Chương trình Giáo dục Phổ thông 2018 - Định hướng Nông - Lâm - Thủy sản

Công Nghệ 12: Lâm Nghiệp - Thủy Sản

Toàn bộ 27 bài học chuẩn SGK Kết nối tri thức: Quản lý bảo vệ và trồng rừng gỗ lớn, Sinh thái rừng và PCCCR 4 tại chỗ; Môi trường nuôi thủy sản, Giống cá tôm SPF, Hệ thống tuần hoàn khép kín RAS, Công nghệ vi sinh Biofloc, Chế biến xuất khẩu IQF, Bệnh đốm trắng/AHPND và Bảo vệ nguồn lợi, chống khai thác bất hợp pháp IUU.

Chương trình GDPT 2018 Bài 1 / 27

Bài 1: Vai trò và triển vọng của lâm nghiệp

Mục tiêu bài học

Hiểu rõ vai trò sinh thái và kinh tế to lớn của ngành lâm nghiệp: phòng hộ đầu nguồn, hấp thụ carbon giảm biến đổi khí hậu, cung cấp gỗ, lâm sản ngoài gỗ và thị trường tín chỉ carbon.

1. Vai trò của lâm nghiệp đối với môi trường và kinh tế - xã hội

Lâm nghiệp là ngành sản xuất vật chất đặc thù quản lý hệ sinh thái rừng, giữ vai trò kép cả về phòng hộ sinh thái và phát triển kinh tế quốc dân:

Phòng hộ môi trường & Điều hòa khí hậu:

Tán rừng giữ lại nước mưa, hạn chế dòng chảy mặt, chống xói mòn sạt lở đất đồi dốc và giảm thiểu lũ quét mùa mưa. Rừng là "lá phổi xanh" quang hợp hấp thụ CO2, nhả O2 và lưu trữ sinh khối carbon khổng lồ góp phần đạt mục tiêu Net Zero 2050.

Bảo tồn đa dạng sinh học:

Hệ sinh thái rừng nhiệt đới Việt Nam là nơi cư trú sinh sống của hàng chục nghìn loài thực vật, động vật và vi sinh vật quý hiếm, lưu trữ nguồn gene hoang dại phục vụ nghiên cứu khoa học.

Cung cấp gỗ & Lâm sản ngoài gỗ:

Cung cấp nguyên liệu gỗ lớn và gỗ nhỏ phục vụ công nghiệp chế biến đồ gỗ xuất khẩu (đạt kim ngạch trên 15 tỷ USD/năm), bột giấy, cùng dược liệu dưới tán rừng (sâm Ngọc Linh, sa nhân, mây tre, nhựa hồi, quế).

Dịch vụ môi trường rừng & Du lịch sinh thái:

Thu tiền dịch vụ môi trường rừng từ các nhà máy thủy điện, nước sạch; phát triển du lịch sinh thái nghỉ dưỡng và tham gia thị trường thương mại tín chỉ carbon quốc tế.

2. Triển vọng của ngành lâm nghiệp Việt Nam

  • Chuyển đổi từ khai thác rừng tự nhiên sang kinh doanh rừng trồng gỗ lớn: Kéo dài chu kì kinh doanh từ 5 - 7 năm lên 10 - 15 năm để thu hoạch gỗ đường kính lớn, giá trị cao gấp 3 - 4 lần so với bán gỗ dăm keo non.
  • Quản lý rừng bền vững theo chứng chỉ quốc tế FSC / PEFC: Đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe về xuất xứ gỗ hợp pháp của các thị trường EU, Hoa Kỳ, Nhật Bản.
  • Phát triển kinh tế dưới tán rừng: Kết hợp trồng dược liệu quý, chăn nuôi bán tự nhiên và phát triển thị trường mua bán tín chỉ giảm phát thải carbon (carbon credits).

Ghi nhớ trọng tâm

Lâm nghiệp có vai trò điều hòa khí hậu, phòng chống thiên tai, bảo tồn đa dạng sinh học và cung cấp gỗ, lâm sản quý. Xu hướng phát triển là trồng rừng gỗ lớn, đạt chứng chỉ FSC và thương mại hóa tín chỉ carbon.

? Câu hỏi củng cố kiến thức

Vai trò sinh thái quan trọng nhất của hệ thống rừng phòng hộ đầu nguồn đối với lưu vực các con sông ở vùng trung du và đồng bằng là gì?

Chương trình GDPT 2018 Bài 2 / 27

Bài 2: Các hoạt động lâm nghiệp cơ bản và nguyên nhân chủ yếu làm suy thoái tài nguyên rừng

Mục tiêu bài học

Tìm hiểu 4 hoạt động lâm nghiệp cốt lõi (quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng) và các nguyên nhân dẫn đến suy thoái rừng tự nhiên cùng giải pháp khắc phục.

1. Bốn hoạt động lâm nghiệp cơ bản

1. Quản lý rừng:

Quy hoạch phân 3 loại rừng (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất); điều tra, kiểm kê, theo dõi diễn biến rừng bằng ảnh viễn thám và GIS; giao rừng, cho thuê rừng theo quy định pháp luật.

2. Bảo vệ rừng:

Phòng cháy chữa cháy rừng (PCCCR); phòng trừ sinh vật gây hại rừng; tuần tra bảo vệ ngăn chặn lâm tặc phá rừng lấn chiếm đất lâm nghiệp và săn bắt động vật hoang dã trái phép.

3. Phát triển rừng:

Trồng rừng mới trên đất trống đồi trọc, trồng lại rừng sau khai thác; khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên và cải tạo phục hồi các diện tích rừng nghèo kiệt.

4. Sử dụng rừng:

Khai thác gỗ và lâm sản theo hạn mức cho phép; cung ứng dịch vụ môi trường rừng, tổ chức du lịch sinh thái và nghiên cứu đào tạo khoa học.

2. Nguyên nhân chủ yếu làm suy thoái tài nguyên rừng

  • Chuyển đổi mục đích sử dụng đất rừng trái quy hoạch: Phá rừng làm nương rẫy du canh du cư; chuyển đổi đất rừng bừa bãi sang trồng cây công nghiệp (cao su, cà phê), công trình thủy điện, giao thông.
  • Khai thác gỗ trái phép và săn bắt trộm: Lâm tặc khai thác chọn lọc các loài gỗ quý (lim, sến, táu, gụ, nghiến) làm nghèo kiệt cấu trúc đa tầng tán của rừng nguyên sinh.
  • Cháy rừng mùa hanh khô: Cháy do người dân đốt nương rẫy mất kiểm soát, đốt vàng mã, hoặc do sét đánh kết hợp thảm thực bì khô ráo vào mùa khô hạn.
  • Sâu bệnh hại và biến đổi khí hậu: Sự bùng phát của sâu róm thông, xén tóc ăn vỏ keo và các hiện tượng hạn hán kéo dài làm suy giảm sức sống của cây rừng.

Ghi nhớ trọng tâm

Bốn hoạt động lâm nghiệp cơ bản là Quản lý, Bảo vệ, Phát triển và Sử dụng rừng. Rừng suy thoái do phá rừng trái phép, chuyển đổi đất lâm nghiệp tùy tiện, cháy rừng và sâu bệnh hại.

? Câu hỏi củng cố kiến thức

Hành động nào sau đây là nguyên nhân trực tiếp làm suy giảm nghiêm trọng diện tích và chất lượng rừng tự nhiên phòng hộ đầu nguồn?

Chương trình GDPT 2018 Bài 3 / 27

Bài 3: Vai trò, nhiệm vụ của trồng và chăm sóc rừng

Mục tiêu bài học

Tìm hiểu ý nghĩa chiến lược của công tác trồng rừng mới và chăm sóc rừng trồng; phân định nhiệm vụ trồng 3 loại rừng: rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất.

1. Vai trò của trồng và chăm sóc rừng

  • Gia tăng độ che phủ rừng quốc gia: Góp phần nâng độ che phủ rừng của Việt Nam đạt trên 42%, biến các vùng đất trống đồi trọc bạc màu thành thảm thực vật xanh tươi tốt.
  • Cải tạo môi trường thổ nhưỡng và chu trình nước: Rễ cây rừng ăn sâu đâm thủng đất cứng, tạo điều kiện giữ ẩm, tích tụ mùn hữu cơ và làm giàu vi sinh vật cố định đạm trong đất.
  • Chủ động nguồn cung gỗ nguyên liệu: Giảm áp lực khai thác lên rừng tự nhiên, cung ứng ổn định gỗ dăm, gỗ ván bóc và gỗ tròn lớn cho các nhà máy chế biến nội thất xuất khẩu.

2. Nhiệm vụ trồng và chăm sóc 3 loại rừng

Rừng đặc dụng:

Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên. Nhiệm vụ: Bảo tồn nguyên vẹn các loài bản địa quý hiếm, phục hồi rừng nguyên sinh bị suy thoái, nghiêm cấm khai thác gỗ thương mại.

Rừng phòng hộ:

Phòng hộ đầu nguồn, phòng hộ chắn gió cát bay ven biển, rừng ngập mặn chắn sóng biển. Nhiệm vụ: Trồng cây có bộ rễ sâu chắc khỏe (phi lao, đước, tràm, muồng đen) để bảo vệ đất liền đê điều.

Rừng sản xuất:

Cung cấp gỗ, lâm sản. Nhiệm vụ: Trồng cây mọc nhanh cao sản (keo lai, bạch đàn, mỡ, quế), thâm canh chăm sóc bón phân tỉa cành để đạt sinh khối gỗ lớn nhất trên một đơn vị diện tích.

Ghi nhớ trọng tâm

Trồng và chăm sóc rừng giúp tăng tỉ lệ che phủ, bảo vệ lưu vực sông ngòi và chủ động nguồn gỗ hợp pháp. Nhiệm vụ cụ thể phụ thuộc vào chức năng của 3 loại rừng: đặc dụng, phòng hộ và sản xuất.

? Câu hỏi củng cố kiến thức

Loại rừng nào có nhiệm vụ bảo tồn nguồn gene sinh vật hoang dã quý hiếm, di tích lịch sử và phục vụ nghiên cứu khoa học mà nghiêm cấm tuyệt đối mọi hành vi khai thác gỗ?

Chương trình GDPT 2018 Bài 4 / 27

Bài 4: Quy luật sinh trưởng và phát triển của cây rừng

Mục tiêu bài học

Nắm vững các giai đoạn sinh trưởng phát triển của cây gỗ rừng (cây non, thành niên, thành thục, già cỗi) và quy luật tỉa thưa tự nhiên để ứng dụng điều chỉnh mật độ rừng trồng.

1. Các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của cây rừng

1. Giai đoạn cây con (Giai đoạn non):

Tính từ lúc hạt nảy mầm hoặc cành giâm ra rễ đến khi cây khép tán. Sinh trưởng chiều cao diễn ra rất mạnh mẽ, cây rất nhạy cảm với cỏ dại lấn át và sâu bệnh, cần làm cỏ xới xáo bảo vệ nghiêm ngặt.

2. Giai đoạn thành niên (Gần thành thục):

Rừng khép tán hoàn toàn. Tăng trưởng mạnh mẽ cả về chiều cao và đường kính thân cây; xảy ra hiện tượng cạnh tranh ánh sáng gay gắt dẫn đến tỉa thưa tự nhiên (cành dưới gốc bị chết khô rụng đi).

3. Giai đoạn thành thục:

Cây bắt đầu ra hoa kết quả ổn định và cho năng suất hạt giống cao nhất. Tốc độ tăng trưởng chiều cao chậm lại, tăng trưởng đường kính đạt đỉnh. Đây là thời điểm tối ưu để khai thác gỗ đối với rừng sản xuất.

4. Giai đoạn già cỗi (Thoái hóa):

Cây ngừng tăng trưởng, tán lá thưa rụng, thân xuất hiện bọng ruột nấm hoại sinh, khả năng chống chịu sâu bệnh kém dần rồi chết khô tạo khoảng trống cho thế hệ cây tái sinh non vươn lên.

2. Quy luật tỉa thưa tự nhiên và ứng dụng lâm sinh

Hiện tượng tỉa thưa tự nhiên: Khi rừng khép tán, các cây yếu ớt bị che khuất ánh sáng sẽ chết dần, cành nhánh ở tầng dưới tán không quang hợp được sẽ tự rụng.

Ứng dụng tỉa thưa nhân tạo (Tỉa thưa nuôi dưỡng rừng):

Chủ động chặt bỏ các cây cong queo, sâu bệnh, còi cọc để tập trung không gian dinh dưỡng và ánh sáng cho các cây mục đích ưu tú sinh trưởng nhanh thành cây gỗ lớn thẳng đẹp.

Ghi nhớ trọng tâm

Cây rừng trải qua 4 giai đoạn: non, thành niên, thành thục và già cỗi. Nắm vững quy luật sinh trưởng và hiện tượng tỉa thưa tự nhiên giúp người trồng rừng chủ động tỉa thưa nuôi dưỡng rừng lấy gỗ lớn.

? Câu hỏi củng cố kiến thức

Mục đích lâm sinh cốt lõi của biện pháp kĩ thuật chặt tỉa thưa nhân tạo trong rừng trồng gỗ lớn là gì?

Chương trình GDPT 2018 Bài 5 / 27

Bài 5: Kĩ thuật trồng và chăm sóc rừng

Mục tiêu bài học

Tìm hiểu quy trình kĩ thuật trồng rừng chuẩn: xử lý thực bì, làm đất đào hố, tiêu chuẩn cây giống con có bầu, kĩ thuật đặt cây lấp đất và các bước chăm sóc rừng trồng 3 - 5 năm đầu.

1. Kĩ thuật trồng rừng bằng cây con có bầu

  • Chuẩn bị hiện trường & Làm đất: Phát dọn thực bì (dọn cỏ le, cây bụi gai), đào hố kích thước thông dụng 30x30x30 cm hoặc 40x40x40 cm. Trộn lớp đất mặt màu mỡ với phân vi sinh hoặc phân NPK lót xuống đáy hố trước khi trồng 15 ngày.
  • Tiêu chuẩn cây con xuất vườn: Cây con khỏe mạnh, thân mập thẳng, đỉnh sinh trưởng không bị gãy cụt, bộ rễ hoàn chỉnh bám chắc trong vỏ bầu polyetylen, không bị sâu bệnh.
  • Thao tác trồng chuẩn: Dùng dao rọc nhẹ tách bỏ vỏ bầu nilon (không làm vỡ bầu đất) → Đặt cây con thẳng đứng vào chính giữa hố → Lấp đất mặt tơi xốp xung quanh bầu và dùng hai tay giẫm nén chặt → Vun đất cao hơn miệng hố 3 - 5 cm hình mai rùa để tránh đọng nước mưa gây thối cổ rễ.

2. Chăm sóc rừng trồng trong những năm đầu

Năm thứ nhất:

Trồng dặm ngay các cây bị chết sau 15 - 30 ngày. Chăm sóc 2 - 3 lần/năm: phát dọn cỏ dại dây leo xâm lấn, xới xáo gốc đường kính 0.8 - 1 m, bón phân thúc NPK.

Năm thứ 2 & 3:

Chăm sóc 1 - 2 lần/năm: phát luỗng dây leo, vun gốc chống gió bão lay gốc, tỉa bỏ các cành chạc đôi dưới thấp để định hình thân chính thẳng đứng.

Bảo vệ nghiêm ngặt:

Cấm tuyệt đối thả rông trâu bò dẫm đạp cây con; làm đường băng cản lửa xung quanh lô rừng để ngăn ngừa giặc lửa mùa hanh khô.

Ghi nhớ trọng tâm

Trồng rừng bằng cây con có bầu đòi hỏi thao tác rọc bỏ vỏ nilon cẩn thận, nén chặt gốc và vun hình mai rùa. Chăm sóc 3 năm đầu đóng vai trò sống còn quyết định tỉ lệ sống và tốc độ sinh trưởng của rừng.

? Câu hỏi củng cố kiến thức

Khi trồng rừng bằng cây con có bầu, thao tác kĩ thuật nào bắt buộc phải thực hiện để rễ cây con phát triển đâm sâu vào đất mà không làm hỏng bầu đất?

Chương trình GDPT 2018 Bài 6 / 27

Bài 6: Ý nghĩa, nhiệm vụ, thực trạng của việc bảo vệ và khai thác rừng

Mục tiêu bài học

Tìm hiểu ý nghĩa sống còn của bảo vệ rừng đối với an ninh sinh thái, thực trạng tài nguyên rừng nước ta hiện nay và các nhiệm vụ trọng tâm trong quản trị lâm nghiệp.

1. Ý nghĩa và nhiệm vụ bảo vệ tài nguyên rừng

  • Ý nghĩa an ninh sinh thái: Rừng giữ ổn định chu trình thủy văn, hạn chế sa mạc hóa, bảo tồn đất màu và cung cấp nguồn sống cho hàng triệu đồng bào các dân tộc thiểu số vùng cao.
  • Nhiệm vụ trọng tâm: Nghiêm cấm xâm lấn rừng tự nhiên; xử lý nghiêm các hành vi chặt trộm gỗ quý, phá rừng làm nương rẫy; phục hồi các hệ sinh thái rừng nhiệt đới mưa ẩm và rừng ngập mặn ven biển.

2. Thực trạng tài nguyên rừng ở Việt Nam

Tỉ lệ che phủ tăng nhưng chất lượng rừng tự nhiên thấp:

Nhờ chương trình trồng rừng tích cực, diện tích rừng đã tăng lên đáng kể (độ che phủ đạt ~42%). Tuy nhiên phần lớn diện tích tăng thêm là rừng trồng độc canh (keo, bạch đàn), trong khi diện tích rừng tự nhiên giàu gỗ quý nguyên sinh bị suy giảm và manh mún.

Nguy cơ cháy rừng và biến đổi khí hậu gia tăng:

Mùa khô hanh kéo dài cùng hiện tượng El Nino khiến các cánh rừng thông, rừng tràm U Minh luôn đối mặt với báo động đỏ nguy cơ cháy rừng cấp cực kỳ nguy hiểm.

Ghi nhớ trọng tâm

Bảo vệ rừng là nhiệm vụ sống còn bảo đảm an ninh sinh thái và khí hậu. Thực trạng rừng nước ta có diện tích tăng nhưng chất lượng rừng tự nhiên còn nghèo, đòi hỏi quản lý nghiêm ngặt.

? Câu hỏi củng cố kiến thức

Đặc điểm thực trạng nổi bật nhất của tài nguyên rừng nước ta hiện nay là gì?

Chương trình GDPT 2018 Bài 7 / 27

Bài 7: Biện pháp bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng

Mục tiêu bài học

Nắm vững các biện pháp phòng chống cháy rừng (PCCCR), phòng trừ sinh vật hại và các phương thức khai thác gỗ bền vững: khai thác chọn, khai thác dần và cấp chứng chỉ FSC.

1. Các biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng

  • Phòng cháy chữa cháy rừng (PCCCR): Thực hiện phương châm "4 tại chỗ" (chỉ huy tại chỗ, lực lượng tại chỗ, phương tiện tại chỗ, hậu cần tại chỗ); xây dựng hệ thống tháp canh lửa rừng trang bị camera hồng ngoại, hồ chứa nước dập lửa và làm đường băng cản lửa (trắng hoặc xanh trồng cây chịu lửa như dứa dại, muồng) phân chia các lô rừng.
  • Phòng trừ sâu bệnh hại rừng: Ứng dụng biện pháp sinh học bảo vệ thiên địch (ong ký sinh, chim ăn sâu), không lạm dụng hóa chất độc hại gây ô nhiễm nguồn nước ngầm đầu nguồn.

2. Các phương thức khai thác rừng hợp lý và bền vững

Khai thác chọn (Selection cutting):

Chỉ chặt hạ các cây gỗ đã thành thục đạt đường kính quy định, cây sâu bệnh thoái hóa; giữ lại toàn bộ cây non và cây mẹ tái sinh. Rừng luôn giữ được kết cấu tán liên tục che phủ đất.

Khai thác dần (Shelterwood cutting):

Khai thác toàn bộ cây trong lô qua 2 - 3 lần chặt trong khoảng thời gian từ 5 - 10 năm, tạo điều kiện cho lớp cây con tái sinh dưới tán phát triển trước khi hạ cây tầng trên.

Khai thác trắng (Clearcutting):

Chặt sạch toàn bộ cây trong một lần. Chỉ áp dụng cho rừng trồng sản xuất chu kì ngắn trên địa hình bằng phẳng, nghiêm cấm tuyệt đối áp dụng trên sườn đồi dốc và rừng phòng hộ đầu nguồn vì gây sạt lở lũ quét.

Ghi nhớ trọng tâm

Bảo vệ rừng bằng phòng cháy chữa cháy 4 tại chỗ và đường băng cản lửa. Khai thác rừng bền vững ưu tiên khai thác chọn và khai thác dần, cấm khai thác trắng ở rừng đầu nguồn.

? Câu hỏi củng cố kiến thức

Vì sao phương thức khai thác trắng (chặt hạ toàn bộ cây trên diện tích lớn cùng một thời điểm) bị cấm tuyệt đối ở vùng rừng phòng hộ đầu nguồn đồi núi dốc?

Chương trình GDPT 2018 Bài 8 / 27

Bài 8: Vai trò và triển vọng của thủy sản

Mục tiêu bài học

Khám phá tiềm năng kinh tế biển và thủy sản nước ngọt: cung ứng protein dồi dào dinh dưỡng, xuất khẩu tỷ USD (tôm, cá tra), bảo đảm sinh kế và chiến lược vươn khơi nuôi biển bền vững.

1. Vai trò của ngành thủy sản đối với kinh tế và xã hội

Cung cấp nguồn thực phẩm giàu dinh dưỡng:

Thủy sản (cá, tôm, nhuyễn thể) cung cấp nguồn protein động vật dễ tiêu hóa, hàm lượng chất béo bão hòa thấp, giàu acid béo không no đa nối đôi Omega-3 (EPA và DHA) rất tốt cho tim mạch và phát triển trí não.

Mặt hàng xuất khẩu chủ lực:

Việt Nam là một trong những quốc gia xuất khẩu thủy sản hàng đầu thế giới (đạt trên 10 tỷ USD/năm), với các sản phẩm chiến lược: Tôm chân trắng, Tôm sú, Cá tra, Cá ngừ đại dương.

Tạo công ăn việc làm & Bảo vệ chủ quyền biển:

Tạo sinh kế cho hơn 5 triệu lao động ven biển và đồng bằng; tàu cá đánh bắt xa bờ và các trại nuôi biển lồng bè khẳng định chủ quyền biển đảo thiêng liêng của Tổ quốc.

Nguyên liệu công nghiệp chế biến:

Phụ phẩm vỏ tôm chế biến Chitosan làm màng bọc sinh học; da cá tra chiết xuất Collagen làm mỹ phẩm, thực phẩm chức năng.

2. Triển vọng phát triển của ngành thủy sản

  • Chuyển đổi từ khai thác tự nhiên sang phát triển nuôi trồng biển (Nuôi biển Offshore): Ứng dụng lồng tròn nhựa HDPE chịu sóng gió bão cấp 12 để nuôi cá giò, cá chim vây vàng, tôm hùm xa bờ.
  • Ứng dụng công nghệ cao & tuần hoàn: Phát triển nuôi tôm siêu thâm canh trong nhà màng công nghệ Biofloc và hệ thống tuần hoàn nước khép kín (RAS) không xả thải.

Ghi nhớ trọng tâm

Thủy sản là ngành kinh tế mũi nhọn cung cấp thực phẩm giàu Omega-3, mang lại kim ngạch xuất khẩu trên 10 tỷ USD và bảo vệ chủ quyền biển đảo. Xu thế mới là nuôi biển công nghệ cao và kinh tế xanh.

? Câu hỏi củng cố kiến thức

Dưỡng chất đặc biệt quý giá có hàm lượng rất cao trong mỡ cá và dầu thủy sản giúp ngăn ngừa bệnh xơ vữa động mạch tim và phát triển trí não là gì?

Chương trình GDPT 2018 Bài 9 / 27

Bài 9: Các nhóm thủy sản và một số phương thức nuôi phổ biến

Mục tiêu bài học

Phân loại các đối tượng thủy sản nuôi giá trị cao (cá, giáp xác, thân mềm, rong biển) và phân tích các phương thức nuôi: quảng canh, bán thâm canh, thâm canh công nghiệp và lồng bè.

1. Các nhóm thủy sản nuôi trồng chính

Nhóm cá:

Cá nước ngọt (cá tra, basa, rô phi đơn tính, chép, trắm cỏ); cá nước mặn/lợ (cá chẽm, cá bớp, cá chim vây vàng, cá song/mú).

Nhóm giáp xác:

Tôm thẻ chân trắng, tôm sú, tôm càng xanh, cua biển (cua xanh, cua gạch), ghẹ, tôm hùm bông/tôm hùm xanh.

Nhóm thân mềm:

Động vật hai mảnh vỏ lọc thức ăn tự nhiên: ngao (nghêu bến tre), hàu Thái Bình Dương, sò huyết, tu hài, trai cấy ngọc.

Nhóm rong tảo:

Rong sụn (Kappaphycus), rong câu, tảo xoắn Spirulina làm thực phẩm, thạch agar và hấp thụ khí nhà kính.

2. Các phương thức nuôi thủy sản phổ biến

Phương thức Mật độ nuôi Nguồn thức ăn & Kĩ thuật Năng suất & Đặc điểm
Quảng canh & Quảng canh cải tiến Thấp (1 - 5 con tôm/m2) Chủ yếu dựa vào sinh vật tự nhiên lấy theo thủy triều, bổ sung ít thức ăn tinh. Chi phí thấp, sản phẩm hữu cơ sạch tự nhiên, nhưng năng suất thấp phụ thuộc thời tiết.
Bán thâm canh Trung bình (15 - 30 con/m2) Kết hợp bón phân gây màu nước với cho ăn cám công nghiệp viên nổi, có quạt nước. Năng suất ổn định, kiểm soát được dịch bệnh ở mức độ trung bình.
Thâm canh & Siêu thâm canh Rất cao (100 - 300 con tôm/m2) Ao lót bạt HDPE, sục khí oxy đáy 24/24, thức ăn công nghiệp chất lượng cao, vi sinh. Năng suất cực cao (40 - 70 tấn/ha), vốn đầu tư lớn, đòi hỏi kĩ thuật quản trị nghiêm ngặt.
Nuôi lồng bè Mật độ cao theo thể tích m3 Lồng treo trên sông hồ thủy điện hoặc lồng nhựa HDPE neo trên biển vịnh hở. Nước lưu thông liên tục giàu oxy tự nhiên, tốc độ lớn nhanh, thịt săn chắc.

Ghi nhớ trọng tâm

Thủy sản nuôi gồm cá, giáp xác, thân mềm và rong tảo. Các phương thức nuôi chuyển dịch mạnh mẽ từ quảng canh truyền thống sang thâm canh công nghệ cao và nuôi lồng bè biển.

? Câu hỏi củng cố kiến thức

Phương thức nuôi trồng thủy sản nào có mật độ thả giống rất cao (trên 100 - 250 con/m2), sử dụng ao lót bạt bờ, quạt khí oxy đáy liên tục và sử dụng hoàn toàn thức ăn viên công nghiệp?

Chương trình GDPT 2018 Bài 10 / 27

Bài 10: Giới thiệu về môi trường nuôi thủy sản

Mục tiêu bài học

Nắm vững các chỉ tiêu chất lượng nước nuôi thủy sản: chỉ tiêu lí học (nhiệt độ, độ trong, màu nước), hóa học (oxy hòa tan DO, pH, độ kiềm, khí độc NH3, H2S) và sinh học (sinh vật phù du).

1. Các chỉ tiêu lí học của nước nuôi thủy sản

  • Nhiệt độ nước: Ảnh hưởng trực tiếp đến thân nhiệt biến nhiệt và tốc độ trao đổi chất của thủy sản. Nhiệt độ thích hợp cho đa số loài nhiệt đới (tôm, cá tra, cá rô phi) là từ 26 - 32°C. Khi nhiệt độ vượt quá 35°C hoặc giảm dưới 18°C, động vật thủy sản giảm ăn, ngừng lớn và dễ mắc bệnh.
  • Độ trong và màu nước: Độ trong đo bằng đĩa Secchi thích hợp từ 30 - 40 cm. Nước có màu xanh nõn chuối (tảo lục) hoặc màu vàng nâu/nâu trà (tảo silic/khuê) là môi trường nước giàu dinh dưỡng tự nhiên có lợi cho tôm cá.

2. Các chỉ tiêu hóa học và sinh học cốt lõi

Oxy hòa tan (DO) & pH:

Oxy hòa tan bắt buộc phải duy trì > 4 - 5 mg/L để tôm cá hô hấp khỏe; nếu DO < 2 mg/L động vật thủy sản sẽ nổi đầu và ngạt thở chết. Độ pH tối ưu trong khoảng 7.5 - 8.5, dao động ngày đêm không quá 0.5 đơn vị.

Khí độc và độ kiềm:

Khí độc cực nguy hiểm sinh ra từ phân và thức ăn thừa đáy ao: khí Amoniac tự do (NH3 < 0.1 mg/L), Nitrit (NO2-), Hydro sulfide (H2S < 0.01 mg/L). Độ kiềm đối với ao tôm nước lợ phải đạt 120 - 160 mg CaCO3/L để tôm lột xác cứng vỏ nhanh.

Ghi nhớ trọng tâm

Môi trường nước quyết định sự sống của thủy sản. Các chỉ số sống còn gồm: nhiệt độ (26 - 32°C), DO (>4 mg/L), pH (7.5 - 8.5), độ kiềm (>120 mg/L) và kiểm soát triệt để khí độc NH3, H2S.

? Câu hỏi củng cố kiến thức

Chỉ số Oxy hòa tan (DO) tối thiểu cần phải duy trì liên tục trong ao nuôi thâm canh tôm thẻ chân trắng để tránh hiện tượng tôm nổi đầu và ngạt chết là bao nhiêu?

Chương trình GDPT 2018 Bài 11 / 27

Bài 11: Quản lí môi trường nuôi thủy sản

Mục tiêu bài học

Tìm hiểu kĩ thuật theo dõi, giám sát và điều chỉnh các yếu tố môi trường ao nuôi: vận hành quạt nước tạo oxy, nâng kiềm bằng vôi Dolomite và kiểm soát màu nước tảo.

1. Kĩ thuật giám sát và kiểm tra chất lượng nước

  • Đo lường định kỳ: Sử dụng máy đo đa chỉ tiêu điện tử hoặc que thử/kit test hóa chất đo pH, DO hai lần mỗi ngày (6 giờ sáng lúc oxy thấp nhất và 14 giờ chiều lúc oxy cao nhất). Định kỳ kiểm tra khí độc NH3, NO2- và độ kiềm 2 - 3 ngày/lần.
  • Lắp đặt cảm biến thông minh IoT: Đầu đo nhúng chìm trong nước truyền dữ liệu liên tục 24/7 lên điện thoại, tự động kích hoạt giàn quạt nước khi oxy hòa tan tụt xuống ngưỡng nguy hiểm.

2. Các biện pháp điều chỉnh môi trường nước

Tăng cường oxy hòa tan:

Vận hành dàn quạt nước cánh quạt kết hợp hệ thống sục khí đáy ống nano tube (nano aeration), đặc biệt vào ban đêm từ 22h đêm đến 6h sáng khi tảo ngừng quang hợp và chuyển sang hô hấp tiêu hao oxy.

Ổn định độ kiềm và pH:

Tạt vôi nông nghiệp CaCO3 hoặc vôi tôi Ca(OH)2 khi trời mưa to làm tụt pH; dùng vôi Dolomite [CaMg(CO3)2] và khoáng đa vi lượng để tăng độ kiềm và cung cấp canxi, magie cho tôm lột xác đồng loạt.

Ghi nhớ trọng tâm

Quản lý môi trường ao nuôi dựa trên quan trắc định kỳ pH, DO và khí độc. Tăng cường oxy bằng quạt nước ban đêm, bón vôi ổn định pH và bổ sung khoáng dolomite giúp thủy sản sinh trưởng vượt trội.

? Câu hỏi củng cố kiến thức

Vì sao người nuôi tôm thâm canh bắt buộc phải bật toàn bộ dàn quạt nước và máy sục khí oxy đáy vào ban đêm từ 23h đến sáng hôm sau?

Chương trình GDPT 2018 Bài 12 / 27

Bài 12: Biện pháp xử lí môi trường nuôi thủy sản

Mục tiêu bài học

Tìm hiểu quy trình xử lý nước cấp qua hệ thống ao lắng lọc diệt khuẩn (Chlorine, Iodine), kĩ thuật dùng vi sinh phân hủy đáy ao (Bacillus) và xử lý nước xả thải bằng hồ sinh thái.

1. Xử lý nước cấp trước khi đưa vào ao nuôi

Nước cấp từ sông rạch tự nhiên chứa nhiều mầm bệnh và bùn phù sa, cần qua quy trình xử lý đa bước tại hệ thống ao lắng:

  1. Lắng thô & Lắng tụ: Nước được đưa vào ao lắng để lắng bùn cát tự nhiên hoặc dùng chất trợ lắng PAC (Poly Aluminium Chloride) keo tụ chất lơ lửng sau 2 - 3 ngày.
  2. Diệt khuẩn & Khử trùng: Sử dụng Chlorine (20 - 30 ppm) hoặc thuốc tím KMnO4, BKC để diệt sạch vi khuẩn gây bệnh hoại tử gan tụy, virus đốm trắng và giáp xác mang mầm bệnh.
  3. Gây màu nước: Bơm nước sạch sang ao nuôi, bón mật rỉ đường, cám ủ men và khoáng để gây màu nước tảo khuê (vàng trà) trước khi thả tôm giống 5 - 7 ngày.

2. Xử lý chất thải đáy ao và xử lý nước xả thải

Sử dụng chế phẩm sinh học (Men vi sinh đáy):

Bổ sung định kỳ các chủng vi khuẩn có lợi như Bacillus subtilis, Bacillus licheniformis, Nitrosomonas, Nitrobacter để phân hủy thức ăn thừa, mùn bã phân tôm và chuyển hóa khí độc NH3/NO2- thành hợp chất không độc.

Xử lý nước thải bằng hồ sinh học lọc sinh thái:

Nước xả thải và bùn xiphông được dẫn vào ao lắng bùn, qua hồ sinh học thả bèo lục bình, cá rô phi để lọc sạch chất hữu cơ trước khi thải trả lại môi trường tự nhiên.

Ghi nhớ trọng tâm

Xử lý nước cấp bằng ao lắng khử trùng Chlorine; xử lý nền đáy bằng men vi sinh có lợi Bacillus; xử lý nước xả thải bằng hồ sinh học lọc nước bảo vệ môi trường sinh thái.

? Câu hỏi củng cố kiến thức

Vì sao việc sử dụng chế phẩm vi sinh hữu ích (nhóm vi khuẩn Bacillus, Nitrosomonas) định kỳ lại được khuyến khích thay thế hóa chất diệt khuẩn trong ao đang nuôi tôm cá?

Chương trình GDPT 2018 Bài 13 / 27

Bài 13: Vai trò của giống thủy sản

Mục tiêu bài học

Tìm hiểu vai trò của giống đối với năng suất, chất lượng và giá trị chuỗi thủy sản; các tiêu chí đánh giá con giống chất lượng cao và chứng nhận giống sạch bệnh SPF.

1. Vai trò của giống trong sản xuất thủy sản

  • Quyết định năng suất và hiệu quả kinh tế: Con giống có tiềm năng di truyền tốt sẽ lớn nhanh, đồng đều kích cỡ, rút ngắn thời gian nuôi từ 10 - 20 ngày và giảm hệ số tiêu tốn thức ăn (FCR).
  • Quyết định sức đề kháng dịch bệnh: Giống kháng bệnh (SPR - Specific Pathogen Resistant) có hệ miễn dịch vượt trội, tỉ lệ sống đạt trên 85 - 90%, giảm thiểu rủi ro bùng phát dịch bệnh đốm trắng, đầu vàng, hoại tử gan tụy cấp.
  • Quyết định phẩm chất thương phẩm: Tỉ lệ thịt phi lê cao ở cá tra, cơ thịt săn chắc thơm ngon ở tôm sú, tôm chân trắng đáp ứng thị trường xuất khẩu cao cấp.

2. Tiêu chuẩn đánh giá và lựa chọn giống thủy sản đạt chuẩn

Các tiêu chí kiểm tra cảm quan tôm/cá giống chất lượng:
Ngoại hình: Cơ thể cân đối, không dị tật gãy râu mòn đuôi, vỏ bóng sáng, đường ruột thức ăn đầy đặn liên tục.
Phản xạ bơi lội: Bơi nhanh nhẹn, bơi ngược dòng nước khi khuấy đảo chậu nước; phản xạ búng nhạy khi gõ nhẹ vào thành chậu.
Kiểm tra sốc & Sạch bệnh: Sốc độ mặn hoặc sốc formol đạt tỉ lệ sống > 95%; có chứng nhận xét nghiệm PCR sạch mầm bệnh cụ thể (SPF - Specific Pathogen Free).

Ghi nhớ trọng tâm

Giống quyết định tốc độ tăng trưởng, tỉ lệ sống và chất lượng thịt. Lựa chọn giống đạt chuẩn phải dựa vào phản xạ bơi lội ngược dòng, độ đầy ruột và chứng nhận sạch bệnh SPF qua kiểm tra PCR.

? Câu hỏi củng cố kiến thức

Thuật ngữ 'Giống sạch mầm bệnh cụ thể SPF' (Specific Pathogen Free) trong ngành tôm giống giống có ý nghĩa gì?

Chương trình GDPT 2018 Bài 14 / 27

Bài 14: Sinh sản của cá và tôm

Mục tiêu bài học

Tìm hiểu đặc điểm sinh sản, kĩ thuật nuôi vỗ cá tôm bố mẹ, kĩ thuật kích thích sinh sản nhân tạo bằng hormone (HCG, LHRH-A) và quy trình ươm nuôi ấu trùng qua các giai đoạn biến thái.

1. Kĩ thuật sinh sản nhân tạo ở cá

  • Nuôi vỗ cá bố mẹ: Cho ăn thức ăn giàu protein (cá tươi băm nhỏ, cám chất lượng cao), bổ sung vitamin E và khoáng chất để kích thích tuyến sinh dục (trứng và tinh sào) phát triển thành thục tới giai đoạn IV.
  • Kích dục tố nhân tạo: Tiêm hormone kích thích rụng trứng và phóng tinh như LHRH-A kết hợp Domperidone hoặc dịch chiết tuyến yên cá chép (HCG).
  • Thụ tinh và ấp nở: Vuốt nhẹ bụng cá cái lấy trứng và vuốt cá đực lấy sẹ (tinh dịch) trộn khô thụ tinh nhân tạo → Khử dính trứng (với trứng cá chép) → Đưa vào phễu ấp Zug hoặc bể composite dòng nước chảy nhẹ cấp oxy liên tục trong 18 - 24 giờ cho cá nở.

2. Quy trình sinh sản và các giai đoạn biến thái của tôm

Ở tôm biển (tôm sú, tôm thẻ chân trắng), ấu trùng trải qua các giai đoạn biến thái phức tạp:

Trứng nở (Egg) → Nauplius (6 lần lột xác, tự dinh dưỡng bằng noãn hoàng) → Zoea (3 giai đoạn, ăn tảo khuê Skeletonema) → Mysis (3 giai đoạn, ăn ấu trùng Artemia) → Postlarvae (Tôm giống bơi và bám ăn đáy)

Ghi nhớ trọng tâm

Sinh sản nhân tạo cá bằng hormone kích dục LHRH-A/HCG và ấp trong phễu Zug. Ấu trùng tôm trải qua 4 giai đoạn biến thái nghiêm ngặt: Nauplius → Zoea → Mysis → Postlarvae với chế độ thức ăn tảo và Artemia phù hợp.

? Câu hỏi củng cố kiến thức

Giai đoạn ấu trùng đầu tiên của tôm biển sau khi nở ra từ trứng, chưa có miệng mở và sống hoàn toàn nhờ năng lượng noãn hoàng dự trữ là giai đoạn nào?

Chương trình GDPT 2018 Bài 15 / 27

Bài 15: Ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn và nhân giống thủy sản

Mục tiêu bài học

Khám phá các tiến bộ công nghệ sinh học di truyền: tạo đàn cá rô phi đơn tính toàn đực, đa bội thể hóa (hàu tam bội 3n không mang trứng), chọn giống chỉ thị phân tử ADN và chuyển gene tăng trưởng.

1. Kĩ thuật sản xuất cá rô phi toàn đực và tạo động vật tam bội (3n)

Sản xuất cá rô phi toàn đực:

Cá rô phi cái thường đẻ sớm và nhiều lần trong ao khiến cá phân đàn, chậm lớn. Phương pháp đảo ngược giới tính bằng cách trộn hormone 17α-methyltestosterone (MT) vào thức ăn cho cá bột trong 21 ngày đầu sau khi nở, hoặc sử dụng công nghệ di truyền siêu đực YY để cho ra đàn con 100% cá đực lớn nhanh gấp 1.5 lần cá cái.

Đa bội thể hóa (Hàu tam bội 3n):

Xử lý sốc nhiệt hoặc hóa chất ức chế phân chia thể cực thứ hai tạo hợp tử tam bội (3n). Động vật tam bội hoàn toàn bất thụ không có tuyến sinh dục (không tốn năng lượng mang trứng/tinh), do đó thịt luôn béo ngậy quanh năm và sinh trưởng nhanh vượt bậc.

2. Chọn giống dựa vào chỉ thị phân tử (MAS) và giải mã bộ gene

  • Chọn giống bằng chỉ thị phân tử DNA (MAS): Tìm kiếm các đoạn gene liên kết chặt chẽ với tính trạng kháng virus đốm trắng hoặc tăng trọng nhanh ở tôm bố mẹ để chọn lọc chính xác ngay từ giai đoạn ấu trùng mà không cần phải nuôi lớn.
  • Lưu trữ tinh đông lạnh thủy sản: Bảo quản tinh trùng cá tra, cá chép quý hiếm trong nitơ lỏng -196°C qua nhiều thập kỉ để lai tạo giống bất cứ mùa vụ nào trong năm.

Ghi nhớ trọng tâm

Ứng dụng hormone tạo cá rô phi toàn đực giúp cá lớn nhanh tránh đẻ hoang; tạo hàu tam bội 3n béo tốt quanh năm; chọn giống bằng chỉ thị phân tử DNA (MAS) giúp nâng cao sức đề kháng dịch bệnh.

? Câu hỏi củng cố kiến thức

Vì sao người nuôi cá rô phi thâm canh thương phẩm luôn ưa chuộng thả nuôi đàn giống cá rô phi toàn đực?

Chương trình GDPT 2018 Bài 16 / 27

Bài 16: Thức ăn thủy sản

Mục tiêu bài học

Tìm hiểu giá trị của thức ăn tự nhiên (sinh vật phù du, luân trùng, Artemia) và thức ăn công nghiệp viên nổi; nhu cầu dinh dưỡng cao về protein và acid amin thiết yếu của động vật thủy sản.

1. Thức ăn tự nhiên của thủy sản

Thực vật phù du (Phytoplankton):

Tảo lục (Chlorella), tảo khuê (Chaetoceros, Skeletonema) là thức ăn lọc đầu tiên cho ấu trùng tôm ngao sò và tạo màu nước ao nuôi.

Động vật phù du (Zooplankton):

Luân trùng (Rotifer), bọ gậy nước (Moina, Daphnia) giàu men tiêu hóa tự nhiên cho cá bột mới tiêu hết noãn hoàng.

Ấu trùng Artemia:

Trứng bào xác Artemia ấp nở ra ấu trùng giàu acid béo không no HUFA, là thức ăn sống thượng hạng không thể thay thế trong sản xuất tôm giống.

2. Nhu cầu dinh dưỡng và thức ăn công nghiệp

  • Nhu cầu Protein rất cao: Động vật thủy sản là loài biến nhiệt tiêu tốn ít năng lượng duy trì thân nhiệt nên nhu cầu protein trong khẩu phần rất cao: cá ăn tạp (cá tra, rô phi) cần 28 - 32% đạm; cá ăn thịt và tôm biển (cá chẽm, tôm sú, tôm thẻ) cần từ 36 - 45% đạm.
  • Vitamin C và Khoáng chất: Vitamin C giúp kích hoạt tổng hợp collagen làm liền vết thương vỏ và tăng cường sức đề kháng chống sốc môi trường.
  • Thức ăn viên công nghiệp: Sản xuất bằng công nghệ ép đùn có độ bền trong nước cao (chậm tan rã trong 2 - 4 giờ) để tránh gây đục ô nhiễm nước.

Ghi nhớ trọng tâm

Thức ăn tự nhiên (tảo, luân trùng, Artemia) quyết định tỉ lệ sống của con non. Thủy sản có nhu cầu protein rất cao (30 - 45%), thức ăn viên công nghiệp đòi hỏi độ bền trong nước cao chống tan rã sớm.

? Câu hỏi củng cố kiến thức

Vì sao thức ăn công nghiệp viên nén dành cho tôm nuôi bắt buộc phải có độ bền trong nước cao (không bị rã nát trong nước tối thiểu 2 - 4 giờ)?

Chương trình GDPT 2018 Bài 17 / 27

Bài 17: Phương pháp bảo quản và chế biến thức ăn thủy sản

Mục tiêu bài học

Tìm hiểu quy trình công nghệ chế biến thức ăn viên nổi ép đùn (Extrusion), kĩ thuật bao bọc dầu mỡ và giải pháp bảo quản thức ăn kho mát chống nấm mốc Aflatoxin.

1. Công nghệ sản xuất thức ăn ép đùn viên nổi (Extrusion)

Quy trình công nghệ sản xuất thức ăn viên nổi cho cá:
  1. Nghiền siêu mịn (Pulverizer): Nghiền nguyên liệu ngũ cốc và bột cá đạt kích thước hạt dưới 0.3 mm để tăng độ kết dính.
  2. Phối trộn vi lượng: Trộn đều với premix khoáng, vitamin C, enzyme tiêu hóa và chất kết dính (binder).
  3. Nấu ép đùn áp suất cao (Extruder): Dưới nhiệt độ 120 - 140°C và áp suất cao, tinh bột bị hồ hóa hoàn toàn. Khi viên cám bắn ra khỏi khuôn ép gặp áp suất khí quyển sẽ nở xốp rỗng bên trong giúp viên cám nổi lơ lửng trên mặt nước.
  4. Sấy khô & Phun bọc chân không: Sấy độ ẩm về dưới 10%, phun dầu cá giàu năng lượng bọc ngoài mặt viên cám.

2. Kĩ thuật bảo quản thức ăn thủy sản

  • Kho bảo quản đạt chuẩn: Xếp trên pallet gỗ cách mặt đất 20 cm, cách tường 30 cm; kho phải khô ráo thoáng khí, nhiệt độ dưới 30°C, độ ẩm không khí dưới 75%.
  • Nguyên tắc xuất kho: Thực hiện nghiêm nguyên tắc "Nhập trước - Xuất trước" (FIFO); không sử dụng cám đã quá hạn 2 tháng hoặc có dấu hiệu mốc vón cục vì chứa độc tố Aflatoxin làm teo gan tôm cá.

Ghi nhớ trọng tâm

Thức ăn viên nổi cho cá được sản xuất bằng máy ép đùn nhiệt độ cao hồ hóa tinh bột xốp rỗng. Bảo quản thức ăn trên pallet kho thông thoáng mát dưới 10% độ ẩm để ngăn chặn độc tố nấm mốc.

? Câu hỏi củng cố kiến thức

Đặc điểm kĩ thuật nào giúp viên thức ăn cho cá nổi được trên mặt nước trong thời gian dài giúp người nuôi dễ dàng quan sát lượng ăn của cá?

Chương trình GDPT 2018 Bài 18 / 27

Bài 18: Ứng dụng công nghệ sinh học trong bảo quản, chế biến thức ăn thủy sản

Mục tiêu bài học

Khám phá các giải pháp công nghệ sinh học đột phá: sản xuất đạm đơn bào vi sinh (SCP), bột côn trùng ruồi lính đen (BSF) thay thế bột cá biển cạn kiệt, bổ sung enzyme tiêu hóa và chế phẩm probiotics.

1. Sản xuất nguồn protein thay thế bột cá biển

Bột cá biển tự nhiên ngày càng cạn kiệt và đắt đỏ, công nghệ sinh học mở ra các hướng sản xuất protein xanh bền vững:

Đạm côn trùng Ruồi lính đen (BSF - Black Soldier Fly):

Ấu trùng ruồi lính đen ăn phụ phẩm nông nghiệp, sinh trưởng thần tốc chứa 40 - 45% protein chất lượng cao và giàu acid lauric có tính kháng khuẩn tự nhiên, thay thế hoàn hảo 30 - 50% bột cá biển trong thức ăn tôm cá.

Protein đơn bào (Single Cell Protein - SCP):

Nuôi cấy lên men vi tảo (Spirulina, Chlorella) hoặc nấm men sinh khối Saccharomyces trên cơ chất rỉ đường phụ phẩm để thu hồi bột đạm giàu acid amin và vitamin nhóm B.

2. Ứng dụng Enzyme ngoại sinh và Probiotics

  • Bổ sung phức hệ Enzyme tiêu hóa: Phun bọc men Phytase, Protease và Xylanase giúp cắt nhỏ các phân tử đạm thực vật khó tiêu trong đậu nành, tăng tỉ lệ hấp thu phốt pho và giảm lượng phân thải gây ô nhiễm nước ao.
  • Lên men thức ăn với vi khuẩn Probiotics: Lên men cám gạo, mật rỉ đường với vi khuẩn lactic hoặc nấm men trước khi cho ăn, giúp ổn định hệ vi sinh đường ruột và kích hoạt hệ miễn dịch niêm mạc ruột của tôm cá.

Ghi nhớ trọng tâm

Công nghệ sinh học phát triển đạm ruồi lính đen (BSF) và đạm đơn bào vi sinh (SCP) thay thế bột cá tự nhiên, đồng thời phối trộn enzyme và men vi sinh probiotics giúp tối ưu hóa tiêu hóa thức ăn thủy sản.

? Câu hỏi củng cố kiến thức

Vì sao việc nghiên cứu sản xuất bột ấu trùng ruồi lính đen (BSF) và đạm vi sinh vật SCP lại là giải pháp chiến lược cho ngành sản xuất thức ăn thủy sản tương lai?

Chương trình GDPT 2018 Bài 19 / 27

Bài 19: Quy trình nuôi thủy sản

Mục tiêu bài học

Nắm vững các bước kĩ thuật chuẩn trong quy trình nuôi thương phẩm: chuẩn bị ao nuôi, thuần hóa và thả giống, kiểm soát cho ăn bằng sàng ăn và quy trình thu hoạch vận chuyển sống.

1. Chuẩn bị ao nuôi và thả giống

  • Cải tạo ao nuôi: Tát cạn đáy ao, nạo vét bùn đen ô nhiễm, rải vôi bột khử trùng phơi đáy nứt chân chim 7 - 10 ngày để diệt sạch mầm bệnh và trứng ốc, cá tạp. Lấy nước qua túi lọc lưới dày vào ao lắng, xử lý diệt khuẩn và gây màu nước tảo trước khi thả giống.
  • Kĩ thuật thuần hóa và thả giống: Vận chuyển giống vào lúc sáng sớm hoặc chiều mát. Khi đem bao giống về ao nuôi, phải ngâm nguyên bao chứa cá/tôm trên mặt nước ao từ 15 - 20 phút để cân bằng nhiệt độ. Sau đó mở miệng bao, múc nước ao hòa dần vào bao để cân bằng độ mặn và pH trước khi nghiêng bao cho giống bơi từ từ ra ngoài ao.

2. Chăm sóc, quản lý cho ăn và thu hoạch

Quản lý cho ăn theo sàng (vó ăn):

Cho thức ăn vào các sàng ăn đặt ở các góc ao. Sau 1.5 - 2 giờ kéo sàng lên kiểm tra: nếu hết thức ăn thì tăng lượng; nếu còn thừa phải giảm ngay cữ sau để tránh dư thừa gây thối rữa đáy ao làm phát sinh khí độc NH3, H2S.

Thu hoạch và vận chuyển sống:

Ngừng cho ăn 1 ngày trước khi thu hoạch để ruột rỗng sạch. Kéo lưới vào ban đêm hoặc sáng sớm lúc trời mát; sục khí oxy liên tục trong thùng nước lạnh hạ nhiệt độ (18 - 22°C) để gây mê nhẹ tôm cá khi vận chuyển sống đi xa.

Ghi nhớ trọng tâm

Quy trình nuôi thủy sản gồm cải tạo ao khử trùng, thuần hóa nhiệt độ/độ mặn trước khi thả giống, kiểm tra sàng ăn để chống dư thừa thức ăn và thu hoạch hạ nhiệt sục khí vận chuyển tươi sống.

? Câu hỏi củng cố kiến thức

Vì sao khi đem bao chứa tôm cá giống từ trại giống về ao nuôi, người ta không được mở bao đổ ngay con giống xuống ao mà phải ngâm bao trên mặt nước từ 15 - 20 phút?

Chương trình GDPT 2018 Bài 20 / 27

Bài 20: Nuôi thuỷ sản theo tiêu chuẩn VietGAP

Mục tiêu bài học

Tìm hiểu các tiêu chuẩn thực hành nuôi trồng thủy sản tốt VietGAP: an toàn vệ sinh thực phẩm, an toàn sinh học kiểm soát dịch bệnh, bảo vệ môi trường xả thải và ghi chép nhật ký truy xuất nguồn gốc.

1. Khái niệm và mục tiêu của nuôi thủy sản VietGAP

VietGAP thủy sản: Là quy chuẩn quốc gia về thực hành nuôi trồng thủy sản tốt, nhằm bảo đảm sản phẩm tôm cá sạch, không chứa hóa chất độc hại, bảo vệ hệ sinh thái và có thể truy xuất nguồn gốc xuất xứ phục vụ người tiêu dùng trong nước và các thị trường xuất khẩu khó tính.

2. Các nguyên tắc và nội dung kiểm soát trọng tâm

Kiểm soát con giống & Thức ăn:

Con giống phải có nguồn gốc rõ ràng, đạt chứng nhận kiểm dịch không mang virus nguy hiểm; thức ăn công nghiệp có nhãn mác hợp chuẩn, tuyệt đối không sử dụng thức ăn ẩm mốc ôi thiu.

Nghiêm cấm hóa chất & Kháng sinh cấm:

Nghiêm cấm tuyệt đối sử dụng các loại kháng sinh và hóa chất bị cấm như Chloramphenicol, Nitrofurans, Malachite Green; tuân thủ nghiêm ngặt thời gian ngừng sử dụng thuốc trước khi xuất bán để tránh dư lượng kháng sinh.

Bảo vệ môi trường & Xử lý chất thải:

Phải có ao chứa lắng bùn thải xiphông và ao xử lý sinh học nước thải; không xả trực tiếp nước ao có mầm bệnh chưa qua xử lý ra kênh rạch chung của cộng đồng.

Ghi chép nhật ký ao nuôi:

Ghi chép hàng ngày đầy đủ thông tin: lượng cám cho ăn, mã lô giống, ngày xử lý vi sinh vôi khoáng, kết quả đo DO/pH giúp người tiêu dùng quét mã QR truy xuất toàn bộ lịch sử lô hàng.

Ghi nhớ trọng tâm

Nuôi thủy sản VietGAP kiểm soát chặt chẽ toàn diện từ giống sạch, không dùng kháng sinh cấm, xử lý nước thải ao nuôi đến ghi chép nhật ký truy xuất nguồn gốc phục vụ xuất khẩu.

? Câu hỏi củng cố kiến thức

Hành động nào sau đây bị nghiêm cấm hoàn toàn trong quy trình nuôi trồng thủy sản theo tiêu chuẩn VietGAP?

Chương trình GDPT 2018 Bài 21 / 27

Bài 21: Một số ứng dụng công nghệ cao trong nuôi thuỷ sản

Mục tiêu bài học

Khám phá các công nghệ nuôi đỉnh cao thế giới: hệ thống nuôi tuần hoàn khép kín RAS (không xả thải, tái sử dụng nước 99%), công nghệ vi sinh Biofloc (BFT), cảm biến IoT và thiết bị cho ăn tự động thông minh.

1. Hệ thống tuần hoàn trong nuôi thủy sản (RAS - Recirculating Aquaculture Systems)

Hệ thống RAS: Là công nghệ nuôi khép kín hoàn toàn trong nhà, nước thải từ bể nuôi được tuần hoàn tái sử dụng tới 95 - 99% nhờ chuỗi thiết bị xử lý tự động:

  • Lọc cơ học (Trống lọc Drum Filter): Tách bỏ hoàn toàn phân cá và thức ăn thừa thô kích thước siêu nhỏ ra khỏi dòng nước.
  • Lọc sinh học (Biofilter): Chứa các giá thể hạt vi sinh chuyển hóa khí độc nguy hiểm NH3 → NO2- → NO3- (không độc).
  • Khử trùng & Bổ sung oxy tinh khiết: Đèn chiếu tia cực tím UV diệt sạch vi khuẩn/virus, bộ nón sục oxy lỏng (Oxygen cone) đưa oxy hòa tan lên mức bão hòa trước khi bơm nước sạch quay trở lại bể cá.

2. Công nghệ Biofloc (BFT) và Tự động hóa IoT

Công nghệ Biofloc (BFT):

Bổ sung nguồn carbon hữu cơ (mật rỉ đường) để duy trì tỉ lệ C:N > 12 - 15:1. Vi khuẩn dị dưỡng hấp thụ amoniac chuyển hóa thành các khối hạt xốp "Biofloc" (chứa vi khuẩn, nấm men, nguyên sinh động vật giàu 35 - 40% đạm). Tôm cá ăn trực tiếp hạt Biofloc làm thức ăn bổ sung, giúp giảm 20 - 30% chi phí cám viên.

Cảm biến âm thanh (Hydrophone) & Máy cho ăn tự động:

Micro thu âm dưới nước thu nhận tiếng "tách tách" khi tôm bắt mồi; phần mềm AI phân tích mức độ đói của tôm để điều khiển máy bắn thức ăn đúng lúc tôm đói, chấm dứt hoàn toàn lãng phí cám.

Ghi nhớ trọng tâm

Hệ thống tuần hoàn RAS giúp nuôi thủy sản siêu thâm canh không xả thải; công nghệ Biofloc biến chất thải thành hạt protein vi sinh làm thức ăn cho tôm, kết hợp cảm biến âm thanh AI cho ăn tự động chính xác.

? Câu hỏi củng cố kiến thức

Cơ chế cốt lõi của công nghệ Biofloc (BFT) trong ao nuôi tôm siêu thâm canh là gì?

Chương trình GDPT 2018 Bài 22 / 27

Bài 22: Bảo quản và chế biến sản phẩm thuỷ sản

Mục tiêu bài học

Tìm hiểu kĩ thuật bảo quản tươi lạnh (chuỗi lạnh Cold Chain), công nghệ cấp đông siêu tốc IQF (-40°C), quy trình chế biến phi lê cá tra xuất khẩu, surimi và nước mắm truyền thống.

1. Kĩ thuật bảo quản thủy sản tươi sống và ướp đá

  • Bảo quản bằng nước đá xay (Ướp lạnh): Dùng đá vảy hoặc đá xay mịn xếp xen kẽ từng lớp: 1 lớp đá - 1 lớp cá tôm - 1 lớp đá theo tỉ lệ khối lượng 1:1, duy trì nhiệt độ bảo quản từ 0 - 2°C. Hạn chế tối đa sự phát triển của vi khuẩn hoại sinh gây ươn thối và ức chế enzyme tự phân giải cơ thịt.
  • Bảo quản trong chuỗi lạnh (Cold Chain): Kiểm soát nhiệt độ liên tục từ khâu đánh bắt trên tàu biển, vận chuyển xe lạnh đến siêu thị mà không bị đứt gãy dải nhiệt độ.

2. Công nghệ chế biến thủy sản xuất khẩu

Công nghệ cấp đông rời siêu tốc (IQF - Individual Quick Freezing):

Tôm hoặc miếng phi lê cá được chạy qua băng chuyền cấp đông nhanh ở nhiệt độ -40°C trong vài phút. Nước bên trong tế bào đông đặc tức thì tạo các tinh thể đá cực nhỏ không làm rách vỡ màng tế bào, khi rã đông không bị chảy dịch mất nước ngọt.

Chế biến sâu: Surimi & Nước mắm truyền thống:

Thịt cá tách xương rửa sạch ép tạo bánh thịt cá xay Surimi làm thanh cua giả, chả cá. Nước mắm cá cơm truyền thống được ủ chượp cá tươi với muối hạt (tỉ lệ 3 cá : 1 muối) trong thùng gỗ bời lời qua 12 tháng lên men enzyme tự nhiên phân giải protein thành acid amin thơm ngon.

Ghi nhớ trọng tâm

Bảo quản thủy sản bằng chuỗi lạnh và cấp đông siêu tốc IQF (-40°C) giữ nguyên vẹn cấu trúc tế bào thịt. Chế biến sâu thành phi lê cá tra, tôm xuất khẩu, surimi và nước mắm truyền thống gia tăng giá trị kinh tế.

? Câu hỏi củng cố kiến thức

Ưu điểm vượt trội của công nghệ cấp đông siêu tốc rời từng cá thể (IQF ở nhiệt độ -40°C) so với cấp đông chậm truyền thống trong tủ đông là gì?

Chương trình GDPT 2018 Bài 23 / 27

Bài 23: Vai trò của phòng, trị bệnh thuỷ sản

Mục tiêu bài học

Hiểu rõ đặc thù môi trường hở của nuôi thủy sản khiến mầm bệnh lây lan cực nhanh, khó cứu chữa khi đã bùng phát và nguyên tắc 'Phòng bệnh là chính' trong quản lý sức khỏe động vật thủy sản.

1. Đặc thù dịch bệnh trong môi trường nước

  • Môi trường hở và tính lây lan dữ dội: Nước là dung môi truyền bệnh lý tưởng. Virus và vi khuẩn phát tán theo dòng nước triều, gió bão, chim cò di cư và sinh vật mang mầm bệnh (cua còng, ốc) làm lây lan dịch bệnh ra toàn bộ vùng nuôi chỉ trong vài ngày.
  • Khó quan sát và khó điều trị khi đã phát bệnh: Động vật thủy sản sống dưới nước nên rất khó phát hiện sớm triệu chứng ốm khi số lượng còn ít; khi cá tôm đã bỏ ăn thì việc trộn thuốc kháng sinh vào thức ăn hoàn toàn mất tác dụng.

2. Ý nghĩa và nguyên tắc phòng bệnh tổng hợp

Phương châm: "Phòng bệnh là chính, chữa bệnh khi cần thiết"

Tập trung kiểm soát 3 yếu tố tam giác dịch tễ học: Nâng cao sức đề kháng vật nuôi (giống tốt, dinh dưỡng đủ), cải thiện môi trường nước (vi sinh, oxy dồi dào) và tiêu diệt triệt để nguồn mầm bệnh (ao lắng, diệt khuẩn, an toàn sinh học).

Ghi nhớ trọng tâm

Dịch bệnh thủy sản lây lan cực nhanh trong môi trường nước và rất khó điều trị khi động vật đã bỏ ăn. Cần thực hiện nguyên tắc 'Phòng bệnh là chính' qua quản lý chất lượng nước và an toàn sinh học.

? Câu hỏi củng cố kiến thức

Vì sao trong nuôi tôm cá thâm canh, khi phát hiện đàn thủy sản bị nhiễm bệnh nặng thì biện pháp trộn thuốc kháng sinh vào thức ăn để chữa trị thường mang lại hiệu quả rất thấp?

Chương trình GDPT 2018 Bài 24 / 27

Bài 24: Một số bệnh thuỷ sản phổ biến và biện pháp phòng, trị

Mục tiêu bài học

Tìm hiểu nguyên nhân, triệu chứng đặc trưng và biện pháp phòng ngừa các bệnh nguy hiểm hàng đầu: Bệnh Đốm trắng (WSSV), Hoại tử gan tụy cấp (AHPND) ở tôm và Bệnh Gan thận mủ ở cá tra.

1. Các bệnh virus và vi khuẩn nguy hiểm ở tôm

Bệnh Đốm trắng (White Spot Syndrome Virus - WSSV):

Do virus Nimaviridae gây ra. Tôm bơi lờ đờ ven bờ ao, giảm ăn đột ngột, thân có màu đỏ hồng; xuất hiện các đốm trắng tròn đường kính 0.5 - 2 mm dưới lớp vỏ giáp đầu ngực và đốt bụng. Tỉ lệ chết lên tới 100% chỉ sau 3 - 5 ngày.

Bệnh Hoại tử gan tụy cấp (AHPND / EMS):

Do vi khuẩn Vibrio parahaemolyticus bị nhiễm phage tiết độc tố kép PirA/PirB. Khối gan tụy của tôm teo nhỏ, nhợt nhạt hoặc biến màu đen, ruột rỗng không có thức ăn; gây chết tôm giai đoạn 10 - 35 ngày tuổi sau khi thả giống.

2. Bệnh Gan thận mủ và Bệnh Xuất huyết ở cá

  • Bệnh Gan thận mủ ở cá tra (Edwardsiellosis): Do vi khuẩn Edwardsiella ictaluri. Cá bơi lờ đờ nổi đầu, mắt lồi; giải phẫu nội tạng thấy trên bề mặt gan, thận, tỳ tạng xuất hiện vô số đốm trắng mủ lấm tấm như hạt tấm. Phòng bệnh bằng tiêm hoặc cho ăn vaccine phòng gan thận mủ và giữ nước ao sạch.
  • Bệnh Xuất huyết cá nước ngọt: Do vi khuẩn Aeromonas hydrophila hoặc Rhabdovirus. Thân cá bị xuất huyết đỏ rực ở gốc vây, vảy xù, hậu môn sưng lồi đỏ.

Ghi nhớ trọng tâm

Bệnh Đốm trắng (WSSV) và Hoại tử gan tụy cấp (AHPND) ở tôm gây chết hàng loạt trong thời gian cực ngắn. Bệnh Gan thận mủ ở cá tra được phòng ngừa chủ động bằng vaccine và kiểm soát mật độ vi sinh nước.

? Câu hỏi củng cố kiến thức

Triệu chứng bệnh lý đặc trưng của bệnh Hoại tử gan tụy cấp tính (AHPND) khiến tôm nuôi bị chết rụi hàng loạt trong tháng đầu tiên sau khi thả giống là gì?

Chương trình GDPT 2018 Bài 25 / 27

Bài 25: Ứng dụng công nghệ sinh học trong phòng, trị bệnh thuỷ sản

Mục tiêu bài học

Khám phá các tiến bộ công nghệ sinh học thú y thủy sản: xét nghiệm phân tử PCR chẩn đoán sớm mầm bệnh, vaccine thủy sản, thảo dược tự nhiên (tỏi, diệp hạ châu) và vi sinh vật đối kháng probiotics.

1. Kĩ thuật chẩn đoán phân tử Real-time PCR và Vaccine thủy sản

Chẩn đoán sớm bằng PCR / Real-time PCR:

Khuếch đại đoạn gen đặc hiệu của virus đốm trắng (WSSV) hoặc vi bào tử trùng (EHP) từ mẫu tôm giống; cho kết quả chính xác 100% trong 2 - 3 giờ, giúp loại bỏ các lô giống nhiễm bệnh trước khi thả xuống ao.

Sản xuất Vaccine cho cá:

Vaccine vô hoạt hoặc vaccine tái tổ hợp phòng bệnh gan thận mủ ở cá tra, cá rô phi. Áp dụng phương pháp tắm/ngâm vaccine cho đàn cá con hoặc dùng súng tiêm tự động cho cá thịt, tạo miễn dịch bảo hộ trên 80% mà không cần dùng kháng sinh.

2. Chế phẩm Probiotics và Thảo dược tự nhiên

  • Vi sinh vật đối kháng (Bacteriocin & Probiotics): Bổ sung các chủng vi khuẩn Bacillus hoặc nấm men có khả năng tiết chất kháng sinh sinh học tự nhiên (Bacteriocin) ức chế và cạnh tranh tiêu diệt trực tiếp vi khuẩn độc hại Vibrio trong ruột tôm.
  • Chất kích thích miễn dịch chiết xuất từ thảo dược: Bổ sung tinh dầu tỏi (allicin), cao chiết chó đẻ răng cưa (diệp hạ châu), beta-glucan giúp phục hồi tế bào gan tụy tôm và tăng sinh tế bào thực bào kháng bệnh.

Ghi nhớ trọng tâm

Công nghệ sinh học giúp phát hiện bệnh sớm qua xét nghiệm PCR, phòng bệnh chủ động bằng vaccine thủy sản và thay thế kháng sinh bằng thảo dược tự nhiên cùng men vi sinh probiotics an toàn sinh học.

? Câu hỏi củng cố kiến thức

Biện pháp công nghệ sinh học phòng bệnh chủ động nào giúp bảo vệ đàn cá tra nuôi xuất khẩu tránh được bệnh gan thận mủ và hạn chế tối đa việc sử dụng thuốc kháng sinh?

Chương trình GDPT 2018 Bài 26 / 27

Bài 26: Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản

Mục tiêu bài học

Tìm hiểu thực trạng suy kiệt nguồn lợi thủy sản tự nhiên, các nguyên nhân khai thác tận diệt (chất nổ, xung điện, giã cào) và các giải pháp cấp bách: lập khu bảo tồn biển MPA, thả giống tái tạo nguồn lợi.

1. Thực trạng và nguyên nhân suy thoái nguồn lợi thủy sản

  • Thực trạng suy kiệt ven bờ: Trữ lượng hải sản ở vùng biển ven bờ Việt Nam bị suy giảm nghiêm trọng; các bãi đẻ tự nhiên của rùa biển, san hô, cỏ biển bị phá hủy; kích thước các loài cá thương phẩm đánh bắt được ngày càng nhỏ đi.
  • Hành vi khai thác mang tính hủy diệt: Đánh bắt bằng xung điện kích điện, thuốc nổ, chất độc xyanua; sử dụng lưới kéo đáy (giã cào bay) có mắt lưới siêu nhỏ cào xới tận diệt từ cá con đến rạn san hô nền đáy biển; phá rừng ngập mặn làm đầm nuôi tôm tự phát.

2. Các giải pháp bảo vệ và tái tạo nguồn lợi thủy sản

Thành lập Khu bảo tồn biển (MPA):

Xây dựng và quản lý nghiêm ngặt hệ thống các khu bảo tồn biển (Nha Trang, Cù Lao Chàm, Phú Quốc, Côn Đảo) để bảo vệ rạn san hô, thảm cỏ biển làm nơi sinh sản và ương dưỡng con non tự nhiên.

Quy định pháp lý & Thả giống tái tạo:

Cấm tuyệt đối đánh bắt vào mùa sinh sản của các loài thủy sản; quy định kích thước mắt lưới tối thiểu; hàng năm tổ chức ngày hội thả hàng triệu con cá giống, tôm giống vào các hồ chứa tự nhiên, sông lớn và biển khơi.

Ghi nhớ trọng tâm

Nguồn lợi thủy sản ven bờ đang suy kiệt do đánh bắt tận diệt. Bảo vệ nguồn lợi bằng cách xử phạt nghiêm xung điện/giã cào, thành lập khu bảo tồn biển MPA và thả giống tái tạo nguồn lợi hàng năm.

? Câu hỏi củng cố kiến thức

Hành vi khai thác thủy sản nào sau đây mang tính hủy diệt môi trường sinh thái biển bị pháp luật Việt Nam và quốc tế nghiêm cấm tuyệt đối?

Chương trình GDPT 2018 Bài 27 / 27

Bài 27: Khai thác nguồn lợi thuỷ sản

Mục tiêu bài học

Tìm hiểu ý nghĩa kinh tế - quốc phòng của khai thác hải sản xa bờ, các ngư cụ khai thác bền vững và quyết tâm chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định (IUU).

1. Ý nghĩa kinh tế và an ninh của khai thác hải sản xa bờ

  • Phát triển kinh tế biển mạnh mẽ: Vùng đặc quyền kinh tế 1 triệu km2 biển của Việt Nam chứa trữ lượng hải sản khai thác hàng triệu tấn/năm (cá ngừ đại dương, cá thu, cá nục, mực đại dương).
  • Khẳng định và bảo vệ chủ quyền biển đảo: Mỗi con tàu đánh bắt xa bờ của ngư dân ở quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa và nhà giàn DK1 là một 'cột mốc chủ quyền sống' khẳng định lãnh hải thiêng liêng của Tổ quốc.

2. Ngư cụ hiện đại và Chống khai thác hải sản bất hợp pháp (IUU)

Ngư cụ khai thác chọn lọc thân thiện sinh thái:

Nghề câu vàng cá ngừ đại dương gắn đèn led cảm ứng; nghề lưới vây ánh sáng kết hợp máy dò ngang sonar phát hiện đàn cá lớn, bảo đảm không đánh bắt cá con và không làm hại rùa biển.

Chống khai thác IUU (Tháo gỡ Thẻ vàng EC):

100% tàu cá chiều dài từ 15m trở lên bắt buộc phải lắp đặt thiết bị giám sát hành trình vệ tinh (VMS) hoạt động 24/24; ghi nhật ký khai thác điện tử đầy đủ; cấm tuyệt đối tàu cá xâm phạm vùng biển nước ngoài.

Ghi nhớ trọng tâm

Khai thác hải sản xa bờ vừa mang lại giá trị kinh tế lớn vừa bảo vệ chủ quyền biển đảo. Thực hiện nghiêm các quy định chống khai thác bất hợp pháp IUU và lắp giám sát hành trình tàu cá VMS là ưu tiên quốc gia.

? Câu hỏi củng cố kiến thức

Quy định bắt buộc hàng đầu đối với các tàu cá khai thác hải sản xa bờ có chiều dài từ 15 mét trở lên nhằm chống khai thác bất hợp pháp IUU và gỡ cảnh báo 'Thẻ vàng' của Ủy ban Châu Âu là gì?