CodeHub
Mục Lục 14 Chủ Đề
Bộ Sách Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống Chuẩn GDPT 2018

Khóa Học Toán Lớp 2

Hệ thống hóa toàn diện 14 chủ đề SGK Tập 1 & Tập 2. Nắm vững số đếm đến 1 000, kỹ thuật cộng trừ có nhớ, bảng nhân & chia 2, 5, nhận biết hình phẳng & khối trụ/khối cầu, đo lường kg, l, dm, m, km, tiền Việt Nam và xác suất thống kê trực quan.

14 Chủ đề SGK 42+ Bài tập tương tác Đề thi Trạng Nguyên 60 phút
01
Nền tảng số học Tập Một • Học kì I

Chủ Đề 1: Ôn Tập Và Bổ Sung

Tuần 1–3

Số đến 100 • Tia số • Số liền trước, liền sau • Số hạng, tổng, số bị trừ, số trừ, hiệu • Hơn kém nhau

1. Kiến thức cốt lõi & Quy tắc tính toán

1. Tia số & Số liền trước, liền sau
  • • Tia số: Bắt đầu từ vạch 0, mỗi vạch biểu diễn một số tăng dần từ trái sang phải.
  • • Số liền trước: Nhỏ hơn số đã cho 1 đơn vị. Ví dụ: Số liền trước của 40 là 39 (40 – 1 = 39).
  • • Số liền sau: Lớn hơn số đã cho 1 đơn vị. Ví dụ: Số liền sau của 40 là 41 (40 + 1 = 41).
2. Thành phần phép tính & Bài toán hơn kém
  • • Phép cộng: Số hạng + Số hạng = Tổng.
  • • Phép trừ: Số bị trừ – Số trừ = Hiệu.
  • • Bài toán hơn kém: Muốn biết số lớn hơn số bé bao nhiêu, ta lấy Số lớn – Số bé.
Mẹo ghi nhớ: Muốn tìm số hạng chưa biết, lấy Tổng trừ đi số hạng đã biết. Muốn tìm số bị trừ, lấy Hiệu cộng với số trừ!

2. Luyện tập tương tác nhanh (3 câu)

Câu hỏi

Số liền trước và số liền sau của số 79 lần lượt là những số nào?

Câu hỏi

Trong phép tính 65 – 23 = 42, số 65 và số 42 lần lượt được gọi là gì?

Câu hỏi

Tổ Một trồng được 28 cây hoa, Tổ Hai trồng được 35 cây hoa. Hỏi Tổ Hai trồng nhiều hơn Tổ Một bao nhiêu cây hoa?

02
Cộng trừ qua 10 Tập Một • Học kì I

Chủ Đề 2: Phép Cộng, Phép Trừ Trong Phạm Vi 20

Tuần 4–7

Cộng qua 10 • Bảng cộng • Trừ qua 10 • Bảng trừ • Vận dụng tính nhẩm & bài toán thực tế

1. Kiến thức cốt lõi & Quy tắc tính toán

1. Kỹ thuật Cộng qua 10

Quy tắc: Tách số thứ hai để cộng với số thứ nhất cho tròn 10, rồi cộng phần còn lại.
• Ví dụ: 9 + 5 = ?
Ta tách 5 thành 1 và 4: 9 + 1 = 10; 10 + 4 = 14.
• Ví dụ: 8 + 7 = 8 + 2 + 5 = 10 + 5 = 15.

2. Kỹ thuật Trừ qua 10

Quy tắc: Trừ để được 10 rồi lấy 10 trừ đi số còn lại.
• Ví dụ: 14 – 6 = ?
Ta tách 6 thành 4 và 2: 14 – 4 = 10; 10 – 2 = 8.
• Hoặc lấy: 10 – 6 = 4; 4 + 4 = 8.

Bảng cộng cốt lõi cần thuộc làu: 9 + 4 = 13, 8 + 6 = 14, 7 + 5 = 12, 6 + 7 = 13; 11 – 5 = 6, 13 – 8 = 5, 15 – 7 = 8, 17 – 9 = 8.

2. Luyện tập tương tác nhanh (3 câu)

Câu hỏi

Kết quả của phép tính 9 + 7 bằng bao nhiêu?

Câu hỏi

Tính nhẩm: 13 – 7 = ?

Câu hỏi

Mẹ mua về 15 quả trứng, bữa trưa mẹ dùng hết 8 quả. Hỏi mẹ còn lại bao nhiêu quả trứng?

03
Đo lường cơ bản Tập Một • Học kì I

Chủ Đề 3: Làm Quen Với Khối Lượng, Dung Tích

Tuần 8–9

Ki-lô-gam (kg) • Lít (l) • Đọc, viết và thực hành so sánh, tính toán với đơn vị đo

1. Kiến thức cốt lõi & Quy tắc tính toán

1. Ki-lô-gam (viết tắt là kg)

• Ki-lô-gam là đơn vị đo khối lượng của vật.
• Đọc: "mười lăm ki-lô-gam" ↔ Viết: 15 kg.
• Phép tính: 12 kg + 8 kg = 20 kg; 35 kg – 15 kg = 20 kg.
• Dụng cụ đo: Cân đồng hồ, cân đĩa, quả cân 1 kg, 2 kg, 5 kg.

2. Lít (viết tắt là l)

• Lít là đơn vị đo dung tích (sức chứa lượng nước hoặc chất lỏng).
• Đọc: "hai mươi lít" ↔ Viết: 20 l.
• Phép tính: 18 l + 12 l = 30 l; 45 l – 20 l = 25 l.
• Dụng cụ đo: Ca đong 1 lít, chai 1 lít, can 5 lít, thùng 20 lít.

Lưu ý quan trọng: Khi thực hiện phép tính với đại lượng, kết quả luôn phải viết kèm tên đơn vị (kg hoặc l). Không được cộng trừ đại lượng khác loại (ví dụ: không thể cộng 5 kg với 3 l).

2. Luyện tập tương tác nhanh (3 câu)

Câu hỏi

Bao gạo to nặng 35 kg, bao gạo nhỏ nhẹ hơn bao gạo to 12 kg. Hỏi bao gạo nhỏ nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

Câu hỏi

Trong can có 15 l mật ong. Bác Tư rót thêm vào can 8 l nữa. Hỏi trong can lúc này có tất cả bao nhiêu lít mật ong?

Câu hỏi

Kết quả của phép tính: 48 kg – 19 kg + 10 kg bằng bao nhiêu?

04
Kỹ năng tính toán cốt lõi Tập Một • Học kì I

Chủ Đề 4: Phép Cộng, Trừ Có Nhớ Trong Phạm Vi 100

Tuần 10–13

Kỹ thuật đặt tính rồi tính • Cộng có nhớ sang hàng chục • Trừ có nhớ sang hàng chục • Giải toán 1 lời văn

1. Kiến thức cốt lõi & Quy tắc tính toán

1. Phép cộng có nhớ: 38 + 25 = 63

38

+ 25

----

63

• 8 cộng 5 bằng 13, viết 3 nhớ 1.
• 3 cộng 2 bằng 5, thêm 1 bằng 6, viết 6.
→ Kết quả là 63.

2. Phép trừ có nhớ: 52 – 27 = 25

52

- 27

----

25

• 2 không trừ được 7, lấy 12 trừ 7 bằng 5, viết 5 nhớ 1.
• 2 thêm 1 bằng 3; 5 trừ 3 bằng 2, viết 2.
→ Kết quả là 25.

Quy tắc đặt tính chuẩn: Viết số hạng này dưới số hạng kia sao cho hàng đơn vị thẳng cột hàng đơn vị, hàng chục thẳng cột hàng chục. Thực hiện tính lần lượt từ phải sang trái!

2. Luyện tập tương tác nhanh (3 câu)

Câu hỏi

Đặt tính và tính: 47 + 28 = ?

Câu hỏi

Kết quả của phép trừ 71 – 35 là bao nhiêu?

Câu hỏi

Tìm x, biết: x + 26 = 62

05
Hình học trực quan Tập Một • Học kì I

Chủ Đề 5: Làm Quen Với Hình Phẳng

Tuần 14–15

Điểm, đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong • Ba điểm thẳng hàng • Đường gấp khúc • Hình tứ giác

1. Kiến thức cốt lõi & Quy tắc tính toán

1. Điểm & Đoạn thẳng:

Điểm A, điểm B. Đoạn thẳng AB nối hai điểm A và B, có độ dài xác định.

2. Đường thẳng & Đường cong:

Đường thẳng kéo dài mãi về 2 phía. Đường cong uốn lượn không thẳng.

3. Ba điểm thẳng hàng:

Ba điểm cùng nằm trên một đường thẳng thì được gọi là ba điểm thẳng hàng.

4. Hình tứ giác:

Hình phẳng khép kín có đúng 4 cạnh và 4 đỉnh (hình vuông, hình chữ nhật là tứ giác đặc biệt).

Tính độ dài đường gấp khúc ABCD

• Đường gấp khúc ABCD gồm 3 đoạn thẳng: AB, BC và CD.

• Quy tắc: Độ dài đường gấp khúc bằng tổng độ dài các đoạn thẳng tạo nên nó.

• Công thức: Độ dài ABCD = AB + BC + CD (cùng đơn vị đo).

2. Luyện tập tương tác nhanh (3 câu)

Câu hỏi

Đường gấp khúc MNPQ gồm 3 đoạn thẳng: MN = 12 cm, NP = 15 cm, PQ = 13 cm. Độ dài đường gấp khúc MNPQ là:

Câu hỏi

Hình tứ giác là hình có đặc điểm nào dưới đây?

Câu hỏi

Ba điểm A, B, C được gọi là thẳng hàng khi nào?

06
Thời gian & Đời sống Tập Một • Học kì I

Chủ Đề 6: Ngày – Giờ, Phút, Ngày – Tháng

Tuần 16–17

Đọc đồng hồ kim (giờ đúng, giờ rưỡi, 15 phút) • Các buổi trong ngày (24 giờ) • Đọc lịch tháng

1. Kiến thức cốt lõi & Quy tắc tính toán

1. Xem đồng hồ & Đọc giờ
  • • Kim ngắn: Chỉ giờ. Kim dài: Chỉ phút.
  • • Kim dài chỉ số 12: Giờ đúng (ví dụ: kim ngắn số 8, dài số 12 là 8 giờ đúng).
  • • Kim dài chỉ số 6: 30 phút hay giờ rưỡi (ví dụ: 8 giờ 30 phút = 8 giờ rưỡi).
  • • Kim dài chỉ số 3: 15 phút (ví dụ: 8 giờ 15 phút).
  • • 1 ngày = 24 giờ (bắt đầu từ 12 giờ đêm hôm trước đến 12 giờ đêm hôm sau).
2. Xem lịch & Ngày - Tháng
  • • Một tuần lễ có 7 ngày: Thứ Hai, Thứ Ba, Thứ Tư, Thứ Năm, Thứ Sáu, Thứ Bảy, Chủ Nhật.
  • • Các tháng có 31 ngày: Tháng 1, 3, 5, 7, 8, 10, 12.
  • • Các tháng có 30 ngày: Tháng 4, 6, 9, 11.
  • • Tháng 2 đặc biệt có 28 hoặc 29 ngày (năm nhuận).

2. Luyện tập tương tác nhanh (3 câu)

Câu hỏi

Đồng hồ có kim ngắn chỉ qua số 9 một chút, kim dài chỉ đúng số 6. Lúc đó là mấy giờ?

Câu hỏi

Lớp 2A tổ chức đi dã ngoại vào lúc 2 giờ chiều. Trên đồng hồ điện tử hiển thị tương ứng là mấy giờ?

Câu hỏi

Nếu ngày 15 tháng 10 là Thứ Năm thì ngày 22 tháng 10 cùng năm đó là thứ mấy?

07
Đánh giá Học kì I Tập Một • Học kì I

Chủ Đề 7: Ôn Tập Học Kì I

Tuần 18

Tổng kết số học, phép tính cộng trừ trong phạm vi 100 • Đo lường khối lượng kg, dung tích l • Hình học & thời gian

1. Kiến thức cốt lõi & Quy tắc tính toán

Hệ thống trọng tâm kiểm tra cuối kì I:
1. Số & Phép tính:

Cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100; tìm thành phần chưa biết x + a = b, x – a = b, a – x = b; tính nhẩm nhanh.

2. Hình học & Đo lường:

Nhận biết tứ giác, ba điểm thẳng hàng, độ dài đường gấp khúc; tính toán thành thạo với đơn vị kg và lít.

3. Giải toán có lời văn:

Nhận diện bài toán "nhiều hơn", "ít hơn", bài toán tìm tổng hai số và bài toán bớt đi còn lại.

2. Luyện tập tương tác nhanh (3 câu)

Câu hỏi

Giá trị của biểu thức 45 + 37 – 28 là:

Câu hỏi

Một cửa hàng buổi sáng bán được 54 l dầu, buổi chiều bán được ít hơn buổi sáng 16 l dầu. Hỏi buổi chiều cửa hàng bán được bao nhiêu lít dầu?

Câu hỏi

Tháng 12 có bao nhiêu ngày?

08
Phép toán mới Tập Hai • Học kì II

Chủ Đề 8: Phép Nhân, Phép Chia

Tuần 19–22

Ý nghĩa phép nhân & chia • Thừa số, tích • Số bị chia, số chia, thương • Bảng nhân và chia 2, 5

1. Kiến thức cốt lõi & Quy tắc tính toán

1. Phép nhân & Bảng nhân 2, 5

• Ý nghĩa: Phép nhân là tổng của các số hạng bằng nhau. Ví dụ: 2 được lấy 4 lần: 2 + 2 + 2 + 2 = 2 × 4 = 8.
• Thành phần: Thừa số × Thừa số = Tích.
• Bảng nhân 2: 2×1=2, 2×2=4, 2×3=6, ..., 2×10=20.
• Bảng nhân 5: 5×1=5, 5×2=10, 5×3=15, ..., 5×10=50.

2. Phép chia & Bảng chia 2, 5

• Ý nghĩa: Chia đều số đồ vật thành các phần bằng nhau hoặc chia theo nhóm. Ví dụ: Có 10 quả cam chia đều cho 2 bạn, mỗi bạn được 10 : 2 = 5 (quả).
• Thành phần: Số bị chia : Số chia = Thương.
• Bảng chia 2: 2:2=1, 4:2=2, 6:2=3, ..., 20:2=10.
• Bảng chia 5: 5:5=1, 10:5=2, 15:5=3, ..., 50:5=10.

Mối liên hệ nhân – chia: Từ một phép nhân 2 × 5 = 10, ta lập được 2 phép chia tương ứng: 10 : 2 = 5 và 10 : 5 = 2.

2. Luyện tập tương tác nhanh (3 câu)

Câu hỏi

Tổng 5 + 5 + 5 + 5 + 5 + 5 được viết dưới dạng phép nhân là:

Câu hỏi

Trong phép chia 35 : 5 = 7, số 35 và số 7 lần lượt là:

Câu hỏi

Cô giáo có 20 quyển vở, cô thưởng đều cho 5 bạn học sinh xuất sắc. Hỏi mỗi bạn nhận được bao nhiêu quyển vở?

09
Hình không gian trực quan Tập Hai • Học kì II

Chủ Đề 9: Làm Quen Với Hình Khối

Tuần 23

Nhận biết khối trụ và khối cầu • Đặc điểm bề mặt và khả năng lăn, trượt, xếp chồng • Đồ vật thực tế

1. Kiến thức cốt lõi & Quy tắc tính toán

1. Khối trụ
  • • Đặc điểm: Có 2 mặt đáy phẳng hình tròn bằng nhau và 1 mặt xung quanh cong.
  • • Vận động: Khi đặt đứng có thể trượt và xếp chồng lên nhau được; khi đặt nằm ngang thì lăn được.
  • • Vật thật quanh ta: Hộp sữa đặc, lon nước ngọt, cây nến, ống cống, trống trường, cục pin tiểu.
2. Khối cầu
  • • Đặc điểm: Toàn bộ bề mặt ngoài là mặt cong đều khép kín, không có cạnh và không có đỉnh.
  • • Vận động: Có thể lăn trơn tru về mọi hướng; không thể xếp chồng ổn định lên nhau.
  • • Vật thật quanh ta: Quả bóng đá, quả bóng bàn, hòn bi ve, quả địa cầu, viên trân châu.

2. Luyện tập tương tác nhanh (3 câu)

Câu hỏi

Đồ vật nào dưới đây có dạng KHỐI CẦU?

Câu hỏi

Khối trụ có đặc điểm nào dưới đây?

Câu hỏi

Vì sao người ta không thể xếp chồng các khối cầu lên nhau như các khối hộp chữ nhật?

10
Mở rộng hệ đếm Tập Hai • Học kì II

Chủ Đề 10: Các Số Trong Phạm Vi 1 000

Tuần 24–27

Đơn vị, chục, trăm, một nghìn • Cấu tạo thập phân số có 3 chữ số • So sánh và thứ tự dãy số

1. Kiến thức cốt lõi & Quy tắc tính toán

1. Các hàng trong số có 3 chữ số: Trăm - Chục - Đơn vị

• 10 đơn vị = 1 chục; 10 chục = 1 trăm; 10 trăm = 1 nghìn (1 000).
• Phân tích cấu tạo số: 356 = 300 + 50 + 6.
(Gồm 3 trăm, 5 chục và 6 đơn vị).
• Số tròn trăm: 100, 200, 300, 400, 500, 600, 700, 800, 900.
• Số có chữ số 0 ở hàng chục: 504 đọc là năm trăm linh bốn (hoặc lẻ bốn).

2. Quy tắc So sánh số có 3 chữ số

• Bước 1: So sánh chữ số hàng trăm trước. Số nào có hàng trăm lớn hơn thì số đó lớn hơn (ví dụ: 412 > 398 vì 4 > 3).
• Bước 2: Nếu hàng trăm bằng nhau, so sánh chữ số hàng chục (ví dụ: 563 > 548 vì 6 > 4).
• Bước 3: Nếu hàng chục bằng nhau, so sánh chữ số hàng đơn vị (ví dụ: 728 > 725 vì 8 > 5).

2. Luyện tập tương tác nhanh (3 câu)

Câu hỏi

Số 'Bảy trăm linh tám' được viết bằng chữ số là:

Câu hỏi

Phân tích số 685 thành tổng các trăm, chục, đơn vị đúng là:

Câu hỏi

Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ BÉ đến LỚN: 425, 452, 389, 501

11
Đo lường & Tài chính Tập Hai • Học kì II

Chủ Đề 11: Đơn Vị Đo Độ Dài & Tiền Việt Nam

Tuần 28–30

Đề-xi-mét (dm), Mét (m), Ki-lô-mét (km) • Đổi đơn vị đo • Nhận biết mệnh giá tiền và mua bán đơn giản

1. Kiến thức cốt lõi & Quy tắc tính toán

1. Hệ thống đơn vị đo độ dài

• 1 dm = 10 cm

• 1 m = 10 dm = 100 cm

• 1 km = 1 000 m (dùng đo quãng đường dài)

Ví dụ: Chiếc bàn học dài 1 m; Quãng đường từ Hà Nội về Hải Phòng dài khoảng 100 km.

2. Tiền Việt Nam (đồng)
  • • Các tờ tiền giấy/polymer thường gặp: 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng, 1 000 đồng, 2 000 đồng, 5 000 đồng, 10 000 đồng, 20 000 đồng, 50 000 đồng, 100 000 đồng.
  • • Bài toán mua bán: Tổng tiền mua = Giá món 1 + Giá món 2.
  • • Tiền thừa trả lại = Tiền đưa cho người bán – Tiền mua hàng.

2. Luyện tập tương tác nhanh (3 câu)

Câu hỏi

Điền số thích hợp vào chỗ chấm: 3 m 4 dm = ... dm?

Câu hỏi

Quãng đường từ nhà An đến trường dài 2 km, quãng đường từ nhà Bình đến trường dài 1 500 m. Nhà bạn nào ở xa trường hơn?

Câu hỏi

Hoa có 1 tờ 50 000 đồng. Hoa mua một hộp bút chì màu hết 35 000 đồng. Hỏi cô bán hàng phải trả lại Hoa bao nhiêu tiền?

12
Tính toán mở rộng Tập Hai • Học kì II

Chủ Đề 12: Phép Cộng, Trừ Trong Phạm Vi 1 000

Tuần 31–32

Cộng, trừ không nhớ • Cộng, trừ có nhớ (1 lần) sang hàng chục hoặc trăm • Đặt tính thẳng hàng và giải toán

1. Kiến thức cốt lõi & Quy tắc tính toán

1. Phép cộng có nhớ: 356 + 218 = 574

356

+ 218

-----

574

• 6 + 8 = 14, viết 4 nhớ 1.
• 5 + 1 = 6, thêm 1 bằng 7, viết 7.
• 3 + 2 = 5, viết 5. → Kết quả: 574.

2. Phép trừ có nhớ: 642 – 281 = 361

642

- 281

-----

361

• 2 – 1 = 1, viết 1.
• 4 không trừ được 8, mượn 1 trăm thành 14 – 8 = 6, viết 6 nhớ 1.
• 2 thêm 1 bằng 3; 6 – 3 = 3, viết 3. → Kết quả: 361.

2. Luyện tập tương tác nhanh (3 câu)

Câu hỏi

Đặt tính rồi tính: 468 + 271 = ?

Câu hỏi

Kết quả của phép trừ: 574 – 329 là:

Câu hỏi

Khối Hai trường Tiểu học Kim Đồng có 345 học sinh, Khối Ba có 328 học sinh. Hỏi cả hai khối có tất cả bao nhiêu học sinh?

13
Toán học ứng dụng hiện đại Tập Hai • Học kì II

Chủ Đề 13: Yếu Tố Thống Kê & Xác Suất

Tuần 33

Thu thập, phân loại, kiểm đếm số liệu • Đọc biểu đồ tranh • Biến cố: Chắc chắn, Có thể, Không thể

1. Kiến thức cốt lõi & Quy tắc tính toán

1. Thu thập & Biểu đồ tranh

• Kiểm đếm số liệu: Dùng các vạch kiểm hoặc số đếm để thống kê số lượng đối tượng cùng loại.
• Biểu đồ tranh: Dùng các biểu tượng, hình vẽ (ngôi sao, bông hoa, mặt cười) để biểu diễn số lượng.
• Đọc biểu đồ tranh: Xác định mỗi biểu tượng ứng với bao nhiêu đồ vật, so sánh số lượng nhiều nhất, ít nhất.

2. Ba khả năng xảy ra của sự kiện
  • • Chắc chắn: Sự kiện bắt buộc phải xảy ra 100%. Ví dụ: Sau Thứ Bảy chắc chắn là Chủ Nhật.
  • • Có thể: Sự kiện có thể xảy ra hoặc không xảy ra. Ví dụ: Chiều nay trời có thể mưa.
  • • Không thể: Sự kiện hoàn toàn không thể xảy ra. Ví dụ: Một chú gà trống đẻ được quả trứng vàng.

2. Luyện tập tương tác nhanh (3 câu)

Câu hỏi

Trong hộp có 5 viên bi màu xanh và 3 viên bi màu đỏ. Nam nhắm mắt lấy ra 1 viên bi. Sự kiện nào dưới đây là 'KHÔNG THỂ' xảy ra?

Câu hỏi

Phát biểu nào dưới đây nói về một sự kiện 'CHẮC CHẮN' xảy ra?

Câu hỏi

Quan sát biểu đồ tranh: Tổ Một có 4 ngôi sao điểm tốt, Tổ Hai có 6 ngôi sao, Tổ Ba có 5 ngôi sao (mỗi ngôi sao ứng với 1 điểm 10). Hỏi cả ba tổ có tất cả bao nhiêu điểm 10?

14
Tổng kết Toàn diện Tập Hai • Học kì II

Chủ Đề 14: Ôn Tập Cuối Năm

Tuần 34–35

Tổng hợp toàn diện Số học đến 1 000 • 4 phép tính (+, -, ×, :) • Hình học & Đo lường • Thống kê & Giải toán

1. Kiến thức cốt lõi & Quy tắc tính toán

Ma trận kiến thức chuẩn bị bước vào Lớp 3:
1. Số & Phép tính:

Đọc, viết, so sánh số đến 1 000; thành thạo 4 phép tính; thuộc lòng bảng nhân, chia 2 và 5.

2. Hình học & Khối:

Điểm, đoạn thẳng, đường gấp khúc, tứ giác; nhận biết chuẩn khối trụ và khối cầu.

3. Đại lượng đo lường:

Thành thạo quy đổi kg, l, dm, m, km; xem chuẩn đồng hồ phút và lịch tháng; tính tiền Việt Nam.

4. Giải toán có lời văn:

Giải thành thạo bài toán nhiều hơn/ít hơn, tìm tổng/hiệu, chia đều và nhân gấp nhiều lần.

2. Luyện tập tương tác nhanh (3 câu)

Câu hỏi

Số lớn nhất có 3 chữ số khác nhau là:

Câu hỏi

Tính giá trị của biểu thức: 5 × 8 – 15 = ?

Câu hỏi

Một sợi dây thép dài 4 dm 5 cm. Người ta cắt đi 20 cm để uốn móc treo. Hỏi đoạn dây thép còn lại dài bao nhiêu xăng-ti-mét?

Đánh Giá Toàn Khóa

Hội Thi Trạng Nguyên Toán Học Nhí Lớp 2

Thời gian: 60:00 • 10 Câu hỏi

Bài kiểm tra tổng hợp kiến thức trọng tâm ưu tiên cao: Phép cộng/trừ (100%), Đọc viết số (95%), Nhân/chia (90%), Giải toán lời văn (90%), Đo lường (80%), Hình học & Khối (75%), Thống kê xác suất (65%).

Câu 1 (Số học): Số liền trước của số lớn nhất có hai chữ số là số nào?

Câu 2 (Cộng có nhớ): Kết quả của phép tính đặt dọc 58 + 27 là:

Câu 3 (Trừ có nhớ): Hiệu của số 82 và số 36 là bao nhiêu?

Câu 4 (Nhân & Chia): Có 35 bông hoa cắm đều vào 5 lọ hoa. Hỏi mỗi lọ có bao nhiêu bông hoa?

Câu 5 (Đo lường): Một bình nước chứa 18 l nước. Người ta đã dùng hết 9 l. Hỏi trong bình còn lại bao nhiêu lít nước?

Câu 6 (Hình học): Đường gấp khúc ABCD gồm 3 đoạn thẳng: AB = 2 dm, BC = 15 cm, CD = 25 cm. Độ dài đường gấp khúc ABCD là:

Câu 7 (Thời gian): An bắt đầu ngồi học bài lúc 8 giờ tối và học xong lúc 9 giờ 30 phút tối. Hỏi An đã học bài trong bao lâu?

Câu 8 (Tiền tệ): Nam có 2 tờ tiền loại 10 000 đồng và 1 tờ tiền loại 5 000 đồng. Nam mua một chiếc compa hết 18 000 đồng. Hỏi Nam còn lại bao nhiêu tiền?

Câu 9 (Số có 3 chữ số): Số gồm 8 trăm, 0 chục và 5 đơn vị là số nào?

Câu 10 (Xác suất): Trong túi có 4 quả bóng bàn màu trắng và 2 quả bóng bàn màu vàng. Bạn Mai nhắm mắt lấy ra 1 quả. Nhận xét nào sau đây ĐÚNG NHẤT?