Phần Làm Quen: Các Nét Cơ Bản & 5 Dấu Thanh Trong Đời Sống
Bám sát SGK Tiếng Việt 1 Kết Nối Tri Thức (NXB Giáo Dục): Nhận biết các nét chữ cơ bản qua đồ vật quanh em, phân biệt 5 dấu thanh (sắc, huyền, hỏi, ngã, nặng) và thanh ngang qua bức tranh gia đình sum vầy.
Nội Dung Bài Học (Theo Tiến Trình SGK KNTT)
Tiếp Cận Theo Phương Pháp "Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống"
Trong bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống (Tổng Chủ biên GS. Bùi Mạnh Hùng), mỗi con chữ không đơn thuần là nét vẽ mà được kết nối gần gũi với thế giới xung quanh các em: giọt nước mưa, vành trăng khuyết, cành cây nghiêng đón gió hay chiếc nón lá của mẹ.
Nét thẳng
Thẳng đứng, nằm ngang
Nét xiên
Xiên trái, xiên phải
Nét móc
Móc xuôi, ngược, 2 đầu
Nét cong
Cong kín, cong hở
Bức Tranh 5 Dấu Thanh Trong Gia Đình
Âm thanh êm dịu, không dấu: ba, ca, hoa, nhà.
Giọng vút lên vui tươi: má, cá, lá, bé.
Giọng trầm ấm áp như lời mẹ: bà, cà, gà, cò.
Như vành trăng non lượn sóng: cỏ, hổ, thỏ, vỗ.
Lượn sóng dâng trào: ngõ, võ, sữa, gỗ.
Dứt khoát, chắc nịch: mẹ, cọ, nụ, quạt.
Trắc Nghiệm Thực Hành (4 Câu)
Phản hồi tức thì1. Theo SGK Tiếng Việt 1 Kết Nối Tri Thức, dấu thanh nào có hình dáng giống như chiếc nón úp ngược hoặc vành trăng khuyết dịu dàng?
2. Tiếng "Mẹ" trong bài học "Gia đình yêu thương" mang dấu thanh nào?
3. Nét chữ cơ bản nào được dùng để viết chữ cái "O" và chữ "C"?
4. Từ nào sau đây mang thanh ngang (không có dấu thanh trên các con chữ)?
Học Âm Chữ Cái Đầu Đời & Quy Trình 5 Bước "Kết Nối"
Làm quen bảng chữ cái: a, b; c, d, đ; e, ê; o, ô, ơ; u, ư. Vận dụng quy trình 5 bước kinh điển của Kết Nối Tri Thức: (1) Nhận biết, (2) Đọc âm chữ, (3) Viết bảng, (4) Đọc câu, (5) Nói và nghe.
Nội Dung Bài Học (Theo Tiến Trình SGK KNTT)
Quy Trình 5 Bước Học Bài Âm Chữ Chuẩn SGK
Nhận biết
Tranh khởi động & câu mẫu
Đọc âm, từ
Đánh vần & đọc trơn
Viết
Bảng con & vở tập viết
Đọc câu
Câu ứng dụng sinh động
Nói & Nghe
Mở rộng giao tiếp
Bài 1 & Bài 2: Khám Phá Âm A, B, C, D, Đ
• Câu nhận biết: "Ba đưa bé đi chơi bờ hồ."
• Đánh vần: b - a - ba; b - a - ba - sắc - bá.
• Câu nhận biết: "Bé vẽ con cá, bà cho bé quả na."
• Đánh vần: c - a - ca - sắc - cá; đ - o - đo - sắc - đỏ.
Trắc Nghiệm Thực Hành (4 Câu)
Phản hồi tức thì1. Trong SGK Tiếng Việt 1 Kết Nối Tri Thức, hoạt động số 1 mở đầu mỗi bài âm vần luôn là gì?
2. Khi đánh vần tiếng "cá" (trong con cá cờ), thứ tự đúng theo SGK là:
3. Chữ cái nào sau đây có thêm dấu gạch ngang ở giữa thân chữ so với chữ "D"?
4. Câu nhận biết nổi tiếng trong bài học chữ B của SGK là:
Phụ Âm Kép & Quy Tắc Chính Tả "Vàng" KNTT (k/c, gh/g, ngh/ng)
Làm quen 11 phụ âm ghép: ch, gh, gi, kh, nh, ng, ngh, ph, qu, th, tr. Ghi nhớ định luật chính tả bất biến: k, gh, ngh luôn đồng hành cùng e, ê, i.
Nội Dung Bài Học (Theo Tiến Trình SGK KNTT)
Hệ Thống Phụ Âm Ghép Trong SGK KNTT
Luật Chính Tả Bất Biến Của Tiếng Việt
Học sinh Kết Nối Tri Thức luôn nằm lòng câu vè: "k, gh, ngh là ba bạn thân / Chỉ chơi cùng với e, ê, i mà thôi!"
• k + e, ê, i: kéo co, cây kim, kể chuyện
• c + a, o, ô, ơ, u, ư: cá, cô, cờ, cú
• gh + e, ê, i: ghế gỗ, ghi bài, ghen tị
• g + a, o, ô, ơ, u, ư: gà gáy, gồ ghề, gỗ
• ngh + e, ê, i: nghe ngóng, con nghé, suy nghĩ
• ng + a, o, ô, ơ, u, ư: ngựa gỗ, bắp ngô, ngủ ngon
Trắc Nghiệm Thực Hành (4 Câu)
Phản hồi tức thì1. Theo luật chính tả SGK Tiếng Việt 1, chữ "k" CHỈ ĐƯỢC PHÉP đứng trước những nguyên âm nào?
2. Từ nào sau đây viết ĐÚNG CHÍNH TẢ trong bài tập chính tả lớp 1?
3. Phụ âm ghép nào xuất hiện trong câu thơ: "Tre xanh xanh tự bao giờ"?
4. Khi viết từ "con nghé", ta chọn "ng" hay "ngh"?
Hệ Thống Vần Có Âm Cuối & Đánh Vần Theo Mô Hình
Học hệ thống vần có âm cuối n, t, m, p, c, ch, ng, nh theo mô hình trực quan của NXB Giáo Dục. Phân biệt cặp vần sóng đôi: an - at, am - ap, en - et, in - it.
Nội Dung Bài Học (Theo Tiến Trình SGK KNTT)
Mô Hình Cấu Tạo Vần Có Âm Cuối
Mô hình vần của sách Kết Nối Tri Thức: Âm chính + Âm cuối = Vần.
• an: a - nờ - an (bàn học, đàn gà, ngập tràn)
• at: a - tờ - at (bát đĩa, ca hát, hạt thóc)
• on: o - nờ - on (tròn xoe, mẹ con) | ot: o - tờ - ot (quả ngọt, gọt bút chì)
• am: a - mờ - am (quả cam, làm lụng, chăm chỉ)
• ap: a - pờ - ap (ngọn tháp, xe đạp, búp măng)
• em: e - mờ - em (que kem, rèm cửa) | ep: e - pờ - ep (xinh đẹp, dọn dẹp)
Quy tắc dấu thanh trong vần có âm cuối tắc
Các tiếng mang vần có âm cuối là t, p, c, ch chỉ kết hợp được với 2 dấu thanh: dấu Sắc hoặc dấu Nặng (hát - hạt, đạp - đạp, các - cạc, ếch - ệch).
Trắc Nghiệm Thực Hành (4 Câu)
Phản hồi tức thì1. Tiếng "đàn" (trong cây đàn ghi-ta) chứa vần nào sau đây?
2. Các tiếng kết thúc bằng chữ "p" (như tháp, đẹp, đạp) chỉ mang được những dấu thanh nào?
3. Từ nào sau đây có chứa vần "at"?
4. Khi đánh vần vần "am", ta đọc là:
Nguyên Âm Đôi & Kỹ Thuật Đọc Trơn Lưu Loát
Học 3 cặp nguyên âm đôi ia/iê, ua/uô, ưa/ươ. Kỹ thuật chuyển từ đánh vần nhẩm sang đọc trơn tự nhiên từ ngữ và câu ứng dụng chuẩn SGK.
Nội Dung Bài Học (Theo Tiến Trình SGK KNTT)
3 Cặp Nguyên Âm Đôi Kỳ Diệu
• Không âm cuối: tía tô, đìa cá
• Có âm cuối: cánh diều, biển khơi, con kiến
• Không âm cuối: con rùa, cà chua
• Có âm cuối: dòng suối, nải chuối, ngọn nguồn
• Không âm cuối: cơn mưa, quả dưa
• Có âm cuối: con hươu, nước mát, lượn sóng
Kỹ Thuật Đọc Trơn Của Sách Kết Nối Tri Thức
Để đọc trôi chảy văn bản dài ở Tập 2, các em luyện tập 3 bước:
Trắc Nghiệm Thực Hành (4 Câu)
Phản hồi tức thì1. Tiếng "chuối" trong từ "nải chuối" chứa nguyên âm đôi nào?
2. Từ nào sau đây có chứa nguyên âm đôi "ưa"?
3. Khi một tiếng có nguyên âm đôi "ia" đi kèm âm cuối (như biển, tiến), chữ "ia" sẽ được viết biến đổi thành:
4. Đọc trơn lưu loát câu văn có nghĩa là:
Chủ Điểm "Tôi & Các Bạn" - "Mái Ấm Gia Đình" (Tập 2)
Chuyển sang SGK Tập 2 với các bài đọc hiểu xúc động: "Tôi là học sinh lớp 1", "Bàn tay mẹ", "Làm anh". Luyện kỹ năng đọc hiểu câu hỏi và ngắt nghỉ theo dấu phẩy, dấu chấm.
Nội Dung Bài Học (Theo Tiến Trình SGK KNTT)
Bài Đọc Mẫu KNTT: Bàn Tay Mẹ
"Bình yêu nhất là đôi bàn tay mẹ. Hằng ngày, đôi bàn tay của mẹ phải làm biết bao nhiêu là việc: nấu cơm, giặt quần áo, quét dọn nhà cửa và dỗ dành bé Bình lúc ốm đau. Bàn tay mẹ có những vết chai sần vì vất vả, nhưng lúc nào cũng ấm áp, dịu dàng xoa đầu vỗ về Bình."
Đọc Hiểu & Trả Lời Tròn Câu Theo Chuẩn KNTT
Khi trả lời câu hỏi đọc hiểu trong SGK Kết Nối Tri Thức, học sinh cần trả lời đủ thành phần câu:
Trắc Nghiệm Thực Hành (4 Câu)
Phản hồi tức thì1. Trong bài đọc "Bàn tay mẹ", bạn Bình yêu quý nhất điều gì ở mẹ?
2. Đôi bàn tay mẹ hằng ngày làm những công việc gì để chăm sóc gia đình?
3. Khi gặp dấu phẩy ( , ) trong bài đọc, em cần ngắt hơi như thế nào?
4. Bài học "Bàn tay mẹ" giáo dục các em phẩm chất gì?
Chủ Điểm "Mái Trường Mến Yêu" & Tập Viết Ô Ly Chuẩn
Học bài thơ "Đi học" (Hương rừng thơm đồi vắng...). Rèn kỹ thuật viết chữ ghi âm, từ ngữ đúng chuẩn 1 ô ly, 2 ô ly, 2.5 ô ly trong vở Tập Viết 1 Kết Nối Tri Thức.
Nội Dung Bài Học (Theo Tiến Trình SGK KNTT)
Bài Thơ Nổi Tiếng: Đi Học (Minh Chính - Hoàng Minh)
Hôm qua em tới trường
Mẹ dắt tay từng bước
Hôm nay mẹ lên nương
Một mình em tới lớp.
Đường xa liền khoảng cách
Hương rừng thơm đồi vắng
Nước suối trong thầm thì
Cọ xòe ô che nắng
Râm mát đường em đi.
Quy Chuẩn Viết Chữ Trong Vở Tập Viết KNTT
Trắc Nghiệm Thực Hành (4 Câu)
Phản hồi tức thì1. Trong bài thơ "Đi học", hình ảnh thiên nhiên nào đã "xòe ô che nắng" cho bạn nhỏ tới trường?
2. Nhóm chữ cái nào sau đây có độ cao chuẩn 2.5 ô ly trong vở Tập Viết 1?
3. Khi ngồi viết bài trên lớp, tư thế đúng chuẩn bảo vệ cột sống là:
4. Khoảng cách chuẩn giữa hai tiếng (chữ) liền kề trong một dòng viết là:
Chủ Điểm "Điều Em Cần Biết" & "Bác Hồ Kính Yêu"
Học các kỹ năng sống bảo vệ sức khỏe: "Rửa tay trước khi ăn", "Đèn tín hiệu giao thông". Bồi dưỡng lòng kính yêu Bác Hồ qua bài đọc "Bác Hồ rèn luyện thân thể" và "Hoa sen".
Nội Dung Bài Học (Theo Tiến Trình SGK KNTT)
Bài Đọc: Bác Hồ Rèn Luyện Thân Thể
"Bác Hồ rất chăm tập thể dục. Dù bận trăm công nghìn việc, mỗi sáng Bác đều dậy sớm chạy bộ, tập võ và leo núi. Bác dạy thiếu nhi: 'Giữ gìn dân chủ, xây dựng nước nhà, gây đời sống mới, việc gì cũng cần có sức khỏe mới làm thành công'. Học tập Bác Hồ, các em học sinh luôn chăm chỉ tập thể dục mỗi ngày."
Kỹ Năng Sống: Đèn Tín Hiệu Giao Thông
Dừng lại ngay sau vạch kẻ.
Đi chậm lại và chú ý quan sát.
Được phép qua đường an toàn.
Trắc Nghiệm Thực Hành (4 Câu)
Phản hồi tức thì1. Trong bài đọc "Bác Hồ rèn luyện thân thể", mỗi buổi sáng Bác Hồ thường làm gì?
2. Khi đi bộ qua đường ở ngã tư, gặp đèn tín hiệu màu ĐỎ, em cần làm gì?
3. Vì sao chúng ta cần rửa tay bằng xà phòng sạch sẽ trước khi ăn cơm?
4. Câu khẩu hiệu quen thuộc của thiếu nhi Việt Nam noi gương Bác Hồ là:
Chủ Điểm "Thiên Nhiên Kỳ Thú" & Kể Chuyện Đồng Thoại
Đọc bài thơ kỳ thú "Cầu vồng" (Mưa rào vừa tạnh...). Thực hành phân vai kể lại câu chuyện đồng thoại kinh điển "Rùa và Thỏ" với ngữ điệu sinh động, tự tin.
Nội Dung Bài Học (Theo Tiến Trình SGK KNTT)
Bài Thơ: Cầu Vồng (Nhược Thủy)
Mưa rào vừa tạnh
Có gì lạ không?
Có cái cầu vồng
Uốn mình qua sông.
Cầu vồng bảy sắc
Lung linh sắc màu
Bắc qua đồng xanh
Nối trời với đất!
Kể Chuyện Theo Tranh: Rùa Và Thỏ
Trắc Nghiệm Thực Hành (4 Câu)
Phản hồi tức thì1. Trong bài thơ "Cầu vồng", chiếc cầu vồng bảy sắc lung linh xuất hiện vào thời điểm nào?
2. Vì sao trong cuộc chạy thi, chú Rùa chậm chạp lại chiến thắng chú Thỏ chạy nhanh?
3. Cầu vồng trong tự nhiên gồm có bao nhiêu màu sắc hòa quyện rực rỡ?
4. Khi kể lại một câu chuyện trước cả lớp, điều quan trọng nhất về giọng nói là:
Chủ Điểm "Bài Học Bổ Ích" & Hội Thi Trạng Nguyên KNTT
Tổng kết toàn bộ chuẩn kiến thức - kỹ năng Tiếng Việt lớp 1 bộ sách Kết Nối Tri Thức. Tự tin bước vào Kỳ thi Đánh giá Năng lực Trạng Nguyên Tiếng Việt Nhí 60 phút để nhận chứng chỉ danh giá.
Nội Dung Bài Học (Theo Tiến Trình SGK KNTT)
4 Trụ Cột Năng Lực Của Học Sinh Hoàn Thành KNTT Lớp 1
Kỳ Thi Trạng Nguyên Tiếng Việt Nhí 60 Phút
Kỳ thi gồm 10 câu hỏi tổng hợp: Nhận diện vần, luật chính tả k/gh/ngh, đọc hiểu câu chuyện, câu đố dân gian và chuẩn mực giao tiếp. Hãy bấm nút "Thi Trạng Nguyên (60:00)" để vinh danh bảng vàng nhé!
Trắc Nghiệm Thực Hành (4 Câu)
Phản hồi tức thì1. Khẩu hiệu và tinh thần cốt lõi của bộ sách "Kết nối tri thức với cuộc sống" là gì?
2. Tốc độ đọc trơn đạt chuẩn quy định của Bộ GD&ĐT cho học sinh cuối lớp 1 là:
3. Khi viết một câu văn hoàn chỉnh, chữ cái đầu câu và cuối câu cần có đặc điểm gì?
4. Để chuẩn bị tốt bước vào lớp 2, học sinh lớp 1 cần giữ gìn thói quen tốt nào trong dịp hè?