Huấn Luyện Đội Tuyển Olympic Quốc Tế (IMO • APMO • EGMO)

Luyện Thi Olympic Toán Học Cấp 3 (THPT & Chuyên)

Giáo trình học thuật tinh hoa hướng tới đấu trường Quốc tế: Đa thức bất khả quy Hensel, Bất đẳng thức Muirhead & Karamata, Khai triển tiệm cận Euler-Maclaurin, Thặng dư bậc cao Jacobi, Định lý Zsigmondy, Hình học xạ ảnh Pascal & Brianchon, Phép vị tự quay & Điểm Lemoine, Combinatorial Nullstellensatz và Phương pháp xác suất Paul Erdős.

10 Chuyên đề IMO / TST 40 Câu trắc nghiệm tư duy Công thức KaTeX chuẩn mực Đề thi thử 60 phút xếp hạng Huy Chương
Tiến Độ Rèn Luyện 0%
Đã hoàn thành: 0/40 câu 10 Chuyên Đề
Mục Lục Olympic Toán
CHUYÊN ĐỀ 01 Đại Số Olympic • Đa Thức Bậc Cao
Thời lượng dự kiến: 120 phút

Đa Thức Bất Khả Quy Bậc Cao, Định Lý Galois Cơ Bản & Bổ Đề Hensel

Trong các kỳ thi Olympic Toán Quốc tế (IMO / APMO / TST), đại số đa thức vượt xa phạm vi trung học phổ thông để khai thác cấu trúc trường phân rã, tính bất khả quy modulo số nguyên tố (Reduction modulo p), Bổ đề Hensel trong số học p-adic và đa thức nguyên nhận giá trị nguyên (Integer-valued polynomials).

Bổ Đề Hensel & Tiêu Chuẩn Bất Khả Quy Modulo $p$

• Bổ đề Hensel (Hensel's Lemma): Nếu $P(r) \equiv 0 \pmod p$ và $P'(r) \not\equiv 0 \pmod p$, thì nghiệm đơn $r$ nâng cấp duy nhất lên nghiệm modulo $p^k$: $r_k \equiv r_{k-1} - \frac{P(r_{k-1})}{P'(r)} \pmod{p^k}$.
• Bất khả quy modulo $p$: Nếu $P(x) \in \mathbb{Z}[x]$ monic và bất khả quy modulo một số nguyên tố $p$ thì $P(x)$ bất khả quy trên $\mathbb{Q}[x]$.

Đa Thức Nguyên Nhận Giá Trị Nguyên & Cơ Sở Nhị Thức

• Đa thức nhận giá trị nguyên: Đa thức $P(x) \in \mathbb{Q}[x]$ thỏa mãn $P(n) \in \mathbb{Z}$ với mọi $n \in \mathbb{Z}$.
• Định lý Mahler: $P(x)$ nhận giá trị nguyên khi và chỉ khi $P(x)$ biểu diễn dưới dạng tổ hợp nguyên của các đa thức nhị thức $\binom{x}{k} = \frac{x(x-1)...(x-k+1)}{k!}$.

Bài Tập Tự Luyện Chuyên Đề 01 (Chuẩn IMO & TST)

1. Đa thức $P(x) = x^4 + x + 1$ có tính chất bất khả quy nào trên $\mathbb{Q}[x]$?

2. Không gian các đa thức bậc không quá $n$ nhận giá trị nguyên trên $\mathbb{Z}$ có cơ sở $\mathbb{Z}$-tự do là:

3. Nếu đa thức $P(x) \in \mathbb{Z}[x]$ thỏa mãn $P(x) = 2026$ có ít nhất 5 nghiệm nguyên phân biệt, thì phương trình $P(x) = 2027$ có tối đa bao nhiêu nghiệm nguyên?

4. Đa thức cyclotomic $\Phi_p(x)$ với $p$ là số nguyên tố có biểu thức là:

CHUYÊN ĐỀ 02 Đại Số Olympic • Phương Trình Hàm
Thời lượng dự kiến: 120 phút

Phương Trình Hàm Rời Rạc & Trên $\mathbb{Q}$, Hàm Đơn Điệu & Điểm Tuần Hoàn

Tại các kỳ thi IMO, phương trình hàm thường được đặt trên tập số hữu tỉ $\mathbb{Q}$, tập số nguyên $\mathbb{Z}$ hoặc tập số nguyên dương $\mathbb{N}^*$. Để giải quyết, học sinh cần thuần thục kỹ thuật quy nạp Cauchy, tính giải tích, phương trình hàm sai phân phi tuyến và chu kỳ điểm tuần hoàn.

Kỹ Thuật Mật Độ & Mở Rộng Từ $\mathbb{Q}$ Sang $\mathbb{R}$

• Nếu hàm số $f$ thỏa mãn phương trình Cauchy $f(x+y) = f(x) + f(y)$ với mọi $x, y \in \mathbb{Q}$ thì $f(q) = q f(1)$ với mọi $q \in \mathbb{Q}$.
• Điều kiện mở rộng: Chỉ cần một trong các điều kiện nhẹ: $f$ đơn điệu, $f$ liên tục tại 1 điểm, hoặc $f(x) \ge 0$ khi $x \ge 0$ là đủ để suy ra $f(x) = cx$ trên toàn bộ $\mathbb{R}$ nhờ tính trù mật của $\mathbb{Q}$.

Phương Trình Hàm Dạng Lặp & Điểm Bất Động

• Hàm tự liên hợp: Phương trình dạng $f(f(x)) = x$ (Involution). Mọi nghiệm song ánh đều là đối xứng qua đường phân giác $y = x$.
• Kỹ thuật cố định biến: Tìm điểm bất động $f(c) = c$ hoặc điểm triệt tiêu $f(x_0) = 0$ để rút gọn bậc tự do của biến số.

Bài Tập Tự Luyện Chuyên Đề 02 (Chuẩn IMO & TST)

1. Tìm tất cả các hàm số $f: \mathbb{Q} \to \mathbb{Q}$ thỏa mãn $f(x+y) = f(x) + f(y) + 2026$ với mọi $x, y \in \mathbb{Q}$.

2. Cho hàm số $f: \mathbb{R} \to \mathbb{R}$ thỏa mãn $f(x + f(y)) = f(x) + y$ với mọi $x, y \in \mathbb{R}$. Khẳng định nào sau đây đúng?

3. Phương trình hàm $f(f(n)) + f(n) = 2n + 3$ với $f: \mathbb{N} \to \mathbb{N}$ có nghiệm duy nhất là:

4. Cho hàm $f$ thỏa mãn $f(xy) = x f(y) + y f(x)$ trên $\mathbb{R}^+$. Dạng nghiệm tổng quát của $f$ là:

CHUYÊN ĐỀ 03 Đại Số Olympic • Bất Đẳng Thức & Lồi
Thời lượng dự kiến: 120 phút

Khái Niệm Trội, Bất Đẳng Thức Muirhead, Karamata & Bất Đẳng Thức Popoviciu

Bất đẳng thức IMO đòi hỏi tư duy giải tích lồi hiện đại: lý thuyết trội (Majorization), bất đẳng thức đối xứng Muirhead tổng quát hóa AM-GM, bất đẳng thức Karamata cho dãy trội trên hàm lồi và bất đẳng thức Popoviciu.

Lý Thuyết Trội (Majorization) & Bất Đẳng Thức Muirhead

• Dãy $\alpha = (\alpha_1, ..., \alpha_n)$ trội hơn $\beta = (\beta_1, ..., \beta_n)$ (ký hiệu $\alpha \succ \beta$) nếu tổng các phần tử bằng nhau và tổng tiền tố $\sum_{i=1}^k \alpha_i \ge \sum_{i=1}^k \beta_i$ với mọi $k < n$.
• Bất đẳng thức Muirhead: Nếu $\alpha \succ \beta$ thì với mọi số dương $x_1, ..., x_n$:
$$\sum_{\text{sym}} x_1^{\alpha_1} x_2^{\alpha_2} ... x_n^{\alpha_n} \ge \sum_{\text{sym}} x_1^{\beta_1} x_2^{\beta_2} ... x_n^{\beta_n}$$

Bất Đẳng Thức Karamata & Hàm Lồi

• Định lý Karamata: Cho $f$ là hàm lồi trên khoảng $I$. Nếu dãy $(x_1, ..., x_n) \succ (y_1, ..., y_n)$ với $x_i, y_i \in I$ thì:
$$f(x_1) + f(x_2) + ... + f(x_n) \ge f(y_1) + f(y_2) + ... + f(y_n)$$
• Tổng quát hóa bất đẳng thức Jensen khi các biến không đối xứng bằng nhau.

Bài Tập Tự Luyện Chuyên Đề 03 (Chuẩn IMO & TST)

1. So sánh hai bộ số $\alpha = (3, 0, 0)$ và $\beta = (1, 1, 1)$. Theo bất đẳng thức Muirhead, bất đẳng thức tương đương giữa 3 số dương $a, b, c$ là:

2. Cho tam giác $ABC$. Áp dụng bất đẳng thức Karamata cho hàm lồi $f(x) = -\sin x$ trên $(0, \pi)$, giá trị lớn nhất của $\sin A + \sin B + \sin C$ đạt được khi:

3. Bất đẳng thức Popoviciu cho hàm lồi $f$ trên khoảng $I$ liên hệ giữa $f(a), f(b), f(c)$ và $f\left(\frac{a+b+c}{3}\right)$ với các điểm trung bình từng cặp:

4. Điều kiện để dãy $(x_1, x_2, ..., x_n)$ trội hơn dãy $(y_1, y_2, ..., y_n)$ (đã sắp xếp giảm dần) là:

CHUYÊN ĐỀ 04 Giải Tích Olympic • Giới Hạn & Dãy Hàm
Thời lượng dự kiến: 120 phút

Hội Tụ Đều, Tiệm Cận Euler-Maclaurin, Tích Phân Riemann Vô Hạn & Bổ Đề Cesàro

Phần giải tích nâng cao trong các kỳ thi Olympic toán sinh viên quốc tế (IMC) và chọn đội tuyển TST khai thác sâu về khai triển tiệm cận bậc cao (Asymptotic expansions), công thức cộng Euler-Maclaurin, tích phân phụ thuộc tham số và định lý Dini về hội tụ đều.

Công Thức Khai Triển Euler-Maclaurin

• Ý tưởng: Xấp xỉ tổng rời rạc bằng tích phân liên tục và các số Bernoulli $B_k$:
$$\sum_{k=1}^n f(k) = \int_1^n f(x)dx + \frac{f(1)+f(n)}{2} + \sum_{k=1}^m \frac{B_{2k}}{(2k)!} [f^{(2k-1)}(n) - f^{(2k-1)}(1)] + R_m$$
• Ứng dụng: Tìm tiệm cận số Stirling $n! \sim \sqrt{2\pi n}\left(\frac{n}{e}\right)^n$ và hằng số Euler-Mascheroni $\gamma = \lim (\sum 1/k - \ln n) \approx 0.5772$.

Bổ Đề Cesàro Bậc Cao & Tiệm Cận Dãy

• Khi giải dãy số vô tỷ $x_{n+1} = f(x_n)$ có điểm kỳ dị, sử dụng khai triển Taylor nhiều bậc để tách phần chính tiệm cận: $x_n = \frac{a}{\sqrt{n}} + \frac{b \ln n}{n\sqrt{n}} + O(1/n^{3/2})$.

Bài Tập Tự Luyện Chuyên Đề 04 (Chuẩn IMO & TST)

1. Giới hạn $\lim_{n \to \infty} \left(1 + \frac{1}{2} + \frac{1}{3} + ... + \frac{1}{n} - \ln n\right)$ hội tụ về hằng số nào?

2. Công thức xấp xỉ Stirling cho giai thừa $n!$ khi $n \to \infty$ là:

3. Cho dãy $(f_n(x))$ liên tục trên đoạn $[a, b]$ hội tụ điểm về $f(x)$. Theo định lý Dini, $(f_n)$ hội tụ đều khi và chỉ khi:

4. Giới hạn $\lim_{n \to \infty} \sum_{k=1}^n \frac{n}{n^2 + k^2}$ bằng:

CHUYÊN ĐỀ 05 Số Học Olympic • Thặng Dư Bậc Cao
Thời lượng dự kiến: 120 phút

Ký Hiệu Jacobi, Luật Tương Hỗ Bậc Cao & Bổ Đề Gauss

Số học quốc tế khai thác mở rộng của thặng dư chính phương: Bổ đề Gauss, Ký hiệu Jacobi cho số lẻ hợp số, Luật tương hỗ Jacobi, và bước đệm đến lý thuyết trường số đại số (Algebraic Number Theory).

Bổ Đề Gauss & Ký Hiệu Jacobi

• Bổ đề Gauss: $\left(\frac{a}{p}\right) = (-1)^S$ với $S$ là số các phần tử trong tập $\{a, 2a, ..., \frac{p-1}{2}a\}$ có phần dư modulo $p$ lớn hơn $p/2$.
• Ký hiệu Jacobi $\left(\frac{a}{n}\right)$: Phân tích $n = p_1^{e_1} ... p_k^{e_k}$, định nghĩa $\left(\frac{a}{n}\right) = \prod \left(\frac{a}{p_i}\right)^{e_i}$.
• Chú ý quan trọng: $\left(\frac{a}{n}\right) = 1$ KHÔNG đồng nghĩa $a$ là thặng dư chính phương mod $n$ nếu $n$ là hợp số!

Luật Tương Hỗ Jacobi

• Với hai số nguyên dương lẻ nguyên tố cùng nhau $m, n$:
$$\left(\frac{m}{n}\right)\left(\frac{n}{m}\right) = (-1)^{\frac{m-1}{2}\frac{n-1}{2}}$$

Bài Tập Tự Luyện Chuyên Đề 05 (Chuẩn IMO & TST)

1. Tính ký hiệu Jacobi $\left(\frac{2}{n}\right)$ với $n$ là số nguyên lẻ:

2. Cho $n = 15$. Ký hiệu Jacobi $\left(\frac{2}{15}\right) = \left(\frac{2}{3}\right)\left(\frac{2}{5}\right) = (-1)(-1) = +1$. Số 2 có phải là thặng dư chính phương modulo 15 không?

3. Định lý Bachet-Fermat về bốn số chính phương khẳng định:

4. Căn nguyên thủy modulo số nguyên tố $p = 7$ là:

CHUYÊN ĐỀ 06 Số Học Olympic • Định Lý Zsigmondy
Thời lượng dự kiến: 120 phút

Định Lý Zsigmondy, Phương Trình Mordell & Đường Cong Elliptic

Định lý Zsigmondy là "vũ khí hủy diệt" cho các bài toán số học chứa lũy thừa $a^n - b^n$ trong các kỳ thi IMO. Kết hợp phương pháp lùi vô hạn trên đường cong Mordell $y^2 = x^3 + k$.

Định Lý Zsigmondy (Ước Nguyên Tố Nguyên Thủy)

• Cho $a > b \ge 1$ nguyên tố cùng nhau. Với mọi $n \ge 1$, số $a^n - b^n$ luôn có ít nhất một ước số nguyên tố nguyên thủy (primitive prime factor — ước nguyên tố không chia hết bất kỳ $a^k - b^k$ nào với $k < n$), NGOẠI TRỪ 2 trường hợp:
1. $2^6 - 1^6$ (ước nguyên tố là 3 và 7, nhưng đã chia hết $2^2-1$ và $2^3-1$).
2. $n = 2$ và $a+b$ là lũy thừa của 2.

Phương Trình Mordell $y^2 = x^3 + k$

• Khảo sát nghiệm nguyên qua vành số nguyên Gauss $\mathbb{Z}[i]$ hoặc $\mathbb{Z}[\sqrt{-k}]$. Tính nguyên tố cùng nhau của các nhân tử để ép thành lũy thừa bậc 3.

Bài Tập Tự Luyện Chuyên Đề 06 (Chuẩn IMO & TST)

1. Trường hợp ngoại lệ kinh điển của Định lý Zsigmondy đối với biểu thức $a^n - b^n$ với $n > 2$ là:

2. Phương trình $y^2 = x^3 + 7$ có bao nhiêu nghiệm nguyên $(x, y)$?

3. Ước nguyên tố nguyên thủy của $a^n + b^n$ với $n$ lẻ luôn:

4. Định lý Fermat lớn phát biểu phương trình $x^n + y^n = z^n$ không có nghiệm nguyên dương với mọi:

CHUYÊN ĐỀ 07 Hình Học Olympic • Hình Học Xạ Ảnh
Thời lượng dự kiến: 120 phút

Mặt Phẳng Xạ Ảnh $\mathbb{RP}^2$, Định Lý Pascal & Định Lý Brianchon Trên Conic

Hình học phẳng đỉnh cao IMO dựa trên ngôn ngữ xạ ảnh: đường thẳng vô tận, điểm vô tận, biến đổi xạ ảnh bảo toàn tỉ số kép, định lý Pascal cho lục giác nội tiếp đường conic và định lý Brianchon cho lục giác ngoại tiếp conic.

Định Lý Pascal (Lục Giác Nội Tiếp Conic)

• Cho 6 điểm $A, B, C, D, E, F$ nằm trên một đường conic (đường tròn, elip, parabol, hyperbol).
• Khi đó giao điểm của 3 cặp cạnh đối diện:
$$P = AB \cap DE, \quad Q = BC \cap EF, \quad R = CD \cap FA$$
luôn thẳng hàng trên đường thẳng gọi là đường thẳng Pascal.

Định Lý Brianchon (Lục Giác Ngoại Tiếp Conic)

• Đối ngẫu của Pascal: Nếu một lục giác ngoại tiếp một đường conic, thì ba đường chéo chính nối các đỉnh đối diện luôn đồng quy tại một điểm gọi là điểm Brianchon.

Bài Tập Tự Luyện Chuyên Đề 07 (Chuẩn IMO & TST)

1. Định lý Pascal khẳng định giao điểm của các cặp cạnh đối diện của một lục giác nội tiếp conic luôn:

2. Định lý Brianchon là định lý đối ngẫu xạ ảnh của định lý nào?

3. Trong mặt phẳng xạ ảnh, hai đường thẳng song song trong mặt phẳng Euclid quy ước cắt nhau tại:

4. Định lý Desargues phát biểu hai tam giác thấu xạ (có các đường nối đỉnh tương ứng đồng quy) khi và chỉ khi:

CHUYÊN ĐỀ 08 Hình Học Olympic • Phép Biến Hình
Thời lượng dự kiến: 120 phút

Phép Vị Tự Quay (Spiral Similarity), Điểm Liên Hợp Đẳng Giác & Điểm Lemoine

Các bài toán hình học IMO phân loại cao sử dụng phép vị tự quay (tích của phép quay và phép vị tự cùng tâm), tâm vị tự quay của hai đoạn thẳng, đường đối trung (Symmedian), điểm Lemoine và điểm liên hợp đẳng giác (Isogonal conjugate).

Phép Vị Tự Quay & Cấu Hình Tứ Giác

• Phép vị tự quay $S(O, \varphi, k)$ biến đoạn $AB$ thành $CD$. Điểm $O$ là tâm vị tự quay duy nhất.
• Tính chất đối ngẫu: Nếu $S$ biến $AB$ thành $CD$ thì cũng tồn tại phép vị tự quay cùng tâm $O$ biến $AC$ thành $BD$.
• Tâm vị tự quay $O$ chính là giao điểm thứ hai của hai đường tròn ngoại tiếp $(MAC)$ và $(MBD)$ với $M = AB \cap CD$.

Đường Đối Trung & Điểm Lemoine

• Đường đối trung: Đối xứng với đường trung tuyến qua đường phân giác cùng đỉnh.
• Ba đường đối trung của tam giác đồng quy tại điểm Lemoine (ký hiệu $L$). Điểm Lemoine là điểm cực tiểu hóa tổng bình phương khoảng cách tới ba cạnh tam giác!

Bài Tập Tự Luyện Chuyên Đề 08 (Chuẩn IMO & TST)

1. Điểm Lemoine của tam giác $ABC$ có tính chất tối ưu hình học nào sau đây?

2. Điểm liên hợp đẳng giác của trọng tâm tam giác $ABC$ chính là:

3. Điểm liên hợp đẳng giác của trực tâm $H$ là điểm nào?

4. Cho phép vị tự quay tâm $O$ biến đoạn thẳng $AB$ thành đoạn $A'B'$. Khẳng định đúng là:

CHUYÊN ĐỀ 09 Tổ Hợp Olympic • Đại Số Tổ Hợp
Thời lượng dự kiến: 120 phút

Phương Pháp Đa Thức (Polynomial Method) & Combinatorial Nullstellensatz

Đại số tổ hợp (Algebraic Combinatorics) là bước đột phá của toán học Olympic hiện đại, tiên phong bởi Noga Alon với định lý Combinatorial Nullstellensatz, phương pháp ma trận và hàm sinh (Generating functions).

Định Lý Combinatorial Nullstellensatz Của Noga Alon

• Cho trường $\mathbb{F}$ và đa thức $P(x_1, ..., x_n) \in \mathbb{F}[x_1, ..., x_n]$ có bậc $\deg P = t_1 + ... + t_n$.
• Nếu hệ số của đơn thức $x_1^{t_1} ... x_n^{t_n}$ khác 0, và $S_1, ..., S_n$ là các tập con hữu hạn của $\mathbb{F}$ với $|S_i| > t_i$, thì tồn tại $(s_1, ..., s_n) \in S_1 \times ... \times S_n$ sao cho:
$$P(s_1, s_2, ..., s_n) \neq 0$$
• Giải quyết trọn vẹn định lý Cauchy-Davenport, bài toán tô màu đồ thị và phủ siêu phẳng.

Hàm Sinh & Ma Trận Kirchhoff (Matrix-Tree Theorem)

• Định lý Matrix-Tree: Số cây khung của đồ thị $G$ bằng định thức của bất kỳ ma trận con bù nào của ma trận Laplace $L = D - A$.

Bài Tập Tự Luyện Chuyên Đề 09 (Chuẩn IMO & TST)

1. Định lý Cayley phát biểu số cây có nhãn trên $n$ đỉnh là:

2. Định lý Cauchy-Davenport trong lý thuyết cộng số học: Với hai tập con $A, B \subset \mathbb{Z}/p\mathbb{Z}$ ($p$ nguyên tố), số phần tử của tập tổng $A + B$ thỏa mãn:

3. Hệ số của $x^n$ trong khai triển hàm sinh $1/(1-x)^2$ là:

4. Ma trận Laplace của đồ thị $G$ được định nghĩa bằng công thức:

CHUYÊN ĐỀ 10 Tổ Hợp Olympic • Phương Pháp Xác Suất
Thời lượng dự kiến: 120 phút

Phương Pháp Xác Suất Của Paul Erdős & Bổ Đề Cục Bộ Lovász (LLL)

Phương pháp xác suất (Probabilistic Method) do Paul Erdős khởi xướng chứng minh sự tồn tại của cấu trúc tổ hợp mà không cần chỉ ra cụ thể. Đỉnh cao là Bổ đề cục bộ Lovász (Lovász Local Lemma - LLL) kiểm soát các biến cố phụ thuộc yếu.

Phương Pháp Xác Suất Của Paul Erdős

• Để chứng minh tồn tại một đối tượng có tính chất $\mathcal{P}$: Gán một không gian xác suất cho các đối tượng. Nếu $\mathbb{P}(\mathcal{P}) > 0$ thì đối tượng đó bắt buộc phải tồn tại!
• Kỳ vọng tuyến tính: $\mathbb{E}[X_1 + ... + X_n] = \sum \mathbb{E}[X_i]$ luôn đúng ngay cả khi các biến ngẫu nhiên phụ thuộc nhau!

Bổ Đề Cục Bộ Lovász (Lovász Local Lemma - LLL)

• Cho $A_1, ..., A_n$ là các "biến cố xấu" có xác suất $\mathbb{P}(A_i) \le p$. Mỗi biến cố phụ thuộc vào tối đa $d$ biến cố khác.
• Dạng đối xứng LLL: Nếu $e \cdot p \cdot (d + 1) \le 1$ thì xác suất để KHÔNG có biến cố xấu nào xảy ra là dương: $\mathbb{P}(\bigcap \overline{A_i}) > 0$.

Bài Tập Tự Luyện Chuyên Đề 10 (Chuẩn IMO & TST)

1. Sử dụng phương pháp xác suất, Paul Erdős đã chứng minh cận dưới của số Ramsey $R(k, k)$ là:

2. Điều kiện đủ của Bổ đề cục bộ Lovász (dạng đối xứng) để đảm bảo tồn tại cấu hình tránh mọi biến cố xấu là:

3. Tính chất quan trọng nhất của Kỳ vọng toán học $\mathbb{E}[X + Y] = \mathbb{E}[X] + \mathbb{E}[Y]$ trong tổ hợp là:

4. Bất đẳng thức Markov cho biến ngẫu nhiên không âm $X$ và hằng số $a > 0$ phát biểu:

Đỉnh Cao Olympic Toán Học THPT

Sẵn Sàng Chinh Phục Huy Chương Vàng Olympic Toán Học Quốc Tế!

Bạn đã làm chủ 10 chuyên đề tinh hoa: Bổ đề Hensel, Phương trình hàm Cauchy trên $\mathbb{Q}$, Bất đẳng thức Muirhead & Karamata, Tiệm cận Euler-Maclaurin, Ký hiệu Jacobi, Định lý Zsigmondy, Hình học xạ ảnh Pascal, Điểm Lemoine, Combinatorial Nullstellensatz và Phương pháp xác suất Erdős.

Về Trang Chủ Khóa Học