CHƯƠNG TRÌNH GDPT 2018 - KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

Sinh Học Lớp 12

Hệ thống chuẩn hoá toàn diện 6 chương, 25 bài học bám sát ma trận thi THPT Quốc gia: Di truyền phân tử & tế bào, Các quy luật Mendel & Morgan, Di truyền quần thể, Công nghệ gene, Bằng chứng & Học thuyết tiến hóa, và Sinh thái học môi trường.

Học kỳ 1 • Di truyền học

Chương I: Di truyền phân tử và di truyền tế bào

Cấu trúc DNA, RNA, nhân đôi DNA, phiên mã, dịch mã, điều hòa Operon Lac, đột biến gene, cấu trúc NST và các dạng đột biến NST.

Di truyền học 12 4 tiết
#bai-1

Bài 1: Gene, hệ gene và truyền đạt thông tin di truyền

Mục tiêu bài học: Nắm vững cấu trúc hoá học của DNA, RNA; khái niệm gene và hệ gene; cơ chế nhân đôi DNA, phiên mã và dịch mã; đặc điểm của mã di truyền.

1. Cấu trúc DNA, RNA và Khái niệm Gene

Cấu trúc DNA & Gene:

• DNA: Đại phân tử cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là 4 loại nucleotide (A, T, G, C). Hai mạch polynucleotide ngược chiều nhau (3' → 5' và 5' → 3'), liên kết bổ sung bằng liên kết hydro (A = T bằng 2 liên kết, G ≡ C bằng 3 liên kết).

• Gene: Là một đoạn phân tử DNA mang thông tin mã hoá cho một chuỗi polypeptide hoặc một phân tử RNA. Cấu trúc gene gồm 3 vùng: Vùng điều hòa (đầu 3' mạch khuôn), Vùng mã hóa, Vùng kết thúc (đầu 5' mạch khuôn).

Các loại RNA & Mã di truyền:

• mRNA: Truyền đạt thông tin từ nhân ra ribosome làm khuôn tổng hợp protein.

• tRNA: Vận chuyển amino acid, có bộ ba đối mã (anticodon).

• rRNA: Thành phần cấu tạo nên ribosome.

• Mã di truyền (bộ ba codon): Đọc liên tục từ 5' → 3', có tính phổ biến (hầu hết sinh vật dùng chung), tính thoái hóa (nhiều codon cùng mã hóa 1 amino acid) và tính đặc hiệu (1 codon chỉ mã hóa 1 amino acid). Codon mở đầu 5'AUG3' (Met/fMet), 3 codon kết thúc: 5'UAA3', 5'UAG3', 5'UGA3'.

2. Nhân đôi DNA, Phiên mã và Dịch mã

1. Quá trình nhân đôi DNA (Tái bản):

Diễn ra theo nguyên tắc bán bảo toàn (bán bảo tồn: 1 mạch mẹ, 1 mạch mới) và nguyên tắc bổ sung. Enzyme helicase tháo xoắn; DNA polymerase chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5' → 3'. Do đó: mạch khuôn 3' → 5' tổng hợp liên tục; mạch khuôn 5' → 3' tổng hợp gián đoạn thành các đoạn Okazaki, sau đó được enzyme nối ligase gắn lại.

2. Quá trình phiên mã và Dịch mã:

• Phiên mã: Enzyme RNA polymerase bám vào vùng điều hòa, trượt dọc mạch khuôn gene theo chiều 3' → 5' để tổng hợp phân tử RNA theo chiều 5' → 3' (A-U, T-A, G-C, C-G). Ở sinh vật nhân thực, phân tử tiền mRNA trải qua quá trình cắt bỏ intron và nối các exon lại.

• Dịch mã: Diễn ra tại ribosome gồm 2 giai đoạn: Hoạt hóa amino acid và tổng hợp chuỗi polypeptide (Mở đầu → Kéo dài chuỗi → Kết thúc). Hiện tượng polysome (nhiều ribosome cùng trượt trên 1 mRNA) giúp tăng hiệu suất tổng hợp protein cùng loại.

Ghi nhớ trọng tâm

Thông tin di truyền được truyền đạt từ DNA qua RNA tới Protein (Dòng thông tin di truyền trung tâm: DNA -> mRNA -> Protein). DNA polymerase và RNA polymerase đều chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5' -> 3'.

Câu hỏi trắc nghiệm củng cố Chọn 1 đáp án đúng

Trong quá trình dịch mã, bộ ba đối mã (anticodon) trên phân tử tRNA khớp bổ sung với bộ ba mã sao (codon) nào trên phân tử mRNA?

Di truyền học 12 2 tiết
#bai-2

Bài 2: Điều hòa biểu hiện gene

Mục tiêu bài học: Nắm vững cấu trúc mô hình Operon Lac ở vi khuẩn E. coli theo Jacob và Monod; cơ chế điều hòa khi môi trường có hoặc không có lactose; hiểu cơ chế điều hòa biểu hiện gene ở sinh vật nhân thực.

1. Mô hình Operon Lac ở vi khuẩn E. coli

Cấu trúc của Operon Lac:

Operon là cụm các gene cấu trúc có liên quan về chức năng, nằm kề nhau trên DNA và có chung một cơ chế điều hòa phiên mã. Cấu trúc Operon Lac gồm:

  • Vùng khởi động P (Promoter): Nơi enzyme RNA polymerase bám vào để khởi động phiên mã.
  • Vùng vận hành O (Operator): Trình tự nucleotide đặc hiệu nơi protein ức chế bám vào để ngăn cản quá trình phiên mã.
  • Cụm gene cấu trúc (Z, Y, A): Mã hóa các enzyme phân giải đường lactose (β-galactosidase, permease, transacetylase).

Chú ý: Gene điều hòa R không nằm trong thành phần của Operon Lac, nhưng mang thông tin tổng hợp protein ức chế.

2. Cơ chế hoạt động của Operon Lac

1. Khi môi trường KHÔNG CÓ Lactose:

Gene điều hòa R tổng hợp protein ức chế. Protein ức chế gắn vào vùng vận hành O → Ngăn cản enzyme RNA polymerase liên kết và trượt → Các gene cấu trúc Z, Y, A không được phiên mã.

2. Khi môi trường CÓ Lactose:

Lactose đóng vai trò là chất cảm ứng, liên kết với protein ức chế làm biến đổi cấu hình không gian của nó → Protein ức chế bất hoạt và rời khỏi vùng O → RNA polymerase phiên mã cụm gene Z, Y, A tạo mRNA để tổng hợp enzyme phân giải lactose.

Ghi nhớ trọng tâm

Bản chất của điều hòa biểu hiện gene là điều hòa lượng sản phẩm (protein/RNA) được tạo ra. Ở vi khuẩn E. coli, Lactose đóng vai trò chất cảm ứng vô hiệu hóa protein ức chế.

Câu hỏi trắc nghiệm củng cố Chọn 1 đáp án đúng

Trong cấu trúc của Operon Lac ở vi khuẩn E. coli, nơi mà enzyme RNA polymerase bám vào để bắt đầu phiên mã được gọi là:

Di truyền học 12 2 tiết
#bai-3

Bài 3: Đột biến gene

Mục tiêu bài học: Nắm vững định nghĩa, các dạng đột biến điểm (thay thế, thêm, mất cặp nucleotide); nguyên nhân, cơ chế phát sinh, hậu quả và ý nghĩa của đột biến gene trong tiến hóa và chọn giống.

1. Khái niệm và Các dạng đột biến điểm

• Đột biến gene: Là những biến đổi trong cấu trúc của gene, liên quan đến một hoặc một số cặp nucleotide. Cá thể mang gene đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình được gọi là thể đột biến.

• Đột biến điểm: Đột biến chỉ liên quan đến 1 cặp nucleotide duy nhất. Có 3 dạng chính:

  • Thay thế một cặp nucleotide: Làm thay đổi 1 codon trên mRNA → có thể làm thay đổi 1 amino acid trong chuỗi polypeptide hoặc không đổi (do tính thoái hóa của mã di truyền - đột biến đồng nghĩa/câm).
  • Thêm một cặp nucleotide: Làm dịch khung đọc mã di truyền từ vị trí đột biến về phía sau (đột biến dịch khung) → làm thay đổi toàn bộ trình tự amino acid kể từ điểm đột biến.
  • Mất một cặp nucleotide: Cũng gây hiện tượng dịch khung đọc mã, làm thay đổi cấu trúc protein nghiêm trọng.

2. Nguyên nhân, Cơ chế phát sinh và Hậu quả

• Cơ chế phát sinh:

- Bắt cặp sai do các bazơ nitơ dạng hiếm (dạng hổ biến: A* - C qua 2 lần nhân đôi làm biến đổi cặp A - T thành G - C).

- Tác nhân hóa học: 5-Bromouracil (5-BU) là đồng đẳng của Timin, gây đột biến thay thế cặp A - T bằng G - C qua 3 lần nhân đôi.

- Tác nhân vật lý: Tia tử ngoại (UV) làm hai bazo Timin trên cùng 1 mạch liên kết với nhau (dimer T-T).

• Hậu quả và Ý nghĩa: Phần lớn đột biến gene là có hại vì phá vỡ cấu trúc cân bằng vốn có; tuy nhiên mức độ có hại hay có lợi phụ thuộc vào tổ hợp gene và điều kiện môi trường. Đột biến gene là nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu cho quá trình tiến hóa và chọn giống.

Ghi nhớ trọng tâm

Đột biến thay thế 1 cặp nucleotide ít gây hậu quả nghiêm trọng nhất (chỉ ảnh hưởng tối đa 1 amino acid). Đột biến thêm hoặc mất 1 cặp nucleotide gây dịch khung mã di truyền làm biến đổi toàn bộ protein phía sau.

Câu hỏi trắc nghiệm củng cố Chọn 1 đáp án đúng

Chất 5-Bromouracil (5-BU) thường gây ra dạng đột biến điểm nào trong quá trình nhân đôi DNA?

Di truyền học 12 3 tiết
#bai-4

Bài 4: Nhiễm sắc thể và đột biến nhiễm sắc thể

Mục tiêu bài học: Mô tả cấu trúc siêu vi của NST nhân thực; phân loại và giải thích cơ chế, hậu quả của các dạng đột biến cấu trúc NST (mất, lặp, đảo, chuyển đoạn) và đột biến số lượng NST (lệch bội, đa bội).

1. Cấu trúc siêu hiển vi của Nhiễm sắc thể

Ở sinh vật nhân thực, NST được cấu tạo từ DNA và protein histon. Các mức xoắn gồm:

• Nucleosome: Đơn vị cấu trúc cơ bản, gồm 8 phân tử protein histon được một đoạn DNA dài 146 cặp nucleotide quấn quanh 13/4 vòng.

• Sợi cơ bản (đường kính 11 nm) → Sợi nhiễm sắc (30 nm) → Sợi siêu xoắn (300 nm) → Chromatid (700 nm) → NST kỳ giữa (1400 nm).

2. Đột biến cấu trúc và Đột biến số lượng NST

Đột biến cấu trúc NST:

• Mất đoạn: Làm giảm số lượng gene, thường gây chết hoặc giảm sức sống (VD: mất đoạn NST 5 gây hội chứng tiếng mèo kêu).

• Lặp đoạn: Làm tăng số lượng gene, làm tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện tính trạng (VD: lặp đoạn 16A ở ruồi giấm làm mắt lồi thành mắt dẹt).

• Đảo đoạn: Thay đổi trật tự phân bố gene, góp phần tạo nên sự đa dạng giữa các nòi trong loài.

• Chuyển đoạn: Giữa các vùng trong cùng 1 NST hoặc giữa 2 NST không tương đồng (VD: chuyển đoạn giữa NST 9 và 22 gây bệnh ung thư máu ác tính).

Đột biến số lượng NST:

• Lệch bội: Thay đổi số lượng ở 1 hoặc một số cặp NST: Thể một (2n - 1), Thể ba (2n + 1), Thể không (2n - 2). Do rối loạn không phân li ở kì sau nguyên phân hoặc giảm phân.

• Tự đa bội: Tăng số bộ NST đơn bội của cùng 1 loài: Tam bội (3n), Tứ bội (4n). Cơ quan sinh dưỡng to, phát triển khỏe, chống chịu tốt. Đa bội lẻ bất thụ (không hạt).

• Dị đa bội (Song nhị bội): Chứa bộ NST lưỡng bội của 2 loài khác nhau (2nA + 2nB), hình thành từ lai xa kèm đa bội hóa.

Ghi nhớ trọng tâm

Đơn vị cấu trúc cơ bản của NST là Nucleosome (146 cặp nucleotide quấn quanh lõi 8 phân tử protein histon). Đột biến lệch bội làm biến đổi số lượng ở từng cặp riêng lẻ (2n±1), đa bội làm tăng toàn bộ số bộ NST (3n, 4n).

Câu hỏi trắc nghiệm củng cố Chọn 1 đáp án đúng

Hội chứng Down ở người là do đột biến dạng nào gây ra?

Di truyền học 12 2 tiết
#bai-5

Bài 5: Thực hành: Quan sát đột biến nhiễm sắc thể

Mục tiêu bài học: Thực hành làm tiêu bản tạm thời hoặc quan sát tiêu bản cố định tế bào rễ hành/châu chấu để nhận diện các dạng đột biến số lượng và cấu trúc NST dưới kính hiển vi quang học.

1. Nguyên lí và Quy trình làm tiêu bản rễ hành

• Nguyên lí: Mô phân sinh đỉnh rễ hành chứa các tế bào đang phân chia nguyên phân tích cực. Xử lý mẫu bằng hóa chất colchicine (cắt đứt thoi vô sắc) để làm ngừng phân bào ở kỳ giữa, khi các NST co xoắn cực đại và rõ nét nhất.

• Quy trình thực hiện:

1. Cắt lấy chóp rễ hành (khoảng 2 - 3 mm) đang mọc khỏe.

2. Cố định mẫu bằng dung dịch Carnoy (Cồn tuyệt đối : Acid acetic băng = 3 : 1) trong 30 - 60 phút.

3. Thủy phân tế bào bằng dung dịch HCl 1N ở nhiệt độ 60°C trong 8 - 10 phút để làm mềm mô và phân tách các tế bào.

4. Nhuộm NST bằng thuốc nhuộm aceto-carmine hoặc orcein trong 15 phút.

5. Đặt rễ lên lam kính, đậy lamen, dùng đầu tẩy bút chì gõ nhẹ và ép đều để dàn mỏng tế bào thành một lớp đơn.

2. Quan sát và Nhận diện kết quả dưới kính hiển vi

• Bắt đầu quan sát ở vật kính 10× để tìm vùng tế bào dàn đều, sau đó chuyển sang vật kính 40× hoặc 100× (dầu soi) để quan sát chi tiết cấu trúc NST.

• Nhận diện dạng đột biến:

- Tế bào bình thường của hành tây: 2n = 16 NST.

- Tế bào đa bội: Kích thước nhân tế bào to bất thường, đếm thấy 3n = 24 (tam bội) hoặc 4n = 32 (tứ bội).

- Tiêu bản châu chấu đực: Có 2n = 23 NST (cặp giới tính dạng XO).

Ghi nhớ trọng tâm

Hóa chất colchicine ngăn cản sự hình thành thoi phân bào, giữ các NST ở trạng thái co xoắn cực đại ở kì giữa. Nhuộm aceto-carmine giúp các sợi sắc tố bắt màu đỏ đậm nổi bật.

Câu hỏi trắc nghiệm củng cố Chọn 1 đáp án đúng

Trong quy trình làm tiêu bản quan sát NST rễ hành, hóa chất colchicine được sử dụng nhằm mục đích chính là:

Học kỳ 1 • Di truyền học

Chương II: Tương tác giữa các gene và môi trường

Các quy luật di truyền của Mendel, di truyền liên kết và hoán vị gene của Morgan, di truyền liên kết giới tính, di truyền ngoài nhân, tương tác gene và mức phản ứng.

Di truyền học 12 4 tiết
#bai-6

Bài 6: Các quy luật di truyền của Mendel

Mục tiêu bài học: Nắm vững phương pháp nghiên cứu của Mendel; quy luật phân ly và quy luật phân ly độc lập; cơ sở tế bào học của các quy luật Mendel; viết sơ đồ lai và tính toán xác suất phân li kiểu gen, kiểu hình.

1. Quy luật phân ly của Mendel

Nội dung quy luật phân ly:

Mỗi tính trạng do một cặp allele quy định. Trong quá trình giảm phân hình thành giao tử, các thành viên của cặp allele phân ly đồng đều về các giao tử, nên mỗi giao tử chỉ chứa một allele của cặp.

• Phép lai 1 cặp tính trạng tương phản: Ptc: AA × aa → F1: Aa (100% trội). Cho F1 × F1 → F2: tỉ lệ kiểu gen 1AA : 2Aa : 1aa, tỉ lệ kiểu hình 3 Trội : 1 Lặn.

• Phép lai phân tích: Lai cá thể mang tính trạng trội cần kiểm tra kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn. Nếu đời con đồng tính → cá thể đem lai đồng hợp (AA); nếu đời con phân tính 1 : 1 → cá thể đem lai dị hợp (Aa).

2. Quy luật phân ly độc lập

Nội dung quy luật phân ly độc lập:

Các cặp allele quy định các cặp tính trạng khác nhau nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau thì phân ly độc lập và tổ hợp tự do trong quá trình giảm phân tạo giao tử.

• Phép lai 2 cặp tính trạng: Ptc: AABB × aabb → F1: AaBb (100% Vàng, Trơn). F1 tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ ngang nhau: ¼AB : ¼Ab : ¼aB : ¼ab.

• Tỉ lệ kiểu hình F2: (3 : 1)(3 : 1) = 9 Trội - Trội : 3 Trội - Lặn : 3 Lặn - Trội : 1 Lặn - Lặn (9 Vàng, Trơn : 3 Vàng, Nhăn : 3 Xanh, Trơn : 1 Xanh, Nhăn).

• Công thức tổng quát với n cặp gene dị hợp phân li độc lập: Số loại giao tử 2n; Số loại kiểu gen 3n; Số loại kiểu hình 2n; Số tổ hợp giao tử 4n.

Ghi nhớ trọng tâm

Cơ sở tế bào học của quy luật phân ly là sự phân ly của cặp NST tương đồng trong giảm phân I. Cơ sở của phân ly độc lập là sự sắp xếp ngẫu nhiên và phân ly độc lập của các cặp NST tương đồng khác nhau.

Câu hỏi trắc nghiệm củng cố Chọn 1 đáp án đúng

Cơ thể có kiểu gen AaBbDd khi giảm phân bình thường không xảy ra đột biến sẽ tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử?

Di truyền học 12 3 tiết
#bai-7

Bài 7: Di truyền liên kết và hoán vị gene (Morgan)

Mục tiêu bài học: Hiểu thí nghiệm của Morgan trên ruồi giấm; phân biệt hiện tượng liên kết gene hoàn toàn và hoán vị gene; công thức tính tần số hoán vị gene f và cách lập bản đồ di truyền.

1. Liên kết gene hoàn toàn

Thí nghiệm lai ruồi giấm của Morgan:

Lai ruồi giấm thuần chủng Thân xám, cánh dài với Thân đen, cánh cụt được F1 100% Thân xám, cánh dài. Lai phân tích con đực F1 Thân xám, cánh dài với con cái Thân đen, cánh cụt thu được Fb có tỉ lệ: 1 Thân xám, cánh dài : 1 Thân đen, cánh cụt.

• Kết luận: Các gene quy định màu sắc thân và độ dài cánh cùng nằm trên một nhiễm sắc thể, di truyền cùng nhau (liên kết hoàn toàn). Kiểu gen F1: AB/ab.

• Ý nghĩa: Liên kết gene hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp, duy trì sự ổn định của nhóm tính trạng tốt luôn đi cùng nhau.

2. Hoán vị gene và Bản đồ di truyền

• Thí nghiệm hoán vị gene: Lai phân tích ruồi cái F1 Thân xám, cánh dài (AB/ab) với ruồi đực Thân đen, cánh cụt thu được đời con 4 kiểu hình: 0,415 Xám, dài : 0,415 Đen, cụt : 0,085 Xám, cụt : 0,085 Đen, dài.

• Cơ sở tế bào học: Do sự trao đổi chéo giữa 2 chromatid khác nguồn gốc của cặp NST tương đồng ở kì đầu giảm phân I.

• Tần số hoán vị gene (f): Bằng tổng tỉ lệ các giao tử hoán vị: f = 0,085 + 0,085 = 0,17 = 17%. Quy ước f ≤ 50%. Khoảng cách giữa 2 gene càng xa thì tần số trao đổi chéo càng lớn.

• Bản đồ di truyền: Sơ đồ biểu diễn vị trí tương đối và khoảng cách giữa các gene trên NST. Đơn vị đo: centiMorgan (cM) (1% hoán vị = 1 cM).

Ghi nhớ trọng tâm

Ở ruồi giấm, hoán vị gene CHỈ XẢY RA Ở CON CÁI, KHÔNG XẢY RA Ở CON ĐỰC. Tần số hoán vị gene f không bao giờ vượt quá 50%.

Câu hỏi trắc nghiệm củng cố Chọn 1 đáp án đúng

Một cơ thể có kiểu gen AB/ab giảm phân có hoán vị gene xảy ra với tần số f = 20%. Tỉ lệ loại giao tử mang gene Ab được tạo ra là:

Di truyền học 12 3 tiết
#bai-8

Bài 8: Di truyền liên kết giới tính và di truyền ngoài nhân

Mục tiêu bài học: Nắm vững đặc điểm cặp NST giới tính XX - XY; cơ chế di truyền liên kết với giới tính (di truyền chéo trên X, di truyền thẳng trên Y); đặc điểm di truyền tế bào chất (di truyền theo dòng mẹ).

1. Di truyền liên kết với giới tính

• Nhiễm sắc thể giới tính: Cặp NST mang các gene quy định giới tính và các gene quy định tính trạng thường. Ở người và ruồi giấm: Giới cái XX, giới đực XY. Ở chim, bò sát, bướm: Giới cái XY (hoặc ZW), giới đực XX (hoặc ZZ).

• Gene nằm trên vùng không tương đồng của NST X (Di truyền chéo): Di truyền từ ông ngoại → mẹ → cháu trai. Tính trạng lặn biểu hiện ở giới dị giao tử (XY) với tần suất cao hơn giới đồng giao tử (XX) vì chỉ cần 1 allele lặn XaY là đã biểu hiện bệnh (VD: mù màu, máu khó đông ở người).

• Gene nằm trên vùng không tương đồng của NST Y (Di truyền thẳng): Chỉ truyền cho giới dị giao (XY) từ bố truyền trực tiếp 100% cho con trai (VD: gene túm lông ở vành tai người).

2. Di truyền ngoài nhân (Di truyền tế bào chất)

• Thí nghiệm của Correns (1909): Lai thuận nghịch cây hoa phấn (Mirabilis jalapa):

Lai thuận: Mẹ lá xanh × Bố lá đốm → Con 100% lá xanh | Lai nghịch: Mẹ lá đốm × Bố lá xanh → Con 100% lá đốm

• Đặc điểm di truyền ngoài nhân: Kết quả lai thuận nghịch khác nhau, đời con luôn có kiểu hình giống mẹ (di truyền theo dòng mẹ). Nguyên nhân do tế bào trứng của mẹ chứa một lượng tế bào chất rất lớn (chứa DNA trong ty thể hoặc lục lạp), trong khi tinh trùng của bố hầu như chỉ truyền nhân vào trứng.

Ghi nhớ trọng tâm

Dấu hiệu nhận biết di truyền ngoài nhân: kết quả lai thuận nghịch khác nhau và đời con luôn giống mẹ 100%. Dấu hiệu di truyền trên X: tỉ lệ kiểu hình phân bố không đồng đều giữa hai giới.

Câu hỏi trắc nghiệm củng cố Chọn 1 đáp án đúng

Bệnh máu khó đông ở người do allele lặn a nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X quy định. Một người phụ nữ bình thường có bố bị bệnh máu khó đông kết hôn với một người đàn ông bình thường. Xác suất sinh con trai đầu lòng bị bệnh máu khó đông là:

Di truyền học 12 2 tiết
#bai-9

Bài 9: Tương tác gene và tác động đa hiệu của gene

Mục tiêu bài học: Hiểu bản chất tương tác gene không allele (tương tác bổ sung, tương tác cộng gộp); phân tích các tỉ lệ phân li kiểu hình biến nạp; hiểu tác động đa hiệu của một gene.

1. Tương tác gene không allele

Bản chất: Các gene không trực tiếp tương tác vật lý với nhau mà sản phẩm của các gene (protein, enzyme) tương tác với nhau trong các con đường chuyển hóa tế bào để hình thành kiểu hình.

• Tương tác bổ sung: Hai hay nhiều gene không allele cùng tác động làm xuất hiện kiểu hình mới. Các biến dạng của tỉ lệ 9:3:3:1:

- Tỉ lệ 9 : 7 (Ví dụ: màu hoa đậu thơm; có cả A và B cho hoa đỏ, các trường hợp còn lại hoa trắng).

- Tỉ lệ 9 : 6 : 1 (Ví dụ: hình dạng quả bí ngô; A-B- quả dẹt, A-bb hoặc aaB- quả tròn, aabb quả dài).

• Tương tác cộng gộp: Mỗi allele trội đóng góp một phần như nhau vào sự biểu hiện của tính trạng số lượng (chiều cao, sản lượng sữa, màu da người). Càng nhiều allele trội tính trạng càng đậm nét.

2. Tác động đa hiệu của gene (Pleiotropy)

• Là hiện tượng một gene duy nhất có thể tác động đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng khác nhau.

• Ví dụ điển hình: Đột biến gene mã hóa chuỗi β-hemoglobin ở người gây bệnh hồng cầu hình liềm. Hậu quả đa hiệu kéo theo: hồng cầu dễ vỡ gây thiếu máu, tắc mạch máu nhỏ, suy tim, suy thận, tổn thương lách và viêm khớp.

Ghi nhớ trọng tâm

Tương tác gene là sự tương tác giữa các sản phẩm chuỗi chuyển hóa. Khi lai hai cá thể dị hợp 2 cặp gene mà đời con có 16 tổ hợp giao tử nhưng tỉ lệ rút gọn thành 9:7 hoặc 9:6:1 thì đó là tương tác bổ sung.

Câu hỏi trắc nghiệm củng cố Chọn 1 đáp án đúng

Khi lai hai dòng bí tròn thuần chủng với nhau thu được F1 100% bí dẹt. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ 9 bí dẹt : 6 bí tròn : 1 bí dài. Đây là kết quả của quy luật di truyền nào?

Di truyền học 12 2 tiết
#bai-10

Bài 10: Tương tác giữa kiểu gene với môi trường và mức phản ứng

Mục tiêu bài học: Hiểu mối quan hệ Kiểu gen + Môi trường = Kiểu hình; phân biệt thường biến và đột biến; hiểu khái niệm mức phản ứng và ứng dụng trong nông nghiệp.

1. Mối quan hệ giữa Kiểu gene, Môi trường và Kiểu hình

• Kiểu hình là kết quả của sự tương tác giữa kiểu gene và môi trường:

Kiểu gene + Môi trường \rightarrow Kiểu hình

• Bố mẹ không truyền cho con những tính trạng có sẵn mà chỉ truyền cho con một kiểu gene quy định cách phản ứng với môi trường.

• Thường biến: Những biến đổi ở kiểu hình của cùng một kiểu gene phát sinh trong đời sống cá thể dưới ảnh hưởng của môi trường. Thường biến có tính chất đồng loạt, định hướng, thích nghi và không di truyền được cho đời sau.

2. Mức phản ứng của kiểu gene

• Mức phản ứng: Tập hợp các kiểu hình khác nhau của cùng một kiểu gene tương ứng với các điều kiện môi trường khác nhau. Mức phản ứng do kiểu gene quy định nên di truyền được.

• Tính trạng số lượng (năng suất sữa, khối lượng hạt...) thường có mức phản ứng rộng, phụ thuộc nhiều vào kĩ thuật chăm sóc.

• Tính trạng chất lượng (tỉ lệ bơ trong sữa, hình dạng hạt...) thường có mức phản ứng hẹp, ít phụ thuộc môi trường.

Ghi nhớ trọng tâm

Thường biến không làm biến đổi kiểu gen nên không di truyền. Muốn nâng cao năng suất cây trồng vật nuôi cần kết hợp cả 3 yếu tố: Giống tốt (kiểu gen) + Chăm sóc tốt (môi trường) = Năng suất cao (kiểu hình).

Câu hỏi trắc nghiệm củng cố Chọn 1 đáp án đúng

Hiện tượng cây hoa cẩm tú cầu cùng một kiểu gene nhưng cho hoa màu lam khi trồng ở đất chua (pH < 7) và cho hoa màu đỏ khi trồng ở đất kiềm (pH > 7) là ví dụ về:

Học kỳ 1 • Di truyền học

Chương III: Di truyền quần thể và công nghệ di truyền

Cấu trúc di truyền quần thể tự phối và ngẫu phối, định luật Hardy - Weinberg; quy trình tạo DNA tái tổ hợp, sinh vật biến đổi gen GMO và di truyền y học người.

Di truyền học 12 3 tiết
#bai-11

Bài 11: Di truyền học quần thể

Mục tiêu bài học: Nắm vững các khái niệm vốn gene, tần số allele, tần số kiểu gen; biến đổi cấu trúc di truyền qua các thế hệ tự phối; định luật Hardy - Weinberg và điều kiện nghiệm đúng trong quần thể ngẫu phối.

1. Vốn gene và Cấu trúc di truyền quần thể tự phối

• Vốn gene: Toàn bộ các allele của tất cả các gene trong quần thể ở một thời điểm xác định.

• Tần số allele: Tỉ lệ giữa số lượng allele đó trên tổng số các loại allele khác nhau của gene đó trong quần thể.

• Quần thể tự phối (tự thụ phấn, giao phối cận huyết): Qua các thế hệ tự phối liên tiếp, tần số kiểu gen dị hợp tử giảm dần theo công thức (1/2)n, tần số kiểu gen đồng hợp tử tăng dần. Tần số các allele không thay đổi. Hiện tượng thoái hóa giống do các allele lặn có hại bị đưa về trạng thái đồng hợp biểu hiện ra kiểu hình.

2. Quần thể ngẫu phối và Định luật Hardy - Weinberg

Định luật Hardy - Weinberg:

Trong một quần thể lớn, ngẫu phối, nếu không có các yếu tố làm thay đổi tần số allele thì tần số các allele và thành phần kiểu gen của quần thể sẽ duy trì ổn định không đổi từ thế hệ này sang thế hệ khác.

• Cấu trúc di truyền của quần thể cân bằng với 1 gene gồm 2 allele A (tần số p) và a (tần số q) thỏa mãn p + q = 1:

p^2 AA + 2pq Aa + q^2 aa = 1

• Điều kiện nghiệm đúng: Kích thước quần thể phải rất lớn; các cá thể giao phối hoàn toàn ngẫu nhiên; không có đột biến; không có chọn lọc tự nhiên (các kiểu gen có sức sống và khả năng sinh sản ngang nhau); quần thể cách ly (không có di - nhập gene).

Ghi nhớ trọng tâm

Quần thể tự phối làm tăng đồng hợp, giảm dị hợp. Quần thể ngẫu phối cân bằng di truyền duy trì cấu trúc p²AA + 2pqAa + q²aa = 1 qua các thế hệ nếu thỏa mãn 5 điều kiện lý tưởng.

Câu hỏi trắc nghiệm củng cố Chọn 1 đáp án đúng

Một quần thể ngẫu phối đạt trạng thái cân bằng di truyền có tần số allele A là p = 0,6 và allele a là q = 0,4. Tỉ lệ cá thể có kiểu gen dị hợp tử Aa trong quần thể là:

Di truyền học 12 3 tiết
#bai-12

Bài 12: Công nghệ gene và ứng dụng

Mục tiêu bài học: Nắm vững nguyên lý và 3 bước cơ bản tạo DNA tái tổ hợp; các thành tựu tạo sinh vật biến đổi gen (GMO) ở vi sinh vật, thực vật, động vật và tiềm năng của liệu pháp gene.

1. Kỹ thuật tạo DNA tái tổ hợp

Ba bước cơ bản trong công nghệ gene:

1. Tạo DNA tái tổ hợp: Tách thể truyền (plasmid của vi khuẩn hoặc DNA virus) và gene cần chuyển từ tế bào cho. Cắt mở vòng thể truyền và cắt lấy gene đích bằng cùng một loại enzyme cắt giới hạn (restriction endonuclease) để tạo ra các đầu dính tương đồng. Nối chúng lại bằng enzyme nối ligase tạo thành phân tử DNA tái tổ hợp.

2. Đưa DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận: Dùng xung điện hoặc hóa chất CaCl2 để làm giãn màng tế bào, chuyển DNA tái tổ hợp vào vi khuẩn (E. coli), nấm men hoặc tế bào động thực vật.

3. Phân lập dòng tế bào mang DNA tái tổ hợp: Nhờ các gene đánh dấu (gene kháng thuốc kháng sinh hoặc phát huỳnh quang) gắn sẵn trên thể truyền để sàng lọc và nhân dòng tế bào biểu hiện protein mong muốn.

2. Thành tựu sinh vật biến đổi gen (GMO)

Vi sinh vật:

Chuyển gene tổng hợp insulin, hormone tăng trưởng của người vào vi khuẩn E. coli hoặc nấm men để sản xuất thuốc sinh học quy mô công nghiệp với chi phí rẻ.

Thực vật:

Bông kháng sâu Bt (mang gene độc tố diệt sâu từ vi khuẩn Bacillus thuringiensis); Lúa 'Gạo vàng' mang gene tổng hợp β-carotene (tiền chất vitamin A); đu đủ kháng virus.

Động vật:

Cừu biến đổi gen sản xuất protein huyết thanh người (antitrypsin) tiết trong sữa dùng chữa bệnh khí phế thũng; cá hồi chuyển gene tăng trưởng nhanh gấp đôi.

Ghi nhớ trọng tâm

DNA tái tổ hợp là phân tử DNA nhân tạo kết hợp giữa vector chuyển gene (thể truyền) và đoạn DNA chứa gene cần chuyển. Cả hai phải được cắt bằng cùng một loại enzyme restriction endonuclease.

Câu hỏi trắc nghiệm củng cố Chọn 1 đáp án đúng

Enzyme nào sau đây đóng vai trò xúc tác liên kết phosphodiester gắn đoạn gene cần chuyển vào thể truyền trong kĩ thuật tạo DNA tái tổ hợp?

Di truyền học 12 2 tiết
#bai-13

Bài 13: Di truyền học người và ứng dụng

Mục tiêu bài học: Nắm vững phương pháp nghiên cứu phả hệ; các bệnh di truyền phân tử, bệnh do đột biến NST ở người; cơ chế bệnh ung thư và vai trò của tư vấn di truyền, chẩn đoán trước sinh.

1. Phương pháp nghiên cứu Phả hệ và Bệnh di truyền

• Phương pháp phả hệ: Theo dõi sự di truyền của một tính trạng hoặc dị tật qua nhiều thế hệ trong một gia đình nhằm xác định tính trạng đó là trội hay lặn, do gene nằm trên NST thường hay NST giới tính quy định.

• Bệnh di truyền phân tử:

- Bệnh thiếu máu tan huyết Thalassemia (đột biến gene lặn trên NST thường làm hỏng chuỗi globin).

- Bệnh mù màu đỏ - lục, bệnh máu khó đông (Hemophilia) do đột biến gene lặn trên vùng không tương đồng của NST X.

- Bệnh Phenylketonuria (PKU): do thiếu enzyme phenylalanine hydroxylase làm tích tụ phenylalanine gây tổn thương mô não ở trẻ.

• Bệnh do đột biến số lượng NST: Hội chứng Down (2n + 1 ở cặp 21); Hội chứng Turner (XO, 45 NST); Hội chứng Klinefelter (XXY, 47 NST); Hội chứng Siêu nữ (XXX, 47 NST).

2. Cơ chế bệnh Ung thư và Y học cá thể hóa

• Bản chất ung thư: Là sự phân chia tế bào mất kiểm soát tạo thành khối u (lành tính hoặc ác tính có khả năng di căn). Do 2 nhóm gene bị đột biến:

- Gene tiền ung thư (Proto-oncogene): Bình thường kiểm soát chu kì tế bào; khi bị đột biến thành gene ung thư (Oncogene - đột biến trội) làm tế bào phân bào liên tục không ngừng.

- Gene ức chế khối u (Tumor suppressor gene): Bình thường kìm hãm phân bào và sửa chữa DNA (VD: gene p53); khi bị đột biến mất chức năng (đột biến lặn) làm tế bào nhân lên mất kiểm soát.

• Chẩn đoán trước sinh: Chọc dò dịch ối, sinh thiết tua nhau thai và xét nghiệm DNA tự do của thai nhi trong máu mẹ (NIPT) giúp phát hiện sớm các dị tật di truyền.

Ghi nhớ trọng tâm

Ung thư xảy ra do đột biến tích lũy nhiều gene: kích hoạt gene tiền ung thư (đột biến trội) và bất hoạt gene ức chế khối u (đột biến lặn). Nghiên cứu phả hệ giúp dự đoán xác suất mắc bệnh cho đời sau.

Câu hỏi trắc nghiệm củng cố Chọn 1 đáp án đúng

Hội chứng di truyền nào sau đây ở người là do đột biến lệch bội ở cặp nhiễm sắc thể giới tính?

Học kỳ 2 • Tiến hóa & Sinh thái học

Chương IV: Bằng chứng và các học thuyết tiến hóa

Bằng chứng giải phẫu so sánh, tế bào, phân tử; học thuyết Darwin và thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại; 5 nhân tố tiến hóa; hình thành loài mới và các đại địa chất.

Tiến hóa 12 2 tiết
#bai-14

Bài 14: Bằng chứng tiến hóa

Mục tiêu bài học: Phân biệt cơ quan tương đồng, cơ quan tương tự, cơ quan thoái hóa trong giải phẫu so sánh; hiểu các bằng chứng phôi sinh học, tế bào học và bằng chứng sinh học phân tử minh chứng nguồn gốc chung của sinh giới.

1. Bằng chứng giải phẫu so sánh

1. Cơ quan tương đồng (Homologous):

Là những cơ quan có cùng nguồn gốc phôi sinh nhưng ở các loài khác nhau đảm nhiệm những chức năng khác nhau (kết quả của tiến hóa phân ly).

Ví dụ: Chi trước của người, cánh dơi, vây ngực cá voi, chân trước của ngựa đều có cùng sơ đồ cấu tạo xương (xương cánh tay, xương cẳng tay, xương cổ tay, xương bàn tay và xương ngón tay).

2. Cơ quan tương tự (Analogous):

Là những cơ quan có nguồn gốc phát sinh khác nhau nhưng thực hiện chức năng tương tự nhau nên có hình thái tương tự (kết quả của tiến hóa đồng quy / hội tụ do thích nghi với cùng một môi trường sống).

Ví dụ: Cánh sâu bọ (nguồn gốc từ da) và cánh dơi (biến đổi từ chi trước); Mang cá (nguồn gốc mang ruột) và mang tôm (nguồn gốc chân ngực).

3. Cơ quan thoái hóa:

Là cơ quan tương đồng nhưng bị teo giảm chức năng qua quá trình tiến hóa. Ví dụ ở người: ruột thừa (vết tích manh tràng động vật ăn cỏ), xương cụt (vết tích đuôi), nếp gấp mí mắt góc trong.

2. Bằng chứng tế bào học và Sinh học phân tử

• Bằng chứng tế bào học: Tất cả các sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào; các tế bào đều có cấu trúc màng, tế bào chất, nhân (hoặc vùng nhân) và phân chia theo phương thức phân bào tương tự.

• Bằng chứng sinh học phân tử (Bằng chứng chính xác nhất):

- Mọi sinh vật đều sử dụng chung 4 loại nucleotide (A, T, G, C), 20 loại amino acid và chung một bảng mã di truyền (tính phổ biến).

- Mức độ sai khác về trình tự nucleotide trên DNA hoặc amino acid trong chuỗi protein (như Cytochrome c, Hemoglobin) giữa các loài tỉ lệ thuận với thời gian phân ly tiến hóa: hai loài càng có họ hàng gần gũi thì trình tự phân tử càng giống nhau.

Ghi nhớ trọng tâm

Cơ quan tương đồng phản ánh nguồn gốc chung (tiến hóa phân ly). Cơ quan tương tự phản ánh sự thích nghi với môi trường sống tương tự (tiến hóa đồng quy). Bằng chứng sinh học phân tử là thước đo chuẩn xác nhất về quan hệ họ hàng tiến hóa.

Câu hỏi trắc nghiệm củng cố Chọn 1 đáp án đúng

Cặp cơ quan nào sau đây là cơ quan tương đồng?

Tiến hóa 12 2 tiết
#bai-15

Bài 15: Các học thuyết tiến hóa

Mục tiêu bài học: So sánh học thuyết tiến hóa của Darwin và Học thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại; hiểu khái niệm tiến hóa nhỏ (vốn gene quần thể hình thành loài) và tiến hóa lớn.

1. Học thuyết tiến hóa của Charles Darwin (1859)

Luận điểm của Darwin:

• Biến dị cá thể: Những sai khác giữa các cá thể cùng loài phát sinh trong quá trình sinh sản, là nguồn nguyên liệu phong phú của chọn lọc tự nhiên.

• Đấu tranh sinh tồn: Do xu hướng sinh sản vượt quá khả năng cung cấp thức ăn và nơi ở của môi trường sống, các cá thể phải cạnh tranh để tồn tại.

• Chọn lọc tự nhiên (CLTN): Quá trình phân hóa khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể trong loài: giữ lại những cá thể mang biến dị thích nghi có lợi, đào thải những cá thể mang biến dị bất lợi → kết quả tạo ra các loài thích nghi với môi trường.

2. Học thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại

Học thuyết hiện đại kết hợp cơ chế chọn lọc tự nhiên của Darwin với các thành tựu của Di truyền học quần thể và Sinh học phân tử:

• Tiến hóa nhỏ (Microevolution): Diễn ra ở cấp độ quần thể (quần thể là đơn vị tiến hóa cơ sở). Quá trình biến đổi tần số allele và thành phần kiểu gen của quần thể dưới tác động của các nhân tố tiến hóa, dẫn tới sự cách ly sinh sản và hình thành loài mới. Có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm.

• Tiến hóa lớn (Macroevolution): Quá trình hình thành các đơn vị phân loại trên loài (chi, họ, bộ, lớp, ngành). Diễn ra trên quy mô rộng lớn qua hàng triệu năm, được nghiên cứu gián tiếp qua cổ sinh vật học (hóa thạch).

Ghi nhớ trọng tâm

Theo quan niệm hiện đại, QUẦN THỂ LÀ ĐƠN VỊ TIẾN HÓA CƠ SỞ (không phải cá thể). Tiến hóa nhỏ biến đổi vốn gen quần thể dẫn đến hình thành loài mới.

Câu hỏi trắc nghiệm củng cố Chọn 1 đáp án đúng

Theo học thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, đơn vị tiến hóa cơ sở của loài giao phối là:

Tiến hóa 12 3 tiết
#bai-16

Bài 16: Các nhân tố tiến hóa

Mục tiêu bài học: Phân tích vai trò của 5 nhân tố tiến hóa (Đột biến, Di - nhập gene, Chọn lọc tự nhiên, Yếu tố ngẫu nhiên, Giao phối không ngẫu nhiên) đối với tần số allele và thành phần kiểu gen của quần thể.

1. Năm nhân tố tiến hóa cốt lõi

1. Đột biến: Tạo ra các allele mới (nguồn nguyên liệu sơ cấp của tiến hóa). Làm thay đổi tần số allele rất chậm chạp (tần số đột biến tự nhiên thấp 10-6 - 10-4).
2. Di - nhập gene (Dòng gene): Sự trao đổi cá thể hoặc giao tử giữa các quần thể. Có thể mang allele mới vào quần thể làm phong phú vốn gene hoặc loại bỏ allele khỏi quần thể; làm thay đổi tần số allele nhanh hoặc chậm.
3. Chọn lọc tự nhiên (CLTN): Nhân tố duy nhất quy định chiều hướng và nhịp điệu tiến hóa. Tác động trực tiếp lên kiểu hình, qua đó gián tiếp chọn lọc kiểu gen. CLTN chống lại allele trội diễn ra rất nhanh (chỉ cần 1 thế hệ có thể đào thải), trong khi chống lại allele lặn diễn ra chậm chạp vì allele lặn ẩn náu ở trạng thái dị hợp tử (Aa).
4. Các yếu tố ngẫu nhiên (Biến động di truyền / Phiêu bạt gene): Thiên tai, lũ lụt, cháy rừng, dịch bệnh làm suy giảm kích thước quần thể ngẫu nhiên. Làm thay đổi tần số allele vô hướng; có thể đào thải hoàn toàn một allele có lợi hoặc cố định một allele có hại. Tác động mạnh nhất ở quần thể có kích thước nhỏ.
5. Giao phối không ngẫu nhiên: Tự phối, giao phối cận huyết, giao phối có lựa chọn. Không làm thay đổi tần số allele, chỉ làm tăng tần số kiểu gen đồng hợp và giảm kiểu gen dị hợp tử → làm nghèo nàn vốn gene quần thể.
Ghi nhớ trọng tâm

Chỉ có Chọn lọc tự nhiên là nhân tố tiến hóa CÓ HƯỚNG xác định. Đột biến và Di nhập gen tạo nguyên liệu; Yếu tố ngẫu nhiên làm biến đổi tần số allele vô hướng; Giao phối không ngẫu nhiên chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gen mà không đổi tần số allele.

Câu hỏi trắc nghiệm củng cố Chọn 1 đáp án đúng

Nhân tố tiến hóa nào sau đây là nhân tố duy nhất quy định chiều hướng tiến hóa thích nghi?

Tiến hóa 12 2 tiết
#bai-17

Bài 17: Quá trình hình thành loài mới

Mục tiêu bài học: Hiểu định nghĩa loài sinh học; vai trò của cách li địa lý và cách li sinh sản; phân tích các con đường hình thành loài (khác khu vực địa lí và cùng khu vực địa lí).

1. Khái niệm loài và Các cơ chế cách li sinh sản

• Loài sinh học: Một hoặc một nhóm quần thể gồm các cá thể có khả năng giao phối với nhau trong tự nhiên và sinh ra đời con có khả năng sinh sản, đồng thời cách li sinh sản với các nhóm quần thể khác.

• Các cơ chế cách li sinh sản (Hàng rào bảo vệ tính toàn vẹn của loài):

- Cách li trước hợp tử: Ngăn cản sự thụ tinh (Cách li nơi ở, cách li tập tính mùa giao phối, cách li thời gian/mùa sinh sản, cách li cơ học hình dạng cơ quan sinh sản, cách li giao tử không thụ tinh).

- Cách li sau hợp tử: Thụ tinh xảy ra nhưng hợp tử chết non, hoặc con lai sinh ra chết sớm, hoặc con lai sống được nhưng bất thụ không sinh sản được (Ví dụ: Con la lai giữa lừa đực và ngựa cái là con lai bất thụ vì có 2n = 63 NST không tạo được cặp tương đồng).

2. Các con đường hình thành loài mới

1. Khác khu vực địa lí (Cách li địa lí):

Trở ngại địa lý (sông, núi, biển) chia cắt quần thể gốc → CLTN và các yếu tố ngẫu nhiên phân hóa vốn gene theo các hướng khác nhau → xuất hiện cách li sinh sản → loài mới hình thành. Diễn ra chậm chạp qua nhiều thế hệ, phổ biến ở động vật di động nhiều.

2. Cùng khu vực địa lí:

• Cách li tập tính hoặc sinh thái: Cùng sống chung nhưng tập tính giao phối hoặc khai thác ổ sinh thái khác nhau.

• Lai xa kèm đa bội hóa (Song nhị bội): Con đường hình thành loài nhanh nhất, chỉ qua 1 thế hệ. Rất phổ biến ở thực vật (khoảng 75% thực vật có hoa).

Ghi nhớ trọng tâm

Dấu mốc đánh dấu sự hình thành loài mới là KHI SỰ CÁCH LI SINH SẢN XUẤT HIỆN. Lai xa kèm đa bội hóa là phương thức hình thành loài nhanh chóng chỉ sau 1 thế hệ ở thực vật.

Câu hỏi trắc nghiệm củng cố Chọn 1 đáp án đúng

Dấu hiệu chắc chắn nhất để khẳng định hai quần thể thuộc hai loài khác nhau là:

Tiến hóa 12 2 tiết
#bai-18

Bài 18: Sự phát sinh và phát triển của sự sống trên Trái Đất

Mục tiêu bài học: Nắm vững 3 giai đoạn tiến hóa phát sinh sự sống (Tiến hóa hóa học, Tiến hóa tiền sinh học, Tiến hóa sinh học); các mốc phát triển sinh giới tiêu biểu qua các đại địa chất.

1. Ba giai đoạn phát sinh sự sống

1. Tiến hóa hóa học: Quá trình hình thành các chất hữu cơ đơn giản từ chất vô cơ trong khí quyển nguyên thủy dưới tác động của phóng điện, tia tử ngoại. Thí nghiệm Miller - Urey (1953) đã chứng minh điều này. Sau đó các hợp chất hữu cơ hòa tan vào đại dương nguyên thủy, trùng ngưng thành các đại phân tử (protein, RNA). RNA được xem là phân tử mang thông tin di truyền đầu tiên (vừa làm vật chất di truyền vừa có hoạt tính enzyme ribozyme).
2. Tiến hóa tiền sinh học: Hình thành các mầm sống đầu tiên (giọt coacervate / liposome) có lớp màng lipid kép bao bọc, xuất hiện các phản ứng trao đổi chất và tự nhân đôi sơ khai.
3. Tiến hóa sinh học: Từ tế bào sơ khai nguyên thủy phát triển thành toàn bộ thế giới sinh vật đa dạng ngày nay dưới tác động của chọn lọc tự nhiên.

2. Lịch sử phát triển sinh giới qua các đại địa chất

• Đại Thái cổ (khoảng 3,8 tỉ năm trước): Xuất hiện các sinh vật nhân sơ đầu tiên (vi khuẩn cổ, vi khuẩn dị dưỡng).

• Đại Nguyên sinh: Tích lũy khí oxy nhờ vi khuẩn lam quang hợp; xuất hiện sinh vật nhân thực và động vật đa bào cổ.

• Đại Cổ sinh (Paléozoïque): Kỷ Cambri bùng nổ sinh giới; Kỷ Silur thực vật có mạch lên cạn; Kỷ Devon xuất hiện cá và lưỡng cư; Kỷ Than đá phát triển dương xỉ khổng lồ tạo mỏ than; Kỷ Pecmi bò sát phát triển.

• Đại Trung sinh (Mésozoïque): Thời đại của Bò sát (Khủng long phát triển cực thịnh ở kỷ Jura) và thực vật Hạt trần.

• Đại Tân sinh (Cénozoïque): Kỷ Đệ tam phát triển chim, thú và thực vật có hoa (Hạt kín); Kỷ Đệ tứ (kỉ thứ 4) xuất hiện loài người.

Ghi nhớ trọng tâm

Sự sống bắt nguồn từ tiến hóa hóa học -> tiền sinh học -> sinh học. Đại Cổ sinh có sự di cư lên cạn của thực vật và động vật. Đại Trung sinh là kỉ nguyên của bò sát khổng lồ. Đại Tân sinh là kỉ nguyên của chim, thú, hạt kín và con người.

Câu hỏi trắc nghiệm củng cố Chọn 1 đáp án đúng

Trong lịch sử phát triển sinh giới, loài người (Homo sapiens) xuất hiện ở đại địa chất nào?

Học kỳ 2 • Tiến hóa & Sinh thái học

Chương V: Môi trường và các cấp độ tổ chức sống

Môi trường sống, giới hạn sinh thái, quy tắc Bergmann/Allen; các đặc trưng cơ bản và tăng trưởng của quần thể; cấu trúc, mối quan hệ sinh thái trong quần xã và diễn thế sinh thái.

Sinh thái học 12 2 tiết
#bai-19

Bài 19: Môi trường sống và các nhân tố sinh thái

Mục tiêu bài học: Hiểu khái niệm môi trường sống, các loại nhân tố sinh thái; quy luật giới hạn sinh thái, khoảng thuận lợi; phân biệt nơi ở và ổ sinh thái; các quy tắc thích nghi hình thái sinh thái (Bergmann, Allen).

1. Môi trường sống và Giới hạn sinh thái

• Môi trường sống: Bao gồm tất cả các nhân tố xung quanh sinh vật, có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến sự sinh trưởng, phát triển và sinh sản của sinh vật. Có 4 loại môi trường chính: Môi trường đất, Môi trường nước, Môi trường trên cạn (không khí) và Môi trường sinh vật.

• Nhân tố sinh thái: Chia làm 2 nhóm: Nhân tố vô sinh (khí hậu, đất, nước, ánh sáng, nhiệt độ) và Nhân tố hữu sinh (các sinh vật khác và con người - con người là nhân tố có tác động mạnh mẽ nhất).

• Giới hạn sinh thái: Khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà ở đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển. Trong giới hạn sinh thái có: Khoảng thuận lợi (sinh vật sinh trưởng tối ưu) và các Khoảng chống chịu (sinh vật bị ức chế, nếu vượt quá điểm giới hạn trên hoặc dưới thì sinh vật sẽ chết).

2. Ổ sinh thái và Quy tắc thích nghi

Nơi ở và Ổ sinh thái:

• Nơi ở: Địa điểm cư trú cụ thể của loài (nơi sinh sống).

• Ổ sinh thái: Là một "không gian sinh thái" mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái quy định sự tồn tại và phát triển ổn định lâu dài của loài (thể hiện cách sống, vai trò của loài trong quần xã). Các loài sống chung một nơi ở có thể phân hóa ổ sinh thái để giảm bớt sự cạnh tranh thức ăn, ánh sáng.

Quy tắc thích nghi hình thái:

• Quy tắc Bergmann (kích thước cơ thể): Động vật hằng nhiệt sống ở vùng lạnh có kích thước cơ thể lớn hơn cá thể cùng loài hoặc họ hàng gần sống ở vùng ấm (để giảm tỉ lệ diện tích bề mặt trên thể tích S/V, hạn chế tỏa nhiệt).

• Quy tắc Allen (phần phụ cơ thể): Động vật hằng nhiệt ở vùng lạnh có các phần phụ (tai, đuôi, mỏ, chi) nhỏ hơn so với loài ở vùng ấm.

Ghi nhớ trọng tâm

Nơi ở chỉ là 'địa chỉ nhà', còn ổ sinh thái là 'nghề nghiệp, cách kiếm ăn' của loài. Quy tắc Bergmann và Allen giải thích sự thích nghi tuyệt vời về hình thái của động vật chống lại sự mất nhiệt ở xứ lạnh.

Câu hỏi trắc nghiệm củng cố Chọn 1 đáp án đúng

Cá rô phi nuôi ở nước ta có giới hạn sinh thái về nhiệt độ từ 5,6°C đến 42°C, trong đó khoảng thuận lợi nhất là từ 20°C đến 35°C. Nhiệt độ 42°C được gọi là:

Sinh thái học 12 3 tiết
#bai-20

Bài 20: Quần thể sinh vật

Mục tiêu bài học: Nắm vững định nghĩa quần thể; phân tích 5 đặc trưng cơ bản (tỉ lệ giới tính, nhóm tuổi, mật độ, kiểu phân bố, kích thước); phân biệt 2 mô hình tăng trưởng kích thước (hàm mũ J và logistic S).

1. Các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật

1. Mật độ cá thể: Số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hoặc thể tích. Là đặc trưng quan trọng nhất vì nó chi phối mức độ sử dụng nguồn sống, tần số gặp gỡ và tỉ lệ sinh sản, tử vong của quần thể.
2. Cấu trúc tuổi: Gồm 3 nhóm tuổi sinh thái: Trước sinh sản, Đang sinh sản và Sau sinh sản. Có 3 dạng tháp tuổi: Tháp phát triển (đáy rộng, dân số tăng), Tháp ổn định (đáy vừa, dân số ổn định), Tháp suy giảm (đáy hẹp, dân số già hóa).
3. Kiểu phân bố cá thể:
• Phân bố theo nhóm: Phổ biến nhất trong tự nhiên; xuất hiện khi điều kiện sống phân bố không đồng đều; các cá thể tụ họp hỗ trợ lẫn nhau chống lại kẻ thù và tìm kiếm thức ăn.
• Phân bố đồng đều: Xảy ra khi điều kiện sống đồng đều và các cá thể có sự cạnh tranh gay gắt (chim cánh cụt ấp trứng, cây thông rừng).
• Phân bố ngẫu nhiên: Điều kiện sống đồng đều và các cá thể không cạnh tranh gay gắt (sâu trên tán lá).
4. Kích thước quần thể: Số lượng cá thể (hoặc sinh khối, năng lượng) của quần thể. Dao động giữa kích thước tối thiểu (dưới mức này dễ tuyệt chủng do giao phối cận huyết, khó gặp gỡ sinh sản) và kích thước tối đa (vượt mức này sẽ thiếu thức ăn, dịch bệnh, cạnh tranh làm tăng tử vong và xuất cư).

2. Tăng trưởng kích thước quần thể

Tăng trưởng theo tiềm năng (Đường cong chữ J):

Xảy ra trong điều kiện môi trường lý tưởng: thức ăn dồi dào, không gian vô tận, không bị kẻ thù đe dọa. Quần thể tăng trưởng theo cấp số nhân (gặp ở vi khuẩn, côn trùng nhỏ khi gặp điều kiện thuận lợi ngắn hạn).

Tăng trưởng thực tế (Đường cong chữ S / Logistic):

Môi trường tự nhiên luôn có hạn (sức chứa môi trường K). Ban đầu tăng nhanh, sau đó tốc độ tăng trưởng chậm dần do nguồn sống cạn kiệt, cuối cùng kích thước dao động cân bằng quanh mức sức chứa K.

Ghi nhớ trọng tâm

Mật độ là đặc trưng cốt lõi nhất của quần thể. Phân bố theo nhóm là dạng phân bố phổ biến nhất trong tự nhiên giúp các cá thể hỗ trợ lẫn nhau.

Câu hỏi trắc nghiệm củng cố Chọn 1 đáp án đúng

Kiểu phân bố cá thể nào sau đây là phổ biến nhất trong các quần thể sinh vật tự nhiên?

Sinh thái học 12 3 tiết
#bai-21

Bài 21: Quần xã sinh vật

Mục tiêu bài học: Nắm vững định nghĩa quần xã; các đặc trưng loài ưu thế, loài đặc trưng, cấu trúc phân tầng; phân biệt các mối quan hệ hỗ trợ và đối kháng; hiện tượng khống chế sinh học.

1. Các đặc trưng cơ bản của Quần xã

Đặc trưng thành phần loài:

• Loài ưu thế: Đóng vai trò kiểm soát, chi phối môi trường do số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn hoặc hoạt động mạnh (VD: cây thông trong rừng thông, lúa trên cánh đồng).

• Loài đặc trưng: Loài chỉ có ở một quần xã nào đó hoặc có số lượng nhiều hơn hẳn các loài khác (VD: cây tràm ở rừng U Minh, cá cóc ở rừng Tam Đảo).

Cấu trúc phân tầng không gian:

• Phân tầng thẳng đứng: Rừng mưa nhiệt đới chia nhiều tầng cây gỗ, tầng dưới tán, tầng cây bụi, tầng cỏ để tận dụng tối đa ánh sáng mặt trời.

• Phân bố mặt phẳng ngang: Phân bố từ bờ biển ra khơi xa, từ chân núi lên đỉnh núi nhằm thích nghi với sự thay đổi của độ ẩm, nhiệt độ.

2. Các mối quan hệ sinh thái trong quần xã

1. Quan hệ hỗ trợ (Ít nhất 1 bên có lợi, không bên nào bị hại):

• Cộng sinh (+/+): Hợp tác chặt chẽ bắt buộc, rời nhau cả hai đều chết (VD: nấm và tảo đơn bào tạo địa y; vi khuẩn nốt sần Rhizobium trong rễ cây họ Đậu).

• Hợp tác (+/+): Cùng có lợi nhưng không bắt buộc (VD: chim sáo bắt rận trên lưng trâu rừng; cá nhỏ dọn mang cá lớn).

• Hội sinh (+/0): Một bên có lợi, bên kia không lợi không hại (VD: phong lan bám thân cây gỗ; cá ép bám cá mập).

2. Quan hệ đối kháng (Có ít nhất một bên bị hại):

• Cạnh tranh (-/-): Giành giật thức ăn, ánh sáng, nơi ở.

• Kí sinh (+/-): Sống bám trên cơ thể vật chủ, hút chất dinh dưỡng (VD: giun đũa, cây tơ hồng).

• Ức chế - cảm nhiễm (0/-): Vô tình tiết chất gây hại cho loài khác (VD: nấm Penicillium tiết kháng sinh ức chế vi khuẩn; tảo giáp nở hoa đỏ đầu độc cá).

• Sinh vật này ăn sinh vật khác (+/-): Động vật ăn thịt mồi, động vật ăn thực vật.

Ghi nhớ trọng tâm

Hiện tượng khống chế sinh học là hiện tượng số lượng cá thể của một loài bị kìm hãm ở mức ổn định bởi một loài khác trong quần xã. Ứng dụng quan trọng là dùng thiên địch trừ sâu bệnh bảo vệ mùa màng.

Câu hỏi trắc nghiệm củng cố Chọn 1 đáp án đúng

Mối quan hệ giữa phong lan sống bám trên thân cây gỗ mục trong rừng nhiệt đới thuộc dạng quan hệ sinh thái nào?

Sinh thái học 12 2 tiết
#bai-22

Bài 22: Diễn thế sinh thái

Mục tiêu bài học: Nắm vững định nghĩa diễn thế sinh thái; phân biệt diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ sinh; nguyên nhân và ý nghĩa thực tiễn trong bảo vệ, phục hồi rừng.

1. Khái niệm và Phân loại Diễn thế sinh thái

Định nghĩa:

Diễn thế sinh thái là quá trình biến đổi tuần tự của quần xã sinh vật qua các giai đoạn khác nhau, tương ứng với sự biến đổi của môi trường ngoại cảnh.

1. Diễn thế nguyên sinh:

• Khởi đầu: Từ môi trường trống trơn chưa hề có sự sống (tro tàn núi lửa, bãi cát mới bồi, đảo san hô mới nổi).

• Quần xã tiên phong: Sinh vật tiên phong đến định cư (địa y, rêu phong hóa đá thành đất).

• Các giai đoạn trung gian: Cỏ → Cây bụi → Cây gỗ.

• Kết quả: Hình thành nên một quần xã đỉnh cực ổn định (climax).

2. Diễn thế thứ sinh:

• Khởi đầu: Từ một môi trường đã từng có một quần xã sinh vật sinh sống, nhưng quần xã này bị phá hủy do bão, cháy rừng hoặc do sự tàn phá của con người.

• Giai đoạn trung gian: Các mầm mống sinh vật còn sót lại nảy mầm và phát triển.

• Kết quả: Có thể phục hồi thành quần xã đỉnh cực tương tự ban đầu, hoặc suy thoái thành bãi hoang cằn cỗi (nếu bị khai thác quá mức).

2. Nguyên nhân và Ý nghĩa thực tiễn

• Nguyên nhân bên ngoài: Do sự thay đổi bất thường của khí hậu, bão, lũ, hỏa hoạn, động đất.

• Nguyên nhân bên trong: Hoạt động sống của chính các loài trong quần xã làm biến đổi môi trường sống (sinh vật tự đào huyệt chôn mình), tạo điều kiện cho các loài mới đến cạnh tranh và thay thế.

• Ý nghĩa thực tiễn: Giúp dự báo xu hướng biến đổi của thảm thực vật, qua đó chủ động xây dựng quy hoạch rừng, nuôi trồng thủy hải sản và phục hồi hệ sinh thái sau thảm họa.

Ghi nhớ trọng tâm

Điểm mấu chốt để phân biệt: Diễn thế NGUYÊN SINH bắt đầu từ nơi chưa từng có sự sống (tro núi lửa, đầm lầy mới hình thành), diễn thế THỨ SINH bắt đầu từ nơi đã từng có quần xã sinh vật nhưng bị hủy hoại.

Câu hỏi trắc nghiệm củng cố Chọn 1 đáp án đúng

Một đầm nước nông tự nhiên tích tụ dần bùn và phù sa qua nhiều thập kỉ, đáy hồ cạn dần, lau sậy phát triển rồi biến thành rừng cây bụi ngập nước. Đây là ví dụ về:

Học kỳ 2 • Tiến hóa & Sinh thái học

Chương VI: Hệ sinh thái, sinh quyển và bảo tồn đa dạng sinh học

Cấu trúc hệ sinh thái, chuỗi - lưới thức ăn, tháp năng lượng và hiệu suất sinh thái; chu trình Carbon, Nitơ, Nước; các khu sinh học và chiến lược bảo tồn đa dạng sinh học.

Sinh thái học 12 3 tiết
#bai-23

Bài 23: Hệ sinh thái

Mục tiêu bài học: Nắm vững cấu trúc thành phần vô sinh và hữu sinh của hệ sinh thái; phân tích chuỗi thức ăn, lưới thức ăn; các bậc dinh dưỡng; các dạng tháp sinh thái và hiệu suất sinh thái.

1. Cấu trúc của Hệ sinh thái

Hệ sinh thái bao gồm quần xã sinh vật và sinh cảnh (môi trường vô sinh của quần xã). Sinh vật trong quần xã luôn tương tác qua lại với môi trường tạo thành một hệ thống chức năng mở và tự điều chỉnh hoàn chỉnh.

• Thành phần vô sinh: Nước, khí hậu, các chất khoáng, mùn bã hữu cơ.

• Thành phần hữu sinh:

- Sinh vật sản xuất (SVSX): Sinh vật tự dưỡng quang hợp (thực vật, vi khuẩn lam, tảo).

- Sinh vật tiêu thụ (SVTT): Động vật ăn thực vật (SVTT bậc 1), động vật ăn thịt (SVTT bậc 2, bậc 3...).

- Sinh vật phân giải (SVPZ): Vi khuẩn, nấm, giun đất phân giải xác chết thành chất vô cơ tuần hoàn trả lại môi trường.

2. Chuỗi, Lưới thức ăn và Tháp sinh thái

Chuỗi và Lưới thức ăn:

• Chuỗi thức ăn: Một dãy gồm nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau, mỗi loài là một mắt xích (loài đứng trước là thức ăn của loài đứng sau).

• Lưới thức ăn: Tập hợp nhiều chuỗi thức ăn có các mắt xích chung trong quần xã. Quần xã càng đa dạng loài thì lưới thức ăn càng phức tạp và hệ sinh thái càng ổn định.

Tháp sinh thái và Hiệu suất:

• Gồm tháp số lượng, tháp sinh khối và tháp năng lượng. Tháp năng lượng luôn luôn có dạng chuẩn đáy rộng đỉnh hẹp (không bao giờ lộn ngược).

• Hiệu suất sinh thái: Tỉ lệ phần trăm năng lượng chuyển giao giữa các bậc dinh dưỡng kế tiếp trong hệ sinh thái chỉ khoảng 10% (khoảng 90% bị tiêu hao qua hô hấp, nhiệt, chất bài tiết).

Ghi nhớ trọng tâm

Dòng năng lượng trong hệ sinh thái đi theo một chiều (từ ánh sáng mặt trời -> SVSX -> SVTT) và thoát ra ngoài dưới dạng nhiệt, không tuần hoàn. Tháp năng lượng luôn có dạng chuẩn đứng.

Câu hỏi trắc nghiệm củng cố Chọn 1 đáp án đúng

Trong một chuỗi thức ăn trên cạn: Cỏ → Châu chấu → Ếch → Rắn → Diều hâu. Bậc dinh dưỡng cấp 3 là loài nào?

Sinh thái học 12 2 tiết
#bai-24

Bài 24: Chu trình sinh địa hóa và sinh quyển

Mục tiêu bài học: Nắm vững bản chất chu trình sinh địa hóa; chu trình Carbon, chu trình Nitơ và chu trình nước; nguyên nhân hiệu ứng nhà kính; cấu trúc sinh quyển và các khu sinh học chính.

1. Các chu trình sinh địa hóa chủ yếu

1. Chu trình Carbon: Carbon đi vào chu trình dưới dạng khí CO2 thông qua quang hợp của thực vật. Trả lại khí quyển qua hô hấp của sinh vật, phân giải của vi sinh vật và đốt nhiên liệu hóa thạch (than đá, dầu mỏ). Việc đốt phá rừng và nhiên liệu làm tăng nồng độ CO2 khí quyển dẫn đến hiệu ứng nhà kính làm Trái Đất ấm lên.
2. Chu trình Nitơ: Khí N2 chiếm 78% khí quyển nhưng thực vật không đồng hóa trực tiếp được. Quá trình cố định nitơ sinh học nhờ enzyme nitrogenase của vi khuẩn nốt sần (Rhizobium) hoặc vi khuẩn lam tự do biến N2 thành NH4+. Vi khuẩn phản nitrat hóa biến đổi nitrat (NO3-) giải phóng khí N2 bay trở lại khí quyển.
3. Chu trình Nước: Nước bốc hơi từ biển và lục địa → mây → mưa rơi xuống lục địa ngấm vào đất tạo nước ngầm và chảy ra đại dương.

2. Sinh quyển và Các khu sinh học (Biomes)

• Sinh quyển: Cấp tổ chức sống lớn nhất trên Trái Đất, dày khoảng 20 km bao gồm toàn bộ sinh vật sống trong thủy quyển, thạch quyển (lớp vỏ Trái Đất) và khí quyển.

• Các khu sinh học trên cạn:

- Đài nguyên (Tundra): Vùng cận bắc cực, lạnh giá quanh năm, đất đóng băng, thực vật nghèo nàn chủ yếu là rêu, địa y.

- Rừng lá kim phương bắc (Taiga): Rừng thông lá kim ngút ngàn ở Bắc Mỹ và Bắc Á.

- Rừng rụng lá ôn đới: Cây rụng lá vào mùa thu (sồi, dẻ).

- Rừng mưa nhiệt đới: Vùng xích đạo, nóng ẩm, mưa nhiều, độ đa dạng sinh học cao nhất trên Trái Đất.

- Xavan, đồng cỏ và sa mạc: Vùng khô hạn, hạn chế nước.

Ghi nhớ trọng tâm

Vật chất trong hệ sinh thái tuần hoàn theo chu trình sinh địa hóa (từ môi trường vào sinh vật rồi trở lại môi trường), trong khi năng lượng chỉ đi một chiều và mất dần dưới dạng nhiệt.

Câu hỏi trắc nghiệm củng cố Chọn 1 đáp án đúng

Nhóm vi sinh vật nào sau đây đóng vai trò chuyển hóa ion nitrat (NO₃⁻) trong đất thành khí nitơ (N₂) bay trở lại khí quyển?

Sinh thái học 12 2 tiết
#bai-25

Bài 25: Sinh thái học phục hồi và bảo tồn đa dạng sinh học

Mục tiêu bài học: Hiểu 3 cấp độ đa dạng sinh học; các nguyên nhân suy giảm và mối đe dọa sinh học; phương pháp bảo tồn tại chỗ (in-situ) và chuyển chỗ (ex-situ); các nguyên lý sinh thái học phục hồi và phát triển bền vững.

1. Đa dạng sinh học và Mối đe dọa suy thoái

• Ba cấp độ đa dạng sinh học: Đa dạng di truyền (vốn gene), Đa dạng loài (số lượng loài trong quần xã) và Đa dạng hệ sinh thái.

• Các mối đe dọa chính đối với đa dạng sinh học:

- Mất và phân mảnh sinh cảnh sống (nguyên nhân hàng đầu do phá rừng, đô thị hóa, xây đập thủy điện).

- Khai thác tài nguyên quá mức (săn bắt tận diệt, đánh cá bằng lưới mắt nhỏ, xung điện).

- Ô nhiễm môi trường (rác thải nhựa, hóa chất thuốc trừ sâu, kim loại nặng).

- Biến đổi khí hậu toàn cầu (cháy rừng, nước biển dâng, tẩy trắng rạn san hô).

- Các loài ngoại lai xâm hại (cây mai dương, ốc bươu vàng, cá dọn bể lấn át loài bản địa).

2. Các biện pháp bảo tồn và Sinh thái học phục hồi

1. Bảo tồn tại chỗ (In-situ):

Bảo vệ các loài sinh vật trực tiếp ngay trong môi trường sống tự nhiên của chúng. Thành lập các Vườn quốc gia, Khu dự trữ sinh quyển, Khu bảo tồn thiên nhiên (VD: Vườn quốc gia Cúc Phương, Cát Tiên, Phong Nha - Kẻ Bàng).

2. Bảo tồn chuyển chỗ (Ex-situ):

Đưa các cá thể quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng ra khỏi môi trường sống tự nhiên để chăm sóc, nhân giống nhân tạo tại: Vườn thú, Thảo Cầm Viên, Ngân hàng hạt giống, Ngân hàng gene/tinh trùng đông lạnh.

Ghi nhớ trọng tâm

Bảo tồn tại chỗ (in-situ) là biện pháp bảo tồn toàn diện và hiệu quả nhất vì bảo tồn được cả loài và sinh cảnh tự nhiên. Phát triển bền vững đòi hỏi thỏa mãn nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại đến các thế hệ tương lai.

Câu hỏi trắc nghiệm củng cố Chọn 1 đáp án đúng

Biện pháp nào sau đây là một hình thức bảo tồn chuyển chỗ (ex-situ)?