Công Nghệ 5 (GDPT 2018)
CodeHub
Chương Trình Giáo Dục Phổ Thông 2018 (SGK Kết Nối Tri Thức)

Khóa Học Công Nghệ Lớp 5

Hệ thống hóa toàn diện 9 bài học thuộc 2 phần chuẩn mực: Công nghệ và đời sống & Thủ công kĩ thuật. Giữ trọn vẹn quy trình lắp ráp mô hình xe điện, máy phát điện gió, pin mặt trời cùng phòng thí nghiệm ảo và Hội thi Trạng Nguyên 25 câu.

9
Bài học chuẩn
2
Phần cốt lõi
4
Mô hình kĩ thuật
5
Số khẩn cấp quốc gia
4
Nhà sáng chế lớn
25
Câu Trạng Nguyên

Bảng Tổng Hợp Kiến Thức Bắt Buộc 9 Bài Học

Chuẩn yêu cầu cần đạt của học sinh lớp 5 theo chương trình GDPT 2018

Bài Tên bài học SGK Học sinh cần nắm chắc (Yêu cầu cần đạt)
Bài 1 Vai trò của công nghệ Nêu được lợi ích thiết thực và mặt trái của công nghệ; biết sử dụng an toàn, có trách nhiệm.
Bài 2 Nhà sáng chế Nhận biết vai trò sáng chế, ghi nhớ 4 nhà sáng chế tiêu biểu (Oát, Bell, Edison, Benz) và 7 đức tính cao quý.
Bài 3 Tìm hiểu thiết kế Hiểu bản chất thiết kế và kể đúng, tuần tự 4 bước chính trong quy trình thiết kế kỹ thuật.
Bài 4 Thiết kế sản phẩm Vận dụng quy trình 4 bước thiết kế để chế tạo và tự đánh giá sản phẩm 'Đồng hồ đeo tay bằng giấy'.
Bài 5 Sử dụng điện thoại Thực hiện cuộc gọi đúng quy trình, nhớ 5 số khẩn cấp (111, 112, 113, 114, 115), giao tiếp an toàn, lịch sự.
Bài 6 Sử dụng tủ lạnh Sắp xếp thực phẩm đúng khoang đông/mát; ghi nhớ 4 nguyên tắc vàng; nhận biết bất thường để báo người lớn.
Bài 7 Xe điện chạy pin Nắm vững cấu tạo khung, động cơ DC, hệ đai truyền; lắp ráp và vận hành mô hình xe điện chạy pin.
Bài 8 Máy phát điện gió Hiểu nguyên lí động năng gió biến thành điện năng; lắp ráp mô hình và kiểm chứng độ sáng đèn LED qua 3 cấp độ gió.
Bài 9 Điện mặt trời Nắm nguyên lí quang điện; lắp ráp mô hình; kiểm chứng qua 3 điều kiện sáng; nâng cao ý thức tái chế tấm pin.
PHẦN I. CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG Trang 6–8

Bài 1. Vai trò của công nghệ

Nhận thức công nghệ
Yêu cầu cần đạt: Nêu được lợi ích to lớn và nhận biết mặt trái của sản phẩm công nghệ đối với đời sống, môi trường.
1. Kiến thức cần nhớ

1. Vai trò của sản phẩm công nghệ đối với đời sống

  • Đáp ứng nhu cầu thiết yếu: Phục vụ trực tiếp việc ăn (bếp từ, nồi cơm điện), ở (nhà ở hiện đại, điều hòa), đi lại (xe đạp, xe máy, máy bay) và giải trí (ti vi, loa nghe nhạc).
  • Tăng năng suất lao động: Giúp con người hoàn thành khối lượng công việc lớn hơn trong thời gian ngắn hơn, giảm nhẹ sức lao động nặng nhọc (máy gặt, máy cày thay cho cày bừa thủ công).
  • Cải thiện môi trường & nâng cao chất lượng sống: Ứng dụng công nghệ xử lí rác thải, lọc nước sinh hoạt, chiếu sáng thông minh tiết kiệm điện năng.
  • Các ví dụ tiêu biểu trong SGK: Xe đạp (đi lại thuận tiện, rèn luyện sức khỏe), tủ lạnh (bảo quản thực phẩm tươi ngon), máy cày (giải phóng sức kéo nông dân), máy tính điện tử (xử lí thông tin, học tập toàn cầu), máy đóng nút chai tự động (tăng tốc độ sản xuất hàng loạt trong nhà máy).

2. Mặt trái khi sử dụng công nghệ sai cách hoặc lạm dụng

  • Gây ô nhiễm môi trường: Khí thải từ phương tiện giao thông chạy xăng dầu, rác thải điện tử (pin cũ, vi mạch bỏ đi) khó phân hủy làm ô nhiễm đất và nguồn nước.
  • Ảnh hưởng sức khỏe & giảm giao tiếp trực tiếp: Dùng điện thoại, máy tính quá nhiều gây cận thị, béo phì do lười vận động, suy giảm khả năng tương tác trực tiếp với người thân và bạn bè.
  • Nguy cơ mất an toàn thông tin: Nguy cơ bị lộ thông tin cá nhân, bị kẻ xấu lợi dụng hoặc lừa đảo trên không gian mạng.
  • Nguy cơ tai nạn khi dùng sai quy tắc: Chập cháy thiết bị điện, nổ pin khi vừa sạc vừa dùng, tai nạn giao thông khi sử dụng xe không an toàn.
2. Hình minh họa trực quan
Vector SVG sắc nét chuẩn SGK
LỢI ÍCH TO LỚN Đáp ứng nhu cầu, tăng năng suất Xe đạp, tủ lạnh, máy cày tiện lợi Máy tính & tự động hóa sản xuất Nâng cao chất lượng cuộc sống ⚖ MẶT TRÁI CẦN TRÁNH Ô nhiễm & nguy cơ sức khỏe Ô nhiễm môi trường, rác điện tử Mất an toàn thông tin cá nhân Giảm vận động & giao tiếp trực tiếp
3. Hướng dẫn thực hành & Quy trình kỹ thuật

Khảo sát và Lập bảng phân tích sản phẩm công nghệ gia đình

  1. Liệt kê 5 sản phẩm công nghệ đang được sử dụng thường nhật tại gia đình em (ví dụ: quạt điện, máy giặt, tivi, nồi chiên không dầu, xe đạp điện).
  2. Chỉ ra lợi ích trực tiếp mà từng sản phẩm đem lại đối với việc tiết kiệm thời gian hoặc bảo vệ sức khỏe các thành viên.
  3. Phân tích nguy cơ tiềm ẩn nếu sử dụng không đúng cách (ví dụ: cắm điện lỏng gây phóng tia lửa, để rò rỉ nước gần ổ điện).
  4. Xây dựng quy tắc gia đình: Sử dụng an toàn, đúng thời gian và tiết kiệm điện năng.
4. Ghi nhớ quan trọng

Công nghệ mang lại nhiều lợi ích to lớn nhưng phải sử dụng đúng cách, an toàn và có trách nhiệm để bảo vệ sức khỏe và môi trường sống.

5. Luyện tập tương tác
Phản hồi tức thì

Hành vi nào dưới đây thể hiện việc sử dụng sản phẩm công nghệ ĐÚNG CÁCH và CÓ TRÁCH NHIỆM?

6. Vận dụng – Sáng tạo

Thảo luận nhóm: Đề xuất một giải pháp công nghệ xanh giúp trường học của em giảm thiểu rác thải nhựa hoặc tiết kiệm điện năng trong các lớp học.

PHẦN I. CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG Trang 9–13

Bài 2. Nhà sáng chế

Danh nhân sáng chế
Yêu cầu cần đạt: Nhận biết vai trò của sáng chế, ghi nhớ 4 nhà sáng chế tiêu biểu và các đức tính cần có của nhà sáng chế.
1. Kiến thức cần nhớ

1. Vai trò của sáng chế đối với sự tiến bộ nhân loại

  • Tạo ra sản phẩm mới: Mang đến những công cụ, giải pháp chưa từng có trong lịch sử (điện thoại, bóng đèn).
  • Cải tiến sản phẩm đã có: Giúp các thiết bị cũ trở nên hiệu quả, tiết kiệm năng lượng, dễ sử dụng hơn.
  • Thúc đẩy công nghệ phát triển: Mỗi sáng chế mở đường cho hàng loạt phát minh tiếp theo.
  • Nâng cao đời sống văn minh: Giúp con người sống tiện nghi, an toàn và kết nối toàn cầu.

2. Bảng 4 nhà sáng chế vĩ đại tiêu biểu trong SGK

Nhà sáng chếSáng chế tiêu biểuNămÝ nghĩa lịch sử
Giêm Oát (James Watt) Động cơ hơi nước được cải tiến 1784 Mở đầu cuộc Cách mạng Công nghiệp, khởi nguồn sức mạnh máy móc thay thế sức người.
A-lếch-xan-đơ Gra-ham Beo (Alexander Graham Bell) Điện thoại 1876 Cho phép con người truyền giọng nói trực tiếp qua khoảng cách xa xôi.
Tô-mát Ê-đi-xơn (Thomas Edison) Bóng đèn sợi đốt 1879 Đem lại ánh sáng bền vững cho toàn nhân loại, xua tan màn đêm đen tối.
Các Ben (Karl Benz) Ô tô chạy bằng động cơ xăng 1886 Mở ra kỉ nguyên phương tiện giao thông cá nhân hiện đại chạy bằng động cơ đốt trong.

3. Các đức tính đáng quý cần có ở một nhà sáng chế

  • Ham tìm tòi, học hỏi: Luôn đặt câu hỏi 'Tại sao?', 'Làm thế nào để tốt hơn?'.
  • Yêu thích khoa học: Say mê khám phá các quy luật tự nhiên và kỹ thuật.
  • Chăm chỉ, kiên trì, nhẫn nại: Thomas Edison đã thử nghiệm hàng nghìn sợi đốt trước khi thành công.
  • Không ngại khó khăn, thất bại: Coi mỗi thất bại là một bài học để hoàn thiện.
  • Tư duy sáng tạo: Dám nghĩ khác biệt, không rập khuôn lối mòn cũ.
2. Hình minh họa trực quan
Vector SVG sắc nét chuẩn SGK
DÒNG THỜI GIAN 4 PHÁT MINH VĨ ĐẠI LÀM THAY ĐỔI THẾ GIỚI 1784 Giêm Oát Động cơ hơi nước 1876 Gra-ham Beo Điện thoại 1879 Tô-mát Ê-đi-xơn Bóng đèn sợi đốt 1886 Các Ben Ô tô động cơ xăng
3. Hướng dẫn thực hành & Quy trình kỹ thuật

Học tập tấm gương kiên trì của Thomas Edison và rèn luyện tư duy sáng chế

  1. Đọc câu chuyện Edison thử nghiệm hơn 1.600 loại vật liệu khác nhau để tìm ra dây tóc bóng đèn bền vững bằng sợi carbon tre cháy rực sáng hàng trăm giờ.
  2. Rút ra bài học: Người thành công không phải là người không bao giờ thất bại, mà là người kiên trì thử lại sau mỗi lần chưa đạt yêu cầu.
  3. Bài tập sáng tạo: Hãy chọn một đồ dùng trong cặp sách của em (thước kẻ, hộp bút, gọt bút chì) và nêu ra 1 ý tưởng cải tiến để món đồ đó tiện dụng hơn.
4. Ghi nhớ quan trọng

Sáng chế giúp cải tiến sản phẩm và thúc đẩy công nghệ phát triển. Để trở thành nhà sáng chế, cần có lòng say mê khoa học, tính kiên trì, nhẫn nại và không sợ thất bại.

5. Luyện tập tương tác
Phản hồi tức thì

Nhà sáng chế nào đã chế tạo ra chiếc ô tô đầu tiên chạy bằng động cơ xăng vào năm 1886?

6. Vận dụng – Sáng tạo

Em hãy viết một đoạn văn ngắn (3-5 câu) chia sẻ về một nhà sáng chế mà em ngưỡng mộ nhất và đức tính em muốn học tập từ người đó.

PHẦN I. CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG Trang 14–16

Bài 3. Tìm hiểu thiết kế

Quy trình thiết kế
Yêu cầu cần đạt: Hiểu bản chất của thiết kế và kể đúng, tuần tự 4 công việc chính trong quy trình thiết kế kỹ thuật.
1. Kiến thức cần nhớ

1. Khái niệm thiết kế kỹ thuật

  • Thiết kế là gì? Thiết kế là hoạt động sáng tạo cần được thực hiện trước khi tạo ra sản phẩm công nghệ.
  • Mục đích: Giúp xác định hình dáng, cấu tạo, kích thước và vật liệu nhằm giúp sản phẩm đáp ứng tốt nhất nhu cầu sử dụng của con người, tiết kiệm chi phí và đảm bảo an toàn.

2. Bốn công việc chính của quy trình thiết kế chuẩn

  • Bước 1. Hình thành ý tưởng về sản phẩm: Xác định rõ sản phẩm cần làm là gì, phục vụ ai, có hình dạng, chức năng và kích thước sơ bộ ra sao.
  • Bước 2. Vẽ phác thảo sản phẩm và lựa chọn vật liệu, dụng cụ: Vẽ phác họa các hình chiếu hoặc phối cảnh của sản phẩm; ghi kích thước; chọn vật liệu phù hợp (giấy, gỗ, nhựa, kim loại) và dụng cụ gia công (kéo, dao, kìm, keo dán).
  • Bước 3. Làm sản phẩm mẫu: Thực hiện gia công chế tạo từng chi tiết và lắp ráp theo đúng bản vẽ thiết kế để tạo ra mẫu thử đầu tiên.
  • Bước 4. Đánh giá và hoàn thiện sản phẩm: Thử nghiệm chức năng, so sánh với yêu cầu ban đầu, phát hiện lỗi để điều chỉnh, hoàn thiện sản phẩm đạt chuẩn.

3. Vận dụng quy trình thiết kế vào đồ dùng học tập

  • Ví dụ: Thiết kế 'Hộp đựng bút để bàn đa năng'.
  • Xác định nhu cầu: Bàn học lộn xộn, cần hộp chứa vừa thước kẻ, bút chì, tẩy và kéo.
  • Vật liệu dự kiến: Bìa carton tái chế, ống lõi giấy vệ sinh, keo sữa, giấy màu bọc ngoài.
2. Hình minh họa trực quan
Vector SVG sắc nét chuẩn SGK
QUY TRÌNH 4 BƯỚC THIẾT KẾ KỸ THUẬT CHUẨN 1 HÌNH THÀNH Ý TƯỞNG Mục đích & nhu cầu 2 VẼ PHÁC THẢO & CHỌN VẬT LIỆU Bản vẽ, kích thước 3 LÀM SẢN PHẨM MẪU Gia công & chế tạo 4 ĐÁNH GIÁ & HOÀN THIỆN Thử nghiệm, chỉnh sửa
3. Hướng dẫn thực hành & Quy trình kỹ thuật

Luyện tập phác thảo ý tưởng sản phẩm đơn giản trên giấy

  1. Bước 1: Xác định sản phẩm muốn thiết kế (ví dụ: Giá đỡ điện thoại mini bằng bìa cứng).
  2. Bước 2: Lấy giấy A4 và bút chì, vẽ phác họa mặt trước và mặt bên cạnh của giá đỡ, ghi rõ góc nghiêng dự kiến (khoảng 60 độ).
  3. Bước 3: Ghi chú danh sách vật liệu cần dùng (bìa carton sóng 3 lớp, dao trổ an toàn, keo dán giấy).
  4. Bước 4: Trao đổi bản phác thảo với bạn cùng bàn để nhận góp ý cải tiến.
4. Ghi nhớ quan trọng

Thiết kế là công việc làm trước khi chế tạo sản phẩm, gồm 4 bước cơ bản: Hình thành ý tưởng -> Vẽ phác thảo & chọn vật liệu -> Làm mẫu -> Đánh giá & hoàn thiện.

5. Luyện tập tương tác
Phản hồi tức thì

Trong quy trình thiết kế sản phẩm công nghệ, công việc 'Đánh giá và hoàn thiện sản phẩm' nằm ở bước thứ mấy?

6. Vận dụng – Sáng tạo

Hãy chọn 1 vật dụng trong phòng học (như hộp khăn giấy, khay phấn) và vẽ nhanh bản phác thảo cải tiến sản phẩm đó.

PHẦN I. CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG Trang 17–18

Bài 4. Thiết kế sản phẩm

Thực hành thiết kế thủ công
Yêu cầu cần đạt: Vận dụng đầy đủ quy trình 4 bước thiết kế để chế tạo sản phẩm thủ công 'Đồng hồ đeo tay bằng giấy' đúng kích thước, thẩm mỹ và chắc chắn.
1. Kiến thức cần nhớ

1. Vận dụng quy trình thiết kế vào chế tạo Đồng hồ đeo tay bằng giấy

  • 1. Hình thành ý tưởng: Xác định làm chiếc đồng hồ đeo tay thủ công bằng giấy bìa màu rực rỡ, mặt số hình tròn đường kính 4cm, quai đeo vừa vặn cổ tay học sinh (dài 18cm, rộng 2cm), có kim giờ và kim phút xoay được.
  • 2. Vẽ phác thảo & lựa chọn vật liệu, dụng cụ:
  • • Vật liệu: Giấy bìa cứng nhiều màu (vàng, xanh lá, đỏ), một chốt xuyên mini (hoặc cúc áo + dây cước nhỏ).
  • • Dụng cụ: Kéo cắt giấy an toàn đầu tù, bút màu dạ, thước kẻ milimet, compa vẽ đường tròn, hồ dán/băng dính 2 mặt.
  • 3. Làm sản phẩm mẫu (4 giai đoạn gia công):
  • • Gia công mặt số: Dùng compa vẽ hình tròn bán kính 2cm lên bìa cứng màu vàng, dùng kéo cắt rời. Vẽ các vạch chia và 12 chữ số từ 1 đến 12 bằng bút dạ đen.
  • • Gia công quai đeo: Dùng thước kẻ vẽ dải chữ nhật kích thước 18cm x 2cm trên bìa màu xanh dương, cắt cẩn thận, bo tròn một đầu quai và tạo nấc khóa gài.
  • • Gia công bộ kim: Cắt 1 kim giờ ngắn to bản (dài 1.2cm) và 1 kim phút dài thon (dài 1.8cm) bằng bìa đỏ.
  • • Lắp ráp ghép nối: Đặt kim giờ lên kim phút, dùng chốt xuyên qua tâm mặt số để kim xoay tự do. Sau đó dán mặt số vào chính giữa dải quai đeo.
  • 4. Đánh giá và hoàn thiện: Kiểm tra độ vừa vặn khi đeo vào cổ tay, độ trơn tru khi xoay các kim và độ bền chắc của mối ghép.

2. Bảng tiêu chí đánh giá sản phẩm đồng hồ giấy thủ công

Tiêu chí đánh giáMô tả chuẩn đạt
Đúng hình dạng & cấu tạo Đầy đủ mặt số hình tròn (12 số rõ ràng), quai đeo, kim giờ và kim phút xoay được.
Độ chắc chắn & tiện dụng Mối chốt kim không lỏng lẻo, mặt số dán dính chặt vào quai, quai đeo vừa vặn cổ tay không bị tuột.
Tính thẩm mỹ Màu sắc phối hợp hài hòa, đường cắt giấy nhẵn mịn không xước rách, chữ số ngay ngắn sạch đẹp.
2. Hình minh họa trực quan
Vector SVG sắc nét chuẩn SGK
MÔ HÌNH THIẾT KẾ ĐỒNG HỒ ĐEO TAY BẰNG GIẤY THỦ CÔNG QUAI ĐEO (18cm x 2cm) 12 3 6 9 ✓ Kim giờ (ngắn - đỏ), kim phút (dài - xanh) gắn chốt xoay linh hoạt ✓ Tiêu chuẩn: Đúng kích thước, vừa vặn cổ tay, mối dán chắc chắn, màu sắc thẩm mĩ
3. Hướng dẫn thực hành & Quy trình kỹ thuật

Quy trình 4 thao tác an toàn khi chế tạo thủ công

  1. 1. Luôn dùng kéo có đầu bo tròn, cẩn thận hướng mũi kéo ra ngoài khi cắt bìa.
  2. 2. Sử dụng compa vẽ nhẹ tay để tránh làm thủng giấy bìa.
  3. 3. Lượng keo dán chỉ cần vừa đủ mỏng, miết đều để bề mặt giấy không bị nhăn phồng.
  4. 4. Dùng ghim chốt tròn (split pin) có bọc đầu bảo vệ để chốt xoay kim không gây cọ xát da tay.
4. Ghi nhớ quan trọng

Một sản phẩm tốt phải phù hợp mục đích sử dụng, có cấu tạo hợp lí và bảo đảm tính thẩm mĩ. Thực hành chế tạo phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy tắc an toàn dụng cụ.

5. Luyện tập tương tác
Phản hồi tức thì

Tiêu chí nào dưới đây là QUAN TRỌNG NHẤT để đánh giá một sản phẩm đồng hồ đeo tay bằng giấy thủ công đạt yêu cầu?

6. Vận dụng – Sáng tạo

Em hãy cùng bạn đổi sản phẩm đồng hồ giấy cho nhau để tự chấm điểm theo 3 tiêu chí trong bảng đánh giá.

PHẦN I. CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG Trang 19–25

Bài 5. Sử dụng điện thoại

Giao tiếp & Kỹ năng số an toàn
Yêu cầu cần đạt: Biết tác dụng, bộ phận cơ bản của điện thoại; nhận biết các biểu tượng; nhớ 5 số điện thoại khẩn cấp; giao tiếp lịch sự và sử dụng an toàn.
1. Kiến thức cần nhớ

1. Tác dụng của điện thoại

  • Liên lạc bằng cuộc gọi âm thanh hoặc gọi video trực tiếp.
  • Gửi tin nhắn văn bản, hình ảnh, tài liệu học tập.
  • Chụp ảnh, quay video, nghe nhạc giải trí, tra cứu từ điển và thông tin học tập.
  • Kết nối Internet (qua Wi-Fi hoặc dữ liệu di động) phục vụ học trực tuyến và kết nối người thân.

2. Cấu tạo bộ phận cơ bản

  • Điện thoại cố định: Ống nghe (earpiece) và ống nói (micro), dây xoắn đàn hồi, bàn phím số bấm nổi, thân máy đế đỡ.
  • Điện thoại di động (Smartphone): Màn hình cảm ứng hiển thị, loa thoại, micro thu âm, camera trước/sau, cổng cắm cáp sạc pin, đèn pin flash, phím nguồn và phím tăng giảm âm lượng.

3. Các biểu tượng và trạng thái thường gặp trên màn hình

  • Cột sóng di động: Báo hiệu độ mạnh yếu của tín hiệu mạng viễn thông.
  • Biểu tượng Wi-Fi: Báo kết nối mạng không dây Internet.
  • Mức pin (%): Thể hiện lượng điện năng còn lại trong pin (xanh là đầy, đỏ là pin yếu cần sạc).
  • Chế độ máy bay: Ngắt hoàn toàn các kết nối sóng vô tuyến.
  • Danh bạ: Nơi lưu trữ tên và số điện thoại của người thân, bạn bè.
  • Bàn phím số & nút gọi: Nhập số điện thoại, nút xanh để bắt đầu cuộc gọi, nút đỏ để gác máy kết thúc.

4. Quy trình 4 bước thực hiện cuộc gọi

  • Bước 1: Mở màn hình và chọn ứng dụng Điện thoại (biểu tượng ống nghe màu xanh).
  • Bước 2: Tìm người cần gọi trong 'Danh bạ' hoặc bấm số trên 'Bàn phím số'.
  • Bước 3: Nhấn phím 'Gọi' (nút màu xanh) và đưa máy lên gần tai hoặc bật loa ngoài.
  • Bước 4: Trao đổi rõ ràng, lịch sự và bấm nút 'Kết thúc' (nút màu đỏ) khi nói chuyện xong.

5. Bảng 5 số điện thoại khẩn cấp QUỐC GIA bắt buộc phải ghi nhớ

SốTên cơ quan / Tổng đàiChức năng & Trách nhiệm
111 Tổng đài quốc gia bảo vệ trẻ em Tiếp nhận thông tin tố giác bạo hành, xâm hại hoặc tư vấn hỗ trợ trẻ em (miễn phí 24/7).
112 Yêu cầu trợ giúp Tìm kiếm cứu nạn Cứu hộ cứu nạn khẩn cấp trong bão lũ, sạt lở, tai nạn tàu thuyền trên biển và đất liền.
113 Công an Trực ban công an phản ứng nhanh giải quyết các vụ việc về an ninh trật tự, trộm cắp, tội phạm.
114 Cứu hỏa & Cứu nạn cứu hộ Báo cháy nổ, cứu hộ tai nạn sập nhà, mắc kẹt nguy hiểm.
115 Cấp cứu y tế Điều động xe cứu thương và nhân viên y tế cấp cứu người bị tai nạn nặng hoặc bệnh đột ngột.

6. Quy tắc sử dụng điện thoại AN TOÀN, TIẾT KIỆM và LỊCH SỰ

  • An toàn tuyệt đối: KHÔNG BAO GIỜ vừa sạc pin vừa bấm điện thoại (nguy cơ phát nổ pin gây thương tích nặng); không dùng khi pin phồng hoặc máy nóng ran.
  • Bảo mật thông tin: Không cung cấp mật khẩu, địa chỉ nhà, tài khoản ngân hàng của cha mẹ cho người lạ qua điện thoại.
  • Tiết kiệm thời gian: Chỉ sử dụng khi cần thiết, không dán mắt vào màn hình hàng giờ làm hỏng mắt.
  • Văn hóa giao tiếp lịch sự: Chào hỏi lễ phép ('Cháu chào bác ạ'), xưng danh ('Cháu là Nam bạn của Minh ạ'), nói rõ lí do gọi, nói âm lượng vừa phải, không ngắt lời người lớn và kết thúc bằng lời chào cảm ơn.
2. Hình minh họa trực quan
Vector SVG sắc nét chuẩn SGK
09:41 ▮▮▮ 🔋 115 Cấp cứu y tế 1 2 3 5 SỐ ĐIỆN THOẠI KHẨN CẤP QUỐC GIA (GHI NHỚ SUỐT ĐỜI) 111 Bảo vệ Trẻ em Quốc gia (Miễn phí 24/7) 112 Tìm kiếm & Cứu nạn (Bão lũ, sạt lở) 113 Công an (An ninh trật tự, tội phạm) 114 Cứu hỏa (Báo cháy nổ, cứu nạn mắc kẹt) 115 Cấp cứu y tế (Xe cứu thương bệnh viện)
3. Hướng dẫn thực hành & Quy trình kỹ thuật

Đóng vai thực hành gọi điện thoại khẩn cấp và giao tiếp lịch sự

  1. Tình huống khẩn cấp: Phát hiện nhà hàng xóm bốc khói đen và có mùi khét, cần gọi ngay số 114.
  2. Nội dung báo tin ngắn gọn, chính xác: Nêu rõ địa chỉ số nhà, ngõ ngách, tên đường, tình hình đám cháy và có người mắc kẹt hay không.
  3. Thực hành giao tiếp lịch sự: Gọi điện cho bạn xin mượn sách vở, chào hỏi phụ huynh của bạn lễ phép, nói rõ mục đích rồi cảm ơn và chào trước khi gác máy.
4. Ghi nhớ quan trọng

Ghi nhớ chính xác 5 số khẩn cấp (111, 112, 113, 114, 115). Tuyệt đối không vừa sạc vừa dùng điện thoại. Luôn giao tiếp lịch sự, có văn hóa và bảo mật thông tin cá nhân.

5. Luyện tập tương tác
Phản hồi tức thì

Khi phát hiện một bạn nhỏ đang bị bạo hành hoặc gặp nguy hiểm về thể xác và tinh thần, em cần gọi ngay đến số điện thoại khẩn cấp quốc gia nào?

6. Vận dụng – Sáng tạo

Em hãy cùng người thân kiểm tra danh bạ điện thoại gia đình đã lưu đầy đủ 5 số khẩn cấp quốc gia hay chưa.

PHẦN I. CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG Trang 26–30

Bài 6. Sử dụng tủ lạnh

Thiết bị điện gia đình
Yêu cầu cần đạt: Nắm vững tác dụng, cấu tạo các khoang tủ lạnh, nguyên tắc sắp xếp thực phẩm khoa học và nhận biết biểu hiện bất thường để xử lí an toàn.
1. Kiến thức cần nhớ

1. Tác dụng của tủ lạnh

  • Tủ lạnh là thiết bị điện gia dụng thiết yếu trong gia đình hiện đại.
  • Cơ chế: Sử dụng máy nén và môi chất làm lạnh để duy trì nhiệt độ thấp bên trong các khoang chứa.
  • Tác dụng: Ức chế sự phát triển của vi khuẩn và vi sinh vật gây hại, làm chậm quá trình ôi thiu phân hủy, giữ nguyên chất dinh dưỡng và kéo dài thời gian bảo quản thực phẩm.

2. Cấu tạo hai khoang chính của tủ lạnh

  • Khoang cấp đông (Ngăn đá - nhiệt độ từ -18°C đến -12°C): Dùng để làm đá lạnh, bảo quản đông lạnh dài ngày các loại thực phẩm tươi sống (thịt, cá, tôm, hải sản, kem).
  • Khoang làm lạnh (Ngăn mát - nhiệt độ từ 1°C đến 5°C):
  • • Ngăn trên cùng / ngăn giữa: Đựng thức ăn đã nấu chín, bánh ngọt, sữa chua, trứng gà vịt.
  • • Cánh cửa tủ: Đựng đồ uống đóng chai, nước lọc, gia vị dạng lỏng (ít cần độ lạnh sâu).
  • • Ngăn kéo dưới cùng (Ngăn rau quả): Thiết kế kín giữ độ ẩm cao, tránh làm rau củ quả bị héo úa hoặc mất nước.

3. Bốn nguyên tắc vàng sắp xếp và bảo quản thực phẩm

  • 1. Phân loại đúng khoang: Đồ sống đông lạnh cho vào ngăn đá; đồ chín, rau củ để ngăn mát.
  • 2. Tuyệt đối không cho thức ăn còn nóng vào tủ: Phải đợi nguội hẳn mới cất tủ, vì đồ nóng làm nhiệt độ tủ tăng vọt, tiêu tốn điện và làm hư hỏng các thực phẩm lân cận.
  • 3. Không chứa quá nhiều thực phẩm chật kín: Cần giữ các khoảng trống nhỏ giữa các hộp thức ăn để luồng khí lạnh có thể lưu thông tuần hoàn đối lưu khắp tủ.
  • 4. Sử dụng màng bọc hoặc hộp đậy kín: Tránh bay mùi hôi, ngăn ngừa vi khuẩn lây nhiễm chéo giữa thực phẩm sống và thức ăn chín.

4. Nhận biết biểu hiện bất thường và xử lí an toàn

  • • Biểu hiện bất thường: Tủ phát ra tiếng ồn lạ rung lắc lớn; có mùi khét hoặc mùi gas khó chịu; tuyết đóng thành mảng dày bất thường ngăn đá; nước rò rỉ ứ đọng lênh láng dưới chân tủ; sờ vào vỏ tủ thấy tê giật điện.
  • • Cách xử lí an toàn của học sinh lớp 5: KHÔNG tự ý dùng dao nhọn cạy phá lớp tuyết; KHÔNG tự tháo dây điện hay tự mở nắp máy nén. Báo ngay cho cha mẹ hoặc người lớn trong nhà để kiểm tra và gọi thợ kĩ thuật chuyên môn.
2. Hình minh họa trực quan
Vector SVG sắc nét chuẩn SGK
KHOANG CẤP ĐÔNG (-18°C đến -12°C) Thịt cá tươi sống, kem, đá KHOANG LÀM LẠNH (1°C đến 5°C) Thức ăn chín, sữa chua, trứng Ngăn rau củ quả tươi Độ ẩm cao, chống héo 4 NGUYÊN TẮC VÀNG BẢO QUẢN THỰC PHẨM 1 Phân loại đúng ngăn đông và ngăn mát Không để lẫn đồ ăn chín với thịt cá sống 2 Không để thức ăn còn nóng vào tủ Phải để nguội hẳn để tránh sốc nhiệt, tốn điện 3 Không xếp thực phẩm quá chật kín Giữ khe hở cho khí lạnh đối lưu đều đặn 4 Dùng màng bọc hoặc hộp có nắp đậy Chống bay mùi và ngăn chặn nhiễm khuẩn chéo
3. Hướng dẫn thực hành & Quy trình kỹ thuật

Khảo sát và sắp xếp lại tủ lạnh gia đình chuẩn kĩ thuật

  1. 1. Cùng bố mẹ kiểm tra ngăn đông: Thịt cá tươi sống đã được chia thành từng túi nhỏ vừa ăn và bọc kín chưa.
  2. 2. Kiểm tra ngăn mát: Thức ăn chín để ngăn trên, nước uống để cánh tủ, rau củ quả đã lau khô và cho vào ngăn kéo chuyên dụng.
  3. 3. Kiểm tra gioăng cao su quanh cánh cửa: Khép chặt cửa tủ, kẹp một tờ giấy nếu kéo ra khó khăn là gioăng kín tốt.
  4. 4. Lau sạch bên trong và bên ngoài tủ lạnh bằng khăn mềm định kì mỗi tuần.
4. Ghi nhớ quan trọng

Sử dụng đúng khoang đông và khoang mát; không để đồ nóng vào tủ; đóng kín hộp đựng. Khi có biểu hiện bất thường như tiếng kêu to, mùi lạ, rò nước phải báo ngay cho người lớn.

5. Luyện tập tương tác
Phản hồi tức thì

Tại sao chúng ta TUYỆT ĐỐI KHÔNG NÊN cho thức ăn còn đang bốc khói nóng vào trong tủ lạnh?

6. Vận dụng – Sáng tạo

Hãy quan sát tủ lạnh nhà em và lập danh sách những việc cần làm để tủ lạnh luôn sạch sẽ, thơm tho và tiết kiệm điện.

PHẦN II. THỦ CÔNG KĨ THUẬT Trang 32–37

Bài 7. Lắp ráp mô hình xe điện chạy bằng pin

Mô hình kỹ thuật cơ - điện
Yêu cầu cần đạt: Nắm vững cấu tạo, danh mục vật liệu và thực hành thành thạo quy trình 4 bước lắp ráp mô hình xe điện chạy pin vận hành trơn tru.
1. Kiến thức cần nhớ

1. Cấu tạo chính của mô hình xe điện chạy bằng pin

  • Khung xe: Bộ khung sườn cứng vững ghép từ các thanh lắp ghép kim loại hoặc nhựa đục lỗ, làm giá đỡ chịu lực cho toàn bộ chi tiết.
  • Trục và bánh xe: Gồm 2 trục thép truyền động (trục trước và trục sau) cùng 4 bánh xe bằng cao su/nhựa có gân ma sát chống trượt.
  • Động cơ và hệ truyền động:
  • • Động cơ điện một chiều mini (DC Motor 3V) biến điện năng thành cơ năng chuyển động quay.
  • • Hệ truyền động đai: Gồm puli nhỏ gắn ở trục motor, bánh đai lớn gắn ở trục bánh xe sau, và đai truyền (dây curoa cao su đàn hồi) truyền mô-men xoay.
  • Nguồn điện: Giá chứa pin 2 ngăn gắn với 2 quả pin 1,5V (tổng 3V), dây dẫn điện (dây đỏ cực dương, dây đen cực âm) và công tắc gạt On/Off.

2. Danh mục vật liệu và dụng cụ lắp ráp chi tiết

Tên chi tiết / CụmThông số kĩ thuật & Ghi chú
Khung xe & thanh giằng Các thanh chữ U, thanh chữ L, tấm đáy nhiều lỗ bắt bu-lông.
Bánh xe & Trục quay 4 bánh xe nhựa/cao su, 2 trục kim loại tròn, các vòng đệm hãm trục.
Hệ truyền động 1 motor điện DC 3V, 1 puli động cơ, 1 bánh đai trục sau, 2 dây đai cao su.
Nguồn & Điện 1 khay pin đôi kèm nắp + công tắc gạt, 2 pin AA 1,5V mới, dây điện bọc nhựa.
Dụng cụ lắp ráp Cờ-lê mini, tuốc-nơ-vít 4 cạnh, ốc vít M3 và đai ốc ren chuẩn.

3. Quy trình 4 bước lắp ráp chuẩn kỹ thuật

  • Bước 1. Lắp khung xe: Chọn tấm đáy, ghép các thanh bên tạo khung xe cân đối hình chữ nhật. Dùng bu-lông, đai ốc và cờ-lê siết chặt các mối ghép.
  • Bước 2. Lắp động cơ và giá pin vào khung xe: Cố định động cơ DC vào đúng vị trí truyền động phía sau khung xe. Bắt vít giá pin chắc chắn ở giữa để xe cân bằng trọng tâm.
  • Bước 3. Lắp hệ truyền động vào trục và bánh xe:
  • • Luồn trục bánh trước qua các lỗ trục, gắn 2 bánh xe trước và chặn vòng hãm.
  • • Lắp bánh đai lớn vào trục sau, luồn trục sau qua khung xe, mắc dây đai truyền nối puli motor với bánh đai, rồi gắn 2 bánh xe sau.
  • • Nối đúng dây điện từ hộp pin tới 2 cực động cơ qua công tắc On/Off.
  • Bước 4. Kiểm tra hoạt động của mô hình: Đặt xe lên mặt sàn phẳng, bật công tắc nguồn. Kiểm tra xe chạy êm, chuyển động thẳng về phía trước, đai truyền không bị trượt hay đứt.

4. Bảng 4 tiêu chí đánh giá mô hình xe điện chuẩn

Tiêu chí đánh giáMô tả chuẩn đạt
Đúng và đủ chi tiết Đủ 4 bánh xe, khung chắc, 1 motor, khay pin 2 viên, hệ puli - đai truyền hoàn chỉnh.
Đúng hình dáng & gọn gàng Khung xe vuông vắn, dây điện gom gọn không quấn vào trục bánh xe.
Mối ghép chắc chắn Các ốc vít được siết chặt với lực vừa đủ, không lỏng lẻo rơi rớt khi chuyển động.
Vận hành tốt Xe khởi động êm, chạy thẳng khi bật công tắc, không bị kẹt trục bánh xe.
2. Hình minh họa trực quan
Vector SVG sắc nét chuẩn SGK
SƠ ĐỒ NGUYÊN LÍ LẮP RÁP MÔ HÌNH XE ĐIỆN CHẠY BẰNG PIN KHUNG XE (TẤM LẮP GHÉP CƠ KHÍ) KHAY PIN (2 x 1,5V = 3V) Công tắc Gạt On/Off ĐỘNG CƠ DC 3V Đai truyền cao su Bánh trước Bánh sau chủ động
3. Hướng dẫn thực hành & Quy trình kỹ thuật

Kỹ thuật thao tác an toàn khi lắp ráp mạch điện và cơ khí

  1. 1. Dùng cờ-lê giữ chặt đai ốc, dùng tuốc-nơ-vít vặn theo chiều kim đồng hồ để siết bu-lông.
  2. 2. Không siết ốc ép quá sát vào hai đầu trục bánh xe, phải để khe hở nhỏ (0.5mm) để bánh xe quay tự do không bị kẹt ma sát.
  3. 3. Lắp đúng cực tính của pin (cực dương có núm nhô lên khớp với lò xo/cực âm trong khay pin).
  4. 4. Nếu bật công tắc mà xe chạy lùi thay vì chạy tiến, chỉ cần đổi ngược 2 đầu dây điện cắm vào động cơ DC.
4. Ghi nhớ quan trọng

Mô hình xe điện gồm: Khung xe, trục và bánh xe, động cơ và hệ truyền động đai, nguồn pin. Tiêu chí đánh giá: Đầy đủ chi tiết, mối ghép chắc chắn, dây điện gọn gàng và xe chạy trơn tru khi đóng mạch.

5. Luyện tập tương tác
Phản hồi tức thì

Bộ phận nào trong mô hình xe điện có nhiệm vụ truyền chuyển động quay từ trục động cơ DC tới trục bánh xe sau?

6. Vận dụng – Sáng tạo

Em hãy thử nghiệm thay đổi độ căng của dây đai truyền cao su và nhận xét tốc độ chạy của xe điện.

PHẦN II. THỦ CÔNG KĨ THUẬT Trang 38–43

Bài 8. Mô hình máy phát điện gió

Năng lượng tái tạo xanh
Yêu cầu cần đạt: Hiểu nguyên lí chuyển hóa động năng gió thành điện năng, lắp ráp mô hình máy phát điện gió và kiểm chứng độ sáng đèn LED theo 3 cấp độ gió.
1. Kiến thức cần nhớ

1. Nguyên lí tạo ra điện năng từ sức gió

  • Gió là dòng không khí chuyển động mang theo động năng to lớn.
  • Khi gió thổi vào các cánh quạt có góc nghiêng khí động học, lực nâng và lực cản làm cánh quạt quay tít.
  • Cánh quạt quay truyền động làm quay trục của máy phát điện mini (Dynamo).
  • Bên trong máy phát, nam châm quay quanh cuộn dây đồng sinh ra hiện tượng cảm ứng điện từ, biến đổi cơ năng quay thành dòng điện truyền qua dây dẫn thắp sáng đèn LED.

2. Các bộ phận chính của mô hình

  • Cánh quạt đón gió: Thường gồm 3 cánh quạt nhẹ, thiết kế khí động học đón gió tối ưu.
  • Máy phát điện mini và dây dẫn: Động cơ phát điện DC nhỏ gọn, có 2 dây dẫn điện ra ngoài (dây đỏ cực dương +, dây đen cực âm -).
  • Khung giá đỡ: Gồm chân đế nặng vững chãi và cột trụ đứng nâng máy phát lên cao để đón gió.
  • Đèn LED: Thiết bị chỉ thị dòng điện phát ra (phát sáng rõ ngay cả với dòng điện nhỏ).

3. Quy trình 4 bước thực hành lắp ráp

  • Bước 1. Lắp khung giá đỡ: Ghép chân đế và cột trụ đứng thẳng, siết ốc chắc chắn không bị rung rinh.
  • Bước 2. Lắp đèn LED với dây dẫn điện: Nối chân dài của đèn LED (cực dương) với dây đỏ, chân ngắn (cực âm) với dây đen, bọc cách điện an toàn.
  • Bước 3. Gắn máy phát điện và đèn LED vào khung giá đỡ: Bắt chặt máy phát điện trên đỉnh cột trụ, ấn cánh quạt khít vào trục máy phát, định vị đèn LED ở vị trí dễ quan sát trên chân đế.
  • Bước 4. Kiểm tra hoạt động của mô hình: Đặt mô hình trước quạt gió bàn hoặc thổi luồng gió mạnh vào cánh quạt, quan sát cánh quạt quay và đèn LED phát sáng rực rỡ.

4. Bảng kiểm chứng thực nghiệm sản phẩm theo 3 cấp độ gió

Cấp độ gióTrạng thái cánh quạtTrạng thái đèn LED
Điều kiện 1: Không có gió Cánh quạt đứng yên bất động. Đèn LED tắt hoàn toàn (Dòng điện = 0 mA).
Điều kiện 2: Gió yếu (quạt ở xa) Cánh quạt quay chầm chậm. Đèn LED chớp sáng mờ (Dòng điện nhỏ).
Điều kiện 3: Gió mạnh (quạt ở gần) Cánh quạt quay tít đều đặn tốc độ cao. Đèn LED phát sáng rực rỡ, ổn định liên tục.

5. Ý nghĩa to lớn của năng lượng gió

  • Năng lượng gió là nguồn năng lượng tái tạo sạch, vô tận có sẵn trong tự nhiên.
  • Không phát thải khí nhà kính (CO2), không gây ô nhiễm khói bụi hay biến đổi khí hậu.
  • Việt Nam có bờ biển dài hơn 3.260 km, rất giàu tiềm năng phát triển các trang trại điện gió ngoài khơi (như ở Bạc Liêu, Ninh Thuận, Bình Thuận).
2. Hình minh họa trực quan
Vector SVG sắc nét chuẩn SGK
MÔ HÌNH MÁY PHÁT ĐIỆN GIÓ VÀ ĐÈN LED CHỈ THỊ Luồng gió DYNAMO LED SÁNG KIỂM CHỨNG THỰC NGHIỆM Không có gió: Cánh quạt đứng yên → LED tắt Gió nhẹ / quạt xa: Quay chậm → LED chớp mờ Gió mạnh / quạt gần: Quay nhanh → LED sáng rực
3. Hướng dẫn thực hành & Quy trình kỹ thuật

Thực nghiệm kiểm tra chiều quay và điều chỉnh góc đón gió của cánh quạt

  1. 1. Đèn LED chỉ dẫn điện một chiều: Nếu cánh quạt quay tít nhưng đèn LED không sáng, hãy đảo ngược 2 đầu dây nối với chân LED.
  2. 2. Đặt mô hình đón gió theo góc 90 độ vuông góc với mặt phẳng cánh quạt để đạt hiệu suất phát điện cao nhất.
  3. 3. Tuyệt đối không chạm tay vào cánh quạt khi đang quay ở tốc độ cao để tránh làm gãy cánh hoặc gây đau tay.
4. Ghi nhớ quan trọng

Động năng gió làm quay cánh quạt và máy phát điện, sinh ra dòng điện thắp sáng đèn LED. Năng lượng gió là năng lượng tái tạo sạch, vô tận và thân thiện với môi trường.

5. Luyện tập tương tác
Phản hồi tức thì

Hiện tượng gì xảy ra với đèn LED khi ta đưa mô hình máy phát điện gió từ nơi không có gió ra trước một chiếc quạt điện đang bật số mạnh nhất?

6. Vận dụng – Sáng tạo

Em hãy tìm hiểu một cánh đồng quạt gió nổi tiếng tại Việt Nam (như điện gió Bạc Liêu, điện gió Đầm Nại) và chia sẻ với các bạn trong lớp.

PHẦN II. THỦ CÔNG KĨ THUẬT Trang 44–50

Bài 9. Mô hình điện mặt trời

Quang điện & Tái chế xanh
Yêu cầu cần đạt: Nắm vững nguyên lí chuyển quang năng thành điện năng của pin mặt trời, lắp ráp hoàn chỉnh mô hình và hiểu tầm quan trọng của việc thu gom, tái chế pin.
1. Kiến thức cần nhớ

1. Nguyên lí tạo ra điện từ ánh sáng mặt trời

  • Mặt Trời là nguồn năng lượng khổng lồ vô tận chiếu sáng Trái Đất mỗi ngày.
  • Tấm pin mặt trời (Solar Panel / Tế bào quang điện): Được làm từ các chất bán dẫn (chủ yếu là tinh thể Silicon).
  • Khi ánh sáng mặt trời chiếu vào bề mặt tấm pin, các hạt photon ánh sáng kích thích các electron bên trong giải phóng tự do.
  • Sự chuyển động có hướng của các electron này tạo thành dòng điện một chiều (DC) truyền qua dây dẫn thắp sáng đèn LED hoặc nạp vào bình ắc quy.

2. Các bộ phận chính của mô hình điện mặt trời

  • Tấm pin mặt trời mini: Kích thước nhỏ gọn (khoảng 5V - 100mA), có 2 cực hàn sẵn dây dẫn điện (dây đỏ dương +, dây đen âm -).
  • Khung giá đỡ nghiêng: Thiết kế nghiêng một góc 30° - 45° so với mặt phẳng ngang để bề mặt pin đón được tối đa tia nắng mặt trời.
  • Đèn LED: Thiết bị phụ tải tiêu thụ điện để kiểm chứng sự phát điện quang năng.

3. Quy trình 4 bước lắp ráp mô hình

  • Bước 1. Lắp khung giá đỡ: Lắp chân đế và thanh đỡ góc nghiêng 30° - 45° cứng vững.
  • Bước 2. Lắp đèn LED với dây dẫn điện: Nối chân dài LED (+) với dây đỏ, chân ngắn (-) với dây đen của tấm pin.
  • Bước 3. Gắn tấm pin mặt trời và đèn LED vào khung giá đỡ: Cố định tấm pin trên mặt nghiêng đón nắng, gắn đèn LED vào vị trí quan sát.
  • Bước 4. Kiểm tra hoạt động của mô hình: Đưa mô hình ra ngoài trời nắng hoặc rọi đèn bàn sợi đốt công suất lớn vào tấm pin để quan sát đèn LED phát sáng.

4. Bảng kiểm chứng thực nghiệm quang năng qua 3 điều kiện chiếu sáng

Điều kiện chiếu sángDòng điện sinh raĐộ sáng đèn LED
Điều kiện 1: Không có ánh sáng (phòng tối / che kín pin) Dòng điện = 0 mA Đèn LED tắt hoàn toàn.
Điều kiện 2: Ít ánh sáng (trong bóng râm / trời nhiều mây) Dòng điện nhỏ Đèn LED phát sáng mờ.
Điều kiện 3: Nhiều ánh sáng (nắng gắt / rọi đèn sát mặt pin) Dòng điện cực đại Đèn LED phát sáng rất rực rỡ.

5. Ý nghĩa của năng lượng mặt trời & Trách nhiệm thu gom, tái chế

  • Năng lượng xanh vô tận: Không thải CO2, không gây tiếng ồn, có thể lắp đặt trên mái nhà các trường học và hộ dân.
  • Lưu ý bảo vệ môi trường: Tấm pin mặt trời sau khi hết hạn sử dụng (sau 20–25 năm) chứa các kim loại và vật liệu đặc thù. Cần phải thu gom, phân loại và tái chế đúng quy trình, tuyệt đối không chôn lấp hay vứt bừa bãi ra môi trường để tránh nguy cơ ô nhiễm đất và nước.
2. Hình minh họa trực quan
Vector SVG sắc nét chuẩn SGK
MÔ HÌNH THỰC HÀNH ĐIỆN NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI Quang năng TẤM PIN SILICON (Góc nghiêng 30°-45°) LED SÁNG RỰC KIỂM CHỨNG ÁNH SÁNG ● Trong bóng tối: Không có ánh sáng → LED tắt ● Trong bóng râm: Ánh sáng yếu → LED sáng mờ ● Nắng trực tiếp: Quang năng tối đa → LED sáng rực rỡ
3. Hướng dẫn thực hành & Quy trình kỹ thuật

Thực nghiệm kiểm chứng sự thay đổi độ sáng đèn LED khi che khuất tấm pin

  1. 1. Đưa mô hình ra dưới ánh nắng mặt trời buổi sáng, quan sát đèn LED phát sáng rực rỡ.
  2. 2. Dùng một tấm bìa đen che kín một nửa diện tích bề mặt tấm pin mặt trời, quan sát thấy độ sáng của đèn LED giảm đi rõ rệt.
  3. 3. Dùng bìa đen che phủ hoàn toàn tấm pin, đèn LED lập tức tắt hẳn vì không còn photon ánh sáng kích thích tạo dòng điện.
  4. 4. Rút ra kết luận: Cường độ dòng điện tạo ra tỉ lệ thuận với cường độ ánh sáng chiếu tới bề mặt tấm pin.
4. Ghi nhớ quan trọng

Pin mặt trời chuyển đổi trực tiếp quang năng thành điện năng. Đây là nguồn năng lượng tái tạo sạch. Cần thu gom, xử lí và tái chế các tấm pin khi hết hạn sử dụng để bảo vệ môi trường.

5. Luyện tập tương tác
Phản hồi tức thì

Tại sao khi các tấm pin mặt trời hết thời hạn sử dụng (sau 20-25 năm), chúng ta CẦN PHẢI thu gom và xử lí tái chế đúng quy trình thay vì vứt ra bãi rác tự nhiên?

6. Vận dụng – Sáng tạo

Em hãy cùng bạn thảo luận: Nếu trường học của em lắp đặt hệ thống pin mặt trời trên mái che sân trường thì sẽ mang lại những lợi ích gì?

Học đi đôi với hành

Phòng Thí Nghiệm Ảo Công Nghệ 5

Trải nghiệm tương tác trực tiếp với điện thoại, máy phát điện gió và pin mặt trời

Mô phỏng Gọi điện & Hotline Khẩn cấp

Bài 5

Bấm thử các số khẩn cấp (111, 112, 113, 114, 115) hoặc nhập số bất kì để nghe âm thanh tút điện thoại thực tế!

115
Cấp cứu y tế (Xe cứu thương)

Mô phỏng Năng Lượng Gió & Mặt Trời

Bài 8 & 9

Kéo thanh trượt tốc độ gió hoặc cường độ ánh sáng để kiểm chứng trực quan độ sáng của đèn LED!

Tốc độ gió: 40 km/h (Gió vừa)
Cường độ ánh sáng: 60% (Nắng râm)
Đèn LED chỉ thị
Sáng vừa
Điện áp phát ra
2.4 V
Dòng điện: ~ 18 mA
Đề thi chuẩn hóa kiến thức

Hội Thi Trạng Nguyên Công Nghệ 5

25 câu hỏi trắc nghiệm chất lượng cao bao quát toàn bộ 9 bài học

60:00
Câu 1 / 25 Bài 1

Sản phẩm công nghệ nào dưới đây giúp người nông dân tăng năng suất lao động vượt bậc trong sản xuất nông nghiệp?

Câu 2 / 25 Bài 1

Mặt trái nào dưới đây có thể xảy ra nếu học sinh ngồi sử dụng máy tính, điện thoại liên tục nhiều giờ liền trong ngày?

Câu 3 / 25 Bài 2

Năm 1784, nhà sáng chế Giêm Oát (James Watt) đã tạo ra bước ngoặt lịch sử cho nhân loại với sáng chế nào?

Câu 4 / 25 Bài 2

Nhà sáng chế Thomas Edison đã trải qua hàng nghìn lần thử nghiệm thất bại trước khi chế tạo thành công bóng đèn sợi đốt vào năm nào?

Câu 5 / 25 Bài 2

Đức tính nào dưới đây KHÔNG PHẢI là đức tính tiêu biểu cần có ở một nhà sáng chế chân chính?

Câu 6 / 25 Bài 3

Thiết kế kỹ thuật là hoạt động cần được tiến hành vào thời điểm nào đối với quá trình tạo ra sản phẩm công nghệ?

Câu 7 / 25 Bài 3

Thứ tự tuần tự chuẩn xác của 4 công việc chính trong quy trình thiết kế kỹ thuật là:

Câu 8 / 25 Bài 4

Khi làm chi tiết mặt số của chiếc đồng hồ đeo tay bằng giấy thủ công, công cụ nào giúp em vẽ đường tròn chuẩn xác và đều nhất?

Câu 9 / 25 Bài 4

Để kim giờ và kim phút của mô hình đồng hồ giấy có thể quay tròn linh hoạt quanh tâm mặt số, ta nên dùng chi tiết ghép nối nào?

Câu 10 / 25 Bài 5

Bộ phận nào trên chiếc điện thoại thông minh (smartphone) có nhiệm vụ thu nhận giọng nói của người gọi để truyền đi?

Câu 11 / 25 Bài 5

Biểu tượng hình chiếc máy bay (Airplane mode) trên thanh trạng thái điện thoại khi được bật lên có tác dụng gì?

Câu 12 / 25 Bài 5

Số điện thoại khẩn cấp quốc gia nào được gọi miễn phí để tiếp nhận thông tin bảo vệ trẻ em khỏi bị bạo hành, xâm hại?

Câu 13 / 25 Bài 5

Khi chứng kiến một vụ tai nạn giao thông nghiêm trọng có người bị thương nặng cần xe cứu thương đến cấp cứu khẩn cấp, em cần bấm số nào?

Câu 14 / 25 Bài 5

Hành động nào dưới đây là NGUY HIỂM TUYỆT ĐỐI KHÔNG ĐƯỢC LÀM khi sử dụng điện thoại di động?

Câu 15 / 25 Bài 6

Nhiệt độ tiêu chuẩn bên trong khoang cấp đông (ngăn đá) của tủ lạnh gia đình thường được duy trì ở mức nào?

Câu 16 / 25 Bài 6

Loại thực phẩm nào dưới đây nên được ưu tiên đặt trong ngăn kéo chuyên dụng có độ ẩm cao dưới đáy khoang làm lạnh?

Câu 17 / 25 Bài 6

Khi phát hiện tủ lạnh có tiếng kêu rung to bất thường, có mùi khét và nước rò rỉ dưới sàn, học sinh lớp 5 cần xử lí thế nào?

Câu 18 / 25 Bài 7

Trong mô hình xe điện chạy pin, bộ nguồn cung cấp điện năng cho động cơ DC hoạt động thường gồm mấy quả pin 1,5V?

Câu 19 / 25 Bài 7

Hệ truyền động đai của mô hình xe điện gồm những chi tiết cơ bản nào?

Câu 20 / 25 Bài 7

Nếu sau khi đóng công tắc, động cơ xe điện vẫn quay nhưng bánh xe không chạy, nguyên nhân phổ biến nhất là gì?

Câu 21 / 25 Bài 8

Trong mô hình máy phát điện gió, dạng năng lượng nào của gió đã được chuyển hóa thành điện năng?

Câu 22 / 25 Bài 8

Khi cánh quạt của máy phát điện gió quay ở tốc độ cực đại dưới luồng gió mạnh, bóng đèn LED chỉ thị sẽ có trạng thái như thế nào?

Câu 23 / 25 Bài 9

Bộ phận nào trong mô hình điện mặt trời có chức năng trực tiếp hấp thụ ánh sáng để tạo ra dòng điện?

Câu 24 / 25 Bài 9

Khi ta dùng một tấm bìa đen che phủ hoàn toàn bề mặt của tấm pin mặt trời đang đặt dưới trời nắng, đèn LED sẽ có hiện tượng gì?

Câu 25 / 25 Tổng hợp

Điểm chung nổi bật nhất giữa năng lượng gió (Bài 8) và năng lượng mặt trời (Bài 9) là gì?