Chương trình Giáo dục Phổ thông 2018 - Môn Giáo dục Quốc phòng và An ninh

Giáo Dục Quốc Phòng & An Ninh 12

Toàn bộ 9 bài học chuẩn SGK Kết nối tri thức & Cánh diều: Lịch sử bảo vệ Tổ quốc sau 1975, Tổ chức Quân đội & Công an nhân dân, Tuyển sinh đào tạo sĩ quan, Phòng chống 'Diễn biến hòa bình' & bạo loạn lật đổ, Nghệ thuật quân sự đánh giặc giữ nước, Kỹ thuật bắn súng tiểu liên AK, Tìm và giữ phương hướng, Vận động chiến đấu và Chạy vũ trang.

Chương trình GDPT 2018 Bài 1 / 9

Bài 1: Bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa sau năm 1975

Mục tiêu bài học

Tìm hiểu bối cảnh lịch sử sau ngày thống nhất đất nước 30/4/1975, các cuộc chiến đấu anh dũng bảo vệ biên giới Tây Nam, biên giới phía Bắc và chủ quyền biển đảo thiêng liêng của Tổ quốc.

1. Bối cảnh lịch sử đất nước sau đại thắng mùa Xuân 1975

Sau ngày 30/4/1975, non sông Việt Nam liền một dải, cả nước bước vào kỉ nguyên độc lập, thống nhất và đi lên chủ nghĩa xã hội. Tuy nhiên, đất nước phải đối mặt với muôn vàn khó khăn thử thách:

  • Hậu quả nặng nề của hơn 30 năm chiến tranh tàn phá: bom mìn chưa nổ còn sót lại dày đặc, chất độc hóa học da cam/dioxin tàn phá môi trường và sức khỏe hàng triệu người dân.
  • Nền kinh tế kiệt quệ, bị các thế lực thù địch bao vây, cấm vận ngặt nghèo về kinh tế và cô lập ngoại giao.
  • Các phần tử phản động tay sai cài cắm trong nội địa ráo riết móc nối nhen nhóm hoạt động gây bạo loạn, phá hoại trật tự an ninh chính trị.

2. Các cuộc chiến đấu bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ và chủ quyền Tổ quốc

Chiến tranh biên giới Tây Nam (1977 - 1979):

Tập đoàn phản động Pol Pot - Ieng Sary tiến hành xâm lấn biên giới Tây Nam, tàn sát dã man đồng bào ta tại Ba Chúc (An Giang). Quân và dân ta đã kiên quyết phản công đẩy lùi quân xâm lược, đồng thời giúp nhân dân Campuchia lật đổ chế độ diệt chủng Pol Pot ngày 7/1/1979.

Chiến đấu bảo vệ biên giới phía Bắc (1979 - 1989):

Tháng 2/1979, quân dân 6 tỉnh biên giới phía Bắc đã anh dũng chiến đấu đẩy lùi cuộc tấn công xâm lược quy mô lớn. Cuộc chiến đấu kiên cường bảo vệ từng tấc đất thiêng liêng ở mặt trận Vị Xuyên (Hà Giang) với tinh thần "Sống bám đá, chết hóa đá, thành bất tử".

Bảo vệ chủ quyền Biển đảo (Gạc Ma 1988):

Ngày 14/3/1988, 64 cán bộ chiến sĩ Hải quân nhân dân Việt Nam đã kết thành "Vòng tròn bất tử" kiên cường bảo vệ lá cờ Tổ quốc trên cụm đảo Gạc Ma - Cô Lin - Len Đao thuộc quần đảo Trường Sa thiêng liêng.

3. Bài học lịch sử về quốc phòng toàn dân

Luôn nêu cao tinh thần cảnh giác cách mạng, kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với củng cố quốc phòng - an ninh; xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn liền với thế trận an ninh nhân dân vững chắc, sẵn sàng đánh thắng mọi âm mưu xâm lược bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.

Ghi nhớ trọng tâm

Sau năm 1975, quân và dân ta đã anh dũng chiến đấu bảo vệ toàn vẹn biên giới Tây Nam, biên giới phía Bắc và chủ quyền biển đảo. Bài học xương máu là luôn cảnh giác, xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với an ninh nhân dân vững mạnh.

? Câu hỏi củng cố kiến thức

Sự kiện lịch sử vẻ vang ngày 14 tháng 3 năm 1988 tại cụm đảo Gạc Ma - Cô Lin - Len Đao thuộc quần đảo Trường Sa đã khắc ghi biểu tượng bất tử nào trong lòng dân tộc?

Chương trình GDPT 2018 Bài 2 / 9

Bài 2: Tổ chức Quân đội nhân dân Việt Nam và Công an nhân dân Việt Nam

Mục tiêu bài học

Tìm hiểu hệ thống tổ chức, chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Quân đội nhân dân Việt Nam và Công an nhân dân Việt Nam theo Luật Quốc phòng và Luật Công an nhân dân.

1. Tổ chức Quân đội nhân dân Việt Nam

Quân đội nhân dân Việt Nam là lực lượng nòng cốt của lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam, đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng Cộng sản Việt Nam:

Cơ cấu hệ thống tổ chức:
  • Cơ quan chỉ huy cấp cao: Bộ Quốc phòng; Bộ Tổng Tham mưu; Tổng cục Chính trị; các Tổng cục: Hậu cần, Kỹ thuật, Công nghiệp Quốc phòng, Tình báo.
  • Các Quân khu: Quân khu 1, 2, 3, 4, 5, 7, 9 và Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội.
  • Các Quân đoàn & Quân chủng: Quân đoàn 12; Quân chủng Hải quân, Quân chủng Phòng không - Không quân.
  • Binh chủng & Lực lượng chuyên biệt: Đặc công, Pháo binh, Tăng thiết giáp, Công binh, Thông tin liên lạc, Hóa học; Bộ đội Biên phòng; Cảnh sát biển Việt Nam; Bộ Tư lệnh Tác chiến không gian mạng; Bộ Tư lệnh Bảo vệ Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Ba chức năng cơ bản của Quân đội nhân dân:
  1. Đội quân chiến đấu: Luôn sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu thắng lợi để bảo vệ vững chắc Tổ quốc, chế độ và nhân dân.
  2. Đội quân công tác: Tuyên truyền vận động nhân dân, tham gia cứu hộ cứu nạn thiên tai bão lũ, dịch bệnh, xây dựng cơ sở chính trị vững mạnh.
  3. Đội quân lao động sản xuất: Tự túc hậu cần tăng gia sản xuất và xây dựng các khu kinh tế - quốc phòng nơi biên cương hải đảo.

2. Tổ chức Công an nhân dân Việt Nam

  • Chức năng, nhiệm vụ: Lực lượng vũ trang nòng cốt trong sự nghiệp bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự an toàn xã hội, đấu tranh phòng chống các loại tội phạm và vi phạm pháp luật.
  • Cơ cấu tổ chức tinh gọn: Bộ Công an → Các Cục nghiệp vụ chuyên sâu (Cục An ninh mạng và phòng chống tội phạm công nghệ cao, Cục Cảnh sát hình sự, Cục Cảnh sát giao thông, Cục Cảnh sát PCCC & CNCH...) → Công an tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương → Công an quận/huyện → Công an xã/phường/thị trấn (chính quy hóa toàn diện).

Ghi nhớ trọng tâm

Quân đội nhân dân có chức năng chiến đấu, công tác và lao động sản xuất với các quân chủng, binh chủng hiện đại. Công an nhân dân là lực lượng nòng cốt bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội.

? Câu hỏi củng cố kiến thức

Ba chức năng cơ bản đã được tôi luyện và khẳng định qua lịch sử của Quân đội nhân dân Việt Nam là gì?

Chương trình GDPT 2018 Bài 3 / 9

Bài 3: Công tác tuyển sinh, đào tạo trong các trường Quân đội nhân dân Việt Nam và Công an nhân dân Việt Nam

Mục tiêu bài học

Nắm vững quy chế tuyển sinh quân sự và công an: tiêu chuẩn chính trị, độ tuổi, sức khỏe, học lực; hệ thống các học viện, trường đại học đào tạo sĩ quan và quyền lợi của học viên sĩ quan.

1. Công tác tuyển sinh quân sự vào các trường Quân đội

  • Tiêu chuẩn dự tuyển: Lý lịch chính trị bản thân và gia đình trong sạch, rõ ràng; độ tuổi từ 17 - 21 tuổi (đối với thí sinh tốt nghiệp THPT); sức khỏe đạt loại 1 hoặc loại 2 theo quy định khám tuyển của Bộ Quốc phòng; hạnh kiểm khá trở lên.
  • Hệ thống các học viện, nhà trường quân đội tiêu biểu: Học viện Kỹ thuật Quân sự, Học viện Quân y, Học viện Hậu cần, Học viện Hải quân, Học viện Phòng không - Không quân, Trường Sĩ quan Lục quân 1, Trường Sĩ quan Lục quân 2, Trường Sĩ quan Chính trị, Trường Sĩ quan Thông tin, Sĩ quan Không quân...
  • Chế độ đãi ngộ: Học viên sĩ quan quân đội được Nhà nước đài thọ 100% học phí, tiền ăn, trang cấp quân tư trang, nơi ở và phụ cấp hàng tháng; sau khi tốt nghiệp được phong quân hàm sĩ quan (Thiếu úy hoặc Trung úy) và phân công nhiệm vụ công tác.

2. Tuyển sinh và đào tạo vào các trường Công an nhân dân

Quy trình sơ tuyển nghiêm ngặt:

Thí sinh phải tham gia vòng sơ tuyển tại Công an cấp quận/huyện nơi đăng ký thường trú: thẩm tra lý lịch chính trị, kiểm tra sức khỏe (chiều cao nam ≥1m64, nữ ≥1m58; thị lực không cận quá quy định), kiểm tra năng lực thể lực.

Các trường đại học, học viện Công an:

Học viện An ninh nhân dân, Học viện Cảnh sát nhân dân, Học viện Chính trị CAND, Trường Đại học An ninh nhân dân, Đại học Cảnh sát nhân dân, Đại học Phòng cháy chữa cháy, Đại học Kỹ thuật - Hậu cần CAND.

Ghi nhớ trọng tâm

Tuyển sinh trường Quân đội và Công an đòi hỏi thẩm tra chính trị khắt khe, sức khỏe đạt chuẩn và qua vòng sơ tuyển địa phương. Học viên được bao cấp toàn bộ chi phí đào tạo và phong quân hàm, bố trí công tác sau tốt nghiệp.

? Câu hỏi củng cố kiến thức

Học viên trúng tuyển và theo học tại các học viện, trường đại học sĩ quan thuộc Quân đội nhân dân và Công an nhân dân được hưởng chế độ quyền lợi đặc thù nào?

Chương trình GDPT 2018 Bài 4 / 9

Bài 4: Một số hiểu biết về chiến lược 'diễn biến hoà bình', bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch đối với cách mạng Việt Nam

Mục tiêu bài học

Nhận diện bản chất, âm mưu, thủ đoạn thâm độc của chiến lược 'Diễn biến hòa bình' và bạo loạn lật đổ trên các lĩnh vực tư tưởng, chính trị, kinh tế, không gian mạng; các biện pháp phòng chống hiệu quả.

1. Bản chất của chiến lược 'Diễn biến hòa bình'

Chiến lược "Diễn biến hòa bình" (Peaceful Evolution): Là chiến lược tổng hợp phi quân sự do chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch tiến hành nhằm lật đổ chế độ chính trị - xã hội của các nước xã hội chủ nghĩa từ bên trong bằng các thủ đoạn hòa bình, kết hợp đe dọa quân sự khi có thời cơ.

Thủ đoạn trên lĩnh vực chính trị, tư tưởng:

Tấn công, phủ nhận nền tảng tư tưởng chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh; bôi nhọ lãnh tụ, xuyên tạc lịch sử cách mạng; truyền bá lối sống thực dụng tư sản; đòi xóa bỏ Điều 4 Hiến pháp, thực hiện "đa nguyên chính trị, đa đảng đối lập", đòi "phi chính trị hóa" quân đội và công an.

Thủ đoạn trên không gian mạng & dân tộc, tôn giáo:

Lập hàng nghìn tài khoản mạng xã hội giả mạo để tán phát tin giả, tin độc hại, khoét sâu bức xúc xã hội; lợi dụng vấn đề dân tộc (Tây Nguyên, Tây Bắc, Tây Nam Bộ) và tôn giáo để kích động ly khai, biểu tình, bạo loạn lật đổ.

2. Giải pháp phòng chống chiến lược 'Diễn biến hòa bình'

  • Kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội; củng cố xây dựng Đảng và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh.
  • Nâng cao cảnh giác cách mạng, rèn luyện "sức đề kháng" tư tưởng cho đoàn viên thanh niên và học sinh sinh viên trước các luận điệu sai trái trên mạng Internet.
  • Xây dựng thế trận an ninh nhân dân vững chắc trên không gian mạng; thực hiện nghiêm Luật An ninh mạng.

Ghi nhớ trọng tâm

'Diễn biến hòa bình' là chiến lược phi quân sự nguy hiểm nhằm chống phá chế độ ta từ bên trong. Cần nêu cao cảnh giác, bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng, đấu tranh phản bác tin độc hại trên mạng xã hội.

? Câu hỏi củng cố kiến thức

Mục tiêu tối thượng và xuyên suốt của chiến lược 'Diễn biến hòa bình' do các thế lực thù địch ráo riết tiến hành đối với sự nghiệp cách mạng nước ta là gì?

Chương trình GDPT 2018 Bài 5 / 9

Bài 5: Truyền thống và nghệ thuật đánh giặc giữ nước của địa phương

Mục tiêu bài học

Tìm hiểu truyền thống kiên cường chống giặc ngoại xâm của quê hương, nghệ thuật quân sự chiến tranh nhân dân địa phương và trách nhiệm của thế hệ trẻ trong việc giữ gìn, phát huy các giá trị anh hùng.

1. Truyền thống yêu nước và đánh giặc giữ nước của địa phương

  • Tinh thần quật khởi: Mỗi tấc đất quê hương đều gắn liền với những chiến công oanh liệt đánh giặc cứu nước (từ thời dựng nước Hai Bà Trưng, Ngô Quyền, Trần Hưng Đạo đến hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ).
  • Lòng trung kiên, bất khuất: Nhân dân các làng xã kiên quyết bám trụ "một tấc không đi, một ly không rời", chở che nuôi giấu cán bộ, bộ đội cách mạng trong các căn cứ địa kháng chiến và địa đạo bí mật (Địa đạo Củ Chi, Vịnh Mốc).

2. Nghệ thuật đánh giặc độc đáo của chiến tranh nhân dân địa phương

Kết hợp tác chiến du kích và tác chiến chính quy:

Lực lượng dân quân du kích xã ấp phối hợp nhịp nhàng với bộ đội địa phương và bộ đội chủ lực; tận dụng hầm chông, bẫy đá, địa hình hiểm trở để tiêu hao, kìm chân địch khắp mọi nơi.

Toàn dân đánh giặc - Nghệ thuật 'Lấy ít địch nhiều':

"Giặc đến nhà đàn bà cũng đánh", kết hợp chặt chẽ giữa đấu tranh quân sự với đấu tranh chính trị ("Đội quân tóc dài") và binh vận làm tan rã hàng ngũ quân thù.

Ghi nhớ trọng tâm

Nghệ thuật quân sự địa phương là đỉnh cao của chiến tranh nhân dân toàn dân, toàn diện, bám đất giữ làng. Thế hệ trẻ có trách nhiệm tri ân người có công và tiếp nối truyền thống anh hùng dựng nước và giữ nước.

? Câu hỏi củng cố kiến thức

Nghệ thuật quân sự cốt lõi và độc đáo nhất của dân tộc ta được vận dụng sáng tạo trong các cuộc chiến tranh nhân dân bảo vệ làng xóm quê hương là gì?

Chương trình GDPT 2018 Bài 6 / 9

Bài 6: Kỹ thuật bắn súng tiểu liên AK

Mục tiêu bài học

Nắm vững tính năng, cấu tạo, số liệu chiến thuật của súng tiểu liên AK; định nghĩa đường ngắm cơ bản, đường ngắm đúng; kĩ thuật nằm bắn có bệ tì và các quy tắc an toàn bắn đạn thật.

1. Tính năng chiến đấu và cấu tạo của súng tiểu liên AK

  • Tác dụng: Súng tiểu liên AK cỡ 7.62 mm là vũ khí bộ binh tự động cá nhân có hỏa lực mạnh, độ tin cậy và sức bền cực cao trong mọi điều kiện thời tiết bùn lầy, mưa cát.
  • Số liệu kĩ thuật cốt lõi: Hộp tiếp đạn chứa 30 viên đạn; tầm bắn hiệu quả với mục tiêu mặt đất 400 - 500m; thước ngắm ghi từ 1 đến 8 (AK) hoặc 1 đến 10 (AKM tương ứng cự ly 1000m); tốc độ bắn lý thuyết 600 phát/phút, tốc độ bắn chiến đấu bắn phát một 40 phát/phút, bắn liên thanh 100 phát/phút.
  • 11 bộ phận chính: Nòng súng và hộp khóa nòng; bộ phận ngắm; nắp hộp khóa nòng; bệ khóa nòng và thoi đẩy; khóa nòng; bộ phận cò; bộ phận đẩy về; ống dẫn thoi và ốp lót tay; báng súng và tay cầm; hộp tiếp đạn; lê.

2. Quy tắc ngắm bắn và động tác nằm bắn có bệ tì

Đường ngắm cơ bản & Đường ngắm đúng:

Đường ngắm cơ bản: Đường thẳng từ mắt người bắn qua chính giữa mép trên khe ngắm đến chính giữa mép trên đầu ngắm.
Đường ngắm đúng: Đường ngắm cơ bản được dóng vào điểm định bắn trên mục tiêu với điều kiện mặt súng phải giữ thăng bằng tuyệt đối.

Yếu lĩnh giương súng & Bóp cò:

Báng súng tì chắc vào hõm vai phải, má áp nhẹ vào báng súng. Nín thở, ngón trỏ bóp cò êm, đều, thẳng trục nòng súng về sau cho đến khi súng nổ, tránh hiện tượng giật cò làm nòng súng chúi gục lệch đạn.

Ghi nhớ trọng tâm

Súng tiểu liên AK có độ bền bỉ cao, dùng đạn 7.62 mm, hộp 30 viên. Nắm vững yếu lĩnh đường ngắm cơ bản, đường ngắm đúng, giữ mặt súng thăng bằng và bóp cò êm đều là chìa khóa đạt kết quả bắn giỏi.

? Câu hỏi củng cố kiến thức

Nếu trong quá trình ngắm bắn súng tiểu liên AK, người bắn để 'Mặt súng bị nghiêng sang bên phải' thì điểm chạm của đầu đạn trên bia mục tiêu sẽ bị sai lệch như thế nào?

Chương trình GDPT 2018 Bài 7 / 9

Bài 7: Tìm và giữ phương hướng

Mục tiêu bài học

Rèn luyện kĩ năng xác định phương hướng ngoài thực địa bằng la bàn quân sự, theo các thiên thể (Mặt Trời, Mặt Trăng, Sao Bắc Cực) và dấu hiệu thực vật, địa vật khi cơ động hành quân.

1. Xác định phương hướng bằng la bàn

  • Cấu tạo la bàn: Kim nam châm tự do (đầu sơn đỏ chỉ hướng Bắc - N, đầu sơn trắng/xanh chỉ hướng Nam - S), mặt chia độ 360°, kính ngắm và gương phản chiếu.
  • Thao tác đo góc phương vị: Đặt la bàn thăng bằng trên lòng bàn tay cách xa các vật kim loại nhiễm từ (súng, sắt thép, dây điện cao thế); xoay nắp la bàn dóng khe ngắm tới mục tiêu, đọc độ số trên vành chia độ tương ứng với hướng kim chỉ.

2. Xác định phương hướng bằng các hiện tượng tự nhiên

Theo Mặt Trời:

Mặt Trời mọc ở hướng Đông, lặn ở hướng Tây. Phương pháp gậy bóng đổ (Shadow-tip): Cắm cọc tiêu xuống đất, đánh dấu đỉnh bóng lúc đầu (Tây) và sau 15 phút (Đông); nối 2 điểm ta được trục Tây - Đông chuẩn xác.

Theo Sao Bắc Cực (Polaris):

Vào ban đêm, tìm chòm sao Đại Hùng (Bánh Lái / Gấu Lớn gồm 7 ngôi sao sáng hình gáo nước); kéo dài mép ngoài miệng gáo một đoạn gấp 5 lần khoảng cách 2 ngôi sao đầu gáo sẽ gặp Sao Bắc Cực (luôn chỉ đúng hướng Bắc).

Theo địa vật & Thảm thực vật:

Thân cây to có rêu mốc bám dày và ẩm ướt ở phía Bắc (ít nắng); cành lá phát triển sum suê nghiêng về phía Nam (đón nhiều ánh sáng mặt trời ở bán cầu Bắc).

Ghi nhớ trọng tâm

Xác định phương hướng bằng la bàn từ tính hoặc quy luật tự nhiên: Mặt Trời mọc Đông lặn Tây, gậy bóng đổ, sao Bắc Cực và độ phủ rêu trên thân cây giúp giữ đúng hướng hành quân chiến đấu.

? Câu hỏi củng cố kiến thức

Để tìm được ngôi sao Bắc Cực (Polaris) luôn chỉ hướng Bắc chuẩn xác vào ban đêm trời quang mây, người ta thường dựa vào chòm sao nào trên bầu trời?

Chương trình GDPT 2018 Bài 8 / 9

Bài 8: Vận dụng các tư thế, động tác cơ bản khi vận động trong chiến đấu

Mục tiêu bài học

Huấn luyện thực hành các động tác vận động trên chiến trường: đi khom, chạy khom, bò, trườn, vọt tiến và dừng lại nhằm giữ bí mật, tránh hỏa lực địch và nhanh chóng tiêu diệt mục tiêu.

1. Ý nghĩa và yêu cầu của các tư thế vận động chiến đấu

  • Ý nghĩa: Giúp chiến sĩ nhanh chóng cơ động tiếp cận mục tiêu, lợi dụng triệt để địa hình địa vật che khuất, che đỡ để giữ gìn bí mật, tránh thương vong do bom đạn và tạo thế bất ngờ áp sát tiêu diệt địch.
  • Yêu cầu cơ bản: Luôn quan sát địch và địa hình; phối hợp nhịp nhàng giữa tay, chân và vũ khí; động tác chuẩn xác, nhanh nhẹn, không gây tiếng động làm lộ vị trí.

2. Kĩ thuật các tư thế vận động cơ bản

Đi khom & Chạy khom:

Đi khom: Áp dụng nơi có vật che khuất cao ngang ngực hoặc bụng. Đầu gối chùng, lưng cong tự nhiên, mắt quan sát phía trước, tay cầm súng ở tư thế sẵn sàng bắn.
Chạy khom: Áp dụng khi cần cơ động vượt nhanh qua địa hình trống trải dưới tầm khống chế gián đoạn của hỏa lực địch.

Bò (Bò cao & Bò thấp):

Áp dụng nơi có vật che khuất cao ngang tầm đùi hoặc trong đêm tối. Dùng hai cẳng tay và hai đầu gối nhịp nhàng nâng đỡ cơ thể di chuyển êm dịu, súng kẹp chắc bên sườn hoặc đặt trên cẳng tay.

Trườn (Trườn sấp):

Áp dụng nơi địa hình bằng phẳng, trống trải, vật che khuất rất thấp hoặc khi địch bắn thẳng hỏa lực tầm thấp dữ dội. Toàn bộ ngực, bụng, đùi áp sát mặt đất; hai tay co duỗi gạt đất kéo cơ thể trườn êm về phía trước.

Vọt tiến và dừng lại:

Lợi dụng lúc địch thay băng đạn hoặc bị hỏa lực đồng đội chế áp, chiến sĩ bất ngờ bật dậy chạy nhanh zíc zắc từ vật che khuất này sang vật che khuất khác rồi nhanh chóng nằm bắn hoặc ẩn nấp an toàn.

Ghi nhớ trọng tâm

Các động tác đi khom, chạy khom, bò, trườn và vọt tiến giúp chiến sĩ di chuyển an toàn trên chiến trường. Lựa chọn tư thế phù hợp với độ cao vật che khuất và mật độ hỏa lực của địch là nguyên tắc sống còn.

? Câu hỏi củng cố kiến thức

Tư thế vận động nào bắt buộc toàn bộ phần ngực, bụng và mặt trong đùi phải áp sát mặt đất, thường được sử dụng khi vượt qua bãi trống bằng phẳng dưới làn hỏa lực bắn thẳng tầm thấp của địch?

Chương trình GDPT 2018 Bài 9 / 9

Bài 9: Chạy vũ trang

Mục tiêu bài học

Rèn luyện thể lực quân sự đặc thù: kĩ thuật chạy vũ trang mang súng tiểu liên và trang bị, phương pháp phối hợp nhịp thở sâu, phân phối sức bền bỉ và vượt chướng ngại vật địa hình.

1. Mục đích và yêu cầu của chạy vũ trang

  • Mục đích: Rèn luyện sức bền bỉ dẻo dai của hệ tim mạch và hô hấp, ý chí quyết tâm vượt khó và khả năng mang theo vũ khí trang bị cơ động hành quân chiến đấu trên mọi địa hình hiểm trở.
  • Yêu cầu mang đeo trang bị: Súng tiểu liên AK được mang quàng chéo qua vai hoặc cầm chắc tay; bao xe đạn, bi đông nước, ba lô được chằng buộc ôm sát thân người chắc chắn, tuyệt đối không xô lệch gây vướng víu hay phát ra tiếng kêu va đập kim loại.

2. Kĩ thuật chạy và phân phối sức trên cự ly

Kĩ thuật bước chạy và Nhịp thở:

Bước chạy nhịp nhàng, tiếp đất bằng nửa trước bàn chân rồi miết cả bàn chân. Kết hợp thở sâu bằng mũi và thở ra bằng miệng theo nhịp: hít vào 2 bước - thở ra 2 bước (hoặc hít vào 3 bước - thở ra 3 bước); không thở gấp nông khiến cơ thể mau cạn oxy.

Vượt chướng ngại vật & Hồi tĩnh:

Khi lên dốc nghiêng người về trước sải chân ngắn; khi xuống dốc hơi ngửa thân sau ghìm tốc độ. Sau khi cán đích, tuyệt đối không được ngồi gục hoặc nằm ngay mà phải đi bộ thả lỏng, vung tay hít thở sâu để đưa nhịp tim và huyết áp trở về trạng thái bình thường.

Ghi nhớ trọng tâm

Chạy vũ trang tôi luyện thể lực và ý chí quân nhân. Mang buộc trang bị gọn gàng, phối hợp bước chạy nhịp nhàng với nhịp thở sâu hít 2 thở 2 và đi bộ thả lỏng hồi tĩnh sau khi cán đích.

? Câu hỏi củng cố kiến thức

Sau khi vừa hoàn thành bài chạy vũ trang đường dài với cường độ vận động rất cao, hành động nào sau đây là SAI và đặc biệt nguy hiểm đối với sức khỏe tim mạch của người chạy?