Chương trình Giáo dục Phổ thông 2018

Giáo Dục Kinh Tế và Pháp Luật 12

Toàn bộ 16 bài học chuẩn SGK Kết nối tri thức: Tăng trưởng & Phát triển kinh tế, Hội nhập kinh tế quốc tế, Bảo hiểm & An sinh xã hội, Lập kế hoạch kinh doanh, Quyền và nghĩa vụ công dân, và Pháp luật quốc tế.

Chương trình GDPT 2018 Bài 1 / 16

Bài 1: Tăng trưởng và phát triển kinh tế

Mục tiêu bài học

Khái niệm tăng trưởng kinh tế (GDP, GNP/GNI, GDP/người); Phát triển kinh tế và các chỉ tiêu (kinh tế, tiến bộ xã hội - HDI, môi trường sinh thái); Mối quan hệ giữa tăng trưởng và phát triển bền vững.

1. Khái niệm và các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế

Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng về quy mô sản lượng hàng hoá và dịch vụ mà một nền kinh tế tạo ra trong một khoảng thời gian nhất định (thường là một năm) so với thời kì trước đó.

GDP (Tổng sản phẩm quốc nội)

Tổng giá trị thị trường của tất cả hàng hoá và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong phạm vi lãnh thổ quốc gia trong một năm (bất kể do công dân nước nào sản xuất).

GNI (Tổng thu nhập quốc gia)

Tổng thu nhập từ tiền lương, lợi nhuận, tiền lãi của công dân và doanh nghiệp mang quốc tịch một nước tạo ra cả trong và ngoài nước trong một năm.

GDP bình quân đầu người

Bằng GDP chia cho tổng dân số của quốc gia. Đây là chỉ số phản ánh mức thu nhập và đời sống vật chất tương đối của mỗi người dân trong xã hội.

Ý nghĩa: Tăng trưởng kinh tế tạo tiền đề vật chất để xoá đói giảm nghèo, giải quyết việc làm, củng cố quốc phòng an ninh và nâng cao vị thế đất nước trên trường quốc tế.

2. Khái niệm và các chỉ tiêu phát triển kinh tế

Phát triển kinh tế là quá trình biến đổi về mọi mặt của nền kinh tế, bao gồm sự tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự hoàn thiện cơ cấu kinh tế và tiến bộ xã hội.

1. Tăng trưởng kinh tế vững chắc: Tốc độ tăng trưởng GDP, GNI duy trì ở mức cao và ổn định qua nhiều năm.
2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lí: Tỉ trọng ngành nông - lâm - thuỷ sản giảm dần, tỉ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ ngày càng tăng; thúc đẩy kinh tế tri thức và công nghệ cao.
3. Tiến bộ và công bằng xã hội (HDI & Gini):
  • Chỉ số phát triển con người (HDI): Đánh giá tổng hợp qua 3 tiêu chí: Sức khoẻ (tuổi thọ bình quân), Giáo dục (số năm đi học kì vọng) và Mức sống (GNI bình quân đầu người).
  • Hệ số Gini: Đo lường mức độ bất bình đẳng trong phân phối thu nhập (càng gần 0 mức độ bất bình đẳng càng thấp).
  • Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và giữ gìn môi trường sinh thái trong lành.

3. Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững

Phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế hệ tương lai.

• Tăng trưởng là tiền đề: Không có tăng trưởng kinh tế thì không có của cải, ngân sách để đầu tư cho y tế, giáo dục, an sinh và bảo vệ môi trường.

• Phát triển là mục tiêu và định hướng: Tăng trưởng kinh tế phải gắn liền với tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường, không đánh đổi môi trường lấy tăng trưởng nóng bằng mọi giá.

Ghi nhớ trọng tâm

Tăng trưởng kinh tế đo bằng GDP, GNI và GDP/người. Phát triển kinh tế bao hàm tăng trưởng, hoàn thiện cơ cấu ngành và tiến bộ xã hội (HDI, công bằng xã hội, bảo vệ môi trường). Phát triển bền vững là mục tiêu cốt lõi của mọi quốc gia hiện đại.

? Câu hỏi củng cố kiến thức

Chỉ số HDI (Chỉ số phát triển con người) được cấu thành từ 3 tiêu chí đo lường cơ bản nào sau đây?

Chương trình GDPT 2018 Bài 2 / 16

Bài 2: Hội nhập kinh tế quốc tế

Mục tiêu bài học

Khái niệm, các hình thức và cấp độ hội nhập kinh tế quốc tế (song phương, khu vực, đa phương, toàn cầu); Tác động tích cực và thách thức của hội nhập kinh tế quốc tế đối với Việt Nam.

1. Khái niệm và các cấp độ hội nhập kinh tế quốc tế

Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình một quốc gia gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế khu vực và thế giới thông qua các nỗ lực mở cửa, tự do hoá thương mại, dịch vụ, đầu tư và lao động.

1. Cấp độ Song phương:

Kí kết thoả thuận, hiệp định kinh tế - thương mại giữa hai quốc gia độc lập (Ví dụ: Hiệp định Thương mại song phương Việt Nam - Hoa Kỳ BTA).

2. Cấp độ Khu vực:

Hợp tác kinh tế giữa các nước trong cùng một khu vực địa lí (Ví dụ: Cộng đồng Kinh tế ASEAN - AEC, Diễn đàn Hợp tác Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương APEC).

3. Cấp độ Đa phương & Liên khu vực:

Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới giữa nhiều quốc gia thuộc các châu lục khác nhau (Ví dụ: CPTPP, EVFTA, RCEP).

4. Cấp độ Toàn cầu:

Tham gia các tổ chức kinh tế - tài chính toàn cầu với các quy tắc thương mại chung (Ví dụ: Gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới WTO, Quỹ Tiền tệ Quốc tế IMF, Ngân hàng Thế giới WB).

2. Tác động của hội nhập kinh tế quốc tế

Cơ hội (Tác động tích cực)

  • Mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ.
  • Thu hút dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và công nghệ quản trị hiện đại.
  • Tạo nhiều việc làm mới, nâng cao thu nhập và đời sống nhân dân.
  • Thúc đẩy cải cách thể chế kinh tế, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.

Thách thức (Tác động tiêu cực)

  • Cạnh tranh gay gắt từ hàng hoá ngoại nhập, nguy cơ phá sản của doanh nghiệp nội địa yếu kém.
  • Nguy cơ phụ thuộc kinh tế vào các thị trường lớn hoặc chuỗi cung ứng bên ngoài.
  • Gia tăng khoảng cách giàu nghèo và sức ép lên an sinh xã hội.
  • Nguy cơ ô nhiễm môi trường do nhập khẩu công nghệ lạc hậu, cạn kiệt tài nguyên.

Ghi nhớ trọng tâm

Hội nhập kinh tế quốc tế diễn ra qua 4 cấp độ: song phương, khu vực, liên khu vực và toàn cầu. Hội nhập đem lại cơ hội to lớn về thị trường, vốn và công nghệ, nhưng đặt ra thách thức về sức ép cạnh tranh và an ninh kinh tế.

? Câu hỏi củng cố kiến thức

Việc Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào năm 2007 là minh chứng cho cấp độ hội nhập kinh tế nào?

Chương trình GDPT 2018 Bài 3 / 16

Bài 3: Bảo hiểm

Mục tiêu bài học

Khái niệm, bản chất của bảo hiểm; Các loại hình bảo hiểm cơ bản (Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp, Bảo hiểm thương mại); Vai trò của bảo hiểm đối với cá nhân, gia đình và nền kinh tế.

1. Khái niệm và bản chất của bảo hiểm

Bảo hiểm là một phương thức chia sẻ rủi ro giữa những người tham gia thông qua việc đóng một khoản tiền (phí bảo hiểm) vào quỹ tài chính tập trung do doanh nghiệp hoặc tổ chức bảo hiểm quản lí, để chi trả, bồi thường cho bên được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm đã thoả thuận.

Bản chất: Hoạt động theo nguyên tắc "lấy số đông bù số ít", biến nguy cơ tổn thất tài chính lớn của một cá nhân/tổ chức thành chi phí nhỏ phân tán cho toàn bộ cộng đồng tham gia.

2. Các loại hình bảo hiểm cơ bản tại Việt Nam

A. Bảo hiểm xã hội (BHXH)

Chính sách an sinh do Nhà nước tổ chức, thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hết tuổi lao động hoặc chết.

• Gồm: BHXH bắt buộc (dành cho người làm việc theo HĐLĐ) và BHXH tự nguyện.

B. Bảo hiểm y tế (BHYT)

Hình thức bảo hiểm bắt buộc do Nhà nước tổ chức, nhằm bảo đảm chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân, chi trả chi phí khám chữa bệnh khi người tham gia bị ốm đau, thương tật.

• Mục tiêu: Tiến tới BHYT toàn dân, hỗ trợ người nghèo và yếu thế tiếp cận y tế.

C. Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN)

Chế độ bù đắp một phần thu nhập, hỗ trợ học nghề, duy trì và tìm kiếm việc làm cho người lao động khi bị mất việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ BHTN.

• Giúp giảm sốc kinh tế và đưa người lao động sớm tái hoà nhập thị trường lao động.

D. Bảo hiểm thương mại

Hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp bảo hiểm trên cơ sở hợp đồng bảo hiểm dân sự vì mục đích sinh lợi nhuận.

• Gồm: Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm phi nhân thọ (tài sản, xe cơ giới, hàng hải) và bảo hiểm sức khoẻ thương mại.

3. Vai trò của bảo hiểm

  • Đối với cá nhân, gia đình: Ổn định tài chính trước các biến cố khôn lường (bệnh tật, tai nạn, mất sức lao động, tử tuất).
  • Đối với doanh nghiệp: Bảo vệ tài sản, duy trì chuỗi sản xuất kinh doanh liên tục khi gặp hoả hoạn, thiên tai.
  • Đối với nền kinh tế: Huy động nguồn vốn nhàn rỗi dài hạn khổng lồ đầu tư phát triển kinh tế, tạo thêm công ăn việc làm và giảm gánh nặng chi ngân sách nhà nước.

Ghi nhớ trọng tâm

Bảo hiểm là cơ chế phân tán và chuyển giao rủi ro. Hệ thống bảo hiểm gồm bảo hiểm nhà nước (BHXH, BHYT, BHTN) hướng đến an sinh xã hội phi lợi nhuận và bảo hiểm thương mại hoạt động theo cơ chế thị trường.

? Câu hỏi củng cố kiến thức

Loại hình bảo hiểm nào do Nhà nước tổ chức nhằm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động hoặc nghỉ hưu?

Chương trình GDPT 2018 Bài 4 / 16

Bài 4: An sinh xã hội

Mục tiêu bài học

Khái niệm và các chính sách cơ bản của hệ thống an sinh xã hội (việc làm, giảm nghèo, bảo hiểm, trợ giúp xã hội, dịch vụ xã hội cơ bản); Vai trò của an sinh xã hội trong phát triển đất nước.

1. Khái niệm an sinh xã hội

An sinh xã hội là hệ thống các chính sách và chương trình do Nhà nước cùng toàn xã hội thực hiện nhằm bảo đảm cho mọi thành viên trong xã hội một mức sống tối thiểu, giảm thiểu rủi ro kinh tế - xã hội do ốm đau, già yếu, thất nghiệp, thiên tai, dịch bệnh gây ra.

2. Hệ thống chính sách an sinh xã hội ở Việt Nam

Hệ thống an sinh xã hội ở nước ta được thiết kế theo 4 trụ cột chính:

1. Chính sách hỗ trợ việc làm và giảm nghèo bền vững:

Tạo cơ hội tiếp cận tư liệu sản xuất, tín dụng chính sách ưu đãi, đào tạo nghề nghiệp và hỗ trợ người lao động tự tạo việc làm, giúp thoát nghèo chủ động và bền vững.

2. Chính sách bảo hiểm (BHXH, BHYT, BHTN):

Trụ cột chủ động phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro, bảo vệ người lao động trước các cú sốc mất nguồn thu nhập.

3. Chính sách trợ giúp xã hội (Cứu trợ xã hội):

Hỗ trợ thường xuyên hoặc đột xuất bằng tiền mặt, hiện vật cho người yếu thế (người khuyết tật nặng, trẻ em mồ côi, người già cô đơn không nơi nương tựa, người chịu thảm hoạ thiên tai lũ lụt).

4. Chính sách bảo đảm dịch vụ xã hội cơ bản tối thiểu:

Bảo đảm người dân được tiếp cận các dịch vụ thiết yếu: giáo dục cơ sở, y tế cơ bản, nhà ở tối thiểu, nước sạch sinh hoạt, điện thắp sáng và thông tin truyền thông.

3. Vai trò của an sinh xã hội

• Về mặt xã hội: Là "lưới an toàn" bảo vệ người dân, thu hẹp khoảng cách giàu nghèo, thực hiện công bằng xã hội và giữ vững ổn định chính trị.

• Về mặt kinh tế: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, kích cầu tiêu dùng nội địa trong các giai đoạn khủng hoảng suy thoái kinh tế.

Ghi nhớ trọng tâm

Hệ thống an sinh xã hội Việt Nam gồm 4 trụ cột: Hỗ trợ việc làm & giảm nghèo, Bảo hiểm, Trợ giúp xã hội và Dịch vụ xã hội cơ bản. An sinh xã hội bảo đảm không ai bị bỏ lại phía sau trên hành trình phát triển.

? Câu hỏi củng cố kiến thức

Việc Nhà nước hỗ trợ gạo khẩn cấp và kinh phí sửa chữa nhà cửa cho bà con vùng bị bão lũ sạt lở thuộc nhóm chính sách an sinh xã hội nào?

Chương trình GDPT 2018 Bài 5 / 16

Bài 5: Lập kế hoạch kinh doanh

Mục tiêu bài học

Khái niệm và ý nghĩa của việc lập kế hoạch kinh doanh; Cấu trúc cơ bản của bản kế hoạch kinh doanh; Các bước quy trình lập kế hoạch kinh doanh khả thi.

1. Khái niệm và sự cần thiết phải lập kế hoạch kinh doanh

Kế hoạch kinh doanh là một văn bản phác thảo chi tiết mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp/dự án cùng chiến lược, lộ trình, nguồn lực và phương thức hành động để đạt được mục tiêu đó trong một khoảng thời gian nhất định.

Kim chỉ nam hành động: Giúp chủ thể định hướng rõ ràng các bước đi, lường trước rủi ro và sử dụng tối ưu nguồn vốn, nhân lực.
Công cụ gọi vốn: Là tài liệu bắt buộc để thuyết phục ngân hàng cấp tín dụng hoặc các nhà đầu tư mạo hiểm rót vốn.

2. Cấu trúc cơ bản của bản kế hoạch kinh doanh

1. Tóm tắt dự án (Executive Summary): Khái quát ý tưởng, mục tiêu, sản phẩm chủ lực và tiềm năng sinh lời.
2. Nghiên cứu thị trường: Phân tích khách hàng mục tiêu, quy mô thị trường, xu hướng tiêu dùng và đối thủ cạnh tranh.
3. Kế hoạch sản xuất & vận hành: Quy trình chế tạo/cung ứng dịch vụ, mặt bằng, trang thiết bị máy móc, nguyên vật liệu.
4. Kế hoạch tiếp thị & bán hàng (Marketing & Sales): Định vị sản phẩm (4P: Product, Price, Place, Promotion), kênh phân phối, truyền thông.
5. Kế hoạch tài chính: Dự toán chi phí đầu tư ban đầu, doanh thu, lợi nhuận dự kiến, điểm hoà vốn và thời gian thu hồi vốn.

3. Quy trình các bước lập kế hoạch kinh doanh

  1. Bước 1: Xác định ý tưởng kinh doanh độc đáo, có tính khả thi.
  2. Bước 2: Thu thập thông tin và khảo sát, phân tích thị trường thực tế.
  3. Bước 3: Xác định rõ ràng các mục tiêu kinh doanh (ngắn hạn, dài hạn theo tiêu chí SMART).
  4. Bước 4: Xây dựng chi tiết từng cấu phần (sản xuất, nhân sự, marketing, tài chính).
  5. Bước 5: Đánh giá rủi ro tiềm ẩn và lập phương án dự phòng ứng phó.
  6. Bước 6: Hoàn thiện, trình bày văn bản kế hoạch và triển khai thử nghiệm.

Ghi nhớ trọng tâm

Kế hoạch kinh doanh định hướng mục tiêu và kế hoạch hành động. Bản kế hoạch gồm: nghiên cứu thị trường, kế hoạch vận hành, marketing và kế hoạch tài chính. Quy trình lập kế hoạch đòi hỏi tính khoa học và thực tế.

? Câu hỏi củng cố kiến thức

Trong cấu trúc của bản kế hoạch kinh doanh, phần nào thể hiện dự toán doanh thu, chi phí vận hành, điểm hoà vốn và thời gian thu hồi vốn?

Chương trình GDPT 2018 Bài 6 / 16

Bài 6: Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

Mục tiêu bài học

Khái niệm trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR); Các hình thức thực hiện CSR (kinh tế, pháp lí, đạo đức, nhân văn); Ý nghĩa của CSR đối với doanh nghiệp và xã hội.

1. Khái niệm trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR)

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (Corporate Social Responsibility - CSR) là cam kết tự nguyện của doanh nghiệp trong việc đóng góp cho sự phát triển kinh tế bền vững, thông qua những hoạt động nâng cao chất lượng đời sống của người lao động, cộng đồng địa phương và bảo vệ môi trường sinh thái.

2. Các cấp độ trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

1. Trách nhiệm kinh tế (Nền tảng):

Kinh doanh có lãi, sản xuất sản phẩm chất lượng, tạo việc làm và bảo đảm thu nhập cho người lao động, tối ưu hoá hiệu quả sử dụng nguồn lực.

2. Trách nhiệm pháp lí (Bắt buộc):

Tuân thủ nghiêm túc pháp luật: nộp thuế đầy đủ, không buôn lậu gian lận, tuân thủ tiêu chuẩn an toàn lao động, xử lí chất thải đạt chuẩn môi trường.

3. Trách nhiệm đạo đức:

Thực hiện những chuẩn mực đạo đức kinh doanh công bằng, tôn trọng nhân phẩm người lao động, không quảng cáo sai sự thật dù pháp luật chưa quy định cụ thể.

4. Trách nhiệm nhân văn (Từ thiện):

Tự nguyện tài trợ xây trường học, cấp học bổng, ủng hộ đồng bào gặp thiên tai, cứu trợ người nghèo, đóng góp vào các quỹ cộng đồng.

3. Ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội

• Đối với doanh nghiệp: Xây dựng uy tín thương hiệu, tạo dựng lòng tin của khách hàng, thu hút và giữ chân nhân tài, mở rộng cơ hội xuất khẩu sang các thị trường khó tính (như EU, Mỹ yêu cầu tiêu chuẩn ESG khắt khe).

• Đối với xã hội: Thúc đẩy an sinh xã hội, bảo vệ môi trường trong lành và phát triển đất nước hài hoà, văn minh.

Ghi nhớ trọng tâm

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR) gồm 4 cấp độ: kinh tế, pháp lí, đạo đức và nhân văn. CSR không chỉ là nghĩa vụ mà còn là chiến lược tạo dựng thương hiệu và lợi thế cạnh tranh dài hạn.

? Câu hỏi củng cố kiến thức

Hành động một tập đoàn sữa tự nguyện trích lợi nhuận để xây trường học và tặng sữa miễn phí cho trẻ em vùng cao thuộc cấp độ trách nhiệm nào?

Chương trình GDPT 2018 Bài 7 / 16

Bài 7: Quản lí thu, chi trong gia đình

Mục tiêu bài học

Khái niệm và ý nghĩa của quản lí thu chi trong gia đình; Cơ cấu các khoản thu, chi; Phương pháp và quy tắc phân bổ ngân sách gia đình hợp lí, bền vững.

1. Khái niệm và sự cần thiết quản lí thu, chi gia đình

Quản lí thu, chi trong gia đình là quá trình lập kế hoạch, theo dõi, kiểm soát và điều chỉnh các nguồn thu nhập cùng các khoản chi tiêu của các thành viên trong gia đình nhằm bảo đảm cân bằng tài chính và đạt được các mục tiêu tài chính đã đề ra.

Ý nghĩa: Giúp gia đình chủ động về tài chính, tránh nợ nần mất kiểm soát, tạo dựng các khoản tiết kiệm dự phòng cho lúc ốm đau bất trắc và tích luỹ mua sắm các tài sản lớn (nhà ở, xe, cho con học đại học).

2. Cơ cấu các khoản thu và chi trong gia đình

Các nguồn thu nhập của gia đình:

  • Thu nhập cố định: Tiền lương, tiền công, lương hưu, trợ cấp xã hội.
  • Thu nhập biến đổi: Tiền làm thêm giờ, hoa hồng kinh doanh, thưởng doanh số.
  • Thu nhập thụ động: Lãi tiết kiệm ngân hàng, cổ tức chứng khoán, tiền cho thuê nhà, đất.

Các nhóm chi tiêu gia đình:

  • Chi thiết yếu (Nhu cầu cần): Lương thực, tiền nhà, điện nước sinh hoạt, học phí, y tế, đi lại.
  • Chi linh hoạt (Mong muốn muốn): Giải trí, du lịch, mua sắm đồ xa xỉ, ăn hàng quán.
  • Khoản tích luỹ/Đầu tư: Quỹ dự phòng khẩn cấp, bảo hiểm tích luỹ, mua sắm tài sản tương lai.

3. Quy tắc quản lí ngân sách gia đình hiệu quả (Quy tắc 50/30/20)

50% Nhu cầu thiết yếu

Dành cho ăn uống, chỗ ở, hoá đơn điện nước, đi lại, học phí cơ bản. Không được vượt quá 50% tổng thu nhập.

30% Mong muốn cá nhân

Dành cho sở thích, giao lưu bạn bè, mua sắm giải trí, du lịch. Có thể linh hoạt cắt giảm khi thu nhập khó khăn.

20% Tiết kiệm & Trả nợ

Tích luỹ cho quỹ khẩn cấp (tương đương 3-6 tháng chi tiêu), đóng bảo hiểm, trả nợ gốc và đầu tư sinh lời.

Ghi nhớ trọng tâm

Quản lí thu chi gia đình bảo đảm chi tiêu không vượt quá thu nhập và duy trì tích luỹ. Áp dụng các quy tắc tài chính (như 50/30/20) giúp gia đình chủ động phòng chống rủi ro và hiện thực hoá các mục tiêu tương lai.

? Câu hỏi củng cố kiến thức

Theo quy tắc phân bổ ngân sách 50/30/20, khoản chi phí dành cho tiền thuê nhà, tiền ăn uống cơ bản và hoá đơn điện nước hàng tháng thuộc nhóm nào?

Chương trình GDPT 2018 Bài 8 / 16

Bài 8: Quyền và nghĩa vụ của công dân về kinh doanh và nộp thuế

Mục tiêu bài học

Quy định pháp luật về quyền tự do kinh doanh; Các nghĩa vụ của công dân trong hoạt động kinh doanh; Nghĩa vụ nộp thuế và ý nghĩa của việc nộp thuế đối với quốc gia.

1. Quyền và nghĩa vụ của công dân về kinh doanh

Theo Điều 33 Hiến pháp 2013: "Mọi người có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm."

Quyền của công dân:

  • Tự do lựa chọn ngành nghề, quy mô, địa bàn kinh doanh hợp pháp.
  • Tự do lựa chọn hình thức tổ chức (doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, cổ phần, hộ kinh doanh).
  • Tự chủ trong kí kết hợp đồng, tuyển dụng lao động và phân phối lợi nhuận.

Nghĩa vụ của công dân:

  • Đăng kí kinh doanh và hoạt động đúng ngành nghề đã đăng kí.
  • Bảo đảm chất lượng hàng hoá, tiêu chuẩn an toàn thực phẩm.
  • Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và giữ gìn môi trường sinh thái.
  • Bảo đảm quyền lợi, tiền lương và an toàn cho người lao động.

2. Quyền và nghĩa vụ của công dân về nộp thuế

Theo Điều 47 Hiến pháp 2013: "Mọi người có nghĩa vụ nộp thuế theo luật định."

Nghĩa vụ bắt buộc: Kê khai thuế trung thực, chính xác và nộp đầy đủ, đúng thời hạn các khoản thuế, phí, lệ phí theo quy định (thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TNCN, thuế nhập khẩu...).
Quyền của người nộp thuế: Được hướng dẫn, giải thích chính sách thuế; yêu cầu bảo mật thông tin; được hoàn thuế, miễn giảm thuế theo quy định và khiếu nại quyết định thuế trái pháp luật.

3. Ý nghĩa của việc nộp thuế

• Nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước: Chi cho xây dựng cầu đường, trường học, bệnh viện, trả lương cho công chức, quốc phòng an ninh.

• Công cụ điều tiết nền kinh tế: Khuyến khích hoặc hạn chế sản xuất các mặt hàng (thông qua thuế suất cao đối với thuốc lá, rượu bia và ưu đãi cho công nghệ cao).

• Điều tiết thu nhập xã hội: Giảm bất bình đẳng thông qua thuế thu nhập cá nhân luỹ tiến.

Ghi nhớ trọng tâm

Công dân có quyền tự do kinh doanh trong các ngành nghề pháp luật không cấm và có nghĩa vụ đăng kí, tuân thủ pháp luật, bảo vệ người tiêu dùng. Nộp thuế là nghĩa vụ hiến định thiêng liêng, tạo nguồn lực xây dựng và bảo vệ đất nước.

? Câu hỏi củng cố kiến thức

Theo Hiến pháp 2013, công dân có quyền tự do kinh doanh trong những lĩnh vực nào?

Chương trình GDPT 2018 Bài 9 / 16

Bài 9: Quyền và nghĩa vụ của công dân về sở hữu tài sản và tôn trọng tài sản của người khác

Mục tiêu bài học

Quy định pháp luật về quyền sở hữu tài sản (chiếm hữu, sử dụng, định đoạt); Nghĩa vụ tôn trọng tài sản của người khác và tài sản công cộng; Trách nhiệm pháp lí khi xâm phạm tài sản.

1. Quyền sở hữu tài sản của công dân

Theo Bộ luật Dân sự 2015, quyền sở hữu bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt tài sản của chủ sở hữu theo quy định của luật.

1. Quyền chiếm hữu:

Quyền nắm giữ, quản lí trên thực tế đối với tài sản (chủ sở hữu trực tiếp giữ hoặc uỷ quyền cho người khác trông giữ).

2. Quyền sử dụng:

Quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản (như ở trong ngôi nhà của mình hoặc cho người khác thuê để lấy tiền).

3. Quyền định đoạt:

Quyền chuyển giao quyền sở hữu tài sản, từ bỏ hoặc tiêu huỷ tài sản (như bán, tặng cho, để lại thừa kế, thế chấp).

2. Nghĩa vụ tôn trọng tài sản của người khác và tài sản công

Mọi người đều có nghĩa vụ tôn trọng quyền sở hữu hợp pháp của người khác và bảo vệ tài sản công cộng:

  • Không được xâm phạm, chiếm giữ, trộm cắp, lừa đảo, phá hoại hoặc sử dụng trái phép tài sản của cá nhân, tổ chức.
  • Nhặt được của rơi phải trả lại cho chủ sở hữu hoặc giao nộp cho cơ quan công an có thẩm quyền.
  • Có trách nhiệm giữ gìn, bảo vệ tài sản nhà nước, công trình công cộng (công viên, đường sá, trường học, bệnh viện); không lấn chiếm lòng lề đường, đất công.

Ghi nhớ trọng tâm

Quyền sở hữu tài sản bao gồm 3 quyền năng: chiếm hữu, sử dụng và định đoạt. Công dân có nghĩa vụ tôn trọng tài sản hợp pháp của người khác và giữ gìn, bảo vệ tài sản công cộng của Nhà nước.

? Câu hỏi củng cố kiến thức

Quyền năng nào cho phép chủ sở hữu chuyển giao quyền sở hữu tài sản của mình cho người khác thông qua việc bán, tặng cho hoặc để lại thừa kế?

Chương trình GDPT 2018 Bài 10 / 16

Bài 10: Quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân và gia đình

Mục tiêu bài học

Nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình Việt Nam; Điều kiện kết hôn và các hành vi cấm; Quyền và nghĩa vụ nhân thân, tài sản giữa vợ và chồng, giữa cha mẹ và con cái.

1. Nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân ở Việt Nam

Theo Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, các nguyên tắc cốt lõi gồm:

1. Tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng:

Hôn nhân xuất phát từ tình yêu đôi lứa, bình đẳng giữa vợ và chồng, nghiêm cấm cưỡng ép hoặc lừa dối kết hôn.

2. Bảo vệ các thành viên trong gia đình:

Bảo vệ quyền của phụ nữ, trẻ em, người cao tuổi và người khuyết tật; xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc.

2. Điều kiện kết hôn và các điều cấm trong kết hôn

Điều kiện kết hôn hợp pháp:

  • Tuổi kết hôn: Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.
  • Việc kết hôn hoàn toàn do nam và nữ tự nguyện quyết định.
  • Không bị mất năng lực hành vi dân sự.
  • Được đăng kí kết hôn tại cơ quan hộ tịch có thẩm quyền theo luật định.

Các hành vi bị nghiêm cấm:

Kết hôn giả tạo; tảo hôn; cưỡng ép hoặc cản trở kết hôn; người đang có vợ/chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác; kết hôn giữa những người cùng dòng máu về trực hệ hoặc có họ trong phạm vi 3 đời.

3. Quyền và nghĩa vụ giữa các thành viên trong gia đình

  • Giữa vợ và chồng: Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ nhân thân (lựa chọn nơi cư trú, nghề nghiệp, tôn giáo) và quyền đối với tài sản chung hợp nhất.
  • Giữa cha mẹ và con cái: Cha mẹ có nghĩa vụ nuôi dạy, chăm sóc con cái; không phân biệt đối xử giữa các con (con trai - con gái, con đẻ - con nuôi). Con cái có bổn phận hiếu thảo, kính trọng và phụng dưỡng cha mẹ lúc già yếu.

Ghi nhớ trọng tâm

Hôn nhân ở Việt Nam tuân thủ nguyên tắc tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng và bình đẳng. Nam từ đủ 20 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi mới đủ điều kiện kết hôn. Vợ chồng, cha mẹ và con cái gắn bó bằng tình thương yêu, tôn trọng và nghĩa vụ pháp lí thiêng liêng.

? Câu hỏi củng cố kiến thức

Theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình hiện hành ở Việt Nam, độ tuổi kết hôn hợp pháp được quy định như thế nào?

Chương trình GDPT 2018 Bài 11 / 16

Bài 11: Quyền và nghĩa vụ của công dân trong học tập

Mục tiêu bài học

Quyền học tập của công dân (học không hạn chế, học bất kì ngành nghề, học thường xuyên suốt đời, bình đẳng về cơ hội); Nghĩa vụ học tập; Chính sách của Nhà nước bảo đảm quyền học tập.

1. Quyền học tập của công dân

Theo Điều 39 Hiến pháp 2013 và Luật Giáo dục 2019, học tập là quyền và nghĩa vụ cơ bản của mọi công dân.

1. Học không hạn chế:

Mọi công dân có thể học từ tiểu học, trung học đến đại học, thạc sĩ, tiến sĩ theo quy định và năng lực cá nhân.

2. Học bất cứ ngành, nghề nào:

Tự do lựa chọn các ngành khoa học tự nhiên, xã hội, kĩ thuật, nghệ thuật phù hợp sở thích, năng khiếu và điều kiện bản thân.

3. Học thường xuyên, học suốt đời:

Có thể học chính quy, vừa học vừa làm, học từ xa, trực tuyến để không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

4. Bình đẳng về cơ hội học tập:

Không phân biệt dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, giới tính, nguồn gốc gia đình hay hoàn cảnh kinh tế.

2. Nghĩa vụ học tập của công dân và chính sách Nhà nước

Nghĩa vụ học tập: Công dân trong độ tuổi quy định có nghĩa vụ học tập để hoàn thành phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở; nghiêm túc rèn luyện đạo đức, tích luỹ tri thức để trở thành người có ích cho gia đình và xã hội.
Chính sách Nhà nước: Ưu tiên đầu tư ngân sách cho giáo dục (quốc sách hàng đầu); miễn học phí cho cấp tiểu học, tiến tới miễn học phí THCS; hỗ trợ học bổng, tín dụng sinh viên và chính sách ưu tiên cho học sinh vùng sâu vùng xa, con em đồng bào dân tộc thiểu số.

Ghi nhớ trọng tâm

Quyền học tập của công dân bao gồm: học không hạn chế, tự do chọn ngành nghề, học thường xuyên suốt đời và bình đẳng về cơ hội học tập. Giáo dục là quốc sách hàng đầu được Nhà nước đặc biệt ưu tiên đầu tư.

? Câu hỏi củng cố kiến thức

Việc một học sinh vùng sâu vùng xa sau khi tốt nghiệp THPT thi đỗ vào ngành Công nghệ thông tin của một trường đại học hàng đầu thể hiện nội dung nào trong quyền học tập của công dân?

Chương trình GDPT 2018 Bài 12 / 16

Bài 12: Quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ và bảo đảm an sinh xã hội

Mục tiêu bài học

Quyền được chăm sóc sức khoẻ; Nghĩa vụ tham gia giữ gìn vệ sinh chung, phòng chống dịch bệnh; Quyền được hưởng các chế độ an sinh xã hội theo luật định.

1. Quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ

Theo Điều 38 Hiến pháp 2013: "Mọi người có quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ, bình đẳng trong việc sử dụng các dịch vụ y tế và có nghĩa vụ thực hiện các quy định về vệ sinh, phòng bệnh, khám bệnh, chữa bệnh."

Quyền của công dân:

  • Được khám bệnh, chữa bệnh, tôn trọng danh dự và bí mật đời tư.
  • Được lựa chọn cơ sở khám chữa bệnh và phương pháp điều trị phù hợp.
  • Được hưởng các quyền lợi chi trả từ Bảo hiểm y tế theo luật định.

Nghĩa vụ của công dân:

  • Tôn trọng người hành nghề y và nội quy cơ sở khám chữa bệnh.
  • Cung cấp trung thực thông tin sức khoẻ và chấp hành chỉ định điều trị.
  • Chấp hành nghiêm các biện pháp cách ly, tiêm chủng phòng chống dịch bệnh truyền nhiễm.

2. Quyền của công dân về bảo đảm an sinh xã hội

Theo Điều 34 Hiến pháp 2013: "Công dân có quyền được bảo đảm an sinh xã hội."

  • Được hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội khi hết tuổi lao động hoặc suy giảm khả năng lao động.
  • Được hưởng bảo hiểm thất nghiệp và hỗ trợ đào tạo nghề khi mất việc làm.
  • Được nhận trợ cấp xã hội thường xuyên hoặc đột xuất khi thuộc diện neo đơn, khuyết tật, hộ nghèo hoặc gặp thảm hoạ thiên tai.

Ghi nhớ trọng tâm

Công dân có quyền được chăm sóc sức khoẻ, tiếp cận dịch vụ y tế bình đẳng và hưởng các chế độ an sinh xã hội. Đồng thời có nghĩa vụ tuân thủ quy định phòng chống dịch bệnh và giữ gìn vệ sinh môi trường chung.

? Câu hỏi củng cố kiến thức

Việc cá nhân trốn tránh cách ly y tế hoặc không khai báo y tế trung thực trong thời kì bùng phát dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm là hành vi vi phạm điều gì?

Chương trình GDPT 2018 Bài 13 / 16

Bài 13: Quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ di sản văn hoá, môi trường và tài nguyên thiên nhiên

Mục tiêu bài học

Quy định pháp luật về bảo vệ di sản văn hoá vật thể và phi vật thể; Quyền và nghĩa vụ bảo vệ môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu và khai thác hợp lí tài nguyên thiên nhiên.

1. Quyền và nghĩa vụ về bảo vệ di sản văn hoá

Di sản văn hoá là tài sản vô giá của dân tộc, bao gồm di sản văn hoá phi vật thể (tiếng nói, chữ viết, lễ hội, nghệ thuật biểu diễn dân gian) và di sản văn hoá vật thể (di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia).

Quyền: Tham quan, nghiên cứu, hưởng thụ giá trị văn hoá; phát hiện và đề xuất cơ quan có thẩm quyền xếp hạng, tôn vinh và bảo tồn di sản.
Nghĩa vụ & Điều cấm: Tôn trọng, giữ gìn và phát huy giá trị di sản. Nghiêm cấm chiếm đoạt, làm sai lệch, huỷ hoại di tích danh thắng; đào bới trái phép địa điểm khảo cổ hoặc buôn bán trái phép cổ vật ra nước ngoài.

2. Quyền và nghĩa vụ về bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên

Theo Điều 43 Hiến pháp 2013: "Mọi người có quyền được sống trong môi trường trong lành và có nghĩa vụ bảo vệ môi trường."

Nghĩa vụ bảo vệ môi trường:
  • Phân loại rác thải tại nguồn, giảm thiểu đồ nhựa dùng một lần.
  • Không xả chất thải, nước thải chưa qua xử lí ra sông hồ, đất đai.
  • Tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật gây ô nhiễm môi trường.
Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên:
  • Sử dụng tiết kiệm, hiệu quả năng lượng, nước và khoáng sản.
  • Nghiêm cấm chặt phá rừng đầu nguồn, khai thác cát trái phép.
  • Bảo vệ các loài động thực vật hoang dã nguy cấp, quý hiếm.

Ghi nhớ trọng tâm

Bảo vệ di sản văn hoá và bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên là trách nhiệm thiêng liêng của mọi công dân nhằm gìn giữ bản sắc dân tộc và bảo đảm phát triển bền vững cho thế hệ tương lai.

? Câu hỏi củng cố kiến thức

Hành vi lén lút xả chất thải công nghiệp độc hại chưa qua xử lí ra sông suối gây chết thuỷ hải sản là hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực nào?

Chương trình GDPT 2018 Bài 14 / 16

Bài 14: Một số vấn đề chung về pháp luật quốc tế

Mục tiêu bài học

Khái niệm, đặc điểm và vai trò của pháp luật quốc tế; Phân loại (Công pháp quốc tế và Tư pháp quốc tế); Các nguồn của pháp luật quốc tế và nguyên tắc áp dụng tại Việt Nam.

1. Khái niệm và đặc điểm của pháp luật quốc tế

Pháp luật quốc tế là hệ thống các nguyên tắc và quy phạm pháp luật được các quốc gia và các chủ thể khác của luật quốc tế thoả thuận xây dựng nên, nhằm điều chỉnh các quan hệ quốc tế trên nhiều lĩnh vực đời sống.

Đặc điểm về chủ thể:

Chủ thể chủ yếu là các quốc gia có chủ quyền và các tổ chức quốc tế liên chính phủ (như LHQ, ASEAN, EU).

Đặc điểm về trình tự xây dựng:

Được hình thành trên cơ sở thương lượng, thoả thuận bình đẳng, không có cơ quan lập pháp chung toàn cầu đứng trên các quốc gia.

2. Phân loại pháp luật quốc tế

Công pháp quốc tế

Điều chỉnh các quan hệ chính trị, an ninh, ngoại giao, biên giới lãnh thổ giữa các quốc gia và tổ chức quốc tế liên chính phủ.

Tư pháp quốc tế

Điều chỉnh các quan hệ dân sự, thương mại, hôn nhân, lao động có yếu tố nước ngoài (chủ thể nước ngoài, tài sản ở nước ngoài hoặc sự kiện pháp lí xảy ra ở nước ngoài).

3. Nguồn của pháp luật quốc tế và vị trí tại Việt Nam

Nguồn chủ yếu gồm: Điều ước quốc tế (văn bản thoả thuận giữa các quốc gia) và Tập quán quốc tế (thực tiễn hành xử lặp đi lặp lại được thừa nhận rộng rãi).

Nguyên tắc tại Việt Nam: Việt Nam tuân thủ nguyên tắc Pacta sunt servanda (tận tâm thực hiện các cam kết quốc tế). Khi có sự khác nhau giữa điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên và luật trong nước, quy định của điều ước quốc tế được ưu tiên áp dụng (trừ Hiến pháp).

Ghi nhớ trọng tâm

Pháp luật quốc tế gồm Công pháp quốc tế và Tư pháp quốc tế, được thiết lập trên cơ sở thoả thuận bình đẳng giữa các quốc gia có chủ quyền. Việt Nam luôn tôn trọng và cam kết thực hiện nghiêm túc các điều ước quốc tế đã kí kết.

? Câu hỏi củng cố kiến thức

Ngành luật nào điều chỉnh các quan hệ dân sự, hôn nhân gia đình, thương mại có yếu tố nước ngoài?

Chương trình GDPT 2018 Bài 15 / 16

Bài 15: Công pháp quốc tế về dân cư, lãnh thổ và chủ quyền quốc gia

Mục tiêu bài học

Các nguyên tắc cơ bản của công pháp quốc tế (bình đẳng chủ quyền, không can thiệp việc nội bộ, giải quyết hoà bình tranh chấp); Quy định về lãnh thổ quốc gia và Công ước LHQ về Luật Biển 1982 (UNCLOS).

1. Các nguyên tắc cơ bản của công pháp quốc tế

1. Bình đẳng về chủ quyền quốc gia: Mọi quốc gia độc lập dù lớn hay nhỏ, giàu hay nghèo đều bình đẳng về mặt pháp lí trong quan hệ quốc tế.
2. Không dùng vũ lực hoặc đe doạ dùng vũ lực: Nghiêm cấm xâm lược, tấn công vũ trang xâm phạm toàn vẹn lãnh thổ nước khác.
3. Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình: Thông qua đàm phán, trung gian, hoà giải hoặc toà án trọng tài quốc tế.
4. Không can thiệp vào công việc nội bộ của quốc gia khác: Tôn trọng quyền tự quyết của mỗi dân tộc trong lựa chọn chế độ chính trị, kinh tế.

2. Lãnh thổ quốc gia và Công ước Luật Biển 1982 (UNCLOS)

Lãnh thổ quốc gia bao gồm: vùng đất, vùng nước (nội thuỷ, lãnh hải), vùng trời và vùng lòng đất thuộc chủ quyền hoàn toàn và tuyệt đối của quốc gia.

Các vùng biển theo UNCLOS 1982 và Luật Biển Việt Nam:

• Nội thuỷ: Vùng nước nằm phía trong đường cơ sở, có quy chế pháp lí như lãnh thổ trên đất liền.

• Lãnh hải (12 hải lí): Vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia, ranh giới ngoài lãnh hải là biên giới quốc gia trên biển.

• Vùng tiếp giáp lãnh hải (12 hải lí tiếp theo): Quốc gia thực hiện quyền kiểm soát ngăn ngừa vi phạm về hải quan, thuế khoá, y tế.

• Vùng đặc quyền kinh tế (200 hải lí tính từ đường cơ sở): Quốc gia có quyền chủ quyền về kinh tế (khai thác tài nguyên, năng lượng, cá biển) và quyền tài phán khoa học.

• Thềm lục địa: Đáy biển và lòng đất dưới đáy biển kéo dài tự nhiên ít nhất 200 hải lí, quốc gia ven biển có quyền chủ quyền thăm dò khai thác dầu khí và khoáng sản.

Ghi nhớ trọng tâm

Công pháp quốc tế đặt nền móng trên các nguyên tắc bình đẳng chủ quyền, không can thiệp nội bộ và giải quyết hoà bình các tranh chấp. UNCLOS 1982 là hiến chương về biển xác định rõ ràng các vùng biển và quyền chủ quyền của các quốc gia ven biển.

? Câu hỏi củng cố kiến thức

Theo Công ước Liên Hợp Quốc về Luật Biển năm 1982 (UNCLOS 1982), chiều rộng của vùng Lãnh hải thuộc chủ quyền quốc gia trên biển là bao nhiêu?

Chương trình GDPT 2018 Bài 16 / 16

Bài 16: Nguyên tắc cơ bản của Tổ chức Thương mại Thế giới và hợp đồng thương mại quốc tế

Mục tiêu bài học

Các nguyên tắc trụ cột của WTO (MFN, NT, minh bạch hoá, tự do hoá thương mại); Khái niệm và các điều khoản bắt buộc của hợp đồng thương mại quốc tế; Incoterms và giải quyết tranh chấp.

1. Các nguyên tắc cơ bản của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO)

1. Nguyên tắc Đãi ngộ tối huệ quốc (MFN - Most Favoured Nation):

Nếu một thành viên dành cho một nước bất kì một ưu đãi thương mại nào (ví dụ giảm thuế nhập khẩu), thì phải lập tức dành ưu đãi đó cho tất cả các nước thành viên khác của WTO mà không kèm điều kiện.

2. Nguyên tắc Đãi ngộ quốc gia (NT - National Treatment):

Hàng hoá, dịch vụ ngoại nhập sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế nhập khẩu phải được đối xử công bằng, không kém ưu đãi hơn so với hàng hoá sản xuất nội địa.

3. Nguyên tắc Mở cửa thị trường & Tự do hoá thương mại:

Từng bước cắt giảm thuế quan và dỡ bỏ các rào cản phi thuế quan (hạn ngạch nhập khẩu, giấy phép con vô lí) để thúc đẩy dòng chảy thương mại toàn cầu.

4. Nguyên tắc Minh bạch hoá chính sách:

Mọi luật lệ, chính sách, thủ tục hải quan phải được công bố công khai, kịp thời và có cơ chế khiếu nại minh bạch, bình đẳng.

2. Hợp đồng thương mại quốc tế và điều kiện giao hàng Incoterms

Hợp đồng thương mại quốc tế là sự thoả thuận bằng văn bản giữa các bên có trụ sở thương mại tại các quốc gia khác nhau nhằm xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ trong hoạt động mua bán hàng hoá, dịch vụ xuyên biên giới.

Các điều khoản chủ yếu:

• Tên hàng, số lượng, phẩm chất/chất lượng quy chuẩn.

• Giá cả và đồng tiền thanh toán; Phương thức thanh toán (L/C, T/T...).

• Điều kiện giao hàng theo Incoterms (như FOB: giao hàng lên tàu tại cảng bốc; CIF: tiền hàng, bảo hiểm và cước phí tàu do người bán chi trả).

• Điều khoản bất khả kháng (thiên tai, chiến tranh) và phương thức giải quyết tranh chấp (Trọng tài thương mại quốc tế hoặc Toà án).

Ghi nhớ trọng tâm

Các nguyên tắc MFN, NT, minh bạch và tự do hoá là cốt lõi của thương mại toàn cầu theo chuẩn mực WTO. Hợp đồng thương mại quốc tế quy định chặt chẽ quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm rủi ro giữa các doanh nghiệp đa quốc gia.

? Câu hỏi củng cố kiến thức

Nguyên tắc nào của WTO quy định hàng hoá nước ngoài sau khi vào lãnh thổ một nước thành viên và nộp thuế nhập khẩu phải được đối xử bình đẳng như hàng hoá sản xuất trong nước?