Bài 1. Sức hấp dẫn của truyện kể
Thần thoại, Truyện truyền kì, Truyện ngắn hiện đại & Từ Hán Việt
Tri thức ngữ văn cần nắm
Hệ thống khái niệm thể loại, cấu trúc văn bản và lí luận văn học trọng tâm
Cốt truyện & Sự kiện
Cốt truyện là hệ thống sự kiện hoặc chuỗi sự kiện được tổ chức theo mạch nhất định tạo nên tác phẩm tự sự hoặc kịch. Sự kiện là việc xảy ra dẫn đến những thay đổi có ý nghĩa hoặc tạo bước ngoặt trong thế giới nghệ thuật và số phận nhân vật.
Truyện kể
Các sự kiện không tồn tại rời rạc mà được triển khai theo một mạch kể, kết hợp nhuần nhuyễn với chi tiết nghệ thuật, lời kể, lời tả, lời bình luận để tạo thành một câu chuyện hoàn chỉnh có sức hấp dẫn.
Người kể chuyện & Lời văn tự sự
Người kể chuyện là vai kể do tác giả tạo ra để dẫn dắt người đọc vào thế giới tác phẩm (cần phân biệt rõ người kể chuyện với tác giả ngoài đời). Lời người kể chuyện dùng để kể, tả, bình luận, dẫn dắt; còn lời nhân vật (đối thoại, độc thoại) thể hiện trực tiếp tính cách, cảm xúc, quan hệ và xung đột.
Nhân vật văn học
Hình tượng con người (hoặc thần linh, loài vật, đồ vật được nhân cách hoá) được khắc hoạ bằng chất liệu ngôn từ nghệ thuật. Qua nhân vật, tác phẩm khám phá và lí giải đời sống con người. Khi phân tích nhân vật cần chú ý: ngoại hình, hành động, lời nói, suy nghĩ nội tâm, mối quan hệ với nhân vật khác và sự biến đổi tính cách.
Thần thoại (Suy nguyên & Sáng tạo)
Thể loại truyện kể dân gian ra đời sớm nhất, kể về thế giới thần linh nhằm giải thích vũ trụ, hiện tượng tự nhiên và đời sống theo quan niệm cổ xưa. Chia làm hai nhóm chính:
• Thần thoại suy nguyên: lí giải nguồn gốc vũ trụ, muôn loài và con người.
• Thần thoại sáng tạo: kể về công cuộc chinh phục tự nhiên và sáng tạo văn hoá của con người.
Đặc trưng nghệ thuật: cốt truyện đơn giản, đơn tuyến; thời gian phiếm chỉ/cổ sơ; không gian vũ trụ bao la; nhân vật thần có vóc dáng khổng lồ và năng lực phi thường, gửi gắm niềm tin, khát vọng chinh phục tự nhiên của cộng đồng tối cổ.
Văn bản đọc & Hướng phân tích (Kèm Thực hành đọc)
Tóm lược mạch sự kiện/cảm xúc, chủ đề tư tưởng, đặc sắc nghệ thuật và hướng đọc hiểu từng tác phẩm
“Truyện về các vị thần sáng tạo thế giới”
- Thần Trụ Trời: Vị thần khổng lồ xuất hiện thuở hỗn mang, dùng sức vóc phi thường đội trời lên cao rồi đào đất, đập đá đắp cột chống trời, phân tách trời – đất. Khi cột đã vững, thần phá cột ném đất đá đi khắp nơi tạo thành núi, đảo, gò đồi; chỗ đào đất trũng xuống thành biển rộng.
- Thần Sét: Danh hiệu Thiên Lôi (ông Sấm), mặt mũi nanh ác, tiếng quát tháo dữ dội, chuyên thi hành luật pháp nhà trời bằng lưỡi búa đá. Thần tính nóng nảy nên có lúc đánh nhầm người, vật vô tội và bị Ngọc Hoàng phạt nằm im dưới gốc cây (lí giải mùa đông ít sấm sét).
- Thần Gió: Hình dạng kì quặc (không có đầu), bảo bối là chiếc quạt mầu nhiệm tạo gió nhỏ hay bão lớn. Đứa con của thần nghịch quạt làm đổ gạo của người trần nên bị phạt đi chăn trâu, hoá thành cây ngải gió báo hiệu mưa bão.
- Chủ đề & Nhận thức cổ sơ: Thể hiện trí tưởng tượng hồn nhiên, bay bổng của người Việt cổ nhằm giải thích sự hình thành địa hình, trời đất và các hiện tượng khí tượng (sấm sét, mưa giông, gió bão).
- Nghệ thuật đặc sắc: Nhân cách hoá các lực lượng tự nhiên thành các vị thần có công việc, tính khí gần gũi với đời sống con người; phóng đại kích thước, sức mạnh kì ảo trong không gian vũ trụ và thời gian phiếm chỉ.
- Hướng đọc hiểu: Xác định từng truyện giải thích hiện tượng tự nhiên nào, chỉ ra công việc – tính khí của từng vị thần và yếu tố kì ảo. Lưu ý: xem đây là cách hình dung thế giới bằng tư duy thần thoại của người xưa, không đồng nhất với kiến thức khoa học hiện đại.
“Tản Viên từ Phán sự lục (Chuyện chức Phán sự đền Tản Viên)”
- Khởi đầu & Hành động đốt đền: Ngô Tử Văn (tên là Soạn, người huyện Yên Dũng, đất Lạng Giang) vốn là kẻ sĩ khảng khái, nóngảy, thấy sự tà gian thì không chịu được. Tức giận trước việc hồn ma viên tướng giặc phương Bắc (họ Thôi) chiếm giữ đền thiêng và tác oai tác quái hại dân, chàng tắm gội sạch sẽ, khấn trời rồi châm lửa đốt đền.
- Đối mặt thử thách & Đấu tranh dưới âm phủ: Sau khi đốt đền, Tử Văn lên cơn sốt, gặp tên tướng giặc đe doạ và được Thổ công kể rõ sự tình. Bị quỷ sứ bắt xuống Minh ti trước mặt Diêm Vương, dù bị vu cáo và đe doạ ném vào vạc dầu, Tử Văn vẫn kiên cường kêu oan, đối chất đanh thép và xin đem tư giấy đến đền Tản Viên xác minh.
- Kết cục chiến thắng của chính nghĩa: Lời tấu của Tử Văn được chứng thực, Diêm Vương trừng trị tên tướng giặc họ Thôi và trách phạt phán quan ăn của đút. Tử Văn được sống lại và sau đó được Thổ công tiến cử giữ chức Phán sự ở đền Tản Viên.
- Phẩm chất nhân vật & Chủ đề: Ca ngợi khí phách cương trực, dũng cảm, kiên quyết bảo vệ chính nghĩa và tinh thần dân tộc của kẻ sĩ Ngô Tử Văn; đồng thời phơi bày, phê phán lũ gian tà giả mạo, tệ tham nhũng nhận hối lộ nơi quan trường và khẳng định niềm tin 'tà không thể thắng chính'.
- Nghệ thuật truyền kì: Kết hợp nhuần nhuyễn hiện thực đời sống với thế giới kì ảo (hồn ma, Thổ công, Minh ti, Diêm Vương); tạo xung đột kịch tính tăng cấp qua các màn đối thoại và tranh biện; khắc hoạ nhân vật sắc nét qua hành động quyết liệt và ngôn từ đanh thép; kết thúc có hậu kèm lời bình giàu ý nghĩa giáo huấn.
“Chữ người tử tù”
- Tình huống truyện éo le: Cuộc gặp gỡ kì lạ giữa Huấn Cao – người đứng đầu cuộc khởi nghĩa chống triều đình bị kết án tử hình nhưng nổi tiếng viết chữ vuông đẹp, có khí phách hiên ngang – với viên Quản ngục – người đại diện cho trật tự nhà tù nhưng lại có tâm hồn biệt nhỡn liên tài, khao khát xin được chữ Huấn Cao.
- Sự chuyển biến thái độ của Huấn Cao: Ban đầu Huấn Cao khinh bạc, lạnh lùng xua đuổi vì tưởng Quản ngục là kẻ tiểu nhân thị uy; nhưng khi hiểu tấm lòng 'biết giá người, biết trọng người ngay' của Quản ngục qua lời thơ lại, Huấn Cao xúc động nhận lời cho chữ vì 'ta nhất sinh không vì vàng ngọc hay quyền thế mà ép mình viết câu đối bao giờ'.
- Cảnh cho chữ chưa từng có: Đêm cuối cùng trước khi Huấn Cao ra pháp trường, trong buồng giam chật hẹp, ẩm ướt, tối tăm, dưới ánh đuốc tẩm dầu rực sáng, người tử tù cổ đeo gông, chân vướng xiềng đang dậm tô nét chữ trên tấm lụa trắng tinh, rồi đỡ viên Quản ngục dậy với lời khuyên từ bỏ chốn bùn nhơ để giữ lấy 'thiên lương'.
- Chủ đề tư tưởng: Khẳng định sự chiến thắng bất diệt của cái Đẹp, cái Thiện, tài hoa và thiên lương trong sáng trước cái xấu xa, tàn bạo và bóng tối nhà tù; tôn vinh truyền thống trọng chữ nghĩa, nhân cách cao quý của dân tộc.
- Nghệ thuật đặc sắc: Xây dựng tình huống truyện độc đáo, giàu kịch tính; thủ pháp đối lập – tương phản bậc thầy (ánh sáng – bóng tối, hương thơm mực thỏi – mùi hôi ẩm nhà ngục, tự do tinh thần – xiềng xích thể xác); đảo ngược vị thế quyền lực; ngôn ngữ cổ kính, giàu tính tạo hình và nhịp điệu trang trọng.
“Tê-đê (Theseus)”
- Kể về hành trình của người anh hùng Tê-đê – con trai vua Ê-giê xứ A-ten: tự nguyện vượt đường bộ đầy cướp bóc để đến gặp cha, tình nguyện làm vật hiến tế vào mê cung trên đảo Crét, tiêu diệt quái vật đầu bò mình người Mi-nô-tơ nhờ cuộn chỉ của công chúa A-ri-an và trở thành vị vua anh minh, thiết lập nền dân chủ cho A-ten.
- Hướng tự đọc & Vận dụng: Nhận diện cốt truyện thử thách – kì tích của người anh hùng cổ đại; kết hợp yếu tố kì ảo (mê cung, quái vật Mi-nô-tơ) với khát vọng xây dựng xã hội công bằng, văn minh, trọng trí tuệ và lòng quả cảm của người Hy Lạp cổ.
Thực hành Tiếng Việt: Sử dụng từ Hán Việt
Quy tắc sử dụng tiếng Việt, nhận diện lỗi sai phổ biến và cách khắc phục trong đọc – viết
- Nhận diện yếu tố Hán Việt: Nhiều từ ghép Hán Việt được cấu tạo từ các yếu tố có nghĩa xác định (đẳng lập hoặc chính phụ). Cần hiểu đúng nghĩa của từng yếu tố và nghĩa tổng hợp của cả từ trong ngữ cảnh cụ thể.
- Nguyên tắc sử dụng: Chọn từ Hán Việt đúng nghĩa, đúng sắc thái biểu cảm (trang trọng, cổ kính, khái quát) và phù hợp phong cách văn bản.
- Các lỗi thường gặp cần tránh:
1. Dùng từ gần âm nhưng sai nghĩa: Nhầm tri thức (hiểu biết, kiến thức) với trí thức (người lao động trí óc có trình độ cao); nhầm yếu điểm (điểm quan trọng nhất, trọng yếu) với điểm yếu (nhược điểm, hạn chế); nhầm ẩn dật với ẩn nấp.
2. Lạm dụng từ Hán Việt: Dùng từ Hán Việt cầu kì khi đã có từ thuần Việt giản dị, tự nhiên tương đương.
3. Suy diễn nghĩa tuỳ tiện: Không tách rời một yếu tố Hán Việt rồi đoán mò nghĩa khi chưa đối chiếu từ điển hoặc ngữ cảnh.
Viết: Viết bài văn nghị luận phân tích, đánh giá một tác phẩm truyện
Yêu cầu cốt lõi của kiểu bài và quy trình 4 bước rèn luyện kĩ năng viết
- Giới thiệu ngắn gọn tên tác phẩm, tác giả, xuất xứ và nêu nhận định khái quát về giá trị của truyện.
- Tóm tắt cốt truyện vừa đủ làm cơ sở cho phần phân tích (không biến bài nghị luận thành bài kể lại truyện).
- Phân tích làm sáng tỏ chủ đề (tư tưởng, thông điệp nhân sinh) và những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật (cốt truyện, tình huống truyện, nghệ thuật xây dựng nhân vật, ngôi kể, điểm nhìn, lời kể/lời thoại, chi tiết tiêu biểu, kết thúc...).
- Lập luận chặt chẽ; mỗi luận điểm đều gắn với dẫn chứng trích từ văn bản và phân tích tác dụng nghệ thuật.
Chọn một tác phẩm truyện (thần thoại, truyền kì, truyện ngắn...). Đọc kĩ lại văn bản, xác định chủ đề chính và 2–3 phương diện nghệ thuật nổi bật nhất của truyện.
Đặt câu hỏi tìm ý: Truyện viết về đề tài gì? Tình huống/xung đột nào là bước ngoặt? Nhân vật hiện lên qua những chi tiết nào? Ngôi kể và giọng điệu tạo hiệu quả gì? Lập dàn ý 3 phần: Mở bài (dẫn dắt, nêu tác phẩm & nhận định chung) – Thân bài (tóm tắt ngắn; phân tích chủ đề; phân tích các đặc sắc nghệ thuật gắn với chủ đề) – Kết bài (khẳng định giá trị tác phẩm & bài học tiếp nhận).
Triển khai từng luận điểm thành các đoạn văn mạch lạc. Kết hợp lí lẽ phân tích với trích dẫn chi tiết, lời thoại ngắn gọn, chuẩn xác; luôn giải thích 'chi tiết/nghệ thuật đó góp phần thể hiện chủ đề như thế nào'.
Đối chiếu với yêu cầu kiểu bài: Đã đủ luận điểm về cả chủ đề và nghệ thuật chưa? Có đoạn nào sa vào kể lể cốt truyện không? Kiểm tra cách dùng từ Hán Việt, chính tả và phương tiện liên kết câu.
Nói và nghe: Giới thiệu, đánh giá về nội dung và nghệ thuật của một tác phẩm truyện
Kĩ năng thuyết trình, thảo luận và tương tác văn hoá giữa người nói – người nghe
- Mở đầu: Chào hỏi, giới thiệu tên tác phẩm truyện, tác giả và lí do lựa chọn tác phẩm để chia sẻ.
- Triển khai: Trình bày tóm tắt cốt truyện ngắn gọn; lần lượt nêu các luận điểm đánh giá về chủ đề và đặc sắc nghệ thuật kèm dẫn chứng tiêu biểu.
- Kết thúc: Khẳng định lại sức hấp dẫn của truyện và mời người nghe trao đổi. Sử dụng từ ngữ chuyển tiếp tự nhiên, điều chỉnh giọng điệu và dùng slide/hình ảnh minh hoạ vừa đủ.
- Theo dõi và ghi chép nhanh các luận điểm chính, những chi tiết đắt giá hoặc điểm còn băn khoăn trong bài nói.
- Nhận xét trên tinh thần xây dựng, có căn cứ từ văn bản; đặt câu hỏi trao đổi ngắn gọn và tôn trọng góc nhìn cảm thụ khác biệt của người nói.
Sơ đồ cấu trúc bài học & Củng cố, Mở rộng
Sơ đồ cấu trúc tự sự (Cốt truyện – Người kể chuyện – Nhân vật) và đối sánh 3 mạch văn bản trong Bài 1
- Lập bảng đối sánh 3 văn bản đọc chính (Truyện về các vị thần sáng tạo thế giới, Tản Viên từ Phán sự lục, Chữ người tử tù) theo các tiêu chí: Thể loại, Không gian – Thời gian, Nhân vật trung tâm, Yếu tố kì ảo/Tình huống truyện và Chủ đề.
- Tập đọc thêm các truyện thần thoại Việt Nam, truyện trong Truyền kì mạn lục (Nguyễn Dữ) và tập Vang bóng một thời (Nguyễn Tuân).
Trắc nghiệm củng cố Bài 1
Chọn phương án đúng để kiểm tra mức độ nắm vững Tri thức ngữ văn, Văn bản đọc, Tiếng Việt và Viết
Câu 1 Trong Tri thức ngữ văn Bài 1, thần thoại được chia thành hai nhóm khái quát nào?
Câu 2 Hành động đốt đền tà của Ngô Tử Văn trong 'Tản Viên từ Phán sự lục' (Nguyễn Dữ) thể hiện phẩm chất nổi bật nào của nhân vật?
Câu 3 Trong truyện ngắn 'Chữ người tử tù' (Nguyễn Tuân), vì sao Huấn Cao lại đồng ý cho chữ viên Quản ngục?
Câu 4 Câu nào sau đây mắc lỗi dùng từ Hán Việt sai nghĩa?
Câu 5 Khi viết bài văn nghị luận phân tích, đánh giá một tác phẩm truyện, yêu cầu nào sau đây là ĐÚNG?