TN&XH Lớp 3 (GDPT 2018)
Về trang chủ
CodeHub
Chương Trình Giáo Dục Phổ Thông 2018 • Bộ GD&ĐT

Khóa Học Tự Nhiên Và Xã Hội 3

Khám phá thế giới quanh em qua 6 Chủ đề cốt lõi (30 bài học SGK): Gia đình và an toàn PCCC, Trường học & kết nối cộng đồng, Sản xuất & di tích địa phương, Sinh học thực vật - động vật, Cơ thể người & sức khoẻ, Trái Đất và bầu trời.

6 Chủ đề kiến thức chuẩn SGK:
1. Gia đình 2. Trường học 3. Cộng đồng 4. Động thực vật 5. Con người & sức khoẻ 6. Trái Đất & bầu trời
Khám phá 30 bài học
6 Chủ đề
Toàn diện từ Gia đình đến Vũ trụ
30 Bài học
Khung kiến thức chuẩn SGK GDPT 2018
3 Cơ quan
Hệ Tiêu hoá, Tuần hoàn & Thần kinh
Khảo sát
Thi Trạng Nguyên Nhí TN&XH (60 phút)
Phần I & II SGK GDPT 2018

Kiến Thức Cốt Lõi 6 Chủ Đề (Bài 1 Đến Bài 30)

01
Bài 1–4 Tổ ấm & An toàn

Chủ đề 1: Gia đình

Họ hàng nội, ngoại; ngày kỉ niệm gia đình; phòng tránh hoả hoạn; vệ sinh quanh nhà

Chuẩn SGK TN&XH 3
Tóm lược nội dung chủ đề

Học sinh hiểu được mối quan hệ gắn bó giữa họ hàng bên nội và bên ngoại, biết cách xưng hô lễ phép. Nhận diện các nguyên nhân và biện pháp phòng tránh hoả hoạn trong gia đình, biết số điện thoại cứu hỏa 114. Hình thành thói quen giữ gìn vệ sinh môi trường sống sạch sẽ.

Các bài học trọng tâm trong chủ đề:

Bài 1: Họ hàng và những ngày kỉ niệm của gia đình
  • • Phân biệt họ hàng bên nội (ông bà nội, bác, chú, cô...) và bên ngoại (ông bà ngoại, bác, cậu, dì...).
  • • Biết cách xưng hô chuẩn mực, lễ phép với các thế hệ trong dòng họ.
  • • Nhận biết và ghi nhớ các sự kiện quan trọng: ngày cưới bố mẹ, sinh nhật, ngày giỗ tổ tiên.
  • • Bày tỏ tình cảm yêu thương, sự quan tâm, kính trọng và giúp đỡ người thân.
Bài 2: Phòng tránh hoả hoạn khi ở nhà
  • • Nguyên nhân gây cháy: nghịch lửa, quên tắt bếp ga/bếp điện, chập điện, để vật dễ cháy gần nguồn nhiệt.
  • • Hậu quả của hoả hoạn: thiệt hại tính mạng, sức khoẻ và tài sản to lớn.
  • • Hành động an toàn: Tuyệt đối không nghịch lửa, không tự cắm rút thiết bị điện nguy hiểm khi chưa có người lớn.
  • • Kỹ năng thoát hiểm: Báo động lớn tiếng, lấy khăn ướt che mũi miệng, bò thấp người thoát hiểm, gọi 114.
Bài 3: Vệ sinh xung quanh nhà
  • • Lợi ích của môi trường sống sạch sẽ: phòng tránh bệnh sốt xuất huyết, hô hấp, tạo cảnh quan tươi mát.
  • • Hành vi giữ vệ sinh: Quét dọn sân vườn, khơi thông cống rãnh, đậy kín chum vại không để bọ gậy sinh sôi.
  • • Không vứt rác bừa bãi, biết phân loại rác và chăm sóc cây xanh quanh nhà.
Bài 4: Ôn tập chủ đề Gia đình
  • • Hệ thống hóa kiến thức về sơ đồ họ hàng nội, ngoại.
  • • Thực hành xử lý tình huống giả định khi xảy ra sự cố cháy nổ tại nhà.
  • • Lập kế hoạch dọn dẹp vệ sinh khuôn viên ngôi nhà cùng các thành viên gia đình.

Quick Check Quiz (2 câu hỏi tình huống thực tế)

Tình huống thực tế 1

Khi phát hiện có đám cháy xảy ra trong nhà, em cần làm gì đầu tiên?

Tình huống thực tế 2

Người nào dưới đây thuộc họ hàng bên NGOẠI của em?

02
Bài 5–8 Mái trường & Cộng đồng

Chủ đề 2: Trường học

Hoạt động kết nối cộng đồng; truyền thống trường; an toàn và vệ sinh trường học

Chuẩn SGK TN&XH 3
Tóm lược nội dung chủ đề

Tìm hiểu các hoạt động ý nghĩa gắn kết nhà trường với cộng đồng xã hội; tự hào về bề dày lịch sử và thành tích của ngôi trường em đang theo học; rèn luyện thói quen tự giác giữ gìn trường học an toàn, không bạo lực và phòng chống tai nạn thương tích.

Các bài học trọng tâm trong chủ đề:

Bài 5: Hoạt động kết nối với cộng đồng
  • • Các hoạt động tiêu biểu: Quyên góp từ thiện ủng hộ bạn nghèo, thăm viếng nghĩa trang liệt sĩ, làm sạch đường làng ngõ xóm, cổ động ATGT.
  • • Ý nghĩa: Bồi đắp lòng nhân ái, tinh thần vì cộng đồng và trách nhiệm với xã hội.
  • • Tích cực tham gia các hoạt động vừa sức do Đội Thiếu niên Tiền phong và nhà trường phát động.
Bài 6: Truyền thống trường em
  • • Tìm hiểu lịch sử thành lập trường, tên gọi của trường gắn với danh nhân lịch sử hay địa danh.
  • • Các thành tích nổi bật: Thầy cô dạy giỏi, học sinh đạt giải cao trong học tập, thể thao.
  • • Phương pháp thu thập thông tin: Quan sát phòng truyền thống, phỏng vấn thầy cô giáo, đọc kỉ yếu.
  • • Ý thức gìn giữ và phát huy truyền thống hiếu học của trường.
Bài 7: Giữ an toàn và vệ sinh ở trường
  • • Nhận diện vị trí, hành vi nguy hiểm: Leo trèo lan can, xô đẩy nhau ở cầu thang, nghịch ổ điện, trượt tay vịn cầu thang.
  • • Kỹ năng khảo sát: Phát hiện những nơi có nguy cơ mất an toàn (gạch lát trơn trượt, cành cây gãy...) và báo cáo thầy cô.
  • • Vệ sinh học đường: Vứt rác đúng thùng phân loại, giữ gìn nhà vệ sinh sạch sẽ, rửa tay sau khi đi vệ sinh.
Bài 8: Ôn tập chủ đề Trường học
  • • Thuyết trình ngắn giới thiệu về nét đẹp truyền thống của trường em.
  • • Đề xuất dự án nhỏ: 'Lớp học xanh - Hành lang an toàn' nhằm nâng cao chất lượng không gian học đường.

Quick Check Quiz (2 câu hỏi tình huống thực tế)

Tình huống thực tế 1

Hành động nào dưới đây là hành vi NGUY HIỂM cần tránh tuyệt đối khi ở trường?

Tình huống thực tế 2

Hoạt động nào thể hiện sự kết nối có ý nghĩa giữa nhà trường và cộng đồng xã hội?

03
Bài 9–12 Sản xuất & Di tích

Chủ đề 3: Cộng đồng địa phương

Sản xuất nông nghiệp, thủ công, công nghiệp; di tích lịch sử – văn hoá và cảnh quan thiên nhiên

Chuẩn SGK TN&XH 3
Tóm lược nội dung chủ đề

Phân biệt các hình thức sản xuất chính tại địa phương (nông nghiệp, thủ công, công nghiệp), hiểu vai trò của lao động tạo ra sản phẩm nuôi sống xã hội; biết yêu quý, tôn trọng các di tích văn hóa lịch sử và danh lam thắng cảnh quê hương.

Các bài học trọng tâm trong chủ đề:

Bài 9: Hoạt động sản xuất nông nghiệp
  • • Các ngành chính: Trồng trọt (lúa, ngô, rau, cây ăn quả), Chăn nuôi (bò, lợn, gà), Trồng và bảo vệ rừng, Nuôi trồng và đánh bắt thuỷ hải sản.
  • • Sản phẩm tạo ra: Gạo, thịt, cá, sữa, trứng, gỗ, rau củ quả... phục vụ bữa ăn và xuất khẩu.
  • • Ý nghĩa: Đảm bảo an ninh lương thực và cung cấp nguyên liệu chế biến.
  • • Thái độ: Biết ơn người nông dân, ăn uống tiết kiệm không bỏ thừa thức ăn.
Bài 10: Hoạt động sản xuất thủ công và công nghiệp
  • • Sản xuất thủ công: Dùng bàn tay khéo léo và công cụ đơn giản (gốm Bát Tràng, dệt lụa Vạn Phúc, đan mây tre).
  • • Sản xuất công nghiệp: Dùng máy móc hiện đại trong nhà máy, dây chuyền (lắp ráp xe máy, dệt may, chế biến sữa).
  • • Lợi ích: Cung cấp hàng tiêu dùng, máy móc, nâng cao đời sống và giải quyết việc làm.
  • • Bảo vệ môi trường: Các nhà máy cần xử lý rác, khói bụi và nước thải trước khi thải ra thiên nhiên.
Bài 11: Di tích lịch sử – văn hoá và cảnh quan thiên nhiên
  • • Di tích lịch sử - văn hóa: Đền Hùng, Cố đô Huế, Văn Miếu - Quốc Tử Giám, Nhà tù Hỏa Lò...
  • • Cảnh quan thiên nhiên: Vịnh Hạ Long, Động Phong Nha, Hồ Ba Bể, bãi biển Đà Nẵng...
  • • Quy tắc văn minh khi tham quan: Mặc trang phục lịch sự, không xả rác, không sờ vào hiện vật, không khắc vẽ bậy.
  • • Tự hào giới thiệu danh lam thắng cảnh của quê hương với bạn bè.
Bài 12: Ôn tập chủ đề Cộng đồng địa phương
  • • Lập bảng so sánh sản xuất thủ công và công nghiệp về công cụ, năng suất và sản phẩm.
  • • Làm poster tuyên truyền bảo tồn di tích lịch sử và danh thắng thiên nhiên ở địa phương.

Quick Check Quiz (2 câu hỏi tình huống thực tế)

Tình huống thực tế 1

Điểm khác biệt cơ bản giữa sản xuất thủ công và sản xuất công nghiệp là gì?

Tình huống thực tế 2

Hành vi nào dưới đây thể hiện ý thức BẢO VỆ di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh?

04
Bài 13–17 Thế giới sinh vật

Chủ đề 4: Thực vật và động vật

Bộ phận và chức năng của thực vật, động vật; sử dụng hợp lí và bảo vệ chúng

Chuẩn SGK TN&XH 3
Tóm lược nội dung chủ đề

Khám phá cấu tạo giải phẫu và chức năng sinh học kì diệu của thực vật (rễ, thân, lá, hoa, quả) và động vật (lớp che phủ, cơ quan di chuyển). Nâng cao nhận thức bảo tồn đa dạng sinh học, không săn bắt và tiêu thụ trái phép động thực vật hoang dã.

Các bài học trọng tâm trong chủ đề:

Bài 13: Một số bộ phận của thực vật
  • • Các cơ quan chính: Rễ, thân, lá, hoa và quả.
  • • Phân loại rễ: Rễ cọc (gồm một rễ cái to và nhiều rễ con xung quanh: cải, đậu, xoài); Rễ chùm (nhiều rễ dài gần bằng nhau mọc từ gốc: lúa, hành, ngô).
  • • Phân loại thân cây: Thân đứng (cây bàng, cây phượng), thân leo (mướp, dưa leo, trầu không), thân bò (rau má, khoai lang).
  • • Lá cây: Có cuống lá, phiến lá; gân lá hình mạng, hình song song hoặc hình quạt.
Bài 14: Chức năng một số bộ phận của thực vật
  • • Rễ: Hút nước và chất khoáng hòa tan trong đất để nuôi cây; giúp cây bám chặt vào đất không bị đổ ngã.
  • • Thân cây: Nâng đỡ tán lá, hoa, quả; vận chuyển nước, muối khoáng từ rễ lên lá và chất dinh dưỡng từ lá đi khắp cây.
  • • Lá cây: Thực hiện quá trình quang hợp (hấp thụ khí các-bô-níc, nhả ô-xy dưới ánh sáng), hô hấp và thoát hơi nước.
  • • Hoa và quả: Có chức năng sinh sản, tạo ra hạt để duy trì nòi giống.
Bài 15: Một số bộ phận của động vật và chức năng
  • • Lớp bao phủ bảo vệ cơ thể: Lông mao (chó, mèo, bò - giữ ấm); Lông vũ (chim, gà, vịt - giữ ấm, hỗ trợ bay); Vảy (cá mè, cá chép, rắn - bảo vệ cơ thể); Mai/vỏ cứng (rùa, cua, ốc).
  • • Cơ quan di chuyển: Chân (chạy, nhảy, leo trèo); Cánh (bay lượn); Vây và đuôi (bơi lội trong nước).
  • • Mỗi loài có đặc điểm cấu tạo thích nghi tuyệt vời với môi trường sống của chúng.
Bài 16: Sử dụng hợp lí thực vật và động vật
  • • Lợi ích: Cung cấp thức ăn, thuốc chữa bệnh, bóng mát, cảnh quan, sức kéo và nguyên liệu công nghiệp.
  • • Sử dụng hợp lý: Khai thác đi đôi với trồng mới và tái sinh; không chặt phá rừng bừa bãi.
  • • Hành động bảo vệ: Lên án việc săn bắt, buôn bán động vật quý hiếm (tê giác, hổ, tê tê); không lãng phí thực phẩm.
Bài 17: Ôn tập chủ đề Thực vật và động vật
  • • Vẽ sơ đồ tư duy phân loại rễ, thân cây và các nhóm cơ quan di chuyển của động vật.
  • • Thực hành chăm sóc chậu cây cảnh hoặc vật nuôi trong gia đình.

Quick Check Quiz (2 câu hỏi tình huống thực tế)

Tình huống thực tế 1

Bộ phận nào của cây có chức năng chính là QUANG HỢP, tổng hợp chất dinh dưỡng và nhả khí ô-xy dưới ánh sáng mặt trời?

Tình huống thực tế 2

Cây lúa, cây hành và cây ngô có đặc điểm chung về loại rễ là gì?

05
Bài 18–25 Giải phẫu & Y tế học đường

Chủ đề 5: Con người và sức khoẻ

Cơ quan tiêu hoá, tuần hoàn, thần kinh; chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ; chất và hoạt động có hại

Chuẩn SGK TN&XH 3
Tóm lược nội dung chủ đề

Tìm hiểu chi tiết cấu tạo giải phẫu và nguyên lý vận hành của 3 hệ cơ quan tối quan trọng: Tiêu hóa, Tuần hoàn và Thần kinh. Xây dựng thói quen dinh dưỡng lành mạnh, vận động thể chất khoa học, ngủ đủ giấc và phòng tránh các chất kích thích độc hại.

Các bài học trọng tâm trong chủ đề:

Bài 18: Cơ quan tiêu hoá
  • • Ống tiêu hóa: Miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già và hậu môn.
  • • Tuyến tiêu hóa: Tuyến nước bọt, gan, túi mật, tuyến tụy tiết dịch tiêu hóa.
  • • Chức năng: Biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng hòa tan mà cơ thể có thể hấp thụ qua thành ruột non vào máu; thải bã ra ngoài qua hậu môn.
Bài 19: Chăm sóc và bảo vệ cơ quan tiêu hoá
  • • Ăn uống khoa học: Ăn chín, uống sôi, rửa sạch tay bằng xà phòng trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh.
  • • Thói quen tốt: Ăn chậm nhai kĩ, ăn đúng bữa, không vừa ăn vừa chạy nhảy hoặc xem điện thoại.
  • • Phòng tránh bệnh: Không ăn thức ăn ôi thiu, thực phẩm lạ, đồ ăn bán rong không che đậy để tránh ngộ độc tiêu hóa.
Bài 20: Cơ quan tuần hoàn
  • • Cấu tạo: Gồm quả tim và hệ thống mạch máu (động mạch, tĩnh mạch, mao mạch) khắp cơ thể.
  • • Chức năng: Tim hoạt động như một máy bơm co bóp liên tục đẩy máu lưu thông trong mạch máu, đưa khí ô-xy và dưỡng chất đến từng tế bào, đồng thời thu nhận khí các-bô-níc và chất thải để đào thải.
  • • Thực hành: Đặt bàn tay lên ngực trái hoặc ngón tay lên cổ tay để cảm nhận nhịp tim và mạch đập.
Bài 21: Chăm sóc và bảo vệ cơ quan tuần hoàn
  • • Lối sống tốt cho tim mạch: Thường xuyên tập thể dục buổi sáng, đi bộ, bơi lội, chơi thể thao vừa sức.
  • • Dinh dưỡng: Ăn nhiều rau xanh, trái cây, hạn chế đồ chiên xào nhiều dầu mỡ và thức ăn quá mặn.
  • • Tránh nguy hại: Không làm việc, vận động quá sức khiến tim đập quá nhanh gây kiệt sức.
Bài 22: Cơ quan thần kinh
  • • Cấu tạo: Gồm não (nằm trong hộp sọ), tuỷ sống (nằm trong cột sống) và các dây thần kinh toả đi khắp cơ thể.
  • • Chức năng: Não và tủy sống là trung ương thần kinh điều khiển, điều hòa và phối hợp mọi hoạt động, cảm giác, suy nghĩ và phản xạ của con người với môi trường sống.
Bài 23: Chăm sóc và bảo vệ cơ quan thần kinh
  • • Ngủ đủ giấc: Học sinh tiểu học cần ngủ từ 9 đến 10 tiếng mỗi ngày (đi ngủ trước 22 giờ).
  • • Phân bổ thời gian: Cân bằng giữa học tập, vận động vui chơi giải trí và nghỉ ngơi thư giãn.
  • • Tâm lý lành mạnh: Giữ tinh thần vui vẻ, chan hòa với bạn bè, tránh căng thẳng lo âu kéo dài.
Bài 24: Thu thập thông tin về các chất và hoạt động có hại
  • • Chất độc hại cần tránh xa: Rượu, bia, thuốc lá, thuốc lào, ma túy, nước ngọt có ga dùng quá nhiều.
  • • Tác hại: Gây tổn thương não bộ, suy tim, loét dạ dày, suy giảm trí nhớ và làm biến đổi hành vi.
  • • Hoạt động có hại: Thức khuya, chơi điện tử liên tục nhiều giờ, tiếp xúc màn hình xanh trong bóng tối.
Bài 25: Ôn tập chủ đề Con người và sức khoẻ
  • • Lập bảng tóm tắt cấu tạo, chức năng và việc nên làm / không nên làm cho 3 hệ cơ quan: Tiêu hóa, Tuần hoàn, Thần kinh.
  • • Xây dựng thực đơn 1 ngày đầy đủ 4 nhóm chất dinh dưỡng và lịch sinh hoạt khoa học.

Quick Check Quiz (2 câu hỏi tình huống thực tế)

Tình huống thực tế 1

Cơ quan nào trong cơ thể đóng vai trò như 'máy bơm' co bóp liên tục để đẩy máu lưu thông khắp cơ thể?

Tình huống thực tế 2

Hành động nào dưới đây có lợi nhất cho sức khoẻ của cơ quan thần kinh?

06
Bài 26–30 Địa lý & Vũ trụ

Chủ đề 6: Trái Đất và bầu trời

Phương hướng; Trái Đất và các đới khí hậu; bề mặt Trái Đất; Mặt Trời, Trái Đất, Mặt Trăng

Chuẩn SGK TN&XH 3
Tóm lược nội dung chủ đề

Xác định chuẩn xác 4 phương chính (Đông, Tây, Nam, Bắc) qua Mặt Trời và la bàn. Nhận diện hình dạng cầu, đường Xích đạo, 3 đới khí hậu và các dạng địa hình chính trên Trái Đất. Giải thích nguồn gốc sinh ra hiện tượng ngày và đêm qua chuyển động tự quay của hành tinh.

Các bài học trọng tâm trong chủ đề:

Bài 26: Xác định các phương trong không gian
  • • Bốn phương chính: Đông (Đ), Tây (T), Nam (N), Bắc (B).
  • • Quy tắc Mặt Trời: Mặt Trời mọc ở phương Đông vào buổi sáng và lặn ở phương Tây vào buổi chiều.
  • • Cách xác định thực tế: Buổi sáng giang hai tay, tay phải chỉ về hướng Mặt Trời mọc (phía Đông) thì tay trái là phía Tây, trước mặt là phía Bắc, sau lưng là phía Nam.
  • • Sử dụng La bàn: Kim nam châm tự do luôn chỉ hướng Bắc (đầu sơn đỏ) - Nam.
Bài 27: Trái Đất và các đới khí hậu
  • • Hình dạng Trái Đất: Dạng gần hình cầu, hơi dẹt ở hai cực.
  • • Các đường ranh giới: Cực Bắc, cực Nam, đường Xích đạo chia quả cầu thành bán cầu Bắc và bán cầu Nam.
  • • Ba đới khí hậu chính:
  • • + Đới nóng (Nhiệt đới): Quanh năm nóng nực, mưa nhiều (nằm gần Xích đạo; Việt Nam nằm trong đới nóng).
  • • + Đới ôn hoà (Ôn đới): Bốn mùa xuân hạ thu đông rõ rệt, thời tiết mát mẻ vừa phải.
  • • + Đới lạnh (Hàn đới): Nằm gần hai cực, quanh năm giá buốt băng tuyết bao phủ.
Bài 28: Bề mặt Trái Đất
  • • Các châu lục (Lục địa): 6 châu lục gồm Châu Á (lớn nhất, có Việt Nam), Châu Âu, Châu Phi, Châu Mĩ, Châu Đại Dương, Châu Nam Cực.
  • • Các đại dương: 4 đại dương lớn gồm Thái Bình Dương (lớn nhất), Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương, Bắc Băng Dương.
  • • Các dạng địa hình trên cạn: Đồi, núi (cao, đỉnh nhọn, sườn dốc), cao nguyên (vùng đất cao, bề mặt tương đối bằng phẳng), đồng bằng (vùng đất thấp, bằng phẳng, đất đai màu mỡ).
  • • Địa hình chứa nước: Sông (dòng nước chảy tự nhiên), hồ (vùng nước đọng sâu trong đất liền), biển và đại dương (vùng nước mặn bao la).
Bài 29: Mặt Trời, Trái Đất, Mặt Trăng
  • • Vị trí: Mặt Trời là một ngôi sao khổng lồ tự phát sáng nằm ở trung tâm Hệ Mặt Trời.
  • • Chuyển động của Trái Đất:
  • • + Trái Đất tự quay quanh trục của nó theo chiều từ Tây sang Đông: Mất khoảng 1 ngày đêm (24 giờ).
  • • + Hiện tượng ngày và đêm: Vì Trái Đất hình cầu nên Mặt Trời chỉ chiếu sáng được một nửa (nửa được chiếu sáng là ban ngày, nửa bị che khuất là ban đêm). Do Trái Đất tự quay nên mọi nơi lần lượt có ngày và đêm liên tiếp.
  • • + Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời: Mất khoảng 1 năm (365 ngày hoặc 366 ngày).
  • • Mặt Trăng: Là vệ tinh tự nhiên chuyển động quanh Trái Đất (mất khoảng 1 tháng), phản chiếu lại ánh sáng của Mặt Trời.
Bài 30: Ôn tập chủ đề Trái Đất và bầu trời
  • • Thực hành dùng quả địa cầu để chỉ cực Bắc, cực Nam, Xích đạo và tìm vị trí nước Việt Nam trên bản đồ thế giới.
  • • Mô phỏng chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời bằng đèn pin và quả bóng tròn để giải thích hiện tượng ngày đêm.

Quick Check Quiz (2 câu hỏi tình huống thực tế)

Tình huống thực tế 1

Hiện tượng ngày và đêm liên tiếp luân phiên nhau trên Trái Đất sinh ra do nguyên nhân nào?

Tình huống thực tế 2

Việt Nam nằm ở châu lục nào và thuộc đới khí hậu nào trên Trái Đất?

Phần III Khung Đánh Giá

Kiến Thức Trọng Tâm Xây Dựng Câu Hỏi Kiểm Tra

Mức độ ưu tiên đề xuất để ôn tập kiểm tra định kì đạt kết quả tốt nhất.

Nhóm kiến thức Yêu cầu đánh giá cốt lõi Mức ưu tiên
1. Gia đình Nhận biết họ nội/ngoại, xưng hô lễ phép, kỹ năng phòng tránh và xử lý hoả hoạn an toàn (114), giữ vệ sinh nơi ở. Cao
2. Trường học Giữ an toàn học đường, tránh tai nạn thương tích, vệ sinh trường lớp, tự hào truyền thống và tham gia kết nối cộng đồng. Cao
3. Cộng đồng địa phương Phân biệt hoạt động sản xuất nông nghiệp, thủ công, công nghiệp; có ý thức giữ gìn di tích lịch sử và cảnh quan thiên nhiên. Cao
4. Thực vật và động vật Nhận biết cấu tạo, phân loại (rễ, thân, lá; lớp bao phủ, cơ quan di chuyển), chức năng sinh học và hành động bảo vệ đa dạng sinh học. Rất cao
5. Con người và sức khoẻ Nhận diện cấu tạo và chức năng 3 cơ quan: Tiêu hoá, Tuần hoàn, Thần kinh; biện pháp chăm sóc sức khoẻ và phòng tránh các chất có hại. Rất cao
6. Trái Đất và bầu trời Xác định 4 phương chính (Đông, Tây, Nam, Bắc), nhận biết 3 đới khí hậu, các châu lục/đại dương, hiện tượng ngày và đêm do Trái Đất tự quay. Rất cao
Phần IV Chuẩn Hoá Dữ Liệu

Gợi Ý Chuẩn Hoá Ngân Hàng Câu Hỏi CodeHub

Mô hình chuỗi dữ liệu phân cấp kiến thức:
Môn học (TNXH 3) → Chủ đề (6 chủ đề) → Bài học (30 bài) → Kiến thức cốt lõi → Yêu cầu cần đạt → Mức độ câu hỏi → Đáp án & Lời giải chi tiết
1. Nhận biết

Ghi nhớ tên bộ phận, cơ quan, tên 4 phương hướng, tên đới khí hậu, số điện thoại cứu hoả 114.

2. Thông hiểu

Giải thích chức năng cơ quan tiêu hoá, tuần hoàn, nguyên nhân ngày đêm, phân biệt rễ cọc - rễ chùm.

3. Vận dụng

Xử lý tình huống thoát hiểm khi cháy, xác định hướng bằng Mặt Trời, lựa chọn thực đơn dinh dưỡng lành mạnh.