Khóa Học GDPT 2018 Lớp 4

Khoa Học Lớp 4

Chương Trình Khoa Học GDPT 2018

Khoa Học Lớp 4 (GDPT 2018)

Khám phá trọn vẹn 6 chủ đề cốt lõi (31 bài học SGK, trang 5–120): Chất, Năng lượng, Thực vật & Động vật, Nấm, Con người & Sức khỏe, Sinh vật & Môi trường. Tích hợp 6 tranh vector SVG phản hồi sinh động, câu hỏi tình huống tương tác và Hội thi Trạng Nguyên Khoa Học.

6 Mạch kiến thức 31 Bài học SGK Vòng tuần hoàn & Chuỗi thức ăn
Phần I

I. Tổng quan chương trình

6 Chủ đề • 31 Bài học
Chủ đề Bài học Nội dung trọng tâm Chi tiết
1 1. Chất 1–7 Nước, không khí, sự chuyển thể, ô nhiễm, gió và bão Xem →
2 2. Năng lượng 8–14 Ánh sáng, âm thanh, nhiệt và sự truyền năng lượng Xem →
3 3. Thực vật và động vật 15–18 Điều kiện sống, trao đổi chất, chăm sóc sinh vật Xem →
4 4. Nấm 19–22 Đặc điểm, lợi ích, tác hại và cách bảo quản thực phẩm Xem →
5 5. Con người và sức khỏe 23–28 Dinh dưỡng, ăn uống khoa học, an toàn và phòng tránh tai nạn Xem →
6 6. Sinh vật và môi trường 29–31 Chuỗi thức ăn, vai trò sinh vật và bảo vệ môi trường Xem →
Trọng Tâm 6 Chủ Đề

II. Kiến thức cốt lõi theo từng chủ đề

Bài 1 – 31 • Trang 5 – 120
Bài 1–7 • Trang 5–30 SGK Khoa Học

Chủ đề 1. CHẤT (Bài 1–7, trang 5–30)

Sơ đồ minh họa: Vòng tuần hoàn của nước & Tính chất của chất Vector SVG Trực Quan
Mặt Trời Ngưng tụ thành mây Mưa rơi Bay hơi Sông • Hồ • Biển Vòng tuần hoàn của nước

1. Nước và tính chất của nước

  • Nước ở thể lỏng không màu, không mùi, không vị, không có hình dạng nhất định.
  • Nước chảy từ cao xuống thấp, lan ra mọi phía và thấm qua một số vật.
  • Nước hòa tan được một số chất như muối, đường; không hòa tan một số chất như cát.
  • Nước cần thiết cho con người, động vật, thực vật, sinh hoạt và sản xuất.

2. Sự chuyển thể và vòng tuần hoàn của nước

Hiện tượng Sự chuyển thể
Nóng chảyThể rắn → thể lỏng
Đông đặcThể lỏng → thể rắn
Bay hơiThể lỏng → thể khí
Ngưng tụThể khí → thể lỏng

Vòng tuần hoàn nước: Nước ở mặt đất, sông, hồ, biển → bay hơi → ngưng tụ thành mây → mưa → trở về mặt đất, sông, hồ, biển.

3. Ô nhiễm và bảo vệ nguồn nước

  • Nguyên nhân: Rác thải, nước thải chưa xử lí, hóa chất và hoạt động sản xuất.
  • Tác hại: Ảnh hưởng sức khỏe, sinh vật và môi trường.
  • Bảo vệ nguồn nước: Bằng cách không xả rác, xử lí chất thải và sử dụng nước tiết kiệm.
  • Các cách làm sạch nước: Lọc, khử trùng, đun sôi. Lựa chọn phương pháp phù hợp với mục đích sử dụng.

4. Không khí & 5. Bảo vệ không khí trong lành

  • Không khí có ở xung quanh mọi vật và trong các khoảng trống.
  • Không khí không màu, không mùi, không vị, không có hình dạng nhất định; có thể bị nén hoặc giãn ra.
  • Thành phần chủ yếu gồm khí ni-tơ, khí ô-xi, khí các-bô-níc và các chất khí khác.
  • Không khí cần thiết cho sự sống và sự cháy.
  • Bảo vệ không khí: Trồng cây xanh, hạn chế khói bụi, giữ gìn vệ sinh và sử dụng phương tiện giao thông ít gây ô nhiễm.

6. Gió và bão

  • Không khí chuyển động tạo thành gió. Không khí chuyển động từ nơi lạnh đến nơi nóng gây ra gió.
  • Gió mạnh có thể gây thiệt hại về người và tài sản.
  • Theo dõi dự báo thời tiết, gia cố nhà cửa và tránh nơi nguy hiểm để phòng chống bão.
Kiến thức phải nhớ: Tính chất của nước, bốn hiện tượng chuyển thể, vòng tuần hoàn nước, thành phần không khí, nguyên nhân gây gió và cách bảo vệ môi trường.
Câu hỏi trắc nghiệm Chủ đề 1 Kiểm tra tức thì

Hiện tượng nước ở thể lỏng chuyển sang thể khí khi đun sôi hoặc phơi nắng được gọi là gì?

Bài 8–14 • Trang 31–52 SGK Khoa Học

Chủ đề 2. NĂNG LƯỢNG (Bài 8–14, trang 31–52)

Sơ đồ minh họa: Ánh sáng truyền thẳng, Âm thanh rung động & Dẫn nhiệt Vector SVG Trực Quan
Nguồn sáng Vật cản Bóng tối Ánh sáng truyền thẳng Vật rung động Âm thanh truyền đi °C Nhiệt độ Dẫn nhiệt Nóng → Lạnh

1. Ánh sáng và sự truyền ánh sáng & 2. Vai trò của ánh sáng

  • Vật phát sáng tự phát ra ánh sáng; vật được chiếu sáng không tự phát sáng.
  • Ánh sáng truyền theo đường thẳng trong không khí.
  • Vật trong suốt cho ánh sáng truyền qua; vật cản sáng không cho ánh sáng truyền qua.
  • Bóng của vật hình thành khi ánh sáng bị vật cản lại. Kích thước bóng thay đổi theo vị trí của vật và nguồn sáng.
  • Ánh sáng cần thiết cho sự sống của thực vật, động vật và con người; giúp con người nhìn thấy, học tập, lao động và sinh hoạt.
  • Ánh sáng quá mạnh có thể gây hại mắt. Khi đọc sách, cần đủ ánh sáng, tránh nhìn trực tiếp vào nguồn sáng mạnh.

3. Âm thanh và sự truyền âm thanh & 4. Âm thanh trong cuộc sống

  • Vật phát ra âm thanh khi rung động.
  • Âm thanh truyền được qua chất khí, chất lỏng và chất rắn. Âm thanh nghe nhỏ hơn khi ở xa nguồn âm và lớn hơn khi ở gần nguồn âm.
  • Âm thanh giúp giao tiếp, giải trí và cảnh báo nguy hiểm.
  • Tiếng ồn quá lớn hoặc kéo dài có thể gây hại sức khỏe. Giảm tiếng ồn bằng cách hạn chế nguồn ồn, sử dụng vật ngăn âm và giữ trật tự nơi công cộng.

5. Nhiệt độ và sự truyền nhiệt & 6. Vật dẫn nhiệt

  • Vật nóng hơn có nhiệt độ cao hơn vật lạnh hơn. Dùng nhiệt kế để đo nhiệt độ, thường theo đơn vị °C.
  • Nhiệt truyền từ vật nóng hơn sang vật lạnh hơn.
  • Kim loại như đồng, nhôm, sắt dẫn nhiệt tốt. Gỗ, nhựa, bông, len, xốp dẫn nhiệt kém.
  • Ứng dụng: Làm nồi bằng kim loại, tay cầm bằng vật dẫn nhiệt kém, dùng vật liệu cách nhiệt để giữ nóng hoặc giữ lạnh.
Kiến thức phải nhớ: Ánh sáng truyền thẳng; vật rung động phát ra âm thanh; âm thanh truyền qua các môi trường; nhiệt truyền từ nóng sang lạnh; phân biệt vật dẫn nhiệt tốt và dẫn nhiệt kém.
Câu hỏi trắc nghiệm Chủ đề 2 Kiểm tra tức thì

Vì sao quai của xoong, nồi kim loại thường được bọc bằng nhựa hoặc gỗ?

Bài 15–18 • Trang 53–69 SGK Khoa Học

Chủ đề 3. THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (Bài 15–18, trang 53–69)

Sơ đồ minh họa: Quá trình quang hợp & Điều kiện sống của động vật Vector SVG Trực Quan
Ánh sáng Nước + Khoáng + CO₂ + O₂ bay ra Thực vật quang hợp Thức ăn Nước sạch Khí Ô-xi (O₂) Động vật: Thức ăn • Nước • Khí thở

1. Điều kiện sống của thực vật

  • Thực vật cần nước, chất khoáng, không khí, ánh sáng và nhiệt độ thích hợp.
  • Thiếu một trong những yếu tố cần thiết, cây có thể sinh trưởng kém hoặc chết.
  • Lá cây có khả năng sử dụng ánh sáng mặt trời để tổng hợp chất dinh dưỡng từ nước và khí các-bô-níc.
  • Thực vật trao đổi khí, nước và chất khoáng với môi trường.

2. Điều kiện sống của động vật

  • Động vật cần thức ăn, nước, khí ô-xi, ánh sáng và nhiệt độ thích hợp.
  • Thức ăn của động vật có thể là thực vật, động vật khác hoặc cả hai.
  • Động vật lấy thức ăn, nước, khí ô-xi từ môi trường và thải ra các chất không cần thiết.

3. Chăm sóc cây trồng và vật nuôi

  • Cây trồng cần được tưới nước, bón phân, bảo đảm ánh sáng và nhiệt độ phù hợp.
  • Vật nuôi cần đủ thức ăn, nước uống, nơi ở phù hợp và vệ sinh sạch sẽ.
  • Cách chăm sóc phụ thuộc vào đặc điểm và nhu cầu từng loài.
Kiến thức phải nhớ: Điều kiện sống của thực vật, động vật; quá trình trao đổi chất với môi trường; chăm sóc cây trồng, vật nuôi đúng cách.
Câu hỏi trắc nghiệm Chủ đề 3 Kiểm tra tức thì

Nếu đặt một chậu cây xanh trong phòng kín hoàn toàn tối và không có ánh sáng mặt trời trong nhiều tuần, điều gì sẽ xảy ra?

Bài 19–22 • Trang 70–83 SGK Khoa Học

Chủ đề 4. NẤM (Bài 19–22, trang 70–83)

Sơ đồ minh họa: Cấu tạo cây nấm, Nấm men & Cảnh báo nấm độc Vector SVG Trực Quan
Mũ nấm Thân nấm Chân nấm Cấu tạo nấm hoàn chỉnh Nấm men làm bánh Lên men phồng xốp Nấm có ích (Thực phẩm) ! CẢNH BÁO NẤM ĐỘC Không ăn nấm lạ

1. Đặc điểm chung của nấm

  • Nấm có hình dạng, kích thước, màu sắc và nơi sống rất đa dạng.
  • Nấm có thể sống ở đất ẩm, trên gỗ mục, thực phẩm và nhiều môi trường khác.
  • Một số nấm có các bộ phận: mũ nấm, thân nấm, chân nấm.
  • Nấm không phải thực vật hay động vật.

2. Nấm có ích & 3. Nấm có hại

  • Nấm có ích: Một số nấm được dùng làm thức ăn như nấm rơm, nấm sò, nấm hương, nấm kim châm giàu dinh dưỡng. Nấm men được sử dụng trong sản xuất bánh mì, bánh bao và thực phẩm lên men.
  • Nấm có hại: Nấm mốc có thể làm hỏng thực phẩm; một số loại nấm gây bệnh cho người, động vật và thực vật; nấm độc có thể gây ngộ độc nghiêm trọng nguy hiểm đến tính mạng.

4. Phòng tránh tác hại của nấm

  • Không ăn nấm lạ hoặc nấm không xác định được là an toàn.
  • Không sử dụng thực phẩm bị mốc.
  • Bảo quản thực phẩm đúng cách, giữ nơi ở sạch sẽ, khô ráo.
  • Không tự ý hái nấm trong tự nhiên để ăn.
Kiến thức phải nhớ: Đặc điểm của nấm, phân biệt nấm có ích và có hại, vai trò của nấm men, cách phòng tránh nấm độc và nấm mốc.
Câu hỏi trắc nghiệm Chủ đề 4 Kiểm tra tức thì

Khi phát hiện một ổ bánh mì hoặc quả cam đã mọc các đốm mốc xanh, em nên làm gì?

Bài 23–28 • Trang 84–108 SGK Khoa Học

Chủ đề 5. CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE (Bài 23–28, trang 84–108)

Sơ đồ minh họa: Tháp dinh dưỡng 4 nhóm chất, Đĩa ăn cân bằng & Phòng đuối nước Vector SVG Trực Quan
Chất béo/đường Chất đạm (Thịt, cá, trứng) Rau xanh • Trái cây • Vitamin Chất bột đường (Cơm, ngô, khoai) Tháp dinh dưỡng 4 nhóm chất Rau quả Cơm / Bột Đạm Canh / Nước Đĩa ăn cân bằng Ăn chín • Uống sôi AN TOÀN BƠI LỘI Phòng tránh đuối nước Gọi cứu hộ • Người lớn Sống vui • Sống khỏe

1. Các nhóm chất dinh dưỡng & 2. Ăn uống cân bằng, lành mạnh

  • Chất bột đường: Cung cấp năng lượng cho các hoạt động của cơ thể.
  • Chất đạm: Giúp cơ thể phát triển, xây dựng và đổi mới cơ thể.
  • Chất béo: Cung cấp năng lượng và có những vai trò cần thiết đối với cơ thể.
  • Vitamin và chất khoáng: Cần thiết cho các hoạt động sống và giúp cơ thể khỏe mạnh.
  • Ăn uống lành mạnh: Ăn đa dạng thực phẩm thuộc các nhóm khác nhau; ăn lượng thức ăn phù hợp với nhu cầu cơ thể; tăng cường rau xanh, trái cây; uống đủ nước; hạn chế ăn quá nhiều muối, đường và chất béo không phù hợp; kết hợp ăn uống khoa học với vận động thể chất.

3. Một số bệnh liên quan đến dinh dưỡng

Bệnh Nguyên nhân chủ yếu
Thừa cân, béo phìĂn uống dư thừa năng lượng, ít vận động
Suy dinh dưỡng thấp còiThiếu dinh dưỡng kéo dài
Thiếu máu thiếu sắtCơ thể thiếu sắt cần thiết để tạo máu

4. Thực phẩm an toàn & 5. Phòng tránh tai nạn

  • Thực phẩm an toàn được nuôi trồng, chế biến và bảo quản hợp vệ sinh; có nguồn gốc rõ ràng, không ôi thiu, mốc.
  • Ăn chín, uống nước an toàn, rửa tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh.
  • Nhận biết nguy cơ đuối nước và tránh những khu vực ao hồ nguy hiểm.
  • Tuân thủ các nguyên tắc an toàn khi tham gia hoạt động dưới nước (mặc áo phao, có người lớn đi kèm).
  • Không tự ý xuống nước cứu người khi chưa có kĩ năng và phương tiện an toàn; cần gọi người lớn và lực lượng cứu hộ.
  • Nhận biết các nguy cơ mất an toàn và tìm kiếm sự trợ giúp kịp thời.
Kiến thức phải nhớ: Nhóm chất dinh dưỡng, chế độ ăn cân bằng, nguyên nhân bệnh liên quan dinh dưỡng, lựa chọn thực phẩm an toàn và phòng tránh đuối nước.
Câu hỏi trắc nghiệm Chủ đề 5 Kiểm tra tức thì

Khi thấy bạn nhỏ bị trượt chân rơi xuống vùng nước sâu đang chới với, hành động an toàn và đúng đắn nhất của em là gì?

Bài 29–31 • Trang 109–120 SGK Khoa Học

Chủ đề 6. SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG (Bài 29–31, trang 109–120)

Sơ đồ minh họa: Chuỗi thức ăn tự nhiên 5 mắt xích (SGK Trang 115) Vector SVG Trực Quan
SƠ ĐỒ CHUỖI THỨC ĂN (TRANG 115) 🌾 Cây lúa Tự tổng hợp 🦗 Châu chấu Ăn lá lúa 🐸 Ếch Ăn châu chấu 🐍 Rắn Ăn ếch 🦅 Đại bàng Ăn rắn Mũi tên đi từ sinh vật bị ăn → sinh vật ăn nó Bảo vệ cân bằng chuỗi thức ăn = Bảo vệ hệ sinh thái tự nhiên

1. Chuỗi thức ăn trong tự nhiên

  • Các sinh vật có mối quan hệ với nhau về thức ăn. Sinh vật này có thể là thức ăn của sinh vật khác.
  • Chuỗi thức ăn gồm nhiều sinh vật có quan hệ thức ăn với nhau.
  • Mũi tên trong sơ đồ đi từ sinh vật bị ăn đến sinh vật ăn nó.
Ví dụ theo sơ đồ ở trang 115:
Lúa → Châu chấu → Ếch → Rắn → Đại bàng

2. Vai trò của thực vật trong chuỗi thức ăn

  • Thực vật có khả năng tự tổng hợp chất dinh dưỡng từ nước, khí các-bô-níc và chất khoáng dưới tác dụng của ánh sáng mặt trời.
  • Thực vật cung cấp thức ăn cho con người và nhiều loài động vật.
  • Thực vật thường đứng đầu chuỗi thức ăn. Nhiều loài động vật phụ thuộc trực tiếp hoặc gián tiếp vào thực vật.

3. Cân bằng chuỗi thức ăn

  • Các sinh vật trong chuỗi thức ăn có mối liên hệ chặt chẽ. Số lượng một loài thay đổi có thể ảnh hưởng đến các loài khác.
  • Hoạt động của con người có thể làm mất cân bằng chuỗi thức ăn.
  • Bảo vệ rừng, bảo vệ động vật hoang dã, trồng cây và không đánh bắt tận diệt góp phần duy trì cân bằng tự nhiên.
Kiến thức phải nhớ: Mối quan hệ thức ăn giữa sinh vật, cách vẽ chuỗi thức ăn, vai trò của thực vật và ý nghĩa của việc bảo vệ cân bằng tự nhiên.
Câu hỏi trắc nghiệm Chủ đề 6 Kiểm tra tức thì

Trong chuỗi thức ăn tự nhiên, loài sinh vật nào thường đứng đầu chuỗi và có khả năng tự tổng hợp chất dinh dưỡng?

Phần III

III. Bảng tổng hợp kiến thức quan trọng nhất

Kiến thức bắt buộc nắm
Chủ đề Kiến thức học sinh bắt buộc nắm
Chất Tính chất nước, chuyển thể, tuần hoàn nước, không khí, gió và bão
Năng lượng Truyền ánh sáng, âm thanh, nhiệt; ứng dụng và phòng tránh tác hại
Thực vật và động vật Điều kiện sống, trao đổi chất và chăm sóc
Nấm Đặc điểm, nấm ăn, nấm men, nấm độc, nấm mốc
Con người và sức khỏe Chất dinh dưỡng, ăn uống cân bằng, thực phẩm an toàn, phòng tránh tai nạn
Sinh vật và môi trường Chuỗi thức ăn, vai trò thực vật và cân bằng tự nhiên
Phần IV

IV. Định hướng xây dựng ngân hàng câu hỏi

3 Mức độ đánh giá

Để sử dụng trên website CodeHub, có thể phân loại câu hỏi thành ba mức độ:

Mức độ Dạng câu hỏi Ví dụ
Nhận biết Nhớ khái niệm, đặc điểm Nước tồn tại ở những thể nào?
Thông hiểu Giải thích hiện tượng Vì sao bên ngoài cốc nước lạnh xuất hiện giọt nước?
Vận dụng Xử lí tình huống thực tế Khi phát hiện thực phẩm bị mốc, em phải làm gì?
Tổng Kết Khoa Học

Kết Luận Sư Phạm Cốt Lõi

Kết luận: Toàn bộ môn Khoa học 4 tập trung vào sáu mạch kiến thức: Chất – Năng lượng – Thực vật và động vật – Nấm – Con người và sức khỏe – Sinh vật và môi trường. Đây là nền tảng để học sinh hiểu hiện tượng tự nhiên, chăm sóc sức khỏe, bảo vệ môi trường và vận dụng kiến thức khoa học trong đời sống.