CodeHub
Bộ Sách Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống

Giáo Dục Thể Chất Lớp 3

Rèn luyện sức khỏe, tầm vóc và tính kỉ luật: Môi trường tự nhiên có lợi trong tập luyện; thuần thục biến đổi đội hình hàng dọc, ngang, vòng tròn; 8 động tác bài thể dục phát triển chung; vượt chướng ngại vật & tung bắt bóng; kĩ thuật bóng rổ và bơi lội an toàn.

3
Phần học lớn
8
Động tác thể dục
2
Môn thể thao tự chọn
34
Câu hỏi tương tác
Hệ thống chuẩn chương trình GDPT 2018

Kiến Thức Cốt Lõi – Giáo Dục Thể Chất Lớp 3

II. Tổng hợp 6 nhóm kiến thức quan trọng nhất

Nhóm kiến thức Nội dung học sinh cần đạt Trang SGK
1. Môi trường tập luyện Nhận biết điều kiện có lợi (không khí sạch, sân phẳng), có hại và lựa chọn nơi tập an toàn 4–7
2. Đội hình đội ngũ Điểm số, biến đổi 1 thành 2, 3 hàng dọc, hàng ngang, vòng tròn; động tác đi đều và đứng lại 8–29
3. Bài tập thể dục Thực hiện chuẩn xác 8 động tác: Vươn thở, Tay, Chân, Lườn, Bụng, Phối hợp, Nhảy, Điều hòa 30–42
4. Vận động cơ bản Di chuyển vượt chướng ngại vật (thẳng, gấp khúc, địa hình); tại chỗ & di chuyển tung – bắt bóng 43–63
5. Môn Bóng rổ Bổ trợ bóng, nhồi bóng, dẫn bóng thẳng và đổi hướng, chuyền bóng ngực, phối hợp ném rổ 64–78
6. Môn Bơi lội Thở dưới nước, đạp đáy bể nhô đầu thở, khua tay, đạp chân, phối hợp di chuyển và an toàn nước 79–93

III. Trọng tâm đánh giá học sinh môn Thể chất

1. Nhận biết

Nhận biết tên gọi các động tác, tư thế chuẩn bị, khẩu lệnh chỉ huy và các quy tắc vệ sinh an toàn.

2. Thực hiện

Làm được các động tác kĩ thuật cơ bản theo đúng nhịp điệu, đúng tư thế và phù hợp với thể lực lứa tuổi.

3. Vận dụng

Tích cực tham gia trò chơi vận động, tự rèn luyện thể dục buổi sáng ở nhà và biết phối hợp cùng bạn bè.

4. Thái độ

Tự giác, trung thực, đoàn kết, có tinh thần tập thể, chấp hành kỉ luật sân bãi và có ý thức giữ an toàn.

Tám động tác trọng tâm Bài thể dục phát triển chung (Trang 30–42)

1. Vươn thở
2. Tay
3. Chân
4. Lườn
5. Bụng
6. Phối hợp
7. Nhảy
8. Điều hòa
Trang 4–7

Phần 1. Kiến Thức Chung

Hiểu biết về môi trường tự nhiên, lựa chọn nơi tập luyện trong lành, an toàn và bảo vệ sức khỏe học sinh.

BÀI 1

Những yếu tố môi trường tự nhiên trong tập luyện

Trang 4–7
Kĩ năng trọng tâm:

Nhận biết các yếu tố có lợi và có hại trong môi trường tự nhiên; biết lựa chọn môi trường tập luyện phù hợp để bảo vệ sức khỏe.

Các yếu tố CÓ LỢI cho sức khỏe
  • Không khí: Trong lành, thoáng đãng, nhiều cây xanh bóng mát.
  • Ánh sáng: Ánh nắng buổi sáng dịu mát (cung cấp Vitamin D tốt cho xương).
  • Nguồn nước: Nước sạch dùng để rửa tay chân và uống bổ sung sau khi vận động.
  • Sân bãi: Sạch sẽ, khô ráo, bằng phẳng, không trơn trượt, không có gạch đá sắc nhọn.
Các yếu tố CÓ HẠI cần tránh
  • Không khí ô nhiễm: Nơi có nhiều khói bụi giao thông, mùi hôi rác thải, khói thuốc lá.
  • Thời tiết khắc nghiệt: Nắng gắt ban trưa (dễ say nắng), mưa gió lạnh buốt (dễ cảm lạnh).
  • Nguồn nước: Nước bẩn ao tù, nước hồ ô nhiễm gây bệnh da liễu và đau mắt.
  • Sân bãi gồ ghề: Nhiều hố sâu, trơn trượt, ẩm ướt dễ trẹo chân, ngã rách da.
Cốt lõi cần nhớ: Luôn chủ động quan sát thời tiết, mặc trang phục thể thao thoáng mát mùa hè, giữ ấm mùa đông; đi giày vừa chân và chọn sân tập an toàn, sạch sẽ.
Tình Huống Thực Hành & Củng Cố

1. Khi lựa chọn địa điểm và điều kiện thời tiết để tập luyện thể dục thể thao, học sinh NÊN chọn môi trường nào?

2. Sau khi hoàn thành buổi tập thể dục ra nhiều mồ hôi, hành động nào là đúng để bảo vệ sức khỏe?

Trang 8–63

Phần 2. Vận Động Cơ Bản

Đội hình đội ngũ, 8 động tác bài thể dục phát triển chung, vượt chướng ngại vật và kĩ thuật tung bắt bóng.

BÀI 2

Biến đổi đội hình từ một hàng dọc thành hai, ba hàng dọc và ngược lại

Trang 8–13
Kĩ năng trọng tâm:

Biết điểm số theo phân đoạn; thực hiện đúng khẩu lệnh biến đổi đội hình hàng dọc và giữ cự li chuẩn.

Điểm số 1 - 2 (hoặc 1 - 2 - 3)

Khẩu lệnh: "Theo thứ tự 1, 2 (hoặc 1, 2, 3) đến hết... ĐIỂM SỐ!"
Từng học sinh từ đầu hàng lần lượt quay đầu sang trái hô to số của mình rồi quay đầu về tư thế đứng nghiêm; người cuối hàng hô số và hô "Hết!".

Khẩu lệnh biến đổi thành 2 (hoặc 3) hàng dọc

Khẩu lệnh: "Thành hai (hoặc ba) hàng dọc... BƯỚC!"
• Số 1 làm chuẩn đứng yên.
• Số 2 bước chân trái sang trái một bước, chân phải bước lên ngang hàng số 1.
• Khi về lại 1 hàng dọc: "Về vị trí cũ... BƯỚC!", số 2 lùi chân về vị trí cũ sau số 1.

Tình Huống Thực Hành & Củng Cố

1. Khi có khẩu lệnh 'Theo thứ tự 1 - 2 đến hết... ĐIỂM SỐ!', người cuối cùng trong hàng sau khi hô số của mình phải hô thêm từ gì?

2. Trong động tác biến đổi từ một hàng dọc thành hai hàng dọc, những học sinh mang số mấy sẽ đứng yên làm chuẩn?

BÀI 3

Biến đổi đội hình từ một hàng ngang thành hai, ba hàng ngang và ngược lại

Trang 14–19
Kĩ năng trọng tâm:

Biết điểm số hàng ngang, thực hiện bước tiến/lùi để dàn thành 2 hoặc 3 hàng ngang và trở về vị trí cũ.

Quy trình biến đổi đội hình hàng ngang
Khẩu lệnh: "Thành hai hàng ngang... BƯỚC!"
• Số 1 đứng yên làm chuẩn.
• Số 2 bước chân trái lùi về sau một bước, chân phải thu về sát chân trái tạo thành hàng thứ hai phía sau.
Khẩu lệnh: "Về vị trí cũ... BƯỚC!"
• Số 2 bước chân trái tiến lên một bước, chân phải thu về đứng ngang hàng với số 1 như ban đầu.
Tình Huống Thực Hành & Củng Cố

1. Khi biến đổi từ một hàng ngang thành hai hàng ngang, học sinh số 2 sẽ di chuyển như thế nào?

2. Yêu cầu quan trọng nhất khi đứng trong đội hình hàng ngang là gì?

BÀI 4

Biến đổi đội hình từ một vòng tròn thành hai vòng tròn và ngược lại

Trang 20–24
Kĩ năng trọng tâm:

Biết điểm số vòng tròn theo nhịp; tách thành hai vòng tròn đồng tâm và nhập lại một vòng tròn theo khẩu lệnh.

Đội hình vòng tròn trong thể dục & trò chơi

Đội hình vòng tròn thường dùng trong khởi động chung, múa hát tập thể và các trò chơi vận động.

• Khẩu lệnh: "Thành hai vòng tròn... BƯỚC!"
Số 1 bước tiến vào trong tâm vòng tròn 2 bước tạo thành vòng tròn nhỏ bên trong; số 2 đứng yên làm vòng tròn lớn bên ngoài.
Tình Huống Thực Hành & Củng Cố

1. Đội hình vòng tròn thường được áp dụng phổ biến nhất trong hoạt động nào của giờ Thể chất?

2. Khi có lệnh tách thành hai vòng tròn, các bạn bước vào trong tâm vòng tròn cần chú ý điều gì?

BÀI 5

Động tác đi đều và đứng lại

Trang 25–29
Kĩ năng trọng tâm:

Thực hiện đúng nhịp 1 (chân trái) và nhịp 2 (chân phải); tay đánh so le tự nhiên; đứng lại đúng khẩu lệnh.

Kĩ thuật Đi Đều
  • Khẩu lệnh: "Đi đều... BƯỚC!"
  • Nhịp 1: Chân TRÁI bước lên hạ gót chạm đất, tay phải đánh ra trước gập ở ngực, tay trái đánh thẳng ra sau.
  • Nhịp 2: Chân PHẢI bước lên, đổi tay ngược lại (tay trái ra trước, tay phải ra sau).
  • Đầu ngẩng cao, ngực nở, mắt nhìn thẳng phía trước.
Kĩ thuật Đứng Lại
  • Khẩu lệnh: "Đứng lại... ĐỨNG!" (Động lệnh "ĐỨNG!" rơi vào chân PHẢI).
  • Sau động lệnh: Chân trái bước thêm một bước, chân phải bước lên thu về sát chân trái thành tư thế đứng nghiêm.
  • Hai tay khép xuôi theo thân người, không chao đảo.
Tình Huống Thực Hành & Củng Cố

1. Khi đi đều, nhịp 'MỘT' luôn rơi vào bước chân của bên nào?

2. Khi nghe khẩu lệnh 'Đứng lại... ĐỨNG!', động lệnh 'ĐỨNG!' luôn được người chỉ huy hô rơi vào chân nào?

BÀI 6

Bài thể dục phát triển chung: Động tác vươn thở và tay

Trang 30–33
Kĩ năng trọng tâm:

Thực hiện đúng biên độ, nhịp điệu động tác vươn thở (hít sâu, thở ra) và động tác tay đưa cao, sang ngang.

1. Động tác VƯƠN THỞ

• Nhịp 1: Chân trái bước lên một bước, hai tay đưa lên cao chếch chữ V, lòng bàn tay hướng vào nhau, đầu ngửa, hít vào sâu bằng mũi.
• Nhịp 2: Thu chân về, hai tay từ từ hạ xuống chéo trước bụng, đầu hơi cúi, thở ra từ từ bằng miệng.
• Nhịp 3, 4: Như nhịp 1, 2 nhưng đổi chân phải; nhịp 5, 6, 7, 8 lặp lại.

2. Động tác TAY

• Nhịp 1: Bước chân trái sang ngang rộng bằng vai, hai tay đưa sang ngang lòng bàn tay úp.
• Nhịp 2: Hai tay đưa lên cao vỗ tay vào nhau tạo tiếng kêu giòn giã, đầu ngửa.
• Nhịp 3: Hai tay đưa gập trước ngực, bàn tay nắm hờ.
• Nhịp 4: Về tư thế cơ bản. Nhịp 5, 6, 7, 8 đổi chân.

Tình Huống Thực Hành & Củng Cố

1. Ở động tác Vươn thở nhịp 1, khi hai tay đưa lên cao chếch chữ V và ngửa đầu, học sinh cần hít thở như thế nào?

2. Động tác Tay ở nhịp 2 có hành động đặc trưng nào?

BÀI 7

Bài thể dục phát triển chung: Động tác chân, lườn và bụng

Trang 34–38
Kĩ năng trọng tâm:

Thực hiện đúng góc độ kiễng gót khụyu gối (chân), nghiêng người căng lườn (lườn) và gập thân cúi sâu (bụng).

3. Động tác CHÂN

Nhịp 1: Kiễng gót hai tay chống hông. Nhịp 2: Khụyu gối sâu hai tay đưa thẳng ra trước song song. Nhịp 3: Đứng thẳng hai tay sang ngang. Nhịp 4: Về TTCB.

4. Động tác LƯỜN

Nhịp 1: Chân trái sang ngang hai tay dang ngang. Nhịp 2: Nghiêng người sâu sang trái, tay phải uốn cong trên đầu căng lườn. Nhịp 3: Về như nhịp 1. Nhịp 4: Về TTCB.

5. Động tác BỤNG

Nhịp 1: Chân trái sang rộng, hai tay đưa cao. Nhịp 2: Gập thân sâu, hai chân thẳng, các ngón tay chạm mu bàn chân. Nhịp 3: Thân thẳng hai tay dang ngang. Nhịp 4: Về TTCB.

Tình Huống Thực Hành & Củng Cố

1. Khi thực hiện động tác Bụng ở nhịp 2 gập người xuống thấp chạm tay vào mũi chân, hai đầu gối cần giữ như thế nào?

2. Động tác Lườn giúp rèn luyện nhóm cơ nào của cơ thể?

BÀI 8

Bài thể dục phát triển chung: Động tác phối hợp, nhảy và điều hòa

Trang 39–42
Kĩ năng trọng tâm:

Hoàn thiện trọn bộ 8 động tác bài thể dục: phối hợp nhịp nhàng, bật nhảy nhẹ nhàng bằng nửa bàn chân trên và thả lỏng sâu.

6. Động tác PHỐI HỢP

Bước chân trái chếch trước khụyu gối, tay dang ngang; gập thân chạm chân; đứng thẳng xoay người; về TTCB.

7. Động tác NHẢY

Nhịp 1: Bật nhảy tách hai chân sang ngang, hai tay vỗ trước ngực. Nhịp 2: Bật nhảy khép chân về TTCB. Nhịp 3: Bật nhảy vỗ tay trên đầu. Nhịp 4: Về TTCB.

8. Động tác ĐIỀU HÒA

Bước chân sang ngang, nâng hai tay lắc cổ tay nhẹ nhàng; gập thân cúi đầu thả lỏng hai cánh tay đung đưa tự nhiên; hít thở chậm đều.

Tóm tắt 8 động tác: 1. Vươn thở - 2. Tay - 3. Chân - 4. Lườn - 5. Bụng - 6. Phối hợp - 7. Nhảy - 8. Điều hòa.
Tình Huống Thực Hành & Củng Cố

1. Khi thực hiện động tác Nhảy, học sinh cần tiếp đất bằng bộ phận nào của bàn chân để tránh chấn động lên cột sống?

2. Tác dụng cốt lõi của động tác Điều hòa (động tác số 8 cuối cùng) là gì?

BÀI 9

Di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường thẳng, gấp khúc và địa hình

Trang 43–53
Kĩ năng trọng tâm:

Kĩ năng quan sát, phối hợp tay chân bước qua, nhảy qua hoặc vòng qua vật cản an toàn và giữ thăng bằng cơ thể.

1. Đường thẳng (Trang 43)

Vật cản thấp (bóng, khối xốp): Bước nhấc cao đùi qua vật cản. Vật cản cao: Vòng qua vật cản, thân trên hơi nghiêng hướng rẽ.

2. Đường gấp khúc (Trang 47)

Quan sát các cọc mốc đặt zíc zắc; chuyển trọng tâm chân linh hoạt khi đổi hướng rẽ trái/rẽ phải nhanh nhẹn.

3. Địa hình tự nhiên (Trang 51)

Vượt qua bục thể dục, cầu thăng bằng thấp, luồn dưới dây căng; rèn luyện khả năng phán đoán cự li và giữ thăng bằng.

Tình Huống Thực Hành & Củng Cố

1. Khi di chuyển bước qua chướng ngại vật thấp (như thanh gỗ hoặc vạch xốp), kĩ thuật chân cần làm gì?

2. Khi di chuyển đổi hướng trên đường gấp khúc, cơ thể người tập cần điều chỉnh như thế nào?

BÀI 10

Kĩ năng tại chỗ và di chuyển tung – bắt bóng bằng hai tay

Trang 54–63
Kĩ năng trọng tâm:

Tung bóng lên cao thẳng đứng, mắt dõi theo bóng và dùng hai tay đón bắt bóng gọn gàng; phối hợp chuyền bắt bóng theo cặp.

1. Tại chỗ tung – bắt bóng (Trang 54)
  • Tư thế: Đứng chân trước chân sau, hai tay ôm bóng ở trước ngực.
  • Tung bóng: Hơi khụyu gối, dùng lực hai cánh tay tung bóng lên cao thẳng trước mặt (cao khoảng 0,5m - 1m).
  • Bắt bóng: Mắt chăm chú nhìn bóng rơi, giơ hai tay đón bóng, các ngón tay xòe rộng ôm bóng và khụyu gối hoãn xung.
2. Di chuyển tung – bắt bóng (Trang 59)
  • Vừa bước đi chậm vừa tung bóng nhịp nhàng lên cao rồi đón bắt bóng.
  • Tập theo cặp: Hai bạn đứng cách nhau 2 - 3m, vừa di chuyển ngang vừa chuyền bóng bằng 2 tay cho nhau.
  • Yêu cầu: Không để bóng rơi xuống đất, giữ cự li đều đặn với bạn cùng tập.
Tình Huống Thực Hành & Củng Cố

1. Khi đón bắt quả bóng từ trên cao rơi xuống, động tác nào giúp hoãn xung lực và giữ bóng chắc chắn trong tay?

2. Để bắt bóng chính xác khi bạn chuyền tới, điều kiện quan trọng nhất là gì?

Trang 64–93

Phần 3. Thể Thao Tự Chọn

Làm quen với kĩ thuật cơ bản môn Bóng rổ (nhồi bóng, dẫn bóng, ném rổ) và kĩ năng an toàn môn Bơi lội.

BÀI 11

Thể thao tự chọn: Môn Bóng rổ (Bài 1 – Bài 4)

Trang 64–78
Kĩ năng trọng tâm:

Làm quen cảm giác bóng, dẫn bóng hướng thẳng và đổi hướng, chuyền bóng hai tay trước ngực và phối hợp ném rổ.

Bài 1: Bài tập bổ trợ với bóng

Lăn bóng quanh người, nhồi bóng tại chỗ bằng một tay, cảm nhận tiếp xúc bóng bằng các chai tay và ngón tay (không đập cả lòng bàn tay).

Bài 2: Dẫn bóng thẳng & đổi hướng

Vừa chạy bước vừa ấn bóng xuống sàn ngang thắt lưng; khi gặp cọc tiêu đổi tay dẫn bóng sang hướng khác linh hoạt.

Bài 3: Chuyền bóng 2 tay trước ngực

Hai tay cầm bóng trước ngực, bước một chân lên, duỗi thẳng hai tay đẩy bóng xoáy bay thẳng tới ngực bạn cùng tập.

Bài 4: Phối hợp dẫn bóng – Ném rổ

Dẫn bóng đến gần rổ 2 - 3m, dừng lại ở tư thế chuẩn bị thăng bằng, dùng lực cổ tay và ngón tay đẩy bóng theo hình cầu vồng vào vành rổ.

Tình Huống Thực Hành & Củng Cố

1. Khi thực hiện kĩ thuật nhồi bóng và dẫn bóng trong bóng rổ, bộ phận nào của bàn tay tiếp xúc với bóng?

2. Kĩ thuật chuyền bóng bằng hai tay trước ngực đưa bóng bay tới vị trí nào của người nhận là chuẩn xác nhất?

BÀI 12

Thể thao tự chọn: Môn Bơi lội (Bài 1 – Bài 4)

Trang 79–93
Kĩ năng trọng tâm:

Làm quen với nước: thở trong nước, khua tay, đạp chân và phối hợp di chuyển an toàn dưới sự giám sát của giáo viên.

Bài 1: Thở dưới nước & đạp đáy bể

Hít sâu bằng miệng trên mặt nước -> Ngụp mặt vào nước thở ra từ từ bằng mũi thành bọt khí -> Đạp đáy bể nhô đầu lên lấy hơi.

Bài 2: Khua tay trong nước

Hai bàn tay khép kín, các ngón tay khép tự nhiên; thực hiện động tác khua quạt nước sang hai bên tạo lực nâng và lực tiến.

Bài 3: Đạp chân trong nước

Tập bám hai tay vào thành bể hoặc ván bơi, duỗi thẳng thân người nằm sấp, đập chân so le nhẹ nhàng từ hông xuống đùi và mu bàn chân.

Bài 4: Phối hợp di chuyển & An toàn

Phối hợp nhịp nhàng: Đạp chân - quạt tay - nhô đầu lấy hơi; tuyệt đối không tự ý xuống nước khi không có thầy cô hay người lớn cứu hộ.

Tình Huống Thực Hành & Củng Cố

1. Nguyên tắc hít thở đúng khi bơi lội dưới nước là gì?

2. Để phòng tránh tai nạn đuối nước thương tâm, học sinh tiểu học TUYỆT ĐỐI KHÔNG ĐƯỢC làm điều gì?

Đánh giá 4 mức độ năng lực

Hội Thi Trạng Nguyên Thể Chất Lớp 3

60 Phút 10 Câu Trắc Nghiệm

Đề kiểm tra bao quát toàn bộ 3 phần học: Môi trường tự nhiên, Đội hình đội ngũ, 8 động tác thể dục, Vượt chướng ngại vật & Tung bắt bóng, Bóng rổ và Bơi lội. Hãy chọn đáp án chuẩn xác nhất để đạt danh hiệu Trạng Nguyên Thể Chất!

Nhận biết
Câu 1 (Nhận biết - Môi trường): Môi trường tự nhiên nào sau đây là LÍ TƯỞNG NHẤT cho một buổi tập thể dục ngoài trời?
Nhận biết
Câu 2 (Nhận biết - Đội hình): Khi có khẩu lệnh 'Nghỉ!', tư thế đứng của học sinh như thế nào?
Thực hiện
Câu 3 (Thực hiện - Đội hình): Khẩu lệnh biến đổi từ một hàng dọc thành hai hàng dọc là khẩu lệnh nào?
Nhận biết
Câu 4 (Nhận biết - Bài thể dục): Bài thể dục phát triển chung Lớp 3 gồm có tất cả bao nhiêu động tác?
Thực hiện
Câu 5 (Thực hiện - Bài thể dục): Động tác cuối cùng (số 8) trong bài thể dục phát triển chung có tên gọi là gì?
Thực hiện
Câu 6 (Thực hiện - Kĩ năng đi đều): Trong động tác đi đều, chân TRÁI luôn bước lên ở nhịp đếm số mấy?
Vận dụng
Câu 7 (Vận dụng - Vận động cơ bản): Khi di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường gấp khúc zíc zắc, người tập cần điều chỉnh cơ thể như thế nào?
Thực hiện
Câu 8 (Thực hiện - Bóng rổ): Kĩ thuật chuyền bóng bằng hai tay trước ngực trong môn bóng rổ đưa bóng đi đến vị trí nào là chuẩn nhất?
Thực hiện
Câu 9 (Thực hiện - Bơi lội): Khi học động tác thở dưới nước trong môn bơi, học sinh thở ra như thế nào?
Thái độ
Câu 10 (Thái độ - An toàn): Thái độ đúng đắn và tích cực nhất của người học sinh trong các giờ học Giáo dục thể chất là gì?