Trang chủ /
KTPL11 Kinh Tế & Pháp Luật 11
Chương trình giáo dục phổ thông 2018

Giáo Dục Kinh Tế & Pháp Luật 11

Hệ thống hóa toàn bộ 21 bài học chuẩn SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Giúp học sinh hiểu sâu về cạnh tranh, cung - cầu, lạm phát, thị trường lao động và thực hiện đúng các quyền bình đẳng, quyền dân chủ, quyền tự do cơ bản của công dân.

9 Chủ đề
21 Bài chuẩn SGK
100% Tương tác
Phần Một: Giáo dục Kinh tế

Chủ đề 1: Cạnh tranh, cung, cầu trong nền kinh tế thị trường

Cạnh tranh lành mạnh, quy luật cung cầu và quan hệ giá cả thị trường.

Bài 1 45 phút
#bai-1

Bài 1: Cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường

Mục tiêu bài học

  • Nêu khái niệm cạnh tranh kinh tế và nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh.
  • Phân tích vai trò tích cực của cạnh tranh lành mạnh và tác hại khôn lường của cạnh tranh không lành mạnh.
  • Phê phán và kiên quyết bài trừ các hành vi cạnh tranh không lành mạnh trong đời sống.

1. Khái niệm và Nguyên nhân của Cạnh tranh

Cạnh tranh kinh tế: Là sự đua tranh, ganh đua giữa các chủ thể kinh tế (người sản xuất, kinh doanh) nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi nhất về sản xuất và tiêu thụ hàng hóa để thu được lợi nhuận tối đa.

Nguyên nhân: Do sự tồn tại của nhiều chủ thể sở hữu khác nhau, có điều kiện sản xuất và lợi ích kinh tế độc lập, tự chủ; cùng sự khan hiếm của các nguồn lực kinh tế (nguyên liệu, vốn, thị phần người mua).

2. Cạnh tranh lành mạnh và Cạnh tranh không lành mạnh

Cạnh tranh lành mạnh (Động lực phát triển):
  • Đua tranh bằng cải tiến kỹ thuật, nâng cao tay nghề, đổi mới công nghệ, tối ưu hóa quản lý.
  • Hạ giá thành, nâng cao chất lượng sản phẩm, chế độ hậu mãi và bảo hành chu đáo.
  • Tuân thủ đạo đức kinh doanh và quy định của pháp luật.
Cạnh tranh không lành mạnh (Hành vi phi pháp):
  • Chỉ trích, vu khống, bôi nhọ uy tín đối thủ cạnh tranh; tung tin đồn thất thiệt.
  • Làm giả nhãn hiệu, xâm phạm bản quyền chỉ dẫn địa lý, đánh cắp bí mật kinh doanh.
  • Bán phá giá nhằm triệt hạ đối thủ để sau đó độc quyền nâng giá chèn ép người tiêu dùng.

Ghi nhớ trọng tâm

Cạnh tranh là động lực cốt lõi của kinh tế thị trường. Cạnh tranh lành mạnh thúc đẩy năng suất, giảm giá thành, có lợi cho người tiêu dùng. Cạnh tranh không lành mạnh vi phạm pháp luật, làm méo mó môi trường kinh doanh và bị xử lý nghiêm minh.

Tự kiểm tra nhanh Chọn 1 đáp án đúng nhất

Hành vi nào sau đây là biểu hiện của cạnh tranh không lành mạnh trong kinh doanh?

Bài 2 45 phút
#bai-2

Bài 2: Cung - cầu trong nền kinh tế thị trường

Mục tiêu bài học

  • Nêu khái niệm Cung, Cầu và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng cung, lượng cầu trên thị trường.
  • Phân tích mối quan hệ tác động qua lại giữa Cung, Cầu và Giá cả thị trường.
  • Vận dụng quy luật cung - cầu để giải thích các quyết định mua bán hợp lý của người tiêu dùng và nhà sản xuất.

1. Khái niệm Cung và Cầu

Cầu (Demand):

Là khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng cần mua và có khả năng thanh toán tương ứng với các mức giá trong một khoảng thời gian xác định (phân biệt nhu cầu đơn thuần với cầu có khả năng thanh toán).

Cung (Supply):

Là toàn bộ khối lượng hàng hóa, dịch vụ hiện có trên thị trường và sẵn sàng đưa ra thị trường bán ở các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định.

2. Mối quan hệ tương hỗ Cung - Cầu và Giá cả

Cung - cầu tác động đến Giá cả:

• Khi Cung > Cầu (thừa hàng): Giá cả giảm xuống dưới giá trị.

• Khi Cung < Cầu (khan hiếm hàng): Giá cả tăng cao trên giá trị.

• Khi Cung = Cầu: Giá cả cân bằng phản ánh đúng giá trị hàng hóa.

Giá cả tác động ngược lại Cung - cầu:

• Giá tăng $ ightarrow$ Kích thích nhà sản xuất mở rộng cung; nhưng làm người tiêu dùng giảm cầu.

• Giá giảm $ ightarrow$ Nhà sản xuất thu hẹp sản xuất; nhưng kích thích người tiêu dùng tăng cầu.

Ghi nhớ trọng tâm

Cầu là nhu cầu có khả năng chi trả; Cung là lượng hàng hóa sẵn sàng bán. Quan hệ cung - cầu quyết định giá cả thị trường; ngược lại biến động giá cả điều tiết sự tăng giảm của lượng cung và lượng cầu.

Tự kiểm tra nhanh Chọn 1 đáp án đúng nhất

Vào dịp trước Tết Nguyên đán, nhu cầu mua hoa đào, quất cảnh của người dân tăng vọt trong khi nguồn cung có hạn. Hiện tượng này sẽ dẫn đến kết quả nào về giá cả?

Phần Một: Giáo dục Kinh tế

Chủ đề 2: Lạm phát, thất nghiệp

Các mức độ lạm phát, các loại hình thất nghiệp, nguyên nhân hậu quả và chính sách điều tiết vĩ mô.

Bài 3 45 phút
#bai-3

Bài 3: Lạm phát

Mục tiêu bài học

  • Nêu khái niệm lạm phát và các mức độ lạm phát (lạm phát vừa phải, lạm phát phi mã, siêu lạm phát).
  • Phân tích các nguyên nhân gây lạm phát: chi phí đẩy, cầu kéo, tiền tệ tăng đột biến.
  • Nêu hậu quả tiêu cực của lạm phát đối với nền kinh tế và các giải pháp điều tiết của Nhà nước.

1. Khái niệm và Các mức độ Lạm phát

Lạm phát: Là sự tăng mức giá chung một cách liên tục của hàng hóa và dịch vụ trong nền kinh tế qua một khoảng thời gian, đồng nghĩa với sự mất giá của đồng tiền (đồng tiền giảm sức mua).

Lạm phát vừa phải (Dưới 10%/năm): Giá cả tăng chậm, tiền tệ tương đối ổn định, là mức lạm phát có lợi kích thích sản xuất kinh doanh đầu tư.
Lạm phát phi mã (10% đến dưới 1000%/năm): Giá cả tăng vọt, tiền mất giá nhanh, người dân tích trữ vàng, ngoại tệ, kinh tế bất ổn.
Siêu lạm phát (Từ 1000%/năm trở lên): Tiền mất giá hoàn toàn, hệ thống tài chính tiền tệ sụp đổ, nền kinh tế khủng hoảng trầm trọng (Zimbabwe, Venezuela).

2. Nguyên nhân và Biện pháp kiểm soát lạm phát

Nguyên nhân chính:
  • Lạm phát do cầu kéo: Nhu cầu chi tiêu của xã hội tăng quá nhanh vượt xa năng lực sản xuất.
  • Lạm phát do chi phí đẩy: Giá nguyên nhiên liệu đầu vào (xăng dầu, than đá, tỷ giá) tăng cao làm đội giá thành sản phẩm.
  • In tiền quá mức làm lượng tiền lưu thông vượt lượng hàng hóa.
Biện pháp điều tiết của Nhà nước:
  • Chính sách tiền tệ thắt chặt: tăng lãi suất ngân hàng, hạn chế tín dụng để hút tiền về.
  • Cắt giảm chi tiêu công lãng phí, kiểm soát giá các mặt hàng thiết yếu.
  • Khuyến khích sản xuất mở rộng nguồn cung hàng hóa cho thị trường.

Ghi nhớ trọng tâm

Lạm phát là sự tăng mức giá chung kéo dài làm giảm sức mua của tiền tệ. Có 3 mức độ: lạm phát vừa phải (<10%), lạm phát phi mã (10%-1000%) và siêu lạm phát. Nguyên nhân do cầu kéo, chi phí đẩy hoặc phát hành tiền quá mức. Nhà nước kiểm soát lạm phát qua chính sách tiền tệ và tài khóa thắt chặt.

Tự kiểm tra nhanh Chọn 1 đáp án đúng nhất

Mức độ lạm phát nào có tỷ lệ lạm phát ở mức 1 con số (dưới 10% một năm), được đánh giá là an toàn và kích thích nền kinh tế tăng trưởng?

Bài 4 45 phút
#bai-4

Bài 4: Thất nghiệp

Mục tiêu bài học

  • Nêu khái niệm thất nghiệp và các loại hình thất nghiệp cơ bản.
  • Phân tích nguyên nhân và hậu quả kinh tế - xã hội tiêu cực của tình trạng thất nghiệp.
  • Trình bày các giải pháp tạo việc làm và vai trò của việc học tập, rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp của học sinh.

1. Khái niệm và Các loại hình Thất nghiệp

Người thất nghiệp: Là người trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, đang tìm việc làm nhưng chưa tìm được việc làm.

Thất nghiệp ma sát (tạm thời): Xảy ra khi người lao động chuyển đổi nơi làm việc hoặc sinh viên mới ra trường đang tìm kiếm công việc phù hợp.
Thất nghiệp cơ cấu: Do mất cân đối giữa kỹ năng người lao động cung cấp và yêu cầu công nghệ của nhà tuyển dụng.
Thất nghiệp chu kỳ: Xuất hiện do nền kinh tế suy thoái, sản xuất đình đốn làm tổng cầu sụt giảm.
Thất nghiệp thời vụ: Gắn liền với tính chất chu kỳ mùa vụ của nông nghiệp, du lịch nghỉ dưỡng.

2. Hậu quả của thất nghiệp và Giải pháp

Hậu quả: Làm giảm thu nhập, đời sống người lao động khó khăn; lãng phí nguồn nhân lực quốc gia, làm giảm GDP và làm gia tăng các tệ nạn xã hội (trộm cắp, tội phạm).

Giải pháp của Nhà nước: Kích thích sản xuất kinh doanh, cho vay vốn ưu đãi tạo việc làm, phát triển hệ thống đào tạo nghề gắn với nhu cầu thị trường, hỗ trợ bảo hiểm thất nghiệp và giới thiệu việc làm miễn phí.

Ghi nhớ trọng tâm

Người thất nghiệp là người có khả năng lao động, có nhu cầu làm việc nhưng chưa có việc làm. Gồm thất nghiệp tạm thời, cơ cấu, chu kỳ và mùa vụ. Thất nghiệp gây lãng phí nguồn lực và tệ nạn xã hội. Cần giải pháp đào tạo nghề và kích cầu kinh tế.

Tự kiểm tra nhanh Chọn 1 đáp án đúng nhất

Loại hình thất nghiệp phát sinh do sự thay đổi công nghệ khiến tay nghề của người lao động không còn đáp ứng được yêu cầu mới của doanh nghiệp gọi là gì?

Phần Một: Giáo dục Kinh tế

Chủ đề 3: Thị trường lao động và việc làm

Quan hệ cung cầu lao động và xu hướng dịch chuyển việc làm trong thời đại cách mạng công nghiệp 4.0.

Bài 5 45 phút
#bai-5

Bài 5: Thị trường lao động và việc làm

Mục tiêu bài học

  • Nêu khái niệm thị trường lao động, thị trường việc làm và mối quan hệ cung - cầu lao động.
  • Phân tích xu hướng chuyển dịch cơ cấu việc làm trong thời đại cách mạng công nghiệp 4.0 và chuyển đổi số.
  • Xác định được các kỹ năng, phẩm chất cần chuẩn bị để chủ động tham gia thị trường lao động trong tương lai.

1. Thị trường lao động và Thị trường việc làm

Thị trường lao động:

Nơi diễn ra sự trao đổi mua bán sức lao động giữa người lao động (người bán sức lao động - bên Cung) và người sử dụng lao động (doanh nghiệp - bên Cầu) thông qua hợp đồng lao động và mức tiền lương.

Thị trường việc làm:

Nơi kết nối các cơ hội việc làm sẵn có từ phía doanh nghiệp với nhu cầu tìm việc của người lao động thông qua các trung tâm giới thiệu việc làm, sàn giao dịch việc làm trực tuyến.

2. Xu hướng chuyển dịch việc làm thời kỳ 4.0

  • Giảm tỷ trọng lao động thủ công giản đơn, cơ bắp trong nông nghiệp và công nghiệp truyền thống.
  • Tăng nhanh tỷ trọng lao động chất lượng cao trong các ngành dịch vụ, công nghệ thông tin, trí tuệ nhân tạo (AI), tự động hóa, logistics.
  • Đòi hỏi người lao động phải có: kỹ năng số, trình độ ngoại ngữ, kỹ năng mềm (giao tiếp, làm việc nhóm, tư duy phản biện) và tinh thần học tập suốt đời.

Ghi nhớ trọng tâm

Thị trường lao động trao đổi sức lao động dựa trên quan hệ cung cầu và tiền lương. Xu hướng chuyển dịch mạnh sang lao động kỹ năng số, công nghệ cao đòi hỏi thế hệ trẻ phải không ngừng học tập, trau dồi tay nghề và kỹ năng mềm.

Tự kiểm tra nhanh Chọn 1 đáp án đúng nhất

Trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, xu hướng chuyển dịch việc làm trên thị trường lao động diễn ra như thế nào?

Phần Một: Giáo dục Kinh tế

Chủ đề 4: Ý tưởng, cơ hội kinh doanh và các năng lực cần thiết của người kinh doanh

Khởi nghiệp kinh doanh, đánh giá tính khả thi cơ hội và các năng lực lãnh đạo, quản trị, sáng tạo.

Bài 6 60 phút
#bai-6

Bài 6: Ý tưởng, cơ hội kinh doanh và các năng lực cần thiết của người kinh doanh

Mục tiêu bài học

  • Nêu khái niệm ý tưởng kinh doanh và cơ hội kinh doanh; phân tích nguồn gốc phát sinh ý tưởng kinh doanh.
  • Trình bày các tiêu chí đánh giá cơ hội kinh doanh khả thi (tính hấp dẫn, tính thời điểm, tính bền vững, tính khả thi).
  • Kể tên và phân tích các năng lực cần thiết của một người khởi nghiệp kinh doanh thành công.

1. Ý tưởng và Cơ hội kinh doanh

Ý tưởng kinh doanh:

Ý niệm sáng tạo về sản phẩm, dịch vụ mới hoặc cách thức phân phối mới nhằm giải quyết một vấn đề, đáp ứng nhu cầu chưa thỏa mãn của khách hàng để tạo ra lợi nhuận.

Cơ hội kinh doanh:

Tập hợp các điều kiện hoàn cảnh thuận lợi tại một thời điểm (nhu cầu thị trường, chính sách ưu đãi, khoảng trống thị trường) cho phép biến ý tưởng kinh doanh thành hiện thực sinh lời.

2. Các năng lực cốt lõi của người kinh doanh

Năng lực lãnh đạo: Định hướng tầm nhìn, truyền cảm hứng và tập hợp cộng sự cùng chung mục tiêu.
Năng lực quản trị: Quản lý dòng tiền, nhân sự, chuỗi cung ứng và vận hành tổ chức khoa học.
Năng lực sáng tạo: Liên tục đổi mới sản phẩm, đón đầu xu thế thị trường.
Năng lực quản trị rủi ro: Nhận diện nguy cơ và đưa ra các kịch bản ứng phó kịp thời.

Ghi nhớ trọng tâm

Ý tưởng kinh doanh xuất phát từ việc giải quyết vấn đề của khách hàng. Cơ hội kinh doanh biến ý tưởng thành lợi nhuận khi có tính khả thi và đúng thời điểm. Người kinh doanh cần hội tụ năng lực lãnh đạo, quản trị, sáng tạo và quản trị rủi ro.

Tự kiểm tra nhanh Chọn 1 đáp án đúng nhất

Nguồn gốc cốt lõi để hình thành một ý tưởng kinh doanh thành công và bền vững là gì?

Phần Một: Giáo dục Kinh tế

Chủ đề 5: Đạo đức kinh doanh

Chuẩn mực đạo đức của doanh nghiệp với khách hàng, người lao động, môi trường và cộng đồng xã hội.

Bài 7 45 phút
#bai-7

Bài 7: Đạo đức kinh doanh

Mục tiêu bài học

  • Nêu khái niệm đạo đức kinh doanh và các biểu hiện cụ thể trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
  • Phân tích vai trò của đạo đức kinh doanh đối với sự tồn tại, phát triển bền vững của doanh nghiệp và sự tin tưởng của khách hàng.
  • Phê phán các hành vi kinh doanh vô đạo đức: hàng giả, thực phẩm bẩn, trốn thuế, bóc lột lao động.

1. Khái niệm và Biểu hiện của Đạo đức kinh doanh

Đạo đức kinh doanh: Là tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức được các chủ thể kinh doanh thừa nhận và tự giác tuân thủ trong hoạt động kinh doanh, điều chỉnh hành vi của doanh nghiệp đối với khách hàng, đối tác, người lao động, môi trường và cộng đồng xã hội.

Với khách hàng: Cung cấp sản phẩm an toàn, đúng chất lượng, cân đúng giá, trung thực trong quảng cáo, tôn trọng quyền lợi người tiêu dùng.
Với người lao động: Trả lương đúng hạn công bằng, bảo đảm an toàn vệ sinh lao động, tôn trọng nhân phẩm, đóng bảo hiểm đầy đủ.
Với môi trường và xã hội: Xử lý chất thải đạt chuẩn, không xả thải độc hại bừa bãi, nộp thuế đầy đủ và tích cực tham gia từ thiện an sinh xã hội.

2. Vai trò sống còn của Đạo đức kinh doanh

Đạo đức kinh doanh là tài sản vô hình quý giá nhất xây dựng nên chữ Tín và thương hiệu bền vững của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp làm ăn chụp giật, bán thực phẩm bẩn hay lừa dối khách hàng có thể kiếm lời chớp nhoáng nhưng sớm muộn sẽ bị người tiêu dùng tẩy chay và bị pháp luật trừng trị nghiêm khắc.

Ghi nhớ trọng tâm

Đạo đức kinh doanh là nền tảng cốt lõi tạo dựng uy tín và sự trường tồn của doanh nghiệp. Biểu hiện qua sự trung thực với khách hàng, đối xử công bằng với người lao động và có trách nhiệm bảo vệ môi trường, cộng đồng.

Tự kiểm tra nhanh Chọn 1 đáp án đúng nhất

Hành vi sử dụng hóa chất độc hại ngâm tẩm thực phẩm để làm tươi ngon đánh lừa người tiêu dùng là hành vi vi phạm điều gì?

Phần Một: Giáo dục Kinh tế

Chủ đề 6: Văn hóa tiêu dùng

Đặc điểm văn hóa tiêu dùng Việt Nam, tiêu dùng thông minh, tiêu dùng xanh bảo vệ môi trường.

Bài 8 45 phút
#bai-8

Bài 8: Văn hóa tiêu dùng

Mục tiêu bài học

  • Nêu khái niệm văn hóa tiêu dùng và các nét đẹp trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam (tiết kiệm, nhân nghĩa, ưu tiên dùng hàng Việt).
  • Phân tích vai trò của văn hóa tiêu dùng đối với sự phát triển bền vững của nền kinh tế.
  • Xây dựng thói quen tiêu dùng thông minh, tiêu dùng xanh, tiết kiệm, tránh lãng phí và bảo vệ môi trường.

1. Khái niệm và Đặc điểm Văn hóa tiêu dùng

Văn hóa tiêu dùng: Là tổng thể các giá trị, thói quen, phong tục, chuẩn mực và hành vi ứng xử của con người trong quá trình lựa chọn, mua sắm và sử dụng hàng hóa, dịch vụ nhằm thỏa mãn các nhu cầu vật chất và tinh thần.

Nét đẹp văn hóa tiêu dùng Việt Nam: Tính cần kiệm, biết cân nhắc chi tiêu; tinh thần sẻ chia, lá lành đùm lá rách; cuộc vận động "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam" thể hiện lòng tự hào dân tộc và ủng hộ sản xuất trong nước.

2. Xây dựng Văn hóa Tiêu dùng Xanh và Thông minh

Tiêu dùng thông minh: Lên danh sách trước khi mua sắm, kiểm tra kỹ nguồn gốc xuất xứ, đọc hạn sử dụng, so sánh giá cả chất lượng, tránh mua sắm theo phong trào bốc đồng.
Tiêu dùng xanh & Bền vững: Ưu tiên các sản phẩm thân thiện môi trường, hạn chế đồ nhựa dùng một lần, tái chế rác thải, tiết kiệm điện nước nhằm giảm phát thải carbon bảo vệ hành tinh xanh.

Ghi nhớ trọng tâm

Văn hóa tiêu dùng định hình lối sống văn minh, tiết kiệm và trách nhiệm. Tiêu dùng thông minh kết hợp tiêu dùng xanh giúp bảo vệ sức khỏe, tiết kiệm tài chính cá nhân và bảo vệ môi trường sinh thái cho các thế hệ mai sau.

Tự kiểm tra nhanh Chọn 1 đáp án đúng nhất

Hành động nào sau đây thể hiện rõ nét lối sống 'Tiêu dùng xanh' có văn hóa và bảo vệ môi trường?

Phần Hai: Giáo dục Pháp luật

Chủ đề 7: Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật

Bình đẳng trước pháp luật, bình đẳng giới, bình đẳng giữa các dân tộc và các tôn giáo.

Bài 9 45 phút
#bai-9

Bài 9: Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật

Mục tiêu bài học

  • Nêu khái niệm và phân tích nội dung quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật: bình đẳng về quyền, bình đẳng về nghĩa vụ và bình đẳng về trách nhiệm pháp lý.
  • Chứng minh mọi công dân không phân biệt giới tính, dân tộc, tôn giáo, địa vị xã hội đều được đối xử bình đẳng trước pháp luật.
  • Phê phán các hành vi phân biệt đối xử và lạm dụng chức quyền vi phạm nguyên tắc bình đẳng.

1. Nội dung Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật

Điều 16 Hiến pháp 2013 khẳng định: "Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật. Không ai bị phân biệt đối xử trong đời sống chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội."

1. Bình đẳng về Quyền và Nghĩa vụ:

Mọi công dân đều được hưởng các quyền (bầu cử, học tập, kinh doanh, tự do ngôn luận) và phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ (bảo vệ Tổ quốc, nộp thuế, tuân theo pháp luật) mà không bị phân biệt đối xử bởi bất kỳ lý do nào.

2. Bình đẳng về Trách nhiệm pháp lý:

Bất kỳ ai vi phạm pháp luật, dù giữ cương vị cao hay là dân thường, người giàu hay người nghèo, đều phải bị xử lý nghiêm minh theo đúng quy định của pháp luật mà không có bất kỳ "vùng cấm", ngoại lệ nào.

Ghi nhớ trọng tâm

Bình đẳng trước pháp luật là nguyên tắc hiến định tối cao: Mọi công dân bình đẳng về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lý. Bất kỳ ai vi phạm đều bị xử lý nghiêm minh không có đặc quyền hay ngoại lệ.

Tự kiểm tra nhanh Chọn 1 đáp án đúng nhất

Nội dung nào sau đây thể hiện đúng nhất nguyên tắc bình đẳng về trách nhiệm pháp lý của công dân trước pháp luật?

Bài 10 45 phút
#bai-10

Bài 10: Bình đẳng trong các lĩnh vực

Mục tiêu bài học

  • Trình bày các nội dung cơ bản của bình đẳng giới trong các lĩnh vực: chính trị, kinh tế, lao động, giáo dục và gia đình.
  • Phân tích ý nghĩa của bình đẳng giới đối với sự phát triển tiến bộ xã hội và hạnh phúc gia đình.
  • Xóa bỏ định kiến giới, tư tưởng 'trọng nam khinh nữ' và thúc đẩy cơ hội bình đẳng cho mọi giới.

1. Bình đẳng giới trong các lĩnh vực của đời sống xã hội

Trong Chính trị & Giáo dục:

Nam, nữ bình đẳng trong tham gia quản lý nhà nước, tự ứng cử và bầu cử vào Quốc hội, HĐND; bình đẳng về cơ hội học tập, nâng cao trình độ học vấn, học hàm học vị.

Trong Kinh tế & Lao động:

Bình đẳng trong thành lập doanh nghiệp, tiếp cận vốn; bình đẳng về tiêu chuẩn tuyển dụng, tiền lương cho công việc có giá trị như nhau; bảo đảm chế độ thai sản cho lao động nữ.

Trong Hôn nhân và Gia đình:

Vợ, chồng bình đẳng với nhau về quyền và nghĩa vụ nhân thân và tài sản chung; cùng nhau bàn bạc quyết định mọi công việc gia đình, chia sẻ việc nhà và cùng chăm sóc nuôi dạy con cái.

Ghi nhớ trọng tâm

Bình đẳng giới là việc nam và nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo cơ hội phát huy năng lực trong mọi lĩnh vực chính trị, kinh tế, giáo dục, lao động và gia đình, xóa bỏ định kiến giới lạc hậu.

Tự kiểm tra nhanh Chọn 1 đáp án đúng nhất

Việc người sử dụng lao động trả lương cho lao động nữ thấp hơn lao động nam khi cùng làm một công việc như nhau với năng suất tương đương là hành vi vi phạm điều gì?

Bài 11 45 phút
#bai-11

Bài 11: Quyền bình đẳng giữa các dân tộc

Mục tiêu bài học

  • Nêu nội dung quyền bình đẳng giữa 54 dân tộc anh em trên đất nước Việt Nam về chính trị, kinh tế, văn hóa và giáo dục.
  • Trình bày chính sách ưu tiên của Đảng và Nhà nước đối với đồng bào các dân tộc thiểu số vùng sâu, vùng xa.
  • Xây dựng tinh thần đoàn kết dân tộc, kiên quyết đấu tranh chống các luận điệu kích động chia rẽ khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

1. Nội dung Bình đẳng giữa các Dân tộc

Điều 5 Hiến pháp 2013 khẳng định: "Các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển; nghiêm cấm mọi hành vi kỳ thị, chia rẽ dân tộc."

Về chính trị: Các dân tộc đều có đại biểu trong Quốc hội, cơ quan nhà nước; bình đẳng tham gia quản lý nhà nước và xã hội.
Về kinh tế: Nhà nước đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, giao thông, thủy lợi, xóa đói giảm nghèo cho đồng bào vùng dân tộc thiểu số.
Về văn hóa, giáo dục: Bình đẳng trong thụ hưởng giáo dục (cử tuyển, trường dân tộc nội trú); tôn trọng và bảo tồn chữ viết, lễ hội, trang phục truyền thống.

Ghi nhớ trọng tâm

54 dân tộc tại Việt Nam hoàn toàn bình đẳng về chính trị, kinh tế, văn hóa và giáo dục. Nhà nước luôn ưu tiên hỗ trợ đồng bào thiểu số phát triển toàn diện, giữ vững khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

Tự kiểm tra nhanh Chọn 1 đáp án đúng nhất

Chính sách cử tuyển học sinh con em đồng bào dân tộc thiểu số vào học tại các trường đại học, cao đẳng thể hiện sự bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực nào?

Bài 12 45 phút
#bai-12

Bài 12: Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo

Mục tiêu bài học

  • Nêu nội dung quyền bình đẳng giữa các tôn giáo trước pháp luật.
  • Phân biệt hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo hợp pháp và hành vi lợi dụng tôn giáo để trục lợi, mê tín dị đoan, chia rẽ khối đại đoàn kết.
  • Tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo hoặc không theo tôn giáo của mọi người.

1. Nội dung Bình đẳng giữa các Tôn giáo

Ở Việt Nam, mọi tôn giáo hợp pháp (Phật giáo, Công giáo, Tin lành, Hồi giáo, Cao Đài, Hòa Hảo...) đều bình đẳng trước pháp luật:

  • Mọi công dân dù theo hay không theo tôn giáo nào đều có quyền và nghĩa vụ công dân như nhau.
  • Các tổ chức tôn giáo hợp pháp được Nhà nước công nhận đều bình đẳng trong hoạt động tôn giáo theo hiến chương và pháp luật.
  • Các cơ sở thờ tự (chùa, nhà thờ, thánh thất) được pháp luật bảo hộ, không ai được tự ý xâm phạm.

2. Nghiêm cấm hành vi lợi dụng tôn giáo

Nghiêm cấm các hành vi lợi dụng tự do tín ngưỡng, tôn giáo để vi phạm pháp luật, truyền bá tà đạo mê tín dị đoan, lừa gạt tiền bạc của người dân, kích động gây rối an ninh trật tự hoặc chống phá Nhà nước.

Ghi nhớ trọng tâm

Mọi tôn giáo đều bình đẳng trước pháp luật, tự do hoạt động trong khuôn khổ hiến chương và pháp luật. Pháp luật nghiêm cấm hành vi phân biệt đối xử vì lý do tôn giáo cũng như việc lợi dụng tôn giáo để xâm phạm an ninh quốc gia.

Tự kiểm tra nhanh Chọn 1 đáp án đúng nhất

Hành vi nào sau đây vi phạm quyền bình đẳng giữa các tôn giáo và chính sách tôn giáo của Nhà nước ta?

Phần Hai: Giáo dục Pháp luật

Chủ đề 8: Một số quyền dân chủ cơ bản của công dân

Quyền tham gia quản lý nhà nước, quyền bầu cử ứng cử, khiếu nại tố cáo và nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc.

Bài 13 45 phút
#bai-13

Bài 13: Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội

Mục tiêu bài học

  • Nêu khái niệm và nội dung quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội ở phạm vi cả nước và phạm vi cơ sở (xã, phường, thị trấn).
  • Vận dụng phương châm 'Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân giám sát, dân thụ hưởng'.
  • Tích cực tham gia đóng góp ý kiến xây dựng địa phương và trường học văn minh.

1. Khái niệm và Nội dung Quyền tham gia quản lý

Là quyền của công dân tham gia thảo luận các công việc chung của đất nước và địa phương, kiến nghị với cơ quan nhà nước về xây dựng bộ máy, phát triển kinh tế - xã hội.

Ở phạm vi cả nước:
  • Góp ý kiến xây dựng các dự thảo văn bản luật, sửa đổi Hiến pháp.
  • Biểu quyết khi Nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân.
  • Tiếp xúc cử tri, kiến nghị với các đại biểu Quốc hội.
Ở phạm vi cơ sở (Xã, phường):

Thực hiện Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở:

  • Dân bàn và quyết định trực tiếp: các khoản đóng góp xây dựng đường thôn, nhà văn hóa.
  • Dân bàn và biểu quyết: đề án xây dựng nông thôn mới.
  • Dân kiểm tra, giám sát: thu chi ngân sách xã, các dự án công cộng trên địa bàn.

Ghi nhớ trọng tâm

Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội thể hiện quyền làm chủ trực tiếp của nhân dân ở cả quy mô cả nước và cơ sở theo phương châm 'Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân giám sát, dân thụ hưởng'.

Tự kiểm tra nhanh Chọn 1 đáp án đúng nhất

Việc nhân dân trong thôn họp bàn và bỏ phiếu quyết định mức đóng góp xây dựng nhà văn hóa thôn là thực hiện quyền dân chủ ở phạm vi nào?

Bài 14 45 phút
#bai-14

Bài 14: Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân về bầu cử và ứng cử

Mục tiêu bài học

  • Trình bày các nguyên tắc bầu cử: phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín.
  • Nêu độ tuổi bầu cử (từ đủ 18 tuổi) và ứng cử (từ đủ 21 tuổi) vào Quốc hội và Hội đồng nhân dân.
  • Phê phán các hành vi vi phạm pháp luật bầu cử: đi bầu hộ, bầu thay, mua chuộc phiếu bầu.

1. Bốn nguyên tắc bầu cử cơ bản

Phổ thông: Mọi công dân đủ 18 tuổi trở lên đều có quyền bầu cử (trừ người mất năng lực hành vi dân sự, người đang chấp hành án phạt tù).
Bình đẳng: Mỗi cử tri chỉ có 1 lá phiếu có giá trị ngang nhau, không phân biệt thành phần xã hội.
Trực tiếp: Cử tri tự tay viết và bỏ phiếu vào hòm phiếu, không được nhờ người khác bầu hộ/bầu thay.
Bỏ phiếu kín: Cử tri viết phiếu trong phòng kín, không ai được xem để đảm bảo hoàn toàn tự do ý chí.

Ghi nhớ trọng tâm

Quyền bầu cử (từ đủ 18 tuổi) và ứng cử (từ đủ 21 tuổi) là quyền chính trị quan trọng bậc nhất. Bầu cử phải tuân thủ 4 nguyên tắc: Phổ thông, Bình đẳng, Trực tiếp và Bỏ phiếu kín.

Tự kiểm tra nhanh Chọn 1 đáp án đúng nhất

Hành vi người chồng cầm cả thẻ cử tri của vợ để gạch phiếu và bỏ phiếu thay cho vợ vào hòm phiếu là vi phạm nguyên tắc bầu cử nào?

Bài 15 45 phút
#bai-15

Bài 15: Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân về khiếu nại, tố cáo

Mục tiêu bài học

  • Phân biệt rõ ràng giữa quyền Khiếu nại và quyền Tố cáo về mục đích, đối tượng, chủ thể và người có thẩm quyền giải quyết.
  • Mô tả quy trình thực hiện khiếu nại, tố cáo đúng pháp luật.
  • Nêu trách nhiệm không được vu khống, tố cáo sai sự thật gây tổn hại danh dự người khác.

1. So sánh Khiếu nại và Tố cáo

Tiêu chí Quyền Khiếu nại Quyền Tố cáo
Khái niệm & Mục đích Yêu cầu xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính khi có căn cứ cho rằng đã xâm phạm trực tiếp quyền, lợi ích hợp pháp của mình $ ightarrow$ Nhằm khôi phục quyền lợi cá nhân Báo cho cơ quan có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất kỳ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào $ ightarrow$ Nhằm bảo vệ lợi ích của Nhà nước, tập thể và xã hội
Chủ thể thực hiện Cá nhân, cơ quan, tổ chức bị xâm hại trực tiếp Chỉ có Cá nhân (công dân) mới có quyền tố cáo
Đối tượng hướng tới Quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan công quyền Mọi hành vi vi phạm pháp luật (tham nhũng, tội phạm, buôn lậu...)

Ghi nhớ trọng tâm

Khiếu nại nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của chính mình bị quyết định hành chính xâm hại. Tố cáo nhằm phát giác hành vi vi phạm pháp luật bảo vệ lợi ích công cộng. Nghiêm cấm lợi dụng khiếu nại, tố cáo để vu khống, bôi nhọ.

Tự kiểm tra nhanh Chọn 1 đáp án đúng nhất

Khi phát hiện một cán bộ địa chính xã có hành vi nhận tiền hối lộ để làm sai lệch hồ sơ cấp sổ đỏ đất đai, công dân cần sử dụng quyền nào sau đây?

Bài 16 45 phút
#bai-16

Bài 16: Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân về bảo vệ Tổ quốc

Mục tiêu bài học

  • Nêu ý nghĩa thiêng liêng của quyền và nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc.
  • Trình bày các nội dung bảo vệ Tổ quốc: thực hiện nghĩa vụ quân sự, tham gia dân quân tự vệ, giữ gìn an ninh trật tự xã hội.
  • Xác định trách nhiệm của học sinh trong việc rèn luyện sức khỏe, học tập tốt môn Giáo dục quốc phòng và an ninh.

1. Nội dung Quyền và Nghĩa vụ Bảo vệ Tổ quốc

Điều 64 Hiến pháp 2013 khẳng định: "Bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa là sự nghiệp của toàn dân. Công dân phải thực hiện nghĩa vụ quân sự và tham gia xây dựng nền quốc phòng toàn dân."

  • Sẵn sàng lên đường nhập ngũ thực hiện Nghĩa vụ quân sự khi đến tuổi luật định (nam công dân đủ 18 đến hết 25 tuổi, có trình độ cao đẳng/đại học đến hết 27 tuổi).
  • Tham gia lực lượng dân quân tự vệ, dự bị động viên, bảo vệ an ninh trật tự tại địa phương.
  • Đấu tranh chống mọi âm mưu chia rẽ, xâm phạm độc lập, chủ quyền, biên giới, biển đảo quốc gia.

Ghi nhớ trọng tâm

Bảo vệ Tổ quốc là nghĩa vụ thiêng liêng và quyền cao quý của mỗi công dân. Nam công dân đến tuổi phải chấp hành nghiêm túc Luật Nghĩa vụ quân sự, sẵn sàng bảo vệ vững chắc bờ cõi non sông.

Tự kiểm tra nhanh Chọn 1 đáp án đúng nhất

Theo Luật Nghĩa vụ quân sự hiện hành, độ tuổi gọi công dân nam nhập ngũ trong thời bình đối với người có trình độ đào tạo cao đẳng, đại học là bao nhiêu?

Phần Hai: Giáo dục Pháp luật

Chủ đề 9: Một số quyền tự do cơ bản của công dân

Bất khả xâm phạm thân thể, chỗ ở, bí mật thư tín, tự do ngôn luận và tự do tín ngưỡng tôn giáo.

Bài 17 45 phút
#bai-17

Bài 17: Quyền bất khả xâm phạm về thân thể và quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm

Mục tiêu bài học

  • Trình bày nội dung quyền bất khả xâm phạm về thân thể: không ai bị bắt nếu không có quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát (trừ phạm tội quả tang).
  • Nêu nội dung quyền được bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của công dân.
  • Phê phán và lên án hành vi bạo lực học đường, lăng mạ, vu khống trên mạng xã hội.

1. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể (Điều 20 Hiến pháp 2013)

Nội dung: Không ai bị bắt, giam, giữ nếu không có quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát nhân dân, trừ trường hợp phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã.

Nghiêm cấm hành vi tự tiện bắt người, giam giữ người trái pháp luật vì bất kỳ lý do mâu thuẫn hay nợ nần cá nhân nào.

2. Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm

• Tính mạng, sức khỏe con người là vốn quý nhất, được pháp luật bảo vệ nghiêm ngặt. Nghiêm cấm đánh đập, tra tấn, xúc phạm tính mạng người khác.
• Danh dự, nhân phẩm của mỗi người là bất khả xâm phạm. Nghiêm cấm hành vi chửi bới, xúc phạm, bôi nhọ, cắt ghép hình ảnh làm nhục người khác trên không gian mạng.

Ghi nhớ trọng tâm

Công dân có quyền bất khả xâm phạm về thân thể; việc bắt người phải có lệnh phê chuẩn của Viện kiểm sát hoặc quyết định của Tòa án (trừ bắt quả tang). Tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm được pháp luật bảo hộ tuyệt đối.

Tự kiểm tra nhanh Chọn 1 đáp án đúng nhất

Trường hợp nào sau đây cơ quan công an hoặc bất kỳ công dân nào cũng có quyền bắt giữ người ngay lập tức mà không cần lệnh bắt của Viện kiểm sát hay Tòa án?

Bài 18 45 phút
#bai-18

Bài 18: Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân

Mục tiêu bài học

  • Nêu nội dung quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở: không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó đồng ý.
  • Trình bày các trường hợp pháp luật cho phép khám xét chỗ ở và thủ tục khám xét nghiêm ngặt theo luật.
  • Tôn trọng quyền riêng tư chỗ ở của người khác.

1. Nội dung Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở

Điều 22 Hiến pháp 2013 khẳng định: "Công dân có quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở. Mọi người có quyền có nơi ở hợp pháp. Không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó đồng ý."

Trường hợp khám xét chỗ ở hợp pháp:

• Khi có căn cứ nhận định chỗ ở có công cụ, phương tiện phạm tội hoặc tài sản do phạm tội mà có.

• Khi cần bắt người đang bị truy nã hoặc người phạm tội quả tang đang lẩn trốn.

Thủ tục: Phải có lệnh khám xét của người có thẩm quyền; phải có mặt chủ nhà, người chứng kiến và đại diện chính quyền cơ sở.

Ghi nhớ trọng tâm

Chỗ ở của công dân là bất khả xâm phạm. Tự ý xông vào nhà người khác khi chưa được phép là vi phạm pháp luật. Khám xét nhà phải có lệnh của cơ quan có thẩm quyền theo trình tự luật định.

Tự kiểm tra nhanh Chọn 1 đáp án đúng nhất

Hành vi nào sau đây là vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân?

Bài 19 45 phút
#bai-19

Bài 19: Quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân

Mục tiêu bài học

  • Nêu nội dung quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, tin nhắn, điện thoại, email của công dân.
  • Phê phán hành vi tự ý bóc thư, đọc trộm tin nhắn, nghe lén điện thoại của người khác.
  • Xây dựng ý thức bảo vệ an toàn thông tin cá nhân trên mạng internet.

1. Nội dung Quyền an toàn và bí mật thông tin

Điều 21 Hiến pháp 2013 quy định: "Mọi người có quyền bí mật thư tín, điện thoại, điện tín và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác. Không ai được bóc mở, kiểm soát, thu giữ trái pháp luật thư tín, điện thoại, điện tín của người khác."

  • Nghiêm cấm tự tiện bóc thư, đọc trộm tin nhắn Zalo, Facebook, email, nhật ký của người khác (kể cả giữa bạn bè, người thân nếu không được cho phép).
  • Chỉ có cơ quan tiến hành tố tụng mới có quyền kiểm soát thư tín, điện thoại theo quyết định bằng văn bản khi điều tra vụ án hình sự nguy hiểm.

Ghi nhớ trọng tâm

Thư tín, điện thoại, tin nhắn riêng tư của công dân được bảo đảm bí mật tuyệt đối. Tự ý đọc trộm, phát tán thông tin riêng tư của người khác lên mạng là hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng.

Tự kiểm tra nhanh Chọn 1 đáp án đúng nhất

Hành vi lén lút lấy điện thoại của bạn cùng lớp để xem trộm tin nhắn riêng tư rồi chụp màn hình đăng lên nhóm mạng xã hội bêu rếu vi phạm quyền nào sau đây?

Bài 20 45 phút
#bai-20

Bài 20: Quyền và nghĩa vụ của công dân về tự do ngôn luận, báo chí và tiếp cận thông tin

Mục tiêu bài học

  • Nêu nội dung quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí và quyền tiếp cận thông tin của công dân theo Hiến pháp và Luật Tiếp cận thông tin.
  • Phân biệt việc thực hiện quyền tự do ngôn luận đúng đắn với hành vi lợi dụng tự do ngôn luận để xuyên tạc, vu khống, chia rẽ trên không gian mạng.
  • Tuân thủ Luật An ninh mạng khi sử dụng mạng xã hội.

1. Quyền Tự do ngôn luận và Tiếp cận thông tin

Điều 25 Hiến pháp 2013 quy định: "Công dân có quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, tiếp cận thông tin, hội họp, lập hội, biểu tình. Việc thực hiện các quyền này do pháp luật quy định."

Thực hiện đúng đắn:

Phát biểu ý kiến tại các cuộc họp, viết bài đóng góp cho báo chí, kiến nghị các chính sách phát triển đất nước một cách có căn cứ, xây dựng và văn minh.

Hành vi bị nghiêm cấm (Luật An ninh mạng):

Lợi dụng tự do ngôn luận để đăng tin giả, bịa đặt, phỉ báng chính quyền nhân dân, xúc phạm danh dự tổ chức cá nhân, kích động bạo lực trên mạng xã hội.

Ghi nhớ trọng tâm

Công dân có quyền tự do ngôn luận, báo chí và tiếp cận thông tin nhưng phải thực hiện trong khuôn khổ pháp luật. Không được lợi dụng mạng xã hội để đăng tải tin giả, xúc phạm danh dự người khác hoặc xâm phạm an ninh quốc gia.

Tự kiểm tra nhanh Chọn 1 đáp án đúng nhất

Hành vi tự ý tạo dựng và chia sẻ tin giả, tin sai sự thật trên Facebook gây hoang mang trong dư luận xã hội là hành vi như thế nào?

Bài 21 45 phút
#bai-21

Bài 21: Quyền và nghĩa vụ của công dân về tự do tín ngưỡng và tôn giáo

Mục tiêu bài học

  • Nêu nội dung quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo: công dân có quyền theo hoặc không theo một tôn giáo nào.
  • Phân tích nghĩa vụ tôn trọng tín ngưỡng, tôn giáo của người khác và bảo đảm trật tự kỷ cương xã hội.
  • Cảnh giác trước các hiện tượng tà đạo mê tín dị đoan và âm mưu 'diễn biến hòa bình' lợi dụng vấn đề tôn giáo.

1. Nội dung Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo (Điều 24 Hiến pháp)

  • Mọi người có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào.
  • Các tôn giáo bình đẳng trước pháp luật. Nhà nước tôn trọng và bảo hộ quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo.
  • Không ai được xâm phạm tự do tín ngưỡng, tôn giáo hoặc lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để vi phạm pháp luật.

Ghi nhớ trọng tâm

Nhà nước bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của mọi công dân. Công dân có quyền theo hoặc không theo tôn giáo, có nghĩa vụ tôn trọng sự khác biệt tín ngưỡng và cảnh giác trước các tà đạo mê tín dị đoan.

Tự kiểm tra nhanh Chọn 1 đáp án đúng nhất

Hiến pháp năm 2013 quy định như thế nào về quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của công dân?