt kê; ngôi kể thứ nhất/thứ ba, điểm nhìn nghệ thuật Nghị luận phân tích, đánh giá chủ đề và nhân vật trong một tác phẩm truyện Thảo luận về một vấn đề văn học có ý kiến khác nhau
Bài 8
Tập 2
Thế giới đa dạng của thông tin Văn bản thông tin tổng hợp, khảo cứu, bản tin (Sự sống và cái chết, Nghệ thuật truyền thống của người Việt, Phục hồi tầng ozone) Sử dụng phương tiện phi ngôn ngữ (hình ảnh, số liệu, đồ thị); phân biệt dữ kiện và ý kiến Viết một văn bản nội quy hoặc văn bản hướng dẫn nơi công cộng Thảo luận về một văn bản nội quy hoặc hướng dẫn nơi công cộng
Bài 9
Tập 2
Hành trang cuộc sống Văn bản khoa học suy tưởng, thơ triết lí, tự sự trải nghiệm (Về chính chúng ta, Con đường không chọn, Một đời như kẻ tìm đường) Biểu đồ/sơ đồ (Biểu đồ tròn, Sơ đồ Venn, Biểu đồ thời gian, Sơ đồ cây); phương tiện phi ngôn ngữ Viết bài luận về bản thân Thuyết trình vấn đề xã hội có kết hợp phương tiện ngôn ngữ và phi ngôn ngữ