Tiếng Việt Lớp 2 KNTT
Trang chủ Tiếng Việt 1 Tiếng Anh 2 Đạo Đức 2
CHƯƠNG TRÌNH GDPT 2018 • SGK TIẾNG VIỆT 2 KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

Khóa Học Tiếng Việt Lớp 2

Hệ thống hóa toàn diện 6 nhóm kiến thức trọng tâm (Đọc hiểu, Luyện từ và câu, Chính tả, Dấu câu, Viết đoạn văn, Nói và nghe) xuyên suốt 9 chủ điểm lớn của cả hai tập SGK Tiếng Việt 2 Kết nối tri thức: Em lớn lên từng ngày, Đi học vui sao, Niềm vui tuổi thơ, Mái ấm gia đình, Vẻ đẹp quanh em, Hành tinh xanh, Giao tiếp kết nối, Con người và Quê hương Việt Nam.

9 Chủ điểm • 60 Bài học
36 Câu hỏi tình huống
Thi Trạng Nguyên 60 phút
01
Bước vào lớp 2 Tập Một • Bài 1–8

Chủ Điểm 1: Em Lớn Lên Từng Ngày

Bài 1–8

Giới thiệu bản thân • Từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm • Câu giới thiệu (Ai là gì?)

1 1. Đọc hiểu: Bài đọc: Ngày hôm qua đâu rồi? (SGK tr. 18)

Ngày hôm qua đâu rồi? - Em cầm tờ lịch cũ: Ngày hôm qua đâu rồi? Sang ngoài sân hỏi bố, xoa đầu em, bố cười: - Ngày hôm qua ở lại: Trong hạt lúa mẹ trồng, cánh đồng chờ gặt hái, chín vàng màu ước mong. Ngày hôm qua ở lại: Trong hạt ngô mẹ gieo, nụ mầm đang lớn khỏe, đón hạt sương mai trong...

2 2. Luyện từ và câu: Kiến thức trọng tâm

1. Ba nhóm từ ngữ cơ bản:

Từ chỉ sự vật: bạn bè, cô giáo, cặp sách, hạt ngô, đồng lúa, ngôi trường.
Từ chỉ hoạt động: đọc, viết, chạy nhảy, gieo mạ, mỉm cười, chào hỏi.
Từ chỉ đặc điểm: chăm chỉ, vui tươi, vàng ươm, nhanh nhẹn, nhỏ nhắn.

2. Kiểu câu giới thiệu: Ai (cái gì, con gì) là gì?

Ví dụ: Em là học sinh lớp 2A. (Dùng để giới thiệu danh tính, nghề nghiệp, trường lớp).

3 3. Chính tả & Viết hoa

Quy tắc chính tả c/k, g/gh, ng/ngh: Đứng trước các nguyên âm 'e, ê, i', luôn viết là k, gh, ngh (Ví dụ: kéo co, chiếc kính, ghé thăm, ghế gỗ, nghiêng ngả, lắng nghe). Viết hoa chữ cái đầu câu và tên riêng người (Nam, Mai, Hà Nội).

4 4. Luyện Nói và Nghe

Nói & Nghe: Đứng trước lớp tự tin giới thiệu họ tên, ngày sinh, trường lớp, sở thích và ước mơ khi bước vào năm học lớp 2.

5 5. Luyện viết câu & Đoạn văn ngắn (3–5 câu)

Viết đoạn văn ngắn (3–4 câu) tự giới thiệu bản thân: Câu 1 giới thiệu tên tuổi, Câu 2 giới thiệu trường lớp, Câu 3 kể sở thích hoặc môn học yêu thích, Câu 4 nêu ước mơ.

6. Luyện Tập & Đánh Giá Năng Lực (4 câu hỏi)

4 câu trắc nghiệm

Trong các từ sau, nhóm từ nào gồm toàn TỪ CHỈ SỰ VẬT?

Câu nào dưới đây được viết theo mẫu câu giới thiệu 'Ai là gì?'?

Từ nào sau đây viết ĐÚNG quy tắc chính tả đứng trước âm 'e, ê, i'?

Từ nào là từ chỉ đặc điểm của học sinh chăm ngoan?

02
Mái trường mến yêu Tập Một • Bài 9–16

Chủ Điểm 2: Đi Học Vui Sao

Bài 9–16

Từ ngữ trường học • Dấu chấm, dấu hỏi, dấu than • Câu nêu hoạt động (Ai làm gì?)

1 1. Đọc hiểu: Bài đọc: Cái trống trường em (SGK tr. 44)

Cái trống trường em Mùa hè cũng nghỉ, suốt ba tháng liền, trống nằm ngẫm nghĩ... Buồn không hả trống? Kìa trống đang gọi: Tùng! Tùng! Tùng! Tùng! Vào năm học mới, rộn vang tưng bừng. Đầu năm học mới, tiếng trống thân thương, giục em tới trường, rộn vang ước mơ...

2 2. Luyện từ và câu: Kiến thức trọng tâm

1. Mẫu câu nêu hoạt động: Ai (con gì, cái gì) làm gì?

Ví dụ: Các bạn học sinh chăm chú nghe cô giáo giảng bài.

2. Phân biệt 3 dấu câu căn bản cuối câu:

  • Dấu chấm (.): Đặt ở cuối câu kể lại sự việc (Ví dụ: Hôm nay là thứ Hai.).
  • Dấu chấm hỏi (?): Đặt ở cuối câu dùng để hỏi điều chưa biết (Ví dụ: Bạn đang đọc truyện gì đấy?).
  • Dấu chấm than (!): Đặt ở cuối câu bộc lộ cảm xúc vui mừng, ngạc nhiên hoặc câu cầu khiến (Ví dụ: Ôi, ngôi trường mới đẹp làm sao!).

3 3. Chính tả & Viết hoa

Phân biệt l/n (lo lắng, no nê, nắn nót, lấp lánh); vần an/ang (bàn ghế, đàng hoàng, lan man, làng xóm). Chú ý phát âm chuẩn để không lẫn lộn giữa âm l (uốn lưỡi) và âm n (thẳng lưỡi).

4 4. Luyện Nói và Nghe

Nói & Nghe: Kể lại câu chuyện 'Bữa ăn trưa' hoặc trao đổi với bạn về thời khóa biểu ngày thứ Hai của lớp em.

5 5. Luyện viết câu & Đoạn văn ngắn (3–5 câu)

Viết đoạn văn ngắn (3–5 câu) kể về một giờ học hoặc giờ ra chơi mà em yêu thích nhất ở trường.

6. Luyện Tập & Đánh Giá Năng Lực (4 câu hỏi)

4 câu trắc nghiệm

Câu nào dưới đây thuộc mẫu câu nêu hoạt động 'Ai làm gì?'?

Cần điền dấu câu nào vào chỗ trống: 'Hôm nay lớp bạn học những môn gì___'?

Cặp từ nào dưới đây viết ĐÚNG chính tả phân biệt l / n?

Từ nào dưới đây là từ ngữ chỉ đồ dùng học tập của học sinh?

03
Tuổi thơ rực rỡ Tập Một • Bài 17–24

Chủ Điểm 3: Niềm Vui Tuổi Thơ

Bài 17–24

Từ ngữ bạn bè, đồ chơi • Câu nêu đặc điểm (Ai thế nào?) • Đoạn văn kể trò chơi

1 1. Đọc hiểu: Bài đọc: Cầu thủ dự bị (SGK tr. 82)

Cầu thủ dự bị Nhìn các bạn chơi bóng đá, Dũng ước ao được vào sân. Nhưng các anh bảo: 'Em bé quá, chỉ làm cầu thủ dự bị thôi nhé!'. Dũng không nản lòng. Bạn chăm chỉ nhặt bóng, cổ vũ nhiệt tình. Khi một anh bị mệt, Dũng được thay vào sân. Dũng dẫn bóng thật khéo rồi sút tung lưới trong tiếng reo hò...

2 2. Luyện từ và câu: Kiến thức trọng tâm

1. Mẫu câu nêu đặc điểm: Ai (cái gì, con gì) thế nào?

Ví dụ: Cánh diều của em bay rất cao và rực rỡ sắc màu. (Dùng để miêu tả hình dáng, màu sắc, tính chất).

2. Từ ngữ về trò chơi dân gian:

Kéo co, trốn tìm, nhảy dây, ô ăn quan, rồng rắn lên mây, bịt mắt bắt dê, đá cầu, thả diều.

3 3. Chính tả & Viết hoa

Phân biệt ch/tr (chơi đùa, trốn tìm, chong chóng, chăn trâu); vần iu/iêu (chắt chiu, cánh diều, dịu dàng, kì diệu).

4 4. Luyện Nói và Nghe

Nói & Nghe: Kể lại câu chuyện 'Cầu thủ dự bị' theo 4 tranh minh họa hoặc giới thiệu với bạn về trò chơi dân gian em thích.

5 5. Luyện viết câu & Đoạn văn ngắn (3–5 câu)

Viết đoạn văn ngắn (3–5 câu) kể về một trò chơi thú vị em đã chơi cùng các bạn trong giờ ra chơi hoặc ngày cuối tuần.

6. Luyện Tập & Đánh Giá Năng Lực (4 câu hỏi)

4 câu trắc nghiệm

Câu nào dưới đây là câu nêu đặc điểm 'Ai thế nào?'?

Điền chữ 'ch' hoặc 'tr' vào chỗ trống: 'Các bạn rủ nhau chơi ___ốn tìm dưới bóng cây ___ân mát rượi.'

Từ nào dưới đây là từ chỉ hoạt động chơi đùa của trẻ thơ?

Trong bài đọc 'Cầu thủ dự bị', vì sao Dũng được mọi người khen ngợi và reo hò?

04
Tình thân ruột thịt Tập Một • Bài 25–32

Chủ Điểm 4: Mái Ấm Gia Đình

Bài 25–32

Từ ngữ gia đình • Dấu phẩy ngăn cách • Viết đoạn văn về người thân yêu

1 1. Đọc hiểu: Bài thơ: Mẹ (Nhà thơ Trần Quốc Minh - SGK tr. 110)

Mẹ Lặng rồi cả tiếng ve ngân, quạt con mẹ quạt mẹ ngồi mẹ ru. Lời ru có gió mùa thu, bàn tay mẹ quạt mẹ đưa gió về. Những ngôi sao thức ngoài kia, chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con. Đêm nay con ngủ giấc tròn, mẹ là ngọn gió của con suốt đời.

2 2. Luyện từ và câu: Kiến thức trọng tâm

1. Tác dụng của Dấu phẩy (,):

Dấu phẩy dùng để ngăn cách các từ ngữ cùng giữ một chức vụ trong câu (liệt kê sự vật, hoạt động hoặc đặc điểm).
Ví dụ: Gia đình em gồm có: bố, mẹ, anh trai và em.

2. Từ ngữ chỉ tình cảm gia đình:

Yêu thương, hiếu thảo, quý mến, quan tâm, săn sóc, đùm bọc, vâng lời, nhường nhịn.

3 3. Chính tả & Viết hoa

Phân biệt s/x (san sẻ, săn sóc, sum vầy, xôn xao); vần ân/âng (bâng khuâng, ân cần, nâng niu, vâng lời).

4 4. Luyện Nói và Nghe

Nói & Nghe: Kể về một việc làm thể hiện tình cảm của em dành cho ông bà, bố mẹ hoặc anh chị em.

5 5. Luyện viết câu & Đoạn văn ngắn (3–5 câu)

Viết đoạn văn ngắn (3–5 câu) kể về một người thân trong gia đình mà em yêu quý nhất.

6. Luyện Tập & Đánh Giá Năng Lực (4 câu hỏi)

4 câu trắc nghiệm

Dấu phẩy trong câu sau được đặt ở những vị trí nào là chính xác: 'Mẹ em rất hiền từ chu đáo chăm sóc cả gia đình.'?

Hình ảnh nào trong bài thơ 'Mẹ' được so sánh với sự chở che, yêu thương bao la của người mẹ?

Từ nào dưới đây thể hiện sự hiếu thảo của con cháu đối với ông bà, cha mẹ?

Cặp từ ngữ nào dưới đây viết ĐÚNG chính tả?

05
Sắc màu thiên nhiên Tập Hai • Bài 1–8

Chủ Điểm 5: Vẻ Đẹp Quanh Em

Bài 1–8

Bốn mùa thiên nhiên • Câu nêu đặc điểm • Viết hoa tên địa danh Việt Nam • Đoạn văn tả đồ vật

1 1. Đọc hiểu: Bài đọc: Chuyện bốn mùa (SGK Tập 2 tr. 12)

Chuyện bốn mùa Một ngày đầu năm, bốn nàng tiên Xuân, Hạ, Thu, Đông gặp nhau. Nàng Đông bảo: 'Chị Xuân về là cây cối đâm chồi nảy lộc'. Nàng Xuân cười: 'Nhờ có em Hạ, hoa trái mới ngọt thơm, các em nhỏ mới được nghỉ hè'. Nàng Hạ tiếp: 'Nhờ em Thu, trăng rằm tháng Tám mới sáng trong, các em mới được rước đèn phá cỗ'... Bà Đất ôn tồn bảo: 'Cả bốn mùa đều có ích và đáng yêu!'.

2 2. Luyện từ và câu: Kiến thức trọng tâm

1. Quy tắc viết hoa tên địa danh Việt Nam:

Tên riêng chỉ địa danh (sông, núi, tỉnh, thành phố, đảo...) phải viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo nên tên đó.
Ví dụ: Hà Nội, Đà Nẵng, Vịnh Hạ Long, Sông Hồng, Đỉnh Phan-xi-păng.

2. Từ ngữ về bốn mùa:

Mùa xuân (ấm áp, đâm chồi nảy lộc), mùa hạ (nắng chói chang, ve kêu, rực rỡ), mùa thu (se lạnh, trăng rằm, hoa cúc vàng), mùa đông (giá rét, gió mùa, lá rụng).

3 3. Chính tả & Viết hoa

Phân biệt vần ao/au (màu áo, ngôi sao, tàu thủy, sau này); vần iên/iêng (chim yến, siêng năng, tiếng ve, hiền hậu).

4 4. Luyện Nói và Nghe

Nói & Nghe: Kể lại cuộc trò chuyện giữa bốn nàng tiên Xuân, Hạ, Thu, Đông hoặc nói về mùa mà em yêu thích nhất.

5 5. Luyện viết câu & Đoạn văn ngắn (3–5 câu)

Viết đoạn văn ngắn (3–5 câu) tả một loài hoa hoặc một đồ vật gần gũi trong gia đình.

6. Luyện Tập & Đánh Giá Năng Lực (4 câu hỏi)

4 câu trắc nghiệm

Theo bài đọc 'Chuyện bốn mùa', nàng tiên nào mang lại ngày Tết Trung thu có trăng rằm sáng trong cho thiếu nhi rước đèn?

Từ nào dưới đây viết hoa ĐÚNG quy tắc tên địa danh Việt Nam?

Từ nào chỉ đặc điểm của thời tiết mùa đông miền Bắc nước ta?

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 'Cây cối mùa xuân đâm chồi _______.'

06
Hành tinh xanh Tập Hai • Bài 9–16

Chủ Điểm 6: Hành Tinh Xanh Của Em

Bài 9–16

Từ ngữ muông thú, môi trường • Câu cảm & Dấu than • Viết đoạn kể việc bảo vệ môi trường

1 1. Đọc hiểu: Bài đọc: Vực chim én (SGK Tập 2 tr. 42)

Vực chim én Đến huyện Mèo Vạc, tỉnh Hà Giang, du khách không thể không ghé thăm vực chim én. Đó là một hẻm vực sâu hun hút giữa hai vách đá dựng đứng. Cứ mỗi buổi hoàng hôn, hàng vạn con chim én từ khắp nơi bay rợp trời chao liệng về tổ, tạo nên một cảnh tượng vô cùng kì thú và thanh bình...

2 2. Luyện từ và câu: Kiến thức trọng tâm

1. Câu cảm và Dấu chấm than (!):

Câu cảm thường chứa các từ bộc lộ cảm xúc: Ôi, chao ôi, quá, lắm, biết bao và kết thúc bằng dấu chấm than (!).
Ví dụ: Ôi, cảnh hoàng hôn ở vực chim én mới kì thú làm sao!

2. Từ ngữ bảo vệ môi trường:

Trồng cây, nhặt rác, nguồn nước sạch, không khí trong lành, bảo tồn động vật hoang dã, tiết kiệm điện nước.

3 3. Chính tả & Viết hoa

Phân biệt r/d/gi (rực rỡ, dòng sông, giọt sương); vần uôc/uôt (chuột đồng, cuốc đất, buốt giá, luộc khoai).

4 4. Luyện Nói và Nghe

Nói & Nghe: Kể về một con vật nuôi yêu quý trong nhà hoặc nói về một hành động bảo vệ môi trường ở trường em.

5 5. Luyện viết câu & Đoạn văn ngắn (3–5 câu)

Viết đoạn văn ngắn (3–5 câu) kể về một việc làm cụ thể của em (nhặt rác, tưới cây, quét lớp) để giữ cho môi trường xanh - sạch - đẹp.

6. Luyện Tập & Đánh Giá Năng Lực (4 câu hỏi)

4 câu trắc nghiệm

Câu nào dưới đây là CÂU CẢM bộc lộ sự thán phục trước vẻ đẹp thiên nhiên?

Việc làm nào dưới đây góp phần bảo vệ hành tinh xanh của chúng ta?

Từ nào viết ĐÚNG chính tả phân biệt r/d/gi?

Con vật nào dưới đây là loài chim quý thường xuất hiện báo hiệu mùa xuân về?

07
Kết nối yêu thương Tập Hai • Bài 17–20

Chủ Điểm 7: Giao Tiếp và Kết Nối

Bài 17–20

Lời cảm ơn, xin lỗi • Viết bưu thiếp, lời nhắn • Sử dụng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép

1 1. Đọc hiểu: Bài đọc: Thư gửi bố ngoài đảo (SGK Tập 2 tr. 76)

Thư gửi bố ngoài đảo Bây giờ là mùa xuân, biển chắc nhiều gió lớn. Bố nhớ giữ gìn sức khỏe nhé! Ở nhà con chăm ngoan, học giỏi, nghe lời mẹ và cô giáo. Con vừa đạt điểm mười môn Toán đấy bố ạ. Con mong bố sớm về phép thăm mẹ và con. Con yêu bố nhiều lắm!

2 2. Luyện từ và câu: Kiến thức trọng tâm

1. Cấu trúc một tấm Bưu thiếp / Lời nhắn:

- Dòng đầu: Lời xưng hô gửi ai (Ví dụ: Bố kính yêu! hoặc Gửi bạn Lan thân mến!)

- Nội dung: Bày tỏ tình cảm, chúc mừng, cảm ơn hoặc báo tin ngắn gọn (2-3 câu).

- Dòng cuối: Lời chúc, ký tên và ghi rõ ngày tháng.

2. Sử dụng dấu hai chấm (:) và dấu ngoặc kép (" "):

Dấu hai chấm báo hiệu lời nói trực tiếp của nhân vật, thường đi kèm với dấu ngoặc kép. Ví dụ: Bạn Nam mỉm cười bảo: "Cậu đừng buồn nữa nhé!".

3 3. Chính tả & Viết hoa

Phân biệt l/n (liên lạc, lắng nghe, nhắn nhủ, nụ cười); vần et/ec (sấm sét, con vẹt, chim hét).

4 4. Luyện Nói và Nghe

Nói & Nghe: Thực hành gọi điện thoại hỏi thăm ông bà khi ốm hoặc nói lời cảm ơn khi nhận được quà sinh nhật từ bạn bè.

5 5. Luyện viết câu & Đoạn văn ngắn (3–5 câu)

Viết một tấm bưu thiếp ngắn (hoặc lời nhắn) chúc mừng sinh nhật bạn hoặc gửi lời thăm hỏi đến người thân đi công tác xa.

6. Luyện Tập & Đánh Giá Năng Lực (4 câu hỏi)

4 câu trắc nghiệm

Khi bạn cho em mượn hộp bút màu trong giờ Mĩ thuật, câu nói giao tiếp lịch sự nhất là gì?

Trong bức thư gửi bố ngoài đảo xa, người con khoe với bố điều gì để bố yên tâm công tác?

Một tấm bưu thiếp chúc mừng năm mới KHÔNG THỂ THIẾU phần nào dưới đây?

Dấu câu nào dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật được đặt sau dấu hai chấm?

08
Tự hào con người Việt Nam Tập Hai • Bài 21–24

Chủ Điểm 8: Con Người Việt Nam

Bài 21–24

Từ ngữ nghề nghiệp • Đức tính cần cù, dũng cảm • Đoạn văn kể việc tốt

1 1. Đọc hiểu: Bài đọc: Chiếc áo búp bê (SGK Tập 2 tr. 98)

Chiếc áo búp bê Trời trở rét. Bé Ly thấy em búp bê của mình chỉ mặc một chiếc áo phong phanh. Ly liền lấy mảnh vải vụn mẹ may thừa, dùng kéo cắt khéo léo chiếc áo len nhỏ xíu. Ly cẩn thận luồn kim khâu từng mũi chỉ đều tăm tắp. Chiếc áo hoàn thành, Ly mặc cho búp bê. Nhìn búp bê ấm áp, Ly mỉm cười sung sướng...

2 2. Luyện từ và câu: Kiến thức trọng tâm

1. Từ ngữ về nghề nghiệp và người lao động:

Bác sĩ, giáo viên, chú công an, chú bộ đội, kỹ sư, thợ mộc, bác thợ nề, thợ may, bác nông dân, cô lao công.

2. Phẩm chất tốt đẹp của người Việt Nam:

Cần cù, chịu thương chịu khó, dũng cảm, thật thà, thông minh, nhân hậu, tương thân tương ái.

3 3. Chính tả & Viết hoa

Phân biệt ch/tr (chăm chỉ, trung thực, cần cù, chân thật); vần im/iêm (trái tim, niềm tin, kim chỉ, điềm tĩnh).

4 4. Luyện Nói và Nghe

Nói & Nghe: Kể lại câu chuyện 'Chiếc áo búp bê' hoặc kể về một người lao động tốt bụng mà em biết xung quanh nơi em ở.

5 5. Luyện viết câu & Đoạn văn ngắn (3–5 câu)

Viết đoạn văn ngắn (3–5 câu) kể về một người lao động (bác sĩ, công an, cô lao công...) mà em luôn kính trọng.

6. Luyện Tập & Đánh Giá Năng Lực (4 câu hỏi)

4 câu trắc nghiệm

Người làm công việc dọn dẹp, quét rác giữ sạch đường phố mỗi ngày được gọi là gì?

Bài đọc 'Chiếc áo búp bê' ca ngợi phẩm chất đáng quý nào của bạn nhỏ?

Từ nào dưới đây là từ chỉ phẩm chất tốt đẹp của con người Việt Nam?

Từ nào viết ĐÚNG chính tả phân biệt ch / tr?

09
Non sông gấm vóc Tập Hai • Bài 25–30

Chủ Điểm 9: Việt Nam Quê Hương Em

Bài 25–30

Cảnh đẹp non sông • Danh lam thắng cảnh, biển đảo • Đoạn văn giới thiệu quê hương

1 1. Đọc hiểu: Bài đọc: Sông Hương (SGK Tập 2 tr. 118)

Sông Hương Sông Hương là một bức tranh ngọc bích êm đềm chảy qua lòng thành phố Huế. Mùa hè đến, hoa phượng vĩ nở đỏ rực hai bên bờ, biến dòng sông thành dải lụa đào duyên dáng. Vào những đêm trăng, dòng sông dát vàng lung linh, tiếng ca Huế vang vọng trên mặt nước êm ả, làm say lòng biết bao du khách thập phương...

2 2. Luyện từ và câu: Kiến thức trọng tâm

1. Mở rộng từ ngữ về Quê hương Đất nước:

Tổ quốc, giang sơn, danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, biển đảo, cội nguồn, bản sắc dân tộc, thanh bình, trù phú.

2. Tổng kết 3 kiểu câu của lớp 2:

  • Câu giới thiệu (Ai là gì?): Việt Nam là đất nước hình chữ S tươi đẹp.
  • Câu nêu hoạt động (Ai làm gì?): Các chú bộ đội hải quân ngày đêm canh giữ biển đảo quê hương.
  • Câu nêu đặc điểm (Ai thế nào?): Dòng sông Hương êm đềm và thơ mộng.

3 3. Chính tả & Viết hoa

Viết hoa chính xác tên các địa danh lịch sử, thắng cảnh nước ta: Thủ đô Hà Nội, Cố đô Huế, Vịnh Hạ Long, Sông Cửu Long, Quần đảo Hoàng Sa, Quần đảo Trường Sa.

4 4. Luyện Nói và Nghe

Nói & Nghe: Giới thiệu với thầy cô và bạn bè về một cảnh đẹp, một lễ hội truyền thống hoặc một món ăn đặc sản của quê hương em.

5 5. Luyện viết câu & Đoạn văn ngắn (3–5 câu)

Viết đoạn văn ngắn (4–5 câu) giới thiệu về cảnh đẹp quê hương em hoặc cảnh đẹp một vùng đất em đã từng được đến thăm.

6. Luyện Tập & Đánh Giá Năng Lực (4 câu hỏi)

4 câu trắc nghiệm

Dòng sông thơ mộng chảy qua lòng thành phố Huế được miêu tả trong bài tập đọc tên là gì?

Tên hai quần đảo thiêng liêng ở Biển Đông thuộc chủ quyền của đất nước Việt Nam ta là gì?

Câu: 'Đất nước Việt Nam rất giàu đẹp và thanh bình.' thuộc kiểu câu nào?

Học sinh lớp 2 thể hiện tình yêu quê hương đất nước qua hành động thiết thực nào?

Khảo Sát Năng Lực Toàn Diện Cuối Năm

Hội Thi Trạng Nguyên Nhí Tiếng Việt Lớp 2

Đề thi chuẩn hóa 10 câu hỏi bao quát đọc hiểu, luyện từ và câu, chính tả, dấu câu và kỹ năng viết văn bản lớp 2. Thời gian: 60 phút.

60:00

Câu 1: Câu nào dưới đây được viết theo mẫu câu giới thiệu 'Ai là gì?'?

Câu 2: Câu nào dưới đây thuộc mẫu câu nêu hoạt động 'Ai làm gì?'?

Câu 3: Câu nào dưới đây là câu nêu đặc điểm 'Ai thế nào?'?

Câu 4: Cần điền dấu câu thích hợp vào chỗ trống: 'Ôi, cảnh bình minh trên biển Nha Trang rực rỡ làm sao___'

Câu 5: Dấu phẩy trong câu sau được đặt ở vị trí nào là ĐÚNG: 'Trên sân trường các bạn nam đá cầu các bạn nữ nhảy dây.'?

Câu 6: Dãy từ nào dưới đây viết hoa ĐÚNG quy tắc tên người và tên địa danh Việt Nam?

Câu 7: Cặp từ nào dưới đây viết ĐÚNG quy tắc chính tả phân biệt s/x và d/r/gi?

Câu 8: Từ nào dưới đây là từ chỉ hoạt động của đôi bàn tay người?

Câu 9: Trong bài thơ 'Mẹ' của tác giả Trần Quốc Minh, câu thơ nào ca ngợi sự hy sinh thầm lặng của mẹ?

Câu 10: Khi viết đoạn văn ngắn kể về người thân, trình tự nào sau đây là hợp lý và mạch lạc nhất?